Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng lao động ngắn hạn

    Hợp đồng lao động ngắn hạn

    Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, giữa người lao động và người sử dụng lao động cần phải ký kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) để làm bằng chứng đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia. Vậy quy định về hợp đồng lao động ngắn hạn năm 2023 như thế nào? Một số lưu ý cho người lao động khi ký kết, rà soát hợp đồng sẽ được Học viện đào tạo pháp chế ICA chia sẻ trong bài viết dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động ngắn hạn

    Quy định về hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Khi HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa giao kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

    Nếu sau 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    Trong trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì chỉ được ký một lần, sau đó nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký tiếp hợp đồng lao động không xác định thời hạn. xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động của người được thuê làm người quản lý trong công ty đại chúng và các trường hợp sau đây:

    • Hợp đồng lao động sử dụng người lao động lớn tuổi;
    • HĐLĐ với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Gia hạn hợp đồng lao động đã ký cho đến hết thời hạn làm việc đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hết hạn hợp đồng lao động.

    Người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước như sau:

    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng;
    • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.
    Hợp đồng lao động ngắn hạn

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động ngắn hạn

    Khi điền thông tin vào hợp đồng lao động, bạn cần lưu ý những điều sau:

    • Loại hợp đồng có thể là: Hợp đồng có thời hạn hoặc hợp đồng vĩnh viễn.
    • Đối với hợp đồng xác định thời hạn thì có thêm thời gian bắt đầu làm việc;
    • Nơi làm việc: Ghi rõ địa chỉ số nhà, đường/phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố; tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện…
    • Bộ phận làm việc: Ghi rõ Tổ công tác Phòng/Ban/Bộ phận/Trực tiếp
    • Bộ phận công tác: Chỉ định người quản lý/trợ lý người quản lý, chuyên gia, nhân viên, người lao công, v.v.
    • Ghi rõ họ tên, chức danh trưởng phòng/ban/nhóm trực tiếp quản lý người lao động.

    Về thời giờ làm việc, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:

    • Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần;
    • Thời giờ làm việc không quá 6 giờ/ngày đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    Về tiền lương, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:

    • Tiền lương bao gồm tiền lương theo chức vụ hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
    • Tiền lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.

    Nghỉ hàng tuần: Tùy theo tính chất công việc của người lao động mà bố trí thời gian nghỉ hàng tuần cho phù hợp:

    • Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển ca;
    • Có ít nhất 24 giờ nghỉ ngơi liên tục mỗi tuần; Trường hợp đặc biệt không thể nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bình quân ít nhất 04 ngày/tháng;
    • Có thể nghỉ chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải được đăng ký trong quy chế làm việc.

    Các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, v.v. Chế độ bảo hiểm bắt buộc phải đảm bảo cho người dân làm việc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động thuộc về ai?

    Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:
    Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp làm công việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    Đối với công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như hợp đồng với từng người lao động.

    Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn, NLĐ vẫn làm việc thì giải quyết thế nào?

    Khoản 2, Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì cần tuân thủ những điều sau:
    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa giao kết hợp đồng lao động mới thì phải thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên theo hợp đồng đã giao kết;
    Nếu sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không thời hạn;
    Trong trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì chỉ được ký kết một lần, sau đó nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động có thời hạn. , trừ hợp đồng lao động của người được thuê làm người quản lý trong công ty đại chúng và các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

  • Hợp đồng xác định thời hạn

    Hợp đồng xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động là văn bản ghi lại sự thỏa thuận trong mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động (công ty, tổ chức) và người lao động về công việc có trả lương, về điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Các bên có quyền thay đổi, điều chỉnh nội dung của hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động trong suốt thời gian quan hệ lao động. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc hợp đồng xác định thời hạn, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng xác định thời hạn

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động

    Để hợp đồng lao động có hiệu lực sau khi giao kết, pháp luật quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động như sau:

    Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

    Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên có quyền tự nguyện, bình đẳng thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng trên tinh thần thiện chí, hợp tác và thiện chí. Căn cứ cho rằng một bên lừa dối bên kia trong quan hệ lao động là một trong những căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước.

    Nguyên tắc tự do hợp đồng nhưng không vi phạm pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, đạo đức xã hội

    Khi giao kết hợp đồng lao động, chúng ta không được thỏa thuận những công việc vi phạm pháp luật như lao động trẻ em, trái đạo đức xã hội. Việc giao kết phải đúng thẩm quyền:

    • Người lao động có đủ năng lực hành vi dân sự tự giao kết hợp đồng lao động
    • Người đại diện tổ chức/công ty ký kết hợp đồng lao động phải là:
    • người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ hộ kinh doanh, người thuê lao động hoặc người đại diện theo pháp luật của họ.
    • Hợp đồng lao động phải được ký kết trước khi nhân viên được tuyển dụng.
    • Người được ủy quyền giao kết không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng xác định thời hạn

    Lưu ý khi soạn thảo, rà soát hợp đồng xác định thời hạn:

    Theo quy định, trước khi nhận người lao động, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong hai hình thức: hợp đồng lao động và hợp đồng lao động không xác định.

    Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động cần lưu ý những điều sau.

    Hiệu lực của hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 3 năm

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 20 Bộ luật lao động 2019 định nghĩa hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. trong thời hạn không quá 36 tháng (3 năm) kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Như vậy, khi người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng thì thời hạn của hợp đồng không được vượt quá thời hạn tối đa là 3 năm. Trong trường hợp người lao động và người sử dụng lao động muốn hợp tác lâu dài hơn thì sẽ phải ký kết hợp đồng mới.

    Hợp đồng xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động có thời hạn trở thành hợp đồng lao động vô thời hạn

    Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định, hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng không xác định khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động khi hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết;
    • Sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, nếu hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trước đây là hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Chỉ được giao kết thêm 1 lần hợp đồng lao động có thời hạn nếu tiếp tục làm việc

    Theo điểm c, khoản 2, điều 20, Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động và hai bên ký kết hợp đồng lao động mới thì đó là hợp đồng lao động có hiệu lực, nó chỉ được phép ký một lần. Sau đó, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động có thời hạn.

    Tuy nhiên, quy định trên loại trừ trường hợp giao kết hợp đồng lao động với người được thuê làm người quản lý trong công ty đại chúng và các trường hợp sau:

    • Khi sử dụng người lao động lớn tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn.
    • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều hợp đồng lao động. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.
    • Hợp đồng lao động đã ký phải được gia hạn cho đến khi kết thúc nhiệm vụ đối với người lao động là thành viên ban giám đốc của tổ chức đại diện cán bộ cơ sở khi hết hạn hợp đồng lao động.

    Hiệu lực của hợp đồng lao động có thời hạn có thể kéo dài hơn nếu chưa giao kết hợp đồng mới

    Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng lao động xác định thời hạn được giao kết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động này hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.

    Như vậy, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động xác định thời hạn có thể kéo dài thêm tối đa 30 ngày mà không làm thay đổi bản chất của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng lao động là gì?

    Đối tượng của hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động là công việc có trả lương. Mặc dù xét về bản chất kinh tế, hợp đồng lao động cũng là một loại hợp đồng mua bán giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhưng hàng hóa mà hai bên trao đổi trong quan hệ này là một loại hàng hóa đặc biệt (sức lao động), không thể xác định được bằng các thước đo định lượng thông thường. (cân, đo, đong, đếm…) và không thể chuyển quyền sở hữu từ người bán (người lao động) sang người mua (người sử dụng lao động) bằng các phương thức thông thường như các tài sản khác.

    Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào?

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa giao kết hợp đồng lao động mới thì phải thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên theo hợp đồng đã giao kết;
    Nếu sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, người sử dụng lao động và người lao động không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì chỉ được giao kết một lần, sau đó nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng khác.

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Khi người sử dụng lao động muốn thuê nhân viên và người lao động làm việc có thời hạn hoặc không xác định thời hạn, việc soạn thảo hợp đồng giúp hai bên thiết lập một thỏa thuận lao động hợp pháp. Vì vậy, Học viện đào tạo pháp chế ICA mong muốn hướng dẫn bạn đọc cách soạn thảo, rà soát hợp đồng lao động khi các bên thỏa thuận về việc xác lập quan hệ lao động và giới thiệu một số mẫu hợp đồng lao động thông dụng.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Việc chú ý đến nội dung khi soạn thảo hợp đồng lao động là rất quan trọng bởi hợp đồng lao động là văn bản có giá trị pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Nếu trong hợp đồng lao động không có nội dung rõ ràng, chính xác thì hợp đồng có thể gây ra tranh chấp, mâu thuẫn.

    Khi soạn thảo hợp đồng lao động cần căn cứ vào Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn kèm theo, tránh trường hợp dùng mẫu hợp đồng lao động cũ để ký kết.

    Đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản của hợp đồng lao động

    Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, khi soạn thảo hợp đồng lao động, công ty phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

    • Tên, địa chỉ công ty và họ, tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động phía công ty;
    • Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc, trường hợp người lao động làm việc ở nhiều nơi khác nhau thì công ty phải ghi nơi người lao động làm việc chính trong hợp đồng lao động.
    • Thời hạn của hợp đồng lao động: cần ghi rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hợp đồng lao động (đối với hợp đồng xác định thời hạn) hoặc ghi rõ thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng (đối với hợp đồng xác định thời hạn).
    • Tiền lương theo chức vụ, chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác: (Ghi cụ thể mức lương theo thang, bảng lương, hình thức trả lương và thời hạn trả lương)
    • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; (Ngày làm việc không quá 8 giờ, tuần không quá 48 giờ)
    • Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên;
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    • Đào tạo, hỗ trợ, nâng cao trình độ, nghiệp vụ.

    Ngoài những nội dung trên, công ty có thể bổ sung những nội dung khác phù hợp với tính chất, đặc điểm công việc.

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn

    Hình thức giao kết hợp đồng lao động 

    Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết dưới ba hình thức sau đây:

    • Giao kết bằng văn bản;
    • Tham gia điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu;
    • Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng.

    Quy định này đã bổ sung hình thức giao kết hợp đồng lao động điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu và có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

    Có thể thấy pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho công ty và người lao động thiết lập quan hệ lao động. Vì vậy, các công ty cũng cần linh hoạt trong việc truyền đạt nội dung hợp đồng phù hợp với từng hình thức hợp đồng để đạt hiệu quả cao nhất.

    Chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động

    BLLĐ 2019 đã loại bỏ các quy định liên quan đến loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Như vậy, hợp đồng lao động chỉ được giao kết theo một trong hai trường hợp sau:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • HĐLĐ xác định thời hạn có thời gian không quá 36 tháng.

    Khi soạn thảo hợp đồng lao động, công ty và người lao động không được giao kết hợp đồng lao động thời vụ, trường hợp giao kết hợp đồng thời vụ sẽ bị coi là giao kết trái quy định của pháp luật.

    Có thể thỏa thuận thử việc trong nội dung hợp đồng lao động

    Theo quy định tại Điều 24 Bộ luật lao động 2019, công ty và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian thử việc bằng việc giao kết hợp đồng lao động.

    Theo quy định cũ tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2012, công ty và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thỏa thuận về việc thực tập thì các bên có thể giao kết hợp đồng thực tập.

    Doanh nghiệp có thể bổ sung điều khoản thử việc vào hợp đồng lao động, thay vì phải giao kết riêng hợp đồng thử việc khi soạn thảo hợp đồng lao động để giảm bớt thủ tục khi tiếp nhận lao động.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có thể giao kết hợp đồng lao động thông qua hình thức điện tử không?

    Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được giao kết bằng phương thức điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định về giao dịch điện tử có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản.

    Có mấy loại hợp đồng lao động?

    Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định rõ hiện nay chỉ có 2 loại hợp đồng lao động:
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng;
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời hạn không quá 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

  • Hợp đồng lao động có thời hạn

    Hợp đồng lao động có thời hạn

    Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ được lập thành hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý xác thực, là văn bản chứng minh sự giao kết về quan hệ lao động. Vì vậy, các bên cần cân nhắc kỹ khi giao kết, ký kết hợp đồng lao động để đạt được lợi ích tối đa. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA muốn tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về việc soạn thảo hợp đồng lao động có thời hạn đúng pháp luật cũng như những lưu ý khi tham gia soạn thảo, rà soát hợp đồng và ký kết hợp đồng lao động.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động có thời hạn

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động có thời hạn

    Theo điều 3 Thông tư 10/2020/TT/BLĐTBXH, khi lập hồ sơ tuyển dụng, công ty phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

    Dữ liệu về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ, tên, chức vụ của người thay mặt người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động được xác định như sau:

    Tên của NSD lao động:

    • Tên công ty, tổ chức, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lấy tên doanh nghiệp, tổ chức, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo giấy chứng nhận đăng ký theo giấy chứng nhận của công ty, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc sổ đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức
    • Tên của tổ hợp tác ghi trong thỏa thuận hợp tác được lấy từ tổ hợp tác;
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân thì đại diện hộ gia đình hoặc họ, tên của người được nhập trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đã cấp;

    Địa chỉ của người sử dụng lao động:

    • Đối với doanh nghiệp, tổ chức, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức;
    • Trường hợp cộng tác theo nhóm thì lấy địa chỉ trong thỏa thuận cộng tác;
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy địa chỉ cư trú của hộ gia đình, cá nhân;
    • Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
    • Về phía NSDLĐ, họ và tên, chức danh của người cho thôi việc: ghi họ và tên, chức danh của người đủ điều kiện cho thôi việc theo quy định tại Điều 18 Bộ luật lao động 2019.
    Hợp đồng lao động có thời hạn

    Dữ liệu về họ và tên của người lao động, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người ký kết hợp đồng lao động và một số dữ liệu khác, ví dụ:

    • Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có), số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp, quyền do người ký kết hợp đồng lao động cấp. Phần của người lao động được quy định tại Điều 18 Luật lao động năm 2019;
    • Số giấy phép lao động hoặc tài liệu chứng minh người lao động không có quyền nhận giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài;
    • Họ, tên, địa chỉ cư trú, số Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi.

    Nơi làm việc và nơi làm việc được quy định như sau:

    • Công việc: công việc mà nhân viên phải làm;
    • Nơi làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động thực hiện công việc đã thỏa thuận; nếu nhân viên thường xuyên làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau, thì các địa điểm này phải được ghi đầy đủ.

    Thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động: thời hạn thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn). ngày bắt đầu của hợp đồng lao động (hợp đồng lao động đang có hiệu lực).

    Tiền lương theo vị trí việc làm, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, khoản bổ sung lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau: Lương theo vị trí hoặc chức danh công việc: nhập tiền lương giờ của công việc hoặc chức danh theo bảng lương do NSDLĐ lập và quy định tại Điều 93 Luật Lao động 2019; đối với nhân viên trả lương theo sản phẩm, khoán thì nhập tiền lương theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm, khoán;

    Lương thưởng thỏa thuận giữa các bên như sau:

    • Tiền lương bù đắp cho các yếu tố liên quan đến điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sống và mức độ hấp dẫn của lực lượng lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động không được coi là hoặc được coi là không đủ;
    • Lương thưởng liên quan đến quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

    Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

    • Khoản bổ sung được xác định bằng một khoản tiền cố định cùng với tiền lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
    • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với tiền lương thoả thuận trong hợp đồng lao động được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương liên quan đến quá trình làm việc và kết quả công việc của người lao động.

    Đối với các chế độ, phúc lợi khác như tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến,… theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền ăn trưa. Trợ cấp xăng, điện thoại, đi lại, nhà ở, chăm sóc trẻ em, và chăm sóc trẻ em. Người lao động chết, người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác. Một điều khoản riêng trong hợp đồng lao động.

    • Hình thức trả lương do hai bên tự quyết định theo quy định tại Điều 96 của Luật Lao động 2019.
    • Thời hạn trả lương do hai bên xác định phù hợp với quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.

    Chế độ tăng lương và tăng lương: Do hai bên thỏa thuận về điều kiện, thời điểm và mức lương sau khi thăng chức hoặc tăng lương, hoặc theo thỏa ước lao động tập thể và quy định của người sử dụng lao động.

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Do hai bên thỏa thuận hoặc theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.

    Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Loại thiết bị bảo hộ cá nhân được sử dụng tại nơi làm việc, theo thỏa thuận của các bên hoặc theo thỏa thuận thương lượng tập thể hoặc nội quy và quy định của người sử dụng lao động.

    Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm việc làm: Tuân thủ pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm việc làm.

    Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp: Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc dành thời gian, kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghề nghiệp. bằng cấp và kỹ năng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Được quy định những nội dung gì tại phụ lục hợp đồng lao động?

    Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản của hợp đồng lao động, nhưng không thể thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
    Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động có nhiều điều khoản hoặc có điều khoản dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì áp dụng theo nội dung của hợp đồng lao động.
    Trường hợp Phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản, điều khoản của hợp đồng lao động thì phải thể hiện rõ nội dung của điều khoản, điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

    Hợp đồng lao động có thời hạn được ký tối đa mấy lần?

    Theo Điều 20 Luật Lao động 2019, nếu người lao động tiếp tục làm việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì hai bên phải ký kết hợp đồng mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng đã ký kết.
    Nếu hết thời hạn trên mà không ký hợp đồng mới: Hợp đồng có thời hạn mà các bên đã ký trước đó trở thành hợp đồng vĩnh viễn.
    Ký mới hợp đồng có thời hạn: ký thêm hợp đồng lao động có thời hạn. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trừ một số trường hợp phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    Bạn có thể thấy thông thường hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được giao kết tối đa 02 lần.

  • Hợp đồng lao động không thời hạn

    Hợp đồng lao động không thời hạn

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn được giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thời hạn của công việc có thể hoặc không thể được xác định trước bởi các bên. Nếu thời hạn của mối quan hệ việc làm không cố định, điều đó có nghĩa là cũng không có thời gian xác định trước khi hợp đồng kết thúc hợp pháp. Điều này đi đôi với các quyền và nghĩa vụ tương ứng của một dịch vụ ổn định lâu dài. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng lao động không thời hạn trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động không thời hạn

    Nội dung mẫu hợp đồng lao động không thời hạn

    Các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được ghi nhận tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019 gồm:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động;
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    Ngoài các nội dung nên trên, các bên có thể thỏa thuận thêm nhiều vấn đề khác, miễn sao không vi phạm điều cấm của luật.

    Hợp đồng lao động không thời hạn

    Các lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động

    Người lao động khi tham gia giao kết hợp đồng thử việc/ lao động, rà soát hợp đồng lao động cần lưu ý các vấn đề sau:

    • Thời gian thử việc tối đa: Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với người điều hành doanh nghiệp, tối đa 60 ngày đối với trình độ đại học trở lên; trung bình 30 ngày; 6 ngày cho công việc khác.
    • Người lao động chỉ được thử việc một lần và không cần thời gian thử việc đối với mối quan hệ việc làm dưới một tháng.
    • Lương thử việc: Mức lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương chính thức. Sau khi đáp ứng yêu cầu, người lao động và người sử dụng lao động phải chấm dứt ngay việc làm.
    • Mức lương: Mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
    • Giấy tờ tùy thân/bằng cấp/chứng chỉ: Đơn vị/công ty không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của nhân viên. Tiền lương làm thêm giờ: Nếu hợp đồng có quy định về làm thêm giờ, làm thêm giờ, làm thêm giờ, làm thêm giờ, làm thêm giờ, làm thêm giờ thì phải xem xét rõ điều này.
    • Quy định về lịch nghỉ Tết: 1 năm, người lao động có 10 ngày nghỉ Lễ, Tết và 12 ngày nghỉ phép
    • Phạt vi phạm hợp đồng: Tìm hiểu về bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng.

    Ký hợp đồng lao động không thời hạn, người lao động được lợi gì?

    Dù là loại hợp đồng lao động nào, người lao động đều được đảm bảo điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các quyền lợi của công ty, v.v.

    Tuy nhiên, so với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì hợp đồng lao động xác định thời hạn có những ưu điểm sau:

    Thời hạn của hợp đồng là không xác định.

    Sau khi giao kết hợp đồng xác định thời hạn, các bên phải hoàn thành hợp đồng trong thời hạn đã thỏa thuận, nhưng tối đa là 3 năm. Hết thời hạn này thì hợp đồng lao động kết thúc.

    Tuy nhiên, nếu các bên muốn tiếp tục thực hiện công việc thì các bên phải giao kết hợp đồng mới. Hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được chấm dứt không quá 2 lần, nếu sau những lần đó người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Trong hợp đồng lao động hiện nay, các bên không phải ký kết nhiều lần. Với hợp đồng, người lao động thực hiện công việc của mình theo cách thức đã thỏa thuận cho đến khi hợp đồng kết thúc hoặc cho đến khi một trong các bên muốn hủy bỏ hợp đồng hoặc không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng.

    Được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

    Theo Bảo hiểm Xã hội năm 2014, nhân viên đã làm việc ít nhất một tháng được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    Người lao động tham gia bảo hiểm y tế làm việc không xác định thời hạn hoặc làm việc có thời hạn từ 3 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm y tế.

    Tuy nhiên, theo Điều 43 Luật lao động 2013 thì người lao động có đủ 3 tháng làm việc trở lên có quyền tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Theo tiêu chí nêu trên, người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn được đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn như thế nào?

    Đặc biệt, Điều 35 và 36 của Luật Việc làm 2019 bắt buộc những người lao động và người sử dụng lao động còn lại phải cung cấp cho bên kia một khoảng thời gian thông báo, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.
    Ít nhất 45 ngày: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    Ít nhất 30 ngày: Hợp đồng lao động từ 12 – 36 tháng.
    Ít nhất 03 ngày: Hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

    Thời hạn của hợp đồng là không xác định là bao lâu?

    Hợp đồng có thời hạn cố định có các quy tắc nghiêm ngặt về thời hạn tối đa và số lần thực hiện. Vì vậy, có những hạn chế nhất định khi nhu cầu công việc của chúng tôi càng lớn.
    Các bên không cần ký kết nhiều lần nếu muốn xác định thời gian và cam kết làm việc lâu dài. Với một hợp đồng, người lao động thực hiện công việc đã thỏa thuận cho đến khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
    Có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
    Một trong các bên muốn chấm dứt hợp đồng.
    Không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân là sự thỏa thuận giữa hai bên tức là giữa hai cá nhân với nhau nhằm tận dụng lợi thế kinh doanh đặc thù của mỗi bên và thỏa thuận phân chia lợi ích cũng như trách nhiệm pháp lý giữa các bên. Là hình thức đầu tư trực tiếp linh hoạt và hiệu quả đầu tiên được các nhà đầu tư và pháp luật các nước trên thế giới thừa nhận. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Nội dung quan trọng trong hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
    • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
    • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
    • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
    • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

    Các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng về việc sử dụng tài sản do hoạt động kinh doanh tạo ra để thành lập công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp
    Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái pháp luật.

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Hướng dẫn chuẩn bị và soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Khi soạn thảo hợp đồng và rà soát hợp đồng hợp tác kinh doanh cần lưu ý:

    Bước 1: Chuẩn bị phương hướng kinh doanh và lựa chọn đối tác cá nhân

    Bước 2: Chỉnh sửa nội dung hợp đồng.

    Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm của dự án đầu tư: nhập tên đầy đủ và dữ liệu cá nhân của tổ chức hoặc cá nhân, cũng như địa điểm của công ty;

    Mục tiêu và phạm vi đầu tư của công ty: Mục tiêu của công ty, phạm vi hoạt động, phạm vi không gian và thời gian: Hoàn thành

    Sự đóng góp của các bên trong hợp đồng và việc phân chia kết quả đầu tư của công ty giữa các bên: tỷ lệ vốn các bên đầu tư là bao nhiêu, tỷ lệ phân chia lợi nhuận là bao nhiêu?

    Thời lượng và thời lượng hợp đồng: Đặt thời hạn hợp đồng theo năm hoặc tháng.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Liệt kê đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Thay đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng: lý do thay đổi, chuyển nhượng, chấm dứt và phương thức thực hiện;

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp: các nghĩa vụ cụ thể như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm; Phương thức hòa giải có thể là trọng tài hoặc tòa án.

    Bước 3: Kiểm tra nội dung hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồng (nếu cần có thể công chứng để đảm bảo tính pháp lý)

    Soạn thảo ít nhất 2 hợp đồng khi bạn ký hợp đồng song ngữ với đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng tiếng Anh và tiếng Việt.

    Lưu ý soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

    Vì thỏa thuận hợp tác kinh doanh là sự thể hiện hình thức kinh doanh mở theo những điều kiện đã được thỏa thuận giữa các bên trong thỏa thuận. Do đó, quyền lợi của cả hai bên có được đảm bảo hay không phụ thuộc vào tầm nhìn xa của đương sự và dự đoán các tình huống có thể xảy ra cho bản thân. Cần lưu ý rằng:

    Mọi thỏa thuận phải luôn được đưa vào hợp đồng. nếu các bên sau khi ký kết hợp đồng mà xuất hiện điều kiện thì phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên hoặc có phụ lục riêng của hợp đồng hợp tác thương mại. Điều này rất quan trọng và là cơ sở dẫn đến các tranh chấp, đặc biệt là các tranh chấp liên quan đến bên thứ ba.

    Trách nhiệm của các bên được xác định theo tỷ lệ phần trăm và được thỏa thuận trong hợp đồng, hoặc nếu không ghi rõ thì chia đều nên trong thỏa thuận hợp tác kinh doanh trách nhiệm về số vốn đầu tư là vô hạn nhưng trong giới hạn cho phép. giá trị thực. trách nhiệm hữu hạn về tài sản đối với từng pháp nhân.

    Lưu ý: Thuế thu nhập hợp tác kinh doanh phải được thỏa thuận rõ ràng giữa các bên. Vai trò, hoạt động, sản xuất, trách nhiệm và khối lượng công việc quản lý của hai bên phải được thống nhất rõ ràng, tránh trùng lặp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân?

    Hợp đồng hợp tác thương mại với cá nhân có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:
    Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân trong nước phải tuân theo quy định của pháp luật dân sự.
    Thỏa thuận được ký kết giữa tổ chức với cá nhân trong nước và giữa tổ chức với cá nhân nước ngoài hoặc giữa tổ chức với cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh là ai?

    Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư không phân biệt quốc tịch có thể tham gia ký kết hợp đồng BCC, trong đó bao gồm:
    Tổ chức/cá nhân tham gia đầu tư, kinh doanh. Bao gồm nhà đầu tư trong nước/nước ngoài và tổ chức có vốn đầu tư ra nước ngoài.
    Công dân nước ngoài, tổ chức nước ngoài được thành lập theo pháp luật của nước sở tại đầu tư vào Việt Nam.
    Người có quốc tịch Việt Nam, tổ chức không có vốn nước ngoài.
    Từ quy định trên và sau khi hiểu rõ thế nào là hợp đồng hợp tác kinh doanh, có thể thấy, bất kỳ tổ chức/cá nhân trong nước hay nước ngoài nào cũng có thể là đối tượng của hợp đồng BCC.

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động không thời hạn được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh ngày nay. Hợp đồng lao động giúp người sử dụng lao động và người lao động không phải dành nhiều thời gian cho các thủ tục giấy tờ. Một mặt, nó thể hiện sự tin tưởng vào năng lực và trách nhiệm của người khác trong quá trình làm việc. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Khi giao kết cần đảm bảo hợp đồng lao động người lao động lưu ý trong hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:

    • Thông tin chi tiết về họ tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Thông tin chi tiết về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động (được ghi là hợp đồng lao động không thời hạn hoặc hợp đồng lao động vô thời hạn)
    • Nội dung về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; chế độ nâng bậc, nâng lương;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    • Nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    • Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề trong quá trình làm việc.

    Những lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động lao động vô thời hạn

    Trong trường hợp người lao động giao kết hợp đồng, rà soát hợp đồng lao động không thời hạn, cần lưu ý một số các vấn đề như sau:

    Nguyên tắc giao kết hợp đồng

    Do hợp đồng lao động không thời hạn là một loại hợp đồng dân sự do đó hợp đồng lao động này phải đảm bảo nguyên tắc sau:

    • Hợp đồng giao kết đảm bảo tự nguyện giữa các bên, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 
    • Các bên được tự do giao kết hợp đồng lao động vô thời hạn tuy nhiên không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

    Hợp đồng có thời hạn có thể tự chuyển thành không xác định thời hạn

    Người sử dụng lao động và người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhưng hết hạn hợp đồng mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trước đó trở thành hợp đồng lao động không thời hạn khi: hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới.

    Lưu ý: Người lao động và người sử dụng lao động chỉ được ký thêm 01 lần đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 149, Khoản 2 Điều 151 và Khoản 4 Điều 177 của Bộ Luật lao động 2019.

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

    Khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn không phải người lao động sẽ bắt buộc làm việc cho người sử dụng lao động mãi mãi. Trong trường hợp các bên không muốn hợp tác với nhau nữa thì có thể chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Cụ thể, người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong trường hợp sau được coi là đúng pháp luật.

    • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Người lao động bị kết án phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
    • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất.
    • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
    • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
    • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ Luật lao động 2019
    • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
    • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
    • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không thời hạn. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần thông báo cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không thời hạn.

    Trên đây là một số thông tin về hợp đồng lao động không thời hạn, khi giao kết hợp đồng lao động người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý để không vi phạm quy định. 

    Câu hỏi thường gặp:

    Ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn có phải gia hạn hợp đồng không?

    Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì thời hạn là không xác định do đó không phải ký kết lại hợp đồng nhiều lần.

    Hình thức của hợp đồng không xác định thời hạn là gì?

    Căn cứ Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
    Đối với văn bản:
    Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.
    Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
    Đối với lời nói:
    Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.

  • Hợp đồng hợp tác đầu tư dự án

    Hợp đồng hợp tác đầu tư dự án

    Ngày nay, các xã hội hiện đại và tiến bộ đang chứng kiến ​​sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động hợp tác. Các chủ thể phải giao kết hợp đồng khi thực hiện hoạt động này. Thỏa thuận hợp tác đầu tư là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia đầu tư về việc đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Trước khi tham gia hợp tác đầu tư, các bên phải chia sẻ rõ ràng lợi ích của mình. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng hợp tác đầu tư dự án trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư dự án

    Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư

    Thỏa thuận hợp tác đầu tư có các đặc điểm sau:

    Nội dung của thỏa thuận hợp tác kinh doanh do các bên xây dựng để thực hiện và hỗ trợ nhau sản xuất, kinh doanh để kiếm lợi nhuận. Các bên ràng buộc quyền và nghĩa vụ của mình vào hợp đồng.

    Hiệp định Hợp tác đầu tư mang tính song vụ.

    Hình thức của hợp đồng không có giá trị ràng buộc, kể cả bằng lời nói hay bằng văn bản. Để tránh những bất đồng về sau, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản thể hiện rõ ý chí của các bên. Đối tượng của thỏa thuận hợp tác đầu tư:

    Về mục đích của thỏa thuận đầu tư, pháp luật quy định đối tượng của thỏa thuận hợp tác là nhà đầu tư. Thỏa thuận hợp tác đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư, bao gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư của công ty bao gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư được định nghĩa tại Điều 18, 19 và 20 Luật Đầu tư 2020 như sau:

    • Nhà đầu tư trong nước là cá nhân, tổ chức kinh tế Việt Nam có cổ đông hoặc thành viên không phải là nhà đầu tư nước ngoài.
    • Nhà đầu tư nước ngoài là công dân nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
    • Tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài

    Có thể thấy, mọi tổ chức, cá nhân dù là nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài, nhà nước hay tư nhân đều có thể trở thành đối tượng đầu tư trên cơ sở “thỏa thuận hợp tác”.

    Hợp đồng hợp tác đầu tư dự án

    Nội dung mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư dự án

    Thỏa thuận hợp tác đầu tư dự án có thể được giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên nhà đầu tư nên hợp thức hóa hợp đồng rõ ràng bằng văn bản để tránh tranh chấp. Do đó, nội dung của mẫu thỏa thuận đầu tư dự án cần như sau:

    Căn cứ soạn thảo hợp đồng hợp tác đầu tư

    Khi soạn thảo hợp đồng hay rà soát hợp đồng thì căn cứ soạn thảo là phần mục nội dung quan trọng. Ở đây, mẫu hợp đồng cần ghi rõ các căn cứ soạn thảo gồm:

    • Bộ luật dân sự năm 2015
    • Căn cứ tình hình năng lực, nhu cầu các bên tham gia
    • Căn cứ trên tinh thần, thiện chí hợp tác của các bên tham gia.

    Thông tin các bên tham gia hợp đồng hợp tác đầu tư

    Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư như hợp đồng tư vấn đầu tư hay một dạng hợp đồng thương mại khác không thể thiếu thông tin về các bên. Cụ thể, thỏa thuận dữ liệu của mỗi bên thường sẽ bao gồm:

    • Thông tin về tên công ty
    • Thông tin về tên của người đại diện công ty và chức vụ của họ
    • Thông tin về địa chỉ trụ sở
    • Thông tin liên hệ: Điện thoại, số tài khoản, email,…

    Mỗi công ty tham gia thỏa thuận được gọi là một bên của hợp tác xã, chẳng hạn như bên A, B, C, v.v. Do đó, mỗi bên phải cung cấp đầy đủ thông tin trong thỏa thuận hợp tác đầu tư. Bạn có thể xem thêm hình ảnh bên dưới.

    Điều khoản các bên đồng ý khi tham gia hợp đồng hợp tác đầu tư

    Nội dung chính là các điều khoản đàm phán giữa các bên. Vì vậy, các vấn đề liên quan đến hợp tác giữa các bên phải được xác định trong hợp đồng. Trong đó, những thông tin cần thiết có trong hợp đồng bao gồm:

    • Mục tiêu hợp tác giữa các bên khi tham gia
    • Phạm vi, định hướng hợp tác giữa các bên tham gia
    • Thời hạn của hợp đồng hợp tác
    • Số vốn góp, tài sản góp của các bên trong hợp đồng
    • Lợi nhuận phân chia giữa các bên tham gia hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Nguyên tắc về tài chính
    • Điều hành hoạt động kinh doanh
    • Điều khoản chung
    • Hiệu lực hợp đồng

    Ngoài ra, mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư còn có nhiều nội dung liên quan khác. Ví dụ như chi tiết chữ ký của hai bên hay ngày ký kết hợp đồng, v.v. Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức của hợp đồng được thay đổi dựa trên sự thỏa thuận của các bên với dự án thực hiện.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng hợp tác đầu tư là ai?

    Đối tượng đầu tư của hợp đồng BCC là nhà đầu tư, bao gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Hợp đồng có thể bao gồm đại diện của hai bên, một đối tượng hoặc nhiều bên tùy thuộc vào số lượng đại diện muốn tham gia hợp tác kinh doanh, những người muốn trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

    Hợp đồng hợp tác đầu tư có phải công chứng không?

    Theo quy định của pháp luật dân sự xác định hình thức của hợp đồng, hợp đồng dân sự có thể được chấm dứt bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng các biện pháp do luật định mà không xác lập nghĩa vụ chấm dứt hợp đồng.
    Ngoài ra, trong trường hợp pháp luật quy định việc giao kết hợp đồng phải bằng văn bản thì phải được công chứng, chứng thực và theo quy định của pháp luật (nếu không công chứng thì việc xác nhận hợp đồng vô hiệu).
    Thỏa thuận hợp tác đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật dân sự. Pháp luật hiện hành không bắt buộc hợp đồng phải được công chứng, chứng thực. Vì vậy, các thỏa thuận hợp tác đầu tư không nhất thiết phải công chứng nhưng vẫn có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.

  • Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Trong điều kiện xã hội hiện nay, mỗi quốc gia không thể tự sản xuất hoàn toàn để đáp ứng mọi nhu cầu trong nước, nhất là đời sống nhân dân sẽ được cải thiện, nền kinh tế sẽ vận hành theo cơ chế thị trường, sẽ xóa bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Vì vậy, xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua rất chặt chẽ. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ hải quan ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của xu thế thời đại. Tuy nhiên, để tham gia đầu tư vào lĩnh vực này, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện thành lập đại lý hải quan. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Nội dung mẫu hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan cơ bản cũng cần tuân thủ một số quy định của BLDS về hợp đồng nói chung, khi rà soát hợp đồng thì nội dung của hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan bao gồm:

    • Thông tin đại lý, thông tin chủ hàng
    • Mục đích giao kết; Phạm vi thực hiện công việc của đại lý:  Bên chủ hàng chỉ định bên đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa của mình ( thông tin hàng hóa, số lượng, địa điểm, thời gian…)
    • Giá cả và thanh toán
    • Quyền hạn và trách nhiệm của các bên
    • Các điều khoản khác: trách nhiệm khi phát sinh vấn đề, bồi thường thiệt hại (nếu có),…cam kết của các bên
    • Ký và đóng dấu (nếu có) của đại lý và chủ hàng

    Hai bên có thể thỏa thuận những điều khoản chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

    Nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan

    Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ:

    • Khai hải quan và làm thủ tục hải quan 
    • Chúng tôi cung cấp cho cơ quan hải quan thông tin đầy đủ và chính xác để xác định trước mã số, xuất xứ và mức thuế đối với hàng hóa của bạn.
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp và độ tin cậy của các tài liệu đã nộp, xuất trình. Sự thống nhất về nội dung thông tin giữa hồ sơ nội bộ và hồ sơ hải quan
    • Thực hiện các quyết định, yêu cầu của hải quan, công chức hải quan khi làm thủ tục hải quan, quản lý hải quan, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải;
    • Trừ khi pháp luật có quy định khác, chúng tôi lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa được nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Chúng tôi lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác của hàng hóa xuất nhập khẩu đã khai báo trong thời hạn pháp luật cho phép. Nếu hải quan yêu cầu kiểm tra, chúng tôi sẽ nộp hồ sơ và cung cấp các thông tin, chứng từ liên quan.
    • Bố trí người, phương tiện thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện cho công chức hải quan.
    • Nộp thuế và đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Luật thuế, phí và hải quan và các luật khác có liên quan.
    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Quyền và trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan

    Điều 13 Thông tư số 12/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quyền và nhiệm vụ của công chức hải quan như sau:

    Công chức hải quan có quyền quản lý, sử dụng mã số cán bộ cho các tờ khai, thủ tục hải quan khi được phép của chủ hàng và phải chịu trách nhiệm của chủ hàng. Ai chịu trách nhiệm thực hiện và yêu cầu Tổng cục Hải quan cấp Mã số đại lý làm thủ tục hải quan cho người thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Đại lý làm thủ tục hải quan có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết để làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng. Một đại lý chung đã ký trước đó.

    Công chức hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan, thủ tục thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, phương thức kết nối mạng với hải quan và chuyển các thông tin cần thiết, các quy định mới của Luật hải quan và tham gia các khóa học hải quan

    Đại lý hải quan chịu trách nhiệm về nội dung khai trên tờ khai hải quan căn cứ vào hồ sơ chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi cho phép. các quyền theo thỏa thuận đại lý đã ký trước:

    Đại lý làm thủ tục hải quan phải thông báo hủy mã số đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính cho Tổng cục Hải quan nơi đại lý làm thủ tục hải quan xác định hoặc nếu đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động.

    Công chức hải quan phải thay mặt công chức hải quan cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan đối với các lô hàng đã được chủ hàng hoặc công chức hải quan thông báo.

    Công chức hải quan chỉ chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, kiểm tra thuế của cơ quan hải quan.

    Trường hợp đại lý hải quan thay chủ hàng là doanh nghiệp nước ngoài không có mặt tại Việt Nam để thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý hải quan thứ bảy có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ sau: quyền và nghĩa vụ của chủ hàng theo quy định của pháp luật. Luật Hải quan, Luật Thuế và các luật khác có liên quan.

    Ngoài ra, đại lý hải quan phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trên tờ khai hải quan căn cứ vào các chứng từ, chứng từ liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa do chủ hàng xuất trình và theo đúng phạm vi được ủy quyền.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ hàng được lợi gì khi thuê đại lý làm thủ tục hải quan?

    Thuê một đại lý để thực hiện các thủ tục có một số lợi thế:
    Bạn không cần sử dụng chữ ký điện tử của mình để xác minh chữ ký (từ xa) hoặc gửi giấy tờ giả mạo như trước đây. Đại lý sử dụng chữ ký số của mình để thông báo và gửi thông báo.
    Trách nhiệm và năng lực của nhà cung cấp dịch vụ lớn hơn so với hình thức tuyển dụng.

    Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan là gì?

    Điều kiện là đại lý là công chức hải quan
    Có giấy chứng nhận công ty đã đăng ký hoặc giấy chứng nhận công ty đã đăng ký trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hoặc với nhân viên hải quan;
    có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
    Hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.

  • Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Hợp đồng thuê nhà xưởng hay kho bãi được các thương nhận thuê để kinh doanh hoặc làm kho chứa hàng là một trong những hợp đồng pháp lý quan trọng đối với mỗi công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi chặt chẽ sẽ tạo điều kiện kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp. Vui lòng đọc bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin về mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Nội dung mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Tùy theo loại hình dịch vụ cho thuê kho bãi mà các điều khoản phù hợp được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, hợp đồng thuê nhà xưởng chuẩn hiện nay nhìn chung bao gồm những thông tin cơ bản sau:

    • Thông tin pháp lý của người thuê và chủ nhà: tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, CMND/CCCD, v.v. Hoặc nếu là công ty thì chúng ta cũng cần tên công ty, mã số thuế, v.v.
    • Phí thuê nhà xưởng và các loại phí liên quan (chi phí vận chuyển, quản lý hàng hóa, bảo hiểm hàng hóa…)
    • Hình thức thanh toán
    • Thời hạn thuê và cách thức gia hạn hợp đồng
    • Trách nhiệm và quyền lợi của hai bên
    • Giải quyết tranh chấp khi có bên vi phạm hợp đồng
    • Chữ ký và đóng dấu của hai bên

    Khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng cần đọc kỹ các điều kiện và điều khoản nêu trên. Nếu có sự cố cần khắc phục ngay để tránh rắc rối về sau.

    Về việc ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, nếu diện tích thuê được dùng để đăng ký đầu tư, xin giấy phép con, nộp đơn cho cơ quan nhà nước… thì cần xem xét kỹ việc có cho thuê phần nhà xưởng dư thừa hay không. Công ty cho thuê theo Điều 175 Luật đất đai 2013.

    Các nhà máy được xây dựng trên đất trả tiền hàng năm không đủ điều kiện để cho thuê lại theo Luật Đất đai 2013. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, người thuê cần xem xét kỹ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền thuê nhà ở.

    Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Quyền và nghĩa vụ giữa các bên cho thuê và bên thuê nhà xưởng

    Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà xưởng

    • Chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ về nhà máy, kho hàng của mình và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp.
    • Bàn giao nhà xưởng, kho bãi cho bên thuê đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng
    • Bồi thường khi vi phạm hợp đồng
    • Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo luật định

    Nghĩa vụ của bên thuê nhà xưởng

    • Sử dụng kho và bảo quản trong quá trình sử dụng
    • Thanh toán tiền thuê nhà xưởng theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng
    • Hủy hợp đồng hoặc giao xưởng khi bạn muốn hủy hợp đồng
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
    • Sửa chữa những hư hỏng của nhà xưởng, kho bãi nếu là lỗi của bản thân

    Phụ lục hợp đồng thuê nhà xưởng gồm những phần nào?

    Về cơ bản, phụ lục của hợp đồng thuê nhà xưởng bao gồm các thông tin và điều khoản cơ bản: thông tin bên thuê và bên cho thuê, điều khoản chi tiết về một số điều khoản của hợp đồng và các điều khoản và điều kiện chung.

    Về hình thức: Theo quy định tại Điều 403 BLDS 2015, phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng và có các điều khoản tương tự như hợp đồng nên phụ lục hợp đồng phải được lập thành văn bản, công chứng và đăng ký.

    Về nội dung: Do nội dung bổ sung và hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc vào hợp đồng nên khi khởi tạo hệ thống phải lấy nội dung của hợp đồng gốc làm cơ sở. Nội dung không được vi phạm hợp đồng, vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

    Lưu ý về hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Khi tạo hoặc xem xét hợp đồng thuê nhà xưởng hoặc nhà kho, hãy cân nhắc những điều sau:

    Mẫu cho thuê nhà xưởng, cho thuê kho bãi riêng. Nếu bên thuê sử dụng diện tích thuê để đăng ký đầu tư, xin cấp phép lại hoặc nộp cho cơ quan nhà nước thì quyền cho thuê lại nhà xưởng dư thừa của công ty cho thuê theo Điều 175 Luật đất đai 2013

    Các nhà máy được xây dựng trên đất trả tiền hàng năm không đủ điều kiện để cho thuê lại theo Luật Đất đai 2013. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, bên thuê cần xem xét kỹ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền thuê nhà xưởng của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thuê nhà xưởng có phải công chứng không?

    Cho thuê nhà xưởng không cần công chứng, chứng thực. Tùy theo mục đích của hợp đồng và các bên mà hợp đồng thuê nhà xưởng có thể được công chứng hoặc công chứng. Để ngăn chặn điều này và đảm bảo chắc chắn về mặt pháp lý, hợp đồng phải được công chứng bởi các bên liên quan.

    Khi nào hợp đồng thuê nhà xưởng có hiệu lực?

    Hợp đồng do người có thẩm quyền hợp pháp nhân danh các bên và tổ chức giao kết hợp đồng tự nguyện ký kết.
    Nhà xưởng được cho thuê theo Luật đất đai 2013
    Hợp đồng được lập thành văn bản và có các điều khoản và điều kiện phù hợp với các quy định của Luật Bất động sản 2014 và Bộ luật Dân sự 2015.
    Thời hạn thuê tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của nhà máy theo giấy phép của cơ quan chính phủ thích hợp.

.
.
.