Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng tín dụng ngân hàng Techcombank

    Hợp đồng tín dụng ngân hàng Techcombank

    Ở Việt Nam, trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng được kiểm soát bởi địa vị hành chính quốc gia của ngân hàng quốc gia và người đi vay chủ yếu là các doanh nghiệp. Vì vậy, việc ký kết hợp đồng vay ngân hàng đòi hỏi những thủ tục hành chính phức tạp. Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, pháp luật đã từng bước tạo lập cơ sở pháp lý cần thiết để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng và người đi vay được ký kết, thực hiện các hợp đồng vay vốn ngân hàng theo những chuẩn mực chung. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng tín dụng ngân hàng Techcombank trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng tín dụng ngân hàng Techcombank

    Đặc điểm của hợp đồng tín dụng

    Hợp đồng với tư cách là một thuật ngữ pháp lý là hợp đồng giữa hai hoặc nhiều người có đầy đủ năng lực pháp luật để xác lập, sửa đổi hoặc chấm dứt một số quyền, nghĩa vụ nhất định trên cơ sở phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội bằng miệng, bằng văn bản hoặc bằng cách khác. như một thỏa thuận được thực hiện giữa các chủ thể của

    Điều này đưa chúng ta đến định nghĩa về hợp đồng tín dụng: “Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (người cho vay) và tổ chức hoặc cá nhân (người đi vay) có đủ điều kiện được pháp luật xác định”. mà người vay có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào tiền gốc và hoàn trả, dựa trên thỏa thuận ủy thác.

    Dựa vào định nghĩa này, ngoài những đặc điểm chung về loại hợp đồng, hợp đồng tín dụng còn có những đặc điểm nhất định để phân biệt với các loại hợp đồng khác trên sàn giao dịch dân sự, thương mại như: Bạn có thể thấy có một số loại hợp đồng khác. Về mặt thương mại:

    Trong trường hợp này: Bên ký hợp đồng luôn là tổ chức tín dụng đáp ứng đủ điều kiện pháp lý với tư cách là bên cho vay. Đối tác (bên vay) là tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật.

    Về chủ thể: Đối tượng của hợp đồng tín dụng luôn là tiền (bao gồm tiền mặt và ngoại tệ). Theo nguyên tắc chung, đối tượng của hợp đồng tín dụng luôn phải là một số tiền cụ thể, được các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hồ sơ hợp đồng.
    Về rủi ro: Hợp đồng vay thường tiềm ẩn rủi ro đáng kể đối với lợi ích của người cho vay. Theo những lời hứa trong hợp đồng vay, người cho vay chỉ có thể đòi tiền từ người đi vay sau một khoảng thời gian nhất định. Thời hạn cho vay càng dài thì rủi ro và sự không chắc chắn càng lớn. Vì vậy, tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng thường xảy ra thường xuyên hơn và có quy mô lớn hơn hầu hết các loại hợp đồng khác.

    Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: Trong hợp đồng vay, nghĩa vụ chuyển nhượng khoản vay (nghĩa vụ trả nợ) của bên cho vay trước hết phải được thực hiện để làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện. Cần giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của người đi vay. Vì vậy, bên cho vay chỉ được quyền yêu cầu bên đi vay thực hiện các nghĩa vụ của mình (trong đó có những nghĩa vụ cơ bản như sử dụng vốn vay đúng mục đích) nếu chứng minh được đã chuyển khoản vay cho bên đi vay theo đúng thỏa thuận vay. Các khoản vay yêu cầu phải trả cả gốc và lãi đúng hạn…)

    Hợp đồng tín dụng ngân hàng Techcombank

    Nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng tín dụng ngân hàng Techcombank

    Các điều khoản của hợp đồng tín dụng là các điều khoản và điều kiện chung mà theo đó các bên có đủ điều kiện tự nguyện và có nghĩa vụ bình đẳng với nhau theo quy định của pháp luật, lý thuyết và các điều khoản của hợp đồng tín dụng. Các yêu cầu (điều khoản hợp đồng) phải được quyết định dựa trên ý chí tự do và sự nhất trí của các bên, dựa trên pháp luật và đạo đức xã hội.

    Nội dung cơ bản của hợp đồng vay vốn ngân hàng bao gồm các thỏa thuận về điều kiện vay, mục đích vay, phương thức thực hiện và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, loại, hình thức và thời hạn trả nợ, chuyển nhượng hợp đồng, vv bao gồm. hay không. Ngoài ra, đối với khoản vay có bảo đảm, các bên phải ghi rõ trong hợp đồng giá trị tài sản đảm bảo và điều gì sẽ xảy ra nếu bên đi vay không thể đáp ứng nghĩa vụ trả nợ. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, pháp luật có một số quy định hạn chế việc giao kết hợp đồng tín dụng, không giống như các loại hợp đồng khác, như: Xác định hạn mức cho vay. Đối với khách hàng, quy định tổ chức tín dụng không được cho vay đối với một số đối tượng nhất định. Hợp đồng tín dụng là một loại hợp đồng cho vay tài sản và là loại hợp đồng song phương có bồi thường.

    Theo quy định tại Điều 17 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 ban hành các quy định liên quan đến việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, khi soạn thảo, rà soát nội dung hợp đồng tín dụng bao gồm các yếu tố sau:

    • Thông tin của tổ chức tín dụng cho vay: Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp;
    • Thông tin của khách hàng: Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc mã số doanh nghiệp.
    • Số tiền cho vay;
    • Mục đích sử dụng vốn vay;
    • Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
    • Phương thức cho vay;
    • Thời hạn cho vay;
    • Lãi suất cho vay;
    • Quyền và trách nhiệm của các bên;
    • Trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; Chuyển nợ quá hạn đối với số dư gốc mà khách hàng không có khả năng trả trước hạn khi tổ chức cho vay chấm dứt khoản vay hoặc thu hồi nợ trước hạn;
    • Quản lý khoản vay; Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;
    • Hiệu lực của hợp đồng tín dụng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?

    Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
    Cho vay đặc biệt nhằm hỗ trợ thanh khoản của tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tới.
    Các khoản vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi lên tới 0% nhằm hỗ trợ phục hồi các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác, công ty tài chính và tổ chức tài chính vi mô theo phương án phục hồi được phê duyệt. Điều hướng ;
    Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi lên tới 0% nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại phục hồi theo phương án chuyển nhượng bắt buộc được phê duyệt;
    Các khoản vay đặc biệt lãi suất ưu đãi lên tới 0% dành cho các ngân hàng thương mại được bắt buộc mua trước ngày 15/01/2018.
    Hỗ trợ vay đặc biệt lãi suất ưu đãi lên đến 0% dành cho các ngân hàng thương mại bắt buộc mua trước ngày 15/01/2018 sau khi chuyển nhượng theo phương án chuyển nhượng được phê duyệt.

    Bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp nào?

    Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2021/TT-NHNN, bảo hiểm đặc biệt tiền gửi tiền vay đối với tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
    Cho vay đặc biệt nhằm hỗ trợ thanh khoản của tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tới. Tổ chức tín dụng được giám sát đặc biệt, kể cả trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện phương án cơ cấu lại hoặc phương án chuyển giao đã được phê duyệt;
    Cho vay đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi lên tới 0% nhằm hỗ trợ thanh khoản cho các công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thuộc Quỹ dự trữ công nghiệp khi công ty tài chính, quỹ tín dụng phổ thông và tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, đe dọa sự ổn định của hệ thống trước khi kế hoạch được giải quyết.
    Các khoản vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi lên tới 0% nhằm hỗ trợ phục hồi các công ty tài chính, quỹ tín dụng thông thường và tổ chức tài chính vi mô thuộc Quỹ dự trữ nghiệp vụ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.

  • Hợp đồng tín dụng ngân hàng Agribank

    Hợp đồng tín dụng ngân hàng Agribank

    Hợp đồng tín dụng là hợp đồng cho vay trong đó ngân hàng, với tư cách là người cho vay, cấp cho người vay một số tiền để sử dụng cho một mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, trên nguyên tắc gốc và lãi sẽ được hoàn trả đầy đủ. Các hoạt động khởi tạo khoản vay khác như bảo lãnh, thế chấp, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cho vay. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng tín dụng ngân hàng Agribank của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng tín dụng ngân hàng Agribank

    Mục đích sử dụng vốn vay

    Về nguyên tắc, người vay có thể sử dụng khoản vay vào bất kỳ mục đích nào trừ khi pháp luật cấm. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây không bị pháp luật cấm: B. Huy động vốn để trả nợ của ngân hàng khác hoặc để trả nợ của chính ngân hàng đi vay. Tuy nhiên, những điều này rất khó chấp nhận vì đây là hoạt động cơ cấu lại nợ. Việc cơ cấu lại nợ trước đây bị cấm nhưng sau này Luật các tổ chức tín dụng quy định “việc cơ cấu lại nợ phải được thực hiện theo quy định của Chính phủ”. Tuy nhiên, từ năm 1997 đến nay, không có văn bản nào của Chính phủ hay ngân hàng nhà nước giải thích điều này.

    Trong một khoản vay tư nhân hoặc thương mại điển hình, mục đích của khoản vay phần lớn không liên quan đến người cho vay, nhưng đó là một trong những điều khoản quan trọng nhất trong hợp đồng vay.

    Nếu người vay không sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong suốt thời gian vay, ngân hàng có quyền chấm dứt ngay hợp đồng, xử phạt vi phạm và thu nợ trước thời hạn. Điều này luôn được quy định trong pháp luật và cũng là ưu tiên hàng đầu của các ngân hàng khi cấp và quản lý các khoản vay. Để đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn, ngân hàng có quyền kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ. Điều này cũng hiếm khi xảy ra trong các hợp đồng vay vốn giữa cá nhân và doanh nghiệp.

    Để bảo đảm việc sử dụng vốn vay hợp lý và khả năng trả nợ của người đi vay, Luật các tổ chức tín dụng quy định các ngân hàng có trách nhiệm và quyền kiểm toán, giám sát quá trình cho vay, sử dụng và trả nợ. Khoản nợ của người đi vay.

    Hợp đồng tín dụng ngân hàng agribank

    Nội dung cơ bản trong hợp đồng tín dụng ngân hàng Agribank

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì hợp đồng tín dụng gồm các nội dung cơ bản sau:

    • Thông tin của tổ chức tín dụng cho vay: Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp;
    • Thông tin của khách hàng: Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc mã số doanh nghiệp.
    • Số tiền cho vay;
    • Mục đích sử dụng vốn vay;
    • Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
    • Phương thức cho vay;
    • Thời hạn cho vay;
    • Lãi suất cho vay;
    • Quyền và trách nhiệm của các bên;
    • Trường hợp chấm dứt khoản vay. Thu nợ trước thời hạn. Trả nợ gốc không có khả năng hoàn trả trong thời hạn trả nợ khi tổ chức tài chính chấm dứt cho vay hoặc thu nợ trước thời hạn trả nợ.
    • Xử lý khoản vay; Hình phạt đối với các vi phạm và thiệt hại. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng.

    Lưu ý:

    Lãi suất ngân hàng: Người vay muốn vay tiền nên tìm hiểu kỹ lãi suất ngân hàng xem có phù hợp với khả năng tài chính của mình hay không.

    Phí trả muộn: Tình trạng nợ đọng hiện nay ngày càng phổ biến và phức tạp. Một vấn đề cần lưu ý ở đây là người đi vay cần cân nhắc kỹ vấn đề lãi chậm trả để đảm bảo lợi nhuận.

    Số tiền vay đủ để trả: Điều quan trọng nhất là khả năng trả nợ và trả hết nợ của bạn. Người đi vay phải đưa ra những dự báo, tính toán cẩn thận để dự đoán khả năng hoàn trả số tiền vay.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng vay tài sản có lãi nhưng khi đến hạn không trả thì bên vay phải trả lãi như thế nào?

    Trường hợp lãi suất trong hợp đồng vay có quy định lãi nhưng lãi được trả khi đến hạn thì bên vay phải trả lãi như sau:
    Lãi vay được tính trên khoản nợ chính theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng và thời hạn vay nhưng không trả đúng hạn. Nếu trả nợ chậm, lãi suất bổ sung sẽ được tính bằng 50% trên lãi suất 20% hàng năm tại thời điểm trả nợ.
    Trừ khi có thỏa thuận khác, lãi quá hạn đối với số tiền gốc chưa trả sẽ là 150% lãi suất khoản vay tương ứng với thời gian quá hạn theo Hợp đồng này.

    Hạn chế cấp tín dụng cho đối tượng nào?

    Ngân hàng không được cung cấp các khoản vay không có bảo đảm hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với:
    Kiểm toán của tổ chức kiểm toán ngân hàng và kiểm toán viên.
    Kế toán trưởng, thanh tra viên.
    Cổ đông lớn của ngân hàng.
    Công ty bị cấm cấp tín dụng cho một trong các đối tượng nêu trên sở hữu trên 10% vốn cổ phần của công ty này.

  • Hợp đồng tín dụng cá nhân

    Hợp đồng tín dụng cá nhân

    Trong hợp đồng vay ngân hàng, tổ chức cho vay phát hành khoản vay với tư cách là một doanh nghiệp, còn người đi vay là tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh hoặc cá nhân. Ở Việt Nam, trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng được kiểm soát bởi địa vị hành chính quốc gia của ngân hàng quốc gia và người đi vay chủ yếu là các doanh nghiệp. Vì vậy, việc ký kết hợp đồng vay ngân hàng đòi hỏi những thủ tục hành chính phức tạp. Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, pháp luật đã từng bước tạo lập cơ sở pháp lý cần thiết để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng và người đi vay được ký kết, thực hiện các hợp đồng vay vốn ngân hàng theo những chuẩn mực chung. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng tín dụng cá nhân trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tín dụng cá nhân

    Một số nội dung chính trong hợp đồng tín dụng cá nhân

    Điều khoản về phương thức vay

    Phương thức tài trợ cho loại hợp đồng này là cách các ngân hàng cho khách hàng vay. Tổ chức tín dụng phải thỏa thuận với khách hàng vay về việc áp dụng phương thức tài trợ. Theo Điều 27, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định các phương thức tài trợ sau:

    • Cho vay từng lần
    • Cho vay hợp vốn
    • Cho vay lưu vụ
    • Cho vay theo hạn mức
    • Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng
    • Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán
    • Cho vay quay vòng: 
    • Cho vay tuần hoàn (rollover)

    Ngoài ra, tổ chức tín dụng và người đi vay có thể kết hợp các phương thức tài trợ nêu trên tùy theo điều khoản, điều kiện của tổ chức tín dụng và đặc điểm khoản vay và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

    Hợp đồng tín dụng cá nhân

    Điều khoản về số tiền vay

    Số tiền vay phải tuân thủ các quy định về hạn mức tín dụng theo điều 128 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi năm 2017).

    Tổng dư nợ cho vay của Bên vay không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 25% đối với Bên đi vay và người có liên quan. , Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô.

    Tổng dư nợ cho vay không được vượt quá 25% đối với Bên đi vay và 50% đối với Bên đi vay và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành viên.

    Theo quy định, nếu nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng vượt quá % vốn tự có của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng được cấp vốn hợp vốn với các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ có thể quy định hạn mức cho vay đối với từng tổ chức tín dụng trong một số trường hợp nhất định.

    Ngoài ra, Điều 127 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định các hạn chế trong việc cho vay. Tùy theo đối tượng được vay vốn mà tổng dư nợ đối tượng vay sẽ khác nhau. Không được vượt quá 5%, 10% hoặc 20% vốn.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tín dụng cá nhân

    Nội dung của hợp đồng tín dụng là điều kiện chung mà các bên yêu cầu tự nguyện và có nghĩa vụ bình đẳng với nhau phù hợp với pháp luật, lý thuyết và nội dung của hợp đồng tín dụng. Các yêu cầu (điều khoản hợp đồng) phải được quyết định dựa trên ý chí tự do và sự nhất trí của các bên, dựa trên pháp luật và đạo đức xã hội. Theo quy định tại Điều 17 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN về việc ban hành quy định về cho vay của tổ chức tài chính đối với khách hàng ngày 22/5/2014, khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung hợp đồng tín dụng bao gồm điều kiện cơ bản sau:

    Điều kiện tài chính: Khi thống nhất các điều khoản này, các bên cần nêu rõ trong hợp đồng vay những yêu cầu cụ thể mà bên vay phải đáp ứng để hợp đồng vay có hiệu lực. Ví dụ, người đi vay phải có năng lực pháp luật, có tình hình tài chính tốt hoặc có tài sản được cầm cố, cầm cố, bảo lãnh bởi bên thứ ba.

    Các điều khoản và điều kiện: Điều khoản này yêu cầu hai bên phải thỏa thuận về số tiền vay, lãi suất vay và tổng số tiền phải trả khi kết thúc hợp đồng vay.

    Điều kiện về thời hạn cho vay. Trong hợp đồng tín dụng, các bên phải ghi rõ ngày, tháng, năm và thời hạn thanh toán sau khi ký kết hợp đồng. Nếu có thể gia hạn hợp đồng, các bên cũng sẽ quy định khả năng này trong hợp đồng tín dụng và thời gian gia hạn (nếu cần thiết) sẽ được thỏa thuận sau khi ký kết hợp đồng tín dụng.

    Điều kiện về phương thức thanh toán khoản vay: Đây là điều khoản rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc thu hồi nợ gốc và lãi vay. Vì vậy, hai bên phải thỏa thuận rõ ràng về việc hoàn trả đầy đủ số tiền vay hàng tháng (theo từng đợt) hoặc ngay khi đến hạn hợp đồng vay. Nếu việc hoàn trả khoản vay được thỏa thuận vào bất kỳ thời điểm nào, các bên cũng có thể đưa ra khả năng điều chỉnh thời hạn trả nợ tùy theo khả năng tài chính của người vay khi trả nợ.

    Điều kiện cho mục đích tài trợ: Tại khoản này, các bên phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay (ví dụ: mua vật tư, hàng hóa cho doanh nghiệp hoặc mua hàng tiêu dùng). Việc đồng ý với điều khoản này trong hợp đồng vay vốn được coi là giải pháp đảm bảo an toàn vốn cho nhà đầu tư là tổ chức tín dụng, vì nó ngăn cản người đi vay tự ý sử dụng vốn vào mục đích tùy tiện. Cuộc phiêu lưu, cuộc phiêu lưu. Mặt khác, để bảo vệ quyền lợi của hai bên và đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả, pháp luật cũng quy định các bên có quyền thỏa thuận lại mục đích sử dụng trong thời gian sử dụng vốn của mình. Vốn vay nếu xét thấy khả năng và điều kiện sử dụng vốn đã thay đổi.

    Điều kiện giải quyết tranh chấp theo hợp đồng tín dụng: Đây là một điều khoản thông thường cho phép các bên có quyền thỏa thuận các phương thức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, trọng tài hoặc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp thay mặt mình. Trường hợp điều khoản này không có trong hợp đồng vay, tức là các bên không đồng ý thì việc xác định thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng tín dụng là gì?

    Theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng 2010, không có quy định trực tiếp yêu cầu hợp đồng tín dụng phải được ký kết bằng văn bản nhưng trên thực tế các tổ chức tín dụng luôn ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng bằng văn bản. Bởi việc ký kết hợp đồng vay bằng văn bản có những lợi ích sau:
    Một mặt, hợp đồng vay được viết và ký kết tạo ra bằng chứng cụ thể về việc thực hiện hợp đồng và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay.
    Thứ hai, việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản thực chất là một sự thông báo công khai, chính thức về mối quan hệ pháp lý giữa các bên trong hợp đồng, để bên thứ ba có đủ kiến ​​thức về hợp đồng và đáp ứng được nhu cầu của mình, bạn sẽ có hành động phù hợp. và an toàn phù hợp.
    Thứ ba, việc ký kết hợp đồng tín dụng mới bằng văn bản sẽ giúp các cơ quan liên quan thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình. Ví dụ: thu thuế và phí, xác minh và kiểm toán tài chính cũng như quản lý các hoạt động thương mại của công ty trên thị trường.

    Hợp đồng tín dụng có cần công chứng không?

    Theo pháp luật hiện hành, hợp đồng tín dụng không cần phải công chứng. Tuy nhiên, có thể công chứng hợp đồng vay theo yêu cầu của một bên. Việc xác thực và xác thực đầy đủ đảm bảo tốt hơn tính pháp lý của hợp đồng vay và giúp tránh tranh chấp.

  • Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất

    Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất

    Trong thời hiện đại, việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản là chuyện bình thường. Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất là văn bản cần thiết giữa hai bên mua bán bất động sản và là hợp đồng thỏa thuận mua bán đất được tạo lập khi hai bên thống nhất được các điều kiện mua bán. Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất là văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa người bán và người mua trong việc thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất, nhà. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán đất

    Nội dung hợp đồng thỏa thuận mua bán đất

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là văn bản cần thiết giữa các bên mua bán bất động sản và được tạo lập khi hai bên thống nhất được các điều kiện mua bán đất. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cần đảm bảo yêu cầu các thông tin sau:

    • Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán;
    • Trách nhiệm nộp thuế và nộp lệ phí;
    • Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;
    • Việc giao và đăng ký quyền sử đất;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng;
    • Lời cam kết của các bên tham gia trong hợp đồng;
    • Chữ ký của hai bên mua bán
    Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất

    Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng mua bán đất

    • Về thông tin bên chuyển nhượng, bên mua: Bạn phải ghi rõ họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú, tạm trú (nếu có). Đối với bên mua lại, ngoài thông tin của bên mua lại tương tự như thông tin của bên mua lại, cần bổ sung thêm thông tin cá nhân của bên mua lại vì bên mua lại có thể chỉ định người khác thực hiện giao dịch. Thẩm quyền thực hiện giao dịch (nếu có).
    • Thông tin về tài sản: Thu thập thông tin đầy đủ về khu vực tài sản của bạn. Loại đất. Số tài sản; thuộc tờ bản đồ số. Thời hạn sử dụng đất còn lại.
    • Về việc sử dụng tài sản: Trong đó phải nêu rõ tài sản sẽ được sử dụng như thế nào.
    • Mục đích sử dụng: Hãy nêu rõ mục đích sử dụng.
    • Về nghĩa vụ của các bên: Các bên phải cam kết về tính pháp lý của thông tin, đảm bảo không quốc gia nào rơi vào tình trạng pháp luật không cho phép chuyển giao và tìm giải pháp quản lý rủi ro, tranh chấp.

    Hợp đồng mua bán đất cũng cần nêu rõ trách nhiệm của các bên sau khi chuyển nhượng, mua bán. Cuối cùng, hợp đồng được ký kết khi cả hai bên đã đọc bản gốc của hợp đồng, chấp nhận tất cả các điều khoản và điều kiện của hợp đồng và hứa sẽ thực hiện đầy đủ.

    Người làm chứng phải ghi rõ thông tin cá nhân của người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng cũng như tên, ngày sinh, số CMND, địa chỉ. Tiếp theo là các thông tin về tài sản cần chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, thời hạn đặt cọc, thỏa thuận giải quyết tranh chấp, khiếu nại… Thỏa thuận càng rõ ràng, chi tiết thì càng tốt cho đôi bên. Trong quá trình chuyển giao.

    Trường hợp có nhu cầu bán, cho thuê tài sản và số tiền đặt cọc cần phải được thỏa thuận trước thì ngoài thông tin hai bên phải ký biên nhận đặt cọc để làm căn cứ xác nhận số tiền đặt cọc và số tiền đặt cọc mà bạn phải đồng ý. làm như vậy. Cả hai bên liên quan đến việc gửi và nhận tiền đặt cọc phải bao gồm thông tin bổ sung của nhân chứng trên biên nhận tiền đặt cọc nêu rõ số tiền đặt cọc, tài sản được bán và khi nào đến hạn thanh toán số dư.

    Ngoài các mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng có thể tham khảo mẫu biên bản tiếp nhận và xác nhận hết hạn bảo hành dự án được lập để lưu trữ. Ghi lại thông tin liên quan đến việc chấp nhận dự án sau khi hết hạn bảo hành. Biên bản nghiệm thu và xác nhận kết thúc thời gian bảo hành công trình phải nêu rõ tên dự án, các thành phần tham gia nghiệm thu và chất lượng của công trình được đánh giá.

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy mua bán đất viết tay có được công chứng không?

    Theo Điều 167, khoản 3, a và b Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp liên quan đến hợp đồng. hoặc một tổ chức trong đó có nhiều người tham gia kinh doanh bất động sản.
    Ngoài ra, không có quy định nào yêu cầu phải hoàn thành các mẫu đơn chuyển nhượng đất. Vì vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được đánh máy hoặc viết tay nếu đáp ứng được các yêu cầu về hình thức và nội dung. Trừ khi bên đó là công ty bất động sản thì có thể được công chứng hoặc chứng nhận theo quy định.

    Hợp đồng thỏa thuận mua bán đất có cần công chứng không?

    Pháp luật không quy định hợp đồng phải được công chứng. Tuy nhiên, trong hầu hết các giao dịch dân sự, công chứng mang lại giá trị pháp lý cao nhất cho các thỏa thuận được ký kết, biên bản trao đổi, văn bản được ký kết khi xảy ra tranh chấp, tranh chấp.
    Vì vậy, đối với những văn bản hợp đồng quan trọng, hợp đồng cần được công chứng sau khi đạt được thỏa thuận giữa các bên.

  • Hợp đồng thỏa thuận dân sự

    Hợp đồng thỏa thuận dân sự

    Hàng ngày chúng ta thỏa thuận với nhau rất nhiều điều, từ những câu hỏi lớn đến những câu hỏi nhỏ, ví dụ: thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp đồng, thỏa thuận góp vốn, thỏa thuận góp vốn thương mại, thỏa thuận đỗ xe, v.v. Rất khó để đạt được sự đồng thuận chung rằng các bên nên soạn thảo một thỏa thuận hợp tác mẫu. Đây là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, sự thỏa thuận của các bên sẽ là bằng chứng quan trọng để xác định trách nhiệm pháp lý của mỗi bên. Bài viết dưới đây học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc những nội dung cơ bản về hợp đồng thỏa thuận dân sự.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thỏa thuận dân sự

    Các phần cần có của hợp đồng thỏa thuận dân sự

    Thông tin các bên tham gia thỏa thuận. 

    Khi giao kết hợp đồng phải có sự tham gia của ít nhất hai chủ thể. Từ đó xác lập nội dung hợp đồng với các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ tương ứng. Hợp đồng thỏa thuận là hợp đồng song vụ, quyền của một bên là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Các bên tham gia bảo đảm thực hiện đúng nghĩa vụ của mình để được hưởng các quyền và lợi ích tương ứng.

    Phải xác định các bên tham gia thoả thuận là cá nhân hay tổ chức. Nếu là cá nhân thì ghi các thông tin cơ bản về họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú, CMND, nơi làm việc… Những nội dung này còn được phản ánh dựa trên nội dung, yêu cầu của hợp đồng đã ký kết.

    Nếu người tham gia là tổ chức và là người đại diện ký hợp đồng thì bạn cần xác định rõ thông tin của tổ chức đó. Về tên, địa chỉ trụ sở chính, thông tin người đại diện, phương thức liên hệ,… Để ký kết hợp đồng đúng quy định của pháp luật.

    Mục đích và nội dung xác lập hợp đồng.

    Các bên ký kết hợp đồng thực hiện công việc như thế nào?Ví dụ: hợp đồng lao động, hợp đồng vận chuyển, v.v. Mục đích này cũng được thể hiện ngay trong tên hợp đồng. Đây là cơ sở để các bên thỏa thuận theo nhu cầu tiếp cận của mình khi giao kết hợp đồng.

    Mục đích và nội dung của hợp đồng phải được nêu rõ. Từ đó làm cơ sở cho việc áp dụng các quy định pháp luật có liên quan. Ngoài ra, chúng tôi hỗ trợ các cơ quan chính phủ có liên quan trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

    Tóm tắt các điều khoản đã thỏa thuận.

    Điều khoản hợp đồng được thể hiện dưới dạng quyền và nghĩa vụ của các bên. Bên này phải thực hiện nghĩa vụ của mình để bảo vệ quyền và lợi ích của bên kia. Đây cũng là đặc điểm của các điều ước song phương.

    Các bên cấp quyền dựa trên các khía cạnh cụ thể của quyền truy cập. Đảm bảo quyền lợi được nhận một cách nhanh chóng, hiệu quả mà không có tranh chấp. Ngoài ra, chúng tôi còn hứa với nhau những nghĩa vụ phải thực hiện khi ký kết hợp đồng. Đối với bất kỳ hợp đồng mua bán bất động sản nào, các điều khoản và điều kiện sau đây phải được đáp ứng:

    • Giá trị tài sản được giao dịch.
    • Địa điểm, phương thức, thời gian, cách thức chuyển giao tài sản, thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
    • Có thể có bên thứ ba tham gia với các quyền và nghĩa vụ tương ứng.

    Chữ ký của các bên liên quan.

    Tạo hợp đồng với nội dung đã được các bên thỏa thuận. Biên bản này phải có chữ ký của các bên liên quan. Để xác nhận rằng bạn đã hiểu và đồng ý thực hiện hợp đồng theo đúng thỏa thuận.

    Hợp đồng thỏa thuận dân sự

    Nội dung mẫu hợp đồng thoả thuận dân sự

    Tóm tắt những điều kiện mà các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng. Các bên được tự do thoả thuận những quyền và nghĩa vụ mà pháp luật không cấm. Xác định một số quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên trong hợp đồng. Hơn nữa, chúng tôi cam kết với nhau trên cơ sở pháp lý sẽ thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận.

    khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản và điều kiện này, các điều khoản và điều kiện thông thường cũng như các điều khoản và điều kiện tùy chọn. Các điều khoản được thiết lập là cơ sở và ràng buộc các bên tuân thủ hợp đồng.

    Đối tượng của hợp đồng là gì, từ đó giúp các bên quyết định phương thức và nội dung giao kết hợp đồng một cách hiệu quả.

    Số lượng và chất lượng của đồ vật. Điều này sẽ ảnh hưởng đến giá trị tài sản tại thời điểm ký kết hợp đồng.

    Giá cả, phương thức thanh toán. Gắn liền với quyền lợi của các bên khi giao kết hợp đồng. Lợi ích thực sự phát sinh khi các bên tuân thủ và thực hiện đúng thỏa thuận.

    Thời gian, địa điểm và hình thức thực hiện hợp đồng. Xác định mục tiêu thông tin liên quan đến việc tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp lệ. Đó cũng là cơ sở để giải quyết xung đột.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nêu rõ những công việc cần hoàn thành để đạt được những gì đã thỏa thuận.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Trách nhiệm phải được chia sẻ bởi tất cả những người liên quan.

    Giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không thể thống nhất được giải pháp, đơn xin giải quyết sẽ được nộp lên tòa án đã thỏa thuận trước đó cùng với các chi tiết của tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng thỏa thuận là ai?

    Chủ thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
    Chủ thể của hợp đồng thỏa thuận rất phong phú, tùy vào nội dung mà các bên thỏa thuận về vấn đề gì.
    Tuy nhiên nhìn chung, chủ thể hợp đồng phải là người có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo từng lĩnh vực mà các bên thỏa thuận.

    Hình thức hợp đồng thỏa thuận là gì?

    Hợp đồng thỏa thuận là một loại hợp đồng dân sự, các bên có thể thỏa thuận hợp đồng với nhau bằng văn bản hoặc hình thức tương đương với văn bản.
    Bên cạnh đó các bên cũng có thể thỏa thuận bằng miệng.
    Tùy thuộc mà vấn đề cần thỏa thuận, nếu giá trị hợp đồng lớn, các điều khoản phức tạp, mang tính chất quan trọng hoặc do luật chuyên ngành điều chỉnh thì hợp đồng nên ở dưới dạng văn bản, để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có khi thực hiện thỏa thuận ban đầu.

  • Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị

    Vật tư, thiết bị trong quá trình thi công luôn là vấn đề được các bên quan tâm, đặc biệt khi so sánh với các chủ đầu tư tại các khu vực xây dựng lớn. Thiết bị nào chất lượng cao, máy móc nào phù hợp với công trường, bên nào ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, bên nào lắp đặt thiết bị an toàn chất lượng cao nhất trên thị trường. Vì mối quan hệ là giữa bên muốn mua thiết bị, bên muốn bán thiết bị, bên có năng lực lắp đặt và bên muốn hoàn thiện dự án nên mỗi bên đều mong muốn hợp tác. Sau đây mời bạn đọc tham khảo hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị

    Lưu ý khi ký hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị

    Lưu ý khi ký kết, rà soát hợp đồng thi công lặp đặt thiết bị:

    Giai đoạn chuẩn bị thi công

    Chủ đầu tư sẽ tự mình liên hệ với công ty điện lực địa phương để tháo dỡ và di dời công tơ điện đã bịt kín, cung cấp đủ điện, nước cho thi công và chịu toàn bộ chi phí điện, nước (là một phần của dự án) tùy từng trường hợp, trong trường hợp hợp đồng đã ký kết). Công ty chúng tôi sẽ chịu các chi phí trên. )

    Chủ đầu tư sẽ liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án để cho mượn, cho thuê lòng đường, vỉa hè (nếu có) nhằm mục đích tổ chức thi công và thu gom vật liệu xây dựng.

    Chủ đầu tư bàn giao khu đất trống cho công ty xây dựng (dọn dẹp hầm cầu, phá bỏ kết cấu ngầm cũ và chặt cây nếu cần thiết). Tuy nhiên, xin lưu ý rằng công ty không thực hiện công việc san lấp cát hay phá dỡ. Cấu trúc ngầm bê tông cũ. Trong một số trường hợp còn có thể tặng hoặc mua nhà đã qua sử dụng cho nhà đầu tư. Hiện nay, các đội phá dỡ cơ sở cũ thường thiếu trách nhiệm khi thi công ngầm. Chủ đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với công ty trước khi phá dỡ công trình.

    Bảy ngày trước khi thi công, chủ đầu tư nên liên hệ với Ủy ban nhân dân quận để nộp các hồ sơ pháp lý cần thiết (thông báo khởi công xây dựng, sao chụp bản vẽ, sao chép giấy phép, v.v.) theo yêu cầu của quận và nộp các hồ sơ pháp lý cần thiết cho quận Uỷ ban nhân dân Sao chép yêu cầu. giấy phép. Xây dựng và cung cấp các đơn vị thi công. Tùy từng trường hợp, chúng tôi sẽ hỗ trợ nhà đầu tư nộp các hồ sơ trên để tiến hành thi công đúng tiến độ.

    Chủ đầu tư cung cấp cho Đơn vị xây dựng 01 (a) bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ (khổ A3) do Chủ đầu tư ký và Đơn vị thiết kế đóng dấu làm cơ sở cho việc xác nhận ban đầu; Chủ đầu tư phê duyệt ban đầu các dự thảo văn bản. Khi công ty ký hợp đồng thiết kế với chủ đầu tư, bản vẽ phải được nghiệm thu, ký kết và bàn giao trước khi thi công.

    Chủ đầu tư đã liên hệ với bộ phận kỹ thuật của công ty và bố trí chụp ảnh hiện trạng các công trình lân cận, làm cơ sở xác định nguyên nhân nếu các nhà lân cận bị ảnh hưởng bởi công trình thi công. Công việc này được thực hiện trước khi bắt đầu xây dựng và kèm theo cam kết bằng văn bản rằng bạn sẽ chịu trách nhiệm đối với khu dân cư trong toàn bộ quá trình xây dựng (không bao gồm việc phá dỡ, khoan và đóng cọc nhà cũ). Trong quá trình thi công, công ty chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm giải quyết mọi trách nhiệm pháp lý liên quan đến các vấn đề nêu trên (các khiếm khuyết liên quan đến thi công). Trong trường hợp khó khăn có thể cần đến sự hỗ trợ từ nhà đầu tư.

    Đối với dự án nằm giữa khu đất chưa phát triển hoặc không có ranh giới xác định rõ ràng, chủ đầu tư phải yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư dự án xác định và bàn giao di tích kiến ​​trúc. Trong một số trường hợp, chủ đầu tư phải liên hệ với cơ quan đo đạc để lấy tọa độ khu đất (có biên bản tọa độ do cơ quan đo đạc giao, đóng dấu và ký) và trình Ủy ban nhân dân xác nhận.

    Chủ đầu tư cung cấp cho ban lãnh đạo công ty họ tên, số điện thoại (giấy ủy quyền có chữ ký xác nhận) của cá nhân, tổ chức giám sát công trường để làm cơ sở đại diện pháp lý và liên hệ thuận tiện.

    Đối với dự án theo dự án, nhà đầu tư phải liên hệ với Ban quản lý dự án để hoàn tất các thủ tục cần thiết trước khi khởi công dự án. Các bước thông thường là: giao đất, hợp đồng ba bên (giữa chủ đầu tư, nhà thầu, ban quản lý dự án), chi phí trái phiếu dự án (nếu có)…

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị

    Giai đoạn ký hợp đồng thi công

    Đơn giá áp dụng theo loại dự án. Trường hợp nhà ở riêng lẻ thông thường, đơn giá sẽ được áp dụng theo diện tích và đề xuất giá xây dựng. Đối với các dự án mặt tiền đôi, dự án ký túc xá, dự án nhà ở cho thuê, dự án khách sạn tư nhân (tầng 7 trở xuống), dự án biệt thự,… đơn giá sẽ được bổ sung theo tỷ lệ dựa trên đơn giá. (Nhà tiêu chuẩn là nhà ở dành cho một gia đình có diện tích từ 60 đến 80 m2/tầng, tương đương 2 phòng ngủ và 2 phòng tắm/tầng, hình vuông.)

    Sau khi thống nhất về giá cả và biện pháp thi công, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng thi công. Số tiền hợp đồng có thể tăng hoặc giảm tùy theo khu vực. Kể cả khi số lượng thay đổi thì đơn giá vẫn được giữ nguyên trong suốt quá trình ký kết hợp đồng. Nếu không có thay đổi gì so với bản vẽ, chúng tôi cam kết không thực hiện bất kỳ thay đổi nào.

    Đơn giá áp dụng cho nhà có 01 (một) mặt tiền nên trường hợp tường 2 bên hoặc tường sau nếu chưa có nhà công ty sẽ lo phần sơn và sơn nước hoàn thiện (không sẽ phải trả thêm chi phí). được lập hóa đơn và cũng sẽ được áp dụng). Không trừ đi nếu không có). Vì vậy, trường hợp có nhà bên cạnh, chúng tôi sẽ không hoàn thiện việc thi công và sơn mà chỉ làm công việc làm tấm chống thấm mỏng giữa 2 nhà để đảm bảo không bị dột ở vị trí này. 4. Đơn giá áp dụng cho các công trình có tường mặt tiền chính là tường 200. Trường hợp có từ 2 mặt tiền trở lên thì phải xây tường 200 xung quanh, tùy trường hợp và điều kiện xây dựng, chủ đầu tư sẽ phải chịu chi phí xây dựng trên các công trường xây dựng bổ sung này.

    Đơn giá áp dụng cho các công trình có tường mặt tiền chính là tường 200. Trường hợp có từ 2 mặt tiền trở lên và phải xây tường 200 xung quanh, tùy trường hợp và điều kiện thi công, chủ đầu tư sẽ có đảm nhiệm việc thi công. đơn giá nhân công tại các công trường xây dựng bổ sung này.

    Khi thị trường có biến động về giá hoặc thời điểm cuối năm (nếu có), để giữ giá và xây dựng đội thi công, khách hàng và công ty có thể ký hợp đồng xây dựng trước (không quá 01 tháng). Trong trường hợp này, khách hàng phải tạm ứng trước số tiền lớn hơn 12% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký để đặt mua vật liệu và thực hiện công việc thiết kế (đối với khách hàng chưa có bản vẽ thiết kế).

    Hợp đồng xây dựng là mẫu chuẩn chung của công ty, yêu cầu chủ đầu tư không được sửa đổi nội dung (trừ các thỏa thuận khác giữa hai bên). Nhà đầu tư nên đọc và tính toán kỹ trước khi ký kết hợp đồng.

    Đơn giá trong hợp đồng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (10%) đối với nhân công và vật liệu (sắt, thép, xi măng, gạch). Nếu chủ đầu tư yêu cầu có hóa đơn thì nhà cung cấp sẽ xuất trực tiếp. Tiếp tục đến nhà đầu tư. Đối với phần nguyên liệu còn lại, tùy từng trường hợp, bạn sẽ phải nộp thuế VAT 10% nếu muốn xuất hóa đơn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào hàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa?

    Hàng hóa được coi là không phù hợp với mục đích của hợp đồng mua bán mà các bên đã ký kết khi hàng hóa được giao không đúng thỏa thuận, không đúng quy định, đúng mô tả, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng mẫu mã mà các bên đã thỏa thuận. những bữa tiệc. Trong hợp đồng. Hợp đồng mua bán quy định rõ người bán phải giao hàng như thế nào.
    Nếu hợp đồng không được thoả thuận thì hàng hóa được giao bị coi là không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại mục 39 Luật Thương mại 2005.
    Hàng hóa không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng hóa cùng loại;
    Hàng hóa không phù hợp với mục đích sử dụng cụ thể mà người mua đã cho người bán biết hoặc người bán đã biết vào thời điểm giao kết hợp đồng.
    Hàng giao không đúng mẫu do người mua cung cấp, thậm chí chỉ là sai sót nhỏ và rất không đáng kể so với mẫu. Hàng hóa không được bảo quản, đóng gói theo hình thức thông thường của loại hàng hóa đó hoặc không được đóng gói phù hợp để bảo quản và giao hàng trong trường hợp không có phương pháp bảo quản thông thường.

    Chất lượng hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định cụ thể như thế nào?

    Chất lượng hàng hóa là đối tượng của hợp đồng nên các bên thống nhất thống nhất các quy định của hợp đồng. Có nhiều cách để xác định chất lượng hàng hóa theo từng loại sản phẩm, có thể theo mô tả, theo tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia, theo tiêu chuẩn kỹ thuật, theo mẫu mã, theo công dụng, đặc tính của sản phẩm. hàng hóa .
    Trường hợp chất lượng hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của hợp đồng mua bán hàng hóa đã được công bố hoặc được cơ quan có thẩm quyền quy định thì chất lượng hàng hóa phải được áp dụng theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. cơ quan có thẩm quyền.
    Khi các bên không có thỏa thuận và không có pháp luật thì chất lượng của hàng hóa và đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng và chất lượng trung bình của các đối tượng cùng loại.
    Như vậy, chất lượng hàng hóa khi giao kết hợp đồng hoàn toàn do các bên quyết định. Vì vậy, trong quá trình giao kết hợp đồng, các bên phải quy định rõ ràng về chất lượng hàng hóa để tránh xảy ra tranh chấp.

  • Hợp đồng quảng cáo truyền thông

    Hợp đồng quảng cáo truyền thông

    Các hợp đồng quảng cáo truyền thông, hợp đồng dịch vụ quảng cáo hay thỏa thuận tư vấn quảng cáo đều nhằm mục đích thiết lập và mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho đối tác. Hàng trăm nghìn quảng cáo đủ loại xuất hiện mỗi ngày trên mạng xã hội, từ hình ảnh, biểu ngữ, khẩu hiệu, video ngắn và đánh giá cho đến các ưu đãi dành cho các loại sản phẩm và dịch vụ cụ thể online, live streaming, Facebook, Google, YouTube, tất cả đều là quảng cáo. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải cuống hợp đồng quảng cáo truyền thông

    Vai trò của hợp đồng quảng các

    Ngay cả khi bạn có một sản phẩm tốt, bạn cũng không biết liệu nó có thành công hay không. Chìa khóa thành công là làm cho nhiều khách hàng nhận thức được chất lượng này và thuyết phục họ sử dụng sản phẩm và dịch vụ của bạn. Để đạt được điều này, chúng tôi cần quảng cáo nhưng chúng tôi đặt cả trái tim và tâm hồn vào việc tạo ra sản phẩm. Chuyên môn của họ không phải là tiếp thị, thiết kế banner, hình ảnh quảng cáo hay sở hữu tài khoản mạng xã hội với hàng triệu người theo dõi. Bạn có thể quảng bá nó một cách chính xác và sử dụng tiền của mình một cách hiệu quả nhất không?, Hoàn toàn không. Có rất ít nhà đầu tư và startup có thể tạo ra sản phẩm tốt và quảng bá tốt bản thân, vì vậy đã đến lúc tìm kiếm sự can thiệp của một tổ chức khác, chuyên nghiệp và hiểu biết hơn. Một nhóm luôn cập nhật và tư vấn về xu hướng và kiến ​​thức thị trường cũng như các chương trình khuyến mãi sản phẩm tốt nhất.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng quảng cáo truyền thông

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung chính của hợp đồng quảng cáo bao gồm các yếu tố quan trọng liên quan đến chiến dịch quảng cáo. đặc biệt:

    Xác định rõ ràng các bên liên quan, bao gồm công ty, tổ chức quảng cáo và khách hàng của bạn.

    Mục tiêu quảng cáo: Xác định rõ ràng mục tiêu quảng cáo. Tăng doanh số bán hàng, tăng nhận thức về thương hiệu, tăng lưu lượng truy cập vào trang web…

    Thời gian và phạm vi: Bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của quảng cáo, thời gian phát sóng cũng như vị trí và vị trí của quảng cáo.

    Kênh quảng cáo: Phải đề cập đến kênh quảng cáo được sử dụng. Ví dụ: TV, đài phát thanh, báo chí, mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến hoặc kết hợp các kênh.

    Ngân sách quảng cáo: Bao gồm giá trị tiền tệ, phí dịch vụ, chi phí sản xuất nội dung quảng cáo và các điều khoản thanh toán khác (nếu có).

    Nội dung Quảng cáo: Bao gồm các hạn chế về thông điệp, hình ảnh, video, âm thanh và nội dung quảng cáo không phù hợp hoặc vi phạm các yêu cầu pháp lý.

    Quyền và trách nhiệm của các bên: Bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng hình ảnh và tên thương hiệu cũng như trách nhiệm.

    Hợp đồng quảng cáo truyền thông

    Các điều khoản riêng của các bên trong hợp đồng quảng cáo

    Điều khoản sử dụng của cơ quan/tổ chức quảng cáo:

    Nghĩa vụ cung cấp dịch vụ: Mô tả các dịch vụ quảng cáo cụ thể mà công ty/tổ chức quảng cáo có nghĩa vụ cung cấp cho khách hàng của mình.

    Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo vệ dữ liệu của khách hàng và không tiết lộ cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của khách hàng.

    Điều khoản khách hàng:

    Thanh toán và thanh toán: Đặt ra các điều khoản thanh toán và thanh toán cho các công ty/tổ chức quảng cáo, chẳng hạn như số tiền hợp đồng, phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán.

    Nghĩa vụ cung cấp thông tin: Cung cấp cho cơ quan/đơn vị quảng cáo các thông tin, nội dung quảng cáo và tài liệu liên quan đầy đủ, chính xác.

    Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ các điều khoản và quyền chấm dứt hợp đồng quảng cáo. Điều này bao gồm bất kỳ khoảng thời gian thông báo và số tiền phạt, nếu có.
    Các điều khoản và điều kiện riêng biệt này phải được thỏa thuận và quy định rõ ràng trong hợp đồng quảng cáo để đảm bảo hai bên hiểu và tuân thủ các nghĩa vụ tương ứng khi thực hiện chiến dịch quảng cáo.
    Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

    Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại là một phần quan trọng của hợp đồng quảng cáo. Điều này đảm bảo rằng cả hai bên đều đồng ý và tuân thủ quyền và nghĩa vụ sở hữu trí tuệ khi thực hiện các chiến dịch quảng cáo. đặc biệt:

    Quyền sở hữu trí tuệ: Hợp đồng quảng cáo cần xác định rõ ràng quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản được sử dụng trong quảng cáo như hình ảnh, logo, khẩu hiệu, âm thanh, video và văn bản. Điều này bao gồm quyền sở hữu và sử dụng tài sản trí tuệ này.

    Cấp phép: Thỏa thuận quảng cáo có thể quy định cụ thể quyền cấp phép sở hữu trí tuệ cho chủ sở hữu cho các bên khác khi thực hiện các chiến dịch quảng cáo. Điều này đảm bảo rằng nhà quảng cáo có quyền sử dụng và tái sử dụng tài sản trí tuệ khi họ thấy phù hợp.

    Bảo vệ sở hữu trí tuệ: Hợp đồng quảng cáo phải có điều khoản bảo vệ sở hữu trí tuệ. Điều này bao gồm cam kết không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác, không sao chép hoặc sử dụng trái phép quyền sở hữu trí tuệ của người khác và cung cấp sự bảo vệ pháp lý trong trường hợp có tranh chấp có thể xảy ra. Thử thách.

    Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ: Trong trường hợp áp dụng, hợp đồng quảng cáo phải xác định rõ quyền chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ từ chủ sở hữu sang nhà quảng cáo. Nó quy định rõ ràng về quyền sử dụng và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ khi thực hiện các chiến dịch quảng cáo.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quảng cáo có mất nhiều tiền không?

    Quảng cáo tùy vào nền tảng và phạm vi thực hiện sẽ có các mức phí tương ứng khác nhau, thông thường việc quảng cáo online hay trực tuyến sẽ tiêu tốn mức chi phí thấp hơn các quảng cáo thực tế, chương trình, sự kiện thúc đẩy thương mại.

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng quảng cáo có mất phí quảng cáo?

    Việc này phụ thuộc hoàn toàn vào những gì các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng và lý do dẫn tới việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

  • Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng

    Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng

    Trong thi công lắp đặt hệ thống mạng hay bất kì một loại hợp đồng nào khác cũng đều có điều khoản của hợp đồng bao gồm quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Hợp đồng cần bao gồm các thông tin về đơn vị thi công, đơn vị khách hàng, thiết bị, đơn giá vật liệu, ngày thi công, cam kết công việc, các phụ lục, v.v. Chi tiết được thể hiện trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng

    Nội dung hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng

    Thông thường hợp đồng xây dựng mạng lưới sẽ do đơn vị thi công lập. Khách hàng phải đọc kỹ từng điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết.

    Một hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng cơ bản sẽ yêu cầu tất cả các thông tin sau:

    • Thông tin chi tiết về 2 bên tham gia: Tên, địa chỉ, điện thoại, số CMND, tài khoản,…
    • Nội dung các công việc cần thực hiện.
    • Danh sách vật tư, thiết bị, kỹ thuật sử dụng trong công trình.
    • Quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.
    • Cách thức thanh toán hợp đồng.
    • Điều khoản xử lý khi xảy ra tranh chấp, vi phạm hợp đồng.
    • Hiệu lực hợp đồng.

    Hợp đồng càng chi tiết càng tốt. Thỏa thuận xây dựng mạng lưới bảo vệ quyền lợi của các bên và không bảo vệ quyền lợi của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công lắp đặt mạng

    Nguyên tắc soạn thảo và ký kết hợp đồng thiết kế, thi công nội thất

    Tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật, đạo đức xã hội

    Đối với các dự án thiết kế nội thất nhỏ, nguyên tắc thực hiện cần được nêu rõ trong hợp đồng.

    Các dự án thiết kế, xây dựng nội thất có quy mô lớn và có tổ chức đấu thầu. Giá hợp đồng không thể vượt quá giá búa.

    Tôi hoàn toàn đồng ý về chất lượng, công việc, tiến độ, giá cả…

    Phải có đầy đủ chữ ký của các bên trong hợp đồng.

    Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng

    Nội dung cần có khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thiết kế thi công nội thất

    Thông tin về cơ sở pháp lý và hợp đồng thiết kế và thi công nội thất.

    Thông tin về các đơn vị, đại diện tham gia ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng:

    Đối tượng của hợp đồng là thể nhân: tên, ngày sinh, số CMND (giấy tờ tùy thân), ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ, thông tin liên lạc.

    Đối tượng của hợp đồng là tổ chức: tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản, số điện thoại…

    Chi tiết hợp đồng: Công việc xây dựng rõ ràng (cái gì, ở đâu, diện tích, địa điểm, yêu cầu của chủ đầu tư, loại vật liệu (nếu có)…)

    Cung cấp số liệu cụ thể về vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc, vật liệu cung cấp… kèm theo hợp đồng để chủ đầu tư phê duyệt.

    Yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ khác nhau tùy thuộc vào việc đó là hợp đồng thiết kế hay xây dựng. Tùy thuộc vào nội dung công việc mà các bên có thể thỏa thuận được.

    Nếu hợp đồng bao gồm hạng mục công trình thì bên nào sẽ mua vật liệu?Yêu cầu mua vật liệu thay mặt chủ đầu tư có cần phải có chào giá hay không…

    Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán

    Phương thức thanh toán là tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả trước hoặc trả chậm, số tiền đặt cọc, 100% hoàn thành thanh toán hoặc phí bảo lãnh.

    Thời gian thi công: Thời gian bắt đầu/kết thúc thi công, nếu kéo dài thời gian thi công do lý do bất khả kháng…

    Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên: Bên A mua vật liệu hoặc Bên B hỗ trợ tận nơi và hoàn thiện các thủ tục giấy phép xây dựng.

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng

    Thiệt hại và hình phạt: Điều khoản về thiệt hại và hình phạt trong trường hợp vi phạm hợp đồng.

    Hiệu lực của hợp đồng (hai bên ký đầy đủ hợp đồng và các phụ lục (nếu có))

    Căn cứ nội dung hợp đồng, nếu cần thiết, các bên có thể thỏa thuận thêm các điều kiện khác để thực hiện đúng, đúng mục đích của hợp đồng xây dựng nội thất.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng

    Soạn thỏa hợp đồng lắp đặt mạng phải đảm bảo bố cục của hợp đồng như sau:

    • Hồ sơ thiết kế phải có đầy đủ thông tin chi tiết về các bên tham gia hợp đồng lắp đặt thang máy mạng.
    • Hợp đồng phải nêu rõ ràng, rõ ràng các điều khoản cơ bản như số tiền hợp đồng, phương thức thanh toán, chi tiết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng và loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng.
    • Hợp đồng lắp đặt mạng của bạn phải bao gồm các điều khoản và điều kiện nêu rõ kế hoạch giải quyết tranh chấp của bạn trong trường hợp có tranh chấp. Điều này có thể liên quan đến tòa án, hòa giải hoặc trọng tài để giải quyết tranh chấp.

    Khi lập hợp đồng lắp đặt mạng với nhà cung cấp, cần xem xét các điều kiện sau:

    • Khi tạo hợp đồng lắp đặt mạng, cần có thông tin rõ ràng từ các bên trong hợp đồng giữa nhà cung cấp lắp đặt mạng và khách hàng.
    • Hợp đồng xây dựng mạng phải ghi rõ thời hạn thanh toán, giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán cụ thể.
    • Khi lập hợp đồng lắp đặt mạng cần chú ý quy định rõ ràng về việc thực hiện các công việc lắp đặt cụ thể và đảm bảo tiến độ cho người sử dụng.
    • Hợp đồng lắp đặt mạng phải thể hiện và quy định chi tiết nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên. Bên lắp đặt mạng phải có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc lắp đặt mạng theo đúng hợp đồng. Hợp đồng và nghĩa vụ của khách hàng trong việc đảm bảo thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và hỗ trợ người lắp đặt theo thỏa thuận đã thỏa thuận.
    • Hợp đồng lắp đặt mạng nên xem xét các thỏa thuận về điều khoản bảo hành và sửa chữa trong trường hợp khách hàng gặp sự cố.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có các tài liệu nào kèm theo hợp đồng thi công xây dựng?

    Có các tài liệu kèm theo hợp đồng thi công xây dựng bao gồm:
    Hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (Thông số kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, mô tả công việc mời thầu nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu,….);
    Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;
    Biên bản thương thảo;
    Biên bản hoàn thiện hợp đồng;
    Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
    HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu;
    HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);
    Các tài liệu khác có liên quan.

    Quyền của Chủ đầu tư trong hợp đồng thi công xây dựng là gì?

    Chủ đầu tư có quyền kiểm tra, giám sát nhưng không được can thiệp vào việc trì hoãn, trì hoãn hoặc gia hạn các yêu cầu bổ sung trong hoạt động xây dựng thông thường của Nhà thầu và các cuộc thanh tra/kiểm tra của Chủ đầu tư. Các khoản đầu tư không được tính vào tiến độ xây dựng của nhà thầu.
    Nếu người sử dụng lao động tin rằng họ có quyền được thanh toán theo các điều khoản liên quan hoặc các điều khoản khác của hợp đồng, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho nhà thầu về điều này và cung cấp thông tin chi tiết.
    Nếu chủ đầu tư biết được vấn đề hoặc tình huống dẫn đến khiếu nại thì phải thông báo cho nhà thầu trong thời gian sớm nhất. Thông tin phải xác định cụ thể thời hạn hoặc cơ sở khác của quyền và bao gồm số tiền mà người sử dụng lao động được hưởng liên quan đến hợp đồng và lý do gia hạn.

  • Hợp đồng mua bán thiết bị

    Hợp đồng mua bán thiết bị

    Trong quá trình hoạt động, các công ty không thể tự tạo ra máy móc, thiết bị mà phải mua bán với các nhà sản xuất, nhà cung cấp khác. Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị được lập để ghi nhận những cam kết, quyền và nghĩa vụ của các bên theo thỏa thuận tránh những tranh chấp. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đề cập đến hợp đồng mua bán thiết bị.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán thiết bị

    Nội dung của hợp đồng mua bán thiết bị

    Nội dung chính của bản hợp đồng mua bán máy móc, trang thiết bị bao gồm:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng trong bản hợp đồng
    • Thông tin của các chủ thể tham gia hợp đồng
    • Điều khoản về nội dung của hợp đồng
    • Kỹ thuật máy móc và giá bán
    • Thời gian và hình thức thanh toán
    • Hình thức giao hàng và chế độ bảo hành máy móc, trang thiết bị
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
    Hợp đồng mua bán thiết bị

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán thiết bị

    Khi các bên ký kết hợp đồng, nó biểu thị sự chấp nhận công việc được mô tả trong hợp đồng và cung cấp cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp trong tương lai. Những người tham gia ký kết hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện do Bộ luật Dân sự 2015 quy định. Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị không cần phải công chứng nhưng có hợp đồng phải công chứng thì giá thành sẽ tăng lên. Giá trị pháp lý của hợp đồng có giá trị ràng buộc đối với các bên. Đây là nghĩa vụ đối với nhau và cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Phần 1 thông tin về các bên tham gia hợp đồng: Cần có hồ sơ đầy đủ, chính xác, chi tiết và các chứng từ gốc liên quan.

    Phần thứ hai là phần quan trọng của hợp đồng mua bán thiết bị là nội dung.

    Điều 1 Chi tiết hợp đồng: Khi hai bên giao hàng vui lòng ghi rõ tên, số lượng, địa điểm giao hàng của máy móc, thiết bị.

    Điều 2 Công nghệ cơ khí và giá bán

    Phần kỹ thuật chứa tất cả thông tin liên quan đến thiết kế, thông số kỹ thuật và khả năng vận hành. Bên bán chịu trách nhiệm nghiên cứu và chế tạo máy móc, thiết bị.

    Giá bán: Giá mua và bán máy sẽ do hai bên thỏa thuận. Sau khi thỏa thuận được mức giá này sẽ được ghi vào hợp đồng. Chi phí vận chuyển và lắp ráp sẽ do người bán chịu.

    Điều 3. Thời điểm thanh toán và phương thức thanh toán) Phương thức thanh toán và mức thanh toán tiền mua máy móc, thiết bị cũng sẽ được các bên thỏa thuận. Và nếu người mua chậm thanh toán thì phải trả lãi cho khoảng thời gian chậm thanh toán. Đồng thời, bạn sẽ cần có hóa đơn thể hiện VAT.

    Điều 4 Giao hàng và bảo hành thiết bị. Người bán có trách nhiệm giao hàng cho người mua. Nếu giao hàng chậm, bên mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên bán có thể bị phạt. Bên mua cũng phải thông báo cho bên mua về thời hạn bảo hành đối với máy móc, thiết bị. Nếu máy móc, thiết bị bị hỏng hóc trong thời gian bảo hành thì người bán sẽ có trách nhiệm sửa chữa.

    Điều 5.6 có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên. Tại đây, các bên thương lượng với nhau về các quyền và nghĩa vụ phải thực hiện trong hợp đồng. Không có hạn chế về các điều khoản, nhưng chúng phải tuân thủ các quy định pháp luật.

    Mọi thay đổi, bổ sung các điều kiện xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được hai bên chấp thuận bằng văn bản. Hai bên phải tôn trọng các nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau. Hai bản sao của hợp đồng sẽ được tạo ra. Mỗi bên sẽ giữ một bản để thuận tiện cho việc thực hiện hợp đồng và để theo dõi các bên tham gia hợp đồng. Các bên thỏa thuận về ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Khi soạn thảo rà soát hợp đồng, bạn nên chú ý đến hình thức của hợp đồng sao cho phù hợp với quy định của các văn bản pháp luật. Những nội dung quan trọng của hợp đồng cần được ghi chép đầy đủ, đặc biệt là những quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng. Ngoài ra, các bên cũng nên đề xuất các biện pháp giải quyết tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Văn bản hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích, tránh sử dụng ngôn ngữ quá cụ thể khiến các bên không hiểu được tinh thần, bản chất thực sự của hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có phải công chứng không?

    Pháp luật hiện nay chưa có đưa ra quy định khi các chủ thể tham gia giao kết Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị với nhau phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
    Song việc giao kết dù pháp luật không có quy định, nhưng với những máy móc thiết bị có giá trị lớn thì để việc giao kết hợp đồng được diễn ra theo đúng nội dung, thỏa thuận, đồng thời để tăng tính pháp lý chặt chẽ của hợp đồng thì các bên nên thực hiện.

    Các máy móc và trang thiết bị được thực hiện qua quá trình mua bán quy định như thế nào?

    Các máy móc và trang thiết bị được thực hiện qua quá trình mua bán phải không thuộc vào danh mục bị cấm được quy định trong phụ lục của nghị định 59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

  • Hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Mẫu hợp đồng giao nhận hàng hóa giúp các bên giao kết có tiếng nói chung trong cam kết đảm bảo hàng hóa duy trì chất lượng ban đầu khi đến tay khách hàng và giải quyết khiếu nại khi phát sinh. Từ đó, sản phẩm của bạn được kiểm tra, phân loại và kiểm soát chất lượng khi vận chuyển đến khách hàng trên toàn quốc. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng giao nhận hàng hoá trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Đặc điểm chung của hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Hợp đồng dịch vụ logistics có nhiều đặc điểm chung với các hợp đồng xuất nhập khẩu khác và giữa chúng cũng có những điểm khác biệt. Một số đặc điểm của thỏa thuận này như sau:

    • Là loại hợp đồng mà hai bên đều có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như nhau. Hai bên có quyền và nghĩa vụ xung đột nhau. Nói cách khác, nghĩa vụ của một bên là lợi ích của bên kia.
    • Những người tham gia hợp đồng là nhà cung cấp dịch vụ (công ty có giấy phép đăng ký kinh doanh và được thành lập trên cơ sở quy định của nhà nước) và bên thuê dịch vụ (hoặc khách hàng), có thể là công ty hoặc cá nhân.
    • Đối tượng của hợp đồng: Các chức năng mà khách hàng yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ, bao gồm quá trình lưu thông, vận chuyển hàng hóa đến người nhận cụ thể và thực hiện các thủ tục vận chuyển hàng hóa…
    • Hình thức hợp đồng: Tùy theo sự thỏa thuận và tin tưởng của hai bên mà có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng.

    Nội dung của hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Nội dung của mỗi thỏa thuận có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp để phù hợp với cả hai bên và được các bên tham gia thống nhất nên có thể có thêm một số điều khoản, nội dung bổ sung hoặc rời rạc. Tuy nhiên, về nguyên tắc, nội dung hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm những điểm sau:

    • Thông tin cơ bản của các đối tượng tham gia (tên, địa chỉ, điện thoại, v.v.).
    • Công việc mà nhà cung cấp dịch vụ muốn nhà cung cấp dịch vụ làm
    • Các điều kiện liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ công việc mà bên thuê có thể yêu cầu thêm
    • Xác định các chi phí mà bên thuê dịch vụ phải trả để thực hiện nhiệm vụ, đồng thời nêu rõ các chi phí phát sinh trong quá trình giao hàng, các chi phí liên quan đến việc thực hiện các thủ tục…
    • Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia
    • Nghĩa vụ của hai bên
    • Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
    • Thời gian đến và giao hàng
    • Địa điểm nhận hàng và giao hàng
    • Các trường hợp đặc biệt mà nhà cung cấp dịch vụ được miễn trách nhiệm tương ứng.

    Ngoài những nội dung nêu trên, việc các bên có thêm điều kiện, thỏa thuận bổ sung là điều khá bình thường nhưng cũng phải được ghi rõ trong hợp đồng và có chữ ký, con dấu của hai bên.

    Như vậy, có thể nói, các điều kiện được thỏa thuận không mang tính bắt buộc mà có thể được xây dựng thành các thỏa thuận tự nguyện giữa các bên liên quan sao cho phù hợp và có lợi nhất cho các bên.

    Hợp đồng giao nhận hàng hóa

    Lưu ý khi sử dụng hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá

    Khi sử dụng, rà soát hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hóa cần lưu ý những điều sau:

    Hợp đồng vận chuyển tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó các bên phải lường trước được các khả năng có thể xảy ra của tuyến đường vận chuyển, đặc điểm của phương tiện vận tải và những hạn chế của các bên và trong trường hợp vận tải xuyên biên giới thì phải tuân thủ pháp luật của các nước liên quan. . . .

    Thông thường, một số điều khoản có thể được gọi như sau: bảo hiểm hàng hóa, trách nhiệm bảo trì, lưu kho, kiểm tra, kiểm tra, trách nhiệm đối với hàng hóa, xuất xứ, xuất xứ, giá cả, thuế, các chi phí liên quan khác, điều kiện giao hàng, trả lại, v.v.

    Khi sử dụng mô hình hợp đồng dịch vụ vận chuyển để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, các bên phải lường trước được những rủi ro trong quá trình vận chuyển như: đặc điểm của hàng hóa, đặc điểm của tuyến đường vận chuyển. ,… tiến hành kiểm tra và thực hiện các biện pháp ngăn chặn hợp lý. Ngoài ra, các bên cũng phải căn cứ vào hoàn cảnh, nhu cầu thực tế của mình trong việc giao nhận từng loại hàng hóa, tránh lạm dụng các mẫu hợp đồng để bảo đảm lợi ích chính đáng của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng giao nhận hàng hóa gồm những loại nào?

    Hợp đồng dịch vụ logistics rất linh hoạt và khách hàng có thể lựa chọn các loại hợp đồng sau để sử dụng dịch vụ:
    Hợp đồng đóng gói: là hợp đồng bao gồm tất cả các quy trình, thủ tục thực hiện liên quan đến dịch vụ logistics
    Hợp đồng dịch vụ cho từng dịch vụ riêng lẻ trong tổng số dịch vụ logistics. Nói cách khác, hợp đồng này chỉ yêu cầu cung cấp một dịch vụ cụ thể, chẳng hạn như vận chuyển hoặc giao hàng hoặc thực hiện các thủ tục chuyển nhượng hàng hóa, v.v.

    Chủ thể của hợp đồng dịch vụ giao nhận là gì?

    Hợp đồng dịch vụ giao nhận bản chất là một hợp đồng dịch vụ logistics. Do vậy, chủ thể của hợp đồng này bao gồm:
    Bên cung ứng dịch vụ phải là thương nhân, gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có hoạt động kinh doanh (Theo khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại 2005)

.
.
.