Tác giả: Thanh Loan

  • Giấy phép bưu chính

    Giấy phép bưu chính

    Dịch vụ bưu chính đã và vẫn là một dịch vụ phổ biến và quan trọng. Là dịch vụ nhận, vận chuyển và phát thư theo nhiều phương thức khác nhau từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận thông qua mạng lưới bưu chính. Giấy phép bưu chính là giấy phép do Bộ Thông tin và truyền thông cấp cho doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp được phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong khuôn khổ quy định của pháp luật. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc giấy phép bưu chính.

    Tải xuống mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính

    Hồ sơ cấp giấy phép bưu chính

    • Đơn xin giấy phép bưu chính.
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bưu chính hoặc Giấy chứng nhận đầu tư bưu điện.
    • Bản sao được đóng dấu và công chứng bởi chính công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các bản sao.
    • Điều lệ thành lập tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có).
    • Kế hoạch kinh doanh;
    • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.
    • Các mẫu biểu trưng, ​​nhãn hiệu, ký hiệu đặc biệt hoặc các yếu tố của hệ thống nhận dạng của công ty xuất hiện trên thư, nếu có.
    • Bảng giá cước bưu chính căn cứ theo quy định của Luật Bưu chính.
    • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính được công bố và áp dụng theo quy định của dịch vụ bưu chính.
    • Các quy định về giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp xảy ra hư hỏng, xử lý khiếu nại của khách hàng và thời hạn giải quyết khiếu nại căn cứ quy định của dịch vụ bưu chính.
    • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác của Việt Nam và đối tác nước ngoài để hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn dịch vụ bưu chính xin phép.
    • Văn bản được chứng thực lãnh sự xác nhận tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.

    Lưu ý về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

    • Doanh nghiệp xin giấy phép bưu chính dựa trên khả năng thực tế của mình.
    • Một kế hoạch kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:
      • Thông tin về công ty bao gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số fax, trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, văn phòng chi nhánh, trang thông tin điện tử (website) của công ty (nếu có), địa chỉ thư điện tử (email), và các thông tin liên quan khác;
      • Khu vực dự kiến ​​cung cấp dịch vụ.
      • Hệ thống và phương pháp điều hành, quản lý các dịch vụ.
      • Quá trình cung cấp dịch vụ bao gồm các quá trình chấp nhận, vận chuyển và giao hàng.
      • Phương thức cung cấp dịch vụ do một tổ chức độc lập thực hiện hoặc phương thức cung cấp dịch vụ có sự hợp tác của các công ty khác (trường hợp hợp tác với các công ty khác thì công ty đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải nêu cụ thể phạm vi cung cấp dịch vụ). Hợp tác, phối hợp đảm bảo an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại, bồi thường cho người sử dụng dịch vụ…).
      • Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thư, mạng bưu chính và an toàn thông tin trong hoạt động bưu chính;
      • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế xã hội của phương án dựa trên các tiêu chí như hiệu quả hoạt động của dự án, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, hoàn vốn đầu tư. Đã 03 năm kể từ khi tôi nộp đơn xin giấy phép.
    Giấy phép bưu chính

    Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

    Bước 1: Công ty chuẩn bị hồ sơ

    Các công ty chuẩn bị tài liệu theo phạm vi nhu cầu kinh doanh của họ để đảm bảo rằng ứng dụng tương ứng với loại giấy phép phù hợp, như được mô tả trong các bước nộp đơn ở trên.

    Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    • Bộ Thông tin và Truyền thông của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp phép hoạt động: Thẩm định hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh:
    • Bộ Thông tin và Truyền thông: Thẩm định và cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế: Quy trình xử lý hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

    Bước 3: Cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ cấp phép

    • Trong vòng ba ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đăng ký của bạn, cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm cấp giấy phép bưu chính sẽ gửi xác nhận đã nhận được đơn đăng ký của bạn đến địa chỉ thư điện tử (email) của doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn đề nghị cấp giấy phép bưu chính.
    • Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép bưu chính không đáp ứng yêu cầu, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần đầu về việc cần thay đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Công ty, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi cần thiết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
    • Nếu hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu hoặc có những sửa đổi, bổ sung chưa đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính có thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thông báo lần đầu và gửi thông báo lần thứ hai trong thời hạn ngày. Công ty có trách nhiệm sửa đổi, hoàn thiện các hồ sơ cần thiết trong vòng một ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
    • Trường hợp hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn của giấy phép bưu chính.

    Bước 4: Cấp giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp hoặc từ chối cấp phép

    • Việc xác minh và cấp giấy phép bưu chính cho công ty sẽ diễn ra trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đáp ứng các yêu cầu cấp giấy phép bưu chính.
    • Trong trường hợp không cấp giấy phép bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn quy định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép bưu chính có được xin cấp lại hay không?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Bưu chính 2010 như sau: Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động bưu chính, sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi có thể làm thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bưu chính nếu đáp ứng đủ điều kiện. nêu trong quy định trên.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải thành lập bao nhiêu bộ?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP, hồ sơ xin giấy phép bưu chính được lập thành 3 bản, trong đó 1 bản chính và 2 bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

  • Làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý?

    Làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý?

    Là một phần của hội nhập kinh tế, các công ty hiện đang ngày càng tập trung vào việc chuyên nghiệp hóa cơ cấu tổ chức của họ, đặc biệt là trong lĩnh vực pháp lý. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho chuyên viên hơn trước. Trong các công ty, các chuyên viên pháp lý chịu trách nhiệm quản lý các giao dịch và rủi ro nội bộ. Đồng thời, nó cũng giúp doanh nghiệp đạt được những thương vụ có lợi nhất. Vậy làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

    Công việc của chuyên viên pháp lý

    Công việc hàng ngày của những chuyên viên pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của các công ty, tổ chức là gì?

    Soạn thảo, sửa đổi hợp đồng

    Các chuyên gia pháp lý có trách nhiệm chính trong việc soạn thảo các giấy tờ và tài liệu pháp lý. Hợp đồng và thỏa thuận giữa các bên nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của công ty.

    Ngoài ra, việc điều tra, xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của các loại hợp đồng cũng là một trong những nhiệm vụ của luật sư. Vì đây là hoạt động liên quan trực tiếp đến chu trình pháp lý nên các chuyên viên pháp lý phải đảm bảo mọi thông tin trong hợp đồng, văn bản là chính xác và hợp pháp.

    Công việc của các chuyên gia pháp lý không giới hạn trong việc chuẩn bị, biên soạn và hoàn thiện luật doanh nghiệp và các luật liên quan như văn bản pháp lý, tài liệu và hồ sơ.

    Luật sư tư vấn và thủ tục

    Các chuyên gia pháp lý cũng cung cấp tư vấn và thủ tục pháp lý. Điều này có nghĩa là họ phải có nhiệm vụ nghiên cứu các quy định, luật pháp, v.v. liên quan đến các khu vực mà công ty hoạt động.

    Khi làm như vậy, chúng ta đưa ra lời khuyên phù hợp để đảm bảo rằng tất cả các hoạt động và quy trình của công ty đều hợp pháp.

    Tuân thủ quy định nội bộ

    Ngoài việc cung cấp tư vấn pháp lý theo luật, một chuyên gia pháp lý cũng phải thường xuyên xem xét, cập nhật và sửa đổi các chính sách của công ty và các điều khoản của công ty để đảm bảo tính nhất quán với luật hiện hành.

    Các chuyên gia pháp lý làm việc với ban quản lý để phát triển các chính sách kiểm soát nội bộ và giám sát việc thực hiện và thi hành của họ bởi nhân viên.

    Kiện tụng, khiếu nại

    Các công ty khó tránh khỏi các vụ kiện tụng và khiếu nại từ các bên trong và bên ngoài. Trong những trường hợp như vậy, các chuyên gia pháp lý đóng vai trò là “cầu nối” để giải quyết các vấn đề còn tồn tại giữa các bên.

    Luật sư giỏi giải quyết các tranh chấp, khiếu nại theo quy định của pháp luật nhằm tối đa hóa lợi ích của các bên.

    Các nhiệm vụ khác theo phân công

    Người đại diện theo pháp luật cũng thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng pháp chế. Gói công việc này có thể bao gồm việc cập nhật và nghiên cứu các thông tin pháp lý mới nhất như quy chế, thông tư và các thay đổi chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty.

    Làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý?

    Làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý?

    Học gì để làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một luật sư, bạn cần học chuyên ngành luật tại một trường đại học và lấy bằng. Ngoài ra, bạn phải học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, giao tiếp tốt, tự tin và linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và quản lý tình huống tốt.

    Tầm quan trọng của chuyên viên pháp lý

    Công việc của luật sư được coi là “kim chỉ nam” của bất kỳ công ty nào. Tại sao công việc này rất quan trọng?
    Các nhà quản lý công ty là những người nghĩ về mọi thứ từ góc độ kinh doanh, nhưng họ không biết nhiều về luật kinh doanh.
    Ngoài ra, các công ty đang phát triển và mở rộng về quy mô. Để đảm bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ, chúng tôi cần hợp tác với nhiều tổ chức khác nhau. Các vấn đề pháp lý ngày càng nhiều và phức tạp.

    Vì vậy, doanh nghiệp luôn cần đến các chuyên gia pháp lý. Bạn sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn và hướng dẫn các công ty về các vấn đề pháp lý, tài liệu và chính sách cần thiết trong lĩnh vực này.

    Các công ty lớn rất coi trọng luật pháp vì một lỗi nhỏ có thể gây tổn hại đến danh tiếng của công ty về lâu dài. Do đó, nhu cầu về những luật sư có cả tâm và tầm để mọi công đoạn của ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ nhất là điều ngày càng cần thiết.

    Kỹ năng cần thiết của chuyên viên pháp lý

    Nếu muốn trở thành một luật sư thực thụ, bạn cần có những kỹ năng sau:

    Kỹ năng giao tiếp, đàm phán

    Người làm công tác pháp chế không chỉ xử lý các văn bản, quy chế, luật mà còn phải phối hợp chặt chẽ với nhiều tổ chức, cá nhân có liên quan. Kỹ năng giao tiếp rất quan trọng khi bạn phải kết nối và đàm phán với các đối tác bên ngoài.

    Ngoài ra, khi giao tiếp, tư vấn pháp lý cho ban lãnh đạo cấp cao, chuyên viên pháp lý phải thể hiện sự rõ ràng, ngắn gọn trong mọi ngôn từ để tránh nhầm lẫn, nhầm lẫn cho người tiếp nhận thông tin.

    Ngay cả các công ty lớn cũng cần liên lạc với các cơ quan pháp luật và đôi khi là giới truyền thông và công chúng. Những lỗi nhỏ trong giao tiếp của luật sư có thể bị phát hiện và phá hỏng tình hình gây bất lợi cho công ty.

    Bảo mật thông tin

    Như đã đề cập trước đây, các chuyên gia pháp lý đảm nhận nhiệm vụ thiết lập, xem xét và quản lý hệ thống chính sách và điều khoản thành lập của công ty. Đồng thời, cũng là người trực tiếp soạn thảo các văn bản pháp lý và các hợp đồng quan trọng của công ty.

    Các chuyên gia pháp lý chịu trách nhiệm xử lý thông tin kinh doanh nhạy cảm và yêu cầu bảo mật tuyệt đối thông tin

    Làm việc nhóm

    Các vấn đề pháp lý liên quan đến nhiều khía cạnh nhỏ khác nhau. Mỗi nhân viên trong bộ phận đóng một vai trò duy nhất và gắn kết họ để đạt được mục tiêu của công ty.

    Vì vậy, bên cạnh khả năng làm việc độc lập, luật sư còn cần có khả năng làm việc nhóm tốt để công việc của mình kết hợp nhuần nhuyễn với công việc của cả tập thể.

    Khoá học chuyên viên pháp lý tại ICA

    Khóa học chuyên viên pháp lý là khóa học do Học viện đào tạo pháp chế ICA tạo ra để đào tạo và hỗ trợ những sinh viên muốn có được những kỹ năng cần thiết để bắt đầu làm việc trong các công ty luật, công ty luật, doanh nghiệp và tổ chức.

    Có một thực tế là nhiều cử nhân luật và sinh viên luật rất muốn tích lũy kiến ​​thức và kinh nghiệm bằng cách cố gắng tìm việc làm (xin việc) tại các tổ chức hành nghề luật, nhưng hầu hết giữa họ luôn có những khó khăn nhất định:

    1. Không được nhận, không được phản hồi, bị từ chối tuyển dụng
    2. Được tuyển dụng nhưng mức đãi ngộ rất thấp: Có thể không lương hoặc không trợ cấp
    3. Có trường hợp sinh viên luật, cử nhân luật phải đóng tiền để được có những kiến thức, kinh nghiệm này

    Trên thực tế, hiện tượng này đến từ cả hai phía khi các công ty luật và công ty luật đều hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhỏ khiến ngân sách tuyển dụng eo hẹp, lúc này, các tổ chức sẽ luôn tìm kiếm nhân sự từ đó lựa chọn những người rẻ nhất để sử dụng – tại đồng thời họ cũng không muốn tốn thời gian, nhân lực, nguồn lực, kinh nghiệm của công ty vào việc hướng dẫn người mới (công việc ẩn). Ngược lại, sinh viên mới tốt nghiệp hoặc mới ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế để đảm đương công việc nên không có gì trên bàn đàm phán về quyền lợi của họ.

    Chú ý tình trạng này, Học viện đào tạo pháp chế ICA đã nỗ lực tạo ra một khóa học giúp sinh viên bước vào nghề luật càng nhanh càng tốt, cảm thấy tự tin vào kỹ năng của mình và sẵn sàng nhận lương chính thức trong các cơ quan pháp lý.

    Tìm hiểu về đội ngũ giảng viên độc quyền của ICA tại đây: https://phapche.edu.vn/doi-ngu-giang-vien/

    Thông tin khoá học

    TênKhoá học đăng ký nhãn hiệu hàng hoáKhoá học đăng ký kinh doanh, thành lập công tyCombo khoá học Chuyên viên pháp lý
    Đối tượngSinh viên các trường đào tạo LuậtCử nhân Luật mới ra trườngNgười có mong muốn làm chuyên viên pháp lý, chuyên viên pháp chế
    Giảng viênGiám đốc công ty luật, công ty tư vấn
    Thời gian14 bài giảng Online1 Buổi học trực tiếp  31 bài giảng Online1 Buổi học trực tiếp  Khoá học đăng ký nhãn hiệu hàng hoá+ Khoá học đăng ký kinh doanh, thành lập công ty
    Học phí̶9̶̶9̶̶0̶̶.̶̶0̶̶0̶̶0̶̶đ̶ 590.000đ̶1̶̶.̶̶9̶̶9̶̶0̶̶.̶̶0̶̶0̶̶0̶̶đ̶ 1.590.000đ2.980.000đ 1.990.000đ
    Ưu đãiNhận ưu đãi đến 50% học phí và các ưu đãi dành riêng khi đăng ký “combo khoá học chuyên viên pháp lý”, liên hệ ngay: 0564.646.646 / Inbox Fanpage
    Đăng ký học thử ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung “Làm sao để trở thành chuyên viên pháp lý?. Hi vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức lương của chuyên viên pháp chế là bao nhiêu?

    Hiện nay, nhu cầu tuyển dụng các chuyên gia pháp lý được đánh giá là rất cao. Vì vậy, hầu hết các công ty, pháp nhân đều sẵn sàng đầu tư vào vị trí này với mức lương hấp dẫn 13-15 triệu đồng/tháng cho người mới và 20-30 triệu đồng/tháng cho nhân viên có kinh nghiệm.
    Ngoài ra, mức lương của các chuyên gia pháp lý được xác định bởi nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như: Quy mô công ty, khối lượng công việc, chính sách, v.v.

    Yêu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp chế gồm những gì?

    Chuyên gia pháp lý là vị trí đòi hỏi ứng viên phải có trình độ chuyên môn pháp lý cao trong lĩnh vực mà công ty hoặc pháp nhân đang hoạt động. Vì vậy, nếu bạn mong muốn ứng tuyển vào vị trí này, ngoài các yêu cầu về học vấn và chuyên môn nêu trên, bạn nên xem xét thêm các yêu cầu sau:
    Có kinh nghiệm làm cố vấn pháp lý và tài chính doanh nghiệp.
    Khả năng phân tích, đánh giá thông tin nhanh.
    Khả năng thích ứng nhanh và chịu được áp lực công việc cao.
    Đảm bảo kiến ​​thức PC trong văn phòng.
    Luyện cách nói chắc chắn, rõ ràng, thuyết phục.
    Năng động, hoạt bát, trung thực, có phương pháp, chăm chỉ.

  • Những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng bảo hiểm

    Những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng bảo hiểm

    Người mua nên hiểu kỹ các quy tắc và điều kiện, phân bổ chi phí và dòng tiền, đồng thời hiểu những lợi ích mà bảo hiểm mang lại. Một sổ bảo hiểm có rất nhiều nội dung, có khi hàng trăm trang, mỗi trang đều có chữ. Vì vậy, tâm lý chung của nhiều người là rất dễ ký hợp đồng bảo hiểm bằng bút nếu không đọc kỹ. Điều này dễ dẫn đến hiểu lầm và kỳ vọng không thực tế, từ đó nảy sinh nhiều tranh luận sau này. Dưới đây là những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng bảo hiểm mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn cung cấp cho bạn đọc.

    Những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng bảo hiểm

    Hợp đồng bảo hiểm được công ty bảo hiểm in sẵn đơn giản, bên mua hợp đồng chỉ cần xem và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu rồi ký vào giấy yêu cầu bảo hiểm và giấy yêu cầu thay đổi. Theo yêu cầu của người được bảo hiểm, công ty bảo hiểm hoàn thiện, ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và cấp cho bên mua hợp đồng. Vì vậy, bên mua bảo hiểm cần rà soát hợp đồng trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm:

    Vui lòng nghiên cứu kỹ và yêu cầu công ty bảo hiểm của bạn giải thích đầy đủ và rõ ràng các điều khoản và điều kiện của hợp đồng, các hình thức bảo hiểm tiêu chuẩn và các loại trừ áp dụng cho việc ký kết hợp đồng. Trong trường hợp không rõ ràng, cần làm rõ cụ thể, đặc biệt là về các loại trừ, số tiền bảo hiểm và nghĩa vụ của mỗi bên, thời hạn bảo hiểm hợp lệ và hết hạn, v.v.

    Đọc kỹ các tiêu đề, câu hỏi và thông tin của đơn đăng ký rồi tự viết hoặc nhờ công ty bảo hiểm của bạn điền chính xác. Nếu các thông tin bắt buộc không có trong đơn bảo hiểm thì nên bổ sung dưới dạng phụ lục hoặc phần bổ sung của hợp đồng. Đây là những điểm quan trọng, vì các công ty bảo hiểm dựa trên thông tin và dữ liệu do người được bảo hiểm cung cấp để xác định phạm vi bảo hiểm tính phí bảo hiểm và để xác định các điều khoản bảo hiểm, đặc biệt là các điều khoản loại trừ. Tranh chấp có thể phát sinh khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    Một công ty bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm hoặc chính sách hoặc đơn đăng ký tiêu chuẩn phải kiểm tra cẩn thận thông tin và dữ liệu thu thập được để xác định xem thông tin và dữ liệu đó có chính xác và đầy đủ hay không mà chúng tôi yêu cầu bạn cung cấp. cấp chưa. thông báo:

    • Thời hạn bắt đầu và kết thúc bảo hiểm
    • Số tiền bảo hiểm
    • Số tiền phí bảo hiểm phải đóng, thời hạn đóng phí bảo hiểm
    • Điều khoản, quy tắc áp dụng
    • Phạm vi bảo hiểm
    • Điều kiện loại hình bảo hiểm, mọi rủi ro, tổn thất toàn bộ hay tổn thất bộ phận
    • Những loại trừ bảo hiểm.

    Thư thu phí bảo hiểm có nên nêu rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn bảo hiểm có phù hợp với các thông số kỹ thuật và điều khoản hợp đồng hay không và liệu hợp đồng đã được ban hành hay chưa? Số phí bảo hiểm có được tính đúng không? Thời hạn đóng phí bảo hiểm và ngày đóng phí bảo hiểm cho một hoặc nhiều kỳ. Việc đóng phí bảo hiểm đúng hạn là rất quan trọng, vì cả luật bảo hiểm và các điều khoản bảo hiểm đều đảm bảo rằng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi phí bảo hiểm được thanh toán.

    Phiếu thu phí bảo hiểm. Khi trả tiền bảo hiểm, bên bảo hiểm phải yêu cầu bên bảo hiểm lập lệnh thu tiền bảo hiểm,… có xác nhận việc thu tiền bảo hiểm và ghi rõ ngày, giờ trả, số tiền phí bảo hiểm đã trả cho người được bảo hiểm.

    Bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm có quyền thay đổi, sửa đổi điều khoản bảo hiểm, biểu phí nếu sản phẩm bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm thay đổi. Thay đổi hợp đồng bảo hiểm phải được thực hiện bằng văn bản.

    Bên mua có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực nếu bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và các bên tham gia hợp đồng chấp nhận việc chuyển nhượng bằng văn bản, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo thông lệ quốc tế.

    Những nội dung cần lưu ý khi ký hợp đồng bảo hiểm

    Nên chú ý những phần nào trong hợp đồng bảo hiểm?

    Quy tắc và điều khoản

    Đây là thông tin quy định chi tiết sản phẩm bảo hiểm mà mỗi người đăng ký tham gia. Các quy định này xác định quyền và nghĩa vụ giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm. Người mua cần lưu ý các điều khoản quan trọng sau:

    Đầu tiên là ngày có hiệu lực của hợp đồng. Mỗi công ty bảo hiểm có cách giải thích riêng về thuật ngữ này, nhưng nhìn chung đây là ngày có hiệu lực của chính sách. Công ty bảo hiểm cam kết cung cấp bảo hiểm đầy đủ kể từ thời điểm này trở đi.

    Tiếp theo, “thời gian chờ bảo hiểm” là khoảng thời gian mà người mua không yên tâm thanh toán tiền bảo hiểm mặc dù rủi ro đã xảy ra. Thời gian chờ đợi khác nhau áp dụng cho các loại bảo hiểm khác nhau. Theo nguyên tắc chung, chỉ những tai nạn mới được bảo hiểm kể từ thời điểm bảo hiểm có hiệu lực, còn những rủi ro khác phải tuân theo một thời gian chờ đợi nhất định. Điều khoản này giúp chi trả bảo hiểm của bạn nếu bạn bị ốm.

    Ngoài ra, người mua cần lưu ý về mục loại trừ bảo hiểm. Một điều khoản xác định những rủi ro mà công ty bảo hiểm không bao trả. Rủi ro bị loại trừ thường liên quan đến vi phạm pháp luật hoặc các bệnh cụ thể. Việc đưa ra điều khoản miễn trừ trách nhiệm nhằm hạn chế lòng tham lợi nhuận khi mua bảo hiểm. Các điều khoản loại trừ thường được liệt kê ở cuối hợp đồng hoặc sau phần lợi ích chính.

    Chi phí và phân bổ dòng tiền

    Các loại phí bảo hiểm luôn được quy định chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm cơ bản là khoản bồi thường cho sản phẩm chính và được ghi trong hợp đồng. Phí bảo hiểm bổ sung là khoản thanh toán cho các sản phẩm được mua cùng với sản phẩm chính.

    Theo nguyên tắc chung, số tiền sau khi trừ phí tham gia (phí khởi điểm) từ phí cơ bản sẽ được ghi có vào tài khoản của nhà thầu. Phí nhập học và phí thành lập là chi phí để phát hành hợp đồng, bao gồm các dịch vụ như khám sức khỏe và đánh giá hợp đồng. Mọi công ty và mọi sản phẩm sẽ nêu rõ phần trăm phí bảo hiểm mà phí bảo hiểm ban đầu là bao nhiêu. Thông thường, chính sách có hiệu lực càng lâu thì chi phí ban đầu càng thấp và số tiền được phân bổ cho tài khoản mà khách hàng đầu tư vào càng cao.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn bảo hiểm là bao lâu?

    Hầu hết các hợp đồng bảo hiểm đều là bảo hiểm có kỳ hạn (trừ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ). Trong nhiều trường hợp, ngày hết hạn cũng là ngày phát sinh nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm cho người được bảo hiểm nên các bên khi thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm cần hết sức lưu ý điểm này.

    Các quy định giải quyết tranh chấp được quy định thế nào trong hợp đồng bảo hiểm?

    Điều này nhằm tránh rủi ro trong quá trình tranh chấp. Trong trường hợp này, các bên thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp và quyền giải quyết tranh chấp của mình (nếu việc giao kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài).

  • Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ?

    Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ?

    Tìm hiểu về bảo hiểm nhân thọ và các công ty bảo hiểm là điều đầu tiên và quan trọng nhất đối với người mới bắt đầu. Trước tiên, bạn cần biết bảo hiểm nhân thọ là gì, mục đích của việc tham gia là gì và lợi ích của nó là gì. Sau đó, bạn nên tìm hiểu những thông tin cơ bản về các công ty bảo hiểm, bao gồm hoạt động pháp lý, nguồn gốc, lịch sử và mô hình hoạt động để có thể tự tin đưa ra quyết định có mua bảo hiểm hay không. Biết được những thông tin trên bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm số tổng đài hoặc liên hệ với tổng đài của công ty bảo hiểm để giải quyết sau này nếu gặp sự cố. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bài viết “Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Những lưu ý trước khi quyết định mua bảo hiểm nhân thọ

    Chọn công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín

    Sau khi quyết định loại hình bảo hiểm, điều quan trọng là chọn một công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín. Bạn cần biết thông tin về tình trạng pháp lý, lịch sử hình thành, mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty.

    Nắm rõ đặc điểm của từng loại bảo hiểm nhân thọ

    Bảo hiểm nhân thọ cung cấp các gói khác nhau để phù hợp với các nhu cầu khác nhau. Đừng quên phân tích và so sánh các loại bảo hiểm để tìm ra chương trình bảo hiểm tốt nhất cho bạn.

    Nếu còn nhiều thắc mắc về quy trình lựa chọn, bạn có thể nhờ sự tư vấn của Bộ phận Tư vấn Tài chính của chúng tôi để đưa ra quyết định chính xác nếu muốn.

    Xem xét tình hình tài chính của bạn

    Bạn nên nhận thức được tình hình tài chính hiện tại của bạn và nhu cầu tài chính trong tương lai. Lập một kế hoạch và ngân sách cụ thể cho thu nhập và khoản tiết kiệm của bạn nếu bạn muốn đạt được mục tiêu của mình trong tương lai.

    Tìm hiểu thêm về bảo hiểm nhân thọ

    Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là yếu tố quan trọng nhất để bảo vệ quyền lợi của các bên. Bạn nên xem xét cẩn thận các thông tin có trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của mình, bao gồm thông tin cá nhân và các gói bảo hiểm.

    Vui lòng nhập thông tin hợp đồng chính xác

    Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực ngay sau khi ký kết. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bạn cung cấp thông tin trung thực và chính xác. Công ty bảo hiểm sẽ tính phí bảo hiểm và thanh toán yêu cầu bồi thường dựa trên thông tin bạn cung cấp.

    Vì vậy, nếu có sai sót trong việc cung cấp thông tin thì sẽ xảy ra rắc rối về sau. Các điểm cần lưu ý là thông tin cá nhân của người mua, người nhận, tình trạng sức khỏe, gói bảo hiểm và thông tin công ty bảo hiểm.

    Tìm hiểu thêm về quyền lợi hợp đồng

    Những lợi ích của việc mua bảo hiểm được nêu rõ trong hợp đồng. Khi tham gia bảo hiểm, bạn cần nghiên cứu quyền lợi bảo hiểm của mình để biết được quyền lợi cơ bản, quyền lợi tổng, số tiền phải trả, lãi suất, v.v. để quyền lợi của họ có thể được yêu cầu và bảo vệ. Ngoài ra, đừng quên chỉ ra bất kỳ dịch vụ bổ sung nào, vì chúng là một phần quan trọng của hợp đồng.

    Trường hợp thanh toán và bồi thường

    Không phải mọi rủi ro phát sinh trong quá trình mua bảo hiểm nhân thọ đều được bảo hiểm hoặc thay thế. Vì vậy, bên cạnh việc tư vấn về quyền lợi bảo hiểm nhân thọ, việc làm quen với các trường hợp bảo hiểm, thanh toán và không được bảo hiểm trong hợp đồng cũng rất cần thiết.

    Phí bảo hiểm nhân thọ và thời hạn đóng phí

    Phí bảo hiểm nhân thọ khác nhau tùy thuộc vào gói bảo hiểm. Để có được thông tin này, bạn cần xem tỷ lệ và số giờ được chỉ định trong hợp đồng của mình. Các công ty bảo hiểm nhân thọ phải đóng phí bảo hiểm đúng hạn để tránh rủi ro không cần thiết.

    Chấm dứt bảo hiểm nhân thọ

    Nếu bạn hủy hợp đồng của mình, bạn sẽ bị mất mọi quyền lợi được quy định trong hợp đồng của mình và mọi khoản phí bảo hiểm đã thanh toán. Hợp đồng có các điều khoản chi tiết cho các hợp đồng không có giá trị có thể thu hồi được hình thành trong hai năm đầu tiên mua hợp đồng.

    Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ?

    Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ?

    Khi ký, rà soát hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ cần lưu ý những điều sau:

    Thông tin chi tiết về người được bảo hiểm và người thụ hưởng (nếu có)

    Vui lòng xác nhận xem người được bảo hiểm là người thụ hưởng tiền bảo hiểm có phải là người được chỉ định hay không. Họ là người nhận số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khi tính mạng của người được bảo hiểm gặp nguy hiểm.

    Đối tượng bảo hiểm

    Theo Điều 33 của Luật bảo hiểm xã hội, đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải là tuổi thọ của một người.

    Người được bảo hiểm hãy cẩn thận. Người được bảo hiểm phải thuộc độ tuổi được bảo hiểm và phải đảm bảo tình trạng sức khỏe cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn của gói bảo hiểm đã đăng ký mua.

    Số tiền bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm

    Tìm hiểu thêm về số tiền bảo hiểm của bạn sẽ chấp nhận. Bạn có thể tìm số tiền này trên hợp đồng bảo hiểm, trang bảo hiểm hoặc xác nhận thay đổi bảo hiểm (nếu có).

    Nội dung bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm

    Người mua bảo hiểm nhân thọ cần xem xét kỹ các điều khoản chi trả quyền lợi mà mình được hưởng, bao gồm phạm vi quyền lợi, thời hạn và mức quyền lợi tương ứng. Xem những sự kiện nào đang xảy ra, liệu công ty bảo hiểm có trả phí bảo hiểm hay không và số tiền thanh toán thực tế là bao nhiêu. Tránh trường hợp lời tư vấn của đại lý bảo hiểm tách rời khỏi điều khoản hợp đồng.

    Bảo hiểm trách nhiệm

    Vui lòng đọc kỹ điều này nếu tiền bảo hiểm không được hoàn trả ngay cả khi bạn chết. Không phải tất cả các trường hợp tử vong đều được bảo hiểm. Nhiều công ty thiết kế rất chính xác điều khoản này để tránh trục lợi bảo hiểm. Các chủ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nên đặc biệt cẩn thận.

    Thời hạn bảo hiểm

    Thời hạn của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ này thường rất dài, thông thường là từ 10 đến 20 năm, có khi là 50 đến 70 năm. Nếu tính mạng của người được bảo hiểm gặp nguy hiểm trong thời gian bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ trả tiền bồi thường theo thỏa thuận. Thời hạn bảo hiểm càng dài, phạm vi bảo hiểm càng dài và bạn càng được chăm sóc y tế lâu hơn.

    Phí bảo hiểm và phương thức thanh toán

    Phí bảo hiểm của mỗi gói bảo hiểm khác nhau tùy theo mức độ rủi ro và mức hưởng bảo hiểm mà thành viên mong muốn.

    Bạn càng lớn tuổi, phí bảo hiểm của bạn sẽ càng cao nếu bạn bị ốm. Điều này là do cả tuổi già và bệnh tật đều có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Ngoài ra, nếu muốn có phạm vi bảo hiểm cao hơn, người mua bảo hiểm nên chọn gói cao cấp hơn.

    Người mua bảo hiểm cũng nên lựa chọn phương thức chi trả phù hợp với khả năng tài chính của mình. Nếu tài chính eo hẹp, bạn nên chọn hình thức thanh toán dài hạn để tránh áp lực tài chính.

    Thời hạn thanh toán bảo hiểm hoặc bồi thường và phương thức thanh toán

    Hãy xem kỹ thời gian công ty bảo hiểm trả phí bảo hiểm. Hiểu quy trình thanh toán đúng hạn và nhận bảo hiểm hiểm nghèo để bạn có thể làm các thủ tục giấy tờ sau này.

    Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

    Tìm hiểu những phương pháp giải quyết tranh chấp được liệt kê trong chính sách bảo hiểm nhân thọ của bạn để bạn có thể tìm cách giải quyết trong trường hợp có tranh chấp thực sự. Nếu cần khởi kiện ra tòa cũng cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện.

    Đọc kỹ bảng quyền lợi bảo hiểm

    Trong cả hai trường hợp, gói bảo hiểm bạn nhận được sẽ phác thảo các lợi ích của bạn. Đây là danh sách lợi ích chi tiết nhất để giúp bạn hiểu rõ hơn về chúng.

    Trong đó, bạn nên hiểu lợi ích chính của sản phẩm là gì, loại trừ là gì và thời gian chờ đợi là gì. Hãy chú ý đến số tiền lợi ích cá nhân được trả, tổng lợi ích theo năm hợp đồng và lãi suất được hiển thị. Phần thưởng tiền mặt, cổ tức, khoản trả trước, quyền lợi một phần hoặc toàn bộ và các điều khoản hợp đồng được quy định trong điều khoản sản phẩm.

    Trên đây là bài viết “Lưu ý gì khi ký hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ” mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn cung cấp cho quý bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì?

    Bên mua bảo hiểm có quyền lợi bảo hiểm về:
    Bản thân bên mua bảo hiểm.
    Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm.
    Anh, chị, em hoặc người khác có mối quan hệ chăm sóc và phụ thuộc với bên mua bảo hiểm.
    Những người có lợi ích tài chính hoặc quan hệ công việc với bên mua bảo hiểm.
    Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm y tế tham gia bảo hiểm y tế.
    Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

    Giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp chết của người khác như thế nào?

    Văn bản đồng ý của bên mua bảo hiểm nêu rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng bắt buộc phải có khi tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm sức khỏe trong trường hợp người khác tử vong. thưởng thức.
    Đối với cái chết của bất kỳ người nào sau đây, không được ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hoặc hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
    Người chưa thành niên (trừ trường hợp được cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đồng ý bằng văn bản).
    Người mất năng lực công dân.
    Người có khó khăn về nhận thức và kiểm soát hành vi.
    Người bị hạn chế vận động.

  • Hợp đồng bảo hiểm

    Hợp đồng bảo hiểm

    HĐBH là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm, trong đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng trong trường hợp của một sự kiện được bảo hiểm. Mua bảo hiểm là giải pháp tài chính vững chắc, mang lại lợi ích lâu dài cho người tham gia. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc các quy định pháp luật về hợp đồng bảo hiểm này.

    Các loại hợp đồng bảo hiểm

    Có 05 loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

    • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
    • Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;
    • Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
    • Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;
    • Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

    Nguyên tắc giao kết hợp đồng

    Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và 5 nguyên tắc sau đây phải được tuân thủ trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng :

    Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Các bên trong hợp đồng phải cung cấp thông tin và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách trung thực nhất, trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối vào nhau khi giao kết và thực hiện hợp đồng.

    Nguyên tắc trả quyền lợi bảo hiểm: Chủ hợp đồng phải có quyền lợi bảo hiểm đối với từng loại hợp đồng bảo hiểm.

    Nguyên tắc bồi thường: Số tiền bồi thường mà bên bảo hiểm nhận được không vượt quá tổn thất thực tế xảy ra trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng.

    Nguyên tắc dân sự: Trong hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm, công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại bồi thường. Bạn về số tiền bồi thường bảo hiểm. Nguyên tắc này không áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ và sức khỏe.

    Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên: Rủi ro được bảo hiểm phải là rủi ro bất ngờ, không lường trước được.

    Hợp đồng bảo hiểm

    Trường hợp hợp đồng vô hiệu

    Hợp đồng vô hiệu trong các trường hợp quy định tại điều 25 Luật kinh doanh bảo hiểm 2022, cụ thể như sau:

    • Tại thời điểm hợp đồng được ký kết, bên mua bảo hiểm không có quyền lợi bảo hiểm.
    • Không có sản phẩm bảo hiểm tại thời điểm ký kết hợp đồng.
    • Vào thời điểm hợp đồng được ký kết, bên mua bảo hiểm biết rằng sự kiện được bảo hiểm đã xảy ra.
    • Khi mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật và vi phạm đạo đức xã hội.
    • Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng giả mạo.
    • Nếu chủ hợp đồng là trẻ vị thành niên. Một người đã mất khả năng di chuyển. Những người có khó khăn về nhận thức và kiểm soát hành vi. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
    • Hợp đồng có thể được giao kết với lỗi mà một bên hoặc cả hai bên không đạt được mục đích giao kết hợp đồng trừ trường hợp mục đích giao kết hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên khắc phục được ngay sự nhầm lẫn đó để đạt được mục đích. Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng đã đạt được.
    • Các hợp đồng được ký kết do gian lận
    • Một hợp đồng có được do cưỡng bức hoặc ép buộc.
    • Bên mua bảo hiểm không nhận thức được và không làm chủ được hành động của mình khi tham gia hợp đồng.
    • Hợp đồng không đáp ứng các yêu cầu chính thức của Điều 18 của Luật kinh doanh bảo hiểm 2022.

    Nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

    • Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), công ty bảo hiểm hoặc chi nhánh của công ty bảo hiểm tài sản và thiệt hại nước ngoài.
    • Đối tượng bảo hiểm;
    • Số tiền bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
    • bảo hiểm hoặc lợi ích; Quy tắc, điều khoản và điều kiện bảo hiểm.
    • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm tài sản, thiệt hại nước ngoài và bên mua bảo hiểm.
    • Thời hạn, ngày hợp đồng có hiệu lực;
    • Tỷ lệ phí bảo hiểm và phương thức thanh toán phí bảo hiểm
    • Các loại bảo hiểm và thanh toán yêu cầu bồi thường.
    • Cách thức giải quyết tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là gì?

    Hình thức giao kết hợp đồng được quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, cùng các nội dung khác, như sau:
    Hợp đồng phải được lập thành văn bản. Việc thực hiện hợp đồng có thể được chứng minh bằng hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng bảo hiểm do ai soạn thảo?

    Hợp đồng thường được tạo ra bởi ngành bảo hiểm. Cụ thể là luật sư và nhân viên của công ty bảo hiểm.
    Các công ty bảo hiểm thường có bộ phận hợp đồng hoặc tổng tư vấn chịu trách nhiệm soạn thảo và chuẩn bị hợp đồng.
    Luật sư ngành bảo hiểm phải am hiểu pháp luật và có kiến ​​thức chuyên môn về bảo hiểm để đảm bảo các hợp đồng được hoàn thiện, chính xác và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật. hiện tại. Chúng tôi cũng cần đảm bảo rằng các điều khoản của chính sách rõ ràng và công bằng cho cả chủ hợp đồng và công ty bảo hiểm.

  • Hợp đồng mua bán

    Hợp đồng mua bán

    Hợp đồng mua bán hàng hóa có tính chất quan trọng, nó xác định và bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên. Như vậy, để bảo vệ đúng đắn quyền và nghĩa vụ của các bên, chúng ta phải soạn thảo một hợp đồng mua bán đầy đủ và chính xác nhất. Khi soạn thảo hợp đồng mua bán, có nhiều điều quan trọng cần lưu ý. Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên; người mua và người bán hàng có trách nhiệm thanh toán tiền, nhận hàng và chiếm hữu hàng hóa theo thỏa thuận. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin về soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa để bạn đọc tham khảo một cách đơn giản và đầy đủ nhất.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán cần lưu ý những điều sau:

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là văn bản pháp lý quan trọng trong quá trình mua bán giữa các bên. Nó không chỉ giúp xác định quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong quan hệ mua bán hàng hóa mà còn là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên khi có vấn đề phát sinh.

    Để tránh những tranh chấp không đáng có trong quá trình mua bán, các bên cần lưu ý thỏa thuận rõ ràng từng điều khoản trong hợp đồng, tránh tình trạng hớ hênh, hiểu lầm. Việc đưa đầy đủ thông tin vào hợp đồng mua bán không chỉ giúp tránh những tranh chấp sau này mà còn giúp tăng tính minh bạch, thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

    Về chủ thể:

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là một trong những loại hợp đồng được sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân. Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là thương nhân, bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và các cá nhân có hoạt động kinh doanh độc lập, thường xuyên và có đăng ký. Mặt khác, thương nhân không thể lập hợp đồng mua bán hàng hóa, nhưng nó cũng có thể được áp dụng cho các hoạt động của những người không phải là thương nhân, không phải cho các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong trường hợp này, các bên phải tuân theo các quy định của Bộ luật Thương mại nếu các bên lựa chọn áp dụng luật này.

    Về hình thức:

    Các bên có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận phù hợp, có thể thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc thông qua thời hiệu quy định. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số loại hợp đồng mua bán phải được giao kết bằng văn bản để tránh những hiểu lầm và tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Hợp đồng mua bán

    Về đối tượng:

    Hợp đồng mua bán hàng hóa khác với hợp đồng mua bán tài sản ở chỗ đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa, có phạm vi hẹp hơn so với khái niệm tài sản. Hàng hóa bao gồm các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và hàng hóa liên quan đến đất đai theo quy định của Luật Thương mại. Tuy nhiên, cần lưu ý một số mặt hàng cấm kinh doanh, hàng dự kiến ​​kinh doanh và hàng hóa kinh doanh có điều kiện.

    Về nội dung:

    Nội dung của hợp đồng chủ yếu là nội dung thỏa thuận xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó phải có những nội dung cơ bản mà pháp luật phải có. Nội dung chính của hợp đồng bao gồm:

    • Tên sản phẩm: Điều này giúp các bên xác định chính xác sản phẩm mà họ đang ký hợp đồng.
    • Số lượng hàng hóa: Đây là yếu tố quan trọng giúp các bên ước tính số lượng hàng hóa sẽ mua hoặc bán.
    • Chất lượng hàng hóa: Việc đảm bảo chất lượng hàng hóa là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên.
    • Thời gian, địa điểm giao nhận hàng hóa: Điều này giúp các bên thỏa thuận chính xác về thời gian, địa điểm giao nhận hàng hóa.
    • Phương thức thanh toán: Để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của hợp đồng, việc thỏa thuận giữa các bên về phương thức thanh toán là rất cần thiết.
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Các bên phải thỏa thuận rõ ràng về phí vi phạm và bồi thường thiệt hại khi có tranh chấp.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Để đảm bảo tính minh bạch và tránh tranh chấp, các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mình.
    • Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các bên phải thống nhất cách giải quyết tranh chấp sao cho không gây thiệt hại cho các bên.

    Ngay cả khi hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận của các bên, nó vẫn phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật. Các bên trong hợp đồng bị ràng buộc bởi cả hợp đồng và pháp luật. Vì vậy, trong trường hợp xảy ra tranh chấp thì phải giải quyết theo pháp luật để bảo vệ quyền lợi của các bên.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng

    Về nội dung hợp đồng phải xem xét đến quyền và nghĩa vụ của hai bên. Quyền và nghĩa vụ phải rõ ràng, đầy đủ để tránh những rủi ro sau này.

    Phải ghi rõ thời điểm ký kết hợp đồng, vì khi đó hợp đồng mới có hiệu lực.

    Về chủ thể của chữ ký: Để xác định các bên, cả hai bên phải được thông báo rõ ràng về tổ chức hoặc cá nhân.

    Về chữ ký: Cần có chữ ký và con dấu rõ ràng để chứng minh danh tính của người được ủy quyền ký nhằm tránh trường hợp hợp đồng bị hủy do ký giả hoặc ủy quyền.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

    Pháp luật hiện hành cũng không có văn bản nào quy định việc mua bán hàng hóa phải lập hợp đồng bằng văn bản. Một thỏa thuận tài chính bằng văn bản cũng không bắt buộc phải nộp thuế, nhưng tất cả các tài liệu hợp lý và hợp lệ. Vì vậy, việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ xuất phát từ mong muốn của các bên nhằm thể hiện hợp đồng trên giấy tờ để hạn chế phát sinh tranh chấp. Hoặc nếu có tranh chấp thì cũng có cơ sở vững chắc để giải quyết tranh chấp.
    Việc ký kết một thỏa thuận cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hòa giải của các cơ quan giải quyết tranh chấp.

    Các trường hợp hợp đồng mua bán vô hiệu?

    Các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng được quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
    Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123)
    Hợp đồng vô hiệu do giả tạo (Điều 124);
    Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125);
    Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126);
    Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 127);
    Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128);

  • Hợp đồng thương mại

    Hợp đồng thương mại

    Hợp đồng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, cùng với hầu hết các giao dịch trong xã hội. Mục đích công việc và nhu cầu sống còn được gắn với hợp đồng. Vì vậy, việc các bên thương lượng, xây dựng các điều khoản của hợp đồng thương mại là một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Đồng thời, bạn cần cẩn thận để không bỏ sót bất cứ điều gì khi soạn thảo hợp đồng. Điều này dẫn đến rủi ro đáng kể cho các bên trong trường hợp bỏ sót. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các điều khoản hợp đồng thương mại không rõ ràng hoặc bỏ sót các điều khoản chính sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết tranh chấp. Học viện đào tạo pháp chế ICA dựa trên các cơ sở pháp lý sau để giải quyết các vấn đề về hợp đồng thương mại

    Tải xuống mẫu hợp đồng thương mại

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thương mại

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thương mại cần lưu ý những điều sau:

    Thông tin về các bên điều kiện: Đây thường là điều khoản đầu tiên và phải luôn được đưa vào bất kỳ hợp đồng thương mại nào. Để xác định trạng thái của một bên, chúng tôi cần các thông tin cơ bản sau:

    • Đối với cá nhân: tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú. Nội dung này tương ứng chính xác với chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu của bạn và cần được xác thực trước khi ký.
    • Đối với tổ chức, công ty: tên, trụ sở, giấy phép chi nhánh, người đại diện theo pháp luật. Các nội dung trên phải được ghi chính xác theo quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép đầu tư.

    Điều khoản liên quan đến đối tượng của hợp đồng: Hợp đồng thương mại là hợp đồng tổng hợp bao trùm nhiều hoạt động thương mại. Mỗi hoạt động được đặt một tên hợp đồng. Ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng gia công hàng hóa, v.v. Vì vậy, đối tượng của mỗi loại hợp đồng là khác nhau.

    • Đối với hợp đồng dịch vụ, gia công sản phẩm: Đối tượng của hợp đồng là một đơn hàng cụ thể.
    • Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa thì áp dụng như sau: Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được mua hoặc bán. Khi soạn thảo, các bên quy định rõ tên hàng, loại hàng, chất lượng hàng, số lượng hàng… Các yếu tố trên phải được quy định rõ ràng và cụ thể trong hợp đồng.

    Điều khoản về giá: Thỏa thuận về giá yêu cầu các bên cung cấp chi tiết về đơn giá, tổng giá và đồng tiền thanh toán.

    Điều khoản thanh toán: Điều khoản này yêu cầu các bên thỏa thuận về phương thức, đồng tiền thanh toán và thời hạn thanh toán.

    • Đối với phương thức thanh toán: Các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay: thanh toán trực tiếp; Thanh toán chuyển khoản và thanh toán nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C (thường dùng cho các hợp đồng thương mại quốc tế).
    • Đối với đồng tiền thanh toán: Các bên thỏa thuận cụ thể đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam hoặc đô la Mỹ hoặc một loại tiền khác tùy theo quyết định của các bên. Tuy nhiên, chỉ nên cho phép một loại tiền tệ thanh toán.
    • Về thời hạn thanh toán, pháp luật quy định các bên không được thỏa thuận về thời hạn thanh toán nhưng vẫn có cách quy định. Tuy nhiên, cả hai bên phải luôn đồng ý về các điều khoản thanh toán cụ thể.

    Điều khoản về phạt vi phạm: Đây là điều khoản do các bên tự thỏa thuận, trường hợp các bên không thỏa thuận điều khoản này thì khi xảy ra vi phạm sẽ không được phạt vi phạm hợp đồng.

    Điều khoản quyền và nghĩa vụ các bên: Pháp luật có quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản cho các bên. Thực tế, các bên có thể thỏa thuận thêm một số quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với giao dịch của mình để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: Riêng các giao dịch thương mại thì ngoài Tòa án còn có một thiết chế khác có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó là Trọng tài thương mại. Do đó, bên có thể thỏa thuận lựa chọn một trong hai cơ quan trên để giải quyết tranh chấp phát sinh.

    Các điều khoản khác.

    Hợp đồng thương mại

    05 điều cốt lõi cần lưu ý khi giao kết hợp đồng thương mại

    Thứ nhất, về hình thức hợp đồng:

    Hợp đồng có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản để tránh những tranh chấp sau này do thiếu minh bạch và rõ ràng. Đây cũng là cơ sở pháp lý để chứng minh và bảo vệ quyền lợi của các bên.

    Thứ hai, về chủ thể giao kết hợp đồng:

    Các bên cần kiểm tra người giao kết hợp đồng có tư cách pháp nhân không, đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền?

    Trong trường hợp ủy quyền, không chỉ cần có giấy ủy quyền mà còn phải kiểm tra nội dung của giấy ủy quyền, chẳng hạn như phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, và giấy ủy quyền có đóng dấu đàng hoàng hay không. … Thật không may, trong trường hợp có tranh chấp, hợp đồng chỉ vô hiệu nếu nó được giao kết với người không có thẩm quyền.

    Thứ ba, về nội dung hợp đồng:

    Khi ký kết hợp đồng, các bên phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các điều khoản cơ bản mà hợp đồng yêu cầu. Để tránh bỏ sót điều khoản, hai bên cần đặc biệt lưu ý điều khoản nào nên đưa vào hợp đồng, điều khoản nào có thể thỏa thuận và điều khoản nào không thể thỏa thuận và thực thi theo quy định của pháp luật.

    Thứ tư, ngôn từ sử dụng trong hợp đồng

    Từ ngữ sử dụng trong hợp đồng phải được sử dụng thống nhất, rõ ràng, tránh những từ ngữ chứa đựng những nghĩa, hàm ý “hấp dẫn”, gây hiểu nhầm, hiểu sai, hoặc viết sai chính tả thành từ ngữ không hợp đồng. ..

    Và trên hết, các bên nên đọc kỹ từng câu, từng chữ trong hợp đồng để sớm nhận biết những rủi ro có thể xảy ra.

    Cuối cùng, về thực hiện hợp đồng:

    Các bên cần lưu ý thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Nó có thể có hiệu lực ngay sau khi hợp đồng được ký kết hoặc có thể có hiệu lực vào thời điểm do cả hai bên chỉ định. Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý xem có cần đáp ứng bất kỳ điều kiện nào để hợp đồng mới có hiệu lực hay không. Nó có hiệu quả hay không? Kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên trong hợp đồng có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã thỏa thuận.

    Rủi ro phát sinh từ các tình huống không được ký kết trong hợp đồng:

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể phát sinh những tình huống khó khăn, bất lợi mà các bên không lường trước được, để khắc phục những tình huống đó, các bên có thể thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp hoặc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hợp đồng. Tuy nhiên, những thỏa thuận này phải được cả hai bên chấp nhận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại gồm những gì?

    Điều 10 Luật Thương mại 2005 quy định nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật đối với thương nhân như sau:
    Thương nhân trong mọi thành phần của nền kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại của mình.

    Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại gồm những gì?

    Điều 11 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động thương mại như sau:
    Các bên có quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật, đạo đức, đạo đức xã hội để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ các quyền này.
    Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được quyền thực hiện hành vi áp đặt, ép buộc, đe dọa hoặc cản trở bên khác.

  • Điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại

    Điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại

    Để đảm bảo cho hợp đồng thương mại được chính xác, cụ thể và rõ ràng, hợp đồng thường có nhiều điều khoản. Ngoài các điều khoản riêng trong hợp đồng cá nhân, hợp đồng thương mại phải có các điều khoản cơ bản cần thiết để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng. Bạn đọc có thể tìm hiểu điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Thế nào là hợp đồng thương mại?

    Mặc dù pháp luật hiện hành không có quy định nào liên quan đến khái niệm hợp đồng thương mại nhưng có thể hiểu khái niệm này như sau. Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, sửa đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên khi tiến hành hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi. Những mục đích này bao gồm cung cấp dịch vụ, mua bán hàng hóa, tạo thuận lợi cho thương mại, đầu tư và các hoạt động thương mại khác.

    Điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại

    Điều khoản pháp lý

    Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

    Điều khoản phạt: Đây là điều khoản do các bên thỏa thuận áp dụng nếu vi phạm bất kỳ điều khoản nào khác theo quy định của hợp đồng hoặc pháp luật. Bộ luật Thương mại 2005 quy định “mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% số tiền nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” và chỉ bị phạt vi phạm nếu hợp đồng có quy định như vậy thì mới bị áp dụng. Nếu có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng thì các bên có thể yêu cầu cả phạt vi phạm hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận được cả về phạt vi phạm và về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm chỉ phải nộp phạt vi phạm.

    Điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng thương mại

    Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể thấy trước và không thể khắc phục được ngay cả khi các bên đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và được phép; Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.

    Các sự kiện bất khả kháng đó có thể là thiên tai, bão lũ, chiến tranh, đình công, v.v.

    Khi một bên vi phạm hợp đồng do trường hợp bất khả kháng sẽ được miễn trách nhiệm dân sự (phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại).

    Điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại

    Tuy nhiên, cần xác định rõ ràng sự kiện bất khả kháng để tránh trường hợp bên vi phạm lợi dụng điều khoản này để thoát khỏi trách nhiệm bằng cách viện dẫn lý do chậm thực hiện hợp đồng. Trong hợp đồng cũng cần quy định rõ ràng về trường hợp bất khả kháng, trách nhiệm thông báo cho bên kia khi gặp sự kiện bất khả kháng, trách nhiệm cung cấp chứng cứ, trách nhiệm ngăn chặn và hạn chế thiệt hại, v.v.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

    Các điều khoản giải quyết tranh chấp thường bao gồm những nội dung sau:
    Cơ quan được lựa chọn để giải quyết tranh chấp, quy tắc thủ tục áp dụng để giải quyết tranh chấp, luật nội dung áp dụng để giải quyết tranh chấp, v.v.

    Thông thường, các bên thường thiên về phương thức hòa giải, thương lượng để giải quyết các bất đồng, tranh chấp. Trong trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ lựa chọn cơ quan tài phán là Tòa án và Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp phát sinh.

    Điều khoản thương mại

    Điều khoản về đối tượng của hợp đồng thương mại

    Đây cũng là thông tin cơ bản và cần thiết cho một hợp đồng thương mại. Nếu đối tượng của hợp đồng không có hoặc không đủ chi tiết và đầy đủ thì hợp đồng có thể rơi vào tình trạng không thể thực hiện được.

    Hợp đồng thương mại là hợp đồng tổng hợp của nhiều hoạt động thương mại và trên thực tế đối với từng hoạt động thương mại thì tên gọi của hợp đồng lại cụ thể hơn. Ví dụ, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng chuyển đổi hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa (cần ghi rõ tên hàng, loại hàng, số lượng, chất lượng, v.v.). Đối với các hợp đồng dịch vụ hoặc chuyển đổi hàng hóa trên thị trường, đối tượng của hợp đồng là các mục đích sử dụng cụ thể. Các nhiệm vụ này phải được xác định rõ ràng:

    Phương pháp tiến hành, trình độ chuyên môn, người trực tiếp thực hiện, kết quả sau khi hoàn thành công việc…

    Điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán trong hợp đồng thương mại

    Về giá chúng ta thường hiểu là đơn giá, thành tiền, chiết khấu, % chiết khấu, thuế giá trị gia tăng… Ngoài ra, các bên còn phải bổ sung các quy định cụ thể hoặc phương pháp xác định giá. Về phương thức thanh toán, các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức sau: thanh toán chuyển khoản, tiền mặt, thanh toán trực tiếp, thanh toán hộ, thanh toán chuyển khoản và thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ L/C (thường được sử dụng cho các hợp đồng thương mại quốc tế).

    Về thanh toán tiền tệ: Thông thường các bên thỏa thuận đồng tiền thanh toán cụ thể là đồng Việt Nam. Đối với hợp đồng thương mại quốc tế, đồng tiền thanh toán có thể là USD hoặc một loại tiền tệ khác. Về thời hạn thanh toán/lịch trình:

    Các bên có thể thỏa thuận thanh toán một lần hoặc nhiều lần tùy theo tiến độ của hợp đồng

    Điều khoản chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại

    Các bên phải thỏa thuận các trường hợp chấm dứt hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với mỗi bên; thời hạn báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng… Đây là quy định quan trọng về mặt thi hành.

    Trên đây là bài viết “Điều khoản pháp lý và điều khoản thương mại” của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Đây là những điều khảon cần thiết trong hợp đồng thương mại mà khi giao kết cần phải chú ý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng thương mại như thế nào?

    Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được chứng minh bằng hành vi cụ thể. Đối với những loại hợp đồng thương mại mà pháp luật quy định phải được giao kết bằng văn bản thì phải tuân thủ các quy định đó, ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế…

    Khi nào hợp đồng thương mại có hiệu lực?

    Hợp đồng thương mại chỉ có giá trị pháp lý nếu nó đáp ứng một số điều kiện sau đây:
    Tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng phải đúng chức năng, nhiệm vụ của mình. Người ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
    Nội dung và đối tượng của hợp đồng phải bảo đảm lợi ích mà các bên mong muốn đạt được khi giao kết hợp đồng và không trái với quy định của pháp luật. Các điều khoản của hợp đồng thương mại cũng là nội dung mà các bên đã thỏa thuận với nhau.
    Việc giao kết hợp đồng thương mại phải trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, trung thực và hợp tác. Hợp đồng sẽ vô hiệu nếu có sự ép buộc, lừa dối trong quá trình giao kết hợp đồng.
    Hợp đồng phải được giao kết bằng văn bản theo phương thức truyền thống hoặc được xác lập dưới dạng thông điệp dữ liệu bằng hợp đồng điện tử.

  • Hợp đồng kinh tế

    Hợp đồng kinh tế

    Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, các hiệp định kinh tế, hiệp định thương mại được ký kết ngày càng nhiều. Đặc biệt, nhiều công ty, cá nhân vẫn sử dụng và ký kết cái gọi là hợp đồng kinh tế. Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có khái niệm đặc biệt về hợp đồng kinh tế. Cho đến nay, vấn đề về loại hợp đồng này được quy định trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế. Mời bạn đọc cùng tham khảo mẫu hợp đồng này trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng kinh tế

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng kinh tế

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng kinh tế cần lưu ý những điều sau:

    Phần thông tin các bên ký kết hợp đồng yêu cầu đại diện hai bên ghi tên và các thông tin khác một cách đầy đủ, chính xác, chi tiết và không mập mờ: Địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế,..

    Điều 1. Nội dung công việc: Các bên phải điền đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, số lượng, giá sản phẩm, giá chưa thuế, giá chưa thuế.

    Điều 2. Hình thức thanh toán và tiến độ thanh toán

    Các Bên tham gia đồng ý thanh toán bằng tiền mặt hoặc ký chuyển loại tiền được sử dụng nếu thanh toán bằng tiền mặt. Hợp đồng cũng nên bao gồm các hồ sơ thanh toán như:

    • Giấy đề nghị thanh toán của Bên B gửi cho Bên A.
    • Hóa đơn thông thường hợp lệ;
    • Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của Hai bên;
    • Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị hàng hóa được giao.
    • Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo hành.

    Điều 3 Yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật: Bên B sẽ cung cấp thông tin về chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và nguyên vật liệu yêu cầu.

    Điều 4 và 5 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được quy định rõ ràng để các bên được hiểu và thi hành đầy đủ. Các bên phải cam kết thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng.

    Điều 6. Điều kiện bất khả kháng: Khi xảy ra sự kiện, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về việc xảy ra sự kiện bất khả kháng trong thời hạn 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

    Điều 7 Các bên thỏa thuận về các hành vi được coi là vi phạm hợp đồng và các biện pháp xử phạt cụ thể sẽ được áp dụng cho từng hành vi.

    Các bên và người đại diện cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không bên nào có thể đơn phương thay đổi các điều khoản của thỏa thuận. Mọi bổ sung, sửa đổi các điều khoản của hợp đồng phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng.

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp thì các bên có thể tự thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu không được thì tranh chấp sẽ được đưa ra tòa án để giải quyết. Sau khi đồng ý với các điều kiện trên, hợp đồng sẽ được ký kết.

    Hợp đồng kinh tế

    Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng kinh tế

    Trước hết, khi tạo lập hợp đồng kinh tế phải sử dụng đúng tên gọi của hợp đồng đã ký kết.

    Từ trước đến nay, hầu hết các công ty đều lựa chọn thuật ngữ “hợp đồng kinh tế” khi giao kết hợp đồng kinh doanh. Với việc Pháp lệnh Hợp đồng Kinh doanh hết hạn, sự tồn tại hoặc chỉ định của thuật ngữ “hợp đồng kinh tế” trở nên bất khả thi về mặt pháp lý. Không nên sử dụng tên hợp đồng là “hợp đồng kinh tế” trong các giao dịch thương mại, kể cả khi hợp đồng không bị vô hiệu nếu tên hợp đồng không chính xác.

    Việc soạn thảo một bản hợp đồng gọi là “hợp đồng kinh tế” khiến đối tác nhận thấy sự thiếu chuyên nghiệp và kịp thời của các bên trong hợp đồng.

    Thứ hai, cơ sở pháp lý/hợp đồng cần được xem xét khi soạn thảo hợp đồng. Việc xác định và ghi nhận đúng căn cứ pháp lý giúp các bên áp dụng đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng và cũng là cơ sở giải quyết các tranh chấp sau này. nghị quyết.

    Việc xác định, vận dụng và ký kết hợp đồng thương mại đúng đắn ngay từ đầu sẽ định hướng đúng đắn cho mọi doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.

    Thứ ba: Soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu về hình thức: Khi soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế phải tuân thủ các quy cách, yêu cầu về hình thức của từng loại hợp đồng kinh tế, kinh doanh, thương mại và đảm bảo thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản của hợp đồng. là cần thiết để hiểu. Tên hợp đồng, thông tin chi tiết của các bên, đối tượng của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, chữ ký của các bên, v.v.

    Thứ tư: Cẩn thận ngôn từ khi soạn thảo hợp đồng thương mại

    Khi soạn thảo bất kỳ loại hợp đồng kinh doanh nào, ngôn ngữ phải chính xác và rõ ràng. Tránh sử dụng các từ có nhiều nghĩa có thể gây hiểu lầm cho người đọc phải viết đúng chính tả.

    Hiện nay, một số lượng lớn các luật và quy định được ban hành trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế và thương mại và chúng có xu hướng thay đổi nhanh chóng. Đồng thời, trong bối cảnh các quốc gia hội nhập quốc tế và quan hệ hợp tác quốc tế, doanh nghiệp cần xem xét các quy phạm pháp luật quốc tế (điều ước quốc tế, tập quán quốc tế,…) và vận dụng phù hợp.

    Vì vậy, việc sử dụng dịch vụ tư vấn hợp đồng của các luật sư, chuyên gia tư vấn trong quá trình đàm phán, soạn thảo, ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.

    Câu hỏi thường gặp:

    Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?

    Căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi:
    Có hành vi vi phạm hợp đồng;
    Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm.

    Chủ thể của hợp đồng kinh tế là ai?

    Theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh doanh, hợp đồng kinh doanh có thể được ký kết giữa hai pháp nhân hoặc ít nhất một bên có thể là pháp nhân và bên kia có thể là thể nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, pháp lệnh về hợp đồng kinh tế quy định người làm công tác khoa học kỹ thuật ở Việt Nam, thợ thủ công, hộ kinh tế, nông ngư dân cá thể, tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng được hưởng hợp đồng kinh tế khi giao kết hợp đồng với pháp nhân.

  • 4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công

    4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công

    Trong nền kinh tế thị trường, chúng ta thường tham gia nhiều giao dịch dân sự, giao kết nhiều hợp đồng dân sự. Thách thức đặt ra là phải hiểu luật và vận dụng luật một cách phù hợp, linh hoạt trong từng hợp đồng. Nội dung và hình thức của hợp đồng dân sự nhằm giúp người đọc hiểu được khái quát về hợp đồng dân sự và áp dụng vào các giao dịch dân sự hàng ngày để phòng ngừa rủi ro pháp lý. Mời bạn đọc tham khảo thêm trong bài viết “4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Hợp đồng là gì?

    Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

    4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công

    Hợp đồng là một loại giao dịch theo quy định của pháp luật dân sự, bản chất của nó là sự thỏa thuận giữa các bên và hợp đồng chỉ được xác lập khi các bên bày tỏ ý chí của mình. Các yếu tố pháp lý cơ bản cấu thành hợp đồng là ý chí của chủ thể, sự thể hiện bên ngoài của ý chí đó và sự thỏa thuận giữa các yếu tố này. Ý chí là mong muốn bên trong, phấn đấu, chủ quan của chủ thể, không nhất thiết phải được người khác thừa nhận, lĩnh hội. Để đạt được thỏa thuận, tức là để các bên biết và chấp nhận ý chí của bên kia, chủ thể phải thể hiện ý chí đó ra thế giới bên ngoài dưới một hình thức cụ thể, khách quan. Tương tự như vậy, các chi tiết cụ thể của thỏa thuận của các bên và các điều khoản thể hiện thỏa thuận này phải được tiết lộ công khai.

    Chủ thể tham gia hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

    Chủ thể của hợp đồng dân sự là người tham gia vào việc hình thành và thực hiện hợp đồng, người có quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, người chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng. Để có thể tham gia soạn thảo và thực hiện hợp đồng, một chủ thể phải có năng lực hành vi nhất định trong mọi hệ thống pháp luật. Vì vậy, yêu cầu đối tượng của hợp đồng phải bị khởi kiện dân sự là một trong những điều kiện tiên quyết để hợp đồng có hiệu lực.

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người tham gia giao dịch dân sự (hợp đồng) phải có năng lực hành vi dân sự. Theo quy định của BLDS 2015, các bên trong quan hệ hợp đồng bao gồm thể nhân, pháp nhân, hộ gia đình, hợp tác xã. Mặt khác, năng lực pháp luật dân sự tham gia vào việc hình thành và thực hiện hợp đồng của các chủ thể pháp luật khác nhau là không giống nhau.

    Nhìn chung, để giao kết và thực hiện hợp đồng, rà soát hoát hợp đồng chủ thể dữ liệu phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với loại giao dịch, hợp đồng mà mình tham gia. Pháp nhân, hộ gia đình, hợp tác xã giao kết, thực hiện hợp đồng thông qua người đại diện theo pháp luật nhưng phải đúng “lĩnh vực đại diện” và tuân thủ các hạn chế về “lĩnh vực hoạt động” của người đại diện theo luật định.

    4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công

    Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội

    Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được quy định trong các điều khoản của hợp đồng. Đối tượng của giao dịch (hoặc hợp đồng) dân sự là “lợi ích hợp pháp mà các bên hướng tới khi giao kết” (Điều 123). Điều cấm của luật là “một điều khoản của luật không cho phép một chủ thể thực hiện một hành vi cụ thể.” Còn “đạo đức xã hội là những chuẩn mực xử sự chung của con người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng”.

    Hợp đồng thường bao gồm các điều khoản như: Đối tượng của hợp đồng là tài sản hoặc công việc. Số lượng và chất lượng của đối tượng này. giá cả và phương thức thanh toán. Thời hạn hợp đồng, địa điểm thực hiện…. Nếu những điều khoản này vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì hợp đồng sẽ vô hiệu. Để hợp đồng có hiệu lực thì mục đích của nó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội. Hợp đồng với mục đích vi phạm các điều cấm của pháp luật là vô hiệu. Ngoài ra, hợp đồng không được vi phạm đạo đức xã hội. Không có đạo đức chung, chỉ có đạo đức xã hội, bởi vì mỗi xã hội có cách hiểu riêng về đạo đức.

    Các bên hoàn toàn tự nguyện trong việc giao kết, xác lập hợp đồng 

    Tự nguyện giao kết, thực hiện hợp đồng là việc chủ thể tự quyết định việc tham gia vào hợp đồng theo ý muốn cá nhân của mình, không chịu sự chi phối, ảnh hưởng của chủ thể. Pháp luật quy định những người tham gia vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện. Quyền tự chủ cũng là một nguyên tắc pháp lý cơ bản của luật dân sự và thương mại. Ý chí tự nguyện của chủ thể là triệu chứng của yếu tố chủ quan. Nếu bạn không thể hiện ra bên ngoài, người khác sẽ không biết.

    Tự nguyện có nghĩa là tự do ý chí, tự do bày tỏ ý chí và việc bày tỏ ý chí, đồng ý ý chí phải được chấp nhận. Nếu không có ý chí tự do và sự thể hiện ý chí, hoặc sự phá hủy sự thống nhất giữa hai bên, thì ý chí tự do sẽ không tồn tại. Theo TAND tối cao, thuật ngữ “người tham gia giao dịch (hợp đồng) hoàn toàn tự nguyện” là việc các bên tham gia giao dịch bày tỏ ý định, nguyện vọng hoàn toàn đồng ý và tự nguyện về nội dung của giao dịch, không bị người khác tác động, lừa dối, đe dọa, ép buộc. Các bên tự nguyện thỏa thuận về mọi vấn đề xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.

    Hình thức hợp đồng – điều kiện có hiệu lực trong trường hợp có quy định

    Hình thức là yếu tố pháp lý quan trọng của hợp đồng, có quan hệ biện chứng với tính chất, nội dung, hiệu lực, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng và là phương tiện để các bên trong hợp đồng thể hiện ý định và chứng minh sự tồn tại của mình từ hợp đồng. Sự tồn tại của hợp đồng chỉ được biết đến khi nó được thể hiện dưới một hình thức cụ thể. Với suy nghĩ này, hình thức của hợp đồng được công nhận và tuân theo pháp luật của hầu hết các quốc gia. Tuy nhiên, cách diễn đạt và vai trò của yếu tố này trong hợp đồng không được thừa nhận và pháp luật các nước cũng không hoàn toàn giống nhau. Vì lý do này, vấn đề về hình thức và tác động của nó đối với điều ước quốc tế đã trở thành một trong những chủ đề tranh luận sôi nổi nhất trong cộng đồng luật pháp Việt Nam và thế giới.

    Trên đây là bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA “4 yếu tố tạo nên 1 hợp đồng thành công”. Bài viết này chúng tôi đã đem đến cho bạn đọc các kiến thức cần có về một hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 509 BLDS 2015 thì trách nhiệm dân sự của xã viên là:
    Các thành viên hợp tác liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng nghĩa vụ chung thì các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình tương ứng với công sức đóng góp, trừ trường hợp thỏa thuận hợp tác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Chấm dứt hợp đồng hợp tác khi nào?

    Điều 512 BLDS 2015 quy định hợp đồng hợp tác chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
    Theo thỏa thuận của các thành viên.
    Hết thời hạn quy định trong thỏa thuận hợp tác.
    Mục đích hợp tác đã đạt được.
    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    mặt khác, theo yêu cầu của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

.
.
.