Blog

  • Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng (có lời giải)

    Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng (có lời giải)

    Hợp đồng là một khái niệm đã có từ rất lâu và là một trong những chế định quan trọng trong pháp luật dân sự. Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định khái niệm hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Học viện đào tạo pháp chế ICA xin đưa ra một vài bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng dưới đây để bạn đọc có thể hiểu hơn về hợp đồng dân sự.

    Tình huống về hợp đồng mua bán hàng hoá

    Công ty N và công ty H ký kết hợp đồng mua 6000 bộ ấm chén Bát Tràng, toàn bộ hàng được Công ty N vận chuyển trên 3 chiếc xe tải nhỏ vận chuyển đến kho chứa hàng của công ty H. Do sơ suất của lái xe, một xe chở hàng bị lạc tay lái khiến xe bị lật, hàng hoá trên xe đó bị tổn thất lớn.

    Hỏi: Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường với số hàng hoá bị tổn thất?

    Giải đáp:

    Theo tình huống trên, công ty N và Công ty H ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, cụ thể công ty N bán cho công ty H 6000 bộ ấm chén và công ty N là bên vận chuyển hàng hoá đến kho chứa hàng của công ty H và rủi ro xảy ra trên đường vận chuyển hàng hoá đến kho của công ty H.

    Khoản 1 Điều 441 BLDS 2015 quy định:

    “Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro

    1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”

    Theo đó, vì thời điểm xảy ra rủi ro là đang trên đường vận chuyển, hàng hoá chưa được giao đến bên mua nên nếu hai bên không có thoả thuận gì khác thì Công ty N là người chịu rủi ro với những tổn thất xảy ra với số hàng hoá trên.

    Giả sử, 3 xe vận chuyển trên là xe thuộc Công ty N thì Công ty N phải chịu rủi ro với số hàng hoá trên, ngoài ra công ty N phải thoả thuận và cung cấp lô hàng khác cho công ty H theo đúng thoả thuận. Lái xe gây tổn thất phải bồi thường cho công ty N với tổn thất mà mình gây ra.

    Giả sử công ty N thuê một công ty vận chuyển để vận chuyển số hàng hoá trên đến nhà kho của công ty H thì theo quy định tại Điều 530 BLDS 2015: “… bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận…” và công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (theo quy định tại khoản 5 điều 534 BLDS 2015).

    Như vậy, trong tình huống này, khi số hàng hoá trên bị tổn thất trong quá trình vận chuyển thì công ty N phải có trách nhiệm bồi thường cho công ty H theo hợp đồng mua bán và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty N, ngoài ra, nếu công ty N thuê công ty vận chuyển để vận chuyển thì công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường cho công ty N theo hợp đồng vận chuyển và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty vận chuyển theo quy định tại Điều 597 BLSD 2015.

    Bài tập tình huống luật dân sự có đáp án

    Tình huống về hợp đồng thuê tài sản

    Anh A thuê xe ô tô của anh B để chở hàng hoá trong thời hạn 2 tháng. Trong thời gian hợp đồng đang còn hiệu lực, anh A để xe ô tô của anh B trong nhà kho, nhà kho của anh A bị chập điện cháy toàn bộ nhà kho, làm cháy cả xe ô tô của anh B.

    Hỏi, anh A có phải bồi thường thiệt hại chiếc xe ô tô cho anh B không? Vì sao?

    Giải đáp:

    Xác định sự cố chập điện dẫn đến cháy toàn bộ nhà kho là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 156 BLDS 2015: “…Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép…”.

    Việc xe ô tô bị cháy là một rủi ro đối với tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Điều 351 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:

    “Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

    2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

    Ngoài ra, Điều 162 BLDS 2015 quy định về chịu rủi ro đối với tài sản:

    “Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản

    1. Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

    Và khoản 5 Điều 482 BLDS 2015 quy định về việc trả lại tài sản thuê:

    “Điều 482. Trả lại tài sản thuê

    5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả”.

    Như vậy, anh A thuê xe của anh B thì anh A phải có nghĩa vụ bảo quản tài sản, chịu mọi rủi ro xảy ra trong thời gian chậm trả. Tuy nhiên, xe ô tô bị cháy do chấp điện được coi là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 351 nên anh B là chủ xe phải chịu mọi rủi ro nên anh A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho anh B.

    Tình huống về hợp đồng thuê nhà ở

    Chị T cho anh S thuê nhà nguyên căn có diện tích là 60m2 từ ngày 01/10/2021 với thời hạn là 01 năm. Được sự đồng ý của chủ nhà, anh S đã tự tu sửa lại tầng 1 cho khang trang hơn bằng tiền mặt của mình khoảng 5 triệu đồng. Thuê được 02 tháng, đến ngày 01/12/2021, chị T báo cho anh S biết sẽ bán căn nhà cho bà M. Sau khi bà M trở thành chủ sở hữu mới đã thông báo với anh S là sẽ xây thêm tầng nhà, cải tạo lại toàn bộ căn nhà thì sẽ tăng giá cho thuê. Anh S bức xúc cho rằng hợp đồng thuê nhà vẫn còn 10 tháng nữa, bà M không có quyền huỷ bỏ hợp đồng cho thuê mặc dù đã đổi chủ sở hữu, việc tăng tiền thuê trọ là không đúng pháp luật. Tuy nhiên bà M không đồng ý. Anh S nhờ luật sư tư vấn.

    Giải đáp:

    Điều 133 Luật Nhà ở 2014 quy định:

    “Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở

    2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

    Theo quy định trên, trường hợp chị T chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bà M mà thời hạn thuê nhà ở của anh S vẫn còn thì anh S được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, bà M có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở mà anh S đã ký kết với chị T trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

    Như vậy, anh S vẫn được tiếp tục thuê nhà cho đến khi hết hạn hợp đồng.

    Về vấn đề bà M yêu cầu tăng tiền thuê nhà:

    Điều 129 Luật Nhà ở 2014 quy định:

    Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở

    Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật”.

    Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc tăng giá thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận, trong trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thì bên bà M có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho anh S theo quy định pháp luật.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng“. Hy vọng bài viết đem lại hữu ích cho bạn đọc.

    Sinh viên có thể đăng ký nhận tài liệu, bài giảng và đề thi tại đây: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=ica

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?

    1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
    2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng thuê tài sản được giao kết theo hình thức nào?

    Hợp đồng thuê tài sản được giao kết dưới hình thức bằng văn bản hoặc bằng miêng do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

  • Hợp đồng ký gửi hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa về cơ bản là một thỏa thuận giữa các bên đối với hàng hóa, trong đó chủ sở hữu hàng hóa chuyển giao quyền định đoạt tạm thời cho bên nhận, cũng như trả thù lao và phí cho bên nhận. Vì vậy, có thể hiểu rằng về bản chất cũng là một dịch vụ thương mại. Hợp đồng ký gửi cũng có ý nghĩa quan trọng đối với cả người gửi hàng và người nhận hàng. Bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng ký gửi hàng hoá

    Mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa để làm gì?

    Quá trình mà đối tượng thực hiện việc vận chuyển hàng hóa bao gồm việc bên có quyền sở hữu chuyển nhượng quyền kiểm soát và định đoạt tạm thời tài sản cho người nhận thông qua một hợp đồng cụ thể. Đây được gọi là hợp đồng ký gửi hàng hóa. Sau khi hợp đồng ký gửi được ký kết, Người được bảo hiểm, người nhận ký gửi, có quyền bán hoặc định đoạt tài sản theo cách khác. Hợp đồng giao nhận hàng hóa là cơ sở pháp lý quan trọng cho các bên. Trên thực tế, hợp đồng uỷ thác được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn này và là một loại hợp đồng khá phổ biến.

    Nội dung hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa phải bảo đảm các điều sau đây:

    • Chủ thể ký kết hợp đồng;
    • Chủ thể của hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao hàng.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp;
    • Điều khoản thanh toán;
    • Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

    Hơn nữa, tùy thuộc vào các bên và mục đích của thỏa thuận, nội dung khác có thể được thêm vào miễn là nó không vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội và pháp lý.

    Hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng ký hàng hoá gửi bao gồm:

    Phần giới thiệu của hợp đồng phát sóng chứa thông tin về huy hiệu và khẩu hiệu. Tên của giao thức là hợp đồng ký gửi. ngày thực hiện hợp đồng cung cấp, thông tin hai bên;

    Khi lập hợp đồng ký gửi, công ty cần lưu ý những điểm sau về nội dung của hợp đồng ký gửi.

    • Về việc giao nhận hàng, bên vận chuyển chịu mọi thủ tục và chi phí vận chuyển, đồng thời thông báo trước địa điểm giao hàng cho chủ cửa hàng trong trường hợp bên vận chuyển không thể trực tiếp mang hàng đến cửa hàng cho người nhận khi cần.Ngoài ra, sau khi nhận được hàng được vận chuyển, cửa hàng sẽ chịu trách nhiệm về mọi hư hỏng, mất mát nhưng quyền sở hữu hàng hóa trong cửa hàng vẫn thuộc về nhà cung cấp, người có quyền thu hồi lô hàng bất cứ lúc nào.
    • Về phương thức thanh toán: Chúng tôi sẽ kiểm tra sản phẩm và thanh toán theo đúng phương thức: Chúng tôi sẽ bán sản phẩm và giao đủ số lượng sau khi trừ chiết khấu hoa hồng, hoặc vào ngày quy định trong tháng sau khi thực tế bán được sản phẩm.
    • Quyền và nghĩa vụ của bên nhận: Về quyền và nghĩa vụ của người nhận, người gửi có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Người nhận vật phẩm sẽ nhận được tiền bồi thường và các chi phí hợp lý khác từ người ký gửi.

    Bên ký hợp đồng là bên nhận phải tuân thủ các chỉ dẫn của bên gửi tiền theo các điều khoản trong hợp đồng đã thỏa thuận.

    Người dược bảo hiểm với tư cách là người nhận không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao cho người gửi như đã thỏa thuận.

    Người nhận, người được bảo hiểm, được yêu cầu giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Bên bao tiêu là bên nhận mua, bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Chủ thể nhận hàng có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng nhận hàng.

    Người nhận hàng, người được bảo hiểm, phải giữ lại tài sản và tài liệu được chuyển giao để thực hiện hợp đồng vận chuyển.

    Người nhận có nghĩa vụ giao tiền và giao hàng ký gửi theo đúng thỏa thuận.

    Về việc chấm dứt hợp đồng, bên còn lại lưu ý nội dung hợp đồng và không được để cửa hàng chuyển nhượng cho bên thứ 3. Thời gian, địa điểm và chi phí vận chuyển để trả lại hàng hóa do bên kia chủ động chấm dứt hợp đồng chịu trách nhiệm và phải ghi rõ số tiền chính xác cũng như các chi tiết liên quan khác.

    Khi kết thúc hợp đồng gửi hàng phải có chữ ký của đại diện chủ hàng và đại diện hàng và được ghi rõ vào biên bản.

    Lưu ý về hợp đồng ký gửi hàng hóa

    Do nội dung và mục đích của hợp đồng uỷ thác, chủ thể không được vi phạm những điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội, pháp luật cấm hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Trong hình thức hợp đồng giao nhận hàng hóa khi giao hàng hóa cho thương nhân, mục đích chính của việc giao nhận hàng hóa là để kiếm lời và điều này phải được lập thành văn bản và dưới bất kỳ hình thức có hiệu lực pháp lý tương đương nào khác.

    Các bên trong hợp đồng ký gửi hàng hóa cũng phải thống nhất thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản.

    Trên đây là mẫu hợp đồng nhập ký gửi hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện về chủ thể khi ký kết hợp đồng ký gửi hàng hoá?

    Cho dù hợp đồng có cung cấp hàng hóa hay không, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng các bên tham gia giao dịch có đủ tư cách pháp lý.
    Đồng thời, đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, khi giao kết hợp đồng ký gửi hàng hóa, hai bên phải hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng.

    Đối tượng của hợp đồng ký gửi hàng hoá là ai?

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển thường là hàng hóa như sách, đồ đạc và hàng hóa bao gồm cả tài sản hữu hình. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng theo luật, chúng tôi không được phép gửi hoặc nhận các mặt hàng nằm trong danh sách cấm.

    Có phải cung cấp chứng minh nhân dân của người gửi khi ký gửi hàng hóa trên xe ô tô không?

    Hiện nay, khi vận chuyển một mặt hàng, ngoài số CMND/Căn cước công dân, chúng tôi còn yêu cầu mô tả mặt hàng, trọng lượng mặt hàng (nếu có), họ và tên, địa chỉ, số CMND/Căn cước công dân, cả người gửi và người nhận, số điện thoại liên lạc.

    ✅ Hợp đồng:📝 Hợp đồng ký gửi hàng hóa
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000
  • Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp một số bài tập tình huống luật hình sự có đáp án, lời giải thường gặp trong các bài thi kết thúc môn tại các trường đào tạo luật. Kính mời quý độc giả tham khảo một vài tình huống dưới đây.

    Tình huống 1: Xác định tội danh

    Một buổi tối, A và B rủ nhau vào rừng săn thú, mỗi người mang theo khẩu súng săn tự chế. Hai người thoả thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần, nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó, họ chia nhau mỗi người đi một ngả. Khi A đi được khoảng 300m, A nghe thấy có tiếng động, cách A khoảng 25m. A huýt sáo 3 lần nhưng không nghe phản ứng gì của B. A soi đèn pin về phía có tiếng động thấy có ánh mắt của con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A chạy đến thì phát hiện B đã bị trúng đạn nên A đã vội đưa B về trạm y tế xã để cấp cứu, nhưng vừa nằm lên giường trạm thì B đã chết.

    Câu hỏi:

    1. Xác định tội danh của A?
    2. Giả sử B không chết mà chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?

    Giải đáp:

    1. Xác định tội danh của A

    Căn cứ theo dữ liệu tình huống đã cho thì xác định A phạm tội Vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS):

    “Điều 128. Tội vô ý làm chết người

    1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.

    Các yếu tố cấu thành tội phạm:

    Về mặt khách thể của tội phạm:

    Khách thể của tội vô ý làm chết người là quyền nhân thân, đây là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ. Đó là quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đối tượng của tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đó là những người đang sống, đang tồn tại trên thế giới khách quan với tư cách là con người- thực thể tự nhiên và xã hội.

    Như vậy, trong tình huống này, A đã tước đoạt tính mạng của B, xâm phạm tới quan hệ nhân thân được luật hình sự bảo vệ.

    Về mặt khách quan của tội phạm:

    • Hành vi khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vi phạm quy tắc an toàn, đó là những quy tắc nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ cho con người. Trong tình huống này, A và B rủ nhau đi săn thú rừng và hai người thỏa thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó hai người chia nhau mỗi người đi một hướng. Và khi A nghe thấy có tiếng động, A đã huýt sáo 3 lần nhưng không nghe thấy phản ứng gì của B. A bật đèn soi về phìa có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A xách súng chạy đến thì phát hiện là B đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn. A vội vã đưa B đi đến trạm y tế địa phương nhưng vừa nằm lên giường B đã chết. Như vậy, hành vi của A do không cẩn thận xem xét kỹ lưỡng trong khi đi săn nên đã để đạn lạc vào người B làm choB chết.
    • Hậu quả của tội phạm: Hành vi vi phạm trên đã gây ra hậu quả chết người. Hậu quả này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Trong tình huống này thì hành vi của A đã gây ra hậu quả làm cho B chết.
    • Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm: Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Người có hành vi vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả chết người đã xảy ra, nếu hành vi vi phạm của họ đã gây ra hậu quả này hay nói cách khác là giữa hành vi vi phạm của họ và hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với nhau. Trong tình huống này thì hậu quả chết người của B là do hành vi của A gây ra. Đó là A nhằm bắn về phía con thú nhưng đã bắn sang B, hậu quả là làm cho B chết, như vậy nguyên nhân B chết là do hành vi bắn súng  của A vào người B.

    Về mặt chủ quan của tội phạm:

    Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường, người có năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi luật định.

    • Giả sử B không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?

    Theo nội dung tình huống bài ra và hậu quả là B chỉ bị thương với tỷ lệ thương tật là 29%, xét thấy hành vi của A là đã vô ý gây thương tích cho B với lỗi vô ý vì quá tự tin. Căn cứ khoản 1 Điều 138 BLHS:

    “Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”.

    Theo đó, A sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng A sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình và phải bồi thường thiệt hại cho B.

    Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Tình huống 2: Cấu thành tội phạm

    G, H uống rượu say, nên đã nằm ra ghế ở công viên. P đi qua thấy chị G đeo nhiều trang sức bằng vàng nên P đã lấy đi toàn bộ tài sản với trị giá 15 triệu đồng. Gần sáng, chị G tỉnh dậy mới biết mình bị mất tài sản và đi báo công an.

    Câu hỏi: Hành vi của P cấu thành tội gì? Tại sao?

    Giải đáp:

    Căn cứ dữ liệu tình huống đã cho xác định P phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:

    “Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

    1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:…”

    Điều 173 BLHS không mô tả những dấu hiệu của hành vi mà chỉ nêu tội danh. Trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút lấy tài sản mà chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết mình bị lấy tài sản, chỉ sau khi bị lấy mất thì họ mới biết mình bị mất tài sản.

    Mặt khách thể của tội phạm: Xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Trong tình huống này, P đã có hành vi xâm hại đến tài sản của chị G, cụ thể là lấy đi toàn bộ tài sản của chị G.

    Mặt khách quan của tội phạm:

    Do đặc điểm của tội trộm cắp tài sản, nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, không trông giữ cẩn thận hoặc lợi dụng vào hoàn cành khách quan khác như chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

    Để xác định hành vi trộm cắp tài sản và phân biệt tội trộm cắp với một số tội phạm khác gần kề, chúng ta có thể có một số dạng trộm cắp tài sản có tính chất đặc thù như sau:

    • Người phạm tội dùng những thủ đoạn gian dối tiếp cận tài sản để đến khi có điều kiện sẽ lén lút chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản;
    • Người phạm tội lợi dụng chỗ đông người, chen lấn xô đẩy để chiếm đoạt tài sản của người khác;
    • Người phạm tội lợi dụng người quản lý tài sản không có mặt ở nơi để tài sản hoặc người tài sản không trực tiếp quản lý nên đã chiếm đoạt. Đặc trưng hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản là dấu hiệu lén lút. Lén lút là dấu hiệu có nội dung trái ngược với dấu hiệu công khai ở các tội xâm phạm sở hữu khác, dấu hiệu này vừa chỉ đặc điểm khách quan của hành vi chiếm đoạt vừa chỉ ý thức chủ quan của người thực hiện hành đó. Hành vi chiếm đoạt có đặc điểm khách quan là lén lút và ý thức chủ quan của người thực hiện cũng là lén lút. Hành vi chiếm đoạt được coi là lén lút nếu được thực hiện bằng hình thức mà hình thức đó đó có khả năng không cho phép chủ tài sản biết có hành vi chiếm đoạt khi có hành vi này xảy ra. Ý thức chủ quan của người phạm tội là lén lút nếu khi thực hiện hành vi chiếm đoạt người phạm tội có ý thức che giấu hành vi đang thực hiện của mình. Việc che giấu này chỉ đòi hỏi với chủ tài sản, đối với những người khác, ý thức chủ quan của người trộm cắp tài sản vẫn là công khai. Nhưng trong thực tế, ý thức chủ quan của người phạm tội trong phần lớn vẫn là lén lút, che giấu đối với người khác.

    Trong tình huống này, P đã lợi dụng lúc chị G say rượu ngủ say nên đã chiếm đoạt tài sản của chị G. Để xác định hành vi phạm tội của P  trong tình huống này ta cần xác định “tại thời điểm mất tài sản, chủ tài sản có biết hay không” là vấn đề cần thiết phải làm rõ, bởi nó liên quan đến bản chất của hành vi chiếm đoạt. Trong tình huống này, chị G là chủ tài sản, do bị say rượu nằm trên ghế đá công viên nên trong khi bị P chiếm đoạt tài sản không hề biết mình bị chiếm đoạt tài sản. Phải đến sáng hôm sau tỉnh giấc chị G mới biết mình bị mất tài sản. Như vậy, dấu hiệu “thời điểm mất tài sản” là mốc thời gian, xác định việc tài sản đã bị chiếm đoạt và không nằm trong vòng kiểm soát của chủ tài sản nữa. Tại thời điểm này, chủ tài sản (chị G) không biết việc mình bị mất tài sản và đây chính là hệ quả của hành vi “lén lút”. Bởi chỉ có “lén lút” mới làm chủ tài sản không biết mình bị mất tài sản. Mặt khác trị giá tài sản bị các đối tượng chiếm đoạt là 15 triệu đồng, thỏa mãn dấu hiệu được nêu trong Điều 173 BLHS (từ hai triệu đồng trở lên ). Hành vi của P được thực hiện do lỗi cố ý. Mục đích cuối cùng của P là mong muốn chiếm đoạt tài sản của trị G, cụ thể là số nữ trang bằng vàng trên người của chị G.

    Với sự liên hệ qua lại giữa các dấu hiệu này, giúp chúng ta dễ dàng tìm ra điểm đặc trưng của tội “Trộm cắp tài sản”, từ đó ta có cơ sở để quyết định P phạm tội trộm cắp tài sản.

    Căn cứ vào những phân tích trên, căn cứ vào khách thể và mặt khách quan của tội phạm ta thấy, P có đủ những dấu hiệu để cấu thành tội trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015.

    Tình huống 3:

    T lập kế hoạch và bàn bạc với M và P cướp tiền của những người mới lĩnh tiền từ Ngân hàng Đ. T phân công cho M dùng dao đe doạ người bị tấn công, còn M lao vào cướp tiền rồi lên xe máy do T đang đứng đợi sẵn.

    Câu hỏi: Vậy T, M và P phạm tội gì và theo điều khoản nào của Bộ luật hình sự?

    Giải đáp:

    Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS) thì cướp tài sản có tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người cố ý cùng thực hiện tội cố ý cướp tài sản mà giữa họ có sự cấu kết chặt chẽ để thực hiện tội phạm (có sự bàn bạc, chuẩn bị chu đáo, vạch trương trình kế hoạch phạm tội, phân công vai trò, vị trí của từng người), trong đó có người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Tuy nhiên không phải vụ án cướp tài sản có tổ chức nào cũng đủ những người giữ vai trò như trên, mà tuỳ từng trường hợp có thể chỉ có người tổ chức và người thực hành mà không có người xúi giục hoặc người giúp sức nhưng nhất định phải có người thực hành và người tổ chức thì mới phạm tội có tổ chức.

     Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người tổ chức có thể có những hành vi như: khởi sướng việc phạm tội; vạch kế hoạch thực hiện tội phạm cũng như kế hoạch che giấu tội phạm; phân công trách nhiệm cho những người đồng phạm khác để thống nhất thực hiện tội phạm; điều khiển hành động của những người đồng phạm; đôn đốc, thúc đẩy người đồng phạm khác thực hiện tội phạm…

    Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm như: trực tiếp cầm dao chém người bị tấn công, trực tiếp cầm súng đe doạ người bị tấn công hay trực tiếp chiếm đoạt tài sản của người bị tấn công…

    Như vậy, trong vụ án cướp tài sản trên thì có ba người đó là T, M và P cùng cố ý thực hiện tội cướp tài sản, trong đó T là người tổ chức vì là người vạch kế hoạch, chủ động bàn bạc với M và P thực hiện hành vi cướp tài sản và phân công trách nhiệm cho M và P, còn M và P là những người thực hành vì có hành vi trực tiếp dùng dao đe doạ và cướp tài sản của người bị tấn công. Do đó T, M và P đã phạm tội cướp tài sản với tình tiết có tổ chức được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 168 BLHS.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án“. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại hữu ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

    Tài sản trộm cắp dưới 2 triệu đồng thì người thực hiện hành vi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu người thực hiện hành vi đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội khác và thuộc các trường hợp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản giá trị dưới 2 triệu vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người là bao lâu?

    Tội Giết người theo Điều 123 BLHS là tội đặc biệt nghiêm trọng nên theo Điều 27 BLHS thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này là 20 năm được bắt đầu tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

  • Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa – Tải miễn phí

    Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa – Tải miễn phí

    Hiện nay, hình thức xuất nhập khẩu hàng hoá tại Việt Nam vô cùng được ưa chuộng. Đây là ngành nghề khá phổ biết và đem lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên nó cũng mang tính rủi ro rất cao vì vậy khi kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải lập hợp đồng một cách kỹ càng cẩn thận tránh phải bồi thường hay mất hàng, mất tiền oan. Hợp đồng xác lập giao kết giữa bên bán và bên mua quy định nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Sau đây mời bạn đọc tham khảo và tải xuống hợp đồng nhập khẩu hàng hóa nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Cần xác định tư cách của các bên trong hợp đồng xuất nhập khẩu

    Các chủ thể là tổ chức, cá nhân có quyền khi giao kết hợp đồng thương mại cần lưu ý vấn đề rất quan trọng là xác định quyền hợp pháp và tư cách chủ thể. Để làm được điều này, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tối thiểu phải có các thông tin sau:

    Đối với chủ thể là tổ chức, doanh nghiệp: Cần có tên, trụ sở chính, giấy phép chi nhánh và đại lý. Người đại diện phải ghi chính xác các nội dung sau khi quyết định thành lập công ty. Các nội dung trên cần được ghi chính xác theo thông báo thành lập công ty hoặc đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. Các bên phải trình bày và xem xét các tài liệu và thông tin này trước khi đàm phán và ký kết để đảm bảo hợp đồng được ký kết hợp lệ.

    Đối với chủ thể cá nhân: Cần có họ và tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú. Nội dung này được ghi chính xác dựa trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu của bạn và cần được xác thực trước khi ký.

    Tên gọi hợp đồng nhập khẩu

    Tên hợp đồng xuất nhập khẩu thường được sử dụng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ sau tên loại hợp đồng tức là tên hợp đồng + tên sản phẩm nhập khẩu

    Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu

    • Tên, số hợp đồng, ngày hợp đồng
    • Thông tin người mua và người bán
    • Thông tin sản phẩm (tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá, đơn vị tính, đơn vị tiền tệ,…)
    • Điều kiện vận chuyển, phương thức thanh toán, thông tin chứng từ xuất nhập khẩu, ngày dự kiến ​​giao hàng…
    • Trách nhiệm của các bên, thông tin ngân hàng, điều kiện bất khả kháng, điều kiện bảo hành (nếu có), điều kiện chung…

    Phần mở đầu:

    Trình bày và thông tin của các bên liên quan

    Tất cả các mẫu hợp đồng phải tương ứng với nội dung này. Phần đầu tiên của hợp đồng là giới thiệu thông tin đầy đủ về các bên tham gia giao dịch mua bán.

    Phần này thường chứa các nội dung cơ bản như:

    Địa chỉ. Điện thoại: Fax. Số tài khoản và tên ngân hàng. Người đại diện, chức danh và các thông tin liên quan. Ngoài ra, phần đầu tiên phải ghi tên hợp đồng, số và ký hiệu, ngày ký hợp đồng và tên quốc gia liên quan.

    Phần nội dung của hợp đồng:

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đề cập đến hàng hóa trao đổi, mua bán giữa các bên và tất cả các nội dung có liên quan. Phần này nên làm nổi bật các thông tin quan trọng sau:

    • Mô tả Sản phẩm
    • Kích cỡ
    • Màu sắc
    • Nguồn gốc
    • Điều kiện bảo quản
    • Thông số kỹ thuật chất lượng
    • Số lượng
    • Đơn giá

    Các quy định liên quan đến giao hàng. Giờ làm việc, điều kiện cơ sở giao nhận, cảng xếp hàng – cảng dỡ hàng, các thông báo liên quan đến vấn đề vận chuyển, xếp dỡ…

    Quy tắc thanh toán tiền hàng giữa người gửi và người nhận. Quy cách đóng gói, quy cách đóng gói, ký hiệu mã hàng…

    Vấn đề tiếp nhận, vận chuyển và bảo hành sản phẩm. Các văn bản pháp lý liên quan đến khiếu nại, phạt và bồi thường. Điều khoản bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bất khả kháng. Trọng tài kinh tế. Các điều khoản khác do các bên có liên quan thoả thuận.

    Phần kết thúc của hợp đồng

    Khi kết thúc hợp đồng, bạn sẽ tìm thấy các thông tin sau:

    • Hợp đồng: văn bản viết tay, telex hoặc fax.
    • Ngôn ngữ hợp đồng.
    • Số bản sao của thỏa thuận, cho biết mỗi bên giữ bao nhiêu bản.
    • Ngày có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn và ngày có hiệu lực của việc chấm dứt.
    • Bổ sung/Thay đổi chữ ký của người đại diện.
    Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Một số lưu ý khi lập hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

    Sau khi ký kết hợp đồng, rất khó khăn và bất tiện cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi một số điều khoản, vì vậy tất cả các điều khoản cần thiết phải được thống nhất trước khi ký kết.

    • Hợp đồng phải bao hàm tất cả các vấn đề, tránh áp dụng quy ước để giải quyết những điểm không được hai bên đề cập.
    • Hợp đồng không được có bất kỳ điều khoản nào trái với luật pháp và quyền biểu quyết của nước người bán hoặc nước người mua.
    • Hợp đồng phải được trình bày rõ ràng, rành mạch, cách trình bày phải thể hiện được những gì đã thỏa thuận, tránh ngôn từ gây hiểu lầm, có thể dẫn xuất theo nhiều cách khác nhau.
    • Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo chủ yếu là bên bán. Trước khi ký kết, bên kia cần suy nghĩ kỹ và chắc chắn rằng bên kia không thể khéo léo thêm bớt những khía cạnh chưa thống nhất hoặc bỏ sót trong hợp đồng đã thỏa thuận so với những gì đã thỏa thuận trong đàm phán mà mình có.
    • Người ký kết hợp đồng phải là người được ủy quyền ký kết hợp đồng.
    • Ngôn ngữ thông dụng để soạn thảo hợp đồng là ngôn ngữ mà hai bên thông thạo

    Trên đây là mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Các bước cơ bản kí kết hợp đồng nhập khẩu hàng hoá gồm những gì?

    Bước 1: Tạo dự thảo hợp đồng
    Bước 2: Đàm phán, Thay đổi và Thêm vào Thiết kế
    Bước 3: Quyết định cuối cùng – Ký hợp đồng
    Soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giúp hai bên thể hiện văn hóa thương mại và lường trước được mong muốn của đối phương trước khi đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu. Một bản dự thảo hợp đồng xuất nhập khẩu giống như một kế hoạch đàm phán chi tiết. Nếu có thiết kế tốt thì coi như hoàn thành 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng.

    Thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa cần những gì?

    Kiểm tra bộ chứng từ hàng hoá
    Đăng ký kiểm tra chuyên ngành
    Khai và truyền tờ khai hải quan
    Lấy lệnh giao hàng
    Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan
    Nộp thuế và hoàn tất thủ tục hải quan

    Đăng ký dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa mã ngành 8299 có được hay không?

    Cung cấp dịch vụ xử lý báo cáo văn bản và sao chép tốc ký như:
    Dịch vụ báo cáo tòa án hoặc ghi tốc ký,
    Dịch vụ tốc ký công cộng;
    Chú thích thời gian thực trình chiếu chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc họp;
    Địa chỉ mã vạch;
    Dịch vụ sắp xếp thư;
    Dịch vụ lấy lại tài sản;
    Máy thu tiền xu đỗ xe;
    Hoạt động đấu giá độc lập;
    Quản lý và bảo vệ trật tự tại các chợ.
    Hoạt động hỗ trợ khác cho kinh doanh chưa được phân vào đâu (như khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo).
    Mã ngành 8299 cũng mang lại cho công ty quyền đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật, ngoài các nhóm công việc trên.

    ✅ Hợp đồng:📝 Nhập khẩu hàng hoá
    ✅ Định dạng:📄 File Word
    ✅ Số lượng file:📂 1
    ✅ Số lượt tải:📥 +1000

  • Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Trong những năm gần đây, với chính sách thu hút đầu tư nhằm phát triển nền kinh tế đất nước, Quốc hội đã ban hành nhiều văn bản luật liên quan hoạt động kinh tế, cùng với đó là hàng loạt các nghị định, thông tư, quyết định hướng dẫn thi hành luật, ngoài ra, một số bộ luật đã ban hành cũng được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và cam kết quốc tế. Điều này cho thấy sự cần thiết của bộ phận pháp chế chuyên trách giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy, nhân viên pháp chế sẽ làm gì để giúp ích cho doanh nghiệp? Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Nhân viên pháp chế là gì?

    Nhân viên pháp chế là người chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật. Bên cạnh đó, họ còn tư vấn cho ban lãnh đạo công ty, cán bộ nhân sự, nhân viên doanh nghiệp các vấn đề về pháp lý và là người giữ vai trò chủ chốt trong các cuộc đàm phán, hợp tác của công ty.

    Với chuyên môn và sự am hiểu pháp luật về doanh nghiệp, chuyên viên pháp chế sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý. Giúp doanh nghiệp xử lý hiểu quả các vấn đề tài chính, thu hồi công nợ.

    Tuỳ theo nhu cầu kinh doanh, quy mô kinh doanh mà các doanh nghiệp thành lập Phòng/Ban pháp chế cho mình. Trong Phòng pháp chế, Ban pháp chế doanh nghiệp, các cán bộ pháp chế có thể là luật sư, luật sư tập sự, trợ giúp viên pháp lý, chuyên viên luật,…

    Vai trò của nhân viên pháp chế

    Nhân viên pháp chế doanh nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp.

    Nhân viên pháp chế giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc hỗ trợ, tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp nhân viên pháp chế còn bảo vệ tham mưu, tư vấn, giúp lãnh đạo doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Khi vướng vào rủi ro pháp lý dù ít hay nhiều cũng gây cho doanh nghiệp nhiều thiệt hại và bất lợi: thiệt hại đầu tiên thể hiện ở mặt vật chất đó là tiền bạc; để giải quyết rủi ro đó, nhân viên pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ như: Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng quan trọng của doanh nghiệp với các đối tác trong kinh doanh; thẩm định các dự thảo thoả thuận, các hợp đồng hợp tác, các dự án đầu tư để đảm bảo không trái pháp luật, điều lệ hoặc có sơ hở, sai sót về mặt pháp luật có thể dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp;

    Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Soạn thảo, thẩm định các dự thảo quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp theo sự phân công của lãnh đạo; cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế thông qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc các cơ quan nhà nước, và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành sản xuất, trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, trong các hợp đồng thương mại, tài chính, tín dụng, dịch vụ, đào tạo, xây dựng… ;

    Tư vấn giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong hoạt động bằng cách đưa ra các dự báo tác động về tình hình giá cả, thị trường… nhằm giảm thiểu rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra. Trong trường hợp xấu nhất, khi có các tranh chấp xảy ra, nhân viên pháp chế sẽ tham mưu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn các hình thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất, ít tốn kém nhất, bảo vệ uy tín doanh nghiệp. Thậm chí họ có thể giúp lãnh đạo doanh nghiệp tham gia tranh tụng, giải quyết các tranh chấp để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.

    Những công việc phải làm của nhân viên pháp chế

    Phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà nhân viên pháp chế sẽ thực hiện những công việc khác nhau. Nhưng nhìn chung, một nhân viên pháp chế sẽ thường thực hiện các công việc sau:

    Soạn thảo văn bản: nhân viên pháp chế thực hiện công việc soạn thảo cũng như thẩm định các quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp. Thông qua bộ phận pháp chế, các văn bản trước khi được trình lên cơ quan lãnh đạo duyệt đều thông qua bộ phận pháp chế thẩm định, như thế sẽ đảm bảo yêu cầu văn bản hợp lệ, logic và tuân theo pháp luật.

    Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng: nhân viên pháp chế tham gia đàm phán với các đối tác, đặc biệt là đối tác nước ngoài. Nhân viên pháp chế sẽ đưa ra các tư vấn, lời khuyên dành cho các chủ doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến cơ hội, rủi ro pháp lý.

    Cập nhật quy định pháp luật: nhân viên pháp chế thực hiện công việc cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành, trong các dự án đầu tư, tài chính, tín dụng và thương mại.

    Quản lý nội bộ doanh nghiệp: nhân viên pháp chế soạn thảo quy chế nội bộ doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế của các nhân viên trong doanh nghiệp.

    Xử lý các tình huống phát sinh trong doanh nghiệp: nhân viên pháp chế phải xem xét, tìm mấu chốt của vấn đề, đặt ra các sự kiện pháp lý mấu chốt, câu hỏi pháp lý mấu chốt để từ đó đưa ra được giải pháp giải quyết vấn đề hợp tình, hợp lý.

    Nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp: nhân viên pháp chế nghiên cứu các luật, nghị định, thông tư,…có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm giải thích các từ ngữ pháp lý, đảm bảo mọi thủ tục, quy trình hoạt động của doanh nghiệp đều hợp pháp. Đồng thời có trách nhiệm quản lý các văn bản, hồ sơ pháp lý và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh của doanh nghiệp.

    Đại diện doanh nghiệp giải quyết công việc: nhân viên pháp chế đại diện cho doanh nghiệp trao đổi, đàm phán với các đối tác của doanh nghiệp, làm việc với các cơ quan chính quyền, tham gia hoạt động tố tụng khi có tranh chấp phải khiếu kiện tại toà.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Nhân viên pháp chế là làm gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Làm pháp chế doanh nghiệp có được làm thêm công việc khác không?

    Pháp chế doanh nghiệp thường phải xử lý khối công việc rất nhiều, áp lực và phức tạp nên sẽ không có thời gian để đảm nhiệm thêm công việc, vị trí khác. Pháp chế doanh nghiệp chỉ nên tập trung vào một lĩnh vực chuyên môn để làm tốt công việc của mình.

    Nhân viên pháp chế doanh nghiệp không có bằng cử nhân luật có được làm không?

    Các doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân viên pháp chế thông thường sẽ yêu cầu ứng viên phải có bằng cử nhân luật. Nếu trường hợp bạn không học ngành luật mà bạn học ngành khác như kế toán, quản trị kinh tế,…nhưng có nhiều năm kinh nghiệm làm trong ngành luật thì các doanh nghiệp vẫn có thể xem xét hồ sơ ứng tuyển của bạn.

  • Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp hiện nay

    Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp hiện nay

    Nền kinh tế Việt Nam đang tích cực hội nhập và mở cửa chào đón đối với nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời các doanh nghiệp trong nước cũng đang bắt đầu có những bước phát triển rất nhanh. Nhưng tăng trưởng cũng kèm với nhiều mối lo như việc không hiểu rõ các quy định pháp luật nên nhiều doanh nghiệp bắt đầu chú trọng quan tâm để thành lập các phòng ban pháp lý trong doanh nghiệp. Với các chuyên viên pháp chế hiểu rõ các công việc trong doanh nghiệp, những nhà đầu tư đã bắt đầu an tâm kinh doanh. Do đó, vị ví này đang trở thành sự sống còn đối với một doanh nghiệp.

    Vậy muốn làm pháp chế doanh nghiệp cần phải có những điều kiện gì? Vai trò của pháp chế đối với doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Pháp chế doanh nghiệp

    Pháp chế là một chế độ và trật tự pháp luật trong đó tất cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

    Pháp chế doanh nghiệp là bộ phận được doanh nghiệp bố trí để xây dựng quy tắc, quy định trong doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát và xử lý các vấn đề liên quan tới pháp lý của doanh nghiệp đúng với quy định nội bộ của doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật. Bộ phận pháp chế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

    Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp

    Điều kiện làm pháp chế doanh nghiệp

    Để đảm nhận công việc pháp chế doanh nghiệp, người làm không những phải hiểu biết quy định pháp luật mà còn phải có kỹ năng thực hiện công việc được giao một cách thành thạo, chuyên nghiệp. Dưới đây là những điều kiện quan trọng để trở thành pháp chế doanh nghiệp:

    Kỹ năng chuyên môn: Đây là yếu tố quyết định bạn có thể theo nghề này hay không. Bạn phải có chuyên môn chắc chắn thì mới có thể đảm nhận và đảm bảo công việc bạn làm đang theo đúng pháp luật.

    Tính cẩn thận, tính chính xác trong công việc: Công việc của pháp chế doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến sự sống còn của một doanh nghiệp. Bất cứ một sai sót nào của pháp chế doanh nghiệp đều sẽ ảnh hưởng và có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính cho doanh nghiệp. Tệ hơn có thể khiến doanh nghiệp vướng vào vòng lao lý vì vi phạm pháp luật.

    Tư duy luật sư: Cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần có các kỹ năng soạn thảo, góp ý, thẩm định, đàm phán, ký kết hợp đồng, xử lý tranh chấp, tranh tụng, xây dựng quy chế doanh nghiệp,…Các cán bộ pháp chế phải sử dụng thành thục gần như toàn bộ những kỹ năng này. Trong đó, họ cần phải có một kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng đó là tư duy của luật sư.

    Tư duy luật sư tức là khi gặp phải một vấn đề, luật sư phải tìm ra được sự kiện mấu chốt, câu hỏi pháp lý mấu chốt từ đó để tìm ra giải pháp cho một vụ tranh chấp phù hợp pháp luật. Các cán bộ pháp chế cần và phải luôn luôn suy nghĩ như một luật sư với thân chủ/khách hàng là doanh nghiệp mà mình đang làm việc. Vì vậy, cán bộ pháp chế phải tìm ra cách để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đã định và không trái quy định pháp luật.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản: Khi soạn thảo văn bản, theo thói quen, sinh viên luật thường làm phức tạp hoá vấn đề vốn đơn giản. Cách hành văn của họ vì thế rối rắm, khó hiểu. Tuy nhiên, nếu bạn cũng làm tương tự điều này khi đi làm sẽ khiến cho các lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ nhân sự, nhân viên của doanh nghiệp khó hiểu, khó áp dụng và thực hiện. Vì vậy, cán bộ pháp chế phải diễn giải công việc của mình thành những câu từ đơn giản, dễ hiểu.

    Kỹ năng đàm phán hợp đồng: Trong đàm phán, kỹ năng nghe và kỹ năng nói rất quan trọng. Cán bộ pháp chế phải biết lắng nghe ý kiến của đối tác, đồng nghiệp trong quá trình đàm phán để soạn thảo hợp đồng. Trường hợp không đồng thuận thì cán bộ pháp chế phải ghi chép, suy nghĩa và phản biện lại với đầy đủ lý lẽ, lập luận.

    Kỹ năng tư vấn pháp luật: Công việc tư vấn của pháp chế doanh nghiệp không đơn thuần là tư vấn các quy định pháp luật mà còn phải tư vấn các giải pháp, phương án cho từng vấn đề doanh nghiệp gặp phải, chỉ cho doanh nghiệp thấy được các ưu điểm, bất lợi và giải pháp, phương án tốt nhất để doanh nghiệp lựa chọn. Do đó, cán bộ pháp chế phải có kỹ năng tiếp xúc với người giao việc trong doanh nghiệp, kỹ năng xác định yêu cầu tư vấn, kỹ năng tìm kiếm giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi tư vấn, kỹ năng viết một báo cáo pháp lý cho người giao việc để hoàn tất yêu cầu công việc.

    Kỹ năng tư vấn về hợp đồng, bao gồm các kỹ năng như: tư vấn lựa chọn loại giao dịch, soạn thảo,rà soát hợp đồng, hỗ trợ việc giao kết, thực hiện, chấm dứt, thanh lí hợp đồng.

    Ngoài ra, cán bộ pháp chế cần phải có các kỹ năng mềm: Làm cán bộ pháp chế tuỳ môi trường, tuỳ doanh nghiệp nhưng đa phần đó là các công việc áp lực cao, nhiều khi phải yêu cầu nhanh, hiệu quả, chính xác cho những công việc hàng ngày. Để vượt qua được áp lực, hoàn thành công việc được giao, đảm bảo nhu cầu thăng tiến, người làm pháp chế phải tự trang bị cho mình những kỹ năng mềm cần thiết như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xây dựng và duy trì quan hệ công việc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,…

    Về ngoại ngữ và tin học: Tuỳ từng doanh nghiệp mà họ yêu cầu cán bộ pháp chế phải biết ngoại ngữ. Đồng thời, khi bạn sở hữu khả năng ngoại ngữ sẽ giúp bạn có nhiều cơ hôi nghề nghiệp hơn, bạn không chỉ làm cho các doanh nghiệp trong nước mà còn có cơ hội làm việc với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

    Bên cạnh ngoại ngữ, tin học nhất là kỹ năng sử dụng máy tính trong việc soạn thảo văn bản là kỹ năng sống còn của nhân sự phụ trách các công việc văn phòng, nhất là đối với người làm công tác pháp chế doanh nghiệp, bởi công việc hàng ngày của nhân sự pháp chế doanh nghiệp luôn kết thức bằng việc hoàn thành các sản phẩm cuối cùng của họ thể hiện ở dưới dạng văn bản như: Hợp đồng, báo cáo, quy định, các văn bản phải soạn để phục vụ quản trị, điều hành doanh nghiệp.

    Những thuận lợi khi doanh nghiệp có bộ phận pháp chế

    Bộ phận pháp chế trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp chấp hành đúng quy định pháp luật.

    Sự tư vấn của pháp chế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro trong hoạt động của mình từ đó doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng.

    Pháp chế doanh nghiệp với kỹ năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của mình có thể thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước, hướng dẫn pháp lý, soạn thảo văn bản,…để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp sẽ có sự chặt chẽ trong quá trình kinh doanh, từ nội bộ đến việc giao kết, ký kết, hợp tác với đối tác bên ngoài doanh nghiệp, bộ phận pháp chế sẽ rà soát, quản lý, xem xét tính pháp lý của sự việc từ đó giảm thiểu những rủi ro trong quá trình hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Để trở thành pháp chế có bắt buộc phải có bằng cử nhân luật?

    Pháp luật không quy định về điều kiện để làm pháp chế doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp khi tuyển dụng họ sẽ đặt ra điều kiện bắt buộc để làm pháp chế doanh nghiệp là phải có bằng cử nhân luật.

    Pháp chế doanh nghiệp có bắt buộc phải biết ngoại ngữ không?

    Tuy môi trường, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân viên pháp chế đưa ra các điều kiện bắt buộc. Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không bắt buộc nhân viên pháp chế phải biết ngoại ngữ.

  • Công việc của pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp ngày càng được khẳng định trong bối cảnh kinh tế-xã hội hiện nay. Để được đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp trong hoạt động kinh tế của mình, các doanh nghiệp không thể không tìm tới các chuyên viên pháp chế. Vậy pháp chế doanh nghiệp phải làm những công việc gì? Vai trò của pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Pháp chế doanh nghiệp

    Bộ phận pháp chế là bộ phận được doanh nghiệp bố trí để xây dựng quy tắc, quy định trong doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát và xử lý các vấn đề liên quan tới pháp lý của doanh nghiệp đúng với quy định nội bộ của doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật. Bộ phận pháp chế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

    Tổ chức pháp chế nội bộ của doanh nghiệp

    Tuỳ theo nhu cầu kinh doanh, tổ chức của các doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức tổ chức pháp chế doanh nghiệp cho mình. Các doanh nghiệp quy mô lớn, hay có những ngành nghề chuyên biệt, cần có ý kiến của ban pháp chế thì thường hay thành lập Phòng pháp chế hay Ban pháp chế, còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sử dụng các cán bộ pháp chế.

    Trong Phòng pháp chế, Ban pháp chế doanh nghiệp, các cán bộ pháp chế có thể là luật sư, luật sư tập sự, trợ giúp viên pháp lý, chuyên viên luật,…Do quy mô sản xuất ngày càng phát triển, phạm vi kinh doanh ngày càng mở rộng, nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh lớn có liên quan tới yếu tố nước ngoài, nhiều dự án đầu tư phải tiến hành đấu thầu quốc tế, trong nhiều trường hợp, các doanh  nghiệp thuê các tổ chức hành nghê luật chuyên nghiệp để thực hiện một số công việc chuyên biệt, song song với pháp chế nội bộ doanh nghiệp.

    Vai trò của pháp chế doanh nghiệp

    Nghĩa vụ pháp luật là một trong những tiêu chí giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Bộ phận pháp chế là bộ phận phụ trách truyền tải kiến thức pháp luật vào đời sống doanh nghiệp, từng bước nâng cao tri thức pháp luật không chỉ cho người lãnh đạo mà còn cả cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp.

    Giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật trên cơ sở chuyển biến ý thức, hành vi chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân viên thành hành động, hoạt động của doanh nghiệp.

    Sự tư vấn của pháp chế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh ngay cả khi các chính sách mới của nhà nước mới được ban hành.

    Pháp chế doanh nghiệp với kỹ năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của mình có thể thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước, hướng dẫn pháp lý, soạn thảo văn bản,…để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp.

    Pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp biết được trong mỗi thủ tục hành chính, mỗi hợp đồng của doanh  nghiệp mình với doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân khác thì trình tự thủ tục cần thực hiện là gì, ai, cơ quan nào giải quyết, chi phí phát sinh như thế nào, nội dung thế nào đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp, thoả thuận như vậy có bị pháp luật cấm không. Từ đó, doanh nghiệp sẽ hạn chế được rủi ro, thời gian, nhân lực, vật lực.

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp

    Các công việc mà pháp chế doanh nghiệp thường thực hiện bao gồm:

    • Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng quan trọng của doanh nghiệp với các đối tác trong kinh doanh;
    • Thẩm định các dự thảo thoả thuận, các hợp đồng hợp tác, các dự án đầu tư để dảm bảo không trái pháp luật;
    • Quản lý nội bộ doanh nghiệp liên quan đến người lao động, xử lý tình huống khi có sự việc phát sinh

    Pháp chế doanh nghiệp còn thực hiện công việc soạn thảo cũng như thẩm định các quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp. Thông qua bộ phận pháp chế, các văn bản trước khi được trình lên cơ quan lãnh đạo duyệt đều thông qua bộ phận pháp chế thẩm định, như thế sẽ đảm bảo yêu cầu văn bản hợp lệ, logic và tuân theo pháp luật.

    Bộ phận pháp chế thực hiện công việc cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành, trong các dự án đầu tư, tài chính, tín dụng và thương mại.

    Khi tham gia đàm phán với các đối tác, đặc biệt là đối tác nước ngoài, việc sử dụng đội ngũ pháp chế là cần thiết. Đội ngũ pháp chế sẽ đưa ra các tư vấn, lời khuyên dành cho các chủ doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến cơ hội, rủi ro pháp lý.

    Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường trú trọng việc kinh doanh, phát triển đầu tư, xây dựng đội ngũ kinh doanh mà bỏ qua sự an toàn liên quan tới pháp lý. Điều này được thể hiện khi nhiều doanh nghiệp của Việt Nam không có bộ phận pháp chế hay người có khả năng nắm bắt các vấn đề liên quan tới kiểm soát nguy cơ liên quan đến áp dụng pháp luật.

    Các doanh nghiệp nên tiến hành thành lập riêng cho mình một bộ phận pháp chế chuyên nghiệp để tư vấn, hỗ trợ, tham mưu, giúp đỡ trong công tác thực hiện đường lối, chính sách của Nhà nước, hạn chế được các rủi ro khi ký kết các hợp đồng làm ăn, đồng thời nắm bắt các cơ hội để phát triển doanh nghiệp của mình.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Công việc của pháp chế doanh nghiệp”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Những khó khăn khi làm pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Rủi ro có thể phát sinh bất cứ lúc nào, nếu pháp chế doanh nghiệp không đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng giải quyết thì sẽ gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp.
    Tư vấn sai cho doanh nghiệp có thể làm cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sai, vi phạm pháp luật.

    Môi trường làm việc của nhân viên pháp chế như nào?

    Phần lớn nhân viên pháp chế đều phải làm việc toàn thời gian ở văn phòng. Tuy nhiên, họ vẫn có thể làm thêm giờ để đảm bảo đúng thời gian giải quyết công việc

  • Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?

    Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?

    Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU) là trường đào tạo ngành luật hàng đầu Việt Nam, hiện nay HLU đang giảng dạy 5 ngành học chính: Luật chung, Luật Kinh tế, Luật thương mại quốc tế, Ngôn ngữ Anh và Luật Chất lượng cao.

    Chương trình đào tạo của trường Đại học Luật Hà Nội

    Chương trình đào tạo trình độ đại học Luật của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng nhằm trang bị cho người học kiến thức lý luận toàn diện, chuyên sâu về pháp luật, vững chắc về thực tiễn pháp lý và kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lĩnh vực pháp luật, kiến thức cần thiết về tin học, ngoại ngữ, kỹ năng nghiên cứu và thực hành nghề luật, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp trong nghề luật.

    Những vị trí mà sinh viên HLU sau khi tốt nghiệp có thể làm

    Sinh viên tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội có thể đảm nhiệm được các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc: Thực hiện pháp luật; tư vấn pháp luật; giảng dạy và nghiên cứu pháp luật. Trong đó:

    – Thực hiện pháp luật gồm tham gia thực hiện hoạt động áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý tại Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án, Văn phòng Thừa phát lại và các cơ quan tư pháp khác; thực hiện các công việc về pháp lý theo chức năng tại các cơ quan đại diện (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hành chính nhà nước trung ương và địa phương (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp); tham gia các công việc liên quan đến pháp luật tại các cơ quan thông tấn, truyền thông như phóng viên, biên tập viên về pháp luật, thực hiện các công việc về pháp lý tại các cơ quan nhà nước khác;

    – Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng gồm tư vấn, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực pháp luật như: hành chính, hình sự, dân sự, kinh tế, thương mại, quốc tế,…tại các công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, thừa phát lại,…

    – Giảng dạy, nghiên cứu pháp luật gồm tham gia giảng dạy các môn chuyên ngành luật tại các cơ sở đào tạo luật; tham gia nghiên cứu khoa học với tư cách là nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo đại học, các viện nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu pháp luật khác.

    Sinh viên HLU ra trường làm việc gì?

    Chuyên viên pháp chế

    Nhiệm vụ của bộ phận này là tư vấn, kiểm soát các hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Từ đó, tránh được những sai phạm có thể xảy ra. Ngoài các doanh nghiệp, bạn có thể tham gia đội ngũ pháp chế trong các ngân hàng thương mại. Nhiệm vụ chính là đảm bảo những hoạt động của ngân hàng không vi phạm pháp luật. Ngoài ra, bạn phải thực hiện rà soát hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu hóa. Bên cạnh phòng pháp chế, ngân hàng thường có các phòng/ban khác cần nhân sự ngành luật như đầu tư, thu hồi nợ, tố tụng…

    Chuyên viên pháp lý

    Chuyên viên pháp lý là người giải quyết, tư vấn những vấn đề liên quan đến pháp luật cho doanh nghiệp, cá nhân. Do đó, họ phải nghiên cứu, soạn thảo và hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý. Chuyên viên pháp lý phải thường xuyên gặp mặt, làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác nhau. Bên cạnh đó, chuyên viên pháp lý phải cập nhật những thay đổi của quy định pháp luật. Để làm công việc chuyên viên pháp lý, bạn phải tốt nghiệp chuyên ngành luật. Đồng thời bạn phải có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục, đàm phán, tin học văn phòng. Bạn phải linh hoạt để giải quyết các tình huống pháp lý.

    Luật sư

    Công việc chính của luật sư là nghiên cứu, phân tích hồ sơ vụ án, vụ việc, soạn thảo các văn bản pháp lý để giải quyết công việc. Tư vấn pháp lý, đại diện theo pháp luật cho các cá nhân, tổ chức để giải quyết các tranh chấp, tố tụng…Thu thập chứng cứ trong quá trình kiện tụng. Cung cấp hồ sơ kiện tụng cho Tòa án, nhà nước hoặc tổ chức trọng tài. Nghiên cứu ngành luật, cập nhật quy định pháp luật theo yêu cầu công việc. Làm việc trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp hay các cơ quan pháp luật. Đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật. Luật sư hỗ trợ, đem lại các giải pháp pháp lý cho khách hàng.

    Yêu cầu đối với luật sư là phải tốt nghiệp chuyên ngành luật, có chứng chỉ hành nghề luật sư. Bên cạnh đó, phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, phân tích và xử lý tình huống tốt. Ngoài ra, phải có khả năng làm việc độc lập và nhóm hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp.

    Công chứng viên

    Đây là người tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng. Công chứng viên còn chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật. Trong ngành luật, công chứng viên còn là người hỗ trợ cho luật sư trong các văn bản pháp lý. Yêu cầu về kinh nghiệm của công chứng viên khá cao. Ứng viên vị trí này phải công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sau khi tốt nghiệp ngành luật. Bên cạnh đó, bạn cần phải có các kỹ năng mềm như giao tiếp và giải quyết vấn đề.

    Thư ký tòa án

    Thư ký tòa án là công chức làm việc tại Tòa án. Nhiệm vụ là ghi chép, tổng hợp các văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ. Thư ký tòa án còn là người hỗ trợ cho thẩm phán thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Để ứng tuyển trở thành thư ký tòa án, bạn phải có bằng cử nhân ngành Luật. Bên cạnh đó, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển công chức của Tòa án. Các kỹ năng cần có: giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết trình, tin học văn phòng.

    Kiểm sát viên

    Công việc chính là điều tra, truy tố và buộc tội kẻ phạm pháp trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát hoạt động tố tụng các vụ án dân sự, hình sự. Ngoài ra, họ có thể thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát. Kiểm sát viên là người có trình độ cử nhân ngành luật và được công nhận là chuyên viên pháp lý. Ngoài chuyên môn, bạn phải nắm được nghiệp vụ. Bên cạnh đó, bạn phải có các kỹ năng tranh biện, hùng biện, phân tích và xử lý thông tin… Trở thành kiểm sát viên/ bạn phải luôn có bản lĩnh vững vàng, đạo đức, liêm khiết.

    Thẩm phán

    Đây là chức danh cao quý thuộc về những người có nhiệm vụ “cầm cân nảy mực” bảo vệ công lý và thực thi pháp luật. Trở thành thẩm phán bạn sẽ nắm trong tay rất nhiều quyền lực, danh vọng và địa vị. Nhưng bạn cũng phải chịu trách nhiệm cao với công việc này. Để trở thành thẩm phán là cả một quá trình. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành luật, bạn còn phải trải qua 3 bước sau: – Làm thư ký tòa án – Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm phán – Có quyết định bổ nhiệm thẩm phán của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Giảng viên ngành luật

    Công việc giảng viên ngành luật phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu pháp luật. Bạn có thể trở thành giảng viên ngành luật ở các trường đào tạo chuyên ngành này. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cần giảng viên giảng dạy về pháp luật chung, luật chuyên ngành. Do đó, nhu cầu giảng viên ngành luật ngày một tăng, tạo ra cơ hội việc làm. Làm giảng viên, bạn cần có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành luật. Hoặc ít nhất là bằng cử nhân loại giỏi ngành luật hệ chính quy. Bên cạnh kiến thức chuyên sâu về luật, bạn cần có nghiệp vụ sư phạm. Các kỹ năng hỗ trợ cần có như: tin học, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình…

    Sinh viên HLU mới ra trường muốn làm pháp chế thì phải làm gì?

    Sinh viên mới ra trường sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm hay những trải nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật mà chỉ được nghe qua lý thuyết giảng dạy trên trường. Để làm pháp chế doanh nghiệp thì sinh viên HLU cần lưu ý và trang bị những kỹ năng sau:

    • Thứ nhất, bạn phải nắm rõ kiến thức pháp luật liên quan đến doanh nghiệp;
    • Thứ hai, biết tư duy và giải quyết các tình huống pháp luật đơn giản;
    • Thứ ba, biết tư vấn và soạn thảo văn bản hành chính thông dụng;
    • Thứ tư, có khả năng giao tiếp, thuyết phục người khác;

    Ngoài ra, bạn cần phải có khả năng chịu được áp lực công việc, khả năng làm việc nhóm, làm việc cá nhân.

    Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA đang mở khoá học đào tạo pháp chế, bạn có thể đăng ký tham gia khoá học ngay để được hướng dẫn, định hướng sinh viên có những kỹ năng cơ bản trở thành một nhân viên pháp chế doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi phỏng vấn các vị trí ngành luật cần lưu ý điều gì?

    Trong buổi phỏng vấn bạn cần phải tự tin. Tự tin trả lời các câu hỏi từ nhà tuyển dụng, nếu gặp những câu hỏi khó chưa thể trả lời được thì bạn cũng không cần quá lo lắng. Ngoài ra, bạn cần lưu ý trả lời thành thật bằng kiến thức của bản thân.

    Khi viết CV xin việc cho tân cử nhân luật thì cần lưu ý điều gì?

    Trong CV ứng tuyển, bạn cần hạn chế các lỗi trình bày, lỗi font, lỗi chính tả, ngữ pháp. Bạn chỉ nên viết CV ứng tuyển dài khoảng từ 1-2 trang và chỉ chứa những thông tin cần thiết, không lan man, dài dòng.

  • Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư? Đây có lẽ là câu hỏi mà rất nhiều người đặt ra trong đầu, từ các bạn trẻ đến những người nhiều tuổi khi chưa có cơ hội được tiếp cận với ngành luật mọi người đều có chung suy nghĩ học luật sau này ra để làm luật sư. Liệu có phải như mọi người nghĩ không, để trả lời cho câu hỏi này, Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây:

    Ngành luật là gì?

    Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định.

    Ví dụ: Luật Hiến pháp là một ngành luật tổng hợp gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân , về quốc tịch.

    Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm 12 ngành luật cơ bản, đó là: Luật nhà nước; luật hành chính; luật tài chính; luật đất đai; luật dân sự; luật lao động; luật hôn nhân và gia đình; luật hình sự; luật tố tụng hình sự; luật tố tụng dân sự; luật kinh tế; luật quốc tế.

    Các trường đào tạo ngành luật hiện nay

    Ngành luật đang trở thành một ngành “Hot” trong hiện tại bởi mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các bạn trẻ. Chính vì vậy, ngành Luật được rất nhiều ngôi trường chú trọng đào tạo. Một số trường Đại học tuyển sinh ngành luật uy tín, chất lượng hàng đầu nước ta phải kể đến như: Đại học Luật Hà Nội; Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Luật Huế; Đại học kinh tế-luật-Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh; Khoa luật trường Đại học Vinh; Khoa luật trường Đại học Cần Thơ, Khoa luật Đại học Thương Mại, Khoa luật Đại học Công Đoàn,…

    Tốt nghiệp ngành luật có thể làm những công việc nào?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Với chương trình giảng dạy cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật quốc tế, đồng thời phát triển các kỹ năng, thái độ, tư duy,…giúp các bạn trẻ có cơ hội việc làm ngành luật tốt hơn. Do đó, sau khi tốt nghiệp, các bạn trẻ có rất nhiều ngành nghề, thử sức ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: luật sư, thẩm phán, thư ký tòa án, kiểm sát viên, nhân viên tư vấn luật, nhà báo, công chứng viên, đấu giá viên, thừa phát lại,…

    Công chứng viên: sau khi tốt nghiệp ngành luật bạn có thể ứng tuyển vị trí công chứng viên. Đây là người tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng. Công chứng viên còn chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật. Trong ngành luật, công chứng viên còn là người hỗ trợ cho luật sư trong các văn bản pháp lý. Yêu cầu về kinh nghiệm của công chứng viên khá cao. Ứng viên vị trí này phải công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sau khi tốt nghiệp ngành luật. Bên cạnh đó, bạn cần phải có các kỹ năng mềm như giao tiếp và giải quyết vấn đề. Mức lương công chứng viên từ 8-10 triệu đồng/ tháng.

    Chuyên viên pháp lý: Đây là vị trí có cơ hội việc làm cao trong tuyển dụng việc làm ngành luật. Chuyên viên pháp lý là người giải quyết, tư vấn những vấn đề liên quan đến pháp luật cho doanh nghiệp, cá nhân. Do đó, họ phải nghiên cứu, soạn thảo và hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý. Chuyên viên pháp lý phải thường xuyên gặp mặt, làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác nhau. Bên cạnh đó, chuyên viên pháp lý phải cập nhật những thay đổi của quy định pháp luật. Để làm công việc chuyên viên pháp lý, bạn phải tốt nghiệp chuyên ngành luật. Đồng thời bạn phải có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục, đàm phán, tin học văn phòng. Bạn phải linh hoạt để giải quyết các tình huống pháp lý. Chuyên viên pháp lý có mức lương từ 8-15 triệu đồng/tháng.

    Luật sư: Luật sư chắc hẳn là công việc được nhiều người nghĩ đến đầu tiên khi nhắc đến ngành luật. Bởi đây là công việc tiêu biểu và thể hiện rõ đặc thù của ngành luật.

    Công việc chính của luật sư là nghiên cứu, phân tích hồ sơ vụ án, vụ việc, soạn thảo các văn bản pháp lý để giải quyết công việc. Tư vấn pháp lý, đại diện theo pháp luật cho các cá nhân, tổ chức để giải quyết các tranh chấp, tố tụng…Thu thập chứng cứ trong quá trình kiện tụng. Cung cấp hồ sơ kiện tụng cho Tòa án, nhà nước hoặc tổ chức trọng tài. Nghiên cứu ngành luật, cập nhật quy định pháp luật theo yêu cầu công việc. Làm việc trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp hay các cơ quan pháp luật. Đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật. Luật sư hỗ trợ, đem lại các giải pháp pháp lý cho khách hàng.

    Yêu cầu đối với luật sư là phải tốt nghiệp chuyên ngành luật, có chứng chỉ hành nghề luật sư. Bên cạnh đó, phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, phân tích và xử lý tình huống tốt. Ngoài ra, phải có khả năng làm việc độc lập và nhóm hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp. Mức lương: 10-15 triệu đồng/tháng.

    Kiểm sát viên: Công việc chính là điều tra, truy tố và buộc tội kẻ phạm pháp trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát hoạt động tố tụng các vụ án dân sự, hình sự. Ngoài ra, họ có thể thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát. Kiểm sát viên là người có trình độ cử nhân ngành luật và được công nhận là chuyên viên pháp lý. Ngoài chuyên môn, bạn phải nắm được nghiệp vụ. Bên cạnh đó, bạn phải có các kỹ năng tranh biện, hùng biện, phân tích và xử lý thông tin… Trở thành kiểm sát viên/ bạn phải luôn có bản lĩnh vững vàng, đạo đức, liêm khiết. Vị trí này có mức lương cơ bản khoảng 8 – 10 triệu/tháng. Bên cạnh đó, kiểm sát viên/công tố viên còn được hưởng phụ cấp là 25% hàng tháng

    Thư ký tòa án: là công chức làm việc tại Tòa án. Nhiệm vụ là ghi chép, tổng hợp các văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ. Thư ký tòa án còn là người hỗ trợ cho thẩm phán thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Để ứng tuyển trở thành thư ký tòa án, bạn phải có bằng cử nhân ngành Luật. Bên cạnh đó, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển công chức của Tòa án. Các kỹ năng cần có: giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết trình, tin học văn phòng… Mức lương thư ký tòa án là 8 – 10 triệu/tháng, chưa kể các khoản phụ cấp của nhà nước.

    Giảng viên ngành luật: Công việc giảng viên ngành luật phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu pháp luật. Bạn có thể trở thành giảng viên ngành luật ở các trường đào tạo chuyên ngành này. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cần giảng viên giảng dạy về pháp luật chung, luật chuyên ngành. Do đó, nhu cầu giảng viên ngành luật ngày một tăng, tạo ra cơ hội việc làm. Làm giảng viên, bạn cần có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành luật. Hoặc ít nhất là bằng cử nhân loại giỏi ngành luật hệ chính quy. Bên cạnh kiến thức chuyên sâu về luật, bạn cần có nghiệp vụ sư phạm. Các kỹ năng hỗ trợ cần có như: tin học, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình… Mức lương: 7 – 10 triệu/tháng.

    Thẩm phán: Thẩm phán chắc hẳn là ước mơ lớn của rất nhiều sinh viên ngành luật. Đây là chức danh cao quý thuộc về những người có nhiệm vụ “cầm cân nảy mực” bảo vệ công lý và thực thi pháp luật. Trở thành thẩm phán bạn sẽ nắm trong tay rất nhiều quyền lực, danh vọng và địa vị. Nhưng bạn cũng phải chịu trách nhiệm cao với công việc này. Để trở thành thẩm phán là cả một quá trình. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành luật, bạn còn phải trải qua 3 bước sau: – Làm thư ký tòa án – Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm phán – Có quyết định bổ nhiệm thẩm phán của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mức lương thẩm phán: Thẩm phán có mức lương trung bình là 8 triệu đồng/tháng kèm phụ cấp theo quy định của nhà nước.

    Pháp chế doanh nghiệp: Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, rủi ro trong kinh doanh là rất lớn buộc doanh nghiệp phải tìm cách phòng ngừa. Vì vậy, rất nhiều doanh nghiệp đã thành lập hẳn một phòng/ban pháp chế. Nhiệm vụ của bộ phận này là tư vấn, kiểm soát các hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Từ đó, tránh được những sai phạm có thể xảy ra. Ngoài các doanh nghiệp, bạn có thể tham gia đội ngũ pháp chế trong các ngân hàng thương mại. Nhiệm vụ chính là đảm bảo những hoạt động của ngân hàng không vi phạm pháp luật. Ngoài ra, bạn phải thực hiện rà soát hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu hóa. Bên cạnh phòng pháp chế, ngân hàng thường có các phòng/ban khác cần nhân sự ngành luật như đầu tư, thu hồi nợ, tố tụng…Mức lương trung bình là 9 – 12 triệu/tháng tùy thuộc vào công việc và quy mô doanh nghiệp.

    Trên đây chỉ là một số những công việc ngành luật tiêu biểu. Như vậy, có thể nói nghề luật sư chỉ là một trong các nghề mà sinh viên ngành luật có thể theo đuổi sau khi tốt nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Có phải học luật chỉ làm luật sư?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Ngành luật đào tạo mấy năm?

    Hiện nay, các trường đại học đào tạo ngành luật với thời gian là: 4 năm.

    Sinh viên luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Để hành nghề luật sư, người học cần phải có bằng cử nhân luật, hoàn thành khóa học đào tạo luật sư và tham gia kì thi kết thúc tập sự luật sư. Sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp thì được coi là luật sư và có thể bắt đầu hành nghề.

  • Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Hiện nay, có rất nhiều bạn trẻ theo học ngành luật bởi đây là một ngành học rất nhiều tiềm năng phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Ngành luật có sức hút hấp dẫn như vậy nhưng việc học và theo nghề chưa bao giờ là dễ dàng.

    Ngành luật kinh tế có lẽ là một cái tên quá quen thuộc đối với tất cả mọi người. Nhu cầu tuyển dụng những sinh viên luật kinh tế ở các doanh nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy mà luật kinh tế nói riêng và ngành luật nói chung được rất nhiều người quan tâm với mong muốn có nhiều cơ hội hơn trong tương lai. Vậy ngành luật kinh tế là gì? Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì? ICA giải đáp thắc mắc của bạn trong nội dung bài viết dưới đây, kính mới bạn đọc tham khảo:

    Ngành luật kinh tế là gì?

    Luật kinh tế là một bộ phận của pháp luật kinh tế, là tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữ nhà nước trong quá trình sản xuất và hoạt động giữa các doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế.

    Luật kinh tế ra đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, đồng thời đảm bảo từng quy cách hoạt động của các doanh nghiệp trong quá trình giao lưu, buôn bán trong và ngoài nước.

    Ngành Luật kinh tế học những gì?

    Sinh viên theo học ngành Luật kinh tế được trang bị khối kiến thức về: Luật hành chính; luật dân sự; luật hiến pháp; luật sở hữu trí tuệ; pháp luật và chủ thể kinh doanh; luật lao động; luật tố tụng hình sự; luật thương mại quốc tế; luật đất đai; luật cạnh tranh; luật tài chính; luật môi trường; luật đầu tư; luật kinh doanh quốc tế; luật hợp đồng; luật tài sản,…

    Sinh viên tốt nghiệp luật kinh tế có đủ kiến thức nền tảng của thể chế pháp luật; kiến thức về vai trò của pháp luật trong công ty, doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp kinh doanh; phân tích, đánh giá, xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật phục vụ phát triển và hội nhập kinh tế; hiểu biết về Luật của Việt Nam để vận hành trong công ty, doanh nghiệp một cách tốt nhất.

    Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên học luật kinh tế còn được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích pháp luật, phân tích rủi ro pháp lý; kỹ năng đàm phán, thương lượng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh; kỹ năng soạn thảo hợp đồng.

    Học Ngành Luật kinh tế bạn cần những tố chất và kỹ năng gì?

    Để thành công trên ngành Luật kinh tế bạn cần có những tố chất và kỹ năng sau:

    • Trí nhớ tốt;
    • Năng động, sáng tạo, có bản lĩnh;
    • Đức tính cẩn thận, công bằng, khách quan và trung thực;
    • Ngoại ngữ tốt; hứng thú với lĩnh vực kinh tế, thương mại;
    • Có tư duy phân tích, tư duy phản biện và khả năng diễn đạt, giao tiếp tốt để trình bày những chính kiến, lý lẽ của mình một cách trôi chảy, sắc sảo, thuyết phục;
    • Đặc biệt cần phải thực sự đam mê công việc của mình, vì bên cạnh những giá trị về vật chất từ nghề nghiệp mang lại, bạn còn học được từ công việc thực tế những bài học về nhân đức, về lương tâm nghề nghiệp, về phong thái, phong cách và giá trị của bản thân mình,…

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Luật kinh tế luôn nằm trong nhóm ngành có cơ hội việc làm cao, bởi nhu cầu trên thị trường về nhân lực am hiểu lĩnh vực này là rất lớn. Kinh tế và thương mại ngày càng phát triển mạnh, luật kinh tế là cần thiết để dựa trên nền tảng pháp luật để giải quyết những vấn đề phức tạp trong kinh doanh.

    Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế tại các trường đại học có thể xin việc và đảm nhiệm rất nhiều vị trí công việc khác nhau như:

    • Tư vấn pháp lý, đánh giá, phân tích và giải quyết những vấn đề phát sinh trong các hoạt động kinh doanh của công ty hoặc doanh nghiệp;
    •  Tư vấn pháp luật, làm cán bộ thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc những người hành nghề luật sư;
    • Chuyên viên tư vấn sáp nhập và mua lại công ty;
    • Cán bộ hành pháp, lập pháp và tư pháp;
    • Giảng dạy và nghiên cứu,…
    • Chuyên viên pháp lý – Chuyên viên pháp chế: Đây là một vị trí công việc được khá nhiều người lựa chọn vì vị trí này khá dễ xin việc, môi trường làm việc phù hợp và mức lương không quá cạnh tranh. Hiện cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tham gia hoạt động ở thị trường trong nước hay quốc tế cũng đều rất cần có sự tư vấn về mặt pháp lý hoặc giúp giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Chính bởi vậy nên nhu cầu tuyển chọn các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế đều rất cao.
    • Luật sư (chuyên về bên các vụ tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế).
    • Tư vấn pháp lý: Công việc của các tư vấn pháp lý cũng tương tự như các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế nhưng vai trò này vẫn có điểm khác so với chuyên viên. Tư vấn pháp lý sẽ làm việc độc lập trong các văn phòng luật, hỗ trợ cho các khách hàng là những doanh nghiệp hoặc cá nhân đang gặp khó khăn về các tranh chấp liên quan đến kinh tế.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Những vị trí này đều là những vị trí làm trong các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp cao,…

    Ngoài ra, bạn cũng có thể học lên để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ để mở ra nhiều cơ hội hơn cho bản thân. Hoặc bạn có thể lựa chọn phát triển sự nghiệp theo hướng làm kinh doanh hoặc là làm chính trị. Với những nền tảng vững chắc về pháp luật và các cơ chế pháp lý thì bạn hoàn toàn có khả năng tham gia vào những lĩnh vực đó. Còn nếu đam mê với việc giảng dạy thì bạn có thể làm giảng viên tại các trường đại học nếu như có đầy đủ bằng cấp và chứng nhận theo yêu cầu của ngôi trường đó.

    Sinh viên làm việc trong các công ty, xí nghiệp; làm việc trong hệ thống tòa án nhân dân, trung tâm trọng tài thương mại và các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật; Cử nhân Luật kinh tế cũng có thể theo học các khóa đào tạo về luật và hành nghề luật,…

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyên viên pháp chế là gì?

    Chuyên viên pháp chế (chuyên viên pháp lý) được biết đến là những người được đào tạo chuyên môn về pháp lý ở một số khu vực pháp lý nhất định, chịu trách nhiệm về các công việc hành chính, điều hành pháp lý trong bộ phận pháp chế của một tổ chức hoặc văn phòng luật.
    Họ là người đại diện pháp luật của công ty, có vai trò xử lý, hoàn thiện các giấy tờ, thủ tục có liên quan đến vấn đề pháp lý.

    Có nên học ngành luật kinh tế?

    Sự nhạy bén và am tường kiến thức của các chuyên gia về Luật kinh tế sẽ góp phần đảm bảo quá trình vận hành bền vững, an toàn cho doanh nghiệp, mở rộng sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi hơn. Ngành Luật kinh tế vì thế được xem là một ngành đặc biệt quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    Những cử nhân Luật kinh tế có trình độ cao trong lĩnh vực luật pháp, kinh doanh, thương mại, sở hữu kỹ năng chuyên sâu đàm phán, tư vấn, đảm đương tốt việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn kinh doanh sẽ trở thành đối tượng săn đón của các nhà tuyển dụng. Do đó, những bạn nào có đam mê với ngành nghề này thì bạn hoàn toàn có thể theo học để thực hiện ước mơ của mình.

.
.
.