Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng uỷ quyền là một loại hợp đồng được sử dụng rộng rãi không chỉ trong hoạt động của các công ty, tổ chức mà còn trong các giao dịch pháp luật dân sự của các cá nhân. Để bảo vệ bản thân người tham gia giao dịch, khi soạn thảo hợp đồng ủy quyền cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng ủy quyền. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng ủy quyền trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền

    Những lưu ý khi đi giao kết hợp đồng uỷ quyền mới năm 2023 bao gồm:

    Phạm vi uỷ quyền:

    Người đại diện theo ủy quyền chỉ được nộp đơn với những lý do sau:

    • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
    • Điều lệ của pháp nhân;
    • Nội dung ủy quyền;
    • Quy định khác của pháp luật.

    Nếu không xác định được phạm vi của đại diện uỷ quyền. Trong trường hợp đó, người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện tất cả các giao dịch luật dân sự có lợi cho người đại diện. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Một cá nhân hoặc pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác. Tuy nhiên, không được nhân danh người đại diện để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình; hoặc với một bên thứ ba, trừ khi luật pháp yêu cầu khác

    Đại diện theo ủy quyền phải thông báo cho các bên giao dịch về phạm vi đại diện của mình.

    Người có thể đại diện theo ủy quyền:

    Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân; Các pháp nhân khác khởi kiện và tiến hành các vụ kiện dân sự.

    các thành viên trong gia đình; tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được thoả thuận cử người; một pháp nhân khác được đại diện bởi một giấy phép thành lập; khởi kiện dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên gia đình; tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

    Người đại diện theo ủy quyền có thể là người từ 15 tuổi đến 18 tuổi; trừ trường hợp pháp luật quy định rằng vụ kiện dân sự phải do người từ 18 tuổi trở lên;

    Thời hạn thực hiện ủy quyền:

    Thời hạn đại diện được xác định theo giấy ủy quyền; theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp nhân; hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

    Trường hợp không xác định được thời hạn của người đại diện theo ủy quyền; thì thời gian đại diện được xác định như sau:

    • Trường hợp quyền đại diện được xác định căn cứ vào một hành vi dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính từ thời điểm giao dịch dân sự tương ứng hoàn thành;
    • Trường hợp quyền đại diện không được xác định bởi một giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

    Đại diện theo ủy quyền có thể chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    • Theo thỏa thuận;
    • Thời hạn ủy quyền đã hết;
    • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
    • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
    • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
    • Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
    • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
    Hợp đồng ủy quyền

    Bên nhận ủy quyền có thể uỷ quyền lại cho người khác:

    Cụ thể, bên nhận ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong 02 trường hợp sau:

    • Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
    • Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

    Trong đó:

    • Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
    • Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

    Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền:

    Bên ủy quyền:

    • Trong trường hợp ủy quyền có trả tiền thì bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả cho người được ủy quyền một khoản tiền tương ứng với công việc người ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại;
    • Nếu không thanh toán tiền ủy quyền thì bên được ủy quyền có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền một thời gian hợp lý;
    • Khách hàng phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba nếu người được ủy quyền chấm dứt hợp đồng; nếu không, hợp đồng với bên thứ ba vẫn tiếp tục, trừ khi bên thứ ba biết hoặc phải biết rằng hợp đồng đại lý đã bị chấm dứt.

    Bên được ủy quyền:

    • Trong trường hợp ủy quyền có trả tiền thì người được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại gây ra cho bên ủy quyền;
    • Trong trường hợp được tự do ủy quyền thì người được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo cho bên ủy quyền biết trong một thời gian hợp lý.

    Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền?

    Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, trong những trường hợp sau sẽ được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền:

    Bên ủy quyền:

    • Trong ủy quyền có thù lao: Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào với điều kiện người được ủy quyền phải bồi thường tương xứng với công việc mà người ủy quyền đã thực hiện, đồng thời bồi thường thiệt hại;
    • Tự do ủy quyền: Quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào với điều kiện là người được ủy quyền đã được thông báo về việc này trong một khoảng thời gian hợp lý;
    • Khách hàng phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba nếu người được ủy quyền chấm dứt hợp đồng; nếu không, hợp đồng với bên thứ ba vẫn tiếp tục, trừ khi bên thứ ba biết hoặc phải biết rằng hợp đồng đại lý đã bị chấm dứt.

    Bên được ủy quyền:

    • Trong ủy quyền có thù lao: Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào mà người được ủy quyền gây thiệt hại thì phải bồi thường;
    • Tự do ủy quyền: Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho người được ủy quyền một thời gian hợp lý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng ủy quyền là gì?

    Việc đại diện theo ủy quyền rất phổ biến, các bên có thể thỏa thuận về việc thực hiện giao dịch bằng nhiều cách, kể cả bằng lời nói.
    Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đối tượng của hợp đồng là tố tụng pháp lý nên việc ủy ​​quyền phải có hiệu lực để ký kết bằng văn bản.
    Việc ủy ​​quyền thường được thực hiện thông qua giấy ủy quyền.

    Đối tượng của hợp đồng ủy quyền là ai?

    Trong quan hệ bên ủy quyền, bên được đại diện nhân danh bên ủy quyền thực hiện những công việc nhất định có hậu quả pháp lý liên quan đến lợi ích của bên ủy quyền hoặc lợi ích của các bên trong quan hệ hợp đồng.
    Vì vậy, đối tượng của hợp đồng đại lý là hành vi pháp lý.
    Các hành vi được ủy quyền không bị pháp luật cấm hoặc vi phạm đạo đức xã hội.
    Các hành vi đó được thực hiện do chủ động, cưỡng chế hoặc các hành vi khác nhằm tạo ra hiệu quả pháp lý.

  • Hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở

    Hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở

    Trên thực tế, các pháp nhân hoặc tư nhân không phải lúc nào cũng có thể trực tiếp tham gia vào các quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia có thể vì nhiều lý do khác nhau hoặc do họ đã tham gia vào một quan hệ hợp đồng nào đó nhưng không thể thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, theo quy định của pháp luật, họ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mặt mình giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự. Việc quản lý sử dụng nhà ở cũng có thể uỷ quyền. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở trong bài viết của Học viên đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng uỷ quyền

    Theo quy định tại Điều 565-568 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền tại Việt Nam như sau:

    Đối với bên được uỷ quyền:

    Quyền của bên được uỷ quyền

    • Yêu cầu người được ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, công cụ cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền.
    • nhận các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc đã hứa với họ; lương nếu có thỏa thuận.

    Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

    • Thực hiện công việc theo đúng ủy quyền và thông báo cho người được ủy quyền về việc hoàn thành công việc.
    • Thông báo cho bên thứ ba trong quan hệ ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và những thay đổi, bổ sung về phạm vi ủy quyền.
    • Duy trì và bảo quản các tài liệu và nguồn lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ.
    • Lưu bất kỳ thông tin nào bạn biết trong quá trình thực hiện ủy quyền.
    • Hoàn trả cho bên ủy quyền tài sản và lợi ích nhận được liên quan đến việc thực hiện ủy quyền theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

    Đối với bên uỷ quyền:

    Quyền của bên uỷ quyền:

    • Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.
    • Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

    Nghĩa vụ của bên uỷ quyền:

    • Cung cấp cho người được ủy quyền các thông tin, tài liệu và công cụ cần thiết để hoàn thành công việc.
    • Chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do người được ủy quyền giao trong khuôn khổ ủy quyền.
    • thanh toán cho người được ủy quyền các chi phí hợp lý phát sinh trong việc thực hiện công việc được ủy quyền; tiền lương của người được ủy quyền, nếu tiền lương đã được thỏa thuận.
    Hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng nhà ở cần lưu ý những điều sau:

    Phần thứ nhất là phần các bên cung cấp chính xác, đầy đủ, rõ ràng và chi tiết các dữ liệu cá nhân như họ tên, số CMND (hoặc mã số công dân), ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú. người đại diện theo ủy quyền cũng ghi địa chỉ căn nhà theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất do chính quyền cấp.

    Phần thứ hai là các điều khoản và điều kiện:

    Điều 1. Phạm vi ủy quyền: bên tặng cho chuyển quyền quản lý, sử dụng nhà ở cho người được ủy quyền với những công việc cụ thể nhất.

    Điều 2. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: các bên thỏa thuận thời hạn hiệu lực của giấy phép bắt đầu từ bao nhiêu ngày.

    Điều 3. Nhiệm vụ và quyền của bên cấp giấy phép, nhìn chung người được ủy quyền có các nhiệm vụ sau: ủy quyền chuyển nhượng nhà cho người được ủy quyền; trả chi phí thực hiện công việc được ủy quyền: trả một khoản phí cho người được ủy quyền. Ngoài ra, các bên cũng có thể thỏa thuận về các nghĩa vụ hợp lý mà bên được ủy quyền phải thực hiện. Đồng thời, người được ủy quyền có quyền yêu cầu người được ủy quyền không được thực hiện các hoạt động vượt quá công việc quy định trong giấy phép. Nhiệm vụ và quyền của người được ủy quyền: nếu người được ủy quyền có các nhiệm vụ tương ứng thì người được ủy quyền cũng phải có nghĩa vụ thực hiện công việc được ủy quyền. Chẳng hạn, người được ủy quyền sẽ chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng căn nhà; thực hiện các công việc được ủy quyền;… Ngoài ra, người được ủy quyền có quyền yêu cầu người được ủy quyền cung cấp đầy đủ thông tin về căn nhà và được nhận tiền bồi thường theo thỏa thuận.

    Nếu các bên đã hiểu đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình và cũng đã đồng ý với các điều kiện trên thì hợp đồng được giao kết. Các bên có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ hợp đồng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu trong hợp đồng. Bản thỏa thuận sử dụng, bảo trì căn hộ được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản để thuận tiện cho việc thực hiện thỏa thuận. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có thay đổi thì phải được công chứng và có chữ ký của hai bên

    Khi soạn thảo hợp đồng cần chú ý hình thức của hợp đồng phải tuân theo quy định của pháp luật. Nội dung chính phải đầy đủ, thông tin phải chính xác nhất tránh sai sót làm tổn hại đến quyền và lợi ích của các bên. Các câu từ sử dụng trong hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích, không mắc lỗi đánh máy làm tăng giá trị pháp lý của văn bản. Ngoài ra, việc công chứng xác nhận hợp đồng nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng và còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp có thể xảy ra. Sau khi giao kết hợp đồng, hai bên phải thực sự tôn trọng quyền và nghĩa vụ của nhau.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở có cần phải công chứng không?

    Pháp luật hiện hành như BLDS 2015, Luật Công chứng 2014 không có quy định bắt buộc phải công chứng nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, tránh tranh chấp thì thỏa thuận đại lý phải được công chứng.

    Hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở áp dụng cho đối tượng nào?

    Giấy phép công ty quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho người khác hoặc cá nhân thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo trì, sử dụng nhà ở trong thời hạn giấy ủy quyền có hiệu lực. Giấy phép bảo trì chỉ được cấp cho các căn hộ hiện có.
    Nội dung, thời hạn được ủy quyền quản lý, sử dụng tòa nhà do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu các bên không thỏa thuận được điều khoản đại lý thì hợp đồng đại lý có hiệu lực 01 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng đại lý.

  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Theo quy định của pháp luật, doanh nhân Việt Nam có thể xuất khẩu bất kể ngành nghề đã đăng ký. Thương nhân có thể tự xuất khẩu hàng hóa hoặc nhờ công ty xuất khẩu hàng hóa. Cũng như các dịch vụ khác, dịch vụ hoa hồng xuất khẩu hướng tới phục vụ các đối tượng mục tiêu và có những ưu điểm nhất định. Khi các bên uỷ thác cho nhau, họ ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu. Để tìm hiểu thêm, mời bạn đọc tham khảo hợp đồng ủy thác xuất khẩu trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Mục đích của hợp đồng ủy thác xuất khẩu là gì?

    Cá nhân không có tư cách pháp nhân nên không có hoạt động xuất khẩu, công ty mới thành lập, không đàm phán được với người bán nước ngoài, không nắm rõ các thủ tục và biểu mẫu làm việc với hải quan và quy trình xuất khẩu hàng hóa, hoặc công ty có đầy đủ hoạt động nhưng có thể do sản phẩm mới, công ty chưa có đủ kinh nghiệm xuất khẩu… thường bị các nhà xuất khẩu dòm ngó. Hợp đồng hoa hồng xuất khẩu thỏa thuận đáp ứng nhu cầu của khách hàng và bên ủy thác, khách hàng muốn xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngoài, khách hàng thực hiện đúng yêu cầu và nhận tiền hoa hồng.

    Hợp đồng hoa hồng xuất khẩu là cơ sở pháp lý để đăng ký quyền và nghĩa vụ, đảm bảo việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời quy định phương thức giải quyết tranh chấp cho các bên khi xảy ra tranh chấp.

    Nội dung hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Phần mở đầu có nghĩa là phần mở đầu, bao gồm: Nơi ký kết hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng, người đại diện, địa chỉ giao dịch, điện thoại, tên ngân hàng, v.v.

    Ngày hiệu lực của hợp đồng và ngày hết hạn

    Sản phẩm 

    Khu vực lãnh thổ

    Quyền và nghĩa vụ của bên giao ủy thác:

    • Hướng dẫn, thông báo, tạo điều kiện cho bên được ủy quyền nhập khẩu và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế;
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa;
    • Trả thù lao cho người quản lý và các chi phí hợp lý khác; tra cứu tờ khai hải quan trực tuyến
    • Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên nhập khẩu chính nếu hành vi vi phạm pháp luật đó có phần do lỗi của chính bên nhập khẩu đó gây ra.

    Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác:

    • Nhập hàng theo đúng giá hàng đã được người có thẩm quyền phê duyệt
    • Tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng giao nhận tiền, hàng hóa với khách hàng
    • Thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật học kế toán tổng hợp ở đâu
    • Giao hàng hóa nhập khẩu cho khách hàng
    • Giữ hàng trước khi giao cho khách, chịu trách nhiệm liên đới về chất lượng hàng hóa nếu hỏng hóc do bên nào.
    • Chịu sự kiểm soát, giám sát của bên giao nhiệm vụ và thông báo cho khách hàng về tình hình nhập khẩu

    Giá cả

    Thù lao và chi phí

    Mức thù lao (phí hoàn trả hàng nhập khẩu) được xác định căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên; thời gian cần thiết để hoàn thành công việc ủy ​​thác; đặc điểm sản phẩm và tiếp thị; chi phí mà các bên phải trả; thẩm quyền và tính chuyên nghiệp của người được ủy thác.

    Thanh lý hợp đồng, các quy định về chấm dứt hợp đồng

    Chữ ký các bên 

    Hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Lưu ý khi ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu

    Lưu ý khi rà soát hợp đồng và ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu:

    Trên thực tế, có nhiều trường hợp hiệu trưởng và người quản lý quen biết nhau trước khi giao kết hợp đồng và chỉ ký kết hợp đồng bằng lời nói, không có văn bản pháp lý chứng minh sự thỏa thuận của các bên. Kết quả của việc này là hàng hóa có vấn đề và bên kia không chịu trách nhiệm cũng như không thể kiện đòi bồi thường. Nhiều điều xảy ra mà chúng ta không thể lường trước được, vì vậy các công ty phải cẩn thận khi giao kết hợp đồng bằng văn bản để tránh sai sót.

    Nếu hợp đồng không có hiệu lực thì dù được giao kết với sự đồng ý của các bên cũng không được hợp pháp hóa, vì hợp đồng có thể được ký kết bởi những người không có quyền quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế. Doanh nghiệp phải xem xét kỹ các chi tiết về người giao kết hợp đồng để tránh rủi ro đáng tiếc là pháp luật không thể can thiệp giải quyết tranh chấp giữa các bên.

    Hợp đồng phải có đầy đủ các thông tin như trách nhiệm bồi thường hợp đồng, các biện pháp khắc phục hậu quả có thể xảy ra, phương thức bồi thường hợp đồng và thời hạn bồi thường. Nếu không quy định rõ ràng về nghĩa vụ của các bên thì vướng mắc về rủi ro trách nhiệm của các bên khi rủi ro phát sinh.

    Khi lựa chọn đối tác ký kết hợp đồng, khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng lựa chọn các công ty xuất khẩu uy tín để giảm thiểu rủi ro do đại lý gây ra như thủ tục hải quan.

    Cần lưu ý đến vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp có tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng, cũng như việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm của người nhận ủy thác là gì?

    Đàm phán và ký kết các hợp đồng ngoại thương với các nhà cung cấp nước ngoài
    Thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập khẩu hàng hóa
    Thu giữ chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn, danh sách đóng gói, v.v.
    Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài
    Xuất trả hàng nhập khẩu cho người nhận hàng kèm theo hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu

    Quy trình uỷ thác xuất khẩu bao gồm các bước nào?

    Ký thỏa thuận chuyển nhượng và mục chuyển nhượng.
    Gửi chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa
    Các chứng từ xuất khẩu do người được ủy thác thay mặt anh ta soạn thảo.
    Người nước ngoài phải thông báo cho người nhập khẩu về nghĩa vụ trả tiền hàng cho người quản lý không chuẩn bị trà theo các điều khoản của hợp đồng.
    Người được ủy thác và người được ủy thác có thể thỏa thuận về việc bên nào sẽ chỉ định người được ủy thác cho chủ quyền quốc tế.
    Sau khi hoàn thành các nghiệp vụ xuất khẩu trong quá trình vận chuyển hàng hóa, khách hàng có nghĩa vụ làm chứng từ xuất khẩu theo nhu cầu của nhà vận chuyển hoặc nhà nhập khẩu cho đến khi hàng hóa được bàn giao cho nhà nhập khẩu. Các chi phí liên quan đến một ứng dụng và thuế nhập khẩu của quản trị viên sẽ xuất hiện với sự thiếu tin tưởng của quản trị viên vào thỏa thuận ban đầu.

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hợp đồng chuyển nhương quyền sử dụng đất là hợp đồng bằng văn bản được lập ra nhằm hợp pháp hóa việc mua bán bất động sản với sự thỏa thuận của bên mua và bên bán về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Các điều khoản, nội dung và hình thức của hợp đồng tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất :

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

    Trong hợp đồng này, cần đảm bảo các điều khoản cơ bản như: Thông tin của các bên; Giải thích thuật ngữ; Đối tượng của Hợp đồng; Giá bán và phương thức thanh toán; Thời hạn bàn giao nhà và hồ sơ; Bảo hành nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của các bên; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; Vi Phạm Thị Hợp đồng và trách nhiệm của các bên; Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng; Các trường hợp bất khả kháng; Cam kết của các bên; Luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; Ngôn ngữ Hợp đồng; Hiệu lực Hợp đồng…

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Điều 501 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

    Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có những nội dung chính sau đây:

    Thông tin của các bên

    Họ tên, số CMND/CCCD, nơi cấp, ngày cấp, hộ khẩu thường trú, địa chỉ hiện tại, số điện thoại liên lạc của các bên.

    Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng chung của vợ chồng thì phần bên chuyển nhượng phải ghi đầy đủ thông tin và có chữ ký của cả hai vợ chồng.

    Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người cũng ghi nội dung và đầy đủ chữ ký của các đồng sử dụng hoặc chỉ ghi tên, chữ ký của người đại diện.

    Nếu bên nhận chuyển nhượng có vợ hoặc chồng thì cũng cần ghi đầy đủ thông tin về cả hai vợ chồng.

    Thông tin về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng

    Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất (ghi theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

    Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng, thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng.

    Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất như hiện có cầm cố, thế chấp ở đâu không? Nếu có thì cách giải quyết thế nào?

    Giá và phương thức thanh toán

    Giá chuyển nhượng (do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật).

    Phương thức, thời hạn thanh toán (có đặt cọc không, trả một lần hay nhiều lần, việc giải quyết tiền đặt cọc đã nhận, trả bằng tiền Việt Nam hay bằng vàng, bằng tiền mặt hay chuyển khoản).

    Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

    Các bên cáo thể ấn định thời hạn, địa điểm, phương thức cụ thể để giao đất, giao tiền.

    Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

    Các bên có thể thỏa thuận mức phạt do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chậm bàn giao đất.

    Phương thức giải quyết tranh chấp

    Các bên thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp xáy ra như tự thương lượng, hòa giải thông qua người thứ ba, khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

    Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Khoản 1 Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”.
    • Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
    • Như vậy, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng này. Do đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải thành lập thành văn bản theo quy định và được tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Câu hỏi thường gặp

    Trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
    Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
    Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Nơi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

    Mặc dù pháp luật cho phép các bên chuyển nhượng được phép lựa chọn giữa công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng đất nhưng nơi công chứng bị giới hạn theo phạm vi địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất.
    Nói cách khác, khi chuyển nhượng đất thì các bên phải công chứng tại tổ chức công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất. Nội dung này được quy định rõ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 như sau:
    Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

  • Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Nhãn hiệu là tài sản trí tuệ của một cá nhân được bảo vệ hợp pháp bằng cách đăng ký nhãn hiệu với cơ quan chính phủ có thẩm quyền, tức là Cục Sở hữu Trí tuệ Nhà nước. Trong quá trình hoạt động và sáng tạo nhãn hiệu, vì một lý do nào đó mà chủ sở hữu nhãn hiệu có thể muốn chuyển nhượng nhãn hiệu của mình cho người khác. Việc chuyển nhượng thương hiệu là hợp đồng được ký kết giữa các bên. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, bạn đoc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Nội dung của mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Nội dung hợp đồng chuyển nhượng là sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Tuy nhiên, khi rà soát hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ bắt buộc phải có những nội dung sau đây:

    • Chủ thể hợp đồng: bao gồm bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, đây là nội dung quan trọng và bắt buộc của hợp đồng;
    • Căn cứ chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên
    • Phạm vi chuyển nhượng;
    • Phi chuyển nhượng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Điều khoản sửa đổi, hủy bỏ hiệu lực của hợp đồng;
    • Hiệu lực hợp đồng;
    • Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp;
    • Thẩm quyền ký kết.

    Ngoài những nội dung cơ bản được đề cập trên đây, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

    Nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ được coi là hoàn thành việc chuyển nhượng nhãn hiệu khi các bên chuyển nhượng hoàn thành thủ tục đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Ghi rõ địa điểm, ngày tháng năm thực hiện hợp đồng;

    Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng ghi rõ tên, trụ sở chính, điện thoại, mã số thuế, số tài khoản, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số, người đại diện, chức vụ, giấy ủy quyền nếu có;

    Điều 1: Căn cứ chuyển nhượng:

    Bên chuyển nhượng chuyển nhượng cho Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các nhãn hiệu nêu trên cho việc sản xuất các sản phẩm/dịch vụ đang được bảo hộ theo các Giấy chứng nhận tương ứng. Ghi rõ tên đối tượng chuyển nhượng, số giấy chứng nhận, ngày cấp, nhóm sản phẩm;

    Điều 2: Phạm vi chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên;

    Điều 3: Phi chuyển nhượng cụ thể theo thỏa thuận, phương thức, địa điểm, thời hạn thanh toán cần được ghi rõ;

    Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu năm 2023 gồm những gì?

    Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục phải chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những tài liệu sau đây:

    Tờ khai đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu (theo mẫu);

    Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;

    Bản gốc văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

    Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền nếu quyền sở hữu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung;

    Chứng từ nộp phí, lệ phí;

    Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có)

    Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

    Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ được thực hiện như sau:

    Bước 1: Hai bên xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
    Hai bên nhận và chuyển sẽ thỏa thuận về việc ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu trước khi soạn thảo và ký kết hợp đồng

    Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ

    Bên chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ theo các đầu mục được liệt kê như trên, đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ.

    Bước 3: Thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục SHTT

    Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

    • Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức.
    • Tiến hành ghi nhận và văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới, ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu và Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
    • Cuối cùng là công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

    Trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu còn thiếu sót Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

    • Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng; và:
    • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

    Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu mới
    Cục sở hữu trí tuệ sẽ ghi nhận thông tin chủ sở hữu mới trên giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho chủ sở hữu mới

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian chuyển nhượng nhãn hiệu là bao lâu?

    Thời gian chuyển nhượng nhãn hiệu được tính từ ngày hồ sơ chuyển nhượng được nộp và chấp nhận hợp lệ từ 2-3 tháng.
    Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cục sở hữu trí tuệ sẽ ra công văn yêu cầu chủ thể chuyển nhượng cần bổ sung và khoảng thời gian này có thể kéo dài thêm 1-2 tháng phụ thuộc vào việc chủ thể có sớm bổ sung được hồ sơ theo yêu cầu hay không?

    Chi phí (lệ phí) chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

    Chi phí chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ bao gồm những khoản chi phí sau đây:
    120.000 Đồng (Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu)
    230.000 Đồng (Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền nhãn hiệu (mỗi đối tượng):)
    120.000 Đồng (Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu)
    550.000 Đồng (Phí thẩm định đơn (mỗi đối tượng): 550.000 đồng (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận))
    600.000 Đồng (Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi đối tượng):
    Lưu ý: Chi phí nêu trên là lệ phí nộp cho cơ quan đăng ký là Cục sở hữu trí tuệ. Chi phí này KHÔNG bao gồm phí dịch vụ (trường hợp sử dụng dịch vụ) của công ty tư vấn.

  • Giấy phép hoạt động phòng khám

    Giấy phép hoạt động phòng khám

    Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã có các văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng quy định chi tiết các thủ tục pháp lý để hướng dẫn các cơ sở y tế từ khi thành lập đến khi đi vào hoạt động. Tuy nhiên, thông tin mà văn bản quy phạm pháp luật quy định chỉ là thông tin sơ bộ, tóm tắt nội dung chính, chưa hướng dẫn chi tiết, cụ thể. Tìm hiểu về kinh doanh, bác sĩ không nắm rõ các quy định pháp luật và yêu cầu thực tế về thủ tục pháp lý của phòng khám. Ngoài ra, họ thường dành thời gian cho công việc kinh doanh, quản trị và chuyên môn. Vì vậy, sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép hoạt động phòng khám.

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phòng khám

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được công nhận phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

    Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất.

    • Các vị trí cố định cách xa nơi sinh hoạt của gia đình phải có đủ ánh sáng, trần chống bụi, tường và nền phải làm bằng vật liệu dễ làm vệ sinh, khử trùng.
    • Phòng khám chuyên khoa phải có phòng khám bệnh có diện tích từ 10m2 trở lên và nơi tiếp đón người bệnh (không bao gồm phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe có sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông).
    • Cần cung cấp một khu vực vô trùng riêng biệt để xử lý các dụng cụ y tế có thể tái sử dụng.
    • Bảo đảm các điều kiện về phòng chống bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Đảm bảo vô trùng phòng điều trị.
    • Có đủ điện, nước và các yêu cầu khác để chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh. Ngoài ra còn có nhiều yêu cầu quy định khác liên quan đến điều kiện cơ sở vật chất.

    Đáp ứng điều kiện về thiết bị y tế:

    • Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;
    • Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;
    • Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký.

    Đáp ứng điều kiện về nhân sự:

    • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký, Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó.
    • Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó
    Giấy phép hoạt động phòng khám

    Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động phòng khám

    Căn cứ Điều 43 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, hồ sơ xin Giấy phép mở phòng khám tư nhân bao gồm:

    Thành phần hồ sơ:

    STTTên tài liệuLoại tài liệu
    1Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CPBản chính
    2Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.Bản sao
    3Chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;Bản sao
    4Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;Bản chính
    5Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CPBản chính
    6Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên mônBản chính
    7Điều lệ tổ chức và hoạt độngBản chính
    8Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;Bản chính

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    Trình tự, thủ tục mở phòng khám tư nhân 

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Y tế tại nơi đặt cơ sở khám chữa bệnh.

    • Trường hợp nộp trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận ghi phiếu tiếp nhân hồ sơ cho người nộp hồ sơ;
    • Trường hợp nộp qua đường bưu điện: trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

    Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận phải cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở kinh doanh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
    • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.

    Bước 3: Nhận kết quả

    • Lệ phí giải quyết: 4,3 triệu đồng (theo Thông tư 11/2020/TT-BTC).

    Như vậy, thủ tục mở phòng khám tư nhân không quá khó nhưng cần phải chuẩn bị nhiều loại tài liệu. Nếu không tự mình thực hiện, các cơ sở khám, chữa bệnh có thể uỷ quyền cho các đơn vị chuyên môn để xin Giấy phép hoạt động dễ dàng hơn.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian xin giấy phép đủ điều kiện hoạt động phòng khám chuyên khoa là bao lâu?

    Từ 65 ngày đến70 ngày kể từ ngày nhậ đủ hồ sơ hợp lệ
    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Điều kiện về bác sỹ khi mở phòng khám đa khoa là gì?

    Khoản 4 Điều 24 Thông tư 41/2011/TT-BYT quy định điều kiện về tổ chức nhân sự đối với việc thành lập phòng khám đa khoa như sau:
    Số lượng bác sỹ làm việc toàn thời gian (cơ hữu) phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ của phòng khám đa khoa;
    b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải đáp ứng các điều kiện sau:
    Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà phòng khám đa khoa đăng ký;
    Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
    Là người làm việc toàn thời gian tại phòng khám đa khoa.
    Nư vậy,t heo quy định, thì chỉ cần bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa mới phải đáp ứng điều kiện có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất 54 tháng.

  • Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

    Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

    Ngành dược đã có từ hàng ngàn năm nay và nhu cầu sử dụng thuốc là nhu cầu không thể thiếu mỗi khi chúng ta đau ốm. Ngày nay, ngành Dược là một nghề cao quý và càng có sức ảnh hưởng lớn hơn đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Buôn bán ma túy mang lại lợi nhuận khổng lồ cho các doanh nhân. Để hoạt động hiệu quả và phát triển hơn thì nên thành lập công ty kinh doanh thuốc. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ huóng dẫn xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

    Điều kiện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

    Tùy theo loại hình cơ sở kinh doanh dược mà pháp luật quy định các điều kiện kinh doanh dược khác nhau. Đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc thì hiệu thuốc cũng giống như hiệu thuốc.

    Điều kiện kinh doanh đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc

    Về cơ sở vật chất:

    Cơ sở bán buôn dược phẩm phải có địa điểm, kho chứa dược phẩm, phương tiện bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống kiểm soát chất lượng, hồ sơ chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

    Thực hành tốt là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, cấp phát, kê đơn, thử nghiệm lâm sàng, nuôi trồng, thu hái dược liệu và các bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn khác do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công bố để sử dụng theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới hoặc các tổ chức quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên hoặc được công nhận.

    Về người chịu trách nhiệm chuyên môn:

    Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược.

    Cán bộ phụ trách năng lực dược phẩm của nhà bán buôn/bán buôn dược phẩm phải có bằng đại học về dược và hai năm kinh nghiệm chuyên môn tại một cơ sở dược phẩm phù hợp.

    Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

    Đối với cơ sở bán lẻ thuốc là nhà thuốc quầy thuốc

    Về cơ sở vật chất của cơ sở bán lẻ thuốc:

    Hoạt động bán lẻ dược phẩm yêu cầu phải có địa điểm, khu vực bảo quản, phương tiện bảo quản, tài liệu chuyên môn và kỹ thuật cũng như nhân sự tuân thủ các thông lệ tốt nhất về bán lẻ dược phẩm.

    Về người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

    Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược

    Cán bộ chuyên môn về dược phải có bằng đại học về dược và hai năm kinh nghiệm chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Chuyên gia dược cũng có thể là người thực hiện các hoạt động dược lâm sàng trong nhà thuốc.

    Người có chuyên môn về dược phải có bằng cấp chuyên môn là cử nhân dược hoặc cao đẳng, cử nhân dược và có thời gian thực hành chuyên môn 18 tháng tại cơ sở dược phù hợp.

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

    Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cụ thể như sau:

    • Đơn đề nghị;
    • Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm kinh doanh (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật sau:

    Đối với cơ sở bán buôn dược và dược: địa điểm, kho bảo quản dược và dược, cơ sở bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và hồ sơ nhân sự phù hợp với nguyên tắc thực hành tốt phân phối dược và dược.

    Đối với cơ sở bán lẻ dược phẩm: Hồ sơ về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc thực hành tốt bán lẻ dược phẩm.

    Lưu ý: Bìa ngoài của tài liệu phải được đóng dấu công ty và tất cả các trang khác của tài liệu kỹ thuật phải được đóng giáp lai. Trường hợp cơ sở không có con dấu thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

    Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

    Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 

    Bước 2. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

    Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ:

    • Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nhà thuốc trong thời hạn 20 ngày. với điều kiện là các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được xem xét và đánh giá về việc tuân thủ các thông lệ tốt, nhưng chưa tiến hành đánh giá thực tế tại các cơ sở được đề xuất.
    • Chúng tôi sẽ sắp xếp đánh giá thực tế tại cơ sở của bạn trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký của bạn. Trong trường hợp không khiếu nại, khắc phục, sửa chữa, chúng tôi sẽ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nhà thuốc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định thực tế.
    • Đối với các yêu cầu, biện pháp khắc phục hoặc sửa chữa, bạn phải thông báo cho chúng tôi bằng văn bản trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thực tế việc đánh giá những gì cần khắc phục hoặc sửa chữa.

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm quyền thuộc Sở Y tế nơi đặt cơ sở đó đặt địa điểm kinh doanh trong các trường hợp nào?

    Bán buôn dược phẩm và nguyên liệu làm thuốc
    Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy bán thuốc, kệ thuốc tại trạm y tế cộng đồng và cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

    Thẩm quyền thuộc Bộ Y tế đối với cơ sở kinh doanh dược trong các trường hợp nào?

    Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
    Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
    Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
    Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
    Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
    Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.

  • Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới

    Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới

    Thị trường tuyển dụng Việt Nam liên tục thay đổi, với sự thay đổi mạnh mẽ ở một số lĩnh vực sau tác động của dịch Covid-19, vì vậy cách thức vận hành của ngành chắc chắn sẽ thay đổi đáng kể trong vòng 5 năm tới. Gần đây, tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng cao, kéo theo những hệ lụy to lớn đối với nền kinh tế. Và ngày nay, yêu cầu của người lao động về kỹ thuật, khả năng sử dụng và am hiểu công nghệ quan trọng hơn yếu tố quan trọng nhất mà người lao động cần để có được việc làm trong năm mới, khi nền kinh tế số bao trùm mọi ngành nghề. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết “Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới” của Học viện đào tạo pháp chế ICA để lựa chọn cho mình một ngành nghề phù hợp nhé!

    Thực trạng về thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay

    Sau hơn 35 năm, thị trường lao động Việt Nam ngày càng hiện đại, có sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và chất lượng, thể hiện ở một số điểm sau:

    • Nhu cầu lao động ngày càng tăng về số lượng và chất lượng, cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại, từng bước giải quyết việc làm đầy đủ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.
    • Hệ thống giáo dục, cơ sở đào tạo được chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
    • Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, đến năm 2020, tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp giảm xuống chỉ còn 32,8%, trong khi tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên 77,2%. Bình quân mỗi năm thị trường lao động tạo việc làm mới cho 1,6 triệu lao động. Người lao động có nhiều cơ hội việc làm hơn. Tỷ lệ thất nghiệp luôn được giữ ở mức thấp từ 2,0 – 2,5%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 3,5%.

    Để tiếp tục hoàn thiện hệ thống, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 05/02/2021 về “Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030”. Nội dung của chương trình này là sử dụng hiệu quả các nguồn lực và chuyển đổi cơ cấu công việc theo hướng hiện đại. Như vậy, trong 5 năm tới, thị trường lao động sẽ cần một số ngành nhất định. Vì vậy, việc tìm hiểu những nghề hot trong 5 năm tới để giúp bạn có được một công việc tốt trong tương lai là điều vô cùng cần thiết đối với các bạn.

    Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới

    Digital Marketing

    Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế 4.0, tiếp thị số cũng có những bước phát triển vượt bậc. Đây là chuyên ngành thu hút nhiều sinh viên do có nhiều cơ hội việc làm, mức thu nhập hấp dẫn và môi trường làm việc năng động. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần có bộ phận marketing. Hiện ở Việt Nam có hơn 683.000 doanh nghiệp lớn nhỏ. Hơn nữa, mỗi năm con số này lại tăng lên với nhiều dự án của các startup chuyên nghiệp. Do đó, cơ hội việc làm trong ngành tiếp thị kỹ thuật số là không bao giờ hạn chế.

    Theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM (FALMI), năm 2021, ngành thương mại điện tử được dự đoán sẽ tăng trưởng mạnh, kéo theo ngành tiếp thị số. Cụ thể, ngành tiếp thị số cần 10.000 nhân sự mỗi năm chỉ tính riêng tại TP.HCM.

    Mức thu nhập trong ngành này khá hấp dẫn khi so với tiêu chuẩn chung. Mức lương cơ bản cho một nhân viên có một năm kinh nghiệm là 6-8 triệu đồng. Đối với các cấp cao hơn như trưởng phòng, trưởng phòng marketing, mức lương có thể lên tới 20-30 triệu đồng/tháng. Mức lương trung bình trong ngành tiếp thị kỹ thuật số là 11 triệu đồng mỗi tháng.

    Do đó, ngành tiếp thị kỹ thuật số đang nóng hơn bao giờ hết và sẽ còn phát triển hơn nữa trong những năm tới.

    Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới

    Quản trị kinh doanh

    Tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế là cơ sở cho sự phát triển của ngành quản trị kinh doanh. Đến nay, một số doanh nghiệp Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển mạnh nhất.

    Năm 2020, dự kiến ​​riêng tại Hà Nội sẽ có khoảng 300.000 công ty lớn nhỏ. Số lượng công ty trên thế giới lên tới 333,34 tỷ. Những con số khổng lồ này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của khối ngành quản trị kinh doanh. Do đó, yêu cầu nhân sự cho ngành này rất thấp. Do đặc thù của chuyên ngành, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể thử sức với nhiều công việc khác nhau.

    Nếu bạn là một người năng động, đam mê kinh doanh và sẵn sàng chấp nhận thử thách, hãy mạnh dạn lựa chọn theo đuổi chuyên ngành này.

    Công nghệ thông tin (IT)

    Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã giáng một đòn mạnh nhất vào ngành công nghệ thông tin. Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập toàn cầu và công nghệ thông tin là một yếu tố quan trọng.

    Người đứng đầu Bộ Viễn thông cho biết Việt Nam nằm trong số 20 quốc gia sử dụng Internet nhiều nhất thế giới. Ngoài ra, lĩnh vực điện tử và công nghệ thông tin là một trong bốn ngành công nghiệp lớn của đất nước.

    Tuy nhiên, ngành CNTT đang thiếu nguồn nhân lực cả về chất lượng và số lượng. Theo thống kê, ngành này sẽ cần 190.000 nhân lực vào năm 2021.

    Một mặt, làm việc trong ngành công nghệ thông tin mang lại mức lương rất hấp dẫn. Thu nhập trung bình của CN từ 15 triệu đến 100 triệu đồng mỗi tháng.

    Cơ hội việc làm ngành công nghệ thông tin đang rất rộng mở tại Việt Nam. Hơn hết, những người có trình độ và kỹ năng tốt có thể kiếm được mức thu nhập đáng mơ ước.

    Ngôn ngữ Anh

    Tiếng Anh là một ngôn ngữ cổ xưa và rất quan trọng không chỉ trong công việc mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Tiếng Anh đã có từ lâu nhưng những ngành sử dụng tiếng Anh ngày càng phổ biến hơn vì ngành nào cũng phải sử dụng ngôn ngữ này và không thể thay thế nó.

    Những người thông thạo tiếng Anh có thêm một lợi thế. Các công ty lớn luôn thích những người có thể nói tiếng Anh, hoặc ít nhất là hiểu họ đang nghĩ gì. Tiếng Anh là cầu nối với nhiều ngành nghề khác như marketing, tài chính, ngân hàng, ngoại giao, v.v. Vì vậy, nếu bạn thông thạo tiếng Anh và chăm chỉ học hỏi thêm kiến ​​thức, bạn có thể kiếm được nhiều công việc ngoài tiếng Anh.

    Nhu cầu lao động trong ngành biên phiên dịch tiếng Anh dự kiến ​​sẽ đạt 17% vào năm 2026, theo Cục Thống kê. Tiếng Anh là một trong những ngành dễ tìm việc nhất với mức thu nhập ổn định và môi trường làm việc năng động.

    Trên đây là bài viết “Ngành nào dễ xin việc trong 5 năm tới”. Những ngành hot sẽ luôn thu hút nhiều bạn trẻ và những người chưa tìm được hướng đi trong 5 năm tới. Tuy nhiên, xu hướng luôn chuyển động không ngừng và có thể không theo xu hướng. Hãy chọn lĩnh vực học tập mà bạn thực sự đam mê, kiên trì luyện tập và biến ước mơ thành hiện thực.

    Câu hỏi thường gặp:

    Bố, mẹ có được cấm cản con chọn ngành, nghề đào tạo vì lý do giới tính không?

    Nam giới và nữ giới có quyền bình đẳng trong việc lựa chọn khóa học, đào tạo và nghề nghiệp. Không có nghề nghiệp hoặc nghề nghiệp cụ thể, không phân biệt giới tính.

    Bố, mẹ cấm cản con chọn ngành, nghề đào tạo vì lý do giới tính bị phạt bao nhiêu tiền?

    Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp cha, mẹ không cho con đi học vì có án. Ngoài ra, cha mẹ phải cho con tự do lựa chọn ngành nghề đào tạo.

  • Ngành nào dễ xin việc lương cao?

    Ngành nào dễ xin việc lương cao?

    Nếu bạn đang nghĩ đến việc lựa chọn vào một trong những nghề nghiệp được trả lương cao nhất sau khi tốt nghiệp đại học, hãy làm theo hướng dẫn nghề nghiệp mà chúng tôi liệt kê những nghề nghiệp bên dưới mà bạn có thể kiếm được sáu con số ngay sau khi tốt nghiệp với bằng cử nhân. Không có gì ngạc nhiên khi phần lớn các nghề nghiệp trong danh sách này thuộc danh mục ngành nghề lương cao. Mời bạn đọc tham khảo “Ngành nào dễ xin việc lương cao” của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tìm hiểu thêm nhé!

    Ngành nào dễ xin việc lương cao

    Công nghệ thông tin

    IT (hay còn gọi là công nghệ thông tin) chắc hẳn là ngành nghề đầu tiên có thể trả lời cho câu hỏi ngành nào lương cao dễ kiếm việc nhất. Với sự bùng nổ và phát triển của công nghệ số 4.0, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia có tốc độ hội nhập nhanh.

    Có rất nhiều vị trí trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà bạn có thể ứng tuyển. Ví dụ bao gồm các lập trình viên, nhà thiết kế mạng, an ninh mạng và nhà sản xuất các sản phẩm và linh kiện máy tính. Bạn không phải là người có nhiều kinh nghiệm, nhưng thu nhập bạn kiếm được trong ngành này rất cao, từ 15 triệu đến 28 triệu đồng mỗi tháng. Ngoài ra, CNTT là lĩnh vực đòi hỏi nguồn nhân lực lớn, ước tính khoảng 400.000 người hàng năm. Đó là lý do tại sao các công ty và doanh nghiệp liên tục tuyển dụng nhân viên mới và cung cấp cho họ mức lương cao.

    Digital marketing

    Digital marketing là một trong những ngành học giúp trả lời câu hỏi “Ngành nào lương cao dễ kiếm việc làm?”. Đối với sinh viên mới ra trường, mức lương khởi điểm dao động từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng. Tuy nhiên, đây chưa phải là kết thúc, và khi bạn tích lũy kinh nghiệm, mức lương của bạn sẽ tăng dần (7 đến 9 triệu mỗi tháng).

    Các chuyên gia tiếp thị kỹ thuật số có kinh nghiệm, kỹ năng và hiểu biết sâu sắc về thị trường kiếm được khoảng 9 triệu đô la đến 13 triệu đô la mỗi tháng. Một số công ty lớn lương tháng tăng gấp đôi lên 30 triệu. Trưởng nhóm digital marketing là một nhân vật nặng ký, chịu trách nhiệm quản lý và lèo lái công việc của cả nhóm. Do đó, lương tháng của một trưởng nhóm digital marketing rơi vào khoảng 15 triệu đến 20 triệu.

    Ngành nào dễ xin việc lương cao

    Thương mại điện tử

    Trong thương mại điện tử, có nhiều lựa chọn sau lần đầu ra mắt. Ví dụ: người lập kế hoạch dự án, chuyên gia tư vấn giải pháp, chuyên gia kinh doanh trực tuyến và quản trị viên trang web thương mại điện tử. Mức lương của bạn sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí bạn chọn.

    Theo thống kê trung bình theo vị trí công việc, mức lương của một sinh viên vừa hoàn thành khóa học thương mại điện tử dao động từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng. Nếu bạn có nhiều kinh nghiệm ở vị trí nhân viên hoặc chuyên viên, bạn có thể nhận được mức lương lên tới 15 triệu đồng mỗi tháng.

    Tài chính ngân hàng

    Mức lương ngân hàng và tài chính khác nhau tùy thuộc vào vị trí được chọn. Tuy nhiên, đó là một lĩnh vực quan tâm nơi có thể thu được thu nhập ổn định. Ngoài ra, chế độ lương thưởng còn được quyết định bởi nhiều yếu tố khác như trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn.

    Mức lương cơ bản trong ngành tài chính ngân hàng là 9 triệu đến 10 triệu mỗi tháng. Mức lương cao hơn một chút so với các nghề khác. Nếu trở thành chuyên viên thanh toán quốc tế, dù là người học việc cũng có thể kiếm được 6-10 triệu đồng. Đối với Kiểm toán nội bộ, lương được tính bằng đô la Mỹ và vào khoảng 2000 đô la Mỹ mỗi tháng.

    Tiếp viên hàng không 

    Một trong những đặc quyền lớn nhất khi trở thành tiếp viên hàng không là cơ hội được đi du lịch miễn phí và khám phá những nơi khác nhau trên thế giới. Để trở thành tiếp viên hàng không, ngoài yêu cầu về sức khỏe, bạn phải có khả năng ngoại ngữ tốt, đặc biệt là tiếng Anh và một ngoại ngữ nữa. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hãng hàng không lớn.

    Tại Việt Nam, các tiếp viên hàng không mới vào nghề thường phải bay trung bình 70-100 giờ/tháng để đạt mức lương khoảng 21 triệu đồng/tháng. Ngoài lương, tiếp viên hàng không còn có cơ hội nhận được nhiều chế độ và phúc lợi khác như phòng ở, ăn uống, bảo hiểm y tế, du lịch miễn phí.

    Phương pháp giúp lương cao sau khi ra trường

    Mức lương được đưa ra trong một cuộc phỏng vấn nhân sự không chỉ phụ thuộc vào ngành mà còn phụ thuộc vào kỹ năng của bạn. Có một số cách để kiếm thu nhập ổn định sau khi tốt nghiệp.

    Lựa chọn khóa học: Ngày nay, sự phát triển của công nghệ số đang mở rộng các phương thức đào tạo và học tập. Các nghề trên không chỉ được đào tạo chính quy mà còn có thể tham gia đào tạo từ xa.

    Kinh nghiệm thực tập: Những kiến ​​thức học được trong trường không phải 100% áp dụng được trong công việc. Vì vậy, sinh viên phải học tập chăm chỉ để tích lũy kinh nghiệm. Làm việc cho một công ty cho phép bạn học được rất nhiều điều thú vị về ngành. Trung tâm đào tạo từ xa của Đại học Thái Nguyên liên kết với nhiều công ty, mang đến cơ hội thực tập hấp dẫn cho sinh viên.

    Kỹ năng mềm bổ sung: Kỹ năng mềm bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngoại ngữ, khả năng tiếp thu thông tin, khả năng làm việc nhóm và độc lập. Một số dự án được chỉ định riêng lẻ, trong khi những dự án khác yêu cầu làm việc theo nhóm.

    Trên đây là bài viết về “Ngành nào dễ xin việc lương cao” mà Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn giới thiệu đến bạn đọc. Mặc dù đây là những nghề lương cao nhưng để đạt được mức lương đó thì không phải là điều dễ dàng. Chúng tôi tin chắc rằng dù ở đâu thì cơ hội cũng sẽ dành cho bạn nếu bạn chăm chỉ, cố gắng, không ngừng học hỏi và sáng tạo.

    Câu hỏi thường gặp:

    Những tố chất phù hợp ngành Công nghệ thông tin?

    Những tố chất phù hợp giúp bạn có thể theo đuổi và học tốt ngành CNTT cũng như có thể thành công trong nghề nghiệp là:
    Đam mê và yêu thích công nghệ thông tin
    Thông minh, có óc sáng tạo
    Sự chính xác và tỉ mỉ trong công việc
    Không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức
    Tư duy logic
    Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề
    Kiên trì, nhẫn nại
    Khả năng làm việc nhóm
    Khả năng chịu áp lực
    Khả năng ngoại ngữ

    Học ngành Ngôn ngữ Anh làm việc ở đâu?

    Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh, người học sau khi ra trường có thể tìm kiếm những cơ hội việc làm hấp dẫn tại:
    Các cơ quan, tổ chức đối ngoại, kinh tế, văn hóa, ngoại giao
    Các công ty, khu du lịch, khách sạn, nhà hàng
    Các công ty trong và ngoài nước hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, kinh doanh
    Các công ty, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch thuật
    Các trường học, trung tâm ngoại ngữ
    Các công ty du lịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn…

  • Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Hiện nay, việc sử dụng bất hợp pháp tác phẩm có bản quyền trong các lĩnh vực khác nhau đã trở thành một vấn đề nhức nhối trong toàn xã hội, là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến bản quyền của tác phẩm có bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ của tác giả. Trên thực tế, pháp luật quy định chặt chẽ việc sử dụng tác phẩm, đặc biệt là hợp đồng sử dụng tác phẩm, nhằm tạo hành lang pháp lý cho tác giả bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm của mình. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là gì?

    Chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một, nhiều hoặc toàn bộ quyền của mình trong một thời hạn, một số hoặc toàn bộ các quyền: Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Quyền tài sản; Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; Quyền của tổ chức phát sóng.

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả với nhà xuất bản để chuyển giao quyền tác giả cho nhà xuất bản, sử dụng tác phẩm trong xuất bản và bán cho độc giả.

    Mục đích của hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là kết quả của sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm và nhà xuất bản. Thỏa thuận này đáp ứng nhu cầu chuyển nhượng bản quyền, sử dụng bản quyền và nhu cầu xuất bản của các bên. Hợp đồng là một văn bản pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên và chỉ rõ cách thức các bên giải quyết mọi tranh chấp nếu phát sinh.

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Ý nghĩa của hợp đồng sử dụng tác phẩm

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm giúp người dùng có bản quyền tạo môi trường thuận lợi để các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tổ chức biểu diễn trước công chúng, sản xuất băng ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, v.v. Đồng thời, thỏa thuận người dùng bảo vệ quyền lợi của người dùng trước các vấn đề liên quan đến vấn đề bản quyền, đồng thời góp phần vào việc giám sát, kiểm soát hoạt động bản quyền của Nhà nước.

    Những quy định cơ bản về hợp đồng sử dụng tác phẩm

    Đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng tác phẩm.

    Hình thức của hợp đồng: Trừ khi có thỏa thuận hoặc yêu cầu khác của pháp luật, hợp đồng sử dụng tài liệu có bản quyền phải được lập thành văn bản. Hình thức của văn bản là bằng chứng pháp lý xác nhận sự tồn tại của quan hệ hợp đồng giữa các bên, là cơ sở để tòa án và các cơ quan nhà nước có liên quan xác lập quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, từ đó xác lập hợp đồng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền lợi của các bên khi có tranh chấp.

    Nội dung hợp đồng theo Điều 48 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 sửa đổi 2019:

    Thỏa thuận sử dụng quyền tác giả, quyền tài sản liên quan phải được lập thành văn bản và có các thông tin chủ yếu sau đây:

    • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
    • Căn cứ chuyển quyền;
    • Phạm vi chuyển giao quyền;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    Việc giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân theo quy định của Bộ luật dân sự.

    Ngoài nội dung chính trên, các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận các nội dung khác như phạm vi, điều khoản và hình thức sử dụng; nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác và phương thức trả; quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng; sửa đổi, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng; trách nhiệm, mức bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng,..

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Theo từng loại hợp đồng sử dụng tác phẩm, các bên thoả thuận về nội dung chủ yếu của hình thức sử dụng tác phẩm, phạm vi và thời hạn sử dụng tác phẩm, mức nhuận bút hoặc thù lao và phương thức thanh toán, v.v. Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được yêu cầu chuyển giao tác phẩm cho bên sử dụng tác phẩm trong thời gian và địa điểm đã thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng tác phẩm do giao tác phẩm không đúng thời gian và địa điểm; không được chuyển giao tác phẩm cho chủ thể khác sử dụng trước khi hết hạn hợp đồng khi chưa được phép của chủ thể sử dụng tác phẩm. có quyền yêu cầu người sử dụng tác phẩm phải chỉ rõ tên hoặc bút danh của tác giả khi sử dụng tác phẩm; yêu cầu bên sử dụng tác phẩm trả tiền nhuận bút, thù lao theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận.

    Bên sử dụng tác phẩm có nghĩa vụ sử dụng tác phẩm theo đúng hình thức, phạm vi và thời gian đã thỏa thuận: không được chuyển giao tác phẩm cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng khi chưa được phép của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm; trả tiền nhuận bút, thù lao theo thời hạn và cách thức đã thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm nếu vi phạm nghĩa vụ; có quyền xuất bản, phổ biến tác phẩm trong thời hạn theo hình thức, phạm vi và thời gian đã thỏa thuận; đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu tác giả, chủ sở hữu tác phẩm bồi thường thiệt hại nếu tác phẩm không được tác giả, chủ sở hữu giao theo nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng sử dụng tác phẩm là gì?

    Đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng tác phẩm. Trừ khi có thỏa thuận hoặc yêu cầu khác của pháp luật, mọi hợp đồng sử dụng Tác phẩm phải được lập thành văn bản.

    Đặc điểm của hợp đồng sử dụng tác phẩm là gì?

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm là một phương tiện pháp lý quan trọng theo đó các đối tượng của quyền tác giả được truyền đạt tới công chúng trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sở hữu bản quyền hoặc quyền lân cận và người sử dụng bản quyền hoặc quyền lân cận. Hợp đồng sử dụng tác phẩm là hợp đồng dân sự nên nó cũng có đặc điểm là sự đồng ý của hai bên, là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù.

.
.
.