Blog

  • Học công chứng viên bao lâu?

    Học công chứng viên bao lâu?

    Hiện nay, công chứng viên là một ngành nghề được nhiều người quan tâm và để trở thành một công chứng viên hay trở thành chủ thể trực tiếp, đứng đầu của một tổ chức hành nghề công chứng sẽ cần đáp ứng những điều kiện nhất định về tiêu chuẩn cũng như là đạo đức hay cần đáp ứng về thời gian hoạt động, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này. Vậy pháp luật quy định về điều kiện để trở thành công chứng viên hiện nay như thế nào? Và thời gian Học công chứng viên bao lâu? Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn quy định về những vấn đề này, chúng tôi mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau.

    Căn cứ pháp lý

    Luật Công chứng năm 2014

    Để trở thành công chứng viên cần đáp ứng những điều kiện gì?

    Căn cứ Điều 8 Luật Công chứng 2014 thì tiêu chuẩn để trở thành một công chứng viên gồm:

    – Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

    – Có bằng cử nhân luật;

    – Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

    – Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

    – Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

    – Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Học công chứng viên bao lâu?

    Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 quy định về đào tạo nghề công chứng như sau:

    “Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

    1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

    2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.

    Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

    3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài”.

    Học công chứng viên bao lâu?

    Tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 8 Luật Công chứng như sau:

    “Điều 7. Cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng

    1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.

    2. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.

    Điều 8. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài

    1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:

    a) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt Nam là thành viên;

    b) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề công chứng đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng.

    2. Người đề nghị công nhận tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (mẫu TP-CC-01);

    b) Bản sao văn bằng và bản sao kết quả đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do”.

    Từ những căn cứ pháp luật trên thì thời gian theo học công chứng viên mất 12 tháng. Ngoài ra người muốn theo học công chứng viên cần đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014.

    Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên

    Với người đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành công chứng viên đồng nghĩa đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyên môn dưới đây.

    Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân tại các trường đào tạo luật trên cả nước

    Một trong các tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật nên bắt buộc để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên, người này phải tốt nghiệp cơ sở đào tạo về luật.

    Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo luật, đáng chú ý có thể kể đến trường đại học luật Hà Nội, trường đại học Luật – đại học quốc gia Hà Nội…

    Bước 2: Tham gia khóa đào tạo hành nghề tại Học viện Tư pháp

    Sau khi có bằng cử nhân luật, người đó phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong thời gian 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khóa đào tạo chuyên môn, Học viện Tư pháp cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học cho người học.

    Việc tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không bị áp dụng cho tất cả các trường hợp. Cụ thể, theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, những đối tượng sau sẽ được miễn đào tạo hành nghề công chứng:

    – Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

    – Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

    – Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

    – Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.

    Các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong 03 tháng và tập sự hành nghề.

    Bước 3: Tập sự hành nghề

    Người đã hoàn thành khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng đăng ký việc tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận tập sự.

    Trường hợp không tìm được tổ chức hành nghề công chứng để tập sự hoặc gặp khó khăn trong việc tự liên lạc, người tập sự có thể liên hệ với Sở Tư pháp đại phương nơi mình muốn tập sự để được bố trí phù hợp (Khoản 1, Điều 11 Luật Công chứng 2014).

    Thời gian thực tập hành nghề công chứng là 12 tháng đối với những người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng, 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Người có nguyện vọng được quyền thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tối thiểu tại mỗi tổ chức hành nghề là 03 tháng (khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự

    Việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự có thể được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự khi có kỳ kiểm tra do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc ngay khi người tâp sự nộp báo cáo kết quả tập sự.

    Một năm, Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Trong trường hợp không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, người tập sự được phép đăng ký kiểm tra lại trong đợt sau nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần (Điều 16, Điều 17, Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.

    Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên

    Khi đạt tiêu chuẩn hành nghề và đã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng, người có nguyện vọng đủ điều kiện nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên. Đây là thời điểm xác định một người chính thức trở thành công chứng viên.

    Lưu ý: Để được bổ nhiệm công chứng viên, người đạt đủ điều kiện phải có thời gian công tác về luật là 05 năm trở lên. Do đó, để giảm bớt thời gian và nhanh chóng được bổ nhiệm, thông thường, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên công tác trong ngành pháp luật.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học công chứng viên bao lâu?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà vẫn hành nghề công chứng thì bị xử lý như thế nào?

    Căn cứ Điều 74 Luật Công chứng 2014, không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Tại sao pháp luật không quy định độ tuổi hành nghề công chứng?

    Việc luật công chứng không quy định về tuổi hành nghề công chứng cũng là một điểm hạn chế, nếu công chứng viên cao tuổi sẽ hạn chế về sức khỏe, không đáp ứng được yêu cầu về tư duy về nghiệp vụ sắc bén, đòi hỏi cần có sự tinh thông. Việc miễn quá nhiều đối tượng không tham gia đào tạo cũng là một hạn chế do đây là công việc yêu cầu phải có độ chính xác cao, yêu cầu về độ nhạy cảm cũng cao nên việc việc chỉ bồi dưỡng đối với những đối tượng được ưu tiên này có thể chưa đáp ứng và đạt yêu cầu.

  • Học Kinh tế luật ra làm gì?

    Học Kinh tế luật ra làm gì?

    Hiện nay nhu cầu tuyển sinh sinh viên chuyên ngành luật kinh tế ngày càng nhiều và khối các doanh nghiệp cũng có sự quan tâm nhất định đến vị trí làm việc đối với sinh viên khi tốt nghiệp chuyên ngành luật kinh tế, các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu tuyển dụng vị trí pháp chế cho doanh nghiệp mình với yêu cầu cần có bằng cử nhân luật hay cử nhân luật kinh tế. Vậy chi tiết chuyên ngành luật kinh tế là ngành học như thế nào? Và khi Học Kinh tế luật ra làm gì? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu về những vấn đề xoay quanh nội dung này tại bài viết sau

    Ngành luật kinh tế là gì?

    Luật kinh tế là một bộ phận thuộc pháp luật kinh tế, là tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước trong quá trình sản xuất và hoạt động giữa các doanh nghiệp, trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế.

    Luật kinh tế ra đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại cũng như đảm bảo quy trình hoạt động của các doanh nghiệp trong quá trình trao đổi, giao thương cả trong nước và quốc tế. 

    Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, khi học ngành Luật Kinh tế sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích pháp luật, phân tích rủi ro pháp lý; kỹ năng đàm phán, thương lượng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh; kỹ năng soạn thảo hợp đồng;…Với nền móng kiến thức vững chắc, Cử nhân Luật kinh tế của Trường Đại học Lạc Hồng hoàn toàn tự tin hòa nhập vào môi trường làm việc hiện đại, năng động hoặc tự lập trong ngành nghề.

    Học Ngành Luật kinh tế cần những tố chất và kỹ năng gì?

    Để thành công trên ngành Luật kinh tế, sinh viên sẽ cần có những tố chất và kỹ năng sau: Trí nhớ tốt; năng động, sáng tạo, có bản lĩnh; ngoại ngữ tốt; hứng thú với lĩnh vực kinh tế, thương mại; cẩn thận, công bằng, khách quan và trung thực, có tư duy phân tích, tư duy phản biện và khả năng diễn đạt, giao tiếp tốt để trình bày những chính kiến, lý lẽ của mình một cách trôi chảy, sắc sảo, thuyết phục. Đặc biệt cần phải thực sự đam mê công việc của mình, vì bên cạnh những giá trị về vật chất từ nghề nghiệp mang lại, bạn còn học được từ công việc thực tế những bài học về nhân đức, về lương tâm nghề nghiệp, về phong thái, phong cách và giá trị của bản thân mình,…

    Ngoài kiến ​​thức chuyên môn, sinh viên còn có các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích rủi ro pháp lý, phân tích pháp luật; kỹ năng thương lượng, đàm phán; kỹ năng soạn thảo hợp đồng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh;…

    Học Kinh tế luật ra làm gì?

    Học Kinh tế luật ra làm gì?

    Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế tại các trường đại học có thể đảm nhiệm các vị trí sau: Tư vấn pháp lý, đánh giá, phân tích và giải quyết những vấn đề phát sinh trong các hoạt động kinh doanh của công ty hoặc doanh nghiệp; cán bộ hành pháp, lập pháp và tư pháp; giảng dạy và nghiên cứu; tư vấn pháp luật, làm cán bộ thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc những người hành nghề luật sư

    • Chuyên viên pháp lý – Chuyên viên pháp chế: Đây là một vị trí công việc được khá nhiều người lựa chọn vì vị trí này khá dễ xin việc, môi trường làm việc phù hợp và mức lương không quá cạnh tranh. Hiện cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tham gia hoạt động ở thị trường trong nước hay quốc tế cũng đều rất cần có sự tư vấn về mặt pháp lý hoặc giúp giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Chính bởi vậy nên nhu cầu tuyển chọn các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế đều rất cao.
    • Tư vấn pháp lý: Công việc của các tư vấn pháp lý cũng tương tự như các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế nhưng vai trò này vẫn có điểm khác so với chuyên viên. Tư vấn pháp lý sẽ làm việc độc lập trong các văn phòng luật, hỗ trợ cho các khách hàng là những doanh nghiệp hoặc cá nhân đang gặp khó khăn về các tranh chấp liên quan đến kinh tế.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Những vị trí này đều là những vị trí làm trong các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp cao,…
    • Luật sư (chuyên về bên các vụ tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế).

    Ngoài ra, cử nhân luật kinh tế cũng có thể học lên để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ để mở ra nhiều cơ hội hơn cho bản thân. Hoặc bạn có thể lựa chọn phát triển sự nghiệp theo hướng làm kinh doanh hoặc là làm chính trị. Với những nền tảng vững chắc về pháp luật và các cơ chế pháp lý thì bạn hoàn toàn có khả năng tham gia vào những lĩnh vực đó. Còn nếu đam mê với việc giảng dạy thì bạn có thể làm giảng viên tại các trường đại học nếu như có đầy đủ bằng cấp và chứng nhận theo yêu cầu của ngôi trường đó.

    Sinh viên làm việc trong các công ty, xí nghiệp; làm việc trong hệ thống tòa án nhân dân, trung tâm trọng tài thương mại và các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật; Cử nhân Luật kinh tế cũng có thể theo học các khóa đào tạo về luật và hành nghề luật,…

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học Kinh tế luật ra làm gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật Kinh tế bao gồm những chuyên ngành nào?

    Luật kinh tế gồm các chuyên ngành:
    Luật thương mại quốc tế
    Luật kinh doanh
    Luật Tài chính ngân hàng.

    Nội dung cơ bản của ngành luật kinh tế là gì?

    Sinh viên học ngành Luật kinh tế được cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật, thực tiễn pháp lý, pháp luật trong kinh doanh; khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

  • Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?

    Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?

    Đời sống xã hội ngày càng năng động và phát triển dẫn đến nhu cầu về thủ tục hành chính khá nhiều. Hoạt động chứng minh tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, văn bản giao dịch ngày càng cao, dẫn đến đòi hỏi về nhu cầu về nghề công chứng viên ngày càng nhiều. Để một người được công nhận là công chứng viên và trở thành đối tượng trực tiếp của hành nghề công chứng thì người đó phải đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn nhất định và phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Vậy Học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền? Cùng học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé

    Công chứng viên là nghề gì?

    Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật công chứng 2014 qui định:

    Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật công chứng 2014, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

    Công việc của công chứng viên đó là chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của những hợp đồng, giao dịch dân sự,… bằng văn bản để xác thực lại tính chính xác, hợp pháp và không trái đạo đức xã hội của bản chính hay bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại, mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hay các cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

    Điều kiện trở thành công chứng viên

    Công chứng viên là một nghề khá là khó, nghề nghiệp này đỏi hỏi tính chuẩn xác cao và phải có trách nhiệm nghề nghiệp. Do vậy, để trở thành một công chứng viên thì cần đáp ứng một số các điều kiện nhất định. Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014 cụ thể như sau:

    Ngoài yêu cầu là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt  thì bạn còn cần có đủ 05 điều kiện sau đây để được bổ nhiệm làm công chứng viên:  

    1. Có bằng cử nhân luật;

    2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

    3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật công chứng 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật công chứng 2014;

    4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

    5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền

    Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?

    Theo Thông báo 95/TB-HVTP ngày 03/02/2023 của Học viện Tư pháp về tuyển sinh Lớp đào tạo nghề công chứng tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, kế hoạch tuyển sinh cụ thể như sau: 

    – Hình thức đào tạo: Đào tạo theo tín chỉ (38 tín chỉ). 

    – Thời gian đào tạo: 12 tháng. 

    – Đối tượng: Người có trình độ cử nhân luật trở lên. 

    – Mức thu dịch vụ xét tuyển và học phí 

    + Mức thu dịch vụ xét tuyển: 200.000 đồng/01 thí sinh. 

    + Học phí: Theo Quyết định 1706/QĐ-HVTP ngày 28/12/2021 của Giám đốc Học viện Tư pháp. Cụ thể: 

    • Đối với lớp học ban ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu: Mức học phí là 20.150.000 đồng/học viên/khóa học. 
    • Đối với các lớp học buổi tối từ thứ Hai đến thứ Sáu và lớp học ban ngày thứ Bảy và Chủ nhật: Mức học phí là 25.190.000 đồng/học viên/khóa học.

    Căn cứ Điều 10 Luật Công chứng 2014, có một số trường hợp, không cần tham gia khóa đào tạo nghề công chứng mà chỉ cần hoàn thành khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (03 tháng) tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm:

    • Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
    • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
    • Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Tập sự hành nghề công chứng bao nhiêu năm?

    Tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Luật Công chứng 2014 quy định về thời gian và một số điều trong thời gian tập sự đối với người tập sự hành nghề công chứng như sau:

    – Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự.

    Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.

    – Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.

    – Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng.

    – Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.

    Theo đó, căn cứ những quy định nêu trên thì thời gian đào tạo hành nghề công chứng khoảng tầm 2 năm. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng (cũng như thời gian tập sự) thì còn cần phải gửi hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên (thời gian nộp và chờ xét duyệt hồ sơ là 40 ngày)

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Năm 2023 học phí học công chứng viên bao nhiêu tiền?” . Nếu bạn đọc quan tâm mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác của chúng tôi nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Học công chứng viên tại đâu?

    Nơi đào tạo – Chi phí học công chứng
    Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.

    Thười gian đào tạo nghề công chứng bao lâu?

    Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.
    Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

  • Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Pháp chế là gì là câu hỏi được nhiều bạn trẻ và doanh nghiệp tìm hiểu hiện nay. Pháp chế có đặc diểm rõ ràng, quy định cụ thể tạo nên một hệ thống có tổ chức cho nhiều chủ thể và từ đó nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi tập thể trong xã hội. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế và giải đáp phần nào thắc mắc học luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp, hãy tham khảo nhé!

    Pháp chế là gì?

    Pháp chế là một cách diễn đạt được sử dụng và áp dụng rất nhiều trong xã hội ngày nay. Từ bản thân từ pháp lý, có thể nói rằng đó là một thiết chế pháp lý được tạo ra cho xã hội, nơi các cá nhân và “tổ chức” phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật nhằm thúc đẩy sự ổn định của xã hội.

    Để hiểu rõ hơn, chúng ta có thể định nghĩa hệ thống pháp luật là hệ thống được thể hiện cùng với các quy định về hệ thống pháp luật, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà khi mọi người thực hiện phải tôn trọng và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. pháp luật luật

    Pháp chế là một bộ phận rất quan trọng của hoạt động làm luật, giữa pháp chế và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Hai thuật ngữ có liên quan nhưng khác nhau về ý nghĩa. Pháp chế và pháp luật luôn đi cùng nhau, là mối quan hệ song hành và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định.

    Chuẩn bị gì để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Để biết mình cần chuẩn bị những gì, chúng ta phải biết trước những yêu cầu mà luật sư của công ty trước tiên phải thực hiện. Có thể liệt kê những yêu cầu cơ bản đối với nhân viên pháp chế của công ty như sau:

    Sinh viên muốn theo nghề luật doanh nghiệp phải nắm được những kiến ​​thức cơ bản về luật theo chuẩn mực hoạt động của cử nhân luật, am hiểu hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành (bao gồm cả tài liệu thay thế còn hiệu lực để tham vấn, xử lý sự cố nếu tài liệu thay thế còn hiệu lực). Có thể liệt kê các luật liên quan trực tiếp đến kinh doanh như sau: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật hợp đồng, luật bất động sản (đất đai, nhà ở, luật xây dựng), bất động sản…, luật chứng khoán… Sau này, khi bạn đi làm tùy theo ngành nghề mà công ty hoạt động, sau đó tìm hiểu thêm luật cụ thể về ngành nghề kinh doanh của công ty.

    Do yêu cầu của pháp luật và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hoạt động của công ty của chủ sở hữu, phạm vi công việc của nhân viên pháp chế mặc dù chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau tùy theo đặc điểm của từng công ty nhưng vẫn mang tính pháp lý. Vì vậy, những người chịu trách nhiệm về luật doanh nghiệp phải có được những kỹ năng làm việc nhất định, cụ thể là những kỹ năng sau:

    • Kỹ năng tư vấn, bao gồm khả năng liên hệ với các nhà quản lý công ty, khả năng xác định nhu cầu tư vấn, khả năng tìm và giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi hoạt động tư vấn, khả năng chuẩn bị báo cáo pháp lý được ủy quyền để thực hiện yêu cầu công việc;
    • Kỹ năng tư vấn hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các kỹ năng sau: kỹ năng tư vấn lựa chọn loại hình giao dịch, kỹ năng soạn thảo, kỹ năng rà soát hợp đồng, kỹ năng hỗ trợ ký kết, thực hiện và đánh giá hợp đồng, chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng;
    • Kỹ năng tư vấn nội bộ, bao gồm kỹ năng tạo “văn bản quy phạm” trong công ty: quy trình, quy chế, quy định, kỹ năng soạn thảo hồ sơ gồm nhiều loại văn bản trong công ty. Kỹ năng chuyên môn, bao gồm kỹ năng soạn thảo văn bản; nội dung và kỹ năng trình bày thể thức văn bản;
    • Kỹ năng tư vấn giải quyết tranh chấp cho doanh nghiệp, kỹ năng đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp thương mại, bao gồm kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đối thoại trực tiếp…;
    • Ngoài ra, người phụ trách công tác pháp chế cũng cần có các kỹ năng chung như kỹ năng lập, quản lý, cập nhật và lưu trữ hồ sơ pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật…

    Công việc pháp chế thì tùy môi trường, tùy công ty nhưng đa phần là những công việc áp lực cao vì nó đòi hỏi các thao tác hàng ngày phải nhanh chóng, chính xác, đây là điều chưa bao giờ là dễ dàng đối với pháp lý. Để vượt qua áp lực, hoàn thành nhiệm vụ được giao và đảm bảo nhu cầu thăng tiến, người làm công tác pháp luật phải trang bị những kỹ năng mềm cần thiết, bao gồm: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tạo lập và duy trì các mối quan hệ; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý thời gian…

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Ngày nay, hầu hết các công ty đều yêu cầu nhân viên pháp lý của họ phải có bằng cử nhân luật khi tuyển dụng. Đó là lý do tại sao bằng luật là điểm khởi đầu trên con đường đến với nghề này. Hiện nay có rất nhiều trường đào tạo cử nhân luật điển hình như Trường đại học Luật Hà Nội, trường Đại học Luật – Đại học quốc gia Hà Nội; khoa luật trường Đại học kinh tế quốc dân, trường đại học ngoại thương…

    Một số người học xong và ngay lập tức được tuyển dụng vào vị trí pháp chế. Cũng có những người ra trường và làm việc trong các công ty luật tích lũy được kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, sau đó xin vào các doanh nghiệp làm pháp chế. Cũng có người vào công ty nhưng làm những công việc khác như nhân sự, hành chính, thư ký, trợ lý kinh doanh… rồi được “phát hiện”, đề bạt, giao cho những công việc liên quan đến pháp chế. Thậm chí, có những người không có bằng cử nhân luật, học các chuyên ngành khác như kế toán, xây dựng, quản trị nhân sự… nhưng có kinh nghiệm làm việc cũng được phân công làm công tác pháp luật trong một số lĩnh vực như hợp đồng, nội quy…

    Công việc pháp chế là công việc chuyên môn, các bạn trẻ vào công ty một thời gian, có nhiều kinh nghiệm, được bổ nhiệm vào các vị trí quản lý phòng ban. Sau nhiều năm làm pháp luật, có nhiều người đã được hội đồng quản trị tin tưởng giao cho các vị trí lãnh đạo công ty như phó chủ tịch, tổng giám đốc, được bổ nhiệm và bầu làm thành viên hội đồng quản trị của các công ty lớn, công ty niêm yết. Tuy nhiên, do những áp lực nghề nghiệp nhất định, định hướng cá nhân khác nhau, môi trường “tiếp xúc” khác nhau và cả đam mê tìm thấy của bản thân, có nhiều người làm luật đã từ bỏ nghề và đi một lối rẽ khác.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu bạn muốn trở thành một chuyên viên pháp chế trong tương lai, nhưng bạn không biết phải học gì, làm gì, bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kiến thức pháp luật của mình về thực tiễn, hãy liên hệ với Học viện đào tạo pháp chế ICA. Ở đây có mở khóa đào tạo pháp chế giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về pháp chế, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi tiếp cung cấp kiến​​thức pháp luật rộng lớn dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác mong muốn đạt được kiến ​​thức pháp luật khi làm pháp chế.

    Khóa học pháp chế được mở thường xuyên, địa điểm ngay tại Hà Nội, những bạn có nhu cầu học nhưng không ở Hà Nội có thể tham gia khóa học trực tuyến do chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là bài viết về “Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp”, mà Học viện đào tạo pháp chế ICA chia sẻ đến các bạn đọc đang theo đuổi, đang có ước mới với nghề pháp chế.

    Câu hỏi thường gặp

    Lợi thế tìm kiếm việc làm pháp chế trong doanh nghiệp có nhiều không?

    Học viên tham gia khóa học luật doanh nghiệp được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, tuy thời gian đào tạo không dài nhưng về cơ bản khóa học luật đã cung cấp cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết mà các luật sư doanh nghiệp cần phải có.
    Nói cách khác, sinh viên tốt nghiệp khóa học luật doanh nghiệp có lợi thế nhất định so với các ứng viên khác khi đi xin việc.

    Thu nhập của pháp chế doanh nghiệp có cao không?

    Hiện tại, thu nhập bình quân từ thu nhập mới từ kinh doanh hợp pháp là khoảng 06-08 triệu đồng/tháng. Nếu có 02-03 năm kinh nghiệm mức lương 09-12 triệu đồng; Nếu bạn có 3-5 năm kinh nghiệm, thu nhập hàng tháng có thể từ 13-20 triệu đồng, thậm chí hơn nếu bạn đảm nhận vị trí trưởng phòng, trưởng nhóm.
    Nhìn chung, pháp nhân càng có nhiều kinh nghiệm thì thu nhập càng cao, thu nhập tăng rất nhanh tùy thuộc vào số năm công tác, độ khó của công việc và trách nhiệm của vị trí được giao.

  • Bài tập tình huống môn luật kinh doanh có đáp án

    Bài tập tình huống môn luật kinh doanh có đáp án

    Sau đây là tài liệu bài tập tình huống môn luật kinh doanh có lời giải chi tiết. Bài tập xử lý tình huống Luật kinh doanh là các tình huống được Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp giúp sinh viên ngành Luật dễ dàng ôn tập để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Câu hỏi và cách giải bài tập tình huống môn luật kinh doanh căn cứ trên quy định pháp luật hiện hành.

    Tình huống 1:

     Doanh nghiệp tư nhân ABC được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 26/12/2020, công ty TNHH một thành viên DEF được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 1/5/2021. Hai doanh nghiệp này có cùng chủ sở hữu là bà Hoa Hồng.

    Hỏi:

    a. Việc sở hữu hai doanh nghiệp trên của bà Hồng có hợp pháp không?

    b. Tháng 2/2022, bà Hồng cho anh Tuấn thuê loại doanh nghiệp ABC. Sau 1 thời gian công ty làm ăn thua lỗ. Chủ nợ yêu cầu bà Hồng chi trả các khoản nợ nhưng bà từ chối, cho rằng anh Tuấn mới là người trực tiếp kinh doanh. Ai là người phải chịu trách nhiệm với khoản nợ của DNTN ABC?

    Giải đáp:

    a. Việc sở hữu hai doanh nghiệp trên của bà Hồng là hợp pháp. Vì, theo khoản 3, 4 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

    “3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”.

    Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật chỉ cấm một chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân thành lập 2 doanh nghiệp tư nhân, không thành lập thêm hộ kinh doanh, trở thành thành viên công ty hợp danh. Do đó, bà Hoa Hồng là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên DEF được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 1/5/2021. Thì việc sở hữu hai doanh nghiệp trên là hợp pháp.

    b.Bà Hồng là người chịu trách nhiệm. Vì theo Điều 191 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

    “Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê”.

    Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân với tư cách là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ đứng ra giải quyết những trách nhiệm về tài chính đối với chủ nợ.

    Sau đó câu chuyện ai có lỗi và ai phải bồi thường nhiều hơn (giữa chủ doanh nghiệp tư nhân với chủ thuê lại doanh nghiệp tư nhân) thuộc về vấn đề dân sự. Được quy định cụ thể tại hợp đồng thuê tài sản đã được ký từ trước của hai bên. Trong trường hợp hợp đồng không quy định; thì sẽ áp dụng trách nhiệm liên đới quy định trong Luật Dân sự năm 2015 để xử lý.

    Bài tập tình huống môn luật kinh doanh

    Tình huống 2:

    Công ty TNHH xây dựng M và công ty CPTM P thỏa thuận cùng góp vốn bằng nhau để thành lập 1 doanh nghiệp mới sản xuất vật liệu XD đặt trụ sở chính tại Hà Nội

    Hỏi:

    a. Hai công ty M và P có thể làm như vậy hay không? Vì sao

    b. Doanh nghiệp mới được thành lập là loại hình DN nào. Hãy nêu những quy định pháp luật cơ bản về quy định hiện hành về các nội dung, đặc điểm, chế độ thành lập, cơ cấu tổ chức quản lý của DN này

    Giải đáp:

    a. Hai công ty M và P có thể thỏa thuận góp vốn thành lập doanh nghiệp mới vì chủ thể góp vốn thành lập doanh nghiệp ở đây là các tổ chức và không phải là một trong các tổ chức không được thành lập doanh nghiệp

    b. Loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH từ 2 đến 50 thành viên.

    Chú ý: Công ty tư nhân không được vì phải do cá nhân; thành lập công ty cổ phần không được vì quy định phải có trên 2 thành viên; Công ty hợp danh không được vì thành viên ở đây phải là cá nhân không được là tổ chức, theo luật doanh nghiệp thì công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh.

    Tình huống 3:

    Ông B là chủ doanh nghiệp bán hoa và có ký với công ty VN Airline về việc vận chuyển hoa từ miền Bắc ra miền Nam (Hợp đồng 1), ngoài ra ông B có ký với công ty VN Airline một hợp đồng về việc mua vé máy bay để đi du lịch (Hợp đồng 2).

    Hỏi: Xác định bản chất pháp lý của hợp đồng?

    Giải đáp

    Phân tích bản chất pháp lý của hợp đồng là xem hợp đồng đó là hợp đồng thương mại hay là hợp đồng dân sự. Hợp đồng thương mại là do hai bên là thương nhân, mục đích là nhằm sinh lời, kinhdoanh (hợp đồng 1). Hợp đồng dân sự vì ký với cá nhân và phục vụ mục đích sinh hoạt tiêu dùng (Hợp đồng2)

    Nếu là hợp đồng thương mại thì tranh chấp phát sinh thì cần phải giài quyết bằng tài phán thương mại (tòa án thương mại ở đây là là tòa án kinh tế và trọng tài kinh tế ). Nếu là hợp đồng dân sự thì tranh chấp phát sinh là tranh chấp dân sự và cơ quan giải quyết là tòa dân sự.

    Tình huống 4:

    Công ty CP nhựa gia dụng A có trụ sở chính tại quận Long Biên, Hà Nội. Ký hợp đồng bán hàng hóa trị giá 450 triệu đồng cho Công ty TNHH TM Sông Lam có trụ sở chính tại TP Vinh, tỉnhNghệ An. Trong dự thảo hợp đồng có điều khoản như sau: “mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này hai bên sẽ gặp nhau để bàn cách khắc phục. Nếu không có kết quả, tranh chấp sẽ được đưa đến tòa án nơi bên nguyên đơn có trụ sở chính để giải quyết”

    Hỏi:

    a. Các bên có thể thỏa thuận như vậy không? Vì sao

    b. Tòa án cấp nào có quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp này? Vì sao

    Giải đáp:

    a. Các bên có thể thỏa thuận như vậy được vì ở đây có thỏa thuận bằng văn bản về nơi giải quyết tranh chấp.

    b. Theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về kinh doanh, thương mại. Đồng thời Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ. Theo đó, các bên trong hợp đồng có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,…

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Bài tập tình huống môn luật kinh doanh”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Tham khảo ngay khoá học phá chế doanh nghiệp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-phap-che-doanh-nghiep-20?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn gồm những giấy tờ gì?

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách thành viên.
    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư

  • Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì?

    Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì?

    Vào mỗi mùa tuyển sinh, ngành Luật lại là một ngành học được nhiều bận phụ huynh và học sinh quan tâm đến. Ngành Luật đã trở thành một ngành nghề “hot” với cơ hội việc làm ngày càng rộng mở. Bên cạnh những thắc mắc ngành luật là ngành học như thế nào? Ngành Luật học về những nội dung, phạm trù gì? Thì vấn đề được quan tâm hơn cả khi tìm hiểu về ngành học đó là cơ hội việc làm, vậy khi Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này tại nội dung sau đây.

    Ngành Luật là ngành học như thế nào?

    Hiểu một cách đơn giản, ngành luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định. Trong đó có các lĩnh vực chính như: thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên, chấp hành viên, công chứng viên, điều tra viên hoặc chuyên viên pháp lý.

    Tại sao nên học Luật?

    Học luật mang lại cơ hội phát triển các kỹ năng và khám phá nhiều khía cạnh của cuộc sống. Nó mang lại cho bạn cơ hội rèn giũa trí óc, củng cố sự hiểu biết và đào sâu trải nghiệm trong toàn bộ lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Bạn sẽ có được sự hiểu biết kể cả chiều rộng và chiều sâu ở các lĩnh vực mà bạn quan tâm.

    Luật thu hút những người muốn phát triển cả tư duy trừu tượng và giải quyết vấn đề thực tế. Tại Việt Nam, đa phần mọi người thường nghĩ học luật ra trường thì sẽ mặc định là luật sư. Tuy nhiên, tính ứng dụng của ngành luật là tương đối cao, khiến nó phù hợp và là yếu tố cần thiết của nhiều ngành nghề. 

    Ngoài việc trở thành một luật sư, bạn còn có thể là một chuyên viên pháp lý, nhà sản xuất, chính trị gia, nhà quản lý, nhà báo, nhà ngoại giao hoặc cảnh sát. Tấm bằng cử nhân luật giúp bạn phù hợp với hầu hết mọi ngành nghề đòi hỏi sức mạnh trí tuệ kết hợp với cách tiếp cận thực tế.

    Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì?

    Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì?

    Sinh viên chuyên ngành Luật khi tốt nghiệp có thể làm những công việc sau:

    Công chứng viên

    Tốt nghiệp ngành luật bằng có thể ứng tuyển vị trí công chứng viên. Đây là người tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng. Công chứng viên còn chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định hợp đồng, hồ sơ theo quy định pháp luật. Trong ngành luật, công chứng viên còn là người hỗ trợ cho luật sư trong các văn bản pháp lý. Yêu cầu về kinh nghiệm của công chứng viên khá cao. Ứng viên vị trí này phải công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sau khi tốt nghiệp ngành luật.

    Luật sư

    Luật sư hẳn là công việc được nhiều người nghĩ đến đầu tiên khi nhắc đến ngành luật. Bởi đây là công việc tiêu biểu và thể hiện rõ đặc thù của ngành luật.

    Công việc của luật sư: Nghiên cứu, phân tích và soạn thảo các văn bản pháp lý theo phân công. Tư vấn pháp lý, đại diện pháp luật cho các cá nhân hoặc tổ chức trong giải quyết tranh chấp, tố tụng… Thu thập chứng cứ cho quá trình kiện tụng. Cung cấp hồ kiện tụng cho Tòa án, Nhà nước hoặc tổ chức trọng tài. Nghiên cứu ngành luật, cập nhật quy định pháp luật theo yêu cầu công việc. Làm việc trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp hay các cơ quan pháp luật trong trường hợp cần thiết. Đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật.

    Yêu cầu đối với Luật sư Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, có chứng chỉ hành nghề luật sư. Có kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương. Kỹ năng giao tiếp, phân tích và xử lý tình huống tốt. Bên cạnh đó, luật sư phải kết hợp xử lý công việc độc lập và nhóm hiệu quả. Tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp, quyết đoán. 

    Kiểm sát viên –  Công tố viên 

    Kiểm sát viên, công tố viên là một trong công việc mà cử nhân luật quan tâm. Công việc của vị trí công việc này là là điều tra, truy tố và buộc tội những kẻ vi phạm pháp luật trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử. Bên cạnh đó, họ còn có thể thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát.

    Thẩm phán 

    Thẩm phán chắc chắn là vị trí công việc được nhiều người ao ước. Chức danh này cao quý và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ công lý, thực thi pháp luật. thuộc về những người có nhiệm vụ bảo vệ công lý và thực thi pháp luật. 

    Thư ký tòa án 

    Thư ký tòa án là vị trí công chức làm việc tại Tòa án. Thư ký tòa án có công việc cụ thể là  ghi chép, tổng hợp các văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ. Đây cũng là vị trí hỗ trợ cho thẩm phán thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Để có thể trở thành thư ký tòa án thì bạn phải có bằng cử nhân Luật, vượt qua kỳ thi tuyển công chức của Tòa Án.

    Giảng viên ngành luật 

    Với thắc mắc sinh viên ngành luật ra trường làm gì thì giảng viên cũng là một trong những công việc dành cho bạn. Bạn có thể trở thành giảng viên ngành luật ở các trường đại học, cao đẳng đào tạo chuyên ngành này. Bên cạnh kiến thức chuyên sâu về luật, để trở thành giảng viên thì bạn cần có nghiệp vụ sư phạm và một số kỹ năng khác như : tin học, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình…

    Pháp chế doanh nghiệp

    Pháp chế doanh nghiệp đang là vị trí công việc được nhiều sinh viên ra trường lựa chọn. Kinh tế phát triển kéo theo sự thành lập của nhiều doanh nghiệp. Để doanh nghiệp có thể hoạt động ổn định và hợp pháp, chắc chắn cần đến phòng ban pháp chế. Nhiệm vụ của những người làm pháp chế doanh nghiệp là tư vấn, kiểm soát các hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

    Trên đay là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Tốt nghiệp ngành luật làm nghề gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tìm việc làm ngành luật ở đâu?

    Ngành Luật mang đến nhiều cơ hội việc làm tốt nhưng đòi hỏi ứng viên phải có kỹ năng, trình độ nhất định để thể hiện bản thân trong CV xin việc. Hiện nay, ứng viên có thể dễ dàng tìm kiếm và ứng tuyển các vị trí ngành luật trên group và fanpage trên Facebook hoặc lựa chọn trang thông tin tuyển dụng uy tín 

    Miền Bắc có những trường Đại học nào đào tạo chuyên ngành Luật?

    1. Đại học Luật Hà Nội
    2. Đại học Công đoàn
    3. Đại học Thương Mại
    4. Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên
    5. Đại học Kinh tế Quốc dân
    6. Học viện Ngoại giao
    7. Viện Đại học Mở Hà Nội
    8. Đại học Hồng Đức
    9. Đại học Thái Bình

  • Lịch khai giảng khoá Pháp chế doanh nghiệp K6 tháng 7/2023

    Lịch khai giảng khoá Pháp chế doanh nghiệp K6 tháng 7/2023

    Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA xin thông báo lịch khai giảng khóa học pháp chế doanh nghiệp K6 vào tháng 7 năm 2023 tới đây.

    Thời gian khai giảng: Ngày 30/07/2023
    Thời gian học: 1 buổi/ 1 tuần – học sáng chủ nhật
    Thời lượng: 4 tiếng/ buổi
    Số lượng buổi học: 10 buổi
    Phương thức học: Trực tiếp & Online

    Địa điểm học:

    • Học pháp chế trực tiếp tại: Tầng 3 Toà nhà Đạt Gia, Số 16 phố Xuân Quỳnh, Khu đô thị Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
    • Học online: Phần mềm Zoom

    Thông tin khóa học và học phí:

    Cam kết chất lượng:

    • Giảng viên độc quyền là giám đốc pháp chế, trưởng phòng pháp chế của tập đoàn lớn như Vingroup, BRG, VPbank, Viettel … và giám đốc, trưởng văn phòng luật thường xuyên cung cấp dịch vụ pháp chế thuê ngoài cho các công ty;
    • Giáo án độc quyền được đúc rút từ kinh nghiệm giảng dạy sinh viên trong thời gian 7 năm;
    • Cấp chứng chỉ/ chứng nhận đào tạo sau khóa học;
    • Hỗ trợ tìm kiếm, phân loại, kết nối với 1000 doanh nghiệp trong hệ sinh thái;
    • Tham gia cộng đồng những người làm pháp chế là học viên của ICA;
    • Ưu đãi khi tham gia khóa học pháp chế chuyên sâu trong tương tai;

    Liên hệ ngay để nhận lộ trình học và các ưu đãi:

  • Bài tập tình huống pháp luật đại cương hữu ích cho sinh viên

    Bài tập tình huống pháp luật đại cương hữu ích cho sinh viên

    Pháp luật đại cương được biết đến là một môn học có nội dung phong phú và đa dạng, môn học sẽ tập trung nghiên cứu các khái niệm cơ bản và các phạm trì về pháp luật và Chính phủ trên phương diện khoa học pháp lý. Đây là một môn học quan trọng và là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục cơ bản. Sau đây là nội dung Bài tập tình huống pháp luật đại cương hữu ích cho sinh viên mà Học viện đào tạo pháp chế sưu tầm gửi đến các bạn sinh viên, mời bạn đọc tham khảo.

    Bài tập 1

    Do có việc phải đi công tác xa nhà, ngày 10/03/2022, anh T đã làm văn bản ủy quyền cho anh D đến nhà và trông coi, chăm sóc giúp anh T vườn cam với gần 300 gốc cam đang mùa quả, được anh D đồng ý. Trong thời gian này anh T cho phép anh D đến ở tại nhà có khu vườn, thực hiện các biện pháp để bảo vệ vườn cam thay cho mình. Thời hạn ủy quyền từ 12/3/2022 đến 12/5/2022. Đến ngày 20/5/2020 chưa thấy T trở về, nhiều lần gọi T nhưng không liên lạc được, tấy vườn cam đã đến thời gian có thể thu hoạch, anh D gọi thương lái đến để bán số cam trong vườn do sợ anh T không về kịp và cam hư hỏng. Đến khi T trở về thì anh Dũng đã bán xong số cam trong vườn.

    Hỏi:

    Hãy căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 để giải quyết quyền lợi của các bên trong tình huống trên?

    Căn cứ Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015: “Điều 189. Quyền sử dụng

    Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

    Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.”

    Theo đó, vườn cam của anh T thì hoa lợi từ tài sản (tức quả cam) sẽ thuộc quyền sử dụng của T. 

    Về việc anh T uỷ quyền cho anh D trông coi vườn cam, “thực hiện những biện pháp bảo vệ vườn” thì anh D không có quyền định đoạt hay chiếm hữu vườn cam này (kể cả những hoa lợi có được) căn cứ theo Điều 187 khoản 2 Bộ luật Dân sự 2015. 

    Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 Bộ luật Dân sự 2015 thì uỷ quyền cũng có thời hạn được các bên thoả thuận. Ngày 20/05 thì đã quá thời hạn được uỷ quyền thì anh D lại càng không có quyền bán những quả cam.

    Bài tập 2

    A là quốc tịch Canada. A có hành vi phạm tội giết người trên lãnh thổ Việt Nam và bị bắt tại Anh.

    Câu hỏi

    1. Hành vi phạm tội của A có bị xử theo Bộ luật Hình Sự Việt Nam không?
    2. Giả định A là người thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao thì hành vi của A có bị coi là tội phạm không?
    3. Hãy cho biết quan điểm cá nhân về quy định tại Điều 5 Bộ luật hình sự Việt Nam.

    Lời giải

    Do A là người Canada nên việc xử lý A phải căn cứ vào khoản 2 điều 5 của bộ luật hình sự. Nếu A là đối tượng thuộc khoản 2, điều 5 bộ luật hình sự thì vấn đề trách nhiệm hình sự của A được giải quyết bằng con đường ngoại giao:  Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    Theo đó

    Dù A là người thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao thì hành vi của A vẫn bị coi là tội phạm.

    Hành vi của A là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam vì nó thoả mãn những đặc điểm của tội phạm:

    +  Tính nguy nguy hiểm cho xã hội

    +  Tính có lỗi

    +  Tính trái pháp luật hình sự

    +  Tính chịu hình phạt

    Hành vi của A là tội phạm tuy nhiên do A ( chủ thể của tội phạm) thuộc đối tượng được đặc miễn ngoại giao nên vấn đề trách nhiệm hình sự của A được giải quyết bằng con đường ngoại giao theo quy định tại khoan 2, điều 5 Bộ luật hình sự Việt Nam: Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật  Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    Bài tập tình huống pháp luật đại cương hữu ích cho sinh viên

    Bài tập 3

    Vì ghen tuông, A có ý định giết B. A rủ B đi chơi, đến chỗ vắng, A rút dao đâm B ba nhát. Tưởng rằng B đã chết, A bỏ đi. Do được phát hiện và cấp cứu kịp thời, B đã được cứu sống. Toà án xác định A phạm tội giết người theo khoản 2 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 2015. Hỏi:

    1. Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 BLHS, hãy phân loại tội phạm đối với tội giết người.

    2. Hành vi phạm của A thuộc giai đoạn phạm tội nào? Giải thích tại sao.

    Theo Điều 93 BLHS, tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng của người khác một cách trái pháp luật, do đó trực tiếp xâm phạm quyền được sống của con người. Về mặt khách quan, tội giết người được thể hiện ở hành vi tước đoạt sinh mạng của người khác một cách trái pháp luật bằng mọi thủ đoạn và mọi phương tiện gây nên hậu quả cho xã hội.

    Hành vi tước đoạt sinh mạng của người khác thường được thực hiện bằng hành động và bằng phương tiện rất đa dạng không thể kể hết như bắn, chém, đâm, đầu độc…Và cũng có thể được thể hiên bằng không hành động.

    Hậu quả trực tiếp của tội giết người thông thường là người chết ( trong trường hợp giết người hoàn thành), nhưng cũng có trường hợp nạn nhân chỉ bị thương hoặc cố tật ( trong trường hợp giết người chưa đạt), nạn nhân chỉ bị giật mịnh như: bị bắn lén, không trúng hoặc có người khác bắt tay súng, đạn nổ lên trời ( giết chưa đạt đã hoàn thành)

    Hành vi cố ý giết người của A trong tình huống trên đặt ra những vấn đề sau:

    1/ Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 BLHS, hãy phân loại tội phạm đối với tội giết người.

    Theo cách phân loại tội phạm của BLHS Việt Nam, tội phạm tuy có chung các dấu hiệu ( tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi, tính trái pháp luật và tính chịu hình phạt) nhưng những hành vi pphamj tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội khác nhau. Chính vì sự khác nhau như vậy mà vấn đề phân hóa và cụ thể hóa hình phạt được đặt ra như là nguyên tắc của luât hình sự Việt Nam. Theo khoản 2 Điều 8 BLHS, căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được qui định trong bộ luật, tôi phạm được phân chia thành 4 loại: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đăc biêt nghiêm trọng. Mỗi loại tội được gắn với một khung hình phạt khác nhau ( khoản 3 Điều 8).

    Nguyên tắc phân loại tội phạm phải dựa trên khung hình phạt được ghi trong một điều luật của Bộ luật hình sự, mà không phải dựa trên mức án cụ thể mà tòa án tuyên phạt. Trường hợp của A đã được tòa án xác định là phạm tội giết người theo khoản 2 Điều 93 BLHS: “… bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm”.

    Như vậy, căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt thì tội giết người mà A đã thực hiện là loại tội phạm rất nghiêm trọng. “ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy đến mười lăm năm tù”.

    2/ Hành vi phạm tội của A thuộc giai đoạn phạm tội nào? Giải thích rõ tại sao?

    Cũng như những hoạt động khác của con người trong xã hội, hành vi phạm tội diễn ra theo quá trình nhất định.

    Người cố ý phạm tội luôn mong muốn thực hiện được trọn ven quá trình đó để đạt mục đích của mình, Nhưng trong thực tế có những trường hợp vì nguyên nhân ngoài ý muốn, người phạm tội đã không thực hiện được toàn bộ quá trình đó mà phải dừng lại ở những thời điểm khác nhau. Để đánh giá mức độ thực hiện tội phạm và qua đó có sơ sở để xác định phạm vi trách nhiệm hình sự( TNHS) của người phạm tội, luật hình sự Việt Nam phân biệt ba mức độ thực hiện tội phạm : chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và tội phạm hoàn thành ( Điều 17 và Điều 18 BLHS).

    Ở đây, vì ghen tuông, A có ý định giết B. Như vậy A giết B với mục đích trả thù để thỏa mãn sự ghen tuông của mình. Ý đinh giết B của A đã được chuẩn bị từ trước ( tức là đã được lên kế hoạch từ trước), thể hiện ở một chuỗi những hành động được thực hiện rất tuần tự như sau: “ Rủ B đi chơi, đến chỗ vắng, A rút giao đâm B ba nhát”, nhưng tưởng rằng B đã chết, A bỏ đi.

    Từ những chi tiết trên, ta có thể xác định rằng hành vi phạm tôi của A thuộc giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành. Vì: Về mặt lí luận thì phạm tội chưa đạt đã hoàn thành là người phạm tội đã thực hiên hết những hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành, nhưng vì nguyên nhân khách quan hậu quả không xảy ra, tức là chưa đạt về hậu quả nhưng đã hoàn thành về hành vi. Người phạm tội đã thực hiện hết những hành vi là dấu hiệu khách quan của cấu thành, tức là cấu thành tội phạm qui định bao nhiêu hành vi khách quan thì người phạm tội đã thực hiện hết.

    Ở đây, hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm tội giết người mà A đã thực hiện đó là: rút dao và đâm B ba nhát. Hành vi này thể hiện tính nguy hiểm cho xã hội, thể hiện ở chỗ nó gây ra và đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng và sức khỏe cho B ( B bị chảy nhiều máu và ngất đi). Vậy là với hành động dùng dao đâm B ba nhát, A đã thực hiện hành vi tước đoat tính mạng của B ( đã đâm) là hành vi được mô tả trong cấu thành tôi phạm tội giết người theo Điều 93 BLHS. Tuy đã thực hiên được hành vi đâm B nhưng B lại không chết, tức là hậu quả chết người chưa xảy ra. Về mặt tâm lí,A mong muốn hậu quả chết người xảy ra ( mong B chết), và nghĩ rằng hậu quả đó đã xảy ra, nhưng trên thực thì B vẫn còn sống. Như vậy dựa vào dấu hiệu hành vi và dấu hiệu về tâm lí của A mà ta có thể khẳng đinh rằng hành vi phạm tội của A thuộc giai đoạn phạm tôi chưa đạt đã hoàn thành.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Bài tập tình huống pháp luật đại cương hữu ích cho sinh viên“. Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Sinh viên có thể đăng ký nhận tài liệu học, bài giảng, đề thi tại đây: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=ica

    Câu hỏi thường gặp:

    Pháp luật đại cương có ý nghĩa như thế nào?

    Trong đời sống xã hội, Nhà nước và pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng. Luật pháp được sử dụng để giải quyết hầu hết các vấn đề, các quan hệ trong xã hội. Biết, hiểu về Nhà nước và pháp luật giúp con người biết cách ứng xử đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo trật tự xã hội.

    Vai trò của pháp luật đối với công dân như thế nào?

    Pháp luật là một cách giúp góp phần giáo dục và sáng tạo những con người có lòng tự tôn dân tộc mãnh liệt và khát khao giúp đất nước phát triển, giàu mạnh. Nó giúp đáp ứng nhu cầu xây dựng đất và bảo vệ nguồn cung cấp nước.
    Pháp luật vừa có mục đích giáo dục vừa có tính trừng phạt. Nó cung cấp phần thưởng (như điểm tốt) và hình phạt (như bị tống vào tù) cho những người và tổ chức tuân thủ luật pháp.
    Pháp luật là phương thức bảo vệ con người và lợi ích của xã hội. Nó giúp ngăn chặn những điều xấu xảy ra và sắp xếp mọi thứ vào trật tự để mọi người có thể chung sống trong hòa bình và thịnh vượng.

  • Nghề Thẩm phán là gì?

    Nghề Thẩm phán là gì?

    Thẩm phán là một vị trí trung tâm, quan trọng trong hệ thống Tòa án nhân dân tại nước ta, Thẩm phán đảm nhận nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của mình để thực hiện các công việc theo Hiến định. So với những công chức khác trong bộ máy nhà nước thì Thẩm phán có những điểm riêng biệt về chức năng, nhiệm vụ. Vậy chi tiết nghề Thẩm phán là gì? Đặc điểm của nghề nghiệp thẩm phán ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tại nội dung bài viết sau:

    Căn cứ pháp lý

    Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014

    Nghề Thẩm phán là gì?

    Thẩm phán là người tiến hành tố tụng, là người thực hiện hoạt động xét xử của Tòa án. Được bổ nhiệm và giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.

    Tại nước ta, Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm:

    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó bao gồm Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện (gồm các Thẩm phán nhân dân cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh)
    • Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán Tòa án quân sự cấp quân khu bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương; Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.

    Đặc điểm của nghề nghiệp thẩm phán

    Thẩm phán là vị trí trung tâm trong hệ thống Tòa án, đảm nhận nhiệm vụ xét xử các vụ án, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ hiến định. Khác với công chức khác trong bộ máy nhà nước, nghề thẩm phán có những đặc điểm riêng biệt:

    – Thứ nhất: thẩm phán luôn luôn tiếp xúc trực tiếp với con người; kết quả công việc của thẩm phán ảnh hưởng trực tiếp đến sinh mệnh chính trị cũng như tự nhiên của mỗi con người, ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng. Nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền con người, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được hiến định cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Thẩm phán.

    – Thứ hai: Thẩm phán là người áp dụng pháp luật. trên cơ sở xác định sự kiện pháp lý, sự thật khách quan của vụ án, thẩm phán áp dụng quy định của pháp luật để phán quyết về vi phạm pháp luật, tranh chấp pháp lý và phán quyết đó làm phát sinh hậu quả đối với con người, đối với xã hội. Mọi hoạt động nghề nghiệp của Thẩm phán đều được thực hiện đúng với trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; chịu sự tác động trực tiếp của pháp luật. Sự thật, pháp luật, công bằng, công lý luôn là những yếu tố song hành cùng Thẩm phán trong công việc cũng như cuộc sống thường nhật.

    Nghề Thẩm phán là gì?

    – Thứ ba: là người được giao thực hiện quyền lực nhà nước, phán quyết liên quan đến sinh mệnh chính trị, tự nhiên của con người, đến lợi ích xã hội, cộng đồng,… cho nên hoạt động của Thẩm phán luôn chịu sự kiểm soát của pháp luật; sự giám sát của cơ quan lập pháp, hành pháp; sự giám sát của dư luận xã hội và của nhân dân theo quy định của pháp luật.

    Ngoài sự giám sát từ bên ngoài, Thẩm phán còn phải chịu sự giám sát trong nội bộ Tòa án. Cho nên, cùng với pháp luật, các quy chế hành nghề, quy phạm đạo đức của thẩm phán là những công cụ cho sự việc giám sát, kiểm soát bên trong hệ thống Tòa án nhân dân đó cũng là những tiêu chí mà Thẩm phán căn cứ vào để sống và làm việc các cơ quan có thẩm quyền và công chúng thực hiện kiểm soát, giám sát.

    Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán

    Thẩm phán là người có chức năng xét xử của tòa án, và xuất hiện trong tất các các hội đồng xét xử. Do đó, Thẩm phán được xem là sự hiện diện của nhà nước trong việc thực hiện chức năng xét xử.

    hẩm phán được chia làm 4 ngạch bao gồm: 

    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán cao cấp
    • Thẩm phán trung cấp
    • Thẩm phán sơ cấp

    Do đó, nơi làm việc của từng ngạch Thẩm phán cũng sẽ khác nhau. Nhưng thời gian làm việc đều giống nhau theo nhiệm kỳ 5 năm cho lần đầu tiên và 10 năm cho nhiệm kỳ tiếp theo – điều này đã được thể hiện rõ trong Điều 66 và 74 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014.

    Ngạch Thẩm phán/nơi làm việcTA nhân dân tối caoTA nhân dân cấp caoTA nhân dân cấp tỉnhTA nhân dân cấp huyệnTA quân sự trung ươngTA QS cấp quân khuTA QS cấp khu vực 
    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caox
    Thẩm phán cao cấpxx
    Thẩm phán trung cấpxxxx
    Thẩm phán sơ cấpxxxx

    Tiêu chuẩn để có thể trở thành Thẩm phán 

    Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn và các điều kiện của Luật này thì được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử.

    Điều 67: Luật Tổ chức Tòa án quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán như sau:

    • Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
    • Có trình độ cử nhân luật trở lên.
    • Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
    • Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
    • Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Như vậy, một công dân muốn trở thành Thẩm phán bắt buộc phải đáp ứng đủ 5 tiêu chuẩn trên. Ngoài việc đảm bảo trình độ chuyên môn, bạn còn phải Có thời gian làm việc công tác thực tiễn pháp luật”. Đó chính là khoảng thời gian bạn làm thư ký cho Tòa án. Sau khi bạn hiểu rõ, nắm vững được các vấn đề liên quan đến tố tụng thì sẽ được bổ nhiệm lên làm Thẩm phán

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Nghề Thẩm phán là gì?“. Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Học ngành gì để được làm Thẩm phán tòa án?

    Tại Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán tòa án, theo đó để được trở thành Thẩm phán tòa án thì phải có trình độ cử nhân luật trở lên. Cho nên, cần theo học ngành luật để có thể trở thành thẩm phán.

    Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán Việt Nam như thế nào?

    Ngày 04/07/2018, Hội dồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đã ban hành Quyết định về Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. Bộ quy tắc quy định những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán.
    Bộ quy tắc áp dụng đối với Thẩm phán công tác tại Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; khuyến khích áp dụng đối với các thẩm phán đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. Cùng với chuẩn mực đạo đức khác, Bộ quy tắc quy định về sự liêm chính, sự vô tư, khách quan như là chuẩn mực đạo đức hàng đầu mà Thẩm phán các Tòa án Việt Nam cần tuân thủ.

  • Học thẩm phán bao nhiêu năm?

    Học thẩm phán bao nhiêu năm?

    Thẩm phán tại nước ta được biết đến là một ngành nghề cao quý và là niềm mơ ước của nhiều sinh viên chuyên ngành Luật. Thẩm phán là người “cầm cân nảy mực” giúp bảo vệ công lỹ, lẽ công bằng trong xã hội. Nhiều thắc mắc rằng việc học thẩm phán bao nhiêu năm? Con được để có thể trở thành Thẩm phán hiện nay như thế nào? Để nắm được quy định về nội dung này, Học việc đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau. Hi vọng những thông tin tại bài viết chúng tôi chia sẻ sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Căn cứ pháp lý

    • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
    • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

    Quy định về chức danh của Thẩm phán như thế nào?

    Thẩm phán Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ượng, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.

    Công dân Việt Nam trung thành với tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật và đã được đào tạo về nghiệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác thực tiễn, có năng lực làm công tác xét xử theo quy định của pháp luật, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm thẩm phán.

    Thẩm phán làm nhiệm vụ theo sự phân công của chánh án. Khi xét xử thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, không lệ thuộc vào bất cứ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào và phải chịu trách nhiệm về công việc của mình.

    Nhiệm vụ quyền hạn của thẩm phán theo luật tố tụng dân sự

    Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

    – Lập hồ sơ vụ việc dân sự.

    – Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

    – Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

     – Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết.

    – Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

    – Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.

    – Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.

    – Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.

    – Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.

    Học thẩm phán bao nhiêu năm?

    – Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

    – Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này.

    – Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.

    – Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

    Học thẩm phán bao nhiêu năm?

    Hiện nay, tiêu chuẩn trở thành Thẩm Phán được quy định cụ thể tại Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, cụ thể gồm có các điều kiện sau đây:

    Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán

    1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

    2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

    3. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

    4. Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.

    5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Như vậy, trước hết bạn bắt buộc phải là cử nhân luật; tiếp đó bạn phải đảm bảo điều kiện về chuyên môn, đó là “Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật

    Khái quát chung, hành trình trở thành Thẩm phán cần trải qua các bước sau:

    Bước 1 : Bạn cần thi đỗ Đại học chuyên ngành Luật
    Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều trường có dạy ngành Luật. Mức đào tạo thường rơi vào khoảng 4 năm học.

    Bước 2 : Trở thành cử nhân chuyên ngành Luật
    Sau khi tốt nghiệp cơ sở đào tạo ngành Luật, mỗi người sẽ được cấp bằng Cử nhân Luật. Thông thường chúng ta sẽ mất bốn năm để tốt nghiệp chuyên ngành Luật và có tấm bằng cử nhân.

    Bước 3: Tham gia kỳ thi tuyển công chức ngành Toà án

    Trước khi trở thành Thư ký Toà án – công việc tiền đề giúp bạn chinh phục chức danh Thẩm phán thì bạn bắt buộc phải tham gia kỳ thi tuyển công chức ngành Toà Án.

    Bước 4 : Được cử đi học nghiệp vụ Thư ký Toà án

    Sau một thời gian công tác pháp luật nhất định, bạn sẽ được cử đi học nghiệp vụ Thư ký Toà (một trong các điều kiện cần để trở thành Thư ký Toà án). Việc đi học nghiệp vụ là một điều bắt buộc trước khi bạn được bổ nhiệm làm Thư ký Toà Án.

    Bước 5 : Được bổ nhiệm làm Thư ký Toà án

    Khi bạn học xong nghiệp vụ Thư Ký Toà và đáp ứng các điều kiện tại Quyết định 1718/QĐ-TANDTC (từng ngạch thư ký sẽ có điều kiện khác nhau), bạn sẽ được bổ nhiệm trở thành Thư ký Toà Án, giúp việc cho Phó Chánh Án, Chánh Án, Thẩm Phán tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng cơ quan, đơn vị. Khi trở thành một Thư ký Toà Án, bạn sẽ được tiếp xúc liên tục với các phiên toà và thu thập thêm cho mình nhiều kinh nghiệm.

    Bước 6: Hoàn thành khoá học đào tạo nghiệp vụ xét xử

    Sau khi đã trở thành một Thư ký Toà án, bạn cần phấn đấu để  được cử đi học lớp nghiệp vụ xét xử. Đồng thời, bạn cũng phải là đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam.

    Bước 7: Trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp

    Sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử, bạn cần vượt qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, tình hình tuyển chọn phụ thuộc vào từng đơn vị Tòa án. Tuy nhiên, quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sẽ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    Bước 8: Được bổ nhiệm trở thành Thẩm Phán

    Sau khi đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Chánh án toà án nhân dân tối cao sẽ ra quyết định bổ nhiệm Thẩm Phán, lúc đó bạn mới chính thức trở thành Thẩm Phán và bắt đầu với ngạch thấp nhất là Thẩm Phán sơ cấp.

    Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm.

    Khi muốn nâng ngạch, bạn cần phải nỗ lực rèn luyện để có thể vượt qua các kỳ thi nâng ngạch. Với mỗi ngạch lại đi kèm với một thời gian công tác khác nhau. 

    Như vậy, trên đây là con đường trở thành Thẩm phán tại Việt Nam. Thời gian trung bình để trở thành Thẩm phán sơ cấp là 10 năm bao gồm 04 năm là sinh viên Luật, thời gian công tác pháp luật 05 năm và thời gian tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử (06 tháng).

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học thẩm phán bao nhiêu năm?“. Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tiêu chuẩn đối với Thẩm phán sơ cấp là gì?

    Đối với thẩm phán sơ cấp phải có thâm niên công tác pháp luật từ 5 năm trở lên, có năng lực xét xử, đã trúng tuyển kì thi tuyển chọn thẩm phán sơ cấp.

    Tiêu chuẩn đối với Thẩm phán trung cấp là gì?

    Đối với thẩm phán trung cấp phải có thâm niên thẩm phán sơ cấp từ đủ 5 năm trở lên hoặc kinh nghiệm công tác pháp luật từ 13 năm trở lên, có năng lực xét xử, đã trúng tuyển kì thi tuyển chọn vào ngạch thẩm phán trung cấp.

    Tiêu chuẩn đối với Thẩm phán cao cấp là gì?

    Đối với thẩm phán cao cấp phải có thâm niên thẩm phán trung cấp từ đủ 5 năm trở lên hoặc thời gian làm công tác pháp luật từ 18 năm trở lên, có năng lực xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án dân dân các cấp hoặc tòa án quân sự trung ương, đã trúng tuyển kì thi tuyển chọn vào ngạch thẩm phán cao cấp

.
.
.