Hiện nay bên cạnh sự phát triển về mọi mặt kinh tế đời sống xã hội thì vấn đề về an ninh trật tự xã hội được quan tâm, chú trọng nhiều tới. Đặc biệt là thời gian hiện nay hàng loạt những vi phạm về pháp luật hình sự diễn ra thường xuyên, một trong những quyền được pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng bảo vệ, tránh sự xâm hại của những hành vi vi phạm đó là quyền sở hữu. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội phạm thường xuyên xảy ra. Nội dung bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ chia sẻ đến bạn đọc Bài tập về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường gặp và lời giải, mời bạn đọc tham khảo:
Căn cứ pháp lý
Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Bài tập về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường gặp và lời giải
Bài tập 1:
Nhận thấy rằng trong khu phố cổ có nhiều người đến tham quan cần phải gửi xe nên A đã rủ B, C, D lấy dây thừng thắt vào các cây bên vỉa hè làm bãi nhận trông giữ xe đạp, xe máy. Sau khi nhận được 4 chiếc xe máy và 3 chiếc xe đạp gửi vào bãi, 4 người này nhanh chóng dắt 4 chiếc xe máy để tẩu tán, để lại 3 chiếc xe đạp. Biết 4 chiếc xe máy này có giá trị trên là 120 triệu đồng.
1. Xác định tội danh của A, B, C, D trong trường hợp này.
2. Nếu B, C chỉ mới 15 tuổi thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này hay không
Lời giải:
1. Hành vi của A,B,C và D đủ yếu tố cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, cụ thể:
Khách thể của tội phạm
– Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân mà cụ thể ở đây là quyền sở hữu xe máy của những người gửi xe cho A, B, C và D
Mặt khách quan của tội phạm
– Về mặt khách quan, người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin là sự thật nên đã tự nguyện giao tài sản cho người có hành vi gian dối để họ chiếm đoạt tài sản.
– Hai dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này là thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt. Trong đó thủ đoạn gian dối là điều kiện, là cơ sở tạo nên lòng tin ở người quản lý tài sản. Người phạm tội chiếm đoạt được tài sản thì được coi là tội phạm hoàn thành. Chiếm đoạt được tài sản thể hiện ở chỗ người phạm tội được người bị hại giao tài sản hoặc nếu người phạm tội đang là người chiếm giữ tài sản thì bằng thủ đoạn gian dối người phạm tội giữ lại được tài sản mà đáng ra phải giao lại cho người bị lừa dối thì coi là chiếm đoạt được tài sản.
– Trong trường hợp này, rõ ràng rằng A, B, C, D đã dùng thủ đoạn gian dối để lừa đảo mọi người đó là tự nhận mình là người trông giữ xe. Sau khi nhận được tài sản từ họ giao cho thì A, B, C và D đã có hành vi chiếm đoạt cụ thể là nhanh chóng dắt 4 chiếc xe tẩu tán.
Chủ thể của tội phạm
– Chủ thể của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
Mặt chủ quan của tội phạm
– Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Trong trường hợp này, cả 4 người đều nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi gian dối, trái pháp luật nhưng vẫn quyết phạm tội đến cùng, mong muốn hậu quả của hành vi xảy ra đó là chiếm đoạt được xe máy của người gửi.
2. Nếu B và C chỉ mới 15 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”
Như vậy, theo quy định nêu trên nếu B, C chỉ mới 15 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này.
Bài tập 2:
A là sinh viên năm hai của một trường Đại học tại Hà Nội và ở tại ký túc xá khu B của trường. A thường gửi xe mô tô tại nhà giữ xe số 1 của ký túc xá.
Trong một lần khi gửi xe A phát hiện xe Honda Lead của chị X còn gắn chìa khoá trên ổ khoá, A lấy chìa khoá mang về phòng cất giấu. Khoảng 10 ngày, A nhặt được 01 phiếu giữ xe gắn máy của nhà giữ xe nói trên mang số 312 nên A cất giữ với ý định khi có cơ hội sẽ lấy trộm xe của chị X.
Khoảng 6 giờ ngày 22/8/2022 khi thấy nhà giữ xe chỉ có 01 bảo vệ mà sinh viên ra vào đông nên A dùng phiếu giữ xe nhặt được lấy xe của chị X ra khỏi nhà giữ xe và chạy về quê tại cất giấu.
Đến ngày 14/9/2022 A dùng xe trên chở bạn gái đi trên đường thì bị anh C là bạn chị X phát hiện trình báo Công an.
Kết quả định giá của Hội đồng định giá tài sản xác định: Xe mô tô hiệu Honda Lead nêu trên có trị giá 25.000.000 đồng.
Hỏi:Trong trường hợp này A phạm tội gì (Trộm cắp hay lừa đảo)? theo điều khoản nào của Bộ luật hình sự?
Lời giải:
– A phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự. Vì A đã có ý thức chiếm đoạt tài sản là chiếc xe Honda Leadcủa chị X từ trước nên A lấy chìa khóa xe của chị X khi chị X bỏ quên mang về phòng chờ thời cơ chiếm đoạt và khi có thời cơ A đã có hành vi gian dối là dùng một phiếu giữ xe nhặt được không phải là phiếu của xe Honda Lead, lợi dụng lúc đông người ra vào và chỉ có 01 bảo vệ giữ xe để lấy xe Honda Leadra khỏi bãi gửi xe. Hành vi gian dối thể hiện ở việc A dùng phiếu giữ xe không phải là phiếu xe của xe Honda Leadđể lấy xe. Vì vậy, hành vi của A đủ yếu tố cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”
Bài tập 3: Vì muốn có tiền đánh bạc nên A có đến nhà B mượn xe máy và nói rằng mượn xe để đi thăm người ốm. B cho A mượn xe thì A đến quán mua bán xe máy xe máy cũ và bán xe này được 5 triệu.
Hỏi: Hành vi của A đã phạm tội gì?
Lời giải: Trong trường hợp này, A có hành vi dùng thủ đoạn gian dối (giả vờ mượn xe máy của B để thăm người ốm) làm cho B là người sở hữu xe máy tưởng thật và giao xe cho mượn. Khi nhận được xe cho mượn thì A đi bán xe để lấy tiền đánh bạc. Hành vi này của A là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, do đó A đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015. Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thể hiện ở hành vu duy nhất đó là hành vi chiếm đoạt nhưng chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối. Trong đó thủ đoạn gian dối là điều kiện để thực hiện hành vi chiếm đoạt.
Bài tập 4: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu đi tù bao nhiêu năm?
Khoản 2,3,4,5 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy, nếu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu có thể sẽ phải ngồi tù từ 2 năm. Cụ thể:
Bị phạt tù 2 năm đến 7 năm nếu lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 50 triệu đến dưới 200 triệu.
Bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu.
Bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (theo khoản 5 điều này).
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Bài tập về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường gặp và lời giải. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Người dưới 16 tuổi thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng có phải chịu trách nhiệm hình sự?
Căn cứ điều 12 bộ luật hình sự 2015; Người dưới 16 tuổi khi thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao lâu?
Theo quy định hiện hành, thời hiệu đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định là 01 năm.
Ngày khi còn ngồi trên giảng đường chắc hẳn các bạn sinh viên cũng đều đặt ra câu hỏi cho chính mình: Sau khi tốt nghiệp thì nên chọn vào làm tại văn phòng luật sư hay làm pháp chế ở các doanh nghiệp? Làm ở đâu sẽ tốt hơn, có nhiều cơ hội thăng tiến hơn? Để giúp các bạn tháo gỡ vướng mắc trên, Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây:
Khác biệt giữa làm việc tại văn phòng luật sư và pháp chế doanh nghiệp
Về cơ bản, công việc tại văn phòng luật và pháp chế đều là công việc ngành luật, bạn đều phải biết tư vấn luật, review hợp đồng, kiện tụng,… nhưng nhìn chung làm việc tại văn phòng luật và pháp chế doanh nghiệp vẫn có rất nhiều điểm khác nhau.
Giờ làm việc:
Tại các công ty luật, việc làm thêm giờ là điều diễn ra rất bình thường và thường xuyên, công ty luật càng danh tiếng thì bạn càng phải chăm chỉ làm việc. Nhưng làm pháp chế bạn sẽ đỡ áp lực hơn về mặt thời gian. Nếu bạn biết cách quản lý công việc, quản lý thời gian hợp lý thì bạn sẽ không phải làm thêm giờ.
Lương:
Khi bạn đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc thì lương của công ty luật sẽ thường cao hơn lương của pháp chế. Bởi lương của luật sư không chí tính theo lương cơ bản mà còn tính theo lương vụ việc. Khi bạn giải quyết được những vụ án lớn, phức tạp thì đồng nghĩa lương bạn nhận được cũng rất cao. Theo số liệu thống kê của các công ty nhân sự thì rõ ràng nhận thấy lương của văn phòng luật cao hơn lương pháp chế.
Phong cách làm việc:
Ở mỗi môi trường làm việc sẽ đều có một phong cách làm việc riêng biệt. Làm việc tại văn phòng luật sư bạn sẽ nhận thấy phong cách làm việc của luật sư rất chuyên nghiệp từ ăn mặc chỉn chu, lời nói thận trọng, phong thái làm việc nghiêm túc mỗi khi tiếp xúc với khách hàng, cơ quan nhà nước. Đồng thời tại các công ty luật/văn phòng luật thường sẽ có một hệ thống và chuẩn mực quản lý công việc tốt hơn. Luồng công việc và phối hợp nhóm trong công ty luật thường nhịp nhàng hơn. Đối với các luật sư thuần về kiến thức chuyên môn, họ sẽ thấy dễ chịu hơn khi làm việc trong môi trường có đầy đủ các chuẩn mực, vai trò vị trí, luồng công việc đã được sắp đặt quy củ.
Còn làm pháp chế tại doanh nghiệp đòi hỏi bạn phải có khả năng độc lập xử lý công việc và kỹ năng tương tác tốt với đồng nghiệp xung quanh. Bạn cần phải biết tự mình học hỏi. Bạn sẽ dễ gặp tình huống khó xử vì việc thiếu đi những quy định rõ ràng về luông công việc và vai trò cụ thể của từng vị trí. Sự nhảy cảm để biết mình nên hay không nên làm gì là điều rất quan trọng. Trong môi trường pháp chế, mọi người mong muốn bạn có thể xử lý và hoàn thành công việc một cách độc lập, việc kiểm tra/rà soát chéo thường là rất ít trong một ban pháp chế.
Kinh nghiệm tích luỹ:
Tại công ty luật: khách hàng của công ty luật đến từ nhiều hoàn cảnh, lĩnh vực khác nhau điều này khiến cho bạn sẽ phải nghiên cứu luật ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Chính vì thế, kiến thức của bạn sẽ rất đa dạng và tổng quát. Bạn sẽ phải viết các thư tư vấn, bài nghiên cứu pháp luật đòi hỏi nhiều về sự cận trọng và có cấu trúc hàn lâm. Các sản phẩm bạn làm ra phải nhìn đẹp trong một mẫu chuyên nghiệp. Kỹ năng quản lý thời gian của bạn cũng sẽ được phát triển để phù hợp với khối công việc bạn cần xử lý.
Làm pháp chế tại doanh nghiệp: khách hàng của bạn đó là chính doanh nghiệp nơi mình làm việc. Bạn phải có kiến thức chuyên môn gắn liền với lĩnh vực kinh doanh của công ty. Khi một vấn đề pháp lý đặt ra, người kinh doanh thường muốn có những bản tư vấn rõ ràng, có hiệu quả để vận dung xử lý các vấn đề hơn là một bản tư vấn chuẩn chỉnh mang tính hàn lâm. Một lợi thế khi bạn làm pháp chế đó là bạn sống giữa môi trường kinh doanh, điều này cho bạn các cơ hội để thấy luật được áp dụng trên thực tế như thế nào và bạn sẽ thấy cách một công ty “lách luật” cụ thể thế nào. Luật sư tại công ty luật sẽ có ít cơ hội này hơn, trừ những người làm tranh tụng, vì khi đó khách hàng buộc phải tiết lộ toàn bộ sự thật và ý định sâu xa của họ. Một điểm khác biệt nữa là về nghiệp vụ rà soát hợp đồng, đây là một nghiệp vụ thường gặp đối với những người làm pháp chế.
Vai trò trong tổ chức:
Làm việc tại công ty luật bạn có vai trò là trung tâm, là tài sản tạo ra tiền. Những giờ tư vấn tính phí và bảng tính thời gian của bạn thể hiện rõ tính lợi nhuận của bạn.
Còn đối với pháp chế thì bộ phận pháp chế làm việc để giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp cứ không phải là mộ bộ phận mang về lợi nhuận.
Cơ hội thăng tiến:
Làm việc tại công ty luật có rất nhiều thứ bậc để bạn thăng tiến như: trợ lý luật sư, luật sư, luật sư cao cấp, luật sư thành viên, luật sư điều hành,…Bên cạnh đó, con đường cấp bậc cũng rất hấp dẫn nếu bạn có trình độ chuyên môn làm việc tốt vì đó là môi trường dễ dàng hơn để đo đếm được hiệu quả kinh tế bạn mang lại cho công ty.
Làm việc tại pháp chế thì phòng pháp chế thường được tổ chức thành 2 vị trí là điều hành và nhân viên. Như vậy cơ hội thăng tiến trong công việc sẽ ít hơn so với các công ty luật.
Nên chọn văn phòng luật sư hay pháp chế?
Từ những phân tích trên, có thể thấy dù bạn làm việc ở môi trường nào thì cũng đem lại những lợi ích và cơ hội thăng tiến cho mình. Vì vậy, việc lựa chọn làm việc tại văn phòng luật sư hay pháp chế sẽ phụ thuộc vào đam mê nghề nghiệp của bạn, bạn mong muốn mình sau này trở thành người như nào, làm một luật sư danh tiếng hay một pháp chế chuyên nghiệp.
Nếu bạn lựa chọn con đường nghề nghiệp của mình sau này trở thành một chuyên viên pháp chế nhưng bạn chưa có kinh nghiệm, chưa được ai hướng dẫn thì hãy liên hệ với chúng tôi – Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp cho bạn tự tin khi ứng tuyển vị trí mà mình mơ ước.
Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA
Mục tiêu khóa học là giúp học viên:
Biết cách thực hiện, tiến đế thành thạo các công việc cụ thể, chi tiết của nghề pháp chế doanh nghiệp;
Hiểu rõ hơn về nghề pháp chế doanh nghiệp, công việc cụ thể, yêu cầu công việc, định hướng phát triển, lộ trình thăng tiến;
Nâng cao kiến thức, trau dồi kỹ năng làm việc, kỹ năng bổ trợ;
Tích lũy kinh nghiệm làm việc, học tập phong cách, thái độ, tư duy pháp lý từ những giảng viên giàu hiểu biết, giàu kinh nghiệm.
Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:
Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:
Trên đây là nội dung bài viết: “Nên chọn văn phòng luật sư hay pháp chế?“. Hi vọng bài viết có ích cho bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp
Một số vị trí công việc tại công ty luật là gì?
Một số vị trí công việc tại các công ty luật/văn phòng luật đó là: luật sư tranh tụng, luật sư cao cấp, luật sư cộng sự, giám đốc nhân sự, thư ký pháp lý, nhân viên tư vấn, trợ lý luật sư,…
Lương của nhân viên pháp chế mới tốt nghiệp là bao nhiêu?
Theo thông kê thì mức lương thấp nhất của nhân viên pháp chế mới ra trường là từ 5 triệu đồng trở lên.
Pháp chế doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự hợp pháp, công bằng và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp cũng như các bên có liên quan. Có rất nhiều bạn trẻ học luật và mong muốn trở thành một nhân viên pháp chế để được công hiến cho doanh nghiệp. Vậy, lợi ích khi làm pháp chế là gì? Để trả lời câu hỏi này và tìm hiểu về nghề pháp chế. Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây, hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn nắm rõ và hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này.
Pháp chế doanh nghiệp là gì?
Pháp chế doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế của đất nước. Nó định nghĩa các quy định và luật lệ cần thiết để quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo sự hợp pháp, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Công việc của nhân viên pháp chế là làm những gì?
– Theo dõi, nghiên cứu, cập nhật kịp thời các kiến thức mới nhất về pháp luật, như các thay đổi về Luật, nghị định, thông tư,… có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty cho Ban lãnh đạo, cấp quản lý và các bộ phận/ phòng ban liên quan.
– Tham gia xây dựng các chính sách, quy chế, quy định, quy trình để quản lý, hướng dẫn công tác pháp chế của toàn hệ thống.
– Thực hiện tư vấn pháp luật/hỗ trợ pháp lý hướng dẫn các phòng ban thực hiện các thủ tục, công việc theo đúng pháp luật quy định.
– Đại diện Công ty thực hiện các thủ tục pháp lý, tham gia giải quyết những tranh chấp bên trong và ngoài nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của Công ty.
– Tham mưu, phân tích, cảnh báo những rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty. Tham gia theo dõi, kiểm soát xử lý rủi ro.
– Phối hợp với các bộ phận phòng ban trong Công ty thiết kế hệ thống quy trình kinh doanh/nghiệp vụ/ hệ thống quản lý mảng văn bản pháp chế phụ trách.
– Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các hoạt động của pháp chế của Công ty.
Yêu cầu của người làm pháp chế doanh nghiệp như thế nào?
Mỗi công việc, mỗi ngành nghề khác nhau đều sẽ có những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau đối với người đảm nhận công việc đó. Một số yêu cầu đối với người làm pháp chế doanh nghiệp đó là:
Thứ nhất, phải có trình độ tối thiểu là cử nhân luật, có thể là người tốt nghiệp hệ chính quy hoặc người đã đi làm và học cử nhân luật thông qua các hệ đào tạo văn bằng hai, hệ vừa học vừa làm.
Thứ hai, để thực hiện thuận lợi công việc pháp chế, xét về kiến thức pháp luật, thì người làm công việc pháp chế cần phải là người nắm được các kiến thức cơ bản của pháp luật, nhất là các kiến thức pháp luật chuyên sâu về doanh nghiệp, chứng khoán, thương mại, hợp đồng, lao động, thuế, giao dịch bảo đảm, sở hữu trí tuệ, tố tụng dân sự, pháp luật về Trọng tài thương mại… Kiến thức pháp luật này có thể được tích lũy thông qua việc học các môn luật, nghiên cứu văn bản luật thực định, hệ thống các văn bản luật, tham gia nghiên cứu khoa học, đọc các loại sách chuyên khảo. Vì vậy, đa phần cử nhân ngành luật đã tích lũy được một lượng kiến thức pháp luật tương đối đầy đủ trước khi ra trường, là đối tượng phù hợp nhất để tuyển dụng, bố trí làm pháp chế tại doanh nghiệp.
Thứ ba, có tư duy pháp lý, biết vận dụng các quy định pháp luật trong giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp;
Thứ tư, biết soạn thảo, review văn bản, hợp đồng thông dụng;
Thứ năm, có kỹ năng đàm phán, thương lượng, làm việc với các cơ quan nhà nước;
Thứ sáu, có kỹ năng tổ chức công việc và lập kế hoạch tốt,
Bên cạnh đó, người làm chuyên viên pháp chế phải có tư cách đạo đức tốt, ứng xử chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, chăm chỉ, trung thực…
Lợi ích khi làm pháp chế là gì?
Pháp chế là một nghề liên quan đến pháp luật nên nhiều bạn sinh viên lựa chọn công việc pháp chế là công việc mơ ước của các bạn sau khi ra trường. Lợi ích khi làm pháp chế doanh nghiệp đó là:
– Được tiếp cận pháp luật một cách trực tiếp, bạn giải quyết các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở pháp luật. Vì vậy, bạn được áp dụng luật để giải quyết vấn đề thực tiễn;
– Có cơ hội thăng tiến trong công việc. Pháp chế doanh nghiệp có rất nhiều vị trí để bạn thăng tiến, khi bạn chưa có nhiều kinh nghiệm thì bạn là nhân viên pháp chế nhưng khi bạn đã có nhiều kinh nghiệm và được công ty tin cậy thì bạn có thể trở thành giám đốc pháp chế, người lãnh đạo trong công ty,…Từ đó, con đường tương lai của bạn rộng mở, tiền đồ tươi sáng.
– Môi trường làm việc tại các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn bạn sẽ học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, kỹ năng từ những người đồng nghiệp có thể là những người nước ngoài, người có nhiều kinh nghiệm trong nghề. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc.
– Pháp chế cũng làm những công việc như một luật sư. Khi bạn làm cho một doanh nghiệp càng lớn thì công việc này càng nhiều. Bởi doanh nghiệp lớn thì các hợp đồng mua bán, giao dịch nhiều, khả năng xảy ra tranh chấp, kiện tụng càng cao. Chính vì vậy những công việc của một Luật sư như nghiên cứu hồ sơ, soạn đơn khởi kiện, lên phương án bảo vệ quyền lợi… Pháp chế thường được tiếp cận và động tay vào làm trực tiếp. Chính vì vậy, với vị trí pháp chế nếu bạn trang bị cho minh kỹ năng, kiến thức và thẻ hành nghề Luật sư thì vô cùng lợi thế cho chính bạn cũng như lợi thế cho công ty bạn làm.
– Làm pháp chế không chỉ dừng lại ở việc review hợp đồng, soạn hợp đồng, tranh tụng tại tòa… mà nhiều nơi công ty còn phân công cho pháp chế kiêm luôn những công việc đối ngoại như đi giao tiếp với khách hàng, giao tiếp với các cơ quan nhà nước để thuận tiện trong công việc. Từ đó, bạn nâng cao được các môi quan hệ, kinh nghiệm và học hỏi được nhiều điều hơn.
Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA
Nếu bạn muốn theo đuổi nghề pháp chế mà chưa biết phải làm những gì, cần bổ sung, nâng cao kiến thức về doanh nghiệp thì hãy liên hệ với chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khóa đào tạo pháp chế giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế doanh nghiệp.
Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.
Khóa học được tuyển sinh thường xuyên, với hình thức học trực tiếp tại Hà Nội hoặc học trực tuyến (Online)
Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:
Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:
Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Lợi ích khi làm pháp chế”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Chuyên viên pháp chế mảng tranh tụng phải làm những công việc gì?
– Thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Pháp chế đảm bảo quá trình hoạt động của Công ty không trái với quy định của pháp luật đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của Công ty. – Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến các hồ sơ thủ tục của Công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo. – Thực hiện các thủ tục liên quan đến hồ sơ bảo hộ sở hữu trí tuệ của Công ty – Có kinh nghiệm về tố tụng, khả năng thẩm định hợp đồng và tư vấn vụ việc liên quan đến hoạt động công ty – Tư vấn, hỗ trợ các phòng ban thực hiện các công việc tuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo tính pháp lý, ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của Công ty; – Tham gia trực tiếp tố tụng tại tòa án với tư cách là đại diện theo ủy quyền trong các vụ tranh chấp về kinh doanh thương mại, dân sự và lao động. – Thực hiên các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp và theo quy định, chương trình đào tạo của công ty.
Dịch vụ pháp chế thuê ngoài là gì?
Dịch vụ pháp chế thuê ngoài là dịch vụ được các công ty/văn phòng luật cung cấp dựa trên các gói dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực pháp lý.
Ngày nay, nhân viên bảo vệ rất phổ biến. Ngày nay, bảo vệ đang trở thành một ngành kinh doanh đòi hỏi phải đáp ứng những nhu cầu nhất định và góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh, trật tự nội bộ và an toàn tài sản của công ty. Dù là cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính hay chung cư thương mại, lực lượng an ninh luôn có mặt. Sự có mặt của họ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn, xử lý các vụ việc gây rối và chỉ đạo các phong trào trên địa bàn nhằm đảm bảo an ninh trật tự của cơ sở một cách tốt nhất. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ, bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống nhé!
Hợp đồng dịch vụ bảo vệ là một hợp đồng quan trọng để khách hàng thuê nhân viên bảo vệ thực hiện các nhiệm vụ và chức năng bảo vệ tại văn phòng của họ. Nếu người dùng dịch vụ lựa chọn Nhà cung cấp Dịch vụ Bảo mật và dịch vụ bảo mật có uy tín, người dùng dịch vụ chấp nhận và ký vào thỏa thuận và sử dụng dịch vụ.
Hợp đồng dịch vụ bảo vệ. Dịch vụ bảo vệ là cơ sở pháp lý quan trọng để các bên ghi nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình. Xác định công việc và tổ chức và các điều khoản khác.
Người sử dụng dịch vụ có lý do để yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác đã giao kết trong hợp đồng. Xác định đối tượng và yêu cầu không được chuyển giao dịch vụ cho người khác khi chưa được sự đồng ý của người sử dụng dịch vụ.
Hợp đồng phát sinh nghĩa là nó là căn cứ xác định trách nhiệm, mức bồi thường thiệt hại, làm căn cứ khởi kiện người gây thiệt hại.
Hai bên phải cung cấp đầy đủ thông tin như tên, số điện thoại, ngày sinh, an sinh xã hội, nơi làm việc, v.v.
Thỏa thuận bào chữa phải tương ứng với nội dung Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Mục tiêu của hợp đồng;
Số lượng, chất lượng;
Giá cả, phương thức thanh toán;
Thời hạn, địa điểm và cách thức thực hiện hợp đồng;
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Giải quyết tranh chấp.
Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ bảo vệ:
Khi bạn quyết định các điều kiện về quyền và nghĩa vụ của các bên thì căn cứ vào điều kiện nội dung, giá trị của hợp đồng cũng như lợi ích hợp pháp mà các bên đã thỏa thuận.
Quy định này có thể nhắc lại các nhiệm vụ, nghĩa vụ của các bên đã được xác định trong các quy định trước và bổ sung các điều kiện bắt buộc nếu các bên thấy cần thiết.
Nhìn chung, đối với mỗi loại hợp đồng, pháp luật đều có những quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng này.
Điều kiện của hợp đồng:
Đây là điều kiện quan trọng để hiệp định được thực thi trên thực tế.
Các bên nên thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cụ thể; Thời gian thực hiện hợp đồng; Ngày chấm dứt hợp đồng.
Khi xác định loại hợp đồng cho một nhiệm vụ, loại hợp đồng có thể là: hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;
Hợp đồng có thời hạn được thêm vào;
Nơi làm việc: ghi rõ địa chỉ, số nhà, đường/phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố; tại trụ sở chính, chi nhánh…
Đàm phán thỏa thuận lương
Tiền lương bao gồm tiền lương theo chức vụ hoặc chức danh công việc, tiền lương bổ sung và các khoản bổ sung khác.
Lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.
Hoặc các bên ký hợp đồng có thỏa thuận khác
Thỏa thuận bào chữa có thể được thực hiện dưới hai hình thức miệng hoặc văn bản như sau:
Dạng lời nói (nói):
Với hình thức này, các bên trong hợp đồng chỉ phải thỏa thuận bằng lời nói về nội dung chủ yếu của hợp đồng hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi nhất định đối với nhau.
Hình thức này thường được sử dụng trong trường hợp các bên có sự tin tưởng lẫn nhau (bạn bè cho nhau vay mượn) hoặc đối với những hợp đồng được thực hiện và hủy bỏ ngay sau khi ký kết.
Hình thức viết (bằng văn bản):
Để nâng cao tính xác thực của nội dung đã thỏa thuận, các bên có thể sửa chữa nội dung của hợp đồng bằng văn bản.
Trong văn bản, các bên phải ghi đầy đủ nội dung chính của thỏa thuận và cùng nhau ký tên vào văn bản.
Trong trường hợp có tranh chấp, hợp đồng bằng văn bản cung cấp bằng chứng pháp lý mạnh mẽ hơn so với hình thức miệng.
Căn cứ vào nội dung của hợp đồng, các bên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu bồi thường của mình đối với bên kia.
Vì vậy, các bên thường lựa chọn hình thức này trong các hợp đồng không được thực hiện bằng chữ ký.
Thông thường, hợp đồng được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản, được coi là bằng chứng về quyền công dân của mình.
Cần lưu ý gì khi ký kết hợp đồng dịch vụ bảo vệ với công ty bảo vệ?
Dữ liệu cá nhân được cung cấp từ đầu tài liệu là bắt buộc và phải chính xác. Nếu sai chủ thể thì hợp đồng có thể vô hiệu
Hợp đồng chung và hợp đồng bảo đảm. về dịch vụ bảo vệ nói chung, bạn phải đọc kỹ nội dung trước khi ký tên. Đây là bước cơ bản để tự bảo vệ mình. Nhiều người đã mắc phải sai lầm này khi chỉ đọc qua mà không hiểu hợp đồng viết gì, dẫn đến những rủi ro không đáng có.
Khi tìm kiếm và lựa chọn công ty bảo vệ uy tín, an toàn thì hợp đồng cần rõ ràng, ngôn từ đơn giản, gần gũi để khách hàng có thể hiểu được nội dung của hợp đồng. Hợp đồng càng chi tiết, càng dễ hiểu thì càng dễ xử lý các tình huống phát sinh.
Câu hỏi thường gặp:
Chủ thể hợp đồng dịch vụ bảo vệ là ai?
Nhìn chung, nội dung này thường được ghi trong hợp đồng để các bên biết. Một hợp đồng chỉ được ký kết nếu có hai bên trong hợp đồng và cơ sở. Do đó, nội dung của đối tượng của hợp đồng là cơ bản và ràng buộc. Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân, tổ chức hoặc người (pháp nhân) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Nguyên tắc thanh lý hợp đồng dịch vụ bảo vệ là gì?
Nguyên tắc “hủy bỏ hợp đồng dịch vụ bảo vệ” được thực hiện theo nguyên tắc hợp đồng của pháp luật dân sự luôn tôn trọng các nguyên tắc tự do, tự nguyện của nghĩa vụ và hợp đồng bảo đảm không mâu thuẫn với các quy định của pháp luật dân sự. luật Điều luật quy định tại mục 3 BLDS 2015: Tất cả các thể nhân và pháp nhân đều bình đẳng và không được sử dụng bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; đều được bảo vệ bình đẳng cả về nhân thân và tài sản. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trên cơ sở tự do, nghĩa vụ tự nguyện và thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội đều có hiệu lực thi hành đối với các bên và các bên khác phải tuân theo. Chủ thể hợp đồng phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
Hiện nay, đất nước ta đang mở cửa hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới, các cơ quan ban ngành từ trung ương đến địa phương đang thực hiện nhiều giải pháp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vì vậy, hoạt động thương mại, kinh doanh của các công ty không chỉ giới hạn ở thị trường trong nước mà đã lan rộng ra nước ngoài. Do đó, các rủi ro pháp lý tiềm ẩn luôn tồn tại, đòi hỏi phải có các giải pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại trong hợp đồng. Để nhằm ghi nhận lại một số thỏa thuận của các bên trong hoạt động kinh tế thì các bên tiến hành lí kết hợp đồng kinh tế. Khi nghe loại hợp đồng này không phải ai cũng hiểu rõ Hợp đồng kinh tế là gì? Nội dung hợp đồng kinh tế bao gồm những gì? Do vậy vài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ trình bày một số thông tin về hợp đồng kinh tế. Cùng tìm hiểu nhé
Hợp đồng kinh tế là gì?
Hợp đồng kinh tế là văn bản ghi lại sự thỏa thuận, các tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết với nhau về việc thực hiện hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.
Hợp đồng kinh tế là thuật ngữ nói chung. Một số hợp đồng kinh tế cụ thể như sau: Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hợp đồng hợp tác kinh doanh; hợp đồng môi giới; hợp đồng gia công hàng hóa; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng giao nhận thầu; hợp đồng xây dựng; hợp đồng đại lý; hợp đồng vận chuyển; hợp đồng chuyển giao công nghệ; …
Hợp đồng kinh tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng, tuân thủ quy định của Luật thương mại và các văn bản pháp lý liên quan. Khi giao kết hợp đồng kinh tế các bên có thể thỏa thuận hình thức của hợp đồng bằng giấy hoặc sử dụng hợp đồng điện tử.
Đặc điểm của hợp đồng kinh tế
Hợp đồng kinh tế có những đặc điểm nổi bật như sau:
Mục đích: Hợp đồng kinh tế gắn liền với hoạt động mua, bán sản phẩm, hàng hóa giữa các chủ thể kinh doanh. Trong đó, bên ký kết hợp đồng phải có mục tiêu kinh doanh là thu lợi nhuận.
Chủ thể thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa một bên là pháp nhân, phía còn lại có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh, hay là pháp nhân theo quy định. Nội dung của hợp đồng đã giao kết phải phù hợp với lĩnh vực, hoạt động ngành nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
Hình thức hợp đồng: Hợp đồng phải thể hiện bằng văn bản và phải có chữ ký xác nhận của các bên về điều khoản, nội dung đã thỏa thuận
Nội dung hợp đồng kinh tế
Các bên tham gia giao kết hợp đồng kinh tế có quyền tự do thỏa thuận nội dung của hợp đồng kinh tế. Dưới đây chúng tôi sẽ nếu ra một số nội dung chính của hợp đồng kinh tế giúp bạn đọc hiểu hơn về hợp đồng kinh tế nhé:
Về tên hợp đồng: Ví dụ như Hợp đồng thi công công trình, hợp đồng cung cấp thiết bị xây dựng;…
Đối tượng của hợp đồng: Ví dụ: công trình thi công; thiết bị xây dựng,……
Giá, phương thức thanh toán: Nêu rõ giá cả cụ thể để thực hiện hợp đồng, ghi rõ sử dụng đồng tiền nào để thanh toán và phương thức thanh toán.
Số lượng, chất lượng: Tùy từng đối tượng cụ thể mà ghi rõ về về số lượng, chất lượng của đối tượng ấy. Ví dụ trong hợp đồng bán hàng hóa mặt hàng là tấm tôn để lợp nhà. Số lượng 30 tấm, chất lượng: tôn lạnh, dày 1,5mm,…
Thời hạn, địa điểm: Ví dụ thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày… đến ngày… Địa điểm giao hàng tại… … Các nội dung được nêu ra càng chi tiết thì càng tránh được rủi ro.
Phương thức thực hiện hợp đồng: Ví dụ thực hiện theo tiến độ
Quyền, nghĩa vụ của các bên: Có điều khoản ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng kinh tế
Phương thức giải quyết tranh chấp: Điều khoản này ghi rõ phương án giải quyết chung khi phát sinh tranh chấp. Ví dụ: giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: quy định việc phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ( nếu có bên vi phạm hợp đồng)
Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?
Tại Điều 300 Luật Thương mại quy định về phạt vi phạm như sau:
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này”.
Ngoài ra, Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, trong đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm sẽ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi:
– Có hành vi vi phạm hợp đồng;
– Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm.
Về mức phạt vi phạm, với mỗi loại hợp đồng kinh tế khác nhau sẽ quy định mức phạt vi phạm hợp đồng khác nhau:
– Với hợp đồng kinh tế thương mại, theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
– Đối với hợp đồng kinh tế xây dựng, Điều 146 Luật Xây dựng 2014 quy định công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
Trên đây là một số thông tin tư vấn của chúng tôi về hợp đồng kinh tế. Mong rằng thông tin chúng tôi chia sẻ giúp bạn đọc hiểu hơn về Hợp đồng kinh tế là gì? Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức pháp luật hay nhé
Câu hỏi thường gặp
Để hợp đồng kinh tế có hiệu lực cần đáp ứng điều kiện gì?
Điều kiện hợp đồng kinh tế có hiệu lực Hợp đồng kinh tế cần ký kết một cách hợp pháp tuân thủ quy định của Pháp luật. Điều kiện hợp đồng kinh tế có hiệu lực gồm có: Thứ nhất, các chủ thể giao kết hợp đồng kinh tế phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ thẩm quyền đại diện ký kết hợp đồng. Thứ hai, giao kết trên nguyên tắc tự nguyện, tự do ý chí, trung thực. Sự ép buộc, giả dối sẽ làm vô hiệu hợp đồng khi ký kết. Thứ ba, Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Có thể giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế bằng những phương thức nào?
Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế Do liên quan đến lợi ích kinh tế do đó khi thực hiện hợp đồng rất dễ dẫn đến giao tranh chấp. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế được sử dụng thường là: (!)Tự thương lượng, hòa giải (!!) Giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài. (!!!) Giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Dưới đây là bài tập tình huống luật hình sự (có lời giải) thường gặp trong các bài thi của các trường đào tạo Luật. Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp lại để các bạn sinh viên có thể tham khảo, từ đó nâng cao kiến thức và biết cách vận dụng quy định pháp luật để giải quyết các tình huống thực tế.
Tình huống 1:
A là chủ kiêm lái xe chở xăng dầu. A ký hợp đồng với công ty X vận chuyển dầu chạy máy cho công ty. Sau vài lần vận chuyển, A đã học được thủ đoạn lấy bớt dầu vẫn chuyển của công ty X như sau:
Khi nhận được dầu A chạy xe tới điểm thu mua dầu của B và nhanh chóng rút dầu ra bán cho B mỗi lần 200 lít. Sau đó A đổ đầy nước vào chiếc thùng phi đúng 200 lít. Đến địa điểm giao hàng, chiếc xe được cân đúng trọng lượng quy định nên được nhập dầu vào kho. Trong thời gian chờ đợi cân trọng lượng của xe sau khi giao dầu, A đã bí mật đổ hết số nước đã chất lên xe để khi cân chỉ còn đúng trọng lượng của xe.
Bằng thủ đoạn trên A đã nhiều lần lấy dầu được thuê vận chuyển với tổng trị giá là 100 triệu đồng thì bị phát hiện.
Câu hỏi:
Anh (chị) hãy xác định tội danh cho hành vi của A?
B có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tiêu thụ dầu của A không? Nếu có thì tội danh cho hành vi của B là gì?
Đáp án:
1. Anh (chị) hãy xác định tội danh cho hành vi của A?
Trường hợp 1: Hành vi của A cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS 2015):
Về dấu hiệu pháp lý: Điều 175 BLHS quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bao gồm 2 trường hợp:
Thứ nhất, bằng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn, chiếm đoạt tài sản của người khác đã được giao cho mình trên cơ sở hợp đồng vay mượn, thuê,…
Thứ hai, sử dụng tài sản của người khác đã được giao cho mình trên cơ sở hợp đồng vay, mượn, thuê,… vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
* Khách thể của tội phạm:
Khách thể của tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản luôn là tài sản, giống như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, tuy nhiên, tội phạm này không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây là điểm khác biệt so với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhắm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản. Trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không quy định những thiệt hại về tính mạng, sức khỏe là tình tiết định khung hình phạt. Vì vậy, nếu sau khi đã chiếm đoạt được tài sản mà người phạm tội bị đuổi bắt, có hành vi chống trả để tẩu thoát, gây chết người hay gây thương tích, hoặc tổn hại sức khỏe cho người khác thì tùy trường hợp người phạm tội còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích, hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
Trong tình huống trên, khách thể của tội phạm chính là lượng dầu mà A đã chiếm đoạt được sau nhiều lần thực hiện hành vi gian dối, tổng tài sản chiếm đoạt trị giá 100 triệu đồng.
* Chủ thể của tội phạm:
Ngoài những điều kiện về tuổi và phải có năng lực trách nhiệm hình sự, tội này đòi hỏi chủ thể phải là những người đã được chủ tài sản tín nhiệm giao cho khối lượng tài sản nhất định. Cơ sở giao tài sản là hợp đồng, việc giao và nhận tài sản là hoàn toàn ngay thẳng. Chủ tài sản do tín nhiệm đã giao tài sản để người được giao sử dụng, bảo quản, vận chuyển, gia công hoặc sửa chữa,… tài sản.
Theo đề ra, vì A ký hợp đồng vận chuyển dầu nên A chắc chắn đã có bằng lái ô tô bởi vậy có thể khẳng định rằng A có đủ điều kiện về tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự, Trong đề cũng nêu rõ “A ký hợp đồng với công ty X vận chuyển dầu chạy máy cho công ty”, như vậy A đã được công ty X tín nhiệm, giao cho việc vận chuyển dầu chạy máy. Nếu công ty X là doanh nghiệp tư nhân thì A không có trách nhiệm quản lý tài sản, mà chỉ có trách nhiệm vận chuyển, như vậy A không có dấu hiệu chủ thể đặc biệt của tội tham ô đó là có chức vụ, quyền hạn quản lý đối với tài sản được giao.
* Mặt khách quan của tội phạm:
– Hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt toàn bộ hay một phần tài sản đã được giao trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa chủ tài sản và người có hành vi chiếm đoạt.
Hành vi chiếm đoạt ở đây là những hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết. Những hành vi đó là những hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết:
– Không trả lại tài sản bằng thủ đoạn bỏ trốn hoặc bằng thủ đoạn gian dối ( như giả tạo bị mất, đánh tráo tài sản rút bớt tài sản,… ) hoặc
– Không trả lại được tài sản do không có khả năng vì đã sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp (như dùng vào việc buôn lậu, buôn bán hàng cấm hay đánh bạc, ….)
Hành vi gian dối của A đã được miêu tả kỹ trong đề bài “Khi nhận được dầu A chạy xe tới điểm thu mua dầu của B và nhanh chóng rút dầu ra bán cho B mỗi lần 200 lít. Sau đó A đổ đầy nước vào chiếc thùng phuy không mang sẵn đúng 200 lít. Đến địa điểm giao hàng, chiếc xe được cân đúng trọng lượng quy định nên được nhập dầu vào kho. Trong thời gian chờ đợi cân trọng lượng của xe sau khi giao dầu, A đã bí mật đổ hết số nước đã chất lên xe để khi cân chỉ còn đúng trọng lượng của xe”. Ban đầu sau khi nhận được dầu thật, A bí mật đem bán, sau đó A đổ nước vào thùng với khối lượng tương đương, đem tới công ty nhập kho, cuối cùng đổ nước đi và ra khỏi kho dầu.
A đã lợi dụng sự tín nhiệm của công ty X để kiếm lừa dối, chiếm dụng lượng dầu mỗi lần vận chuyển. Giữa A và công ty X đã có hợp đồng vận chuyển “A ký hợp đồng với công ty X vận chuyển dầu chạy máy cho công ty”. A đã có hành vi gian dối, tráo đổi tài sản, cụ thể là đổi dầu bằng nước.
– Đối tượng của hành vi chiếm đoạt: Đối tượng của hành vi chiếm đoạt trong tội này là những tài sản đã được giao ngay thẳng cho người phạm tội trên cơ sở hợp đồng, trong đề bài đối tượng của hợp đồng chính là 200 lít dầu mỗi lần A được thuê vận chuyển.
– Hậu quả: Hậu quả của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Theo khoản 1 Điều 175 BLHS thì giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 4 triệu đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 4 triệu đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm mới cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Trong đề bài đã cho thì hậu quả của hành vi chiếm đoạt của A đã quá rõ ràng, tổng trị giá tài sản mà A đã chiếm đoạt phi pháp có giá trị là 100 triệu đồng, thỏa mãn điểm b khoản 2 Điều 175 BLHS
* Mặt chủ quan của tội phạm:
Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý, mục đích của người phạm tội là chiếm đoạt được tài sản, mục đích cũng là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Trong trường hợp đề ra thì lỗi của A là lỗi cố ý trực tiếp. Về lý trí, A nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt dầu máy của công ty X sẽ gây thiệt hại về tài sản cho công ty, thấy trước hậu quả của hành vi chiếm đoạt trên. Về ý chí, A mong muốn hậu quả phát sinh, A mong chiếm được số dầu trên để đem bán kiếm lợi nhuận.
Khi phân tích đề bài rất có thể có sự nhầm lẫn, cho rằng hành vi của A cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.Vì giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản có 1 điểm khác nhau cơ bản đó là thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt, nếu như A trước khi ký hợp đồng vận chuyển dầu cho công ty X đã có ý định chiếm đoạt tài sản thì chắc chắn A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, còn nếu sau khi A có được lượng dầu một cách hợp pháp (thông qua hợp đồng vận chuyển) mới nảy sinh ý định chiếm đoạt thì hành vi của A cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Có thể thấy trong đề nêu rằng “Sau vài lần vận chuyển, A đã học được thủ đoạn lấy bớt dầu vẫn chuyển của công ty X” mặt khác, hợp đồng vận chuyển dầu nhiều lần thì thường là hợp đồng vận chuyển dài hạn, nên ý định phạm tội của A có thể coi là phát sinh sau khi ký được hợp đồng. Tuy nhiên, nếu ý định này phát sinh trước khi ký hợp đồng, hoặc hợp đồng vận chuyển dầu được ký mỗi lần trước khi vận chuyển thì hành vi của A cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Về cơ bản thì khung hình phạt của A là không thay đổi “bị phạt tù từ 2 đến 7 năm”.
Trường hợp 2: Hành vi của A cấu thành tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS 2015):
Về dấu hiệu pháp lý (cấu thành tội phạm)
* Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội tham ô là chủ thể đặc biệt: chỉ những người mang dấu hiệu chủ thể đặc biệt đó làm dấu hiệu có chức vụ quyền hạn quản lý tài sản mới có thể là chủ thể của tội này, những người không có chức vụ quyền hạn chỉ có thể là đồng phạm tham ô với vai trò là người xúi giục, tổ chức hay giúp sức.
Chủ thể của tội tham ô là người có trách nhiệm quản lý tài sản, trách nhiệm này có thể có được do có chức vụ hoặc do đảm nhiệm những chức trách công tác nhất định, trách nhiệm quản lý tài sản cần được phân biệt với trách nhiệm bảo vệ đơn thuần của người làm công việc bảo vệ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hay hợp tác xã. Người có chức vụ quyền hạn là người do bổ nhiệm,do bầu cử ,do hợp đồng hoặc do hình thức khác có hưởng lương hoặc không hưởng lương được giao thực hiện nhiệm vụ nhất định có quyền hạn. Cho nên ở đây A thông qua hợp đồng đã được công ty X giao cho nhiệm vụ và quyền hạn trong việc vận chuyển xăng dầu. A được đảm nhiệm công việc có tính độc lập đó là công việc tạo ra cho người được giao (tuy không có trách nhiệm quản lí tài sản) mối quan hệ cũng như trách nhiệm với khối lượng tài sản nhất định trong khoảng thời gian nhất định. Ở đây công ty X đã giao cho anh A một mình vận chuyển chuyển chuyến hàng, không có người áp tải. (Trong trường hợp những thùng dầu A chở được một cơ quan dùng dây chì buộc lại với nhau thì cơ quan đó mới là người quản lý tài sản, và khi đó A phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như đã nêu ở phần a.1).
Khi A có trách nhiệm quản lý lượng dầu máy thì A là người có thẩm quyền, bởi vậy A thỏa mãn dấu hiệu chủ thể đặc biệt của tội tham ô tài sản.
* Về mặt khách quan:
Người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý bằng thủ đoạn lợi dụng chức vụ quyền hạn.
Hành vi phạm tội của tội tham ô trước hết là hành vi chiếm đoạt, đối tượng của hành vi chiếm đoạt là những tài sản mà người phạm tội được giao quển lý, người phạm tội đã lợi dụng trách nhiệm quản lý tài sản được giao mà chiếm đoạt tài sản mình đang quản lý. Người phạm tội tham ô có thể dùng những thủ đoạn khác nhau để chiếm đoạt được tài sản, xét đến cùng thì những thủ đoạn đó thực chất đều là sử dụng chức vụ quyền hạn được giao như phương tiện, điều kiện để có thể dễ dàng biến tài sản được giao thành tài sản của mình.
Trong vụ án đề ra, hành vi của A là hành vi gian dối, với những thủ đoạn đã phân tích như trong phần a.1.
* Khách thể của tội phạm:
Khách thể của tội tham ô tài sản là những quan hệ xã hội xã hội chủ nghĩa đảm bảo sự hoạt động đúng đắn và uy tín của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Hoạt động đúng đắn của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội là hoạt động theo đúng các quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Hành vi của A
Về mặt chủ quan của tội phạm không có gì khác biệt so với phần a.1.
Điểm khác biệt giữa Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và Tội tham ô chính là dấu hiệu về chủ thể. Nếu như A có trách nhiệm quản lý tài sản thì hành vi của A cấu thành tội tham ô tài sản.
Hành vi của A thỏa mãn Điểm d Khoản 2 Điều 353 BLHS về tội tham ô tài sản.
2. B có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tiêu thụ dầu của A.
Việc B có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không thì có thể chia ra những trường hợp như sau:
Thứ nhất, nếu B hoàn toàn không biết gì về hành vi chiếm đoạt của A, không biết số dầu A bán cho mình là bất hợp pháp, và không có bất kỳ thỏa thuận nào với A thì B không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tiêu thụ dầu của A. Trong cấu thành của mọi vi phạm pháp luật thì yếu tố lỗi là yếu tố không thể thiếu. Lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý. Trong trường hợp thứ nhất này, B không hề có lỗi trong việc tiêu thụ dầu của A, hoàn toàn ngay tình, bởi vậy nên B không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tiêu thụ dầu của A.
Thứ hai, nếu B hoàn toàn biết được số dầu mình mua của A là do A chiếm đoạt được một cách phi pháp, nhưng giả vờ như không biết, giữa A và B không hề có sự hứa hẹn hay thỏa thuận nào, B do ham lợi vẫn cố tình tiêu thụ dầu thì hành vi của B thỏa mãn cấu thành Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS)
– Về mặt khách quan của tội phạm, hành vi của B là hành vi tiêu thụ dầu máy mà biết được đó là lượng dầu A chiếm được do phạm tội, tuy nhiên giữa A và B không có bất kỳ sự thỏa thuận nào.
– Về mặt chủ quan, B nhận thức rõ hành vi tiêu thụ dầu máy mà A chiếm đoạt được một cách phi pháp là nguy hiểm cho xã hội, lượng dầu rất lớn (200 lít dầu mỗi lần) nhưng do ham lợi nhuận, B vẫn cố tình tiêu thụ số dầu đó, B nhận thức được rõ ràng hậu quả của hành vi của mình. Lỗi của B là lỗi cố ý.
Như vậy hành vi của B sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 323 BLHS – Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Thứ ba, nếu giữa B và A có sự thỏa thuận trước với nhau (ví dụ như A chiếm đoạt dầu để B tiêu thụ, dầu sẽ được bán cho B với giá thấp hơn giá thị trường 5%, B đảm bảo nguồn cầu cho A,.. ). A phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì hành vi của B cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Điều 175 – BLHS với vai trò đồng phạm của A.
* Về mặt khách quan:
– Đồng phạm đòi hỏi có ít nhất 2 người tham gia thực hiện tội phạm và họ có đủ điều kiện chủ thể của tội phạm, cả A và B đều đủ điều kiện chủ thể,
– Những người đồng phạm cùng tham gia thực hiện một tội phạm, với một trong 4 hành vi: thực hiện tội phạm hoặc tổ chức thực hiện tội phạm hoặc xúi giục người khác thực hiện tội phạm hoặc giúp sức người khác thực hiện tội phạm. A và B cùng tham gia thực hiện tội phạm, A lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt dầu máy, B phụ trách tiêu thụ.
* Về mặt chủ quan:
Cả A và B đều cố ý thực hiện hành vi phạm tội, A chiếm đoạt, B tiêu thụ giúp, vì giữa hai người đã có sự thỏa thuận với nhau nên họ còn biết và mong muốn sự cố ý tham gia của người đồng phạm kia.
– Về lý trí: A biết rõ hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt dầu máy là trái pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội, B cũng biết rõ hành vi tiêu thụ dầu của mình là gây nguy hiểm cho xã hội. Hai người cũng biết rõ hành vi cố ý của người kia.
– Về ý chí: tất nhiên cả hai người này mong muốn có hoạt động chung, và cùng mong muốn để cho hậu quả phát sinh, bởi vì nếu A chiếm đoạt được dầu thì rất cần có nơi tiêu thụ, B cũng muốn kiếm được thêm tiền vì hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, tuy nguy hiểm nhưng chắc chắn đem lại lợi nhuận cao hơn so với bình thường.
Trường hợp đồng phạm của A và B là đồng phạm giản đơn, cả 2 người tham gia với vai trò đồng thực hành nếu phân chia theo dấu hiệu khách quan. Còn nếu chia theo dấu hiệu chủ quan thì trường hợp đồng phạm của họ là đồng phạm có dự mưu, nghĩa là đã có sự bàn bạc, thỏa thuận từ trước để thực hiện hành vi chiếm đoạt và tiêu thụ dầu nhiều lần (tổng trị giá tài sản lên tới 100 triệu).
Đối với trường hợp đồng phạm giản đơn này, theo nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm, thì A và B đều bị truy tố, xét xử về cùng 1 tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, theo điểm d khoản 2.
Thứ tư, nếu giữa B và A có sự thỏa thuận trước với nhau, A phạm tội tham ô tài sản, thì hành vi của B cấu thành Tội tham ô tài sản với vai trò đổng phạm.
* Về mặt chủ quan: không có gì khác biệt so với trường hợp thứ ba nêu trên.
* Về mặt khách quan :
– Đồng phạm đòi hỏi có ít nhất 2 người tham gia thực hiện tội phạm và họ có đủ điều kiện chủ thể của tội phạm, cả A và B đều đủ điều kiện chủ thể,
– Những người đồng phạm cùng tham gia thực hiện một tội phạm, với một trong 4 hành vi : thực hiện tội phạm hoặc tổ chức thực hiện tội phạm hoặc xúi giục người khác thực hiện tội phạm hoặc giúp sức người khác thực hiện tội phạm.
Trong đề bài ra thì A đóng vai trò người thực hành của tội tham ô, hành vi của A là lợi dụng quyền hạn quản lý tài sản bằng hành vi gian dối đã chiếm đoạt lượng dầu với tổng trị giá 100 triệu, còn B đóng vai trò người giúp sức,hành vi của B là tiêu thụ dầu giúp A.
Như vậy B phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản với vai trò người giúp sức. Ngoài ra B cũng có thể là người xúi giục hoặc người tổ chức.
Tình huống 2:
A là người quốc tịch Canada. A có hành vi phạm tội giết người trên lãnh thổ Việt Nam và bị bắt tại Anh.
Câu hỏi:
a) Hành vi phạm tội của A có bị xử theo Bộ luật Hình Sự Việt Nam không?
b) Giả định A là người thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao thì hành vi của A có bị coi là tội phạm không?
Giải đáp:
a) Về nguyên tắc thì A bị xử lý theo Bộ luật hình sự Việt Nam theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật hình sự Việt Nam: Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tuy nhiên do A là người Canada nên việc xử lý A phải căn cứ vào khoản 2 điều 5 của Bộ luật hình sự. Nếu A là đối tượng thuộc khoản 2, điều 5 bộ luật hình sự thì vấn đề trách nhiệm hình sự của A được giải quyết bằng con đường ngoại giao: Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Như vậy, có thể A sẽ bị xử theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.
b) Dù A là người thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao thì hành vi của A vẫn bị coi là tội phạm.
Hành vi của A là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam vì nó thoả mãn những đặc điểm của tội phạm:
Tính nguy nguy hiểm cho xã hội
Tính có lỗi
Tính trái pháp luật hình sự
Tính chịu hình phạt
Hành vi của A là tội phạm tuy nhiên do A (chủ thể của tội phạm) thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao nên vấn đề trách nhiệm hình sự của A được giải quyết bằng con đường ngoại giao theo quy định tại khoản 2, điều 5 Bộ luật hình sự Việt Nam: Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Tình huống 3:
Lợi dụng lúc gia đình B ngủ trưa không đóng cửa, A lẻn vào nhà B lấy chiếc xe đạp mini Nhật (trị giá khoảng hai triệu đồng). A dắt xe ra đến sân thì bị anh B phát hiện và đuổi theo giằng lại, A dùng chân đạp mạnh vào người anh B làm anh ngã ra sân. A vội lên xe và đạp ra ngoài đường để tẩu thoát nhưng đã bị mọi người bắt giữ. Anh B ngã chỉ bị xây xước. Về việc phạm tội của A có quan điểm cho rằng:
a) A phạm tội trộm cắp tài sản với tình tiết hành hung tẩu thoát (điểm d khoản 2 Điều 173 BLHS)
b) A phạm tội cướp tài sản
Theo anh (chị) quan điểm nào đúng và giải thích tại sao?
Giải đáp:
Với tình huống như đã mô tả ở trên thì A phạm tội cướp tài sản theo điều 168 BLHS.
Giải thích: Tội cướp tài sản là dùng vũ lực hoặc đe doa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
Dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản (168 BLHS)
* Khách thể:
Xâm phạm đến quyền sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt), xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của người khác. Như vậy, tội “Cướp tài sản” xâm phạm đồng thời hai quan hệ được luật hình sự bảo vệ là quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu.
* Mặt khách quan :
Theo quy định của điều luật, có 3 dạng hành vi khách quan được coi là hành vi phạm tội của tội cướp tài sản. Đó là: + Hành vi dùng vũ lực; + Hành vi đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc; + Hành vi làm cho người khác lâm vào tình trạng không thể chống cự được. Cả ba hành vi trên đều có mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản.
* Chủ thể:
Là chủ thể thường chỉ đòi hỏi có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.
* Mặt chủ quan của tội pham:
+ Lỗi của người phạm tội cướp tài sản là lỗi cố ý.
+ Mục đích của tội cướp tài sản là chiếm đoạt tài sản.
Đối chiếu và tình huống trên ta thấy mặc dù ý định ban đầu của A là thực hiện hành vi trộm cắp nhưng từ lúc A dắt xe ra bị B phát hiện và giữ lại, A dùng chân đạp mạnh và người B, làm B ngã và A đã lên xe và đạp ra ngoài đường để tẩu thoát hành vi này đã đủ cấu thành tội cướp tài sản và lúc này tội trộm cắp tài sản đã chuyển hóa thành tội cướp tài sản, đây chính là hành vi dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản. Kể cả trong trường hợp A đã chiếm đoạt được chiếc xe đạp bằng thủ đoạn của tội trộm cắp nhưng ngay sau đó đã bị phát hiện và A đã tấn công lại B bằng những thủ đoạn của tội cướp nhằm giữ bằng được chiếc xe đạp đã chiếm đoạt trước đó thì vấn bị xử tội cướp tài sản. Hành vi tấn công B dùng chân đạp mạnh vào người B làm B ngã và lên xe và đạp ra ngoài đường để tẩu thoát không thể được coi là tình tiết hành hung để tẩu thoát theo điểm d khoản 2 điều 173 BLHS được vì trường hợp hành hung để tẩu thoát là người phạm tội đã có hành vi dùng sức mạnh chống trả lại việc bắt giữ để tẩu thoát. Mục đích của việc chống trả là nhằm để tẩu thoát chứ không phải nhằm mục đích giữ bằng được tài sản vừa mới chiếm đoạt được. Mà theo mô tả trên thì A tấn công B không phải nhằm mục đích tẩu thoát mà nhằm mục đích giữ bằng được chiếc xe đạp vì vậy đây là hành vi dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản nên tội trộm cắp đã chuyển hoá thành tội cướp tài sản.
Trong tình huống trên, mặc dù A cho là lên xe đạp để tẩu thoát nhưng xe đạp là xe của ông D, việc A tẩu thoát cùng với xe đạp của người bị hại phải bị coi là chiếm đoạt tài sản chứ không thể coi là A “mượn tạm” để tẩu thoát. Ai thực hiện hành vi phạm tội xong cũng đều có mục đích tẩu thoát. Nhưng trong trường hợp này, mục đích của A không chỉ đơn thuần là tẩu thoát mà còn là chiếm đoạt.
Như vậy, qua sự phân tích và căn cứ vào hướng dẫn trên ta khẳng định rằng A phạm tội cướp tài sản theo điều 168 BLHS, (do tội Cướp tài sản là tội có cấu thành hình thức nên tội phạm đã hoàn thành từ khi A dùng chân đạp vào B để lấy cho bằng được chiếc xe), chứ không phải tội trộm cắp tài sản với tình tiết “hành hung để tẩu thoát” (điểm d khoản 2 điều 173 BLHS).
Trên đây là nội dung tư vấn về: “Bài tập tình huống luật hình sự có lời giải”. Hy vọng bài viết có ích cho bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Thế nào được coi là phạm tội chưa đạt?
Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
Phạm tội chưa đạt có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.
Nếu đối tác kinh doanh muốn làm trung gian trở thành đại lý cho sản phẩm, hàng hóa nào đó thì phải tìm thương nhân khác để cung cấp hàng hóa, sản phẩm đó. Hiện tại, cả hai bên phải ký kết thỏa thuận đại lý trước khi sản phẩm có thể được vận chuyển và giao dịch. Hợp đồng đại lý cũng là một loại hợp đồng tương đối phổ biến hiện nay. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng đại lý trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!
Các bên có thể tự thỏa thuận các điều khoản khác nhau nhưng không được trái với pháp luật, đạo đức và xã hội. Một thỏa thuận đại lý chung thường bao gồm các điều khoản chính sau:
Điều kiện chung của các bên
Phương thức vận chuyển
Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán
Giá
Bảo hành, hỗ trợ
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
Các điều khoản khác: Giải quyết tranh chấp, Bồi thường…
Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng đại lý
Hai bên đại diện có thể thỏa thuận về việc sử dụng hình thức hợp đồng, loại hợp đồng. Tuy nhiên, một số điểm phải được xem xét trong quá trình xây dựng hợp đồng:
Trước hết, trong hợp đồng phải đảm bảo về mặt hình thức: quốc hiệu, họ tên, tên người ký hợp đồng, ngày giờ ký kết hợp đồng.
Thứ hai, nội dung hợp đồng phải rõ ràng, phải có đầy đủ thông tin về bên đại diện và bên nhận đại diện, ví dụ (tên công ty, người đại diện theo pháp luật, số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ liên hệ, địa chỉ email, trụ sở công ty, số thuê, v.v.
Các bên phải cùng nhau thống nhất các điều khoản trong hợp đồng như: phương thức thanh toán, giá cả, phương thức giao hàng, điều khoản độc quyền (thỏa thuận đại lý độc quyền), quyền và nghĩa vụ của các bên, chế tài trong trường hợp vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp, v.v. Ngoài ra, các bên có quyền thỏa thuận thêm các điều kiện để làm rõ nội dung của hợp đồng.
Thứ ba, phần cuối của hợp đồng phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của hai bên
Có những rủi ro nào từ hợp đồng đại lý?
Hợp đồng đại lý là một loại hợp đồng đặc biệt nên nếu không có hợp đồng chuẩn giữa các bên thì nguy cơ xảy ra tranh chấp cao:
a) Rủi ro tranh chấp liên quan đến đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng
Chủ thể của hợp đồng đại lý: phải là thương nhân, có thể là thương nhân Việt Nam hoặc nước ngoài. Nhưng bên đại lý phải có hoa hồng tự mình thực hiện việc mua bán hàng hóa thay cho bên giao đại lý. Mặt khác, hiệu trưởng phải có khả năng sản xuất hoặc bán sản phẩm có liên quan, điều này được phản ánh trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Trên thực tế, nhiều hợp đồng được ký kết bởi những người bên ngoài. Đây là tranh chấp do các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền ký: Không phải là đại diện theo pháp luật, không phải là đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật nhưng không có thẩm quyền ký. Ngoài ra, tranh chấp có thể do Người ký kết không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty có thẩm quyền pháp lý mà ký kết hợp đồng trái thẩm quyền.
b) Rủi ro tranh chấp hợp đồng đại lý cung ứng
Đối tượng của thỏa thuận hoa hồng là công việc do bên đại diện thực hiện, có thể là: thay mặt bên giao đại diện mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ thay bên giao đại diện.
Các bên thường xảy ra tranh cãi khi bên giao hàng giao sai địa chỉ, số lượng hàng đã thỏa thuận, chất lượng hàng không đúng, không đúng tiêu chuẩn, đơn vị tính. Điều này có thể do các điều khoản trong hợp đồng chưa chính xác, chi tiết gây hiểu lầm hoặc do bên kia lợi dụng kẽ hở để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ của mình.
c. Rủi ro tranh chấp hợp đồng phát sinh khi có rủi ro xảy ra đối với hàng hóa
Theo quy định của pháp luật, bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc số tiền đã chuyển cho bên đại lý nên căn cứ vào quan hệ sở hữu, bên giao đại lý phải chịu trách nhiệm chung về rủi ro đối với hàng hóa. Bên giao tài sản là chủ sở hữu nhưng không thực sự là chủ sở hữu nên bên giao tài sản không thể trực tiếp kiểm soát tài sản của mình.
d. Rủi ro phát sinh tranh chấp về thỏa thuận đại diện liên quan đến việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán:
Do hợp đồng đại lý thường dài hạn, trả nhiều lần, chiết khấu, ưu đãi, thưởng khá lớn nên dễ phát sinh tranh chấp nếu một bên chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc các bên không thỏa thuận được.
Nhiều trường hợp môi giới bán được hàng nhưng không trả lại tiền cho nhà cung cấp. Rủi ro này có thể bộc lộ hết nếu đại lý hành xử thiếu trung thực, không tôn trọng đạo đức kinh doanh.
đ. Tranh chấp hợp đồng đại lý khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia
Nếu việc chấm dứt hợp đồng là do mong muốn của bên giao đại lý thì bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường cho thời gian làm đại lý. Số tiền bồi thường là phí trung bình của một tháng trong thời gian đại diện của mỗi năm, nếu thời gian đại diện dưới một năm, tiền bồi thường được tính bằng phí đại lý trung bình của một tháng.
Trường hợp hủy bỏ hợp đồng đại lý theo yêu cầu của bên đại lý thì bên đại lý không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường thiệt hại về thời gian đã làm đại lý. Quy định này khi áp dụng vào thực tế chưa thực sự hợp lý, bởi một số trường hợp khách hàng không tuân thủ, thực hiện không đúng.
Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng đại lý
Để tránh rủi ro, một số nội dung cần được xem xét trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng đại diện:
Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên: trừ trường hợp có thỏa thuận khác, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo Điều 171-174 của Luật Thương mại 2005.
Thứ hai, về việc trả tiền bên đại lý: tiền hàng hóa, dịch vụ và tiền đại lý được trả dần sau khi bên đại lý mua xong, trừ trường hợp có thỏa thuận khác như bán một lượng hàng hóa nhất định hoặc cung cấp một lượng dịch vụ nhất định.
Thứ ba, thời hạn đại diện: Các bên tự thỏa thuận về thời hạn quyền hạn của người đại diện. Trừ khi có thỏa thuận khác, thời hạn đại diện chỉ kết thúc sau một khoảng thời gian hợp lý đã trôi qua, nhưng không sớm hơn 60 ngày sau khi mỗi bên đã thông báo cho bên kia về việc chấm dứt thỏa thuận đại diện bằng văn bản.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về các bên khi soạn thảo hợp đồng đại lý. Thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của hai bên và được lập thành 02 bản, mỗi bên 01 bản.
Trên đây Học viện pháp chế ICA đã giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng đại lý. Đây là mẫu hợp đồng chung nhất mà quý bạn đọc có thể áp dụng vào các mẫu hợp đồng đại lý tương tự. Hy vọng là những lưu ý mà chúng tôi đề cập sẽ giúp bạn đọc thực hiện hợp đồng một cách chuẩn nhất nhé!
Câu hỏi thường gặp:
Hợp đồng đại lý có phải công chứng, chứng thực hay không?
Do các bên tham gia hợp đồng đại lý đều là pháp nhân nên hợp đồng đại lý không cần phải công chứng, chứng thực.
Hợp đồng đại lý có bắt buộc phải soạn thảo bằng văn bản không?
Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Thương mại, hợp đồng đại lý phải được giao kết bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý. kinh doanh 2005. Điều này có nghĩa là nếu các bên giao dịch mà không có thỏa thuận thì giao dịch đó vô hiệu, không có quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Do đó, các bên phải thanh toán cho nhau những gì họ đã nhận
Ngôn ngữ của hợp đồng đại lý quy định thế nào?
Hợp đồng đại lý phải được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì trong hợp đồng phải ghi rõ ngôn ngữ nào được ưu tiên, nếu cách diễn đạt giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài có sự khác biệt vì các lý do sau: Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, văn bản thỏa thuận đại lý phải được lập bằng tiếng Việt do các cơ quan nhà nước Việt Nam sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Nếu phát sinh tranh chấp hợp đồng và các bên yêu cầu tòa án giải quyết hòa giải thì thỏa thuận đại lý Việt Nam sẽ thuận lợi hơn nhiều vì tòa án làm việc bằng tiếng Việt.
Một trong những sai lầm hiện nay không chỉ các bạn học sinh mắc phải mà cả các bạn sinh viên gặp phải đó là chỉ chú trọng đến kiến thức được thầy cô truyền tải trong quá trình học mà không quan tâm đến các kỹ năng cần thiết khác, trong đó có kỹ năng tiếng Anh. Khi lựa chọn học tập hay theo đuổi một ngành nghề thì luôn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để phục vụ cho nhu cầu học tập và mục đích tương lai đó. Đặc biệt là trong thời đại kinh tế hội nhập như hiện nay, tiếng anh có vai trò hết sức quan trọng, vậy nhiều thắc mắc rằng Sinh viên luật có cần giỏi tiếng anh không? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này nhé!
Sinh viên luật có cần giỏi tiếng anh không?
Pháp luật có vai trò quan trọng trong đời sống, pháp luật gắn liền với đời sống xã hội. Xã hội ngày càng phát triển thì tầm quan trọng thì càng thấy được sự quan trọng của pháp luật. Các trường đại học, cơ sở đào tạo ngành luật đều yêu cầu sinh viên có chứng chỉ tiếng anh: Toeic, Ielts,… khi tốt nghiệp, điều này cũng hiểu chứng chỉ tiếng anh có vai trò quan trọng như thế nào.
Là sinh viên ngành luật bạn có nghĩ đến tình huống, người nước ngoài sẽ làm thế nào nếu gặp rắc rối ở Việt Nam. Chắc chắn cũng như bản thân chúng ta, người nước ngoài đó họ sẽ tìm đến pháp luật, tìm đến những văn phòng luật sư uy tín nhờ giúp đỡ. Những lúc như vậy, nếu không thể giao tiếp bằng tiếng Anh, sẽ không có tự tin để hỗ trợ khách hàng. Ngày nay, chỉ cần bước chân ra đường là có thể bắt gặp người nước ngoài khắp mọi nơi trên lãnh thổ nước ta.
Vì vậy, việc nên trang bị tiếng Anh cho sinh viên ngành Luật là thật sự quan trọng và cần thiết. Đơn giản nhất, việc trả lời email của khách hàng là người nước ngoài mà không thể làm được thì chắc chắn, cơ hội việc làm sẽ thấp. Ngoài ra, mỗi quốc gia đều có bộ luật riêng cho công dân nước mình, cử nhân luật buộc phải thông thạo tiếng Anh để có thể nghiên cứu tài liệu nước ngoài, am hiểu một cách chuẩn xác nhất để đảm bảo tư vấn khách hàng một cách phù hợp.
Bên cạnh đó, tiếng Anh càng trở nên cần thiết hơn đối với công việc của ngành Luật Kinh tế. Đa số các công ty lớn hiện nay đều có không ít đối tác là các công ty nước ngoài, buộc họ phải nắm vững kiến thức về luật pháp kinh doanh, và thường xuyên trao đổi, thỏa thuận công việc tiến tới kí kết hợp đồng thương mại với đối tác. Khi đó, là một chuyên viên chịu trách nhiệm tư vấn pháp lý cho công ty, bạn phải thực hiện những công việc đó.
Theo đó, nếu đã chọn ngành Luật, không những chỉ phải trau dồi thật tốt tiếng Anh chuyên ngành mà còn phải thông thạo tiếng Anh giao tiếp nếu mong muốn được trải nghiệm môi trường công việc năng động và chuyên nghiệp với mức lương hấp dẫn.
Sinh viên luật có cần chứng chỉ tiếng Anh, tin học hay không?
Khi định hướng nghề nghiệp của cử nhân Luật sẽ làm việc theo con đường làm nhà nước như công tác ở Viện kiểm sát, Toàn án hay tại cơ quan thi hành án,..thì việc sử dụng ngoại ngữ hay tin học có thể không nhiều nên các thông tin tuyển dụng ở các cơ quan này thường ít khi đề cập đến các chứng chỉ ngoại ngữ. Tuy nhiên khi xác định hướng làm việc ở các doanh nghiệp hay các văn phòng – công ty Luật có mối quan hệ với nước ngoài thì có một chứng chỉ ngoại ngữ hay một chứng chỉ tin học quốc tế giúp bạn ghi điểm trong mắt các nhà tuyển dụng và có một mức lương cao, hậu hĩnh, tương xứng với năng lực của mình.
Trong trường hợp, nếu doanh nghiệp có hợp tác với đối tác nước ngoài thì các hợp đồng, văn bản cần phải có song ngữ, mà không phải công ty hay văn phòng luật nào hiện nay cũng có 1 bộ phận dịch thuật riêng, thì việc của cử nhân luật ở phòng pháp chế hay bản thân là một chuyên viên pháp lý thì phải hỗ trợ soạn thảo các hợp đồng văn bản đó cả ở tiếng Việt và tiếng Anh, như vậy sẽ đỡ mất thời gian và chi phí để doanh nghiệp mang ra nơi khác dịch thuật.
Là một người học luật thì việc đàm phán hợp đồng nằm trong phạm vi hoạt động của bạn, trong trường hợp cần đàm phán các điều khoản với đối tác nước ngoài thì bạn cần có vốn ngoại ngữ “đủ dùng” để có thể đi đến kết quả tốt cho việc ký kết hợp đồng
Có thể thấy rằng, doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, và họ lúc nào cũng muốn sử dụng một người đã được trang bị các kiến thức căn bản như tin học để có thể dễ dàng nắm bắt được công việc và làm việc hiệu quả, các nhà tuyển dụng không hề muốn tốn thời gian để đào tạo lại cho bạn những kiến thức căn bản mà đáng lẽ ra bạn đã phải biết từ lâu rồi.
Khi không có những bằng cấp, chứng chỉ đó thì sao ?
Câu trả lời là không sao, nếu bạn tự bồi dưỡng khả năng ngoại ngữ và tin học của bạn, tự tin thể hiện nó ở buổi phỏng vấn, nhà tuyển dụng họ không phải cần những tấm bằng đó để làm đẹp hồ sơ nhân viên của họ mà đơn giản chỉ vì họ muốn tiết kiệm thời gian sàng lọc các ứng viên, các chứng chỉ đó là minh chứng cho quá trình học tập của bạn và khi nhìn vào họ sẽ không phải tốn thời gian để test năng lực anh văn hay tin học của bạn thêm lần nữa.
Lời khuyên ở đây là mặc dù khả năng thực tế của bạn quan trọng hơn rất nhiều so với các loại bằng cấp, chứng chỉ, nhưng nhà tuyển dụng sẽ không thể biết được khả năng của bạn tới đâu nếu chưa tiếp xúc với bạn mà chỉ có thể xem trước các hồ sơ xin việc mà tiến hành sàng lọc, do đó các chứng chỉ đó có thể sẽ là bước đệm giúp bạn dễ dàng đi đến buổi phỏng vấn cùng nhà tuyển dụng. Nếu có thời gian và khả năng, bạn nên ôn luyện và “thủ” sẵn vài chứng chỉ có giá trị quốc tế để có thể thuận lợi trong quá trình xin việc và có mức thu nhập hài lòng.
Học tiếng Anh chuyên ngành Luật như thế nào?
Khi muốn học tiếng Anh giao tiếp thông thường, bạn có thể tham gia các khóa luyện toeic hoặc tự luyện bằng cách học trên các kênh thông tin tiếng Anh cộng với tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh, đặc biệt là các câu lạc bộ có người nước ngoài thì càng thuận lợi. Việc thường xuyên trao đổi bằng tiếng Anh sẽ giúp kỹ năng nghe nói của bạn tăng lên rõ rệt.
Khi muốn học tiếng anh chuyên ngành Luật, trước mắt, các bạn sinh viên nên học cách làm quen với từ vựng chuyên ngành bằng cách tham khảo các tài liệu về luật pháp của Việt Nam được viết bằng tiếng Anh rồi đến các tài liệu về luật pháp các quốc gia sử dụng tiếng Anh. Bạn phải học những từ ngữ tổng quát của ngành Luật trước, sau đó mới đi vào chuyên sâu từ vựng của các chuyên ngành cụ thể như Luật Dân sự hay Luật Kinh tế,…
Đối với văn bản của ngành Luật bắt buộc phải trang trọng, rành mạch vì thế các bạn nên tham khảo thêm các mẫu văn bản hành chính, luyện nghe chương trình thời sự bằng tiếng Anh, đọc báo, nghe các thông tin chuyên ngành bằng tiếng Anh
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Sinh viên luật có cần giỏi tiếng anh không?. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Sịnh viên Luật cần có những ký năng gì?
Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng tra cứu văn bản, tiếp cận và tư duy logic Kỹ năng phân tích, xử lý thông tin, xử lý tình huống Kỹ năng làm việc nhóm Tư duy phản biện và kỹ năng tranh luận
Ngành luật học mấy năm?
Cũng giống như đa số các ngành đại học chính quy khác, ngành Luật có thời gian đào tạo 4 năm. Tuy nhiên, sau khi tốt nghiệp cử nhân Luật ở Việt Nam chưa chính thức được gọi là Luật sư bởi họ còn phải tham gia một lớp đào tạo luật sư để nhận được chức chỉ hành nghề Luật sư.
Vào thời điểm hiện tại, khi gần đến kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì thông tin về tuyển sinh các trường đại học, cao đẳng được các bạn học sinh quan tâm lên trên cả. Việc tìm hiểu và có định hướng về một ngôi trường đại học sẽ giúp cho bản thân có mục tiêu phấn đấu và hết sức quan trọng đối với ngành nghề trong tương lai. Học viện tòa án là một ngôi trường được tìm kiếm nhiều trong thời gian qua, bên cạnh các thông tin tuyển sinh thì thắc mắc rằng “Học viện tòa án ra làm gì“. “Tốt nghiệp Học viện tòa án có dễ xin việc không?”. Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này tại nội dung bài viết sau nhé!
Tổng quan về Học viện tòa án
Học viện Tòa án nhân dân với tên gọi tiếng anh là Vietnam Court Academy (VCA), có tiền thân là trường Cán bộ Tòa án trực thuộc tòa án nhân dân tối cao. Học viện Tòa án nhân dân là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao. Học viện Tòa án nhân dân tọa lạc tại địa chỉ quốc lộ 17, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Tốt nghiệp Học viện tòa án ra làm gì?
Câu hỏi học viện tòa án ra trường làm gì là một câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất của các bậc phụ huynh và học sinh đang tìm hiểu và có khuynh hướng muốn cho con mình vào học. Sinh viên tốt nghiệp trường học viện tòa án có thể làm những công việc sau:
Chuyên viên tại cơ quan pháp luật nhà nước
Học viện Tòa án nhân dân là cơ sở giáo dục trực thuộc tòa án nhân dân nên khi học viên sau tốt nghiệp Học viện có thể làm việc tại các cơ quan Tòa án cao cấp với các vị trí như: luật sư, kiểm sát viên, thư ký tòa án, thẩm phán,… với chương trình đào tạo được đánh giá cao. Bên cạnh đó, sinh viên Học viện tòa án có thể chọn làm chuyên viên tại các cơ quan pháp luật nhà nước. Các cơ quan pháp luật nhà nước như là Cơ quan thi hành án, các trụ sở công an, Viện Kiểm sát nhân dân,… hay là các cơ quan nhà nước thuộc trung ương đến địa phương, các tổ chức Đảng, chính trị…
– Báo cáo viên pháp luật: đây là vị trí cán bộ, công viên chức và sỹ quan làm việc trong các cơ quan có thẩm quyền, có chức năng hoạt động và kiêm nhiệm các hoạt động giáo dục, tuyên truyền và phổ biến pháp luật. Điều quan trọng rằng, khi muốn trở thành báo cáo viên pháp luật thì phải phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng vững vàng, ý chí kiên định và đặc biệt là khả năng truyền đạt, giao tiếp tốt. Khi muốn ứng tuyển vào vị trí này thì bạn phải có bằng cử nhân chính quy và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm với vị trí liên quan.
– Công chức, viên chức pháp chế: đây là vị trí làm việc tại các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các đơn vị, cơ quan thuộc Chính phủ hay đơn vị, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Đây được coi là một vị trí thuộc ngạch công chức, tương đương với bằng cử nhân luật trở lên.
– Chấp hành viên: Đây là vị trí làm việc cấp cao của Nhà nước, mang tính chủ thể đại diện quyền lực cho công tác tổ chức thi hành án dân sự
– Ngoài ra, sinh viên Học viện Tòa án nhân dân có thể làm việc với các vị trí khác như: trợ ly luật sư, trợ giúp viên pháp lý….
Chuyên viên pháp lý tại các cơ quan doanh nghiệp Hiện nay, sinh viên có quan ngại xin việc tại các cơ quan nhà nước bởi điều kiện ngày càng khó đáp ứng và mức lương thấp nên việc trở thành chuyên viên pháp lý tại các cơ quan, doanh nghiệp tư nhân là một lựa chọn phù hợp. Đa số các doanh nghiệp hiện nay đều hoạt động liên quan trong các lĩnh vực pháp lý như Tài chính – ngân hàng, tín dụng, bất động sản… và rất cần các chuyên gia pháp lý thông thạo pháp luật để tư vấn, tham mưu, hỗ trợ,… trong các công việc kinh doanh. Để trở thành một chuyên viên tư vấn pháp luật thì điều kiện tối thiểu là công dân và đang sinh sống tại Việt Nam, có phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt, có hành vi dân sự đầy đủ, có hồ sơ cá nhân sạch,… cũng tấm bằng cử nhân luật chính quy.
Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục Sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Học viện Tòa án nhân dân có thể trở thành giảng viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, giảng dạy chuyên sâu cho những lĩnh vực liên quan đến hành chính, chính trị và pháp luật,… Các cơ sở giáo dục có thể xin việc đó chính là các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp, các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ về chính trị, các viện nghiên cứu chính trị,… Hoặc khi có đủ điều kiện thì bạn có thể trở thành giảng viên của chính ngôi trường mà mình theo học.
Để trở thành giảng viên thì bạn cần có kiến thức chuyên môn chuyên sâu, có nghiệp vụ sư phạm và có bằng Thạc sĩ chuyên ngành trở lên thì mới được chấp nhận. Làm việc tại các tổ chức phi chính phủ Làm việc tại các cơ quan tổ chức phi chính phủ hiện đang dần trở thành xu hướng của giới trẻ bởi làm việc ở đây thì chúng ta sẽ được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, hiện đại, mức thù lao khủng và có nhiều cơ hội làm việc với các đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, điều kiện để được làm việc tại các cơ quan tổ chức phi chính phủ cũng rất cao, tối thiểu là khả năng ngoại ngữ, trình độ chuyên môn và các kỹ năng mềm.
Như vậy, đã có giải đáp với thắc mắc Học viện tòa án ra làm gì?
Học ở Học viện Tòa án có phải xin việc không?
Như đã phân tích trong nội dung nêu trên, khi tốt nghiệp Học viện Tòa án, sinh viên có thể làm việc tại Tòa án và một số cơ quan khác và điều đó không có nghĩa là Nhà trường sẽ cung ứng việc làm cho các em sau khi ra trường, mà các sinh viên phải tự đi xin việc. Tuy nhiên, sinh viên tốt nghiệp Học viện Tòa án sẽ được ưu tiên tuyển dụng làm việc tại các cơ quan Tòa án.
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Tốt nghiệp Học viện tòa án ra làm gì. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Hình thức xét tuyển của Học viện tòa án như thế nào?
Học viện Tòa án nhân dân thông qua 2 hình thức xét tuyển như sau: – Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT: tổ hợp các môn xét tuyển là A00, A01, C00, D01 với tổng điểm 3 môn từ 24 điểm trở lên và có hạnh kiểm tốt. Ngoài ra, Học viện còn xét tuyển dựa vào kết quả tổng kết cuối cùng của 3 năm học THPT với học lực giỏi và hạnh kiểm tốt. – Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia với các tổ hợp A00, A01, C00, D01.
Thông tin về vòng sơ tuyển Học viện tòa án như thế nào?
Học viện Tòa án cũng có vòng sơ tuyển như các trường quân đội, công an với yêu cầu cụ thể như sau: – Thí sinh nam có chiều cao từ 160cm, cân nặng từ 48-80kg. Thí sinh nữ có chiều cao từ 155cm, cân nặng từ 45-60kg. – Thí sinh không có đặc điểm dị hình, khuyết tật, không nói lắp, nói ngọng, không quá 22 tuổi và không mắc các bệnh nan y, truyền nhiễm. – Thí sinh phải là Đoàn viên hay Đảng viên, có phẩm chất đạo đức, phẩm chất chính trị tốt, tư tưởng lập trường vững vàng. – Hồ sơ lý lịch các thân nhân trong gia đình sạch sẽ, không có ai vi phạm pháp luật, hình sự. – Các thí sinh không được tham gia vòng sơ tuyển của Học viện Tòa án nhân dân khi đã tiến hành sơ tuyển tại Tòa án nhân dân.
Bên cạnh những ngành nghề phổ biến mà cử nhân luật thường hướng đến đó là Kiểm sát viên, Thư ký tòa án, Luật sư, Thẩm phán… thì hiện nay vị trí nhân viên pháp chế doanh nghiệp cũng nhận được sự quan tâm không kém. Nếu như trước đây chỉ có ngân hàng có ban pháp chế để đảm bảo cho việc hoạt động của ngân hàng thì hiện nay tại các doanh nghiệp đã có vị trí pháp chế. Pháp chế doanh nghiệp thực hiện việc kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, vậy quy định về tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì? Để trở thành pháp chế doanh nghiệp cần có những kỹ năng gì? Bạn đọc hãy tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định này nhé!
Pháp chế doanh nghiệp là vị trí như thế nào?
Vị trí Pháp chế Doanh nghiệp được biết đến là vị trí có vai trò tạo ra các quy tắc, quy định trong nội bộ Doanh nghiệp, và thực hiện điều tiết, kiểm soát hoạt động của Doanh nghiệp tuân thủ theo Luật, bao gồm Luật bên ngoài (Các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các văn bản quy định, quy chế nội bộ do Doanh nghiệp ban hành để quản lý hoạt động nội bộ nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và loại trừ các rủi ro pháp lý trong kinh doanh.
Vai trò của Pháp chế doanh nghiệp là gì?
Bộ phận pháo chế là một vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, bộ phận pháp chế sẽ giúp cho lãnh đạo công ty và doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ như:
– Pháp chế doanh nghiệp tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, bổ sung điều lệ doanh nghiệp, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật.
Người pháp chế doanh nghiệp là người có chức năng xây dựng các Quy chế quản lý nội bộ trong Doanh nghiệp. Chức năng xây dựng ở đây không chỉ dừng lại ở việc trực tiếp soạn thảo xây dựng các văn bản, quy chế nội bộ, mà còn bao gồm việc tham gia đóng góp ý kiến, thẩm định ở góc độ pháp lý các văn bản này trong trường hợp Chủ sở hữu công ty, Lãnh đạo công ty đã xây dựng dự thảo và giao Bộ phận pháp chế đóng góp ý kiến.
Các văn bản pháp lý nội bộ của Doanh nghiệp có thể gồm: Điều lệ, Quy chế, Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Hợp đồng lao động, Các Quyết định, Thông báo, Biên bản họp của Lãnh đạo công ty và các phòng ban trong công ty,…
– Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Pháp chế là bộ phận dẫn dắt doanh nghiệp trong hành lang pháp lý an toàn.
– Đại diện pháp lý cho doanh nghiệp:
+ Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện pháp lý theo ủy quyền của doanh nghiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp và người lao động.
+ Tổ chức pháp chế thay mặt cho chủ doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người lao động;
– Quản trị rủi ro cho doanh nghiệp: trong đó dự báo, đánh giá và kiểm soát rủi ro là quan trọng, đặc biệt là khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế bởi lợi nhuận và cơ hội càng lớn thì rủi ro càng lớn.
Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?
Không phải ở tất cả các trường hợp, pháp chế doanh nghiệp cũng chỉ do một người đảm nhiệm. hiện nay, Doanh nghiệp sẽ hình thành ban pháp chế doanh nghiệp có nhiều hơn một người để thực hiện tốt công tác kiếm tra giám sát. Thoe đó, tùy theo vị trí sắp xếp theo nhu cầu của từng đơn vị, các tiêu chuẩn đặt ra đối với cá nhân cụ thể ứng tuyển vào làm việc tại vị trí pháp chế doanh nghiệp có thể sẽ có sự khác biệt. Quy định về tiêu chuẩn chung với người Pháp chế Doanh nghiệp như sau:
Có kiến thức học vấn đạt trình độ cử nhân luật trở lên;
Sử dụng tốt vi tính, thành thạo các phần mềm tin học văn phòng: Excel, PowerPoint, Microsoft Word;
Am hiểu Pháp luật liên quan trực tiếp các lĩnh vực kinh doanh của công ty;.
Kỹ năng hoạch định, triển khai, kiểm soát và báo cáo công việc;
Kỹ năng soạn thảo, tra cứu và thẩm định văn bản;
Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức hiệu quả;
Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục;
Kỹ năng ngoại ngữ (Tùy từng đơn vị có yêu cầu hay không yêu cầu, hoặc yêu cầu ngoại ngữ là tiếng Anh hoặc thứ tiếng khác);
Các kỹ năng cần có đối với pháp chế doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn yêu cầu đối với cán bộ Pháp chế Doanh nghiệp, các hành trang chính mà pháp chế doanh nghiệp cần có cụ thể gồm: Kiến thức pháp lý đa lĩnh vực, đặc biệt quan tâm vào pháp lý cấu trúc công ty; Kỹ năng cứng gồm:
Kỹ năng sử dụng các công cụ, ứng dụng văn phòng
Kỹ năng quản trị nhân sự
Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức công việc và quy trình
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
Kỹ năng tra cứu, soạn thảo văn bản
Kỹ năng mềm gồm:
Phong thái chuyên nghiệp
Kỹ năng truyền đạt, thuyết trình, đàm phán, phục vụ báo cáo
Kỹ năng giao tiếp và tâm lý học
Cuối cùng, quan trọng trên cả, pháp chế doanh nghiệp cần phải có tư duy pháp chế. Tư duy pháp chế là tư duy hoạt động và làm việc của luật sư luôn hướng đến những phương án đem lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp. Đây là điểm khác biệt cơ bản với tư duy luật sư, luôn hướng đến giải pháp đúng nhất theo quy định của pháp luật.
Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA
Pháp chế doanh nghiệp có vai trò xây dựng, tạo ra và vận hành theo các chính sách nội bộ của doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp theo những chế tại dựa trên quy định của pháp luật. Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn. Bộ phận pháp chế giúp doanh nghiệp tránh mọi rủi ro pháp lý đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp.
Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên định hướng rõ ràng về bản đồ tư duy pháp lý doanh nghiệp, ngân hàng, định hình đầy đủ những khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, ngân hàng, từ đó xác định hành trang cần thiết để phục vụ cho nghề pháp chế doanh nghiệp/ngân hàng.
Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp học viên trang bị bài bản về kiến thức nghiệp vụ pháp lý đa dạng cho học viên pháp chế và các đối tượng khác có mong muốn tìm hiểu về các kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh nói chung.
Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:
Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?. Hi vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp:
Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp có nhiệm vụ gì?
Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, bộ phận có liên quan của doanh nghiệp hoặc các đơn vị thành viên nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Điều lệ doanh nghiệp; tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung; sau khi hoàn thiện trình lãnh đạo doanh nghiệp xem xét, quyết định phê duyệt hoặc trình cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt Điều lệ doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Người làm công tác pháp chế doanh nghiệp nhà nước gồm những ai?
Tại Điều 11 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định về người làm công tác pháp chế bao gồm: – Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. – Cán bộ pháp chế được điều động, tuyển dụng vào tổ chức pháp chế ở các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân. – Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập. – Nhân viên pháp chế được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động vào tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước.