Blog

  • Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Chuyển khẩu là việc mua hàng hóa từ một quốc gia, vùng lãnh thổ này để bán tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Để thực hiện chuyển khẩu hàng hóa qua biên giới, thương nhân, tổ chức cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu đối với thương nhân Việt Nam

    Khi thương nhân chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Hàng hóa phải quản lý theo hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp phép, trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động và thương nhân.

    Như trường hợp kinh doanh biên mậu theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu của Việt Nam. Thương nhân không bắt buộc phải có giấy phép thương mại xuyên biên giới để kinh doanh hàng hóa không có trong danh sách quy định.

    Thương nhân Việt Nam được kinh doanh chuyển khẩu các mặt hàng tuân thủ các quy định sau:

    Trong trường hợp hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Hàng hóa tạm ngừng xuất/nhập khẩu. Hàng chưa được phép phân phối và sử dụng tại Việt Nam. Trừ giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động, thương mại, cá nhân thuộc diện áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu phải được Bộ Công Thương cấp giấy phép thương mại biên giới.

    Trường hợp kinh doanh giao nhận qua biên giới theo hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh biên giới.

    Thương nhân không phải có giấy phép biên mậu do Bộ Công Thương cấp nếu hàng hóa không thuộc danh mục a Điều 18 khoản 1.

    Tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được chuyển tải hàng hóa. Việc đưa hàng hóa qua biên giới được thực hiện theo hai hợp đồng riêng biệt. Hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua bán có thể được ký trước hoặc sau hợp đồng mua bán.

    Hàng hóa chuyển khẩu phải nhập cảnh, xuất cảnh tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh. Việc thanh toán kinh phí cho các giao dịch chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

    Theo quy định tại khoản 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về việc đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp giấy phép mua bán qua biên giới, trong đó xác định rõ mặt hàng mua bán qua biên giới (tên hàng, mã số HS, số lượng, giá cả). Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.

    Giấy ĐKKD hoặc CNĐKDN: 1 bản có nhãn hiệu.

    Hợp đồng mua bán do thương nhân ký và hợp đồng mua bán với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 01 bản, có đóng dấu giáp lai của thương nhân.

    Báo cáo thực hiện giấy phép thương mại qua biên giới đã được cấp, trong đó ghi rõ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam: 01 bản chính.

    Bước 2: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

    Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ:

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Cụ thể là giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Điều 15 a, câu 1 Nghị định 69/2018/. Thời gian cấp giấy phép NĐ-CP là 3 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được văn bản chấp thuận tạm nhập, tái xuất của Bộ, ngành chịu trách nhiệm kiểm soát.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp cho quý vị và bạn đọc trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc về ai?

    Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Luật Quản lý ngoại thương và nhiều điều của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ, Chính phủ đã ban hành một số quy định của Luật Quản lý ngoại thương. Cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh tại các cửa khẩu biên giới là Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương. Địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, ​​Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

    Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa không có giấy phép bị xử phạt như thế nào?

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nằm trong giấy phép mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
    Hình phạt khắc phục:
    Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm, trừ tang vật vi phạm, hàng hóa là tuân theo các biện pháp khắc phục được quy định trong Mục 21.5.c được tham chiếu.
    Mạnh tay tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là tài sản văn hóa có nội dung độc hại. Xuất bản phẩm thuộc diện cấm phát hành, phổ biến tại Việt Nam, tài sản văn hóa bị cấm phát hành, phổ biến hoặc đã có lệnh ngừng phát hành, phổ biến tại Việt Nam.
    Buộc hoàn trả số tiền tương đương giá trị tang vật bị tiêu thụ, phát tán hoặc tiêu hủy trái pháp luật đối với hành vi vi phạm.
    Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tái bản hàng hóa thuộc Danh mục chưa được phép phân phối, sử dụng tại Việt Nam bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
    Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm

    ✅ Giấy phép:📝 Kinh doanh chuyển khẩu
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Tạm nhập tái xuất hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ các khu vực đặc biệt thuộc chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. Khi kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước cấp phép. Người kinh doanh cần phải làm đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất. Bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất; bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống tại đây.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Điều kiện kinh doanh tạm nhập xuất hàng hóa

    Doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh tạm nhập tái xuất không phân biệt ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đặc biệt:

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Nếu như:

    • Ký quỹ 10 tỷ đồng với tổ chức tài chính trên địa bàn tỉnh thành phố nơi công ty có kho bãi theo quy định pháp luật
    • Cung cấp kho bãi với sức chứa tối thiểu 100 container lạnh 40ft với diện tích tối thiểu 1.500m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng cao tối thiểu 2,5 m. Có đường cho xe container ra vào kho bãi, nhà máy đóng tàu. Có lối ra vào, biển báo công ty sử dụng kho bãi.
    • Kho bãi, nhà máy có đủ nguồn điện

    Đối với công ty kinh doanh tạm nhập hàng TTĐB tái xuất

    Doanh nghiệp phải kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quy định số.

    Nghị định 69/2018/NĐ-CP phải ký quỹ 7 tỷ đồng mới được nộp vào tổ chức tín dụng cấp huyện.
    tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận cho công ty
    đăng ký công ty.

    Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng phải:

    Doanh nghiệp tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX của Quy định 69/2018/NĐ-CP phải là khoản đặt cọc 7 tỷ đồng phải trả cho một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở

    Công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài chỉ được tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định

    Các đối tượng nêu tại Điều 15 của quy định này không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
    hóa chất

    Xin giấy phép tạm nhập, tái xuất năm 2023

    Hồ sơ cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất có nội dung như sau:

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất:
    Trong trường hợp thương mại liên quan đến việc tạm nhập hàng hóa để tái xuất theo Điều 13(1)(b) của Quy định này, hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất xác định rõ mặt hàng xin kinh doanh tạm nhập tái xuất (Tên hàng, mã số HS hàng hóa, số lượng, giá cả); Cửa khẩu nhập, xuất: 1 bản chính
    • Giấy chứng nhận ĐKKD,: 1 bản có đóng dấu tên thương mại.
    • Các hợp đồng xuất nhập khẩu của Công ty với khách hàng nước ngoài: có đóng dấu treo của Công ty.
    • Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đã được cấp, trong đó ghi rõ số lượng hàng tạm nhập, hàng thực xuất: 01 bản chính.

    Đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa dưới hình thức khác nêu tại Điều 15 khoản 1 a Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

    • Giấy phép tái xuất Giấy đề nghị cấp phép tạm nhập, trong đó nêu rõ hàng hóa (tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá) tạm nhập, tái xuất. Mục đích tạm nhập tái xuất; Cửa khẩu xuất/nhập: 1 bản chính.
    • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu doanh nghiệp.
    • Hợp đồng, Cho thuê và mượn ký với Khách hàng Nước ngoài: Một bản sao có đóng dấu của chủ doanh nghiệp.

    Thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất

    Căn cứ Điều 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất bao gồm:

    Thương nhân gửi bộ hồ sơ đầy đủ trực tiếp đến Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có) theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và phù hợp với quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà phân phối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu nhà phân phối hoàn thiện hồ sơ và gửi.

    Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Riêng đối với Giấy phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Khoản a Điều 15 Nghị định này thì cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất. thời hạn là 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hành. Ngày Bộ Thương mại và Công nghiệp nhận được văn bản cho phép tạm nhập tái xuất của bộ hoặc cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm kiểm soát hàng hóa đó.

    Trường hợp sửa đổi, thay đổi giấy phép. Trường hợp cấp lại Giấy phép bị mất, thất lạc, thương nhân phải có đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh gửi Bộ Công Thương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

    Hy vọng bài viết trên đây của chúng tôi đã mang lại cho bạn đọc những kiến thức mới về thực tiễn trong cuộc sống.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn đề nghị xin cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất là bao lâu?

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ thẩm định và cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp.
    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Công Thương phải có văn bản yêu cầu Công ty hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Công ty cung cấp.
    Trường hợp không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Điều kiện để được miễn thuế đối với hàng nhập khẩu tái xuất là gì?

    Để được miễn thuế công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Các mặt hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất hay tạm xuất tái nhập kinh doanh hàng hóa xin được liệt kê ở phần trên.
    Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế miễn thuế không phụ thuộc vào hình dáng, công dụng của hàng tạm nhập và bảo đảm không thay đổi đặc tính cơ bản. và không tạo ra các sản phẩm khác.
    Khi đổi hàng theo các điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán, hàng hóa đổi phải bảo hành về hình thức, tính năng sử dụng và các đặc tính cơ bản của hàng hóa đổi.

    ✅ Giấy phép:📝 Tạm nhập, tái xuất
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa – Tải miễn phí

    Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng. Và, tất nhiên, có cung thì phải có cầu, sản xuất tất yếu liên quan đến tiêu dùng. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của cá nhân và công ty sản xuất. Thông qua tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất thu hồi được vốn và tái sản xuất có lãi để tái sản suất mở rộng. Tất nhiên là khi giao kết tiêu thụ sản phẩm thì phải có văn bản xác lập tránh gây tranh chấp, thiệt hại. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa trong bài viết này nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá để làm gì?

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản. Hợp đồng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của hai bên.
    Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên và bảo đảm các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là cơ sở pháp lý để soạn thảo hợp đồng giải quyết tranh chấp giữa hai bên khi có tranh chấp xảy ra.

    Nội dung cơ bản và hình thức của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa có những nội dung cơ bản sau:

    • Chủ thể của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Đối tượng của mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Số lượng, chất lượng nông sản hàng hóa cần tiêu thụ ;
    • Giá, phương thức thanh toán nông sản hàng hóa;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa.

    Hình thức của Hợp đồng mua bán sản phẩm được quy định rõ tại Điều 24 Bộ luật Thương mại 2005. Như sau:

    Hợp đồng về mua bán hàng hóa bằng văn bản hoặc thông qua một văn bản cụ thể.

    Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải bằng văn bản thì phải tuân thủ các quy định này.

    Thỏa thuận mua sản phẩm thường bằng văn bản. Đối với các công ty, hợp tác xã và thương nhân. Tuy nhiên đối với những cá nhân, hộ gia đình có khối lượng sản xuất thấp. Hợp đồng thường được lập bằng miệng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Hợp đồng mua bán nông sản là điều khoản pháp lý quan trọng quy định các điều khoản và nghĩa vụ giữa bên bán (người trồng nông sản) và bên mua (có nhu cầu mua nông sản) để thực hiện quá trình mua bán nông sản bằng văn bản. Trái cây, rau, lúa mì, thịt bò, hải sản, v.v.

    Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa - Tải miễn phí

    Hợp đồng thường có các điều khoản sau:

    • Thông tin sản phẩm như giống, hạt, màu sắc, kích thước, trọng lượng, độ chín, bao bì…
    • Số lượng mặt hàng và giá bán. Điều khoản vận chuyển, giao hàng và thanh toán, bao gồm cả phí và lệ phí liên quan.
    • Nghĩa vụ của hai bên như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán…
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp, bao gồm cả bằng trọng tài và tòa án.
    • Các quy định khác như bảo vệ môi trường, đạo đức kinh doanh, tuân thủ quy định liên quan đến nông sản và thương mại.

    Việc thực thi các điều khoản của Hợp đồng này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả Người mua và Người bán và tránh các tranh chấp trong quá trình giao dịch. Hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là công cụ quan trọng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả bên mua và bên bán, tránh tranh chấp trong quá trình giao nhận.

    Bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng đã đem đến cho bạn đọc kiến thức mới về hợp đồng.

    Khi ký kết hợp đồng phải cho biết ngày thực hiện hợp đồng.

    Về đối tượng của hợp đồng: Hai bên phải cung cấp địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại. Số tài khoản ngân hàng, mã số thuế doanh nghiệp (đối với tập đoàn), người đại diện. Về nội dung hợp đồng: ghi rõ mô tả, số lượng, chủng loại, giá cả hàng hóa

    Về tiêu chuẩn, quy cách chất lượng sản phẩm: Các bên thống nhất ghi rõ yêu cầu chất lượng của mình.

    Quy cách sản phẩm. Điều khoản trả trước (nếu có).

    Về phương thức giao nhận hàng hóa: Các bên thỏa thuận.

    Ghi rõ thời gian giao nhận trong hợp đồng. địa chỉ nhận hàng; thông tin bên đại lý giao nhận hàng hóa: tên, số điện thoại, e-mail…; trách nhiệm của các bên trong việc giao nhận hàng hóa;

    Về phương thức thanh toán: tiền mặt, chuyển khoản,…

    Thời gian và tiến độ thanh toán.

    Quyền và nghĩa vụ: Các bên thỏa thuận.

    Điều khoản từ chối trách nhiệm: Cả hai bên đồng ý.

    Nêu cụ thể khi loại trừ trách nhiệm pháp lý. Về chế tài phạt vi phạm hợp đồng: Hai bên thỏa thuận. Nêu rõ khi nào phải áp dụng hình phạt và hình phạt.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: Thương lượng và trọng tài sẽ được áp dụng. Nếu không thể giải quyết bằng Trọng tài Các bên có thể thỏa thuận giải quyết bằng trọng tài thương mại hoặc tại tòa án có thẩm quyền theo lựa chọn của mình; Luật áp dụng.

    Về hiệu lực của hợp đồng: Ghi rõ thời điểm có hiệu lực và hết hạn của hợp đồng. Số trang, số bản, v.v… của hợp đồng.

    Trên đây là mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Không lập mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa bằng văn bản được không?

    Hợp đồng mua bán sản phẩm thường được lập thành văn bản; đối với một bên là công ty, hợp tác xã, nhà phân phối. Tuy nhiên, đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ; Hợp đồng thường được giao kết bằng miệng

    Đối tượng của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa là ai?

    Mỗi hợp đồng có một đối tượng cụ thể. Hợp đồng phải nắm bắt chính xác đối tượng mà các bên đề cập. Ngoài ra, các bên thường quy định cụ thể về loại, số lượng, chất lượng đối tượng của hợp đồng…đối tượng của hợp đồng.
    Đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là đặc thù của nông nghiệp. Tức là đối tượng của hợp đồng mua bán nông sản, hàng hóa là sản phẩm vật chất, thường là sản phẩm trồng trọt. Gạo, cà phê, khoai, sắn, gà, vịt, trâu, bò…

    ✅ Hợp đồng:📝 Tiêu thụ nông sản hàng hoá
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Pháp luật được biết đến là một phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như quy định về nghĩa vụ mà công dân cần phải thực hiện. Dựa vào pháp luật, giúp con người năng động, sáng tạo và có ý chí vươn lên, đồng thời cũng góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, có ý nghĩa lớn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hiện nay pháp luật được đưa vào các môn học để học sinh có thể làm quen sớm với các quy định. Tại các trường Cao đẳng, đại học không chuyên về luật sẽ có môn học Pháp luật đại cương. Vậy chi tiết về môn học này ra sao?  Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Pháp luật đại cương là môn học như thế nào?

    Pháp luật đại cương là một môn học có nội dung rất phong phú, môn học nghiên cứu về các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật dưới góc độ khoa học pháp lý. Có thể thấy rằng, Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng Nhà nước và pháp luật được tổ chức, thiết lập theo ý chí của con người để phục vụ chính ý muốn của con người. Theo đó, trong đời sống xã hội, Nhà nước và pháp luật có vai trò rất quan trọng. Pháp luật được áp dụng giải quyết hầu hết các quan hệ trong xã hội. Biết và hiểu được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội. 

    Trên cơ sở đó môn học cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về Nhà nước và pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đó giúp người học nâng cao sự hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống, để luôn có thái độ tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia, biết áp dụng pháp luật trong cuộc sống làm việc của mình, nhất là đối với người học trong các ngành học thuộc khoa học xã hội, vừa cần những lý luận cơ bản về pháp luật, vừa cần những kiến thức pháp luật chuyên ngành. Môn học được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là môn học cơ bản, quan trọng và cần thiết trang bị cho người học ở bậc đại học. 

    Môn học pháp luật đại cương có mục tiêu như thế nào?

    Môn pháp luật đại cương có mục tiêu như:

    • Hiểu được những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật: nguồn gốc hình thành, bản chất, hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật;
    • Hiểu được những kiến thức pháp lý cơ bản về : quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa;
    • Nắm được cấu trúc và hình thức biểu hiện của hệ thống pháp luật Việt Nam;
    • Hiểu được khái niệm và các chế định cơ bản của một số bộ luật, một số luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
    • Phát hiện và hiểu biết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn
    • Vận dụng các kiến thức pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý
    • Phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn.
    • Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
    • Hình thành kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho quần chúng nhân dân.
    • Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo tìm tòi; năng lực đánh giá và tự đánh giá.
    • Phát triển kỹ năng sử dụng và khai thác, xử lý tài liệu của môn học một cách hiệu quả;
    • Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành kỷ luật và phê phán các hành vi vi phạm kỷ luật.
    • Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành pháp luật và phê phán, lên án các hành vi làm trái quy định pháp luật.

    Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung gì?

    Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung như sau:

    • Những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật
    • Quy phạm pháp luật, Văn bản  quy phạm pháp luật, Quan hệ pháp luật
    • Thực hiện pháp luật, Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
    • Hệ thống pháp luật – Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam 
    • Luật Nhà nước
    • Luật Hành chính
    • Luật Dân sự và tố tụng dân sự
    • Luật Hình sự và tố tụng hình sự
    • Luật Lao động
    • Luật Hôn nhân và gia đình
    • Một số chuyên đề về pháp luật
    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Bạn có thể tham khảo một số câu hỏi ví dụ về môn học pháp luật đại cương như sau:

    Câu 1: Trả lời ngắn gọn những ý sau đây?

    Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu?

    Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng?

    Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi?

    Đáp án:

    Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú của một trong các bên đăng ký

    Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng là: 12 năm tù giam

    Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi: Đủ 6 tuổi trở lên

    Câu 2: Cho một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự và phân tích cấu thành tội phạm trong ví dụ đã cho.

    Đáp án:

    Trong câu hỏi này Sinh viên có thể đưa ra một ví dụ về một vụ án hình sự bất kỳ.

    Trong nội dung phân tích cấu thành tội phạm thì sinh viên phải làm rõ được các ý sau:

    Mặt chủ thể của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm; Mặt khách quan của tội phạm; Mặt khách thể của tội phạm.

    Câu 3: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?

    1.Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.

    2.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.

    3.Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    4.Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.

    5.Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.

    6.Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã

    phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.

    Đáp án:

    1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.

    Trả lời: đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.

    2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.

    Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.

    3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.

    4. Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.

    Trả lời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.

    5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.

    Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thể xét theo hàng thừa kế thứ nhất.

    6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.

    Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó

    Câu 4: Phân tích về vai trò của pháp luật?

    – Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.

    – Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.

    – Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội

    – Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc

    – Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân, ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với nhà nước và các công dân khác.

    Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân mà pháp luật trở thành phương tiện để:

    Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại của người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.

    Câu 5: Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (Lấy ví dụ minh họa).

    Quan hệ pháp luật:

    – Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.

    Thành phần của quan hệ pháp luật:

    – Chủ thể của quan hệ pháp luật

    – Nội dung của quan hệ pháp luật

    – Khách thể của quan hệ pháp luật

    – Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định,…

    VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.

    – Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền và làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.

    – Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể :

    + Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

    + Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

    VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.

    + Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm.

    VD: như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

    – Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.

    – Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia.

    – Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế.

    VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.

    – Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.

    – Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,…

    – Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thé là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp năm 2023“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc, khi có thắc mắc hay có nhu cầu tìm hiểu về Khóa học pháp chế, bạn có thể liên hệ với chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Pháp luật đại cương trong tiếng anh là gi?

    Pháp luật đại cương trong tiếng Anh là: Introduction to laws hoặc General law
    Studying the most basic concepts and categories about government and law in the aspect of legal science. This is an important subject that must be included in the basic education curriculum, important and necessary for foundation knowledge at the general school level that the Ministry of Education and Training requires.
    State and law are two social phenomena that have a relationship with each other, existing independent of human will. The basic purpose of the state and the law is to serve the needs of the people. Legal science is a subject that studies basic concepts and categories about the state and law from a legal perspective.

    Vận dụng kiến thức pháp luật đại cương vào đời sống như thế nào?

    Pháp luật đại cương là môn học gắn liền với đời sống của chúng ta, chính vì thế việc vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày là điều vô cùng cần thiết và quan trọng.
    Pháp luật là lĩnh vực gắn liền với đời sống xã hội và môn học pháp luật đại cương cũng phần nào thể hiện được những sự cần thiết đó. Chính vì thế, sinh viên cần chú tâm hơn vào việc học môn này.

  • Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Xin chào Học viện đào tạo pháp chế ICA. Tôi hiện có thắc mắc chưa rõ, mong được luật sư tư vấn giải đáp giúp. Cụ thể là con trai tôi hiện nay đang là sinh viên ngành Luật, tôi muốn con mình đi thực tập sớm để quen dần với công việc và có kinh nghiệm làm việc, tôi thắc mắc không biết rằng hiện nay thì Sinh viên Luật thực tập ở đâu? Con tôi có thể thực tập tại Tòa án gần nhà được hay không? Hay có thể thực tập tại các công ty, doanh nghiệp được không? Tôi chưa rõ về vấn đề này, mong được luật sư giải đáp giúp.

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé:

    Sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Dựa vào đặc điểm của cơ sở thực tập hiện nay, chúng ta có thể chia thành 2 nhóm địa điểm thực tập là: doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Cụ thể như sau:

    Sinh viên luật thực tập tại cơ quan nhà nước

    Đây là một địa điểm thực tập phù hợp với các bạn sinh viên luật có định hướng làm nhà nước. Các bạn sinh viên luật có thể lựa chọn một số địa điểm như: Tòa án, viện kiểm sát nhân dân, cục thi hành án các cấp, ủy ban nhân dân các cấp, chi cục thuế, sở tư pháp,…

    Sinh viên luật thực tập tại các tổ chức – doanh nghiệp

    Để tham gia thực tập tại các tổ chức doanh nghiệp, sinh viên cần tham gia các cuộc phỏng vấn tại đây. Có 2 loại hình sinh viên có thể lựa chọn để thực tập như:

    • Các tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: công ty luật, văn phòng luật
    • Các doanh nghiệp, tổ chức có phòng pháp chế, nhân sự như ngân hàng, các tập đoàn lớn.

    Như vậy, bạn đã có giải đáo cho câu hỏi Sinh viên Luật thực tập ở đâu? Bạn hãy cân nhắc để việc thực tập được diễn ra tốt nhất.

    Kinh nghiệm khi thực tập ngành Luật

    Ngành luật là một ngành học đặc trưng yêu cầu cần có cả kiến thức và kỹ năng chuyên môn tốt. Có như vậy sinh viên sau khi ra trường mới có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu của công việc. Đồng thời sẽ không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội công việc nào cho bản thân mình.

    Thông thường trong chương trình học đại học học phần tập sự nghề nghiệp được bố trí vào cuối năm 04 trước khi các bạn sinh viên chuẩn bị ra trường và tùy theo yêu cầu của từng trường mà thời gian thực tập có thể kéo dài từ 02-03 tháng.

    Tuy nhiên để linh động hơn cũng như là trang bị kiến thức cho mình vững vàng phục vụ cho công việc chính thức sau này thì thời gian lý tưởng để đi thực tập là từ năm 03, 04 đại học. Thời điểm này chúng ta đã học được khá nhiều kiến thức ở lớp, các học phần của 02 năm cuối đại học cũng ít hơn vì đã đi vào chuyên ngành. Việc vừa học lý thuyết vừa học thực tế từ các tổ chức thực tập sẽ giúp các bạn bám sát thực tiễn và khả năng ghi nhớ lâu hơn.

    Thực tập trong lúc còn là sinh viên sẽ giúp sinh viên Luật tích lũy kinh nghiệm cũng như tạo dựng cho mình một CV ấn tượng đối với nhà tuyển dụng sau này.

    Thực tập khác hẳn với chương trình học trên lớp, đồng thời doanh nghiệp hay tổ chức nơi bạn thực tập quả thật họ rất bận và sẽ không có thời gian để xem thử bạn đang cần gì và thiếu gì. Công việc ngành Luật dựa trên thực tế nên không thể cầm tay chỉ việc như một số ngành nghề đặc trưng khác.

    Khi đi thực tập hãy chuẩn bị cho bản thân một thái độ cầu thị, tập trung quan sát lắng nghe hết tất cả những điều xảy ra trong văn phòng. Có thể thời gian đầu công việc của bạn chỉ đơn giản là như photo, đi lấy hồ sơ giấy tờ nhưng dần dần khi nhận thấy thái độ của bạn thật sự muốn học hỏi thì có thể vài công việc chuyên ngành hơn sẽ được giao cho bạn làm thử như soạn thảo văn bản, hợp đồng,…

    Hãy học tất cả mọi thứ, tự quan sát các việc mà mọi người xung quanh nơi bạn đang thực tập để làm theo và rút kinh nghiệm. Luôn đặt ra những câu hỏi khi có thắc mắc đừng cho người hướng dẫn thấy bản thân mình là người thụ động. Tự tạo cho mình các công việc khác để nghiên cứu, tạo áp lực công việc cho mình và tìm hướng giải quyết các công việc đó. Học các kỹ năng giải quyết thực tế, cách thức trả lời, giải quyết vấn đề. Tập rèn tính cẩn thận, tỉ mẩn, ghi chép mọi thứ, chớ có coi thường bất cứ việc gì, hoặc tỏ thái độ về bất cứ việc gì, luôn rèn việc giữ bình tĩnh mọi lúc mọi nơi.

    Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Sinh viên luật có làm pháp chế được không?

    Sinh viên Luật hoàn toàn có thể làm pháp chế. Trong vài năm trở lại đây, mỗi năm ra trường hơn 18.000 tân cử nhân luật. Các văn phòng luật sư, công ty luật trên cả nước, mỗi năm tuyển không quá 1.000 nhân sự, như vậy, phần lớn số lượng cử nhân luật chính quy tốt nghiệp đều lựa chọn làm cho các tổ chức, doanh nghiệp và làm pháp chế là một lựa chọn. Cơ hội việc làm của sinh viên luật là vô cùng nhiều, có thể công tác tại các lĩnh vực khác nhau và làm pháp chế cũng là một lựa chọn, ước mơ mà nhiều cử nhân Luật theo đuổi hiện nay.

    Thực tập sinh ngành Luật có được trả lương không?

    Pháp luật hiện nay, không có nội dung quy định về hợp đồng thực tập hay tiền lương trả cho sinh viên thực tập. Việc xác định lương cho sinh viên thực tập phải căn cứ vào loại hợp đồng mà công ty thực hiện ký kết với sinh viên thực tập.

    Nếu hợp đồng giao kết là hợp đồng thử việc thì tiền lương theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật lao động 2019:

    – Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    Nếu tính chất của hợp đồng là hợp đồng đào tạo nghề theo quy định tại Điều 62 Bộ Luật lao động 2019 thì:

    – Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

    – Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

    – Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Nghề đào tạo;

    + Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

    + Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

    + Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

    + Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

    + Trách nhiệm của người lao động.

    – Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học.

    Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

    Theo đó, pháp luật không có nội dung quy định chi phí hỗ trợ cho người học mà sẽ dựa trên thỏa thuận giữa người đào tạo với người học đào tạo. Như vậy, thắc mắc rằng Thực tập sinh ngành Luật có được trả lương không? sẽ là: Có thể có hoặc không, tùy từng trường hợp.

    Sinh viên luật làm pháp chế được không?

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp online

    Khi có nhu cầu về việc học pháp chế doanh nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm trong tương lai, khoá học online không còn là thuật ngữ xã lạ trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Với sự phát triển mạnh mẽ của internet, bạn có thể học online khoá học pháp chế doanh nghiệp ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào bạn muốn.

    Thay vì tham gia khoá học bằng bình thức học qua video quay sẵn, học viên sẽ tương tác trực tiếp với  người giảng dạy qua hình tức call video. Thời gian học rất linh hoạt. Toàn bộ đội ngũ giảng dạy là những người công tác cả vai trò là Luật sư, cả vai trò là Pháp chế doanh nghiệp, am hiểu tường tận và sâu sắc về doanh nghiệp và có nhiều năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực pháp chế.

    Học viên có thể liên hệ tìm hiều thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Bên cạnh việc mở lớp đào tạo online, Học viện đào tạo pháp chế ICA mở lớp học tại Hà Nội. Bạn học có thể tham gia khoá học tại Hà Nội để được gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với Luật sư, Pháp chế doanh nghiệp. Đồng thời khoá học giúp bạn giải đáp những câu hỏi, vướng mắc ngay tại buổi học.

    Chi tiết khoá học:

    • Thời lượng khoá học: 10 buổi
    • Thời gian học: 2 tháng
    • Số lượng học viên: 20 học viên
    • Địa điểm: Hà Nội

    Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:

    + Sổ tay pháp chế;

    + Văn phòng phẩm (bút, vở);

    + Đồng phục.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định nội dung Năm 2023, Sinh viên Luật thực tập ở đâu?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tìm nơi thực tập ngành Luật ở đâu?

    – Thông tin từ người thân, những người xung quanh. Bạn có thể hỏi han, tham khảo các đơn vị công tác của bố mẹ hay anh chị em trong nhà, người thân quen. Dù đó là cơ quan nhà nước hay một đơn vị doanh nghiệp tư nhân đều có khả năng tuyển thực tập sinh.
    – Thông qua bạn bè, các anh chị cùng ngành ở các khóa trên. Trong quá trình học tập tại giảng đường đại học, bạn dễ dàng quen biết các anh chị cùng ngành đã tốt nghiệp đi làm. Họ dễ dàng nắm được các thông tin tuyển thực tập tại nơi mình đang công tác, sinh sống.
    – Thông qua các trang tuyển dụng trung gian trên mạng: một số website trung gian tìm việc làm như viecnganhluat, careerbuilder, vietnamworks, nhansunganhluat, timviecnhanh,…. sẽ giúp các bạn tìm được những nhà tuyển dụng đang có nhu cầu tuyển thực tập sinh.
    – Thông tin từ nhà trường: Nếu không chọn được đơn vị thực tập ưng ý, bạn có thể thực tập dựa vào sự bố trí, sắp xếp của nhà trường hoặc trên website hỗ trợ thực tập của trường.

    Phúc lợi đối với thực tập sinh ngành Luật như thế nào?

    Khi đi thực tập, sinh viên ngành Luật sẽ được hưởng phúc lợi như sau:
    – Thực tập sinh sẽ nhận được mức lương, khoản hỗ trợ tùy vào công ty tuyển dụng.
    – Công việc thực tập sinh pháp lý là bước đệm hoàn hảo để sinh viên hoàn thiện kỹ năng và kiến thức hành nghề.
    – Được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, cộng tác mở rộng mối quan hệ đồng nghiệp, học hỏi từ người hướng dẫn để bổ sung kiến thức cho công việc say này.
    – Các công ty luôn tạo điều kiện cho thực tập sinh ưu tú có cơ hội trở thành nhân viên chính thức hoặc gửi thư giới thiệu với các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng.

    Nhà tuyển dụng có những yêu cầu gì đối với thực tập sinh có lương?

    Những tiêu chí cơ bản để tuyển thực tập sinh có trả lương thường sẽ là:
    – Chủ động, ham học hỏi
    – Chăm chỉ
    – Nghiêm túc
    – Hoàn thành chương trình thực tập và các nhiệm vụ được giao

  • Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023

    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023

    Hợp nhất doanh nghiệp được biết đến là một hình thức tập trung kinh tế khá phổ biến và được thực hiện nhiều hiện nay, dặc biệt là trong thời gian vừa qua khi tình hình dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp, để có thể cứu vãn sự hoạt động của doanh nghiệp mình thì nhiều loại hình doanh nghiệp đã hợp nhất lại với nhau. Cùng với đó để khôi phục, hồi phục lại sự hoạt động của doanh nghiệp thì việc tổ chức lại hoạt động sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Vậy chi tiết quy định về thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào? Bạn đọc hãy theo dõi nội dung bài viết dưới dây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định này nhé.

    Quy định hợp nhất công ty và đặc điểm hợp nhất công ty

    Hợp nhất doanh nghiệp được pháp luật định nghĩa là việc hai hoặc một số công ty bị hợp nhất có thể kết hợp để tạo thành 01 công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Bản chất của hợp nhất là các doanh nghiệp gộp chung tài sản, quyền, nghĩa vụ để tạo ra công ty mới.

    Theo như quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiện hành thì khi thực hiện việc hợp nhất doanh nghiệp thì công ty mới được hợp nhất không nhất thiết phải có cùng loại hình pháp lý so với công ty cũ bị hợp nhất. Việc pháp luật Doanh nghiệp hiện hành ban hành với những quy định mới, tiến bộ hơn với quy định cũ tại Luật doanh nghiệp 2014 trước đây. Bởi lẽ có những quy định mới này là do, sau  khi hợp nhất doanh nghiệp, bất kì doanh nghiệp nào cũng ít nhiều có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp để phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình. Chính bởi lẽ đó, mà việc pháp luật quy định bắt buộc công ty mới phải có chung loại hình pháp lí với công ty cũ vì lí do hạn chế sự thiếu đồng nhất giữa công ty mới và công ty trước đó là không thực  sự cần thiết.

    Là một hình thức tổ chức doanh nghiệp, hợp nhất công ty có đặc điểm sau:

    – Chủ thể áp dụng: các công ty có loại hình khác nhau (công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH) vẫn có thể hợp nhất như bình thường

    Lưu ý: Chỉ có công ty cổ phần hoặc TNHH là có thể thực hiện việc chuyển đổi, nên khi hợp nhất với công ty hợp danh thì sẽ chỉ hình thành các công ty hợp danh mới.

    – Hệ quả sau khi hợp nhất doanh nghiệp như sau:

    • Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị hợp nhất
    • Hình thành 01 công ty mới chịu trách nhiệm liên đới đối với các quyền, nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán của các công ty hợp nhất.

    Trường hợp nào bị cấm hợp nhất công ty?

    Dưới góc độ của pháp luật cạnh tranh, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là một hình thức tập trung kinh tế. Đồng thời, công ty sẽ bị cấm thực hiện tập trung kinh tế khi việc này gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường liên quan, cụ thể:

    • 02 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 50% trở lên
    • 03 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 65% trở lên
    • 04 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 75% trở lên
    • 05 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 85% trở lên.
    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?

    Chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất

    – Công ty bị hợp nhất cần chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp với các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất
    • Tên (dự kiến), địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất
    • Điều kiện, thủ tục hợp nhất
    • Phương án sử dụng lao động
    • Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất
    • Thời hạn thực hiện hợp nhất.
    • Dự thảo điều lệ công ty hợp nhất

    – Đồng thời, cần dự thảo Điều lệ đối với công ty hợp nhất

    Họp Đại hội đồng cổ đông

    Tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông trước khi làm thủ tục sáp nhập để:

    • Cho ý kiến và thông qua Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất;
    • Bầu hoặc bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất;

    Lưu ý: Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua. Nếu không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn quy định, công ty sẽ bị phạt lên đến 30 triệu đồng.

    Đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất

    Sau khi thông qua các chức danh và giấy tờ cần thiết, cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty do hợp nhất doanh nghiệp.

    Loại hình doanh nghiệp của công ty mới do công ty lựa chọn, miễn là không trái với các quy định pháp luật.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất

    Sau khi hợp nhất doanh nghiệp, 01 công ty mới sẽ ra đời. Do vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần chuẩn bị sẽ giống như khi thành lập công ty

    Tuy nhiên, vì là thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất, nên ngoài các giấy tờ thành lập mới thì phải nộp kèm:

    – Bản sao Biên bản họp và Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp nhất công ty của các doanh nghiệp bị hợp nhất;

    – Hợp đồng hợp nhất.

    Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp

    Cơ quan giải quyết: Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở của công ty hợp nhất

    Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

    Kết quả: Công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu hồ sơ hợp lệ); hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ (khi hồ sơ chưa hợp lệ).

    *Phí, lệ phí: 150.000 đồng/lượt (Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).

    Miễn Lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi làm thủ tục qua website: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm pháp lý khi hợp nhất công ty như thế nào?

    Căn cứ khoản 4 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
    Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.

    Hợp đồng hợp nhất công ty cần có những nội dung nào?

    Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

  • Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Xin chào Học viện đào tạo pháp chế ICA. Em hiện nay đang là sinh viên năm hai ngành Luật, em hiện có đang tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh, nhưng có thắc mắc không rõ muốn nhờ Học viện tư vấn giúp. Cụ thể em thắc mắc rằng quy định pháp luật về công ty hợp danh hiện nay như thế nào? Khi muốn thực hiện hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh sẽ thực hiện ra sao, cần chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục như thế nào? Mong được Học viện tư vấn giúp, em xin chân thành cảm ơn!

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Học viện đào tạo pháp chế ICA, bạn hãy theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn tại nội dung bài viết dưới đây nhé.

    Quy định pháp luật về công ty hợp danh như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 về khái niệm công ty hợp danh như sau:

    Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    + Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

    + Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    + Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

    Công ty hợp danh có đặc điểm gì?

    Căn cứ Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể thấy rằng công ty hợp danh bao gồm những đặc điểm cơ bản như sau:

    + Số lượng thành viên ít nhất bằng 2

    + Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

    + Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

    + Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    + Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Thành viên công ty hợp danh bị hạn chế quyền như thế nào?

    Thành viên hợp danh có một số hạn chế quyền sau đây:

    – Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

    – Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    – Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là ai?

    Trong công ty hợp danh, hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh là chủ tịch đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Đồng thời,theo Điều 179 Luật Doanh nghiệp quy định về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh, cụ thể như sau:

    1.Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.

    2.Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

    • Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
    • Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

    3.Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.

    4.Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

    • Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
    • Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
    • Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;
    • Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
    • Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
    • Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Thành phần hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

    – Hợp đồng hợp nhất công ty;

    – Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất;

    – Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;

    – Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh đối với công ty hợp nhất trong trường hợp công ty hợp nhất được thành lập là công ty hợp danh (Phụ lục I-5; Phụ lục I-9).

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

    1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).

    2. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    Cách thức thực hiện:

    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích..

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có phải mỗi thành viên hợp danh chỉ có thể có một phiếu biểu quyết đúng không?

    Câu trả lời là Không. Thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty.

    Thành viên công ty hợp danh có những quyền gì?

    Thành viên hợp danh có quyền sau đây:
    – Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
    – Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
    – Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
    – Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;
    – Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;
    – Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
    – Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
    – Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
    – Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

  • Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 được ban hành đã có những quy định mới thay đổi so với Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, trong đó có nội dung về con dấu doanh nghiệp. Khi thực hiện giao dịch các hợp đồng hay trong các chứng từ, văn bản tại doanh nghiệp để xác thực tính chính xác của văn bản, giấy tờ đó thì doanh nghiệp sẽ sử dụng con dấu của mình. Vậy chi tiết quy định về giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Con dấu trong doanh nghiệp là gì?

    Pháp luật doanh nghiệp quy định Doanh nghiệp có con dấu riêng và con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, thì con dấu đóng vai trò là đại diện về mặt pháp lý của doanh nghiệp. Khi một giấy tờ, văn bản được đóng dấu sẽ mang đại diện pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời những người có liên quan và có trách nhiệm trong hoạt động doanh nghiệp sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mặt pháp lý về thông tin cũng như tính xác thực được ghi nhận trên giấy tờ, văn bản đó. Nhờ có con dấu, những văn bản mới được xác thực giá trị cũng như được thực thi đầy đủ và những người có trách nhiệm thực hiện phải bắt buộc tuân theo.

    Hình thức của con dấu doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

    Tại khoản 1 điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về hình thức con dấu như sau: “1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.

    Theo đó, Luật doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức bao gồm: Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu; Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 

    Việc quy định công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp là một nội dung mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về hình thức chữ ký số, theo quy định có thể hiểu chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng Internet. Việc đưa chữ ký điện tử làm con dấu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như trước đây.

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp

    Con dấu đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, con dấu có thể được xem như linh hồn của doanh nghiệp. Con dấu của doanh nghiệp là bằng chứng về sự thừa nhận của pháp luật đối với sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp đó.

    Thứ nhất, con dấu doanh nghiệp giúp các chứng từ, văn bản pháp lý của doanh nghiệp được khẳng định, đảm bảo được tính chính xác. Qua đó, điều này xác định và cụ thể hóa chủ thể có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của văn bản đó. Có thể thấy rằng, khi ký kết bất cứ một hợp đồng hay giao dịch dân sự nào hay hợp đồng giao dịch nào khác, các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần có bước đóng dấu vào cuối mỗi trang hợp đồng để xác định tính chính xác và có thực của hợp đồng đó. Mỗi một hợp đồng được người có thẩm quyền đóng dấu, thì khi đó mọi trách nhiệm của văn bản, hợp đồng đó sẽ được thực thi, hoặc chịu trách nhiệm cho văn bản đó.

    Thứ hai, con dấu doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu để chống giả mạo văn bản, hợp đồng giao dịch của các chủ thể kinh doanh. Bên cạnh đó, con dấu công ty cũng là bằng chứng xác thực nhất để phân biệt tài liệu thật, giả, loại trừ các trường hợp làm giả tài liệu, gây thất thoát ngân quỹ và nguồn tài chính của công ty. Doanh nghiệp nhờ đó mà có thể tối ưu bảo vệ nguồn vốn của chính mình, tập trung tốt hơn vào công việc kinh doanh, hoạt động của công ty mà không gặp phải những cản trở không đáng có trên thương trường.

    Thứ ba, con dấu được sử dụng trên văn bản giúp xác định văn bản đó có hiệu lực, đáng tin cậy, khách hàng có thể biết được đây là văn bản chính xác, đáng tin, yên tâm hơn trong việc giao dịch, mua bán sản xuất.

    Thứ tư, con dấu công ty là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Pháp luật quy định không có bất kì doanh nghiệp nào được phép hình thành con dấu giống với mẫu con dấu mà công ty thành lập trước đã đăng ký. Đây là một yếu tố cực kì hợp lý, góp phần cá thể hóa các doanh nghiệp, hỗ trợ việc tìm kiếm, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Mẫu dấu của doanh nghiệp là linh hồn của doanh nghiệp, được thể hiện trong các chứng từ, văn bản, hợp đồng hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp, hợp đồng dịch vụ giữa công ty với khách hàng, bản hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động, các văn bản quy định nội bộ của công ty, và rất nhiều các văn bản khác…

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Quy định về nội dung thể hiện trên con dấu

    Tại khoản 2 điều 43 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Đây là điểm mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, quy định mới mở rộng hơn các quyền cho chủ doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Trong đó, thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể:

    – Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:.

    – Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

    – Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

    – Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

    Mẫu con dấu của Doanh nghiệp phải được thể hiện dưới một hình thức cụ thể, như: Hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiện nay có mấy loại con dấu?

    Theo quy định, có 2 loại con dấu chính là con dấu pháp lý do nhà nước quy định và con dấu không mang tính pháp lý dựa trên nhu cầu sử dụng. Trong đó, con dấu pháp lý do nhà nước quy định bao gồm con dấu của các cơ quan nhà nước và con dấu pháp nhân của các cơ quan, tổ chức khác

    Làm giả con dấu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

    Nếu hành vi làm giả con dấu, giả mạo chữ ký gây nguy hiểm cho xã hội; có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý hình sự; theo các tội danh tương ứng của Bộ luật Hình sự như:
    – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS).
    – Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức (Điều 267 BLHS).
    – Tội giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS).

    Hộ kinh doanh có được sử dụng con dấu hay không?

    Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về con dấu của hộ kinh doanh. Cũng như không bắt buộc hộ kinh doanh phải sử dụng con dấu. Do đó, hộ kinh doanh có thể tự quyết định có sử dụng con dấu hay không.

  • Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Luật Doanh nghiệp năm 2020 bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2021 có những quy định mới về việc sử dụng con dấu trong doanh nghiệp. Con dấu được biết đến là yếu tố quan trọng, có tính pháp lý mang dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp, con dấu sẽ xuất hiện trên các giấy tờ, chứng từ giao dịch hay những giấy tờ quan trọng khác của doanh nghiệp. Vậy vấn đề về dấu doanh nghiệp có những quy định nào cần lưu ý? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?” dưới đây 

    Quy định pháp luật về con dấu doanh nghiệp như thế nào?

    Con dấu của doanh nghiệp được biết đến là phương tiện đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đóng lên giấy tờ, văn bản của công ty mình. Con dấu của doanh nghiệp có thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý của các giấy tờ, văn bản mà công ty đóng lên đó. Hay có thể hiểu rằng, có những hợp đồng, giao dịch của công ty phải được đóng dấu thì mới phát sinh hiệu lực, nếu không có thì xem như vô hiệu.

    Từ thời điểm năm 2021, với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin điện tử; yêu cầu về giao dịch nhanh chóng, xuyên biên giới và rút gọn các thủ tục hành chính với mục đích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh, nên Nhà nước quy định ngoài các con dấu truyền thống được làm ở các cơ sở khắc dấu thì xuất hiện thêm chữ kí số được quy định là con dấu chính thức, có đầy đủ giá trị pháp lý như những con dấu trước đây. Đây là một đổi mới hết sức tiến bộ, không những góp phần hỗ trợ doanh nghiệp rút gọn thủ tục kinh doanh mà còn thể hiện sự hội nhập vào xu hướng phát triển chung của thế giới.

    Nghị định 58/2001/NĐ-CP trước đây có quy định như sau: “Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này”.    

    Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định 99/2016/NĐ-CP đã được thay thế Nghị định 58/2001/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật doanh nghiệp 2020 mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định về quản lý con dấu như trước đây.

    Quy định về số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp 

    Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:

    Thẩm quyền quyết định

    Thẩm quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu được như sau:

    Vấn đề này được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân. Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Mẫu con dấu công ty

    Mẫu con dấu công ty được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

    Nội dung con dấu

    Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.

    Ngoài thông tin trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm, cần tuân theo quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP

    Những điều cấm về con dấu

    Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

    – Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    – Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    – Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

    Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Tho quy định hiện nay việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Các nội dung này được quy định chi tiết tại Khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020.

    Theo quy định đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của mình theo nội dung ghi nhận trong Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế quyền quyết định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu.

    Khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Con dấu của doanh nghiệp được tồn tại dưới hình thức nào?

    Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm:
    – Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu;
    – Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều kiện để sử dụng con dấu hiện nay là gì?

    Điều 43 luật doanh nghiệp 2020 quy định: Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Trong thực tiễn hiện nay, các hệ thống pháp luật được hình thành để điều chỉnh các quan hệ xã hội, thiết lập một trật tự xã hội cụ thể dựa trên hệ thống các quy tắc xử sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Cũng vậy, một xã hội trong đó luật pháp được các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân tôn trọng và thực thi nghiêm chỉnh cũng có thể được coi là tình trạng pháp chế của một nước. Để duy trì điều này thì một đất nước phải có người làm công tác pháp chế thực hiện các hoạt động thực tiễn liên quan đến pháp chế. Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này trong bài viết “Cán bộ pháp chế là gì?” sau đây.

    Pháp chế là gì?

    Pháp chế được hiểu là các thiết chế pháp luật được thiết lập trong toàn bộ đời sống xã hội từ các thiết chế, quan hệ xã hội, hoạt động và hoạt động của mọi chủ thể pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đến các tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo quy định.

    Tính hợp pháp có thể được xem là tình trạng xã hội của việc áp dụng thực tế các quy tắc này.

    Nghề pháp chế và nhiệm vụ phòng pháp chế?

    Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức pháp chế có quy định về tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế, với nội dung cụ thể:

    Đối với viên chức tư pháp được tuyển dụng, bổ nhiệm trong tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định là viên chức ngạch chuyên viên và tương đương, trình độ cử nhân luật hoặc cao hơn.

    Đối với viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm trong tổ chức pháp chế của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định phải là công chức có chức danh nghề nghiệp, có giấy phép hành nghề luật sư và đáp ứng tiêu chuẩn của pháp nhân theo quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức hợp pháp này.

    Hệ thống pháp luật Việt Nam ngoài việc quy định về tiêu chuẩn của người làm công tác pháp luật còn có các quy định về nguyên tắc pháp chế được ghi trong Hiến pháp như sau:

    Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, toàn bộ việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu và hình thức hoạt động phải tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định rõ ràng, chính xác, minh bạch. Bộ máy nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các dự luật. Do tầm quan trọng của bộ máy nhà nước nên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy nhà nước và của những người trực tiếp thực hiện nó cũng phải được quy định rõ ràng nhất, chi tiết nhất có thể.

    Thứ hai, cán bộ, công chức nhà nước và cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Trong công tác pháp luật, việc tuân thủ các quy định của pháp luật là rất quan trọng và đó cũng là một trong những quy định của pháp luật được áp dụng. Chủ thể là chấp hành viên và công chức, cơ quan nhà nước được xác định là người trực tiếp thực hiện chức năng nhà nước. Là tổ chức đại diện cho nhà nước khi thực hiện các quy định của pháp luật. Để thực hiện tốt nhất các chức năng của nhà nước và thực hiện pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, đội ngũ này phải tuân thủ các nguyên tắc trên.

    Thứ ba, trong hoạt động pháp luật, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Tình trạng vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ thừa hành, tùy tiện lạm quyền, tham nhũng xảy ra nhiều.

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế là gì?

    Cán bộ pháp chế được hiểu là người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước.

    Theo Điều 11 Nghị định 55/2011/NĐ-CP, người làm công tác pháp chế bao gồm:

    • Công chức pháp chế có thể do cơ quan pháp luật thuộc bộ, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng, bổ nhiệm.
    • Cán bộ pháp chế có thể được điều động, tuyển dụng vào các cơ quan pháp luật của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
    • Viên chức pháp chế có thể được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các cơ quan pháp luật công lập, phi kinh doanh.
    • Nhân viên pháp chế được tuyển dụng bởi các tổ chức hợp pháp của các doanh nghiệp nhà nước theo hệ thống hợp đồng lao động.

    Tiêu chuẩn của người làm cán bộ pháp chế

    Tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế được quy định tại Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP và tiêu chuẩn của từng đối tượng là:

    • Công chức pháp chế do tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang sở, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng, bổ nhiệm phải:
    • Công chức ngạch chuyên viên, sĩ quan ngạch tương đương.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Viên chức pháp chế được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm trong các cơ quan pháp luật công lập phi kinh tế là công chức.
    • Có chức danh công việc.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
      Người đứng đầu tổ chức pháp lý nên:
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Có ít nhất 5 năm trực tiếp hoạt động pháp luật.
    • Cán bộ pháp chế Quân đội nhân dân và Công an nhân dân: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cụ thể trên cơ sở tiêu chuẩn cán bộ, công chức tư pháp quy định tại câu thứ nhất Điều 12 a và b Nghị định 55/2011/NĐ-CP.

    Chế độ của người làm cán bộ pháp chế

    Điều 12 Khoản 2 và Khoản 3 Nghị định 55/2011/NĐ-CP giải thích về chế độ pháp nhân như sau:

    • Công chức,cán bộ, viên chức quy định tại Điều 11, Khoản 1, 2 và 3 Nghị định 55/2011/NĐ-CP được ưu đãi theo nghề .
    • Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính soạn thảo, trình Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm công tác pháp luật.
    • Doanh nghiệp nhà nước áp dụng tiêu chuẩn, điều lệ pháp nhân quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP để tuyển chọn, bố trí, bổ nhiệm và quyết định.

    Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về cán bộ pháp chế là gì? Mời bạn đọc tham khảo những bài viết khác về lĩnh vực này trong trang của chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Người làm công tác pháp chế bắt buộc phải có trình độ cử nhân luật không?

    Người làm công tác pháp chế phải có bằng cử nhân luật trở lên. Ngoài ra, đối với người đứng đầu tổ chức pháp chế, ngoài việc phải có bằng cử nhân luật còn phải có ít nhất 5 năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

    Hoạt động các tổ chức pháp chế gồm những gì?

    Thứ nhất, công tác xây dựng văn bản
    Thứ hai, công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Thứ ba, công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật:
    Thứ tư, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
    Thứ năm, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
    Thứ sáu, công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính
    Thứ bảy, Công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng
    Thứ tám, Công tác bồi thường nhà nước
    Thứ chín, công tác đánh giá tác động thủ tục hành chính

.
.
.