Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng mua bán trái cây

    Hợp đồng mua bán rất đa dạng về chủ thể có thể như thực phẩm, gia dụng, đồ dùng, phương tiện,… Tuy nhiên, không phải ai cũng có mẫu hợp đồng mua bán với nội dung đầy đủ và đảm bảo về mặt pháp lý. Mẫu hợp đồng mua bán trái cây đã quá phổ biến với cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu một số lượng trái cây nhất định theo thỏa thuận có trách nhiệm thanh toán cho người bán. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng mua bán trái cây trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán trái cây

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán trái cây

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán trái cây cần đảm bảo có những nội dung sau đây:

    Chủ thể: Cần phải đề cập rõ ràng những thông tin của các bên như: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, tên và năng lực của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp, số tài khoản ngân hàng dùng để giao dịch… theo Giấy chứng nhận công ty. Khi giao kết hợp đồng, các bên có thể liên hệ và yêu cầu đối tác cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký công ty để đảm bảo tính chính xác của thông tin và thẩm quyền ký kết.

    Đối tượng của hợp đồng :Đối tượng cụ thể của hợp đồng này là trái cây. Các bên thống nhất rõ ràng về số lượng sầu riêng sẽ mua và bán. Để đảm bảo quyền lợi cho người mua, người bán nên cung cấp thông tin sản phẩm như chủng loại, nguồn gốc trái cây, đồng thời người mua cũng nên kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua bán.

    Giá: Cần ghi rõ tổng giá trị hợp đồng. Các bên cần lưu ý đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Ngoài ra, một điều khoản mà các chủ thể thường không biết liên quan đến việc xác định giá trong trường hợp có biến động hoặc trường hợp bất khả kháng.

    Phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên phải nêu rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hoặc tiền mặt) và thời hạn thanh toán chính xác cũng như số tiền thanh toán từng đợt.

    Thời gian giao hàng: Đối với bên mua, cần quy định rõ các điều kiện đi kèm và thời gian cụ thể của quá trình mua bán để bên bán thực hiện nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa theo quy định của hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên phải nêu chi tiết nghĩa vụ của mình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời gian chấm dứt hợp đồng cụ thể.

    Điều kiện trách nhiệm: Các bên có thể lường trước các tình huống mà bên kia có thể sử dụng chúng để không thực hiện hợp đồng và soạn thảo các điều khoản phù hợp, chẳng hạn như trách nhiệm của người mua đối với việc không thanh toán hoặc trách nhiệm của người bán đối với việc không giao hàng theo hợp đồng.

    Thời gian thực hiện hợp đồng: Hợp đồng phải ghi rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc thực tế hoặc lý do dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: khi có tranh chấp, các bên phải giải quyết một cách thân thiện và thương lượng. Nếu cả hai bên không thể tự giải quyết tranh chấp, tranh chấp có thể được chuyển đến tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài thương mại để giải quyết.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán trái cây

    Hình thức hợp đồng: với trường hợp các bên mua bán trái cây với số lượng ít, thì hợp đồng có thể thực hiện bằng lời nói. Nhưng đối với hợp đồng mua bán với số lượng lớn, để đảm bảo cho quyền lợi của các bên thì hình thức nên được lập thành văn bản và có chữ kí xác nhận của các bên.

    Chủ thể tham gia kí kết hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

    Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng cụ thể trong hợp đồng ở đây là sầu riêng nên sẽ có một số điều lưu ý đối với hàng hoá được mua bán này. Xác định đây là các loại trái cây, xuất xứ tại đâu, chất lượng của sản phẩm và cũng như quy trình nuôi trồng nếu có

    Giá trị hợp đồng và thanh toán: Các bên cần thoả thuận về giá cả hàng hoá và thống nhất về tổng giá trị hàng hoá các bên sẽ mua bán: Đối với phương thức thanh toán các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán phổ biến hiện nay như: thanh toán trực tiếp; thanh toán thông qua chuyển khoản. Thời hạn thanh toán các bên nên thỏa thuận một thời hạn thanh toán cụ thể. Thời hạn thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ của hợp đồng.

    Lưu ý về điều khoản phạt vi phạm: Đây là điều khoản các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên nếu các bên không thỏa thuận điều khoản này thì khi xảy ra vi phạm, các bên sẽ không được phạt vi phạm hợp đồng. Do vậy, để đề phòng thì các bên nên quy thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận cụ thể mức phạt vi phạm, nhưng không được vượt quá 8% giá trị hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận cụ thể chỉ một số trường hợp vi phạm mới bị phạt vi phạm hoặc tất cả các vi phạm đều bị áp dụng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phương thức thanh toán được quy định như thế nào trong hợp đồng mua bán trái cây?

    Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 433 có những quy định về giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:
    Các bên có quyền thỏa thuận về giá của tài sản theo hướng đưa ra một mức giá cụ thể, một phương pháp xác định giá hoặc xác định hệ số trượt giá đối với những tài sản có sự biến động về giá.
    Các bên cũng có thể yêu cầu người thứ ba xác định giá của tài sản mua bán (nhờ cơ quan thẩm định giá để xác định giá của tài sản mua bán)

    Thuế phí trong hợp đồng mua bán trái cây là bao nhiêu?

    Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng thì khi công ty mua sản phẩm nông sản, mang về sơ chế qua như sấy khô, cắt lát … khi bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
    Trường hợp 1: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng;
    Trường hợp 2: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là hộ kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác không phải doanh nghiệp thì chịu thuế giá trị gia tăng là 5%.

  • Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Việc kinh doanh hóa chất là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện theo quy định. Vì vậy, nếu cá nhân, công ty muốn phát triển kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất thì cần phải đăng ký công ty và hoàn tất các thủ tục liên quan. Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là điều cần thiết và bẳ buộc. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục này.

    Tải xuống đơn xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Điều kiện kinh doanh hóa chất

    Điều kiện để sản xuất hóa chất thuộc danh mục có điều kiện

    • Giám đốc hoặc Phó giám đốc kỹ thuật hoặc Giám đốc kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của nhà máy sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học;
    • Người chịu trách nhiệm quản lý an toàn hóa chất được đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất trong cơ sở sản xuất phải được đào tạo; huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất hóa chất phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất;
    • Có thiết bị phù hợp hoặc hợp đồng với đơn vị có thẩm quyền được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm nghiệm hàm lượng thành phần hóa học;
    • Có biện pháp đề phòng; ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa; xử lý sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Có trang bị an toàn về phòng chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Có thiết bị kiểm soát, thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

    Điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

    • Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của cơ sở thương mại có giấy phép hoạt động hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;
    • Người tiếp xúc trực tiếp với hóa chất trong cơ sở thương mại phải được đào tạo; huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở thuộc lĩnh vực hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất:
      • Có biện pháp đề phòng; ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa; xử lý sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
      • Có trang bị an toàn về phòng chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Có thiết bị kiểm soát, thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Để hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hóa chất hay còn gọi là giấy phép kinh doanh hóa chất, cơ quan phải chuẩn bị các hồ sơ sau:

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu.
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc tài liệu pháp lý tương tự.
    • Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận bản sao bảo vệ môi trường.
    • Giấy chứng nhận phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy và văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
    • Văn bản chứng minh điều kiện an toàn hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền. Sơ đồ mặt bằng tổng thể nhà xưởng, nhà kho. Bản vẽ chứa rất nhiều thông tin về vị trí kho, nhà xưởng, khu vực chứa hóa chất cũng như diện tích, đường đi đến khu sản xuất, kho hóa chất, nhà xưởng.
    • Văn bản chứng minh quyền sử dụng bản sao lô đất xây dựng nhà kho, nhà xưởng hoặc hợp đồng thuê nhà kho, nhà xưởng.
    • Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người quản lý (bản sao) chuyên ngành an toàn hóa chất.
    • Hồ sơ liên quan đến huấn luyện an toàn hóa chất (bản sao). Văn bản xác nhận an toàn hóa chất đối với hóa chất nguy hiểm tại đơn vị kinh doanh.
    • Văn bản giải trình nhu cầu mua bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh (nếu đơn vị kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế).

    Thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động hóa chất phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên. Sau đó nộp hồ sơ về Cục Hóa chất, Bộ Công Thương.

    Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ có thông báo bằng văn bản yêu cầu các cá nhân, tổ chức hoàn thiện hoặc điều chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, đánh giá hồ sơ. Đồng thời, kiểm tra thực tế và cấp giấy phép hoạt động hóa chất cho các tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Các cá nhân, tổ chức có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép buôn bán hóa chất thông qua một trong ba phương thức sau:

    • Nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện.
    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hóa chất, thuộc Bộ Công Thương.
    • Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất?

    Theo Nghị định 113/2017/ND-CP, khoản 6, Điều 10, việc cấp giấy phép đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sẽ do Bộ Công Thương thực hiện. Cụ thể, Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ. Nếu cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện hồ sơ đăng ký hợp lệ thì cơ quan này sẽ cấp giấy phép kinh doanh.

    Lệ phí xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là bao nhiêu?

    Lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh hóa chất được quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản quy phạm pháp luật này quy định chế độ thu, mức thu, nộp, sử dụng và quản lý tiền bản quyền trong ngành hóa chất.

  • Xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là giấy tờ quan trọng và cần thiết đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải. Đây là bằng chứng về tính hợp pháp và độ tin cậy của một công ty vận tải. Với giấy phép này, doanh nghiệp có quyền tổ chức, vận hành và cung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định, pháp luật của ngành. Mời bạn đọc tham khảo thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 10/2020/ND-CP, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải cơ giới.

    • Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm:
    • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
    • Người đại diện theo pháp luật;
    • Các hình thức kinh doanh;
    • Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

    Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

    Điều kiện chung

    • Phải được sở hữu, sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê xe bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác thương mại theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã thì phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe. thành viên hợp tác xã;
    • Trước ngày 01/7/2021, ô tô vận tải hành khách từ 9 chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái) phải lắp camera bảo đảm ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (kể cả người lái) (xe và cửa xe). khi tham gia giao thông, ô tô tham gia vận chuyển hàng hóa bằng container, sơ mi rơ moóc phải lắp camera để bảo đảm ghi lại, lưu trữ hình ảnh của người điều khiển phương tiện khi tham gia lưu thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cảnh sát, thanh tra giao thông và cơ quan cấp phép, đảm bảo giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe được đảm bảo như sau:
    • Ít nhất là 24 giờ qua đối với xe có quãng đường đi đến 500 km;
    • Ít nhất là 72 giờ qua đối với xe đi trên 500 km.

    Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

    • Ôtô dùng để vận chuyển hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 9 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) và có hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (kể từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến đường có cự ly trên 300 km, không quá 20 năm (kể từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến đường có cự ly từ 300 km trở xuống;
    • Ô tô vận tải hành khách bằng xe buýt có thời hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);
    • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và có thời hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); Không sử dụng xe chuyển đổi từ xe có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở lên thành xe dưới 09 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) hoặc xe có cùng kích thước, kiểu dáng với xe từ 09 chỗ ngồi trở lên cho hoạt động vận tải bằng xe taxi;
    • Ô tô sử dụng vận chuyển khách du lịch có thời hạn sử dụng không quá 15 năm (kể từ năm sản xuất). Ôtô dùng để vận chuyển người theo hợp đồng có thời hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (kể từ năm sản xuất) đối với xe có quãng đường trên 300 km, không quá 20 năm (kể từ năm sản xuất) đối với xe có quãng đường trên 300 km. lớn hơn 300 km. khoảng cách từ 300 km trở xuống.
    • Đặc biệt, ô tô dùng để vận chuyển người và ô tô vận tải hành khách hợp đồng dưới 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có thời hạn sử dụng không quá 9 tháng hoặc 12 năm (kể từ năm sản xuất).
    Xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hồ sơ gồm có:

    • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu;
    • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
    • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

    Đối với hộ kinh doanh vận tải hồ sơ gồm có:

    • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu; Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Bước 1: Nộp hồ sơ:

    Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

    Bước 2: Xem xét hồ sơ:

    Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp phép thương mại thông báo cho đơn vị vận tải thương mại về nội dung cần bổ sung, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bằng một trong các cách sau: phương pháp:

    • Trực tiếp;
    • Bằng văn bản;
    • Thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    Bước 3: Giải quyết

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép kinh doanh thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cơ giới theo mẫu.

    Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có thể xin giấy phép vận tải ở đâu?

    Việc xin giấy phép được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã hoạt động.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ xin giấy phép là bao lâu?

    Thời gian cấp giấy phép kinh doanh vận tải tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Giao thông Vận tải cấp tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ và cần sửa đổi, bổ sung thì thời gian sẽ kéo dài hơn dự kiến.

  • Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài

    Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài

    Trong thời đại toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế và mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài không còn là điều quá xa lạ. Vì lý do này, nhiều công ty Việt Nam cũng bắt đầu mở rộng phạm vi kinh doanh ngày càng thường xuyên hơn bằng cách mở văn phòng đại diện ở nước ngoài và nắm bắt tình hình ở nước ngoài. Bài viết dưới đây nhằm Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài.

    Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài

    Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 07/2016/ND-CP, điều kiện cấp Giấy phép thành lập đại lý thương mại nước ngoài như sau:

    • Thương nhân nước ngoài được thành lập và đăng ký theo quy định của pháp luật nước, khu vực tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được công nhận theo pháp luật của nước, khu vực đó:
    • Đại lý nước ngoài phải kinh doanh ít nhất một năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký.
    • Nếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nhân nước ngoài, v.v., mô tả thời gian kinh doanh thì phải ít nhất một năm kể từ ngày nộp đơn.
    • Hoạt động của văn phòng đại diện phải phù hợp với nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Trường hợp hoạt động của Văn phòng đại diện không tuân thủ nghĩa vụ của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, khu vực là thành viên điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì việc thành lập Văn phòng đại diện được thực hiện như sau: bị cấm, sẽ được yêu cầu. Yêu cầu. Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Cục trưởng ngang Bộ trưởng Bộ Quản lý công nghệ (sau đây gọi tắt là “Bộ trưởng Bộ Quản lý công nghệ”).
    Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài

    Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

    Điều 10 Nghị định 07/2016/ND-CP quy định về cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện quy định:

    • Đơn xin cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
    • Văn bản của nhà điều hành nước ngoài bổ nhiệm/bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
    • Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận việc tuân thủ nghĩa vụ thuế, tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân đặt trụ sở cấp. Một quốc gia nước ngoài được thành lập cấp hoặc chứng nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
    • Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng đại diện;
    • Hồ sơ về địa điểm dự định đặt văn phòng đại diện bao gồm:
    • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoặc bản sao các tài liệu chứng minh thương nhân có quyền hoạt động, sử dụng địa điểm để thành lập Văn phòng đại diện tại đó;
    • Bản sao các giấy tờ về địa điểm dự kiến ​​đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/ND-CP và quy định pháp luật có liên quan.

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

    Điều 11 Nghị định 07/2016/ND-CP quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau:

    Bước 1: Nộp

    Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) đến cơ quan cấp phép nơi đặt văn phòng đại diện.

    Bước 2: Nhận hồ sơ

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan công nhận sẽ kiểm tra và yêu cầu bổ sung thông tin nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc hợp lệ. Yêu cầu thêm tệp được thực hiện tối đa một lần trong quá trình xử lý yêu cầu.

    Trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Điều 11 Nghị định số 07/2016/ND-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức cấp phép hoặc không cấp Giấy phép văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài.

    Nếu từ chối thì phải có văn bản giải thích rõ lý do.

    Bước 3: Gửi văn bản đề nghị tới Bộ quản lý chuyên ngành (nếu có)

    Trong trường hợp quy định tại Điều 5 Điều 7 Nghị định số 07/2016/ND-CP và việc thành lập văn phòng đại diện chưa được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật chuyên ngành thì cơ quan cấp phép có văn bản đề nghị. lấy ý kiến ​​Bộ Quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bước 4: Bộ phận quản lý chuyên ngành báo cáo kết quả (nếu có)

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến ​​của Cơ quan phê duyệt, Bộ Quản lý chuyên ngành sẽ có văn bản xác nhận rõ ràng việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.

    Bước 5: Trả về kết quả

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến ​​của phòng quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp phép có cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài hay không. Trường hợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có được thực hiện việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài không?

    Căn cứ quy định tại Điều 45, Luật doanh nghiệp năm 2020 có các quy định sau:
    “Điều 45. Đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty; Thông báo địa điểm kinh doanh
    Công ty có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài. Công ty có thể thành lập một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương tùy theo địa giới đơn vị hành chính.
    Như vậy, từ quy định của pháp luật nêu trên, có thể thấy pháp luật cho phép các công ty, công ty Việt Nam được mở văn phòng đại diện ở nước ngoài. Tuy nhiên, mặc dù công ty có quyền thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài nhưng việc thành lập này phải được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại nơi công ty Việt Nam đặt văn phòng đại diện.

    Nghĩa vụ báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện là gì?

    Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Văn phòng đại diện, Chi nhánh có nghĩa vụ kê khai, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình và gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của năm trước qua đường bưu điện tới địa chỉ: Sở Công Thương. Công nghiệp và thương mại theo quy định tại Điều 32 Nghị định 07/2016/ND-CP.

  • Giấy phép khuyến mãi theo chương trình

    Giấy phép khuyến mãi theo chương trình

    Xúc tiến bán hàng là một trong những hoạt động xúc tiến kinh doanh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp thông qua việc thúc đẩy tiêu dùng, mở rộng thị trường khách hàng và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp. Vì vậy, nhiều công ty sẽ có ý định tung ra các chương trình khuyến mại phù hợp. Tuy nhiên khi thực hiện các chương trình khuyến mãi cần phải đăng ký với cơ quan nhà nước điều này để nhà nước kiểm soát tránh doanh nghiệp bán phá giá thao túng thị trường. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc xin giấy phép khuyến mãi theo chương trình.

    Tải xuống đơn xin giấy phép khuyến mãi theo chương trình

    Các hình thức khuyến mại phải thực hiện thông báo với Sở Công thương

    • Tặng mẫu sản phẩm và cung cấp mẫu dịch vụ để khách hàng dùng thử mà không phải trả tiền;
    • Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền;
    • Khuyến mại dưới hình thức giảm giá;
    • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có chứng từ, phiếu dịch vụ;
    • Bán; Cung cấp dịch vụ với các hình thức tham gia cuộc thi cho phép khách hàng lựa chọn nhà tài trợ theo thể lệ và công bố giải thưởng (hoặc các hình thức tổ chức cuộc thi và trao giải tương đương khác);
    • Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
    • Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác nhằm mục đích quảng cáo.

    Đối với các hình thức khuyến mại này, thương nhân không phải thực hiện thủ tục thông báo hành chính khi thuộc một trong hai trường hợp sau:
    (i) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại với tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng hoặc (ii) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng, khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc khuyến mại trực tuyến trên website.

    Giấy phép khuyến mãi theo chương trình

    Thủ tục xin giấy phép khuyến mãi theo chương trình

    Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

    • Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại
    • Thể lệ chương trình khuyến mại
    • Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng;
    • Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
    • Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có).
    • Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;

    Nộp hồ sơ:

    Doanh nghiệp gửi hồ sơ về Bộ Công Thương nếu chương trình khuyến mại được thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi Bộ Công Thương nếu chương trình khuyến mại được thực hiện trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Nếu yêu cầu hợp lệ, căn cứ biên nhận công ty sẽ đến nơi tiếp nhận yêu cầu để nhận kết quả. Nếu yêu cầu không hợp lệ, chuyên gia nhận được yêu cầu sẽ thông báo cho công ty để hoàn thiện và hoàn thiện yêu cầu.

    Chế tài khi không đăng ký chương trình khuyến mại

    Theo quy định về tạo điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2018/ND-CP, thương nhân phải thông báo, đăng ký khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện khuyến mại. trực tiếp hoặc thông qua các nhà phân phối.

    Vì vậy, đối với các hình thức phải thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký nhưng thương nhân không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật sẽ làm phát sinh mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 48 Nghị định số 185/2013/ND- CP, cụ thể:

    Nếu cá nhân/tổ chức không được phép tổ chức khuyến mại bằng vé thi đấu, khuyến mãi may rủi hoặc tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên thì có thể bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

    Thương nhân tổ chức mở chương trình khuyến mại may mắn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên mà không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có liên quan theo quy định, có thể bị phạt vi phạm từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

    Thương nhân có thể bị phạt 20-30 triệu đồng đối với một số trường hợp đăng ký nhất định như:

    • Trong trường hợp thương nhân không có thẩm quyền nhưng vẫn thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ;
    • Không thông báo hoặc đăng ký với cơ quan liên quan theo quy định trước khi thực hiện khuyến mại;
    • Thông báo hoặc đăng ký không đúng với cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành khuyến mại; hoặc nội dung không trung thực;
    • Không thông báo hoặc báo cáo kết quả khuyến mại cho cơ quan có liên quan theo quy định;
    • Thông báo hoặc không thông báo kết quả khuyến mại cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định; hoặc nội dung không trung thực;

    Ngoài các chế tài này, pháp luật còn quy định các chế tài khác đối với hành vi vi phạm khuyến mại như nguyên tắc khuyến mại, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các thông báo công khai, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có phải tất cả hoạt động khuyến mại đều phải đăng ký khuyến mại không?

    Không, một số hoạt động khuyến mại yêu cầu phải đăng ký để được khuyến mãi. Một số hoạt động khuyến mại chỉ yêu cầu thông báo về hoạt động khuyến mại. Một số hoạt động khuyến mại không yêu cầu bất kỳ thủ tục nào.

    Đăng ký khuyến mại thực hiện tại cơ quan nào?

    Sở Công Thương: đối với các chương trình khuyến mại ngẫu nhiên được thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    Bộ Công Thương: đối với các chương trình khuyến mãi may mắn được thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung tâm trở lên và các chương trình khuyến mại dưới hình thức khác.

  • Hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

    Hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

    Với sự phát triển của thương mại dịch vụ theo nhu cầu thực tế của xã hội, bên cạnh các hợp đồng pháp luật dân sự vì mục đích tài sản, hợp đồng pháp luật dân sự vì mục đích công việc (còn gọi là hợp đồng dịch vụ) cũng thu hút được sự quan tâm rất lớn của các cá nhân, tổ chức. Hợp đồng dịch vụ ra đời nhằm thích ứng với nhu cầu hiện có. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ.

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

    Trong hợp đồng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ có thể thỏa thuận về nội dung kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của mình. Để đảm bảo rằng dịch vụ được cung cấp và thực hiện tốt nhất. Nội dung được thực hiện trong hợp đồng theo các cách sau:

    Đối tượng của hợp đồng là gì, từ đó xác định công việc mà nhà cung cấp dịch vụ mới sẽ thực hiện.
    Giá dịch vụ; lợi ích nhận được khi cung cấp dịch vụ, thời hạn. Đảm bảo nhu cầu và thời gian tiếp cận sản phẩm, dịch vụ của người dùng. Bạn cũng có thể giúp nhà cung cấp dịch vụ của mình điều phối thời gian để hoàn thành công việc.

    Điều khoản thanh toán: Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện công việc.

    Trường hợp chấm dứt hợp đồng. Để các bên có căn cứ chấm dứt hợp đồng trên thực tế.

    • Như các bên đã hoàn thành công việc, hoàn thành nghĩa vụ tương ứng.
    • Một trong hai bên vi phạm thực hiện hợp đồng -> Bên còn lại được đơn phương chấm dứt hợp đồng,…

    Cách giải quyết tranh chấp (nếu có). Các bên có thể thoả thuận về cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

    Nghĩa vụ bồi thường trong mọi trường hợp…

    Ngoài ra, cũng có thể cung cấp thêm nội dung về quyền và nghĩa vụ cụ thể của hai bên. Từ đó quy định chi tiết công việc, tính chất và các yêu cầu cần thực hiện trong quá trình xác lập hợp đồng. Đảm bảo thực hiện dịch vụ một cách hiệu quả theo đúng bản chất đã thỏa thuận của các bên.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

    Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng được pháp luật thừa nhận giữa các bên. Vì vậy, nhà cung cấp dịch vụ thực hiện công việc thay mặt cho người sử dụng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ phải trả phí dịch vụ cho nhà cung cấp dịch vụ. Các bên nhận được các quyền và lợi ích tương ứng của mình khi bắt đầu thực hiện hợp đồng.

    Hợp đồng phải đảm bảo về hình thức.

    • Như Quốc hiệu tiêu ngữ, Địa danh, Ngày tháng năm,…
    • Tên hợp đồng: Tùy thuộc vào mục đích cung ứng dịch vụ: HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ …………

    Do đó, khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ thường bao gồm các điều khoản cơ bản sau:

    Hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ

    Thông tin các bên:

    Các bên tham gia hợp đồng dịch vụ bao gồm Nhà cung cấp dịch vụ và Người sử dụng dịch vụ. Vì vậy, cần xác định rõ đối tượng tham gia là ai. Khi đó các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng mới phát sinh. Các bên ghi chép đầy đủ chi tiết.

    • Thông tin cá nhân, địa chỉ, mã số thuế, phương thức liên lạc, địa chỉ, v.v.
    • Nếu chủ thể là tổ chức thì phải đăng ký thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức này. Xác định cá nhân có trách nhiệm thay mặt tập thể trong công việc, nghĩa vụ thực hiện.

    Đối tượng của hợp đồng:

    Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Công việc này được thực hiện bởi các nhà cung cấp dịch vụ nhờ vào chuyên môn và năng lực của họ. Đảm bảo hoàn thành công việc, tôn trọng mong muốn và yêu cầu của khách thuê.

    Phí dịch vụ:

    Các bên thống nhất chính xác về giá dịch vụ, chi phí phát sinh và thuế GTGT trong hợp đồng đối với từng dịch vụ. Chạy khi sử dụng nhiều dịch vụ.

    Chúng ta sẽ thảo luận về thời gian và phương thức thanh toán.

    Mọi nội dung công việc liên quan và trách nhiệm của các bên phải được thống nhất. Chỉ khi đó bạn mới có thể đồng ý thực hiện một cách hiệu quả các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên:

    Hợp đồng dịch vụ là một loại hợp đồng không hề đơn giản, đặc biệt là liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Ngoài các quy định trên, có thể xác định các quyền và nghĩa vụ tương ứng. Tùy theo loại hình dịch vụ mà quyền và nghĩa vụ của các bên có khác nhau. Nó đảm bảo sự tuân thủ, tùy thuộc vào tính chất của việc triển khai dịch vụ.

    Nhưng về cơ bản, căn cứ vào quy định của pháp luật dân sự, các bên có thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều từ điều 515 đến điều 518 Bộ luật dân sự năm 2015. Nói cách khác, các bên cùng bảo đảm quyền và lợi ích của mình. Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song phương nên quyền lợi của một bên được đảm bảo bằng nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

    Các thỏa thuận khác:

    Ngoài các điều kiện nêu trên, các bên có thể thoả thuận các điều kiện khác để bảo đảm quyền lợi của mình. Để củng cố và đảm bảo các quy định của hợp đồng như:

    • Thỏa thuận các trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bảo đảm quyền lợi của mình nếu quyền lợi thực sự của họ bị đe dọa và không được đảm bảo.
    • Thỏa thuận về thời hạn chấm dứt hợp đồng và các điều khoản chấm dứt hợp đồng;
    • Thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng:Nếu một bên vi phạm hợp đồng ở mức độ nào đó thì yếu tố khắc phục cũng như việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ không được đảm bảo. Ghi rõ mức phạt vi phạm nhưng lưu ý mức phạt vi phạm hợp đồng không quá 8% tổng giá trị hợp đồng;
    • Thỏa thuận giải quyết tranh chấp:Nêu rõ cơ quan giải quyết tranh chấp và hình thức giải quyết tranh chấp;
    • Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung và điều khoản thực hiện.

    Cuối cùng là các chủ thể có thẩm quyền thực hiện ký tên, đóng dấu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có được phép ủy quyền làm sổ đỏ không?

    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là người đại diện theo pháp luật. Quyền của cá nhân, pháp nhân cho cá nhân, pháp nhân khác chuyển tên của sổ đỏ.

    Giấy ủy quyền sang tên Sổ đỏ có cần công chứng không?

    Theo quy định của pháp luật công chứng, pháp luật đất đai hiện hành, các bên không có nghĩa vụ phải hợp pháp hóa giấy ủy quyền. Tuy nhiên, do đất đai là tài sản có giá trị cao và có nhiều tranh chấp nên các bên vẫn nên hợp pháp hóa việc ủy ​​quyền nhân danh Sổ đỏ để tránh những rủi ro về sau.
    Theo Điều 42 của Luật Công chứng 2015, mọi người có thể đến bất kỳ văn phòng/bộ phận công chứng nào để thực hiện thủ tục ủy quyền công chứng thay mặt Sổ đỏ.

  • Hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Pháp luật Việt Nam quy định mọi giao dịch về đất đai, kể cả việc thuê đất đều phải được lập thành văn bản. Có nhiều loại hợp đồng thuê đất khác nhau như sau, tùy thuộc vào mục đích của hợp đồng thuê đất và loại đất bạn muốn thuê như cho thuê đất trang trại, cho thuê kinh doanh hoặc cho thuê thương mại. Đất làm trang trại khi muốn thuê cũng phải thực hiện lập hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý cho cả hai bên, bên thuê và bên cho thuê. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Nội dung hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Theo Điều 501 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Vì vậy, có thể thấy hợp đồng thuê bất động sản bao gồm những nội dung sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ
    • Số của hợp đồng, ngày tháng năm các bên thực hiện soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
    • Tên tiêu đề: hợp đồng thuê đất
    • Các căn cứ để lập ra hợp đồng thuê đất
    • Ngày tháng năm và địa điểm soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
    • Thông tin của các bên là bên cho thuê đất và bên thuê đất
    • Nội dung thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê đất
    • Các bên cam kết về việc thực hiện theo hợp đồng đã ghi nhận trường hợp có phát sinh cần bồi thường
    • Cam kết khác,…
    • Số hợp đồng được lập ra
    • Hiệu lực hợp đồng
    • Bên thuê đất và bên cho thuê đất ký và ghi rõ họ tên kèm đóng dấu (nếu có)

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi

    Về mặt hình thức, các bên có thể hoàn thành hoặc đánh máy “hợp đồng thuê đất viết tay”. Mẫu hợp đồng cho thuê có sẵn để tải xuống.

    Tất cả các mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp hoặc hợp đồng thuê đất tư nhân đều có thể dựa trên những nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng thuê đất.

    Khi điền thông tin hay rà soát hợp đồng thuê trang trại chăn nuôi bạn cần lưu ý:

    • Các thông tin trong hợp đồng phải được điền trung thực và đầy đủ.
    • Trong hợp đồng bằng văn bản, người soạn thảo phải nêu rõ các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê và tài sản liên quan đến tài sản như tài sản cho thuê, thời hạn thuê, giá thuê và cách thức trả tiền thuê.
    • Trong trường hợp không có hợp đồng hoặc hợp đồng không rõ ràng thì giá thuê sẽ được xác định theo giá thị trường tại thời điểm, địa điểm ký kết hợp đồng thuê, phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
    • Nếu các bên không thỏa thuận được thời gian thuê và không xác định được thời gian thuê phù hợp với mục đích của quan hệ thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia trước khi chấm dứt.

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê đất làm trang trại

    Chủ nhà phải sở hữu đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Xin lưu ý rằng nhóm người sử dụng đất tham gia ký kết hợp đồng phải là tất cả các thành viên trong nhóm ký kết hợp đồng hoặc phải có văn bản cho phép theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đây là điều khoản rất quan trọng nhằm đảm bảo hiệu lực của hợp đồng nhưng lại ít được quan tâm.

    Trường hợp chủ thể của hợp đồng là tổ chức thì người ký kết phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Trong thực tế, hợp đồng thường bị vô hiệu do xác định sai người đại diện.

    Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận. Số tiền thỏa thuận thì:

    • Người thuê nhà phải trả tiền thuê đầy đủ trong thời gian đã thỏa thuận. Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo cơ quan hải quan nơi trả tiền. Nếu thời gian bình thường không được chỉ định, việc thanh toán sẽ được thực hiện khi sản phẩm thuê được trả lại.
    • Nếu các bên đồng ý trả tiền thuê đúng thời hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định giữa bên cho vay và bên vay nhưng không mâu thuẫn với các quy định như mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, phương án sử dụng. sử dụng đất đai. Trong điều khoản này, các bên phải nắm rõ về tiền thuê, cách trả tiền thuê, ai sẽ chuyển nhượng tài sản, thời gian thuê, mức bồi thường nếu có thiệt hại, cách giải quyết tranh chấp, v.v..

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi có bắt buộc phải công chứng không?

    Theo quy định trên, hợp đồng thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên. Điều này có nghĩa là các bên không bắt buộc phải có hợp đồng thuê tài sản được ký hoặc công chứng bởi công chứng viên.
    Tuy nhiên, việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê đất vẫn rất cần thiết vì việc công chứng hợp đồng thuê đất giúp đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng và hạn chế khả năng xảy ra tranh chấp về sau.

    Đối tượng của hợp đồng thuê đất làm trang trại?

    Bất động sản trong hợp đồng thuê là đất đai hoặc bất động sản gắn liền với đất.
    Trong đó, đất đai là bất động sản được Nhà nước quản lý chặt chẽ.
    Đất đai là bất động sản, một vật cố định không thể tiêu hao thường được sử dụng để cho thuê.
    Sau khi ký hợp đồng thuê, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng cho bên thuê và bên thuê trả lại tài sản trong một thời gian nhất định.

  • Hợp đồng thi công điện nước

    Hợp đồng thi công điện nước

    Nếu bạn đang làm việc trong ngành điện nước thì điều quan trọng nhất là phải hiểu rõ mẫu hợp đồng thi công điện nước. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta cũng nắm rõ các điều khoản, điều kiện của hợp đồng xây dựng điện nước. Để có thể soạn thảo hợp đồng mẫu theo quy định của pháp luật. Tránh nguy cơ kiện tụng trong quá trình xây dựng dự án. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tham khảo mẫu hợp đồng thi công điện nước chuẩn 2023 được nhiều người sử dụng nhất nhé.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công điện nước

    Vì sao cần phải làm hợp đồng khi thi công

    Hợp đồng là một trong những khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành từ thời điểm các cá nhân thực hiện những giao dịch đầu tiên. Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng để chỉ các quan hệ pháp lý phát sinh từ hợp đồng, để chỉ các văn bản chứa đựng nội dung của hợp đồng.

    Việc thực hiện hợp đồng bằng cử chỉ, lời nói hầu như không còn được thực thi mà thay vào đó là hợp đồng bằng văn bản. Để ngăn ngừa gian lận cũng như gian lận trong giao dịch, hợp đồng cũng phải được xác thực rõ ràng.

    Về nội dung, hợp đồng phải có đầy đủ các điều khoản quan trọng mà pháp luật yêu cầu hoặc được các bên thoả thuận. Ngoài ra, hợp đồng có thể chứa nội dung bổ sung. Tuy nhiên, nội dung hợp đồng không được trái với pháp luật, đạo đức xã hội.

    Nói cách khác, hợp đồng được soạn thảo nhằm đảm bảo sự thoả thuận của cả hai bên. Những dự án có quy mô lớn như sơn nước hay sơn nhà dân dụng đều cần có hợp đồng rõ ràng để đảm bảo tiến độ, chất lượng và đôi bên cùng có lợi.

    Hợp đồng thi công điện nước

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công điện nước chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thi công điện nước cần lưu ý những điều sau:

    Phạm vi thi công: Hệ thống điện nước bao gồm hệ thống điện và hệ thống nước. Cụ thể:

    Hệ thống điện

    Bao gồm tất cả các chi tiết, thiết bị điện cho toàn bộ ngôi nhà, bao gồm đường dây điện, bóng đèn, ổ cắm điện, hộp điện… Tùy theo quy mô ngôi nhà và thiết kế hoặc yêu cầu mà chi phí sẽ thấp hay cao.

    Dây điện có thể âm tường hoặc không, các vị trí đặt ổ cắm điện hay thiết bị chiếu sáng sẽ được đơn vị thi công điện tư vấn sao cho phù hợp nhất với nhu cầu và không gian ngôi nhà.

    Các thiết bị điện như bóng đèn, đèn trang trí, đèn ngủ có mức giá rất khác nhau. Bạn có thể tự mình lựa chọn và mua tất cả các thiết bị này nếu có kinh nghiệm hoặc kiến ​​thức.

    Thông thường hệ thống dây điện và điều khiển điện sẽ được xây dựng đầu tiên. Phần còn lại sẽ được cài đặt khi công việc tương đối hoàn thiện.

    Hệ thống nước

    Tất cả các thiết bị được sử dụng hoặc liên quan đến nước. Thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp, nhà vệ sinh và phòng tắm.

    Ống nước thường được đặt dưới sàn và một phần gắn vào tường khi nối lên các tầng cao hơn. Nếu hư hỏng thì khó sửa chữa hoặc thay thế nên bạn nên chọn thiết bị có thương hiệu.

    Nhìn chung, giá thiết bị sửa ống nước có sự chênh lệch rất lớn tùy thuộc vào thương hiệu và kích thước.

    Mức giá thi công và cách thanh toán

    Thông thường, đơn vị thi công sẽ tính toán chi phí dựa trên quy mô, vị trí công trình hoặc số lượng vật liệu. Họ sẽ liệt kê tất cả các thiết bị và thời gian xây dựng. Sau đó tính tổng số tiền tương ứng và ghi rõ trong hợp đồng.

    Chủ đầu tư sẽ giám sát và thanh toán theo từng giai đoạn của dự án, sau đó thanh toán theo từng đợt 10-15% và thanh toán đầy đủ khi hoàn thành.

    Bạn không nên thanh toán một lần, vì khi đơn vị đầu tư chậm tiến độ hoặc kéo dài thời gian thi công sẽ ảnh hưởng đến tiến độ công trình.

    Thời hạn bảo hành công trình

    Hệ thống điện, nước thường được bảo hành từ một năm trở lên tùy theo điều khoản trong hợp đồng được khách hàng và nhà thầu ký kết. Nếu có vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng, nhà thầu phải có quyền sửa chữa, khắc phục triệt để. Nếu giá thấp hơn thì nhà thầu thanh toán toàn bộ số tiền. Nếu chi phí quá cao, bạn sẽ cần phải thương lượng với chủ đầu tư để chia sẻ chi phí.

    Những mục quan trọng cần lưu ý trong hợp đồng thi công điện nước 

    Thời gian hoàn thànhĐể dễ dàng theo dõi tiến độ thi công cũng như tránh tình trạng trì hoãn của đơn vị, mục này cần trình bày:
    Thời gian bắt đầuThời gian hoàn thànhNhững mốc thời gian quan trọng
    Chất lượng công trìnhTiêu chuẩn chất lượngQuy định về vật liệuQuy định về công nghệ và phương pháp thi công được áp dụng
    Chi phí và tiến độ thanh toánNhững nội dung cần xác định rõ là:
    Giá trị hợp đồngCách thức thanh toánCác yêu cầu về chứng từLưu ý: Sự minh bạch sẽ đến từ việc phía nhà thầu thường xuyên cập nhật tiến độ cho chủ công trình.
    Chính sách bảo hành và bảo trìSau khi hoàn thành thi công và bàn giao, bạn vẫn sẽ phải bảo trì hệ thống điện của công trình thường xuyên. Tất cả là để mọi thứ hoạt động ổn định và tránh những sự cố có thể xảy ra.
    Vì lẽ đó, bạn hoàn toàn không nên ngó lơ những chính sách về bảo hành và bảo trì được nêu trên hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần có bản vẽ thiết kế thi công điện nước?

    Đây là một câu hỏi quan trọng. Bản vẽ thiết kế điện nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, giúp đảm bảo tính chính xác, hiệu quả và an toàn của hệ thống.
    Bản vẽ thiết kế là căn cứ để triển khai lắp đặt, kết nối và kiểm tra hệ thống điện nước. Việc có bản vẽ thiết kế rõ ràng giúp tránh nhầm lẫn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tuân thủ các quy định kỹ thuật.

    Cách tính m2 thi công lắp đặt điện nước?

    Cách tính diện tích (m2) khi thi công điện nước tuân theo quy ước kỹ thuật chung cho công trình nhà ở dân dụng. Trong quá trình thi công điện nước, có các hạng mục cơ bản như sau:
    Lắp đặt điện: Bao gồm việc đi dây âm tường hoặc dán dây âm tường mới.
    Lắp đặt ống nước: Bao gồm việc dán dây âm tường hoặc sử dụng ống nước mới.
    Lắp đặt hệ thống đường nước mới.

  • Hợp đồng nhôm kính

    Hợp đồng nhôm kính

    Hợp đồng thi công cửa nhôm kính là hợp đồng giữa hai bên, bao gồm bên bán và bên mua, về quá trình xây dựng, lắp đặt cửa nhôm kính tại chỗ. Hợp đồng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên nhằm đảm bảo quá trình thi công, lắp đặt được diễn ra suôn sẻ và đúng thời hạn. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung hợp nhôm kính có những điều khoản gì trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng nhôm kính

    Tại sao cần phải có hợp đồng?

    Hợp đồng xây dựng và lắp đặt bao gồm các điều khoản nhằm bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của đơn vị thi công và chủ đầu tư, như:

    • Đơn vị thi công đảm bảo cửa nhôm kính được làm đúng 100% theo mẫu đã thỏa thuận với khách hàng, bao gồm: phụ kiện, vật liệu và hình thức thiết kế.
    • Đơn vị thi công phải hoàn thành và bàn giao đúng thời hạn.
    • Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo hành, bảo trì sản phẩm theo đúng hợp đồng.
    • Khách hàng đặt cọc và thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng.

    Khách hàng sắp xếp nơi cất giữ sản phẩm trong thời gian đơn vị thi công đến lắp đặt. Nếu một trong các bên không tôn trọng hợp đồng thì hợp đồng sẽ bị hủy bỏ và bị xử phạt theo đúng hợp đồng đã ký kết.

    Hợp đồng nhôm kính

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng nhôm kính

    Mỗi hợp đồng phải đáp ứng yêu cầu pháp lý và có nội dung thông tin chặt chẽ, khoa học do cá nhân hoặc tổ chức trình bày. Và các mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính cũng không thể thoát khỏi xu hướng này. Dưới đây là những thông tin bạn cần hiểu nên có trong mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính khi soạn thảo, hoặc rà soát hợp đồng

    Đầu tiên là phạm vi công việc. Cả hai bên nên xác định chính xác phạm vi công việc cần thực hiện, nêu rõ trong hợp đồng và đảm bảo rằng các hạng mục quy định được thực hiện chính xác. Để tránh những rủi ro không đáng có có thể phát sinh trong quá trình thực hiện, cần đạt được sự thỏa thuận giữa hai bên trước khi ký kết hợp đồng. Phạm vi dịch vụ có thể được thể hiện qua không gian lắp đặt, chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành xây dựng, v.v.

    Thứ hai, nghiệm thu công việc lắp đặt: Mẫu hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính phải có phần nghiệm thu công việc. Việc tiếp nhận sẽ được thực hiện nhanh chóng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau khi hoàn thành. Công việc nghiệm thu chỉ thực sự hoàn thiện khi hai bên đều hài lòng và ký kết thỏa thuận dưới hình thức hợp đồng lắp đặt nhôm kính.

    Thứ ba, thanh toán dịch vụ: Việc thanh toán chi phí lắp đặt cửa nhôm kính là điều bắt buộc mà bất kỳ hình thức hợp đồng lắp đặt cửa nhôm kính nào cũng phải nêu rõ. Bạn cần chắc chắn về thời hạn thanh toán, số tiền thanh toán, v.v. Cùng với việc thanh toán, người sử dụng dịch vụ cũng phải hiểu rõ nghĩa vụ bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp để đảm bảo việc sử dụng.

    Lưu ý gì trước khi ký hợp đồng nhôm kính

    Nguyên tắc soạn thảo và ký kết hợp đồng là tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Hoàn toàn đồng ý về chất lượng, công việc, thời hạn, giá cả… các điều khoản thanh toán.

    Phải có đầy đủ chữ ký của các bên trong hợp đồng.

    Vì vậy, khi soạn thảo hoặc ký kết hợp đồng, bạn hãy cố gắng tham khảo các mẫu hợp đồng xây dựng, lắp đặt và các quy định của pháp luật đối với công việc cụ thể đó. Vì vậy chúng tôi có thể đảm bảo có được hợp đồng chuẩn nhất. Và hạn chế tối đa các tranh chấp ngoài ý muốn, đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý. Trước khi ký hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm, bạn cần lưu ý:

    Nội dung trong hợp đồng: 

    Cụ thể, bạn phải xác định phạm vi công việc có trong hợp đồng và yêu cầu hai bên phải tuân thủ điều lệ này. Trước khi ký kết, hai bên nên ngồi lại, thảo luận và làm rõ các vấn đề giữa mình. Nhằm ngăn chặn những rủi ro xảy ra, ảnh hưởng lớn đến việc thi công và tiến độ.

    Nghiệm thu cho công trình:

    Để đảm bảo nghiệm thu nhanh chóng, rõ ràng và không gây tranh cãi, hợp đồng thi công lắp ráp cửa nhôm phải ghi rõ:

    • Chất lượng tiêu chuẩn sau khi hoàn thành
    • Ai tham gia kiểm tra nghiệm thu và người tham gia phải ký tên. Việc ủy ​​quyền chỉ thực sự hoàn tất khi các bên đã ký xác nhận sự hài lòng.

    Tiến độ công trình:

    Cần xác định rõ thời gian thực hiện công trình, tránh kéo dài hoặc tháo dỡ. Đặc biệt phải chú ý đến thời hạn thực hiện công việc cũng như các thông báo mà hai bên yêu cầu.

    Thanh toán công trình:

    Cho biết ngày đến hạn thanh toán. Nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán và nghĩa vụ bảo lãnh của nhà thầu là gì?

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng làm cửa nhôm kính thường được sử dụng gồm những hợp đồng nào?

    Mẫu hợp đồng xử lý cửa: là loại hợp đồng gia công các sản phẩm nhôm kính giữa nhà sản xuất và khách hàng.
    Hợp đồng thi công và lắp đặt cửa: là hợp đồng cho thuê, lắp đặt và xây dựng nhà máy nhôm kính giữa đơn vị thi công và khách hàng.
    Hợp đồng giao khoán: là sự thỏa thuận giữa hai bên về một phần công việc.
    Hợp đồng kinh tế nhôm kính hoặc hợp đồng mua bán thương mại: là sự thỏa thuận hoặc ghi nhớ bằng văn bản giữa hai bên về các vấn đề thực hiện công việc.

    Nguyên tắc khi ký kết hợp đồng thi công cửa nhôm mính là gì?

    Nó không trái pháp luật hay đạo đức xã hội và dựa trên sự tự chủ, bình đẳng và đồng thuận của nhau.
    Đảm bảo có đủ ngân sách để thanh toán cho nhà thầu theo đúng hợp đồng
    Việc lựa chọn nhà thầu đã hoàn tất, thủ tục ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở đã hoàn tất.
    Nhà thầu phải cam kết hoàn thiện và bàn giao nhà cho chủ đầu tư đúng thời hạn
    Cần có bảng giá chi tiết các loại vật liệu, nhãn hiệu, đơn giá để đảm bảo chất lượng công trình.
    Không làm tổn hại đến lợi ích của quốc gia, cộng đồng và lợi ích chính đáng của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

  • Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Buôn bán thực phẩm là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Đây là hoạt động thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực thiết yếu của người dân. Nếu một người chỉ mua một lượng nhỏ thực phẩm mỗi ngày thì không cần phải ký hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, trong trường hợp mua bán thực phẩm với số lượng lớn, vì mục đích sản xuất, thương mại thì các bên phải ký kết hợp đồng mua bán. Việc ký kết hợp đồng mua bán chủ yếu nhằm tránh những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực thực phẩm. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng mua bán thực phẩm.

    Tải xuống hợp đồng mua bán thực phẩm

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Như mọi loại hợp đồng khác, hợp đồng mua bán thực phẩm sẽ có phần mở đầu, căn cứ luật để đưa ra bản hợp đồng, thời gian, địa điểm. Tiếp đến là các bên tham gia trong bản hợp đồng (thường là bên A: bên bán thực phẩm. Bên B: bên mua thực phẩm). Rồi đến các điều khoản như sau:

    Điều 1: Nội dung giao dịch: Phần này ghi rõ bên A cung cấp cho bên B những thực phẩm gì hoặc theo nhu cầu của bên B.

    Điều 2: Giá cả: Phần này thống nhất rõ giá của từng loại thực phẩm là bao nhiêu

    Điều 3: Chất lượng hàng hóa: Theo quy định của cục vệ sinh an toàn thực phẩm và thỏa thuận của 2 bên

    Điều 4: Phương thức giao nhận: Ghi rõ giờ giao nhận, phương tiện vận chuyển, chi phí bên nào chịu,…

    Điều 5: Đảm bảo về mặt chất lượng của thực phẩm: Bên A phải chịu trách nhiệm về chất lượng của thực phẩm.

    Điều 6: Phương thức thanh toán: Quy định rõ tiền mặt hay chuyển khoản. Thời gian thanh toán là khi nào sau khi nhận thực phẩm.

    Điều 7: Cam kết của 2 bên

    Điều 8: Giải quyết tranh chấp

    Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu có)

    Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

    Cuối cùng, đại diện 2 bên ký tên và đóng dấu (nếu có)

    Hợp đồng mua bán thực phẩm

    Một số lưu ý khi ký mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm

    Những lưu ý khi ký hay rà soát hợp đồng mua bán thực phẩm:

    Đảm bảo chất lượng thực phẩm

    Hầu hết các bên tham gia giao dịch đã ký kết nhiều thỏa thuận về điều kiện chất lượng hàng hóa nhưng những thỏa thuận này không đúng quy định của pháp luật và tiềm ẩn nhiều rủi ro kiện tụng. Nguyên nhân là do các bên không phản đối quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng sản phẩm/thực phẩm cụ thể. Ngoài ra, tiêu chuẩn chất lượng cần được xây dựng trong các phụ lục riêng, quy định cụ thể các đặc tính của hàng hóa về tên gọi, số lượng, chất lượng, tiền tệ, số hiệu, kết cấu, thành phần, số lượng, ngày sản xuất, nơi sản xuất.

    Hủy hợp đồng do vi phạm giao hàng

    Số lượng còn thiếu khi giao hàng: Người bán phải thông báo phần còn thiếu theo yêu cầu của người mua, nếu không người bán có thể chịu rủi ro người mua có thể rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Khi giao số lượng vượt mức: Người mua có thể từ chối nhận hàng nên người bán sẽ chịu chi phí vận chuyển khi trả lại hàng.

    Phân phối không đồng bộ: Bên bán phải thay thế số lượng hàng không đồng bộ cho bên mua. Nếu bên bán đã nhận hàng thì phải trả lãi trên số tiền nhận được trong thời gian giao hàng thay thế và phải bồi thường thiệt hại nếu hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

    Giao hàng không đúng loại: Bên bán phải chịu rủi ro khi bên mua rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp hàng hóa có nhiều loại và bên bán không giao hàng theo đúng hợp đồng hoặc nhiều loại thì bên mua có quyền hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại hàng hóa đó.

    Tranh chấp về thanh toán do không rõ quy định

    Người bán thường chỉ định rõ giá cả, phương thức thanh toán chuyển khoản hoặc tiền mặt, số lần thanh toán. Để tránh những tranh chấp không đáng có, bên bán phải quy định nội dung này trong hợp đồng mua bán như:

    Giá của từng loại sản phẩm thực phẩm, giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

    Phương thức thanh toán: số tài khoản ngân hàng giao dịch, phí chuyển khoản, lãi trả chậm…

    Trường hợp không thỏa thuận được về giá cả và phương thức thanh toán thì Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Biến động giá sẽ theo giá trị thị trường khi thanh toán

    Phương thức thanh toán đưuọc xac định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng ( thới điểm giao hàng, thời điểm bên mua xuất trình đầy đủ bộ hóa đơn chứng từ…)

    Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan

    Các bên nêu rõ thời điểm chuyển giao chi phí giữa các bên trong quá trình giao hàng như: giao hàng cho công ty vận chuyển đầu tiên, hoặc khi hàng hóa được giao cho bên mua, … trong trường hợp không quy định, các bên phải chịu rỉu ro về việc xá định theo chi phí đã đưuọc công bố của cơ quan nhà nước hoặc tiêu chuẩn ngành nghề, hoặc tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.

    Chuộc lại hàng đã bán

    Bên bán có thể thỏa thuận trong “hợp đồng” về việc có cần thiết phải đổi lại hàng hóa đã bán trong thời hạn quy đổi, giá quy đổi, phương thức quy đổi, v.v. hay không.

    Thời hạn hoàn trả không quá một năm đối với động sản và 5 năm đối với bất động sản từ giao dịch bất động sản.

    Trong thời gian quy đổi, bên bán có thể quy đổi bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo trước cho bên mua; người mua không được bán cho người khác và chịu rủi ro về hàng hóa;

    Giá mua lại là giá thị trường tại thời điểm mua lại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có đúng không?

    Không phải trong mọi trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Đối với các trường hợp nêu trên thì pháp luật không yêu cầu phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, các cơ sở thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

    Cơ sở kinh doanh thực phẩm có được tự lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm hay không?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau: các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có quyền được tự mình lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm.

.
.
.