Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Khi nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển thì nhu cầu về nguồn nhân lực ngày một tăng cao. Ngoài cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ và nguyên liệu, cạnh tranh trên thị trường lao động cũng là một vấn đề mà các công ty cần giải quyết. Các công ty luôn cần nguồn lao động ngắn hạn, dài hạn, bán thời gian, thời vụ,… để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, tuy nhiên không phải lúc nào các công ty cũng tìm đủ nhân lực làm việc. Để giải quyết nhu cầu này, công ty cung ứng lao động là giải pháp tốt nhất cho các công ty đang cần nhân lực. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Quy định về hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại

    Trong cung ứng dịch vụ thương mại có hai chủ thể là bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ thương mại bắt buộc phải là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để cung ứng dịch vụ thương mại theo quy định của pháp luật. Người dùng dịch vụ người bán có thể là người bán, có thể không phải là người bán và cần sử dụng dịch vụ người bán từ nhà cung cấp dịch vụ người bán hoặc đại lý người bán. Dịch vụ môi giới, mua bán hàng hóa chỉ yêu cầu bên ủy thác là bên môi giới phải là thương nhân, còn bên ủy thác và bên được giao dịch không được là thương nhân.

    Bên thuê còn được gọi là khách hàng, khác với quan hệ mua bán. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá thường được gọi là bên mua và bên bán. Thuật ngữ này thể hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa giữa hai bên, khi nghĩa vụ của người bán không chỉ là giao hàng mà còn gắn liền với nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa này cho người mua. Trong cung ứng dịch vụ, bản chất là một bên cung ứng dịch vụ nhưng không chuyển giao quyền sở hữu dịch vụ đó, bên kia sử dụng dịch vụ và có nghĩa vụ trả tiền.

    Hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Đối tượng

    Đối tượng cụ thể là việc thực hiện các công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ như đại diện cho thương nhân, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý thương mại,… Bên cung cấp dịch vụ bằng phương tiện của mình phải thực hiện các công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ, người sử dụng dịch vụ nhận được những lợi ích của việc thực hiện dịch vụ. Đối tượng của hoạt động cung ứng dịch vụ là sản phẩm vô hình, không tồn tại dưới dạng vật chất nên rất khó xác định chất lượng dịch vụ bằng các chỉ tiêu lượng hóa. Ngoài ra, khác với hàng hóa hữu hình, dịch vụ là sản phẩm vô hình nên không thể lưu trữ, vì vậy khi mua bán hay cung ứng dịch vụ, người ta không cần lo lắng về địa điểm của dịch vụ do dịch vụ lưu trữ, bảo quản hay lưu trữ quan tâm. Điều quan trọng nhất là người mua và người bán dịch vụ phải mô tả thật kỹ về dịch vụ, xác định rõ những yêu cầu cụ thể mà các bên hướng tới khi mua bán dịch vụ và điều này đòi hỏi các bên phải hiểu rõ về dịch vụ.

    Vì vậy, đối tượng của quan hệ cung ứng dịch vụ khác với đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa; vì quan hệ mua bán hàng hoá hướng tới đối tượng là hàng hoá hữu hình nhìn thấy được. Thị trường quan hệ cung ứng dịch vụ hướng đến hàng hóa vô hình hoặc có hoặc không thực hiện công việc nhất định.

    Mục đích của các bên tham gia 

    Trong hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại, mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng không hoàn toàn giống nhau. Người sử dụng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ đối với dịch vụ và hưởng những lợi ích nhất định; đáp ứng kỳ vọng khi đề xuất sử dụng dịch vụ dựa trên kết quả hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ. Đối với các nhà cung cấp dịch vụ thương mại, mục tiêu chính của họ là thù lao hoặc lợi nhuận thu được từ việc thực hiện một công việc cụ thể.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cung ứng nhân lực trong nước cần lưu ý những điều sau:

    Là sự thỏa thuận giữa công ty hoặc tổ chức phi thương mại của Việt Nam với bên nước ngoài về các điều khoản và nghĩa vụ của các bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Hợp đồng cung ứng lao động phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.

    Thời hạn làm việc có thể:

    • Xác định thời hạn
    • Không xác định thời hạn

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

    • Thời giờ làm việc bình thường là 08 giờ mỗi ngày và không quá 48 giờ mỗi tuần.
    • Theo danh sách do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế tổng hợp, thời giờ làm việc đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm không được quá 06 giờ trong 01 ngày.

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

    • Tiền lương bao gồm các khoản tiền lương, các khoản bổ sung theo lương và các khoản bổ sung khác có liên quan đến công việc hoặc chức vụ.
    • Lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ thể trong hoạt động cung ứng là gì?

    Các chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại bao gồm bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.
    Để cung cấp dịch vụ thương mại, người cung cấp dịch vụ phải là thương nhân và có đăng ký kinh doanh trong phạm vi quy định của pháp luật.
    Người sử dụng dịch vụ thương mại có thể là người bán, nhưng không nhất thiết phải là người bán và phải sử dụng dịch vụ thương mại của người cung cấp dịch vụ.

    Hình thức cung ứng hợp đồng lao động là gì?

    Quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại được xác lập dưới hình thức hợp đồng. Theo Luật Thương mại 2005, hợp đồng này được gọi là hợp đồng dịch vụ chứ không phải hợp đồng mua bán dịch vụ. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ là một thỏa thuận trong đó một bên, được gọi là nhà cung cấp dịch vụ, có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ cho một bên khác và nhận lại tiền thù lao. Người nhận dịch vụ gọi là khách hàng có nghĩa vụ trả phí cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Tùy thuộc vào loại dịch vụ thương mại được cung cấp, hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại có thể được giao kết bằng miệng, bằng văn bản hoặc bằng hành vi pháp lý cụ thể. Các quy định này phải được tuân theo đối với các loại hợp đồng cung cấp dịch vụ mà pháp luật quy định phải lập thành văn bản. Hợp đồng dịch vụ thương mại dưới mọi hình thức cũng là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc thực hiện công việc nhất định.

  • Hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng

    Hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng

    Hợp đồng lao động là bằng chứng pháp lý về sự đồng ý tham gia quan hệ lao động của các bên. Nội dung của hợp đồng thường có những thông tin cơ bản về người lao động và người sử dụng lao động. thời hạn hợp đồng; tiền lương; bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ phải thực hiện giữa các bên sau khi giao kết hợp đồng. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng, trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng

    Nội dung của hợp đồng thời vụ

    Pháp luật lao động không nhìn nhận hợp đồng lao động theo mùa vụ một cách riêng biệt, đồng thời bản chất của hợp đồng lao động theo mùa vụ cũng là hợp đồng lao động nên phải bao gồm tất cả. Hướng dẫn chi tiết Luật Lao động 2019, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH: Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên, chức danh của người được giao kết hợp đồng lao động về phía người sử dụng lao động: tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu. công việc và nơi làm việc. Thời hạn của hợp đồng lao động; tiền lương theo chức vụ, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, mức lương bổ sung và các khoản bổ sung khác; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Trang bị bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Kể cả khi công việc có tính chất thời vụ, nếu công việc đó liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật thì các bên có thể ghi thêm điều đó vào hợp đồng lao động.

    Mặc dù pháp luật lao động hiện hành không công nhận bản chất của hợp đồng lao động thời vụ, nhưng vẫn có cơ sở pháp lý vững chắc để thiết lập các quy định đảm bảo hợp đồng lao động thời vụ và quyền làm việc quyền lợi cho người lao động trong trường hợp ký hợp đồng lao động làm công việc mang tính chất thời vụ.

    Nắm rõ những dấu hiệu được phân tích trong phần này sẽ giúp người sử dụng lao động xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình và chủ động thực hiện để tránh những rủi ro pháp lý khi ký hợp đồng lao động thời vụ. Người lao động cũng biết được mức độ quyền và nghĩa vụ chính đáng của mình để quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng lao động được hiệu quả, quyền và lợi ích thiết yếu của người lao động được bảo toàn đối với hợp đồng cung ứng lao động thời vụ.

    Hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng

    Lưu ý khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thời vụ cho công nhân xây dựng:

    Về loại hợp đồng lao động giao kết:

    Trước khi Luật Lao động 2012 còn hiệu lực, người sử dụng lao động muốn thuê lao động thời vụ phải giao kết hợp đồng thời vụ hoặc theo công việc cụ thể có thời hạn dưới 12 tháng. Tuy nhiên, với việc ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, loại hợp đồng lao động thời vụ đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại Điều 20 Khoản 1 Luật Lao động 2019 thì có 2 loại hợp đồng lao động:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (không bên nào xác định thời hạn hoặc ngày kết thúc hợp đồng)
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn (khi hai bên xác định thời điểm kết thúc hiệu lực của hợp đồng trong vòng 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực).

    Do đó, nếu hiện tại bắt buộc phải sử dụng lao động thời vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận căn cứ vào tính chất công việc: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng nhưng không quá 36 tháng.

    Về hình thức hợp đồng lao động thời vụ:

    Bộ Luật Lao động 2019 quy định về các hình thức hợp đồng lao động như sau: bằng văn bản, dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử, hoặc bằng lời nói.

    Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 14 Khoản 2 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi giao kết hợp đồng lao động làm công việc thời vụ, các bên phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong các trường hợp sau:

    • Hợp đồng có thời hạn làm việc từ đủ 01 tháng trở lên.
    • Hợp đồng thuê người lao động dưới 15 tuổi làm công việc thời vụ (điểm a khoản 1 Điều 145)
    • Hợp đồng với người lao động làm giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162)
    • Hợp đồng với nhóm người lao động thông qua một người được ủy quyền (khoản 2 Điều 18)

    Ngoài các trường hợp bắt buộc phải ký hợp đồng lao động đối với lao động thời vụ nêu trên, các bên còn có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

    Lưu ý thêm:

    Người sử dụng lao động chỉ có thể giao kết hai hợp đồng lao động liên tiếp trong một khoảng thời gian cụ thể. Sau khi người lao động đã hai lần liên tiếp ký hợp đồng thời vụ, nếu muốn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lâu dài.

    Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp công việc do người lao động thực hiện liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật thì người sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động về nội dung và thời gian thực hiện công việc. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi, bồi thường trong trường hợp bị vi phạm.

    Đối với người lao động làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tùy theo tính chất công việc, hai bên có thể rút ngắn một số điều kiện bắt buộc của hợp đồng lao động và thỏa thuận thêm các điều kiện khác.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào thì hợp đồng thời vụ bị chấm dứt?

    Hợp đồng thời vụ chấm dứt khi hợp đồng hết hạn, khi hoàn thành công việc, khi hợp đồng được hình thành,… và phụ thuộc vào các điều kiện khác nêu trên.

    Hợp đồng thời vụ có phải buộc lập thành văn bản không?

    Hợp đồng lao động bằng lời nói chỉ được sử dụng cho hợp đồng dưới một tháng, trừ trường hợp hợp đồng được ký kết với một nhóm người lao động bởi người giúp việc, người dưới 15 tuổi hoặc người được ủy quyền thực hiện công việc gia tăng.
    Vì vậy, khi người giúp việc gia đình giao kết hợp đồng lao động để làm công việc theo thời vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản.

  • Hợp đồng xuất khẩu lao động

    Hợp đồng xuất khẩu lao động

    Trong thời đại kinh tế thị trường, hoạt động xuất khẩu lao động trong xã hội là hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, đây cũng là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất. Đối với người sử dụng lao động, hợp đồng lao động sẽ là phương tiện pháp lý quan trọng để người sử dụng lao động thực hiện quyền tự chủ của mình trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động. Trong trường hợp người sử dụng lao động không tiếp tục sử dụng người lao động thì việc chấm dứt hợp đồng được giải quyết cùng với quyền và nghĩa vụ của các bên. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng xuất khẩu lao động.

    Tải xuống hợp đồng xuất khẩu lao động

    Nội dung của hợp đồng xuất khẩu lao động

    Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải được giao kết giữa người lao động với tổ chức Việt Nam, cá nhân có vốn đầu tư ở nước ngoài và phải tuân theo pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước và khu vực mà người Việt Nam cư trú.

    Thời hạn làm việc, ngành, nghề; quốc gia, khu vực và công việc mà người lao động đến làm việc. Đào tạo định hướng trước khi bắt đầu làm việc. Điều kiện và môi trường làm việc, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. An toàn vệ sinh lao động. Tiền lương, thưởng (nếu có), tiền làm thêm giờ, các khoản trích theo lương (nếu có). Các điều kiện liên quan đến ăn, ở, ở và phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc. Trách nhiệm thanh toán chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc của bạn và ngược lại. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh, các quyền lợi và chế độ khác (nếu có). Các chế độ về quyền lợi người lao động và chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các quy định khác. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Cơ chế, thủ tục và pháp luật giải quyết tranh chấp. Các hợp đồng khác không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

    Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài giữa người lao động và doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp phải tuân theo pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước hoặc khu vực tiếp nhận lao động và pháp luật hiện hành quy định tại Điều 42 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải tuân thủ các quy định hiện hành các hiệp định quốc tế. Hợp đồng bố trí việc làm được ký kết với bên nước ngoài tiếp nhận người lao động (nếu có) có nội dung như sau:

    Thời hạn làm việc; ngành, nghề phải làm; nước làm việc, nơi làm việc; giáo dục định hướng trước khi đi làm; bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ (nếu có); các khoản chi phí mà người lao động phải đóng trước khi nghỉ việc; điều kiện, môi trường làm việc; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn vệ sinh lao động; lương thưởng (nếu có), tiền làm thêm giờ, các khoản trích theo lương (nếu có); điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc; chịu trách nhiệm thanh toán chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại; chế độ khám bệnh, chữa bệnh và các chế độ, phúc lợi khác (nếu có); BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; đặt cọc hoặc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (nếu có); chấm dứt hợp đồng; cơ chế, thủ tục và pháp luật giải quyết tranh chấp; các thỏa thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    Hợp đồng xuất khẩu lao động

    Những thông tin cần lưu ý khi đi xuất khẩu lao động

    Đối với những người mới bắt đầu, hãy tìm hiểu thật kỹ những thông tin cần thiết để tránh rủi ro cho chính mình. Điều quan trọng và cần thiết nhất là lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ phái cử lao động uy tín đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp phép hoạt động. Xuất khẩu lao động là vấn đề liên quan đến hợp tác giữa hai nước thông qua các công ty dịch vụ.

    Vì vậy, cần tìm hiểu về công ty sẽ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, giấy phép hoạt động,…) trước khi ký kết hợp đồng dịch thuật với doanh nghiệp này. Sau đó, công ty của quốc gia mà bạn sắp làm việc cũng phải được tìm hiểu kỹ lưỡng như: có uy tín hay không, thời gian làm việc, mức lương, v.v. đều là những vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện hợp đồng lao động.

    Để xác minh tính chính xác của thông tin về công ty dịch vụ xuất khẩu lao động, người lao động truy cập trang thông tin điện tử của Cục quản lý lao động nước ngoài (thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, các dịch vụ đào tạo và quyền lợi mà công ty dịch vụ xuất khẩu lao động mang lại cho người lao động, quy định trần tiền bảo lãnh chống trốn đóng vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.

    Câu hỏi thường gặp

    Mắt cận bao nhiêu thì không đi được XKLĐ Nhật Bản?

    Tầm nhìn là yếu tố rất quan trọng khi người lao động hướng đến xuất khẩu lao động Nhật Bản (xuất khẩu lao động Nhật Bản). Vì chương trình XKLD Nhật Bản khi tham gia phải nói chuyện trực tiếp với nhà máy, lại phải cạnh tranh với tỷ lệ 1 chọi 2 hoặc 1 chọi 3 thông thường nên rõ ràng thị lực kém là một bất tiện không hề nhỏ. Chưa kể nhiều công việc đòi hỏi thị lực tốt như xây dựng, điện tử và dệt may

    Người lao động chưa thành niên có được đi xuất khẩu lao động hay không?

    Theo Điều 44 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quy định về điều kiện của người lao động do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
    Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
    Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài.
    Có sức khỏe tốt theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của phía nước ngoài nhận việc.
    Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và các điều kiện khác theo yêu cầu của phía nước ngoài tiếp nhận lao động.
    Có chứng chỉ hoàn thành thành công khóa học giáo dục nghề nghiệp.
    Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh, cấm xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng

    Hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng

    Cũng giống như các mẫu hợp đồng lao động thì hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng cũng cần phải có đầy đủ các điều khoản để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng

    Vì sao cần chuẩn bị mẫu hợp đồng nhân viên phục vụ?

    Soạn thảo, rà soát hợp đồng nhân viên nhà hàng là một bước quan trọng và cần thiết đối với các nhà hàng vì những lý do sau:

    • Điều khoản: Hợp đồng giúp quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến công việc và quyền lợi của người lao động. Điều này giúp tránh những hiểu lầm hay mâu thuẫn liên quan đến công việc, quyền lợi trong quá trình làm việc.
    • Bảo vệ quyền lợi của nhà hàng và nhân viên: Mẫu hợp đồng nhân viên nhà hàng có thể đảm bảo rằng cả hai bên đều được bảo vệ trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc vấn đề liên quan đến việc làm.
    • Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ: Hợp đồng giúp phân định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên phục vụ. Điều này giúp đảm bảo rằng nhân viên hiểu rõ những gì họ phải và không thể làm trong công việc của họ.
    • Tôn trọng luật lao động:Mẫu hợp đồng nhân viên dịch vụ ăn uống tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và luật lao động được xác định trước. Điều này tránh vi phạm luật lao động và giảm nguy cơ gặp phải các vấn đề pháp lý.
    • Xây dựng niềm tin và sự ổn định: Có hợp đồng cụ thể giữa nhà hàng và nhân viên phục vụ giúp tạo niềm tin và sự ổn định trong mối quan hệ công việc. Nhân viên sẽ cảm thấy an toàn và yên tâm về điều kiện làm việc và quyền lợi của họ.
    • Ghi chính xác các hợp âm: Mẫu hợp đồng nhân viên dịch vụ cho phép ghi lại chính xác những thỏa thuận giữa hai bên, tránh rủi ro nhớ hoặc hiểu sai thông tin.
    • Cơ sở pháp lý: Hợp đồng là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc kiện tụng, hợp đồng có thể được sử dụng làm bằng chứng trước tòa.

    Tóm lại, mẫu hợp đồng phục vụ nhà hàng là một công cụ quan trọng giúp tạo sự minh bạch, công bằng và ổn định trong mối quan hệ làm việc giữa nhà hàng và nhân viên phục vụ.

    Hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng

    Nội dung của hợp đồng nhân viên phục vụ nhà hàng

    Có nhiều bạn đi làm nhân viên nhà hàng nhưng không biết hợp đồng nhân viên bao gồm những nội dung gì. Nếu bạn đang chuẩn bị đi xin việc, hãy tham khảo:

    Chi tiết liên lạc cho người lao động và người sử dụng lao động: Đây là điều khoản đầu tiên của hợp đồng nhân viên nhà hàng. Nội dung phải chứa các thông tin sau từ cả hai bên: Tên cửa hàng (tên nhân viên), địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản, mã số thuế cửa hàng. Ngoài ra còn có quy định về thời gian làm việc tối thiểu cho người lao động.

    Thời gian làm việc được quy định cụ thể theo yêu cầu từng ca do chủ phân chia. Tùy thuộc vào sự sắp xếp thời gian, đội nhóm, thời gian làm việc theo nhóm của từng cửa hàng để đưa vào hợp đồng cụ thể.

    Về tiêu chuẩn công việc, chủ quán sẽ phải phát nội quy và danh sách công việc cho nhân viên trước khi vào ca.

    Công việc nhân viên phải thực hiện: Trong hợp đồng thuê nhân viên phục vụ quán sẽ ghi rõ những công việc mà bạn phải thực hiện trong ca làm việc của mình.

    Rủi ro và vấn đề bảo mật: Trong quá trình làm việc nếu người lao động làm hư hỏng tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường. Tuy nhiên, nếu lỗi xảy ra do yếu tố khách quan thì phải xem xét mức độ nghiêm trọng và giá trị của đồ vật bị hư hỏng để truy cứu trách nhiệm.

    Ngoài ra, nhân viên làm việc trong khu vực phân phối phải đồng ý giữ bí mật thông tin công thức sản phẩm. Ngay cả khi hợp đồng nhân viên quán cà phê kết thúc, nhân viên vẫn nên giữ bí mật điều này.

    Cam kết giữa các bên liên quan: Hai bên khi giao kết hợp đồng tuyển dụng nhân viên phục vụ quán cà phê phải cam kết về tính trung thực, chính xác của thông tin cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cung cấp thông tin sai sự thật. Nếu nhân viên muốn nghỉ việc phải báo cho người thuê biết trước ít nhất 1 tháng (hoặc theo yêu cầu của từng quán cà phê).

    Lương thưởng, phụ cấp: Trong hợp đồng lao động của nhân viên quán cà phê phải ghi rõ mức lương cố định hàng tháng, nếu có phát sinh chi phí thì mức thưởng thu nhập hoặc chất lượng tay nghề, phụ cấp tiền ăn, phụ cấp quần áo đồng phục…

    Ngoài ra, cần ghi rõ phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản, ngày thanh toán cố định hàng tháng, lệnh chi thanh toán một lần hay nhiều đợt.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thử việc có yêu cầu lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng không?

    Cam kết giữa các bên liên quan: Hai bên khi giao kết hợp đồng thử việc tiền lương trong hợp đồng thử việc do người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc này. Luật không quy định lương cơ sở phải bằng hoặc cao hơn lương vùng nhưng cần lưu ý lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo quy định của nhà nước.

    Hết thời gian thử việc có đương nhiên chuyển sang hợp đồng chính thức không?

    Hiện nay, pháp luật không quy định khi kết thúc hợp đồng thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì đương nhiên giao kết hợp đồng làm việc.
    Tuy nhiên, pháp luật quy định rõ, sau khi hết thời gian thử việc, công ty phải thông báo cho người lao động biết kết quả thử việc để biết hai bên có giao kết hợp đồng lao động hay không.

  • Hợp đồng giáo viên mầm non

    Hợp đồng giáo viên mầm non

    Hợp đồng thuê giáo viên mầm non là hợp đồng mẫu được ký kết giữa ban giám hiệu nhà trường và các giáo viên tham gia giảng dạy. Mẫu hợp đồng giảng dạy thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản của hai bên cũng như quyền và nghĩa vụ của cả hai đảm bảo chính xác và đúng quy định của pháp luật. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng giáo viên mầm non.

    Tải xuống hợp đồng giáo viên mầm non

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng giáo viên mầm non

    Thực tế cho thấy, nhiều người lao động hiện nay khi giao kết hợp đồng lao động thường không hiểu rõ các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên đã mắc phải những sai phạm. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng lao động cần lưu ý những điểm sau:

    Về mặt hình thức

    Trước tiên, hãy đảm bảo rằng bạn sử dụng các cơ sở pháp lý hợp lệ để soạn thảo hợp đồng lao động:

    Lưu ý đến căn cứ pháp lý khi soạn thảo hợp đồng vì từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 sẽ chính thức được áp dụng, việc soạn thảo hợp đồng phải căn cứ vào Bộ luật mới và các văn bản hướng dẫn kèm theo;

    Thứ hai, xác định loại hợp đồng lao động mà hai bên giao kết là hợp đồng không xác định thời hạn hay hợp đồng thời vụ. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản (có thể theo mẫu phù hợp với văn hóa của công ty), được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản và người sử dụng lao động giữ 01 bản.

    Thứ ba, ghi đủ thông tin về người sử dụng lao động và người lao động. Đối với nhà tuyển dụng là công ty thì cần thể hiện thông tin ai là người đại diện theo pháp luật của công ty, chức vụ, v.v. để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp thì hợp đồng lao động này không được công nhận.

    Ngoài ra, phải lưu ý thống nhất ngôn ngữ trong hợp đồng nếu có yếu tố nước ngoài. Đảm bảo việc thực hiện và ký kết hợp đồng phải do người lao động trực tiếp thực hiện.

    Về nội dung

    Đối tượng của hợp đồng là vị trí của người lao động theo bộ phận nào của doanh nghiệp, người lao động thuộc quyền quản lý của ai, báo cáo công việc cho ai, hợp đồng kéo dài bao lâu:

    • Điều khoản hợp đồng: cần xác định rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
    • Thời gian thử việc
    • Chức danh chuyên môn, bộ phận quản lý.

    Ghi rõ các thông tin về thời giờ làm việc và địa điểm làm việc:

    • Nơi làm việc: Theo quy định tại điểm b khoản 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì trường hợp người lao động làm việc ở nhiều nơi khác nhau thì công ty phải ghi nơi người lao động làm việc chính trong hợp đồng làm việc. công việc.
    • Thời gian làm việc: Luật Lao động quy định số giờ làm việc tối đa, chia theo ngày, tuần (mỗi ngày làm việc không quá 8 giờ, tuần làm việc không quá 48 giờ).
    • Về thời gian nghỉ ngơi: kể cả nghỉ giữa ca, giữa buổi, nghỉ các ngày trong tuần, trong năm, nghỉ việc riêng, nghỉ theo chế độ người lao động đặc biệt. Pháp luật đã quy định về thời gian nghỉ ngơi tối thiểu, các bên không được thỏa thuận về thời gian nghỉ ngơi thấp hơn.
    • Trong trường hợp người lao động phải làm việc ngoài giờ làm việc bình thường (tức là làm thêm giờ) để thực hiện thêm công việc do công ty giao thì việc này phải được sự đồng ý của người lao động và số giờ làm thêm của người lao động cũng phải tuân theo quy định về lao động.
    Hợp đồng giáo viên mầm non

    Chế độ lương và các loại trợ cấp:

    • Lương: Ghi rõ mức lương theo thang, bảng lương mà đơn vị áp dụng, ví dụ:
    • thang, bậc, hệ số lương.
    • Hình thức thanh toán: theo các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, khoán; trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc, khi người lao động làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, ngừng việc…
    • Phụ cấp: Trong hợp đồng phải ghi rõ hình thức bồi thường, hệ số và mức bồi thường tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động mà người lao động được hưởng.
    • Tiền thưởng: Trong hợp đồng, các bên có thể quy định hình thức thưởng, điều kiện xét thưởng và mức thưởng.
    • Chế độ nâng lương (nếu có).

    Điều kiện bảo hiểm: Khi tham gia quan hệ hợp đồng lao động, người lao động được đóng các loại bảo hiểm như BHXH, BHYT, BHTN,…

    Làm thế nào để nhận được lợi ích: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,….

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bao gồm các điều khoản về quyền và lợi ích mà người lao động được hưởng, tương ứng là quyền tổ chức, điều hành, quản lý và phân công lao động của người sử dụng lao động:

    Mô tả công việc:Là cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện nghĩa vụ lao động của người lao động và xác định trách nhiệm pháp lý của các bên khi xem xét trách nhiệm xử lý kỷ luật lao động, trả lương cho lao động, xét thưởng, v.v. Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên phải thỏa thuận đầy đủ và cụ thể về vị trí, công việc phải làm.

    Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động, dụng cụ, phương tiện làm việc: Nội dung chính của điều khoản này là chế độ bảo hộ lao động. Tùy theo loại công việc, các bên phải ghi vào hợp đồng lao động chế độ trang bị bảo hộ lao động bằng hoặc lớn hơn tiêu chuẩn quy định của nhà nước.

    • Quyền và nghĩa vụ gia nhập công đoàn.
    • Chính sách về thuế, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân,…
    • Điều khoản về chấm dứt hợp đồng lao động:
    • Hết hạn hợp đồng;
    • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
    • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
    • Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;
    • Người lao động chết; mất tích theo tuyên bố của Toà án.
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

    Quan tâm đến việc soạn thảo cơ chế giải quyết tranh chấp, xác định sử dụng luật nào, cơ quan nào giải quyết. Khi người lao động gây thiệt hại cho bên thứ ba thì Công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba, người lao động có trách nhiệm hoàn trả khoản tiền này cho Công ty theo cam kết của các bên trong hợp đồng.

    Cần quy định rõ trong nội quy lao động, trường hợp NLĐ làm sai sẽ bị xử phạt như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương hoặc sa thải (trường hợp mức độ nghiêm trọng).

    Câu hỏi thường gặp:

    Nếu chưa hết thời hạn thử việc, người lao động nghỉ việc có được không?

    Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

    Hết thời hạn thử việc, tiếp tục ký hợp đồng thử việc nữa được không?

    Mỗi vị trí chỉ có thể được thử một lần. Doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 4.000.000 đến 10.000.000 nếu yêu cầu nhân viên thử việc nhiều lần cho một công việc.

    Có bắt buộc phải giao kết Hơp đồng thử việc không?

    Không có nghĩa vụ bắt buộc giữa công ty và người lao động phải ký kết hợp đồng thử việc (gọi tắt là HĐTV). Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thời gian làm việc trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian làm thử bằng hợp đồng làm việc.
    Lưu ý: Không áp dụng thời gian thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
    Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu doanh nghiệp cho người lao động thử việc với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ.

  • Hợp đồng kế toán bán thời gian

    Hợp đồng kế toán bán thời gian

    Kinh tế xã hội ngày càng phát triển kéo theo các hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng đa dạng. Dịch vụ là đối tượng kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp, là hoạt động của tổ chức kinh doanh nhằm cung cấp các dịch vụ phục vụ đời sống và nhu cầu của lao động sản xuất, đáp ứng nhu cầu của con người. Dịch vụ kế toán cũng là một phần trong dịch vụ kinh doanh của các công ty, công ty có nhu cầu sẽ tìm đến dịch vụ kế toán và hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ kế toán. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng kế toán bán thời gian trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng kế toán bán thời gian

    Mục đích của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán?

    Với nhu cầu về nghiệp vụ kế toán, thực hiện công việc theo dõi chi phí, kết quả kinh doanh, quyết toán của bên có nhu cầu thì đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán có thể đáp ứng được nhu cầu của bên thuê cũng như bên cung cấp dịch vụ.

    Hợp đồng là căn cứ ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên trên cơ sở tự nguyện về mặt ý chí và không vi phạm pháp luật. Hợp đồng ràng buộc nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, hai bên sẽ nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    Căn cứ để giải quyết tranh chấp giữa hai bên khi xảy ra tranh chấp là hai bên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng về phương thức giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

    Nội dung hợp đồng kế toán bán thời gian

    Điều 402 Bộ luật Dân sự quy định, nếu các bên thỏa thuận được nội dung của hợp đồng dân sự thì nội dung của hợp đồng kế toán phải có các nội dung sau đây:

    • Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng;
    • Đối tượng hợp đồng là công việc kế toán được hoặc không được làm;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phạm vi hợp đồng;
    • Các nội dung theo thỏa thuận khác.

    Lưu ý: Nội dung của hợp đồng theo thỏa thuận của các bên nhưng việc thỏa thuận đó phải tuân theo quy định của pháp luật và không được vi phạm điều cấm của pháp luật.

    Hợp đồng kế toán bán thời gian

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng kế toán bán thời gian

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ kế toán cần đảm bảo mọi chi tiết được viết rõ ràng, cụ thể. Điều này không chỉ giúp đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ ràng về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình mà còn giúp tránh những hiểu lầm và tranh chấp có thể phát sinh sau này. Dưới đây là một số điểm quan trọng cần lưu ý:

    Thứ nhất, hợp đồng phải ghi rõ ngày thực hiện. Các thông tin cơ bản của cả hai bên trong hợp đồng cũng phải được ghi rõ, bao gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế, email, tên người đại diện và chức năng của người đó.

    Thứ hai, về nội dung, hợp đồng kế toán bán thời gian cần bao gồm các điểm sau:

    • Tại Điều 1 cần quy định rõ ràng về nội dung công việc hai bên sẽ tiến hành. Điều này bao gồm các nghĩa vụ khai thuế và quyết toán, cũng như bất kỳ yêu cầu cụ thể nào khác được hai bên đồng ý.
    • Tại điều 2 và 3 cần quy định chi tiết về giá cước dịch vụ bao gồm mức phí, phương thức thanh toán và thời gian thực hiện dịch vụ. Điều này giúp đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ ràng về nghĩa vụ tài chính của mình.
    • Trong điều 4 hợp đồng cần nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Điều này bao gồm nhưng không giới hạn ở việc cung cấp thông tin cần thiết, đáp ứng thời hạn và các yêu cầu bảo mật cũng như đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.

    Cuối cùng, hãy đảm bảo rằng hợp đồng được viết một cách rõ ràng và chính xác, bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Điều này sẽ giúp tránh mọi hiểu lầm hoặc tranh chấp có thể phát sinh sau này và giúp cả hai bên dễ dàng thực hiện các nghĩa vụ của mình hơn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi thuê kế toán ngoài làm báo cáo cần lưu ý điều gì?

    Đảm bảo quyền lợi của công ty khi thuê ngoài kế toán. Lưu ý những điều dưới đây:
    Thông tin qua tìm kiếm, khảo sát;
    Có hợp đồng cụ thể để thuê kế toán bên ngoài;
    Theo dõi và cập nhật tiến độ công việc liên tục.

    Doanh nghiệp thường sử dụng loại hợp đồng dịch vụ kế toán thuế nào?

    Thường sẽ có 3 loại hợp đồng dịch vụ kế toán chính mà doanh nghiệp sử dụng. Đó là:
    Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
    Dịch vụ kế toán thuế một lần;
    Dịch vụ kế toán thuế soát xét.
    Ngoài ra còn có các dịch vụ kế toán khác: làm chứng từ sổ sách, lưu giữ tài khoản, tư vấn các trường hợp về thuế,…

  • Hợp đồng nhân viên kinh doanh

    Hợp đồng nhân viên kinh doanh

    Nhân viên kinh doanh là mô hình hiện nay được rất nhiều công ty áp dụng. Việc thuê nhân viên kinh doanh phải được xác lập hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của hai bên, tránh xảy ra xung đột tranh chấp. Khi ký kết hợp đồng, hai bên phải có trách nhiệm với các điều khoản và thủ tục đã thỏa thuận trong hợp đồng của mình. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng nhân viên kinh doanh.

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhân viên kinh doanh

    Tại sao cần có hợp đồng nhân viên kinh doanh?

    Hợp đồng nhân viên kinh doanh là một trong những văn bản pháp lý hiệu quả nhất của công ty đối với nhân viên. Thỏa thuận này được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động về vấn đề làm công ăn lương, điều kiện làm việc cũng như các quyền và nghĩa vụ.

    Do có yếu tố quản lý lao động trong hợp đồng lao động nên việc duy trì, ổn định mối quan hệ lao động là cần thiết, đồng thời bảo vệ lợi ích của cả hai bên, đặc biệt là quyền lợi của người lao động trong công ty. Pháp luật lao động hiện hành đã hạn chế quyền quản lý công việc của người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động của nhân sự công ty. Vai trò quan trọng của hợp đồng được minh họa dưới đây:

    • Hợp đồng ghi lại các cam kết liên quan để làm cơ sở thực hiện và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên.
    • Hợp đồng nhân viên Sale là cơ sở để người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý lao động.
    • Hợp đồng cũng là cơ sở để giải quyết các quyền lợi của người lao động, bao gồm cả chế độ an sinh xã hội.
    • Hợp đồng của doanh nghiệp là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa hai bên trong quan hệ lao động.
    Hợp đồng nhân viên kinh doanh

    Nội dung mẫu hợp đồng

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp của người sử dụng lao động
    • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ, số CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động
    • Công việc đã thực hiện và nơi làm việc
    • Tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, các khoản phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
    • Thăng tiến và tăng lương
    • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
    • Trang bị bảo hộ cá nhân cho người lao động
    • Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của công ty
    • Đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng nhân viên kinh doanh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng nhân viên công ty cần ghi rõ thông tin giữa hai bên ký kết, ngoài ra các vấn đề về lương thưởng, chế độ đãi ngộ, bảo hiểm xã hội cũng cần được lưu ý.

    • Sau khi hết hạn hợp đồng cũ, người lao động được tiếp tục làm việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, sau đó hai bên ký kết hợp đồng lao động mới.
    • Hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc có thời hạn dưới 12 tháng chuyển thành hợp đồng dưới 24 tháng trong năm.
    • Khi hai bên giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn mới thì chỉ được giao kết thêm một hợp đồng khi hết hạn hợp đồng, người lao động này vẫn tiếp tục làm việc và chỉ giao kết hợp đồng dài hạn.
    • Nghiêm cấm giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ, hợp đồng cá nhân có thời hạn dưới 12 tháng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng nhân viên kinh doanh có những loại nào?

    Có một số loại hợp đồng lao động phổ biến mà người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận. Dưới đây là một số ví dụ về các loại hợp đồng nhân viên:
    Hợp đồng làm việc có thời hạn: Đây là loại hợp đồng xác định thời hạn, trong đó ngày bắt đầu và ngày kết thúc công việc được xác định trước. Khoảng thời gian này phải ít hơn 36 tháng
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Đây là loại hợp đồng không có thời hạn cố định và tiếp tục tồn tại cho đến khi một trong hai bên quyết định chấm dứt hợp đồng theo quy định.

    Download mẫu hợp đồng nhân viên kinh doanh ở đâu?

    Bạn có thể thực hiện các bước sau để tìm kiếm và tải xuống hợp đồng nhân viên kinh doanh:
    1. Truy cập trang web của Học viện đào tạo pháp chế ICA (https://phapche.edu.vn/)
    2. Tìm kiếm trong mục “kiến thức pháp chế chung” để tìm các tài liệu về hợp đồng này.
    3. Tìm kiếm trong các danh mục liên quan đến hợp đồng.
    4. Chọn tài liệu phù hợp với yêu cầu của bạn và tải xuống.

  • Hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Hiện nay, khi các công ty không có đội ngũ nhân viên vệ sinh cố định sẽ phải thuê nhân viên dọn dẹp, vệ sinh theo giờ để đảm bảo văn phòng, nơi làm việc luôn sạch sẽ. Và khi các công ty cần thuê lao động, họ ký hợp đồng với một nhà cung cấp dịch vụ lao động. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ gửi đến các bạn thông tin về mẫu hợp đồng thuê lao công tạp vụ thông dụng và dễ hiểu.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Hướng dẫn soạn tảo, rà soát hợp đồng thuê lao công tạp vụ:

    Nêu rõ nội dung của công việc trong hợp đồng

    Trong nội dung này, hợp đồng phải ghi rõ bên A thuê bên B thực hiện việc vệ sinh các khu vực cụ thể. Thông tin càng chi tiết thì quá trình thực hiện hợp đồng càng thuận tiện.

    Các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Thứ nhất, về thời hạn và công việc cần thực hiện

    • Hợp đồng sử dụng lao động giúp việc gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm bắt đầu hợp tác, bao gồm thời gian bắt đầu và kết thúc ca/ngày làm việc, ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, tết ​​theo quy định.
    • Thời gian làm việc này có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của bên A, nếu bên B nghỉ phải báo trước cho bên A ít nhất 15 ngày, nếu là nghỉ đột xuất phải báo trước ít nhất 1 ngày .
    • Bên B có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ do bên A giao.

    Lưu ý: Các yêu cầu này có thể thay đổi đối với từng công ty, vì vậy nếu bạn là bên B, bạn nên đọc kỹ trước khi ký để đảm bảo quyền lợi của mình.

    Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

    Theo đó, hợp đồng lao công cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cung cấp dịch vụ lao công. Đặc biệt:

    Với bên A: Luôn tạo mọi điều kiện để bên B hoàn thành công việc, trả lương và phụ cấp đầy đủ, đúng hạn cho bên B, được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B không đạt yêu cầu hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

    Đối với bên B: Phải thực hiện đầy đủ công việc được giao; không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bên A cũng như môi trường làm việc xung quanh; cần cù, chịu khó trong công việc; được cung cấp các thiết bị vệ sinh để phục vụ công việc tốt nhất; Trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm; chịu mọi chi phí đi lại đến nơi làm việc; trợ cấp tiền ăn.

    Thứ ba, phương thức thanh toán của hợp đồng

    Trong hợp đồng lao động của người lao công cần ghi rõ số tiền bên A trả cho bên B. Tùy theo hình thức làm việc là toàn thời gian hay theo giờ mà số tiền này sẽ khác nhau.

    Các mục cần ghi rõ bao gồm: mức lương cố định, phương thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản, ngày trả lương cụ thể trong tháng

    Thứ tư, phương thức xử lý khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng

    Trong hợp đồng cần ghi rõ các phương thức xử lý khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng như mức phạt cụ thể, bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra…

    Thứ năm, về chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

    Đối với việc chấm dứt hợp đồng, các bên sẽ có quyền đơn phương chấm dứt khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ của mình. Hoặc trong trường hợp các bên còn lại vi phạm các quy định của pháp luật.

    Khi phát sinh tranh chấp, các bên sẽ cùng nhau thương lượng để giải quyết, trường hợp không giải quyết được bằng hòa giải thì viện dẫn pháp luật.

    Thứ sáu, hiệu lực của hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình

    Hợp đồng cần nêu rõ hiệu lực khi ký, số lượng tài liệu được soạn thảo và bởi các bên. Mọi thông tin cần được làm rõ, càng chi tiết thì quyền lợi của các bên càng được đảm bảo.

    Hợp đồng thuê lao công tạp vụ

    Kết thúc hợp đồng bằng chữ ký các bên

    Chữ ký là một phần không thể tách rời của hợp đồng nói chung và hợp đồng gửi giữ nói riêng. Vì vậy, bên A và bên B sẽ cùng nhau ký kết hợp đồng này và bắt đầu giao dịch.

    Soạn thảo hợp đồng thuê lao công tạp vụ cần chú ý điều gì?

    Do hợp đồng thuê người giúp việc nhà có giá trị pháp lý cao nên khi soạn thảo hoặc đệ trình hợp đồng cần lưu ý những điểm sau.

    Trước tiên, hãy chắc chắn rằng thuật ngữ của bạn rõ ràng và rành mạch. Thông tin trong thỏa thuận này quá rộng nên nếu không đủ rõ ràng, người đọc sẽ không thể hiểu được ý định của nó.

    Thứ hai, mọi chi tiết trong hợp đồng thuê người giúp việc nhà phải chính xác. Thật vậy, đã là luật thì cái gì cũng phải nền nếp, không được lơ là, kể cả từ yếu tố nhỏ nhất. Để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, vui lòng ghi chép và báo cáo chính xác các thông tin như thành phần tham gia, nội dung và điều kiện đàm phán.

    Thứ ba, coi chừng lỗi chính tả khi soạn thảo các thỏa thuận quản lý. Ngay cả khi nó không xuất hiện trước bộ phận chức năng, việc để lại lỗi chính tả và bố cục khó hiểu chắc chắn sẽ khiến B của công ty bạn trở nên thiếu chuyên nghiệp.

    Dưới đây là một số quy tắc chung: Bằng cách làm theo các thông tin và lời khuyên ở trên, bạn có thể đảm bảo rằng bạn nhận được một hợp đồng tiêu chuẩn không yêu cầu bất kỳ điều chỉnh nào. Điều này giúp bạn trở thành một nhân viên tốt hơn và giúp bạn tiết kiệm thời gian nhất để hoàn thành các nhiệm vụ khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Người lao động có thể ký cùng lúc nhiều hợp đồng lao động không?

    Theo quy định tại Điều 19 Luật Lao động 2019, một người lao động có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ những nội dung đã giao kết mà mình đã cam kết.
    Trong trường hợp này, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh bởi các quy định của luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

    Không được gia hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hay không?

    Điều 22 Luật Lao động 2019 quy định rõ: Phụ lục Hợp đồng Lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung nhiều điều, khoản của Hợp đồng Lao động nhưng không thể thay đổi thời hạn của Hợp đồng Lao động.
    Do đó, người lao động và người sử dụng lao động không thể gia hạn hợp đồng lao động thông qua các điều khoản bổ sung trong hợp đồng lao động của họ.
    Ngoài ra, có một số điều cần lưu ý khi thực hiện hợp đồng lao động và sửa đổi hợp đồng.
    Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động có nhiều điều khoản hoặc có điều khoản dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì áp dụng theo nội dung của hợp đồng lao động.
    Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản, điều khoản của hợp đồng lao động thì phải thể hiện rõ nội dung của điều khoản, điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

  • Hợp đồng làm việc theo giờ

    Hợp đồng làm việc theo giờ

    Hợp đồng làm việc theo giờ là một dạng hợp đồng thường được sử dụng cho những công việc đơn giản. Hợp đồng trả lương theo giờ phải được lập đầy đủ, trung thực về hình thức và nội dung do pháp luật quy định. Từ ngữ sử dụng trong hợp đồng phải ngắn gọn, súc tích, không sai lỗi chính tả để tránh hiểu sai tinh thần của hợp đồng theo giờ. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo tạo pháp chế ICA về mẫu hợp đồng theo giờ nhằm cung cấp cho độc giả những thông tin chi tiết và cụ thể.

    Tải xuống mẫu hợp đồng làm việc theo giờ

    Khái niệm làm việc theo giờ

    Người làm việc theo giờ, còn được gọi là công việc bán thời gian, là những người trong độ tuổi lao động làm việc trong một đơn vị cụ thể với thời gian ngắn hơn so với công nhân bình thường.

    Theo quy định của Luật Lao động, thời giờ làm việc bình thường là không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Trên thực tế, những người làm việc bán thời gian thường làm việc 4-5 tiếng/ngày, hoặc 30 tiếng/ngày/1 tuần.

    Người làm việc bán thời gian là người làm việc thường xuyên nhưng chỉ vài giờ một ngày hoặc trong thời gian ngắn một tuần.

    Nhân viên bán thời gian của các công ty bao gồm những người có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và cả những người chưa bao giờ đi làm thêm để kiếm thêm thu nhập.

    Công việc bán thời gian là một hình thức công việc phổ biến hiện nay, đặc biệt là đối với sinh viên và những người làm nghề tự do.

    Nội dung của hợp đồng làm việc theo giờ

    • Hợp đồng làm việc theo giờ được soạn thảo thành văn bản, người lao động bán thời gian giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
    • Thông tin người lao động bán thời gian.
    • Thông tin người sử dụng lao động.
    • Công việc bán thời gian.
    • Địa điểm làm việc.
    • Thời hạn của hợp đồng lao động bán thời gian.
    • Quy định về lương.
    • Chế độ cho người lao động.
    • Thời gian làm việc.
    • Trang bị bảo hộ lao động.
    • Chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
    • Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động.
    • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
    Hợp đồng làm việc theo giờ

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động bán thời gian

    Hợp đồng lao động bán thời gian không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nên các bên có thể soạn thảo, rà soát hợp đồng như sau:

    Thông tin người lao động bán thời gian:

    • Họ tên, ngày sinh.
    • Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.
    • Nơi cư trú.
    • Phương thức liên hệ: số điện thoại, email.
    • Người đại diện cho người lao động.

    Thông tin người sử dụng lao động:

    • Tên doanh nghiệp.
    • Địa chỉ.
    • Mã số thuế, mã số doanh nghiệp.
    • Người đại diện theo pháp luật, chức danh, nơi cư trú.
    • Cách thức liên hệ: số điện thoại, email, fax.

    Công việc bán thời gian: cần mô tả cụ thể công việc bán thời gian, ví dụ:

    • Chức danh.
    • Vị trí trong doanh nghiệp.
    • Nhiệm vụ công việc hàng ngày.
    • Quyền hạn làm việc.
    • Điều kiện làm việc,….

    Địa điểm làm việc: Cụ thể là ở bộ phận nào và tại địa chỉ nào.

    Thời hạn hợp đồng lao động bán thời gian: từ tháng mấy đến ngày mấy.

    Quy định về lương:

    • Mức lương, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
    • Thưởng, hoa hồng, phụ cấp, khoản khác.
    • Trả lương bằng tiền mặt, chuyển khoản.

    Chế độ cho người lao động, ví dụ:

    • Nghỉ hàng tuần.
    • Nghỉ tết, nghỉ lễ.
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: bắt buộc đóng với lao động bán thời gian trên 03 tháng.

    Thời gian làm việc:

    • Bao nhiêu giờ 1 ngày.
    • Từ giờ nào đến giờ nào.
    • Từ ngày nào đến ngày nào trong 1 tuần.

    Trang bị bảo hộ lao động, ví dụ:

    • Mức lương, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
    • Thưởng, hoa hồng, phụ cấp, khoản khác.
    • Trả lương bằng tiền mặt, chuyển khoản.

    Chế độ cho người lao động, ví dụ:

    • Nghỉ hàng tuần.
    • Nghỉ tết, nghỉ lễ.
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: bắt buộc đóng với lao động bán thời gian trên 03 tháng.

    Thời gian làm việc:

    • Bao nhiêu giờ 1 ngày.
    • Từ giờ nào đến giờ nào.
    • Từ ngày nào đến ngày nào trong 1 tuần.

    Trang bị bảo hộ lao động, ví dụ:

    • Được cấp phát dụng cụ gì.
    • Điều kiện an toàn vệ sinh lao động như thế nào.

    Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động, ví dụ:

    • Trả lương đúng thời hạn cho người lao động.
    • Thanh toán đúng, đầy đủ chế độ đã cam kết, theo quy định pháp luật.

    Nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động bán thời gian, ví dụ:

    • Hoàn thành công việc được giao.
    • Chấp hành đúng nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
    • Được hưởng các quyền lợi theo quy định.

    Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, ví dụ:

    • Hết hạn hợp đồng lao động.
    • Chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã thỏa thuận.
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật lao động về thời gian báo trước.
    • Hợp đồng lao động bán thời gian có thể căn cứ vào quy định chung về các loại hợp đồng lao động.

    Hình thức thể hiện được người lao động và người sử dụng lao động chứng thực và được thể hiện rõ ràng ở cuối hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định về thời giờ làm việc của người làm việc hành chính?

    Thời giờ làm việc chính thức theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký kết như sau:
    Thời giờ làm việc hành chính trong doanh nghiệp thông thường không quá 8 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần.
    Theo danh sách do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thời giờ làm việc hành chính của những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm không được quá 06 giờ trong một ngày. thương binh và điều kiện xã hội. Cấp giấy khám sức khỏe Ví dụ: làm việc trong hầm mỏ.
    Quy định hiện hành không tính thời gian nghỉ trưa vào giờ làm việc.

    Quy định về thời gian làm việc theo ca của người lao động?

    Ca làm việc là khoảng thời gian (bao gồm cả thời gian nghỉ giải lao) giữa lúc nhân viên bắt đầu làm việc và hoàn thành hoặc bàn giao công việc đó cho người khác.
    Theo Điều 105 của Bộ luật Lao động mới, số giờ tối đa cho mỗi ca được quy định như sau:
    Thời giờ làm việc tối đa đối với lao động ban ngày là 8 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần.
    Đối với ca làm việc theo tuần, số giờ làm việc không được vượt quá 10 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần.
    Thời gian làm ca này có thể kéo dài nếu người lao động đồng ý làm thêm giờ vì lý do công việc.

  • Hợp đồng thỏa thuận công việc

    Hợp đồng thỏa thuận công việc

    Hợp đồng thỏa thuận công việc là một hợp đồng dân sự. Nội dung hợp đồng tùy thuộc vào nhu cầu giao dịch thực tế. Hợp đồng thoả thuận công việc gồm các điều khoản ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Hợp đồng là cơ sở để các bên giải quyết tranh chấp theo trình tự pháp luật. Sau đây, Học viên đào tạo pháp chế ICA sẽ đem đến cho bạn đọc một cái nhìn tổng quan về hợp đồng thỏa thuận công việc, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thỏa thuận công việc

    Vai trò của hợp đồng thỏa thuận

    • Hợp đồng thỏa thuận được sử dụng khi sự thống nhất về ý định giữa các bên đòi hỏi mức độ thỏa thuận cao và phải được đảm bảo chặt chẽ trong việc thực hiện.
    • Tạo một hành lang pháp lý an toàn cho các bên. Khi giao kết hợp đồng, các bên phải có quyền tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật.
    • Là căn cứ để giải quyết các vấn đề phát sinh tranh chấp, sự thỏa thuận của các bên là chứng cứ quan trọng để xác định trách nhiệm của mỗi người.
    • Nó rất hợp pháp và được pháp luật bảo vệ với các hình phạt.
    • Bảo đảm công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước có liên quan. Các thỏa thuận và cam kết của các bên là cơ sở quan trọng để các cơ quan có trách nhiệm của quốc gia kiểm tra xem các bên có tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hay không.

    Nội dung hợp đồng thỏa thuận

    Nội dung các điều khoản của hợp đồng nói chung do các bên tự nguyện thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc và quy định của pháp luật.

    Thông thường, nội dung của hợp đồng như sau:

    • Đối tượng của hợp đồng là gì, từ đó giúp các bên xác định được cách thức, nội dung để thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả.
    • Số lượng và chất lượng của đối tượng. Ảnh hưởng đến giá trị của đối tượng tại thời điểm ký kết hợp đồng.
    • Giá cả, phương thức thanh toán: Quyền lợi của các bên được tính đến khi giao kết hợp đồng. Nếu các bên tuân thủ thỏa thuận và thực hiện đúng thì sẽ có lợi ích thực sự.
    • Thời hạn, địa điểm và hình thức thực hiện hợp đồng: Để xác định cụ thể thông tin tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp lệ. Đó cũng là cơ sở để giải quyết mâu thuẫn.
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Phương thức giải quyết tranh chấp nếu các bên không thống nhất được cách giải quyết, kể cả bản chất của tranh chấp, họ sẽ gửi yêu cầu phân xử lên tòa án đã được thống nhất trước đó.
    Hợp đồng thỏa thuận công việc

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thỏa thuận công việc

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng thỏa thuận công việc:

    Thông tin các bên tham gia

    Ít nhất hai bên phải tham gia vào việc ký kết hợp đồng. Đây là hình thức nội dung của hợp đồng với các thỏa thuận tương ứng về quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng được ký kết giũa hai bên, trong đó quyền của ben này trở thành nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Các bên liên quan cùng nhau bảo đảm thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình để đạt được các quyền và lợi ích của mình.

    Các bên tham gia hợp đồng phải được xác định là cá nhân hoặc tổ chức. Nếu là cá nhân thì nhập các thông tin cơ bản như họ tên, ngày sinh, hộ khẩu thường trú, CMND, nơi công tác, v.v. Nội dung này cũng được thể hiện trong nội dung và yêu cầu của hợp đồng được giao kết.

    Trường hợp bên tham gia là tổ chức và có người đại diện ký kết hợp đồng thì phải xác định thông tin của tổ chức đó. Về tên trụ sở chính, địa chỉ, thông tin chi tiết về người đại diện, phương thức liên hệ, v.v. Ký kết hợp đồng với các công ty phù hợp theo các yêu cầu pháp lý hiện hành.

    Mục đích và nội dung xác lập hợp đồng thoả thuận công việc

    Các bên ký kết hợp đồng thực hiện công việc như thế nào? Ví dụ: hợp đồng lao động, hợp đồng vận chuyển, v.v. Mục đích này cũng được phản ánh trong đặc tả hợp đồng. Đây là cơ sở để các bên thương lượng về nhu cầu tiếp cận khi thực hiện hợp đồng.

    Phải ghi rõ mục đích và nội dung của hợp đồng. Khi đó mới có cơ sở để áp dụng pháp luật liên quan. Ngoài ra, chúng tôi hỗ trợ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

    Tóm tắt các điều khoản đã thỏa thuận

    Điều khoản hợp đồng được thể hiện bằng các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên. Khi đó, một bên phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ quyền và lợi ích của bên kia. Đây cũng là một đặc điểm của các hiệp định song vụ.

    Cả hai bên sẽ thực hiện các quyền của mình dựa trên các khía cạnh nhất định trong cách tiếp cận của họ. Để giúp bạn có được lợi ích một cách nhanh chóng và hiệu quả mà không có tranh chấp. Nó cũng đòi hỏi một nghĩa vụ ràng buộc lẫn nhau để đảm bảo thực hiện khi hợp đồng được ký kết. Như với bất kỳ hợp đồng mua bán bất động sản nào, bạn phải thực hiện đầy đủ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng về:

    • Giá trị tài sản được giao dịch.
    • Địa điểm, phương thức, thời gian, cách thức chuyển giao tài sản, thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
    • Có thể có bên thứ ba tham gia với các quyền và nghĩa vụ tương ứng.

    Chữ ký của các bên liên quan.

    Hợp đồng phải được lập và ký bởi các bên liên quan. Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu và đồng ý thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng thỏa thuận là ai?

    Chủ thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
    Nội dung của hợp đồng thỏa thuận rất đa dạng tùy thuộc vào nội dung mà các bên thỏa thuận.
    Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung được áp dụng thì chủ thể của hợp đồng phải là người có đầy đủ năng lực pháp lý và hợp đồng trong tất cả các lĩnh vực mà các bên đã thỏa thuận.

    Hình thức hợp đồng thỏa thuận là gì?

    Hợp đồng thỏa thuận là một loại hợp đồng dân sự. Các bên có thể giao kết thỏa thuận với nhau bằng văn bản hoặc hình thức tương đương.
    Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận bằng lời nói.
    Tùy thuộc vào vấn đề được đàm phán, nếu số tiền hợp đồng cao, nếu các điều khoản phức tạp hoặc quan trọng, hoặc nếu nó tuân theo luật chuyên nghiệp, hợp đồng nên được lập thành văn bản để tránh tranh chấp. Thỏa hiệp không cần thiết trong việc thực hiện thỏa thuận ban đầu.

.
.
.