Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Trên thực tế, khi các tác giả hoàn thành tác phẩm của mình, họ thường không thể tự xuất bản mà phải thông qua một nhà xuất bản. Do đó, các tác giả ký kết thỏa thuận cấp phép bản quyền với nhà xuất bản để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của họ hoặc bản quyền liên quan đến tác phẩm. Tuy nhiên, việc chuyển giao tài sản trí tuệ cũng đặt ra nhiều yêu cầu liên quan đến căn cứ, điều kiện, trình tự, nội dung chuyển giao mà mỗi cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ, chính xác trong quá trình chuyển giao. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Thứ nhất, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan liên quan đến quyền nhân thân và quyền kinh tế.

    Nếu đối tượng của hợp đồng dân sự chỉ có thể là hàng hóa, tác phẩm thì đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền lân cận còn có các quyền nhân thân với tư cách là đối tượng của nó. Thông thường, quyền nhân thân này là quyền nhân thân gắn liền với tài sản và có thể chuyển giao theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, quyền nhân thân là một chủ thể rất hạn chế và chỉ một số quyền nhân thân do pháp luật quy định mới được giao kết.

    Thứ hai, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là hợp đồng chuyển giao quyền tài sản:

    Khi các bên thỏa thuận chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì bên chuyển nhượng chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền tinh thần, quyền kinh tế cho bên được chuyển nhượng. Vì vậy, khách thể của hợp đồng, khách thể của hợp đồng là những quyền năng có tính chất phi vật chất nên chuyển giao ở đây được hiểu là chuyển giao hợp pháp.

    Bên nhận chuyển nhượng có quyền sở hữu đối với đối tượng của hợp đồng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc kể từ thời điểm các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Cũng kể từ thời điểm chuyển nhượng này, bên chuyển nhượng không còn là chủ sở hữu đối với các quyền được chuyển nhượng. Sau khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng không có quyền sử dụng hay định đoạt các quyền này.

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Thỏa thuận chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Họ, tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
    • Căn cứ chuyển giao: cơ sở pháp lý cần thiết để chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan;
    • Giá cả và phương thức thanh toán: Giá chuyển nhượng hoàn toàn do các bên thỏa thuận. Ngoài thỏa thuận về giá cả, các bên trong hợp đồng còn có thể thỏa thuận về phương thức thanh toán, tức là cách thức thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Các bên có thể thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ liên quan đến đối tượng của hợp đồng, liên quan đến giá cả, phương thức thanh toán, phạm vi hợp đồng, v.v. Quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận là cơ sở để xác định các bên đã thực hiện đúng hợp đồng hay chưa.
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Quyền và nghĩa vụ của các bên theo Hợp đồng này phát sinh từ thời điểm Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực. Các bên trong hợp đồng phải tuân theo những gì đã ký kết, nếu bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng có thể bao gồm phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại hoặc hai bên có thể thỏa thuận cả phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại.

    Cách điền thông tin hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

    Khi điền thông tin, rà soát hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bạn cần lưu ý:

    • Cho biết người nộp đơn là tác giả, chủ sở hữu hoặc người thừa kế, hoặc người được ủy quyền.
    • Cho biết việc truyền tới tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền.
    • Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả phải thể hiện rõ bản chất của tác phẩm theo quy định tại Mục 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019.
    • Nếu tác phẩm đã được xuất bản, ghi rõ ngày xuất bản. Nếu tác phẩm chưa được xuất bản, hãy nhập chưa được xuất bản.
    • Cho biết hình thức phân phối bản sao của tác phẩm. B. XUẤT BẢN, GHI VOICE, QUAY VIDEO.
    • Sơ lược nội dung chính của tác phẩm.
    • Cung cấp đầy đủ chi tiết tác giả và đồng tác giả.
    • Thông tin chi tiết về chủ sở hữu và đồng sở hữu.
    • Xác định cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tác phẩm được tạo ra, cơ quan hoặc tổ chức phân bổ phí cho tác giả hoặc cá nhân hoặc tổ chức và tác giả có hợp đồng sáng tạo. hoặc thỏa thuận chuyển nhượng hoặc thừa kế bản quyền.
    • Cuối cùng ghi đầy đủ họ, tên, chức danh và đóng dấu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được quy định như thế nào?

    Để bảo vệ lợi ích của các bên và đảm bảo tính độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan, pháp luật quy định các thỏa thuận này phải được lập thành văn bản. Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên, biểu mẫu này có thể là tài liệu thông thường hoặc tài liệu được công chứng và chứng nhận

    Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là gì?

    Đối tượng của hợp đồng là quyền nhân thân và tài sản. Nói chung, quyền nhân thân này là quyền nhân thân gắn liền với tài sản và có thể chuyển giao hợp pháp. Tuy nhiên, quyền nhân thân là một chủ đề rất hạn chế và chỉ một số quyền nhân thân được pháp luật quy định mới có thể là đối tượng của Thỏa thuận này.

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận về việc chuyển giao đối tượng, giải pháp kỹ thuật, chương trình máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, v.v. Việc ký kết hợp đồng tức là các bên đã tiến hành giao dịch, nếu xảy ra tranh chấp sẽ bị xử lý theo pháp luật. Sau đây, bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Nội dung của hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Căn cứ Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:

    • Tên công nghệ được chuyển giao.
    • Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
    • Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
    • Phương thức chuyển giao công nghệ.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Giá, phương thức thanh toán.
    • Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
    • Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
    • Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
    • Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
    • Phạt vi phạm hợp đồng.
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    • Cơ quan giải quyết tranh chấp.
    • Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Khi soạn thảo và rà soát hợp đồng chuyển giao công nghệ cần lưu ý các điều khoản sau để soạn thảo hợp đồng đúng quy định pháp luật và phù hợp với nhu cầu các bên giao kết:

    Nếu công nghệ được bảo hộ sở hữu trí tuệ thì pháp luật sở hữu trí tuệ quy định việc chuyển giao quyền bảo hộ công nghệ phải được thực hiện đồng thời với việc chuyển giao quyền bảo hộ công nghiệp.

    Có thể là:

    • Chuyển giao tài liệu về công nghệ.
    • Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
    • Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
    • Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
    Hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ

    • Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
    • Phạt vi phạm;
    • Bồi thường thiệt hại;
    • Buộc thực hiện đúng hợp đồng;
    • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
    • Đình chỉ thực hiện hợp đồng;
    • Hủy bỏ hợp đồng;
    • Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, tập quán thương mại quốc tế và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.
    • Đối với hành vi vi phạm nhỏ Hợp đồng chuyển giao công nghệ thì không áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện, tạm ngừng thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    • Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, các bên có thể thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ. Các quy định pháp luật được áp dụng để áp dụng các biện pháp xử phạt nêu tại Khoản 1 Điều này.

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

    Nguyên tắc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Theo Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:

    • Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác thì mới được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật dân sự. Văn bản hợp đồng phải có chữ ký và đóng dấu của các bên (nếu có); ký và đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng và tiến độ hợp đồng.
    • Ngôn ngữ của hợp đồng chuyển giao công nghệ sẽ do các bên thoả thuận.
    • Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại, Luật sở hữu trí tuệ, Luật cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Bên cạnh đó, thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

    • Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
    • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
    • Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ được đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; Trong trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

    Và đối với giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

    • Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận.
    • Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:
    • Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;
    • Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
    • Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;
    • Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;
    • Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;
    • Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.
    • Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:
    • Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;
    • Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con;
    • Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật chuyển giao công nghệ 2017:
    Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác thì mới được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật dân sự. Văn bản hợp đồng phải có chữ ký và đóng dấu của các bên (nếu có); ký tên và đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng và tiến độ hợp đồng.
    Như vậy, theo quy định hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được thực hiện bằng văn bản hoặc các hình thức khác được coi là giao dịch văn bản như email, tin nhắn, v.v.

    Đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Cần xác định rõ mục đích chuyển nhượng. Đối tượng chuyển nhượng có thể là:
    Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
    Phương án công nghệ, quy trình, giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ, công thức kỹ thuật, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
    Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
    Máy móc thiết bị kèm theo;
    Trong trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện đồng thời với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
    Thông tin cụ thể về đối tượng chuyển giao: chất lượng, chức năng, công dụng, tiêu chuẩn, thông tin đăng ký sở hữu công nghiệp (nếu có),…

  • Hợp đồng tặng cho phần góp vốn

    Hợp đồng tặng cho phần góp vốn

    Vốn đầu tư là tiền và tài sản mà các thành viên đã góp vào công ty. Việc đầu tư vốn này được đăng ký với giấy chứng nhận đầu tư vốn nên vốn đầu tư cũng được coi là một loại tài sản. Cổ đông công ty cổ phần, thành viên công ty cổ phần, thành viên công ty cổ phần, thành viên công ty cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 có quyền tặng cho cổ phần của mình. công ty hoặc đầu tư vốn cho người khác theo quy định. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu bạn đọc mẫu hợp đồng tặng cho phần góp vốn trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng tặng cho phần góp vốn

    Điều kiện để tặng cho cổ phần, tặng cho vốn góp?

    Khoản 5 của Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ: “Cổ đông có quyền tặng cho toàn bộ hoặc một phần cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; dùng cổ phiếu để trả nợ. Cá nhân, tổ chức nhận góp hoặc nhận trả nợ qua cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

    Điểm e, Điều 49 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định rằng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền: “Quyết định phần vốn góp của họ bằng cách chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần, tặng cho và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.”

    Khoản 3 Điều 180 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định rằng các thành viên của công ty hợp danh: “Thành viên hợp danh không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình trong công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.” Thành viên mới được nhận phần vốn góp sau khi được sự đồng ý của các thành viên khác.

    Ngoài ra còn có một điều kiện bổ sung theo Điều 457 BLDS 2015 là bên được tặng cho phải đồng ý nhận tài sản tặng cho.

    Quyền lợi của người được tặng cho cổ phần, tặng cho vốn góp?

    Các cá nhân và tổ chức được chia cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm các thông tin chi tiết của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật Doanh nghiệp 2020 được đăng ký đầy đủ trong sổ đăng ký cổ đông.

    Theo quy định tại khoản 6 điều 53, khi thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên hợp danh của công ty theo quy định sau:

    Nếu người được hưởng là người thừa kế hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là cổ đông của công ty;

    Trường hợp người được nhận không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì chỉ trở thành thành viên của hội sau khi được hội đồng thành viên chấp thuận.

    Hợp đồng tặng cho phần góp vốn

    Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty?

    Cần chuẩn bị các tài liệu bao gồm:

    Hồ sơ thay đổi (chuyển nhượng phần vốn góp) bao gồm:

    Thông báo, biên bản họp, quyết định thay đổi.

    Hợp đồng chuyển nhượng vốn được các bên ký kết.

    Việc thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn đưa ra trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đăng ký hoạt động. Nội dung cụ thể của thông báo như sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    • Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại điều 18 – Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
    • Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
    • Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng tặng cho phần góp vốn

    Hướng dẫn soạn thảo và rà soát hợp đồng tặng cho cổ phần:

    Bên tặng cho: Vui lòng ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú. Nếu nhà tài trợ là một tổ chức, vui lòng bao gồm tên tổ chức, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký công ty, số fax, số điện thoại, tên người đại diện, chức danh và số chứng minh nhân dân.

    Bên được tặng cho: Vui lòng ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú.

    Đối tượng của hợp đồng: Ghi rõ tên chứng khoán, mã chứng khoán, số lượng cổ phần tặng cho, mệnh giá và tổng số tiền trong hợp đồng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tặng cho phần góp vốn:

    Bên tặng cho: Vui lòng ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú. Nếu nhà tài trợ là một tổ chức, vui lòng bao gồm tên tổ chức, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký công ty, số fax, số điện thoại, tên người đại diện, chức danh và số chứng minh nhân dân.

    Bên được tặng cho: ghi rõ thông tin họ tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú;

    Tài sản tặng cho: ghi rõ tài sản và giá trị tặng cho;

    Điều kiện tặng cho: ghi rõ điều kiện tặng cho nếu có.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thuế khi tặng cho phần vốn góp là bao nhiêu?

    Khi tặng số tiền đã đóng góp, người nhận phải nộp thuế thu nhập cá nhân là 10% trên giá bán. Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp mà giá chuyển nhượng cao hơn vốn gốc thì thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng phần vốn sở hữu là 20% trên phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
    Lưu ý rằng các mức thuế khác nhau áp dụng cho việc góp vốn cổ phần và chuyển nhượng vốn cổ phần cho một công ty trách nhiệm hữu hạn. đặc biệt:
    Thuế đóng góp:
    10% (do người nhận thanh toán)
    Thuế chuyển nhượng:
    20% × (giá mua – giá bán). Đối với chuyển nhượng theo mệnh giá, thuế suất bằng 0.

    Các trường hợp tặng cho phần vốn góp?

    Chủ sở hữu vốn góp góp một phần hoặc toàn bộ vốn góp cho vợ hoặc chồng, cha, mẹ, con hoặc họ hàng thứ ba của mình. Bộ luật dân sự 2015 quy định về 03 hàng thừa kế bao gồm: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
    Người sở hữu phần vốn góp tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác không nằm trong trường hợp đã nêu ở trên thì phải được sự đồng ý của hội đồng thành viên. Sở dĩ luật doanh nghiệp đưa ra điều kiện đối với trường hợp này tránh việc thâu tóm công ty của nhóm thành viên.

  • Xu hướng nghề nghiệp năm 2030

    Xu hướng nghề nghiệp năm 2030

    Sự phát triển không ngừng của thế giới buộc chúng ta phải không ngừng thay đổi để thích nghi. Không có gì ngạc nhiên khi những ngành nghề từng được ưa chuộng như kế toán, kiểm toán, thu ngân… phải dần nhường chỗ cho những cái tên mới nổi như lập trình viên, marketing, trí tuệ nhân tạo… Sự thay đổi nhanh chóng này đôi khi sẽ khiến những sinh viên đang chuẩn bị lựa chọn hướng đi cho tương lai của mình phải bối rối. Xu hướng nghề nghiệp không ngừng thay đổi trong những thập kỷ qua. Tự động hóa, nền tảng kỹ thuật số và thay đổi công nghệ đã thay đổi đáng kể bản chất của công việc. Cùng hiểu và nắm bắt tầm nhìn xu hướng nghề nghiệp các năm tới – xu hướng nghề nghiệp 2030 để bắt kịp sự phát triển của xã hội và có định hướng đúng đắn cho công việc tương lai ngay từ bây giờ nhé!

    Tại sao phải đánh giá tầm nhìn xu hướng nghề nghiệp 2030

    Chúng tôi sẽ đánh giá tầm nhìn xu hướng nghề nghiệp của bạn cho năm 2030, phân tích và đề xuất một King Group hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ và bền vững, đồng thời giúp bạn tìm ra con đường sự nghiệp phù hợp với mình.

    Nhưng chúng ta phải thừa nhận rằng vấn đề việc làm là một bài toán khó cho chính quyền, cho doanh nghiệp, cho những người hành nghề, đặc biệt là cho các bạn trẻ.

    Mỗi nghề đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, vì vậy cần lấy số lượng làm chất lượng. Bất kể bạn là ai và học ngành gì, chỉ cần bạn có đam mê và đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, cơ hội sẽ mở ra và bạn có thể tạo ra xu hướng nghề nghiệp cho chính mình.

    Xu hướng nghề nghiệp năm 2030

    Xu hướng nghề nghiệp: lĩnh vực sức khỏe và tâm lý

    Con người chúng ta cố gắng chạy theo nền kinh tế số để cải thiện cả chất lượng cuộc sống và tuổi thọ. Do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi các gia đình chăm sóc sức khỏe của họ.

    Mặt khác, cạnh tranh trong nền kinh tế số cũng tạo ra áp lực tâm lý. Theo một nghiên cứu do WHO công bố, trung bình cứ 4 người trưởng thành thì có một người mắc bệnh tâm thần. Bây giờ, do áp lực bên ngoài, con số này đang có xu hướng giảm. Khi chúng ta nhận thức rõ hơn về những lo ngại về bệnh tâm thần, chúng ta sẽ tập trung hơn vào sức khỏe tâm thần. Và việc đi kiểm tra, tư vấn tâm lý sẽ dần trở thành thói quen.

    Xu hướng nghề nghiệp: lĩnh vực phân tích thông tin dữ liệu

    Phân tích dữ liệu không có gì xa lạ nếu bạn là người luôn theo dõi nền kinh tế. Đặc biệt là trong vài năm gần đây, công việc này có thể nói là một sự bùng nổ toàn diện. Một số người đang chống lại ngành này, nhưng bạn cũng có thể tham gia. Bởi vì các công ty ngày nay đã nhận thức rõ tầm quan trọng của dữ liệu lớn trong hoạt động kinh doanh của họ. Do đó, nhân lực cần thiết có thể sẽ rất lớn.

    Xu hướng nghề nghiệp năm 2030: lĩnh vực công nghệ thông tin

    Không thể phủ nhận sự có mặt của ngành CNTT trong xu hướng nghề nghiệp năm 2030. Hãy nhìn xung quanh và bạn sẽ thấy máy tính xách tay, điện thoại, Wi-Fi, v.v. đang trở thành nhu cầu thiết yếu. Vì chúng ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc hàng ngày của chúng ta.

    Xu hướng này sẽ không bao giờ giảm mà chỉ tăng lên. Và khi công nghệ tiến bộ, những người phát triển nó cũng vậy. Ví dụ như chuyên gia công nghệ thông tin, lập trình viên, chuyên gia an ninh mạng, v.v.

    Xu hướng nghề nghiệp năm 2030

    Xu hướng nghề nghiệp năm: lĩnh vực quản trị và tài chính

    Quản lý kinh doanh và tài chính chắc chắn là lĩnh vực tập trung liên tục cho các công ty. Điều này là do quản lý kinh doanh là một nhóm hỗ trợ sự phát triển hơn nữa của một công ty phù hợp với tầm nhìn và sứ mệnh của nó. Tài chính là nền tảng và là nguồn nuôi dưỡng để thực hiện các dự án và kế hoạch của công ty.

    Một bên là bộ não, một bên là mạch máu của công ty. Do đó, hai ngành công nghiệp này đòi hỏi phải cải tiến và áp dụng liên tục.

    Xu hướng nghề nghiệp: lĩnh vực liên quan đến cơ sở hạ tầng

    Tại Việt Nam, xu hướng nghề nghiệp năm 2030 sẽ là lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này là do kế hoạch phát triển quốc gia do chính phủ xây dựng nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng vào năm 2021-2030. Do đó, sinh viên cơ sở hạ tầng được kỳ vọng sẽ tốt nghiệp với một công việc.

    Sinh viên cần xem xét kỹ trong chọn ngành chọn nghề

    Chọn nghề là bước đầu tiên cho quá trình học tập tiếp theo. Do đó, cần tuân thủ các tiêu chí sau:

    Đầu tiên là hiệu quả cá nhân.

    Sở thích cá nhân trong công việc này.

    Nhu cầu tuyển dụng trên thị trường lao động trong nước và quốc tế. Để xác định điều này, bạn nên xem số liệu thống kê từ Bộ Lao động hoặc các trang web việc làm. Và hãy tham khảo kỹ các dự báo về xu hướng phát triển của ngành. Ít nhất hãy kiểm tra xem nghề này có còn được yêu cầu sau 4 năm học hay không.

    Thế mạnh kinh tế và hoàn cảnh kinh tế của từng hộ gia đình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nghề nghiệp nào có nguy cơ biến mất trong 10 năm tới? 

    Với sự tiến bộ của công nghệ, có khả năng các công việc thủ công sẽ biến mất trong 10 năm tới, chẳng hạn như:
    Đại lý du lịch
    Tài xế taxi
    Thu ngân cửa hàng
    Giao dịch viên
    Chuyên gia bán hàng tại cửa hàng

    Cho tới năm 2030, sẽ có những nghề nghiệp mới nào? 

    Theo các chuyên gia, có một số nghề nghiệp mới sẽ được tạo ra cho tới năm 2030, chẳng hạn như:
    Công cụ lập kế hoạch Metaverse
    Kỹ sư xây dựng hành trình AR
    Kỹ sư cấu trúc tạm thời
    Lắp đặt màng sinh học
    Dự báo động đất
    Quản lý nhóm người máy
    Cố vấn tiền tệ kỹ thuật số

  • Những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai

    Những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai

    Hướng nghề nghiệp của bạn cũng giống như con đường bạn chọn để đi đến vạch định sẵn. Nếu trước khi chúng ta phải đi đến một địa điểm, một điểm đến nào đó, nhưng chúng ta không biết đích đến và không xác định những con đường có thể và nhất định mà chúng ta sẽ phải đi, thì có lẽ chúng ta sẽ mất nhiều thời gian để đến đích vì chúng ta chệch hướng do mất phương hướng từ điểm xuất phát. Tìm hiểu xem ngành học nào đang thiếu nhân lực vẫn là mối quan tâm lớn hiện nay, vì nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành học. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu những ngành nào đang thiếu nhân lực hiện nay thì đừng bỏ qua nội dung bài viết “Những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai” dưới đây của chúng tôi.

    Những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai

    Công nghệ thông tin

    Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những lĩnh vực đang thiếu nhân tài trầm trọng hiện nay. Có hơn 100 trường CNTT ở Việt Nam. Trong khi các trường chỉ cung cấp khoảng 50.000 kỹ sư mỗi năm thì thị trường được dự báo thiếu 190.000 lao động mỗi năm. Điều đáng chú ý là chỉ có 35% kỹ sư mới ra trường đáp ứng được yêu cầu của công ty, số còn lại cần phải đào tạo lại.

    Ngành CNTT sẽ tiếp tục là ngành “hot” trong vòng 10 năm tới và được dự báo sẽ thu hút nhiều sự quan tâm của mọi người. Vì vậy, nếu có dự định dấn thân vào lĩnh vực này, bạn hãy nỗ lực trau dồi kiến ​​thức, kỹ năng để mở ra những cơ hội quý báu cho bản thân.

    Marketing

    Ngày nay ngành marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp nào cũng cần có bộ phận marketing để đưa sản phẩm, dịch vụ của mình đến gần hơn với khách hàng. Vì vậy, số lượng các công ty truyền thông, quảng cáo tại Việt Nam ngày càng nhiều. Đối với những bạn quan tâm đến nghề nghiệp năng động và đầy thử thách này, đây là một cơ hội việc làm tiềm năng.

    Điều dưỡng

    Do tầm quan trọng của việc chăm sóc, điều dưỡng và chăm sóc bệnh nhân, y tá là một nghề cùng với bác sĩ được coi là xương sống của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Điều này thể hiện ở chỗ, hiện có 60-70% nhân lực ngành y đang đảm nhiệm vị trí điều dưỡng tại các phòng khám, cơ sở điều trị (theo baochinhphu.vn).

    Với dân số 100 triệu người, cần 260.000 y tá. Tuy nhiên, chỉ có 140.000 người làm việc trong ngành, theo nghiên cứu của Cục Quản lý khám chữa bệnh. Điều này cho thấy Việt Nam đang thiếu hụt trầm trọng điều dưỡng viên. Do đó, đây cũng là ngành nghề cần cân nhắc cho mùa tuyển sinh sắp tới.

    Xây dựng

    Hiện nay, đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, khách sạn, khu công nghiệp,… ngày càng tăng cao. Do đó, thị trường tuyển dụng kiến ​​trúc sư, kỹ sư xây dựng và kỹ sư quản lý xây dựng tiếp tục thiếu nhân tài có tay nghề cao. Đối với các bạn trẻ quan tâm và yêu thích lĩnh vực xây dựng thì đây là cơ hội việc làm vô cùng rộng mở, bởi sự phát triển của ngành xây dựng đã tạo ra nhu cầu lớn đối với các kỹ sư và thợ xây dựng có tay nghề chuyên nghiệp.

    Quản trị kinh doanh

    Nhu cầu nhân sự ngành quản trị kinh doanh chưa bao giờ hết ‘nóng’ khi đây là hoạt động mà doanh nghiệp nào cũng cần. Cơ hội việc làm đang mở rộng cho sinh viên tốt nghiệp khóa học này khi số lượng các công ty lớn, vừa và nhỏ đã tăng lên trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực đòi hỏi nhân lực có tay nghề cao. Vì vậy, nếu bạn muốn luôn tiến về phía trước và thành công, bạn phải là một người năng động, yêu thích giao tiếp.

    Những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    Theo Hyundai Tancon và Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Vinfast Việt Nam, doanh số bán ô tô năm 2022 sẽ đạt mức cao kỷ lục 509.141 chiếc. Nhu cầu ô tô ngày càng tăng đang thúc đẩy các công ty tăng cường đầu tư và quy mô sản xuất. Điều này đã tạo ra “cơn khát” nhân tài trong ngành, đặc biệt là lao động có tay nghề cao.

    Đây cũng là khu vực có mức thu nhập hấp dẫn. Thống kê từ Vietnamworks cho thấy mức lương dành cho kỹ sư kỹ thuật ô tô tại Việt Nam dao động từ 1.000 USD đến 2.000 USD/tháng tùy theo vị trí và năng lực của họ. Vì vậy, nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực này và muốn làm việc, bạn nên nắm bắt cơ hội càng sớm càng tốt.

    Nhà hàng – Khách sạn – Du lịch (Hospitality Industry)

    Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển và được kỳ vọng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Nhiều điểm du lịch như Sapa, Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc… xây dựng hàng nghìn khách sạn, nhà hàng, resort hạng nhất, có lúc lên đến hàng nghìn phòng, ngành liên tục thiếu hụt lao động. Ngành khách sạn, ăn uống và du lịch mang đến cơ hội tích lũy kinh nghiệm trong môi trường làm việc quốc tế và chuyên nghiệp. Do đó, ngành là sự lựa chọn lý tưởng cho các bạn trẻ năng động, thích khám phá và học hỏi.

    Cần làm gì để phù hợp với thị trường lao động thời đại mới

    Để trở thành lực lượng lao động chất lượng cao, mang lại nhiều giá trị tốt đẹp hơn cho xã hội, chúng ta cần đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong hoàn cảnh mới sau đây.

    • Liên tục cải thiện hiệu suất chuyên nghiệp của bạn
    • Phát triển các kỹ năng mềm quan trọng
    • Rèn luyện kỷ luật cá nhân và đạo đức nghề nghiệp
    • thông thạo ít nhất một ngoại ngữ
    • Am hiểu thị trường và luật lao động
    • Khả năng sử dụng các thiết bị công nghệ trong công việc, v.v.

    Trên đây là những chia sẻ về chủ đề về những ngành nghề thiếu nhân lực trong tương lai mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn nhiều thông tin hữu ích trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân và thời đại của mình. Nếu còn thắc mắc, đừng ngại comment để Học viện đào tạo pháp chế ICA hỗ trợ giải đáp chi tiết nhé.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vì sao nhà tuyển dụng muốn hỏi về định hướng nghề nghiệp của ứng viên?

    NTD muốn xác định liệu ứng viên có đủ kiến ​​thức về ngành và kỹ năng của họ hay không.
    Tham vọng của ứng viên là gì?Những người tham vọng thường có động lực mạnh mẽ và quyết tâm làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu của họ. Tuy nhiên, khi nói đến mục tiêu, mọi người cũng đánh giá cao những người cảm thấy thuyết phục hơn khi nói về phương hướng phù hợp với hiện trạng hơn là những tham vọng quá khó đạt được.
    So sánh và đánh giá xem nguyện vọng nghề nghiệp của ứng viên có phù hợp và phù hợp với mục tiêu của công ty hay không. Bạn có biết liệu ứng viên có muốn ở lại vị trí họ đang ứng tuyển hay đó chỉ là bước đệm cho tương lai?

    Những điều cần tránh khi định hướng nghề nghiệp?

    Có một vài sai lầm trong định hướng nghề nghiệp mà bạn nên tránh bằng mọi giá.
    Đầu tiên, đừng lo lắng về sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
    Thứ hai, lựa chọn nghề nghiệp chỉ dựa trên thành tích học tập chứ không phải điểm số hay tính cách.
    Thứ ba, họ rất coi trọng vấn đề địa vị xã hội khi chọn nghề, coi thường giá trị của chuyên ngành, chọn nghề dựa vào ngoại hình và ngoại hình, chọn nghề dựa trên sĩ diện.
    Thứ tư, chọn nghề theo trào lưu và theo gợi ý của người khác.
    Thứ năm: Chọn nghề phân công theo nguyện vọng của gia đình.

  • Hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Ngày nay, việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong quá trình kinh doanh mang lại những lợi ích kinh tế nhất định. Tuy nhiên, trong hoạt động thương mại, quyền được sản xuất và cung ứng một sản phẩm ở một giai đoạn nhất định luôn mang lại lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp. Do đó, các chủ thể sẽ đàm phán và ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA giải thích một số khía cạnh của mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Hiện nay, có nhiều mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại khác nhau, tuy nhiên các mẫu hợp đồng này cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

    • Tên và hình thức của nhượng quyền thương mại sẽ được chuyển giao như sau: sơ cấp, thứ cấp, độc quyền, hay không độc quyền,…
    • Bản chất và phạm vi của các quyền thương mại được chuyển giao.
    • Trách nhiệm của các bên trong việc cung cấp cho người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ được cung cấp.
    • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Các điều khoản này có thể được thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Đồng thời, hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn xác định hoặc gia hạn hợp đồng sau khi chấm dứt.
    • Giá cả, chi phí và thuế phải trả cho hàng hóa và dịch vụ. Hình thức và hình thức thanh toán hợp đồng.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng;
    • Kế hoạch, tiến độ, thời hạn và địa điểm để các bên thực hiện hợp đồng.
    • Tuyển dụng nhân viên khi công việc kinh doanh bắt đầu.
    • Nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình vào thời điểm giao kết hợp đồng. Chấm dứt và giải thể hợp đồng, thanh lý tài sản và giải quyết tranh chấp giữa các bên.
    • Xác nhận của các bên trong hợp đồng tại thời điểm ký kết hợp đồng.

    Cách soạn thảo một hợp đồng chuyển nhượng

    Việc soạn thảo một hợp đồng nhượng quyền thương mại hoàn chỉnh đòi hỏi phải có chuyên môn và kinh nghiệm để có thể thiết lập đúng nội dung của hợp đồng.

    • Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên hợp đồng, cơ sở pháp lý, v.v.
    • Bên nhượng quyền cung cấp thông tin xác thực như: tên công ty, mã số thuế, địa chỉ công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ngày cấp, địa chỉ email, v.v. Việc ký thông qua người đại diện phải cung cấp thông tin về người đó, chẳng hạn như: họ và tên, số CMND, địa chỉ, số điện thoại, v.v.
    • Bên nhận quyền cũng cung cấp thông tin giống như bên cấp phép. Thông tin phải chính xác và cập nhật khi ngày ký kết hợp đồng đến gần.
    • Xét trường hợp cụ thể, nếu hai bên có nhu cầu xác lập hợp đồng thì xác lập nội dung của việc nhượng quyền như:
    • Được quyền sử dụng nhãn hiệu cho các sản phẩm và dịch vụ cung cấp;
    • Được quyền sử dụng khẩu hiệu thương mại của bên chuyển nhượng;
    • Logo thương mại được sử dụng;…
    • Phạm vi nhượng quyền như: phạm vi hiệu quả không gian và thời gian
    Hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Quyền và nghĩa vụ của các bên. Như đã phân tích trong phần soạn thảo và mô tả các quyền được bảo vệ và nghĩa vụ của các bên phải thực hiện. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ được xác lập trên cơ sở tự nguyện, các quyền và nghĩa vụ cần được các bên xem xét kỹ lưỡng và thảo luận cụ thể trong quá trình thỏa thuận.

    Phân định quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý, vận hành cửa hàng, tài sản, tài chính khi tiến hành hoạt động. Cụ thể, với sự giám sát, quản lý của bên nhượng quyền, bên nhận quyền sẽ làm những công việc gì để kinh doanh, quản lý tài chính; đồng thời thỏa thuận về chi phí mà đối tượng phải chịu. Giá cả, phí chuyển nhượng và phương thức thanh toán. Trong đó có nội dung về tổng giá trị hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại. Trả góp, số tiền mỗi lần, đồng tiền thanh toán là gì. Số tài khoản của các bên, ngân hàng thụ hưởng để xác thực thông tin cũng như quá trình thanh toán.

    Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp. Các bên thỏa thuận các trường hợp có thể tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp có tranh chấp, đối tượng sẽ được ưu tiên giải quyết theo phương thức đã thỏa thuận, nếu không có tranh chấp thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại theo hợp đồng. Bởi vì các hợp đồng nhượng quyền thương mại có tính chất dài hạn. Khi chủ thể tiến hành đầu tư thì cần phải có một số vốn nhất định. Trong trường hợp vi phạm, chắc chắn anh sẽ bị lỗ hoặc mất luôn số vốn này nên cần quy định mức phạt vi phạm hợp đồng phù hợp. với một hợp đồng tự nhiên.

    Xác nhận của các bên liên quan. Đại diện công ty ký xác nhận, ghi rõ họ tên.

    Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại

    Những lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng nhượng quyền thương mại:

    Nguồn luật điều chỉnh cơ sở phải gắn với nội dung của hợp đồng.

    Khi soạn thảo hợp đồng phải đảm bảo 2 yếu tố:

    Hợp đồng đảm bảo:

    • Phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.
    • Phải được đăng ký hoặc cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Bảo lãnh về nội dung hợp đồng:

    Soạn thảo hợp đồng dựa trên ý chí và sự làm việc tự nguyện giữa hai bên.

    Không vi phạm điều cấm, làm điều trái đạo đức xã hội. Không thực hiện các hành vi vi phạm những điều mà pháp luật nghiêm cấm.

    Trước khi nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền tương lai phải đăng ký với Bộ Thương mại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể trong hợp đồng chuyển nhượng thương mại là ai?

    Chủ thể ở đây bao gồm thương nhân (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký), cá nhân, tổ chức khác hoạt động thương mại có liên quan đến thương mại

    Quy định pháp luật về hình thức của hợp đồng thương mại như thế nào?

    Hợp đồng trong lĩnh vực thương mại có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh và yêu cầu chặt chẽ về nội dung của hợp đồng, pháp luật quy định nhiều hợp đồng kinh doanh cụ thể phải được ký kết bằng văn bản hoặc bằng các hình thức khác có giá trị pháp lý như văn bản.

  • Xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Trang thiết bị y tế là vật dụng đặc biệt và thiết yếu, có mặt ở mọi bệnh viện, cơ sở y tế. Vì vậy, với một đất nước hơn 97 triệu dân, nhu cầu về trang thiết bị y tế là rất lớn. Hiện nay, sản xuất trong nước chủ yếu tập trung vào nội thất bệnh viện, vật tư y tế thông thường và một phần nhỏ thiết bị y tế, phụ thuộc lớn vào nhập khẩu. Sản xuất trang thiết bị y tế là ngành nghề có điều kiện, cơ sở chỉ được sản xuất trang thiết bị y tế sau khi đã công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế theo quy định. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.

    Điều kiện xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Điều kiện về nhân sự

    • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc y, dược trở lên. Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy, tiền chất thì người chịu trách nhiệm giám định phải có bằng đại học về trang thiết bị y tế, y, dược, hóa học, sinh học;
    • Có thời gian làm việc trực tiếp về kỹ thuật trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng trở lên;
    • Làm việc toàn thời gian trong nhà máy sản xuất. Việc phân công, cử người chịu trách nhiệm giám định công cụ sản xuất phải được lập thành văn bản.

    Điều kiện về cơ sở vật chất

    • Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng sản xuất phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất.
    • Có trang thiết bị, quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng đáp ứng yêu cầu của loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất. Trường hợp không có thiết bị kiểm định chất lượng thì ký hợp đồng với cơ sở kiểm định chất lượng có đủ năng lực để kiểm định chất lượng trang thiết bị y tế mà cơ sở đó sản xuất.
    • Có kho bảo quản đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:
      • Có không gian phù hợp với loại và số lượng trang thiết bị y tế được cất giữ;
      • Đảm bảo thông thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần nguồn ô nhiễm;
      • Đáp ứng các yêu cầu bảo quản khác của thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.
    • Có phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở sản xuất đến nơi giao nhận phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.
    • Trường hợp cơ sở không có kho chứa và phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế thì phải có hợp đồng với cơ sở đáp ứng yêu cầu về kho chứa và vận chuyển trang thiết bị y tế theo quy định.

    Thành phần hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế gồm:

    • Văn bản công bố đủ điều kiện sản xuất theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP;
    • Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP;
    • Văn bản phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất, kèm theo bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP và văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn.
    • Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng được công nhận bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ sở không tự thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc không có kho tàng hoặc không có phương tiện vận chuyển mà ký hợp đồng kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển với cơ sở khác thì phải kèm theo các giấy tờ chứng minh cơ sở đó đủ điều kiện kiểm tra chất lượng, kho tàng, vận chuyển trang thiết bị y tế mà mình sản xuất.
    • Các giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 169/2018/NĐ-CP.
    Xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

    Bước 1: Trước khi tiến hành sản xuất trang thiết bị y tế, người quản lý cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất theo quy định về Bộ Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở sản xuất.

    Hiện nay, việc thực hiện các thủ tục được thực hiện trực tuyến thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến – Quản lý trang thiết bị y tế

    Bước 2: Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế cấp cho cơ sở đăng Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế theo Mẫu số 02 quy định tại phụ lục IV của Thông tư này ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP;

    Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử những thông tin sau:

    Tên cơ sở sản xuất; tên người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất; trang thiết bị y tế mà cơ sở sản xuất; địa chỉ, số điện thoại liên hệ và bản công bố đủ điều kiện sản xuất, trừ quy trình sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các trường hợp được điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế?

    Thay đổi người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất;
    Thay đổi địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

    Yêu cầu đối với hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế là gì?

    Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế gồm 01 bộ hồ sơ, trong đó:
    Các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, sắp xếp theo thứ tự quy định tại Điều 14 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP; giữa các phần có ngăn cách, có trang bìa và mục lục tài liệu;
    Các tài liệu không phải bằng tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Việt.
    Yêu cầu đối với một số mặt hàng trong Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất:
    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản phân công, bổ nhiệm, văn bằng, chứng chỉ đào tạo của người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất;
    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chứng thực của cơ sở đề nghị công bố đủ điều kiện sản xuất Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

  • Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Hiện nay, kinh doanh trang thiết bị y tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi kinh doanh mặt hàng này, công ty ngoài việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký thành lập công ty, có ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về công ty thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo quy định. Học viện đào tạo pháp chế ICA xin hướng dẫn quý khách hàng thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Điều kiện xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật hoặc kỹ thuật y, dược, trang thiết bị y tế trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

    Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:

    Kho bảo quản:

    • Có không gian phù hợp với loại và số lượng trang thiết bị y tế được cất giữ;
    • Đảm bảo thông thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần nguồn ô nhiễm;
    • Đáp ứng các yêu cầu bảo quản khác của thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

    Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến địa điểm giao nhận phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

    Trường hợp không có kho tàng, phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế thì phải ký hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền về việc lưu giữ, vận chuyển trang thiết bị y tế.

    Đối với cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế có chứa chất ma tuý, tiền chất:

    • Người quản lý giám định phải có bằng đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược, sinh học;
    • Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 80/2001/NĐ-CP;
    • Có hệ thống giám sát, quản lý việc xuất, nhập, tồn trang thiết bị y tế chứa chất ma tuý và tiền chất

    Giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện lập thành 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

    • Văn bản công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;
    • Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;
    • Tài liệu chứng minh kho bảo quản, phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 169/2018/NĐ-CP. Các giấy tờ này phải được xác nhận của tổ chức công bố đủ điều kiện kinh doanh;
    • Tài liệu chứng minh kho ngoại quan, hệ thống giám sát, quản lý xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế chứa chất ma túy, tiền chất đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 169/2018/NĐ-CP.
    • Các tài liệu này phải có xác nhận của cơ sở công bố đủ điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy, tiền chất.
    Xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Trước khi tiến hành mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D, người quản lý cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có trách nhiệm lập hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán quy định tại khoản 1 Điều này. Nghị định 36/2016/NĐ-CP gửi Bộ Y tế nơi đặt cơ sở kinh doanh;

    Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận công bố đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Y tế đăng tải trên Cổng thông tin điện tử những thông tin sau: tên, địa chỉ của cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế; đề nghị công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Cơ sở chỉ được lưu hành trang thiết bị y tế thuộc nhóm B, C và D sau khi đã thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện lưu hành quy định tại khoản 2 Điều 38, trừ trường hợp quy định tại Điều 39 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.

    Thủ tục điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế

    Các trường hợp điều chỉnh thông tin sau khi xin cấp giấy phép mua bán trang thiết bị y tế

    Thay đổi nhân viên kỹ thuật của cơ sở thương mại;

    Chỉnh sửa thông tin quản trị về địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

    Hồ sơ hợp thức hóa thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế:

    Văn bản đề nghị hợp quy có đóng dấu của cơ sở thương mại theo Mẫu, trong đó phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi;

    Trường hợp thay đổi nhân sự kỹ thuật:

    • Bản kê khai cán bộ, trong đó phải thể hiện rõ nội dung thay đổi;
    • Trường hợp thay đổi thông tin hành chính:
    • Tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ, số điện thoại của cơ sở thương mại.

    Thủ tục điều chỉnh:

    Sau khi nhận được phiếu yêu cầu đính chính thông tin của Phiếu công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

    Văn bản công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cập nhật các thông tin đã sửa đổi, bổ sung trên Trang thông tin điện tử.

    Nếu từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi thực hiện thủ tục đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế rồi thì có được phép kinh doanh mặt hàng sản xuất trong nước hay mặt hàng nhập khẩu ?

    Khi bên bạn hoàn tất thủ tục xin giấy phép hoạt động mua bán trang thiết bị y tế, bên bạn hoàn toàn có thể tham gia hoạt động mua bán trang thiết bị y tế sản xuất trong nước và mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với sản phẩm nhập khẩu còn phải lưu ý thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    Khi đã thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế nhưng sau đó mở thêm một địa chỉ mới thì có phải xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế mới không?

    Khi bạn đã xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế tại một địa chỉ nhưng mở thêm địa điểm mới để kinh doanh thì bạn cần phải xin giấy phép đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế cho cơ sở mới của mình vì lý do a. giấy phép đủ điều kiện kinh doanh các thiết bị y tế khác được cấp cho một cơ sở và việc công nhận rằng cơ sở được cấp phép được phép kinh doanh không có nghĩa là cơ sở Cơ sở mới của bạn cũng đáp ứng các yêu cầu giống như cơ sở cũ .

  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Hợp đồng xây dựng là hợp đồng được giao kết giữa bên thi công xây dựng và bên yêu cầu thi công. Trong hoạt động xây dựng, việc giao kết hợp đồng xây dựng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên là vô cùng quan trọng. Nên cân nhắc các điều khoản hợp đồng hợp lý để tránh những tranh chấp không đáng có. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Nội dung hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình đầy đủ cần đảm bảo những thông tin về:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng soạn thảo hợp đồng;
    • Thông tin về chủ thể tham gia hợp đồng xây dựng;
    • Ngôn ngữ áp dụng;
    • Nội dung và khối lượng công việc;
    • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao; Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
    • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
    • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
    • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
    • Rủi ro và bất khả kháng;
    • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
    • Các nội dung khác.
    Hợp đồng thi công xây dựng công trình

    Các lưu ý đối với hợp đồng xây dựng

    Các lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng:

    Nội dung hợp đồng

    Khó khăn đầu tiên đối với các bên là xác định nội dung của hợp đồng. Xác định phạm vi công việc hợp đồng mà một bên phải thực hiện cho bên kia. Để hiểu được sự phức tạp của việc xác định nội dung của một hợp đồng, hãy tưởng tượng rằng bất kỳ dự án xây dựng nào cũng thường bao gồm nhiều yếu tố và nhiều nhà thầu phụ. Do đó, nếu bạn không xác định chính xác thì công việc phải thực hiện sẽ chênh lệch rất nhiều, có thể dẫn đến những đơn hàng sau đó không được thỏa thuận trong hợp đồng, có thể phát sinh thêm chi phí ngoài dự toán.

    Nghiệm thu công trình/ công việc

    Để đảm bảo việc chấp nhận là rõ ràng và để tránh tranh chấp, các tiêu chí sau đây cần được thống nhất rõ ràng:

    Chất lượng, tiêu chuẩn công việc, vật phẩm hoặc tác phẩm, thành phẩm.

    Biên bản nghiệm thu gồm những thành phần nào và bắt buộc các bên phải ký xác nhận vào biên bản nghiệm thu. Công việc được coi là nghiệm thu nghiêm ngặt khi các bên (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn,…) xác nhận đồng ý tiếp tục thi công và không có ý kiến ​​yêu cầu chỉnh sửa, sửa chữa bất kỳ hạng mục, công trình nào.

    Thời hạn liên quan đến công việc

    Xác định các mốc thời gian rõ ràng, logic để đảm bảo công việc được hoàn thành đúng thời hạn, tránh tình trạng kéo dài, bỏ bớt công việc trong quá trình thực hiện. Lưu ý đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các nhà thầu với các công việc liên quan để tránh ảnh hưởng đến việc vi phạm của nhà thầu này và kéo dài thời gian của nhà thầu khác. Một số thời hạn cần ghi nhớ là:

    Thời hạn hoàn thành công trình (công trình): đây là thời hạn quan trọng đầu tiên cần được chú ý và thiết lập các điều khoản hợp đồng chặt chẽ. Hãy chú ý đến sự chậm trễ do trì hoãn hoặc sửa lỗi và sửa chữa. Nó phải được thực hiện để đảm bảo rằng công việc không vượt quá thời gian cho phép tối đa.

    Thời gian hoàn thành công việc sửa lỗi, sửa chữa và hoàn thành công việc chưa đạt yêu cầu phải quy định thời gian tối đa để hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa đó. Nếu quá thời gian này, đồng nghĩa với việc Chủ đầu tư/Bên nhận dịch vụ có quyền thuê đơn vị khác thực hiện và yêu cầu bên kia bồi thường, sửa chữa các vi phạm v.v.

    Lưu ý đối với thông báo bắt buộc của các bên: Để đảm bảo việc xác định hành vi vi phạm cũng như hạn chế chậm trễ, nên thống nhất các điều khoản trong thông báo yêu cầu chặt chẽ như: địa chỉ, đơn vị nhận hoặc đại diện, hình thức thông báo, vân vân. Đặc biệt lưu ý trường hợp thay đổi địa chỉ hoặc thay đổi người nhận, pháp nhân, v.v.

    Bảo lãnh, thanh toán

    Nghĩa vụ bảo lãnh của Nhà thầu nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán và bảo hành công trình, do đó đây là điều khoản nhằm bảo vệ Chủ đầu tư/Người thuê nhà khỏi những rủi ro do Nhà thầu/Nhà cung cấp dịch vụ gây ra.

    Bảo lãnh này nên thiết lập các điều khoản thanh toán, điều khoản thực hiện công việc và điều khoản thực hiện công việc và các công việc có liên quan chặt chẽ.

    Phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng

    Nội dung vi phạm: Trong hoạt động xây dựng, nội dung công việc khá rộng nên hậu quả vi phạm cũng rất khác nhau. Có những vi phạm có thể gây hậu quả nghiêm trọng, trong khi có những vi phạm không ảnh hưởng nhiều đến bên bị thiệt hại. Vì vậy, cần xác định hai loại vi phạm cơ bản là vi phạm nhẹ (có thể yêu cầu khắc phục, cảnh cáo trước) và vi phạm nghiêm trọng (phạt tiền, bồi thường thiệt hại, có thể là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng).

    Phạt vi phạm (xử lý vi phạm): Trong mỗi Hợp đồng này, rất khó thống nhất các điều khoản về phạt vi phạm và có thể dẫn đến không thể giao kết Hợp đồng. Nhưng nếu các bên né tránh quy định này và quy định nó thì sau này khi bên kia vi phạm sẽ không bảo vệ được lợi ích hợp pháp của mình. Quy định này cần đề cập đến các vấn đề sau:

    Mức phạt vi phạm do chậm thanh toán nghĩa vụ, chậm hoàn thành công việc theo yêu cầu: Thông thường các bên thường phạt vi phạm 0,05%/ngày, nhưng không quá X ngày. Nếu vi phạm diễn ra quá X ngày, tùy tình hình các bên sẽ thực hiện các công việc như: đơn phương chấm dứt Hợp đồng, khởi kiện, sửa đổi chế tài khác (xử phạt tăng nặng),…

    Thỏa thuận đền bù: Khác với mức phạt hợp đồng chỉ giới hạn ở mức 12% trong xây dựng, chế độ đền bù thiệt hại không giới hạn số tiền bồi thường mà tùy thuộc vào mức độ thiệt hại được bồi thường.

    Xử lý vi phạm do không hoàn thành công việc đúng thời hạn (sau khi gia hạn) hoặc không đảm bảo chất lượng công việc. Ngoài ra, hãy lưu ý đến việc xử lý vi phạm nếu sai sót không được khắc phục và sửa chữa trong thời hạn quy định trong hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình có đặc điểm gì?

    Về chủ đề này: kể cả khách hàng và nhà thầu
    Khách hàng là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
    Nhà thầu là tổng thầu hoặc tổng thầu nếu khách hàng là chủ đầu tư. Nhà thầu phụ nếu khách hàng là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Một nhà thầu có thể là một tập đoàn của các nhà thầu.
    Về mặt hình thức, hợp đồng xây dựng được giao kết bằng văn bản và có chữ ký của đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Nếu một trong hai bên là tổ chức thì phải được ký tên và đóng dấu theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình có hiệu lực khi nào?

    Hợp đồng xây dựng có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    Người ký tên dưới đây có đầy đủ năng lực pháp lý.
    Tuân thủ các nguyên tắc giao kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này.
    Hợp đồng bằng văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các bên trong hợp đồng. Nếu một trong hai bên là tổ chức thì phải được ký tên và đóng dấu theo quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở là hợp đồng có nội dung thi công xây dựng nhà ở giữa bên thuê và bên nhận thầu có sự thỏa thuận. Hợp đồng này có giá trị pháp lý ràng buộc, đảm bảo bên giao thầu và bên nhận thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Sau đây là nội dung chi tiết mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở, mời quý độc giả xem và tải về tại bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Thông tin từ hai bên: bên thi công xây dựng và chủ đầu tư

    Trong đó Bên đầu tư là Bên A và Bên thi công là Bên B. Bên này sẽ mang tên đầy đủ; Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp; Địa chỉ và số điện thoại chính xác.

    Đối với phần xây dựng, ngoài các thông tin cần thiết như chủ đầu tư sẽ có phần chứng chỉ hành nghề (đối với công ty sẽ là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), ngày cấp, nơi cấp.

    Các bên thống nhất những việc cần làm như:

    • Xây móng nhà (gia cố, đóng cọc nếu địa chất khu đất không vững chắc hoặc theo thỏa thuận);
    • Làm hồ chứa nước ngầm; bể phốt: Diện tích, độ sâu, thể tích hồ chứa theo yêu cầu của Bên A hoặc theo thỏa thuận;
    • Đổ các cột; xây tường; Kỹ thuật đúc đất thích hợp:
    • Độ dày tường thường là 20 cm hoặc 10 cm.
    • Làm cầu thang; phụ kiện cửa; Đặt lớp bên ngoài và bên trong:
    • Thông thường số bậc cầu thang là số lẻ; Lớp sơn hoàn thiện phải phẳng (có sự thỏa thuận giữa các bên và quy định trong hợp đồng).
    • Lắp đặt hoàn thiện điện nước: Thông thường với nhà ở, Bên A (chủ hộ chịu trách nhiệm thuê thợ điện, thợ nước riêng, trường hợp này các bên phải phối hợp về trình tự, công đoạn để việc thi công lắp đặt điện nước được thực hiện đúng như ý muốn) tránh trét áo mà chưa lắp ống nước…).

    Đơn giá xây dựng

    • Thông thường sẽ tính theo diện tích sàn xây dựng: Hiện nay giá giao động từ 450.000 – 600.000 đồng/m2.

    Tiến độ thi công

    • Trong hợp đồng phải ghi rõ ngày khởi công, ngày hoàn thành bàn giao nhà:
    • Tùy theo diện tích xây dựng và số tầng mà thời gian thi công khác nhau, các bên thỏa thuận về thời gian.
    • Thỏa thuận phạt vi phạm nếu chậm hoàn công, bàn giao nhà:
    • Trong Bộ luật Dân sự 2015 không giới hạn mức phạt vi phạm nhưng trên thực tế thường sẽ là 5-10% giá trị hợp đồng.

    Thời gian bảo hành

    • Theo thỏa thuận của các bên;
    • Thực tế thường là từ 06 tháng – 02 năm.

    Nghĩa vụ thanh toán

    • Các bên thỏa thuận theo tiến độ xây dựng.
    • Thực tế thường: Xây xong móng: Thường được ứng 10%, mỗi lần đổ sàn được ứng thêm 10%, nhưng tối đa khi xây xong phần thô là không quá 40% giá trị hợp đồng.

    Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

    Đây là phần cần làm rõ trong trường hợp hai bên có vướng mắc, tranh chấp. Khi xây nhà, bạn cần xác định rõ các vấn đề như:
    chậm tiến độ, trì trệ, công nhân dở sẽ phải xoay xở thế nào.

    Chủ đầu tư ngoài việc quy định rõ ràng các điều khoản phạt trong hợp đồng cũng cần thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở nhà thầu thi công đảm bảo đúng tiến độ, quy định đã ghi trong hợp đồng.

    Trong hợp đồng, điều khoản đảm bảo an toàn khi thi công cũng rất quan trọng. Nội dung này được quy định nhằm ngăn chặn sự bất cẩn của nhà thầu gây ra cháy, nổ, đốt phá thậm chí tử vong trong công việc. Vì vậy, điều khoản này nên ràng buộc mức phạt cao nhất trong hợp đồng để nhà thầu không mất an ninh trật tự khi thi công.

    Trên đây là mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở và một số điều cần lưu ý khi giao kết hợp đồng xây dựng nhà ở. Vì là hợp đồng nên các bên có thể thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

    Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

    Những lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

    Những lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng nhà ở

    Giá trị của hợp đồng

    Chi phí xây dựng có thể không chỉ phụ thuộc vào đơn giá mỗi tsubo mà còn phụ thuộc vào phương pháp tính toán của từng nhà thầu. Tổng công việc xây dựng cho cùng một hạng mục công việc nên được xem xét nhiều hơn. Nghiên cứu trước, tính toán chi phí của các chủ sở hữu chính xác, so sánh và chọn nơi tốt nhất.

    Nếu bạn đặt toàn bộ công trình theo kiểu “chìa khóa trao tay” thô sơ. Bạn nên tạo ngân sách của riêng bạn. Liệt kê chi tiết các thông số kỹ thuật, loại và mã vật liệu có liên quan làm cơ sở để chuyển đổi khi không thể tìm thấy ngày xây dựng đã thỏa thuận. Phần thô khá nhiều nên tôi không thể ra giá chung cho mỗi mét vuông.

    Sẽ có một số trượt giá, nhưng chênh lệch khoảng 5% là ổn. Tránh tính lại giá trên mỗi đơn vị hợp đồng nếu giá vật liệu tăng hoặc giảm.

    Các quy định về giao tiền, ứng chi tiêu

    Sau khi đồng ý với tất cả các điều khoản và hạng mục công việc. Vui lòng chỉ định thời gian giao tiền. Việc thanh toán và nhận tiền dựa trên khối lượng công việc thực tế chứ không phải thời gian thi công.

    Quy định về bảo hành, bảo trì

    Mục đích của nó là giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình vận hành tòa nhà, thường là do không đủ vật liệu hoặc hệ thống điện nước không ổn định. Tốt nhất bạn nên giữ lại 5% số tiền trong hợp đồng cho đến khi hết hạn bảo hành. Bằng cách này, nhà thầu sẽ sửa chữa thiệt hại một cách nhanh chóng.

    Quy định về thời gian thi công

    Trên thực tế, thời gian xây dựng càng dài, công nhân sẽ càng kém cảnh giác. Việc tiến hành xây dựng theo kế hoạch là tốt, nhưng nếu việc xây dựng kéo dài trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến các chi phí như chi phí nhân sự. Ngoài ra, ở trong nhà của người khác trong thời gian này cũng có thể gây ra vấn đề. Nếu lại chậm bàn giao nhà, bạn cần thỏa thuận về thời gian chậm có thể chấp nhận được hoặc mức phạt cụ thể.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tại sao cần làm hợp đồng thi công nhà ở trọn gói

    Hai bên cũng đã thống nhất về thiết kế, đấu thầu và các điều kiện làm việc. Sau đó, bạn cần tiến hành ký kết hợp đồng xây nhà trọn gói. Mọi người phải minh bạch theo đúng trình tự, pháp luật nhà nước ban hành. Ngay cả khi cả hai bên đều biết rõ và miễn cưỡng thực hiện một thỏa thuận. Tuy nhiên, chúng ta phải ràng buộc trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Bởi nếu có sơ suất, thiệt hại rất có thể sẽ thuộc về chủ đầu tư. Do đó, trong mọi trường hợp, bạn không nên ký kết hợp đồng miệng.

    Nguyên tắc khi ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở?

    Nó không trái pháp luật hay đạo đức xã hội, và dựa trên sự tự chủ, bình đẳng và đồng thuận của cả hai bên.
    Đảm bảo bạn có đủ ngân sách để thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng
    Việc lựa chọn nhà xây dựng đã hoàn tất, thủ tục ký kết hợp đồng mua bán nhà ở đã hoàn tất.
    Nhà thầu phải cam kết hoàn thành và bàn giao nhà đúng tiến độ cho chủ đầu tư
    Cần có bảng giá chi tiết các loại vật liệu, thương hiệu và đơn giá để đảm bảo chất lượng công trình.
    Không làm phương hại đến lợi ích quốc gia, cộng đồng, lợi ích hợp pháp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

.
.
.