Tác giả: Thanh Loan

  • Cách hiểu đúng về hợp đồng

    Cách hiểu đúng về hợp đồng

    Khi mối quan hệ giữa tài sản và cá nhân tiếp tục phát triển trong xã hội dân sự, không chỉ cần sử dụng lao động mà còn cần trao đổi tài sản và hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Khi ý chí của các bên trong cuộc trao đổi này thống nhất với nhau ở những điểm nhất định thì họ mong muốn tiếp tục thực hiện ý chí của nhau tại những điểm giao thoa đó. Tuy nhiên, chỉ thực hiện những điểm tương đồng này thôi thì chưa đủ cho một giao kết hợp đồng, còn cần phải có cơ chế bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhau khi cả hai bên đều có thiện chí. Để tìm hiểu thêm về hợp đồng bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết “Cách hiểu đúng về hợp đồng” sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Cách hiểu đúng về hợp đồng

    Hợp đồng theo định nghĩa của BLDS 2015 là “sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên”. Đây là sự thỏa thuận giữa các bên trong việc mua bán, trao đổi, chuyển nhượng, cho mượn, cho thuê, cho mượn, thực hiện công việc đối với bất động sản làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

    Thời điểm giao kết hợp đồng phụ thuộc vào nhu cầu của các bên. Khi các bên đồng ý về một vấn đề cụ thể trong cuộc sống, thông thường cần phải giao kết hợp đồng nếu hợp đồng được coi là “dấu ẩn” ghi lại sự đồng ý của các bên.

    Theo đó, khi giải quyết tranh chấp, các bên sẽ dựa và hợp đồng ban đầu hoặc các sử đổi, bổ sung tiếp theo hoặc sử dụng hợp đồng làm cơ sở để thực hiệ các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đề tài của hợp đồng.

    Khi nhận được đề nghị giao kết hợp đồng, hai bên có thể soạn thảo hợp đồng, rà soát hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng cụ thể với đầy đủ các quyền, nghĩa vụ và thông tin cần thiết do hai bên thỏa thuận.

    Trong đó, đề nghị giao kết hợp đồng là sự thể hiện ý định của bạn về việc giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc của đề nghị này.

    Điều này có thể được hiểu một cách dễ dàng như sau. Trường hợp một trong các bên đề nghị giao kết thì đơn đề nghị giao kết hợp đồng gửi giữ được các bên trực tiếp xác nhận vào thời điểm giao kết hoặc tại thời điểm công chứng hợp đồng.

    Nếu thời hạn phản hồi được đặt ra trong đề xuất, nếu nhà cung cấp ký hợp đồng lại với bên thứ ba trong thời hạn đó, nhà cung cấp phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

    Cách hiểu đúng về hợp đồng

    Một số loại hợp đồng thông dụng hiện nay

    1. Hợp đồng mua bán tài sản

    Hợp đồng mua bán bất động sản là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu bất động sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    2. Hợp đồng trao đổi tài sản

    Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu bất động sản giữa các bên hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho nhau.

    3. Hợp đồng tặng cho tài sản

    Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên tặng cho từ bỏ tài sản và chuyển tài sản cho bên tặng cho mà không yêu cầu bồi thường, bên tặng cho đồng ý nhận.

    4. Hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng cho vay bất động sản là một hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cho vay giao bất động sản cho bên vay. Sau khi đáo hạn, bên vay phải trả lại cho bên cho vay hàng hóa tương đương với số lượng và chất lượng hợp lý và chỉ trả lãi theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

    5. Hợp đồng thuê tài sản

    Hợp đồng thuê bất động sản là hợp đồng giữa các bên, theo đó chủ nhà cho phép bên thuê sử dụng tài sản trong một thời gian nhất định và bên thuê trả tiền thuê.

    Hợp đồng thuê khoán là sự giao kết giữa các bên nhằm mục đích giao tài sản cho bên thuê khoán để bên thuê khoán được hưởng, đồng thời được hưởng những lợi ích, lợi ích của sản phẩm thuê khoán mà mình có nghĩa vụ thanh toán.

    6. Hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cho mượn cho phép bên mượn sử dụng tài sản không phải trả tiền trong một thời hạn xác định và bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc nếu mục đích của khoản vay đạt được.

    7. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

    Hợp đồng về quyền sử dụng đất là hợp đồng giữa các bên trong đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn, thế chấp, góp vốn, thực hiện quyền sử dụng đất. Ngoại trừ các quy định của luật đất đai của bên kia. Bên còn lại sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng với người sử dụng đất.

    8. Hợp đồng hợp tác

    Thỏa thuận hợp tác là sự thỏa thuận giữa cá nhân và pháp nhân để cùng đóng góp tài sản, công sức để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích chung và cùng chịu trách nhiệm.

    9. Hợp đồng dịch vụ

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    10. Hợp đồng vận chuyển

    10.1. Hợp đồng vận chuyển hành khách

    Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên về việc người vận chuyển sẽ vận chuyển hành khách và hành lý đến một địa điểm đã thỏa thuận và hành khách sẽ trả tiền cước vận chuyển.

    10.2. Hợp đồng vận chuyển tài sản

    Hợp đồng vận chuyển hàng hoá là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá đến địa điểm đã thoả thuận và giao hàng hoá cho người có quyền nhận hàng hoá. Thanh toán cho vận chuyển.

    11. Hợp đồng gia công

    Hợp đồng gia công là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nhận sản phẩm và trả tiền công.

    12. Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thoả thuận giữa các bên về việc bên gửi nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng. Người gửi tiền phải trả một khoản phí cho người giám sát, trừ trường hợp tiền gửi chưa được thanh toán.

    13. Hợp đồng ủy quyền

    Thỏa thuận uỷ quyền là thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được cấp phép có nghĩa vụ thực hiện công việc thay mặt cho bên được cấp phép và bên được cấp phép chỉ được trả thù lao theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

    Trên đây là bài viết “Cách hiểu đúng về hợp đồng” mà Học viện đào tạo pháp chế ICA mong muốn giới thiệu đến bạn đọc. Hợp đồng quá phổ biến trong đời sông vì vậy việc hiểu rõ quy định về hợp đồng sẽ thật tốt trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cần có gì?

    Thứ nhất, các bên trong hợp đồng dân sự phải đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự đối với loại hợp đồng đó. Đối với pháp nhân, hợp đồng dân sự do người đại diện theo pháp luật thực hiện.
    Thứ hai, mục đích và nội dung của hợp đồng.
    Thứ ba là ý chí thực hiện hợp đồng.
    Thứ tư là hình thức hợp đồng.

    Nội dung của hợp đồng cần có những gì?

    Đối tượng của hợp đồng;
    Số lượng, chất lượng;
    Giá, phương thức thanh toán;
    Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    Phương thức giải quyết tranh chấp.

  • Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Trên thực tế, nhiều nhà đầu tư nước ngoài mong muốn hợp tác với một đối tác hoặc công ty khác tại Việt Nam để thành lập liên doanh với các loại hình công ty thông qua việc ký kết hợp đồng liên doanh giữa các bên. Liên doanh quốc tế là sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều công ty, bao gồm liên doanh và liên doanh theo dự án không có vốn. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc soạn thảo hợp đồng liên doanh với nước ngoài.

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Quy định của hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Đối tượng hợp tác liên doanh: Các bên cam kết đầu tư vốn vào dự án liên doanh và tham gia thành lập liên doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần).

    Mục đích của liên doanh và dự án: Mục đích mà các bên tìm kiếm khi thành lập liên doanh, chẳng hạn như thực hiện một dự án đầu tư hoặc thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể.

    Thành lập pháp nhân liên doanh: Tuyên bố và thỏa thuận thành lập liên doanh hợp pháp là liên doanh theo hình thức pháp lý do các bên lựa chọn (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn). Mỗi loại công ty có các yêu cầu pháp lý riêng về vốn, thành lập công ty, các điều khoản thành lập, quản trị và hoạt động mà các bên phải tuân thủ.

    Vốn góp thành lập liên doanh – vốn điều lệ và vốn đầu tư dự án liên doanh: là những quy định, thỏa thuận và nghĩa vụ mà mỗi bên góp vốn điều lệ để thành lập công ty liên doanh. Bên cạnh các quỹ khởi nghiệp, còn có các quỹ đầu tư do các bên hứa hẹn đóng góp hoặc huy động để thực hiện các dự án đầu tư mà mình mong muốn.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc thực hiện thỏa thuận liên doanh, thành lập liên doanh và thực hiện các dự án đầu tư trong tương lai. Việc chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên có thể được thực hiện trên cơ sở xứng đáng và/hoặc theo tỷ lệ phần vốn góp của mỗi bên và có thể được các bên thỏa thuận.

    Phân chia lợi nhuận: Việc chia sẻ lợi nhuận được xác định theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên trong liên doanh, phù hợp với các yêu cầu pháp lý và điều lệ thành lập của liên doanh.

    Cơ cấu tổ chức và quản trị của liên doanh: Xác định cơ cấu tổ chức của liên doanh và bổ nhiệm nhân sự của mỗi bên vào các bộ phận điều hành, quản lý và điều hành thích hợp của liên doanh. phù hợp với quy định của pháp luật.

    Hệ thống tài chính, báo cáo và các vấn đề liên quan: Thiết lập hệ thống tài chính, kế toán, tiền tệ, kiểm toán và bảo hiểm áp dụng cho công ty và các dự án đầu tư theo yêu cầu của pháp luật. pháp luật.

    Chấm dứt hợp đồng và hoạt động công ty: Xác định các trường hợp chấm dứt Hợp đồng và chấm dứt hoạt động đối với các dự án liên doanh, liên kết đầu tư.

    Giải quyết tranh chấp, bế tắc: Thiết lập cơ chế tòa án để giải quyết các tranh chấp, tranh chấp, bế tắc phát sinh giữa các bên trong quá trình vận hành liên doanh, dự án đầu tư.

    Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Nội dung của mẫu hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Hợp đồng liên doanh mới nhất bao gồm những phần nội dung cơ bản như sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ
    • Thời gian, địa điểm xác lập hợp đồng
    • Thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng liên doanh
    • Tên công ty
    • Loại hình doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty
    • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
    • Tổng số vốn pháp định và số vốn đầu tư của công ty
    • Thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy hoạt động của xí nghiệp liên doanh
    • Tỷ lệ phân chia lỗ, lãi và trách nhiệm chịu rủi ro của mỗi bên tham gia ký kết hợp đồng liên doanh
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia hợp đồng
    • Cách thức giải quyết nếu như có các tranh chấp xảy ra
    • Các thỏa thuận khác (nếu có)
    • Hiệu lực của hợp đồng
    • Một số nội dung thỏa thuận khác v.v…
    • Ký tên, đóng dấu xác nhận đồng ý với những thỏa thuận trên của các bên tham gia ký kết hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên doanh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng liên doanh cần lưu ý những điều sau:

    Tại mục “Thông tin cơ bản của bên ký kết hợp đồng liên doanh”, bạn cần cung cấp các thông tin cơ bản như tên cơ quan, địa chỉ công ty, số điện thoại, địa chỉ email liên hệ, số tài khoản ngân hàng, tên pháp lý của cơ quan. Đại diện của công ty ký kết, v.v.

    Tại mục “Loại hình doanh nghiệp”, bạn và bạn của mình có thể lựa chọn các hình thức khác nhau để thành lập doanh nghiệp liên doanh như: Ví dụ: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai nhân viên trở lên, công ty hợp danh, v.v.

    Tại mục ngành nghề kinh doanh”, lựa chọn hoạt động kinh doanh phù hợp, không thuộc các hoạt động kinh doanh bị cấm, căn cứ vào khả năng tài chính và thế mạnh của các nhà điều hành kinh tế tham gia thành lập liên doanh không phải các ngành nghề bị cấm

    Phần “Tổng số vốn đầu tư của công ty” liệt kê tổng số vốn đầu tư của mỗi bên, số vốn cổ phần và số tiền đóng góp cụ thể.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cần lưu ý gì khi ký hợp đồng liên doanh?

    Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia thỏa thuận liên doanh thì nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện thỏa thuận liên doanh nêu trên.
    Nếu bên tham gia hợp đồng là pháp nhân Việt Nam thì công ty được thành lập theo quy định của Bộ luật Thương mại Việt Nam hiện hành.
    Thỏa thuận liên doanh sẽ có hiệu lực khi được cấp phép đầu tư sau khi đáp ứng đủ các điều kiện và cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

    Hình thức của hợp đồng liên doanh với nước ngoài là gì?

    Hợp đồng liên doanh phải được lập thành văn bản, do đại diện hợp pháp của các bên ký nháy vào từng trang, ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) vào trang cuối. Hợp đồng chính thức có hiệu lực kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

  • Hợp đồng lao động bán thời gian

    Hợp đồng lao động bán thời gian

    Hiện nay, có nhiều hình thức việc làm như làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian, trong đó làm việc bán thời gian là phổ biến nhất. Khi hai bên có nhu cầu sẽ ký hợp đồng lao động bán thời gian. Hợp đồng làm việc bán thời gian là một loại hợp đồng được người lao động và người sử dụng lao động biết đến. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng và chính xác về loại hợp đồng này. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc soạn thảo hợp đồng lao động bán thời gian.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động bán thời gian

    Nội dung mẫu hợp đồng lao động bán thời gian

    Mẫu hợp đồng lao động làm việc bán thời gian mới nhất phải tuân theo các quy định của pháp luật, mẫu hợp đồng lao động bao gồm những nội dung sau:

    • Hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản, người lao động làm việc bán thời gian giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
    • Thông tin người lao động bán thời gian.
    • Thông tin người sử dụng lao động.
    • Công việc bán thời gian.
    • Địa điểm làm việc.
    • Thời hạn của hợp đồng lao động.
    • Quy định về lương.
    • Chế độ cho người lao động.
    • Thời gian làm việc.
    • Trang bị bảo hộ lao động.
    • Chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
    • Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động.
    • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
    Hợp đồng lao động bán thời gian

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động bán thời gian

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng lao động bán thời gian cần lưu ý những điều sau:

    Thông tin các đối tượng tham gia ký kết hợp đồng: Yêu cầu người lao động và người sử dụng lao động ghi đầy đủ, chính xác, chi tiết các thông tin liên quan như họ tên, địa chỉ, điện thoại, số chứng minh nhân dân (căn cước công dân), nghề nghiệp…. Các bên phải đảm bảo các thông tin ghi trong hợp đồng là chính xác và trùng khớp với bản gốc của các giấy tờ liên quan.

    Thời gian và công việc ghi trong hợp đồng: Hợp đồng làm việc bán thời gian là hợp đồng làm việc bán thời gian. Nếu người lao động là người nước ngoài thì văn bản hợp đồng phải được dịch sang ngôn ngữ đó (hoặc sử dụng hợp đồng song ngữ).

    Hình thức làm việc sẽ do người sử dụng lao động quy định và ghi rõ trong hợp đồng. Nhân viên được sử dụng máy tính, điện thoại, máy fax, máy scan tại văn phòng công ty để thực hiện dịch tài liệu khi công ty yêu cầu.

    Quyền và nghĩa vụ của người lao động được cụ thể hóa ở trên trong quy định của Bộ luật Lao động 2019 như:

    Được hưởng mức lương theo thỏa thuận, phương thức trả vào ngày thỏa thuận và phương thức trả có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản. Chế độ nghỉ phép tuân thủ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

    Nhưng người lao động phải có các nghĩa vụ tương ứng như: Hoàn thành bản dịch trong thời gian thỏa thuận trước khi nhận tài liệu đã dịch, đảm bảo chất lượng công việc rất tốt và chịu trách nhiệm bồi thường nếu chất lượng công việc giảm sút.

    Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động cũng sẽ được ghi rõ trong hợp đồng và dựa trên các quy định của Bộ luật lao động 2019:

    Người sử dụng lao động phải bảo đảm việc làm và tôn trọng những cam kết trong hợp đồng lao động. Đồng thời, thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động.

    Ngoài ra, người sử dụng lao động sẽ có một số quyền đối với người lao động như:
    Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều động, tạm đình chỉ công việc); Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty;…

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh những khó khăn, mâu thuẫn, tranh chấp, các bên phải thông báo cho nhau kịp thời để tìm cách giải quyết. Các bên trong hợp đồng có thể hòa giải, thương lượng với nhau, nhưng nếu không hòa giải được thì các bên có thể đưa tranh chấp ra tòa án để giải quyết. Điều này sẽ đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Tất cả các quyết định của Tòa án đều có giá trị ràng buộc.

    Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thỏa ước lao động tập thể, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động. Nếu có thỏa thuận khác thì phải được giao kết bằng văn bản và được các bên chấp nhận.

    Sau khi thống nhất các điều kiện trên, người lao động và người sử dụng lao động sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Hiệu lực của hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên. Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như nội dung của hợp đồng lao động này.

    Hợp đồng lao động phải được lập đầy đủ, chính xác về hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật. Ngôn từ sử dụng trong hợp đồng phải ngắn gọn, súc tích, không được viết sai chính tả để tránh hiểu sai tinh thần của hợp đồng lao động bán thời gian.

    Câu hỏi thường gặp:

    Lao động bán thời gian có được đóng BHXH không?

    Người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động làm việc bán thời gian có thời hạn từ 01 tháng trở lên – và phải làm việc hưởng lương từ đủ 14 ngày trở lên thì mới được coi là đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
    Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Như vậy, trường hợp tiền lương mà người lao động kiêm nhiệm nhận được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người lao động này không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội.

    Quy định lương, thưởng và các chế độ cho lao động bán thời gian thế nào?

    Nhân viên bán thời gian ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên sẽ được hưởng lương, nghỉ lễ, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp liên quan như nhân viên chính thức.

  • Hợp đồng lao động giúp việc gia đình

    Hợp đồng lao động giúp việc gia đình

    Hiện nay, không khó để tìm việc làm giúp việc gia đình tại các thành phố lớn. Công việc này chủ yếu là nội trợ. Nó không chỉ ra phạm vi công việc sẽ được thực hiện, nó chỉ là một mô tả tương đối. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc giúp việc gia đình thì phải giao kết hợp đồng cung ứng việc làm giúp việc gia đình để bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhau. Tham khảo bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để soạn thảo hợp đồng lao động giúp việc gia đình đúng pháp luật.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động giúp việc gia đình

    Nội dung mẫu hợp đồng lao động giúp việc gia đình

    Hợp đồng lao động với người lao động là người giúp việc gia đình phải bảo đảm đáp ứng các quy định sau tại Điều 21 Khoản 1 Luật Lao động 2019:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên, chức vụ của người giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động
    • Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động.
    • Công việc và địa điểm nơi làm việc.
    • Thời hạn của hợp đồng lao động.
    • Trả lương theo chức vụ, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
    • Loại thăng tiến, tăng lương.
    • thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
    • Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
    • Đào tạo, thăng tiến hoặc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.
    Hợp đồng lao động giúp việc gia đình

    Hình thức của hợp đồng với người giúp việc cho gia đình

    Hình thức của hợp đồng là cách thức mà các điều khoản được thỏa thuận. Tuỳ theo mức độ phức tạp của quan hệ hợp đồng mà pháp luật quy định các hình thức hợp đồng tương ứng để bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia.

    Theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động được giao kết dưới hai hình thức phổ biến là bằng văn bản và bằng lời nói. Hình thức nói miệng chỉ áp dụng cho những công việc tạm thời kéo dài dưới 3 tháng. Các trường hợp khác yêu cầu các bên ký kết bằng văn bản. Hợp đồng lao động bằng văn bản phải được lập thành hai bản, người lao động giữ một bản và người sử dụng lao động giữ một bản.

    Tại khoản 1 Điều 180 Bộ luật Lao động quy định mọi trường hợp giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình đều phải ghi.

    Quy định này là phù hợp, phát sinh từ nghĩa vụ điều chỉnh loại quan hệ việc làm này trên thực tế. Đó là quan hệ lao động được thiết lập riêng lẻ trong gia đình nên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khó kiểm tra, giám sát.

    Mặt khác, thực tiễn thực hiện loại quan hệ hợp đồng này cũng hết sức phức tạp. Nhiều trường hợp NSDLĐ lợi dụng thế yếu của NLĐ để vi phạm các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền khác của NLĐ. Ngược lại, có nhiều trường hợp người giúp việc đã lợi dụng sơ hở của chủ nhà để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Vì vậy, loại quan hệ hợp đồng này phải được xác lập bằng văn bản để nâng cao nhận thức, quyền hạn cho các bên và có cơ sở pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của bên bị thiệt hại khi xảy ra tranh chấp.

    Như vậy, chị phải ký kết hợp đồng với người giúp việc gia đình, hợp đồng này phải được nộp bằng văn bản, bất kể thời hạn là bao nhiêu.

    Những điều cần biết khi ký hợp đồng thuê giúp việc gia đình

    Khi ký kết, rà soát hợp đồng giúp việc, người thuê và người giúp việc cần nắm rõ những điều khoản sau:

    • Ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản;
    • Thời hạn của hợp đồng do hai bên thỏa thuận;
    • Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán chi phí đi lại cho người giúp việc khi nghỉ việc và trở về nơi cư trú (trừ trường hợp người giúp việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn);
    • Người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người giúp việc gia đình theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
    • Hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày;
    • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không báo trước với những lý do sau: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày, kể từ ngày tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động; người lao động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên…

    Ngoài ra, có đến 8 trường hợp người giúp việc nghỉ việc không cần báo trước.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình được quy định ra sao?

    Thực hiện đầy đủ các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng lao động.
    Nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
    Thông báo kịp thời cho người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây ra tai nạn đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của bản thân và gia đình người sử dụng lao động.
    Báo cáo cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc các hành vi khác vi phạm pháp luật.

    Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình là gì?

    Hoàn thành tất cả các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng lao động.
    Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người giúp việc gia đình theo quy định của pháp luật để người lao động tích cực tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
    Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.
    Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.
    Tạo cơ hội cho lao động trong nước được tham gia học văn hóa và học nghề. Thanh toán tiền phương tiện đi lại khi người giúp việc gia đình thôi việc trở về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

  • Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Ngày nay, nhiều người lao động, đặc biệt là những người trẻ tuổi, muốn kiếm nhiều tiền hơn nhưng không bị ràng buộc và tìm kiếm một số hình thức hợp tác. Nhiều bạn trẻ hiện nay rất thích công việc phiên dịch viên vì mức lương hấp dẫn và thời gian làm việc linh hoạt, tuy nhiên bạn còn băn khoăn chưa biết những điều kiện hợp đồng cụ thể với nhân viên như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cập nhật cho bạn biết về hợp đồng cộng tác viên dịch thuật để các bạn hiểu rõ hơn.

    Tải xuống hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Công việc của cộng tác viên dịch thuật là gì?

    • Nhiều bạn trẻ hiện nay rất thích làm phiên dịch viên vì mức lương hấp dẫn, thời gian làm việc linh hoạt, nhưng họ vẫn cảm thấy bất an vì không biết điều gì sẽ xảy ra.
    • Nói chung, khi bạn trở thành một biên dịch viên trực tuyến, bạn được giao từng nhiệm vụ cụ thể do người quản lý của bạn giao cho. Điều này bao gồm dịch và chỉnh sửa tài liệu bằng các ngôn ngữ khác nhau như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn, tùy thuộc vào mức độ chuyên môn mà khách hàng yêu cầu.
    • Nếu cần, chúng tôi cũng có thể điều phối và phân loại các tài liệu kỹ thuật bằng các ngôn ngữ khác nhau, cung cấp các bản dịch ngắn hạn cho khách hàng, tạo các phần giới thiệu và thông tin tài liệu.

    Quy định về hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    • Trên thực tế, người lao động thường được coi là công việc phụ không giới hạn thời gian, không chịu sự quản lý, điều hành của nơi làm việc, mặt bằng và thị trường lao động rất rộng lớn.
    • Tuy nhiên, diễn biến thị trường lao động hiện nay đã làm nảy sinh hai hình thức cộng tác viên: cộng tác viên việc làm và cộng tác viên luật dân sự.

    Sự khác nhau giữa hai hình thức hợp đồng cộng tác viên:

    Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

    • Khi một cơ quan, tổ chức hoặc công ty sử dụng một nhân viên dưới hình thức nhân viên, nhân viên bị ràng buộc bởi các quy tắc và quy định nhất định (tuân thủ giờ làm việc) của đơn vị tuyển dụng. Thời giờ làm việc trong ngày, ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ, tết…) được coi là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
    • Lúc này, hợp đồng của người lao động được coi là hợp đồng lao động và phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

    • Nếu một cơ quan, tổ chức hoặc công ty đang tìm kiếm nhân viên để làm việc cho một dự án hoặc chương trình và nhân viên được thuê không bị ràng buộc bởi các quy tắc và quy định nội bộ của công ty. Giờ làm việc và địa điểm thường linh hoạt. Lương được trả theo công việc được giao, trả trước và trả khi công việc hoàn thành.
    • Hiện nay, hợp đồng nhân viên là một loại hợp đồng dịch vụ chịu sự điều chỉnh của luật dân sự.
    • Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cung ứng thực hiện công việc thay cho người sử dụng và người sử dụng phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức dịch thuật công chứng là gì?

    Hình thức thứ nhất: Bản dịch công chứng của UBND cấp tỉnh. Nó thường được gọi là bản dịch công chứng tòa án. Bản dịch được chứng nhận bởi Bộ tư pháp địa phương. Đối với bản dịch công chứng tư pháp, cơ quan tư pháp xác nhận nhân viên thực hiện bản dịch và cam kết dịch chính xác bản gốc sang tiếng nước ngoài. Các nhân viên ở đây là những dịch giả lành nghề và có trình độ. Yêu cầu cơ quan chính phủ xác minh tính đủ điều kiện của bạn và ký thỏa thuận hợp tác. Hình thức thứ hai: Chứng nhận bản dịch của công chứng là việc công chứng viên chứng nhận bản dịch.

    Yêu cầu cần đáp ứng của cộng tác viên dịch thuật là gì?

    Người dịch phải tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau:
    Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
    Bằng đại học trở lên đối với ngôn ngữ nước ngoài cần dịch hoặc bằng đại học trở lên đối với ngôn ngữ nước ngoài cần dịch.
    Trường hợp người dịch theo quy định tại khoản này không có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc bằng tốt nghiệp đại học thì người dịch phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.

  • Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hiện nay, cộng tác viên là một trong những hình thức tuyển dụng tương đối phổ biến tại các công ty, ngành khách sạn, du lịch,… Nhiều người đi làm muốn đi làm thêm để tăng thu nhập. Đây cũng là cơ hội để họ tích lũy kinh nghiệm và phát triển hơn nữa trong công việc ở môi trường mới. Hình thức làm việc này tuy tương đối phổ biến ở Việt Nam nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro. Để bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động, “thỏa thuận của người lao động” đã được áp dụng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp những mẫu hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

    Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được coi là hợp đồng dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là người lao động và bên cung ứng dịch vụ tiếp nhận lao động là bên cung ứng dịch vụ. Đã đến lúc trả tiền cho nhà cung cấp dịch vụ cho dịch vụ này.

    Do đó, nếu công ty bạn muốn giao kết hợp tác với người lao động nước ngoài dưới hình thức hợp đồng dịch vụ thì dựa trên sự thỏa thuận vô điều kiện của các bên. Nói cách khác, người làm việc cho bạn là lao động bán thời gian hưởng lương theo doanh số bán hàng, không chịu sự quản lý về thời giờ làm việc, quyền và nghĩa vụ,… quy định tại Chương 9 Bộ luật Dân sự. Hai bên thống nhất quyền và nghĩa vụ của các bên và tiến hành ký kết hợp tác. Tuy nhiên, nếu bạn giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài thì phải xin giấy phép lao động cho người lao động đó.

    Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hướng dẫn soạn hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cộng tác viên hứơng dẫn du lịch cần lưu ý những điều sau:

    Các công ty dịch vụ thường mời cộng tác viên, tuy nhiên hiện tại văn bản pháp luật chưa có mẫu thỏa thuận hợp tác cụ thể nhưng nội dung của nó cần đảm bảo những điều sau:

    • Tiêu đề là “Thỏa thuận cộng tác viên”.
    • Ngày và thời gian tạo ra thỏa thuận hợp tác này
    • Thông tin từ bên A: Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, Gmail, mã số thuế, số tài khoản của công ty tuyển dụng. Họ và tên, chức danh cụ thể của người đại diện là gì?
    • Thông tin bên B cung cấp: Họ tên nhân viên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc thẻ căn cước công dân, nơi cấp và ngày cấp CMND/CCCD (ghi trên CMND hoặc thẻ căn cước công dân), nơi thường trú, nơi đăng ký tạm trú. (nếu có), số điện thoại liên hệ, email, số tài khoản cá nhân.
    • Về công việc: thời hạn hợp đồng, nơi làm việc, địa điểm, chức danh, chức vụ?
    • Về giờ làm việc: Thời gian làm việc cụ thể từ ngày thứ mấy đến ngày nào trong tuần? Từ mấy giờ đến mấy giờ (nếu có). Miễn phí cuối tuần (nếu có). Công ty cấp phát những thiết bị gì cho nhân viên để làm việc?
    • Quyền lợi của Bên B: Lương, thưởng, quyền lợi và phương thức thanh toán như thế nào?
    • Nghĩa vụ của bên B: Đảm bảo rằng các thiết bị do công ty cung cấp cho mục đích kinh doanh không bị hư hỏng hoặc bỏ mặc. Bạn có muốn chia sẻ bí mật thương mại với các công ty khác, cung cấp dịch vụ kinh doanh hoặc nộp thuế đầy đủ không?
    • Quyền và nghĩa vụ của bên A, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với cá nhân nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong phần Nghĩa vụ của bên B.
    • Tạo điều kiện để Bên B cung cấp thông tin, tài liệu, thời gian và địa điểm để thực hiện công việc của mình một cách tốt nhất.
    • Trả lương và thưởng đầy đủ cho nhân viên vào các ngày đã thỏa thuận
    • Nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ nhân viên và báo cáo tài chính. Hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng
      • Về việc hủy bỏ hợp đồng: Nếu hủy bỏ hợp đồng mà không báo trước, nếu có thiệt hại do mình gây ra hoặc gây thiệt hại cho một trong hai bên A hoặc B thì hai bên sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
      • Điều khoản chung của hợp đồng:
        • Nếu xảy ra tranh chấp thì sẽ giải quyết như thế nào?
        • Hợp đồng vô hiệu khi nào?
        • Trong trường hợp phát sinh các trường hợp không thỏa thuận trong hợp đồng thì sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Từ ngày nào đến bao nhiêu ngày là ngày hết hạn và thời hạn hợp đồng?
    • Ký rõ họ tên nhân viên. Người sử dụng lao động phải ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên đại diện của người lao động.

    Câu hỏi thường gặp:

    Làm việc theo hợp đồng cộng tác viên thì có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định rằng: Vì vậy, trong các lĩnh vực trên, người lao động chỉ giao kết hợp đồng liên tịch nếu hợp đồng lao động được coi là hợp đồng lao động. Các đối tác có nghĩa vụ phải trả an sinh xã hội.

    Ký hợp đồng lao động với cộng tác viên như thế nào?

    Các bên có thể giao kết hợp đồng lao động nếu cần trực tiếp điều hành, kiểm soát, giám sát công việc của người lao động.
    Điều này có nghĩa là người sử dụng lao động và người lao động kết hợp một số nghĩa vụ.
    Người sử dụng lao động cũng nên thiết lập các điều kiện để người lao động được thực hiện các quyền quy định trong Luật Lao động như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ phép theo quyền giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công việc của họ.

  • Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch vụ mới nhất 2023 là mẫu hợp đồng lao động dành cho các freelancer là cộng tác viên tham gia tại các công ty, công ty. Mẫu hợp đồng nêu đầy đủ các thông tin chung, quyền, nghĩa vụ, quyền hạn và các điều kiện khác của người sử dụng lao động và người lao động. Mời các bạn tham khảo và tải về mẫu hợp đồng lao động dành cho người lao động tại bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Cộng tác viên dịch vụ là gì?

    Cộng tác viên dịch vụ là những người đang làm một số loại công việc tự do hoặc cố định, họ có thể là những người có liên quan đến dịch vụ hoặc cũng có thể là những người làm việc không liên quan đến dịch vụ.

    Họ tham gia hợp tác với một công ty hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ với các công việc được xác định trước về khối lượng công việc, thời gian làm việc và chế độ đãi ngộ sau khi hoàn thành công việc.

    So với nhân viên chính thức của các công ty, tổ chức dịch vụ thì cộng tác viên là những người làm việc khá tự do và không quá gò bó về mặt thời gian, bởi cộng tác viên thường sẽ làm việc tại nhà, cuối tuần đi biển theo giờ rảnh và sẽ nhận thù lao theo sản phẩm làm ra.

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ sẽ do người lao động thỏa thuận với công ty hoặc người sử dụng lao động. Khi rà soát hợp đồng dịch vụ chú ý các nội dung sau (theo quy định tại khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015):

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Như vậy, với loại hợp đồng này, cộng tác viên thoải mái, linh hoạt trong việc thực hiện công việc, miễn là hoàn thành nhiệm vụ được giao, công ty thuê cộng tác viên sẽ trả thù lao tương ứng.

    Như vậy, theo nguyện vọng của các bên trong quá trình tham gia quan hệ thuê cộng tác viên mong muốn về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ để lựa chọn loại hợp đồng cho phù hợp.

    Quyền lợi của cộng tác viên hợp đồng dịch vụ

    Do bản chất của hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động được ký kết giữa một bên là bên thuê cộng tác viên (là bên sử dụng lao động) và một bên là cộng tác viên (với tư cách là người lao động). Do đó, nhân viên dịch vụ cũng có các quyền như người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

    Cụ thể là những lợi ích như: Hưởng lương thưởng như nhân viên, có thể ủy quyền cho người khác thu lương, được nghỉ thêm ngày phép hủy toàn bộ lương, Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng không lý do…

    Tuy nhiên, hiện nay nhiều người hiểu đồng nghiệp là một công việc đơn giản và không phải là trụ cột chính trong gia đình nên nhiều người thường không mấy quan tâm đến lợi ích lâu dài khi tham gia hợp đồng dịch vụ đồng nghiệp.

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Hướng dẫn viết Hợp đồng cộng tác viên

    Theo một công việc, một chương trình, một dự án,… Cụ thể là khi nào thì hoàn thành hoặc bao nhiêu ngày, tuần, tháng,…

    Bạn có thể làm việc trong công ty, cơ quan, tổ chức hoặc làm nghề tự do tùy theo thỏa thuận của hai bên.

    Thời gian làm việc theo giờ, theo ngày theo nội quy, quy định của đơn vị hoặc độc lập theo thỏa thuận của hai bên.

    Trường hợp người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức, công ty và làm việc theo thời giờ chung của đơn vị thì ghi rõ thời giờ nghỉ.

    Nếu nhân viên làm việc tự do thì phần này không bắt buộc.

    Tùy thuộc vào tính chất công việc của cộng tác viên, người dùng có thể trả lương cho cộng tác viên dựa trên công việc, dự án, chương trình hoặc thời gian làm việc thực tế.

    Tùy theo công việc, kế hoạch của mỗi đơn vị sẽ thống nhất mức bảo hộ lao động cho người lao động.

    Thanh toán sau khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc chương trình, dự án. Trường hợp chương trình, dự án kéo dài thì có thể thanh toán thành nhiều lần tùy theo khối lượng công việc hoặc thời gian làm việc.

    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

    • Người sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi cộng tác viên thực hiện công việc không có lợi cho người sử dụng dịch vụ. Trong trường hợp này, người dùng phải trả tiền theo công việc mà cộng tác viên đã thực hiện.
    • Cộng tác viên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên ủy thác vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

    Đơn vị tính đến thời gian báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng để đảm bảo hiệu quả công việc.

    Ghi rõ số tiền phải bồi thường trong trường hợp vi phạm thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?

    Theo quy định nêu tại mục 6 về cách tính thuế TNCN đối với người lao động, nếu thu nhập của bạn từ 2 triệu đồng trở lên thì công ty thuê bạn làm công có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả cho bạn với mức 10%.
    Nếu thu nhập từ công việc làm thêm của bạn nhỏ hơn hoặc bằng 2 triệu đồng thì bạn sẽ không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên như thế nào?

    Theo điều 513 Bộ luật dân sự 2015: Hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện hợp đồng lao động chính là cộng tác viên, bên cho thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên vào làm việc và có trả công cho bên cung ứng dịch vụ đối với dịch vụ này.
    Do đó, hợp đồng lao động không phải là hợp đồng lao động. Do đó, khi trả thu nhập cho cộng tác viên, công ty phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 10% trước khi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên. Trong trường hợp này, người lao động sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh.

  • Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Ngày nay, nhiều người lao động, đặc biệt là những người trẻ tuổi, muốn kiếm nhiều tiền hơn nhưng không bị ràng buộc và tìm kiếm một số hình thức hợp tác. Trên thực tế, người lao động thường được coi là công việc phụ không giới hạn thời gian, không chịu sự quản lý, điều hành của nơi làm việc, mặt bằng và thị trường lao động rất rộng lớn. Tuy nhiên, diễn biến thị trường lao động hiện nay đã làm nảy sinh hai hình thức cộng tác viên: cộng tác viên theo quan hệ lao động và cộng tác viên theo quan hệ dân sự. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng cộng tác viên bán hàng.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Thuê cộng tác viên thì ký hợp đồng gì?

    Khi tuyển dụng lao động, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nên ký kết hợp đồng với họ như thế nào để làm cơ sở pháp lý đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Các công ty hiện có thể đồng ý ký kết, rà soát hợp đồng lao động hoặc dịch vụ khi thuê nhân viên, tùy thuộc vào nhu cầu của họ.

    Ký hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động có thể được giao kết giữa các bên khi cần trực tiếp quản lý, kiểm soát, giám sát công việc của người lao động.

    Hợp đồng lao động ràng buộc một số quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và công ty. Ngoài quyền giám sát và chỉ đạo công việc của người lao động, các công ty cũng phải đặt ra các điều kiện để người lao động thực hiện các quyền của họ theo luật lao động, chẳng hạn như nghỉ phép và nghỉ phép cá nhân.

    Ký hợp đồng dịch vụ

    Điều 513 Bộ luật dân sự định nghĩa hợp đồng dịch vụ là: Thỏa thuận dịch vụ là thỏa thuận giữa các bên theo đó Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ cho hoặc thay mặt cho Người nhận dịch vụ. Phí dịch vụ phải được thanh toán bởi nhà cung cấp dịch vụ.

    Phạm vi của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Với loại hợp đồng này, nhân viên có thể nhận được thù lao từ công ty miễn là họ thực hiện nhiệm vụ được giao, cho phép họ thực hiện công việc một cách thuận tiện và linh hoạt.

    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng
    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Phân biệt 02 hình thức hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

    Nếu cơ quan, tổ chức, công ty tuyển dụng nhân viên dưới hình thức cộng tác viên, trong đó nhân viên bị ràng buộc bởi một số nội quy, quy định của đơn vị tuyển dụng (tuân thủ giờ giấc làm việc), ngày làm việc, số ngày trong tuần, thời gian nghỉ , nghỉ lễ, tết…, làm công ăn lương thì người được tuyển dụng được coi là làm việc theo hợp đồng lao động.

    Lúc này, hợp đồng của người lao động sẽ được coi là hợp đồng lao động và phải tuân theo các quy định của Bộ luật Lao động.

    Theo Điều 13 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

    Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng lao động để thực hiện dự án, chương trình mà người được tuyển dụng không bị ràng buộc bởi nội quy, quy chế của đơn vị; thời gian và địa điểm làm việc nói chung là tự do; thù lao được trả theo công việc được giao, được tạm ứng và trả khi hoàn thành công việc.

    Hiện nay, bản chất của hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ và được điều chỉnh bởi luật dân sự.

    Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ.

    Thời hạn của hợp đồng cộng tác viên là bao lâu?

    Ngoài thắc mắc cộng tác viên là gì, nhiều người còn thắc mắc về thời hạn của hợp đồng cộng tác viên. Dù ký kết hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ với người lao động thì pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về thời hạn của hợp đồng.

    Với hợp đồng lao động, người lao động và công ty có thể lựa chọn ký kết một trong hai loại hợp đồng sau:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Nếu thời gian thực hiện công việc ghi trong hợp đồng lao động vượt quá 36 tháng.
    • Hợp đồng làm việc có thời hạn: Nếu thời gian để làm công việc ghi trong hợp đồng lao động không đủ 36 tháng.

    Với hợp đồng dịch vụ: Các bên tự do thỏa thuận về thời hiệu của Bộ luật dân sự 2015 mà không hạn chế về nội dung này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Nếu hợp đồng của người lao động là hợp đồng lao động thì hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019. Do đó, người lao động phải tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN.
    Nếu hợp đồng với cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ thì cộng tác viên không phải là nhân viên. Vì vậy, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, v.v. không áp dụng như đối với nhân viên.

    Công việc công tác viên phù hợp với những ai?

    Với sự linh hoạt về thời gian và địa điểm để hoàn thành các công việc được giao, bất kỳ ai cũng có thể đăng ký trở thành cộng tác viên.
    Hiện nay, công việc cộng tác viên rất phong phú và được đánh giá cao trên thị trường tuyển dụng lao động. Hầu hết các công việc chỉ yêu cầu sự năng động, linh hoạt, sáng tạo chứ không quá coi trọng quy trình.
    Vì vậy, đối tượng làm việc của cộng tác viên ngày càng được mở rộng phạm vi. Không chỉ những người có nhiều thời gian rảnh rỗi như sinh viên, nội trợ, đang cho con bú mà cả những người lao động, nhân viên văn phòng cũng có thể tham gia công việc này, miễn là đáp ứng được yêu cầu công việc mà bên kia đưa ra.

  • Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Về bản chất, hợp đồng cộng tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, trên cơ sở tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện giữa các bên, mối quan hệ giữa các bên sẽ bình đẳng với nhau, không bên nào chịu sự giám sát, quản lý, điều hành của bên kia, người thực hiện công việc tự do thực hiện công việc theo ý chí của mình và chỉ phải giao làm việc đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và được nhận thù lao cho công việc này. Sau đây Học viện đào tạo páp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng cộng tác viên kinh doanh.

    Tải xuống hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động lao động không?

    Hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, mối quan hệ công việc (Điều 13, Khoản 1, Luật Lao động 2019).

    Hợp đồng lao động có đặc điểm là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở thỏa thuận về thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, nội dung công việc cụ thể và một bên (người lao động) phải chịu trách nhiệm. trước mặt chủ nhân của bạn. Một bên (người sử dụng lao động), người lao động có quyền nhận tiền công, tiền lương khi làm nhiệm vụ và người sử dụng lao động phải lập thang lương, bậc lương cho người lao động.

    Về cơ bản, thỏa thuận hợp tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện. , mối quan hệ giữa các bên là bình đẳng với nhau và không bên nào chịu sự giám sát, chỉ đạo, kiểm soát của bên kia. Làm việc đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và được nhận thù lao cho công việc đó.

    Hợp đồng hợp tác và hợp đồng lao động có ý nghĩa như nhau. Nhiều tổ chức, công ty, cá nhân đã giao kết hợp đồng với người lao động nhưng trên thực tế vẫn có những thỏa thuận với bên kia về thù lao, trả lương, thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, hướng dẫn cụ thể, giám sát, quản lý, v.v. Quan hệ lao động thực tế chỉ được xác lập dưới hình thức hợp đồng dân sự mà không phải giao kết hợp đồng lao động.

    Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng là hợp đồng trong đó hai bên giao kết dưới các tên gọi khác nhau, trong đó có nội dung ghi rõ trả công lao động, tiền công, sự quản lý, kiểm soát, giám sát của một bên. Do đó, một quan hệ việc làm được tạo ra, nhưng nó là một quan hệ việc làm. Ngay cả sau khi ký kết thỏa thuận hợp tác trên, thỏa thuận hợp tác này sẽ tiếp tục được áp dụng như một hợp đồng lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Nội dung hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    Xét một cách khách quan, phạm vi của hợp đồng hợp tác kinh doanh là những công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc không trái đạo đức xã hội.

    Về nội dung của hợp đồng lao động Người lao động phải thỏa thuận nội dung của hợp đồng lao động với công ty hoặc người sử dụng lao động. Hợp đồng phải có các nội dung sau theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015.

    • Đối tượng của hợp đồng
    • Số lương, chất lượng
    • Giá, phương thức thanh toán
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
    • Phương thức giải quyết tranh chấp

    Loại hợp đồng này cho phép nhân viên làm việc thoải mái và linh hoạt. Miễn là nhân viên thực hiện công việc được giao, công ty sử dụng nhân viên sẽ trả lương cho họ tương ứng.

    Lựa chọn phù hợp trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo nguyện vọng của các bên trong quá trình tham gia quan hệ việc làm của người lao động.

    Những lưu ý khi giao kết hợp đồng cộng tác viên

    Khi giao kết, rà soát hợp đồng cộng tác viên cần lưu ý những điều sau:

    Thông tin cá nhân của các bên là bắt buộc và chính xác. Không sử dụng biệt hiệu, tên riêng để xác định chính xác chủ thể của hợp đồng và qua đó xác định các bên khi có tranh chấp dân sự.

    Hai bên thống nhất tỷ lệ phần trăm theo hợp đồng

    • Nếu không thỏa thuận được thì lấy giá thị trường tại thời điểm ký kết hợp đồng làm chuẩn.
    • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, người sử dụng lao động phải trả khoản trợ cấp này tại nơi làm việc khi kết thúc công việc.
    • Nếu người lao động không thực hiện công việc được giao đủ số lượng, chất lượng và thời gian thì bên thuê có quyền giảm bớt số lượng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc kí kết mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh là gì?

    Theo Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
    Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
    Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

    Bên kí hợp đồng với cộng tác viên nếu chấm dứt hợp đồng thì cần như thế nào?

    Theo điều 520: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ tại BLDS 2015
    Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên cung cấp dịch vụ trước thời hạn hợp đồng cụ thể; bên sử dụng dịch vụ phải trả lương theo phần công việc mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và sửa chữa những hư hỏng.
    Nếu bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình thì bên cung cấp dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Hiểu các quy định liên quan đến hợp đồng lao động lâu dài thường là cần thiết, vì các loại hợp đồng khác nhau hiện được rà soát hợp đồng, ký kết dựa trên thỏa thuận giữa các bên về các điều khoản của hợp đồng lao động. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và điều kiện sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Và để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng thì người viết hợp đồng phải tuân thủ pháp luật. Sau đây là thông tin về hợp đồng làm việc không xác định thời hạn mà Học viện đào tạo pháp chế ICA giới thiệu đến bạn đọc.

    Tải xuống hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn của người lao động

    Điều 35 Luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng nếu làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn thì phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:

    • Không được tổ chức theo đúng tư cách, địa điểm làm việc đã thỏa thuận hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019.
    • Không trả đủ hoặc không trả lương đúng hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
    • Bị người sử dụng lao động hành hạ, đánh đập, có hành vi xúc phạm, xâm hại sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. cưỡng bức lao động;
    • quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    • Lao động mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Điều 138 Khoản 1 Bộ luật Lao động 2019.
    • Tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật theo quy định tại Điều 16 BLLĐ 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn của người sử dụng lao động

    Theo Điều 36 Luật Lao động 2019, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

    Người lao động không thường xuyên thực hiện nhiệm vụ trong khuôn khổ hợp đồng lao động sẽ bị đánh giá theo tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ trong quy chế của người sử dụng lao động.

    Các quy tắc đánh giá hiệu quả công việc do người sử dụng lao động thiết lập, nhưng nếu bạn là đại diện của nhân viên cấp cơ sở, bạn nên tham khảo ý kiến ​​​​của đại diện nhân viên cấp cơ sở.

    Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã được điều trị 12 tháng liên tục nếu làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc 06 tháng liên tục nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn. Tạm thời đóng trong thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời gian của hợp đồng lao động đối với người đã làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa phục hồi.

    Nếu sức khỏe của người lao động được cải thiện thì người sử dụng lao động có thể xem xét tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động.

    Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có liên quan mà người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn bị buộc phải cắt giảm lao động.

    Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 BLLĐ 2019;

    Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 BLLĐ 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

    Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    Người lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 2 Điều 16 BLLĐ 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng lao động.

    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc lâu dài;

    Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không phải báo trước cho NLĐ.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng lao động không xác định có phải là một loại hợp đồng lao động không?

    Tại khoản 1, Điều 20 Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết thuộc một trong các trường hợp sau:
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng;
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Hình thức của hợp đồng không xác định thời hạn là gì?

    Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hình thức của hợp đồng lao động như sau:
    Đối với văn bản:
    Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 14 của bộ luật lao động 2019.
    Hợp đồng lao động được giao kết bằng phương thức điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
    Đối với bài phát biểu:
    Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019.

.
.
.