Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

    Khi chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần, chúng ta phải điền nhiều nội dung khác nhau và một trong số đó là văn bản rất quan trọng, đó là hợp đồng chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần. Vậy hợp đồng chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần được chính thức hóa như thế nào? Theo dõi bài viết bên dưới của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin.

    Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

    Chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

    Đối tượng chuyển nhượng cổ phần, ví dụ, người bán là cổ đông và người mua là tổ chức và cá nhân yêu cầu đầu tư vốn. Đối tượng của việc bán cổ phiếu là người bán là công ty phát hành cổ phiếu, người mua là cổ đông và công chúng. Và việc mua cổ phiếu liên quan đến người bán là cổ đông và người mua là công ty phát hành cổ phiếu.

    Áp dụng Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần, ví dụ:

    • Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể được tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác trong vòng 3 năm kể từ khi công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký thương mại và chỉ có thể chuyển nhượng cho những người không phải là cổ đông sáng lập theo phương thức được đại hội đồng cổ đông thông qua. Cổ đông sáng lập có ý định xử lý cổ phần phổ thông sẽ không có quyền biểu quyết về việc xử lý số cổ phần đó.
    • Nội quy của công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần.

    Nếu quy định của công ty có hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần thì những quy định này chỉ có hiệu lực nếu được ghi rõ trên cổ phiếu của các cổ phần tương ứng.

    Hướng dẫn lập hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

    Hướng dẫn lập, rà soát hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần:

    Việc chuyển nhượng cổ phần phải được thực hiện và đăng ký theo áp dụng điều 127 của Luật Doanh nghiệp năm 2020;

    Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp quy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020;

    Trường hợp các bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì phải có dữ liệu về người đại diện của tổ chức đó;

    Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

    Một số lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

    Ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực

    Hợp đồng chuyển nhượng một phần có hiệu lực dưới hình thức được giao kết trong hợp đồng theo sự thoả thuận của các bên. Trường hợp các bên không thống nhất được ngày có hiệu lực thì hợp đồng chuyển nhượng cổ phần sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng kết thúc khi cổ phần được chuyển nhượng.

    Thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, thời điểm hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định như sau:

    Đối với việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông Việt Nam: là ngày kết thúc hợp đồng và lập biên bản chuyển nhượng cổ phần.

    Chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông nước ngoài hoặc chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông nước ngoài sang cổ đông khác: Ngày chuyển nhượng là ngày cơ quan đăng ký công ty cấp giấy xác nhận thông tin cổ đông nước ngoài.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần gồm những gì?

    Mọi hoạt động chuyển nhượng cổ phần theo hợp đồng chuyển nhượng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Giấy tờ chuyển nhượng chứng khoán. Đối với cổ đông cá nhân, hồ sơ chuyển nhượng cổ phần bao gồm:
    Mẫu đơn xin chuyển nhượng cổ phần
    ID của người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng
    Sổ chứng nhận cổ phiếu của người chuyển nhượng
    Giấy chứng nhận cổ phiếu của bên mua (đối với cổ đông hiện hữu)
    Giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực của chính quyền địa phương (nếu người chuyển nhượng không có mặt để chuyển nhượng).
    Đối với cổ đông là tổ chức, hồ sơ bao gồm:
    Mẫu đơn xin chuyển nhượng cổ phần
    Bản sao có công chứng đăng ký kinh doanh hiện tại (bên chuyển nhượng và bên mua lại)
    Giấy chứng nhận cổ phiếu của bên chuyển nhượng Giấy chứng nhận mua lại cổ phiếu của bên mua (đối với cổ đông hiện hữu)
    Quyết định pháp lý của tổ chức cho phép chuyển nhượng cổ phần
    Giấy ủy quyền của tổ chức cho đại lý thực hiện giao dịch chuyển nhượng (trừ trường hợp người thực hiện giao dịch là đại lý cho tổ chức đó).

    Thủ tục chuyển nhượng cổ phần gồm những gì?

    Thủ tục chuyển nhượng cổ phần được tiến hành theo trình tự cụ thể:
    Các bên tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
    Lập biên bản xác nhận đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
    Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.
    Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
    Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định.
    Việc chuyển nhượng cổ phần sẽ được hoàn thành nếu các bên thực hiện đầy đủ các thủ tục trên. Đối với việc chuyển nhượng bằng tặng cho thì phải dùng hợp đồng tặng cho. Trường hợp chuyển nhượng cổ phần khi cổ đông chết thì cần những hợp đồng cá biệt khác.

  • Hợp đồng gia công sản xuất

    Hợp đồng gia công sản xuất

    Hợp đồng gia công sản xuất đã quá quen thuộc cho những ai làm trong lĩnh vực sản xuất. Nếu một trong hai bên không đáp ứng được yêu cầu ở khâu sản xuất thì cần phải thuê các đơn vị gia công đặc biệt để giúp sản xuất ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Vì vậy, hợp đồng gia công là cơ sở pháp lý giúp hai bên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng gia công sản xuất trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng gia công sản xuất

     Hợp đồng gia công sản xuất là gì?

    Áp dụng quy định Điều 542, Bộ Luật Dân sự 2015 thì: “Hợp đồng gia công sản xuất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sản xuất thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công sản xuất nhận sản phẩm và trả tiền công.”

    Sau khi gia công xong công việc, họ tự tổ chức, chuẩn bị nguyên liệu để hoàn thiện sản phẩm gia công và giao cho gia công. Nếu người xử lý nhận được sản phẩm đã đặt hàng thì phải trả phí xử lý.

    Bên nhận gia công sản xuất có thể có sẵn mẫu hoặc mẫu do bên gia công cung cấp mà bên đặt gia công sản xuất chấp nhận. Sản phẩm gia công không được vi phạm pháp luật và nguyên tắc đạo đức.

    Hợp đồng gia công sản xuất là hợp đồng song vụ có đền bù. Người gia công phải nhận mẫu, nguyên liệu để gia công thành sản phẩm và giao cho khách hàng theo số lượng, chất lượng yêu cầu. Khách hàng có trách nhiệm nhận sản phẩm đặt gia công và đồng thời thanh toán cho bên gia công. Tiền lương mà bên đặt gia công trả ở đây là tiền bồi thường.

    Quyền lợi của các bên trong hợp đồng cũng được nêu trong thỏa thuận gia công. Mỗi bên có những lợi ích khác nhau, tránh những xung đột không đáng có, các bên phải tôn trọng lợi ích của nhau.

    Hợp đồng gia công sản xuất

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công sản xuất

    Hợp đồng đề cập đến những điều khác nhau và cả hai bên đều có vai trò quan trọng trong việc ký kết hợp đồng, khi soạn thảo rà soát hợp đồng gia công sản xuất cần lưu ý những điều sau:

    Phần thứ nhất trình bày về các bên trong hợp đồng: cần ghi rõ các bên một cách rõ ràng, đầy đủ và càng chi tiết càng tốt. Các thông tin trong hợp đồng phải chính xác như trong hồ sơ gốc.

    Nội dung cũng là một phần rất quan trọng. Văn bản yêu cầu các bên đồng ý đặt tên cho các điều khoản một cách hợp lý nhất có thể.

    Điều 1: Đây là điều khoản đề cập đến đối tượng mà bộ xử lý yêu cầu thực thi. Khách hàng phải xác định rõ ràng tên sản phẩm và thông tin đóng gói.

    Điều 2: Để tránh vi phạm, cần xác định rõ số lượng, chất lượng, địa điểm, nơi bảo quản hàng hóa cho mỗi bên.

    Điều 3: Mục này phải ghi rõ ngày sản xuất và ngày sản phẩm phải được khách hàng nhận và kiểm tra.

    Điều 4: Trong hợp đồng xử lý, các bên cần nêu rõ các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình để bên kia tôn trọng và không có quyền gây ảnh hưởng.

    Điều 5: Trong điều khoản thanh toán này, các bên thỏa thuận phương thức thanh toán có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản. Một khi vấn đề đã được thống nhất thì nó sẽ được ghi vào hợp đồng.
    Điều 6: Khi chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng, các bên xác định các điều khoản về cách họ sẽ phản ứng nếu không bên nào hành động. Ở đó bạn sẽ tìm ra cách hợp lý để giải quyết và bồi thường thiệt hại.
    Điều 7: Điều khoản này yêu cầu cả hai bên phải thống nhất cách giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không thỏa thuận được thì có thể đưa vụ việc ra tòa

    Điều 8: Nếu các bên vẫn muốn đề cập đến các thỏa thuận khác thì có thể thương lượng và đưa vào thỏa thuận.

    Điều 9: Đây là một phần hợp lệ của thỏa thuận. Về vấn đề này, các bên thống nhất ngày, giờ phù hợp nhất để hợp đồng có hiệu lực.

    Phần cuối cùng là phần chữ ký yêu cầu người đại diện của các bên phải chịu trách nhiệm về chữ ký và pháp luật.

    Hợp đồng gia công sản xuất phải bảo đảm nội dung và hình thức của pháp luật. Nội dung hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích và đầy đủ các yêu cầu của các bên trong hợp đồng. Quý khách lưu ý trong hợp đồng không được có lỗi đánh máy, đôi khi viết sai thành phần sản phẩm cũng gây ra sai sót về sản phẩm do khách hàng xử lý. Thực tế đã xảy ra rất nhiều trường hợp như vậy, nếu chịu trách nhiệm biên tập thì phải chú ý những điều này để tránh những sai sót đáng tiếc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng gia công sản xuất là gì?

    Căn cứ theo quy định trên, một giao dịch dân sự có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau.
    Bộ luật Dân sự 2015 không quy định hợp đồng gia công bắt buộc phải được lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực.
    Vì hợp đồng gia công sản xuất có thể được thực hiện thông qua các hình thức như: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.

    Chủ thể của hợp đồng gia công sản xuất là ai?

    Đối tượng của hợp đồng gia công được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 là: bên đặt gia công và bên nhận gia công.
    Người nhận thầu phụ phải có đủ điều kiện về năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không có năng lực dân sự, pháp luật.
    Ngoài ra, theo Điều 4 Bộ Luật Dân sự 2015, người chưa thành niên trong độ tuổi từ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể hành động độc lập. ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng nếu người đại diện theo pháp luật đồng ý.
    Pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là đối tượng gia công phải do người đại diện hợp pháp của pháp nhân ký kết và thực hiện.

  • Hợp đồng gia công hàng hóa

    Hợp đồng gia công hàng hóa

    Trong lĩnh vực sản xuất, các mẫu hợp đồng gia công đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp các công ty đạt được mục tiêu sản xuất với chất lượng sản phẩm cao và giá cả hợp lý. Nếu một công ty không có đủ năng lực hoặc cơ sở vật chất để sản xuất một sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty có thể giải quyết vấn đề bằng cách ký hợp đồng gia công với đối tác đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu. Vui lòng xem bài viết bên dưới của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin về hợp đồng gia công hàng hóa

    Tải xuống mẫu hợp đồng gia công hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công hàng hóa

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các bên trong hợp đồng gia công đặt hàng có quyền thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng. Do đó, khi soạn thảo, rà soát hợp đồng bao gồm:

    Đối tượng của hợp đồng

    Hợp đồng gia công bao gồm hàng hóa gia công, mô tả hàng hóa gia công, chất lượng và số lượng của sản phẩm.

    Điều 180 Bộ luật Thương mại 2005 quy định về các loại hàng gia công như sau:

    • Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ những hàng hóa bị cấm buôn bán.
    • Gia công hàng hóa cho nhà đầu tư nước ngoài tiêu thụ ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc hàng cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu có thể được gia công với sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước được cấp phép.

    Giá, phương thức thanh toán

    Căn cứ Điều 183 Bộ luật Thương mại 2005, phí gia công và phương thức thanh toán phải đáp ứng các điều kiện sau.

    • Phí xử lý phải được nêu rõ trong thỏa thuận xử lý.
    • Bên nhận gia công có thể nhận tiền gia công dưới hình thức tiền mặt hoặc sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình gia công.
    • Khi nhận tiền công gia công bằng sản phẩm, máy móc, thiết bị gia công, bên đặt gia công phải bảo đảm sản phẩm, máy móc, thiết bị này đáp ứng yêu cầu nhập khẩu.
    • Nếu các bên không thỏa thuận được về mức tiền công thì lấy mức tiền công trung bình để sản xuất sản phẩm tương tự tại nơi gia công và tại thời điểm trả công.

    Ngoài ra, thỏa thuận gia công phải làm rõ các điều khoản thanh toán, bao gồm:

    • Số tiền hoặc % giá trị hợp đồng.
    • Thời điểm thanh toán.
    • Phương thức thanh toán.
    • Bên nhận thầu phụ phải trả đủ tiền công khi nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Ngay cả khi sản phẩm không đạt chất lượng yêu cầu do gia công sử dụng nguyên liệu của khách hàng hoặc hướng dẫn không chính xác của khách hàng, khách hàng phải trả tiền theo giá quy định trong hợp đồng.

    Lưu ý:

    • Phạt chậm thanh toán phải được quy định trong hợp đồng.
    • Quy định về đồng tiền thanh toán: Nếu bên ký hợp đồng là cá nhân, tổ chức Việt Nam thì đồng tiền thanh toán trong hợp đồng phải là Đồng Việt Nam. Nếu không, hợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
    Hợp đồng gia công hàng hóa

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

    Bên nhận gia công có các quyền như sau:

    • Chúng tôi yêu cầu khách hàng giao nguyên vật liệu đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận, đúng thời gian và địa điểm.
    • Nếu phát hiện ra rằng các hướng dẫn hoặc hướng dẫn của khách hàng là không hợp lý và có thể làm giảm chất lượng của sản phẩm, khách hàng có thể được yêu cầu thay đổi hoặc xử lý chúng.
    • Yêu cầu nhà thầu phụ trả đủ tiền lương theo đúng thời gian và cách thức đã thỏa thuận.

    Các nghĩa vụ của bên nhận gia công:

    • Người nhận gia công phải bảo quản nguyên liệu do người nhận gia công cung cấp. Phải thông báo cho cơ sở chế biến khi nguyên liệu không đạt chất lượng.
    • Sản phẩm phải được giao đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận. Chúng tôi giữ bí mật thông tin về quá trình sản xuất và các sản phẩm được tạo ra.
    • Chúng tôi chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình, trừ khi nguyên liệu thô do nhà thầu phụ cung cấp không đáp ứng yêu cầu chất lượng của chúng tôi. Sau khi ký kết hợp đồng xin gửi lại khách hàng những vật tư còn thừa.

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

    Quyền của bên đặt gia công:

    • Nhận sản phẩm gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
    • Bên đặt gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ của bên đặt gia công:

    • Giao nguyên vật liệu theo đúng hợp đồng với bên nhận gia công và cung cấp các tài liệu cần thiết liên quan đến việc gia công.
    • Ủy thác việc thực hiện hợp đồng cho bên nhận gia công.
    • Chúng tôi sẽ trả lương dựa trên thỏa thuận.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng đối với việc vi phạm hợp đồng nếu:

    • Vi phạm về chất lượng hàng hóa gia công.
    • Vi phạm số lượng hàng hóa đã ký trong hợp đồng.
    • Vi phạm nghĩa vụ về thanh toán.
    • Vi phạm các nghĩa vụ khác trong khi thực hiện hợp đồng.

    Thời hạn của hợp đồng gia công

    Thời hạn của hợp đồng gia công có thể do hai bên tự thỏa thuận thực hiện hợp đồng.

    Phương thức giải quyết tranh chấp

    Nhiều trường hợp các bên không tuân thủ quy định này khi soạn thảo, đàm phán hợp đồng. Các điều khoản thiếu hoặc không rõ ràng có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý bất lợi cho bên này hoặc bên kia trong trường hợp có tranh chấp.

    Vì vậy, trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên phải chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp có vấn đề bất lợi, hai bên sẽ kịp thời thông báo cho nhau, tích cực trao đổi để đảm bảo các bên cùng có lợi và giải quyết trên cơ sở thương lượng.

    Toà án, Trọng tài Việt Nam và Toà án, Trọng tài nước ngoài có thể có quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng. Đặc biệt là đối với các hợp đồng gia công phần mềm với cổ phiếu của bên thứ ba. Nếu bên thuê là công ty nước ngoài hoặc có vốn nước ngoài, các bên có thể lựa chọn luật nước ngoài cho hợp đồng và lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài.

    Theo đó, trong trường hợp phát sinh tranh chấp mà không thể tự thương lượng được thì các bên thống nhất đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

    Ngoài ra, chi phí kiểm tra hoặc thử nghiệm và các chi phí khác thường được lập hóa đơn cho người gây ô nhiễm.

    Chấm dứt hợp đồng gia công

    Hợp đồng gia công sẽ được chấm dứt trong các trường hợp như sau:

    • Theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.
    • Khi thời hạn hợp đồng kết thúc.
    • Nếu một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thì bên kia có quyền chấm dứt hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Doanh nghiệp nào nên đặt gia công?

    Hoạt động gia công hàng hóa diễn ra ở nhiều lĩnh vực như hàng tiêu dùng, linh kiện điện tử, khăn ướt, khăn giấy lạnh. Các công ty có thể sử dụng các mẫu hợp đồng OEM để tạo thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng. Nó đơn giản, tuân thủ và tránh những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai.
    Một mẫu thỏa thuận xử lý dự thảo không chỉ đơn giản là một tài liệu đã ký. Để đảm bảo tính chuyên nghiệp và tránh những sai sót không đáng có, nội dung và hình thức của hợp đồng cần được quan tâm, xem xét kỹ lưỡng trước khi ký kết. Với những bản ghi nhớ này, chúng tôi hy vọng đảm bảo rằng các bên tham gia thỏa thuận xử lý có thể đạt được lợi ích tối đa và tránh những rủi ro không cần thiết.

    Chậm giao sản phẩm gia công đặt hàng thì sao?

    Nếu chậm giao sản phẩm, có thể gia hạn thời gian. khi giai đoạn này kết thúc. Tuy nhiên, bên gia công vẫn chưa hoàn thành công việc. Trong trường hợp đó, bên nhận gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    Nếu việc giao sản phẩm bị trì hoãn do hoàn cảnh của khách hàng. Sau đó, bộ xử lý có thể gửi sản phẩm vào kho. và phải thông báo ngay cho khách hàng. Nghĩa vụ giao sản phẩm sẽ được thực hiện nếu các điều khoản đã thỏa thuận được đáp ứng. và khách hàng đã được thông báo. Mọi chi phí phát sinh từ việc đặt cọc phải do khách hàng chịu.

  • Hợp đồng gia công thực phẩm

    Hợp đồng gia công thực phẩm

    Gia công thực phẩm là hoạt động thương mại trong đó bên nhận gia công sử dụng những nguyên vật liệu cần thiết nhất để sản xuất bán thành phẩm hoặc thành phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Do đó, hợp đồng gia công là cơ sở pháp lý để hai bên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc mẫu hợp đồng gia công thực phẩm.

    Tải xuống mẫu hợp đồng gia công thực phẩm

    Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công

    Thỏa thuận xử lý dữ liệu thương mại cũng có những điểm tương đồng với thỏa thuận xử lý dữ liệu dân sự, bao gồm:

    Đây là một hợp đồng hai chiều. Cả khách hàng và bên nhận gia công đều có quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng và quyền của bên này trở thành nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

    Thỏa thuận đồng ý: Thỏa thuận xử lý dữ liệu có hiệu lực khi các bên đồng ý với các điều khoản cơ bản của thỏa thuận. Thỏa thuận xử lý không thể được thực thi hoặc chấm dứt sau khi ký, nhưng sẽ luôn cần có đủ thời gian để bên xử lý thực hiện quá trình xử lý.

    Là một hợp đồng có thù lao, những điều sau đây được áp dụng: Khách hàng có nghĩa vụ trả tiền công đã thỏa thuận cho bên nhận gia công.

    Hợp đồng gia công thực phẩm

    Ngoài ra, các thỏa thuận thực hiện đơn hàng thương mại có những điểm đặc biệt sau:

    Đặc điểm riêng của hợp đồng gia công trong thương mại
    Về chủ thể của hợp đồngMối quan hệ xử lý là giữa khách hàng và bộ xử lý. Đối tác gia công phần mềm là người có nhu cầu về sản phẩm theo hình thức. Do đó, bên gia công cung cấp một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, đôi khi là bán thành phẩm và đôi khi là một dây chuyền máy móc cho bên gia công. Chúng tôi tổ chức quy trình để tạo ra các sản phẩm có thiết kế và phương pháp phù hợp theo yêu cầu của điểm đến gia công. Bên gia công phải là thương nhân kinh doanh lĩnh vực liên quan đến sản phẩm gia công.
    Về đối tượng của hợp đồngĐối tượng của một đơn hàng gia công thương mại là việc thực hiện một hoặc nhiều bước trong quá trình sản xuất một sản phẩm mới. Sản phẩm mới được sản xuất theo hợp đồng gia công thương mại được gọi là sản phẩm gia công. Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ những loại hàng hóa không được phép kinh doanh
    Về phân loại hợp đồngVì đây là hoạt động thương mại, giao dịch mua bán giữa các thương nhân nên nó trở thành hợp đồng thương mại.
    Về hình thức hợp đồngHợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện tín, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công thực phẩm

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công thực phẩm cần lưu ý những điều sau:

    Cơ sở pháp lý về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công là Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Thương mại 2005. Đây là những thông tin chi tiết:

    Quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng gia công
    Bên đặt gia côngGiao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu đã gia công theo hợp đồng gia công hoặc thanh toán tiền mua vật tư theo số lượng, chất lượng và giá cả đã thỏa thuận. Trả lại toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tiêu hao, phế liệu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác khi chấm dứt hợp đồng gia công. Cử người đại diện kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi gia công, cử chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật, kiểm định sản xuất và chất lượng sản phẩm gia công theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng gia công. Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm của chúng tôi. Nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công, gia công được giao lại cho bên nhận gia công.
    Bên nhận gia côngChúng tôi giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng với bên đặt hàng về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cả, v.v. nhận phí xử lý và các chi phí hợp lý khác; Khi gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu sản phẩm gia công, máy móc thuê, mượn, nguyên liệu, vật liệu thừa, phế liệu trong nước, bị loại bỏ sau khi bộ xử lý phê duyệt. Bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư tiêu hao khi gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Được tạm đưa ra theo tiêu chuẩn để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa nếu hàng hóa gia công thuộc diện loại trừ hoặc cấm kinh doanh, cấm xuất/nhập khẩu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy trình thực hiện hợp đồng gia công như thế nào?

    Thỏa thuận dịch vụ phải được viết bằng tiếng Anh và ngôn ngữ của các bên liên quan.
    Bước tiếp theo là nộp đơn xin thỏa thuận xử lý dữ liệu. Sau khi nhận được đơn, bước tiếp theo là mô tả địa điểm sản xuất theo thông tin trong hợp đồng gia công. Cần chuẩn bị kỹ lưỡng tất cả các giấy tờ liên quan như bằng chứng về nguồn vốn đầu tư bổ sung, tờ khai thuế, đăng ký con dấu,… Tất cả các tài liệu có liên quan. Thông báo bằng văn bản về thỏa thuận xử lý đơn hàng cũng là một tài liệu bắt buộc. Nguyên liệu, máy móc phải được nhập khẩu theo đúng yêu cầu chế biến. Cuối cùng, các hợp đồng gia công và thông quan có nhiều khả năng được thực hiện hơn.

    Các loại hợp đồng gia công phổ biến gồm những loại nào?

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại hợp đồng gia công thường gặp là:
    Hợp đồng gia công may mặc;
    Hợp đồng gia công hàng hóa;
    Hợp đồng gia công cơ khí;
    Hợp đồng gia công phần mềm;
    Hợp đồng gia công nguyên liệu;…

  • Hợp đồng gia công cơ khí

    Hợp đồng gia công cơ khí

    Nếu chúng tôi cần gia công và lắp ráp một loại máy móc hoặc thiết bị cụ thể mà không có đủ chuyên môn kỹ thuật, chúng tôi có thể thuê một đơn vị khác có chuyên môn và kỹ năng để thực hiện việc đó. Để thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên, các bên có thể giao kết hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công giúp đảm bảo rằng các điều khoản hợp đồng được xây dựng rõ ràng và cụ thể. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng gia công cơ khí.

    Tải xuống mẫu hợp đồng gia công cơ khí

    Nội dung hợp đồng gia công cơ khí

    Hợp đồng gia công được giao kết bằng văn bản và có thể do các bên tự soạn thảo theo các mẫu hợp đồng có sẵn hoặc chú ý thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

    • Thông tin các bên tham gia hợp đồng (thầu phụ và bên nhận gia công): tên, địa chỉ, số điện thoại, v.v.
    • Đối tượng của hợp đồng (sản phẩm cần gia công là gì?);
    • Nguyên liệu gia công;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Thời gian sản xuất và giao sản phẩm;
    • Thanh toán hợp đồng;
    • Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công
    • Trách nhiệm chịu rủi ro;
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    Hợp đồng gia công cơ khí

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công hàng hóa

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công hàng hóa cần lưu ý những điều sau:

    Các chủ đề khác nhau được đề cập trong hợp đồng và mỗi phần đóng một vai trò quan trọng khi cả hai bên ký kết hợp đồng.

    Trong phần đầu tiên, các bên liên quan đến hợp đồng được trình bày. Các bên phải mô tả rõ ràng, đầy đủ và càng chi tiết càng tốt. Thông tin trong hợp đồng phải khớp chính xác với tài liệu gốc.

    Phần nội dung cũng là một phần rất quan trọng. Tài liệu yêu cầu cả hai bên đồng ý nêu rõ các điều khoản có ý nghĩa nhất có thể.

    • Điều 1: Đây là điều khoản liên quan đến những hạng mục mà khách hàng yêu cầu bên nhận gia công. Khách hàng phải ghi rõ tên sản phẩm và quy cách đóng gói.
    • Điều 2: Để tránh vi phạm, cần ghi rõ số lượng, chất lượng hàng hóa, địa điểm bảo quản và trách nhiệm bảo quản của mỗi bên.
    • Điều 3: Phần này phải ghi rõ ngày sản xuất và ngày người mua phải nhận và kiểm tra sản phẩm.
    • Điều 4: Trong hợp đồng gia công, các bên phải quy định rõ các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình sao cho quyền lợi của bên kia được tôn trọng và không bị ảnh hưởng.
    • Điều 5: Trong điều khoản thanh toán này, hai bên sẽ thỏa thuận phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Sau khi đạt được thỏa thuận, hãy ghi nó vào hợp đồng.
    • Điều 6: Về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, các bên xác định các điều khoản mà theo đó họ sẽ phải chịu trách nhiệm nếu một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ của mình. Từ đó có cách quản lý và đền bù thiệt hại hợp lý.
    • Mục 7: Mục này yêu cầu các bên thỏa thuận về cách thức giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không thương lượng được thỏa thuận, vụ việc có thể được đưa ra tòa án để phân xử
    • Điều 8: Nếu các bên muốn dẫn chiếu đến các thỏa thuận khác thì có thể thương lượng và đưa vào hợp đồng.
    • Điều 9: Đây là phần hiệu lực của hợp đồng. Trong phần này, các bên thỏa thuận về ngày thích hợp nhất để hợp đồng có hiệu lực.
    • Cuối cùng là phần chữ ký, phần này bắt buộc phải có chữ ký của đại diện các bên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Hợp đồng thuê ngoài phải đảm bảo nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật. Hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích, đáp ứng được yêu cầu của các bên trong hợp đồng. Lưu ý rằng hợp đồng không được có bất kỳ lỗi chính tả nào. Thành phần sản phẩm sai cũng có thể có nghĩa là khách hàng đang xử lý sai sản phẩm. Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp như vậy. Nếu bạn là người phụ trách soạn thảo cần lưu ý những vấn đề này để tránh mắc phải những sai sót đáng tiếc.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng gia công cơ khí

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng gia công cơ khí

    • Xác định rõ đối tượng của hợp đồng
    • Sản phẩm gia công được ghi rõ tên, chất lượng, hình dáng, số lượng trong hợp đồng
    • Trường hợp sản phẩm gia công có kiểu dáng thì phải thể hiện rõ quyền sở hữu trí tuệ đối với kiểu dáng.
    • Hợp đồng nên quy định rõ ràng trách nhiệm của các bên và hướng dẫn về cách giải quyết các vi phạm như một phần của việc ký kết hợp đồng.
    • Một phụ lục chi tiết một số điều khoản và điều kiện có thể được bao gồm.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm chịu rủi ro trong hợp đồng gia công ra sao?

    Điều 548 BLDS 2015 có quy định khác về việc chấp nhận rủi ro khi thực hiện hợp đồng thuê ngoài. Theo đó:
    Cho đến khi sản phẩm được giao cho khách hàng, trừ khi có thỏa thuận khác, chủ sở hữu nguyên liệu phải chịu rủi ro đối với nguyên liệu hoặc sản phẩm làm ra từ nguyên liệu đó.
    Nếu bên nhận gia công không nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thì bên nhận gia công chịu rủi ro về việc chậm trễ, kể cả khi sản phẩm được sản xuất từ ​​nguyên liệu của bên nhận gia công.
    Nếu bên nhận gia công giao sản phẩm chậm trễ gây nguy hiểm cho sản phẩm gia công thì bên nhận gia công phải bồi thường thiệt hại mà bên nhận gia công phải chịu.

    Điều kiện về hàng hóa được phép gia công?

    Theo Điều 180 Bộ luật Thương mại 2005, hàng hóa gia công phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Hiện vật không thuộc các loại hàng cấm như: Hóa chất khoáng sản. Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã thu được từ khai thác tự nhiên theo quy định.
    Hàng gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu chỉ được phép gia công khi thương nhân nước ngoài gia công đưa ra nước ngoài tiêu thụ và phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các sản phẩm mã hóa để bảo vệ thông tin mật của chính phủ. Tất cả các loại gỗ xẻ từ gỗ nguyên khai, gỗ từ rừng tự nhiên nguyên sinh.
    Các mặt hàng bị cấm nhập khẩu: hàng đã qua sử dụng như dệt may, giày dép và quần áo. điện tử; làm mát;…

  • Hợp đồng gia công may mặc

    Hợp đồng gia công may mặc

    Hiện nay, dịch vụ gia công là một trong những giải pháp cho các công ty muốn làm hàng may sẵn nhưng thiếu chuyên môn. Trên thực tế, gia công phần mềm được sử dụng trong nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong đó phổ biến nhất là các sản phẩm may mặc, may mặc, giày dép,… nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp. Điều rất quan trọng là cả hai bên phải ký kết một thỏa thuận xử lý hoàn chỉnh khi tham gia vào giao dịch này. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng gia công may mặc trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng gia công may mặc

    Nôi dung hợp đồng gia công may mặc

    Cả pháp luật thương mại và dân sự hiện nay đều điều chỉnh hợp đồng gia công.

    Tùy thuộc vào pháp luật hiện hành, một hợp đồng thương mại hoặc dân sự sẽ được soạn thảo.

    Dù áp dụng theo luật nào thì nội dung của hợp đồng đều quy định những điều khoản cơ bản như:

    • Tên hàng và số lượng thành phẩm: Cần thông tin chính xác để tránh nhầm lẫn. Nếu hàng gia công có nhiều loại thì phải ghi rõ tên và số lượng của từng loại.
    • Chất lượng và Thông số kỹ thuật của sản phẩm: Vì đây là chủ đề chính của Thỏa thuận này nên cả hai bên phải thống nhất chi tiết về điều này. Bộ xử lý phải hoàn thành sản phẩm phù hợp với chất lượng và thông số kỹ thuật đã thiết lập. Đối với sản phẩm gia công, các bên có thể thỏa thuận thành “Phụ lục hợp đồng” riêng.
    • Nguyên vật liệu: là nguyên vật liệu (nguyên liệu chính, nguyên vật liệu phụ) dùng trong sản xuất, gia công sản phẩm gia công. Điều khoản này phải xác định rõ ràng nhà cung cấp nguyên vật liệu. Loại và tên nguyên liệu. số lượng, chất lượng, v.v. Ngoài ra, thời gian và loại hình giao nhận vật tư cũng phải được thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Phí xử lý và phương thức thanh toán: Theo quy định của pháp luật, Bộ xử lý sẽ nhận được một khoản phí. Tiền đền bù có thể tính theo sản phẩm gia công hoặc theo giá trị đơn hàng do các bên thỏa thuận.
    • Giao hàng và hình thức giao hàng: Hai bên thống nhất không để xảy ra những bất ổn trong sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.
    • Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng: Hai bên có thể thỏa thuận quy định các khoản phạt vi phạm hợp đồng (nếu có) đối với việc vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, đối với các thỏa thuận xử lý dữ liệu là thỏa thuận thương mại, tiền phạt là:
    • Tối đa 8% số tiền phần nghĩa vụ bị vi phạm. Trong các hợp đồng luật dân sự, các bên được tự do xác định các hình phạt hợp đồng mà không bị ràng buộc.
    • Giải quyết tranh chấp, hiệu lực hợp đồng…
    Hợp đồng gia công may mặc

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công may mặc

    Để có thể soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công hàng may mặc chính xác nhất, các bên cần xem xét những điều sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ theo quy định.
    • Các bên ký kết phải cung cấp đầy đủ thông tin. Cá nhân phải có đầy đủ thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân. Trong trường hợp của một công ty, nó sẽ là tên, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện, v.v.
    • Đối tượng của hợp đồng phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nó phải được thể hiện rõ ràng về số lượng, chất lượng, tính chất hoặc đặc tính kỹ thuật của sản phẩm mà hai bên trao đổi, mua bán hoặc mua bán.
    • Các bên làm gì: Gia công phần mềm là gì? Mất bao lâu?Còn thanh toán thì sao?
    • Phạt vi phạm và thủ tục giải quyết tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    hình thức của hợp đồng gia công may mặc là gì?

    Điều 179 của Bộ luật Thương mại 2005 nêu rõ rằng hợp đồng xử lý dữ liệu phải được lập thành văn bản hoặc dưới hình thức có hiệu lực pháp lý tương đương khác.
    Tuy nhiên, nếu xác định hợp đồng gia công hàng may mặc này là một loại giao dịch dân sự thì hợp đồng này có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
    Vì vậy, trước khi giao dịch, các bên nên làm rõ đó là hợp đồng thương mại hay hợp đồng dân sự để tránh những tranh chấp không đáng có về sau.

    Đối tượng của hợp đồng gia công may mặc là ai?

    Đối tượng của hợp đồng gia công làm sẵn là đối tượng được xác định trước theo hình thức, tiêu chí do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.

  • Hợp đồng gia công

    Hợp đồng gia công

    Gia công sản phẩm được định nghĩa là công việc tạo ra các sản phẩm hữu ích cho con người từ các vật liệu khác nhau. Bằng việc thuê hoặc đặt gia công, các bên ký kết gia công theo quy định. Gia công là cụm từ phổ biến thường được nhắc đến trong lĩnh vực sản xuất. Nếu bên kia không đáp ứng được yêu cầu trong khâu sản xuất thì phải thuê các đơn vị gia công đặc biệt giúp sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người dùng. Vì vậy, hợp đồng gia công là cơ sở pháp lý giúp hai bên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng gia công.

    Tải xuống mẫu hợp đồng gia công

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gia công

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công cần lưu ý những điều sau:

    Một hợp đồng đề cập đến những điều khác nhau và cả hai bên đều có vai trò quan trọng để ký kết hợp đồng.

    Phần thứ nhất trình bày các bên trong hợp đồng: các bên cần được ghi rõ ràng, đầy đủ và càng chi tiết càng tốt. Thông tin trong hợp đồng phải chính xác như trong tài liệu gốc.

    Nội dung cũng là một phần rất quan trọng. Văn bản yêu cầu các bên đồng ý đặt tên cho các điều khoản hợp lý nhất có thể.

    • Điều 1: Đây là mệnh đề chỉ đối tượng mà bên thuê bao yêu cầu bên xử lý thực hiện. Khách hàng phải ghi rõ tên sản phẩm và thông tin đóng gói.
    • Điều 2: Để tránh vi phạm, cần quy định số lượng, chất lượng, địa điểm và kho chứa hàng hóa cho mỗi bên
    • Điều 3: Phần này phải ghi rõ ngày sản xuất và ngày khách hàng phải nhận và kiểm tra sản phẩm.
    • Điều 4: Các bên khi thỏa thuận xử lý phải ghi rõ các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình để bên kia tôn trọng, không tác động.
    • Điều 5: Trong điều kiện thanh toán này, các bên thỏa thuận phương thức thanh toán, có thể là thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Một khi vấn đề được thỏa thuận, nó được cố định trong hợp đồng.
    Hợp đồng gia công

    Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

    Nhà thầu phụ có thể là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp nguyên vật liệu cho bên nhận gia công.

    Nghĩa vụ của bên đặt gia công

    Theo quy định tại điều 544 BLDS, bên đặt gia công có nghĩa vụ sau:

    • Giao nguyên vật liệu cho bên nhận gia công đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận; gửi các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xử lý. Chất lượng của nguyên liệu phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Nếu khách hàng giao nguyên phụ liệu cao cấp không đúng với những gì đã thỏa thuận và làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa thì bên nhận gia công không chịu trách nhiệm, trường hợp hư hỏng phải bồi thường. Vật liệu có thể được giao một hoặc nhiều lần, nhưng phải đúng thời hạn
    • Tư vấn cho bên nhận gia công về việc thực hiện hợp đồng.
    • Phí được thanh toán khi nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu không thoả thuận được về mức thù lao thì áp dụng mức tiền công bình quân để tạo ra sản phẩm cùng loại tại nơi gia công và tại thời điểm trả công.
    • Nhận hàng đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.
    • Trường hợp bên nhận gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có quyền gửi sản phẩm về bảo quản và phải thông báo ngay cho khách hàng. Nghĩa vụ giao hàng được hoàn thành nếu các điều kiện đã thỏa thuận được đáp ứng và khách hàng được thông báo về điều đó. Khách hàng chịu trách nhiệm cho tất cả các chi phí liên quan đến tiền gửi.
    • Bên nhận gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro về thời gian chậm trễ kể cả sản phẩm được làm từ nguyên liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Quyền của bên đặt gia công

    Theo quy định tại Điều 545 Bộ luật Dân sự, bên xử lý có các quyền sau:

    • Yêu cầu bên nhận gia công thực hiện đúng hợp đồng. Nếu bên nhận gia công vi phạm nghĩa vụ và gây thiệt hại thì bên nhận gia công có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận. Yêu cầu người bảo trì giao hàng đúng thời gian, đúng chất lượng, số lượng,..
    • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên nhận gia công vi phạm cơ bản hợp đồng.
    • Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng và bên nhận gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không sửa chữa được trong thời hạn đã thỏa thuận thì bên nhận gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Rà soát, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo chất lượng hàng gia công

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhân gia công là điều khoản không thể thiếu trong HĐGC

    Nghĩa vụ của bên nhận gia công

    Điều 546 BLDS quy định bên nhận gia công có nghĩa vụ sau:

    • Lưu trữ nguyên vật liệu do nhà thầu phụ cung cấp. trường hợp làm hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường.
    • Thông báo cho khách hàng về việc đổi vật liệu khác nếu chất lượng không đảm bảo; từ chối gia công nếu bạn biết hoặc phải biết rằng việc sử dụng nguyên liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hiểm cho xã hội.
    • Giao sản phẩm cho nhà thầu phụ đúng số lượng, chất lượng, quy cách, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
    • Giữ bí mật thông tin về quy trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra.
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng do nguyên vật liệu do nhà thầu phụ cung cấp hoặc do chỉ dẫn bất hợp lý của khách hàng.
    • Trả lại những vật tư còn lại cho khách hàng sau khi ký kết hợp đồng.
    • Giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
    • Chịu trách nhiệm về những nỗ lực đã thực hiện để hoàn thành hợp đồng, nếu có sự cố làm hư hỏng sản phẩm trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nếu người chế biến phải tự mua nguyên liệu thì phải chịu phần nguyên liệu hư hỏng.

    Quyền của bên nhận gia công

    Pháp luật quy định quyền của bên nhận gia công tại Điều 547 BLDS, cụ thể:

    • Yêu cầu khách hàng giao vật tư đúng chất lượng, số lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận. Nếu trong hợp đồng gia công có thỏa thuận về thời hạn bảo hành sản phẩm thì bên nhận gia công phải sửa chữa, thay thế sản phẩm do mình gia công trong thời hạn bảo hành. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng phát hiện chất lượng nguyên liệu không đảm bảo, có thể gây thiệt hại cho các bên thì bên nhận gia công phải thông báo cho khách hàng về việc đổi nguyên liệu hoặc có quyền rút lại hợp đồng nếu khách hàng không thực hiện được nguyện vọng đổi trả nguyên kiện.
    • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ chối những chỉ dẫn không hợp lý của khách hàng, nếu xác định những chỉ dẫn đó có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
    • Yêu cầu khách hàng thanh toán đầy đủ tiền lương theo thời gian và phương thức đã thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Loại hàng hóa nào được phép gia công?

    Theo Điều 180 Luật Thương mại 2005, hàng gia công phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Lệnh cấm buôn bán không bao gồm các hàng hóa đã qua chế biến như: Ma túy; hóa chất khoáng sản; mẫu vật động thực vật hoang dã… theo quy định.
    Hàng gia công thuộc diện cấm buôn bán, cấm kinh doanh chỉ được gia công nếu thương nhân nước ngoài gia công đưa ra nước ngoài tiêu thụ và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ: vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, quân trang; sản phẩm mật mã dùng để bảo vệ bí mật nhà nước; gỗ tròn, toàn bộ là gỗ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước;…
    Các loại hàng cấm như: hàng đã qua sử dụng gồm: hàng dệt may, giày dép, quần áo; thiết bị điện tử; làm mát;

    Đối tượng của hợp đồng gia công là gì?

    Theo quy định tại Điều 543 BLDS 2015 thì đối tượng của hợp đồng gia công là đối tượng được các bên thoả thuận hoặc xác định trước theo hình thức, tiêu chuẩn do pháp luật quy định. Vật phẩm là sản phẩm, hàng hóa do bên thầu phụ đặt hàng trên cơ sở hợp đồng. Màu sắc của sản phẩm này có thể do khách hàng quy định hoặc do nhà chế biến cung cấp và được khách hàng chấp nhận. Màu sắc các bên sử dụng không được trái với quy định của pháp luật, đạo đức xã hội.

  • Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Việc bên nhận gia công cho công ty nước ngoài gia công hàng hóa, sử dụng nguyên vật liệu của thương nhân nước ngoài một phần hoặc toàn bộ để hoàn thành một hoặc nhiều công đoạn của quy trình sản xuất theo yêu cầu của nhà thầu phụ được nhận tiền công. Vì vậy, việc nhận hàng cho thương nhân nước ngoài được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng gia công với nước ngoài.

    Tải xuống hợp đồng gia công với nước ngoài

    Nội dung của hợp đồng gia công với nước ngoài

    Căn cứ Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công với nước ngoài phải có các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ của các bên nhận khoán, bên trực tiếp gia công;
    • Tên hàng, số lượng hàng gia công.
    • Giá gia công.
    • Đối tượng thanh toán và phương thức thanh toán.
    • Danh mục, số lượng, giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công và nguyên liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có).
    • Tiêu chuẩn sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc.
    • Tiêu chuẩn vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt vật tư trong quá trình gia công.
    • Danh mục máy móc, thiết bị (nếu có) được thuê, mượn, tặng để gia công và giá cả.
    • Các biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, sản phẩm hết hạn sử dụng cũng như các nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị cho thuê, mượn, nguyên vật liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
    • Địa điểm giao hàng và thời gian giao hàng.
    • Thương hiệu và chỉ định xuất xứ.
    • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
    Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

    Theo Điều 42 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của bên đặt và nhận hàng gia công từ thương nhân nước ngoài như sau:

    Đối với bên đặt gia công:

    • Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
    • Thu gom toàn bộ sản phẩm đã qua xử lý. Máy móc, thiết bị bên đặt gia công thuê, mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau hợp đồng gia công. Trừ trường hợp được phép xuất khẩu, tiêu hủy, biếu, tặng địa phương theo quy định.
    • Theo quy định của hợp đồng gia công, chúng tôi cử chuyên gia sang Việt Nam hướng dẫn công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công.
    • Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa.
    • Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã ký kết.
    • Chúng tôi xuất khẩu các sản phẩm chế biến trong nước. Máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Phế liệu, mảnh vụn sản phẩm phải thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên liên quan, tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa, tuân thủ các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Đối với bên nhận gia công:

    • Hàng hóa tạm nhập, sản phẩm gia công xuất khẩu đúng tiêu chuẩn, tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Cũng có thể yêu cầu xử lý cho các đại lý khác.
    • Cung ứng toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, phụ liệu, công cụ lao động để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công. Theo quy định của Luật thuế xuất nhập khẩu, thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tiêu hao mua trong nước phải nộp thuế xuất khẩu.
    • Nhận tiền thanh toán của người mua đối với hàng hóa gia công không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm thời không nhập khẩu. Các sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa được phép và hạn chế nhập khẩu phải tuân thủ các Quy định về giấy phép và hạn chế.
    • Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập khẩu hàng hóa và hoạt động gia công phục vụ sản xuất trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã ký kết.
    • Thực hiện thủ tục xuất khẩu tại địa phương đối với sản phẩm gia công. Máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Chất thải và mảnh vụn được bên xử lý cho phép.
    • Điều kiện xuất nhập khẩu sản phẩm gia công trong nước. máy móc, thiết bị thuê hoặc cho mượn; Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Phế liệu, phế liệu theo Điều 42, Khoản 1 Khoản e và Khoản 2 chữ e Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thương nhân Việt Nam có được mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng không?

    Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam có quyền thuê máy móc, thiết bị của khách hàng để thực hiện hợp đồng gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên, việc thuê máy móc, thiết bị phải được ghi trong hợp đồng gia công.

    Ngôn ngữ hợp đồng gia công là gì?

    Nếu ngôn ngữ của hợp đồng gia công là tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì không cần dịch thuật khi thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định hiện hành. Vì vậy, để đơn giản hóa quy trình công việc, hợp đồng gia công phải được giao kết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, hoặc bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.

  • Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ hàng hóa là loại hợp đồng dân sự phổ biến. Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận tài sản từ bên gửi giữ để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi giữ phải trả một khoản phí cho việc gửi giữ tài sản. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng gửi giữ tài sản trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng gửi giữ tài sản

    Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng song vụ

    Bên đại lý có quyền yêu cầu bên gửi giữ lại tài sản gửi giữ và trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc khi có yêu cầu. Bên gửi giữ có quyền yêu cầu bên gửi giữ lấy tài sản khi hết hạn hợp đồng và trả tiền đặt cọc tài sản theo thỏa thuận.

    Đối với các hợp đồng không có bồi thường, người gửi hàng phải thông báo cho nhà nước về tài sản. Bên nhận có nghĩa vụ bảo quản tài sản, tránh để mất mát, hư hỏng.

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

    Nếu hợp đồng đặt cọc tài sản mà người quản lý nhận được hoa hồng, thì đó là hợp đồng bồi thường. Nếu người cầm giữ không nhận được tiền bồi thường cho việc sở hữu tài sản, thì đó là một hợp đồng không được bồi thường.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gửi giữ tài sản

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gửi giữ tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản

    Nghĩa vụ của bên giữ tài sản

    Điều 557 BLDS quy định bên giữ có nghĩa vụ sau:

    ảo quản vật phẩm như đã thỏa thuận và trả lại cho người gửi trong tình trạng như ban đầu.

    Phương thức cất giữ tài sản chỉ được thay đổi nếu việc thay đổi đó là cần thiết để bảo quản tài sản tốt hơn, nhưng khi có thay đổi phải thông báo ngay cho bên gửi.

    Thông báo ngay cho người gửi rằng có nguy cơ hư hỏng hoặc phá hủy vật phẩm do tính chất của vật phẩm và yêu cầu người gửi được thông báo về cách xử lý trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu người gửi không trả lời trong khoảng thời gian này, chủ sở hữu có quyền thực hiện các bước cần thiết để lưu trữ và yêu cầu người gửi thanh toán chi phí.

    Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu hàng hóa ủy thác cho chúng tôi bị mất mát, hư hỏng do lỗi sơ suất của khách hàng thì chúng tôi phải bồi thường thiệt hại. Sơ suất của người nhận là khi người đó không thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ tài sản hoặc vô ý để người khác chiếm đoạt tài sản. Không bảo quản tài sản và thực hiện đúng yêu cầu bảo quản, làm ướt tài sản, làm hư hỏng, mất mát tài sản. Trong trường hợp bất khả kháng, chủ sở hữu không có nghĩa vụ bồi thường.

    Sau khi kết thúc hợp đồng, chủ sở hữu phải trả lại tài sản cho bên gửi. Nếu quá thời hạn thanh toán mà tài sản bị hư hỏng, mất mát do người quản lý không thanh toán thì phải bồi thường trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp bất khả kháng.

    Quyền của bên giữ tài sản

    Theo quy định tại Điều 558 Bộ luật Dân sự, chủ sở hữu tài sản có các quyền sau đây:

    Sau khi nhận tài sản, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bên gửi thông báo về tình trạng, số lượng, chất lượng và cách bảo quản tài sản, đặc biệt là những tài sản độc hại, nguy hiểm cho con người.

    Người gửi phải thu hồi tài sản trong quá trình gửi, nhưng sẽ có rủi ro tài sản bị hư hỏng.

    Yêu cầu bên gửi bồi thường thiệt hại theo quy định của hợp đồng.

    Nếu tiền đặt cọc không được thanh toán, chúng tôi sẽ yêu cầu người gửi thanh toán chi phí hợp lý để bảo trì tài sản.

    Luôn yêu cầu người ký gửi đến nhận tài sản. Tuy nhiên, đối với việc lưu trữ vô thời hạn, phải thông báo trước cho người gửi một cách hợp lý.

    Để bảo vệ quyền lợi của người gửi, bất kỳ tài sản thế chấp nào có nguy cơ bị hư hỏng hoặc phá hủy, thông báo cho người gửi về sự việc này và trả cho Người gửi tiền số tiền thu được từ việc bán tài sản trừ đi các chi phí hợp lý, để bán bất động sản;

    Yêu cầu người gửi nhận hàng đúng thời hạn và thanh toán phí đã thỏa thuận hoặc phí hợp pháp. Nếu Người gửi tiền không thanh toán các thiệt hại hoặc bồi thường thiệt hại, Người quản lý có quyền giữ tài sản cho đến khi nhận được khoản thanh toán đầy đủ.

    Quyền và nghĩa vụ của bên gửi tài sản

    Nghĩa vụ của bên gửi tài sản

    Nghĩa vụ của bên gửi tài sản được quy định tại điều 555 BLDS, cụ thể:

    • Khi giao tài sản, bên gửi phải thông báo ngay cho bên gửi giữ về tình trạng của Tài sản và thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi không báo trước mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đúng cách thì bên gửi giữ phải chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Phải trả đủ tiền công, nhận hàng đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận, trả chi phí lưu giữ hàng hoá, nếu hợp đồng có quy định phải bồi thường.
    • Trong trường hợp lấy lại tài sản trước thời hạn thì phải trả đủ tiền lương theo thỏa thuận.
    • Trong trường hợp người gửi chậm nhận hàng thì phải trả chi phí bảo quản và tiền công cho người nhận để giữ hàng trong thời gian chậm nhận hàng.

    Quyền của bên gửi tài sản

    Điều 556 BLDS quy định bên gửi tài sản có những quyền sau:

    • Yêu cầu chủ sở hữu trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng
    • Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo cho bên gửi giữ một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên gửi giữ làm mất, hư hỏng hàng hóa gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.
    • Yêu cầu chủ sở hữu chăm sóc tốt tài sản.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào chấm dứt hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Hợp đồng đặt cọc chấm dứt trong các trường hợp sau:
    hết hạn hợp đồng
    Một trong các bên chấm dứt hợp đồng, yêu cầu chấm dứt hợp đồng vì thiếu điều kiện đặt cọc
    Tài sản bị hủy hoại, mất mát do trở ngại khách quan

    Đối tượng của hợp đồng gửi giữ tài sản là bao lâu?

    Đối tượng của hợp đồng cầm giữ là tài sản đang lưu thông tự do. Đối với hàng khó bảo quản, hàng dễ cháy nổ, độc hại… chủ hàng phải đóng gói theo quy định. Bên nhận tài sản phải có đầy đủ cơ sở vật chất như kho tàng, bến bãi, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy để bảo đảm an toàn cho tài sản, phòng ngừa rủi ro xảy ra. Đối tượng của hợp đồng gửi giữ có thể là động sản hoặc bất động sản

  • Hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản. Trong hợp đồng cho vay bất động sản, bên vay có quyền sở hữu và chiếm giữ tài sản, tức là quyền kiểm soát và hưởng thụ tài sản cũng như thu nhập trong suốt thời hạn của khoản vay. Quan hệ cho vay sở hữu phát sinh từ thời điểm quyền sở hữu được chuyển giao. Ngay cả sau khi các bên đã thống nhất các điều khoản vật chất của hợp đồng, nếu tài sản vẫn chưa được chuyển giao thì các bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình. Sau đây học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng mượn tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mượn tài sản

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng vay mua bất động sản là hợp đồng không có đền bù. Bên vay có quyền sử dụng tài sản của bên cho vay mà không phải trả tiền thuê tài sản.

    Hợp đồng cho vay bất động sản là hợp đồng một bên. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu trả lại tài sản đã mượn của bên mượn khi hết thời hạn hoặc mục đích mượn được thực hiện. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại vật đã mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

    Hợp đồng vay mua bất động sản là hợp đồng thực tế. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh khi tài sản được giao cho bên thuê.

    Đồ đạc không tiêu hao là đối tượng của hợp đồng cho vay bất động sản. Người thuê nhà phải trả lại đồ đã mượn cho chủ nhà sau khi sử dụng. Nếu đồ mượn bị hư hỏng thì người mượn phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Hợp đồng mượn tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mượn tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mượn tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn

    Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản

    Điều 498 Bộ luật Dân sự quy định chủ nhà có các nghĩa vụ sau đây:

    Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và các khiếm khuyết của nó.

    Nếu đồng ý, chúng tôi sẽ trả tiền cho người vay để sửa chữa và nâng cao giá trị của tài sản.

    Bồi thường cho người thuê những thiệt hại nếu tài sản được biết là bị lỗi mà không thông báo cho người thuê và gây ra thiệt hại cho người thuê ngoài những khiếm khuyết mà người thuê đã biết hoặc lẽ ra phải biết. Bên cho vay phải thông báo cho bên vay về chất lượng và khả năng tồn tại của tài sản và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng và các khiếm khuyết của tài sản. Nếu bên cho thuê cố ý không thông báo cho bên thuê về khiếm khuyết của tài sản trong quá trình sử dụng tài sản mà gây thiệt hại cho bên thuê thì bên thuê phải bồi thường thiệt hại.

    Quyền của bên cho mượn tài sản

    Người cho vay là người có quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng bất động sản.

    Nếu không có thỏa thuận về thời hạn vay thì đòi tài sản ngay sau khi bên vay đã đạt được mục đích. Nếu người cho vay có nhu cầu khẩn cấp và không lường trước được để sử dụng tài sản mượn, người cho mượn có thể đòi lại tài sản ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích, nhưng có thể thực hiện các bước hợp lý nếu bạn phải cho nó thời gian.

    Chúng tôi sẽ thu hồi tài sản nếu bên mượn sử dụng không đúng mục đích, mục đích hoặc cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên cho mượn.

    Người cho vay có quyền đòi lại tài sản của mình khi kết thúc hợp đồng hoặc nếu có lý do vật chất. Nếu hợp đồng chưa hết hạn mà bên cho mượn muốn trả lại tài sản thì phải báo trước cho bên mượn một thời gian đủ để chuẩn bị cho việc trả lại tài sản.

    Nếu bên vay cố tình vi phạm nghĩa vụ. Sử dụng tài sản không đúng mục đích, sử dụng không đúng thỏa thuận, cho người khác thuê hoặc cho người khác thuê tài sản một cách cẩu thả, tự ý mà không được sự đồng ý của bên thuê. Nếu bên cho vay đồng ý, bên cho vay có quyền rút khỏi hợp đồng.

    Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do bên vay gây ra.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản

    Nghĩa vụ của bên mượn tài sản

    Theo quy định tại Điều 496 Bộ luật Dân sự, bên thuê có các nghĩa vụ sau.

    • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
    • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
    • Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
    • Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn. Bên mượn tài sản khi sử dụng phải cẩn thận, không làm hư hỏng tài sản hoặc khai thác tối đa công dụng của tài sản làm thiệt hại cho bên kia. Khi sử dụng tài sản, nếu làm hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường thiệt hại, hết hạn hợp đồng phải trả lại tài sản trong tình trạng ban đầu ( hao mòn không đáng kể).
    • Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

    Quyền của bên mượn tài sản

    Điều 497 quy định bên mượn tài sản có các quyền sau:

    • Sử dụng tài sản mượn đúng mục đích sử dụng và đúng mục đích đã thỏa thuận.
    • Yêu cầu bên cho mượn thanh toán các chi phí hợp lý để sửa chữa, làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
    • Không chịu trách nhiệm về hao mòn tự nhiên của hàng mượn.

    Khi có hành vi ngăn cản quyền sử dụng hoặc gây thiệt hại cho tài sản thì bên mượn tài sản có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc chuyển quyền yêu cầu này cho chủ sở hữu tài sản.

    Bên mượn có quyền sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi từ việc sử dụng đó.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là gì?

    Tất cả hàng hóa không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng cho vay.
    Trong hợp đồng vay thế chấp, đối tượng của hợp đồng là một hoặc nhiều hàng hóa. Khái niệm tài sản cần được hiểu cụ thể là vật có thật, vật sở hữu thực sự, vật này có thể được sử dụng để mang lại lợi ích cho bên vay. Đối tượng của hợp đồng phải là vật cụ thể, vật không tiêu hao được. Sau khi hết hạn hợp đồng, bên mượn phải trả lại tài sản theo nguyên trạng tại thời điểm mượn. Nếu bạn gây ra thiệt hại hoặc mất mát, bạn phải sửa chữa thiệt hại.

    Nên lập hợp đồng thuê hay mượn tài sản?

    Hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng dân sự. Khi được công chứng thì chúng có giá trị pháp lý như nhau. Luật Nhà đất đã có những quy định chặt chẽ để bảo đảm quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp khi cho thuê, cho mượn nhà.
    Tuy nhiên, điểm khác nhau giữa hai loại hợp đồng này là hợp đồng cho thuê là hợp đồng có đền bù (phải trả) còn cho vay là hợp đồng không có đền bù (không phải trả).
    Khi bạn cho thuê nhà, bạn nhận được tiền thuê từ người cho thuê, đổi lại, số tiền bạn nhận được cho thuê được coi là thu nhập và lợi nhuận của bạn. Do đó, bạn phải nộp thuế cho khoản thu nhập này. Nếu bạn đi thuê nhà thì sẽ ngược lại.
    Như vậy, có thể tùy ý ký kết hợp đồng thuê, mượn tài sản, vì đối với hai loại hợp đồng này, mức độ bảo vệ của pháp luật là như nhau. Nhưng để đảm bảo bảo vệ quyền lợi của mình, tránh xảy ra tranh chấp thì trong quá trình vay, cho thuê tài sản, bạn phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý, soạn thảo nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

.
.
.