Blog

  • Học bằng luật sư ở đâu?

    Học bằng luật sư ở đâu?

    Nhiều người thường lầm tưởng rằng để trở thành luật sư chỉ cần học bằng cử nhân luật tại các cơ sở đào tạo đại học là đủ. Tuy nhiên, thực tế không phải như vậy. Sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành luật, nếu muốn hành nghề luật sư để bảo vệ công lý cho người yếu thế thì bạn có thể đăng ký theo học chứng chỉ hành nghề luật sư tại các cơ sở đào tạo được cấp phép. Vậy cụ thể, học viên có thể theo học bằng luật sư ở đâu? Học bằng luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé.

    Các tiêu chí để trở thành Luật sư tại Việt Nam

    Để trở thành luật sư tại Việt Nam, một cá nhân có thể mất ít nhất 6 năm trở lên (hoặc lâu hơn) vì họ phải hoàn thành các khóa học, chương trình học, tập sự và kiểm tra theo quy định.

    Để trở thành luật sư tại Việt Nam, điều kiện đầu tiên bạn phải là công dân Việt Nam. Trung thành với tổ quốc, tuân thủ hiến pháp và pháp luật, và có tư cách đạo đức tốt.

    Yếu tố thứ hai là có bằng Cử nhân Luật. Hiện nay, ở nước ta đã có các trường đào tạo luật và trường đào tạo luật cấp bằng luật sư cho những học viên có nguyện vọng làm luật sư hoặc các ngành khác trong hệ thống tư pháp Việt Nam.

    Sau 4 năm học đại học đáp ứng các điều kiện tối thiểu và bắt buộc của trường và được cấp bằng Cử nhân Luật. Sau khi có bằng cử nhân luật sẽ tiếp tục tham gia các khóa đào tạo luật sư của Học viện Tư pháp và lấy kết quả thực tập. Cuối cùng, khi học viên hoàn thành các kì thi sẽ được cấp giấy chứng nhận hành nghề luật.

    Điều kiện hành nghề luật sư cần đáp ứng tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có Chứng chỉ hành nghề luật sư, gia nhập đoàn luật sư tại Việt Nam.

    Học bằng luật sư ở đâu?

    Luật sư là một nghề nghiệp cao quý trong xã hội. Do đó, các tiêu chuẩn để trở thành luật sư cũng khắt khe hơn rất nhiều so với các ngành nghề khác trong xã hội. Ngoài các tố chất cần có, người muốn hành nghề luật sư phải trải qua lớp đào tạo hành nghề luật sư tại các cơ sở đào tạo sau đây:

    Học viên phải học lớp đào tạo Luật sư tại Học viện tư pháp. Tính đến nay, Học viện tư pháp đã được thành lập 2 cơ sở tại Hà Nội và TP.HCM:

    Học viện Tư pháp cơ sở Hà Nội

    Địa chỉ: Phố Trần Vĩ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội

    Điện thoại: (024)62873428

    Học bằng luật sư ở đâu

    Học viện Tư pháp cơ sở TP.HCM

    Địa chỉ: Số 821, Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 02822539101

    Khi tham gia đào tạo tạo tại các lớp học bằng luật sư, học viên sẽ tham gia các học phần cơ bản như sau:

    • Luật sư và đạo đức nghề luật sư
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ việc hành chính
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ án hình sự
    • Khối kiến thức chuyên sâu: học viên tự chọn 2 trong số 12 học phần 
    • Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ, việc dân sự
    • Thực tập cuối khóa

    Học bằng luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề?

    Sau khi tốt nghiệp trường luật, nếu muốn trở thành luật sư, bạn cần đăng ký khóa đào tạo luật sư 12 tháng tại Học viện Tư pháp, sau đó làm luật sư tập sự tại trường luật ít nhất là 12 tháng.

    Tiếp theo, để có đủ điều kiện hành nghề luật sư, công dân cần:

    • Thi đỗ các bài thi trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
    • Được Bộ Tư pháp cấp giấy chứng nhận hành nghề Luật sư
    • Đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc tham gia vào một đoàn luật sư 
    • Được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp thẻ Luật sư

    Trung bình, một cử nhân ngành luật sẽ mất 3-5 năm để lấy chứng chỉ hành nghề luật và đủ điều kiện hành nghề luật sau khi tốt nghiệp đại học. Trong quá trình học nghề và hành nghề, bạn sẽ chọn cho mình một hướng đi (tư vấn hay tranh tụng, hình sự hay dân sự) và một trong những lĩnh vực luật để phát triển thêm.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể trả lời được câu hỏi “Học bằng luật sư ở đâu?”. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật sư học khối nào?

    Để trở thành luật sư, bạn cần có bằng cử nhân Luật tại các trường Đại học đào tạo ngành Luật (ví dụ như Đại học Luật Hà Nội, Đại học Kiểm sát Hà Nội, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật của Học viện Ngoại giao, Đại học Ngoại thương,…). Hầu hết các trường đều tuyển sinh bằng các tổ hợp xét tuyển phổ biến: A00, A01, C00, D01, D03,… do đó nếu bạn còn phân vân muốn thi luật sư thì học khối nào thì dù học khối nào thì thí sinh cũng có thể thi vào khoa Luật tại các trường Đại học trên cả nước.

    Công chức nhà nước có được làm luật sư không?

    Theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó bao gồm:
    Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
    Như vậy, căn cứ quy định trên, người đang là công chức nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm những gì?

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:
    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
    + Phiếu lý lịch tư pháp;
    + Giấy chứng nhận sức khỏe;
    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
    + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

  • Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thanh ký hợp đồng kinh tế hay còn được gọi với tên gọi khác là thanh lý hợp đồng, thủ tục này được thực hiện khi các bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ, chấm dứt hợp tác. Trong cuộc sống hiện nay, chúng ta sẽ thường sử dụng đến biên bản thanh lý hợp đồng khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà, hợp đồng hợp tác kinh doanh… tuy nhiên có thể khi chưa chấm dứt hợp đồng nhưng có thể thực hiện chấm dứt trước thời hạn do thỏa thuận hay do lý do bất khả kháng khác. Vậy hiện nay trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn diễn ra như thế nào? Bạn đọc hãy tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thanh lý hợp đồng trước thời hạn được hiểu là như thế nào?

    Thanh lý hợp đồng được hiểu là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Việc thanh lý hợp đồng có vai trò như thế nào?

    Căn cứ vào định nghĩa nêu trên, có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng.

    Trên thực tế hiện nay, thông thường thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng hoặc hợp đồng được chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Thông qua việc thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận được mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên; từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên, trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình

    Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu; trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc thanh lý hợp đồng đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện; và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt; chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực.

    Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp phát sinh về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023

    Hiện nay, thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn được chia ra thành 2 trường hợp đó là:

    Trường hợp 1: Các bên trong hợp đồng thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng

    Khi thanh lý hợp đồng trong trường hợp này do có sự đồng nhất của các bên và thường áp dụng khi hợp đồng hoàn thành hoặc các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng. Vì thế, các bên cần tiến hành thỏa thuận với nhau mà không cần đảm bảo thời gian báo trước.

    Trường hợp 2: Đơn phương yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo ý chí của một bên

    Khi một bên trong hợp đồng đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng thì căn cứ vào những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bên đơn phương cần

    – Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký thì bên đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng gửi thông báo cho đối tác trong đó lưu ý thời điểm chấm dứt nên để sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thông báo.

    – Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo theo các trường hợp ngoài thỏa thuận trong hợp đồng thì cần căn cứ quy định của Điều 424, 425, 426 Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện quy trình đúng luật.

    Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn mới năm 2023

    Cần lưu ý gì trong biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn?

    + Thanh lý hợp đồng cần dựa vào những căn cứ và quy định pháp luật được nêu trong hợp đồng. Ngoài ra còn dựa vào các điều khoản để làm căn cứ thanh lý hợp đồng chính đã giao kết.

    Những căn cứ này rất quan trọng bởi nó là căn cứ để xác định; vì sao hợp đồng lại chấm dứt, do vậy người soạn thảo biên bản này cần tinh tế, chuẩn xác; và am hiểu pháp luật. Việc thanh lý phải có sự đồng nhất các điều khoản áp dụng từ hợp đồng chính; để đối chiếu điều khoản sang hợp đồng thanh lý.

    + Nội dung biên bản cần ghi rõ thông tin cá nhân các bên, đồng thời ghi rõ các bên đã tiến hành thực hiện xong nghĩa vụ như thế nào về công việc, thanh toán và dựa vào đó hai bên phải cam kết sau này không thể xuất hiện tranh chấp xảy ra đối với nội dung này;

    + Nêu rõ về trách nhiệm cũng như nghĩa vụ bảo hành, tức là hai bên thỏa thuận; nghĩa vụ bảo hành của bên cung cấp dịch vụ sẽ còn hiệu lực; sau khi hai bên tiến hành ký biên bản thanh lý hợp đồng và hiệu lực phải kéo dài cho đến thời gian nào; thì tùy các bên thỏa thuận…

    – Với trường hợp các bên chấm dứt vì các lý do như đơn phương; tự chấm dứt hợp đồng thì bên còn lại phải nêu rõ cách thức giải quyết; như bồi thường giá trị hợp đồng như thế nào và thời hạn bao lâu thì bên vi phạm; phải có trách nhiệm thanh toán khoản vi phạm sau khi biên bản thanh lý được các bên đồng ý ký vào.

    + Khi các bên thực hiện thanh lý hợp đồng thì biên bản thanh lý; này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các bên không còn bất kỳ quyền và trách nhiệm nào liên quan; đến hợp Đồng và cam kết không khiếu nại gì đối với Hợp Đồng sau khi ký Biên bản.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn năm 2023 như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian thực hiện việc thanh lý hợp đồng lao động trước thời hạn là bao lâu?

    Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, trong thời hạn 07; ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động; trường hợp đặc biệt theo quy định thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

    Tại sao cần phải làm biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn?

    Theo pháp luật quy định thì biên bản thanh lý không phải thủ tục bắt buộc. Biên bản thanh lý hợp đồng không nhất thiết phải thực hiện trong tất cả các trường hợp. Tuy nhiên, để tranh các phiền phức về mặt làm ăn, hợp tác thì nên thực hiện biên bản này. 
    Tương tự như việc lập hợp đồng để đảm bảo cam kết và công việc được thực hiện chính xác. Việc làm biên bản này giúp đôi bên nghiệm thu công việc. Chấm dứt các vấn đề tồn đọng. Việc quản lý dự án, tài chính… nhờ đó mà rõ ràng, chi tiết hơn.

  • Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Khi hai bên thực hiện một giao dịch nào đó hay kết kết hợp đồng làm việc thì sẽ thỏa thuận với nhau về điều khoản của hợp đồng và khi hoàn thành xong công việc, thực hiện xong mọi nghĩa vụ và đạt được mục đích đã thỏa thuận, giao kết, thì khi các bên có thể chấm dứt, thanh lý hợp đồng. Nhiều thắc mắc đặt ra rằng có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không? Và nguyên tắc thanh lý hợp đồng hiện nay như thế nào là nội dung được quan tâm nhiều tới. Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Thanh lý hợp đồng là gì?

    Thanh lý hợp đồng là một thuật ngữ được quy định tại Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 trong Điều 28, sau đó, khái niệm này được sửa đổi trong Bộ luật dân sự năm 2005 và hiện nay là Bộ luật dân sự 2015 hiện hành. Cụ thể, ở Điều 422, thuật ngữ “thanh lý” được thay thế bằng “chấm dứt”.

    Tuy pháp luật dân sự không còn ghi nhận khái niệm này nữa nhưng thực tế thì cụm từ “thanh lý hợp đồng” vẫn được các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng khi muốn nói đến việc chấm dứt hợp đồng/giao dịch dân sự.

    Theo đó, có thể hiểu rằng thanh lý hợp đồng hay còn gọi là chấm dứt hợp đồng là sự ghi nhận bằng văn bản sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng; và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Bộ luật Dân sự 2015 không quy định về thanh lý hợp đồng cũng như các trường hợp thanh lý hợp đồng nhưng trên thực tế, việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    • Khi các công việc theo hợp đồng được thực hiện xong;
    • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không có sự thỏa thuận kéo dài thời hạn đó;
    • Hợp đồng bị đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ theo sự thỏa thuận của hai bên hoặc do sự kiện bất khả kháng;
    • Khi hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện khi một bên ký kết hợp đồng là pháp nhân phải giải thể, phá sản hoặc là cá nhân đã chết;

    Thanh lý hợp đồng nhằm mục đích:

    • Về bản chất thì mục đích của việc thanh lý hợp đồng này sẽ giúp cho các bên theo hợp đồng xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và các nghĩa vụ của mình đến đâu, xác định trách nhiệm nào còn tồn đọng, dẫn đến hậu quả của việc đó là gì.
    • Những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy đủ hoặc có thỏa thuận với nhau thì được xem như chấm dứt, đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn chưa thực hiện đầy đủ thì vẫn tiếp tục còn hiệu lực.
    • Các bên cũng sẽ xác định cụ thể các trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trong trường hợp thanh lý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
    • Giải phóng các nghĩa vụ mà các bên có nghĩa vụ đã thực hiện đối với bên có quyền, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Như vây, việc thanh lý hợp đồng chỉ là việc các bên tham gia hợp đồng có xác nhận lại với nhau những nội dung đã hoàn tất hoặc chưa hoàn tất, xác nhận lại công việc, nghĩa vụ giữa các bên chứ không chỉ là văn bản để các bên chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng. Theo đó, thanh lý hợp đồng không có tính bắt buộc về mặt pháp lý. Tuy nhiên, nên thực hiện thanh lý hợp đồng để giúp ngăn những tranh chấp pháp lý không đáng có sau này.

    Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

    Thực hiện thanh lý hợp đồng dựa trên nguyên tắc nào?

    Pháp luật hiện nay không có văn bản nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật.

    Ngoài ra, căn cứ vào định nghĩa có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

    2. Theo thỏa thuận của các bên;

    3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    7. Trường hợp khác do luật quy định.

    Thanh lý hợp đồng thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng là gì?

    Tại Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng, cụ thể cụ thể:

    “Điều 427. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

    1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

    2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

    Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

    Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    3. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

    4. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.

    5. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Năm 2023 có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định pháp luật về biên bản thanh lý hợp đồng như thế nào?

    Biên bản thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc bất ký được 02 bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, các vấn đề phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên.

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng thì thủ tục thanh lý hợp đồng sẽ diễn ra như nào?

    Có 2 trường hợp xảy ra:
    – Hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng: Căn cứ vào thỏa thuận này để bên đơn phương chấm dứt hợp đồng soạn biên bản thanh lý và gửi đến bên bị đơn phương chấm dứt hợp đồng. Lưu ý, thời gian thông báo cần phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc báo trước cho đối tác một khoảng thời gian nhất định.
    – Hai bên không có thỏa thuận về thanh lý trong hợp đồng: Khi có nhu cầu, bên đơn phương thanh lý hợp đồng phải gửi biên bản thanh lý đến bên còn lại và nhận được sự đồng ý của bên đó. Nếu có thiệt hại xảy ra, hai bên cũng phải thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại…

  • Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Thanh lý hợp đồng là thuật ngữ được sử dụng nhiều đến khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện xong hợp đồng, những nội dung mà các bên đã thỏa thuận được hoàn tất hay thanh lý khi có nội dung chưa hoàn tất, xác nhận lại khối lượng và chất lượng công việc cũng như xác định nghĩa vụ phát sinh sau khi hoàn tất công việc mà hai bên đã ký kết. Vậy chi tiết quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Bộ luật Dân sự hiện nay, đang có hiệu lực không có định nghĩa chi tiết về thanh lý hợp đồng mà thuật ngữ thanh lý hợp đồng chỉ được đề cập tại Luật Thương mại về đảm bảo thực hiện hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công:

    – Bên đặt gia công sau khi thanh lý hợp đồng được nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê/cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (theo khoản 2 Điều 181 Luật Thương mại).

    – Bên trúng thầu được nhận lại tiền đặt cọc, ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng khi thanh lý hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác (theo khoản 2 Điều 231 Luật Thương mại).

    Tuy nhiên, trước đây, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 (hiện nay đã hết hiệu lực) Chương III của pháp lệnh để đề cập đến việc thực hiện, thay đổi, đình chỉ thanh lý hợp đồng kinh tế. Điều 28 Pháp lệnh này nêu rõ các trường hợp phải thanh lý hợp đồng kinh tế gồm:

    – Thực hiện xong hợp đồng kinh tế.

    – Hết hạn hợp đồng kinh tế và các bên không thỏa thuận kéo dài thỏa thuận này.

    – Đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng kinh tế.

    – Không tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế…

    Mặc dù trong quy định của pháp luật không đề cập nhiều đến thanh lý hợp đồng nhưng đây là thuật ngữ được rất nhiều bên sử dụng khi giao kết hợp đồng kinh tế, thương mại, lao động…

    Trong đó, các bên thường sử dụng “thanh lý hợp đồng” để xác định mức độ thực hiện hợp đồng cũng như các nội dung, nghĩa vụ, quyền, lợi ích hợp pháp các bên đã thực hiện thực tế so với thỏa thuận.

    Thanh lý hợp đồng cũng là một trong những văn bản thể hiện tiến độ thực hiện hợp đồng của hai bên, qua đó xác định lại quyền, nghĩa vụ còn lại của các bên. Đặc biệt, khi thực hiện thanh lý hợp đồng, các bên sẽ giảm thiểu được những tranh chấp pháp lý không đáng có.

    Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?

    Muốn thanh lý hợp đồng cần đáp ứng điều kiện gì?

    Hiện nay không có văn bản hay bộ luật nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự năm 2015 luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật theo quy định tại điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

    1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

    2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

    3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

    4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

    5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự”

    Ngoài ra, căn cứ theo định nghĩa nêu trên có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

    2. Theo thỏa thuận của các bên;

    3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    7. Trường hợp khác do luật quy định.

    Thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng sẽ chấm dứt, được thanh lý dựa trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau.

    Mục đích của việc thanh lý hợp đồng là gì?

    Có thể thấy rằng thông qua thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên, từ việc đó sẽ xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng. Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực. Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình.

    Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng kinh tế là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực. Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Quy định về thanh lý hợp đồng năm 2023 như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Căn cứ thực hiện việc đơn phương thanh lý hợp đồng là gì?

    Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng:
    Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường.

    Hậu quả của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?

    Hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng:
    Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt, nếu không thông báo gây thiệt hại thì phải bồi thường
    Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Bên bị vi phạm được bồi thường nếu có thiệt hại.
    Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng trừ các thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.
    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có căn cứ bên kia vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thì bên đơn phương chấm dứt là bên vi phạm bà phải bồi thường nếu có thiệt hại..

    Thời điểm nào hợp đồng dân sự có hiệu lực?

    Hợp đồng dân sự được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau:
    – Hợp đồng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng
    – Hợp đồng bằng văn bản thường có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng
    – Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký.
    – Hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thỏa thuận để xác định hoặc trong trường hợp pháp luật quy định.

  • Công tác pháp chế là gì?

    Công tác pháp chế là gì?

    Hiện nay, nước ta đang mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đang thực hiện nhiều giải pháp để thu hút các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, các hoạt động giao kết và kinh doanh, thương mại của các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở trong nước mà đã mở rộng ra nước ngoài. Theo đó, luôn tiềm ẩn các rủi ro pháp lý nhất là pháp luật và thông lệ quốc tế, vậy nên cần phải có giải pháp phòng ngừa, hạn chế các thiệt hại xảy ra trong giao kết, tranh chấp các giao dịch dân sự, kinh tế và các giao dịch khác. Do đó, công tác pháp chế được các cơ quan, doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng. Vậy, công tác pháp chế là gì? Vai trò của tổ chức pháp chế hiện nay là gì? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn trả lời những vướng mắc liên quan đến công tác pháp chế là gì và làm rõ các thông tin về chức năng, vai trò của công tác pháp chế.

    Công tác pháp chế là gì?

    Công tác pháp chế được hiểu là làm nhân viên trong tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), doanh nghiệp nhà nước và quản lý nhà nước về công tác pháp chế.

    Vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế

    Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định về vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế như sau:

    Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao và tổ chức thực hiện công tác pháp chế

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước là đơn vị chuyên môn, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Công tác pháp chế là gì?

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

    Chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan tư vấn, giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

     Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các loại mẫu hợp đồng; có ý kiến về mặt pháp lý và thẩm định dự thảo hợp đồng do các bộ phận khác của doanh nghiệp soạn thảo trước khi trình Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp; tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng.

    Chủ trì, phối hợp các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức gửi xin ý kiến; tổng kết, đánh giá pháp luật liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức đoàn thể của doanh nghiệp phổ biến, giáo dục pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho người lao động.

    Chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp; tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người lao động trong doanh nghiệp.

    Tư vấn hoặc tham mưu việc thuê tư vấn pháp luật đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư, kinh doanh đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp ra nước ngoài; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp.

    Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người lao động; tham gia tố tụng hoặc tham mưu thuê luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp giao.

    Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước

    Bộ phận pháp chế có chức năng đảm bảo về mặt pháp lý cho doanh nghiệp, giúp cho người quản lý và doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn.

    Nhân viên pháp chế giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp đó là:

    • Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
    • Xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
    • Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    • Tham gia soạn thảo các loại mẫu hợp đồng; có ý kiến về mặt pháp lý và thẩm định dự thảo hợp đồng do các bộ phận khác của doanh nghiệp soạn thảo;
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho người lao động;
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp; tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người lao động trong doanh nghiệp;
    • Tư vấn hoặc tham mưu việc thuê tư vấn pháp luật đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư, kinh doanh đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp ra nước ngoài; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp;
    • Tham gia giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người lao động;
    • Tham gia tố tụng hoặc tham mưu thuê luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về “công tác pháp chế là gì?” Mời bạn đọc tham khảo những bài viết khác về lĩnh vực này trong trang của chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Người làm công tác pháp chế là ai?

    1. Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    2. Cán bộ pháp chế được điều động, tuyển dụng vào tổ chức pháp chế ở các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân.
    3. Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Nhân viên pháp chế được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động vào tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước.

    Tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

    1. Phải có trình độ cử nhân luật trở lên;
    2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

  • Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hiện nay vô số các loại hình doanh nghiệp được thành lập, việc này kéo theo đó là nhu cầu về việc thực hiện tổ chức lại cơ cấu của công ty hay tiến hành giải thể là không thể tránh khỏi. Việc tổ chức lại công ty có thể được lựa chọn đó chính là chia, tách, hợp nhất hay thực hiện sáp nhập, chuyển đổi loại hình công ty. Trong đó việc hợp nhất công ty được lựa chọn nhiều bởi việc này giúp cho nhiều công ty đang trên bờ vực giải thể, phá sản có thể khôi phục lại được hoạt động. Vậy điều kiện để hợp nhất công ty ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 thì Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu như sau:  Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Theo quy định nêu trên, có thể hiểu một cách đơn giản là hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất với nhau bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị hợp nhất để tạo thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời việc hợp nhất này sẽ chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. 

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Theo quy định pháp Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công ty hợp nhất. Tuy nhiên, khi tiến hành hợp nhất thì công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty. Bên cạnh đó thì việc hợp nhất doanh nghiệp theo như quy định tại Luật này thì đã có thể công thức hóa trường hợp hợp nhất doanh nghiệp như sau:

    A + B = C

    Trong đó:

    – A là công ty bị hợp nhất 1

    – B là công ty bị hợp nhất 2

    – C là công ty hợp nhất (của A và B).

    • Các công ty hợp nhất với nhau sẽ phải thống nhất với nhau về thủ tục và điều kiện hợp nhất, phương án sử dụng người lao động sao cho hợp lý và thời hạn, thủ tục cũng như điều kiện chuyển đổi tài sản… thông qua hợp đồng hợp nhất.
    • Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, điều lệ hợp nhất sẽ tiến hành bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hay Giám đốc của công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất công ty này sẽ được gửi đến cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết về việc hợp nhất công ty trong khoảng thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua
    • Việc hợp nhất công ty phải được thông báo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện hợp nhất nếu: việc hợp nhất công ty được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, giá trị giao dịch từ 1000 tỷ đồng trở lên, phần kết hợp của các công ty hợp nhất từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế.

    Khi nào nên tiến hàng hợp nhất công ty?

    Hợp nhất công ty có thể nói là một hình thức tập hợp sức mạnh nhanh nhất và có thời gian thực hiện nhanh chóng. Khi hai hay một số công ty hợp nhất thì sẽ tạo nên công ty mới lớn mạnh về nhiều mặt như tài chính, nhân sự hay cả thị phần. Việc hợp nhất công ty giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra sức mạnh, sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên việc hợp nhất cũng đồng nghĩa với việc công ty cũng cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự khi mô hình công ty lớn hơn. Ngoài ra việc hợp nhất sẽ là gánh nặng của công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có các khoản nợ hay các nghĩa vụ tài chính chưa được giải quyết.

    Hợp nhất công ty mang đến cho các chủ kinh doanh nhiều lợi ích khác nhau. Không những được bồi đắp về mặt nguồn vốn, mà hình thức hợp nhất công ty này còn gia tăng cơ hội phát triển của công ty. Hiểu một cách chính xác, hợp nhất công ty chính là một hình thức tập hợp sức mạnh trong thời gian ngắn nhất. Việc hợp nhất giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên một sức cạnh tranh cực lớn trên thị trường. Do đó, khi cảm thấy công ty của mình còn hạn hẹp về khả năng tài chính hoặc nhân lực, thì có thể bắt đầu tìm kiếm bạn đồng hành. Trên thị thức, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng này.

    Tuy nhiên, việc hợp nhất công ty cũng có một vài điểm hạn chế. Khi thực hiệp hợp nhất, các công ty sẽ cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhận sự cũng như mô hình kinh doanh. Có thể, vấn đề hợp nhất sẽ trở thành gánh nặng cho công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có khoản nợ. Đây chính là một thách thức khá lớn đối với các công ty, doanh nghiệp. Do đó, trước khi quyết định hợp nhất công ty, các bạn nên xem xét và tìm hiểu kỹ lưỡng những công ty còn lại.

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hậu quả pháp lý sau khi hợp nhất công ty là gì?

    Một là, Hợp nhất công ty theo như quy định của pháp luật hiện hành thì đồng nghĩa với việc sẽ tạo ra một công ty mới và được xác định là công ty được hợp nhất và đồng thời với sự xuất hiện của công ty hợp nhất này thì pháp luật Doanh nghiệp đã quy định về việc chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Hai là, Tuy rằng được hình thành sau quá trình hợp nhất và trở thành công ty mới những công ty hợp nhất hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp như cồn ty bị hợp nhất trước đó đã được hưởng. Bên cạnh việc hưởng quyền và lợi ích thì công ty hợp nhất này cũng phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất đã phải chịu trách nhiệm trước đó để lại.

    Ba là, trong quá trình hợp nhất thì các chủ thể của công ty tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị của công ty được hợp nhất tùy vào việc chủ thể của công ty bị hợp nhất có số vốn đóng góp là bao nhiêu

    Bốn là, Công ty sau khi được hợp nhất thì sẽ trở thành một công ty mới nên cần phải tiến hành đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Quyền quyết định trong việc hợp nhất công ty như thế nào?

    Hợp nhất: các công ty bị hợp nhất đều có quyền quyết định trong doanh nghiệp mới hợp nhất.

    Hai công ty khi hợp nhất với nhau tạo thành công ty mới, thì 2 công ty cũ đó có bị chấm dứt sự tồn tại không?

    Câu trả lời là CÓ. Hai hoặc một số công ty (công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Công ty bị hợp nhất phải chuẩn bị hợp đồng hợp nhất có đúng không?

    Câu trả lời là Đúng. Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất.

  • Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau được thành lập, nhìn chung thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng, tác động đến mọi mặt của cuộc sống. Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích, kinh tế cho nhà nước mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý cũng như bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi tham gia kinh doanh. Hiện nay, loại hình doanh nghiệp được quan tâm nhiều, không thể không nói đến là doanh nghiệp tư nhân. Vậy doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp như thế nào?

    Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về các dấu hiệu nhận diện doanh nghiệp tư nhân như sau:

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Theo đó, doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp nên giống như những doanh nghiệp kinh doanh khác, doanh nghiệp tư nhân là tổ chức có tên riêng được nhà nước thừa nhận thông qua việc nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mục đích của doanh nghiệp tư nhân là thường xuyên, liên tục thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Theo quy định hiện nay, có thể thấy rằng doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, thành lập và làm chủ có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ. Tất cả các cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân trừ những cá nhân không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu của một chủ, đặc điểm này sẽ phân biệt doanh nghiệp tư nhân với những loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhiều chủ như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên.

    Với tính chất là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ nên toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân (chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân) đầu tư. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân như vậy, bởi vì chủ doanh nghiệp tư nhân không phải chia sẻ quyền năng “định đoạt, sử dụng” doanh nghiệp tư nhân với bất kì tổ chức, cá nhân nào. Toàn bộ các quyền năng trong khuôn khổ quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp tư nhân chỉ do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định vì chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân duy nhất đầu tư toàn bộ vốn để hình thành doanh nghiệp tư nhân. vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân có bản chất tương tự như vốn điều lệ của công ty. Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp giống như quyền của chủ sở hữu (cổ đông, các thành viên) đối với công ty.

    Bên cạnh đó, theo Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

    – Được thành lập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan;

    – Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

    – Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Như phân tích quy định pháp luật nêu trên, khi nhận diện doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền sở hữu tài sản đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để được công nhận là pháp nhân.

    Như vậy về mặt logic thì Doanh nghiệp tư nhân là chủ thể để ký kết các hợp đồng kinh doanh thương mại.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

    Quản lý doanh nghiệp tư nhân

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định nêu trên, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại hay không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Theo đó, toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định nêu trên vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân mà được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    + Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    + Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai?

    Căn cứ theo Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:
     Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho dù chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện hay không?

    Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:”Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.”
    Theo đó, chỉ trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân xuất cảnh khỏi Việt Nam mới có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện theo pháp luật.

  • Thông báo: Tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023

    Thông báo: Tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023

    Học viện đào tạo pháp chế ICA thông báo tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023. Đây là khóa học ở mức độ cơ bản dành cho:

    • Sinh viên năm 3, 4 có định hướng và tìm hiểu về mảng pháp chế doanh nghiệp
    • Sinh viên mới ra trường cần định hướng và kỹ năng trong công việc pháp chế doanh nghiệp
    • Người mới đi làm, người đi làm cần hệ thống hóa kiến thức và thực hành nghề pháp chế khoa học hơn

    Thông tin khóa học

    Phương thức dạy: Trực tiếp lớp học tại Hà Nội và Online

    Thời lượng: 10 buổi

    Số lượng học viên: 20 học viên

    Thời gian bắt đầu khóa học: Tháng 6.2023

    Chi phí khóa học:

      Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (3 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20 
    ✅Chi tiết đào tạo📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Offline)
    📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm.
    📥Tham gia cộng đồng học viên ICA:
    📥 Được tham chiếu việc làm liên quan;
    📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học
    📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên
    📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên
    📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Online)
    📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm.
    📥Tham gia cộng đồng học viên ICA:
    📥 Được tham chiếu việc làm liên quan;
    📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học
    📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên
    📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    Khóa học đào tạo pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Lợi ích khóa học pháp chế tại ICA

    • Giảng viên có kinh nghiệm, là giám đốc pháp chế tập đoàn, doanh nghiệp lớn như Vingroup, BRG, Viettel, TpBank, F88 …
    • Cấp chứng nhận đào tạo sau khi kết thúc khóa học
    • Trợ giúp trực tiếp từ giảng viên trong quá trình hành nghề
    • Tham gia cộng đồng học viên pháp chế của riêng ICA
    • Hỗ trợ tìm kiếm, giới thiệu việc làm phù hợp trong hệ sinh thái 1000 doanh nghiệp tìm kiếm pháp chế
    • Ưu đãi chi phí khi tham gia khóa học nâng cao trong tương lai

    Đội ngũ giảng viên tại học viện đào tạo pháp chế ICA

    Tham khảo chi tiết khóa học pháp chế doanh nghiệp tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-doanh-nghiep/

    Thông tin liên hệ:

    Để nhận thông tin lịch học gần nhất và đăng ký tham gia khóa học, học viên có thể trực tiếp liên hệ theo những thông tin dưới đây:

    Hoặc điền biểu mẫu để được tư vấn: https://forms.gle/jSyb7NRRow65Gg157

    Hẹn gặp lại các bạn tại lớp học nghề pháp chế của chúng ta!

  • Mô tả công việc nhân viên pháp chế chi tiết

    Mô tả công việc nhân viên pháp chế chi tiết

    Hiện nay, số lượng doanh nghiệp ở nước ta đã tăng trưởng mạnh mẽ để cùng phát triển với nền kinh tế quốc tế. Để phòng, chống những rủi ro pháp lý và nắm bắt những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào sản xuất kinh doanh thì không chỉ các doanh nghiệp lớn mà cả những doanh nghiệp nhỏ đã có tổ chức bộ phận pháp chế của riêng mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể yên tâm hoạt động kinh doanh mà không trái quy định pháp luật. Vậy nhân viên pháp chế doanh nghiệp phải làm những công việc gì để có thể giúp doanh nghiệp an tâm phát triển, vững vàng hoạt động kinh doanh? Để tìm hiểu chi tiết hơn về công việc của nhân viên pháp chế, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA khám phá những thông tin được chia sẻ trong bài viết “Mô tả công việc của nhân viên pháp chế” dưới đây!

    Nhân viên pháp chế là gì?

    Bạn có thể hiểu đơn giản nhân viên pháp chế là người chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và pháp chế của doanh nghiệp. Họ đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn theo luật để bảo vệ danh tiếng, uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời cung cấp tư vấn pháp lý cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp.

    Mô tả công việc của nhân viên pháp chế chi tiết

    Công việc của nhân viên pháp chế

    Những công việc mà nhân viên pháp chế phải làm trong doanh nghiệp đó là:

    Soạn thảo, kiểm tra hợp đồng

    Nhân viên pháp chế thực hiện soạn thảo các hợp đồng mẫu hoặc các hợp đồng khác phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    Soát xét, kiểm tra tính pháp lý hợp đồng phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ, công văn, văn bản, biểu mẫu, tài liệu

    Nhân viên pháp chế thực hiện các hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chấm dứt địa điểm kinh doanh và các thủ tục pháp lý có liên quan khác;

    Soạn các công văn, văn bản gửi các Sở, ban, ngành;

    Soạn thảo văn bản liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi có yêu cầu hoặc phát sinh tùy thời điểm;

    Soạn các hồ sơ pháp lý khác khi có phát sinh hoặc theo chỉ đạo trực tiếp từ ban lãnh đạo doanh nghiệp;

    Tư vấn pháp lý

    Cung cấp các ý kiến pháp lý đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

    Cảnh báo các rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

    Nghiên cứu những quy định pháp lý có liên quan đến hoạt động của công ty

    Nhân viên pháp chế phải thường xuyên nghiên cứu các thông tư, nghị định, luật,…để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật, nắm bắt được những ưu đãi, chính sách cho doanh nghiệp.

    Đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp

    Nhân viên pháp chế phải chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp như tham gia hòa giải, tham gia tố tụng tại tòa án, đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

    Yêu cầu trình độ và kỹ năng với nhân viên pháp chế

    Chuyên viên pháp chế là vị trí đòi hỏi người làm phải có trình độ chuyên môn theo ngành nghề. Vì vậy, nếu có ý định ứng tuyển vào vị trí nhân viên pháp chế doanh nghiệp, bạn cần tang bị cho mình những kỹ năng và điều kiện sau:

    Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật; Nắm vững hệ thống pháp luật Nhà nước: luật doanh nghiệp, luật kinh tế, luật lao động, luật đầu tư, xây dựng,…

    Trình độ ngoại ngữ/tin học: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng (words, excel, duyệt mail,…)

    Kỹ năng:

    – Có kỹ năng tổng hợp, phân tích thông tin, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện;

    – Kỹ năng giao tiếp và phối hợp làm việc nhóm tốt, phân tích và xử lý vấn đề, quản lý nhóm làm việc;

    – Kỹ năng đàm phán, có khả năng làm việc độc lập trong công việc, biết duy trì, thiết lập các mối quan hệ, thành thạo tin học văn phòng;

    Ngoài ra, nhân viên pháp chế còn phải: có đạo đức nghề nghiệp và tính chính trực.

    Môi trường làm việc của nhân viên pháp chế

    Hầu hết các nhân viên pháp chế làm việc toàn thời gian trong văn phòng của doanh nghiệp. Tùy thời điểm mà có thể nhân viên pháp chế phải dành thêm thời gian làm thêm để đảo bảo tiến độ công việc. Ví dụ như: sắp xếp hồ sơ, nghiên cứu vụ kiện một cách chi tiết, kỹ lưỡng để đảm bảo hoàn thành công việc tốt nhất.

    Tương tự như các vị trí nhân sự khác, nhân viên pháp chế phải có kỹ năng tổ chức mạnh mẽ và có kiến thức thực tế về các thủ tục hành chinsh. Hàng ngày, nhân viên pháp chế sẽ thực hiện các công việc văn phòng như: đặt lịch hẹn, trả lời điện thoại, email. Bên cạnh đó, còn phải soạn hợp đồng khi có yêu cầu, hỗ trợ thông tin các vụ việc, nghiên cứu quy định pháp luật và thu thập thông tin liên quan đến vụ kiện.

    Ngoài ra, nhân viên pháp chế còn tư vấn, xử lý các rắc rối liên quan đến pháp luật.

    Chính vì đặc tính công việc như vậy, nên khi tuyển dụng nhân viên pháp chế các doanh nghiệp luôn đòi hỏi nhân sự phải có kiến thức chuyên môn cao và một số kỹ năng bắt buộc.

    Vì vậy, để trang bị cho mình những kiến thức và tự tin ứng tuyển vị trí nhân viên pháp chế hoặc để được thăng tiến trong công việc, bạn có thể đăng ký tham gia khóa học đào tạo pháp chế doanh nghiệp do ICA tổ chức. Tham gia buổi học bạn sẽ có nhiều thông tin hữu ích cũng như những kỹ năng chuyên môn về nghề pháp chế.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    • Liên hệ qua SĐT0564.646.646
    • Liên hệ qua Mail[email protected]
    • Liên hệ qua Facebook
    • Liên hệ qua YouTube
    • Liên hệ qua TikTok

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề Mô tả công việc của nhân viên pháp chế”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Trợ lý pháp chế là gì?

    Là người hỗ trợ, xử lý những vấn đề liên quan đến pháp luật của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật. Đảm bảo sự phát triển ổn định, mạnh mẽ, thuận lợi và tránh những trường hợp tranh chấp, kiện tụng trong quá trình hoạt động, hợp tác giữa doanh nghiệp với đối tác.

    Trưởng phòng pháp chế là gì?

    Trường phòng pháp chế là người đứng đầu bộ phận pháp chế của doanh nghiệp, chuyên tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp luật của doanh nghiệp.

  • Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?

    Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?

    Ngành Luật là ngành được xem là “đắt giá” hàng đầu trong số hàng ngàn ngành nghề hiện nay. Trong tương lai, đây hứa hẹn là lĩnh vực có nhiều cơ hội, tiềm năng phát triển. Vì vậy, trong mỗi mùa tuyển sinh, ngành luật có lượng thí sinh đăng ký đông đảo. Vậy, sinh viên Luật có thể làm những công việc gì sau khi ra trường? Đa phần mọi người sẽ nghĩ tốt nghiệp ngành luật sẽ chỉ có thể làm việc tại vị trí Luật sư. Trên thực tế, cử nhân tốt nghiệp ngành luật còn có thể ứng tuyển vào nhiều vị trí công việc khác nhau. Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc cùng tìm hiểu các công việc mà sinh viên Luật có thể làm sau khi ra trường thông qua nội dung bài viết dưới đây:

    Ngành luật là gì?

    Nếu pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nhà nước và mang tính bắt buộc với mọi chủ thể trong xã hội thì ngành luật chính là đơn vị cấu trúc bên trong hệ thống pháp luật.

    Sinh viên học ngành luật thường được phân ra chuyên ngành chính, với mỗi ngành học, sinh viên sẽ được trau dồi các kiến thức khác nhau.

    Luật thương mại: trang bị các kiến thức lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính, đất đai, thuế,… Theo học ngành này, sinh viên được cung cấp kiến thức luật trong hoạt động kinh doanh như: luật sở hữu trí tuệ, luật đất đai, luật môi trường, thuế,…

    Luật dân sự: trang bị các kiến thức chuyên ngành luật dân sự như hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, thừa kế, tố tụng dân sự, luật hôn nhân và gia đình,… Sinh viên được cung cấp kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết các vụ án dân sự, nghề luật sư, tư vấn pháp luật, thi hành án dân sự,…

    Luật kinh tế: trang bị kiến thức liên quan đến duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại,… Sinh viên được cung cấp kiến thức về pháp luật trong kinh donah, xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,…

    Luật hình sự: trang bị những kiến thức về tư pháp hình sự, nghiệp vụ liên quan như tâm lý học tư pháp, tội phạm, trách nhiệm hình sự, giải quyết vụ án hình sự,… Sinh viên được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghiên cứu, vận dụng kiến thức trong lĩnh vực hình sự,…

    Luật hành chính: trang bị những kiến thức chuyên sâu về lý luận nhà nước và pháp luật, cơ cấu tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước, khoa học quản lý nhà nước và điều hành công sở, công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,…

    Luật quốc tế: trang bị những kiến thức liên quan đến chức năng đối ngoại của nhà nước trong quan hệ quốc tế, lựa chọn và vận dụng pháp luật các quốc gia, giải quyết các tranh chấp dân sự mang yếu tố nước ngoài,…

    Tại sao sinh viên nên chọn học luật?

    Luật pháp là một tập hợp các quy tắc được tạo ra và có hiệu lực thi hành bởi các tổ chức xã hội hoặc chính phủ. Mục đích chính của việc ban hành luật là để điều chỉnh hành vi. Nó còn được các học giả mô tả như một môn khoa học và nghệ thuật của công lý.

    Theo trung tâm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và thị trường lao động, ngành luật nằm trong nhóm ngành chiếm 33% tỷ trọng nhu cầu nhân lực qua đào tạo. Nhân sự ngành luật vẫn đang tăng từ ít nhất 13.000 luật sư, 2.300 thẩm phán, 2.000 công chứng viên,…

    Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu các nghề ngành luật cũng sẽ có xu hướng tăng mạnh, tạo cơ hội việc làm vô cùng dồi dào. Tuy nhiên, điều đó đồng nghĩa sự cạnh tranh cũng gay gắt hơn.

    Học luật mang lại cơ hội phát triển các kỹ năng và khám phá nhiều khía cạnh của cuộc sống. Nó mang lại cho bạn cơ hội rèn luyện trí óc, củng cố sự hiểu biết, mở rộng tầm hiểu biết và đào sâu trải nghiệm trong toàn bộ lĩnh vực khoa học xã hội, nhân văn.

    Sinh viên Luật ra trường có thể làm những công việc gì?

    Sinh viên luật có thể làm những công việc gì?

    Ngành luật thu hút những người muốn phát triển cả tư duy trừu tượng và giải quyết vấn đề thực tế. Tại Việt Nam, đa phần mọi người thường nghĩ học luật ra trường thì sẽ mặc định là luật sư. Tuy nhiên, tính ứng dụng của ngành luật là tương đối cao, khiến nó phù hợp và là yếu tố cần thiết của nhiều ngành nghề. 

    Sinh viên học luật có rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn đầu tiên và truyền thống là làm việc tại các công ty Luật, văn phòng luật để làm thực tập sinh hoặc trợ lý luật sư.

    Hoặc sinh viên học luật ra trường lựa chọn làm ở các doanh nghiệp, điển hình là làm pháp chế doanh nghiệp, ngoài ra, ở các công ty nhỏ thì sinh viên học luật có thể làm hành chính nhân sự, thu hồi nợ, quản lý quy trình, quản lý chất lượng, ban kiểm soát.

    Bên cạnh đó, sinh viên học luật ra trường có thể lựa chọn thi vào các vị trí tại các cơ quan nhà nước như: giảng viên ngành luật, thư ký tòa, thi hành án công chứng, quản tài viên, đấu giá,…

    Công chứng viên: Công chứng viên có trách nhiệm tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng, chịu trách nhiệm thẩm định hợp đồng, hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

    Chuyên viên pháp lý: họ có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo các văn bản, hồ sơ pháp lý, giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp. Ngoài ra, chuyên viên pháp lý có trách nhiệm cập nhật các quy định pháp luật.

    Kiểm sát viên: đây là người thuộc cơ quan tố tụng. Công việc chính là điều tra, truy tố, buộc tội những kẻ vi phạm pháp luật trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử. Trong các vụ án dân sự, kiểm sát viên kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền têu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được kịp thời, đúng pháp luật.

    Thư ký tòa án: là người làm thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng. Họ có nhiệm vụ hỗ trợ thẩm phán trong việc tiến hành các công tác liên quan tới quá trình giải quyết vụ án.

    Thẩm phán: là người giữ vai trò chỉ đạo việc xét xử vụ án, quyết định quy trình thực hiện xét xử theo quy định pháp luật và quy tắc. Vai trò của thẩm phán còn đưa ra phán quyết và giải quyết tranh chấp giữa các bên.

    Điều tra viên: là người thực hiện các công việc điều tra nhằm thu thập chứng cứ, làm rõ tình tiết vụ án. Tiến hành tố tụng, thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của cấp trên thuộc cơ quan điều tra.

    Hòa giải viên: là người ở giữa để thiết lập và duy trì các mối quan hệ dân sự giữa các bên xung đột, giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa giải. Trường hợp hòa giải không hiệu quả, hòa giải viên sẽ hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết khác.

    Luật sư: đây có lẽ là việc làm quen thuộc nhất, việc làm luật sư thể hiện rõ nhất đặc thù của ngành luật. Công việc chính của luật sư là tư vấn và đại diện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân để giải quyết các tranh chấp dân sự, vụ án hình sự, hành chính.

    Pháp chế: đây là vị trí phổ biến tại các doanh nghiệp lớn hiện nay. Pháp chế doanh nghiệp là người giữ vai trò tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ cơ quan quản lý, điều hành trong doanh nghiệp. Pháp chế doanh nghiệp thực hiện các công việc phát sinh liên quan đến pháp luật trong doanh nghiệp, tránh các sai phạm có thể xảy ra trong doanh nghiệp.

    Sinh viên luật có thể làm những công việc gì?

    Lưu ý đối với sinh viên học luật khi lựa chọn việc làm

    Dù làm ở bất kỳ công việc nào, vị trí nào thì sinh viên học luật cũng nên trang bị cho mình những kiến thức từ cơ bản đến chuyên ngành, những kỹ năng cơ bản như: sử dụng thành thạo máy tính, kỹ năng giao tiếp, thuyết minh, thuyết phục, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng, kỹ năng vận dụng quy định pháp luật,… Đồng thời, bạn phải có đam mê với nghề mà mình xác định gắn bó lâu dài.

    Nếu bạn có đam mê theo đuổi nghề pháp chế doanh nghiệp, khi mới ra trường bạn sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghề này. Vậy, bạn hãy tham gia khóa học đào tạo pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA của chúng tôi để được trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng của một chuyên viên pháp chế chuyên nghiệp.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Học luật cần giỏi môn gì?

    Để học tốt ngành luật, sinh viên cần học rất nhiều môn khác nhau trong đó có các môn quan trọng mà sinh viên cần nắm vững kiến thức như: Lý luận nhà nước và pháp luật; logic học; luật hiến pháp; luật dân sự; luật hình sự.

    Học luật ra có dễ xin việc không?

    Trong bối cảnh đất nước đang ngày càng phát triển và hội nhập nền kinh tế quốc tế, ngành luật giữ vai trò rất quan trọng. Phạm vi ngành luật ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực xã hội, kinh tế, chính trị. Bất kể doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều cần có bộ phận pháp lý để đảm bảo an toàn, rủi ro ở mức thấp nhất, giúp công ty phát triển. Do đó, sinh viên tốt nghiệp ngành luật có rất nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm.

.
.
.