Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng thuê quán cafe

    Hợp đồng thuê quán cafe

    Hiện nay, hoạt động kinh doanh nhà hàng, quán ăn đang phát triển rất tốt trên thị trường. Tuy nhiên, không phải doanh nhân nào cũng có mặt bằng để mở căng tin, nhà hàng mà phải đi thuê mặt bằng hoặc cho thuê lại căng tin, nhà hàng. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đi vào tìm hiểu các vấn đề liên quan để giúp người đọc hiểu rõ hơn về hợp đồng thuê quán cafe.

    Tải xuống hợp đồng thuê quán cafe

    Mục đích của hợp đồng thuê quán cà phê?

    Hợp đồng thuê quán cà phê đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng, một bên có nhu cầu thuê, một bên có nhu cầu thuê, các bên thực hiện đầy đủ các điều kiện hình thành nên mối quan hệ. hợp đồng cho thuê bất động sản được hai bên ký kết.

    Tài sản thuê, phương thức, thời gian giao hàng và quyền lợi, nghĩa vụ của các bên được quy định rõ ràng trong hợp đồng thuê quán cà phê.

    Hợp đồng thuê quán cà phê là cơ sở pháp lý ràng buộc bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo cho cả hai bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời là cơ sở để hai bên giải quyết tranh chấp khi xảy ra tranh chấp.

    Đặc điểm của hợp đồng thuê quán cà phê

    Hợp đồng thuê quán cà phê là hợp đồng bồi thường: Bên thuê có ý định sử dụng tài sản của người khác trong một thời gian nhất định. Ngược lại, chủ nhà tìm cách kiếm tiền bằng cách cho phép người khác sử dụng tài sản của mình. Như vậy, mỗi bên chuyển giao lợi thế cho bên kia khi ký hợp đồng thuê, trong đó bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên cho thuê và bên thuê chuyển một số tiền cho bên cho thuê (cho thuê tài sản).

    Hợp đồng thuê quán cà phê là hợp đồng song vụ: Bên thuê nhà phải trả lại tài sản đã thuê và tiền thuê theo thỏa thuận. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê giao tài sản để sử dụng. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và hoàn trả tài sản thuê cùng chi phí thuê.

    Hợp đồng thuê quán cafe

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê quán cafe

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thuê quán cafe cần đảm bảo có những nội dung sau đây:

    Bên thuê và bên cho thuê phải cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, nơi ở hiện tại, số điện thoại;

    Điều 1: Đối tượng của hợp đồng thuê quán cà phê là quán cà phê do bên cho thuê quyết định thuê, trong đó ghi rõ tên cửa hàng, diện tích mặt bằng, các công trình phụ trợ liên quan, tài sản sẵn có và địa điểm của cửa hàng;

    Điều 2: Thời gian thực hiện hợp đồng do bên thuê và bên cho thuê thỏa thuận;

    Điều 4: Mức phí và điều kiện thanh toán do hai bên thỏa thuận, trong đó ghi rõ thời hạn thanh toán cho từng ngày đến hạn;

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc, các bên phải thông báo cho nhau sớm nhất để tìm cách giải quyết. Mọi tranh chấp ban đầu phát sinh sẽ được các bên thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không thể hòa giải được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu giải quyết tại tòa án. Mọi quyết định của tòa án đều có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia hợp đồng. Bên nào có sai sót, vi phạm trong quá trình cho thuê sẽ phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan cũng như bồi thường thiệt hại mà bên kia phải gánh chịu.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê cửa hàng

    • Xác định mức giá phù hợp (cho chủ nhà) bằng cách tham khảo giá thị trường và giá thuê các cửa hàng lân cận. Chúng tôi đưa ra mức giá thuê hợp lý (cho người thuê) tùy theo diện tích và vị trí. Nội dung kinh doanh, phạm vi sửa chữa/sử dụng, v.v…
    • Chủ nhà cần xác định chính xác người thuê nhà để tránh những sai sót có thể dẫn đến những hậu quả khác nhau về sau. Tòa nhà được sửa chữa thường xuyên và không thể trở lại trạng thái ban đầu như mong muốn.
    • Thời gian thuê cũng phải được tính toán hợp lý, nên là thuê dài hạn từ 5 năm trở lên, hoặc thuê ngắn hạn từ 6 tháng đến 1 năm trở lên. Điều này ảnh hưởng đến cả khi người thuê nhà tìm kiếm tài sản mới. Bất động sản cho thuê yêu cầu bạn phải thuê một không gian, điều này rất tốn kém. Việc di chuyển đến địa điểm khác cũng tốn thời gian và công sức, đồng thời chủ nhà cũng phải tốn kém nếu mất thời gian tìm người thuê mới phù hợp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có những quy định rõ ràng về giá thuê dài hạn để cho phép linh hoạt ứng phó với những thay đổi của giá thị trường.
    • Có công chứng hợp đồng thuê cửa hàng để tạo cơ sở pháp lý theo quy định…
    • Ngoài ra, chủ nhà cần biết chính xác khách thuê cửa hàng để làm gì, muốn bán sản phẩm gì, tránh trả tiền thuê hư cấu nhằm mục đích bán sản phẩm bị cấm, trái pháp luật và có trách nhiệm theo dõi thực hiện để tránh trường hợp.
    • Có công chứng hợp đồng thuê cửa hàng để tạo cơ sở pháp lý theo quy định…

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng thuê quán cà phê?

    Đối tượng của hợp đồng thuê quán cà phê là quán được thuê.

    Chủ thể của hợp đồng thuê quán cà phê?

    Chủ thể của hợp đồng là cá nhân, tổ chức, tổ chức hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật dân sự có thể hoạt động theo pháp luật dân sự và thỏa thuận dưới hình thức hợp đồng dân sự về việc xác lập, sửa đổi hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng dân sự. là. Quyền và nghĩa vụ. Các bên tham gia hợp đồng này là người thuê quán cà phê và chủ nhà. Bản chất của hợp đồng thuê là bên đi thuê có thể sử dụng tài sản thuê trong một khoảng thời gian cụ thể do hai bên thoả thuận. Hết thời hạn này, bên thuê phải trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê. . Vì vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản phải là một số hàng hóa không tiêu hao được. Khi hết thời hạn thuê, người thuê phải trả lại tài sản thuê cho chủ nhà. Trong trường hợp này, chủ thể của hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi là nhà xưởng, kho bãi. Trường hợp tài sản thuê bị mất, hư hỏng thì bên thuê phải bồi thường bằng tiền mặt giá trị tài sản thuê.

  • Hợp đồng chuyển nhượng kiot

    Hợp đồng chuyển nhượng kiot

    Chuyển nhượng kiot là việc chuyển nhượng cơ sở vật chất kinh doanh, bao gồm cả tài sản dùng để vận hành ki-ốt này. Việc chuyển nhượng phải được lập bằng văn bản, có sự thoả thuận giữa các bên và phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật. Trong một số trường hợp, việc di dời các gian hàng, quầy hàng ăn uống tại một số khu dân cư, chợ truyền thống cần phải có sự chấp thuận của ban quản lý chợ để tránh xảy ra xung đột. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng chuyển nhượng kiot trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng kiot

    Hợp đồng chuyển nhượng kiot sẽ có điều khoản gì đặc biệt?

    Các điều khoản đặc biệt của hợp đồng thuê ki-ốt như sau:

    Chuyển nhượng hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản ki-ốt chuyển nhượng. Chủ ki-ốt sẽ nộp các giấy tờ, tài liệu sau:

    • Giấy phép kinh doanh và phụ lục, tài liệu và giấy phép
    • Các tài liệu tài chính khác (chẳng hạn như các tài liệu liên quan đến việc thanh toán tiền thuê nhà cho chủ nhà, thanh toán thuế, v.v.)
    • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người gửi và các giấy tờ liên quan khác. Giấy chứng nhận công ty hoặc nghị quyết thành lập và các tài liệu liên quan khác… (đối với tổ chức).

    Xác nhận hợp đồng chuyển nhượng ki-ốt, cửa hàng, cửa hàng quần áo

    Việc xác nhận của chủ nhà về hợp đồng chuyển nhượng ki-ốt, cửa hàng, cửa hàng quần áo là một phần thiết yếu của hợp đồng chuyển nhượng và là cơ sở để xác định chủ cửa hàng đã hoàn tất việc chuyển nhượng hợp đồng. .

    Kể từ thời điểm chủ nhà xác nhận hợp đồng chuyển nhượng ki-ốt, cửa hàng, cửa hàng quần áo:

    • Chủ cửa hàng sẽ chấm dứt mọi giao dịch với Chủ sở hữu nhà và Người mua sẽ liên hệ trực tiếp với Chủ sở hữu nhà để tiến hành thực hiện Hợp đồng thuê kiosk.
    • Tất cả các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu ki-ốt phát sinh từ hợp đồng cho thuê và hậu quả của việc thực hiện hợp đồng đó sẽ được chuyển giao cho Người mua. Bên mua chịu mọi quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu kiosk phát sinh từ hợp đồng cho thuê và hậu quả của việc thực hiện hợp đồng.
    • Chủ sở hữu ki-ốt chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ theo Thỏa thuận cho thuê. Bên B chịu mọi quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà theo hợp đồng thuê nhà.
    • Trong hợp đồng thuê nhà, người mua là người thuê nhà.
    • Cả Người mua và Người bán đều hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình theo Thỏa thuận chuyển nhượng này. Chủ nhà không chịu trách nhiệm pháp lý về việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào theo Hợp đồng chuyển nhượng này giữa các bên.
    Hợp đồng chuyển nhượng kiot

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng kiot

    Để soạn thảo, rà soát hợp đồng lao động cho nhân viên quán cà phê, phải tuân thủ các điều kiện cơ bản sau:

    Tên nước, khẩu hiệu, ngày ký kết hợp đồng. Tiếp theo là tên hợp đồng và cơ sở pháp lý mà hợp đồng được tạo ra.

    Thông tin về các bên tham gia hợp đồng

    Người hoặc tổ chức liên quan đến việc ký kết hợp đồng đặt chỗ phải cung cấp thông tin cá nhân cần thiết cho hợp đồng. Nếu mục tiêu là tổ chức, đơn vị kinh doanh thì hợp đồng phải có thông tin chính xác về tổ chức, luật thuế, người đại diện, v.v.

    Để hợp đồng có hiệu lực, đối tượng của công việc phải tuân thủ đầy đủ nội dung hợp đồng trong hợp đồng.

    Về đối tượng của hợp đồng

    Đối tượng cụ thể của hợp đồng là chi nhánh được chuyển giao. Vì vậy, bạn sẽ cần cung cấp thông tin về doanh nghiệp của mình như địa chỉ của chủ nhà có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản gắn liền với tài sản, giấy phép kinh doanh và các văn bản pháp luật liên quan…….

    Thanh toán

    Cả hai bên phải nêu rõ mục đích của việc chuyển nhượng, tức là số tiền phải trả cho giao dịch mua bán. Giá trị hợp đồng được tính bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ và các bên phải ghi rõ. Ngoài ra, các bên cũng nên thỏa thuận về hình thức thanh toán hợp đồng, thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Phương thức thanh toán có thể là thanh toán một lần hoặc nhiều đợt.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm của các bên và xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên. Vì vậy, cần có quy định về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, có thể làm rõ một số điểm như sau:

    Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng

    • Yêu cầu bên mua thanh toán đầy đủ trước ngày đến hạn theo hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng hoặc cửa hàng quần áo này.
    • Nghĩa vụ chịu trách nhiệm về hợp đồng thuê nhà: Không có tranh chấp, không được dùng làm thế chấp, cầm cố và không được chuyển nhượng cho người khác.
    • Bàn giao cho bên mua các tài liệu, tài liệu được quy định trong hợp đồng và các tài liệu liên quan khác đã được thỏa thuận.
    • Cấp biên lai cho bên mua để thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định.
    • Cung cấp cho chủ nhà những giấy tờ, tài liệu cần thiết để xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng

    • Thanh toán hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng thời trang, cửa hàng quần áo cho bên chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận (có biên nhận có chữ ký của hai bên hoặc chứng từ tài chính theo quy định);
    • Nhận hồ sơ, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên quan khác từ bên chuyển nhượng theo thỏa thuận;
    • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ gắn với hợp đồng thuê nhà theo thỏa thuận với chủ sở hữu;
    • Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho chủ đầu tư để xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng;
    • Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; Bồi thường thiệt hại cho bên chuyển nhượng nếu gây thiệt hại

    Vi phạm và phạt vi phạm

    Nếu một trong các bên vi phạm hợp đồng nghĩa là họ đang hành động trái với thỏa thuận và cam kết của các bên. Hành vi vi phạm này có thể gây tổn hại cho bất kỳ đối tượng nào. Vì vậy, cần có điều khoản phạt để gắn trách nhiệm của bạn với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại trong trường hợp vi phạm.

    Giải quyết tranh chấp

    Khi có tranh chấp phát sinh hoặc vi phạm không được khắc phục thì hai bên phải tìm cách giải quyết tranh chấp. Các bên cùng đàm phán, quyết định trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của mỗi bên; nếu giải quyết không thành, mỗi bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.

    Nếu ki-ốt được chuyển đi và nhân viên cũ vẫn ở lại thì tất cả nhân viên phải ký lại hợp đồng lao động mới.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm các bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng kiot gồm những gì?

    Cam kết trách nhiệm theo hợp đồng là: không bị tranh chấp, chưa được sử dụng để thế chấp, thế chấp và chưa được chuyển nhượng cho bất kỳ người nào khác;
    Giao cho bên mua các tài liệu, giấy tờ quy định trong hợp đồng và các tài liệu liên quan khác theo thỏa thuận;
    Cung cấp cho người mua biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định;
    Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho chủ đầu tư để xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng;
    Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không thỏa thuận được những trường hợp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Trách nhiệm các bên nhận chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng kiot gồm những gì?

    Thanh toán hợp đồng chuyển nhượng kiot thời trang, cửa hàng quần áo cho bên chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận (có biên nhận có chữ ký của hai bên hoặc chứng từ tài chính theo quy định);
    Nhận hồ sơ, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên quan khác từ bên chuyển nhượng theo thỏa thuận;
    Thực hiện các quyền và nghĩa vụ gắn với hợp đồng thuê nhà theo thỏa thuận với chủ sở hữu;
    Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho chủ đầu tư để xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng;
    Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; Bồi thường thiệt hại cho bên chuyển nhượng nếu gây thiệt hại

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

    Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của xã hội, nhiều căn bệnh mới xuất hiện ngày càng thường xuyên, gây ra những hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe con người. Để ngăn ngừa, phát hiện sớm và giảm bớt gánh nặng điều trị, cần phải sắp xếp hoặc ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe định kỳ. Các cơ sở như khu công nghiệp, trường học, doanh nghiệp là những đơn vị thường xuyên ký kết và sử dụng các mẫu hợp đồng này. Để tìm hiểu thêm về hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế, vui lòng đọc bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế cần lưu ý những điều sau:

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ có thể được soạn thảo bằng tiếng Việt hoặc mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ bằng tiếng Anh.

    Một hợp đồng dịch vụ hoàn chỉnh theo quy định thường được chia làm 4 phần như sau:

    Quốc hiệu tiêu ngữ và tên hợp đồng:

    Theo mẫu chuẩn, quốc huy, khẩu hiệu và tên hợp đồng được đặt ở vị trí cao nhất của hợp đồng dịch vụ, căn giữa và in đậm.

    Tên hợp đồng được ghi rõ ràng là hợp đồng dịch vụ tư vấn và kèm theo số hợp đồng dịch vụ dùng để thuận tiện cho quá trình tra cứu, đối chiếu sau này.

    Nội dung chính của hợp đồng dịch vụ:

    Các thông tin ở Phần A và Phần B phải được điền đầy đủ thông tin của hai bên ký kết hợp đồng.

    Trường hợp là tổ chức thì trong mã số doanh nghiệp cần thể hiện rõ các thông tin về địa chỉ trụ sở đăng ký, người đại diện theo pháp luật của tổ chức thương mại cũng như các thông tin liên hệ gồm số điện thoại, Gmail…

    Nội dung hợp đồng phải nêu rõ mục đích của hợp đồng, yêu cầu cụ thể của bên sử dụng dịch vụ và nội dung cam kết, thực hiện dịch vụ cụ thể của bên cung cấp dịch vụ, phản ánh thời hạn của hợp đồng. Hợp đồng dịch vụ chính thức có hiệu lực và kết thúc rõ ràng

    Phí dịch vụ và phương thức thanh toán cũng là những điều khoản đặc biệt quan trọng.

    Hợp đồng phải ghi rõ số tiền bằng lời, số tiền bên cung cấp dịch vụ trả cho người sử dụng dịch vụ và chi phí khấu hao nếu có.

    Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng tài khoản ngân hàng phải được cung cấp và ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ.

    Trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của các bên và phương thức giải quyết:

    Hợp đồng phải thể hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của hai bên, trên tinh thần tự giác và tự nguyện cụ thể, như: Trách nhiệm đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc đưa ra giải pháp giải quyết nếu xảy ra tranh chấp giữa hai bên một cách kịp thời, công bằng và hợp lý.

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

    Quyền và nghĩa vụ của người thuê dịch vụ

    • Có quyền nhận kết quả công việc do bên cung cấp dịch vụ thực hiện.
    • Bên cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu Bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Bên cung cấp dịch vụ phải cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ những thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc nếu các bên chấp nhận hoặc yêu cầu thực hiện dịch vụ.
    • Bên thuê dịch vụ phải thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận khi xác lập hợp đồng dịch vụ. Tiền thù lao được trả tại nơi thực hiện khi kết thúc dịch vụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Nếu chất lượng, số lượng dịch vụ không đúng thỏa thuận hoặc công việc không hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên cung ứng dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền giảm lương và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Làm hại.
    • Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
    • Trong trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên cung cấp dịch vụ phải thông báo trước cho bên cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian hợp lý và phải trả lương theo số lượng, chất lượng mà bên cung cấp dịch vụ thực hiện, cũng như bồi thường cho nhà cung cấp dịch vụ. thường bị hư hỏng (nếu có).

    Quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ

    • Bên cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ.
    • Được phép sửa đổi điều kiện tống đạt vì lợi ích của bên nhận dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ thông báo của bên nhận dịch vụ, nếu việc chờ thông báo sẽ gây thiệt hại cho bên nhận dịch vụ nhưng phải thông báo ngay cho bên nhận dịch vụ. Thuê một dịch vụ để tìm hiểu.
    • Bên cung cấp dịch vụ cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mà các bên đã giao kết.
    • Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng dịch vụ mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng. Nếu các bên không có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng thì mức thù lao được xác định theo mức bình quân của công việc cùng tính chất tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế là gì?

    Hợp đồng cung cấp dịch vụ có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
    Tuy nhiên, văn bản luôn là hình thức chắc chắn nhất vì nó ghi nhận rõ ràng thỏa thuận của các bên và là cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có).

    Chủ thể hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế là gì?

    Chủ thể của hợp đồng dịch vụ gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.
    Các bên trong quan hệ hợp đồng này có thể là những cá nhân, cơ quan, tổ chức…
    Trường hợp chủ thể là cá nhân thì trực tiếp người đó phải ký kết hợp đồng.
    Nếu chủ thể giao kết hợp đồng là tổ chức thì người ký tên trong hợp đồng là người đại diện hợp pháp của cơ quan/tổ chức đó.

  • Hợp đồng đại lý độc quyền

    Hợp đồng đại lý độc quyền

    Khi một thương nhân cần trở thành người mua hàng hóa hoặc đại lý độc quyền cho một sản phẩm nào đó, anh ta sẽ tìm một thương nhân khác để cung cấp hàng hóa hoặc sản phẩm đó. Hai bên sẽ có thỏa thuận trở thành đại lý của nhau. Vì vậy, việc ký kết hợp đồng đại lý thương mại, mẫu hợp đồng đại lý độc quyền và mẫu hợp đồng đại lý cấp 1 là rất quan trọng. Hợp đồng đại lý độc quyền sẽ được Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập trong bài viết sau đây.

    Tải xuống hợp đồng đại lý độc quyền

    Nội dung của hợp đồng đại lý độc quyền

    Điều khoản cơ bản trong hợp đồng

    Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giao đại diện chỉ cử một đại diện để mua bán một hoặc một số lượng sản phẩm nhất định tại một khu vực địa lý nhất định. Trên thực tế, một hợp đồng đại lý độc quyền thường có những điều khoản chính sau:

    Thông tin các bên

    Bên ủy quyền và người đại diện tham gia hợp đồng mua bán độc quyền. Các bên lưu giữ đầy đủ thông tin của mình bao gồm: Dữ liệu cá nhân, địa chỉ, mã số thuế.

    Nếu đối tượng là tổ chức thì phải đăng ký dữ liệu về người đại diện theo pháp luật của tổ chức này.

    Đối tượng của hợp đồng

    Đối tượng của hợp đồng đại lý phân phối độc quyền thường là một hoặc một số hàng hóa mà bên giao đại lý là chủ sở hữu.

    Khi soạn thảo điều khoản này, các bên phải xác định rõ tên hàng hóa, số lượng hàng hóa được giao đại lý, chất lượng hàng hóa…

    Phạm vi phân phối

    Vì là hợp đồng mua bán độc quyền nên phạm vi địa lý phải được giới hạn để đại lý có độc quyền mua bán hàng hóa. Các bên sẽ thống nhất về phạm vi địa lý, có thể dựa trên một tỉnh hoặc quốc gia cụ thể.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Luật Thương mại năm 2005 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên ủy quyền và người đại diện. Các bên sẽ đàm phán và có thể thỏa thuận chi tiết nhiều quyền và nghĩa vụ khác liên quan đến giao dịch và việc thực hiện giao dịch.

    Giá mua và giá bán lẻ

    Khách hàng có quyền ấn định giá bán cho sản phẩm của mình. Hai bên thỏa thuận giá mua và giá bán lẻ cho hai bên. Nếu bên giao đại lý không ấn định giá bán lẻ thì người đại diện có quyền quyết định giá bán lẻ.
    Thù lao đại lý

    Đại diện thương mại là hoạt động trong đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận rằng bên đại lý thay mặt bên giao đại lý mua bán hàng hóa hoặc tự mình cung cấp dịch vụ cho bên giao đại lý cho khách hàng. Đây là lý do tại sao điều khoản phí đại lý là cần thiết.

    Các bên thỏa thuận một mức phí đại lý nhất định hoặc có thể thỏa thuận về cách thức xác định phí đại lý (ví dụ theo số lượng hàng bán ra, hình thức hòa giải hoặc chênh lệch giá).

    Thanh toán

    Các bên thoả thuận việc thanh toán tiền hàng và phí đại lý sẽ được thanh toán nhiều lần sau khi đại lý chính thức mua bán hàng hóa.

    Hợp đồng đại lý độc quyền

    Thời hạn đại lý

    Các bên tự do thỏa thuận một thời hạn đại lý nhất định. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì thời hạn đại lý chỉ chấm dứt sau một thời gian hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý.

    Các điều khoản khác

    Ngoài các điều khoản cơ bản trên, các bên có thể tự do thỏa thuận các điều khoản phù hợp để hợp được thêm chặt chẽ và dễ dàng thực hiện trên thực tế.

    Lưu ý: Các điều khoản này không được trái với quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng đại lý độc quyền

    Hai bên đại diện có thể thỏa thuận về hình thức, loại hợp đồng sẽ sử dụng. Tuy nhiên, khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cần lưu ý những điểm sau:

    Trước hết, trong hợp đồng phải đảm bảo tính hình thức: tên quốc gia, tên, tên hợp đồng, ngày chính thức hóa hợp đồng.

    Thứ hai, nội dung hợp đồng phải dễ hiểu, phải có đầy đủ thông tin về người đại diện và người thụ hưởng của người đại diện, ví dụ (tên công ty, người đại diện theo pháp luật, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ liên hệ, số CMND, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ liên hệ), địa chỉ email, trụ sở công ty, mã thuê xe,…

    Các bên phải thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng như: phương thức thanh toán, giá cả, phương thức giao hàng, các điều kiện độc quyền (thỏa thuận đại lý độc quyền), quyền và nghĩa vụ của các bên, quyền và nghĩa vụ của các bên, chế tài trong trường hợp vi phạm hợp đồng. hợp đồng, kế hoạch giải quyết tranh chấp, v.v. Ngoài ra, các bên có quyền thỏa thuận thêm điều kiện để làm rõ nội dung hợp đồng.

    Thứ ba, khi kết thúc hợp đồng cần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hai bên

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng đại lý độc quyền là gì?

    Điều 168 Luật thương mại năm 2005 quy định về hình thức hợp đồng đai lý như sau: “Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”.

    Đặc điểm của hợp đồng đại lý độc quyền như thế nào?

    Đối tượng của hợp đồng đại lý độc quyền bao gồm khách hàng và người đại diện duy nhất.
    Phạm vi hoạt động của đại lý độc quyền chỉ mở rộng đến một khu vực địa lý cụ thể như tỉnh, huyện hoặc một khu vực cụ thể. Trong đó, đại lý duy nhất chỉ được ủy quyền hợp pháp để mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ cụ thể, mà người giao đại lý và đại lý duy nhất đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    Hợp đồng đại lý độc quyền phải bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý.
    Thù lao của đại lý được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  • Hợp đồng thi công cửa xingfa

    Hợp đồng thi công cửa xingfa

    Hợp đồng thi công cửa xingfa là hợp đồng giữa hai bên, bao gồm bên bán và bên mua, về quá trình thi công, lắp đặt cửa nhôm kính trong một dự án. Hợp đồng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên để việc lắp đặt diễn ra suôn sẻ và đúng thời gian. Nếu bạn muốn biết thêm về nội dung hợp đồng thi công cửa xingfa, vui lòng tham khảo bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng thi công cửa xingfa

    Vì sao bạn phải ký hợp đồng thi công cửa xingfa?

    Hiện nay việc thi công và lắp đặt cửa xingfa ngày càng trở nên phổ biến. Vì lý do này, các mô hình lắp đặt cửa nhôm và mô hình hợp đồng xây dựng cũng đang thu hút sự chú ý.

    Hiện nay, giá thành của mỗi dự án cửa xingfa dao động từ hàng chục triệu đến hàng trăm triệu. Vì vậy, việc ký kết hợp đồng được coi là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cả khách hàng và bên xây dựng.

    Thỏa thuận này có thể được ký kết giữa nhà đầu tư và công ty hoặc giữa cá nhân và cơ quan điều hành.

    Hợp đồng thi công cửa xingfa cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Đặc biệt, các hợp đồng chi tiết chứa đầy thông tin, bao gồm các yếu tố như giá cả, chất lượng và tiến độ. Đây là cách duy nhất để giảm thiểu xung đột sau này.

    Lợi ích của việc ký kết hợp đồng thi công cửa xingfa

    Hợp đồng thi công cửa xingfa đảm bảo lợi ích cho cả 2 bên liên quan, cụ thể như sau:

    • Đối với khách hàng: Hợp đồng thi công của cửa xingfa đảm bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà cửa hàng chúng tôi cung cấp. Nếu quá trình lắp đặt chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu, khách hàng có thể báo cáo, xác nhận và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo hợp đồng do vi phạm hợp đồng. Các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng có tính ràng buộc và người lắp đặt có nghĩa vụ tuân theo hợp đồng.
    • Đối với các đơn vị lắp đặt: Hợp đồng thi công cửa Xingfa bao gồm các nhiệm vụ, trách nhiệm mà đơn vị gia công phải thực hiện. Theo các thỏa thuận này, đơn vị xử lý xác nhận đơn đặt hàng và đảm bảo rằng các khoản thanh toán được thực hiện đúng thời hạn và đúng số tiền. Ngoài ra, hợp đồng thi công cửa nhôm kính còn tránh được tình trạng khách hàng muốn thay đổi sản phẩm trong quá trình thi công.
    Hợp đồng thi công cửa xingfa

    Lưu ý gì trước khi ký hợp đồng thi công?

    Trước khi ký kết, rà soát hợp đồng thi công lắp đặt cửa Xingfa, quý khách cần lưu ý những điểm sau:

    Nội dung hợp đồng: Hợp đồng phải xác định cụ thể phạm vi công việc và buộc hai bên phải tuân thủ Điều lệ này. Trước khi ký kết, hai bên nên ngồi lại với nhau để trao đổi, làm rõ những vấn đề của mình. Để tránh xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng đáng kể đến dự án hoặc tiến độ của dự án.

    Nghiệm thu dự án: Để nghiệm thu được nhanh chóng, rõ ràng và không có tranh chấp, các nội dung sau phải được thỏa thuận rõ ràng trong Hợp đồng lắp đặt cửa Xingfa:

    • Chất lượng tiêu chuẩn sau khi hoàn thành dự án
    • Ai sẽ tham gia nhận con nuôi và người tham gia phải ký tên vào đó. Việc phê duyệt chỉ thực sự hoàn thiện khi tất cả các bên cùng ký và xác nhận rằng họ hài lòng.

    Tiến độ dự án: Cần xác định rõ thời gian thực hiện dự án, tránh xây dựng thêm hoặc phá dỡ. Cần đặc biệt chú ý đến thời gian hoàn thành dự án và những trao đổi cần thiết từ cả hai bên.

    Phí xây dựng: Ghi rõ thời hạn thanh toán. Nhà thầu có những nghĩa vụ bảo hành nào để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và bảo hành công trình?

    Lưu ý quan trọng khi chọn nhà thầu thi công cửa xingfa

    Không nên chọn đơn vị tổng thầu.

    • Giá cao hơn: Tổng thầu thuê nhà thầu phụ bên ngoài, nghĩa là giá cao hơn.
    • Khó khăn khi cần bảo hành.
    • Nếu có sự cố xảy ra, chúng tôi không chịu trách nhiệm và bạn thường phải trả tiền bồi thường thiệt hại.

    Chọn đơn vị có quy trình dịch vụ chuyên nghiệp, có nhà máy sản xuất.

    • Trong ngành nhôm kính, lợi thế của việc sở hữu nhà máy sản xuất, lắp ráp cửa là khả năng giảm chi phí lắp đặt và từ đó đạt được mức giá tốt hơn.
    • Đơn vị có xưởng sản xuất riêng đảm bảo chất lượng lắp ráp luôn ở mức cao nhất và dịch vụ bảo hành tốt hơn các đơn vị khác.
    • Hợp tác với một đơn vị chuyên nghiệp có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng cũng như uy tín cho dự án của bạn sau này.
    • Dưới đây là một số điều cần lưu ý về các đơn vị không chuyên: Không có hợp đồng dịch vụ, thời gian và tiến độ thi công không cố định, công nhân không có đồng phục, đơn vị thi công không có giám sát kỹ thuật…

    Chọn đơn vị có đội thợ thi công cửa xingfa chuyên nghiệp.

    • Thường rất khó để đánh giá tính chuyên nghiệp, sự tận tâm và trách nhiệm của một đội thi công ngay từ đầu. Tuy nhiên, hãy nghiên cứu trước trang web của nhà thầu để tránh gặp phải sự thiếu chuyên nghiệp trong đội ngũ.
    • Không có đồng phục có logo công ty nhôm kính. Bạn không thể kiểm soát những người lạ có thể dễ dàng lẻn vào lấy trộm hàng hóa, vật dụng của bạn.
    • Một đội thi công không đủ năng lực không thể đảm bảo chất lượng dự án tối ưu.
    • Không cần vệ sinh, đảm bảo an toàn cho tài sản, vật tư tại công trường. Ngoài ra, một số nhà máy nhôm kính nhỏ hơn có thể thuê nhà thầu bên ngoài để đảm bảo tiến độ. Tuy nhiên, việc quản lý chất lượng và dịch vụ bảo hành sau đó cũng gặp khó khăn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thi công có đặc điểm gì?

    Về chủ thể: bao gồm nhà thầu và nhà thầu
    Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc người đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
    Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi doanh nhân là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu chính là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Doanh nhân có thể là một tập đoàn các doanh nhân.
    Về hình thức, hợp đồng xây dựng được lập thành văn bản và có chữ ký của người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng thi công có hiệu lực khi nào?

    Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau:
    Các bên ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
    Đáp ứng nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này;
    Mẫu hợp đồng được lập và ký bởi người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng ủy thác đầu tư

    Hợp đồng ủy thác đầu tư

    Trên thực tế, hình thức ủy thác đầu tư đã trở nên rất phổ biến nhưng không phải công ty nào cũng hiểu rõ các thông tin về hợp đồng ủy thác đầu tư. Nhiệm vụ này được nhiều nhà đầu tư lựa chọn với mục đích mang lại sự tăng trưởng mạnh mẽ về tài sản và lợi nhuận. Quy định về hợp đồng ủy thác đầu tư có thể là một khái niệm tương đối mới trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhưng trên thực tế, hình thức ủy thác đầu tư đã trở nên rất phổ biến. Quỹ ủy thác đầu tư được nhiều nhà đầu tư lựa chọn với hy vọng tạo ra sự tăng trưởng về tài sản của họ. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng ủy thác đầu tư.

    Tải xuống hợp đồng ủy thác đầu tư

    Hợp đồng ủy thác đầu tư

    Các bên khi soạn thảo, rà soát hợp đồng ủy thác đầu tư cần lưu ý những vấn đề sau:

    (1) Ghi rõ số hợp đồng ủy thác đầu tư;

    (2) Ghi rõ các thông tin bên ủy thác đầu tư (Bên A) bao gồm các nội dung sau:

    • Họ và tên Bên A;
    • Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, giấy chứng đăng ký doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp.
    • Địa chỉ thường trú, tạm trú;
    • Thông tin liên hệ: số điện thoại, email, fax,…

    (3) Ghi rõ các thông tin bên nhận ủy thác đầu tư (Bên B) bao gồm các nội dung sau:

    • Tên Công ty/tổ chức (Bên B);
    • Mã số thuế;
    • Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp;
    • Địa chỉ trụ sở chính bên B;
    • Người đại diện, chức danh, nơi cư trú;
    • Tài khoản ngân hàng;

    (4) Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng ủy thác và ghi rõ trong hợp đồng ủy thác;

    (5) Hai bên thỏa thuận về việc phân chia lợi nhuận và phương thức thanh toán trong hợp đồng ủy thác và nêu rõ trong hợp đồng ủy thác đầu tư;

    (6) Hai bên thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng quyền và nghĩa vụ của các bên;

    (7) Hai bên thống nhất và nêu rõ phương thức giải quyết tranh chấp trong hợp đồng ủy thác;

    Hợp đồng ủy thác đầu tư

    Điều kiện thực hiện ký kết hợp đồng ủy thác

    Hiện nay, hoạt động ủy thác đầu tư là hoạt động dễ dàng tạo ra lợi nhuận cho các công ty, cá nhân, tổ chức và có thể hạn chế phần nào rủi ro cho đại lý đầu tư. Điều kiện để hai bên ký kết hợp đồng ủy thác như sau:

    Thực hiện ủy thác đầu tư tương ứng với danh mục đầu tư thuộc lĩnh vực hoạt động, ngành nghề được phép đầu tư theo quy định.

    Hợp đồng ủy thác phải được lập bằng văn bản, có chữ ký của các bên tham gia hợp đồng và được công chứng hoặc chứng thực bởi công chứng viên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Hợp đồng ủy thác đầu tư căn cứ vào quy định của pháp luật chứng khoán, luật đầu tư, bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư được quy định trong hợp đồng.

    Chủ thể ký kết hợp đồng ủy thác là người có thẩm quyền và bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc ký kết hợp đồng.

    Cần lưu ý, khi nhận vốn từ bên ủy thác, đại lý phải sử dụng số vốn này đúng mục đích, nội dung quy định tại hợp đồng quỹ đầu tư.

    Một số rủi ro từ hợp đồng ủy thác đầu tư

    Rủi ro phát sinh từ hợp đồng ủy thác được xác định dựa trên khả năng xảy ra các sự kiện bất thường gây hậu quả, thiệt hại hoặc mang lại kết quả ngoài mong đợi cho đối tượng của hợp đồng trong quá trình giao dịch.

    Việc ký kết và thực hiện hợp đồng ủy thác luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy hiểm, bởi pháp luật Việt Nam hiện nay chưa quy định khung pháp lý cụ thể cho quan hệ ủy thác đầu tư nói riêng và phụ thuộc nói chung.

    Thông thường, các bên ký hợp đồng ký kết các điều khoản của thỏa thuận quỹ tương hỗ được tạo ra bởi và vì lợi ích của người được ủy thác. Cụ thể, khi phát sinh tranh chấp hợp đồng phải được giải quyết trên cơ sở cả điều khoản của hợp đồng và pháp luật. Vì vậy, người ủy thác sẽ gặp nhiều bất lợi, bất lợi vì pháp luật chưa đưa ra khuôn khổ pháp lý cụ thể để bảo vệ.

    Ngoài ra, người định cư phải đối mặt với nguy cơ mất tiền, trở thành chủ nợ và mất tiền nếu người định cư phá sản hoặc nếu người định cư có hành vi chiếm dụng vốn hoặc lạm dụng lòng tin. trách nhiệm pháp lý và gian lận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể trong hợp đồng ủy thác đầu tư là ai?

    Các chủ đề hợp đồng quỹ tương hỗ thường bao gồm:
    Bên đại lý là pháp nhân có kiến ​​thức, kinh nghiệm chuyên môn về lĩnh vực hoạt động đầu tư thay mặt cho bên đại lý. Đây được coi là một cách để tạo ra lợi nhuận đồng thời giảm thiểu rủi ro.
    Bên nhận uỷ thác chủ yếu là ngân hàng, công ty đầu tư, quỹ đầu tư và công ty tài chính.
    Hiện nay, chưa có quy định mẫu thống nhất cho hợp đồng quỹ đầu tư, chưa được áp dụng đồng bộ, thống nhất. Chỉ có quy định về ủy thác, ủy thác từ các tổ chức tài chính, chi nhánh ngân hàng. Hàng nước ngoài. Vì vậy, khi thực hiện hình thức hợp đồng này, doanh nghiệp, nhà đầu tư phải lưu ý những trường hợp đặc biệt và áp dụng theo đúng quy định của pháp luật.

    Phí ủy thác đầu tư như thế nào?

    Bên nhận ủy thác đầu tư sẽ nhận được phí là bao nhiêu.
    Có phải chịu rủi ro như thế nào.

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Công nghệ có thể nói là một trong những sản phẩm của lao động, là tinh hoa của trí tuệ con người, tạo ra cho xã hội. Đây không chỉ là công cụ quan trọng để các quốc gia sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có mà còn là chìa khóa để phát triển. Các nước phát triển có nhu cầu cao về công nghệ, đồng thời có khả năng đầu tư nghiên cứu công nghệ nhưng các nước đang phát triển như Việt Nam lại có năng lực hạn chế. Vì vậy, chuyển giao công nghệ được xem là giải pháp đôi bên cùng có lợi. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh.

    Tải xuống hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng anh cần đảm bảo những nội dung au đây:

    Tên công nghệ được chuyển giao.

    Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ, tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm. Công nghệ được chuyển giao là một hoặc nhiều công nghệ sau:

    • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
    • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
    • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
    • Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng trên.
    • Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

    Phương thức chuyển giao công nghệ. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một trong các phương thức sau:

    • Chuyển giao tài liệu về công nghệ.
    • Đào tạo người tiếp nhận công nghệ để làm chủ và làm chủ công nghệ trong khung thời gian đã thỏa thuận.
    • Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên tiếp nhận công nghệ để ứng dụng, vận hành công nghệ nhằm đạt được mục tiêu về chất lượng, tiến độ sản phẩm đã thỏa thuận.
    • Chuyển giao máy móc, thiết bị bằng công nghệ và phương pháp khác.
    • Các điều kiện chuyển nhượng khác do các bên thỏa thuận.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Giá, phương thức thanh toán. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:

    • Thanh toán một lần hoặc nhiều lần bằng tiền, hàng hóa, kể cả các khoản thanh toán được tính theo từng đơn vị sản phẩm được sản xuất từ ​​công nghệ được chuyển giao;
    • Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vốn doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Trường hợp góp vốn bằng công nghệ sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) thì việc đánh giá công nghệ phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán ròng:
    • Giá bán thuần được xác định bằng tổng giá bán của sản phẩm, dịch vụ được tạo ra sản phẩm, dịch vụ áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hoá đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); Chi phí mua bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện nhập khẩu hoặc mua trong nước; Chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo.
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên thu nhập ròng: Thu nhập ròng được xác định bằng thu nhập từ việc bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ các khoản giảm trừ vào thu nhập, bao gồm chiết khấu thương mại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại;
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên lợi nhuận trước thuế của người thụ hưởng: Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng thu nhập ròng trừ đi tổng chi phí hợp lý cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ áp dụng công nghệ được chuyển giao bán ra thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận trả một tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế;
    • Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

    Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

    Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

    Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

    Nội dung khác do các bên thỏa thuận

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Một số lưu ý trong soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Định nghĩa các khái niệm, điều khoản sử dụng trong hợp đồng (nếu có) nhằm thống nhất hiểu biết giữa các bên khi thực hiện hợp đồng.

    Nội dung công nghệ được chuyển giao phải ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, chất lượng, tiêu chuẩn của sản phẩm đó.

    Giá cả, phương thức thanh toán

    Theo quy định tại Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các bên có quyền tự thỏa thuận với nhau về giá công nghệ được chuyển giao. Tuy nhiên, giá công nghệ phải được kiểm soát và áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và giá nếu một trong các bên tham gia hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Có vốn nhà nước
    • Giữa các bên giao kết hợp đồng có quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con
    • Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.

    Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận áp dụng một trong các phương thức thanh toán quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, như:

    Thanh toán bằng tiền hoặc hàng hóa (có thể thanh toán một hoặc nhiều đợt), thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (trên giá bán ròng, thu nhập ròng, lợi nhuận trước thuế, v.v.) Chuyển đổi giá trị công nghệ thành vốn mang lại,…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên do các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

    • Yêu cầu bên kia tôn trọng cam kết trong hợp đồng
    • Trong trường hợp cần thiết, các bên có thể chuyển giao công nghệ bằng cách thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc chuyển giao.
    • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao
    • Có quyền yêu cầu bên vi phạm sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

    Các bên giao kết hợp đồng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

    • Các bên phải chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến công nghệ được chuyển giao.
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác mà các bên đã thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Tôn trọng các cam kết trong hợp đồng; Bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ và bên thứ ba do vi phạm hợp đồng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Trừ trường hợp chuyển giao công nghệ theo hình thức chuyển giao công nghệ độc lập hoặc góp vốn bằng công nghệ phải được giao kết bằng hợp đồng; Việc chuyển giao công nghệ khác được thể hiện dưới dạng hợp đồng hoặc các điều khoản, điều khoản, phụ lục hợp đồng hoặc văn kiện dự án đầu tư.
    Theo Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được thể hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Văn bản hợp đồng phải có chữ ký và đóng dấu của các bên (nếu có); Ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng và các trang phụ lục hợp đồng

    Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ là chủ thể có lợi ích hợp pháp trong việc chuyển giao công nghệ, bao gồm cả bên giao và bên nhận công nghệ.
    Việc chuyển giao công nghệ và chuyển giao tài sản đều có nguồn gốc nên người chuyển giao phải là người có quyền định đoạt tài sản và người nhận tài sản không được nhận nhiều quyền hơn người chuyển giao tài sản.

  • Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Ngày nay, khi nhu cầu về nhà ở tăng cao thì các giao dịch liên quan đến nhà ở, trong đó có hợp đồng nhà ở cũng ngày càng gia tăng. Mẫu hợp đồng tạm trú là văn bản phải được soạn thảo khi cung cấp chỗ ở tạm thời trong một thời gian nhất định, nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của hai bên. Dưới đây, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà đầy đủ và chính xác nhất.

    Tải xuống hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Nội dung hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Trong trường hợp một trong các bên vi phạm dẫn đến tranh chấp thì việc hợp pháp hóa hợp đồng cư trú có vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy, đây là cơ sở để chứng minh giao dịch là có thật và xác lập sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được sử dụng để giải quyết tranh chấp nếu có.

    Nhà ở cũng cần có hợp đồng hoặc giấy tờ pháp lý đầy đủ, theo quy định của pháp luật về nhà ở. Dưới đây là nội dung quan trọng cần có khi soạn thảo, rà soát mẫu hợp đồng chỗ ở tạm thời nào.

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của các bên
    • Mô tả đặc điểm của nhà ở hoặc đặc điểm của thửa đất ở gắn với BĐS ở đó;
    • Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ tạm trú;
    • Thời gian giao nhận nhà ở;
    • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, cụ thể ngày tháng năm ký kết hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Thỏa thuận chi tiết về các nội dung chủ sở hữu ngôi nhà được phép lấy lại tài sản trong những trường hợp nào;
    • Các phương án giải quyết khi phát sinh tranh chấp;
    • Cam kết của hai bên và các thỏa thuận khác nếu có;
    • Chữ ký, ghi rõ họ tên của các bên.

    Ngoài ra, để hợp đồng tạm trú trở thành hợp pháp, chủ nhà và người ở phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

    Người bảo đảm lưu trú phải là chủ sở hữu hoặc người đại lý bất động sản theo quy định của pháp luật dân sự.

    Người tiếp đón là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; hoặc là tổ chức bán, cho thuê nhà ở thì phải có chức năng nhà ở thương mại (trừ trường hợp tổ chức bán nhà ở không nhằm mục đích thương mại).

    Nếu người vay hoặc người ở lại là cá nhân trong nước thì phải có năng lực hành vi dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải đủ điều kiện sở hữu hoặc thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014. Nếu bạn là tổ chức thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký của công ty.

    Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Một số lưu ý pháp lý khi khi đi ở nhờ

    Nếu có ý định cho nhau thuê hoặc cho mượn tài sản thì chủ nhà nên có hợp đồng để tránh xảy ra tranh chấp, tranh chấp ngay từ đầu. Hồ sơ vay thế chấp phải bao gồm các nội dung sau:

    • Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên;
    • Xác định khi nào chủ sở hữu có quyền tịch thu ngôi nhà nhưng cũng phải lưu ý đến thời hạn. Ví dụ, nếu chủ nhà cần lấy lại nhà gấp, chủ nhà phải thông báo bằng văn bản cho người thuê nhà trước ít nhất 10 ngày.
    • Cách thức mượn/thuê
    • Ví dụ, nếu xảy ra tranh chấp thì các bên được ưu tiên thương lượng và đạt được thỏa thuận. Nếu không thể đạt được thỏa thuận hoặc giải quyết, một vụ kiện sẽ được đệ trình và tòa án sẽ tìm kiếm giải pháp.

    Để thuê nhà hợp pháp, chủ nhà và người thuê nhà phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

    • Theo quy định của Bộ luật Dân sự, người ở lại qua đêm là chủ sở hữu hoặc người thừa kế căn hộ.
    • Bên cho thuê nhà ở là cá nhân có đủ điều kiện pháp lý và tổ chức bán, cho thuê nhà ở phải có giấy phép kinh doanh nhà ở nhưng tổ chức bán nhà ở không hoạt động vì mục đích thương mại.
    • Nếu bên cho vay, cho chỗ ở là cá nhân trong nước thì nơi đăng ký hộ khẩu thường trú không quan trọng và phải có khả năng hoạt động theo pháp luật dân sự. Công dân Việt Nam ở nước ngoài phải được mua, thuê căn hộ tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở. Đối với tổ chức, địa điểm đăng ký kinh doanh không quan trọng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cho ở nhờ có cần công chứng không?

    Việc ở lại có thể được thỏa thuận dưới hai hình thức: thỏa thuận bằng miệng hoặc thỏa thuận bằng văn bản như hợp đồng hoặc xác nhận lưu trú.
    Chỗ ở miễn phí và dựa trên tinh thần tương trợ. Vì vậy, nếu hợp đồng bằng văn bản thì không cần phải công chứng. Tùy theo nhu cầu của các bên mà việc công chứng có thể được thực hiện hoặc không.

    Download mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà ở đâu? 

    Truy cập ngay phapche.edu.vn để download mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà ở chính xác, đầy đủ cập nhật mới nhất và tìm kiếm các thông tin liên quan.

  • Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Việt Nam vẫn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau như thành lập doanh nghiệp, mua cổ phần, thực hiện dự án đầu tư,… Tuy nhiên, hình thức đầu tư phổ biến nhất và được nhiều nhà đầu tư ưa thích là hình thức vốn cổ phần tư nhân. sự đóng góp. Hình thức góp vốn được thể hiện thông qua hợp đồng góp vốn. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu chọ bạn đọc hợp đồng góp vốn công ty cổ phần.

    Tải xuống hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Nội dung hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn cần đảm bảo các điều khoản về:

    • Thông tin về chủ thể ký kết hợp đồng;
    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán;
    • Quyền và nghĩa vụ các bên;
    • Phân chia lợi nhuận;
    • Hiệu lực của hợp đồng;
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Một số điều khoản khác do các bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật.

    Ở công ty cổ phần, các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký, trừ trường hợp công ty có điều lệ thành lập công ty hoặc thỏa thuận đăng ký. thời hạn ngắn hơn. Trường hợp một cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian nhập khẩu và làm thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản này không tính vào thời gian góp vốn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát và khuyến khích cổ đông thanh toán đầy đủ, đúng hạn số cổ phiếu đã đăng ký mua.

    Trong thời gian từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đến ngày cuối cùng số cổ phần đăng ký mua phải được thanh toán đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của cổ đông là: được tính dựa trên số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty

    Chúng tôi xin tư vấn cho Quý vị về việc soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, phải đảm bảo các nội dung sau:

    Về thông tin bên góp vốn thành lập công ty

    Cần đảm bảo các thông tin theo mẫu trên hướng dẫn chúng tôi soạn thảo, trong đó có thông tin về bên góp vốn và bên góp vốn (các bên có thể là cá nhân, đơn vị, công ty).

    Nội dung các điều khoản hợp đồng

    Cần đảm bảo các điều khoản về:

    • Tài sản góp vốn;
    • Giá trị tài sản góp vốn;
    • Thời hạn góp vốn;
    • Mục đích góp vốn;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hợp đồng, các cam kết thực hiện hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hợp đồng;
    • Điều khoản thực hiện hợp đồng;

    Phần ký kết hợp đồng

    Các bên đọc kỹ các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có vấn đề cần bổ sung, đại diện các bên sẽ ký và đóng dấu xác nhận hợp đồng.

    Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng góp vốn

    Trên thực tế, các thỏa thuận đầu tư hiếm khi được các nhà đầu tư sử dụng để chuẩn bị cho việc thành lập công ty vì chúng có chứa các điều khoản liên kết. Mặc dù các điều khoản của hiệp hội đóng vai trò của một hợp đồng đầu tư ở một số khía cạnh, nhưng vai trò của các điều khoản của hiệp hội và hợp đồng đầu tư về cơ bản là khác nhau. Điều lệ là “quy tắc” của công ty. Nó chủ yếu giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị và quản lý doanh nghiệp.

    Mặt khác, quan trọng hơn, thỏa thuận góp vốn chi phối mối quan hệ giữa cổ đông và thành viên sáng lập, điều kiện thành lập và hoạt động của công ty và các điều kiện ràng buộc. Trách nhiệm giữa các cổ đông/người sáng lập trong quá trình hoạt động của công ty. Nếu sự kết hợp tốt thì nội dung hợp đồng đầu tư cũng có thể được quy định trong điều lệ công ty.

    Tuy nhiên, trên thực tế, điều lệ mẫu của công ty và điều lệ công ty/thành viên sáng lập thường chưa phản ánh đầy đủ các quy định trong hợp đồng góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, một thỏa thuận đầu tư là cần thiết, đặc biệt đối với việc thành lập một doanh nghiệp có vốn lớn hoặc liên quan đến các giao dịch phức tạp.

    Lưu ý khi lập mẫu hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp. Xin lưu ý rằng đối với quyền sử dụng đất và quyền góp vốn bằng giá trị tài sản trên đất thì hợp đồng phải được giao kết theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng phải theo mẫu do pháp luật quy định và có công chứng. Cơ quan công chứng có thể từ chối công chứng nếu hợp đồng không đúng mẫu và có thể gây ra một số khó khăn trong việc chứng thực.

    Nhà đầu tư cần lưu ý, mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản bất động sản theo quy định của pháp luật rất đơn giản và không bao gồm đầy đủ các chi tiết, nội dung của hợp đồng hiện có. Cá nhân. Nếu cần thiết, các bên có thể xem xét bổ sung thêm các điều kiện vào hợp đồng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc công chứng viên để tránh bị từ chối chứng thực hợp đồng vì những lý do sau: Cấu trúc của hợp đồng mẫu về cơ bản đã bị phá vỡ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty là gì?

    Hợp đồng đầu tư vốn là hợp đồng được nhiều bên ký kết, trong đó các chủ thể tham gia thực hiện cùng một công việc nhằm mục đích đầu tư vốn.
    Vì đối tượng của thỏa thuận hợp tác là các nghĩa vụ được thỏa thuận giữa các bên nên thỏa thuận hợp tác đã được thống nhất. Tuy nhiên, pháp luật yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản vì đây là hợp đồng phức tạp và văn bản hợp đồng là bằng chứng để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh:
    Đó là một hợp đồng trong đó nhiều bên đóng góp tài sản và/hoặc công sức.
    Hợp đồng phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh tế.
    Chủ thể có thể thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng (khi xã viên tham gia hoặc rời khỏi hợp tác xã). Đại diện cho các thành viên trong việc tạo và thực hiện các giao dịch của bên thứ ba.
    Mẫu văn bản thỏa thuận đầu tư vốn có thể có thêm người làm chứng hoặc các bên có thể thỏa thuận lựa chọn hình thức công chứng. Trường hợp tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất thì ngoài văn bản thỏa thuận hợp tác có công chứng, các bên phải đăng ký việc thay đổi quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    Chủ thể của mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty là ai?

    Chủ thể của hợp đồng đầu tư vốn có thể vừa là pháp nhân vừa là thể nhân. Trong hợp đồng đầu tư vốn, số lượng chủ thể là không hạn chế. Tùy thuộc vào thỏa thuận đầu tư vốn của các bên, có thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư trong quan hệ kinh doanh, tùy thuộc vào quy mô của thỏa thuận và nhu cầu, khả năng, mong muốn. các nhà đầu tư.

  • Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức trong quá trình hoàn tất các thủ tục pháp lý. Bằng cách áp dụng mẫu hợp đồng tiêu chuẩn, bạn có thể đảm bảo rằng các điều khoản được thảo luận và thống nhất giữa các bên là đầy đủ và chính xác. Điều này cho phép việc xây dựng lăng được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng xây dựng lăng mộ.

    Tải xuống hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Nguyên tắc kí kết, thực hiện hợp đồng xây dựng

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

    • Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
    • Đảm bảo có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Lựa chọn nhà thầu đã hoàn thành và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
    • Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên liên danh phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Đồng thời, Điều 4 Nghị định 37/2015/ND-CP cũng quy định khi ký kết hợp đồng xây dựng, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc nêu trên còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    • Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hoạt động, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân bổ khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài phải có cam kết thuê nhà thầu phụ trong nước thực hiện các công việc dự kiến ​​giao thầu phụ khi nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    • Chủ đầu tư hoặc người đại diện có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng. Tổng thầu và nhà thầu chính có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận và các hợp đồng phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc đã ký kết, kể cả phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
    • Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc giá kết quả đàm phán hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc đấu thầu được người có thẩm quyền quyết định đầu tư ủy quyền.

    Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

    • Các bên phải thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu về chất lượng, số lượng, chủng loại, thời gian, phương pháp và các thỏa thuận khác;
    • Trung thực, hợp tác và hợp pháp;
    • Không làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân khác.
    Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Nội dung hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng xây dựng lăng mộ thì nội dung của một hợp đồng dân sự thông thường bao gồm những nội dung sau:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng;
    • Ngôn ngữ áp dụng;
    • Nội dung và khối lượng công việc;
    • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
    • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
    • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
    • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
    • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
    • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
    • Rủi ro và bất khả kháng;
    • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
    • Các nội dung khác.

    Đối với hợp đồng xây dựng tổng hợp, ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014, còn phải bổ sung các nội dung, trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.

    Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà nội dung sẽ được bổ sung hoặc lược bỏ. Nghị định 37/2015/ND-CP về chi tiết hợp đồng xây dựng đã hướng dẫn khá cụ thể và chi tiết về nội dung của một số loại hợp đồng xây dựng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ miễn phí ở đâu?

    Bạn có thể tìm thấy các mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ miễn phí từ các cơ quan địa phương như Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện. Các cơ quan này thường có mẫu hợp đồng chuẩn để đảm bảo tính pháp lý.
    Đầu tiên, hãy ghé thăm địa phương của bạn để tìm hiểu thêm về quy trình và yêu cầu xây dựng lăng mộ miễn phí. Sau đó hãy yêu cầu mẫu hợp đồng và nếu cần, hãy yêu cầu nhân viên giúp đỡ và giải đáp thắc mắc của bạn.
    Khi đã có mẫu hợp đồng, hãy đọc kỹ tất cả các điều khoản để đảm bảo bạn hiểu rõ nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong quá trình xây dựng và sử dụng lăng. Nếu bạn không cảm thấy tự tin trong việc nộp đơn và ký kết hợp đồng, hãy tìm kiếm sự trợ giúp từ luật sư liên quan đến lĩnh vực này để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng.

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng là gì?

    Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
    Đảm bảo có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    Lựa chọn nhà thầu đã hoàn thành và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
    Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên liên danh phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

.
.
.