Tác giả: Thanh Loan

  • Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Quy trình xin giấy phép kinh doanh nhà thuốc là một trong những quy định bắt buộc đối với người hành nghề và chỉ được hoạt động khi có giấy phép này. Cá nhân kinh doanh theo hình thức bán lẻ bao gồm nhà thuốc, hiệu thuốc, trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc cổ truyền. Để tham gia vào hoạt động này, họ phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bằng cách chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có liên quan. Hãy để Học viện đào tạo pháp chế ICA hướng dẫn bạn xin giấy phép hoạt động nhà thuốc qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Theo điểm d khoản 1 điều 33 luật dược 2016: “Nhà thuốc tư nhân phải có trụ sở, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; Đối với nhà thuốc chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Luật Dược 2016.

    Như vậy, điều kiện đối với người đứng đầu chuyên môn về dược phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Có một trong các trình độ chuyên môn sau:

    • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sĩ);
    • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
    • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược.

    Có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mở tiệm thuốc tây

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Dược 2016 và Điều 32 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
    • Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ thuốc;
    • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
    • Bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.
    Xin giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Thủ tục đăng ký giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Dược 2016, Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) và sẽ thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký giấy phép hoạt động nhà thuốc

    Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Y tế nơi kinh doanh.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ gửi lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

    Bước 3: Thẩm định hồ sơ

    Trường hợp không có hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược:

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
    • Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

    Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, tổ chức tiếp nhận yêu cầu có văn bản gửi cơ sở yêu cầu, trong đó nêu rõ các tài liệu, nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung. được sửa đổi, bổ sung.

    • Sau khi nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện, tổ chức tiếp nhận gửi cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo mẫu số 01 phụ lục I ban hành kèm theo Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-PC;
    • Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
    • Trường hợp hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức tiếp nhận yêu cầu phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

    Bước 4: Thẩm định thực tế và cấp đăng ký giấy phép kinh doanh quầy thuốc

    Sau khi thẩm định thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược có trách nhiệm:

    • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế trong trường hợp không yêu cầu, khắc phục, khắc phục;
    • Có văn bản thông báo nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá thực tế đối với trường hợp yêu cầu khắc phục, sửa chữa.

    Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục của cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược kinh doanh dược hay trả lời tại sao không được cấp

    Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược, tổ chức tiếp nhận công bố và cập nhật trên trang thông tin điện tử của mình các thông tin sau:

    • Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược;
    • Họ, tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;
    • Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

    Theo quy định tại Khoản 11 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP 2017/NĐ-CP: 01 bản gửi cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn xin cấp giấy phép hộ kinh doanh thuốc là bao lâu?

    Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của cơ sở dược trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định trong trường hợp không có đơn yêu cầu, khiếu nại, khắc phục.

    Mở nhà thuốc tây cần bằng cấp gì?

    Khi bán thuốc cần phải có chứng chỉ hoạt động dược và hành nghề theo quy định của pháp luật về dược hiện hành. Thông thường phải có bằng trung cấp dược, phải có chứng chỉ hành nghề dược.

    Thời hạn của giấy đăng ký kinh doanh nhà thuốc là bao lâu?

    Theo quy định tại Điều 41 Luật Dược 2016, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dược không quy định thời gian có hiệu lực. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhà thuốc vô thời hạn.

  • Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Xây dựng là một lĩnh vực phổ biến và rất thú vị hiện nay. Hoạt động thi công, quá trình thực hiện rất được chú trọng, có ý nghĩa quan trọng nhằm tăng thời gian sử dụng công trình, đảm bảo chất lượng công trình. Chính vì vậy thiết kế, kết cấu đỡ, tính thẩm mỹ, điện nước nơi làm việc… cũng rất quan trọng. Hiện nay đã có hợp đồng xây lắp, được ký kết bằng văn bản với các điều khoản rõ ràng. Để bạn đọc hiểu rõ hơn, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn qua bài viết sau: Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công là gì?

    Hợp đồng thi công là một loại hợp đồng xây dựng phổ biến hiện nay. Đây là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

    Trong đó, việc thi công có thể là thi công xây dựng công trình, thi công hạng mục công trình hoặc thi công theo thiết kế xây dựng công trình.

    Hợp đồng thi công đóng vai trò rất quan trọng đối với các bên, trước khi tiến hành xây dựng. Việc giao kết hợp đồng làm căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa của các bên.

    Vì sao cần phải làm hợp đồng khi thi công

    Hợp đồng là một trong các khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành ngay từ khi con người thực hiện những giao dịch đầu tiên. Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng để chỉ các quan hệ pháp luật phát sinh từ hợp đồng, để chỉ văn bản chứa đựng nội dung của hợp đồng.

    Việc thực hiện các hợp đồng bằng cử chỉ, lời nói hầu như giờ không được áo dụng mà thay vào đó là hợp đồng dưới hình thức văn bản. Nhằm để chống lại sự gian dối cũng như lật lọng trong giao dịch thì các hợp đòng cũng cần phải có chứng thực rõ ràng.

    Về nội dung, hợp đồng phải có đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận của các bên đối với hợp đồng đó. Ngoài ra, hợp đồng có thể có các nội dung khác. Tuy nhiên, tất cả các nội dung của hợp đồng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. 

    Tóm lại, hợp đồng được lập ra nhằm đảm bảo sự thoả thuận của 2 bên. Đối với những công trình lớn như thi công sơn nước, thi công sơn nhà thì cần phải làm hợp đồng rõ ràng để đảm bảo về tiến độ, chất lượng cũng như những quyền lợi của 2 bên.

    Nội dung hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Hợp đồng thi công lắp đặt gồm các nội dung cơ bản như sau:

    • Nội dung công việc
    • Địa điểm thực hiện
    • Giá trị hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Thời gian thực hiện công việc
    • Các quy định về thanh toán

    Mức giá thi công và cách thanh toán

    Thường thì đơn vị thi công sẽ tính chi phí dựa theo kích thước và vị trí thi công hay số lượng vật liệu. Họ sẽ liệt kê ra toàn bộ các thiết bị và thời gian thi công. Sau đó tính tổng số tiền tương ứng và sẽ ghi rõ trong hợp đồng.

    Chủ nhà sẽ giám sát và nghiệm thu từng giai đoạn của công trình, sau đó sẽ thanh toán theo từng đợt từ 10 đến 15% và sẽ thanh toán hết số tiền khi công trình hoàn thành.

    Bạn không nên thanh toán 1 lần vì khi đơn vị đầu tư chậm tiến độ hoặc kéo dài thời gian thi công sẽ ảnh hưởng đến tiến độ công trình.

    Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị máy móc

    Thời hạn bảo hành công trình

    Thường thì hệ thống điện nước sẽ có thời hạn bảo hành là 1 năm hoặc nhiều hơn tùy vào quy định trong hợp đồng mà bạn và nhà thầu ký kết. Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào thì nhà thầu phải có quyền sửa chữa và khắc phục hoàn toàn. Kinh phí nếu nhỏ thì nên nhà thầu sẽ chịu toàn bộ hoặc nếu quá lớn thì nên thương lượng với chủ đầu tư để chia sẽ bớt 1 phần kinh phí.

    Lưu ý khi ký hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị, máy móc

    Các bên cần thỏa thuận những nội dung cơ bản của hợp đồng khi rà soát hợp đồng: đối tượng của hợp đồng, thời hạn thực hiện hợp đồng, giá trị, thời hạn thanh toán, trách nhiệm của mỗi bên, bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng;

    Người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc là người được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật;

    Các bên cần thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng. Bởi lẽ nếu xảy ra tranh chấp thì bồi thường thiệt hại sẽ được tiến hành bồi thường cho bên bị thiệt hại còn phạt chỉ được tiến hành khi trong hợp đồng có quy định về phạt vi phạm.

    Hợp đồng có thể đưa ra công chứng để đảm bảo về mặt pháp lý, tùy vào sự thỏa thuận của các bên.

    Câu hỏi thường gặp

    Đặc điểm của hợp đồng thi công là gì?

    Hợp đồng thi công mặc dù là một trong loại hợp đồng xây dựng, nhưng vẫn được điều chỉnh chung theo quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng dân sự và những văn bản pháp luật chuyên ngành. Hợp đồng này có một số đặc điểm cơ bản sau:
    Chủ thể trong quan hệ hợp đồng thi công là bên giao thầu và bên nhận thầu. Trong đó:
    Bên giao thầu có thể là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu, nhà thầu chính.
    Còn bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu, tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ.
    Hợp đồng thi công phải được lập thành văn bản và được người có thẩm quyền của các bên ký kết

    Đối tượng của hợp đồng hợp đồng mua bán, thi công lắp đặt thiết bị, máy móc?

    Đối tượng của hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là nhân lực, máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Bạn cần tìm hiểu các quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác kinh doanh, hình thức của hợp đồng, nội dung các điều khoản trong hợp đồng, hình thức ký kết hợp đồng, các chi phí phát sinh trong quá trình soạn thảo hợp đồng hay các phụ lục phát sinh trong quá trình thực hiện của hợp đồng hợp tác thương mại. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm mục đích hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Là hình thức đầu tư trực tiếp, linh hoạt và hiệu quả đầu tiên, được các nhà đầu tư cũng như luật pháp các nước trên thế giới thừa nhận. Mời bạn đọc tham khảo mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Nội dung mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Bộ luật Dân sự không quy định nội dung của hợp đồng BCC nhưng Luật Đầu tư 2020 quy định hợp đồng BCC cần bao gồm các nội dung chính sau:

    Tên, địa chỉ và người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng. Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.

    Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư của công ty;

    Đóng góp của các bên và phân bổ kết quả Đầu tư doanh nghiệp giữa các bên.

    • Các bên đồng ý đóng góp của mỗi bên về tiền bạc, bất động sản, thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, công sức, v.v.
    • Lưu ý: Khi thỏa thuận quyền sở hữu nhà đất cần tuân thủ các quy định của luật đất đai.
    • Tương tự, khi cung cấp vốn bằng nhãn hiệu và quyền sở hữu trí tuệ, họ phải tuân thủ luật sở hữu trí tuệ.
    • Các bên thỏa thuận về tỷ lệ, thời hạn và hình thức góp vốn của mỗi thành viên trong hợp đồng hợp tác doanh nghiệp.
    • Việc quản lý phần vốn góp có thể do ban quản lý hoặc do các bên tự thỏa thuận về quyền của mỗi bên đối với tài sản góp vốn.
    • Thỏa thuận rõ ràng các chi phí mà một bên phát sinh trước trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh có được tính vào phần vốn góp hay không.

    Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

    Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

    Các bên trong hợp đồng BCC có thể dựa vào ý chí, ý chí của mỗi bên, căn cứ vào nội dung chủ yếu của hợp đồng được pháp điển hóa và các quy định của pháp luật dân sự để thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng.

    Ưu điểm và nhược điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

    a. Ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh:

    Không mất thời gian thành lập pháp nhân mới, không cần đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới: giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí và nhanh chóng hiện thực hóa lợi nhuận.

    Các bên chia sẻ lợi ích, nghĩa vụ và rủi ro khi hợp tác kinh doanh linh hoạt trong vấn đề đầu tư.

    Các bên có thể phát huy thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ví dụ, các nhà đầu tư trong nước giúp các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường một cách nhanh chóng trong môi trường cạnh tranh. Mặt khác, nhà đầu tư nước ngoài có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong nước về kỹ thuật, công nghệ hiện đại, quản trị doanh nghiệp tiên tiến, tài chính… sẽ thúc đẩy hiệu quả hợp tác và phát triển cho các bên.

    Khi thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên vẫn giữ tư cách pháp nhân của mình với tư cách là một bên tham gia hợp tác. Điều này tạo ra sự bình đẳng giữa các bên, không có bên nào quá phụ thuộc vào bên kia.

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    b. Nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Do không phải thành lập pháp nhân mới, không có con dấu chung, không có người đại diện theo pháp luật chung… nên các bên khó ký kết hợp đồng với bên thứ ba.

    Việc sử dụng pháp nhân của một bên để thực hiện dự án dễ làm tăng trách nhiệm (hoặc quyền hạn) của bên đó, đồng thời gây khó khăn cho việc tách bạch giữa quản lý doanh thu, nghĩa vụ thuế, v.v.

    Nếu không có sự hiểu biết thấu đáo về năng lực tài chính, thương mại, kỹ thuật, chuyên môn của nhau và không có cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì khi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp, hợp đồng dễ bị đình chỉ hoặc chấm dứt.…

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh không phù hợp với các dự án có thời hạn tương đối dài, phức tạp, yêu cầu huy động vốn, quản lý kinh doanh chặt chẽ, v.v.

    Lưu ý khi soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Vì hợp đồng hợp tác kinh doanh là sự thể hiện của một hình thức kinh doanh mở đối với các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, quyền lợi của mỗi bên có được bảo đảm hay không phụ thuộc vào tầm nhìn xa của bên đó và dự đoán các tình huống có thể xảy ra đối với mình. Cần lưu ý rằng:

    Bất kỳ thỏa thuận nào cũng phải luôn được đưa vào hợp đồng. nếu sau khi hợp đồng được ký kết thì phát sinh điều kiện giữa các bên thì điều kiện này phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên hoặc phụ lục không tách rời hợp đồng hợp tác kinh doanh. Điều này rất quan trọng và là cơ sở để chứng minh có xảy ra tranh chấp hay không, đặc biệt là những tranh chấp liên quan đến bên thứ ba.

    Trách nhiệm của các bên được xác định theo tỷ lệ phần trăm và được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc nếu không có quy định thì sẽ chia đều theo nghĩa chịu trách nhiệm vô hạn đối với phần vốn góp theo hợp đồng hợp tác thương mại nhưng chịu trách nhiệm hữu hạn trong tài sản của từng pháp nhân.

    Lưu ý: Thuế thu nhập của hoạt động hợp tác kinh doanh cần được các bên thỏa thuận rõ ràng. Vai trò quản lý, vận hành, sản xuất, trách nhiệm và phạm vi công việc của mỗi bên cần được thống nhất rõ ràng, tránh trùng lặp.

    Câu hỏi thường gặp

    Ngôn ngữ của hợp đồng hợp tác kinh doanh?

    Hợp đồng phải được lập bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu bạn sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì hợp đồng cần ghi rõ ngôn ngữ nào được ưu tiên sử dụng khi có sự khác biệt về cách diễn đạt giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài

    Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh?

    Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước tuân theo quy định của pháp luật dân sự.
    Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của luật này.
    Các bên trong hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng điều phối do các bên thỏa thuận.
    Lưu ý: Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được lập thành văn bản.

  • Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Mỗi dự án đầu tư xây dựng phải lựa chọn chủ đầu tư xây dựng sử dụng vốn được quản lý để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn chủ đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Nội dung mẫu hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Tùy theo mục đích, tính chất và bản chất của công việc được giao thực hiện dự án, các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một phần các vấn đề cơ bản sau:

    a) mục đích, phạm vi, địa điểm, thời gian và tiến độ của dự án; Thời gian thi công công trình.

    b) yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ cung cấp;

    c) Tổng vốn đầu tư và ngân sách của dự án.

    d) Điều kiện, số tiền và tiến độ chi vốn đầu tư của Nhà nước để thực hiện dự án (nếu có).

    đ) Hiện trạng sử dụng đất và các công trình có liên quan.

    e) Bồi thường, thu hồi và tái định cư.

    g) Thi công, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu và hoàn thành công trình;

    h) kiểm tra, vận hành, bảo trì, vận hành và sử dụng công trình của dự án; Truyền tài liệu có bản quyền.

    i) đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường;

    k) Điều kiện, thủ tục mua lại dự án từ tổ chức cho vay hoặc tổ chức được chỉ định.

    l) Chia sẻ rủi ro giữa cơ quan nhà nước có liên quan và nhà đầu tư. Sự kiện bất khả kháng và chính sách Ứng Phó.

    m) Các ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có);

    n) Pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án, các thỏa thuận liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp.

    o) Hiệu lực và thời hạn của hợp đồng dự án;

    p) Nguyên tắc và điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng dự án. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng dự án.

    q) Các nội dung khác đã được thống nhất giữa các bên ký kết.

    Các tài liệu (nếu có) kèm theo Hợp đồng dự án (bao gồm các phụ lục hợp đồng, tài liệu và các tài liệu khác) là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng dự án.

    Hợp đồng thực hiện đầu tư dự án

    Lưu ý khi thực hiện đầu tư dự án

    Nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ ủy thác hoặc được ngân hàng bảo lãnh để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thuộc diện được Chính phủ cho phép giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây được loại trừ.

    • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất nộp thuế sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    • Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện dự án đầu tư trên đất.
    • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển nhượng dự án đầu tư phải tạm ứng tiền hoặc hoàn thành việc đầu tư hoặc huy động vốn theo tiến độ ghi trong văn bản cho phép của chủ sở hữu. chương trình đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản là bất động sản của người sử dụng đất khác.

    Căn cứ quy mô, loại hình và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì khoản ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

    Ngoài ra, việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được quy định chi tiết tại Điều 25 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

    Nhà đầu tư phải ký quỹ bảo đảm hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại Điều 43, câu 1, điểm a, b, c, d của Luật Đầu tư. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bắt buộc phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Trường hợp ủy thác bảo lãnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong các trường hợp nêu tại Điều 26(10) Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

    Hợp đồng bảo lãnh ủy thác giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật tín dụng, pháp luật bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.

    Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoặc đã được phê duyệt hoặc cho phép triển khai theo quy định trước ngày 01/07/2015 và thuộc đối tượng được bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được ký quỹ hoặc ký quỹ. Không cần phải trả tiền. Chúng tôi cung cấp bảo lãnh ngân hàng cho nghĩa vụ ủy thác.

    Nếu nhà đầu tư muốn điều chỉnh mục đích và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất thì phải ký quỹ hoặc yêu cầu ngân hàng bảo lãnh. Đặt cọc nếu được yêu cầu.

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư?

    Điều 42 Luật Đầu tư 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:
    Đối với dự án đầu tư phải chấp thuận chủ trương đầu tư, chủ đầu tư phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
    Đối với dự án đầu tư thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
    Nhà đầu tư phải tuân thủ luật này, luật quy hoạch, luật đất đai, luật môi trường, luật xây dựng, luật lao động, luật phòng cháy chữa cháy, các quy định của pháp luật phòng cháy chữa cháy, các văn bản pháp luật khác có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

    Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

    Số tiền bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư được tính theo tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc từng phần như sau:
    a) Mức bảo đảm 3% đối với phần vốn góp đến 300 tỷ đồng Việt Nam;
    b) Đối với phần vốn góp trên 300 tỷ đồng đến 1 nghìn tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%.
    c) Trường hợp phần vốn góp trên 1 nghìn tỷ đồng thì mức bảo đảm là 1%.
    Vốn đầu tư của dự án làm cơ sở để tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không bao gồm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư. ), chủ đầu tư có nghĩa vụ báo cáo bàn giao quản lý cho nhà nước. Trường hợp không xác định được chính xác chi phí xây dựng công trình bàn giao cho nhà nước tại thời điểm ký kết thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán của mình. dự án đầu tư. Chi phí lập đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định mức tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

  • Hợp đồng hợp tác ba bên

    Hợp đồng hợp tác ba bên

    Giao kết hợp đồng dân sự hay bất kỳ hợp đồng nào khác ngày nay không chỉ là quan hệ song phương giữa hai bên mà trong nhiều trường hợp nó còn là sự thỏa thuận giữa ba bên để cùng ký kết và thực hiện. Hợp đồng ba bên là hợp đồng có sự xuất hiện của một bên là ngân hàng thương mại, thường xuất hiện trong các giao dịch, thỏa thuận mà trong đó có sự bảo đảm về mặt kinh tế của ngân hàng hoặc các hoạt động cho vay, cầm cố,.. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng hợp tác ba bên, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp tác ba bên

    Nội dung của hợp đồng ba bên

    Nội dung của hợp đồng khi ký kết phải phù hợp với quy định của pháp luật dân sự. Tùy thuộc vào lĩnh vực ký kết, hợp đồng có thể được điều chỉnh bổ sung bởi các luật chuyên ngành khác.

    Theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng phải có các thỏa thuận cơ bản sau:

    • Đối tượng của hợp đồng là tổ chức hay cá nhân? Gồm những ai tham gia ký kết?
    • Số lượng, chất lượng, giá cả, chủng loại hàng hóa hoặc mô tả về đối tượng giao kết trong hợp đồng
    • Hình thức, phương thức thanh toán giữa 3 bên
    • Thời hạn của hợp đồng
    • Địa điểm thực hiện hợp đồng
    • Phương thức thực hiện khi hợp đồng có hiệu lực
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết
    • Trách nhiệm của các bên khi tham gia ký hợp đồng, giải quyết tranh chấp…

    Ngoài ra, giá trị pháp lý của hợp đồng ba bên còn phù hợp với quy định về hợp đồng tại Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015, được xác định như sau:

    Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực vào thời điểm các bên ký kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật hiện hành có quy định khác.

    Kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhau như đã giao kết. Hợp đồng chỉ được sửa đổi, chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng hợp tác ba bên

    Bước 1: Chuẩn bị ngành nghề kinh doanh và lựa chọn đối tác cá nhân

    Bước 2: Soạn thảo nội dung hợp đồng:

    Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên trong hợp đồng; Địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm dự án đầu tư: Ghi đầy đủ tên, thông tin của tổ chức, cá nhân và địa điểm hoạt động kinh doanh;

    Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh: Dự định kinh doanh gì, phạm vi ngành nghề kinh doanh, phạm vi không gian và thời gian: Điền

    Sự góp vốn của các bên trong hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư của công ty giữa các bên: tỷ lệ góp vốn của các bên là bao nhiêu, tỷ lệ phân chia lợi nhuận ra sao?

    Tiến độ và thời hạn của hợp đồng: ghi rõ thời hạn của hợp đồng là năm hay tháng;

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Liệt kê đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng: căn cứ sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt và hình thức thực hiện;

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp: trách nhiệm cụ thể như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm; Phương thức giải quyết có thể là trọng tài hoặc tòa án.

    Bước 3: Kiểm tra nội dung hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồng (nếu cần có thể công chứng để đảm bảo tính pháp lý)

    Soạn ít nhất 3 hợp đồng, nếu hợp tác với đối tác nước ngoài thì soạn hợp đồng song ngữ hoặc hợp đồng tiếng Anh và tiếng Việt.

    Hợp đồng hợp tác ba bên

    Lưu ý những quy định về hợp đồng hợp tác

    Trong trường hợp ký kết hợp đồng hợp tác, rà soát hợp đồng các bên tham gia cần lưu ý một số vấn đề sau: 

    Quyền nghĩa vụ của các thành viên hợp tác

    Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khi ký kết hợp đồng:

    • Được hưởng hoa lợi, lợi nhuận từ hoạt động hợp tác xã.
    • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho các thành viên khác
    • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác

    Khi ký kết hợp đồng hợp tác, các bên hợp tác sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung.

    Trong trường hợp tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì người hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng tương ứng với phần công sức đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật khác có quy định khác.

    Chấm dứt hợp đồng hợp tác

    Sau khi ký kết hợp đồng hợp tác, các thành viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình. Hợp đồng hợp tác sẽ chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc chấm dứt theo quyết định của pháp luật.

    Chấm dứt theo thỏa thuận của các bên:

    • Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;
    • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
    • Mục đích hợp tác đã đạt được;
    • Chấm dứt theo quy định của Pháp luật:
    • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

    Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh sẽ được thanh toán khi chấm dứt hợp đồng hợp tác; nếu tài sản chung không đủ trả nợ thì phải lo tài sản riêng của những người hợp tác.

    Trong trường hợp đã trả hết nợ mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên theo tỷ lệ công sức đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng ba bên?

    Hợp đồng phải được giao kết dưới các hình thức do pháp luật quy định như bằng văn bản, điện tử, v.v. Hợp đồng bằng văn bản/điện tử gồm 3 phần phải có chữ ký của các bên liên quan. Trường hợp chữ ký điện tử thì phải có chữ ký số/mã OTP… Hình thức của hợp đồng phải được các điều khoản trong hợp đồng quy định cụ thể, rõ ràng.
    Hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi có đủ chữ ký của cả 3 bên ký vào. Trong trường hợp một bên ủy quyền ký thay thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và vẫn được công nhận.

    Nguyên tắc ký hợp đồng ba bên là gì?

    Ngoài những quy định trên, bạn cũng cần lưu ý nguyên tắc ký kết hợp đồng 3 bên. Các nguyên tắc này giúp đảm bảo sự rõ ràng, tránh tranh chấp khi thực hiện hợp đồng. Theo luật hiện hành, các nguyên tắc bao gồm:
    Hợp đồng phải ghi chi tiết, chính xác các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, thông tin liên lạc của 3 bên. Điều này sẽ liên quan đến rất nhiều vấn đề pháp lý sau này. Cần đề cập đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Điều này sẽ thể hiện sự hợp tác và thống nhất của cả 3 bên. Các điều khoản cần có sự cân bằng giữa quyền và trách nhiệm, không chồng chéo trách nhiệm dẫn đến mâu thuẫn về sau. Về xử phạt vi phạm, cần có quy định riêng về vấn đề này. Các bên tham gia hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu là tổ chức thì người nhận thầu phải được chấp thuận, là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền và có giấy chứng nhận của công ty.

  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Khi ngày càng có nhiều công ty xây nhà từ phần thô đến trọn gói thì việc xây nhà không còn là nỗi lo lớn của người dân. Tuy nhiên, dự án càng lớn thì càng có nhiều các vấn đề phát sinh. Hợp đồng xây dựng phần thô sẽ là văn bản quan trọng ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên khi xảy ra những rủi ro không lường trước được. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô, mời bạn đọc tham khảo.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Nội dung mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Thông thường, trong một hợp đồng xây dựng sơ sài, nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật liệu và nhân công. Nhà thầu được yêu cầu hoàn thiện toàn bộ phần thô theo thiết kế mà chủ đầu tư cung cấp. Về nhân công quý khách có thể chọn tổ khác thi công phần hoàn thiện hoặc có thể chọn phần thô là phần hoàn thiện tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Tổng diện tích sàn phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng xây dựng phần thô và cam kết đơn giá tính trên mét đất. Khi thương lượng giá cả, nhà đầu tư cần hiểu rõ và giải thích rõ trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của doanh nhân như:

    • Cung ứng và vận chuyển vật tư đến công trường
    • Thi công kết cấu công trình: đào, đổ móng, đào bể ngầm, xây vách ngăn, xây tam cấp,…
    • Hỗ trợ đội thi công hoàn thiện lắp đặt đường ống nước, đường điện
    • Tuân thủ bản vẽ thiết kế,…
      Hợp đồng xây dựng phần thô phải thể hiện rõ thỏa thuận về cách giải quyết tình huống phát sinh để tránh thiệt hại, kiện tụng. Một số trường hợp có thể xảy ra như:
    • Chi phí vật tư, nhân công khi gia chủ muốn cơi nới diện tích sân, bao che, xây hàng rào, cổng…
    • Trường hợp phần thi công vẽ sai bản vẽ, kéo dài giai đoạn và thời gian thi công thì chi phí như thế nào,…
    • Trong hợp đồng kèm theo đơn giá vật tư cụ thể, chi tiết…
    • Tiến độ thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc thanh toán luôn nhỏ hơn khối lượng thực tế mà nhà thầu thực hiện. Tiến độ thanh toán tốt nhất theo từng giai đoạn xây dựng.
    Hợp đồng thi công xây dựng công trình phần thô

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng xây dựng phần thô

    Xác định rõ phạm vi công việc nhà thầu đang thực hiện được tính vào đơn giá, ví dụ như sau:

    Giá trên là giá xây dựng hoàn thiện đến khi bàn giao công trình, bao gồm: Làm tôn, che chắn đảm bảo an toàn cho các nhà liền kề, đào móng, vận chuyển đất đổ, công tác gia cố móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, xây cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, hoàn thiện bể phốt, trát nội ngoại thất, trát một mình, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, bếp, lát nền phần xây dựng, chống thấm sàn nhà vệ sinh, lựa chọn xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt và hoàn thiện phần điện nước, sơn bả matit theo yêu cầu kỹ thuật và thiết kế; Bao gồm cả việc dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài nhà. v…v…

    Xác định rõ trách nhiệm vận chuyển vật tư trong công trình. Bên A tự chịu trách nhiệm vận chuyển vật tư đến chân công trình; sàng cát, uốn khung; Phun ướt gạch trước khi thi công, phun ướt tường sau khi thi công, phun ướt bê tông.

    Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ ống nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.

    Bên B sẽ bảo đảm kỹ thuật cho nhà chờ về lắp đặt lan can sắt, cửa ra vào, cửa sổ, mái che và nội thất.
    Hỗ trợ bên A lắp đặt điện trước khi khởi công. Mục đích nhà thầu không tính thêm các hạng mục, để làm rõ việc hai bên chưa hiểu nhau, nếu ngoài các hạng mục công việc trên thì nhà thầu có quyền tính thêm chi phí.

    Tiến độ thanh toán:

    Đây là vấn đề quan trọng nhất, thông thường các nhà thầu thường đưa ra hợp đồng thi công phần thô kèm theo điều khoản thanh toán để khi xảy ra các lý do hay tranh chấp giữa hai bên thì nhà thầu không bị thiệt hại. Do đó, chủ đầu tư luôn ở thế bị động và luôn lo sợ nhà thầu đi nửa chừng sẽ bị thua thiệt khi thuê nhà thầu khác.

    Vì vậy, nguyên tắc là tiến độ thanh toán luôn ít hơn khối lượng thực mà doanh nhân đã thực hiện, doanh nhân sẽ không dám bỏ dở giữa chừng.

    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Vì vậy, nên để lịch thanh toán theo tiến độ hoàn thiện công việc như đổ bê tông xong… nhà thầu luôn có động lực để đẩy nhanh tiến độ xây nhà cho bạn, đơn giản là nhà thầu sẽ ưu tiên nhiều nhân công cho ngôi nhà. Bạn tốt hơn những ngôi nhà khác đang được xây dựng, nhưng bạn trả tiền hàng tuần

    Ngoài ra còn các vấn đề khác các bạn có thể tham khảo mẫu dự thảo hợp đồng xây dựng dưới đây hoặc chỉ cần tải bản hợp đồng này về và chỉnh sửa nội dung cho phù hợp với thực tế ngôi nhà của mình.

    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thi công xây nhà phần thô gồm những gì?

    Nhà thầu khi ký hợp đồng thi công xây dựng phần thô, trong hợp đồng phải cam kết nội dung các công việc đã thực hiện bao gồm cung cấp toàn bộ phần thô cho công trình và cung cấp nhân công hoàn thiện để hoàn thiện công trình.
    Vật tư xây dựng phần thô do nhà thầu cung cấp bao gồm: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch, bê tông, cát san lấp, dây điện âm, ống nước nóng lạnh, mái tôn, mái ngói, vật liệu chống thấm, cốp pha (đều có nguồn gốc xuất xứ). được chỉ định rõ ràng và được chủ đầu tư chấp nhận)
    Phần nhân công bao gồm: toàn bộ nhân công từ xây móng đến nhân công hoàn thiện nhà (vật tư hoàn thiện do chủ đầu tư cung cấp).
    Trên thị trường nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần tức là cứ 2 tuần nhà thầu mới thanh toán 1 lần để nhà thầu trả lương cho nhân công nhưng cách này rất dở vì giả sử vì một lý do nào đó (như phê duyệt lại điều chỉnh thiết kế chẳng hạn) thì bạn phải tiếp tục trả tiền ngay cả khi ngôi nhà đang bị giữ lại.

    Các hạng mục thi công xây dựng phần thô bao gồm những gì?

    Ép cọc: Vệ sinh, chuẩn bị mặt bằng, xác định tâm cọc, vận chuyển dàn, hạ cọc, ép tải, ép thực.
    Phần móng: Chuẩn bị, vệ sinh mặt bằng thi công, định vị móng, đào đất móng, vận chuyển đất thừa đến đổ, đổ bê tông lót, gia công lắp dựng cốt thép móng, gia công lắp dựng tấn bê tông cốp pha móng. Sau đó đến công đoạn gia công lắp ghép cốt thép, cốp pha, đổ bê tông cột, gia công lắp ghép cốp pha bê tông cốt thép.
    Phần khung: Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha, đổ bê tông cột, dầm sàn, cầu thang các tầng và mái, công trình mái (nếu có). Thi công ốp tường, xây tường ngăn phòng, thi công đường ống ngầm, thi công trát tường.

  • Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng là văn bản cần thiết và không thể thiếu đối với các công ty xây dựng hiện nay trong quá trình thuê nhân công phục vụ cho công trình, dự án xây dựng nào đó. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng mới nhất trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Đây chỉ là mẫu chung nhất cho một hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng. Trên thực tế, sẽ có nhiều điều khoản mà các bên sẽ phải thống nhất riêng với nhau.

    Tải xuống hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Nội dung của hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng bao gồm các điều kiện chung và điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành.

    Các điều khoản và điều kiện bao gồm:

    • Mỗi hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng nên có thời hạn thực hiện hợp đồng, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc, và các ưu tiên cho cả hai bên trong hợp đồng.
    • Bộ phận nhân sự và kế toán trong quá trình soạn thảo hợp đồng phải quy định rõ ràng, chính xác các điều khoản về thanh toán tiền lương của người lao động, đảm bảo đúng theo thỏa thuận và cam kết của hai bên, bên giao thầu và bên nhận thầu công trình khi ký kết hợp đồng.

    Điều khoản cụ thể bao gồm:

    • Chi tiết về công việc, chẳng hạn như số lượng công nhân cần thiết cho công việc.
    • Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.
    • Đối tác hợp đồng phải xác định rõ số tiền phải trả theo %.
    • Quy định chi tiết trách nhiệm và quyền lợi của cả nhà thầu và nhà thầu phụ đảm bảo tính minh bạch, chính xác theo quy định của pháp luật.

    Cuối cùng, để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực, hợp đồng phải có chữ ký, họ tên của đại diện hai bên ký kết, bên nhận khoán và kế toán.

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng nhân công xây dựng

    Phần thông tin của các bên trong hợp đồng

    Bạn sẽ được yêu cầu nhập tên, ngày sinh, địa chỉ và thông tin liên lạc.

    Nếu một trong các bên là tổ chức/công ty, cần có tên, địa chỉ, số tài liệu hoặc mã số công ty, người đại diện theo pháp luật và thông tin liên hệ.

    Hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Phần nội dung thỏa thuận

    Các điều khoản trong hợp đồng phải rõ ràng. Ví dụ, đối với hợp đồng trên, nội dung sau phải được hoàn thành:
    Nội dung: Cần ghi rõ nhân công thuê trong quá trình thi công đến khi bàn giao công trình

    Ví dụ: Bên B sẽ hoàn thành việc xây dựng nhà từ đầu đến cuối, bàn giao nhà cho bên A, bao gồm:
    Làm móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm hồ chứa nước ngầm; bể phốt; cột chìm; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo thỏa thuận của các bên); làm cầu thang; phụ kiện cửa; phủ lớp bên ngoài và bên trong; phào chỉ, thảm trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; trải sàn trong công trình xây dựng; lắp đặt hoàn thiện điện nước.

    Nơi làm việc: Chỉ định địa điểm cụ thể để thực hiện công việc như đã thỏa thuận.

    Đơn giá xây dựng phải được thỏa thuận rõ ràng theo m2 hoặc khoán theo công việc, theo ngày…

    Tiến độ thi công: Đồng ý rõ ràng về thời lượng công việc, tiến độ, các mốc quan trọng và cách thức công việc sẽ được chấp nhận. Có thể thống nhất công việc thực hiện trong thời gian….. ngày, kể từ ngày……/…./…… đến ngày…../…../…. Thỏa thuận mức phạt đền bù nếu chậm bàn giao, tiến độ thi công không như đã thỏa thuận.

    Ngoài các chỉ dẫn trên, tùy từng công trình, dự án xây dựng khác nhau và nhu cầu của các bên mà có các điều kiện bổ sung khác phải được thỏa thuận trước và thể hiện rõ ràng, chi tiết, cụ thể trong hợp đồng.

    Lưu ý khi ký kết hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng

    Trước khi ký kết loại “hợp đồng” này, bộ phận hành chính, kế toán của các bên liên quan phải chuẩn bị các giấy tờ, thủ tục cần thiết để đảm bảo hợp đồng có giá trị và hiệu lực sử dụng về sau. Khi ký, hãy chắc chắn về các quy định hiện hành và các yêu cầu pháp lý.

    Các tài liệu cần thiết bao gồm:

    • Mẫu hợp đồng lao động xây dựng chuẩn, có quy định áp dụng.
    • Xác nhận số lượng nhân công để ký kết hợp đồng thi công.
    • Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân công khai của người đại diện hai bên ký kết hợp đồng.
    • Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện.
    • Các chứng từ quan trọng để thanh toán hoặc chuyển khoản lương cho người lao động sau khi hoàn thành công việc, bao gồm các chứng từ về hợp đồng được khấu trừ thuế, v.v. của người lao động theo quy định của pháp luật.

    Thủ tục ký kết hợp đồng lao động xây dựng quan trọng cần có:

    • Doanh nghiệp làm việc với cá nhân không có đăng ký kinh doanh hoặc cơ sở xây dựng công trình phải ghi rõ mức thu nhập của người lao động thuộc đối tượng chịu thuế theo mức khấu trừ 10% trên tiền lương, tiền công của Nhà nước.
    • Đối với những người là đại diện nhóm hoặc người lao động bình thường cũng không có ngoại lệ đối với khoản khấu trừ trên.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng?

    Mẫu hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng hợp lệ, hợp lệ phải có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của hai bên, bên giao thầu và bên nhận thầu công trình, dự án xây dựng.
    Hợp đồng nên được đóng dấu trong trường hợp có tổ chức tham gia. Nói cách khác, hợp đồng lao động trong lĩnh vực xây dựng phải được giao kết bằng văn bản.

    Chủ thể hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng là ai?

    Chủ thể hợp đồng cung cấp công nhân xây dựng bao gồm nhà thầu và bên nhận thầu công trình và dự án xây dựng (bên cung cấp nhân công).
    Nhà giao thầu gồm chủ đầu tư, tổng nhà thầu theo quy định của khoản 2, Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
    Phía bên nhận thầu sẽ là các nhà thầu, tổng thầu được phân biệt rõ ràng về chính và phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

  • Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    Thừa kế là quan hệ pháp luật dân sự mà các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nhất định. Người có tài sản trước khi qua đời có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác còn người có quyền nhận di sản có thể nhận hoặc không nhận di sản. Đối tượng của thừa kế là tài sản, quyền tài sản do người chết để lại (có trường hợp người để lại tài sản chỉ được để lại hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản). Tuy nhiên, một số quyền di sản gắn liền với nhân thân của người chết không thể chuyển giao cho những người thừa kế (tiền cấp dưỡng,…) vì pháp luật quy định chỉ người này mới có quyền hưởng. Mời bạn đọc tham khảo bài viết “Một số câu hỏi về quyền thừa kế” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tìm hiểu thêm quy định pháp luật về quyền thừa kế.

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    1. Nếu người chết không để lại di chúc thì ai có quyền hưởng di sản thừa kế?

    Nếu người chết không để lại di chúc thì di sản được chia cho những người thừa kế của người chết theo điều kiện và thứ tự thừa kế do pháp luật quy định. Trường hợp này được gọi là thừa kế theo pháp luật.

    2.Di sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

    Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, phần tài sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ tài sản mà chưa có người thừa kế đến nhà nước.

    3.Con riêng có được hưởng thừa kế của mẹ kế, cha dượng không?

    Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau như cha con thì được thừa kế tài sản của nhau và cũng có thể thừa kế tài sản của nhau theo quy định tại Điều 652 và 653 Bộ Luật Dân sự 2015.

    4.Con nuôi có được hưởng thừa kế như con ruột không?

    Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015.

    5.Con đang trong bụng mẹ có được hưởng thừa kế từ cha không?

    Nếu con trong bụng mẹ đã mang thai trước khi cha chết, được sinh ra và vẫn còn sống sau thời điểm mở thừa kế của cha thì con vẫn được hưởng di sản do cha để lại.

    Khi chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã có thai mà chưa sinh con thì phải dành phần di sản bằng phần cho những người thừa kế khác để nếu người thừa kế này còn sống khi sinh ra.

    Một số câu hỏi về quyền thừa kế

    6.Con dâu có được quyền hưởng thừa kế tài sản của cha/ mẹ chồng không?

    Con dâu được quyền hưởng thừa kế tài sản của cha/mẹ chồng khi được cha/mẹ chồng để lại di chúc cho con dâu.

    7.Cháu có được hưởng thừa kế của ông/ bà để lại không?

    Cháu ruột của người chết và người chết là ông nội, bà ngoại thì ông nội, bà ngoại sẽ thuộc hàng thừa kế thứ hai, cháu sẽ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết , không có quyền hưởng di sản, bị tước quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Hoặc trường hợp người cháu để lại di chúc.

    8.Người người không cùng huyết thống có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

    Người lập di chúc có quyền để lại di sản cho người không cùng huyết thống. Tuy nhiên, trong trường hợp người để lại di sản có những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc thì phần di sản phải được chia cho những người này theo quy định của pháp luật rồi mới tính phần di sản còn lại cho người không cùng huyết thống.

    9.Người thừa kế có được từ chối nhận tài sản thừa kế không?

    Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

    10. Người đã từ chối nhận di sản thừa kế có được đổi ý không?

    Nếu việc từ chối nhận di sản thừa kế là do tự nguyện, không bị ép buộc thì sẽ phát sinh hiệu lực và người từ chối nhận di sản không được đổi ý.

    11.Đã ly hôn thì có được thừa kế tài sản của vợ/chồng cũ không?

    Trường hợp đã hoàn tất thủ tục ly hôn thì không còn quan hệ vợ/chồng và không thuộc hàng thừa kế thứ nhất của vợ/chồng nữa. Do đó không thể hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc nếu người chết để lại di chúc.

    12.Người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế được chia như thế nào?

    Nếu người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản được chia theo trường hợp thừa kế. Tức là nếu con của người chuyển nhượng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chuyển nhượng thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt được hưởng, nếu cháu chắt được hưởng thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt đó khi còn sống.

    13.Con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ có được hưởng thừa kế?

    Con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ có thể sẽ không được quyền hưởng di sản. Theo quy định của pháp luật, người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản sẽ không được quyền hưởng di sản.

    14. Sổ tiết kiệm ngân hàng có phải di sản để thừa kế không?

    Sổ tiết kiệm ngân hàng được xem là một loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với một số tiền. Do đó, sổ tiết kiệm ngân hàng vẫn được xem là di sản thừa kế.

    15. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chia thừa kế không?

    Di sản thừa kế là đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn có thể được chia thừa kế nếu như đất đó có xác nhận của UBND là đất hợp pháp, không vi phạm liên quan đến pháp luật đất đai.

    16. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế không?

    Thừa kế là bất động sản, tài sản phải trước bạ hoặc các tài sản khác thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thì người được hưởng di sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Trường hợp người được hưởng thừa kế là bất động sản của cha, mẹ, vợ, chồng, con nuôi, cha, mẹ nuôi… thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Trên đây là bài viết về “Một số câu hỏi về quyền thừa kế”, bạn đọc hãy tham khảo nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Di chúc miệng có được coi là hợp pháp hay không?

    Di chúc miệng vẫn được pháp luật công nhận khi:
    Di chúc quy định các điều kiện chung về hiệu lực của di chúc;
    Người lập di chúc miệng trình bày di chúc trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người lập di chúc miệng trình bày di chúc, những người làm chứng ghi vào di chúc, ký tên chung hoặc trình báo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng chứng nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Khi nào di chúc không công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp?

    Di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.
    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện như: nội dung di chúc, người làm chứng, hoàn cảnh viết di chúc, v.v.

  • Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    Thừa kế là một trong những quyền quan trọng được quy định trong Bộ luật Dân sự Việt Nam. Mà các vấn đề liên quan đến di chúc lại rất dễ xảy ra tranh chấp bởi giá trị của di chúc đa số thường rất lớn. Tuy nhiên, để nắm rõ được những quy định pháp luật về vấn đề hay để đảm bảo quyền lợi về hưởng di chúc này không phải là dễ. Qua bài viết “Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc” này Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp cho độc giả những thông tin tổng quan về các vấn đề pháp lý liên quan đến di chúc và thừa kế theo pháp luật hiện hành.

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    1.Di sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

    Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, phần tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài sản nhưng không có người thừa kế thế vị nhà nước.

    2. Di sản thừa kế theo di chúc được chia như thế nào?

    Việc chia thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại thừa kế theo di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của mỗi người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người có tên trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Trong trường hợp di chúc xác định việc chia di sản thừa kế bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể nhận hiện vật, sản phẩm, hoa lợi thu được từ hiện vật đó hoặc chịu phần giá trị giảm bớt của hiện vật cho đến ngày di chúc. phân chia tài sản.

    Nếu di chúc xác định chỉ chia di sản theo tỷ lệ trên tổng giá trị của khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị của khối di sản còn lại vào thời điểm chia di sản.

    3. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thực hiện như thế nào?

    Bước 1: Nộp văn bản khai nhận di sản thừa kế cho cơ quan công chứng.

    Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ.

    Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, Văn phòng công chứng phải thực hiện niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Bước 4: Sau 15 ngày, nếu không có khiếu nại, không có thông báo thì công chứng viên chứng nhận vào văn bản khai nhận di sản thừa kế.

    Bước 5: Người thừa kế ký văn bản khai nhận thừa kế, nộp lệ phí công chứng và nhận kết quả.

    Những câu hỏi về thừa kế theo di chúc

    4. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 636 BLDS 2015, việc soạn thảo di chúc tại tổ chức công chứng, ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân thủ các thủ tục sau đây:

    • Người lập di chúc công bố nội dung di chúc trước mặt công chứng viên hoặc người được uỷ quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người được Uỷ ban nhân dân cấp xã uỷ quyền chứng thực phải ghi những nội dung mà người lập di chúc đã kê khai. Người lập di chúc ký tên hoặc đóng dấu vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được đăng ký hợp lệ và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.
    • Trong trường hợp người lập di chúc không đọc, không nghe được nội dung di chúc, không ký tên hoặc không chỉ định được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. cộng đồng. Công chứng viên hoặc người được ủy quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận di chúc trước mặt người lập di chúc và những người làm chứng.

    5. Người “dưng” có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

    Người lập di chúc có toàn quyền để lại di sản cho những người thừa kế, kể cả người nước ngoài. Để lại tài sản theo di chúc chỉ có hiệu lực khi di chúc này là hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người này không có quyền hưởng toàn bộ di sản nếu người lập di chúc có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, cụ thể:

    • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    6. Đã ly hôn thì có được thừa kế tài sản của vợ/chồng cũ không?

    Trường hợp đã hoàn tất thủ tục ly hôn thì không còn quan hệ vợ/chồng và không thuộc hàng thừa kế thứ nhất của vợ/chồng nữa. Do đó không thể hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc nếu người chết để lại di chúc.

    7. Khi nào di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp?

    Di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện như: nội dung di chúc, người làm chứng, hoàn cảnh viết di chúc, v.v.

    8. Sổ tiết kiệm ngân hàng có phải di sản để thừa kế không?

    Sổ tiết kiệm ngân hàng được coi là chứng từ ghi nhận quyền sở hữu tài sản của một cá nhân trên tài khoản đó. Tài sản quan trọng nhất là số tiền gửi vào ngân hàng.

    Nếu sổ tiết kiệm ngân hàng là tài sản riêng của chủ sở hữu và chủ sở hữu sổ tiết kiệm chết thì số tiền trong sổ tiết kiệm ngân hàng trở thành tài sản thừa kế.

    Nếu sổ tiết kiệm là tài sản chung của hai người trở lên và người được chỉ định chết thì số tiền trong sổ tiết kiệm được coi là tài sản chung và chỉ tài sản trong sổ tiết kiệm của người chết mới được coi là tài sản thừa kế. Di sản.

    9. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chia thừa kế không?

    Có thể chia di sản khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, người để lại đất phải có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận đất hợp pháp hoặc có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền nêu rõ việc sử dụng đất này không vi phạm pháp luật. Lưu ý rằng bạn phải có Nó được xem xét trong quá trình lập kế hoạch và có thể được xem xét khi giao quyền sử dụng đất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Di chúc lập bằng tiếng nước ngoài có hợp pháp không?

    Di chúc hợp pháp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực theo quy định.

    Người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế được chia như thế nào?

    Nếu người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản được chia theo trường hợp thừa kế. Tức là nếu con của người chuyển nhượng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chuyển nhượng thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống ; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt được hưởng, nếu cháu chắt được hưởng thì cháu chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt đó khi còn sống.

  • Câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế

    Câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế

    Di chúc và quyền thừa kế là những vấn đề thường gây tranh cãi. Thừa kế là quyền rất quan trọng được pháp luật dân sự quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ những quy định này. Qua bộ câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế thường gặp. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến ​​thức cơ bản ngắn gọn dễ hiểu về thừa kế để bạn đọc có cái nhìn tổng quan về các vấn đề pháp lý xung quanh di chúc và quyền thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế

    Câu 1. Thời điểm mở thừa kế là:

    A. Là thời điểm người có tài sản vừa chết

    B. Là thời điểm những người được thừa kế nhận được di sản thừa kế

    C. Là thời điểm người có tài sản đã chết (không bao gồm trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết)

    D. Là thời điểm khai nhận thừa kế

    Câu 2. Nhận định nào sau đây về thời điểm mở thừa kế là đúng?

    A. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

    B. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền sử dụng, định đoạt tải sản của người chết để lại.

    C. Kể từ thời điểm mở thừa kế, phát sinh quyền của những người thừa kế. Trường hợp những người này đồng ý nhận nghĩa vụ thì phát sinh nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

    D. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có quyền lựa chọn, trao đổi các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

    Câu 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trong thời gian bao lâu kể từ thời điểm mở thừa kế?

    A. Ngay tại thời điểm mở thừa kế

    B. Sau 01 năm kể từ ngày mở thừa kế

    C. Sau 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế

    D. Trước thời điểm phân chia di sản

    Câu 4. Những người nào sau đây không được hưởng di sản chia theo pháp luật?

    A. Người có hành vi đánh cha mẹ

    B. Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người để lại di sản

    C. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản

    D. Tất cả các trường hợp trên

    Câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế

    Câu 5. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là khi nào?

    A. 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

    B. 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

    C. 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm khai nhận di sản

    D. 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế

    Câu 6. Người lập di chúc có những quyền nào dưới đây?

    A. Dành toàn bộ khối di sản để thờ cúng.

    B. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

    C. Chỉ định người thừa kế.

    D. Tất cả các quyền trên.

    Câu 7. Di chúc bằng văn bản có mấy loại?

    A. 3 loại

    B. 4 loại

    C. Chỉ có 1 loại duy nhất

    D. 2 loại

    Câu 8. Những người nào không được làm chứng cho việc lập di chúc?

    A. Những người thừa kế theo di chúc của người lập di chúc.

    B. Những người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc.

    C. Người không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

    D. Tất cả những người trên.

    Câu 9. Khi người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc sẽ như thế nào?

    A. Di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau.

    B. Di chúc nào có lợi cho người thừa kế được ưu tiên sử dụng.

    C. Phần di chúc sau sẽ thay thể hoàn di chúc trước.

    D. Nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

    Câu 10. Những người nào là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

    A. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc

    B. Em chưa thành niên của người lập di chúc

    C. Con thành niên mà không có khả năng lao động

    D. Anh chị em ruột của người để lại di chúc

    Câu 11. Những trường hợp nào sẽ phải thừa kế theo pháp luật?

    A. Không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp.

    B. Những người thừa kế theo di chúc chết ngay sau ngày người lập di chúc chết.

    C. Người để lại di chúc giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

    Câu 12. Hàng thừa kế theo pháp luật nào dưới đây là đúng quy định?

    A. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    B. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    C. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    D. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội;

    Câu 13. Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự ra sao (tính ưu tiên từ trái qua phải)?

    A. Chi bảo tồn di sản; Tiền cấp dưỡng thiếu; ; Trợ cấp cho người phụ thuộc; Tiền công lao động; Bồi thường thiệt hại; Chi phí mai táng hợp lý theo phong tục; Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân và pháp nhân; tiền phạt, chi phí khác.

    B. Chi phí mai táng hợp lý theo phong tục; Tiền cấp dưỡng thiếu; Chi bảo tồn di sản; Trợ cấp cho người phụ thuộc; Tiền công lao động; Bồi thường thiệt hại; Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân và pháp nhân; tiền phạtchi phí khác.

    C. Chi phí mai táng hợp lý theo phong tục; Tiền công lao động; Chi bảo tồn di sản; Trợ cấp cho người phụ thuộc; Tiền công lao động; Bồi thường thiệt hại; Tiền cấp dưỡng còn thiếu; Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân và pháp nhân; tiền phạt; chi phí khác.

    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm về quyền thừa kế

    CâuĐáp án
    Câu 1C
    Câu 2A
    Câu 3D
    Câu 4C
    Câu 5D
    Câu 6D
    Câu 7B
    Câu 8D
    Câu 9A, D
    Câu 10A
    Câu 11A
    Câu 12B
    Câu 13B

    Câu hỏi thường gặp:

    Anh em trong một gia đình có người không đồng ý trong việc phân chia di sản thì giải quyết như thế nào?

    Trong trường hợp chia di sản có đồng thừa kế hoặc những người có xung đột về quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì pháp luật luôn ưu tiên cho các bên tự thỏa thuận. Nếu không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ bên thứ ba hòa giải hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền.
    Những người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản bằng hiện vật, nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và chia theo giá trị hiện vật.

    Khi nào di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp?

    Di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi viết di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.
    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện như: nội dung di chúc, người làm chứng, hoàn cảnh viết di chúc, v.v.

.
.
.