Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ

    Hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ

    Tiếng Anh hay một số tiếng nước ngoài khác hiện là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới và đôi khi là ngôn ngữ bắt buộc để thực hiện các giao dịch luật dân sự. Do đó, nhu cầu học tiếng nuóc ngoài cũng ngày càng tăng cao. Mọi người có thể học với giáo viên nước ngoài và có trình độ ở nhiều địa điểm khác nhau như trường học, trung tâm học tiếng. Tuy nhiên, nhu cầu học tiếng từ giáo viên nước ngoài ngày càng nhiều. Khi người ta thực sự muốn học thì cá nhân, nhóm thuê hoặc hợp đồng giáo viên nước ngoài. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đên bạn hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ.

    Tải xuống hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ

    Mục đích của mẫu hợp đồng

    Loại hợp đồng dạy học tại trung tâm ngoại ngữ này được soạn thảo để ghi lại sự thỏa thuận giữa hai bên về việc dạy học tại cơ sở. Quyền lợi và trách nhiệm của giảng viên, quyền lợi và uy tín của Trung tâm Anh ngữ.

    Đồng thời, nhờ bản hợp đồng này mà giao dịch giữa hai bên sẽ diễn ra thuận lợi, không sợ xảy ra tranh chấp, đối đầu trong quá trình ký kết. Điều này đồng nghĩa với việc hai bên cũng phải tuân thủ các nguyên tắc và quy định của pháp luật trong hợp đồng giảng viên tại trung tâm ngoại ngữ.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng giảng dạy như sau:

    Phần thông tin đối tượng tham gia hợp đồng hướng dẫn tại trung tâm ngoại ngữ: Vui lòng liên hệ với trung tâm và nhóm hướng dẫn tiếng Anh để biết các thông tin như tiền sử bệnh, số CMND (số quốc tịch), mã số thuế, số điện thoại. Các bên phải đảm bảo rằng thông tin mà mình cung cấp là đầy đủ, chính xác, rõ ràng và giống với thông tin trong các tài liệu gốc có liên quan.

    Điều 1 Nội dung hợp đồng quy định trung tâm sẽ cung cấp cho bên hướng dẫn các thông tin như vấn đề cơ quan hướng dẫn muốn biết, đối tượng hướng dẫn, giờ hướng dẫn, giờ hướng dẫn, địa điểm hướng dẫn, ngôn ngữ hướng dẫn, v.v. có thể được chuẩn bị. Những tài liệu này cần thiết cho các lớp học tại Trung tâm Ngoại ngữ.

    Điều 2 Thời gian thực hiện hợp đồng quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.

    Điều 3 Tiền lương và phương thức trả lương: Người thuê quyết định mức lương cơ bản của giáo viên, thù lao mà giáo viên nước ngoài nhận được khi thực hiện công việc, chi phí làm bài kiểm tra, phương tiện đi lại, ăn, ở, v.v. Thành viên nước ngoài được biết đến.
    Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

    Điều 4 Quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định rõ ràng, đầy đủ trong hợp đồng đào tạo trung tâm ngoại ngữ trên cơ sở quy định của pháp luật và sự tôn trọng lẫn nhau của các bên có liên quan.

    Điều 5. Các bên sẽ cùng nhau thương lượng trong trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm vật chất đối với hành vi vi phạm đó.

    Nếu một bên vi phạm bất kỳ điều khoản và điều kiện nào được quy định trong hợp đồng, bên vi phạm phải trả tiền phạt đã thỏa thuận. Tuy nhiên, không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    Tuy nhiên, việc xảy ra sự kiện bất khả kháng sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ nghĩa vụ thanh toán hoặc hoàn trả nào mà bên kia đã nhận trước khi xảy ra sự kiện đó. Ngoài ra, việc một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng sẽ không cấu thành hành vi vi phạm hợp đồng. Các bên trong hợp đồng cũng phải đề nghị chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    Các bên trong hợp đồng phải cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản và điều kiện đã quy định trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh bất lợi, cần thông báo cho nhau để kịp thời tìm biện pháp giải quyết. Trước hết, đó có thể là sự thỏa thuận, thương lượng và đàm phán giữa các bên. Tuy nhiên, nếu các bên không tự giải quyết được thì các bên phải khởi kiện ra tòa án để giải quyết. Mọi quyết định của Tòa án đều có giá trị ràng buộc đối với mỗi bên.

    Vì đây là hợp đồng mẫu về việc giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ nên cần có 2 bản hợp đồng và các hợp đồng đều có giá trị pháp lý như nhau.

    Hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ

    Chấm dứt hợp đồng giảng dạy trung tâm ngoại ngữ

    Căn cứ vào điều 34 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khi nào

    • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
    • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Nếu người lao động đã bị kết án phạt tù nhưng không có quyền quản chế hoặc chưa được trả tự do theo Điều 328 Khoản 5 Bộ luật tố tụng hình sự và đã bị kết án tử hình hoặc phạt tù được quy định trong hợp đồng thì không được thực hiện nghĩa vụ này. công việc được giao. Hợp đồng lao động dựa trên phán quyết cuối cùng của tòa án hoặc phán quyết cuối cùng.
    • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ bị trục xuất theo bản án, quyết định cuối cùng của cơ quan nhà nước hữu quan.
    • Công nhân chết. Đã bị tòa án tuyên bố mất khả năng lao động, mất tích hoặc đã chết.
    • Người sử dụng lao động là một người đã chết. Đã bị tòa án tuyên bố mất khả năng lao động, mất tích hoặc đã chết. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân tạm ngừng kinh doanh hoặc được Cơ quan chuyên môn đăng ký doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền.
    • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
    • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của bộ luật này.
    • Người sử dụng lao động sa thải người lao động theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
    • Giấy phép lao động hết hạn đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
    • Trường hợp thỏa thuận về nội dung thời gian học thử ghi trong mẫu hợp đồng dạy học tại trung tâm ngoại ngữ mà học viên không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận học thử.

    Câu hỏi thường gặp

    Trong mẫu hợp đồng giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ thì có được đơn phương hủy bỏ hợp đồng hay không ?

    Căn cứ Điều 38 liên quan đến việc chấm dứt hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ luật Lao động quy định:
    Mỗi bên có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và được bên kia chấp nhận.

    Sau khi kí hợp đồng giảng dạy tại trung tâm tiếng anh thì người giảng dạy có phải thử việc không ?

    Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thời gian làm việc trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian làm thử bằng hợp đồng làm việc.
    Nội dung chủ yếu của hợp đồng làm thử bao gồm thời gian làm thử và các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của bộ luật lao động.
    Không áp dụng thời gian thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

  • Hợp đồng cho thuê lại lao động

    Hợp đồng cho thuê lại lao động

    Hợp đồng cho thuê lại lao động là hoạt động giữa hai bên công ty và bên giao khoán nhằm ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản, nội dung về quyền và nghĩa vụ của hai bên khi thực hiện công việc này. Khi thỏa thuận xong sẽ đi đến ký kết hợp đồng và hợp đồng này phải có những nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật. Sau đây, Học viện đào tạp pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc nội dung cơ bản của hợp đồng cho thuê lại lao động.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động

    Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động

    Theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, nguyên tắc thuê lại lao động như sau:

    Thời hạn cho người lao động thuê lại tối đa là 12 tháng.

    Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động lao động trong các trường hợp sau:

    • Đáp ứng tạm thời nhu cầu lao động tăng đột biến trong một thời gian nhất định;
    • Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phải thực hiện nghĩa vụ công dân;
    • Cần sử dụng lao động có tay nghề, kỹ thuật cao.

    Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động của hợp đồng trong các trường hợp sau:

    • Thực hiện quyền đình công và thay người lao động giải quyết tranh chấp lao động.
    • Không có thỏa thuận cụ thể với nhà thầu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho nhân viên của nhà thầu trong trường hợp tai nạn hoặc bệnh tật liên quan đến công việc.
    • Bổ sung nhân viên bị sa thải do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế, hoặc chia tách, chia tách, hợp nhất và sáp nhập.

    Bên thuê ngoài không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác. Không sử dụng các nhà thầu phụ được cung cấp bởi các công ty không có giấy phép cho thuê lại lao động.

    Vì vậy, cho thuê lại người lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép kinh doanh. Người sử dụng lao động tạm thời phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định do pháp luật đặt ra.

    Hợp đồng cho thuê lại lao động

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng

    Khi cho thuê lại lao động thì người lao động sẽ, rà soát hợp đồng ký kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Sau đó, người lao động sẽ được đặt dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động khác trong khi vẫn duy trì mối quan hệ làm việc với người sử dụng lao động mà người đó đã ký kết hợp đồng lao động.

    Theo quy định của pháp luật, cho thuê lại lao động là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, chỉ những doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới được thực hiện và áp dụng cho những công việc cụ thể.

    Luật có các điều khoản rất cụ thể liên quan đến hợp đồng mà các bên có thể dựa vào khi đưa ra các điều khoản của việc cho thuê lại lao động và hợp đồng là một hình thức thực hành ràng buộc. Trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với hoạt động này, nếu một trong các bên vi phạm hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm về phần vi phạm hợp đồng đó, nếu gây thiệt hại cho bên kia thì có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo pháp luật. đúng rồi. Nội dung cơ bản của giao kết hợp đồng do pháp luật quy định và các bên phải tuân theo.

    • Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
    • Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    • Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    • Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

    Lưu ý:

    • Hợp đồng này không được có bất kỳ thỏa thuận nào mang lại cho nhân viên ít quyền và lợi ích hơn so với hợp đồng lao động mà nhà thầu phụ ký kết với nhân viên.
    • Hợp đồng phải được lập thành văn bản, không chấp nhận thỏa thuận miệng.

    Câu hỏi thường gặp

    Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có cần phải thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng không?

    Theo Điều 56 của Luật Lao động 2019, một trong những nghĩa vụ của công ty cho thuê lại lao động là phải thông báo cho người lao động của mình về nội dung của hợp đồng
    Do đó, công ty có nghĩa vụ phải thông báo nội dung hợp đồng cho người lao động biết.

    Người lao động sau khi đã được thuê lại thì có còn quan hệ lao động với công ty cho thuê lại lao động không?

    Theo Điều 52 Luật Lao động 2019, hoạt động cho thuê lại lao động được quy định như sau:
    Khi cho thuê lại lao động, người lao động ký kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động đóng vai trò là nhà thầu phụ cho lực lượng lao động. Người lao động sau đó được chuyển đến nơi làm việc và đặt dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động. Mối quan hệ lao động với người sử dụng lao động mà hợp đồng lao động đã được ký kết vẫn tiếp tục ngay cả khi một công nhân khác được thuê.
    Theo các quy định trên, người lao động sẽ tiếp tục được tuyển dụng ngay cả khi họ được thuyên chuyển sau khi được tuyển dụng lại và đặt dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động khác (người sử dụng lao động lại). Những người lao động tạm thời này tiếp tục làm việc với những người sử dụng lao động mà họ có hợp đồng lao động. Họ tiếp tục mối quan hệ việc làm với chủ nhà phụ.

  • Hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

    Hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

    Việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khuôn khổ quan hệ việc làm là sự đảm bảo về chế độ, quyền lợi cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động hiện nay vẫn còn nhiều băn khoăn về thời giờ làm việc và không biết mình có được tham gia BHXH hay không? Hợp đồng thời vụ hiện nay có phải đóng bảo hiểm xã hội? Mời bạn đọc tham khảo bài viết hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

    Quy định hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

    Trong quan hệ việc làm hiện nay không còn hợp đồng thời vụ mà chỉ còn hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 36 tháng. Trước câu hỏi “Hợp đồng thời vụ có phải đóng BHXH?”, theo chúng tôi có thể hiểu câu hỏi như sau: người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ một người thì có phải đóng BHXH cho mấy người không? tháng?

    Theo quy định tại khoản 1 mục 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì các đối tượng sau khi giao kết việc làm phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

    • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về việc làm;
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;
    • Công chức, viên chức;
    • Công nhân quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức mật mã;
    • Sĩ quan, quân nhân sự nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật Công an nhân dân; người làm công việc mã hóa nhận lương như quân nhân;
    • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; Học viên quân đội, công an, cơ yếu theo học được hỗ trợ sinh hoạt phí;
    • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định trong pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Người quản lý doanh nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã hưởng lương;
    • Những người làm việc bán thời gian ở các thành phố, thị trấn
    Hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

    Hợp đồng mùa vụ có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 thì những đối tượng sau khi tham gia vào quan hệ lao động sẽ bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 

    • Người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
    • Người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
    • Người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Hay có thể hiểu, đối với người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên thì được tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là 2%/ tháng. Trong đó người sử dụng lao động phải đóng 1% và người lao động cũng phải đóng 1%.

    Hợp đồng thời vụ có được tham gia bảo hiểm y tế theo công ty hay không?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013 thì những đối tượng sau khi tham gia quan hệ việc làm sẽ phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên;
    • Người giữ chức danh người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, người quản lý hợp tác xã hưởng lương; công chức, viên chức;
    • Những người hoạt động kiêm nhiệm ở thành phố, quận, huyện theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, cũng như bảo hiểm thất nghiệp nêu tại khoản 3 điều này, nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm y tế cho người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động sẽ phải đóng vào quỹ BHYT của người lao động tối đa 3%/tháng và người lao động chỉ phải đóng 1,5% tiền lương/tháng.

    Tóm lại, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thời vụ vẫn được hưởng những quyền lợi và lợi ích tương tự như người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, việc quy định pháp luật gộp hợp đồng thời vụ và hợp đồng lao động xác định thời hạn thành một loại hợp đồng lao động xác định thời hạn cũng là hợp lý vì không ảnh hưởng đến quyền lợi của cả người lao động và người lao động.

    Câu hỏi thường gặp

    Người lao động làm thời vụ có được đóng bảo hiểm thất nghiệp?

    Theo Điều 43 Khoản 1 Luật Lao động 2013 quy định về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên được tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Hợp đồng thời vụ được ký kết như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật lao động 2019, hình thức hợp đồng lao động được thực hiện như sau:
    Hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản và làm thành hai bản, một bản cho người lao động và một bản cho người sử dụng lao động.
    Hợp đồng lao động được ký kết bằng phương thức điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu theo Luật Thương mại Điện tử có ý nghĩa tương tự như hợp đồng lao động bằng văn bản.
    Các bên chỉ được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói với thời hạn dưới một tháng.

  • Hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

    Hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

    Công việc thời vụ hiện đang được người lao động ưa chuộng vì nó mang lại thời gian làm việc linh hoạt và một nguồn thu nhập bổ sung. Tuy nhiên, nhiều người lao động không phải lo đóng bảo hiểm khi có hợp đồng thời vụ. Trong thực tế, các khoản thanh toán bảo hiểm được xác định bởi nhiều yếu tố. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về điều này. Mời bạn đọc tham khảo bài viết hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tìm hiểu thêm nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng cần lưu ý những điều sau:

    Về loại hợp đồng lao động giao kết

    Hiện nay, nếu cần sử dụng lao động thời vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận căn cứ vào loại công việc: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng nhưng không quá 36 tháng.

    Về hình thức hợp đồng lao động thời vụ:

    Luật Lao động 2019 quy định rõ hình thức của hợp đồng lao động là bằng văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử và bằng lời nói.

    Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 14 Khoản 2 Luật Lao động 2019 thì khi giao kết hợp đồng lao động làm công việc thời vụ, các bên phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong các trường hợp sau:

    • Hợp đồng có thời hạn làm việc từ đủ 01 tháng trở lên.
    • Hợp đồng thuê người lao động dưới 15 tuổi làm công việc thời vụ (điểm a khoản 1 Điều 145)
    • Hợp đồng với người lao động làm giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162)
    • Hợp đồng với nhóm người lao động thông qua một người được ủy quyền (khoản 2 Điều 18)

    Ngoài các trường hợp bắt buộc phải ký hợp đồng lao động đối với lao động thời vụ nêu trên, các bên còn có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

    Hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

    Về nội dung hợp đồng lao động thời vụ:

    Như đã đề cập ở trên, hợp đồng lao động thời vụ không được ghi nhận riêng trong pháp luật lao động hiện hành và hợp đồng lao động thời vụ về bản chất cũng là hợp đồng lao động. Vì vậy, nội dung hợp đồng giao kết với lao động thời vụ bao gồm đầy đủ các nội dung chính sau đây, theo hướng dẫn chi tiết của Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 10/2020/TT – BLĐTBXH: Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ, tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; Công việc và nơi làm việc; Thời hạn của hợp đồng lao động; Tiền lương theo chức vụ, chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Tranh trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; Nếu là công việc thời vụ mà vị trí công việc có liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì các bên cũng có thể bổ sung nội dung này vào nội dung của hợp đồng lao động.

    Hợp đồng lao động dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Theo điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng lao động dưới 01 tháng là loại hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Khi hết hạn hợp đồng này, nếu các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện công việc thì phải ký kết hợp đồng mới theo quy định tại khoản 20 điều 20 bộ luật lao động 2019:

    Ký hợp đồng mới trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hạn đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng:

    • Được ký tiếp 01 lần hợp đồng có thời hạn hoặc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    • Được ký nhiều lần hợp đồng lao động dưới 01 tháng với những trường hợp sau:
      • Thuê người làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
      • Thuê người lao động cao tuổi.
      • Thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
      • Thuê người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ được gia hạn hợp đồng đến hết nhiệm kì.

    Không ký hợp đồng mới mà vẫn để người lao động tiếp tục làm việc: Sau 30 ngày, hợp đồng lao động dưới 1 tháng trở thành hợp đồng xác định thời hạn.

    Như vậy, đối với hầu hết người lao động, các công ty chỉ được ký hợp đồng dưới 1 tháng hoặc 2 lần.

    Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt như người lao động lớn tuổi, người lao động nước ngoài, người được thuê làm giám đốc công ty trong nước, thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động thì được ký nhiều hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng lao động dưới 01 tháng được ký dưới hình thức nào?

    Theo Khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 , điểm a khoản 1 điều 145 và khoản 1 điều 162 BLLĐ 2019.
    Như vậy, hợp đồng lao động dưới 01 tháng có thể được giao kết bằng lời nói mà không phải giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử, trừ các trường hợp sau:
    Ký hợp đồng với nhóm người lao động từ 18 tuổi trở lên thông qua người được ủy quyền trong nhóm.
    Thuê nhân viên dưới 15 tuổi.
    Thuê người giúp việc nhà.

    Hợp đồng thời vụ có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Thật vậy, để xác định hợp đồng thời vụ có phải đóng bảo hiểm hay không chúng ta căn cứ vào nhiều yếu tố như thời hạn của hợp đồng, thời gian làm việc của người lao động trong tháng và mức lương làm việc của người lao động.
    Theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH 2014, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
    Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động với người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên dưới 15 tuổi trong theo quy định của pháp luật lao động;
    Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

  • Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

    Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

    Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt kể từ khi tham gia các hiệp định thương mại tự do và đẩy mạnh cải cách chính sách thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh và phát triển. Thị trường lao động Việt Nam cũng không ngừng phát triển, đặc biệt là sự đa dạng của lực lượng lao động làm phát sinh nhiều loại hợp đồng mới. Trong đó, hợp đồng lao động thời vụ là một trong những hình thức hợp đồng phổ biến nhất. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

    Nội dung hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

    Như đã phân tích ở trên, hợp đồng lao động thời vụ được xác định là một loại hợp đồng lao động. Về nguyên tắc, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên khi xác định các điều khoản của hợp đồng lao động, nhưng một hợp đồng lao động, theo quy định của pháp luật (Điều 21 Luật Lao động 2019) bao gồm các điều khoản cơ bản sau phải có các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động;
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
    Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

    Những điểm cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

    Khi giao kết, rà soát hợp đồng lao động dưới ba tháng, người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý những điều sau:

    Hợp đồng lao động dưới 3 tháng và trên 1 tháng phải bằng văn bản

    Theo quy định tại Điều 14 Luật lao động 2019, tất cả các hợp đồng lao động dưới 3 tháng và trên 1 tháng đều phải được lập thành văn bản. Hợp đồng lao động dưới một tháng cũng có thể được giao kết bằng miệng. Hợp đồng được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

    Khi ký kết hợp đồng điện tử, cần tuân thủ các quy định của luật hợp đồng và thương mại điện tử. Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng giấy.

    Sau khi hợp đồng kết thúc, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ có thể được giao kết một lần nữa

    Hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Vì vậy, theo quy định tại Điều 20 Luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được giao kết hợp đồng xác định thời hạn riêng nếu thời hạn kết thúc hợp đồng lao động còn dưới 3 tháng.

    Nếu một nhân viên tiếp tục làm việc sau khi ký hai hợp đồng xác định thời hạn liên tiếp, họ phải ký một hợp đồng mở. Tuy nhiên, điều này không bao gồm hợp đồng lao động của người được tuyển dụng làm Giám đốc doanh nghiệp nhà nước và các trường hợp quy định tại Điều 149 Khoản 1, Điều 151 Khoản 2 và Điều 177 Khoản 4 của Bộ luật Lao động

    Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng trở thành hợp đồng không xác định thời hạn, trừ trường hợp được gia hạn bằng hợp đồng mới.

    Nhiều người lao động và người sử dụng lao động không ký hợp đồng mới sau khi hết hạn hợp đồng dưới 3 tháng. Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động quy định:

    Sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng lao động mà các bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng được giao kết

    Do đó, hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng trở thành hợp đồng không xác định thời hạn nếu:

    • Người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động của họ
    • Hết hạn sau 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (hợp đồng được giao kết lần cuối) có thời hạn dưới 3 tháng.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng lao động thời vụ 3 tháng có phải tham gia BHYT không?

    Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm việc làm, v.v.

    Hợp đồng lao động dưới 3 tháng thuộc nhóm hợp đồng lao động nào theo quy định?

    Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong hai cách sau:
    Hợp đồng lao động có thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và ngày kết thúc hợp đồng.
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn và ngày chấm dứt hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
    Theo đó, hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thuộc nhóm hợp đồng xác định thời hạn. Hợp đồng này thường được ký kết cho công việc thời vụ hoặc sản xuất.

  • Hợp đồng lao động thời vụ

    Hợp đồng lao động thời vụ

    Do chính sách tái cơ cấu quốc gia, thị trường lao động Việt Nam ngày càng phát triển. Trong quá trình đó, các loại hợp đồng lao động mới đã xuất hiện, tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường lao động. Một trong những loại hợp đồng lao động phổ biến nhất hiện nay là hợp đồng lao động thời vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng lao động thời vụ là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết tiếp theo của Tìm luật nhé!

    Không còn hợp đồng mùa vụ thì ký loại hợp đồng nào?

    Trước đây, người sử dụng lao động và người lao động có thể ký hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc cụ thể dưới 12 tháng nếu có nhu cầu thuê lao động thời vụ. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), loại hợp đồng này đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, tại Điều 20 của Bộ luật Lao động chỉ ghi nhận hai loại hợp đồng.

    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Do đó, nếu bắt buộc phải sử dụng lao động thời vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này sẽ tiếp tục được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng… nhưng không quá 36 tháng.

    Hiện tại Luật Lao động 2019 chưa có khái niệm về hợp đồng lao động thời vụ. Luật lao động mới nhất hiện nay chỉ cho phép hai loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, không có giới hạn về số lần ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Tuy nhiên, theo quy định hiện hành của Luật Lao động 2019 thì hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng có thời hạn vượt quá 36 tháng, kể từ ngày có hiệu lực và thời hạn, ngày chấm dứt hợp đồng do hai bên cùng nhau xác định. hợp đồng đó. Như bạn có thể thấy, hợp đồng thời vụ về cơ bản là hợp đồng lao động có thời hạn.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động thời vụ

    Nội dung của hợp đồng lao động thời vụ

    Phải cẩn thận, rà soát hợp đồng để đảm bảo rằng các thông tin trên hợp đồng là đầy đủ. Theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo quy định của Bộ luật lao động, nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động bao gồm:

    • Tên, địa chỉ của đơn vị / người sử dụng lao động / người đại diện hợp pháp
    • Thông tin của người lao động bao gồm tên tuổi, năm sinh, nơi ở, CMND… 
    • Công việc và địa điểm làm việc
    • Thời hạn của hợp đồng
    • Mức lương, thời hạn, hình thức trả lương… 
    • Chế độ nâng lương, bậc lương
    • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
    • Chế độ bảo hộ lao động
    • Các loại bảo hiểm xã hội và y tế
    • Chế độ đào tạo, bồi dưỡng tay nghề

    Như đã phân tích ở trên, hợp đồng lao động thời vụ được xác định là một loại hợp đồng lao động. Pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên khi xác định các điều khoản của hợp đồng lao động thời vụ nên có nội dung cơ bản về Địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, tiền lương và phương thức thanh toán, chế độ tăng lương, giờ làm việc, thời gian nghỉ và thanh toán, phí bảo hiểm và chi tiết về bảo hộ lao động (tùy thuộc vào loại công việc).

    Hợp đồng lao động thời vụ

    Hợp đồng thời vụ có phải buộc lập thành văn bản?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết theo một trong các hình thức sau:

    • Bằng văn bản.
    • Bằng thông điệp dữ liệu.
    • Bằng lời nói.

    Đặc biệt, hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc truyền thông dữ liệu có thể áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng.

    Hợp đồng lao động bằng lời nói dưới một tháng, trừ khi nó liên quan đến việc thuê người giúp việc, người dưới mười lăm tuổi hoặc người được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của một nhóm người lao động. Hạn chế với hợp đồng dưới 12 tháng.

    Do đó, khi giao kết hợp đồng lao động đối với công việc theo mùa vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong các trường hợp sau đây:

    • Thuê người lao động làm từ đủ 01 tháng trở lên.
    • Thuê người lao động dưới 15 tuổi (điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động năm 2019).
    • Ký hợp đồng với người lao động làm giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động năm 2019).
    • Ký hợp đồng với nhóm người lao động thông qua một người được ủy quyền (khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2019).

    Còn các trường hợp còn lại, các bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng lao động thời vụ?

    Về mặt hình thức, hợp đồng lao động thời vụ cũng giống như các loại hợp đồng lao động khác phải được giao kết bằng văn bản có thời hạn dưới một tháng, phù hợp với quy định tại Điều 14 của Luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 2. là cần thiết. , Điều 18, BLLĐ 2019, tiết a, Điều 145 khoản 1 và Điều 162 khoản 1.

    Thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động thời vụ?

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chỉ tồn tại hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn. Vì vậy, hợp đồng thời vụ về bản chất là hợp đồng xác định thời hạn. Vì vậy, theo quy định của Luật Lao động 2019 và nghĩa vụ của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động thời vụ vẫn được nghỉ trong giờ làm việc.

  • Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hoạt động dạy nghề cắt tóc khác với đào tạo thông thường vì nó được thực hiện bởi các giáo viên và giảng viên có uy tín nhất định trong lĩnh vực này và không nhất thiết phải có trình độ học vấn. Mặt khác, học viên cũng theo đuổi hiệu quả của việc thực hành công việc thực tế chứ không bị giới hạn trong thời gian đào tạo cố định. Hợp đồng đào tạo nghề tóc bằng hợp đồng đào tạo ra đời như thế nào và nghĩa vụ của các bên như thế nào? Vui lòng làm theo mẫu dưới đây của học viện đàp tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Tại sao nên tạo hợp đồng đào tạo nghề tóc?

    Hiện nay, dường như có rất nhiều trung tâm dạy nghề tóc mọc lên nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề của các học viên. Như vậy, có rất nhiều lựa chọn về nơi học dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và nội dung học. Và ít ai chú ý đến thực tế là khi đăng ký, trước tiên bạn phải ký kết hợp đồng đào tạo thẩm mỹ.

    Mẫu hợp đồng đào tạo thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng khi học viên và cơ sở đào tạo gặp phải những tình huống, tranh chấp, tranh chấp. Lúc này, văn bản này bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và hạn chế những hành vi xấu, hành vi vi phạm quy định của trung tâm đào tạo và quy định của chính phủ. Trong hợp đồng, các bên có sự so sánh mức độ rõ ràng, minh bạch.

    Nội dung của hợp đồng đào tạo nghề

    Có rất nhiều điều mà cả hai bên phải chú ý khi tạo ra một hợp đồng đào tạo thẩm mỹ. Theo quy định của Luật lao động 2019, nội dung bắt buộc của hợp đồng đào tạo thợ tóc như sau:

    • Nghề đào tạo: ghi rõ đào tạo nghề tóc trong hợp đồng.
    • Nội dung đào tạo học viên nghề tóc gồm những gì? 
    • Thời gian đào tạo là bao nhiêu tháng, có thể quy đổi bao nhiêu tuần hoặc giờ đào tạo.
    • Chi phí học nghề tóc: khoản chi phí này đã được hai bên thoả thuận từ trước.
    • Nội dung hoàn trả chi phí đào tạo với những trường hợp như thế nào?
    • Trách nhiệm của bên đào tạo và bên học nghề tóc.

    Nội dung của mẫu nghề đào tạo có thể thay đổi tùy theo tình hình. Tuy nhiên, nội dung phải phù hợp với thực tế, không vi phạm pháp luật, trái đạo đức và đáp ứng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên.

    Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hướng dẫn viết, rà soát hợp đồng đào tạo nghề tóc:

    Người sử dụng lao động thuê người để đào tạo, học nghề không phải đăng ký đào tạo và không thu học phí. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

    Đối với trung tâm dạy nghề: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN số……………………. Trung tâm dạy nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội … cấp.

    Đối với doanh nghiệp dạy nghề để giải quyết việc làm cho người lao động: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………. Công ty……………………..Được xuất bản bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nhà nước………………..

    Nhập cơ sở đào tạo hoặc tên công ty.

    Người học nghề, tập nghề phải từ đủ 14 tuổi trở lên, có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu của nghề, trừ một số nghề nhất định. Chi giáo dục bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ cho giáo viên, tài liệu học tập, trường, lớp, máy móc, thiết bị, tài liệu thực hành và các khoản chi hỗ trợ khác cho sinh viên. Nó cũng bao gồm tiền lương, các khoản thanh toán an sinh xã hội và bảo hiểm y tế khi học sinh đi học.

    Nếu một nhân viên được cử đi đào tạo ở nước ngoài, chi phí đào tạo bao gồm chi phí đi lại và sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

    Trường hợp người sử dụng lao động thuê người tham gia học nghề, học nghề thì người đó không được thu học phí.

    Hình thức thanh toán: trả một lần/trả góp. Thanh toán chuyển khoản/tiền mặt.

    Lưu ý khi soạn thảo nội dung hợp đồng đào tạo

    Để nâng cao tính chính xác của hợp đồng dạy nghề tóc và kiểm tra sai sót, học viên và các trung tâm dạy nghề cần lưu ý những điều sau:

    • Trước khi soạn thảo và ký kết, hai bên nên thảo luận và thống nhất các điều khoản trong hợp đồng.
    • Kiểm tra loại hợp đồng vì nó có thể bị nhầm lẫn với các mẫu hợp đồng tương tự như ứng dụng đào tạo.
    • Sau khi ký kết và xác nhận hợp tác, hai bên sẽ kiểm tra kỹ các điều kiện và quyền lợi để không làm mất lợi ích chung.
    • Xác định tính hợp pháp của các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Ngôn ngữ, chỉ định mục đích và giải thích các điều khoản và điều kiện phải được thỏa thuận trong hợp đồng. Đó là điều khó hiểu nhất khi viết nội dung. Khi ký kết hợp đồng đào tạo thẩm mỹ, chúng tôi xác định và xác minh các bên liên quan.
    • Kiểm tra thời điểm hợp đồng được ký kết và thời hạn hợp đồng có hiệu lực.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề như thế nào?

    Hợp đồng học nghề là sự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ giữa giám đốc trung tâm dạy nghề và người học nghề.
    Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng học việc được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
    Qua đây ta có thể thấy, mẫu hợp đồng học việc là văn bản ký kết, xác nhận quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia quan hệ học việc của cả hai bên trong hợp đồng đó là người lao động và người sử dụng lao động.

    Chủ thể hợp đồng đào tạo nghề?

    Đối với người học nghề: Theo quy định chung, thực tập sinh phải từ 14 tuổi trở lên và có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu của ngành nghề đã học. Đối với một số nghề nhất định, độ tuổi đào tạo có thể nhỏ hơn 14 theo danh sách do nhà nước quy định.
    Có giả định hợp lý rằng không có vi phạm các nghề bị cấm và mức độ cấm phải được xác định đối với tất cả học viên hoặc trên cơ sở từng trường hợp cụ thể (ví dụ: người nhiễm HIV/AIDS) để bảo vệ quyền lợi của người học nghề, cơ sở dạy nghề và của xã hội nói chung.
    Đối với đơn vị đào tạo nghề: Đơn vị GDNN phải có ngành nghề, cơ sở vật chất phù hợp với trình độ và quy mô đào tạo, năng lực tài chính, tài liệu lý thuyết và thực hành, đội ngũ giảng dạy. Đội ngũ cán bộ quản lý phải được cơ cấu đồng bộ về số lượng, phù hợp tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn trình độ, nghiệp vụ đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo nghề nghiệp.
    Việc đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở dạy nghề phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Ngày nay, việc thuê người hoàn thành công việc ngày càng trở nên cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết các giao dịch liên quan đến hoạt động cụ thể này chủ yếu là bằng miệng, sau đó dẫn đến nhiều tranh chấp. Với kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo hợp đồng nhiều năm, Học viện đào tạp pháp chế ICA xin cung cấp mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ trong bài viết dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ là gì?

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn, giống như hợp đồng lao động, là sự thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, nội dung của hợp đồng không phải là về thanh toán hay điều kiện làm việc, mà là nhà thầu có nghĩa vụ hoàn thành đơn đặt hàng, giao hàng cho nhà thầu và nhận tiền bồi thường cho việc đó.

    Điều này có nghĩa là nhà thầu phải giao nộp một số hoặc toàn bộ vật liệu và nhân công để nhận được tiền hợp đồng.

    Quy định của luật lao động về hợp đồng khoán việc?

    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó khách hàng có nghĩa vụ thực hiện những công việc nhất định theo yêu cầu của khách hàng và phải giao kết quả của hợp đồng cho khách hàng sau khi hoàn thành. Bên hợp đồng nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả thù lao đã thỏa thuận cho bên hợp đồng.

    Mặc dù Bộ luật Lao động 2019 không quy định rõ ràng về việc giao kết hợp đồng lao động nhưng hợp đồng lao động được coi là giao dịch dân sự và được điều chỉnh bởi luật dân sự.

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Các trường hợp nên ký kết hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng lao động hiện nay thường bao gồm các công việc thời vụ được thực hiện vào những thời điểm cụ thể. Trên thực tế, tùy theo tính chất công việc, hợp đồng có thể được phân thành hai loại:

    Hợp đồng trọn gói: Bên giao khoán chịu mọi chi phí bao gồm chi phí nguyên liệu, vật tư, nhân công, công cụ và dụng cụ lao động có liên quan để hoàn thành công việc.

    Khách hàng sẽ thanh toán cho khách số tiền bao gồm các chi phí trên và lợi nhuận thu được từ hợp đồng.

    Hợp đồng lao động: Đối tác hợp đồng phải cung cấp công cụ và thiết bị làm việc để hoàn thành công việc.

    Đối tác hợp đồng trả lương cho người nhận bao gồm khấu hao công cụ và thiết bị làm việc.

    Ngoài các trường hợp trên, công ty chuyển hợp đồng lao động thành hợp đồng lao động để trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động còn bị phạt tiền đến 20 triệu đồng theo Nghị định 88/Điều 1 Điều 4. 2015/NĐCP.

    Thẩm quyền ký hợp đồng giao khoán nhân công trong công ty

    Pháp luật không có quy định cụ thể về thẩm quyền giao kết hợp đồng kinh doanh kèm theo hợp đồng lao động. Câu hỏi này căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Dân sự 2015 về quyền giao kết hợp đồng và trách nhiệm của công ty trong giao dịch nên giao dịch phải do người đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện. Do đó, hợp đồng lao động kinh tế cuối cùng giữa công ty bạn và đội thi công phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của công ty ký kết bằng văn bản.

    Điều 12 của Luật công ty 2020 quy định người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Căn cứ Điều 137 BLDS 2015, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là:

    • Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
    • Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

    Trường hợp trưởng phòng tổ chức hành chính muốn thay mặt giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế thì giám đốc phải là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định của điều lệ công ty. Trường hợp anh không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty thì khi giao kết hợp đồng phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật, trong đó nêu rõ nội dung, phạm vi ủy quyền.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng khoán việc tạp vụ:

    Công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên.

    Ghi địa chỉ cụ thể của công việc.

    Nó phụ thuộc vào loại hợp đồng cố định hoặc hợp đồng lao động và nội dung của hợp đồng ban đầu.

    Nó phụ thuộc vào loại hợp đồng. Khi đặt hàng, các bên ký hợp đồng không được nhận bất kỳ công cụ, dụng cụ nào để thực hiện công việc.

    Lưu ý: Bên mua bảo hiểm không được tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

    Điều cần lưu ý về hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Ngoài những thông tin trên, khách hàng cần lưu ý những điều sau trong hợp đồng lao động tạm thời:

    Một danh sách chi tiết các nhiệm vụ làm sạch và tần suất của chúng được đính kèm và phải được sự đồng ý của cả hai bên.

    Danh mục hóa chất, dụng cụ đấu nối, số lượng, chủng loại

    Danh mục chi phí phát sinh khi sử dụng thêm dịch vụ

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Vì hợp đồng lao động không phải là hợp đồng lao động nên không phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng lao động chỉ áp dụng cho việc làm tạm thời, không thường xuyên và lâu dài chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định và có tính chất của hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, đây chỉ là khi các bên đã hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định và yêu cầu nhà thầu hoàn thành nhiệm vụ và nhận tiền bồi thường cho họ.

    Người ký hợp đồng giao khoán chết thì thanh lý hợp đồng như thế nào?

    Nếu bạn là bên nhận khoán thì phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của bên giao khoán và bên nhận khoán. Nhưng điều bạn nêu là trường hợp chấm dứt hợp đồng kể cả khi bên nhận thầu là hộ gia đình nhưng chủ hộ là người đại diện và chủ hộ hiện tại đã chết. Nếu một bên trong giao dịch chết trong thời hạn thì giao dịch được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự. Do đó, theo Điều 422 BLDS 2015 thì phải chấm dứt và thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng trong trường hợp của bạn, như bạn đã đề cập, đó là vấn đề của người đại diện cho hộ gia đình, và hộ gia đình là chủ thể của hợp đồng. Nếu một thành viên trong gia đình chết và các thành viên khác trong gia đình tiếp tục thực hiện hợp đồng với chúng tôi. Để giải quyết trường hợp này, hai bên có thể ký điều chỉnh bổ sung thành viên hộ gia đình và thỏa thuận thay đổi các bên ký kết hợp đồng để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã có giữa các bên.

  • Hợp đồng giao khoán công việc

    Hợp đồng giao khoán công việc

    Hiện nay, một số công ty ngụy tạo việc giao kết hợp đồng khoán việc thay cho việc giao kết hợp đồng lao động để trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Vì vậy, người lao động nên nắm rõ thông tin về loại hợp đồng này để tránh xảy ra tranh chấp. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp thông tin bạn nên biết về Hợp đồng giao khoán công việc, mời bạn đọc tham khảo!

    Tải xuống mẫu hợp đồng giao khoán công việc

    Nội dung hợp đồng giao khoán công việc

    Căn cứ quy định tại Điều 402 Bộ luật Dân sự các bên có thể thỏa thuận về nội dung hợp đồng dân sự như sau:

    • Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng;
    • Đối tượng hợp đồng là công việc được làm hoặc không được làm;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phạm vi hợp đồng;
    • Các nội dung theo thỏa thuận khác.

    Lưu ý: Nội dung hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng giao khoán công việc

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng giao khoán công việc:

    Thỏa thuận hợp đồng bao gồm: Các bên ký kết hợp đồng và thông tin về các bên ký kết hợp đồng. Nội dung và tiến độ công việc. Đền bù và phương án thanh toán đền bù; quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng. quyền và nghĩa vụ của bên nhận.

    Khi điền mẫu hợp đồng, khách hàng có thể điền các thông tin theo hướng dẫn bên dưới.

    Thông tin chi tiết về các bên: Khách hàng và đối tác hợp đồng nhập đầy đủ và trung thực thông tin chi tiết về các bên được quy định trong hợp đồng.

    Nội dung và tiến độ công việc:

    • Viết rõ ràng và cụ thể những gì bạn đã đồng ý cho công việc.
    • Đối với tiến độ công việc vui lòng nhập ngày bắt đầu xây dựng và ngày hoàn thành.

    Thù lao và tiến độ thanh toán thù lao:

    • Phần thưởng nên được trao cả bằng số và bằng chữ.
    • Nếu lịch thanh toán được chia thành thời điểm thanh toán cho từng nhiệm vụ, thì trong đó cần nêu rõ số tiền bạn sẽ được thanh toán khi công việc hoàn thành.
    Hợp đồng giao khoán công việc

    Quyền và nghĩa vụ của Bên giao khoán:

    Nêu rõ các quyền và những gì khách hàng có thể làm.

    Về nghĩa vụ, bạn nên nêu rõ khách hàng phải thực hiện công việc như thế nào, họ có trách nhiệm gì đối với những việc phải làm và không nên làm, và khi nào công việc đến hạn. )

    Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận giao khoán:

    • Nêu rõ các quyền hạn, lựa chọn của nhà thầu, v.v.
    • Bên thuê phải thực hiện công việc như thế nào, những gì phải làm, những gì không được làm, thời gian thực hiện công việc, v.v.

    Điều khoản chung cần thể hiện thông tin như:

    • Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hợp đồng này.
    • Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Nếu thương lượng không được, tranh chấp sẽ được giải quyết bởi tòa án có thẩm quyền.
    • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày nào và tự động chấm dứt nếu hai bên đồng ý?

    Hợp đồng này được lập thành nhiều bản có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

    Một số lưu ý về hợp đồng khoán việc

    Đối tác hợp đồng và khách hàng nên biết các thông tin sau về hợp đồng lao động:

    Nó được phân thành hai loại sau theo tính chất của công việc và phạm vi ký gửi.

    Hợp đồng giá cố định: Đối tác ký hợp đồng lập hóa đơn cho đối tác ký kết tất cả các chi phí, kể cả chi phí vật liệu. Chi phí lao động của các công cụ liên quan đến hoạt động để thực hiện công việc. Khách hàng sẽ thanh toán cho bên kia số tiền bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí công cụ lao động, lợi nhuận từ hợp đồng;

    Công việc được ủy thác: Người được ủy thác phải đảm bảo các công cụ lao động để hoàn thành công việc. Bên giao trả lương cho Bên nhận bao gồm cả khấu hao thiết bị.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có những loại hợp đồng khoán việc nào?

    Theo tính chất và phạm vi công việc, thực tế có thể chia thành hai loại: hợp đồng trọn gói và hợp đồng từng phần.
    Hợp đồng khoán việc trọn gói
    Hợp đồng khoán việc từng phần

    Hợp đồng khoán việc có phải đóng thuế TNCN không?

    Về thuế thu nhập, các khoản thu nhập chịu thuế như tiền lương, tiền công nhận theo hợp đồng phải thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân. 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và 2014 hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
    Khi giao kết khoán trọn gói (gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí công cụ lao động) thì phải nắm được thu nhập từ tiền lương chịu thuế thì mới nắm được đúng thu nhập từ tiền lương mà mình có. Hợp đồng này sẽ bao gồm chi phí lao động (tiền lương).

  • Hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Cho dù đó là văn phòng chính phủ, cơ quan hành chính hay tòa nhà chung cư thương mại, an ninh luôn có mặt tại chỗ. Sự hiện diện của họ duy trì an ninh và trật tự trong khu vực, xử lý các sự cố có vấn đề và kiểm soát các phong trào trong khu vực để đảm bảo mức độ an ninh và trật tự cao nhất cho các cơ quan chính phủ. Khi tiến hành thuê nhân viên bảo vệ cũng cần phải xác lập hợp đồng. Sau đây là hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty mà Học viện đào tạp pháp chế ICA giới thiệu đến các bạn.

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Hợp đồng thuê nhân viên bảo vệ công ty để làm gì?

    Hợp đồng thuê nhân viên bảo vệ công ty là một thỏa thuận quan trọng để khách hàng thuê một nhân viên an ninh thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động an ninh tại một cơ quan. Nếu người dùng dịch vụ chọn một nhà cung cấp dịch vụ bảo mật và dịch vụ bảo mật đáng tin cậy, thì người dùng dịch vụ đồng ý với điều này, ký kết hợp đồng và sử dụng dịch vụ.

    Hợp đồng thuê nhân viên bảo vệ công ty là cơ sở pháp lý quan trọng để ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các bên. Đặt công việc, chế độ và các điều kiện khác

    Bên nhận dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác đã ghi trong hợp đồng. Xác định các hạng mục và yêu cầu nhà cung cấp không thuê người khác thực hiện công việc mà không có sự đồng ý của bạn.

    Có nghĩa là hợp đồng được giao kết sẽ là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại, mức độ thiệt hại và căn cứ để yêu cầu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người gây thiệt hại.

    Nội dung hợp đồng thuê nhân viên bảo vệ công ty

    Hợp đồng thuê dịch vụ bảo vệ bao gồm các nội dung sau:

    • Thông tin cá nhân các bên tham gia hợp đồng.
    • Các điều khoản chung.
    • Công việc phải thực hiện
    • Giá và phương thức thanh toán
    • Thực hiện hợp đồng
    • Đặt cọc
    • Cam kết của các bên
    • Vi phạm hợp đồng
    • Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp
    • Hiệu lực hợp đồng
    Hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng nhân viên bảo vệ hợp đồng cần lưu ý những điều sau:

    Hai bên phải cung cấp đầy đủ các thông tin như: Tên, số điện thoại, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ nơi làm việc…

    Các loại hợp đồng sau đây có thể liên quan khi xác định loại hợp đồng: Hợp đồng tạm thời, hợp đồng vĩnh viễn.

    Đối với hợp đồng xác định thời hạn thì cộng thêm hợp đồng xác định thời hạn.

    Địa điểm làm việc: số, đường/phố, huyện/tỉnh, bang/thành phố. Trụ sở chính, chi nhánh…

    Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, mức lương đảm bảo tiền thuê nhà được các bên thỏa thuận như sau:

    • Tiền lương bao gồm các khoản tiền lương, các khoản bổ sung theo lương và các khoản bổ sung khác có liên quan đến công việc hoặc chức vụ.
    • Lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.
    • Hoặc nếu cả hai bên ký kết có thỏa thuận khác

    Lưu ý về hợp đồng nhân viên bảo vệ công ty

    Dữ liệu cá nhân được cung cấp ở phần đầu của tài liệu là bắt buộc và phải chính xác. Hợp đồng có thể bị vô hiệu nếu chủ đề không chính xác

    Đối với Hợp đồng chung và Hợp đồng dịch vụ bảo vệ. Ngoài ra, các dịch vụ bảo mật nói chung yêu cầu bạn phải đọc kỹ nội dung trước khi ký tên. Đây là bước cơ bản để tự bảo vệ mình. Nhiều người mắc lỗi này khi chỉ đọc hợp đồng bằng văn bản và không hiểu hợp đồng bằng văn bản nói gì, dẫn đến rủi ro không đáng có.

    Khi tìm kiếm và lựa chọn công ty bảo vệ an toàn uy tín, hợp đồng cần rõ ràng, ngôn từ đơn giản, chính xác để khách hàng hiểu được nội dung của hợp đồng. Hợp đồng càng chi tiết, càng dễ hiểu và càng dễ giải quyết trong trường hợp khẩn cấp.

    Ký hợp đồng là điều cần thiết để làm việc, bạn cần có thu nhập ổn định và công ty của bạn cần người làm việc cho bạn. Vì vậy, bạn nên dành thời gian nghiên cứu, thống nhất và soạn thảo hợp đồng một cách đầy đủ và chi tiết nhất có thể.

    Người đứng tên trong hợp đồng nên đọc toàn bộ hợp đồng để hiểu rõ các điều khoản và bảo vệ quyền lợi của mình.

    Tất cả các câu hỏi và nhận xét liên quan đến các thay đổi đối với các điều khoản và điều kiện phải được các bên làm rõ và đồng ý.

    Khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải biết các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung của hợp đồng lao động.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng nhân viên bảo vệ là gì?

    Hợp đồng bảo vệ có thể có 2 hình thức là bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể như sau:
    Hình thức miệng
    Hình thức viết

    Chủ thể hợp đồng nhân viên bảo vệ là gì?

    Thông thường, nội dung này thường được ghi trong hợp đồng dưới dạng thông tin về các bên.
    Hợp đồng chỉ được hình thành khi hai bên tham gia thỏa thuận và giao kết.
    Do đó, nội dung của đối tượng của hợp đồng là cơ bản và ràng buộc.
    Bên ký hợp đồng là cá nhân, cơ quan, tổ chức (pháp nhân) có đủ năng lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

.
.
.