Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Trên thực tế, nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất hàng hóa không tự phân phối hàng hóa mà dựa vào các trung gian được gọi là nhà phân phối để phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc nhà cung cấp khác hoặc doanh nghiệp khác. Khi thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, hai bên phải giao kết hợp đồng dịch vụ phân phối sản phẩm. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng phân phối và tải xuống trong bài viết này của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng phân phối

    Nội dung của hợp đồng phân phối

    Hợp đồng phân phối hàng hóa có thể bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

    • Chủ thể của hợp đồng;
    • Chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, doanh số.
    • Giá cả hàng hóa;
    • Loại đơn đặt hàng và giao hàng.
    • Loại và thời hạn thanh toán;
    • Chiết khấu giao dịch;
    • Yêu cầu bảo quản và vận chuyển sản phẩm.
    • Quyền và Nghĩa vụ của các Bên.
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

    Các bên có thể thỏa thuận và bổ sung thêm nhiều điều khoản khác phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu các bên không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì các bên sẽ áp dụng các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng phân phối

    Hợp đồng phân phối

    Phần thông tin các bên: Yêu cầu các nhà cung cấp hàng hóa và thương nhân cung cấp thông tin đầy đủ như tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại và số tài khoản giao dịch.

    Điều 1 Bổ nhiệm: Đề cập đến các lãnh thổ được chỉ định bởi Nhà phân phối và Nhà phân phối chấp nhận sự bổ nhiệm này theo các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng.

    Điều 2. Thời hạn phân phối: Ghi rõ thời điểm hợp đồng phân phối có hiệu lực và thời điểm chấm dứt.

    Điều 3. Trách nhiệm của nhà cung cấp được công nhận là sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, cung cấp các sản phẩm phù hợp với chất lượng và nhãn hiệu, v.v.

    Điều 4 Trách nhiệm của Nhà phân phối cũng được ghi nhận như sau: Cung cấp cơ sở vật chất và cơ hội việc làm cho đại diện bán hàng;….

    Điều 5. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam thuộc sở hữu hoặc được cấp phép của Nhà cung cấp liên quan đến Sản phẩm. Nhà cung cấp không được sử dụng tên thương mại, logo hoặc khẩu hiệu của Nhà cung cấp trừ khi được sử dụng để quảng bá, quảng cáo và bán sản phẩm và/hoặc với sự đồng ý của Nhà cung cấp.

    Điều 6. Nhà phân phối phải giữ bí mật mọi thông tin, bao gồm kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch quảng cáo và số liệu bán hàng.

    Điều 7. Phí được tính theo tỷ lệ phần trăm và trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng. Hoa hồng không được trả bằng tiền mặt. Hoa hồng được tính trên giá bán chưa có thuế GTGT.
    Điều 8. Chi tiêu doanh số và tiền thưởng: Nhà cung cấp đặt mục tiêu doanh số hàng tháng dựa trên doanh số và sản phẩm mà nhà phân phối phải đạt được. Tiền thưởng được tính theo phần trăm và được tính dựa trên doanh thu hàng tháng của nhà phân phối.
    Điều 9 Giao hàng: Nhà cung cấp sản phẩm chỉ định địa điểm giao hàng của sản phẩm và chi phí dỡ hàng do nhà cung cấp chịu.
    Điều 10. Kho bãi: Nhà phân phối phải bảo trì, bảo dưỡng kho bãi đúng cách để đảm bảo hàng hóa được lưu trữ an toàn.

    Điều 13 Sản phẩm và giá: Các sản phẩm và giá quy định trong Thỏa thuận này có thể được Nhà cung cấp thay đổi bằng văn bản gửi cho Đại lý một tuần trước ngày có hiệu lực và những thay đổi đó có thể được thực hiện ngay lập tức hoặc thông báo.

    Điều 15. Phương thức thanh toán: Do hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng.

    Điều 16. Điều kiện chấm dứt hợp đồng: Các bên đề xuất trường hợp chấm dứt hợp đồng để các bên hiểu rõ.

    Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản của Hợp đồng này. Nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên nên trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết. Những thay đổi đơn phương đối với thỏa thuận này là vô hiệu.

    Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi luật pháp Việt Nam và bất kỳ tranh chấp nào theo hợp đồng không thể giải quyết được bằng hòa giải hoặc thương lượng hữu nghị giữa các bên trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thảo luận của một trong hai bên tại tòa án thương mại có thẩm quyền sẽ được giải quyết sẽ được giải thích tương ứng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức trong hợp đồng phân phối độc quyền?

    Hình thức của hợp đồng độc quyền phân phối phải bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý. Luật áp dụng không quy định thỏa thuận phân phối độc quyền có phải được công chứng, chứng thực hay không.
    Tuy nhiên, để đảm bảo lợi nhuận và hạn chế vi phạm hợp đồng, các thỏa thuận độc quyền phân phối cũng có giá trị tương đối cao. Vì vậy, các bên phải công chứng hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý sau này.

    Quy định về cách phân phối hàng hóa gồm những cách nào?

    Bán hàng trực tuyến
    Mở cửa hàng pop-up
    Đặt hàng qua thư
    Sử dụng đại diện bán hàng
    Bán buôn và nhà phân phối

  • Hợp đồng mua bán điện – Tải miễn phí

    Hợp đồng mua bán điện – Tải miễn phí

    Bạn sẽ thấy hợp đồng rất cần thiết trong bất kỳ giao dịch mua bán, cho thuê hoặc cho vay nào. Mỗi giao dịch trở thành một hợp đồng. Chúng ta sống dưới sự phủ sóng diện rộng của điện, mọi thứ đều cần dùng đến điện. Việc sử dụng này cũng phải tuân theo hợp đồng. Hợp đồng mua bán điện là hợp đồng có tính chất khác biệt hơn các loại hợp đồng khác vì bên cung cấp điện khá đặc biệt. Vì vậy mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng mua bán điện trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán điện

    Ý nghĩa của hợp đồng mua bán điện

    Hợp đồng mua bán điện thường được hình thành khi các bên thống nhất về mặt hàng và giá cả. Người mua thanh toán và người bán giao hàng cho người mua. Tuy nhiên, các bên khác có thể đồng ý, chẳng hạn như: B. Nhận tiền trước giao hàng sau hoặc giao hàng trước trả tiền sau. Trường hợp hợp đồng mua bán điện có giá trị lớn thì các bên có thể chuyển nhượng kết quả thực hiện công việc nhiều lần, mỗi lần theo một số tiền nhất định. Sau khi các bên đã ký kết hợp đồng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh của mình.

    Hợp đồng mua bán điện là phương tiện pháp lý để công dân, tổ chức tạo lập các điều kiện trao đổi hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh hàng ngày. Trong nền kinh tế nhiều thành phần, quan hệ thương mại phản ánh quan hệ kinh tế thông qua việc trao đổi tư liệu, sản phẩm giữa các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho các ngành kinh tế cùng tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán điện

    Theo Điều 22 của Luật Điện lực 2004, hợp đồng mua bán và đặt mua điện phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung như sau:

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Mục đích sử dụng điện;
    • Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ cung cấp điện;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Biểu giá điện, phương thức và thời hạn thanh toán.
    • Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    • Thời hạn hợp đồng mua bán điện;
    • Các nội dung khác do hai bên thoả thuận.

    Lưu ý khi thực hiện mẫu hợp đồng mua bán điện

    Hợp đồng mua bán điện

    Hình thức hợp đồng mua bán điện

    • Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt phải được lập bằng văn bản, bản giấy hoặc bản điện tử (dữ liệu điện tử được Bên mua tra cứu, tải về trên Cổng thông tin điện tử của Bên bán). Ngôn ngữ hợp đồng là tiếng Việt.
    • Hợp đồng mua bán điện cho mục đích sinh hoạt phải được đăng ký và phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng để áp dụng theo quy định của Luật Bảo vệ người tiêu dùng.
    • Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt phải đúng thể thức theo quy định.

    Chủ thể ký hợp đồng mua bán điện

    • Người ký kết hợp đồng bên mua phải là người đại diện của bên mua có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Điều 8 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung số lượng người được giới thiệu trong khoản 1. Một phần quy định tại Nghị định về giao, nộp hộ khẩu giấy, thẻ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính và thi hành công vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 104/2022/NĐ-CP). ).
    • Trường hợp bên mua điện gồm nhiều hộ tiêu thụ điện cùng ký kết hợp đồng thì người ký hợp đồng bên mua điện là đại diện cho số hộ ký kết hợp đồng phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. được quan sát. Văn bản ủy quyền cho các hộ tham gia ký hợp đồng, trong hợp đồng phải có số hộ tham gia (danh sách kèm theo) và giá bán điện được áp dụng theo Quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ Công nghiệp ban hành .phải là thuộc về thương mại.
    • Người ký hợp đồng bên bán là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện của đơn vị bán lẻ điện có khả năng cung cấp điện năng mà lưới điện phân phối đáp ứng nhu cầu của bên mua điện.

    Thời hạn hợp đồng mua bán điện

    Thời hạn hợp đồng do hai bên thoả thuận. Nếu các bên không đồng ý về một điều khoản cụ thể của thỏa thuận, thời hạn của thỏa thuận sẽ được coi là kể từ ngày ký cho đến ngày đơn phương chấm dứt thỏa thuận bởi các bên hoặc bởi một trong hai bên theo yêu cầu.

    Tranh chấp trong thanh toán hợp đồng

    • Trong trường hợp có sự khác biệt một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên hóa đơn, Người mua phải thông báo bằng văn bản về lý do chênh lệch với số tiền ghi trên hóa đơn trước khi đến hạn thanh toán. Người mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền không thể tranh cãi trước hoặc vào ngày đến hạn.
    • Người bán phải trả lời chính thức cho Người mua trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về số tiền tranh chấp. Nếu các bên không thỏa thuận được giá trị tranh chấp, mỗi bên có quyền thực thi các điều khoản giải quyết tranh chấp tại Mục 13 của Hợp đồng.
    • Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về thông tin lịch thanh toán của lưới điện quốc gia và Đơn vị vận hành thị trường, các bên áp dụng các quy định về giải quyết tranh chấp thị trường điện quy định tại Quy chế vận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.
    • Nếu một trong hai bên không cung cấp thông báo bằng văn bản về tranh chấp thanh toán trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày lập hóa đơn, bên đó sẽ được coi là từ bỏ quyền yêu cầu số tiền ghi trong hóa đơn tăng thêm.

    Hợp đồng mua bán điện là một hợp đồng vô cùng quan trong mà đa số hầu hết tất cả các gia đình đều cần sử dụng. Hãy lưu ý rà soát hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của mình khi ký kết hợp đồng nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiệu lực của hợp đồng mua bán điện được tính từ khi nào?

    Hợp đồng mua bán điện có hiệu lực từ ngày được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký chính thức nhưng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Đơn vị mua điện gồm những ai?

    Theo hướng dẫn của Thông tư 45/2018/TT-BCT, Bên mua điện là đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện với vai trò là Bên mua điện, bao gồm Đơn vị bán buôn điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
    Ở đây, công ty điện lực bán buôn là đơn vị kinh doanh điện năng có chức năng mua bán buôn điện năng trên thị trường giao ngay (điểm giao nhận giữa lưới điện và lưới điện phân phối, điểm giao nhận của lưới điện) . Trong giai đoạn đầu vận hành thị trường điện, đơn vị bán buôn điện sẽ bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (các công ty điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Hà Nội và TP.HCM). Thành phố Hồ Chí Minh).

  • Hợp đồng cung cấp hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng cung cấp hàng hóa – Tải miễn phí

    Từ xưa đến nay, đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát triển ngày nay, có cung và cầu, mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nếu một bên cần sử dụng nó, chắc chắn họ sẽ có một nhà cung cấp để đảm bảo nhu cầu đó. Và thâm chí là rất nhiều nhà cung cấp cùng xuất hiện và chỉ cần chọn nơi thoả mãn yêu cầu. Tuy nhiên việc cung cấp hàng hoá cần phải được giao kết hợp đồng để đảm bảo có cách xử lý trong những trường hợp tranh chấp như giao không đúng hàng, giao không đúng thời gian, không trả đủ tiền, hàng lỗi… Bạn đọc có thể tham khảo vài tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Hợp đồng cung cấp hàng hóa:

    Người bán và người mua phải cung cấp tên công ty, trụ sở chính, số điện thoại, chức danh, đại lý, v.v.

    Điều 1: Thể hiện nội dung của sản phẩm mua bán

    Điều 2: Ghi giá thỏa thuận.

    Điều 3: Ghi chất lượng, quy cách hàng hóa.

    Điều 4: Bao bì, trọng lượng, ký hiệu,..

    Điều 5: Thỏa thuận phương thức vận chuyển.

    Những lưu ý khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hoá:

    • Giao kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với pháp nhân dân sự, khả năng thực hiện hành vi dân sự theo giao dịch dân sự đã được xác lập;
    • Các bên giao kết hợp đồng giao nhận hàng hóa phải hoàn toàn tự nguyện.
    • Mục đích và nội dung của hợp đồng giao nhận sản phẩm không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.
    • Mặc dù luật hiện không yêu cầu phải ký kết hợp đồng đối với việc cung cấp hàng hóa, tuy nhiên, sẽ có nhiều điều khoản thuận lợi hơn trong trường hợp có tranh chấp nếu việc giao hàng dựa trên cơ sở hợp đồng.
    Hợp đồng cung cấp hàng hoá

    Thông tin có trong hợp đồng cung cấp hàng hoá:

    Thứ nhất, địa điểm giao hàng. Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm đã thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:

    • Nếu sản phẩm là bất động sản. Người bán phải giao hàng đến địa điểm nơi hàng hóa được đặt.
    • Nếu hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hóa thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên.
    • Nếu hợp đồng không có điều khoản về vận chuyển hàng hóa. Nếu các bên biết vị trí của kho tại thời điểm ký kết hợp đồng. Nếu đó là địa điểm bốc hàng, sản xuất hoặc chế tạo Hàng hóa, Bên bán sẽ giao Hàng hóa tại địa điểm đó.
    • Nếu không, Người bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của Người bán. Nếu không có văn phòng bán hàng, hàng hóa sẽ được giao đến địa chỉ của người bán được chỉ định tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán.

    Thứ hai, thời gian giao hàng. Bên Bán sẽ giao hàng vào ngày giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận về thời gian giao hàng, Bên bán sẽ giao hàng trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi ký kết hợp đồng.
    Lưu ý: Nếu chỉ thỏa thuận về thời gian giao hàng. Nếu không quy định thời hạn giao hàng cụ thể, Bên Bán có quyền giao hàng bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian này. Người mua phải được thông báo trước.
    Thứ ba, giải quyết việc hàng hóa không phù hợp với hợp đồng. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng giao nhận hàng hóa được xác định như sau:

    • Người bán sẽ không chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa nếu Người mua đã biết hoặc lẽ ra phải biết về những khiếm khuyết này vào thời điểm giao kết hợp đồng.
    • Người bán chịu trách nhiệm về tất cả các khiếm khuyết của hàng hóa tồn tại trước khi rủi ro được chuyển cho người mua. Ngay cả khi các thiếu sót được xác định sau khi chuyển giao rủi ro,
    • Người bán phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếm khuyết nào của Hàng hóa phát sinh sau khi chuyển giao rủi ro, nếu các khiếm khuyết đó dựa trên nghĩa vụ hợp đồng của người bán.

    Thứ tư, giải quyết trường hợp thiếu đồ. Nếu hợp đồng chỉ quy định thời gian giao hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nó không chỉ ra một thời gian giao hàng cụ thể. Được giao bởi Người bán trước khi kết thúc thời gian giao hàng. và giao thiếu hoặc không phù hợp; Người bán có thể giao các bộ phận bị thiếu đổi hàng theo hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hóa trong thời hạn còn lại.

    Nếu bên bán đã loại bỏ bất kỳ khiếm khuyết nào dẫn đến bất lợi hoặc chi phí không tương xứng cho Bên mua. Trong trường hợp đó, Bên Mua có quyền yêu cầu Bên Bán khắc phục phần thiếu hụt hoặc chịu các chi phí này.

    Thứ năm, giải quyết trường hợp giao nhận hàng hóa. Nếu người bán giao hàng. Trong trường hợp đó, người mua có quyền từ chối. Hoặc chấp nhận khoản khấu trừ. Nếu bên mua nhận hàng thừa thì phải thanh toán theo giá đã thoả thuận trong hợp đồng. Trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

    Thứ sáu, quy định về kiểm tra hàng hóa trước khi xuất xưởng. Nếu các bên đồng ý với người mua. Ngoài ra, Người bán phải bảo đảm cho Người mua nếu đại diện của Người mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng. Hoặc đại diện bên mua sẽ tiến hành giám định.

    • Người mua; hoặc đại lý của Người mua phải kiểm tra hàng hóa trong thời gian ngắn nhất có thể. những gì tình hình thực tế cho phép. Nếu hợp đồng quy định việc vận chuyển hàng hóa, việc kiểm tra hàng hóa có thể bị hoãn lại cho đến khi hàng hóa được giao đến nơi đến.
    • NếubBên mua hoặc đại lý của bên mua không kiểm tra hàng hóa như đã thỏa thuận trước khi giao hàng, bên bán có quyền giao hàng theo quy định của hợp đồng.
    • Người bán không chịu trách nhiệm về lỗi sản phẩm. Người mua hoặc đại lý của Người mua biết; hoặc đáng lẽ phải biết nhưng không thông báo cho Người bán trong một thời gian hợp lý sau khi kiểm tra hàng hóa.
    • Người bán chịu trách nhiệm về lỗi sản phẩm. Nếu hàng hóa không bị lỗi thông qua kiểm tra thông thường, chúng sẽ được kiểm tra bởi người mua hoặc đại diện của họ. Và người bán biết. hoặc biết về những khiếm khuyết đó nhưng sẽ không thông báo cho người mua.

    Thứ bảy, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ là những điều khoản bắt buộc các bên phải tuân thủ trong hợp đồng, vì vậy bạn cần chú ý đến các điều khoản.

    Thứ tám, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Để đảm bảo tuân thủ hợp đồng của chúng tôi ngoài các quy định về quyền và nghĩa vụ của chúng tôi. Hợp đồng cũng phải bao gồm các điều khoản về tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại để không bị trừng phạt nếu vi phạm xảy ra.

    Thứ chín, thanh toán tiền hàng. Người mua có nghĩa vụ thanh toán giá mua. Nhận hàng theo hợp đồng. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán và thực hiện thanh toán theo đúng trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

    Lưu ý: Người mua phải thanh toán khi mua hàng, ngay cả khi hàng bị mất hoặc hư hỏng sau khi rủ ro chuyển từ người bán sang người mua không bao gồm tổn thất thiệt hại do sơ suất của người bán.

    Thứ mười, bạn nhận hàng. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận và thực hiện các bước hợp lý để hỗ trợ người bán giao hàng.

    Trên đây là mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp hàng hoá là gì?

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp hàng hóa là hàng hóa. Hàng hóa là bất cứ thứ gì có thể mua hoặc bán được, kể cả tài sản cá nhân hình thành trong tương lai, tất cả tài sản cá nhân, kể cả tài sản gắn liền với bất động sản. Người bán có nghĩa vụ giao Hàng hóa, chuyển quyền sở hữu Hàng hóa cho Người mua và chấp nhận thanh toán. Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán, giao Hàng và nhận quyền đối với Hàng Hóa theo thỏa thuận.

    Trường hợp cung cấp hàng hoá có địa điểm giao hàng vậy khi nào bên mua và bên bán chuyển rủi ro cho nhau?

    Nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua tại một địa điểm được chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng đối với hàng hóa được chuyển cho người mua khi hàng hóa được giao cho người mua hoặc khi hàng hóa được người được người mua ủy quyền đến nhận tại địa điểm. Ngoài ra, nếu người bán được ủy quyền giữ lại chứng thư tiêu đề của hàng hóa.

  • Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Chuyển khẩu là việc mua hàng hóa từ một quốc gia, vùng lãnh thổ này để bán tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Để thực hiện chuyển khẩu hàng hóa qua biên giới, thương nhân, tổ chức cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu đối với thương nhân Việt Nam

    Khi thương nhân chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Hàng hóa phải quản lý theo hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp phép, trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động và thương nhân.

    Như trường hợp kinh doanh biên mậu theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu của Việt Nam. Thương nhân không bắt buộc phải có giấy phép thương mại xuyên biên giới để kinh doanh hàng hóa không có trong danh sách quy định.

    Thương nhân Việt Nam được kinh doanh chuyển khẩu các mặt hàng tuân thủ các quy định sau:

    Trong trường hợp hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động, thương mại, cá nhân thuộc diện áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp giấy phép thương mại biên giới.

    Trường hợp kinh doanh giao nhận qua biên giới theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh biên giới.

    Thương nhân không phải có giấy phép biên mậu do Bộ Công Thương cấp nếu hàng hóa không thuộc danh mục a Điều 18 khoản 1.

    Tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được chuyển tải hàng hóa. Việc đưa hàng hóa qua biên giới được thực hiện theo hai hợp đồng riêng biệt. Hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua bán có thể được ký trước hoặc sau hợp đồng mua bán.

    Hàng hóa chuyển khẩu phải nhập cảnh, xuất cảnh tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh. Việc thanh toán kinh phí cho các giao dịch chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Theo quy định tại khoản 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về việc đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp giấy phép mua bán qua biên giới, trong đó xác định rõ mặt hàng mua bán qua biên giới (tên hàng, mã số HS, số lượng, giá cả). Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.

    Giấy ĐKKD hoặc CNĐKDN: 1 bản có nhãn hiệu.

    Hợp đồng mua bán do thương nhân ký và hợp đồng mua bán với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 01 bản, có đóng dấu giáp lai của thương nhân.

    Báo cáo thực hiện giấy phép thương mại qua biên giới đã được cấp, trong đó ghi rõ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam: 01 bản chính.

    Bước 2: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

    Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ:

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Cụ thể là giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Điều 15 a, câu 1 Nghị định 69/2018/. Thời gian cấp giấy phép NĐ-CP là 3 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được văn bản chấp thuận tạm nhập, tái xuất của Bộ, ngành chịu trách nhiệm kiểm soát.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp cho quý vị và bạn đọc trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc về ai?

    Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Luật Quản lý ngoại thương và nhiều điều của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ, Chính phủ đã ban hành một số quy định của Luật Quản lý ngoại thương. Cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh tại các cửa khẩu biên giới là Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương. Địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, ​​Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

    Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa không có giấy phép bị xử phạt như thế nào?

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nằm trong giấy phép mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
    Hình phạt khắc phục:
    Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm, trừ tang vật vi phạm, hàng hóa là tuân theo các biện pháp khắc phục được quy định trong Mục 21.5.c được tham chiếu.
    Mạnh tay tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là tài sản văn hóa có nội dung độc hại. Xuất bản phẩm thuộc diện cấm phát hành, phổ biến tại Việt Nam, tài sản văn hóa bị cấm phát hành, phổ biến hoặc đã có lệnh ngừng phát hành, phổ biến tại Việt Nam.
    Buộc hoàn trả số tiền tương đương giá trị tang vật bị tiêu thụ, phát tán hoặc tiêu hủy trái pháp luật đối với hành vi vi phạm.
    Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tái bản hàng hóa thuộc Danh mục chưa được phép phân phối, sử dụng tại Việt Nam bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
    Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm

    ✅ Giấy phép:📝 Kinh doanh chuyển khẩu
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Tạm nhập tái xuất hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ các khu vực đặc biệt thuộc chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. Khi kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước cấp phép. Người kinh doanh cần phải làm đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất. Bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất; bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống tại đây.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Điều kiện kinh doanh tạm nhập xuất hàng hóa

    Doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh tạm nhập tái xuất không phân biệt ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đặc biệt:

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Nếu như:

    • Ký quỹ 10 tỷ đồng với tổ chức tài chính trên địa bàn tỉnh thành phố nơi công ty có kho bãi theo quy định pháp luật
    • Cung cấp kho bãi với sức chứa tối thiểu 100 container lạnh 40ft với diện tích tối thiểu 1.500m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng cao tối thiểu 2,5 m. Có đường cho xe container ra vào kho bãi, nhà máy đóng tàu. Có lối ra vào, biển báo công ty sử dụng kho bãi.
    • Kho bãi, nhà máy có đủ nguồn điện

    Đối với công ty kinh doanh tạm nhập hàng TTĐB tái xuất

    Doanh nghiệp phải kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quy định số.

    Nghị định 69/2018/NĐ-CP phải ký quỹ 7 tỷ đồng mới được nộp vào tổ chức tín dụng cấp huyện.
    tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận cho công ty
    đăng ký công ty.

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng phải:

    Doanh nghiệp tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX của Quy định 69/2018/NĐ-CP phải là khoản đặt cọc 7 tỷ đồng phải trả cho một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở

    Công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài chỉ được tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định

    Các đối tượng nêu tại Điều 15 của quy định này không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
    hóa chất

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Hồ sơ cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất có nội dung như sau:

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất:
    Trong trường hợp thương mại liên quan đến việc tạm nhập hàng hóa để tái xuất theo Điều 13(1)(b) của Quy định này, hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất xác định rõ mặt hàng xin kinh doanh tạm nhập tái xuất (Tên hàng, mã số HS hàng hóa, số lượng, giá cả); Cửa khẩu nhập, xuất: 1 bản chính
    • Giấy chứng nhận ĐKKD,: 1 bản có đóng dấu tên thương mại.
    • Các hợp đồng xuất nhập khẩu của Công ty với khách hàng nước ngoài: có đóng dấu treo của Công ty.
    • Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đã được cấp, trong đó ghi rõ số lượng hàng tạm nhập, hàng thực xuất: 01 bản chính.

    Đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa dưới hình thức khác nêu tại Điều 15 khoản 1 a Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

    • Giấy phép tái xuất Giấy đề nghị cấp phép tạm nhập, trong đó nêu rõ hàng hóa (tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá) tạm nhập, tái xuất. Mục đích tạm nhập tái xuất; Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.
    • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu doanh nghiệp.
    • Hợp đồng, Cho thuê và mượn ký với Khách hàng Nước ngoài: Một bản sao có đóng dấu của chủ doanh nghiệp.

    Thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Căn cứ Điều 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất bao gồm:

    Thương nhân gửi bộ hồ sơ đầy đủ trực tiếp đến Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có) theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và phù hợp với quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Riêng đối với Giấy phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Khoản a Điều 15 Nghị định này thì cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất. thời hạn là 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hành. Ngày Bộ Thương mại và Công nghiệp nhận được văn bản cho phép tạm nhập tái xuất của bộ hoặc cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm kiểm soát hàng hóa đó.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây của chúng tôi đã mang lại cho bạn đọc những kiến thức mới về thực tiễn trong cuộc sống.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn đề nghị xin cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất là bao lâu?

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ thẩm định và cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp.
    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Công Thương phải có văn bản yêu cầu Công ty hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Công ty cung cấp.
    Trường hợp không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Điều kiện để được miễn thuế đối với hàng nhập khẩu tái xuất là gì?

    Để được miễn thuế công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Các mặt hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất hay tạm xuất tái nhập kinh doanh hàng hóa xin được liệt kê ở phần trên.
    Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế miễn thuế không phụ thuộc vào hình dáng, công dụng của hàng tạm nhập và bảo đảm không thay đổi đặc tính cơ bản. và không tạo ra các sản phẩm khác.
    Khi đổi hàng theo các điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán, hàng hóa đổi phải bảo hành về hình thức, tính năng sử dụng và các đặc tính cơ bản của hàng hóa đổi.

    ✅ Giấy phép:📝 Tạm nhập, tái xuất
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa – Tải miễn phí

    Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng. Và, tất nhiên, có cung thì phải có cầu, sản xuất tất yếu liên quan đến tiêu dùng. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của cá nhân và công ty sản xuất. Thông qua tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất thu hồi được vốn và tái sản xuất có lãi để tái sản suất mở rộng. Tất nhiên là khi giao kết tiêu thụ sản phẩm thì phải có văn bản xác lập tránh gây tranh chấp, thiệt hại. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa trong bài viết này nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá để làm gì?

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản. Hợp đồng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của hai bên.
    Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên và bảo đảm các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là cơ sở pháp lý để soạn thảo hợp đồng giải quyết tranh chấp giữa hai bên khi có tranh chấp xảy ra.

    Nội dung cơ bản và hình thức của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa có những nội dung cơ bản sau:

    • Chủ thể của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Đối tượng của mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Số lượng, chất lượng nông sản hàng hóa cần tiêu thụ ;
    • Giá, phương thức thanh toán nông sản hàng hóa;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa.

    Hình thức của Hợp đồng mua bán sản phẩm được quy định rõ tại Điều 24 Bộ luật Thương mại 2005. Như sau:

    Hợp đồng về mua bán hàng hóa bằng văn bản hoặc thông qua một văn bản cụ thể.

    Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải bằng văn bản thì phải tuân thủ các quy định này.

    Thỏa thuận mua sản phẩm thường bằng văn bản. Đối với các công ty, hợp tác xã và thương nhân. Tuy nhiên đối với những cá nhân, hộ gia đình có khối lượng sản xuất thấp. Hợp đồng thường được lập bằng miệng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng mua bán nông sản là điều khoản pháp lý quan trọng quy định các điều khoản và nghĩa vụ giữa bên bán (người trồng nông sản) và bên mua (có nhu cầu mua nông sản) để thực hiện quá trình mua bán nông sản bằng văn bản. Trái cây, rau, lúa mì, thịt bò, hải sản, v.v.

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa - Tải miễn phí

    Hợp đồng thường có các điều khoản sau:

    • Thông tin sản phẩm như giống, hạt, màu sắc, kích thước, trọng lượng, độ chín, bao bì…
    • Số lượng mặt hàng và giá bán. Điều khoản vận chuyển, giao hàng và thanh toán, bao gồm cả phí và lệ phí liên quan.
    • Nghĩa vụ của hai bên như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán…
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp, bao gồm cả bằng trọng tài và tòa án.
    • Các quy định khác như bảo vệ môi trường, đạo đức kinh doanh, tuân thủ quy định liên quan đến nông sản và thương mại.

    Việc thực thi các điều khoản của Hợp đồng này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả Người mua và Người bán và tránh các tranh chấp trong quá trình giao dịch. Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là công cụ quan trọng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả bên mua và bên bán, tránh tranh chấp trong quá trình giao nhận.

    Bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng đã đem đến cho bạn đọc kiến thức mới về hợp đồng.

    Khi ký kết hợp đồng phải cho biết ngày thực hiện hợp đồng.

    Về đối tượng của hợp đồng: Hai bên phải cung cấp địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại. Số tài khoản ngân hàng, mã số thuế doanh nghiệp (đối với tập đoàn), người đại diện. Về nội dung hợp đồng: ghi rõ mô tả, số lượng, chủng loại, giá cả hàng hóa

    Về tiêu chuẩn, quy cách chất lượng sản phẩm: Các bên thống nhất ghi rõ yêu cầu chất lượng của mình.

    Quy cách sản phẩm. Điều khoản trả trước (nếu có).

    Về phương thức giao nhận hàng hóa: Các bên thỏa thuận.

    Ghi rõ thời gian giao nhận trong hợp đồng. địa chỉ nhận hàng; thông tin bên đại lý giao nhận hàng hóa: tên, số điện thoại, e-mail…; trách nhiệm của các bên trong việc giao nhận hàng hóa;

    Về phương thức thanh toán: tiền mặt, chuyển khoản,…

    Thời gian và tiến độ thanh toán.

    Quyền và nghĩa vụ: Các bên thỏa thuận.

    Điều khoản từ chối trách nhiệm: Cả hai bên đồng ý.

    Nêu cụ thể khi loại trừ trách nhiệm pháp lý. Về chế tài phạt vi phạm hợp đồng: Hai bên thỏa thuận. Nêu rõ khi nào phải áp dụng hình phạt và hình phạt.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: Thương lượng và trọng tài sẽ được áp dụng. Nếu không thể giải quyết bằng Trọng tài Các bên có thể thỏa thuận giải quyết bằng trọng tài thương mại hoặc tại tòa án có thẩm quyền theo lựa chọn của mình; Luật áp dụng.

    Về hiệu lực của hợp đồng: Ghi rõ thời điểm có hiệu lực và hết hạn của hợp đồng. Số trang, số bản, v.v… của hợp đồng.

    Trên đây là mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Không lập mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa bằng văn bản được không?

    Hợp đồng mua bán sản phẩm thường được lập thành văn bản; đối với một bên là công ty, hợp tác xã, nhà phân phối. Tuy nhiên, đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ; Hợp đồng thường được giao kết bằng miệng

    Đối tượng của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa là ai?

    Mỗi hợp đồng có một đối tượng cụ thể. Hợp đồng phải nắm bắt chính xác đối tượng mà các bên đề cập. Ngoài ra, các bên thường quy định cụ thể về loại, số lượng, chất lượng đối tượng của hợp đồng…đối tượng của hợp đồng.
    Đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là đặc thù của nông nghiệp. Tức là đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là sản phẩm vật chất, thường là sản phẩm trồng trọt. Gạo, cà phê, khoai, sắn, gà, vịt, trâu, bò…

    ✅ Hợp đồng:📝 Tiêu thụ nông sản hàng hoá
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Trong thực tiễn hiện nay, các hệ thống pháp luật được hình thành để điều chỉnh các quan hệ xã hội, thiết lập một trật tự xã hội cụ thể dựa trên hệ thống các quy tắc xử sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Cũng vậy, một xã hội trong đó luật pháp được các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân tôn trọng và thực thi nghiêm chỉnh cũng có thể được coi là tình trạng pháp chế của một nước. Để duy trì điều này thì một đất nước phải có người làm công tác pháp chế thực hiện các hoạt động thực tiễn liên quan đến pháp chế. Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này trong bài viết “Cán bộ pháp chế là gì?” sau đây.

    Pháp chế là gì?

    Pháp chế được hiểu là các thiết chế pháp luật được thiết lập trong toàn bộ đời sống xã hội từ các thiết chế, quan hệ xã hội, hoạt động và hoạt động của mọi chủ thể pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đến các tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo quy định.

    Tính hợp pháp có thể được xem là tình trạng xã hội của việc áp dụng thực tế các quy tắc này.

    Nghề pháp chế và nhiệm vụ phòng pháp chế?

    Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức pháp chế có quy định về tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế, với nội dung cụ thể:

    Đối với viên chức tư pháp được tuyển dụng, bổ nhiệm trong tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định là viên chức ngạch chuyên viên và tương đương, trình độ cử nhân luật hoặc cao hơn.

    Đối với viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm trong tổ chức pháp chế của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định phải là công chức có chức danh nghề nghiệp, có giấy phép hành nghề luật sư và đáp ứng tiêu chuẩn của pháp nhân theo quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức hợp pháp này.

    Hệ thống pháp luật Việt Nam ngoài việc quy định về tiêu chuẩn của người làm công tác pháp luật còn có các quy định về nguyên tắc pháp chế được ghi trong Hiến pháp như sau:

    Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, toàn bộ việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu và hình thức hoạt động phải tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định rõ ràng, chính xác, minh bạch. Bộ máy nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các dự luật. Do tầm quan trọng của bộ máy nhà nước nên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy nhà nước và của những người trực tiếp thực hiện nó cũng phải được quy định rõ ràng nhất, chi tiết nhất có thể.

    Thứ hai, cán bộ, công chức nhà nước và cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Trong công tác pháp luật, việc tuân thủ các quy định của pháp luật là rất quan trọng và đó cũng là một trong những quy định của pháp luật được áp dụng. Chủ thể là chấp hành viên và công chức, cơ quan nhà nước được xác định là người trực tiếp thực hiện chức năng nhà nước. Là tổ chức đại diện cho nhà nước khi thực hiện các quy định của pháp luật. Để thực hiện tốt nhất các chức năng của nhà nước và thực hiện pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, đội ngũ này phải tuân thủ các nguyên tắc trên.

    Thứ ba, trong hoạt động pháp luật, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Tình trạng vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ thừa hành, tùy tiện lạm quyền, tham nhũng xảy ra nhiều.

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế được hiểu là người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước.

    Theo Điều 11 Nghị định 55/2011/NĐ-CP, người làm công tác pháp chế bao gồm:

    • Công chức pháp chế có thể do cơ quan pháp luật thuộc bộ, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng, bổ nhiệm.
    • Cán bộ pháp chế có thể được điều động, tuyển dụng vào các cơ quan pháp luật của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
    • Viên chức pháp chế có thể được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các cơ quan pháp luật công lập, phi kinh doanh.
    • Nhân viên pháp chế được tuyển dụng bởi các tổ chức hợp pháp của các doanh nghiệp nhà nước theo hệ thống hợp đồng lao động.

    Tiêu chuẩn của người làm cán bộ pháp chế

    Tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế được quy định tại Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP và tiêu chuẩn của từng đối tượng là:

    • Công chức pháp chế do tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang sở, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng, bổ nhiệm phải:
    • Công chức ngạch chuyên viên, sĩ quan ngạch tương đương.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Viên chức pháp chế được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm trong các cơ quan pháp luật công lập phi kinh tế là công chức.
    • Có chức danh công việc.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
      Người đứng đầu tổ chức pháp lý nên:
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Có ít nhất 5 năm trực tiếp hoạt động pháp luật.
    • Cán bộ pháp chế Quân đội nhân dân và Công an nhân dân: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cụ thể trên cơ sở tiêu chuẩn cán bộ, công chức tư pháp quy định tại câu thứ nhất Điều 12 a và b Nghị định 55/2011/NĐ-CP.

    Chế độ của người làm cán bộ pháp chế

    Điều 12 Khoản 2 và Khoản 3 Nghị định 55/2011/NĐ-CP giải thích về chế độ pháp nhân như sau:

    • Công chức,cán bộ, viên chức quy định tại Điều 11, Khoản 1, 2 và 3 Nghị định 55/2011/NĐ-CP được ưu đãi theo nghề .
    • Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính soạn thảo, trình Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm công tác pháp luật.
    • Doanh nghiệp nhà nước áp dụng tiêu chuẩn, điều lệ pháp nhân quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP để tuyển chọn, bố trí, bổ nhiệm và quyết định.

    Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về cán bộ pháp chế là gì? Mời bạn đọc tham khảo những bài viết khác về lĩnh vực này trong trang của chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Người làm công tác pháp chế bắt buộc phải có trình độ cử nhân luật không?

    Người làm công tác pháp chế phải có bằng cử nhân luật trở lên. Ngoài ra, đối với người đứng đầu tổ chức pháp chế, ngoài việc phải có bằng cử nhân luật còn phải có ít nhất 5 năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

    Hoạt động các tổ chức pháp chế gồm những gì?

    Thứ nhất, công tác xây dựng văn bản
    Thứ hai, công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Thứ ba, công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật:
    Thứ tư, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
    Thứ năm, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
    Thứ sáu, công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính
    Thứ bảy, Công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng
    Thứ tám, Công tác bồi thường nhà nước
    Thứ chín, công tác đánh giá tác động thủ tục hành chính

  • Hợp đồng ký gửi hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa về cơ bản là một thỏa thuận giữa các bên đối với hàng hóa, trong đó chủ sở hữu hàng hóa chuyển giao quyền định đoạt tạm thời cho bên nhận, cũng như trả thù lao và phí cho bên nhận. Vì vậy, có thể hiểu rằng về bản chất cũng là một dịch vụ thương mại. Hợp đồng ký gửi cũng có ý nghĩa quan trọng đối với cả người gửi hàng và người nhận hàng. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng ký gửi hàng hoá

    Mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa để làm gì?

    Quá trình mà đối tượng thực hiện việc vận chuyển hàng hóa bao gồm việc bên có quyền sở hữu chuyển nhượng quyền kiểm soát và định đoạt tạm thời tài sản cho người nhận thông qua một hợp đồng cụ thể. Đây được gọi là hợp đồng ký gửi hàng hóa. Sau khi hợp đồng ký gửi được ký kết, Người được bảo hiểm, người nhận ký gửi, có quyền bán hoặc định đoạt tài sản theo cách khác. Hợp đồng giao nhận hàng hóa là cơ sở pháp lý quan trọng cho các bên. Trên thực tế, hợp đồng uỷ thác được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn này và là một loại hợp đồng khá phổ biến.

    Nội dung hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa phải bảo đảm các điều sau đây:

    • Chủ thể ký kết hợp đồng;
    • Chủ thể của hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao hàng.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp;
    • Điều khoản thanh toán;
    • Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

    Hơn nữa, tùy thuộc vào các bên và mục đích của thỏa thuận, nội dung khác có thể được thêm vào miễn là nó không vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội và pháp lý.

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng ký hàng hoá gửi bao gồm:

    Phần giới thiệu của hợp đồng phát sóng chứa thông tin về huy hiệu và khẩu hiệu. Tên của giao thức là hợp đồng ký gửi. ngày thực hiện hợp đồng cung cấp, thông tin hai bên;

    Khi lập hợp đồng ký gửi, công ty cần lưu ý những điểm sau về nội dung của hợp đồng ký gửi.

    • Về việc giao nhận hàng, bên vận chuyển chịu mọi thủ tục và chi phí vận chuyển, đồng thời thông báo trước địa điểm giao hàng cho chủ cửa hàng trong trường hợp bên vận chuyển không thể trực tiếp mang hàng đến cửa hàng cho người nhận khi cần.Ngoài ra, sau khi nhận được hàng được vận chuyển, cửa hàng sẽ chịu trách nhiệm về mọi hư hỏng, mất mát nhưng quyền sở hữu hàng hóa trong cửa hàng vẫn thuộc về nhà cung cấp, người có quyền thu hồi lô hàng bất cứ lúc nào.
    • Về phương thức thanh toán: Chúng tôi sẽ kiểm tra sản phẩm và thanh toán theo đúng phương thức: Chúng tôi sẽ bán sản phẩm và giao đủ số lượng sau khi trừ chiết khấu hoa hồng, hoặc vào ngày quy định trong tháng sau khi thực tế bán được sản phẩm.
    • Quyền và nghĩa vụ của bên nhận: Về quyền và nghĩa vụ của người nhận, người gửi có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Người nhận vật phẩm sẽ nhận được tiền bồi thường và các chi phí hợp lý khác từ người ký gửi.

    Bên ký hợp đồng là bên nhận phải tuân thủ các chỉ dẫn của bên gửi tiền theo các điều khoản trong hợp đồng đã thỏa thuận.

    Người dược bảo hiểm với tư cách là người nhận không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao cho người gửi như đã thỏa thuận.

    Người nhận, người được bảo hiểm, được yêu cầu giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Bên bao tiêu là bên nhận mua, bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Chủ thể nhận hàng có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng nhận hàng.

    Người nhận hàng, người được bảo hiểm, phải giữ lại tài sản và tài liệu được chuyển giao để thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Người nhận có nghĩa vụ giao tiền và giao hàng ký gửi theo đúng thỏa thuận.

    Về việc chấm dứt hợp đồng, bên còn lại lưu ý nội dung hợp đồng và không được để cửa hàng chuyển nhượng cho bên thứ 3. Thời gian, địa điểm và chi phí vận chuyển để trả lại hàng hóa do bên kia chủ động chấm dứt hợp đồng chịu trách nhiệm và phải ghi rõ số tiền chính xác cũng như các chi tiết liên quan khác.

    Khi kết thúc hợp đồng gửi hàng phải có chữ ký của đại diện chủ hàng và đại diện hàng và được ghi rõ vào biên bản.

    Lưu ý về hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Do nội dung và mục đích của hợp đồng uỷ thác, chủ thể không được vi phạm những điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội, pháp luật cấm hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Trong hình thức hợp đồng giao nhận hàng hóa khi giao hàng hóa cho thương nhân, mục đích chính của việc giao nhận hàng hóa là để kiếm lời và điều này phải được lập thành văn bản và dưới bất kỳ hình thức có hiệu lực pháp lý tương đương nào khác.

    Các bên trong hợp đồng ký gửi hàng hóa cũng phải thống nhất thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản.

    Trên đây là mẫu hợp đồng nhập ký gửi hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện về chủ thể khi ký kết hợp đồng ký gửi hàng hoá?

    Cho dù hợp đồng có cung cấp hàng hóa hay không, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng các bên tham gia giao dịch có đủ tư cách pháp lý.
    Đồng thời, đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, khi giao kết hợp đồng ký gửi hàng hóa, hai bên phải hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng.

    Đối tượng của hợp đồng ký gửi hàng hoá là ai?

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển thường là hàng hóa như sách, đồ đạc và hàng hóa bao gồm cả tài sản hữu hình. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng theo luật, chúng tôi không được phép gửi hoặc nhận các mặt hàng nằm trong danh sách cấm.

    Có phải cung cấp chứng minh nhân dân của người gửi khi ký gửi hàng hóa trên xe ô tô không?

    Hiện nay, khi vận chuyển một mặt hàng, ngoài số CMND/Căn cước công dân, chúng tôi còn yêu cầu mô tả mặt hàng, trọng lượng mặt hàng (nếu có), họ và tên, địa chỉ, số CMND/Căn cước công dân, cả người gửi và người nhận, số điện thoại liên lạc.

    ✅ Hợp đồng:📝 Hợp đồng ký gửi hàng hóa
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa – Tải miễn phí

    Hiện nay, hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá tại Việt Nam vô cùng được ưa chuộng. Đây là ngành nghề khá phổ biết và đem lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên nó cũng mang tính rủi ro rất cao vì vậy khi kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải lập hợp đồng một cách kỹ càng cẩn thận tránh phải bồi thường hay mất hàng, mất tiền oan. Hợp đồng xác lập giao kết giữa bên bán và bên mua quy định nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Sau đây mời bạn đọc tham khảo và tải xuống hợp đồng nhập khẩu hàng hóa nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Cần xác định tư cách của các bên trong hợp đồng xuất nhập khẩu

    Các chủ thể là tổ chức, cá nhân có quyền khi giao kết hợp đồng thương mại cần lưu ý vấn đề rất quan trọng là xác định quyền hợp pháp và tư cách chủ thể. Để làm được điều này, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tối thiểu phải có các thông tin sau:

    Đối với chủ thể là tổ chức, doanh nghiệp: Cần có tên, trụ sở chính, giấy phép chi nhánh và đại lý. Người đại diện phải ghi chính xác các nội dung sau khi quyết định thành lập công ty. Các nội dung trên cần được ghi chính xác theo thông báo thành lập công ty hoặc đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. Các bên phải trình bày và xem xét các tài liệu và thông tin này trước khi đàm phán và ký kết để đảm bảo hợp đồng được ký kết hợp lệ.

    Đối với chủ thể cá nhân: Cần có họ và tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú. Nội dung này được ghi chính xác dựa trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu của bạn và cần được xác thực trước khi ký.

    Tên gọi hợp đồng nhập khẩu

    Tên hợp đồng xuất nhập khẩu thường được sử dụng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ sau tên loại hợp đồng tức là tên hợp đồng + tên sản phẩm nhập khẩu

    Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu

    • Tên, số hợp đồng, ngày hợp đồng
    • Thông tin người mua và người bán
    • Thông tin sản phẩm (tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá, đơn vị tính, đơn vị tiền tệ,…)
    • Điều kiện vận chuyển, phương thức thanh toán, thông tin chứng từ xuất nhập khẩu, ngày dự kiến ​​giao hàng…
    • Trách nhiệm của các bên, thông tin ngân hàng, điều kiện bất khả kháng, điều kiện bảo hành (nếu có), điều kiện chung…

    Phần mở đầu:

    Trình bày và thông tin của các bên liên quan

    Tất cả các mẫu hợp đồng phải tương ứng với nội dung này. Phần đầu tiên của hợp đồng là giới thiệu thông tin đầy đủ về các bên tham gia giao dịch mua bán.

    Phần này thường chứa các nội dung cơ bản như:

    Địa chỉ. Điện thoại: Fax. Số tài khoản và tên ngân hàng. Người đại diện, chức danh và các thông tin liên quan. Ngoài ra, phần đầu tiên phải ghi tên hợp đồng, số và ký hiệu, ngày ký hợp đồng và tên quốc gia liên quan.

    Phần nội dung của hợp đồng:

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đề cập đến hàng hóa trao đổi, mua bán giữa các bên và tất cả các nội dung có liên quan. Phần này nên làm nổi bật các thông tin quan trọng sau:

    • Mô tả Sản phẩm
    • Kích cỡ
    • Màu sắc
    • Nguồn gốc
    • Điều kiện bảo quản
    • Thông số kỹ thuật chất lượng
    • Số lượng
    • Đơn giá

    Các quy định liên quan đến giao hàng. Giờ làm việc, điều kiện cơ sở giao nhận, cảng xếp hàng – cảng dỡ hàng, các thông báo liên quan đến vấn đề vận chuyển, xếp dỡ…

    Quy tắc thanh toán tiền hàng giữa người gửi và người nhận. Quy cách đóng gói, quy cách đóng gói, ký hiệu mã hàng…

    Vấn đề tiếp nhận, vận chuyển và bảo hành sản phẩm. Các văn bản pháp lý liên quan đến khiếu nại, phạt và bồi thường. Điều khoản bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bất khả kháng. Trọng tài kinh tế. Các điều khoản khác do các bên có liên quan thoả thuận.

    Phần kết thúc của hợp đồng

    Khi kết thúc hợp đồng, bạn sẽ tìm thấy các thông tin sau:

    • Hợp đồng: văn bản viết tay, telex hoặc fax.
    • Ngôn ngữ hợp đồng.
    • Số bản sao của thỏa thuận, cho biết mỗi bên giữ bao nhiêu bản.
    • Ngày có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn và ngày có hiệu lực của việc chấm dứt.
    • Bổ sung/Thay đổi chữ ký của người đại diện.
    Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Một số lưu ý khi lập hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Sau khi ký kết hợp đồng, rất khó khăn và bất tiện cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi một số điều khoản, vì vậy tất cả các điều khoản cần thiết phải được thống nhất trước khi ký kết.

    • Hợp đồng phải bao hàm tất cả các vấn đề, tránh áp dụng quy ước để giải quyết những điểm không được hai bên đề cập.
    • Hợp đồng không được có bất kỳ điều khoản nào trái với luật pháp và quyền biểu quyết của nước người bán hoặc nước người mua.
    • Hợp đồng phải được trình bày rõ ràng, rành mạch, cách trình bày phải thể hiện được những gì đã thỏa thuận, tránh ngôn từ gây hiểu lầm, có thể dẫn xuất theo nhiều cách khác nhau.
    • Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo chủ yếu là bên bán. Trước khi ký kết, bên kia cần suy nghĩ kỹ và chắc chắn rằng bên kia không thể khéo léo thêm bớt những khía cạnh chưa thống nhất hoặc bỏ sót trong hợp đồng đã thỏa thuận so với những gì đã thỏa thuận trong đàm phán mà mình có.
    • Người ký kết hợp đồng phải là người được ủy quyền ký kết hợp đồng.
    • Ngôn ngữ thông dụng để soạn thảo hợp đồng là ngôn ngữ mà hai bên thông thạo

    Trên đây là mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Các bước cơ bản kí kết hợp đồng nhập khẩu hàng hoá gồm những gì?

    Bước 1: Tạo dự thảo hợp đồng
    Bước 2: Đàm phán, Thay đổi và Thêm vào Thiết kế
    Bước 3: Quyết định cuối cùng – Ký hợp đồng
    Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giúp hai bên thể hiện văn hóa thương mại và lường trước được mong muốn của đối phương trước khi đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu. Một bản dự thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giống như một kế hoạch đàm phán chi tiết. Nếu có thiết kế tốt thì coi như hoàn thành 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng.

    Thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa cần những gì?

    Kiểm tra bộ chứng từ hàng hoá
    Đăng ký kiểm tra chuyên ngành
    Khai và truyền tờ khai hải quan
    Lấy lệnh giao hàng
    Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan
    Nộp thuế và hoàn tất thủ tục hải quan

    Đăng ký dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa mã ngành 8299 có được hay không?

    Cung cấp dịch vụ xử lý báo cáo văn bản và sao chép tốc ký như:
    Dịch vụ báo cáo tòa án hoặc ghi tốc ký,
    Dịch vụ tốc ký công cộng;
    Chú thích thời gian thực trình chiếu chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc họp;
    Địa chỉ mã vạch;
    Dịch vụ sắp xếp thư;
    Dịch vụ lấy lại tài sản;
    Máy thu tiền xu đỗ xe;
    Hoạt động đấu giá độc lập;
    Quản lý và bảo vệ trật tự tại các chợ.
    Hoạt động hỗ trợ khác cho kinh doanh chưa được phân vào đâu (như khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo).
    Mã ngành 8299 cũng mang lại cho công ty quyền đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật, ngoài các nhóm công việc trên.

    ✅ Hợp đồng:📝 Nhập khẩu hàng hoá
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000

  • Xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô năm 2023

    Xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô năm 2023

    Việc sử dụng phương tiện đi lại là ô tô và nhu cầu nhập khẩu ô tô từ nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến ở nước ta. Thủ tục nhập khẩu ô tô khá phức tạp nên nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ của các đơn vị cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan để thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng nhất. mục đích thương mại, nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng, nhập khẩu ô tô để biếu tặng, trưng bày, triển lãm… Đối với ô tô nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định pháp luật. Bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Điều kiện xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô bao gồm:

    Xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô năm 2023

    Quy tắc chung trong kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Chỉ các công ty được xem xét cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

    Sau khi đáp ứng đủ điều kiện và được phép, doanh nghiệp được quyền nhập khẩu xe. Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định tại Nghị định 116/2017/NĐ-CP

    Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô phải tuân thủ Quy định kiểm soát nhập khẩu ô tô

    Điều Khoản Và Điều Kiện Kinh Doanh Nhập Khẩu Ô Tô

    Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới được cấp cho công ty được thành lập hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau:

    Sở hữu các cơ sở bảo hành và bảo dưỡng cho các phương tiện thuộc sở hữu của công ty, có hợp đồng cho thuê do công ty ký kết hoặc có mạng lưới đại lý được công ty ủy quyền, theo quy định

    Công ty có văn bản hoặc văn bản xác nhận được ủy quyền thay mặt nhà sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi xe nhập khẩu tại Việt Nam.

    Thủ tục xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    1 Bản gốc Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới (ban hành theo Mẫu số 05, Phụ lục II, Nghị định 116/2017/NĐ-CP)

    1 bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương

    Tài liệu chứng minh công ty đáp ứng điều kiện nhập khẩu xe, cụ thể:

    • Bản sao giấy tờ xác nhận công ty có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe đủ điều kiện theo quy định.
    • 1 Văn bản sao hoặc văn bản xác nhận công ty được ủy quyền thay mặt nhà sản xuất, lắp ráp xe nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi xe nhập khẩu tại Việt Nam theo quy định đã được cơ quan có thẩm quyền của Đại sứ quán chấp thuận bản sao theo quy định của pháp luật

    Quy trình thực hiện xin giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến Bộ Công Thương, qua đường bưu điện hoặc theo bất kỳ hình thức phù hợp theo quy định.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh theo quy định.

    Bộ Công Thương sẽ xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới cho công ty trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương sẽ thông báo thời gian xác minh tính xác thực của các điều kiện đưa ra. Thời hạn điều tra không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày thông báo.

    Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương sẽ xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe có động cơ cho công ty. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới, Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Doanh nghiệp có thể nhận Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua đường bưu điện (nếu có yêu cầu) hoặc hình thức phù hợp khác. Nhận kết quả giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    Hướng dẫn mẫu giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

    (1) Người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới phải ghi rõ nơi, ngày, tháng, năm nộp hồ sơ.

    (2) Tên công ty được đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ví dụ như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…

    (3) Người nộp đơn phải ghi rõ địa chỉ trụ sở chính của công ty, địa chỉ đường phố, tên thị trấn, thành phố trực thuộc trung ương, phường và thành phố trực thuộc trung ương.

    (4) Nhập tên người liên hệ. Thường là một đại diện hợp pháp, chỉ ra một vị trí. Ví dụ: Giám đốc, Phó giám đốc, v.v.

    Người đại diện theo pháp luật phải ký, ghi rõ họ tên và sử dụng con dấu của công ty để làm con dấu.

    Người nộp đơn liệt kê các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm số, cơ quan cấp và ngày cấp.

    Hoàn thành nội dung ở Mục 1 theo từng loại phương tiện ô tô khác nhau. Vui lòng chỉ mô tả các loại xe bạn kinh doanh và nhập khẩu.

    Tệp đính kèm bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản pháp lý tương đương. Giấy tờ chứng minh công ty có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe được chấp nhận. Văn bản hoặc tài liệu xác nhận công ty được ủy quyền thay mặt nhà sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi xe nhập khẩu tại Việt Nam được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam của nước đó chấp thuận và hợp pháp hoá lanh sự theo quy định.

    Phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, ghi rõ họ tên và dùng con dấu riêng của công ty làm con dấu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô được cấp ở đâu?

    Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xe cơ giới được cấp bằng cách nộp đơn trực tiếp đến Bộ Thương mại và Công nghiệp hoặc qua đường bưu điện hoặc hình thức thích hợp khác. Địa chỉ là: Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, ​​Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô là gì?

    Duy trì các điều kiện và đảm bảo thực hiện trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng, thu hồi đối với ô tô nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
    Cung cấp cho bên mua các tài liệu, giấy tờ sau:
    Tài liệu hướng dẫn sử dụng ô tô bằng tiếng Việt của nhà sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài hoặc được dịch ra tiếng Việt từ tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài;
    Phiếu bảo hành thể hiện rõ các thông tin về thời hạn, điều kiện bảo hành; chu kỳ và nội dung công việc bảo trì; Địa chỉ cơ sở bảo hành, dịch vụ và các thông tin khác cho việc bảo hành, dịch vụ.
    Báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 01 hàng năm về tình hình nhập khẩu ô tô của năm trước

    Thời hạn giải quyết cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô là bao lâu?

    Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, chỉ định hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu xe cơ giới: Ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật.
    Thời hạn hoàn thành việc soi chiếu hồ sơ, kiểm soát hàng hóa, phương tiện vận tải:
    Hoàn thành việc rà soát hồ sơ trong vòng 2 giờ làm việc kể từ khi cơ quan Hải quan nhận đủ hồ sơ hải quan.
    Hoàn thành việc kiểm tra hàng hóa trong thời hạn 8 giờ kể từ khi người khai xuất trình toàn bộ hàng hóa cho cơ quan hải quan.
    Trường hợp hàng hóa phải được kiểm tra chuyên môn về chất lượng, sức khỏe, văn hóa, kiểm dịch động thực vật và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế là: Chi phí của hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên nghiệp được xác định trước.
    Trường hợp số lượng lớn, chủng loại nhiều, việc kiểm tra phức tạp thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, người phụ trách thủ tục cấp phép nhập khẩu xe quyết định gia hạn thời gian kiểm tra thực tế. của hàng hóa. , nhưng thời gian gia hạn tối đa là 02 ngày.

    ✅ Giấy phép:📝 kinh doanh nhập khẩu ô tô
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
.
.
.