Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng thuê tài sản

    Hợp đồng thuê tài sản

    Thuê, mượn tài sản là nhu cầu khá phổ biến, vì vậy, nó cũng được quản lý theo luật dân sự, thông qua các hợp đồng thuê, mượn tài sản. Mẫu hợp đồng được soạn thảo buộc các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ hợp đồng. Cũng như trở thành căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý và giải quyết mọi tranh chấp. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng dân sự thông thường, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng thuê tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê tài sản

    Quy định về hợp đồng thuê tài sản

    Hợp đồng thuê tài sản theo Điều 473 đến Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    Giá thuê tài sản

    • Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm ký kết hợp đồng thuê.

    Thời hạn thuê tài sản

    • Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì căn cứ vào mục đích thuê để xác định.
    • Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và không xác định được thời hạn thuê theo đối tượng thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho bên kia biết trước thời hạn.

    Giao tài sản thuê:

    • Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời gian, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản này.
    • Nếu bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có quyền gia hạn thời gian giao tài sản hoặc rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng đã thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê:

    Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê ở tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với việc sử dụng cho thuê trong thời hạn thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khiếm khuyết của tài sản thuê, trừ những hư hỏng nhỏ mà theo thông lệ của bên thuê là phải tự sửa chữa.

    Trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:

    • Sửa chữa tài sản;
    • Giảm giá thuê;
    • Sửa đổi tài sản hoặc đơn phương rút khỏi việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không sửa chữa được dẫn đến không đạt được mục đích thuê.

    Khi đã thông báo mà bên cho thuê không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa.

    Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê:

    • Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.
    • Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được quyền sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê:

    Bên thuê phải giữ tài sản thuê, phải bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ; Trong trường hợp làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường.

    Người thuê nhà không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do việc sử dụng tài sản thuê.

    Bên thuê có thể sửa chữa, làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán các chi phí hợp lý.

    Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích:

    Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích sử dụng và mục đích đã thoả thuận.

    Trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, sử dụng sai mục đích thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Trả tiền thuê tài sản:

    • Bên thuê phải trả đủ tiền thuê trong thời hạn đã thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền thuê; nếu không xác định được thời hạn sử dụng thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.
    • Khi các bên thỏa thuận thanh toán tiền thuê khi đến hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Trả lại tài sản thuê:

    • Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như lúc nhận, ít hao mòn tự nhiên hoặc trong tình trạng như đã thỏa thuận; nếu giá trị tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
    • Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là trụ sở hoặc trụ sở đăng ký của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc thuê cũng như gia súc sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải trả chi phí giữ hộ sinh cho bên thuê.
    • Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận. Bên thuê phải chịu rủi ro đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
    Hợp đồng thuê tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thuê tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Trường hợp khai các đối tượng trên thì ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, hộ khẩu thường trú (nếu không có hộ khẩu thường trú thì ghi lý lịch) của người được ủy quyền, số giấy ủy quyền (trong trường hợp là người được ủy quyền) và tác giả của giấy ủy quyền.

    Việc mô tả cụ thể, chi tiết các thông tin về tài sản thuê sẽ giúp các bên dễ dàng xác định bên nào phải chịu trách nhiệm khi tài sản bị hư hỏng, giảm giá trị sử dụng, từ đó giúp hạn chế, ngăn ngừa các kiện tụng sau này.

    Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì xác định theo đối tượng thuê, tức là hết thời hạn thuê khi bên thuê đã đạt được đối tượng thuê.

    Các bên có thể thỏa thuận về phương thức thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toán khác được pháp luật cho phép.

    Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng, có thể thỏa thuận thanh toán một lần cho cả thời gian thuê hoặc chia thành nhiều đợt thanh toán.

    Địa điểm giao tài sản do hai bên thỏa thuận.

    Thời hạn giao tài sản do hai bên thỏa thuận.

    Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở đăng ký của Bên A, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    Thời hạn trả lại tài sản do hai bên thoả thuận.

    Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc thuê cũng như gia súc sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải trả chi phí giữ hộ sinh cho bên thuê.

    Áp dụng cho trường hợp các bên thỏa thuận trả tiền thuê nhà có kỳ hạn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng thuê tài sản là gì?

    Tuỳ theo đối tượng của hợp đồng là động sản hay bất động sản mà hình thức của hợp đồng phải tuân theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp đối tượng của hợp đồng là tài sản mà Nhà nước không quản lý tại thời điểm chuyển nhượng hoặc tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng thuê bất động sản phải được giao kết bằng văn bản được các bên thoả thuận hoặc theo luật. Văn bản được các bên viết tay hoặc đánh máy và có chữ ký của cả hai bên. Tài liệu cũng có thể là hóa đơn cho thuê (nếu bạn đang thuê một cửa hàng có đăng ký kinh doanh). Tùy theo mối quan hệ giữa bên cho thuê và bên thuê dài hạn hay ngắn hạn mà các bên có thể thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản.
    Trường hợp đối tượng của hợp đồng là nhà cửa, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và pháp luật quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, có công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc phải có giấy ủy quyền thì các bên trong hợp đồng thuê nhà đất phải tuân thủ quy định này. Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Ý nghĩa của hợp đồng thuê tài sản là gì?

    Là cơ sở pháp lý trên cơ sở đó phát sinh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của bên thuê. Bằng hợp đồng cho thuê, chủ sở hữu tài sản cho thuê đã thực hiện quyền sử dụng tài sản của mình bằng hành vi của bên thuê.
    Là cơ sở pháp lý cho phép các bên khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, năng lực, tránh lãng phí.
    Là một cách hợp pháp để khắc phục tình trạng công ty hoặc người sản xuất không có đủ tư liệu sản xuất vẫn có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh bằng tài sản thuê.

  • Hợp đồng tặng cho tài sản

    Hợp đồng tặng cho tài sản

    Trong cuộc sống, chúng ta thường cho đi tài sản để thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm của mình đối với người khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ nội dung, cơ cấu của hợp đồng tặng cho tài sản để tránh những tranh chấp khi giao kết hợp đồng và những rủi ro pháp lý phát sinh từ hợp đồng. Hiểu được điều này, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin giới thiệu bài viết về hợp đồng tặng cho tài sản sau đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

    Nội dung hợp đồng tặng cho tài sản

    Pháp luật không quy định nội dung bắt buộc của hợp đồng tặng cho, nhưng để tránh tranh chấp và rủi ro đi kèm, hợp đồng phải có các nội dung sau:

    • Tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ chứng minh nhân thân (đối với cá nhân) tên, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức)
    • Khi nào và ở đâu hợp đồng đã được ký kết
    • Đặc điểm, giá trị tài sản tặng cho
    • Thời điểm và phương thức chuyển quyền sở hữu
    • Quyền và Nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng góp vốn.
    • Đối với bên tặng cho bất động sản: Bên tặng cho là chủ sở hữu bất động sản. Trong trường hợp tặng cho, bên tặng cho có nghĩa vụ báo cáo những khiếm khuyết của tài sản tặng cho để có điều kiện sử dụng tài sản một cách tối ưu.
    • Đối với Nhà tài trợ: Nhà tài trợ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ mà nhà tài trợ yêu cầu.
    • Điều kiện tặng cho (nếu có). Bên tặng cho có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trước và sau khi tặng cho.
    • Điều khoản tặng cho không được vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội. giải quyết tranh chấp
    Hợp đồng tặng cho tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà sát hợp đồng tặng cho tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ bên tặng cho

    Bên tặng cho là chủ sở hữu của tài sản. Trong trường hợp tặng cho, bên tặng cho có nghĩa vụ chứng minh bất kỳ sự không hoàn hảo nào của tài sản được tặng cho để cho phép sử dụng tài sản một cách tối ưu.

    Trường hợp bên tặng cho đưa ra các điều kiện trước hoặc sau khi giao tài sản thì các điều kiện đó phải được đáp ứng và không được vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Tuy nhiên, nếu điều kiện phải đáp ứng là nghĩa vụ trước khi giao tài sản thì bên tặng cho phải chuyển giao tài sản tặng cho sau khi đã đáp ứng điều kiện. Nếu không giao tài sản thì bên tặng cho phải bồi thường các chi phí, phiền toái mà bên tặng cho đã hoặc phải gánh chịu.

    Nếu sau khi nhận tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện các điều kiện thì phải trả lại tài sản đã nhận tặng cho theo quy định tại Điều 462 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp này, ngày chấm dứt hợp đồng được xác lập khi các bên đã hoàn thành các điều khoản của hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ bên được tặng cho

    Sau khi đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng, bên tặng cho có quyền nhận tài sản tặng cho.
    Việc tặng cho tài sản phải bằng văn bản và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu là tài sản đã đăng ký quyền sở hữu thì người nhận phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
    Trong trường hợp tặng cho tài sản cá nhân, các bên đồng ý nhận tài sản tặng cho trước khi thực hiện việc tặng cho. Tuy nhiên, sau khi hợp đồng đã được giao kết, các bên có quyền từ chối nhận quà vì hợp đồng chưa có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý. lý do. Mỗi bên vẫn có quyền không nhận tài sản trong thời gian thực hiện hợp đồng. Hợp đồng tặng cho kết thúc khi bên nhận tặng cho.

    Đối với tặng cho bất động sản mà hợp đồng đã được giao kết bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận hoặc công chứng, chưa chuyển quyền sở hữu mà bên được tặng cho chết thì hợp đồng bị chấm dứt.

    Trường hợp tặng cho bất động sản thì phải đăng ký, hợp đồng đã được công chứng, chứng thực, các bên đã thực hiện hợp đồng, bên tặng cho chuyển giao tài sản mà bên tặng cho chết, bên tặng cho đã nhận tài sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng bộ sang tên. Đăng ký là thủ tục để nhà nước bảo hộ quyền tài sản của bên tặng cho.

    Khoản 2 Điều 459 BLDS quy định hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ ngày đăng ký. Do đó, bên được tặng cho không có quyền chiếm hữu tài sản do hợp đồng chưa có hiệu lực.

    Trong trườnghợp hợp đồng tặng cho có điều kiện thì bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. 

    Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán phần nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

    Trong trường hợp nghĩa vụ phải được thực hiện sau khi tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

    Hình thức của hợp đồng quà tặng phụ thuộc vào mục đích của nó. Nếu đối tượng của hợp đồng tặng cho là động sản thì hợp đồng tặng cho có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. Trường hợp đối tượng của hợp đồng là bất động sản phải đăng ký tài sản, nhà cửa thì hình thức của hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

    Hợp đồng tặng cho hàng hóa là hợp đồng không có sự xem xét. Đặc điểm này thể hiện ở chỗ một bên chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên tặng cho và bên tặng cho không có nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi cho bên tặng cho.
    Hợp đồng tặng cho tài sản chính là hợp đồng. Khi bên nhận tài sản phát sinh quyền của các bên, bất kỳ thỏa thuận nào vẫn chưa có hiệu lực cho đến khi hàng hóa đã được giao.

  • Hợp đồng trao đổi tài sản

    Hợp đồng trao đổi tài sản

    Các giao dịch pháp luật dân sự như mua bán, cho vay,… khá phổ biến. Tuy nhiên, có những trường hợp nhiều người không còn nhu cầu sử dụng bất động sản mặc dù nó vẫn còn nguyên giá trị. Mặt khác, chúng ta cũng cần sử dụng các tài sản khác. Trong những trường hợp như vậy, nếu nhu cầu của hai bên phù hợp với tài sản muốn sở hữu thì có thể đổi lấy tài sản đó. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng trao đổi tài sản trong bài viết sau đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng trao đổi tài sản

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng trao đổi tài sản

    Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng có đền bù

    Hợp đồng trao đổi tài sản là sự trao đổi tài sản lấy tài sản giữa hai bên. Hàng hóa trao đổi là lợi ích mà các bên tìm kiếm. Do đó, nếu việc trao đổi không được bảo hiểm hợp lý sẽ gây bất lợi cho bên kia. Hợp đồng kết thúc khi các bên nhận đủ tài sản trao đổi.

    Một thỏa thuận trao đổi có thể được coi là một hợp đồng mua bán đặc biệt. Tính chẵn lẻ là bản chất của các thỏa thuận đổi hàng và luôn đóng một vai trò quan trọng giữa các giá trị của các mặt hàng được đề cập trong các thỏa thuận đổi hàng. Tuy nhiên, các bên có thể đổi món hàng có giá trị khác nhau và tính phần chênh lệch.

    Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng song vụ

    Sau khi các bên giao kết hợp đồng, mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với bên kia. Một bên có quyền yêu cầu bên kia chuyển giao tài sản nếu thấy cần thiết phải đăng ký quyền sở hữu tài sản, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. Cả hai bên đều có nghĩa vụ cung cấp vật phẩm cho nhau. Ngoài ra, nếu có sự chênh lệch về giá trị thì người có tài sản cao hơn có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

    Nội dung của hợp đồng

    Xác định đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thuộc sở hữu của các bên. Giao dịch phải xác định rõ tài sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật cấm hoặc hạn chế việc chuyển nhượng bất động sản thì bất động sản là đối tượng của hợp đồng trao đổi bất động sản phải tồn tại theo quy định của pháp luật.

    Chủ thể

    Đối tượng của hợp đồng

    Cách thanh toán chênh lệch

    Đặc biệt lưu ý điều khoản này khi giao dịch nhà ở, quyền sử dụng đất trên thị trường chứng khoán. Kích thước, diện tích, vị trí, kết cấu, hình dáng, công năng sử dụng,… cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi xác định giá trị bất động sản. Về số tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch.

    Hợp đồng trao đổi tài sản

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm một phần quyền và nghĩa vụ của mình vào giao dịch để bảo đảm quyền và lợi ích của mình.

    Trong một thỏa thuận trao đổi tài sản, mỗi bên được coi là người bán và người mua. Theo đó, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên về mọi mặt được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán bất động sản.

    Các bên có nghĩa vụ bảo đảm chất lượng của tài sản đã thỏa thuận và bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản của bên kia. Quyền sở hữu của mỗi bên đối với tài sản của bên kia phát sinh kể từ thời điểm các bên nhận tài sản của bên kia. Nếu tài sản trao đổi có giá trị khác nhau thì các bên phải thanh toán phần chênh lệch đó cho nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 456 BLDS 2015).

    Nếu thỏa thuận trao đổi liên quan đến bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, thì quyền sở hữu của mỗi bên đối với tài sản phát sinh bằng cách đăng ký quyền sở hữu với cơ quan chính phủ. Thời điểm xác định quyền sở hữu cũng là thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản về trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng trao đổi tài sản chuẩn

    Khi soan thảo, rà soát hợp đồng trao đổi tai sản cần nêu chi tiết thông tin về đối tượng của hợp đồng, bao gồm cả đối tượng của hai tài sản được trao đổi. Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, hộ khẩu thường trú, thông tin cá nhân (nếu có), giấy ủy quyền và giấy ủy quyền.

    Điều 1: Tài sản trao đổi: Ghi tên tài sản, đặc điểm của 2 tài sản trao đổi, giá trị chênh lệch giữa 2 tài sản.

    Điều 3: Phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.

    Điều 4: Quyền sở hữu tài sản trao đổi được chuyển cho mỗi bên khi nhận tài sản trao đổi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản là gì?

    Mục đích của các thỏa thuận trao đổi rất đa dạng và có thể nhằm mục đích giống nhau hoặc mục đích khác nhau, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, trong thực tế, chúng thường là những đối tượng giống nhau, có thể di chuyển hoặc bất động.

    Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản là gì?

    Điều 445 Bộ luật Dân sự quy định hợp đồng trao đổi bất động sản phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký trong trường hợp pháp luật có quy định. Tùy theo nội dung của hợp đồng mà hình thức của hợp đồng có thể bằng miệng, bằng văn bản hoặc được công chứng.

  • Hợp đồng dịch vụ

    Hợp đồng dịch vụ

    Hợp đồng dịch vụ là loại hợp đồng phổ biến được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Một thỏa thuận dịch vụ giữa một cá nhân và một doanh nghiệp có thể là một trong hai điều sau: Đó là việc thực hiện một đơn đặt hàng của một cá nhân hoặc thực hiện một dịch vụ cụ thể cho một doanh nghiệp. Một công ty thực hiện các đơn đặt hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho các cá nhân. Để biết thêm thông tin, hãy xem bài viết về hợp đồng dịch vụ của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ

    Những nội dung cơ bản trong mẫu hợp đồng dịch vụ

    Để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ, các bên phải thỏa thuận rõ ràng về nội dung và các điều khoản của hợp đồng dịch vụ. Hình thức và nội dung của hợp đồng phải tuân theo quy định của Luật hợp đồng dân sự.

    Các mẫu hợp đồng thường được tra cứu bao gồm hợp đồng dịch vụ ăn uống, hợp đồng cung cấp phần mềm, hợp đồng dịch vụ tiếng anh, hợp đồng dịch vụ nhân viên, hợp đồng dịch vụ bảo vệ.

    Hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào hướng dẫn về hình thức của hợp đồng dịch vụ. Do đó, đối với loại hợp đồng này có thể vận dụng các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng công việc, dịch vụ. Do đó, việc giao kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân bao gồm những nội dung chủ yếu, cơ bản sau:

    • Thông tin về bên sử dụng dịch vụ.
    • Thông tin cơ bản về bên cung ứng dịch vụ.
    • Loại dịch vụ được cung ứng.
    • Nội dung do bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ thỏa thuận.
    • Thời hạn hợp đồng.
    • Giá dịch vụ, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, v.v…
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp: Điều khoản này cực kỳ cần thiết trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
    • Sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng: Điều khoản này cho phép các bên bổ sung các thỏa thuận trước đây trong hợp đồng để điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của quá trình áp dụng.

    Các thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng có thể thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, chúng ta phải đảm bảo rằng những thỏa thuận đó không vi phạm các điều cấm của pháp luật hoặc vi phạm đạo đức xã hội.

    Hợp đồng dịch vụ

    Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng dịch vụ chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ cần lưu ý những điều sau:

    Trước tiên, hãy cung cấp thông tin người dùng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bạn theo các tiêu chí được chỉ định trong biểu mẫu.

    Thứ hai: Chỉ ra đối tượng của hợp đồng, thời điểm thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Thứ ba: Ghi rõ phí dịch vụ, phương thức thanh toán và các khoản phí khác mà hai bên đã thỏa thuận.

    Thứ tư, quy định rõ ràng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp và các thỏa thuận khác của các bên.

    Thứ năm, khi kết thúc hợp đồng, hai bên phải ký, ghi tên và đóng dấu.

    Một hợp đồng đầy đủ bắt buộc thường được chia thành:

    Quốc hiệu tiêu ngữ và tiêu đề hợp đồng:

    Theo thể thức chuẩn, quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng được in đậm, căn giữa trên điểm cao nhất của hợp đồng dịch vụ.

    Tên hợp đồng ghi rõ hợp đồng và cung cấp số hợp đồng để sau này tra cứu, đối chiếu.

    Nội dung chính của hợp đồng:

    Thông tin yêu cầu bên A và bên B ghi đầy đủ thông tin cho cả hai bên ký kết hợp đồng.

    Nếu là tổ chức thì cần có mã công ty địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức công ty, số điện thoại, thông tin liên hệ như gmail.

    Nội dung của hợp đồng cần nêu rõ đối tượng của hợp đồng, các yêu cầu cụ thể của bên nhận dịch vụ và các dịch vụ cụ thể mà bên cung cấp, có tính đến thời điểm của hợp đồng. Một thỏa thuận dịch vụ chính thức xác định hiệu lực và chấm dứt

    Phí dịch vụ và phương thức thanh toán cũng đặc biệt quan trọng.

    Hợp đồng phải ghi rõ bằng lời số tiền mà bên cung cấp dịch vụ sẽ trả cho bên sử dụng dịch vụ và số tiền tương ứng với bất kỳ khoản khấu hao nào.

    Phương thức thanh toán được đề xuất là tiền mặt hoặc hóa đơn và phải được ghi rõ trong hợp đồng

    Trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của các bên và phương thức giải quyết

    Trên tinh thần tự nguyện và tự nguyện cụ thể, hợp đồng cần thể hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của hai bên, bao gồm: Trách nhiệm giải quyết hoặc đề nghị giải quyết đơn phương chấm dứt. Trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên, các bên sẽ liên lạc với nhau một cách kịp thời và hợp lý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng cung cấp dịch vụ?

    Nhà cung cấp dịch vụ và người dùng dịch vụ là đối tượng của thỏa thuận dịch vụ.
    Các bên tham gia quan hệ hợp đồng này có thể là cá nhân, đại lý, tổ chức, v.v.
    Nếu bên ký kết hợp đồng là thể nhân thì người này phải trực tiếp ký kết hợp đồng.
    Trường hợp đối tượng của hợp đồng là tổ chức thì người ký kết hợp đồng là người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    Hình thức hợp đồng cung cấp dịch vụ

    Hợp đồng dịch vụ có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
    Tuy nhiên, văn bản bao giờ cũng là hình thức an toàn nhất, vì nó thể hiện rõ sự thỏa thuận của các bên và là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp có thể phát sinh.

  • Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất

    Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất

    Đại học là một bước ngoặt quan trọng đối với nhiều bạn, nó là bước ngoặt đánh dấu sự bắt đầu cuộc sống tự lập. Đây cũng là lúc để bạn nâng cấp bản thân hơn nữa, không chỉ về kiến ​​thức mà còn về các kỹ năng tổng thể phục vụ cho học tập và công việc sau này. Vì vậy bản thân mỗi người cần phải trau dồi thêm cho bản thân các kỹ năng cần thiết trong học tập cũng như trong cuộc sống. Mời bạn đọc tham khảo bài viết “Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Kỹ năng học tập là gì?

    Kỹ năng học tập hoặc chiến lược học tập được áp dụng phương pháp tiếp cận để học tập. Chúng thường rất quan trọng để thành công ở trường, được coi là cần thiết để đạt điểm cao và hữu ích cho việc học tập suốt đời. Các kỹ năng học tập có thể bao gồm khả năng ghi nhớ, giúp lập danh sách, các kỹ thuật đọc và học hiệu quả cũng như ghi chú hiệu quả.

    Một số người sinh ra đã giỏi quản lý thời gian nhưng có thể gặp khó khăn với tư duy phản biện. Một học sinh khác có thể ghi chép rất giỏi nhưng không giỏi diễn đạt một khái niệm thành lời. Để thực sự thể hiện tốt nhất trong học tập và dễ dàng thể hiện khả năng học tập của mình, bạn cần dành thời gian phát triển các kỹ năng học tập của mình.

    Nhiều trường đại học cung cấp các khóa học cải thiện kỹ năng học tập và việc ghi danh luôn xứng đáng. Nhưng có rất nhiều điều bạn có thể tự làm để tiến thêm một bước trong việc học của mình.

    Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất

    Kỹ năng quản lý tài chính

    Kỹ năng quản lý tài chính là kỹ năng mà tân sinh viên cần phải học khi bước vào cuộc sống tự lập. “Cuối tháng sống nhờ mì gói” chắc hẳn không phải là câu chuyện hiếm gặp. Với khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình, để không rơi vào tình trạng này, sinh viên phải có cách quản lý tài chính phù hợp.

    Lên kế hoạch chi tiêu, phân bổ nguồn tài chính hợp lý sẽ giúp bạn chủ động về kinh tế, đồng thời sẽ giải quyết được các vấn đề phát sinh như:
    gặp gỡ bạn bè, hỏng xe giữa đường, chi phí sinh hoạt phát sinh và vô số chi phí khác.

    Ưu tiên việc học nhưng hãy lên kế hoạch đi làm thêm, vừa có thêm thu nhập vừa đủ sống cho nhiều thứ khác. Bạn sẽ học cách đánh giá cao số tiền kiếm được từ công việc của mình, lập kế hoạch và thực hiện từng bước nhỏ.

    Kỹ năng lắng nghe và quản lý cảm xúc

    Trong cuộc sống hàng ngày, nhu cầu được lắng nghe là rất lớn, vì vậy biết cách lắng nghe người khác là một trong những điều quyết định sự thành công của mỗi chúng ta. Việc lắng nghe ý kiến ​​của những người xung quanh, dù khen hay chê đều có những lợi ích nhất định trong việc giúp chúng ta nhìn nhận và đánh giá bản thân.

    Việc lắng nghe của bạn tạo ra nhiều cảm xúc khác nhau: vui, buồn, giận, phẫn nộ, v.v. Vì vậy, kỹ năng quản lý cảm xúc sẽ giúp bạn quản lý cảm xúc cá nhân trong mọi tình huống giao tiếp. Bất kể tình huống xấu đến đâu, bạn luôn có thể kiểm soát.

    Quản lý cảm xúc của bạn không có nghĩa là hoàn toàn loại bỏ cảm xúc của bạn, kiểm soát hoặc kìm nén chúng. Quản lý cảm xúc tốt sẽ giúp bạn giảm căng thẳng khi giao tiếp. Xung đột được giải quyết hài hòa và mang tính xây dựng hơn. Đưa ra quyết định và giải quyết các vấn đề khó khăn hiệu quả hơn.

    Kỹ năng làm việc nhóm

    Trong một môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp, không ai có thể tự mình hoàn thiện cả quá trình và bạn chỉ là một mắt xích trong đó. Nếu bạn không thể hài hòa và phối hợp tốt với những người khác, bạn sẽ bị đuổi ra khỏi guồng máy. Vì vậy, kỹ năng làm việc nhóm là không thể thiếu đối với sinh viên, giúp tối ưu hóa quá trình học tập hay làm việc sau này.

    Nhiều sinh viên ngày nay thường bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn khi bắt đầu làm việc theo nhóm. Hiệu quả làm việc nhóm của các bạn thường không cao, thiếu nguyên tắc làm việc và sự phân công công việc cụ thể của nhóm khiến tinh thần đồng đội của sinh viên không rõ ràng. Để làm tốt kỹ năng này, bạn cần tích cực lắng nghe, tôn trọng ý kiến ​​của người khác, có tinh thần trách nhiệm với công việc, v.v.

    Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất

    Kỹ năng giao tiếp

    Có một thực tế là nhiều sinh viên học rất giỏi, kiến ​​thức chuyên môn rất khó nhưng kỹ năng giao tiếp lại kém do chương trình ít chú trọng đến kỹ năng mềm cho sinh viên. Bạn không dám bắt chuyện với đối phương, không biết cách cư xử hài hòa với bạn học hay đồng nghiệp, thậm chí nhiều bạn còn không đủ tự tin để bắt chuyện với người lạ, không dám tự mình tìm kiếm cơ hội. Theo tôi…

    Giao tiếp là chìa khóa của mọi thứ, vì nó diễn ra hàng ngày. Cho dù trình độ của bạn có tốt đến đâu, bạn sẽ không thể nổi bật trước các nhà tuyển dụng, bạn sẽ không thể làm việc với các sinh viên khác và hiệu quả công việc của bạn sẽ giảm đáng kể. Nỗ lực của chính bạn sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng giao tiếp của mình.

    Tham gia các hoạt động nhóm, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa để trở nên năng động hơn, tiếp xúc nhiều hơn; Khả năng quan sát, học hỏi từ những người có kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp tốt, v.v. là một số cách đơn giản để bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình.

    Kỹ năng tin học

    Kỹ năng tin học văn phòng đơn giản là những kỹ năng cần thiết để sử dụng máy tính cho công việc. Một người có kỹ năng tin học văn phòng sẽ sử dụng thành thạo các thao tác trên máy tính, làm quen với các bộ công cụ cơ bản như Microsoft Office, phát hiện và xử lý một số sự cố đơn giản khi truy cập Internet. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được tầm quan trọng của nó, thậm chí nhiều bạn trẻ còn không ý thức được.

    Trong thời đại công nghệ 4.0 con người chủ yếu làm việc với máy tính, nhờ có công cụ máy tính con người luôn được hỗ trợ từ những việc nhỏ nhất nên kỹ năng tin học có vai trò quan trọng trong công việc sau này.

    Tùy thuộc vào ngành và công ty, bạn sẽ cần sử dụng các kỹ năng tin học văn phòng khác nhau, nhưng vẫn có một số kỹ năng cơ bản được sử dụng trong tất cả các ngành mà hầu hết các ứng viên nên biết.

    Kỹ năng ngoại ngữ

    Trong xu thế toàn cầu hóa, ngoại ngữ giúp bạn thực dụng và tiến xa trong công việc. Nhà tuyển dụng có thể không yêu cầu bạn phải thông thạo ngoại ngữ như tiếng mẹ đẻ, nhưng ít nhất, bạn phải có kỹ năng giao tiếp cơ bản, hoặc đọc hiểu tài liệu để học tập hoặc làm việc.

    Điều này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong sự nghiệp, mở ra cho bạn cơ hội tiếp cận những vị trí cao với phúc lợi và thu nhập cực kỳ hấp dẫn. Nếu như trước đây, hầu hết các công ty đều tuyển dụng một người làm trợ lý, thư ký hoặc nhân viên chuyên biên phiên dịch trong một số trường hợp cần thiết, gặp gỡ khách hàng, nhà đầu tư, v.v. Hiện tại, điều này đã bị hạn chế rất nhiều để giảm chi phí cũng như nguồn nhân lực. Thay vào đó, những nhân viên có khả năng ngoại ngữ tốt, kỹ năng giao tiếp và thuyết phục tốt có thể được xem xét, đề bạt lên các vị trí cấp cao hơn như trưởng phòng, phó phòng, trưởng phòng hoặc trưởng bộ phận,… để có quyền hạn và khả năng gặp gỡ, làm việc, trao đổi. với khách hàng và đối tác nước ngoài. Vì vậy, thông thạo ngoại ngữ sẽ là một lợi thế rất tốt, mở ra cho bạn nhiều cơ hội hấp dẫn trong sự nghiệp.

    Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kỹ năng cần có cho sinh viên năm nhất. Quãng đời sinh viên sẽ kéo dài tới 4-5 năm, đây là khoảng thời gian hoàn hảo để rèn luyện và trau dồi kỹ năng của bạn. Việc rèn luyện kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng, nó giúp ích cho bạn rất nhiều và có thể áp dụng ngay vào cuộc sống hàng ngày.

    Trên đây là bài viết “Những kỹ năng cần thiết cho sinh viên năm nhất”. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc những kiến thức cần thiết trong quá trình học tập.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao các câu hỏi phỏng vấn kỹ năng mềm lại quan trọng?

    Kỹ năng mềm là những kỹ năng mềm cần thiết cho bất kỳ công việc nào. Chúng bao gồm khả năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, giải quyết vấn đề, làm việc dưới áp lực và có thái độ chuyên nghiệp.
    Kỹ năng mềm là nền tảng quan trọng để xây dựng mối quan hệ với đồng nghiệp, giải quyết vấn đề, ra quyết định và thực hiện nhiều nhiệm vụ công việc khác. Dưới đây là những lý do:
    Đánh giá khả năng giao tiếp của ứng viên: Khả năng bày tỏ quan điểm và hiểu ý người khác là chìa khóa trong hầu hết mọi công việc.
    Xác định khả năng làm việc nhóm: Khả năng cộng tác, chia sẻ nhiệm vụ và xây dựng mối quan hệ hợp tác làm việc với những người khác là điều cần thiết để hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Hiểu các khả năng giải quyết vấn đề:
    Bất kỳ công việc nào cũng đòi hỏi phải đối mặt và giải quyết các vấn đề khác nhau. Khả năng tìm ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả cho vấn đề là một kỹ năng vô cùng quan trọng.
    Đánh giá thái độ và tính chuyên nghiệp:Phong thái và thái độ làm việc của ứng viên có thể cho thấy họ sẽ phù hợp với văn hóa công ty như thế nào.

    Kỹ năng mềm khác kỹ năng sống?

    Nếu bạn quan tâm đến vấn đề kỹ năng, điều đầu tiên cần hiểu là kỹ năng sống và kỹ năng mềm không tách biệt và chắc chắn không giống nhau, rằng kỹ năng mềm là một phần của kỹ năng sống, hoặc kỹ năng sống không phải là thứ chứa đựng các kĩ năng mềm.

  • Các kỹ năng khi học luật

    Các kỹ năng khi học luật

    Cần có sự can thiệp của pháp luật trong mọi lĩnh vực, từ kinh doanh, văn hóa, giáo dục đến khoa học, công nghệ và môi trường. Do đó, luật là một trong những lĩnh vực có cơ hội việc làm rất tốt và tiềm năng nghề nghiệp. Nhiều bạn trẻ hiện nay theo học luật vì đây là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Sau đây là các kỹ năng khi học luật mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn mang đến cho các bạn mong muốn học luật và đang học luật.

    Ngành Luật gồm những chuyên ngành nào?  

    Chuyên ngành luật bao gồm các lĩnh vực chủ đề cụ thể. Tùy theo chuyên ngành đào tạo, sinh viên được giảng dạy những kiến ​​thức pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực học tập của mình. Các lĩnh vực chuyên môn cụ thể trong ngành luật bao gồm:

    Chuyên ngành đào tạo Kiến thức chuyên ngành 
    Luật Hình sự Thực hành tư pháp hình sự với các chuyên đề tiêu biểu như tội phạm học, tâm lý pháp y, phòng ngừa tội phạm, thư ký tòa án, giám định pháp y, pháp y tâm thần, câu hỏi lý luận về pháp luật hình sự và tội phạm, thủ tục giải quyết vụ án hình sự, điều tra tội phạm… cung cấp kiến ​​thức cho sinh viên.
    Luật Dân sự Cung cấp kiến ​​thức chuyên môn về luật dân sự, bao gồm hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, luật hôn nhân và gia đình, thừa kế, tố tụng dân sự, các vấn đề sở hữu công nghiệp…
    Các môn học điển hình thường được giảng dạy bao gồm luật dân sự, luật đất đai, luật môi trường, luật sở hữu trí tuệ, luật thuế, luật lao động, tố tụng dân sự và luật hôn nhân và gia đình.
    Chúng tôi cung cấp các kỹ năng và hỗ trợ chuyên môn cần thiết cho sự nghiệp tương lai của bạn, bao gồm thi hành án dân sự, khởi tố sở hữu trí tuệ, kỹ năng giải quyết án dân sự, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, hành nghề bào chữa, tư vấn pháp luật…
    Luật Hành chính Nó cung cấp cho sinh viên kiến ​​thức chuyên sâu về lý thuyết nhà nước và pháp luật. Cơ cấu tổ chức và phương thức làm việc của các cơ quan nhà nước. điều tra, kiểm sát và giải quyết tố cáo, khiếu nại; quản lý nhà nước và quản lý chính phủ, công chứng, luật sư, cải cách hành chính…
    Luật Thương mại Tìm hiểu kiến ​​thức pháp luật trong các lĩnh vực như tài chính, kinh tế, ngân hàng, thuế, đất đai, môi trường.
    Giảng dạy các chuyên ngành tiêu biểu như luật doanh nghiệp, luật thương mại quốc tế, luật cạnh tranh, luật đầu tư, luật phá sản…
    Giảng dạy các kiến ​​thức pháp lý trong hoạt động kinh doanh như luật dân sự, luật sở hữu trí tuệ, luật môi trường, Luật tài sản, luật thuế,…
    Luật Quốc tế Đào tạo ba khối kiến ​​thức cơ bản gồm công pháp quốc tế, công pháp quốc tế, luật so sánh và luật thương mại quốc tế.
    Nó cung cấp những kiến ​​thức cơ bản về chức năng đối ngoại của các quốc gia trong quan hệ quốc tế, kỹ năng đàm phán các hiệp định ngoại thương, kỹ năng lựa chọn và áp dụng luật pháp quốc gia, kỹ năng giải quyết các tranh chấp dân sự với các thế lực nước ngoài.
    Ngành Quản trị – Luật Nó truyền đạt kiến ​​thức mới nhất về kinh doanh, quản lý và luật làm nền tảng cho sự nghiệp tương lai với tư cách là nhà quản lý và tư vấn. Sinh viên theo học chuyên ngành này phát triển khả năng hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp và hiểu các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý và các yếu tố pháp lý.
    Các kỹ năng khi học luật

    Các kỹ năng khi học luật

    Các kỹ năng khi học luật

    • Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng quan trọng nhất cần phải có trong bất kỳ ngành nghề nào, không riêng gì ngành luật. Trong thị trường việc làm ngày nay, các công ty ngày càng tập trung vào kỹ năng của ứng viên hơn là bằng cấp. Và kỹ năng giao tiếp chính là phương tiện để ứng viên tương tác với nhà tuyển dụng và giúp họ bày tỏ nhu cầu cũng như quan điểm của mình về công việc.
    • Do tính chất của nghề luật đòi hỏi sự tương tác thường xuyên với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng nên kỹ năng giao tiếp là yếu tố then chốt. Kỹ năng nói và giao tiếp được đánh giá cao khi người đối diện hiểu bạn đang nói về điều gì và bạn đang hướng tới điều gì.

    Kỹ năng tra cứu văn bản pháp lý, tiếp cận và tư duy logic

    • Các giảng đường liên tục bị giảng viên dồn dập kiến ​​thức, và sinh viên luật được thử thách tìm kiếm thông tin đó và phân loại thông tin nào là quan trọng và thông tin nào không.
    • Việc nghiên cứu pháp luật liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật như quy phạm, luật và các quy định. Do đó, trước hết, để học tập, sau đó là để làm việc, cần phải có kỹ năng kiểm tra tài liệu. Sinh viên cũng cần tích lũy nhiều kiến ​​thức và thực hành để vận dụng pháp luật một cách nhanh chóng và hiệu quả.
    • Nhiều người có quan niệm sai lầm rằng học luật chỉ là học thuộc lòng, nhưng không phải vậy. Thay vì chỉ đọc sách giáo khoa và các từ viết trong luật, chúng ta phải phân tích luật và tận dụng tư duy logic để hiểu sâu hơn về các vấn đề pháp lý. Trong việc sử dụng thông tin, tự học là một kỹ năng cần thiết để khuyến khích tư duy.

    Kỹ năng phân tích, xử lý thông tin, xử lý tình huống

    • Nguồn thông tin hữu ích hiệu quả nhất là biết cách sử dụng nó đúng cách. Chính vì vậy, kỹ năng này cũng góp phần không nhỏ vào tính chuyên nghiệp và hiệu quả thực tế của nghề luật sư.
    • Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội luôn ra đời và từ đó các quan hệ pháp luật mới ra đời. Ngoài ra còn có các bản dịch trong hệ thống tài liệu pháp lý. Luật sư phải thường xuyên cập nhật và xử lý thông tin mới. Việc thu thập và xử lý thông tin đòi hỏi sự tập trung và kỹ năng phân tích mạnh mẽ để các học viên hiểu đúng và sử dụng thông tin một cách tối ưu.

    Kỹ năng làm việc nhóm

    Hành động tập thể là cần thiết cho cộng đồng pháp lý. Làm việc nhóm là công việc của nhiều cá nhân cùng nhau thảo luận và giải quyết các vấn đề và vấn đề pháp lý. Cách làm việc này giúp người này bù đắp những thiếu sót của người khác và hoàn thiện bản thân. Khả năng làm việc theo nhóm có nghĩa là cân bằng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể và không dựa dẫm vào quyền lực của người khác. Chịu trách nhiệm về bản thân có nghĩa là hoàn thành các nhiệm vụ được giao cho bạn bởi nhóm của bạn.

    Tư duy phản biện và kỹ năng tranh luận

    • Đối với nghề luật nói chung và nghề luật sư nói riêng, tư duy phản biện là điều kiện tiên quyết để hành nghề luật sư. Vì vậy nếu tư duy phản biện cần thiết cho con người ở nhiều ngành nghề thì nghề luật là nghề đặc biệt đòi hỏi tư duy phản biện nhạy bén ở mức cao nhất.
    • Tranh luận là một hình thức giao tiếp bằng lời đặc biệt trong đời sống và hoạt động xã hội vì nó là hình thức giao tiếp mang tính đối kháng cao. Đó là cuộc chiến của các ý tưởng, cuộc chiến của ngôn từ, sự cọ sát giữa các quan điểm và ý tưởng đối lập, các quan điểm khác nhau về cùng một chủ đề, loại bỏ các mâu thuẫn và tiếp cận với sự thật.
    • Đối với nghề luật, tranh luận là hoạt động đặc trưng của một người tranh luận chuyên nghiệp và phải dựa trên thiện chí và. tranh luận chứ không phải tranh luận. Họ chỉ căn cứ vào pháp luật để đưa ra ý kiến ​​và nhìn nhận vấn đề dưới góc độ chủ quan. Ranh giới giữa đấu tranh và đấu tranh rất mong manh, bạn phải biết cách kiểm soát bản thân.

    Trên đây là các kỹ năng khi học luật mà các bạn học luật cần phải lưu ý để trau dồi thêm cho bản thân của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức lương trung bình của ngành Luật là bao nhiêu?

    Mức lương của những người làm việc trong lĩnh vực pháp lý có thể được chia nhỏ như sau:
    Luật sư được công ty luật hưởng lương dựa trên đóng góp của luật sư. Nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
    Kiểm sát viên có mức lương ngang với công chức hành chính sự nghiệp, được chia thành 3 loại:
    Thanh tra viên chính:
    Lương khởi điểm: hệ số 2,34 x 650.000 + giảm 30D44 Kiểm sát viên trung cấp:
    Lương khởi điểm: Hệ số nhân 4,4 x 650.000 + khôi phục 25%
    Chánh Thanh tra:
    Lương khởi điểm: hệ số lương tối thiểu và phụ cấp 20%.
    Mức lương trung bình của luật sư trong công ty luật hoặc luật sư kinh tế trong công ty tư nhân:
    Mới ra trường: 4-6 triệu đồng/tháng
    Hơn 3 năm kinh nghiệm: Lương trên 10 triệu đồng/tháng
    Hơn 5 năm kinh nghiệm: Lương trên 15 triệu đồng/tháng

    Những tố chất phù hợp với ngành Luật là gì?

    Để thành công trong ngành Luật, bạn cần có những tố chất và đáp ứng những yêu cầu sau:
    Phải là người công bằng, khách quan và trung thực;
    Phải có sự mẫn cảm nghề nghiệp, khả năng phân tích, tổng hợp cao;
    Phải có bản lĩnh, lập trường vững vàng;
    Phải có khả năng diễn đạt tốt;
    Ham đọc sách và sở hữu một trí nhớ tốt;
    Am hiểu nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa…
    Chăm chỉ, kiên trì và nhẫn nại;
    Có năng lực đàm phán và lắng nghe tốt;
    Có tinh thần trách nhiệm cao.

  • Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên

    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên

    Kỹ năng giao tiếp hiệu quả luôn được coi là yếu tố then chốt trong sự phát triển toàn diện của một người, dù là trong công việc hay trong các mối quan hệ cá nhân. Vì vậy, nghệ thuật giao tiếp, hiểu người và khiến người khác hiểu mình là một trong những kỹ năng then chốt cần phải rèn luyện để thực sự thành công. Giao tiếp là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của sinh viên. Khi còn đang học đại học và chuẩn bị bước ra khỏi cuộc sống đời thường. Cách cư xử với mọi người và bày tỏ ý kiến ​​của mình một cách tự nhiên và bình thường nhất. Tất cả các câu hỏi có thể được trả lời chi tiết hơn nhờ thông tin Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp trong bài viết “Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên”.

    Tình trạng về kỹ năng giao tiếp của sinh viên hiện nay

    Không khó để bắt gặp những bộ hồ sơ độc đáo trong quãng đời sinh viên của bạn. Sự nhiệt tình của những người trẻ tuổi và ngôn ngữ tự nhiên và nhẹ nhàng. Một số sinh viên vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp cả trong học tập và ngoài đời thực.

    Các nghiên cứu cho thấy, văn hóa giao tiếp của sinh viên hiện nay chưa ở mức cao, còn thiếu tế nhị, lễ phép, nhất là khi ứng xử với thầy cô và bạn bè. Nhiều trường đại học hiện cung cấp các khóa học dạy giao tiếp và hành vi cho sinh viên của họ.

    Phổ biến và điều chỉnh tâm lý đúng đắn là điều quan trọng, giao tiếp tốt là điều cần thiết và rất hữu ích trong cuộc sống sau khi tốt nghiệp.

    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên một cách hiệu quả?

    Cải thiện ngôn ngữ cơ thể

    Trong giao tiếp, ngôn ngữ cơ thể đóng vai trò quan trọng để giao tiếp thành công. Vì vậy, đừng ngại nói chuyện với ai đó. Duy trì thái độ thoải mái nhưng kiên quyết cho dù bạn là người nói hay người nghe. Đọc thêm về nghệ thuật giao tiếp phi ngôn ngữ

    Dưới đây là một số dấu hiệu cơ thể bạn đang thể hiện sự quan tâm đến cuộc trò chuyện:

    Luôn thể hiện sự quan tâm đến đối phương bằng ánh mắt cẩn trọng. Thỉnh thoảng gật đầu để thừa nhận những điểm thống nhất quan trọng trong cuộc trò chuyện. Đứng trước mặt bạn với hai tay khoanh lại và không bao giờ khoanh tay. Không thể hiện dấu hiệu bồn chồn, chẳng hạn như: cắn móng tay hoặc làm cho người khác cảm thấy có điều gì đó không ổn.

    Luyện nói và tư thế nói

    Khi nói, hãy rõ ràng và súc tích. Nói chuyện trực tiếp về các vấn đề quan trọng và không lãng phí thời gian để tạo ra những câu chuyện dài khiến người nghe mất tập trung. Luôn hỏi xem họ có hiểu những gì bạn đang nói không. Ngoài ra, luôn sẵn sàng giải thích. Đừng mong đợi ai đó chỉ “biết” những gì bạn đang nói. Ngay cả khi bạn hiểu rõ vấn đề, người nghe của bạn có thể không hiểu vấn đề cũng như bạn.

    Ngoài ra, một trong những khía cạnh quan trọng nhất của giao tiếp bằng miệng là khả năng lắng nghe tích cực. Nó không phải là tích cực chờ đến lượt bạn nói. Tuy nhiên, hãy luôn ghi nhớ một điểm quan trọng khi người đối thoại đang nói chuyện với bạn. Bằng cách đó, khi có cơ hội lên tiếng, bạn có thể đưa ra phản hồi về các vấn đề chính được thảo luận. Khi ai đó đang nói, hãy cố gắng suy nghĩ chính xác những gì họ đang nói. Sau đó, bạn sẽ có thể hiểu và tiếp thu thêm 75% thông tin so với những gì bạn nghe được.

    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên

    Tập kiên nhẫn khi giao tiếp

    Bạn có nghĩ rằng điểm yếu của mình là chất lượng hay số lượng giao tiếp với nhân viên và đồng nghiệp không như bạn mong muốn không? Những người giao tiếp giỏi thực hành giao tiếp cởi mở và nhất quán. Đừng ngại bày tỏ những băn khoăn, khó khăn xung quanh bạn. Tuy nhiên, hãy cố gắng giao tiếp cởi mở và trung thực với những người dựa vào bạn. Hãy chuẩn bị và hành động cẩn thận.

    Nếu bạn là người quản lý, hãy sẵn sàng bắt chuyện với nhân viên của mình, vì họ có thể cần giải quyết mọi việc với bạn. Hãy nhớ rằng sẵn sàng trò chuyện có thể ngăn ngừa những vấn đề nhỏ trước khi chúng trở nên nghiêm trọng.

    Tập trung khi giao tiếp

    Khi giao tiếp với người khác, hãy luôn cho họ thời gian để bày tỏ vấn đề của họ. Tập trung vào điều họ đang muốn nói sẽ cho họ thấy rằng bạn đã sẵn sàng giải quyết vấn đề.

    Nhiều người cắt ngang cuộc trò chuyện khi họ không đủ kiên nhẫn để tiếp tục. Bạn không thể kiểm soát đối thủ của mình, vì vậy hãy tự giúp mình và hít một hơi thật sâu. Hãy coi những cuộc trò chuyện mà bạn tham gia là rất quan trọng. Nếu bạn không biết họ muốn gì, hãy nhắc lại quan điểm của bạn và hỏi xem điều đó có đúng không. Thông thường, điều này khuyến khích người nói mô tả nhu cầu của họ chi tiết hơn và giúp bạn hiểu đầy đủ về chúng.

    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả

    Khi ai đó nêu lên nhu cầu hoặc vấn đề với bạn, ưu tiên chính của bạn là giúp giải quyết vấn đề đó. Chỉ bằng cách điều tra vấn đề, bạn mới có thể thuyết phục những người mà bạn muốn giao tiếp rằng bạn đã lắng nghe họ và rằng vấn đề của họ cũng quan trọng đối với bạn.

    Tiếp tục theo dõi một chủ đề như thế này cũng tạo ấn tượng rằng bạn đang tham gia vào bức tranh lớn hơn. Bất cứ ai nhìn thấy sự cống hiến của bạn sẽ biết rằng bạn đã sẵn sàng cho các cuộc trò chuyện trong tương lai. Điều này tạo ra một môi trường của lòng trung thành và khả năng phán đoán, thúc đẩy sự chuyển động và giao tiếp tích cực, giúp những người mà bạn giao tiếp cùng phát triển cảm giác tự tin mạnh mẽ.

    Trên đây là những rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên

    Câu hỏi thường gặp:

    Vai trò của kỹ năng giao tiếp trong công việc là gì?

    Tạo sự đồng cảm với mọi người: Nhiều người giao tiếp tốt là những người tốt bụng, dễ gần, được nhiều người yêu mến và có nhiều mối quan hệ tốt. Thấu hiểu mọi người: Kỹ năng giao tiếp giúp bạn hiểu mọi người và tiến cũng như lùi để họ cảm thấy thoải mái khi nói chuyện với bạn. Nếu cẩn thận trau dồi và rèn luyện kỹ năng này, bạn còn có thể nắm bắt được tâm lý của đối phương. Phát triển và duy trì mối quan hệ: Kỹ năng giao tiếp được sử dụng để tạo và duy trì các mối quan hệ mới trong thời gian dài, cho dù là cuộc trò chuyện trực tiếp hay gián tiếp, chẳng hạn như qua tin nhắn văn bản hoặc email. Ngược lại, những người có kỹ năng giao tiếp kém thường có xu hướng quan hệ thân thiết với người khác và trở nên cô lập trong nhóm. Phát triển và nâng cao hiệu quả công việc: Người giao tiếp tốt thường tiếp xúc với nhiều người ở nơi làm việc và thường được những người là chuyên gia trong nhiều lĩnh vực giúp đỡ. Khả năng này cũng giúp cuộc họp trở nên vui vẻ hơn, nảy sinh nhiều ý tưởng hơn và nâng cao hiệu quả công việc.
    Gia tăng cơ hội thăng tiến nghề nghiệp: Những người có kỹ năng giao tiếp và chuyên môn tốt có cơ hội lên các vị trí chuyên môn cao hơn như trưởng phòng, trưởng phòng, trưởng bộ phận. Và kỹ năng giao tiếp cũng là một trong những kỹ năng cần thiết để trở thành nhà quản lý cấp cao.

    Kỹ Năng Giao Tiếp quan trọng như thế nào?

    Chúng ta thường được nhắc nhở rằng kỹ năng giao tiếp rất quan trọng nhưng không phải ai cũng hiểu được tầm quan trọng của kỹ năng này. Do đó, trước khi tìm hiểu cách rèn luyện kỹ năng giao tiếp, bạn cần hiểu tầm quan trọng của kỹ năng này.
    Nếu biết cách phát huy kỹ năng giao tiếp của mình, bạn có thể đạt được một số thành công nhất định không chỉ trong cuộc sống mà còn trong sự nghiệp. Nó giúp bạn cạnh tranh hơn và tiến lên phía trước đồng thời góp phần vào sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp và xã hội của bạn.

  • Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào?

    Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào?

    Trong cuộc sống sinh viên, có nhiều chi phí khác nhau như chỗ ở, bữa ăn, phương tiện đi lại và học tập cần phải chi trả. Một số sinh viên có ý thức đi làm thêm để trang trải chi phí sinh hoạt, tuy nhiên sinh viên vẫn phần nào phụ thuộc vào tài chính gia đình. Nhu cầu chi tiết của mỗi học sinh khác nhau tùy thuộc vào tình hình tài chính của gia đình. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đề cập đến vấn đề này trong bài viết “Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào?”.

    Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào?

    Có lẽ những năm tháng đại học sẽ là dấu mốc quan trọng cho sự trưởng thành của mỗi chúng ta. Nhiều sinh viên có thể phải rời khỏi nhà để học tập và sống trong một môi trường hoàn toàn xa lạ. Ở đó, họ phải tự lo cho cuộc sống của mình mà không có sự chăm sóc hàng ngày của cha mẹ. Tất nhiên, bắt đầu một cuộc sống mới ở nước ngoài không hề dễ dàng. Ngoài việc học, bạn còn phải tự lo cho cuộc sống của mình, bắt đầu từ những việc nhỏ nhất . Bạn mua gì, ở đâu và sử dụng như thế nào là tiết kiệm nhất.

    Tìm hiểu làm thế nào để tiết kiệm tiền bất cứ nơi nào bạn sống. Tiêu tiền vào những thứ không cần thiết có thể nhanh chóng dẫn đến nghèo đói và nợ nần chồng chất. Những kinh nghiệm dưới đây có thể giúp tân sinh viên tiết kiệm chi phí sinh hoạt và giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình, đặc biệt là những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

    Khi lên Hà nội học, sinh viên sẽ phải chi tiêu cho một số khoản nhất định như sau:

    Tiền nhà trọ, phòng trọ

    • Nếu ở với bạn bè hoặc người thân, bạn không phải trả tiền ăn ở.
    • Nếu bạn ở nhà nghỉ, chi phí sẽ rơi vào khoảng 1.500.000-2.000.000 đồng/tháng bao gồm điện, nước và Wi-Fi.
    • Nếu bạn ở ký túc xá, sẽ tốn khoảng 500.000 đồng mỗi tháng bao gồm điện, nước và Wi-Fi.

    Tiền ăn uống

    • Chi phí ăn bắt buộc (ba lần một ngày) là khoảng 1.500.000 VND/tháng nếu tự nấu ăn và khoảng 2.500.000 VND/tháng nếu ăn ngoài. Người thân không tính phí nếu họ cung cấp bữa ăn miễn phí, nhưng họ cũng nên giúp đỡ công việc gia đình.
    • Ngoài ra còn có chi phsi khác. mức phí này thay đổi tùy theo mỗi người ăn vặt nhiều hay ít. Trung bình mỗi tháng được khoảng 500.000 đồng.

    Tiền di chuyển, đi lại

    • Nếu đi xe khách, giá vé khoảng 150.000 – 200.000 đồng/tháng.
    • Nếu bạn đi xe đạp, ước tính tiền gửi xe và hư xe khoảng 150.000 đồng mỗi tháng.
    • Nếu đi xe máy, tiền xăng, gửi xe, hư xe mỗi tháng khoảng 300.000 – 400.000 đồng.
    • Nếu bạn sống gần trường và có thể đi bộ đến trường, không mất phí vận chuyển. Nếu thỉnh thoảng bạn cần ra ngoài, đi xe buýt hoặc đi chung xe với những người bạn khác sẽ không tốn nhiều chi phí.

    Tiền mua, in ấn thêm tài liệu của sinh viên

    Sách thường được mua một lần vào đầu học kỳ, vì vậy chúng không được tính ở đây. Phần này tính tiền mua và in thêm chứng từ hàng tháng. Mức phí này dao động từ 100.000 đến 150.000 đồng/tháng.

    Chi phí phát sinh khác của sinh viên

    Phần này bao gồm các khoản thanh toán cho những thứ như sinh nhật, chuyến đi, phim ảnh, bữa tối với bạn bè, quần áo và giày dép cũng như các nhu yếu phẩm hàng tháng. Nếu bạn có người yêu, những chi phí phát sinh này cũng tăng lên vì bạn thường xuyên đi ăn, đi ăn cùng người yêu.

    Đây là những chi phí biến đổi nhất vì chúng phụ thuộc vào tình hình tài chính của cá nhân. Những gia đình giàu có có thể dễ dàng trang trải chi phí của họ và những gia đình có ngân sách eo hẹp có thể cắt giảm và chi tiêu khiêm tốn hơn. Giá ước tính của món đồ này vào khoảng 500.000 đồng.

    Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào

    Sinh viên làm gì để tiết kiệm chi tiêu tại Hà Nội?

    Tiết kiệm rất quan trọng đối với sinh viên sống xa nhà vì có rất nhiều việc phải làm. Nếu tiêu tiền sai cách, cuối tháng bạn sẽ ăn mì tôm uống nước lọc. Ngoài ra, chi tiêu hợp lý có thể giúp giảm bớt gánh nặng và lo lắng về tài chính cho gia đình.

    Tiết kiệm tiền cho cha mẹ và làm cho cuộc sống sinh viên thoải mái hơn mà không cần dựa vào sự hỗ trợ thêm từ các thành viên trong gia đình. Nhiều người đã quyết định làm việc bán thời gian. Nhưng đối với những sinh viên muốn nỗ lực hết mình vào việc học, đây là một số cách để tiết kiệm tiền.

    • Thay vì mua sách mới, học sinh có thể mượn sách ở thư viện, mượn sách của đàn anh, hoặc mua lại sách cũ.
    • Nấu ăn tại nhà thay vì đi nhà hàng.
    • Chỉ mua những gì bạn thực sự cần. Học sinh có cơ hội mua các mặt hàng cũ như quạt, bàn và tủ quần áo. Nhưng hãy kiểm tra lại điều này.
    • Nếu bạn thích, hãy đi xe buýt nếu bạn ở gần đó. Để tiết kiệm xăng và chi phí đỗ xe, hãy đi bộ hoặc đi xe đạp.
    • Để tiết kiệm chi phí, bạn có thể đăng ký ở ký túc xá hoặc ở chung phòng với bạn bè. Bằng cách tiết kiệm điện, chia sẻ hóa đơn Internet với phòng bên cạnh, sử dụng bếp gas thay vì bếp điện và sử dụng tủ lạnh tiết kiệm năng lượng, bạn có thể tiết kiệm điện và tập trung vào việc học bằng cách đến thư viện để học.
    • Để tiết kiệm tiền tiêu vặt, bạn cần theo dõi các khoản chi tiêu hàng tháng.

    Vấn đề một tháng sinh viên cần bao nhiêu tiền để chi tiêu có lẽ sẽ không ai trả lời được chính xác. Vì mỗi người có một cuộc sống khác nhau. Tuy nhiên, dù tài chính gia đình của bạn như thế nào, thì tốt hơn hết chúng ta nên tiết kiệm và chi tiêu vào những việc cần thiết!

    Trên đây là bài viết “Sinh viên mới lên Hà Nội chi tiêu thế nào?” mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn giới thiệu đến bạn đọc. Hy vọng đây sẽ là bài học hữu ích cho các sinh viên mới lên Hà Nội.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời điểm nào bạn sẽ nhận ra những sai lầm tài chính nghiêm trọng để bắt đầu sửa đổi?

    Khoảnh khắc bạn nhận ra mình phải chấm dứt ngay việc chi tiêu vô kỷ luật cũng là lúc bạn phải đóng học phí. Khi bạn dùng số tiền vất vả kiếm được để trả tiền nhà, chi phí sinh hoạt và các khoản học phí khác, bạn sẽ nhận ra giá trị của đồng tiền. Dần dần, số tiền nắm giữ tại thời điểm đó cũng giảm trong ngày đầu tiên và có nguy cơ chạm mốc 0 lần nữa.

    Tiết kiệm chi tiêu sẽ mang lại lợi ích gì?

    Trong khi các bạn cùng trang lứa thường đau đầu vì hết tiền giữa tháng hay ăn mì gói mấy tuần liền thì tôi hoàn toàn có thể mua được những món mình thích, món ngon muốn ăn và điều muốn làm.

  • Giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung và mạng xã hội nói riêng, hệ thống mạng máy tính hiện nay đã được nối mạng toàn cầu. Các trang mạng xã hội ra đời nhằm phục vụ mục đích chia sẻ thông tin. Hiện tại, việc thiết lập mạng xã hội trên mạng của bạn yêu cầu cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của bạn. Nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nhân sự mạng xã hội, kỹ thuật, tài chính, kỹ thuật, tên miền, quản lý thông tin thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép hoạt động mạng xã hội. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc mẫu giấy phép thiết lập mạng xã hội.

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Điều kiện xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Yêu cầu đối ngành nghề kinh doanh

    Các công ty được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký công ty cho các đơn vị kinh doanh phù hợp với các dịch vụ và thông tin được cung cấp trên các trang mạng xã hội. Sổ đăng ký kinh doanh của bộ đã được công bố trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

    Điều kiện tổ chức, cá nhân cần đáp ứng khi nộp hồ sơ cấp phép thiết lập mạng xã hội

    Điều kiện quản lý nội dung thông tin.

    Ít nhất một người chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin phải là công dân Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài là người có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp có thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại Việt Nam kể từ ngày đăng ký kể từ thời điểm nộp đơn;

    Chúng tôi có bộ phận quản lý nội dung thông tin.

    Yêu cầu nhân viên bộ phận kỹ thuật

    Ít nhất 01 người phụ trách nội dung thông tin và 01 người phụ trách kỹ thuật.

    Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quản trị, quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet phù hợp với quy định của thông tin trên mạng (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP).

    Điều kiện đăng ký tên miền

    • Đối với các tổ chức hoặc doanh nghiệp không phải là tổ chức tin tức, các chuỗi tạo nên tên miền không được trùng hoặc khớp với tên của tổ chức tin tức.
    • Mạng xã hội này sử dụng tối thiểu tên miền “.vn” và lưu trữ thông tin trên hệ thống máy chủ có địa chỉ IP Việt Nam.
    • Bạn không thể sử dụng cùng một tên miền cho cùng một tổ chức hoặc mạng xã hội của công ty.
    • Tên miền ‘.vn’ phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải xác minh được việc sử dụng tên miền hợp pháp. “

    Yêu cầu kỹ thuật:

    • Mạng xã hội phải lưu trữ tối thiểu 02 năm thông tin tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người dùng và nhật ký xử lý thông tin đăng tải;
    • Tiếp nhận và xử lý vi phạm thông tin cảnh báo của người dùng;
    • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp, tấn công trên môi trường mạng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thông tin;
    • Có phương án dự phòng để đảm bảo hoạt động an toàn, liên tục và có biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
    • Đảm bảo có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép mọi thời điểm đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin trên tất cả các trang mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.

    Điều kiện kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    • Ghi nhận và lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên ; ngày sinh; số CMND/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ email (nếu có). Trong trường hợp người sử dụng Internet là người dưới 14 tuổi và không có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu thì người giám hộ hợp pháp sẽ quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;
    • Thực hiện xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;
    • Chặn, xóa thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
    • Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng tải thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

    Điều kiện liên quan đến biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin mạng xã hội

    • Có thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định và được hiển thị trên trang chủ của mạng xã hội;
    • Đảm bảo người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội thông qua phương thức trực tuyến để được sử dụng các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
    • Có cơ chế phối hợp để có thể gỡ bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 điều 5 nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trực tuyến (Nghị định 27/2018/NĐ-CP). Trong thời hạn 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
    • Thực hiện các biện pháp để bảo vệ bí mật thông tin cá nhân và thông tin cá nhân của người dùng;
    • Đảm bảo quyền của người dùng quyết định có cho phép thu thập hoặc truyền thông tin cá nhân của họ cho các tổ chức, công ty hoặc cá nhân hay không
    Giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Hồ sơ cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

    • Văn bản đề nghị cấp phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu);
    • Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:
      Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với công ty thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải là công ty).
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập phải có ngành nghề, lĩnh vực hoặc chức năng phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ mạng xã hội;
    • Bằng đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người phụ trách quản lý nội dung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, có ảnh và đóng dấu giáp lai;
    • Đề án hoạt động có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu tổ chức, công ty đề nghị cấp giấy phép.

    Thủ tục cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

    Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng xã hội gửi hồ sơ về Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.

    Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Tổng cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ủy quyền. Trong trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Lệ phí xin cấp Giấy phép mạng xã hội là bao lâu?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015, phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân, tổ chức phải nộp để đền bù, phục vụ khi được cơ quan nhà nước hoặc tính thiết thực. đơn vị sự nghiệp và tổ chức được cơ quan nhà nước có liên quan chỉ định cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.
    Cũng tại Điều 2 của luật trên có quy định về lệ phí: Phí là khoản tiền cố định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.

    Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy phép mạng xã hội là bao lâu?

    30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

  • Giấy phép xuất bản bản tin

    Giấy phép xuất bản bản tin

    Ngày nay, ngành công nghiệp xuất bản tiếp tục phát triển và ngành xuất bản không bị loại trừ khỏi vòng quay này. Các thành phẩm ngày càng đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng. Trước khi tái bản tác phẩm, tài liệu, xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định. Nội dung được gửi để xuất bản phải phù hợp với chính sách, mục đích, vai trò và trách nhiệm của nhà xuất bản. Để thực hiện xuất bản cần xin giấy phép xuất bản bản tin. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc giấy phép này.

    Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin

    Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin

    Theo quy định tại khoản 2, điều 34 Luật báo chí, điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin bao gồm:

    • Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin;
    • Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;
    • Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in;
    • Có địa Điểm làm việc chính thức và các Điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.

    Hồ sơ cấp giấy phép xuất bản bản tin

    Về hồ sơ xin giấy phép, tại điều 18 thông tư 41/2020/TT-BTTTT có nêu rõ:

    Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan báo chí (đối với cơ quan, tổ chức ở trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được ủy quyền (đối với cơ quan tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

    Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin bao gồm:

    • Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 10
    • Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin
    • Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
    Giấy phép xuất bản bản tin

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin

    Các cơ quan ban ngành Trung ương; Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu xuất bản bản tin gửi hồ sơ xin phép trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu xuất bản bản tin gửi hồ sơ xin phép trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan báo chí (đối với cơ quan, tổ chức ở trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được ủy quyền (đối với cơ quan tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

    Câu hỏi thường gặp:

    Có được quảng cáo trên xuất bản phẩm hay không?

    Căn cứ theo Điều 30 Luật Xuất bản 2012 quy định quảng cáo trên các ấn phẩm như sau:
    Không quảng cáo trên bản đồ hành chính.
    Quảng cáo trên lịch khối phải tuân thủ các quy tắc sau:
    Diện tích quảng cáo không quá 20% diện tích mỗi tờ lịch; nội dung, hình ảnh quảng cáo phải phù hợp với thuần phong, mỹ tục tốt đẹp của Việt Nam và các quy định khác của Luật Quảng cáo;
    Không quảng cáo trên lịch in có các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất nước.
    Quảng cáo trên xuất bản phẩm không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải tuân theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

    Nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có nội dung như thế nào?

    Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
    Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, thù hận giữa các quốc gia, dân tộc các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
    Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư và bí mật khác do pháp luật quy định;
    Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; có biểu hiện thiếu tôn trọng hoặc lạm dụng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

.
.
.