Tác giả: Thanh Loan

  • Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Trong mọi vấn đề của cuộc sống, việc đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tính mạng con người luôn được đặt lên hàng đầu. Trong đó, phòng cháy và chữa cháy là một trong những vấn đề được chú ý nhất, bởi hàng năm xảy ra hàng loạt vụ cháy gây thiệt hại về tài sản và đặc biệt là con người và là một trong những nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy này. trang thiết bị chưa đầy đủ, chất lượng kém, chưa bảo đảm hiệu quả phòng cháy, chữa cháy. Vì vậy, việc kiểm định các thiết bị phòng cháy chữa cháy là cần thiết để đảm bảo việc phòng ngừa và chữa cháy tốt nhất, giúp tránh những hậu quả đáng tiếc. Bạn đọc có thể tìm hiểu quy định về giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

    Căn cứ theo khoản 5 Điều 38 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy như sau:

    Hồ sơ đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC27); biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định (Mẫu số PC28); Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định

    Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

    Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện pccc

    Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

    Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy

    Cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy.

    Bước 2: Chờ kết quả kiểm định

    Ở giai đoạn này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau:

    Lấy mẫu để kiểm tra: Kiểm tra, kiểm tra, thực nghiệm bằng phương pháp lấy mẫu xác suất; Đối với mỗi lô hàng cùng loại, mẫu mã phải kiểm tra không quá 5% số lượng xe được kiểm định nhưng không ít hơn 10 mẫu; Trường hợp kiểm tra dưới 10 xe thì phải kiểm tra tất cả.

    Thực hiện kiểm tra, xác minh:

    • Kiểm định chủng loại, mẫu mã thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
    • Kiểm tra các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng của xe.
    • Kiểm tra nguồn gốc, thời gian sản xuất, số seri và thông số kỹ thuật của xe.
    • Đánh giá kết quả và lập hồ sơ kiểm định phương tiện (mẫu số PC18).

    Bước 3: Nhận kết quả

    • Trong trường hợp xét thấy đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy.
    • Trường hợp không bảo đảm điều kiện để cấp giấy chứng nhận phải có công văn trả lời và nêu rõ lý do.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 38 Nghị định 136/2020/ND-CP, thời hạn xử lý hồ sơ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy như sau:

    • Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan công an trực tiếp kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
    • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, cơ quan công an nơi nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ. lấy mẫu để tiến hành kiểm tra, sau khi lấy mẫu phải lập Biên bản lấy mẫu của phương tiện kiểm tra (mẫu số PC28).
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm định kèm theo hồ sơ kiểm định, cơ quan công an phải thông báo kết quả kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
    • Trường hợp phương tiện phòng cháy và chữa cháy được kiểm định bởi cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và được cơ quan công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này, cơ quan công an có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. biện pháp phòng cháy và chữa cháy. Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị; Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
    • Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ được kiểm định một lần và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC29) và tem kiểm định phòng cháy chữa cháy.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đơn vị thực hiện kiểm định có trách nhiệm phối hợp với Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. tem kiểm định phương tiện theo giấy chứng nhận kiểm định thiết bị phòng cháy và chữa cháy được cấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cách thức thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC là gì?

    Gửi yêu cầu trực tiếp đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn;
    Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có);
    Bằng dịch vụ bưu chính công cộng, bằng dịch vụ của công ty, cá nhân hoặc bằng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

    Đối với các cửa hàng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh cần những điều kiện nào xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy?

    Cửa hàng thương mại, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở chế biến, nhà ở, khách sạn, cao ốc, văn phòng có chiều cao quy định phải được cấp giấy phép phòng cháy và chữa cháy.
    Cần có quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với các quy trình, sản xuất, kinh doanh, hệ thống điện của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, dịch vụ và thiết bị điện. Chống sét, sinh nhiệt, sinh lửa và nguồn lửa phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong phòng chống cháy nổ.

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy là một trong những lĩnh vực hoạt động có điều kiện do pháp luật quy định. Để kinh doanh dịch vụ này, bạn không chỉ phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng, cơ sở kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật… mà còn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp. Mời bạn đọc tham khảo văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc.

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Điều kiện cụ thể kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy

    • Người quản lý kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy.
    • Các công ty, cơ sở phải có người có trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cụ thể:
      • Có ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế; tư vấn đánh giá, tư vấn giám sát, tư vấn thanh tra, kiểm soát kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 47 Nghị định 79/2014/NĐ-CP
      • Có ít nhất một người giữ chức chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, thanh tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định 79/2014/NĐ-CP
      • Có ít nhất 01 người có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, được đào tạo kiến ​​thức về phòng cháy và chữa cháy với thời gian ít nhất 6 tháng.
      • Có ít nhất 01 người chỉ huy công trường phụ trách công tác phòng cháy và chữa cháy. Có ít nhất 2 người có chứng chỉ huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hoạt động của công ty thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
    • Có nơi khai thác; phương tiện, trang thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn chuyển giao công nghệ; phương tiện, thiết bị huấn luyện, nơi huấn luyện, hướng dẫn hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
    • Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, máy móc bảo đảm cho việc xây dựng, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.
    • Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy hoạt động.
    Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ pccc

    Hồ sơ cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC33 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP);
    • Văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh;
    • Danh sách cá nhân có văn bằng, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy của cơ sở; kèm theo văn bằng, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy, chữa cháy, CMND/CCCD/Hộ chiếu, quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân và quyết định, phân công đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy, chữa cháy (nếu có).
    • Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt động; bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh; Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.

    Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC

    Bước 1: Các cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Các cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Cơ quan Cảnh sát phòng chống cháy nổ và cứu hộ cứu nạn. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền và xuất trình CMND hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

    Bước 3: Cơ quan tiếp nhận xác minh tính hợp lệ, thành phần hồ sơ (các tài liệu có trong hồ sơ khi gửi cơ quan công an là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc có bản sao hoặc bản sao kèm theo (tùy theo bản chính để cơ quan tiếp nhận đối chiếu).

    • Nếu yêu cầu hợp lệ và đầy đủ thì lập biên bản giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC03), giao cho người đề nghị 01 bản và giữ 01 bản;
    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lại, hướng dẫn cách điền hồ sơ và ghi các thông tin vào Hướng dẫn điền hồ sơ (Mẫu số PC04), đưa cho người nộp đơn 01 bản và giữ 01 bản.

    Bước 4: Tùy theo ngày hẹn tại nơi tiếp nhận thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy, các cá nhân, tổ chức đến tận nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

    Cách thức thực hiện:

    • Gửi yêu cầu trực tiếp đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn;
    • Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có);
    • Bằng dịch vụ bưu chính công cộng, bằng dịch vụ của công ty, cá nhân hoặc bằng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn nhận hồ sơ: Giờ làm việc của văn phòng từ Thứ Hai đến Thứ Sáu và sáng Thứ Bảy hàng tuần (trừ các ngày lễ theo luật định).

    Câu hỏi thường gặp:

    Giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ PCCC bị thu hồi khi nào?

    Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 136/202/ND-CP quy định: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị thu hồi khi cơ sở kinh doanh không bảo đảm duy trì các điều kiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động vụ phòng cháy và chữa cháy.
    Việc thu hồi phải tuân theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này. Sau khi thu hồi, cơ quan công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có liên quan ủy quyền cho cơ sở kinh doanh hoạt động.

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC?

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện hoạt động dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở thương mại. cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; cơ sở dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được thành lập theo Nghị định của Bộ; Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có vốn đầu tư nước ngoài; Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn Công an tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho doanh nghiệp. cung cấp dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trong khu vực quản lý, trừ các cơ sở chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Phòng cháy và chữa cháy, Cảnh sát và dịch vụ cấp cứu.

  • Giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc

    Giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc

    Hiện nay, nước ta là một nước đang phát triển, có mật độ dân số cao sinh sống và kinh doanh ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp. Nếu xảy ra cháy, nổ ở những khu vực này sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng về người và tài sản. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc là văn bản dùng để yêu cầu cơ quan, đơn vị phê duyệt kiểm tra, phê duyệt thiết kế liên quan đến hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho một dự án, công trình hoặc chương trình xây dựng cụ thể.

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc

    Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là gì?

    Văn bản đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ được lập và trình để đề xuất các biện pháp, thiết kế liên quan đến hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình xây dựng. Tài liệu này nhằm mục đích đảm bảo rằng các phương án được cung cấp đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy. Văn bản đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy thường bao gồm các thông tin sau:

    Thông tin dự án: Bao gồm tên dự án, địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng và phạm vi dự án.

    Quy định về phòng cháy và chữa cháy: Liệt kê các quy định pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định của địa phương và yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy mà thiết kế phải tuân thủ.

    Phân tích nguy cơ cháy nổ: Đánh giá nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong tòa nhà dựa trên mục đích sử dụng, vật liệu xây dựng, hệ thống điện, hệ thống cơ khí và các yếu tố khác.

    Phương án phòng cháy và chữa cháy: Trình bày chi tiết về hệ thống phòng cháy và chữa cháy được đề xuất, bao gồm vị trí, loại thiết bị, công suất, công suất và hoạt động. Ngoài ra, cũng cần đưa ra các phương án khẩn cấp và các biện pháp hỗ trợ như hệ thống báo cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy, hệ thống thoát hiểm khẩn cấp…

    Bản vẽ kỹ thuật: Đính kèm bản vẽ thiết kế chi tiết hệ thống phòng cháy và chữa cháy, bao gồm cả mặt bằng bố trí thiết bị, đường ống, hệ thống dẫn đường và các yếu tố liên quan khác.

    Văn bản đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy được coi là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng, giúp đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản cũng như tuân thủ các quy định pháp luật trong vấn đề phòng cháy và chữa cháy. Phân tích nguy cơ cháy, nổ trong xây dựng giúp xác định các yếu tố có thể gây cháy, nổ và đưa ra các biện pháp phòng cháy, chữa cháy phù hợp. Phương án phòng cháy và chữa cháy được trình bày chi tiết, bao gồm việc bố trí các thiết bị, hệ thống báo cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy và hệ thống sơ tán. Với việc cung cấp các thông tin chi tiết và bản vẽ kỹ thuật, văn bản đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy đóng vai trò quan trọng trong quá trình phê duyệt, đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế đúng quy định và đạt tiêu chuẩn an toàn.

    Giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về pccc

    Tên đơn vị/cá nhân đề nghị thẩm duyệt;

    Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt;

    Ghi lại một trong những nội dung sau: Cung cấp phản hồi về các dự án quy hoạch và phòng cháy chữa cháy; phê duyệt địa điểm xây dựng; Phản hồi về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cốt lõi; Phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công; Phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy phù hợp;

    Tên dự án, công trình hoặc phương tiện cơ giới;

    Nội dung thiết kế điều chỉnh; nội dung thiết kế cải tạo, chuyển mục đích sử dụng dự án, công trình; Nội dung thiết kế chuyển đổi các loại xe cơ giới có yêu cầu đặc biệt đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

    Liệt kê thành phần hồ sơ, tài liệu.

    Trình tự thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

    Việc phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy cho dự án, công trình được thực hiện theo trình tự sau:

    Bước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.

    Bước 2. Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ đến Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Trường hợp người hoặc đơn vị khác được ủy quyền thực hiện dịch vụ thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo. Nhân viên lễ tân kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

    • Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp đơn;
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ và thiếu các mục thì gửi lại và viết đơn yêu cầu người nộp đơn điền hồ sơ bổ sung.

    Nếu bạn nhận được tài liệu qua đường bưu điện: Người nhận lập phiếu giao hàng và chứng từ với nhân viên bưu điện.

    Bước 3. Cá nhân, tổ chức nộp phí phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy theo thông báo nộp phí của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

    Bước 4. Theo ngày họp ghi trên biên nhận hồ sơ, các cá nhân, tổ chức đến địa điểm nộp hồ sơ để nhận kết quả.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế PCCC là gì?

    Đối tượng phải phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy bao gồm:
    Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch thị trấn;
    Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục V Nghị định 136/2020/ND-CP khi xây dựng mới, cải tạo hoặc điều chỉnh tính chất sử dụng làm ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b khoản này. 5, Điều 13 Nghị định. 136/2020/ND-CP;
    Xe cơ giới phải có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 21 Phụ lục V Nghị định 136/2020/ND-CP khi sản xuất mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các nội dung sau: và yêu cầu đấu tranh quy định tại điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định 136/2020/ND-CP.

    Thời hạn thẩm duyệt thiết kế PCCC là bao giờ?

    Thời hạn phê duyệt đồ án phòng cháy và chữa cháy được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
    Đồ án quy hoạch xây dựng: Không quá 05 ngày làm việc;
    Phê duyệt trang web: Không quá 05 ngày làm việc;
    Thiết kế cơ bản: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án lớn quốc gia và dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với các dự án còn lại;
    Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với các dự án, công việc còn lại;
    Thiết kế kỹ thuật các loại xe cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc.

  • Giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

    Giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

    Nhiều dự án và hoạt động xây dựng hiện nay yêu cầu phải xin giấy phép an toàn phòng cháy chữa cháy, đây thực sự là một quá trình tương đối phức tạp. Đặc biệt, có nhiều người chưa hiểu hết về mẫu đơn đăng ký dịch vụ chữa cháy và thủ tục thực hiện. Bạn đọc có thể tham khảo thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống đơn đề nghị xin giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

    Hồ sơ xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy 2023

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chữa cháy và chữa cháy năm 2023 được liệt kê tại Điều 13, Khoản 4 Nghị định 136/2020/ND-CP quy định chi tiết Luật Phòng cháy chữa cháy và bao gồm các tài liệu sau:

    Đối với đồ án quy hoạch xây dựng: 

    • Văn bản đề nghị hay chính là mẫu đăng ký phòng cháy chữa cháy, để cơ quan nhà nước xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch (Mẫu đơn xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy số PC06); 
    • Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha, tỷ lệ 1/500 đối với các trường hợp còn lại thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;

    Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế các công trình độc lập có nguy hiểm cháy, nổ quy định tại các mục 15 và 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (trừ trạm cấp xăng dầu nội bộ và cơ sở sử dụng khí đốt): 

    • Mẫu đăng ký phòng cháy chữa cháy, hay còn gọi là văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình; bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình;

    Đối với thiết kế cơ sở của dự án, công trình: 

    • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Theo mẫu đơn xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy PC06).
    • Trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; 
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác; 
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này;
    Giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

    Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình: 

    • Mẫu đăng ký phòng cháy chữa cháy – văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện pccc số PC06).
    • Trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Văn bản góp ý thiết kế cơ sở về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (nếu có); 
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; 
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác; 
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; 
    • Dự toán xây dựng công trình; bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này; 
    • Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (đối với hồ sơ thiết kế cải tạo, điều chỉnh); 
    • Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);

    Lưu ý: 

    Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. 

    Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. 

    Hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

    Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

    Theo Điều 13 Nghị định 136/2020/ND-CP, các bước xin cấp phép phòng cháy và chữa cháy như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

    Đơn xin cấp chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy bao gồm, cùng với các tài liệu khác, sau đây:

    • Liên hệ trực tiếp với bộ phận một cửa của cơ quan có liên quan.
    • Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của cơ quan có liên quan (đối với các văn bản, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước).
    • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, hợp đồng cung cấp dịch vụ với các công ty, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ đối với hồ sơ

    • Nếu đơn xin giấy phép cứu hỏa của bạn hợp lệ và bạn có tất cả các tài liệu cần thiết, vui lòng lấy Mẫu tiếp nhận quản lý hành chính của Sở cứu hỏa (Mẫu số PC03) và điền các thông tin cần thiết.
    • Nếu các mẫu và tài liệu đăng ký dịch vụ cứu hỏa của bạn không đầy đủ hoặc không hợp lệ, bạn sẽ được hướng dẫn cách hoàn thành các tài liệu và nhập thông tin vào tờ rơi để bổ sung tài liệu nhằm hoàn thành các thủ tục hành chính của dịch vụ cứu hỏa. Cục phòng ngừa. Phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).

    Bước 3: Trả kết quả là mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy?

    Thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy bao gồm: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh tùy vào dự án mà hai cơ quan này sẽ có thẩm quyền cấp khác nhau.

    Thời gian cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy?

    Tổng thời gian cho việc xin giấy phép phòng cháy chữa cháy đến bước có thể xuất hóa đơn cho khách hàng thời gian kéo dài khoảng 15 – 20 ngày làm việc. Tùy thuộc vào việc giấy tờ khách hàng cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng hay không.

  • Xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản

    Xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản

    Hoạt động của phòng giao dịch bất động sản là lĩnh vực hoạt động có điều kiện. Công ty thành lập sàn giao dịch bất động sản phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh với Sở Kế hoạch và Đầu tư và nộp hồ sơ thành lập sàn giao dịch bất động sản với Sở Xây dựng. Nếu như bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản thì hãy tham khảo ngay bài viết “Xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống đơn đề nghị xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản

    Điều kiện xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản

    Theo quy định và văn bản hướng dẫn của Luật Kinh doanh bất động sản, việc xin cấp giấy phép giao dịch bất động sản bao gồm các điều kiện sau:

    Tổ chức, cá nhân thành lập địa điểm kinh doanh bất động sản phải thành lập công ty.

    Phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản.

    Người quản lý điều hành văn phòng giao dịch bất động sản phải có trình độ chuyên môn giao dịch bất động sản.

    Văn phòng giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, có tên, địa chỉ giao dịch ổn định ít nhất 12 tháng.

    Phòng giao dịch bất động sản phải có diện tích ít nhất 50 mét vuông và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

    Sàn giao dịch bất động sản là các công ty độc lập hoặc pháp nhân trực thuộc.

    Thông tin về điều kiện khi xin cấp giấy phép kinh doanh sàn giao dịch bất động sản
    Để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về điều kiện xin cấp giấy phép giao dịch bất động sản, phân tích rõ ràng các điều kiện như sau:

    Khi khởi nghiệp kinh doanh cần có mã ngành bất động sản.
    Ngành 6820: Tư vấn, Môi giới, Đấu giá bất động sản, Đấu giá quyền sử dụng đất. Chi tiết phòng mua bán nhà đất

    Chứng chỉ chuyên gia giao dịch bất động sản phải có giá trị tại thời điểm xin cấp Giấy phép kinh doanh giao dịch bất động sản.

    • Để có được chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, cá nhân phải tham gia Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
    • Yêu cầu dự thi lấy chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản: Phải có đầy đủ năng lực tố tụng dân sự và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án phạt tù. Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí thi cho ban tổ chức thi.
    • Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ chuyên gia giao dịch bất động sản là 5 năm kể từ ngày cấp. Khi chứng chỉ của bạn hết hạn, bạn sẽ không thể hoạt động như một đại lý bất động sản nữa. Khi chứng chỉ của bạn hết hạn, bạn sẽ cần phải làm bài kiểm tra. Thực hành cấp lại chứng chỉ kinh doanh đại lý bất động sản.
    Xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản

    Hồ sơ khi thực hiện xin giấy phép sàn giao dịch bất động sản

    Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực)

    Quy chế hoạt động phòng giao dịch bất động sản

    Danh sách chứng chỉ môi giới và bản sao có chứng thực của tất cả các đại lý bất động sản

    Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kinh doanh môi giới bất động sản do người quản lý kinh doanh phòng giao dịch bất động sản cấp

    Bản sao có chứng thực chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo quản lý sàn bán bất động sản và quản lý vận hành sàn bán bất động sản (nếu có)

    Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận địa điểm, diện tích phòng giao dịch bất động sản (hoặc bản sao để đối chiếu với bản chính)

    Bản sao có chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thành lập văn phòng kinh doanh bất động sản (bao gồm quyết định thành lập văn phòng kinh doanh bất động sản và việc bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng kinh doanh bất động sản)

    Câu hỏi thường gặp:

    Xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch bất động sản ở đâu?

    Bộ Xây dựng có trách nhiệm rà soát tài liệu của Văn phòng giao dịch bất động sản và đăng tải thông tin trên website của Bộ Xây dựng.
    Đồng thời, báo cáo Cục Quản lý thị trường nhà ở và bất động sản Bộ Xây dựng để quản lý tập trung, đồng thời cung cấp thông tin sàn trên website của Cục Quản lý thị trường nhà ở và bất động sản.
    Thông tin mua bán bất động sản bao gồm tên khu vực mua bán bất động sản, tên khu vực mua bán bất động sản, tên khu vực mua bán bất động sản, tên khu vực mua bán bất động sản, v.v. Tên công ty mở sàn giao dịch chứng khoán. Họ và tên người quản lý khai thác mặt đất. Địa chỉ văn phòng giao dịch bất động sản và số điện thoại liên hệ.
    Nếu thông tin thay đổi, sàn giao dịch bất động sản phải báo cáo Bộ Xây dựng để điều chỉnh.

    Sau khi có giấy phép sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch bất động sản được hoạt động những nội dung gì ?

    Theo quy định về nội dung kinh doanh của Văn phòng giao dịch bất động sản tại Điều 70 của Luật kinh doanh bất động sản thì nội dung kinh doanh của Văn phòng giao dịch bất động sản bao gồm các nội dung sau đây được quy định tại khoản trên. như sau:
    Thực hiện các giao dịch như mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê… bất động sản.
    Tổ chức việc mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. Giới thiệu, công bố, công bố thông tin về bất động sản cho các bên quan tâm có nhu cầu thực hiện giao dịch. Kiểm tra tài liệu bất động sản của bạn để đảm bảo giao dịch được ủy quyền. Công ty chúng tôi làm trung gian trao đổi, đàm phán, ký kết các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê bất động sản….

  • Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện An ninh trật tự

    Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện An ninh trật tự

    Giấy phép an ninh, trật tự là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp để cá nhân, tổ chức, sự kiện được tổ chức, hoạt động hợp pháp nhằm bảo đảm an ninh, trật tự công cộng. Giấy phép này quy định các quyền và nghĩa vụ và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh trật tự. Bạn đọc có thể tham khảo thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống đơn đề nghị xin giấy chứng nhận đủ điều kiện An ninh trật tự

    Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 

    Căn cứ Điều 19 Nghị định 96/2016/ND-CP, Tiểu mục 1 Mục C Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3191/QD-BCA năm 2022.

    Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn, trật tự bao gồm:

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
    • Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa;
    • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

    Trường hợp người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài thì ngoài Bản khai nhân sự phải gửi kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam.

    • Ngoài các tài liệu quy định nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các ngành, nghề sau đây:
    • Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
    • Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:
      • Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự;
      • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
    • Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
    • Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề: Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
    Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

    Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 

    Căn cứ nội dung được quy định tại tiểu mục 1 Mục C Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022.

    Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự được thực hiện như sau:

    (1) Trình tự

    Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải gửi hồ sơ đến Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.

    Bước 2: Nhân viên lễ tân kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ.

    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, có đầy đủ các yếu tố thì nhận hồ sơ và gửi biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua tài khoản trên cổng dịch vụ công hoặc qua email (nếu có) đến cơ sở thương mại hoặc người được chỉ định tiếp nhận.
    • Nếu yêu cầu không hợp lệ hoặc thiếu mục nào thì không chấp nhận yêu cầu và gửi hướng dẫn hoàn thiện yêu cầu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc email (nếu có) đến cơ sở kinh doanh hoặc người được ủy quyền. Vui lòng liên hệ để gửi yêu cầu.
    • Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện sau, không chấp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do từ chối xử lý hồ sơ và gửi thông báo không đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc qua tài khoản trên cổng dịch vụ công hoặc qua email ( nếu có sẵn).

    Bước 3: Tùy theo ngày họp ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn, trật tự hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện sau khi đã nộp đủ phí giám định.

    (2) Cách thức

    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an;
    • Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
    • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
    • Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.

    (3) Thời hạn giải quyết

    05 (năm) ngày làm việc.

    (4) Lệ phí

    300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

    (5) Kết quả

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể thực hiện thủ tục thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là ai?

    Chủ thể thực hiện thủ tục thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự là tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh các ngành, nghề sau đây:
    Kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ;
    Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam;
    Kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ 05 sao trở lên;
    Kinh doanh công cụ hỗ trợ;
    Kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn);
    Kinh doanh các loại pháo;
    Kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an.

    Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự?

    Tuân thủ các quy định pháp luật: Người đăng ký phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn trật tự, bảo vệ trật tự công cộng và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
    Đủ 18 tuổi: Ứng viên phải đủ tuổi hợp pháp, ít nhất 18 tuổi.
    Không có tiền án tiền sự liên quan đến an ninh trật tự: Người đã đăng ký không được có tiền án tiền sự về các tội liên quan đến an ninh trật tự như trộm cắp, giết người, gây rối trật tự công cộng, tội phạm xã hội, v.v.
    Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe: Người đăng ký phải có đủ sức khỏe để thực hiện công tác an toàn, trật tự.
    Đào tạo: Ứng viên phải hoàn thành khóa huấn luyện về an ninh, trật tự theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
    Kiểm tra và đánh giá kỹ năng: Ứng viên có thể được yêu cầu tham gia các bài kiểm tra và đánh giá kỹ năng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.

  • Giấy phép hoạt động trang tin điện tử ICP

    Giấy phép hoạt động trang tin điện tử ICP

    Hiện nay, việc tạo các trang thông tin trên website của công ty dưới dạng một trang tin điện tử hoàn chỉnh là một hình thức marketing quan trọng nhằm phát triển thương hiệu và quảng bá hình ảnh sản phẩm, dịch vụ của công ty đến với khách hàng một cách nhanh nhất. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định các điều kiện cấp phép cho hoạt động của các trang web này. Để quý khách nắmrõ hơn về việc xin giấy phép hoạt động trang tin điện tử ICP hãy tham khảo bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trang tin điện tử ICP

    Điều kiện xin giấy phép trang tin điện tử ICP

    Phải là tổ chức, công ty được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có ngành nghề, chức năng kinh doanh phù hợp.

    Đảm bảo trình độ kỹ thuật, nhân sự và chương trình quản lý phù hợp với quy mô của tổ chức, công ty để đáp ứng điều kiện cung cấp thông tin trên website theo quy định tại Nghị định số 72/2013/ND-CP của Chính phủ.

    Chủ sở hữu chịu trách nhiệm quản lý trang web tổng hợp phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền
    • Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;
    • Trình độ đại học.
    Giấy phép hoạt động trang tin điện tử ICP

    Thành phần hồ sơ xin giấy phép ICP năm 2023

    1. Doanh nghiệp phải có đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (theo mẫu quy định)

    2. Chuẩn bị bản sao được công chứng một trong những giấy tờ sau: Quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đầu tư (áp dụng với đối tượng là doanh nghiệp), giấy phép hoạt động báo chí (áp dụng đối với cơ quan báo chí)

    3. Tờ khai lý lich của người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang tin điện tử tổng hợp có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, có ảnh và dấu đóng giáp lai, kèm theo bằng tốt nghiệp đại học (cung cấp bản sao có công chứng).

    4. Đề án cung cấp dịch vụ trang thông tin điện tử tổng hợp.

    5. Giấy chứng nhận đăng ký tên miền: trường hợp sử dụng tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) thì giá trị thời hạn sử dụng tối thiểu của tên miền tính tại thời điểm xin cấp phép phải là 6 tháng. Nếu sử dụng tên miền quốc tế thì phải đảm bảo tên miền này được thông báo với Bộ Thông Tin và Truyền Thông theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    6. Văn bản chứng minh có sự chấp thuận của tổ chức cung cấp tin để đảm bảo nguồn tin là hợp pháp

    Trình tự xin giấy phép ICP

    Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

    Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh.

    Gửi đơn đăng ký đã chuẩn bị sẵn để xin giấy phép tạo trang thông tin điện tử tổng hợp.

    Hồ sơ xin cấp phép tạo website tổng hợp sẽ được Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận, thẩm định sau đó chuyển về Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông tin được xem xét và sau đó được ủy quyền. Trường hợp công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ trả lời người nộp đơn bằng văn bản xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hoặc yêu cầu bổ sung các tài liệu cần thiết.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cá nhân có được cấp giấy phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (Giấy phép ICP) không?

    Không. Chỉ có tổ chức, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh phù hợp mới được cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

    Cơ quan nào cấp giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (Giấy phép ICP)?

    Hồ sơ xin cấp phép tạo website thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương sẽ được Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận và thẩm định. Có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp phép. .
    Trong trường hợp công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội, Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội sẽ trực tiếp tiếp nhận và cấp giấy phép cho website tổng hợp này.

     Website nào phải xin giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (Giấy phép ICP)?

    Tất cả các website của công ty, tổ chức cung cấp thông tin tổng hợp về mọi lĩnh vực của đời sống như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trích dẫn thông tin theo các tiêu chí sau: Nguồn cơ quan Báo chí và các trang thông tin điện tử của Đảng, Nhà nước đều phải đăng ký làm website tổng hợp. giấy phép (còn được gọi là giấy phép ICP).

  • Hợp đồng xây dựng phần thô

    Hợp đồng xây dựng phần thô

    Việc xây dựng nhà không còn là vấn đề lớn đối với người dân khi ngày càng có nhiều công ty dịch vụ xây nhà từ xây thô đến hoàn thiện trọn gói. Tuy nhiên, dự án càng lớn thì càng có nhiều vấn đề phát sinh. Hợp đồng tổng thầu thi công là văn bản quan trọng quy định quyền và nghĩa vụ bảo vệ lợi ích của hai bên trong trường hợp xảy ra rủi ro ngoài ý muốn. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng xây dựng phần thô trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng xây dựng phần thô

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng xây dựng phần thô

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng xây dựng, người soạn thảo phải kê khai các thông tin về bên thuê và người được hưởng lợi từ công trình xây dựng, bao gồm: Tên đầy đủ, công ty, địa chỉ, số điện thoại,…

    Xác định rõ phạm vi công việc do nhà thầu thực hiện và những gì có trong đơn giá, ví dụ:

    Giá trên là giá từ thi công hoàn thiện đến bàn giao công trình, bao gồm: Chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho các nhà liền kề, đào móng, vận chuyển đất, gia cố móng, cột, sàn theo đúng quy cách kỹ thuật, đổ bê tông, tạo cầu thang, xây móng, tường các công trình, lắp hoàn thiện cửa, bể tự hoại, nội ngoại thất. trát, ốp, trang trí ban công, ốp tường phòng tắm và bếp, lát sàn đang thi công, chống thấm sàn nhà vệ sinh, chống thấm mặt ngoài bằng xi măng, lắp đặt hoàn thiện điện nước, sơn và bột trét theo đúng quy cách kỹ thuật và yêu cầu thiết kế; Điều này bao gồm việc dọn dẹp và xử lý chất thải trong và ngoài nhà. v…v…

    Xác định rõ trách nhiệm vận chuyển vật liệu trong dự án. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình; sàng cát, uốn cốt thép; Phun chống ẩm gạch trước khi thi công, phun chống ẩm tường sau xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật.

    Phần B phải đảm bảo sự phối hợp giữa thợ điện và thợ thi công đường ống nước để đảm bảo đúng kỹ thuật lắp đặt và đúng tiến độ thi công.

    Phần B cung cấp bảo đảm kỹ thuật cho các vị trí chờ lắp đặt lan can sắt, cửa ra vào, cửa sổ, mái che và đồ nội thất.

    Hỗ trợ Đội A lắp đặt điện trước khi khởi công xây dựng.

    Mục đích là doanh nhân không tính toán thêm các yếu tố bổ sung, nhằm làm rõ và tránh mọi hiểu lầm giữa hai bên. Nếu hạng mục công trình trên nằm ngoài các hạng mục công trình trên thì Nhà thầu có quyền tính thêm chi phí.

    Tiến độ thanh toán: Đây là câu hỏi quan trọng nhất. Thông thường, các nhà thầu thường đưa ra hợp đồng xây dựng thô với các điều khoản thanh toán để nếu có lý do hoặc mâu thuẫn giữa hai bên thì nhà thầu sẽ không bị thiệt hại. Vì vậy, chủ đầu tư rơi vào thế bị động, luôn lo sợ nhà thầu bỏ việc giữa chừng, chịu lỗ khi thuê nhà thầu khác.

    Vì vậy, nguyên tắc là tiến độ thanh toán luôn nhỏ hơn khối lượng công việc thực tế nhà thầu thực hiện nên nhà thầu sẽ không dám bỏ cuộc giữa chừng.

    Trên thị trường, các nhà thầu thường yêu cầu thanh toán theo tuần, tức là thanh toán 2 tuần một lần để nhà thầu trả lương cho công nhân, nhưng đây không phải là phương pháp hay vì một số lý do (chẳng hạn như điều chỉnh). chẳng hạn), bạn vẫn phải tiếp tục thanh toán ngay cả khi ngôi nhà đang bị tạm giữ.

    Vì vậy, nếu tiến độ thanh toán dựa trên giai đoạn hoàn thiện dự án như đổ hoàn thiện sàn bê tông…, nhà thầu sẽ luôn có động lực để đẩy nhanh tiến độ thi công ngôi nhà của bạn, đơn giản là nhà thầu sẽ ưu tiên nhiều nhân công cho ngôi nhà. Bạn giỏi hơn một ngôi nhà khác đang được xây dựng tính toán các khoản thanh toán hàng tuần

    Ngoài ra còn một số vấn đề khác bạn có thể tham khảo ở ví dụ hợp đồng xây dựng sau đây hoặc đơn giản là tải hợp đồng này về và chỉnh sửa nội dung cho sát với thực tế ngôi nhà của mình.

    Hợp đồng xây dựng phần thô

    Những lưu ý khi soạn hợp đồng xây dựng phần thô

    Thông thường, trong các hợp đồng xây dựng kết cấu, nhà thầu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật tư và nhân công. Nhà thầu được yêu cầu hoàn thiện toàn bộ dự thảo theo dự án do chủ đầu tư cung cấp. Về phía công trường, tùy theo nội dung hợp đồng, bạn sẽ lựa chọn ủy thác công việc hoàn thiện cho đội khác hoặc chọn đội thực hiện công việc hoàn thiện bằng phần thô.

    Tổng diện tích sàn phải được ghi rõ trong hợp đồng lắp ráp thô và trong cam kết đơn giá tính trên mét sàn. Khi đàm phán giá, chủ đầu tư phải hiểu rõ và nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ cơ bản của doanh nhân. Ví dụ:

    • Vận chuyển, vận chuyển vật liệu tới chân công trình
    • Thi công kết cấu công trình: đào, đổ móng, đào bể ngầm, xây vách ngăn, xây 3 tầng,…
    • Hỗ trợ đội thi công hoàn thiện việc lắp đặt đường điện, nước
    • Tôn trọng các bản vẽ,…
    • Hợp đồng xây dựng sơ bộ cần có thỏa thuận rõ ràng về cách giải quyết các tình huống phát sinh nhằm tránh thiệt hại và tranh chấp. Một số tình huống có thể xảy ra như:
    • Chi phí vật tư, nhân công khi gia chủ mở rộng diện tích sân và xây mái nhà, hàng rào, cổng,…
    • Bạn sẽ phải tốn bao nhiêu tiền nếu người thi công làm sai bản vẽ và kéo dài thời gian, giai đoạn thi công…
    • Hợp đồng đính kèm có đơn giá và chi tiết cụ thể về vật liệu…
    • Kế hoạch thanh toán cần đảm bảo số tiền thanh toán luôn nhỏ hơn khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu thực hiện. Phương án thanh toán tốt nhất cho mọi giai đoạn xây dựng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Giải quyết nếu có tranh chấp hợp đồng xây dựng phần thô như thế nào?

    Nếu có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện dự toán hợp đồng xây dựng sẽ được giải quyết tùy theo mức độ như sau:
    Nếu có vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm tích cực trao đổi, thương lượng giải quyết.
    Nếu giữa các bên không đạt được thỏa thuận thì tranh chấp sẽ được tòa án giải quyết theo pháp luật.

    Phạm vi công việc của hợp đồng xây dựng phần thô như thế nào?

    Nội dung hợp đồng vỏ phải ghi rõ công việc mà chủ nhà (chủ đầu tư) giao cho nhà thầu theo thiết kế được duyệt và được phê duyệt theo thiết kế được duyệt. Các quy định pháp luật hiện hành sẽ được thực thi.
    Vật liệu do nhà thầu cung cấp phải được nhìn thấy rõ ràng như cốp pha (tất cả các nguồn phải được ghi rõ và được chủ đầu tư phê duyệt).
    Ngoài ra, bộ phận công tác phải làm rõ: Thi công phần vỏ từ móng và tất cả các công việc hoàn thiện nhà bao gồm ốp lát, đá trang trí, lắp đặt hệ thống điện, chiếu sáng và các công việc khác. Chúng tôi sẽ dọn dẹp tài sản trước khi bàn giao. .
    Ngoài ra, cần làm rõ các chi tiết xây dựng mà chủ đầu tư (chủ đầu tư) mong muốn sau khi hoàn thành như chất lượng, yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình.

  • Hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế

    Hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế

    Liên doanh là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong hoạt động đấu thầu. Liên doanh thể hiện sự kết nối, hợp tác của các nhà thầu trong hoạt động đấu thầu. Đặc biệt, hai hoặc nhiều công ty có ý tưởng giống nhau có thể hợp tác đấu thầu và đạt được mục tiêu chung. Do đó đảm bảo sự hợp tác hiệu quả và thực hiện công việc vì lợi ích chung. Các nhà thầu phải thực hiện hợp đồng liên doanh, trong đó mỗi bên vẫn có quyền và nghĩa vụ độc lập. Lợi nhuận được phân bổ tùy theo hiệu quả đảm bảo công việc chung mà các đối tượng liên kết hợp tác. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế

    Nội dung của hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế

    Mỗi hợp đồng liên doanh sẽ có nội dung khác nhau về nghĩa vụ, quyền và tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên. Đặc biệt, nhà thầu có thể triển khai các nội dung cụ thể gắn với hoạt động tham gia hồ sơ dự thầu. Tuy nhiên, dù là hợp đồng liên doanh nào thì vẫn phải luôn đảm bảo những điều sau:

    • Chủ thể của hợp đồng liên danh.
    • Tên và đại diện các bên tham gia liên danh.
    • Phân chia công việc mỗi thành viên trong liên danh.
    • Nguyên tắc hoạt động và hạch toán của liên danh.
    • Quy định tài chính trong liên danh.
    • Trách nhiệm của mỗi bên cũng như đại diện liên danh khi tham gia ký kết hợp đồng.
    • Điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng liên danh.
    • Phạt và bồi thường thiệt hại hợp đồng liên danh.
    • Giải quyết tranh chấp nếu có trong hợp đồng liên danh.

    Thông tin này đảm bảo việc xác định hiệu quả các chủ thể và liên kết các trách nhiệm tương ứng. Từ đó chúng ta có thể đảm bảo sự hợp tác hiệu quả theo đúng kế hoạch.

    Hợp đồng liên danh tư vấn thiết kế

    Hướng dẫn cách viết hợp đồng liên danh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thỏa thuận liên doanh, các bên cần lưu ý những vấn đề sau:

    • Về thông tin giữa các bên liên doanh: Cần ghi đầy đủ địa chỉ, người đại diện theo pháp luật cũng như chức vụ, điện thoại, fax, mã số thuế.
    • Mục đích liên doanh, hợp tác: Nêu rõ mục đích liên doanh, hợp tác. Ví dụ, nếu hai bên liên doanh để thực hiện dự án thì trong hợp đồng phải nêu rõ nội dung công việc, địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện. ,…
    • Thời hạn liên doanh: Nêu rõ thời hạn thực tế mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Về nguyên tắc hoạt động của liên doanh, cần nêu rõ nguyên tắc làm việc của các bên như “cung cấp cho nhau những thông tin, tài liệu cần thiết, trong đó chú trọng điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính thống nhất”. vào liên doanh nhằm trúng thầu dự án…”
    • Ngoài ra, hợp đồng cần nêu rõ các vấn đề như khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết ở đâu? Trách nhiệm của các bên là gì?

    Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng liên danh

    Ký kết hợp đồng liên danh khi tham gia đấu thầu

    • Liên doanh là hình thức hợp tác thay mặt nhiều nhà thầu để cùng tham gia đấu thầu hoặc thực hiện một dự án xây dựng hoặc một dự án nhất định khi năng lực của một nhà thầu độc lập chưa đủ đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư hoặc trong trường hợp năng lực của một nhà thầu độc lập không đủ đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư. nói cách khác, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    • Nhà thầu liên danh phải nộp hợp đồng, thỏa thuận liên danh

    Các lưu ý khi lập hợp đồng liên danh

    • Hợp đồng liên doanh phải được lập bằng văn bản
    • Trong hợp đồng liên doanh cần quy định rõ trách nhiệm của thành viên chủ quản liên doanh và trách nhiệm chung, trách nhiệm cá nhân của từng thành viên liên doanh.
    • Trường hợp là liên danh giữa nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước, thỏa thuận giá trị gói thầu phải bảo đảm nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% giá trị công trình dự thầu trở lên.

    Lưu ý về bảo đảm dự thầu khi ký kết hợp đồng liên danh

    Mỗi thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo lãnh dự thầu riêng biệt hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm bảo lãnh dự thầu cho thành viên đó và cho các thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp bất kỳ thành viên nào của liên danh vi phạm các quy định của Luật đấu thầu thì tiền bảo đảm dự thầu của tất cả các thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.

    Câu hỏi thường gặp:

    DN kinh doanh dịch vụ kế toán không cung cấp hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với DN kinh doanh DVKT nước ngoài theo yêu cầu bị xử phạt ra sao?

    Công ty cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam không cung cấp các tài liệu liên quan đến hợp đồng liên doanh với công ty dịch vụ kế toán nước ngoài theo yêu cầu tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 41/2018/ND-CP về quy định liên quan đến việc xử phạt hành vi vi phạm pháp luật. vi phạm hành chính trong lĩnh vực này. kế toán và kiểm soát độc lập, nội dung này được quy định cụ thể như sau:
    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi thực hiện hành vi sau:
    Không cung cấp các tài liệu liên quan đến thỏa thuận liên doanh với công ty dịch vụ kế toán nước ngoài theo yêu cầu
    Vì vậy, công ty dịch vụ kế toán tại Việt Nam không cung cấp các tài liệu liên quan đến hợp đồng liên doanh với công ty dịch vụ kế toán nước ngoài theo yêu cầu sẽ bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (từ mười triệu đồng đến hai mươi triệu đồng).
    Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi này là tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ kế toán trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với cá nhân.

    DN kinh doanh DVKT cung cấp không đúng thời hạn hồ sơ của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài bị xử phạt ra sao?

    Công ty cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam không cung cấp kịp thời các tài liệu hợp đồng liên doanh với công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam sẽ bị phạt hành chính 5.000 đồng. 000 đến 10.000.000 đồng (từ năm triệu đồng đến mười triệu đồng)

  • Hợp đồng liên danh thi công xây dựng

    Hợp đồng liên danh thi công xây dựng

    Khi tham gia đấu thầu sẽ xảy ra tình trạng nhà thầu muốn tham gia đấu thầu nhưng không đủ điều kiện tham gia. Do đó, họ phải liên doanh với một tổ chức khác để có thể tham gia đấu thầu và thực hiện dự án. Hợp đồng liên doanh sẽ quy định rõ điều kiện, tỷ lệ góp vốn cũng như cách hạch toán, quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia liên doanh. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng liên danh thi công xây dựng trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng liên danh thi công xây dựng

    Hợp đồng liên danh bao gồm những nội dung nào?

    Mỗi hợp đồng liên doanh sẽ có nội dung khác nhau về nghĩa vụ, quyền và tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên. Tuy nhiên, dù là hợp đồng liên doanh nào thì vẫn phải luôn đảm bảo những điều sau:

    • Mục đích của hợp đồng liên doanh
    • Tên và đại diện các bên tham gia liên doanh
    • Phân công lao động cho từng thành viên trong liên doanh
    • Nguyên tắc hoạt động và kế toán của liên doanh
    • Quy định tài chính trong liên doanh
    • Trách nhiệm của mỗi bên cũng như đại diện liên danh khi tham gia ký kết hợp đồng
    • Điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng liên doanh
    • Mức phạt và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng liên doanh
    • Giải quyết các tranh chấp tiềm ẩn trong hợp đồng liên doanh

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng liên danh thi công xây dựng

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng liên danh thi công xây dựng cần lưu ý những nội dung sau:

    • Về thông tin giữa các bên liên doanh: Cần ghi đầy đủ địa chỉ, người đại diện theo pháp luật có chức năng, điện thoại, fax, mã số thuế.
    • Về tên, người đại diện của liên doanh cần phải thống nhất về tên, con dấu, tài khoản ngân hàng… của pháp nhân liên doanh và người đại diện theo pháp luật của pháp nhân mới.
    • Về mục tiêu liên doanh. Cần nêu rõ mục đích đã thỏa thuận giữa các bên, quyền và nghĩa vụ của các bên trong liên doanh.
    • Về nguyên tắc hoạt động của Liên doanh, cần nêu rõ nguyên tắc hoạt động của các bên như “cung cấp cho nhau những thông tin, tài liệu cần thiết, trong đó chú trọng điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính thống nhất”. vào liên doanh nhằm trúng thầu dự án…”
    • Ngoài ra, hợp đồng cần nêu rõ các vấn đề như khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết ở đâu? Trách nhiệm của các bên là gì?
    Hợp đồng liên danh thi công xây dựng

    Lưu ý khi lập hợp đồng liên danh

    Mọi thông tin trong thỏa thuận liên doanh phải tuyệt đối chính xác. Một số điều cần lưu ý khi tạo hợp đồng liên doanh bao gồm:

    • Thông tin giữa các bên tham gia liên doanh: Địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, chức vụ, số điện thoại, fax, mã số thuế.
    • Tên liên doanh và người đại diện liên doanh phải thỏa thuận về tên, con dấu, tài khoản ngân hàng… của pháp nhân liên doanh và người đại diện theo pháp luật tại các văn bản liên quan khác.
    • Mục tiêu của liên doanh phải được nêu rõ ràng chi tiết cũng như nội dung thỏa thuận giữa các bên. Đồng thời, bổ sung thêm quyền và nghĩa vụ của các bên trong liên doanh khi tham gia.
    • Nguyên tắc hoạt động của liên doanh phải được ghi chép đầy đủ. Ví dụ: Cung cấp cho nhau những thông tin, tài liệu cần thiết, cùng nhau về năng lực sản xuất và tài chính để liên doanh, liên kết nhằm trúng thầu dự án. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, cần nêu rõ tranh chấp sẽ được giải quyết ở đâu và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp này là gì.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ thể hợp đồng liên danh là gì?

    Nhà thầu liên danh là việc hai hoặc nhiều công ty cùng đứng tên để cùng nhau đấu thầu với tư cách là nhà thầu liên danh và lập gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án theo hồ sơ mời thầu.
    Vì vậy, đối tượng của hợp đồng liên doanh là các tổ chức như: Doanh nhân, công ty có tư cách pháp nhân và còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện để có thể hưởng lợi từ hợp đồng tùy từng trường hợp cụ thể.

    Hình thức hợp đồng liên danh là gì?

    Khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu quy định: Trường hợp là liên doanh thì phải có sự thoả thuận bằng văn bản giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên chủ quản trong liên doanh và trách nhiệm chung, trách nhiệm cá nhân của từng thành viên trong liên doanh.
    Đồng thời, khoản 1 Điều 65 và 71 Luật Đấu thầu quy định:
    Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký tên, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.
    Như vậy, khi thực hiện liên doanh, hợp đồng liên doanh giữa các doanh nhân phải được lập thành văn bản và các bên tham gia phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

.
.
.