Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa sử dụng trong hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên cơ sở hợp đồng giữa các bên vận chuyển. Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển và bên nhận vận chuyển được quy định rõ ràng trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Hãy đọc và tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa của chúng tôi để tham khảo và sử dụng trong trường hợp của bạn nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Nội dung của mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Hợp đồng (dạng giấy hoặc điện tử) vận chuyển người và hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Trường hợp hãng vận tải vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận thì hành khách hoặc người vận chuyển phải thanh toán chi phí vận chuyển theo quy định tại Điều 15 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

    Hợp đồng vận chuyển hành khách và hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

    • Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng;
    • Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại;
    • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có);
    • Thông tin về xe: Biển kiểm soát xe và sức chứa (trọng tải);
    • Thông tin về thực hiện hợp đồng: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
    • Thông tin về số tiền hợp đồng và phương thức thanh toán.
    • Quy định liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển đó là việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Quyền và nghĩa vụ của Hãng hàng không, hành khách hoặc người thuê tàu. Số điện thoại liên hệ để tiếp nhận và xử lý khiếu nại, khiếu nại, tố cáo của hành khách. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng và quy định bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển và hành khách.
    • Thông tin tối thiểu về hợp đồng vận chuyển người và hàng hóa phục vụ công tác quản lý hoạt động vận tải quốc gia và cung cấp cho các cơ quan có liên quan. Chúng tôi cử cơ quan quản lý giá, cơ quan thuế, công an, thanh tra giao thông khi có yêu cầu.
    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển hàng hóa

    Quyền của bên vận chuyển hàng hóa

    • Xác minh tính xác thực của tài sản, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương khác (xác minh số lượng, chất lượng, v.v. so với vận đơn hoặc chứng từ thực tế).
    • Từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng chủng loại hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu người vận chuyển thanh toán toàn bộ tiền cước đúng thời hạn. Cước vận chuyển sẽ được thỏa thuận giữa các bên. Nếu pháp luật quy định giá vé thì giá vé đó sẽ được áp dụng.
    • Từ chối vận chuyển tài sản bị cấm, hàng nguy hiểm, chất độc hại nếu người vận chuyển biết hoặc phải biết.

    Nghĩa vụ của bên vận chuyển hàng hóa

    Một trong những nhiệm vụ của người vận chuyển là vận chuyển tài sản đến địa điểm dự định một cách kịp thời, đầy đủ và an toàn.
    Người vận chuyển chịu trách nhiệm trông coi hàng hóa và phải thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo vận chuyển hàng hóa đến địa điểm quy định trong hợp đồng an toàn, kịp thời và không bị tổn thất.
    đồng thời có nghĩa vụ giao tài sản cho người có quyền nhận.
    Kể cả khi được vận chuyển đến nơi đến, nếu không giao đúng người mà để thất lạc, thất lạc thì bên vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm.
    Vì vậy, khi giao hàng, người vận chuyển phải xác nhận đúng hàng hóa đủ điều kiện nhận hàng trước khi giao hàng. Trong quá trình vận chuyển, người vận chuyển phải mang theo:

    • Chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, không yêu cầu bên thuê vận chuyển chịu những chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển như chi phí xăng, dầu;
    • Chi phí cho người bảo vệ tài sản trên đường vận chuyển;
    • Chi phí bảo quản tài sản;
    • Chi phí cho các trạm thu phí trên đường vận chuyển…

    Tuy nhiên, nếu hai bên thỏa thuận bên thuê chịu mọi chi phí di chuyển tài sản thì các chi phí trên sẽ do bên thuê chịu.

    Ô tô luôn gây nguy hiểm lớn cho mọi người xung quanh.
    Đặc biệt, khi một phương thức vận tải đang lưu thông thì nguy cơ xảy ra nguy hiểm đối với bất kỳ tài sản nào trong phương thức vận tải đó càng lớn.

    Vì vậy, để tăng cường trách nhiệm của người vận chuyển và nhanh chóng khắc phục hậu quả của sự cố, người vận chuyển có nghĩa vụ pháp lý phải mua bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Đây không phải là nghĩa vụ tự nguyện mà là nghĩa vụ bắt buộc và người vận chuyển phải nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu bên vận chuyển không bảo vệ hoặc mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản trong quá trình vận chuyển dẫn đến mất mát, hư hỏng tài sản của bên thuê thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển.

    Người vận chuyển không có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Một số lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa:

    • Nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội
    • Các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản như thời gian, địa điểm giao nhận hàng hóa vận chuyển, tiền công và phương thức thanh toán.
    • Đối với những hợp đồng có giá trị lớn thì thời điểm giao nhận hàng phải được ghi trên biên bản giao nhận hàng hoá, có xác nhận của cả biên bản giao nhận hàng hoá và các bên trong hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nếu không làm hợp đồng vận chuyển hàng hóa thì sử dụng giấy tờ gì?

    Nếu bạn không muốn ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa của mình, bạn có thể tạo một giao thức vận chuyển. Nhật ký giao nhận hàng hóa cần xác nhận đầy đủ các thông tin về hàng hóa được vận chuyển.

    Khi nào cần có hợp đồng vận chuyển hàng hóa?

    Một hợp đồng vận chuyển là cần thiết cho mỗi đơn đặt hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa thường áp dụng cho các đơn hàng lớn hơn. Trong trường hợp số lượng lớn, trách nhiệm ràng buộc và một số điều kiện là căn cứ giữa người chuyên chở và người nhận hàng. Trong trường hợp các lô hàng nhỏ, đặc biệt, số lượng lớn, số lượng lớn, vui lòng đảm bảo gửi kèm theo phiếu giao hàng nêu rõ các điều khoản chính xác. Sau khi thống nhất về giá cả, thời gian vận chuyển, thông tin người gửi và người nhận, bạn sẽ nhận được chữ ký của người gửi. Chúng tôi cam kết hàng hóa sẽ được đền bù 100% nếu hàng hóa bị thất lạc, hư hỏng do sai sót trong quá trình vận chuyển.

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Một hợp đồng vận chuyển là cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa, cả trong nước và quốc tế. Việc người vận chuyển và đơn vị vận tải ký kết hợp đồng là “bằng chứng” cho sự hợp tác của họ. So với hợp đồng giao nhận hàng hóa nội địa, hợp đồng giao nhận hàng hóa quốc tế có nhiều điều khoản và yêu cầu hơn, đòi hỏi các bên phải lưu ý nhiều hơn khi ký kết. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến với định nghĩa đơn giản là một dạng văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên là bên thuê tàu biển và bên vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, theo đó bên vận chuyển là coi như có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá đến địa điểm do bên cho thuê chỉ định và được sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồng. Đồng thời bên vận chuyển sẽ giao hàng cho người có trách nhiệm nhận hàng, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển cho bên vận chuyển.

    Từ định nghĩa mà tác giả vừa đưa ra ở trên, có thể hiểu một cách đơn giản hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một loại hợp đồng phải được ký kết bằng sự thỏa thuận ý chí giữa các bên và phải được tôn trọng. theo quy định của pháp luật, đây là giữa khách hàng và người vận chuyển và không phải bằng văn bản.

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê tàu biển và bên vận chuyển dựa trên các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Ở đây, hợp đồng này được sử dụng nhằm mục đích ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia thực hiện thỏa thuận, ký kết. Trong mẫu hợp đồng này quy định rõ các bên phải cung cấp tên hàng, số lượng hàng, thời gian giao hàng, địa điểm nhận hàng, phương tiện giao hàng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Khi soạn thảo hay rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần lưu ý những điều sau:

    Khi các bên tham gia soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần lưu ý phải có đầy đủ thông tin về hàng hóa mà hai bên ký kết vận chuyển như: tên hàng hóa vận chuyển, tính chất hàng hóa, đơn vị tính giá cước v.v.

    Đồng thời, các bên phải cung cấp địa điểm giao hàng.

    Ấn định thời gian nhận hàng để bên vận chuyển hàng hóa cũng dựa vào đó để thực hiện công việc của mình sao cho phù hợp nhất.

    Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để có thể vận chuyển hàng hóa một cách tốt nhất.

    Phương thức giao nhận hàng cần được hai bên ghi rõ vào biên bản để thuận tiện cho quá trình làm việc của hai bên.

    Việc thanh toán chi phí vận chuyển phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận.

    Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng .

    Chữ kí xác nhận, đóng dấu của hai bên.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Để đảm bảo quyền lợi tốt nhất của mình trong hoạt động kinh doanh vận tải quốc tế, khi ký kết hợp đồng vận chuyển cần lưu ý một số lưu ý sau:

    Hợp đồng vận chuyển quốc tế phải được lập trên cơ sở các quy định của Hiệp hội vận chuyển quốc tế. Đồng thời, hợp đồng này phải tuân thủ pháp luật của nước cử và nước tiếp nhận.

    Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho các hợp đồng vận tải quốc tế. Ngoài ra, mỗi bên sẽ có một hợp đồng riêng được viết bằng ngôn ngữ của quốc gia đó.

    Trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế, người gửi hàng và người vận chuyển có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Nói cách khác, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Theo đó, các bên phải thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ đã thỏa thuận. Nếu một trong hai bên vi phạm thỏa thuận, đó là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, người vận chuyển có trách nhiệm đưa hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận. Sau khi hoàn thành các hoạt động vận chuyển, họ sẽ nhận được thù lao từ người giao nhận hàng hóa. Trong thời gian này, bên cho thuê biển sẽ phải thanh toán toàn bộ phí dịch vụ cho đơn vị vận tải. Khi giao kết quan hệ hợp đồng này, các bên thu được những lợi ích kinh tế nhất định:
    Người vận chuyển sẽ nhận tiền công, người cho thuê hàng hải có thể di chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác

    Để xác nhận hai bên đã ký kết hợp đồng vận chuyển, vé, vận đơn hoặc các chứng từ liên quan khác được coi là “chứng cứ xác thực”.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có vai trò như thế nào?

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê tàu biển và bên vận chuyển dựa trên các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Ở đây, hợp đồng này được sử dụng nhằm mục đích ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia thực hiện thỏa thuận, ký kết. Trong mẫu hợp đồng này quy định rõ các bên phải cung cấp tên hàng, số lượng hàng, thời gian giao hàng, địa điểm nhận hàng, phương tiện giao hàng, v.v.

    Có những hình thức vận chuyển hàng hóa quốc tế nào?

    Vận tải đường hàng không có ưu điểm về thời gian, nhanh hơn vận tải đường biển nhưng không phải hàng hóa nào cũng có thể vận chuyển bằng đường hàng không và chi phí cũng cao. Do đó, nếu bạn có những mặt hàng có trọng lượng dưới 100 kg, hạn sử dụng ngắn và dễ hư hỏng, bạn có thể chọn vận chuyển bằng đường hàng không hoặc chuyển phát nhanh đến nhà đối tác (người mua).
    Đối với vận chuyển bằng đường biển có lợi thế về chi phí vận chuyển và hơn hết là có thể vận chuyển được nhiều loại hàng hóa đặc thù về hình dáng, trọng lượng, trọng lượng hoặc kích thước quá khổ. Nếu đơn hàng của bạn là đơn hàng xuất khẩu và có trọng lượng lớn lên đến vài tấn thì nên chọn đường biển, tuy thời gian có thể mất đến 1-2 tháng nhưng vận chuyển đường biển đảm bảo chi phí thấp.

  • Giấy phép hoạt động in

    Giấy phép hoạt động in

    Ngày nay nhu cầu in ấn trong xã hội là vô cùng cao kéo theo rất nhiều công ty in ấn được thành lập. Pháp luật yêu cầu phải có giấy phép để thực hiện các hoạt động in. Giấy phép hoạt động in ấn là văn bản pháp lý hàng đầu để các tổ chức, doanh nghiệp, công ty dịch vụ in ấn, photocopy được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào bản chất của tài liệu in, các tổ chức, doanh nghiệp, nhà in và nhà cung cấp dịch vụ sao chép có thể phải cấp phép hoặc đăng ký hoạt động in của họ tuân thủ sản phẩm này. Mời bạn đọc tham khảo đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in trong bài viết sau đây của Học viện đào tạp pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép hoạt động in

    Điều kiện xin giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    Có đủ cơ sở vật chất để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in và sau chế bản theo yêu cầu và hoạt động của xưởng in phù hợp với hồ sơ xin giấy phép hoạt động.

    Có những giả định pháp lý về chế bản, in ấn và hoàn thiện.

    Chủ sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức kinh doanh do công dân Việt Nam làm chủ) hoặc công dân Việt Nam. Đại diện là công dân Việt Nam, là người cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    • In đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 72/2022/NĐ-CP – soạn thảo theo phụ lục)
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận nộp thuế, Quyết định thành lập công ty in sự nghiệp.
    • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở giáo dục in theo mẫu quy định (mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 72/2022/NĐ-CP – soạn thảo theo phụ lục)
    Giấy phép hoạt động in

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    Nhà in của các cơ quan, tổ chức ở địa phương phải chế bản, in các sản phẩm (kể cả báo, tạp chí) nêu tại Điều 2 Khoản 4, điểm a và c Nghị định số 60/2014/NĐ CP phải nộp hồ sơ xin phép in tới Sở Thông tin và Truyền thông.
    Trường hợp cơ sở in là chi nhánh có thực hiện chế bản, in, gia công sau in đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thì Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt chi nhánh thực hiện cấp giấy phép hoạt động in.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu có yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước quản lý nhà nước về hoạt động in cấp giấy phép nêu rõ tác phẩm phù hợp để lắp đặt mới hoặc đổi mới nhà in. Chuyển thông tin vào cơ sở dữ liệu cập nhật quốc gia về hoạt động in ấn. Nếu không cho phép phải có văn bản trả lời với lý do rõ ràng.

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động in cấp trung ương

    Doanh nghiệp in thuộc các bộ, cơ quan trung ương, tổ chức và doanh nghiệp in thuộc doanh nghiệp, tổ chức nhà nước phải chế bản, in và in sau tài liệu in trước khi hoạt động. Đối với các sản phẩm nêu trong Nghị định 60/2014/NĐ-CP, Điều 2 khoản 4, điểm a và c (báo, tạp chí và các ấn phẩm khác theo quy định của Luật Báo chí, bao gồm cả tem chống hàng giả), bạn cần có mẫu đơn đăng ký xin giấy phép hoạt động in sẽ được gửi đến cục xuất bản. In và Phát hành – Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành sẽ cấp giấy phép ghi rõ nội dung hoạt động in phù hợp với cơ sở vật chất của nhà in và sẽ cung cấp thông tin đó. cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in. Nếu không cho phép phải có văn bản trả lời với lý do rõ ràng.

    Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi hoạt động in có phải đáp ứng điều kiện về an ninh trật tự hay không?

    Theo Điều 3 Nghị định 25/2018/NĐ-CP, nhà in không bắt buộc phải tuân thủ các quy định về an toàn, trật tự và bảo vệ môi trường khi thực hiện hoạt động in. Do đó, đối với trường hợp hoạt động in thì không phải xin Giấy xác nhận đủ điều kiện về an toàn, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp hoặc văn bản đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

    Người đứng đầu cơ sở hoạt động in có cần bằng cấp về ngành in không? 

    Quy định tại Điều 3- Nghị định 25/2018, hiện nay khi thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động in thì người đứng đầu cơ sở không bắt buộc phải có bằng cấp gì về chuyên môn ngành in. Song trong nghị định 25/2018 vẫn quy định với người đứng đầu cơ sở in là người này phải đáp ứng điều kiện sau: Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.” Qua phân tích trên, có thể khẳng định chủ cơ sở đỏ không cần phải có bằng cấp chuyên môn về in khi xin giấy phép hoạt động in.

  • Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Với xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng cao. Số lượng trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, cần phải có giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ để hoạt động theo quy định của pháp luật. Xét thấy nhu cầu cấp thiết của nhiều công ty xin giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ và tin học. Sau đây, Học viện đào tào pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học, bạn đọc tham khảo nhé!

    Điều kiện cấp giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

    Theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP để thành lập trung tâm ngoại ngữ, các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm.
    • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh phí phù hợp, bảo đảm chất lượng giáo dục theo kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô hoạt động của trung tâm.

    Các điều kiện này phải được thể hiện bằng văn bản trong văn bản đề nghị cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Điều kiện của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ

    Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, sử dụng tổ chức và trang thiết bị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cao nhất về mọi hoạt động của trung tâm.

    Theo khoản 2 Điều 6 quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm công bố kèm theo thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của bộ trưởng bộ giáo dục:

    • Có nhân thân tốt;
    • Có năng lực quản lý;
    • Đảm bảo một trong 2 điều kiện:
    • Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ).
    • Tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với giám đốc trung tâm tin học).
    • Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

    Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu trung tâm quyết định thành lập trung tâm. Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận người quản lý (đối với trung tâm tư nhân, trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài). Nhiệm kỳ của người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ – tin học là 05 năm.

    Điều kiện, tiêu chuẩn của giáo viên trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Đội ngũ giáo viên của Trung tâm ngoại ngữ tin học là những người chịu trách nhiệm giảng dạy và học tập, bao gồm giáo viên biên chế, giáo viên hợp đồng, giáo viên người Việt Nam, giáo viên bản ngữ (bất kỳ ngoại ngữ nào) và người nước ngoài.

    Theo Điều 18 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm theo thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về chuẩn giáo viên trung tâm ngoại ngữ, tin học (chỉ cần một trong các tiêu chí sau):

    STTĐối tượngTiêu chuẩn
    1Giáo viên Việt Nam (dạy tin học)(1) Có bằng cao đẳng sư phạm tin học trở lên;(2) Có bằng cao đẳng tin học trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
    2Giáo viên Việt Nam (dạy ngoại ngữ)(1) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;(2) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
    3Giáo viên nước ngoài (dạy tin học)Có bằng cao đẳng tin học trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy tin học phù hợp.
    4Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể)Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
    5Giáo viên là người nước ngoài (dạy ngoại ngữ)– Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;- Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;- Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học được quy định tại Điều 47 Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 135/2018/NĐ-CP) như sau:

    Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Giám đốc các đại học, học viện và Giám đốc các trường đại học, cao đẳng sư phạm quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn trường;

    Thẩm quyền quyết định đối với nhóm lợi ích của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người đứng đầu tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế có quyền thành lập trung tâm đào tạo thành viên theo quy định của pháp luật;

    Giám đốc cơ sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc; cho phép các trung tâm ngoại ngữ, tin học của các trường đại học, cao đẳng, đại học, cao đẳng sư phạm đặt ngoài khuôn viên nhà trường và các trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;

    Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: 

    • Tên trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; 
    • Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm; 
    • Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;
    • Cơ sở vật chất của trung tâm;
    • Cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;

    Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Trình tự thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người chịu trách nhiệm thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học phải thẩm định, kiểm tra theo quy định;

    Người có thẩm quyền phải quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trong thời hạn 05 ngày làm việc hoặc thành lập nếu có đủ điều kiện; nếu chưa quyết định thành lập thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục của trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc về ai?

    Giám đốc cơ sở giáo dục và đào tạo quyết định cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các hoạt động giáo dục theo quy định.
    giám đốc các trường đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng quyết định cho phép hoạt động học tập của trung tâm ngoại ngữ, tin học trong khuôn viên trường.

    Hồ sơ để trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục gồm những gì?

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động giáo dục;
    Bản sao sổ cái, bản sao có chứng thực quyết định thành lập trung tâm của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;
    nội quy hoạt động giáo dục và giáo dục của trung tâm;
    Báo cáo về cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học; cán bộ quản lý, giáo viên; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nhà đất; nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của trung tâm.

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Tại các nền kinh tế phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển ngày càng tăng. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã không còn xa lạ gì; đây là hợp đồng giữa người vận chuyển và người thuê tàu, trong đó người vận chuyển thu tiền cước do người thuê tàu trả và sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng hóa từ cảng gửi đến cảng trả hàng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Khi rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cần có các nội dung sau:

    • Chủ thể bao gồm bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển.
    • Nội dung hợp đồng
    • Đối tượng vận chuyển
    • Phương tiện vận chuyển
    • Hàng hóa để vận chuyển
    • Thời gian, địa điểm thực hiện
    • Điều kiện giá dịch vụ vận chuyển
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
    • Phương thức xử lý khi vi phạm
    • Giải quyết tranh chấp

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

    Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá phải tuân theo các quy định của pháp luật và các điều kiện đã thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng. Sau đây là hướng dẫn cơ bản để soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển:

    • Lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp: Có nhiều hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển khác nhau, tùy thuộc vào loại hàng hóa, địa điểm giao nhận, thời gian vận chuyển và các điều khoản thỏa thuận giữa các bên. Việc lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp sẽ giúp đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng đúng với thực tế và tránh xảy ra tranh chấp trong quá trình vận chuyển.
    • Thông tin cần có trong hợp đồng: Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển phải có đầy đủ thông tin về các bên tham gia, nơi xuất phát và nơi đến, thời gian vận chuyển, loại hàng hoá và các điều kiện của thoả thuận khác.
    • Thỏa thuận về giá cả: Hợp đồng phải bao gồm thông tin về giá cả, phương thức thanh toán và các chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
    • Điều kiện bảo hiểm: Hợp đồng phải quy định các điều kiện liên quan đến bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bao gồm cả trách nhiệm pháp lý trong trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ trong quá trình vận chuyển.
    • Điều kiện áp dụng pháp luật: Hợp đồng phải đề cập đến các điều kiện liên quan đến việc tôn trọng pháp luật và các quy định của cơ quan chức năng trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
    • Điều khoản chấm dứt: trong hợp đồng phải có điều khoản về việc chấm dứt hợp đồng trong trường hợp có sự cố xảy ra, khi một trong các bên yêu cầu hoặc cả hai bên đồng ý.
    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Khi giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, bạn cần lưu ý các yếu tố sau để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện đúng quy định và tránh xảy ra tranh chấp:

    • Thông tin đầy đủ về người gửi, người nhận hàng và đại diện các bên tham gia vận chuyển hàng hóa. Điều này bao gồm địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên lạc khác.
    • Thời gian giao hàng: Bạn phải ghi rõ thời gian vận chuyển hàng hóa, thời gian dự kiến ​​hàng hóa đến đích và thời gian được phép xử lý hàng hóa tại các cảng nhận và trả hàng.
    • Loại hàng hóa và thông tin về số lượng, trọng lượng, giá trị hàng hóa: phải xác định rõ điều này để tránh tranh chấp về tình trạng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
    • Phương thức vận chuyển: Bạn cần xác định phương thức vận chuyển cụ thể sẽ được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, bao gồm tàu, container và các phương tiện liên quan khác.
    • Điều kiện vận chuyển: Bạn phải xác định rõ điều kiện vận chuyển, bao gồm điều kiện vận chuyển hàng hóa, việc xếp dỡ hàng hóa tại cảng và các điều kiện phải đáp ứng để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện một cách thuận lợi. cách an toàn và hiệu quả.
    • Cước vận chuyển: Bạn phải đồng ý và nêu rõ giá cước, bao gồm các khoản phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, bao gồm phí xếp dỡ, bưu phí, phí bảo hiểm và các khoản phí khác.
    • Trách nhiệm bảo hiểm: Quý khách phải đảm bảo việc bảo hiểm hàng hóa sẽ được thực hiện đầy đủ và đúng quy định, cung cấp trách nhiệm bảo hiểm nếu xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

    Ngoài ra, cần lưu ý thêm các vấn đề sau:

    • Chủ thể của hợp đồng bao gồm bên cho thuê vận tải và bên vận chuyển. Khi ký kết hợp đồng cần xác nhận các bên có đủ các điều kiện cần thiết để trở thành đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
    • Về nội dung của hợp đồng: Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, tuy nhiên sự thỏa thuận này không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
    • Hình thức của hợp đồng: hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển phải được lập thành văn bản để tránh rủi ro.
    • Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng vận chuyển là chứng cứ hữu hiệu nhất xuất trình trước cơ quan có thẩm quyền, nhằm giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa. Vì vậy, các bên nên cẩn trọng và cân nhắc kỹ hợp đồng trước khi ký để tránh những tranh chấp về sau.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có cần thiết mua bảo hiểm không?

    Bảo hiểm hàng hóa là loại hợp đồng bảo vệ người gửi hàng được bồi thường trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do rủi ro, tai nạn của hàng hóa xảy ra trong quá trình giao nhận, được quy định trong hợp đồng bảo hiểm hàng hóa. đảm bảo. Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không nắm được tình trạng hàng hóa của mình, đồng thời không có người đi cùng để áp tải hàng hóa trong thời gian dài nên dịch vụ bảo hiểm hàng hóa là giải pháp bảo vệ tối ưu.

    Hợp đồng bảo hiểm vận chuyển bằng đường biển gồm có những loại nào?

    Hợp đồng mở: Bảo hiểm trong đó người bảo hiểm đứng ra bảo hiểm cho lượng hàng hóa được vận chuyển trong nhiều chuyến liên tục trong một thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc bảo hiểm cho một lượng hàng hóa được vận chuyển không tính thời gian.
    Bảo hiểm chuyến: Đây là loại hình bảo hiểm cho một lô hàng được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác theo chính sách. Trong loại hợp đồng này, người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hóa của một chuyến. Chính sách này thường được sử dụng để bảo hiểm cho các lô hàng nhỏ, không thường xuyên, không có ý định vận chuyển nhiều lần. Đó có thể là hợp đồng hành trình, hợp đồng thời gian, hợp đồng hỗn hợp, hợp đồng giá hoặc hợp đồng không định giá.

  • Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Hợp đồng uỷ thác được coi là một loại hợp đồng quan trọng trong hoạt động thương mại. Ký gửi hàng hóa cho phép các công ty dễ dàng trao đổi, mua bán hàng hóa mà không phải lo lắng về các rào cản do thiếu kinh nghiệm hay nguồn lực trong giao dịch, đặc biệt là giao dịch hàng hóa quốc tế. Mời bạn đọc tham khảo “Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa” trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Lưu ý khi rà soát hợp đồng thì nội dung của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá gồm có:

    • Thông tin chi tiết về người gửi hàng và người nhận hàng
    • Chi tiết công việc đã bàn giao: sản phẩm, số lượng, khối lượng, đơn giá…
    • Phí: số tiền thù lao, hình thức thanh toán, trách nhiệm nếu thanh toán chậm…
    • Quyền và trách nhiệm của người được ủy thác: Chúng tôi yêu cầu người được ủy thác cung cấp cho chúng tôi thông tin đầy đủ về việc thực hiện các thỏa thuận ủy thác thương mại của chúng tôi. Chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu bên ủy thác vi phạm pháp luật. Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện hợp đồng mua bán sản phẩm. Thông tin về hàng hóa ký gửi mua, bán. Chi hoa hồng liên quan đến việc ký gửi bán sản phẩm và các chi phí hợp lý cần thiết cho việc ký gửi bán sản phẩm. Tiền mặt khi giao hàng và giao hàng dựa trên các điều khoản. Nếu thông qua người ủy thác mà bên ủy thác vi phạm pháp luật, hoặc nếu các bên cố ý vi phạm pháp luật thì bên được ủy thác sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới và riêng.
    • Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác: Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa. Được hưởng thù lao giao dịch hàng hóa và các chi phí hợp lý khác liên quan đến hoạt động giao dịch, môi giới hàng hóa. Không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao cho khách hàng không đúng với hợp đồng. Thông báo cho bên ủy thác mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa để mua, bán hàng hóa ủy thác theo hợp đồng; Thực hiện các chỉ dẫn của bên chỉ đạo theo thỏa thuận của hai bên. Lưu giữ các chứng từ, tài sản do bên ký gửi chuyển giao để thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa. Giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa. Giao tiền hoặc giao hàng theo thỏa thuận giữa các bên. Chịu trách nhiệm liên đới và riêng về các hành vi vi phạm pháp luật của khách hàng nếu chúng có một phần lỗi của khách hàng.
    • Chấm dứt và thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa.
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;
    • Điều khoản thỏa thuận về phạt vi phạm;
    • Các điều khoản khác do các bên thỏa thuận và không trái với quy định của pháp luật.

    Các bên thứ ba chỉ biết người được ủy thác không có quyền kiện người được ủy thác hoặc đổi lấy hàng hóa họ đã mua hoặc được hoàn trả cho hàng hóa họ đã bán.

    Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Điều kiện để hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa có hiệu lực?

    Điều kiện về chủ thể

    Đối tượng của hợp đồng ủy thác thương mại là cá nhân với pháp nhân; pháp nhân với nhau có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và năng lực hành vi dân sự;

    Trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa, bên giao đại lý phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng cụ thể đối với mặt hàng ủy thác và đứng tên mình để mua, bán hàng hóa theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác. Bên giao đại lý không nhất thiết phải là thương nhân mà ủy quyền cho bên giao đại lý mua, bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao cho bên giao đại lý.

    Thương nhân theo nghĩa quy định của “Luật thương mại” bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    Giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối

    Các chủ thể giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối.

    Nguyên tắc tự do và tự nguyện tham gia ký kết hợp đồng lao động là hiện thân của nguyên tắc đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc của công dân. Điều này có nghĩa là khi giao kết hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do về ý chí của mình trong việc giao kết hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào bất cứ hành vi lừa dối, ép buộc nào có thể làm cho hợp đồng vô hiệu.

    Điều kiện mục đích và nội dung 

    Đối tượng và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội.

    Về nguyên tắc, giao dịch trái pháp luật được hiểu là giao dịch vi phạm một quy phạm pháp luật bắt buộc thường được soạn thảo ở hình thức nghiêm khắc nhất là cấm làm một việc gì đó hoặc ở hình thức nhẹ hơn là không làm hoặc không phải làm một việc gì đó. Điều 128 BLDS xác định điều cấm của luật là quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện hành vi nhất định. Trên thực tế, trong nhiều văn bản pháp luật, giao dịch vi phạm quy tắc vẫn bị coi là vô hiệu.

    Đối tượng hợp đồng trái với pháp luật hoặc đạo đức

    Hơn nữa, đối tượng của hợp đồng không phải là điều khoản bắt buộc của hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên có thỏa thuận. Điều này có nghĩa là các bên không có nghĩa vụ tiết lộ đối tượng của hợp đồng nếu pháp luật không yêu cầu điều này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá là gì?

    Tại điều 159 Luật thương mại 2005 quy định “Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”

    Đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là gì?

    Ủy thác mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dịch vụ. Vì vậy, đối tượng của hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa là việc mua bán hàng hóa do bên giao đại lý thực hiện với sự ủy quyền của bên giao đại lý.
    Hàng hóa mua, bán theo yêu cầu của bên giao đại lý là đối tượng của hợp đồng mua bán được giao kết giữa bên đại lý và người thứ ba, không phải là đối tượng của hợp đồng ủy thác.

  • Xin giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Xin giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Thuốc lá là một sản phẩm của công ty được quản lý chặt chẽ. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh liên quan đến sản phẩm này phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để được kinh doanh thuốc lá. Do đó, Giấy phép kinh doanh thuốc lá là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá nói chung và tổ chức, cá nhân kinh doanh bán lẻ thuốc lá nói riêng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Ghi tên huyện (quận) mà thương nhân dự định xin giấy phép.

    Báo cáo tên và địa chỉ của người bán thuốc lá.

    Nêu rõ tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở mà thương nhân dự định xin cấp Giấy phép bán sản phẩm thuốc lá.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ thuốc

    Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung bởi Phòng Thương mại hoặc Sở Kinh tế (cơ quan đặc biệt trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã – sau đây gọi là Phòng Thương mại).

    Điều kiện cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

    Bán lẻ sản phẩm thuốc lá là một trong những loại hình thương mại có điều kiện. Do đó, các cơ sở bán lẻ thuốc lá phải xin giấy phép bán lẻ thuốc lá. Và đây là những điều kiện phải được đảm bảo

    Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

    Cơ sở không vi phạm quy định cấm bán thuốc lá quy định tại Điều 25 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012;

    Nó bao gồm một văn bản giới thiệu từ nhà phân phối hoặc bán buôn thuốc lá phác thảo rõ ràng công việc kinh doanh được đề xuất;

    Xin giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Thủ tục cấp giấy phép buôn bán sản phẩm thuốc lá

    Doanh nghiệp muốn xin giấy phép kinh doanh cửa hàng thuốc lá phải xin phép Phòng Công nghiệp và Thương mại hoặc Bộ Tài chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy định 67/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Quy định 106/2017/NĐ-CP.

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế.

    Bản sao thư giới thiệu của nhà phân phối hoặc nhà bán buôn sản phẩm thuốc lá mô tả rõ ràng về hoạt động kinh doanh được đề xuất.

    Hồ sơ liên quan được chuẩn bị đầy đủ theo quy định nêu trên và nộp trực tiếp tại phòng thương mại hoặc phòng kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương; sau đây gọi chung là phòng thương mại) hoặc qua đường bưu điện.

    Bước 2: Giải quyết hồ sơ

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân.

    Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 3: Lập và lưu giữ Giấy phép

    Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được lập thành nhiều bản: 02 bản lưu tại phòng cấp phép; 01 bản gửi đại lý được cấp phép; 01 bản gửi Bộ Công Thương; 01 bản gửi bộ phận tổ chức tiếp thị; gửi 01 bản cho từng tổ chức sản xuất thuốc lá hoặc sản phẩm khác ghi trong giấy phép, tư nhân (bán cho thương nhân).

    Như vậy, thương nhân kinh doanh thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép thuốc lá phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo quy định, 01 bộ gửi cơ quan cấp phép và 01 bộ lưu tại thương nhân.

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét, kiểm soát, đánh giá và cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân.

    Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá thuộc về ai?

    Phòng Công Thương; hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh – sau đây gọi chung là Phòng Công Thương) cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

    Mức phạt đối với hành vi bán lẻ thuốc lá không có giấy phép là bao nhiêu?

    Việc gia đình bạn bán thuốc lá mà không có giấy phép kinh doanh là trái với quy định của Luật buôn bán thuốc lá. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP: “Số tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng được xác định theo thủ tục quy định mà không cần Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”. Tuy nhiên, Điều 6 của quy định này nêu rõ: “Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hoạt động có điều kiện sẽ bị phạt gấp đôi mức phạt quy định tại khoản 3 điều này”. Như vậy, hành vi bán thuốc lá điếu không có giấy phép kinh doanh của gia đình bạn có thể bị phạt tiền từ 5-10 triệu đồng. Thuốc lá là hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh, buôn bán có điều kiện nên mức phạt mà gia đình bạn áp dụng có thể cao gấp đôi mức phạt quy định tại Điều 2 Khoản 6 Quy định 185/2013/NĐ-CP, tức là mức phạt có thể thay đổi từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Nếu muốn tiếp tục kinh doanh sản phẩm thuốc lá thì phải xin giấy phép kinh doanh thuốc lá của phòng Công Thương hoặc phòng Kinh tế.

  • Xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    Xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    Quy trình sản xuất rượu công nghiệp từ lâu đã sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng năng suất, cải tiến dây chuyền sản xuất rượu công nghiệp. Dây chuyền sản xuất rượu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhân công, tăng doanh thu bán sản phẩm. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của Học viện đào tạp pháp chế ICA để tìm hiểu về thủ tục xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là gì?

    • Theo Nghị định về kinh doanh rượu, bia số 17/2020/NĐ-CP quy định: Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân sản xuất cồn công nghiệp để kinh doanh, phân phối, bán buôn, bán lẻ, bán tại chỗ phải có Giấy phép sản xuất cồn công nghiệp.
    • Giấy phép sản xuất cồn công nghiệp là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho đơn vị sản xuất cồn công nghiệp và cá nhân được phép kinh doanh, phân phối, bán buôn, bán lẻ và bán lẻ rượu tại địa phương.

    Điều kiện yêu cầu cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    • Doanh nghiệp đăng ký sản xuất cồn công nghiệp
    • Sản xuất cồn công nghiệp phải được điều phối theo quy hoạch chung phát triển ngành bia – rượu – nước giải khát
    • Có máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất rượu. Tất cả máy móc, thiết bị sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp
    • Đảm bảo các điều kiện tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường
    • Nhân sự kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu công nghiệp
    • Người trực tiếp sản xuất rượu phải bảo đảm sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm.

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp

    Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất cồn công nghiệp bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp giấy phép bán buôn đồ uống có cồn

    Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty hoặc tài liệu pháp lý tương tự.

    Bản sao Phiếu công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật);

    Xin giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    Bản sao Giấy chứng nhận ATTP đã được công nhận hoặc một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý ATTP (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS), Tiêu chuẩn ATTP toàn cầu (BRC), Hệ thống ATTP (FSSC 22000)

    Bản sao phiếu đánh giá kết quả bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký trái phiếu bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền.

    Danh sách tên đồ uống có cồn và bản sao nhãn của đồ uống có cồn mà công ty sản xuất hoặc sẽ sản xuất.

    Bản sao bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên kỹ thuật và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động.

    Nơi nộp hồ sơ: Theo Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định thương nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng Internet (nếu cần thiết) đến cơ quan cấp phép sau:

    • Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên
    • Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm

    Thủ tục thực hiện cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

    • Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, mạng Internet (nếu cần) đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.
    • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc từ chối phải được trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp thuộc về ai?

    Sản lượng cồn công nghiệp từ 03 triệu lít trở lên được Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất;
    Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm do Bộ Công Thương cấp;
    Cơ quan cấp phép có quyền cấp thay đổi, bổ sung và cấp mới giấy phép.

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp gồm những gì?

    Công ty sản xuất cồn công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
    Bán rượu do công ty sản xuất (trực tiếp hoặc thông qua công ty thành viên, chi nhánh) cho các thương nhân có giấy phép phân phối.
    rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ và thương nhân mua rượu xuất khẩu. Đối với bán lẻ rượu trực tiếp, bán rượu dùng tại chỗ tại cơ sở của công ty đối với rượu tự sản xuất. Rượu nấu sẵn để pha chế rượu bán thành phẩm mua từ trong nước hoặc nhập khẩu. Mua rượu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để tái chế. Tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, ghi nhãn sản phẩm, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. Thực hiện chế độ báo cáo và các trách nhiệm khác theo quy định

  • Xin giấy phép buôn bán rượu

    Xin giấy phép buôn bán rượu

    Thương nhân bán rượu phải hoàn tất quy trình cấp phép rượu. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, rượu được định nghĩa là: Rượu là thức uống có cồn được làm bằng cách lên men (có hoặc không có chưng cất) tinh bột ngũ cốc, nước ép thực vật và trái cây, hoặc được pha chế từ rượu ăn được. Rượu không bao gồm: các loại nước quả lên men có nồng độ cồn dưới 5% thể tích. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc xin giấy phép buôn bán rượu, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép buôn bán rượu

    Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán buôn rượu

    • Thành lập công ty theo quy định pháp luật
    • Hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn huyện, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty có ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu làm trụ sở chính. Trường hợp công ty có thành lập chi nhánh để bán rượu hoặc có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì không phải cấp Giấy chứng nhận đại lý bán lẻ rượu.
    • Có văn bản trình bày hoặc thỏa thuận về nguyên tắc với thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép buôn bán rượu

    Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 17 và 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP), để xin giấy phép bán buôn rượu:

    Đơn đề nghị cấp giấy phép bán buôn đồ uống có cồn

    Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty hoặc tài liệu pháp lý tương tự.

    Bản sao hợp đồng chính, giấy xác nhận hoặc cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu và bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân tham gia hệ thống bán buôn rượu;

    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh công ty hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mặt hàng rượu đặt trụ sở chính của công ty

    Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:

    • Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng cơ sở của thương nhân trong nước, nhà phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó nêu rõ loại rượu dự định bán theo lĩnh vực hoạt động của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;
    • Bản sao giấy phép chưng cất rượu, giấy phép bán rượu hoặc giấy phép bán rượu của nhà cung cấp rượu.
    • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán buôn rượu gửi Bộ Công Thương theo quy định tại Điều 1 khoản 1 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP để được cấp phép hoạt động.
    Xin giấy phép buôn bán rượu

    Thủ tục cấp giấy phép bán buôn rượu

    Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy phép bán buôn rượu như sau:

    Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn.

    Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy phép.

    Khoản 22 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu (loạt 01) bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

    Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty hoặc tài liệu pháp lý tương tự. Tài liệu liên quan đến hệ thống bán buôn rượu, bao gồm một trong hai loại sau:

    Bản sao hợp đồng chính, giấy xác nhận hoặc cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu và bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân tham gia hệ thống bán buôn rượu;

    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh công ty hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đối với mặt hàng rượu của công ty.

    Các giấy tờ liên quan đến nhà cung cấp rượu:

    Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng cơ sở của thương nhân trong nước, nhà phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó nêu rõ loại rượu dự định bán theo lĩnh vực hoạt động của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;

    Bản sao giấy phép chưng cất rượu, giấy phép bán rượu hoặc giấy phép bán rượu của nhà cung cấp rượu.

    Bước 2: Xác minh tài liệu và cấp quyền.

    Hồ sơ không đầy đủ, không chính xác: cơ quan cấp phép phải có văn bản yêu cầu chấp hành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giấy phép phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp. Việc từ chối phải được trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Lưu ý:

    Giấy phép được cấp thành nhiều bản: 02 bản lưu tại Phòng cấp giấy phép; 01 bản gửi công ty được cấp phép; 01 bản gửi Bộ Công Thương; 01 bản gửi bộ phận tổ chức tiếp thị; 01 bản gửi cho từng cơ sở sản xuất rượu hoặc công ty sản xuất rượu khác có tên trong giấy phép.

    Thời hạn của giấy phép bán buôn đồ uống có cồn là 5 năm theo Điều 20 khoản 16 của Quy định 17/2020/NĐ-CP. Theo Điều 27 Quy định số 105/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phí, lệ phí cấp giấy phép buôn bán rượu là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 168/2016/TT-BTC, phí giám định là 1.200.000 đồng/lần giám định.

    Thẩm quyền cấp giấy phép buôn bán rượu?

    Theo Điều 25 Quy định số 105/2017/NĐ-CP, Bộ Công Thương là cơ quan cấp phép hoạt động bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  • Xin giấy phép đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

    Xin giấy phép đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

    Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin như hiện nay, sự xuất hiện của mô hình kinh doanh phòng giao dịch thương mại điện tử ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều người bởi những ưu điểm mà nó mang lại. Việt Nam có nhiều sàn thương mại điện tử nổi tiếng như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo. Tuy nhiên, để thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử, cá nhân, tổ chức phải đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử với cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn xin giấy phép đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đăng ký cấp giấy phép đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

    Điều kiện đăng ký cấp giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

    • Các công ty được thành lập theo quy định của pháp luật đã được đăng ký.
    • Có kế hoạch cung cấp dịch vụ.
    • Đã đăng ký tạo lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương đăng ký biểu tượng đăng ký.

    Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

    • Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
    • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao phải xuất trình bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản điện tử của sổ gốc hoặc bản điện tử có chứng thực của sổ gốc; đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài);
    • Sơ đồ cung cấp dịch vụ thể hiện rõ các nội dung sau:
    • Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm việc cung cấp dịch vụ, các hoạt động xúc tiến, tiếp thị trong và ngoài môi trường trực tuyến;
    • Cấu trúc, đặc điểm và thông tin chính của website cung cấp dịch vụ;
    • Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và người sử dụng dịch vụ.
    • Điều khoản dịch vụ dành cho các trang web cung cấp dịch vụ mua sắm trực tuyến bao gồm các nội dung sau:
      • Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn thương mại điện tử;
      • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ tiếp thị thương mại điện tử;
      • Mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể thực hiện trên sàn thương mại điện tử;
      • Điều tra hiệu quả hoạt động và khả năng xử lý của các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chợ thương mại điện tử trong việc phát hiện các giao dịch vi phạm pháp luật trên chợ;
      • quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
      • Giới hạn trách nhiệm của thương nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ mua sắm trực tuyến đối với các giao dịch trên sàn;
      • Quy chế bảo mật thông tin và quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
      • Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giao dịch thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
      • Chính sách bảo mật dành cho người dùng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
      • Biện pháp xử lý hành vi xâm hại quyền lợi người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử;
      • Biện pháp quản lý vi phạm đối với những người không tuân thủ nội quy hoạt động của phòng giao dịch thương mại điện tử.
    • Về thỏa thuận dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website này.
    • Các điều khoản và điều kiện kinh doanh chung được áp dụng cho các giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ trên website (nếu có).
    Xin giấy phép đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

    Thủ tục đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

    Bộ Công Thương tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ online.gov.vn. Doanh nghiệp sử dụng Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử để đăng ký hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động chợ thương mại điện tử và thực hiện các bước sau.

    Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký tài khoản và đăng nhập vào hệ thống với các thông tin sau:

    • Tên doanh nghiệp;
    • Số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    • Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;
    • Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp;
    • Các thông tin liên hệ.

    Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận kết quả của một trong các nội dung sau từ Bộ Công Thương về địa chỉ thư điện tử đã đăng ký:

    • Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, công ty sẽ nhận được tài khoản để đăng nhập vào hệ thống và chuyển sang bước 3;
    • Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, các công ty phải đăng ký lại hoặc hoàn thành nếu cần thiết.

    Bước 3: Sau khi nhận được bản đăng nhập hệ thống, doanh nghiệp đăng nhập, chọn chức năng đăng ký trên website của nhà cung cấp dịch vụ điện tử, nhập dữ liệu theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký.

    Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận ý kiến ​​của Bộ Công Thương về một trong các nội dung sau gửi về địa chỉ thư điện tử đã đăng ký:

    • Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và đề nghị công ty thực hiện bước 5;
    • Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Sau đó công ty quay lại bước 3 để kê khai lại hoặc hoàn thiện các thông tin, hồ sơ cần thiết.

    Bước 5: Sau khi nhận được thông báo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký (bản cứng) về Bộ Công Thương (Cục Kinh doanh Internet và Công nghệ thông tin).

    Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua email hoặc được cấp quyền truy cập vào hệ thống để cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi cần thiết.

    Nếu công ty không nhận được phản hồi trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở bước 4, tài liệu đăng ký hệ thống sẽ bị chấm dứt và công ty sẽ phải đăng ký lại từ đầu.

    Khi nộp hồ sơ đăng ký bản giấy, lưu ý: Hồ sơ bản giấy nộp cho Bộ Công Thương phải tương ứng với các tài liệu và thông tin được nộp trực tuyến thông qua tài khoản người dùng của hệ thống.

    Bước 4: Xác nhận đăng ký. Bộ Công Thương gửi một đoạn mã đến địa chỉ email đã đăng ký của doanh nghiệp hoặc tổ chức được gắn với trang web cung cấp dịch vụ mua sắm trực tuyến, được hiển thị dưới dạng biểu tượng đăng ký. Bằng cách chọn biểu tượng này, người dùng sẽ được chuyển đến thông tin đăng ký có liên quan của người bán hoặc tổ chức trong cổng quản lý cửa hàng trực tuyến.

    Do đó, thời gian đăng ký thiết lập sàn giao dịch thương mại điện tử hợp lệ là 15-20 ngày làm việc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng được cấp giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử là ai?

    Đối tượng đăng ký là thương nhân hoặc tổ chức có website thương mại điện tử trên đó cung cấp ít nhất một trong các dịch vụ sau:
    Sàn giao dịch thương mại điện tử;
    Website khuyến mại trực tuyến;
    Website đấu giá trực tuyến.

    Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng là gì?

    Báo cáo việc tạo lập website thương mại điện tử bán hàng với Bộ Công Thương
    Hoàn thành việc đưa thông tin lên website và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, đầy đủ của thông tin.
    Tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng
    Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thống kê, kiểm soát, điều tra và xử lý vi phạm về thương mại điện tử, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của mình.
    Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

.
.
.