Blog

  • Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Trên thực tế, nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất hàng hóa không tự phân phối hàng hóa mà dựa vào các trung gian được gọi là nhà phân phối để phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc nhà cung cấp khác hoặc doanh nghiệp khác. Khi thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, hai bên phải giao kết hợp đồng dịch vụ phân phối sản phẩm. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng phân phối và tải xuống trong bài viết này của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng phân phối

    Nội dung của hợp đồng phân phối

    Hợp đồng phân phối hàng hóa có thể bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

    • Chủ thể của hợp đồng;
    • Chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, doanh số.
    • Giá cả hàng hóa;
    • Loại đơn đặt hàng và giao hàng.
    • Loại và thời hạn thanh toán;
    • Chiết khấu giao dịch;
    • Yêu cầu bảo quản và vận chuyển sản phẩm.
    • Quyền và Nghĩa vụ của các Bên.
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

    Các bên có thể thỏa thuận và bổ sung thêm nhiều điều khoản khác phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu các bên không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì các bên sẽ áp dụng các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng phân phối

    Hợp đồng phân phối

    Phần thông tin các bên: Yêu cầu các nhà cung cấp hàng hóa và thương nhân cung cấp thông tin đầy đủ như tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại và số tài khoản giao dịch.

    Điều 1 Bổ nhiệm: Đề cập đến các lãnh thổ được chỉ định bởi Nhà phân phối và Nhà phân phối chấp nhận sự bổ nhiệm này theo các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng.

    Điều 2. Thời hạn phân phối: Ghi rõ thời điểm hợp đồng phân phối có hiệu lực và thời điểm chấm dứt.

    Điều 3. Trách nhiệm của nhà cung cấp được công nhận là sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, cung cấp các sản phẩm phù hợp với chất lượng và nhãn hiệu, v.v.

    Điều 4 Trách nhiệm của Nhà phân phối cũng được ghi nhận như sau: Cung cấp cơ sở vật chất và cơ hội việc làm cho đại diện bán hàng;….

    Điều 5. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam thuộc sở hữu hoặc được cấp phép của Nhà cung cấp liên quan đến Sản phẩm. Nhà cung cấp không được sử dụng tên thương mại, logo hoặc khẩu hiệu của Nhà cung cấp trừ khi được sử dụng để quảng bá, quảng cáo và bán sản phẩm và/hoặc với sự đồng ý của Nhà cung cấp.

    Điều 6. Nhà phân phối phải giữ bí mật mọi thông tin, bao gồm kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch quảng cáo và số liệu bán hàng.

    Điều 7. Phí được tính theo tỷ lệ phần trăm và trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng. Hoa hồng không được trả bằng tiền mặt. Hoa hồng được tính trên giá bán chưa có thuế GTGT.
    Điều 8. Chi tiêu doanh số và tiền thưởng: Nhà cung cấp đặt mục tiêu doanh số hàng tháng dựa trên doanh số và sản phẩm mà nhà phân phối phải đạt được. Tiền thưởng được tính theo phần trăm và được tính dựa trên doanh thu hàng tháng của nhà phân phối.
    Điều 9 Giao hàng: Nhà cung cấp sản phẩm chỉ định địa điểm giao hàng của sản phẩm và chi phí dỡ hàng do nhà cung cấp chịu.
    Điều 10. Kho bãi: Nhà phân phối phải bảo trì, bảo dưỡng kho bãi đúng cách để đảm bảo hàng hóa được lưu trữ an toàn.

    Điều 13 Sản phẩm và giá: Các sản phẩm và giá quy định trong Thỏa thuận này có thể được Nhà cung cấp thay đổi bằng văn bản gửi cho Đại lý một tuần trước ngày có hiệu lực và những thay đổi đó có thể được thực hiện ngay lập tức hoặc thông báo.

    Điều 15. Phương thức thanh toán: Do hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng.

    Điều 16. Điều kiện chấm dứt hợp đồng: Các bên đề xuất trường hợp chấm dứt hợp đồng để các bên hiểu rõ.

    Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản của Hợp đồng này. Nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên nên trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết. Những thay đổi đơn phương đối với thỏa thuận này là vô hiệu.

    Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi luật pháp Việt Nam và bất kỳ tranh chấp nào theo hợp đồng không thể giải quyết được bằng hòa giải hoặc thương lượng hữu nghị giữa các bên trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thảo luận của một trong hai bên tại tòa án thương mại có thẩm quyền sẽ được giải quyết sẽ được giải thích tương ứng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức trong hợp đồng phân phối độc quyền?

    Hình thức của hợp đồng độc quyền phân phối phải bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý. Luật áp dụng không quy định thỏa thuận phân phối độc quyền có phải được công chứng, chứng thực hay không.
    Tuy nhiên, để đảm bảo lợi nhuận và hạn chế vi phạm hợp đồng, các thỏa thuận độc quyền phân phối cũng có giá trị tương đối cao. Vì vậy, các bên phải công chứng hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý sau này.

    Quy định về cách phân phối hàng hóa gồm những cách nào?

    Bán hàng trực tuyến
    Mở cửa hàng pop-up
    Đặt hàng qua thư
    Sử dụng đại diện bán hàng
    Bán buôn và nhà phân phối

  • Học luật là trở thành luật sư đúng không?

    Học luật là trở thành luật sư đúng không?

    Với tình hình kinh tế ngày càng phát triển, mức sống và nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao và được chú trọng, quan tâm nhiều đến, theo đó mà các quy định về bảo vệ quyền lợi cho bản thân cũng được quan tâm. Lúc này, Luật sư là đối tượng đầu tiên được người dân nghĩ đến để hỗ trợ bảo vệ quyền lợi và tư vấn pháp luật. Tuy nhiên để trở thành Luật sư và theo nghề, sống với nghề chưa bao giờ là một câu chuyện đơn giản. Vậy để trở thành một Luật sư cần đáp ứng những điều kiện gì? Có phải Học luật là trở thành luật sư đúng không? Học viện đào tạo pháp chế ICA  sẽ chia sẻ đến bạn đọc quy định về vấn đề này tại nội dung bài viết sau, mời bạn đọc tham khảo.

    Căn cứ pháp lý

    Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012

    Luật sư là gì?

    Căn cứ theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định như sau: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).

    Chức năng xã hội của Luật sư bao gồm: Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

    Học luật là trở thành luật sư đúng không?

    Theo quy định, để trở thành một Luật sư tại Việt Nam, một cá nhân có thể mất một thời gian ít nhất là trên 6 năm(hoặc dài hơn) vì phải hoàn thành các khóa học, chương trình học, tập sự, kiểm tra theo quy định.

    Để trở thành Luật sư tại Việt Nam thì yếu tố đầu tiên cần đáp ứng là công dân Việt Nam. Trung thành Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật và có phẩm chất đạo đức tốt.

    Yếu tố thứ hai là có bằng cử nhân Luật. Hiện nay, ở nước ta có các trường luật, khoa luật đào tạo cử nhân ngành luật cho các bạn sinh viên có mong muốn làm luật sư hoặc các ngành khác trong hệ thống Tư pháp Việt Nam. Trải qua 04 năm đại học, đáp ứng được các điều kiện tối thiểu và bắt buộc của nhà trường sẽ được cấp bằng tốt nghiệp cử nhân luật.

    Sau khi bằng cử nhân luật các bạn sẽ tiến hành tham gia vào lớp đào tạo luật sư tại học viện tư pháp, trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, bộ tư pháp sẽ kết hợp tổ chức luật sư tiến hành kiểm tra kết quả tập sự hành nghề, sau khi trải qua các kì thi sẽ được cấp giấy chứng nhận hành nghề luật.

    Điều kiện để hành nghề luật sư cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một đoàn luật sư trên lãnh thổ Việt Nam.

    Như vậy, với thắc mắc Học luật là trở thành luật sư đúng không? Câu trả lời là Không, bởi sau khi trải qua quá trình học tập tại 4 năm Đại học thì lúc này, cử nhân Luật sẽ tham gia vào lớp đào tạo luật sư tại học viện tư pháp, trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, trải qua các kì thi sẽ được cấp giấy chứng nhận hành nghề luật và gia nhập một đoàn luật sư trên lãnh thổ Việt Nam.

    Học luật là trở thành luật sư đúng không?

    Các điều kiện cơ bản để trở thành Luật sư

    1/ Có bằng cử nhân Luật:

    Có bằng cử nhân luật, tức là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật, khoa Luật của trường Đại học (thông thường là 4 năm học

    2/ Có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo Luật sư:

    Lớp học được đăng ký tại Học viện tư pháp (quy định hiện hành được học trong 12 tháng), sau đó đạt kết quả qua kỳ thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp, và được cấp bằng tốt nghiệp lớp Luật sư.

    3/ Trải qua kỳ tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư:

    Sau khi tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư, cá nhân bắt buộc phải đăng ký tập sự tại 1 tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng. 

    4/ Đạt điểm tại kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư:

    Sau khi hoàn thành thời gian tập sự, người tập sự được tham gia kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư. Và nếu đạt điểm thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu không đạt điểm theo quy định thì sẽ phải chờ đăng ký tham gia kỳ kiểm tra lại ở lần kế tiếp.

    5/ Cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn Luật sư, cấp thẻ hành nghề Luật sư:

    Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, xin gia nhập một Đoàn Luật sư và xin cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.

    6/ Hành nghề Luật sư:

    Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn, cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư để hành nghề, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề.

    7/ Quy định khác:

    Miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề Luật sư:

    – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

    – Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    – Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

    Miễn kiểm tra tập sự hành nghề Luật sư:

    – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn kiểm tra.

    Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Học luật là trở thành luật sư đúng không?. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc hành nghề luật sư là gì?

    Căn cứ theo Điều 5 của Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư năm 2012, Luật quy định về các nguyên tắc hành nghề Luật sư, cụ thể như sau:
    “Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư
    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
    2. Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.
    3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
    4. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
    5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư”.

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư

  • Học không giỏi nên học ngành gì?

    Học không giỏi nên học ngành gì?

    Không ai trên đời đều hoàn hảo hoàn toàn. Mỗi người đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng và thành công của mỗi người đến từ nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, việc học không giỏi có thể xem là một bất lợi đối với người đang có dự định lớn trong tương lai và việc chọn nghề luôn là vấn đề không bao giờ dễ dàng, bởi nếu chọn sai bạn sẽ mất nhiều thời gian để chọn lại, học lại từ đầu.

    Vậy, liệu có hướng đi nào khác để cho những người không học giỏi có thể lựa chọn để phát triển bản thân, thành công trong tương lai không? Câu trả lời sẽ được Học viện đào tạo pháp chế ICA bật mí trong bài viết này, bạn đừng bỏ lỡ nhé!

    Học giỏi có thể quan trọng nhưng không phải là tất cả

    Ngày nay, học sinh phải chịu áp lực rất lớn về thành tích học tập. Bố mẹ luôn mong muốn con mình là những người tài giỏi với điểm số cao chót vót, bước vào các trường đại học top đầu trong nước, thậm chí là du học nước ngoài. Chính những điều bố mẹ mong muốn đã vô tình gây nên bệnh thành tích, áp lực cho con của mình. Điều tệ hơn là làm cho con mình càng mù mờ với tương lai không còn tự tin vào chính bản thân. Một đứa trẻ có khả năng tiếp thu giỏi, học hỏi cao và nhạy bén luôn là đứa con mà cha mẹ mong muốn. Nhưng các bậc phụ huynh cũng không cần phải quá lo lắng và các bạn học sinh cũng không phải tự ti về bản thân, bởi nếu học giỏi là bước tiến nhanh cho con đường thành công thì học không giỏi cũng không hẳn là bị tắc đường.

    Việc học giỏi là tốt, là quan trọng nhưng nếu không học giỏi thì vẫn sẽ có những ngành nghề không đòi hỏi nhiều về kiến thức nhà trường mà vẫn dẫn bạn đến được với con đường thành công. Cho nên, các bậc phụ huynh và học sinh đừng quá lo lắng và tự ti mà từ bỏ tương lai của con em mình.

    Học không giỏi thì làm gì để có tương lai tốt?

    Nếu bạn học không giỏi, có thể bạn sẽ gặp khó khăn khi chọn ngành nghề. Tuy nhiên, vẫn có một số ngành không đòi hỏi cao về trình độ học vấn. Điều bạn cần làm là phải thật cố gắng và nỗ lực để thành công. Bạn hãy lựa chọn công việc theo mong muốn, nguyện vọng của bản thân để từ đó theo đuổi ngành nghề của mình. Dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ gợi ý cho bạn những ngành nghề, công việc cho các bạn học sinh học không giỏi.

    Học nghề

    Bạn học không giỏi nhưng vẫn có thể đi học nghề sau khi tốt nghiệp THPT. Hiện nay, có rất nhiều dạng học nghề như học kết hợp với học văn hóa hoặc đơn thuần chỉ dạy nghề để lấy chứng chỉ tay nghề. Có thể thấy, việc học nghề sớm sẽ giúp sinh viên định hướng được công việc sau này mình muốn theo đuổi. Học nghề có thể giúp bạn nâng cao tay nghề và ứng tuyển vào các công ty, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.

    Đi du học

    Bạn học không giỏi bạn nhưng bạn vẫn có thể đi du học. Nhưng điều kiện là bạn phải tốt nghiệp THPT và có tiềm lực tài chính. Đi du học có rất nhiều ngành nghề cho bạn lựa chọn, phù hợp với khả năng học vấn và điều kiện tài chính của bản thân, gia đình. Ngoài ra, tương lai nghề nghiệp sau khi đi du học cũng rất rộng mở giúp bạn học không giỏi tìm kiếm được con đường phát triển bản thân trong tương lai.

    Đi xuất khẩu lao động

    Ở nước ta hiện nay, thị trường xuất khẩu lao động rất tiềm năng với nhiều đơn hàng có mức thu nhập cao, hấp dẫn. Bên cạnh đó, điều kiện đi xuất khẩu lao động tại nhiều nước trên thế giới cũng không quá khắt khe, nhất là về vấn đề học lực, đa phần chỉ yêu cầu lao động có bằng cấp từ cấp 2 trở lên. Ngoài ra, những ngành nghề đi xuất khẩu lao động cũng không đòi hỏi chuyên môn quá cao về tay nghề hay năng lực học vấn. Vì vậy, bạn hoàn toàn yên tâm khi tham gia đơn hàng xuất khẩu lao động trong thời điểm này khi bạn học không quá giỏi.

    Tự mở cửa hàng kinh doanh

    Ngày nay, có rất nhiều bạn trẻ đã tự mình kinh doanh, mở cho mình những cửa hàng như thời trang, đồ ăn, mỹ phẩm,…Đây đều là những công việc không đòi hỏi bạn phải học giỏi quá nhiều kiến thức chuyên môn hay yêu cầu học vấn cao. Chỉ cần bạn có sự đam mê, kiên trì và dám thử thách thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện được ước mơ của mình.

    Học không giỏi nên chọn học ngành gì?

    Những tiêu chí khi lựa chọn ngành nghề

    Nếu bạn học không giỏi và không biết nên học ngành gì thì bạn hãy dựa vào nguyện vọng cũng như khả năng của chính bản thân mình, đồng thời dựa theo một số tiêu chi cơ bản dưới đây đã được các chuyên gia hướng nghiệp đưa ra và đa số học sinh, sinh viên áp dụng khi lựa chọn nghề nghiệp.

    Thứ nhất, bạn nên chọn trường, chọn ngành dựa vào nguyện vọng và khả năng của bản thân. Bởi khi được học tập và làm công việc yêu thích của mình sẽ mang lại hiệu quả rất cao, vừa tốt cho tinh thần, vừa tốt cho việc học tập và làm việc. Bạn sẽ không thấy bị miễn cưỡng, ép buộc bản thân khi lựa chọn sai ngành, sai trường, sai định hướng và mong muốn.

    Bên cạnh đó, khi định hướng ngành, bạn cần phải quan tâm đến yếu tố nữa đó chính là khả năng của bản thân, với những bạn học không giỏi nên học ngành gì, trường gì thì phải xem xét năng lực của bản thân.

    Thứ hai, khi lựa chọn ngành phải phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của xã hội. Điều này sẽ giúp bạn có nhiều cơ hội việc làm và cơ hội thăng tiến trong công việc.

    Thứ ba, nên ưu tiên chọn ngành có mức thu nhập, chế độ đãi ngộ tốt. Có thể thấy, mục đích chính của việc học là sau này đi làm có được công việc tốt, mức lương tốt và thu nhập ổn định. Vậy nên học không giỏi nên học ngành gì cũng cần phải ưu tiên những ngành có đãi ngộ tốt trong xã hội hiện nay.

    Học không giỏi nên học ngành gì?

    Từ phân tích ở trên, bạn cơ bản đã bước đầu có được định hướng ban đầu cho bản thân nên chọn ngành nào để học. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn chưa biết nên chọn ngành gì phù hợp mà lại đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã hội thì bạn có thể tham khảo một số ngành dưới đây:

    Ngành Spa-thẩm mỹ, làm đẹp: Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng tăng cao, không chỉ phụ nữ mà cả nam giới cũng tìm tới các cửa hàng spa, thẩm mỹ viện để cải thiện nhan sắc của bản thân.

    Học nghề chăm sóc sắc đẹp: đây là một nghề mà khi bạn muốn học bạn không cần phải có bằng cấp, chỉ cần có đam mê theo đuổi. Ngành này cũng không quy định về giới tính, bạn là nam hay nữ đều có thể theo học nghề này. Và đặc biệt, khi học ngành này bạn sẽ không tốn nhiều thời gian và chi phí nên bạn có thể theo đuổi nghề này bất cứ lúc nào.

    Thợ trang điểm: hay makeup đang trở thành một trong những nghề nhận được nhiều sự quan tâm của giới trẻ. Cơ hội cho nghề makeup rất đa dạng, bạn có thể làm việc ở các spa, studio áo cưới, trang điểm cho người nổi tiếng,…Ngoài ra, thợ trang điểm làm việc cho các hãng mỹ phẩm, công ty thời trang hoặc bạn có thể làm việc tự do.

    Nghề đầu bếp: Nếu bạn yêu thích nấu ăn và là một người tỉ mỉ, chu đáo thì bạn hãy lự chọn nghề đầu bếp làm định hướng tương lai cho mình. Sự phát triển của ngành du lịch và ẩm thực đã mở ra rất nhiều cơ hội cho các đầu bếp. Các nhà hàng, quán ăn, khách sạn, resort đang ngày càng phát triển bạn có thể làm việc tại những nơi này. Ngoài ra, bạn có thể tự mình kinh doanh nhà hàng, quán ăn riêng của mình. Kinh doanh online: Hiện nay, kinh doanh online trên các nền tảng mạng xã hội hoặc trang thương mại điện tử đang là xu hướng. Việc trở thành người kinh doanh không khó, bạn chỉ cần bán được sản phẩm thông qua các kênh mạng xã hội. Điều này cũng dễ dàng với những ai có điểm số họhọc tập không cao lắm.

    Nghề lái xe ô tô: Nghề này không yêu cầu bằng cấp học vấn nhưng sẽ có yêu cầu bắt buộc là bạn phải có bằng lái xe theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, bạn cần có đức tính chăm chỉ, và sức khoẻ tốt sẽ giúp bạn thành công và ổn định trong nghề này.

    Nghề cơ khí kỹ thuật: Nghề này sẽ phù hợp hơn với các bạn nam bởi môi trường làm việc phải thường xuyên tiếp xúc với các loại máy móc, cơ khí. Các bạn nam chỉ cần chịu khó, chịu được áp lực trong công việc thì bạn có thể thành công trong nghề này.

    Trên đây là nội dung bài viết: “Học không giỏi nên học ngành gì?”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Không học giỏi toán thì học ngành gì?

    Nếu bạn không học giỏi toán thì bạn có thể lựa chọn học các ngành thiên về các môn xã hội như: ngành báo chí, ngành ngôn ngữ, ngành tâm lý học, ngành luật, ngành sư phạm, ngành du lịch lữ hành,…

    Con gái nên học ngành gì để ổn định sớm?

    Con gái thường sẽ phù hợp với những công việc nhẹ nhàng, môi trường làm việc không quá nặng nhọc. Do đó, con gái có thể lựa chọn học những ngành như: nhân viên văn phòng, hướng dẫn viên du lịch, nghề viết lách, kế toán, giáo viên,…

  • Học luật có phải học thuộc nhiều không?

    Học luật có phải học thuộc nhiều không?

    Chắc hẳn sẽ có rất nhiều bạn đặt ra các câu hỏi về ngành luật như: học luật có khó không? Học luật có phải học thuộc nhiều không? Hay học không giỏi các môn xã hội có thi vào học luật được không? Đối với những thắc mắc này, Học viện đào tạo pháp chế ICA có những chia sẽ như sau:

    Học luật có phải học thuộc nhiều không?

    Đây là hiểu lầm thường gặp khi nhắc đến ngành luật, ngành luật hiện nay tuyển sinh đa dạng nhiều tổ hợp môn điển hình như: A00, A01, C00, D01. Vì vậy, dù bạn học giỏi các môn tự nhiên hay xã hội, học đều tất cả các môn thì vẫn có thể học luật.

    Học ngành luật không bắt buộc bạn phải học thuộc quá nhiều. Bản chất khi học luật là bạn sẽ được học về cách nhìn nhận vấn đề, rèn luyện tư duy pháp lý, và được các giảng viên hướng dẫn, định hướng nghiên cứu các quy định pháp luật để giải quyết các vấn đề trên thực tế. Bởi vì các văn bản luật, thông tư, nghị định có nội dung rất dài, phức tạp và thay đổi liên tục nên chuyện học thuộc là vô cùng khó.

    Học luật có phải học thuộc nhiều không?

    Do đó, việc học luật không bắt buộc phải học thuộc lòng. Tuy nhiên, nếu bạn có khả năng học thuộc và nhớ được các điều luật vẫn tốt hơn cả so với người không nhớ điều luật. Điều quan trọng nhất khi học luật đó chính là phải nắm rõ những điểm mấu chốt hay những nguyên tắc được xem là cơ bản nhất của các bộ luật, luật. Khi nắm rõ nhưng nguyên tắc cơ bản của luật bạn mới có thể tư duy được tại sao điều luật lại quy định như vậy.

    Ngoài ra, đối với người học luật và định hướng làm luật thì việc học thuộc thôi thì không đủ để có thể xử lý các vấn đề pháp lý. Bởi trong quá trình làm việc thực tế có rất nhiều tình huống xảy ra và theo nhiều chiều hướng khác nhau sẽ không theo sát với lý thuyết đã học. Học luật phải thực hành, tiếp xúc với thực tế thường xuyên để nắm vững các quy định pháp luật và biết cách áp dụng các điều luật đó để giải quyết những vụ việc thực tế.

    Ngành luật “học đi đôi với hành”

    Ngành nghề nào cũng cần phải “học đi đôi với hành”. Riêng ngành luật thì thực hành có vị trí quan trọng hơn cả, kinh nghiệm làm việc được xem là tiêu chí hàng đầu khi tuyển dụng vào các công ty luật. Bởi, ngành Luật bản chất thực sự là tập hợp những quy phạm đưa ra những quy tắc xử sự bắt buộc chung điều chỉnh những quy tắc, quan hệ trong đời sống xã hội nên đặc biệt cần nhiều kiến thức lịch sử, xã hội, học hỏi tư duy, kinh nghiệm thực tế.

    Vì vậy, ngay khi còn đang học trên giảng đường năm 2, năm 3 đại học thì sinh viên học luật có thể đi thực tập ngày để tích luỹ kinh nghiệm. Bạn có thể đi thực tập tại: các công ty luật; Thực tập tại các cơ quan nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án; Thực tập tại bộ phận pháp chế của doanh nghiệp…

    Những sinh viên luật muốn ra trường làm việc được ngay và mong muốn theo đuổi nghề Luật sư thì lựa chọn tốt nhất là thực tập tại Công ty/văn phòng Luật, đây chính là nơi các bạn có cơ hội áp dụng hết những lý thuyết khô khan ở trường mà không có bất kỳ cơ quan, tổ chức nào sánh được.

    Khi đi thực tập, người học luật sẽ được tiếp xúc với các tình huống thực tế, các vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải, được nghiên cứu hồ sơ của khách hàng. Bên cạnh đó, học được cách soạn thảo các văn bản đơn giản, cách làm việc với cơ quan nhà nước.

    Học luật cần những tố chất nào?

    Thứ nhất, bạn phải là người hàm đọc sách và sở hữu một trí nhớ tốt.

    Đối với ngành luật đòi hỏi phải đọc rất nhiều các loại sách khác nhau và bạn cập nhật nhiều thông tin khác nhau để có thể hiểu và nắm bắt toàn bộ những quy định pháp luật và có thể vận dụng tốt trong trường hợp thực tiễn.

    Thứ hai, bạn yêu thích sự tranh luận.

    Luật sư là người có khả năng phân tích nhằm đưa ra những quan điểm chính xác cùng lý luận sắc bén kết hợp cùng nền tảng kiến thức vững chắc của bản thân để tiến hành thuyết phục thẩm phán, luật sư đối lập, khách hàng, người đối lập với mình rằng lý lẽ mình đưa ra là hoàn toàn thuyết phục. Trong các cuộc tranh luận, nếu bạn luôn là người đưa ra được những ý kiến đầy sức thuyết phục và nhận được sự đồng tình của mọi người thì bạn đã sở hữu được một trong những tố chất quan trọng của một người làm luật.

    Thứ ba, khả năng giải quyết vấn đề.

    Khi trở thành luật sư, bạn sẽ phải đối mặt với không ít các vấn đề khó khăn. Do đó, việc sở hữu cho mình kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ giúp bạn thành công.

    Trong trường hợp bạn bè, người thân hay khách hàng của mình gặp khó khăn, bạn có thể đưa ra hướng giải quyết vấn đề của họ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bạn thích giải quyết khó khăn và thử thách, ngành luật sẽ là ngành thích hợp với bạn.

    Thứ năm, bạn phải có tính kiên trì và nhẫn nại.

    Kiên trì và nhẫn nại là yếu tố không thể thiếu của người làm luật. Bạn cần cố gắng kiên trì theo đuổi cho tới khi bạn “chiến thắng” trong cuộc tranh tụng. Sự kiên trì sẽ giữ cho bạn không bỏ cuộc hay trốn tránh khi gặp các vấn đề hoặc khó khăn, thách thức phía trước.

    Thứ sáu, bạn phải có năng lực đàm phán và lắng nghe tốt.

    Ngoài những yếu tố nêu trên, người học luật cần phải trau dồi khả năng đàm phán và kỹ năng lắng nghe. Trước mỗi sự việc, luật sư cần phải mềm mỏng, uyển chuyển để thích ứng với hoàn cảnh thực tế đang diễn ra.

    Đã từng có người nào đó chia sẻ vấn đề họ gặp phải và tìm tới bạn về những lời khuyên chưa? Bạn có lắng nghe họ một cách kiên nhẫn không? Nếu bạn là mẫu người thường dành thời gian của mình để lắng nghe vấn đề của bạn bè vậy thì nghề luật chắc chắn sẽ phù hợp với bạn.

    Bí quyết học luật dễ dàng cho sinh viên ngành luật

    Hiểu rõ nội dung cần học thuộc

    Đây là điều tiên quyết giúp bạn học thuộc bài nhanh hơn và hiểu rõ bài học hơn. Nếu như bạn chỉ học theo kiểu đọc đi đọc lại cho quen mặt chữ thì đây là lối “học vẹt” mà thôi. Áp dụng cách học này bạn sẽ mất rất nhiều thời gian, tuy nhiên lại không đạt được hiệu quả như mong muốn và bạn sẽ mau chóng quên đi. Chính vì vậy, khi học trên lớp, sinh viên nên lắng nghe thầy cô giảng bài, hiểu rõ các điều luật, nắm vững bản chất thì sẽ tiết kiệm được thời gian học mà còn ghi nhớ lâu.

    Kết hợp vừa học vừa ghi

    Vừa học thuộc bài nhưng bạn cũng phải kết hợp ghi chép, vẽ sơ đồ tư duy cho mỗi chương học. Cụ thể những nội dung trong chương đó quy định tại điều nào trong văn bản pháp luật. Khi xác định được điều luật thì sinh viên cần ghi nhớ các từ khóa chính và ghi thành từng ý nhỏ trong sơ đồ tư duy sẽ giúp bạn dễ nhớ và không bao giờ quên.

    Thường xuyên làm bài tập

    “Học đi đôi với hành” do vậy sinh viên cần thường xuyên làm bài tập trong hệ thống các tình huống giả định mà giảng viên đưa ra. Từ đó, bạn có thể áp dụng những kiến thức tiếp thu được mà tìm cách xử lý các tình huống. Với cách làm này, không những bạn tìm ra được thiếu sót trong quá trình học thuộc mà còn củng cố thêm kiến thức và rèn luyện được kỹ năng.

    Không gian học yên tĩnh

    Không gian học cũng là một trong những yếu tố giúp bạn tiếp thu bài nhanh và hiệu quả hơn. Sinh viên nên lựa chọn những nơi có không gian yên tĩnh, thoáng đãng như: thư viện, phòng tự học hoặc phòng cá nhân. Tránh xa nơi có nhiều tiếng ồn và đông người qua lại để tập trung cao độ nhất và ghi nhớ một cách nhanh nhất.

    Học luật muốn làm pháp chế phải chuẩn bị những gì?

    Rất nhiều bạn sinh viên Luật ra trường muốn xin vào làm pháp chế tại các doanh nghiệp, vì công việc này gắn liền với ngành luật, cơ hội nghề nghiệp, khả năng thăng tiến cao. Để làm pháp chế doanh nghiệp, sinh viên cần phải chuẩn bị cho mình những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng giải quyết công việc.

    • Sinh viên phải có nền tảng kiến thức vững chắc, đặc biết là kiến thức chuyên sâu về doanh nghiệp;
    • Sinh viên cần phải chuẩn bị cho mình những kỹ năng về soạn thảo văn bản, soạn thảo hợp đồng;
    • Kỹ năng đàm phán, thuyết phục người khác;
    • Kỹ năng giải quyết các công việc với cơ quan nhà cơ, cơ quan tố tụng;
    • Ngoài ra, sinh viên cần có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc, biết làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

    Trên đây là nội dung bài viết: “Học luật có phải học thuộc nhiều không?“. Hi vọng bài viết giúp ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngành luật học khối nào?

    Khi lựa chọn theo học ngành luật, sinh viên sẽ học ở các khối:
    Khối A00: Toán, Vật lý, Hoá học
    Khối A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
    Khối C00: Văn, Sử Địa
    Khối D01: Văn, Toán, Tiếng Anh.

    Muốn làm luật sư thì phải học giỏi môn gì?

    Để trở thành luật sư trước tiên bạn cần hoàn thành chương trình đại học đào tạo ngành luật. Các môn học được đưa vào chương trình giáo dục đều giữ vai trò và ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, có những môn học chính đòi hỏi sinh viên phải chuyên tâm nghiên cứu và học tập nhiều hơn vì chúng trực tiếp liên quan đến chuyên ngành cụ thể như: Môn lý luận nhà nước và pháp luật; Luật hiến pháp, luật dân sự, luật hình sự, luật thương mại, logic học, luật hành chính.

  • Pháp chế ngân hàng hiện nay

    Pháp chế ngân hàng hiện nay

    Ngân hàng là lĩnh vực luôn luôn hoạt động theo pháp luật một cách nghiêm ngặt. Trong mỗi ngân hàng đều có bộ phận pháp chế riêng và bộ phận này có vị trí rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Dó đó, pháp chế ngân hàng luôn được các nhà lãnh đạo chú trọng tuyển dụng. Vậy, pháp chế ngân hàng được tổ chức như nào? Tiêu chỉ tuyển dụng pháp chế ngân hàng năm 2023 được quy định ra sao? Nội dung bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ mang đến câu trả lời chính xác cho bạn đọc, kính mời bạn đọc cùng tham khảo.

    Tầm quan trọng của pháp chế ngân hàng

    Nếu không am hiểu pháp luật thì các doanh nghiệp nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng giống như lạc vào rừng và dễ vướng vào rủi ro pháp lý. Và khi vướng vào rủi ro pháp lý sẽ gây cho ngân hàng nhiều thiệt hại như tiền bạc, uy tín, thời gian, công sức để giải quyết. Pháp chế ngân hàng sẽ có vai trò đảm bảo mọi hoạt động quản lý và kinh doanh của ngân hàng đều thực hiện đúng quy định pháp luật, từ đó bảo vệ được quyền lợi của khách hàng, điều tiết hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính và nghiên cứu, phát triển chính sách tài chính, giảm thiểu những rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho ngân hàng.

    Cơ cấu phòng pháp chế ngân hàng

    Tuỳ theo cách thức tổ chức, điều hành của mỗi ngân hàng mà cơ cấu của phòng pháp chế sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung phòng pháp chế ngân hàng bao gồm các bộ phận: Bộ phận tổng hợp và tư vấn, bộ phận xử lý nợ, bộ phận pháp lý chứng từ, bộ phận quản lý đầu tư,…Từng bộ phận của phòng pháp chế sẽ đảm nhận nhiệm vụ khác nhau.

    Trưởng phòng pháp chế: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc ngân hàng về mọi mặt công tác của phòng, ban.

    Phó phòng pháp chế: có vai trò giúp trưởng phòng chỉ đạo điều hành công tác của phòng pháp chế và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công.

    Nhân viên pháp chế: là người thực hiện công việc theo sự chỉ đạo, giám sát của trưởng phòng pháp chế, giúp nhà quản trị ngân hàng đưa pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    Công việc chính của pháp chế ngân hàng

    Pháp chế ngân hàng

    Pháp chế ngân hàng sẽ thực hiện các công việc chủ yếu sau:

    – Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, tham gia hướng dẫn nội bộ các vấn đề pháp lý để xử lý các công việc phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân hàng, bảo vệ quyền lợi của ngân hàng;

    – Soạn thảo, chỉnh sửa, rà soát các hợp đồng mà ngân hàng sẽ ký kết với khách hàng, báo cáo và trình trường phòng pháp chế xét duyệt trước khi trình Giám đốc hoặc chuyển cho khách hàng;

    – Tham gia đàm phán, soạn thảo, rà soát, có ý kiến pháp lý đối với các dự thảo hợp đồng, thoả thuận theo chỉ đạo của Giám đốc;

    – Đề xuất hướng giải quyết, tham gia xử lý các vấn đề, vụ việc pháp lý, tố tụng phát sinh liên quan đến hoạt động và kinh doanh hằng ngày của ngân hàng trong phạm vi, nhiệm vụ của mình.

    – Tham gia hỗ trợ thực hiện xây dựng, quản lý các văn bản nội bộ của ngân hàng;

    – Định hướng, hướng dẫn kiểm soát, chịu trách nhiệm đối với hoạt động pháp lý và các công việc được phân công phụ trách. Đảm bảo việc quản lý phụ trách, phân công công việc được hợp lý và hiệu quả;

    – Tham mưu cho Trưởng phòng, ban giám đốc ngân hàng giải quyết, xử lý các sự cố, vướng mắc, các tranh chấp pháp lý phát sinh trong quá trình kinh doanh;

    – Đại diện cho ngân hàng trước Tòa án, cơ quan giải quyết tranh chấp.

    Tiêu chí tuyển dụng pháp chế ngân hàng

    Pháp chế ngân hàng là công việc vô cùng quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng nên tiêu chuẩn để trở thành pháp chế ngân hàng được yêu cầu khá cao.

    Tuỳ thuộc vào từng ngân hàng khác nhau tuy nhiên để ứng tuyển vào vị trí này hầu hết ứng viên phải đáp ứng những tiêu chí sau:

    Đầu tiên, người ứng tuyển phải có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm vững vàng để đảm bảo công việc đạt hiệu quả tốt nhất. Yêu cầu ứng viên phải tốt nghiệp các trường đào tạo luật thuộc top đầu cả nước và tốt nghiệp loại khá trở lên, kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên. Trong môi trường làm việc chuyên nghiệp như ngân hàng, nhà tuyển dụng cũng yêu cầu các ứng viên phải có khả năng ngoại ngữ, thành thạo tin học văn phòng.

    Tiếp theo, các kỹ năng và tố chất quan trọng như tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, đàm phán, thuyết trình, xây dựng các mối quan hệ, chịu được áp lực công việc. Pháp chế ngân hàng là một trong những công việc mơ ước của nhiều cử nhân Luật. Vị trí này đòi hỏi người làm phải có kiến thức cũng như kinh nghiệm cao nhưng đãi ngộ của nghề này mang lại là hoàn toàn xứng đáng. Mỗi nhân viên pháp chế đều có vai trò và sứ mệnh quan trọng giúp cho sự phát triển vững chắc của ngân hàng nơi họ đang làm việc.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Pháp chế ngân hàng có vai trò xây dựng, tạo ra và vận hành theo các chính sách nội bộ của ngân hàng, điều tiết, kiểm soát hoạt động của ngân hàng theo những chế tại dựa trên quy định của pháp luật. Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn. Bộ phận pháp chế giúp ngân hàng tránh mọi rủi ro pháp lý đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ngân hàng.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, ngân hàng, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, ngân hàng, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế doanh nghiệp/ngân hàng.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là nội dung về chủ đề: “Pháp chế ngân hàng”. Hi vọng sẽ hữu ích cho bạn đọc, nếu bạn còn vướng mắc hay muốn tham gia khoá đào tạo pháp chế thì hãy liên hệ với chúng tôi ngay nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Những kỹ năng cần có của Pháp chế ngân hàng là gì?

    Một chuyên viên Pháp chế ngân hàng cần có những kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm sau đây: + Kiến thức về Pháp chế ngân hàng;
    + Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề;
    + Kỹ năng giao tiếp;
    + Kỹ năng quản lý dự án;
    + Kỹ năng lãnh đạo;
    + Kỹ năng tư duy logic;
    + Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn;
    +Kỹ năng tổ chức.

    Lương Pháp chế ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?

    Mức lương của một chuyên viên Pháp chế ngân hàng mới ra trường sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bao gồm quốc gia, vị trí công việc, kinh nghiệm và trình độ học vấn của từng cá nhân.
    Tuy nhiên, theo một số nguồn tìm hiểu, mức lương trung bình của một chuyên viên Pháp chế ngân hàng có kinh nghiệm từ 2 – 5 năm là 7.000.000 – 9.000.000 đồng. Có kinh nghiệm từ 5 – 10 năm, lương sẽ khoảng 9.000.000 – 12.000.000 đồng, còn từ 10 – 15 năm, lương sẽ dao động từ 12.000.000 – 15.000.000 đồng.

  • Bài tập tình huống luật hình sự phần chung

    Bài tập tình huống luật hình sự phần chung

    Năng lực xử lý tình huống là một trong những năng lực cần phải phát triển cho sinh viên học ngành luật. Nó có vai trò quan trọng giúp cho sinh viên giải quyết được các tình huống trong quá trình học tập và công việc về sau. Bài tập tình huống luật hính ự được trình bày theo các nguyên tắc, quy trình sử dụng bài tập tình huống nhằm góp phần năng cao kỹ năng này cho sinh viên. Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi tới bạn đọc bộ tài liệu bài tập tình huống luật hình sự phần chung (có đáp án), hi vọng bài viết đem lại hữu ích cho bạn đọc.

    Tình huống 1:

    A trộm cắp tài sản của B trị giá 80 triệu đồng. Hành vi của A cấu thành tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 173 BLHS và bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù giam. Anh (chị) hãy xác định:

    1. Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì loại tội phạm mà A thực hiện là loại tội gì? Tại sao?

    2. Tội trộm cắp tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm (CTTP) vật chất hay CTTP hình thức? Tại sao?

    3. Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp CTTP cơ bản, CTTP tăng nặng hay CTTP giảm nhẹ? Tại sao?

    Đáp án:

    1. Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì loại tội phạm mà A thực hiện là loại tội phạm nghiêm trọng. Vì theo điểm b khoản 1 Điều 9 thì mức cao nhất của khung hình phạt đến 07 năm tù, như vậy, khoản 2 Điều 173 mức hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đã thỏa mãn phân loại tội phạm nghiêm trọng.

    2. Tội trộm cắp tài sản là tội phạm có CTTP vật chất. Vì thiệt hại do việc phạm tội gây ra là thiệt hại về vật chất.

    3. Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp CTTP tăng nặng. Vì hành vi phạm tội của A bao gồm dấu hiệu định tội và dấu hiệu định khung tăng nặng (điểm c khoản 2 Điều 173).

    Tình huống 2:

    A 15 tuổi 6 tháng đã thực hiện hành vi được quy định tại khoản 3 Điều 260 BLHS. Hãy xác định A có phải chịu TNHS về hành vi của mình hay không? (Biết rằng tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS) được thực hiện với lỗi vô ý).

    Đáp án:

    A không phải chịu TNHS về hành vi của mình.

    Khung hình phạt tại khoản 3 Điều 260 là từ 7 năm đến 15 năm thù theo phân loại tội phạm quy định tại Điều 9 thuộc trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng.

    Khoản 2 Điều 12 BLHS quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo đó, người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi thì chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng được liệt kê theo khoản 2 này.

    Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260) không nằm trong nhóm người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự. Do đó, A không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình

    Tình huống 3:

    Bài tập tình huống luật hình sự phần chung

    A là bác sĩ đa khoa có mở phòng mạch riêng. Trong lúc khám bệnh A đã kê toa thuốc cho bé Hoài Trung (3 tuổi) theo toa của người lớn. Do sơ suất, A không kiểm tra toa thuốc trước khi trao cho người nhà của bé Trung. Người nhà của bé Trung đến tiệm thuốc do H đứng bán. H bán thuốc theo toa của A mặc dù trên toa thuốc có ghi tuổi của bệnh nhân là 3 tuổi. Bé Trung do uống thuốc quá liều nên bị tử vong. Anh (chị) hãy xác định:

    1. Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của A là gì?

    2. Hành vi của A đã xâm phạm khách thể trực tiếp nào?

    3. Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vụ án này thuộc loại nào? Tại sao?

    4. Lỗi của A là loại lỗi gì? Tại sao?

    Đáp án:

    1. Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của A là toa thuốc.

    2. Hành vi của A đã xâm phạm khách thể trực tiếp là bé Trung.

    3. Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vụ án này thuộc loại kép trực tiếp. Vì có nhiều hành vi trái pháp luật cùng đóng vai trò là nguyên nhân của hậu quả, hậu quả chết người do hai nguyên nhân là kê thuốc nhầm và người bán thuốc không chú ý.

    4. Lỗi của A là lỗi vô ý do cẩu thả. Vì người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không thấy trước được khả năng gây ra hậu quả đó mặc dù điều kiện khách quan buộc A phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

    Tình huống 4:

    Vì mâu thuẫn cá nhân A luôn tìm mọi cách để hãm hại B. Sau khi nghiên cứu lịch sinh hoạt của B, A quyết định ra tay giết B. Vào lúc 11h đêm ngày 10/9/2017, B đang trên đường trở về nhà sau khi đi chơi với người yêu thì A canh sẵn ở vị trí lựa chọn và dùng hai thanh sắt dài, đặc ruột đánh liên tiếp nhiều cái vào đầu B. Sau đó B đã được người đi đường cứu nhưng vì vết thương quá nặng nên B đã chết vào ngày 30/10/2017.

    Biết rằng hành vi của A cấu thành tội giết người theo khoản 1 Điều 123 BLHS; tội giết người có quy định hậu quả là dấu hiệu định tội.

    Anh chị hãy xác định:

    1. Khách thể của tội phạm do A thực hiện.

    2. Hành vi chuẩn bị phạm tội giết người của A trong vụ án này là hành vi nào? Tại sao?

    3. Thời điểm tội phạm hoàn thành là thời điểm nào? Tại sao?

    Đáp án:

    1.Khách thể của tội phạm là quan hện xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị B xâm hại, cụ thể: quan hệ nhân thân (tính mạng, sức khỏe con người, quyền được sống của con người…).

    2. Hành vi của A:

    + Chuẩn bị kế hoạch phạm tội: Sau khi nghiên cứu lịch sinh hoạt của B, A quyết định ra tay giết B

    + Thăm dò vị trí phạm tội: A canh sẵn ở vị trí lựa chọn

    + Chuẩn bị công cụ phương tiện phạm tội: Dùng hai thanh sắt dài, đặc ruột

    + Loại trừ trở ngại khách quan để thực hiện phạm tội dễ dàng: Đợi đến 11h đêm

    Những hành vi này của A tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm cố ý thỏa mãn quy định tại Điều 14 BLHS Chuẩn bị phạm tội.

    3. Thời điểm tội phạm hoàn thành: Ngày B chết 30/10/2017

    Vì: Tội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong CTTP. Mà CTTP trong khoản 1, Điều 123 là cấu thành vật chất tức là phải có hành vi giết người hậu quả chết người và hành vi và hậu quả có mối quan hệ nhân quả với nhau. Như vậy, thời điểm tội phạm hoàn thành là thời điểm A chết vì khi đó hành vi phạm tội của A đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong CTTP.

    Tình huống 5:

    Đang chấp hành bản án treo về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo khoản 1 Điều 202 BLHS, A lại phạm tội cố ý gây thương tích quy định tại khoản 3 Điều 104 BLHS. Về tội mới này A bị toà án tuyên phạt 5 năm tù. (Biết rằng bản án treo mà A đang phải chấp hành là phạt tù 2 năm và thời gian thử thách là 4 năm. A đã chấp hành được 18 tháng thì phạm tội mới)

    Hãy xác định:

    1.Trong lần phạm tội mới, A có bị coi là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm không? Tại sao?

    2.Tổng hợp hình phạt của 2 bản án trên, chỉ rõ căn cứ pháp lý?

    3.Thời hiệu thi hành bản án của A về tội cố ý gây thương tích? Chỉ rõ căn cứ pháp lý?

    Đáp án:

    1.Trong lần phạm tội mới A bị coi là tái phạm.

    Vì: Trong trường hợp này A đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, cụ thể A đang phải chấp hành án treo về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (tội phạm ít nghiêm trọng) mà lại phạm tội cố ý gây thương tích, thỏa mãn quy định tại khoản 1 Điều 53 BLHS: Tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

    2. Theo khoản 5, Điều 65 BLHS “Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.” . Như vậy chúng ta phải áp dụng hình phạt là phạt tù và tổng hợp hình phạt theo quy định của Điều 56.

    Trong trường hợp này A đang chấp hành một bản án mà lại thực hiện HVPT mới nên áp dụng quy định của khoản 2, Điều 56 BLHS.

    Vì thời gian thử thách không được quy đổi sang phạt tù nên A vẫn phải chấp hành cả 5 năm tù.

    Như vậy,  A bị phạt 9 năm tù giam.

    3. Thời hiệu được tính vào ngày A thực hiện tội cố ý gây thương tích.

    Vì theo quy định tại khoản 4, Điều 60 BLHS “Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.”

    Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung: “Bài tập tình huống luật hình sự phần chung”. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức hữu ích, khi có bất kỳ vướng mặc bạn hãy liên ngay đến chúng tôi để được giải đáp nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh bạc bao nhiêu thì bị phạt tù?

    Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới hai triệu nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm, nếu quy mô lớn thì có thể từ 5 năm đến 10 năm.

    Hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Theo pháp luật thường thì hành vi này chỉ bị phạt hành chính hoặc cải tạo không giam giữ 3 tháng đến 1 năm vì xét cho cùng đây là một vấn đề tâm lý khá nhạy cảm (nếu đã bị xử phạt hành chính rồi mà vẫn tái phạm thì có khả năng bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm).

  • Hợp đồng mua bán điện – Tải miễn phí

    Hợp đồng mua bán điện – Tải miễn phí

    Bạn sẽ thấy hợp đồng rất cần thiết trong bất kỳ giao dịch mua bán, cho thuê hoặc cho vay nào. Mỗi giao dịch trở thành một hợp đồng. Chúng ta sống dưới sự phủ sóng diện rộng của điện, mọi thứ đều cần dùng đến điện. Việc sử dụng này cũng phải tuân theo hợp đồng. Hợp đồng mua bán điện là hợp đồng có tính chất khác biệt hơn các loại hợp đồng khác vì bên cung cấp điện khá đặc biệt. Vì vậy mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng mua bán điện trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán điện

    Ý nghĩa của hợp đồng mua bán điện

    Hợp đồng mua bán điện thường được hình thành khi các bên thống nhất về mặt hàng và giá cả. Người mua thanh toán và người bán giao hàng cho người mua. Tuy nhiên, các bên khác có thể đồng ý, chẳng hạn như: B. Nhận tiền trước giao hàng sau hoặc giao hàng trước trả tiền sau. Trường hợp hợp đồng mua bán điện có giá trị lớn thì các bên có thể chuyển nhượng kết quả thực hiện công việc nhiều lần, mỗi lần theo một số tiền nhất định. Sau khi các bên đã ký kết hợp đồng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh của mình.

    Hợp đồng mua bán điện là phương tiện pháp lý để công dân, tổ chức tạo lập các điều kiện trao đổi hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh hàng ngày. Trong nền kinh tế nhiều thành phần, quan hệ thương mại phản ánh quan hệ kinh tế thông qua việc trao đổi tư liệu, sản phẩm giữa các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho các ngành kinh tế cùng tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán điện

    Theo Điều 22 của Luật Điện lực 2004, hợp đồng mua bán và đặt mua điện phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung như sau:

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Mục đích sử dụng điện;
    • Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ cung cấp điện;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Biểu giá điện, phương thức và thời hạn thanh toán.
    • Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    • Thời hạn hợp đồng mua bán điện;
    • Các nội dung khác do hai bên thoả thuận.

    Lưu ý khi thực hiện mẫu hợp đồng mua bán điện

    Hợp đồng mua bán điện

    Hình thức hợp đồng mua bán điện

    • Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt phải được lập bằng văn bản, bản giấy hoặc bản điện tử (dữ liệu điện tử được Bên mua tra cứu, tải về trên Cổng thông tin điện tử của Bên bán). Ngôn ngữ hợp đồng là tiếng Việt.
    • Hợp đồng mua bán điện cho mục đích sinh hoạt phải được đăng ký và phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng để áp dụng theo quy định của Luật Bảo vệ người tiêu dùng.
    • Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt phải đúng thể thức theo quy định.

    Chủ thể ký hợp đồng mua bán điện

    • Người ký kết hợp đồng bên mua phải là người đại diện của bên mua có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Điều 8 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung số lượng người được giới thiệu trong khoản 1. Một phần quy định tại Nghị định về giao, nộp hộ khẩu giấy, thẻ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính và thi hành công vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 104/2022/NĐ-CP). ).
    • Trường hợp bên mua điện gồm nhiều hộ tiêu thụ điện cùng ký kết hợp đồng thì người ký hợp đồng bên mua điện là đại diện cho số hộ ký kết hợp đồng phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. được quan sát. Văn bản ủy quyền cho các hộ tham gia ký hợp đồng, trong hợp đồng phải có số hộ tham gia (danh sách kèm theo) và giá bán điện được áp dụng theo Quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ Công nghiệp ban hành .phải là thuộc về thương mại.
    • Người ký hợp đồng bên bán là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện của đơn vị bán lẻ điện có khả năng cung cấp điện năng mà lưới điện phân phối đáp ứng nhu cầu của bên mua điện.

    Thời hạn hợp đồng mua bán điện

    Thời hạn hợp đồng do hai bên thoả thuận. Nếu các bên không đồng ý về một điều khoản cụ thể của thỏa thuận, thời hạn của thỏa thuận sẽ được coi là kể từ ngày ký cho đến ngày đơn phương chấm dứt thỏa thuận bởi các bên hoặc bởi một trong hai bên theo yêu cầu.

    Tranh chấp trong thanh toán hợp đồng

    • Trong trường hợp có sự khác biệt một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên hóa đơn, Người mua phải thông báo bằng văn bản về lý do chênh lệch với số tiền ghi trên hóa đơn trước khi đến hạn thanh toán. Người mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền không thể tranh cãi trước hoặc vào ngày đến hạn.
    • Người bán phải trả lời chính thức cho Người mua trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về số tiền tranh chấp. Nếu các bên không thỏa thuận được giá trị tranh chấp, mỗi bên có quyền thực thi các điều khoản giải quyết tranh chấp tại Mục 13 của Hợp đồng.
    • Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về thông tin lịch thanh toán của lưới điện quốc gia và Đơn vị vận hành thị trường, các bên áp dụng các quy định về giải quyết tranh chấp thị trường điện quy định tại Quy chế vận hành thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành.
    • Nếu một trong hai bên không cung cấp thông báo bằng văn bản về tranh chấp thanh toán trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày lập hóa đơn, bên đó sẽ được coi là từ bỏ quyền yêu cầu số tiền ghi trong hóa đơn tăng thêm.

    Hợp đồng mua bán điện là một hợp đồng vô cùng quan trong mà đa số hầu hết tất cả các gia đình đều cần sử dụng. Hãy lưu ý rà soát hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của mình khi ký kết hợp đồng nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiệu lực của hợp đồng mua bán điện được tính từ khi nào?

    Hợp đồng mua bán điện có hiệu lực từ ngày được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký chính thức nhưng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Đơn vị mua điện gồm những ai?

    Theo hướng dẫn của Thông tư 45/2018/TT-BCT, Bên mua điện là đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện với vai trò là Bên mua điện, bao gồm Đơn vị bán buôn điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
    Ở đây, công ty điện lực bán buôn là đơn vị kinh doanh điện năng có chức năng mua bán buôn điện năng trên thị trường giao ngay (điểm giao nhận giữa lưới điện và lưới điện phân phối, điểm giao nhận của lưới điện) . Trong giai đoạn đầu vận hành thị trường điện, đơn vị bán buôn điện sẽ bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (các công ty điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Hà Nội và TP.HCM). Thành phố Hồ Chí Minh).

  • Hợp đồng cung cấp hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng cung cấp hàng hóa – Tải miễn phí

    Từ xưa đến nay, đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát triển ngày nay, có cung và cầu, mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nếu một bên cần sử dụng nó, chắc chắn họ sẽ có một nhà cung cấp để đảm bảo nhu cầu đó. Và thâm chí là rất nhiều nhà cung cấp cùng xuất hiện và chỉ cần chọn nơi thoả mãn yêu cầu. Tuy nhiên việc cung cấp hàng hoá cần phải được giao kết hợp đồng để đảm bảo có cách xử lý trong những trường hợp tranh chấp như giao không đúng hàng, giao không đúng thời gian, không trả đủ tiền, hàng lỗi… Bạn đọc có thể tham khảo vài tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Hợp đồng cung cấp hàng hóa:

    Người bán và người mua phải cung cấp tên công ty, trụ sở chính, số điện thoại, chức danh, đại lý, v.v.

    Điều 1: Thể hiện nội dung của sản phẩm mua bán

    Điều 2: Ghi giá thỏa thuận.

    Điều 3: Ghi chất lượng, quy cách hàng hóa.

    Điều 4: Bao bì, trọng lượng, ký hiệu,..

    Điều 5: Thỏa thuận phương thức vận chuyển.

    Những lưu ý khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hoá:

    • Giao kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với pháp nhân dân sự, khả năng thực hiện hành vi dân sự theo giao dịch dân sự đã được xác lập;
    • Các bên giao kết hợp đồng giao nhận hàng hóa phải hoàn toàn tự nguyện.
    • Mục đích và nội dung của hợp đồng giao nhận sản phẩm không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.
    • Mặc dù luật hiện không yêu cầu phải ký kết hợp đồng đối với việc cung cấp hàng hóa, tuy nhiên, sẽ có nhiều điều khoản thuận lợi hơn trong trường hợp có tranh chấp nếu việc giao hàng dựa trên cơ sở hợp đồng.
    Hợp đồng cung cấp hàng hoá

    Thông tin có trong hợp đồng cung cấp hàng hoá:

    Thứ nhất, địa điểm giao hàng. Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm đã thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:

    • Nếu sản phẩm là bất động sản. Người bán phải giao hàng đến địa điểm nơi hàng hóa được đặt.
    • Nếu hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hóa thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên.
    • Nếu hợp đồng không có điều khoản về vận chuyển hàng hóa. Nếu các bên biết vị trí của kho tại thời điểm ký kết hợp đồng. Nếu đó là địa điểm bốc hàng, sản xuất hoặc chế tạo Hàng hóa, Bên bán sẽ giao Hàng hóa tại địa điểm đó.
    • Nếu không, Người bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của Người bán. Nếu không có văn phòng bán hàng, hàng hóa sẽ được giao đến địa chỉ của người bán được chỉ định tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán.

    Thứ hai, thời gian giao hàng. Bên Bán sẽ giao hàng vào ngày giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận về thời gian giao hàng, Bên bán sẽ giao hàng trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi ký kết hợp đồng.
    Lưu ý: Nếu chỉ thỏa thuận về thời gian giao hàng. Nếu không quy định thời hạn giao hàng cụ thể, Bên Bán có quyền giao hàng bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian này. Người mua phải được thông báo trước.
    Thứ ba, giải quyết việc hàng hóa không phù hợp với hợp đồng. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng giao nhận hàng hóa được xác định như sau:

    • Người bán sẽ không chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa nếu Người mua đã biết hoặc lẽ ra phải biết về những khiếm khuyết này vào thời điểm giao kết hợp đồng.
    • Người bán chịu trách nhiệm về tất cả các khiếm khuyết của hàng hóa tồn tại trước khi rủi ro được chuyển cho người mua. Ngay cả khi các thiếu sót được xác định sau khi chuyển giao rủi ro,
    • Người bán phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếm khuyết nào của Hàng hóa phát sinh sau khi chuyển giao rủi ro, nếu các khiếm khuyết đó dựa trên nghĩa vụ hợp đồng của người bán.

    Thứ tư, giải quyết trường hợp thiếu đồ. Nếu hợp đồng chỉ quy định thời gian giao hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nó không chỉ ra một thời gian giao hàng cụ thể. Được giao bởi Người bán trước khi kết thúc thời gian giao hàng. và giao thiếu hoặc không phù hợp; Người bán có thể giao các bộ phận bị thiếu đổi hàng theo hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hóa trong thời hạn còn lại.

    Nếu bên bán đã loại bỏ bất kỳ khiếm khuyết nào dẫn đến bất lợi hoặc chi phí không tương xứng cho Bên mua. Trong trường hợp đó, Bên Mua có quyền yêu cầu Bên Bán khắc phục phần thiếu hụt hoặc chịu các chi phí này.

    Thứ năm, giải quyết trường hợp giao nhận hàng hóa. Nếu người bán giao hàng. Trong trường hợp đó, người mua có quyền từ chối. Hoặc chấp nhận khoản khấu trừ. Nếu bên mua nhận hàng thừa thì phải thanh toán theo giá đã thoả thuận trong hợp đồng. Trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

    Thứ sáu, quy định về kiểm tra hàng hóa trước khi xuất xưởng. Nếu các bên đồng ý với người mua. Ngoài ra, Người bán phải bảo đảm cho Người mua nếu đại diện của Người mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng. Hoặc đại diện bên mua sẽ tiến hành giám định.

    • Người mua; hoặc đại lý của Người mua phải kiểm tra hàng hóa trong thời gian ngắn nhất có thể. những gì tình hình thực tế cho phép. Nếu hợp đồng quy định việc vận chuyển hàng hóa, việc kiểm tra hàng hóa có thể bị hoãn lại cho đến khi hàng hóa được giao đến nơi đến.
    • NếubBên mua hoặc đại lý của bên mua không kiểm tra hàng hóa như đã thỏa thuận trước khi giao hàng, bên bán có quyền giao hàng theo quy định của hợp đồng.
    • Người bán không chịu trách nhiệm về lỗi sản phẩm. Người mua hoặc đại lý của Người mua biết; hoặc đáng lẽ phải biết nhưng không thông báo cho Người bán trong một thời gian hợp lý sau khi kiểm tra hàng hóa.
    • Người bán chịu trách nhiệm về lỗi sản phẩm. Nếu hàng hóa không bị lỗi thông qua kiểm tra thông thường, chúng sẽ được kiểm tra bởi người mua hoặc đại diện của họ. Và người bán biết. hoặc biết về những khiếm khuyết đó nhưng sẽ không thông báo cho người mua.

    Thứ bảy, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ là những điều khoản bắt buộc các bên phải tuân thủ trong hợp đồng, vì vậy bạn cần chú ý đến các điều khoản.

    Thứ tám, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Để đảm bảo tuân thủ hợp đồng của chúng tôi ngoài các quy định về quyền và nghĩa vụ của chúng tôi. Hợp đồng cũng phải bao gồm các điều khoản về tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại để không bị trừng phạt nếu vi phạm xảy ra.

    Thứ chín, thanh toán tiền hàng. Người mua có nghĩa vụ thanh toán giá mua. Nhận hàng theo hợp đồng. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán và thực hiện thanh toán theo đúng trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

    Lưu ý: Người mua phải thanh toán khi mua hàng, ngay cả khi hàng bị mất hoặc hư hỏng sau khi rủ ro chuyển từ người bán sang người mua không bao gồm tổn thất thiệt hại do sơ suất của người bán.

    Thứ mười, bạn nhận hàng. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận và thực hiện các bước hợp lý để hỗ trợ người bán giao hàng.

    Trên đây là mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp hàng hoá là gì?

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp hàng hóa là hàng hóa. Hàng hóa là bất cứ thứ gì có thể mua hoặc bán được, kể cả tài sản cá nhân hình thành trong tương lai, tất cả tài sản cá nhân, kể cả tài sản gắn liền với bất động sản. Người bán có nghĩa vụ giao Hàng hóa, chuyển quyền sở hữu Hàng hóa cho Người mua và chấp nhận thanh toán. Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán, giao Hàng và nhận quyền đối với Hàng Hóa theo thỏa thuận.

    Trường hợp cung cấp hàng hoá có địa điểm giao hàng vậy khi nào bên mua và bên bán chuyển rủi ro cho nhau?

    Nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua tại một địa điểm được chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng đối với hàng hóa được chuyển cho người mua khi hàng hóa được giao cho người mua hoặc khi hàng hóa được người được người mua ủy quyền đến nhận tại địa điểm. Ngoài ra, nếu người bán được ủy quyền giữ lại chứng thư tiêu đề của hàng hóa.

  • Sinh viên học Luật mấy năm ra trường?

    Sinh viên học Luật mấy năm ra trường?

    Luật là chuyên ngành không mới nhưng vai trò của ngành Luật đối với xã hội là vô cùng quan trọng và cần thiết. Do đó, rất nhiều bạn trẻ trước khi bước vào cánh cổng đại học dành sự quan tâm không ít đến ngành nghề này. Nhiều bạn trẻ có ý định theo chuyên ngành luật nhưng băn khoăn không biết hiện nay, theo quy chế đào tạo của bộ giáo dục, Sinh viên học Luật mấy năm ra trường? Cơ hội việc làm cho sinh viên học ngành Luật hiện nay có cao không? Những khó khăn khi học ngành luật là gì? Bài viết sau đây ucra Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo nhé!

    Cơ hội việc làm cho sinh viên học ngành Luật hiện nay

    Đối với sinh viên ngành Luật hành chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về lý luận Nhà nước và pháp luật, kiến thức về cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về khoa học quản lý nhà nước và điều hành công sở, về công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo … để tự tin đảm nhiệm nhiều vị trí công việc sau khi ra trường.

    Do đó, khi ra trường, sinh viên học ngành Luật có thể đảm nhiệm những vị trí công việc sau đây:

    • Kiểm soát viên, công chứng viên, điều tra viên hoặc chuyên viên pháp lý, tư vấn pháp luật trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp trong các cơ quan Nhà nước các cấp
    • Giảng viên Luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp, học viện nghiên cứu,…
    • Khi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và nâng cao chuyên môn bạn có thể trở thành thẩm phán, luật sư

    Học Luật mấy năm ra trường?

    Học Luật mấy năm ra trường là băn khoăn của nhiều bạn trẻ hiện nay. Tùy theo từng ngành học khác nhau mà thời gian đào tạo khác nhau. Đối với ngành Luật cũng vậy. Trung bình, các sinh viên học chuyên ngành Luật sẽ mất khoảng 04 năm để hoàn thành chương trình học của mình.

    Tuy nhiên, nếu sau khi ra trường, các sinh viên muốn nâng cao trình độ chuyên môn thì có thể đăng ký tham gia đào tạo tại các lớp luật sư. Thời gian đào tạo tại các lớp luật sư để có được chứng chỉ hành nghề mất tối thiểu là 02 năm.

    Do đó, một sinh viên chuyên ngành luật có thể mất khoảng 04 năm để ra trường và mất tối thiểu 06 năm để lấy được chứng chỉ luật sư.

    Sinh viên học luật mấy năm ra trường?

    Những khó khăn khi học ngành luật là gì?

    Để nói đến những khó khăn khi học ngành luật thì mỗi cá nhân sẽ có những khó khăn khác nhau. Đôi khi có thể kể đến vài trang giấy thi đại học cũng nên. Đặc biệt là đối với các bạn sinh viên năm nhất khi vừa được làm quen và tìm hiểu về những khái niệm xa lạ. Tuy nhiên thì chúng ta có thể tóm lại thành những khó khăn lớn và thường gặp nhất như sau:

    Thứ nhất, phải hiểu được cách quy định của luật

    Thông thường tại mỗi bộ luật khác nhau sẽ quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh, nôm na là giới thiệu những gì mà luật sẽ quy định. Và để có thể hiểu cũng như áp dụng đúng, bạn cần phải nắm được tư duy và logic, nguyên tắc của các quy định. Mỗi bộ luật sẽ có nguyên tắc khác nhau, có thể cùng một cụm từ nhưng lại được khái niệm theo cách khác nhau trong các bộ luật khác nhau. Bạn bắt buộc phải nắm được nguyên tắc của chúng trước khi bắt đầu áp dụng các điều khoản.

    Thứ hai, có rất nhiều luật, văn bản luật liên tục được cập nhật, ban hành mới

    Nhắc đến việc sửa đổi, bổ sung hay ban hành các văn bản luật mới là cơn ác mộng đối với các bạn sinh viên luật. Khi học, bạn sẽ được biết rằng mỗi một bộ luật lại có nhiều lần sửa đổi, ban hành mới. Ví dụ như Bộ luật dân sự, có BLDS 1995, BLDS 2005 và gần đây nhất là BLDS 2015. Để giải quyết được các vấn đề phát sinh tại thời điểm phát sinh trước khi luật mới được ban hành, các vấn đề đó cần áp dụng theo luật cũ.

    Điều đó có nghĩa là người áp dụng luật không những phải nắm được những quy định của luật hiện hành mà còn phải nắm được những quy định ở cả luật cũ. Thống kê số lượng sinh viên trong các bài kiểm tra đã sử dụng sai, nhầm văn bản luật đã hết hiệu lực rất nhiều. Đây có lẽ là một trong những khó khăn khi học ngành luật mà bạn nên chú ý.

    Thứ ba, vận dụng và giải quyết các tình huống thực tế

    Việc tìm hiểu, giải quyết các tình huống, các tranh chấp thực tế chính là các bài tập không thể thiếu khi học luật. Bởi học luật là để áp dụng luật vào thực tiễn đời sống. Các giảng viên sẽ cung cấp các tình huống theo từng chủ đề của bài giảng với số lượng đủ để ngốn hết thời gian của bạn. Do đó, để giải quyết các bài tập này, bạn chắc chắn phải giải quyết theo nhóm. Lúc này, bạn không chỉ học cách áp dụng các lý thuyết đã được học vào tình huống mà còn phải biết cách làm việc nhóm, cách giao tiếp để trở thành một nhóm làm việc hiệu quả.

    Mỗi tình huống tuy được phân loại theo đúng chương học nhưng khi giải quyết chúng, sinh viên buộc phải vận dụng hết tất cả các kiến thức của các môn học khác và cả kiến thức cuộc sống. Đổi lại, sau mỗi phần tình huống đã được phân tích, sinh viên luật đều có thêm nhiều kiến thức hơn, có thêm nhiều kỹ năng hơn.

    Hy vọng với bài viết trên sẽ giúp bạn đọc trả lời được câu hỏi “Học Luật mấy năm ra trường?”. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết!

    Câu hỏi thường gặp:

    Kinh nghiệm chọn trường đào tạo chuyên ngành luật như thế nào?

    Bước đầu tiên để được học luật đó chính là chọn và thi đậu vào đúng cơ sở đào tạo luật chuyên nghiệp. Tuy hiện nay có rất nhiều trường đại học có đào tạo chuyên ngành luật, nhưng không phải trường nào cũng có kinh nghiệm đào tạo luật chuyên nghiệp. Không thể đánh giá chính xác rằng trường nào đào tạo ra những cử nhân luật thật xuất chúng và nắm vững luật. Điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào cách các sinh viên tiếp thu kiến thức. Nhưng có một điều chắc chắn rằng, một cơ sở có vài chục năm kinh nghiệm và chỉ chuyên đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ luật sẽ có một nguồn nhân lực xịn xò, kinh nghiệm thực tiễn phong phú hơn.

    Làm thế nào để vượt qua những khó khăn khi học ngành luật?

    Sau đây là một vài bí quyết giúp bạn vượt qua chúng một cách dễ dàng hơn:
    Hãy tham gia các group, cộng đồng để xin đánh giá, kinh nghiệm từ những anh chị đã đi trước. Theo dõi các fanpage hoặc website uy tín trong ngành để cập nhật những kiến thức mới. Về vấn đề chi phí, bạn hoàn toàn có thể vừa học vừa tìm thêm các công việc partime để có thêm thu nhập. Một trong những công việc mà sinh viên thường làm là gia sư, phục vụ nhà hàng, nhân viên cửa hàng tiện lợi,… Học thêm các kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm. Giao lưu, mở rộng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô,…

    Học luật có thể xin việc ở đâu?

    Tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các công ty tư vấn pháp luật, Toà dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, hoặc trở thành luật sư chuyên về dân sự như trang chấp nợ, đất đai, tranh chấp tài sản, hôn nhân gia đình…; làm ở các Phòng, Sở tư Pháp, cơ quan Công an, các Trung tâm tư vấn hôn nhân gia đình, các đơn vị kinh doanh bất động sản, bộ phận pháp luật ở ngân hàng.

  • Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Luật sư là một trong những ngành nghề cao quý trong xã hội và đem lại nguồn thu nhập “khủng” cho người hành nghề. Chính vì vậy mà con đường trở thành một luật sư là không hề dễ dàng. Người hành nghề luật sư không phải chỉ cần có tố chất là đủ, người đó còn phải trải qua nhiều kỳ thi đầy cam go, thử thách để lấy được chứng chỉ luật sư mới có thể hành nghề hợp pháp. Vậy cụ thể, pháp luật quy định điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư như thế nào? Học luật sư có khó không? Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ những thắc mắc này thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé. Hy vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

    Luật sư là ai?

    Luật sư là người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    Nghề luật sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì yêu cầu về việc hành nghề luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp. Đây là một nét đặc thù riêng của nghề luật sư và nét đặc thù này tác động sâu sắc đến kỹ năng hành nghề, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của luật sư. Trong suy nghĩ của chúng ta, hoạt động nghề nghiệp của luật sư bao gồm ba tính chất: Trợ giúp, hướng dẫn và phản biện.

    Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư

    Luật sư là người đại diện cho công lý, dùng lý lẽ pháp luật để bảo vệ cho người dân. Đây là ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn và độ nhạy bén cao trong quá trình hành nghề. Do đó, điều kiện để trở thành luật sư tại Việt Nam rất khắt khe và được các cơ quan chuyên ngành quy định cụ thể như sau:

    Trước tiên, phải trải qua 4 năm học chuyên ngành luật

    Luật sư phải là những người đã có bằng cử nhân luật. Để có bằng cử nhân luật, người đó phải trải qua 4 năm học tại các trường đại học luật hoặc khoa luật của các trường đại học khác trên cả nước, sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng cử nhân.

    Tiếp theo, tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư

    Sau khi có bằng cử nhân luật, người có nhu cầu trở thành luật sư phải đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư với thời gian là 12 tháng, theo Điều 12 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Tham gia tập sự tại các văn phòng, công ty luật

    Khi đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sự được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, người có nhu cầu trở thành luật sư phải tiếp tục đăng ký tham gia tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư như văn phòng luật, công ty luật. Thời gian tập sự là 12 tháng; người hướng dẫn phải là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 3 người.

    Vượt qua bài kiểm tra kết thúc tập sự

    Liên đoàn luật sư Việt Nam là đơn vị tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Thông thường, kiểm tra kết thúc tập sự hành nghề luật sư gồm 2 phần: Thi viết và thi thực hành. Nội dung thi gồm các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam…

    Cuối cùng, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

    + Phiếu lý lịch tư pháp;

    + Giấy chứng nhận sức khỏe;

    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

    + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.

    Điều kiện và quy trình trở thành một luật sư

    Học luật sư có khó không?

    Mỗi một ngành học đều có cái khó của nó. Việc cảm nhận khó hay dễ là tùy thuộc vào mỗi người. Để đánh giá mức độ khó của một môn học ngoài chương trình đào tạo thì phải xét nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quá trình học chẳng hạn như: sở thích, khả năng học tập, khả năng tiếp thu kiến thức….

    Như chúng ta đã biết, ngành Luật có khối kiến thức về luật là vô cùng nhiều. Chương trình đào tạo luật được chia 3 phần và mỗi phần sẽ có nhiều môn học. Về kiến thức đại cương, bạn sẽ phải hoàn thành các môn về chính trị, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học, giáo dục quốc phòng. Đối với kiến thức chuyên ngành bạn sẽ học gần 40 môn học về kiến thức pháp luật, cách vận dụng pháp luật, tòa án giả định. Cuối cùng là về khóa luận tốt nghiệp bạn sẽ có 1 kỳ thực tập và làm 1 khóa luận, học các môn học về hành nghề luật sư.

    Có thể thấy, khi theo học ngành luật sư không chỉ có khối lượng kiến thức lớn còn có áp lực thi cử. Nếu bạn yêu thích nghiên cứu chuyên sâu và đam mê về pháp luật thì chúng tôi tin rằng việc học luật sư sẽ không quá khó khăn đối với bạn.

    Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung “Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư?”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc,

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai là đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư?

    Một số đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư:
    + Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.
    + Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.
    + Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
    + Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

    Miễn, giảm thời gian tập sư hành nghề Luật sư cho ai?

    – Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.
    – Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.
    – Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

    Thời gian tập sự là 12 tháng; người hướng dẫn phải là người có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 3 người.

.
.
.