Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng cầm cố tài sản

    Hợp đồng cầm cố tài sản

    Ngoài các hình thức như thế chấp, ủy thác, bảo lãnh, không bảo đảm thì cầm cố thực chất là hình thức tài sản thế chấp được nhiều người lựa chọnnhất hiện nay vì nó đơn giản và nhanh gọn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định và mẫu hợp đồng liên quan đến cầm cố tài sản. Trong bài viết tiếp theo Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng cầm cố tài sản.

    Tải xuống hợp đồng cầm cố tài sản

    Nội dung hợp đồng cầm cố tài sản

    Hiệu lực của việc thế chấp bất động sản: Hợp đồng cầm cố bất động sản có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Việc cầm cố hàng hóa có hiệu lực đối với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố giữ hàng hóa cầm cố.

    Trong trường hợp công trình xây dựng là đối tượng được thế chấp theo quy định của pháp luật thì việc thế chấp công trình xây dựng có thể được phản đối đối với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Nghĩa vụ của bên thế chấp: Trả lại tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận. Thông báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền chấm dứt hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. Thanh toán chi phí hợp lý cho bên nhận cầm cố để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Quyền của bên nhận thế chấp: Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc bị giảm sút do sử dụng. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và các tài liệu liên quan nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa cầm cố.

    Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho nếu bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố: Bảo quản, bảo quản tài sản cầm cố; nếu tài sản cầm cố bị mất, thất lạc, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. Không được bán, trao đổi, tặng cho hoặc sử dụng hàng hóa cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Không được thuê, cho mượn, khai thác công dụng hoặc được hưởng hoa lợi, lợi ích từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trả lại hàng hóa cầm cố và các tài liệu liên quan nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố kết thúc hoặc được thay thế bằng bảo lãnh khác.

    Hợp đồng cầm cố tài sản

    Quyền của bên nhận thế chấp: Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật hàng hóa cầm cố trả lại số hàng hóa đó. Quản lý tài sản cầm cố theo đúng thời hạn đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Thuê, cho mượn, khai thác công dụng của tài sản cầm cố và được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận. Được trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên nhận cầm cố.

    Chấm dứt thế chấp bất động sản: Việc thế chấp tài sản kết thúc trong các trường hợp sau: Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt; Việc cầm cố tài sản bị hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; Tài sản thế chấp đã được giải quyết; Theo thỏa thuận của các bên.

    Trả lại tài sản thế chấp: Khi việc cầm cố hàng hóa kết thúc theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc theo thỏa thuận của các bên thì hàng hóa cầm cố và các giấy tờ liên quan đến hàng hóa cầm cố sẽ được trả lại cho bên nhận thế chấp. Tiền thu được và lợi nhuận từ hàng cầm cố cũng sẽ được trả lại cho bên nhận cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cầm cố tài sản

    Lưu ý khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cầm cố tài sản cần được ký kết dựa trên giao dịch dân sự giữa bên nhận cầm cố và bên nhận chuyển nhượng bất động sản. Vì vậy, những người ký hợp đồng thế chấp trước tiên cần chú ý đến vị trí của hợp đồng thế chấp. Địa chỉ cụ thể có thể là phòng công chứng, hoặc nội bộ hoặc bên ngoài trụ sở chính của công ty.

    Bước tiếp theo là khai chi tiết thông tin bên nhận thế chấp và bên nhận thế chấp, tức là thông tin đầy đủ: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, ngày cấp, địa chỉ cấp, nơi thường trú của các bên. Nếu bên nhận cầm cố là tổ chức, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin về tổ chức, doanh nghiệp của mình như: Ví dụ: tên, địa chỉ, mã số thuế, số fax, thông tin người đại diện….

    Hai bên thống nhất số tiền vay được ghi rõ ràng bằng số và chữ.

    Về tài sản thế chấp: phải liệt kê rõ tên tài sản, thuộc tính, đặc điểm của tài sản, trong đó có tài liệu chứng minh tài sản thế chấp kèm theo. Được sự đồng ý của chủ sở hữu cầm cố thì trả lại tài sản cho bên nhận cầm cố.

    Là một phần lời khai của công chứng viên, văn phòng công chứng sẽ soạn thảo và làm chứng cho sự đồng ý của hợp đồng thế chấp tài sản nói trên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng cầm cố tài sản là ai?

    Bản chất của cầm cố tài sản là bên cầm cố đưa tài sản của mình cho bên nhận cầm cố. Do đó, tài sản phải là vật có sẵn tại thời điểm xác lập giao dịch cầm cố. Cụ thể:
    Đối với vật là giấy tờ có giá thì bản thân giấy tờ đó phải là tài sản mới được cầm cố.
    Đối với vật là bất động sản hay động sản ở đây phải đảm bảo: Đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố và được phép chuyển giao theo quy định của luật.

    Hình thức hợp đồng cầm cố tài sản là gì?

    Bộ luật Dân sự 2015 không quy định rõ hình thức thế chấp bất động sản, nhưng theo Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng cầm cố bất động sản thì việc cầm cố tài sản là động sản là việc cầm cố phải được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản và trong trường hợp cầm cố thì bằng văn bản.
    Văn bản cầm giữ không cần phải công chứng, chứng thực, đăng ký trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng uỷ quyền toàn phần là một loại hợp đồng khá phổ biến hiện nay. Thỏa thuận ủy quyền được sử dụng khi chủ sở hữu quyền không thể thực hiện các quyền của mình do hoàn cảnh, hoàn cảnh khách quan và thuê cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác thay mặt họ thực hiện hoạt động này. Khi soạn thảo thỏa thuận chứng thực, phải cẩn thận để đảm bảo rằng nội dung được yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc chi tiết về hợp đồng ủy quyền toàn phần.

    Tải xuống hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Trường hợp nào cần soạn thảo hợp đồng ủy quyền

    Theo quy định của pháp luật, việc ủy ​​quyền có thể có hai hình thức: Bằng miệng hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, theo quy định, việc ủy ​​quyền phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng như:

    • Ủy quyền đăng ký hộ tịch;
    • Cá nhân uy quyền cho người khác xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1;
    • Ủy quyền giao dịch;
    • Ủy quyền khi mang thai hộ;
    • Ủy quyền giữa cổ đông công ty cho người khác;
    • Người đại diện theo pháp luật duy nhất của công ty khi rời khỏi Việt Nam phải ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;
    • Chủ tịch công ty nhà nước vắng mặt ở Việt Nam quá 30 ngày ủy quyền cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty;
    • Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể hành động thì ủy quyền cho thành viên khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không có thẩm quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ ủy quyền cho thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    • Người tham gia hoặc người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng hành chính.
    • Người Việt Nam là người nước ngoài không đủ điều kiện mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam và chưa nhận thừa kế thì ủy quyền cho người khác có quyền thừa kế quyền sử dụng đất nộp hồ sơ lao động thì không được.
    • Các bên liên kết cho phép người khác tham gia tố tụng dân sự, trừ trường hợp ly hôn.
    • Chủ nợ cho phép người khác tham dự Hội nghị chủ nợ.
    • Trường hợp người nộp đơn xin phá sản, doanh nhân hoặc người đại diện hợp pháp của công ty, hợp tác xã phá sản không tham dự Hội nghị chủ nợ thì phải có người khác tham dự.
    • Đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền tiến hành điều tra tai nạn lao động trên cơ sở

    Hiện nay, theo pháp luật chỉ có quy định liên quan đến hợp đồng ủy quyền. Nhưng trên thực tế, việc ủy ​​quyền còn được thể hiện dưới hình thức giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền có nội dung của người ủy quyền; bên được ủy quyền, nội dung của công việc được ủy quyền và thời hạn ủy quyền giữa bên ủy quyền và người nhận được ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Nội dung của hợp đồng ủy quyền toàn phần

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên nhưng khi tạo thỏa thuận cấp phép cần phải xác nhận nội dung của nó. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thông thường thường bao gồm những nội dung sau:

    • Thông tin chi tiết về các bên tham gia hợp đồng: Người ủy quyền và Người được ủy quyền;
    • Lý do phê duyệt: Người phê duyệt chứng minh rằng họ có quyền hoặc được phép thực hiện nhiệm vụ được chỉ định dựa trên sự phê duyệt.
    • Phạm vi thẩm quyền: Đây là lĩnh vực đặc biệt quan trọng mà các bên cần quan tâm làm rõ. Phạm vi ủy quyền phải xác định rõ công việc cần thực hiện để ngăn chặn bên được ủy quyền lợi dụng quyền của mình trong phạm vi ủy quyền. Tuy nhiên, nếu phạm vi giấy phép quá hẹp, nếu bên được ủy quyền muốn làm công việc ngoài phạm vi này thì bên cấp phép sẽ phải ký kết một thỏa thuận riêng, tốn nhiều thời gian và công sức.
    • Thời hạn cấp phép: Nếu điều khoản này không được quy định trong hợp đồng thì pháp luật quy định thời hạn cấp phép mặc định là 01 năm kể từ ngày thực hiện hợp đồng.
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên: Quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định từ Điều 565 đến Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo yêu cầu của pháp luật, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các quyền và nghĩa vụ khác tùy theo tính chất của Công việc được ủy quyền với điều kiện các quyền và nghĩa vụ đó không mâu thuẫn với quy định của pháp luật.
    • Quyền bồi thường cho đại lý (nếu có): Bạn phải nêu rõ số tiền bồi thường, phương thức thanh toán và thời gian thanh toán.
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Các thỏa thuận khác không vi phạm quy định của pháp luật.

    Một số lưu ý khi xác lập hợp đồng ủy quyền

    Sự chấp thuận phải bằng văn bản. Trong một số trường hợp, hoạt động ủy quyền (giao kết hợp đồng ủy quyền) cần có sự chứng thực của bên thứ ba là cơ quan công chứng. Các vấn đề về ủy quyền liên quan đến việc chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất thường được giải quyết thông qua công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng 2014 và Luật Đất đai 2013. Các giao dịch khác Căn cứ quy định của Bộ luật dân sự thì không cần phải có văn bản công chứng.

    Bạn phải chỉ định khoảng thời gian xác thực. Trường hợp không xác định thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập quan hệ ủy quyền có hiệu lực.

    Hợp đồng ủy quyền cũng phải ghi rõ có được ủy quyền lại cho bên thứ ba hay không. Trường hợp cho phép ủy quyền lại thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên được ủy quyền để ủy quyền lại cho bên thứ ba. Quy định này tránh được những tranh chấp trong hoạt động cấp phép.

    Nội dung, phạm vi ủy quyền phải được quy định rõ ràng, chi tiết và gắn với trách nhiệm của bên được ủy quyền. Ví dụ: Người ủy quyền chỉ được thực hiện những nội dung trong phạm vi được ủy quyền, nếu việc này thực hiện ngoài phạm vi được ủy quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản, nếu không sẽ bị coi là độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi công việc thực tế. ủy quyền.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ công chứng hợp đồng ủy quyền toàn phần gồm những gì?

    Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác còn hiệu lực (hộ chiếu, thẻ sĩ quan, chứng chỉ công nhân quốc phòng, chứng nhận tạm kiểm tra), hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú của người được ủy quyền và người được ủy quyền. Nếu bạn là người nước ngoài, vui lòng xuất trình hộ chiếu và visa.
    Bản gốc giấy tờ sở hữu phải được đăng ký quyền sở hữu trong trường hợp nội dung giải phóng liên quan đến quyền sở hữu. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chung hoặc riêng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
    Trường hợp nội dung ủy quyền không liên quan đến tài sản thì bên ủy quyền nộp tài liệu chứng minh trường hợp liên quan của mình theo nội dung yêu cầu chứng thực hợp đồng ủy quyền của bên ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

    Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, không có quy định hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, tùy theo từng lĩnh vực, từng công việc pháp lý mà có những quy định cụ thể trong các trường hợp bắt buộc phải hợp pháp hóa hợp đồng ủy quyền.
    Như vậy, qua phân tích cho phép xác định, tùy từng trường hợp, giấy ủy quyền có thể phải công chứng, chứng thực hoặc không, tùy thuộc vào nội dung pháp luật chuyên ngành. Trong trường hợp pháp luật không quy định giấy ủy quyền phải công chứng thì các bên trong quan hệ ủy quyền vẫn có thể công chứng giấy ủy quyền khi có yêu cầu.

  • Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Trong hợp đồng dân sự, hầu hết các bên đều thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuận. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải nghĩa vụ nào cũng được các bên thực hiện đầy đủ và nghiêm túc. Vì vậy, pháp luật cho phép người sử dụng đất được thế chấp tài sản để vay vốn sản xuất, đáp ứng nhu cầu cần thiết, chính đáng của người dân. Đây là một trong những giải pháp cơ bản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn để đầu tư sản xuất. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Một trong những điểm mấu chốt của hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản là nghĩa vụ của người đi vay phải trả đúng hạn. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến người đi vay không thể trả được nợ đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận. Nguyên nhân có thể khác nhau từ chủ quan đến khách quan nhưng nhìn chung đều ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người cho vay khi người vay không trả được nợ theo quy định của pháp luật.

    Việc giải quyết những vấn đề này nói chung sẽ phụ thuộc vào uy tín tín dụng, sự tự tin, đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn và sức mạnh tài chính của người đi vay mà người đi vay có thể cân nhắc chấp nhận. Tuy nhiên, ngoài việc xem xét rõ mục đích của hoạt động cho vay tiền, bên cho vay còn có thể áp dụng biện pháp thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của mình. Thế chấp là hành động giữa các bên để ký kết hợp đồng nợ giữa họ. Ở đó, người đi vay sẽ dùng tài sản của mình làm tài sản thế chấp, như một hình thức đảm bảo cho người cho vay.

    Hợp đồng cho vay có bảo đảm có thể được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng vay có bảo đảm được thực hiện căn cứ vào nhu cầu, mục đích của các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    Tài sản đảm bảo có thể được ghi ngay trong hợp đồng vay tiền và nội dung cơ bản khi soạn thảo, rà soát hợp đồng vay có bảo đảm là:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ;
    • Tên hợp đồng cho vay
    • Ngày tháng năm và địa điểm thỏa thuận hợp đồng vay tài sản;
    • Thông tin người cho vay tiền (bao gồm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số CMND, số thẻ cư trú, hộ khẩu thường trú, số điện thoại liên lạc,…)
    • Thông tin của Bên vay giống với thông tin của Bên cho vay (bao gồm: tên, ngày sinh, CMND/số CMND, nơi thường trú, số điện thoại…), số điện thoại liên lạc…).
    • Nội dung hợp đồng thuê bất động sản phải bao gồm các chi tiết quan trọng như số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, địa điểm giao nhận và phương thức nhận tài sản vay, tài sản đảm bảo, biện pháp đảm bảo… Chẳng hạn như phương thức thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ của các bên, hiệu lực của hợp đồng, v.v. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận thêm hoặc bớt một số nội dung tùy theo nhu cầu và mục đích của mình.
    • Phần cuối là các bên ký và ghi rõ họ tên.
    Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tiền có thể chấp

    Giống như hợp đồng vay thông thường, hợp đồng vay thế chấp cũng được coi là hợp đồng dân sự, xác lập quan hệ dân sự cũng như quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên trong mối quan hệ này. Dưới đây là một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng vay vốn.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay:

    • Bên cho vay có quyền hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu người đi vay không trả nợ đúng hạn thì người cho vay có quyền bảo đảm khoản vay bằng tài sản thế chấp trước đó. Đồng thời, pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền này của người vay ngay cả khi xảy ra tranh chấp giữa các bên. Đây được coi là lợi nhuận tối ưu nhất mà người cho vay có thể được hưởng trong hợp đồng thế chấp.
    • Người cho vay có nghĩa vụ với người đi vay về việc đảm bảo tính toàn vẹn và đầy đủ của mục đích vay. Người cho vay không có quyền bán tài sản thế chấp cho công ty khác trước khi hết thời hạn trả nợ. Nếu người đi vay đã trả đủ cả gốc và lãi đúng hạn để trả hết nợ thì người cho vay phải trả lại tài sản đảm bảo cho người đi vay. Người cho vay chưa đến hạn, vì vậy đừng gây áp lực cho người vay bằng lời nói hay việc làm.

    Quyền và nghĩa vụ của bên đi vay:

    • Người đi vay có quyền đảm bảo tài sản thế chấp trong thời hạn vay. Trường hợp chưa đến thời hạn trả nợ mà bên cho vay đã tiến hành hoàn tất việc bảo lãnh thì bên đi vay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên đi vay.
    • Bên đi vay phải trả đầy đủ cả gốc, lãi và không được trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Nếu khoản vay đến hạn mà người đi vay không thanh toán thì khoản thế chấp trước đó sẽ bị mất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Điều 343 Bộ luật dân sự 2015 thì việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Đồng thời, nếu tài sản thế chấp là đất thì văn bản này phải được chứng thực, công chứng và đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

    Hiệu lực hợp đồng vày tiền có thế chấp sổ đỏ là khi nào?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai thì: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc cho thuê/ cho thuê lại quyền sử dụng đất, việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, việc thế chấp quyền sử dụng đất hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Và việc này chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.
    Như vậy, hợp đồng thế chấp sổ đỏ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính.

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn

    Về nguyên tắc, hợp đồng là một loại thỏa thuận giữa các bên để mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hợp đồng thường chỉ mang tính chất biểu thị. Thỏa thuận khung thường được sử dụng sau khi các bên gặp nhau để tìm hiểu thêm về kỹ năng và nhu cầu của nhau cũng như thống nhất về một số khía cạnh của quan hệ đối tác. Thật vậy, Thỏa thuận gốc có thể được hiểu là một thỏa thuận khung để các bên thực hiện các giao dịch tiếp theo của mình. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn cần có những nội dung gì?

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn cần đảm bảm co những nội dung sau đây:

    • Chủ thể giao kết hợp đồng: Hợp đồng cần chi tiết thông tin để xác định chủ thể của hợp đồng, vai trò trong quy trình mua bán hàng hóa.
    • Đối với hợp đồng có sự tham gia của bên bảo lãnh, bên thứ 3 thì cần xác định rõ thông tin và vai trò của các bên này trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc giải quyết tranh chấp hợp đồng.
    • Thỏa thuận về xác định giá mua bán hàng hàng hóa
    • Thỏa thuận về phương thức đặt hàng và xác nhận đơn đặt hàng.
    • Thỏa thuận về thời điểm giao nhận hàng hóa, địa điểm giao nhận hàng hóa và cách các bên thay đổi trong quá trình mua bán hàng hóa.
    • Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên cần chi tiết hóa các nghĩa vụ trong giai đoạn trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời điểm chấm dứt cụ thể.
    • Điều khoản ràng buộc trách nhiệm: Các bên có thể dự trù các tình huống đối phương có thể vận dụng để không thực hiện hợp đồng mà soạn thảo những điều khoản thích hợp, như trách nhiệm của bên mua khi không thanh toán, trách nhiệm của bên bán khi không chuyển giao hàng hóa của hợp đồng.
    • Thời hạn thực hiện hợp đồng: Trong hợp đồng cần quy định rõ thời điểm bắt đầu có hiệu lực và chấm dứt, hoặc những văn cứ phát sinh dẫn đến hợp đồng chấm dứt hiệu lực.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp: Tranh chấp có thể được đưa ra Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại để giải quyết.
    Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn

    Trường hợp nào nên ký hợp đồng nguyên tắc?

    Các bên thường ký hợp đồng nguyên tắc khi đã có thỏa thuận chung, nhưng hàng hóa/ dịch vụ chưa được xác định hoặc không muốn cụ thể hóa hoặc các bên muốn thỏa thuận nội dung đó trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải ký nhiều hợp đồng nhỏ.

    Thông thường, hợp đồng nguyên tắc được sử dụng trong một số trường hợp sau đây:

    • Một giao dịch chính thức chưa sẵn sàng nhưng vẫn cần có sự thỏa thuận, cam kết về dự định và điều kiện giao dịch.
    • Các bên thực hiện nhiều giao dịch hoặc giao dịch giữa các bên được thực hiện trong nhiều lần nhưng các nội dung tương đối giống nhau. Khi đó, hợp đồng nguyên tắc như một bản hợp đồng chung. Sau mỗi giao dịch chỉ cần lập một phụ lục cụ thể hoặc một đơn đặt hàng.
    • Khi môt bên hoặc cả hai bên cần chứng minh về sự tồn tại của mối quan hệ tin cậy giữa hai bên với bên thứ ba.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng nguyên tắc có được giao kết qua email không?

    Hợp đồng nguyên tắc không phải là một loại hợp đồng phổ biến được liệt kê trong Bộ luật dân sự 2015 nhưng nó là một loại hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
    Như vậy, thư điện tử (email) chính là một hình thức thông điệp dữ liệu nên hợp đồng nguyên tắc giao kết qua email phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử hoàn toàn có giá trị pháp lý như những hợp đồng ký kết trực tiếp.

    Đặc điểm của hợp đồng nguyên tắc là gì?

    Bản thân hợp đồng nguyên tắc chưa làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ cụ thể, mà chỉ là đưa ra các tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt.
    Hợp đồng nguyên tắc là một dạng hợp đồng cụ thể của hợp đồng dân sự, nên cũng phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng dân sự
    Hợp đồng nguyên tắc không tồn tại độc lập và một mình. Tức là các bên không thể chỉ ký một hợp đồng nguyên tắc để xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ, mà còn cần phải có thêm những thỏa thuận khác có tính chi tiết hơn, cụ thể hơn.

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

    Hợp đồng nguyên tắc là mẫu hợp đồng quen thuộc với những người hoạt động thương mại nhưng vẫn là mẫu hợp đồng hiếm hoi đối với các công ty liên kết nước ngoài. Hợp đồng là một trong những hình thức hợp đồng phổ biến nhất trong kinh doanh, sản xuất, thương mại. Nội dung của hợp đồng này thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhưng trong nhiều trường hợp việc giao kết hợp đồng chỉ mang tính chất định hướng. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

    Hợp đồng nguyên tắc là gì?

    Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về mua bán hàng hóa hay cung ứng bất kỳ dịch vụ nào đó, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng. Hợp đồng nguyên tắc thường sẽ được sử dụng khi các bên mới bước đầu tiếp cận tìm hiểu khả năng, như cầu của nhau và đã thống nhất được một số nội dung về việc hợp tác. Có thể hiểu đơn giản là hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng khung để các bên thực hiện các giao dịch phát sinh sau đó.

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm có thời hạn bao lâu?

    Thời hạn của hợp đồng nguyên tắc không giới hạn là 01 năm hay 05 năm. Thông thường các bên ký kết hợp đồng thường thỏa thuận thời hạn tính theo đơn vị tháng hoặc năm để tiện cho việc quyết toán công việc hoàn thành và đối chiếu công nợ. Hiệu lực của hợp đồng nguyên tắc sẽ được xác định theo cách thức sau:

    • Đầu tiên, áp dụng đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng chính đã ký kết.
    • Thứ hai, thời hạn được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày chấm dứt hợp đồng khi công việc đã hoàn thành hoặc đối tượng của hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện hoặc khi hai bên thoả thuận chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
    • Thứ ba, thời hạn được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày hợp đồng chấm dứt theo quyết định của tòa án hoặc ngày một trong các đối tượng của hợp đồng bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản.
    • Thứ tư, thời hạn được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày hợp đồng được thay thế bằng thỏa thuận khác giữa các bên trong hợp đồng.
    Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

    Hợp đồng nguyên tắc có giá trị như thế nào nếu có tranh chấp trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính

    • Việc ký kết hợp đồng chính chỉ mang tính biểu thị và các chi tiết sẽ được hai bên thống nhất sau. Vì vậy, căn cứ vào hợp đồng chính, các bên có thể giao kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc đơn giản là bổ sung thêm các phụ lục hợp đồng vào hợp đồng chính.
    • Việc thực hiện hợp đồng chính là một hình thức thay thế cho hợp đồng chính thức khi các bên không thể (hoặc không muốn) xác định phạm vi hàng hóa/dịch vụ được giao dịch giữa họ. Ngoài ra, cả hai bên có thể muốn làm việc cùng nhau trong một khoảng thời gian mà không bị buộc phải ký từng hợp đồng cho mỗi giao dịch.
    • Vì vậy, nếu có tranh chấp phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng chính, mọi vấn đề chưa được thống nhất trong Hợp đồng chính đều có thể được giải quyết dựa trên các thỏa thuận đã được thống nhất trong Hợp đồng chính.
    • Hợp đồng chính chỉ đề cập đến những vấn đề chung nên khi xảy ra tranh chấp sẽ rất khó giải quyết, đặc biệt nếu bên vi phạm không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
    • Vì vậy, nếu xảy ra tranh chấp trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính thức thì có thể dựa vào những thỏa thuận đã ký kết trước đó trong hợp đồng chính để giải quyết những vấn đề chưa được giải quyết trong hợp đồng chính thức.

    Câu hỏi thường gặp:

    Soạn thảo Hợp đồng nguyên tắc cần có những nội dung gì?

    Hợp đồng nguyên tắc được xác lập tuỳ vào sự thoả thuận của các bên và nội dung cụ thể trong từng giao dịch.
    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng, nội dung của hợp đồng nguyên tắc bao gồm thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng, các nguyên tắc cơ bản, điều khoản chung, đối tượng chính trong hợp đồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, phương án giải quyết tranh chấp, cam kết chung…

    Chủ thể giao kết hợp đồng là ai?

    Các bên ký kết là các bên tham gia quan hệ hợp đồng và có thể là thể nhân hoặc pháp nhân. Trong quan hệ hợp đồng có một cặp chủ thể là người có quyền (người nắm giữ trái phiếu) và con nợ (con nợ). Một trái chủ có thể sở hữu nhiều cây ăn quả và ngược lại một trái chủ có thể có nhiều trái chủ. Xin lưu ý rằng khi một cá nhân ký kết hợp đồng với chính mình, “bên” trong mối quan hệ hợp đồng có thể mang tính kỹ thuật và pháp lý hơn là nội dung. Người đó thực hiện hai (hoặc nhiều) mối quan hệ pháp lý khác nhau và ký kết hợp đồng giữa chúng.

  • Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

    Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

    Hợp đồng nguyên tắc là loại hợp đồng định hướng, không quy định chi tiết. Vì vậy, trong nhiều giao dịch, các bên sẽ sử dụng hình thức hợp đồng cơ bản thay vì hợp đồng kinh tế thông thường. Việc xây dựng hợp đồng cung cấp dịch vụ trong quá trình giao dịch là điều cần thiết và vô cùng quan trọng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ.

    Tải xuống hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

    Nội dung hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

    Trong nội dung hợp đồng, các nguyên tắc phải được xây dựng cẩn thận để không vi phạm các quy định pháp luật làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các hợp đồng tiếp theo dựa trên những nguyên tắc chung này. Thông thường, việc giao kết, rà soát hợp đồng về nguyên tắc phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

    Các bên, thông tin người mua, người bán cần cung cấp những thông tin như:
    tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại,…;

    Điều kiện chung khi giao kết hợp đồng;

    Các thông tin cơ bản về hàng hóa, dịch vụ như:
    tên sản phẩm, đơn vị đo lường, v.v.

    Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán. Các thông tin cơ bản như giá trị tạm tính, số tài khoản, phương thức thanh toán,…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng;

    Bảo hành sản phẩm (nếu có)

    Phương thức tạm dừng, dừng, chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng.

    Cam kết chung của các bên;

    Hiệu lực hợp đồng.

    Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng nguyên tắc

    • Các thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác và đầy đủ.
    • Hợp đồng chính là thỏa thuận khung, bao gồm tất cả các nội dung như hợp đồng chính thức, nhưng về nội dung giao dịch hàng hóa/dịch vụ, các bên không thỏa thuận cụ thể mà sẽ căn cứ vào các đơn đặt hàng/sửa đổi HỢP ĐỒNG trong tương lai;
    • Hợp đồng chính thường quy định một khoảng thời gian nhất định để các bên thực hiện. Trong thời gian Hợp đồng chính có hiệu lực, các bên có thể ký một hoặc nhiều giao dịch, thậm chí không có giao dịch nào có hiệu lực.
    • Đối với hợp đồng mẫu về mua bán hàng hóa, các bên phải thỏa thuận về nguyên tắc điều chỉnh hàng hóa được giao kết.

    Hợp đồng nguyên tắc có giá trị như thế nào nếu có tranh chấp trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính?

    Việc ký kết hợp đồng chính mang tính chất có mục đích, các vấn đề chi tiết khác sẽ được các bên thỏa thuận sau. Vì vậy, căn cứ vào hợp đồng chính, các bên có thể tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc đơn giản là bổ sung thêm các phụ lục hợp đồng vào hợp đồng chính.

    Việc ký kết hợp đồng chính thay thế hợp đồng chính thức khi các bên không thể (hoặc không muốn) xác định cụ thể khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi giữa các bên; hoặc có thể các bên muốn hợp tác trong một thời gian nhất định mà không cần phải ký kết từng hợp đồng khi giao dịch xảy ra.

    Như vậy, trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính, nếu xảy ra tranh chấp, các bên có thể dựa vào các thỏa thuận đã thỏa thuận trong hợp đồng chính để giải quyết những vấn đề chưa được thỏa thuận trong hợp đồng chính.

    Hợp đồng chính chỉ quy định những vấn đề chung. Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp khó giải quyết, nhất là khi các bên không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ có thời hạn bao lâu?

    Hiện nay, trong các văn bản pháp luật chưa có quy định cụ thể về thời hạn của hợp đồng chính cung cấp dịch vụ. Theo đó, chi tiết về thời hạn của hợp đồng chính này sẽ được quyết định trên cơ sở thỏa thuận của các bên mua bán hàng hóa.

    Chủ thể của hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ?

    Chủ thể tham gia giao dịch dân sự, hay cụ thể là hợp đồng dân sự, phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng.
    Đây là những yếu tố quan trọng đảm bảo lợi ích cơ bản của người tham gia giao dịch.
    Thông thường, chủ thể của hợp đồng chính bằng văn bản thường là cá nhân hoặc tổ chức tiến hành kinh doanh và thu lợi nhuận. Vì để xác lập hợp đồng, về nguyên tắc các bên phải duy trì mối quan hệ lâu dài, thường được thể hiện bằng quan hệ thương mại, hợp tác, bảo lãnh…

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Khi soạn thảo hợp đồng mua bán, có rất nhiều điều quan trọng cần lưu ý. Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận tiền thanh toán; người mua, người bán hàng có trách nhiệm thanh toán cho người bán, nhận hàng và chiếm hữu hàng hóa theo thoả thuận. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp những thông tin về soạn thảo hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa mà bạn đọc có thể tham khảo một cách dễ dàng và đầy đủ nhất.

    Tải xuống hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Trường hợp nào nên ký hợp đồng nguyên tắc?

    Các bên thường ký hợp đồng về nguyên tắc khi có thỏa thuận chung nhưng hàng hóa/dịch vụ chưa được xác định hoặc không muốn quy định cụ thể hoặc các bên muốn thỏa thuận nội dung này trong một thời hạn nhất định mà không cần phải ký kết. nhiều hợp đồng nhỏ.

    Thông thường, hợp đồng chính được sử dụng trong một số trường hợp sau:

    Một giao dịch chính thức chưa sẵn sàng nhưng vẫn có sự thỏa thuận, cam kết về ý định và các điều kiện của giao dịch.

    Các bên thực hiện nhiều giao dịch hoặc các giao dịch giữa các bên được thực hiện nhiều lần nhưng nội dung tương đối giống nhau. Khi đó, hợp đồng chính có tính chất tương tự như hợp đồng khung. Sau mỗi giao dịch, chỉ cần đưa ra một xác nhận hoặc một mệnh lệnh cụ thể là đủ. Khi một hoặc cả hai bên phải chứng minh sự tồn tại của mối quan hệ tin cậy giữa hai bên với bên thứ ba.

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Nội dung hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Hợp đồng chính được xác lập theo sự thoả thuận của các bên và nội dung cụ thể của từng giao dịch.

    Nội dung của hợp đồng chính bao gồm các thông tin của các bên tham gia hợp đồng, những nguyên tắc cơ bản, điều kiện chung, đối tượng chính của hợp đồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương án giải quyết tranh chấp, cam kết chung…

    • Các bên, thông tin người mua, người bán cần cung cấp những thông tin như:
    • tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại,…;
    • Điều kiện chung khi giao kết hợp đồng;
    • Các thông tin cơ bản về hàng hóa, dịch vụ như:
    • tên sản phẩm, đơn vị đo lường, v.v.
    • Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán. Các thông tin cơ bản như giá trị tạm tính, số tài khoản, phương thức thanh toán,…
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng;
    • Bảo hành sản phẩm (nếu có)
    • Phương thức tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.
    • Cam kết chung của các bên;
    • Hiệu lực hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì về thông tin cụ thể của bên A và bên B ghi rõ địa chỉ, số điện thoại…

    Tại điều 4: Ghi rõ giá phải trả bằng tiền Việt Nam

    Tại điều 8, nơi khởi kiện là Toà án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn có trụ sở.

    Tại Điều 9, ngày ký hợp đồng phải ghi rõ chi tiết về việc ký kết hợp đồng và hợp đồng hết hạn khi nào? được hai bên thoả thuận về thời điểm ký kết hợp đồng và ngày hết hạn của hợp đồng này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa có thời hạn bao lâu?

    Không có quy định về thời hạn tối đa của hợp đồng mua bán hàng hóa. Vì vậy, các bên có quyền tự do thỏa thuận về thời hạn của hợp đồng. Thông thường:
    Nên thỏa thuận hợp đồng mua bán hàng hóa nguyên tắc theo năm, theo tháng để tiện đối chiếu, xác nhận công nợ.
    Hoặc thỏa thuận hợp đồng chính theo tổng khối lượng hàng hóa giao dịch, sao cho khi hết khối lượng hợp đồng thì khối lượng hợp đồng cũng hết.

    Mua bán bằng hợp đồng nguyên tắc xuất hóa đơn thế nào?

    Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC Thời hạn xuất hóa đơn khi bán hàng:
    “Ngày lập hóa đơn mua bán hàng hóa là thời điểm quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, dù đã nhận được tiền hay chưa. »
    Như vậy, người bán sẽ lập hóa đơn có thuế GTGT cùng lúc với việc thực hiện giao hàng và các chứng từ liên quan đến hàng hóa giao.

  • Hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

    Hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

    Trong hoạt động kinh doanh và đời sống, vốn được coi là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự phát triển hay đơn giản là đảm bảo sự tồn tại của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Khi đó nhu cầu vay vốn nảy sinh. Hợp đồng hay còn được gọi với cái tên thông tục là mẫu giấy, là một khái niệm quen thuộc xuất hiện từ rất sớm trong các văn bản pháp luật và trong giao dịch hàng ngày có rất nhiều loại hợp đồng. Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế – xã hội phát triển mạnh mẽ như hiện nay, hợp đồng ngày càng trở nên phổ biến. Mỗi loại hợp đồng có hình thức và nội dung khác nhau cũng như các quyền và nghĩa vụ khác nhau. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng vay tiền mặt cá nhân.

    Tải xuống mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

    Nội dung của hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

    Các công ty và người cho vay ít nhất phải thống nhất về số tiền, thời hạn và lãi suất của khoản vay, thỏa thuận này cấu thành hợp đồng cho vay. Về nội dung, rà soát hợp đồng có thể bao gồm các nội dung sau:

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Pháp luật không có quy định bắt buộc nào về hình thức của hợp đồng này, do đó, các bên có thể tùy theo nhu cầu của mình mà ký kết hợp đồng bằng văn bản và hợp pháp hóa nó.

    Hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

    Một số lưu ý khi vay tiền từ cá nhân

    Đảm bảo các giao dịch cho vay cá nhân được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đưa ra một số lưu ý khi công ty vay vốn của cá nhân:

    Đầu tiên là vấn đề lãi suất. Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định lãi suất vay phải được các bên thoả thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì mức lãi suất được thỏa thuận không vượt quá 20%/năm số tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác. Trong trường hợp mức lãi suất được các bên thỏa thuận vượt quá mức lãi suất giới hạn nêu trên thì mức lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.

    Thứ hai, theo hướng dẫn của cơ quan thuế, trường hợp công ty vay vốn cá nhân để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay không quá 150% lãi vay. Doanh nghiệp có thể tính chi phí lãi vay cao hơn nhưng khoản lãi này không được khấu trừ thuế và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

    Thứ ba, trong trường hợp doanh nghiệp vay tiền của cá nhân, các bên có quyền thỏa thuận phương thức chuyển và nhận tiền thực tế.

    Tuy nhiên, trong trường hợp một công ty vay tiền của công ty khác, các bên không được trao đổi tiền mặt với nhau mà phải chuyển khoản vay qua ngân hàng hoặc sử dụng phương thức khác ngoài tiền mặt. Vì vậy, trong trường hợp này, gói đăng ký vay vốn từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp phải bao gồm thư ủy quyền thanh toán từ ngân hàng hoặc tài liệu khác chứng minh thanh toán không dùng tiền mặt.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các trường hợp hợp đồng cho vay tiền vô hiệu?

    Một trong bốn điều kiện có hiệu lực của hợp đồng không thể được đảm bảo.
    Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội
    Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm
    Giao dịch dân sự vô hiệu được xác lập, thực hiện bởi người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi.
    Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, ép buộc
    Giao dịch dân sự vô hiệu do người khởi kiện không có kiến ​​thức và khả năng kiểm soát hành vi của mình.
    Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

    Lãi suất quy định trong hợp đồng vay tiền là bao nhiêu?

    Tùy tình hình thực tế và đề nghị của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp tới.
    Nếu mức lãi suất thỏa thuận vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt mức không có hiệu lực.

  • Hợp đồng mua bán đất đơn giản

    Hợp đồng mua bán đất đơn giản

    Hợp đồng mua bán nhà đất là một tài liệu rất quan trọng. Bất động sản là tài sản chung như các tài sản khác nhưng nó là bất động sản và có giá trị rất lớn đối với mỗi gia đình. Như vậy, để hợp đồng mua bán bất động sản được thực hiện hợp pháp, hai bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật như: hợp đồng phải được lập thành văn bản, có công chứng, làm thủ tục sang tên… mọi chi tiết liên quan của hợp đồng phải được các bên trao đổi và ghi chép cụ thể, chính xác. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc soạn thảo hợp đồng mua bán đất đơn giản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán đất

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán đất đơn giản

    Lưu ý khi rà soát hợp đồng mua bán đất, hợp đồng mua bán đất có thể được viết tay nhưng phải có đầy đủ các thông tin và nội dung sau:

    Thông tin bên ký kết bao gồm các yếu tố sau:

    • Họ, tên cá nhân, tên tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức,
    • Chứng minh nhân dân hoặc mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của các bên.

    Chi tiết mua bán đất: Điều khoản này yêu cầu các bên cung cấp thông tin liên quan đến việc mua bán đất như địa chỉ, diện tích, tình trạng đất, loại đất và mục đích sử dụng đất. …

    Giá bán đất, thời hạn bán đất và phương thức thanh toán: Giá bán đất và thời hạn thanh toán (trả một lần toàn bộ giá đất hoặc trả tiền bán đất hàng năm) do các bên thoả thuận. Ngày thanh toán (ngày xác định), phương thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản)…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quyền và nghĩa vụ của các bên do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật dân sự, pháp luật nhà nước và không được trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Ngày có hiệu lực của hợp đồng: Nhập ngày, tháng, năm.

    Các thoả thuận khác: Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác có liên quan nhưng không được trái pháp luật như:

    • Đàm phán kiện tụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    • Thỏa thuận thời điểm chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng;
    • Hợp đồng khác liên quan đến bất động sản, mua bán bất động sản
    • Đồng ý mức phạt vi phạm hợp đồng: Nêu rõ mức phạt vi phạm nhưng hãy nhớ mức phạt vi phạm hợp đồng không được vượt quá 8% tổng số tiền hợp đồng.
    • Thỏa thuận giải quyết tranh chấp: Chỉ định Cơ quan giải quyết tranh chấp và hình thức giải quyết tranh chấp.
    • Thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung và điều khoản thi hành.
    Hợp đồng mua bán đất đơn giản

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán đất

    Người mua và người bán phải có đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Cần lưu ý nhóm người sử dụng lãnh thổ tham gia ký kết hợp đồng phải bao gồm tất cả các thành viên trong nhóm ký kết hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

    Đây là điều khoản rất quan trọng để đảm bảo hiệu lực của hợp đồng nhưng lại ít được chú ý.

    Trường hợp chủ thể của hợp đồng là tổ chức thì người ký kết phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.

    Trên thực tế có nhiều trường hợp việc xác định sai người đại diện dẫn đến hợp đồng vô hiệu.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được giao kết bằng văn bản, có công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại: văn phòng đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là công ty bất động sản thì hợp đồng không cần phải công chứng để vẫn có giá trị pháp lý.

    Trong hợp đồng này cần đảm bảo các điều khoản cơ bản như: Thông tin các bên; giải thích thuật ngữ; mục tiêu của hợp đồng ; giá bán và phương thức thanh toán; thời hạn giao nhà và hồ sơ; bảo đảm nhà ở; quyền và nghĩa vụ của các bên; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của các bên; Sự kiện chấm dứt hợp đồng; bất khả kháng; ckết của các bên; luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; ngôn ngữ hợp đồng; hiệu lực của hợp đồng…

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc phải được công chứng?

    Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 thì mẫu hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất đai và tài sản ngắn hạn gắn liền với đất phải được lập tại công chứng viên giá trị pháp lý sau đây:
    “3. Việc chứng thực, chứng thực hợp đồng, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
    Vì vậy, hợp đồng mua bán bất động sản phải được công chứng để đảm bảo

    Có bắt buộc đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán?

    Căn cứ Điều 1, Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc nộp hồ sơ như sau:
    “Đầu tiên. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên gửi tiền) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên gửi tiền) một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá hoặc các đồ vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là bên gửi tiền). người được bảo lãnh. . như một khoản đặt cọc) trong một khoảng thời gian nhằm đảm bảo cho việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng.
    Mặc dù tiền đặt cọc là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nhưng không bắt buộc các bên phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà.

  • Hợp đồng mua bán gỗ

    Hợp đồng mua bán gỗ

    Hợp đồng mua bán gỗ là một giao dịch được thực hiện bởi các cá nhân và cộng đồng nhằm ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên rằng bên bán chuyển quyền sở hữu một loại gỗ cụ thể thuộc sở hữu của bên bán cho bên kia và bên mua chuyển quyền sở hữu gỗ cho bên kia. người bán và trả tiền. Hợp đồng mua bán là một tài liệu được các cá nhân và cộng đồng sử dụng để ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên về việc người bán chuyển quyền sở hữu một loại gỗ cụ thể cho người mua và số lượng gỗ thuộc sở hữu của người mua. Người mua và người mua trả tiền cho người bán. Mời bạn đọc và tải về Hợp đồng mua bán gỗ trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán gỗ

    Nội dung hợp đồng mua bán gỗ

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán gỗ phải đảm bảo có các nội dung sau đây:

    Chủ thể ký kết hợp đồng:

    • Bên bán gỗ phải: có các giấy phép đăng ký kinh doanh đối với mặt hàng gỗ được mua bán; có hồ sơ lâm sản theo quy định pháp luật
    • Bên mua gỗ có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật tham gia ký kết hợp đồng

    Đối tượng mua bán

    • Các bên thỏa thuận các loại gỗ mua bán
    • Gỗ được mua bán không thuộc danh mục những mặt hàng gỗ bị cấm, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; không buôn lậu trái phép

    Giá và phương thức thanh toán

    • Giá: đã bao gồm và chưa bao gồm những khoản nào?
    • Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định pháp luật về mua bán gỗ
    • Thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản? Thanh toán thành nhiều đợt hay 1 lần
    Hợp đồng mua bán gỗ

    Vận chuyển và giao nhận gỗ

    • Vận chuyển: những trường hợp phải lập bảng kê khai gỗ khi vận chuyển thì bên bán có trách nhiệm lập bảng kê khai gỗ; chi phí và phương tiện vận chuyển do bên nào chịu?
    • Giao nhận gỗ: thời gian và địa điểm giao nhận; cách thức giao hàng (1 lần hoặc từng đợt), kiểm tra khối lượng gỗ khi giao nhận và các giấy tờ chứng từ kèm theo

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Phạt vi phạm hợp đồng

    Cam kết của các bên

    Giải quyết tranh chấp

    Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

    Hợp đồng mua bán gỗ là căn cứ chứng minh nguồn gốc lâm sản

    Bản chất của hoạt động dân sự nói chung là sự thỏa thuận giữa các bên và sự thỏa thuận này khi được thể hiện bằng văn bản sẽ trở thành hợp đồng. Hợp đồng là cơ sở pháp lý thể hiện ý chí của các bên khi giao kết một hoặc nhiều quan hệ dân sự, trong đó hợp đồng mua bán gỗ cũng không phải là ngoại lệ. Trong hợp đồng mua bán gỗ có thể có các yếu tố như đối tượng, chất lượng, số lượng, xuất xứ, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm giao hàng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm pháp lý…

    Tuy nhiên, ngay cả khi những nội dung này được quy định rõ ràng trong hợp đồng thì cũng không có nghĩa là có thể đảm bảo đầy đủ về nguồn gốc thực sự của gỗ đưa ra thị trường. Vì giấy phép khai thác gỗ nên hiện nay việc làm giả trên thị trường không phải là hiếm. Bản thân người mua gỗ, nếu không quen với ngành khai thác gỗ hoặc không có kinh nghiệm về lâm nghiệp hoặc pháp luật về lâm nghiệp, sẽ không thể phân biệt được giấy phép thật và giấy phép giả. Vì vậy, khó có khả năng hợp đồng mua bán gỗ sẽ trở thành căn cứ chứng minh nguồn gốc lâm sản.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có phải lập hóa đơn GTGT khi mua bán gỗ keo không?

    Theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
    Như vậy, đối với hàng hóa trên 200.000 đồng phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.

    Các loại gỗ nào được phép mua bán và không được phép mua bán?

    Ở Việt Nam, thực vật thuộc nhóm IA bị cấm khai thác là những thực vật bị cấm đưa ra thị trường, hơn nữa cũng cần xét đến nhóm thực vật bị hạn chế khai thác thuộc nhóm IIA:
    Thực vật bị cấm khai thác, sử dụng là thực vật thuộc nhóm IA theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Chính phủ quy định về Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ. Nghị định 48/2002/ND-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng và động vật rừng quý hiếm động vật. động vật và chế độ quản lý, bảo vệ;
    Thực vật bị cấm khai thác, sử dụng là thực vật nhóm IIA theo 02 Nghị định nêu trên;
    Thực vật không thuộc Nhóm IA và Nhóm IIA là thực vật được kinh doanh hợp pháp.

.
.
.