Blog

  • Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Chủ doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức quảng cáo để sản phẩm của mình được nhiều người biết đến và tiếp cận người tiêu dùng. Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là giấy phép hoạt động do Bộ Y tế cấp cho chủ thể thực hiện quảng cáo sau khi đã thẩm định hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo và công nhận hồ sơ đó là đầy đủ, hợp lệ chỉ khi được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo làm quảng cáo cho các sản phẩm mỹ phẩm. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu giấy phép quảng cáo mỹ phẩm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Điều kiện cấp giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 09/2025/TT-BYT, điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm như sau:

    Sản phẩm mỹ phẩm phải tuân thủ điều kiện quảng cáo Điều 20 Luật Quảng cáo.

    Nội dung quảng cáo phải phù hợp với quy định tại Điều 4 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và với nội dung sau:

    • Không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, chữ, đồ vật của các đơn vị, tổ chức y tế, bác sĩ, nhà thuốc hoặc các chuyên gia y tế khác;
    • Tính chất, lĩnh vực sử dụng của sản phẩm phải tương ứng với tính chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm và tính chất, công dụng đã kê khai theo quy định của pháp luật.

    Đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 09/2025/TT-BYT

    Người yêu cầu xác nhận nội dung quảng cáo là người có tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nêu trong phiếu công bố sản phẩm tại Việt Nam hoặc tư cách pháp nhân được xác nhận trong đơn. để cho phép bằng văn bản.

    Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm như thế nào?

    Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm năm 2023 như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Chúng tôi sẽ hướng dẫn xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm chi tiết theo nội dung dưới đây, quý khách hàng có thể yêu cầu thêm thông tin về việc này.

    Bước 2: Xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm của Bộ Y tế

    Hồ sơ xin giấy phép quảng cáo được chấp nhận bởi Bộ Y tế, nơi công ty xin giấy phép quảng cáo đăng ký trụ sở chính.

    Bước 3: Chấp nhận và phê duyệt yêu cầu giấy phép quảng cáo

    Bộ Y tế thẩm định giấy phép quảng cáo mỹ phẩm của đơn vị quảng cáo sau khi nộp hồ sơ và được phê duyệt.

    Khi hồ sơ xin phép quảng cáo mỹ phẩm được cơ quan cấp phép thẩm định, đơn vị quảng cáo phải theo dõi quá trình thẩm định và kịp thời hoàn thiện, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp phép.

    Bước 4: Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm;

    Sau khi xem xét hồ sơ và nhận thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ thông báo cho người đề nghị cấp phép về nội dung quảng cáo.

    Bước 5: Quảng bá mỹ phẩm với nội dung đã được kiểm duyệt

    Sau khi nhận được sự chấp thuận nội dung quảng cáo, đơn vị quảng cáo sẽ tiến hành quảng bá sản phẩm đúng với nội dung đã được cấp phép.

    Lưu ý: Nếu có thay đổi về nội dung của quảng cáo trong giấy phép quảng cáo, Nhà quảng cáo phải xin phép quảng cáo lại

    Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Nội dung quảng cáo mỹ phẩm cần lưu ý những gì?

    Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải tuân thủ các tài liệu sau:

    Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;

    Tài liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm và việc tuân thủ hướng dẫn sử dụng sản phẩm mỹ phẩm bao gồm công bố của các tổ chức quốc tế (nếu có).

    Quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau:

    • Tên mỹ phẩm;
    • Đặc điểm, công dụng của mỹ phẩm;
    • Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm tiếp thị sản phẩm;
    • Cảnh báo theo thỏa thuận quốc tế.

    Không được quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc.

    Lưu ý hồ sơ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

    Các tài liệu tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Việt kèm theo bản gốc tiếng Anh. Bản dịch tiếng Việt phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.

    Các giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải được dịch ra tiếng Việt và kèm theo bản gốc của giấy tờ bằng tiếng nước ngoài đó. Bản dịch tiếng Việt phải được công chứng theo quy định của pháp luật.
    Văn bản được in rõ ràng, sắp xếp theo thứ tự quy định tại các điều của Thông tư 09/2015/TT-BYT, giữa các phần có ngăn cách nhau bằng giấy màu, có trang bìa và mục lục văn bản.

    Các giấy tờ trong hồ sơ xin xác nhận nội dung quảng cáo phải hợp lệ và phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của người đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo. Văn bản phải có dấu giáp lai, dấu giáp lai của đơn vị đề nghị kiểm soát nội dung quảng cáo;

    Mẫu nội dung quảng cáo được trình bày trên khổ giấy A4. Mẫu quảng cáo ngoài trời khổ lớn có thể nộp trên khổ A3 hoặc khổ giấy khác và phải thể hiện rõ tỷ lệ kích thước so với kích thước thực.

    Câu hỏi thường gặp

    Chi phí xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là bao nhiêu?

    Thực hiện theo quy định về biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực y dược do Bộ Tài chính ban hành ngày 01/08/2013 kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC quy định về chứng nhận. Đối với giao dịch có điều kiện trong lĩnh vực y, dược tính phí thẩm định và quảng bá nội dung thông tin thuốc, mỹ phẩm: 1.800.000 đồng (một triệu tám trăm nghìn đồng)/01 hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

    Hiệu lực giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là bao lâu?

    Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm có giá trị hiệu lực tối đa của phiếu quảng cáo mỹ phẩm:
    Thời hạn hiệu lực của phiếu công bố mỹ phẩm không quá 05 năm, thời hạn hiệu lực của giấy phép quảng cáo mỹ phẩm không được vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu công bố mỹ phẩm.
    Trong một số trường hợp, giấy phép quảng cáo mỹ phẩm cũng có thể hết hiệu lực sớm như sau:
    Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử dụng mỹ phẩm hoặc trả lại sản phẩm.
    Có sự thay đổi thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất lượng của mỹ phẩm.

  • Kế toán làm pháp chế được không?

    Kế toán làm pháp chế được không?

    Kế toán làm pháp chế được không? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé! Hiện nay, pháp chế ở khía cạnh nghề nghiệp đang là xu hướng, là sự lựa chọn mới cho sinh viên luật muốn tìm một công việc liên quan đến kỹ năng của mình bên cạnh các ngành nghề luật truyền thống khác như luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên… Tại Việt Nam, pháp chế doanh nghiệp chỉ được biết đến rộng rãi trong những năm gần đây, khi tính chuyên môn hóa của các công ty Việt Nam ngày càng cao và việc tuân thủ pháp luật ngày càng được các công ty chú trọng.

    Trước đây, chỉ có các ngân hàng mới có bộ phận pháp chế và nhân viên để đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Hiện nay, một doanh nghiệp nhỏ với số lượng nhân viên ít và vốn ít thì cũng đã có những vị trí tuyển dụng pháp chế.

    Pháp chế là gì?

    Pháp chế là thủ tục pháp lý theo đó các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành một cách chặt chẽ, chính xác, thống nhất, thường xuyên và công bằng bởi tất cả các cơ quan nhà nước, cán bộ, công dân và mọi tổ chức của họ. Nếu pháp luật là những quy tắc do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định thì pháp luật là nhà nước xã hội áp dụng những quy tắc đó trên thực tế.

    Chuẩn bị gì để làm pháp chế?

    Để biết mình cần chuẩn bị những gì, chúng ta phải biết trước những yêu cầu mà luật sư của công ty trước tiên phải thực hiện. Các yêu cầu chính đối với nhân viên pháp lý có thể được liệt kê như sau:

    Sinh viên muốn theo nghề pháp chế phải nắm được kiến ​​thức cơ bản về luật theo tiêu chuẩn thực hiện đối với cử nhân luật, am hiểu hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành (kể cả tài liệu thay thế còn hiệu lực để tham vấn, giải quyết vướng mắc trong thời gian tài liệu thay thế có hiệu lực).

    Có thể liệt kê các luật liên quan trực tiếp đến kinh doanh như sau: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật tài sản, luật hợp đồng, luật bất động sản (đất đai, nhà ở, luật xây dựng), bất động sản…, luật chứng khoán… Sau này, khi bạn đi làm tùy theo ngành nghề mà công ty hoạt động, sau đó tìm hiểu thêm luật cụ thể về ngành nghề kinh doanh của công ty, ví dụ: dược phẩm, nội thất xuất khẩu, khách sạn, nhà hàng…

    Pháp chế là một chuyên ngành với những yêu cầu đặc biệt và cần có những kỹ năng nhất định để thành công trong công việc này.

    Căn cứ vào yêu cầu luật pháp và nhu cầu đảm bảo an toàn cho hoạt động của công ty, phạm vi công việc của nhân viên pháp chế tùy theo đặc thù của từng công ty mà chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, có thể xuất hiện ở bất kỳ công ty nào. Điều này đòi hỏi cán bộ pháp chế phải có những kỹ năng tác nghiệp cụ thể, cụ thể là những kỹ năng sau:

    • Đáp ứng các kỹ năng tư vấn, như khả năng liên hệ với khách hàng của Công ty, kỹ năng xác định nhu cầu cần tư vấn, kỹ năng tìm kiếm và giải quyết các vấn đề pháp lý thuộc phạm vi tư vấn, kỹ năng lập báo cáo pháp lý;
    • Kỹ năng tư vấn hợp đồng; Nó bao gồm các kỹ năng như: Kỹ năng tư vấn và lựa chọn loại hình hợp đồng; kỹ năng soạn thảo và rà soát hợp đồng; kỹ năng hỗ trợ triển khai, thực hiện, chấm dứt và xử lý hợp đồng.
    • Kỹ năng tư vấn nội bộ, bao gồm kỹ năng lập hồ sơ nội bộ: Quy trình, nội quy, quy định và kỹ năng lập hồ sơ đối với các loại văn bản trong nội bộ công ty như kỹ năng xây dựng nội dung văn bản, kỹ năng trình bày văn bản.
    • Kỹ năng đại diện doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm tư vấn cho doanh nghiệp giải quyết tranh chấp khi phát sinh tranh chấp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thảo luận trực tiếp
    • Ngoài ra, người phụ trách công tác pháp chế còn có các kỹ năng chung như: Kỹ năng tạo lập, quản lý, cập nhật, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật, pháp luật…

    Công việc pháp lý khác nhau giữa các môi trường và công ty và từ công ty này sang công ty khác, nhưng hầu hết trong số đó là những công việc áp lực cao, đòi hỏi các hoạt động hàng ngày nhanh chóng, hiệu quả và chính xác và không bao giờ dễ dàng. hợp pháp. Để vượt qua áp lực đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao và đảm bảo nhu cầu thăng tiến, nhân viên pháp chế phải được trang bị những kỹ năng mềm cần thiết như: kĩ năng giao tiếp. Kỹ năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ công việc. Khả năng làm việc trong một đội. Kỹ năng quản lý thời gian…

    Kế toán làm pháp chế được không?

    Về ngoại ngữ và tin học. Ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, các ngôn ngữ có thị trường kinh doanh rộng lớn có lợi thế là thông thạo cho đội ngũ nhân viên. Cho rằng chúng ta làm việc, kiếm sống và phát triển bằng cách bán sức lao động, sức lao động trở thành hàng hóa trên thị trường lao động. Thông thạo ngoại ngữ giúp người có khả năng này có nhiều cơ hội nghề nghiệp. Ngoài các công ty trong nước, còn có cơ hội làm việc cho các công ty Việt Nam trong thương mại quốc tế và các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có thể bán lao động với mức lợi nhuận cao hơn so với các công ty không có kỹ năng này.

    Để được trang bị những yêu cầu cơ bản trên với vai trò là một cán bộ pháp chế doanh nghiệp, cụ thể là những kiến ​​thức pháp luật cơ bản về quy trình nghiệp vụ và kỹ năng tác nghiệp, sinh viên cần: Bạn nên bắt đầu càng sớm càng tốt, chuẩn bị khi còn đi học và hoàn thiện kỹ năng này khi bạn nhập học. Chuẩn bị tốt nghiệp, xin việc. Quá trình học tập và tích lũy kiến ​​thức và kỹ năng vẫn tiếp tục cho đến khi bạn ngừng làm việc và nghỉ việc.

    Về kiến ​​thức pháp luật, trong thời gian học đại học, sinh viên được đào sâu kiến ​​thức về các văn bản pháp luật và hệ thống văn bản thực tế thông qua việc tham gia các khóa học để nắm được bức tranh tổng thể về các nghề luật liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Học sinh có thể có thêm kiến ​​thức về việc áp dụng pháp luật thông qua sách chuyên khảo.

    Kế toán làm pháp chế được không?

    Hầu hết các công ty ngày nay yêu cầu nhân viên pháp chế của họ phải có bằng cử nhân luật khi tuyển dụng. Do đó, bằng luật là điểm khởi đầu trên con đường đến với nghề này.

    Một số sinh viên luật ra trường và được thuê làm nhân viên pháp lý ngay lập tức. Một số ra trường, làm việc tại VPL/hãng luật, tích lũy được kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, sau đó xin vào một công ty luật, ở lại và thăng tiến. Có người vào công ty nhưng làm công việc khác như kế toán, nhân sự, hành chính, thư ký, trợ lý kinh doanh… trước khi chuyển sang làm công việc pháp lý. Thậm chí, có những người không có bằng đại học luật, tuy học ngành khác như kế toán, kỹ sư xây dựng, quản trị nhân sự… nhưng đã có kinh nghiệm công tác, cũng được cử làm công tác pháp luật chuyên sâu về lĩnh vực chuyên môn nhất định như như hợp đồng, quy tắc xây dựng, v.v.

    Nếu bạn muốn chuyển từ kế toán sang làm pháp chế, điều này không khó chỉ cần bạn có cố gắng, nỗ lực chăm chỉ học tập, trau dồi bản thân. Để định hướng vào lĩnh vực pháp chế bạn đọc có thể tham khảo khoá học đào tạo pháp chế của Học viện đào tạo pháp chế ICA

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu muốn theo đuổi pháp chế, nhưng không biết phải làm gì, học gì như thế àno, bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kỹ năng liên quan đến lĩnh vực pháp chế, hãy liên hệ với chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA đang mở các khóa học đào tạo pháp lý giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về luật doanh nghiệp, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp và từ đó xác định hành trang cần thiết cho học viên về ngành pháp chế.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi giúp học viên tiếp thu kiến ​​thức chuyên môn pháp lý đa dạng về pháp chế dành cho sinh viên luật và các cá nhân, tổ chức khác muốn tiếp thu kiến ​​thức pháp lý trong kinh doanh.

    Khóa học được tổ chức thường xuyên, địa điểm học trực tiếp tại Hà nội, với những bạn muốn học những không ở Hà Nội thì có thể tham gia khoá học online mà chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới Học viện đào tạo pháp chế ICA:

    Chắc hản bài viết “Kế toán làm pháp chế được không?” đã mang đến cho bạn đọc cái nhìn mới mẻ về ngành pháp chế. Tóm lại, pháp chế là một sự lựa chọn nghề nghiệp khsc thú vi. Nghề nào cũng có đam mê, thử thách, thành công và thất bại. Khi chúng ta lựa chọn, nó gắn liền với đời người của chúng ta, nên có những lúc thăng trầm như bản nhạc của cuộc đời chúng ta. Yêu là lựa chọn, yêu say đắm là phải “cầm lấy”. Hạnh phúc là “gắn nhau trọn đời”.

    Câu hỏi thường gặp

    Cần học gì để làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để trở thành một luật sư, bạn phải học luật tại trường đại học. Ngoài ra, cần học và rèn luyện kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin, linh hoạt. Đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống tốt.

    Tiêu chuẩn để trở thành nhân viên pháp chế ngân hàng là gì?

    Tốt nghiệp trung cấp luật loại khá trở lên. Nhưng với những trường TOP 1 như Đại học Luật Việt Nam, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, cơ hội của bạn có thể cao hơn.
    Chúng tôi mong đợi 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý hoặc tương tự
    Trình độ tiếng Anh lưu loát, tin học đảm bảo các kỹ năng cần thiết.
    Kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, bạn biết các công ty và thủ tục.
    Và nhiều yêu cầu khác tùy thuộc vào công việc và ngân hàng mà bạn ứng tuyển.

  • Hành chính nhân sự làm pháp chế được không?

    Hành chính nhân sự làm pháp chế được không?

    Trong những năm gần đây, nhiều sự kiện quan trọng đã diễn ra trong nền kinh tế nước ta, liên quan đến một số lượng lớn đầu tư cả trong và ngoài nước. Trong tình hình như vậy, các công ty tập trung vào việc tuyển dụng và tổ chức một bộ phận chuyên về các vấn đề pháp lý. Vì vậy, nghề luật sư trở thành một nghề rất có thể thu hút nhiều người theo học ngành luật. Không những thế nghề pháp chế còn được rất nhiều người học trái ngành như lĩnh vực hành chính nhân sự. Vậy liệu học hành chính nhân sự làm pháp chế được không? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết này nhé!

    Nhân viên hành chính nhân sự là gì?

    HR hay hành chính nhân sự là bộ phận chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính (liên quan đến hợp đồng, văn bản pháp lý,…) và có nhiệm vụ hỗ trợ quản lý nhân sự làm việc trong công ty.

    Nhân viên hành chính xuất thân từ lĩnh vực nhân sự/quản lý nhân sự/quản lý nhân sự và cần có kỹ năng quản lý, tổ chức. Ngoài ra, nhân viên hành chính phải có kỹ năng giao tiếp tốt, biết sử dụng vi tính văn phòng và kỹ lưỡng trong công việc.

    Chuyên viên pháp chế là ai?

    Chuyên viên pháp chế là người chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề pháp lý của công ty. Họ có trách nhiệm đảm bảo công ty hoạt động trong hành lang pháp lý, giải quyết các vướng mắc pháp lý phát sinh khi kinh doanh, định hướng công ty bảo vệ hình ảnh và uy tín của mình. Đồng thời, các chuyên viên pháp chế cũng cung cấp cho các công ty những lời khuyên pháp lý cần thiết để quản lý doanh nghiệp. Có thể thấy, chuyên viên pháp chế là một vị trí rất quan trọng đối với các công ty.

    Những sự lầm tưởng về chuyên viên pháp chế

    Chuyên viên pháp chế là một ngành nghề khá mới ở nước ta, do đó nhiều bạn có những ngộ nhận về vị trí này. Trong đó phải kể đến những điều sau:

    Để trở thành chuyên viên pháp chế bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề luật sư

    Đây không phải là sự thật. Trên thực tế, nghề luật sư chỉ yêu cầu bằng cử nhân luật. Các công ty không cần phải có chứng chỉ hành nghề luật để trở thành pháp chế cho doanh nghiệp.

    Tuy nhiên, làm pháp chế không đặt ra bất kỳ yêu cầu hay tiêu chuẩn nào. Tuy nhiên, muốn thành công trong nghề pháp chế đòi hỏi phải có kiến ​​thức và hiểu biết sâu rộng về pháp luật. Đồng thời, bạn phải có khả năng tư duy và áp dụng pháp luật vào thực tế, cũng như khả năng xử lý các tình huống phức tạp mà doanh nghiệp gặp phải. Do đó, rất nên tham gia một khóa học về luật để có thêm kiến ​​thức và kinh nghiệm chiến đấu thực tế. Từ đó cơ hội nghề nghiệp cũng rộng mở hơn và cơ hội thăng tiến cũng tốt hơn.

    Ngoài ra, nhiều nhà tuyển dụng cho rằng pháp chế không chỉ là người có thể tư vấn pháp lý mà còn là người có đủ tư cách đại diện cho họ khi cần thiết. Đó là lý do tại sao bạn nên có bằng luật sư. Có chứng chỉ hành nghề luật sư bạn sẽ có thu nhập tốt hơn và nhiều cơ hội thăng tiến hơn.

    Chỉ có những người có bằng cử nhân luật mới có thể làm công việc của chuyên viên pháp chế 

    Trong khi hầu hết các công ty yêu cầu bằng cử nhân luật từ ứng viên cho vị trí pháp chế. Nhưng trên thực tế có rất nhiều người không có bằng cử nhân luật mà học các ngành khác, như kế toán, kỹ thuật, quản trị nhân sự,… nhưng lại có kinh nghiệm làm việc, đáng được giới thiệu cho công việc. Có thể nói, việc trở thành luật sư phụ thuộc vào sự lựa chọn và cơ hội của mỗi người.

    Hành chính nhân sự làm pháp chế được không?

    Chuyên viên pháp chế là luật sư

    Đây không phải là sự thật. Sự thật là luật sư có thể là luật sư, nhưng luật sư có thể không đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư.

    Để trở thành pháp chế, bạn chỉ cần có bằng cử nhân luật. Tuy nhiên, để được công nhận là luật sư, bạn phải có bằng cử nhân luật và phải hoàn tất khóa học luật 12 tháng để lấy bằng luật. Tiếp theo, phải hoàn thành khóa thực tập 12 tháng tại một công ty luật. Khi kết thúc thời gian tập sự, bạn sẽ tham gia kỳ kiểm tra. Không qua được thì phải tập sự lại từ đầu. Nếu đủ điểm theo quy định, bạn sẽ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư. Khi đó bạn sẽ chính thức trở thành một luật sư thực thụ. Khi gia nhập vào đoàn luật sư, bạn phải đóng phí công đoàn và phí luật sư năm đầu tiên.

    Hành chính nhân sự làm pháp chế được không?

    Để trở thành chuyên viên pháp chế bạn phải đáp ứng được những tiêu chuẩn để trở thành một nhân viên pháp chế sau đây:

    • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật là bắt buộc. Có thẻ luật sư là một lợi thế trong công việc nếu công ty có hoạt động pháp lý liên quan
    • Có kinh nghiệm ở vị trí tương đương hoặc làm việc trong các công ty luật từ 1-2 năm
    • Có khả năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề tốt
    • Kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin, linh hoạt trong công việc
    • Cẩn thận, trung thực và nhiệt tình, nhạy bén trong công việc.

    Thông thường đối với người đang làm lĩnh vực hành chính nhân sự muốn chuyển sang làm pháp chế thì chưa thể làm được ngay mà bạn phải học thêm chuyên ngành luật, trau dồi thêm khiến thức về pháp luật đây là yêu cầu bắt buộc. Bạn đọc có thể tham khảo lựa chọn khoá học đào tạo pháp chế mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu bạn muốn tiếp tục sự nghiệp luật sư của mình, nhưng bạn không biết phải làm gì, bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kỹ năng kinh doanh của mình, hãy liên hệ với chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khóa đào tạo pháp lý giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về luật thương mại, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi giúp học viên tiếp thu kiến ​​thức chuyên môn pháp lý đa dạng dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác muốn tiếp thu kiến ​​thức pháp lý trong kinh doanh.

    Khóa học được tham gia thường xuyên, địa điểm học trực tiếp tại Hà nội, với những bạn muốn học những không ở Hà Nội thì có thể tham gia khoá học online mà chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Hy vọng bài viết “Hành chính nhân sự làm pháp chế được không?” đã giúp giải đáp phần nào thắc mắc của độc giả. Nói tóm lại, pháp chế là một lựa chọn khá tốt. Nếu đã muốn theo đuổi nghề thì cần đam mê và dũng cảm đương đầu với thử thách thì mới thành công. Khi đã chọn, hãy kiên trì đến cùng vì con đường dẫn đến thành công luôn có những thất bại. Điểm mấu chốt là bạn có thể vượt qua thất bại cho dù bạn có thành công hay không.

    Câu hỏi thường gặp

    Tìm việc làm chuyên viên pháp lý ở đâu?

    Ngày nay, với sự phát triển của môi trường internet, việc tìm kiếm các công việc mở cho luật sư là khá dễ dàng. Một số kênh tìm việc bạn có thể tham khảo như:
    Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp cho công ty bằng cách theo dõi các thông báo tuyển dụng trên trang web và fanpage chính thức của công ty.
    Tham gia và tìm kiếm tin tuyển dụng từ các nhóm chuyên viên pháp lý thông qua các mạng xã hội tuyển dụng, pháp lý.
    Tìm kiếm việc làm trên các trang web tuyển dụng môi giới.

    Vị trí pháp chế ngân hàng sẽ làm những công việc gì?

    Luật sư hoặc bộ phận pháp chế đại diện cho ngân hàng tại tòa án/cơ quan giải quyết tranh chấp.
    Nhân viên pháp chế của ngân hàng hỗ trợ pháp lý, tư vấn hoặc tham gia hỗ trợ, hướng dẫn nội bộ về các vấn đề pháp lý nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trước pháp luật.
    Phòng pháp chế ngân hàng tham gia đàm phán, soạn thảo hoặc sửa đổi các hợp đồng, thỏa thuận và dự thảo hợp đồng và đưa ra các ý kiến ​​pháp lý dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng.
    Vụ Pháp luật ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục, tham gia giải quyết các vướng mắc, vụ việc pháp lý, các thủ tục liên quan đến hoạt động, kinh doanh của ngân hàng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
    Bộ phận pháp chế của ngân hàng cũng rất hữu ích trong việc xây dựng và quản lý các văn bản nội bộ của ngân hàng. Phòng pháp chế ngân hàng chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về các hoạt động pháp chế và nhiệm vụ được giao.
    Tham mưu cho trưởng phòng/ban trong việc giải quyết, xử lý các vụ việc, tranh chấp, vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình kinh doanh, làm việc của ngân hàng. Các công việc khác do ngân hàng giao.

  • Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Tặng cho là một trong những hoạt động phổ biến nhất. Một số hành vi tặng cho cần phải có văn bản thỏa thuận, là một loại hợp đồng như: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, khoáng sản (nếu có) hoặc Hợp đồng tặng cho. tặng cho chung cư. Hợp đồng tặng cho căn hộ phải được lập thành 2 bản và có xác nhận của cơ quan công chứng. Bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn về hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư là gì?

    Hợp đồng tặng cho nhà ở là hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tặng cho nhà ở. Hợp đồng có giá trị pháp lý cao đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên đối với bên nhận và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Nội dung hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Hợp đồng tặng cho nhà/căn hộ bao gồm các điều kiện cơ bản sau:

    • Chi tiết thông tin bên cho và bên nhận
    • Thông tin về ngôi nhà/căn hộ sẽ được cung cấp.
    • Thời hạn tại nhà và các giấy tờ kèm theo.
    • Nộp thuế và nghĩa vụ: Thông thường bên tặng cho là bên nhận tài sản nên các bên thỏa thuận bên tặng cho phải nộp các khoản thế chấp, phí và lệ phí liên quan đến việc tặng cho căn hộ/căn hộ.
    • Đăng ký sở hữu nhà ở: Người nhận có trách nhiệm hợp nhất, người chuyển nhượng phải hỗ trợ người nhận trong việc hợp thức hóa quyền sở hữu hoặc bằng cách khác.
    • Nghĩa vụ của các bên: Các bên có thể thỏa thuận về việc bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên tặng cho (chuyển nhượng có điều kiện). Việc thực hiện nghĩa vụ có thể diễn ra trước hoặc sau khi chuyển giao, nếu việc thực hiện nghĩa vụ không được trái với điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội. Ví dụ, anh tặng cho em một căn nhà với điều kiện chỉ dùng để ở và để bố mẹ trông nom, không được bán nhà khi chưa được sự đồng ý của em. Nếu người em không chấp hành thì người anh có quyền lấy lại nhà và yêu cầu bồi thường.
    • Giải quyết tranh chấp.
    • Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
    Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư

    Phần thông tin của các bên trong hợp đồng: yêu cầu bên cho và bên nhận ghi đầy đủ thông tin về họ tên, số CMND (thẻ căn cước công dân), hộ khẩu thường trú. Thông tin phải chính xác, rõ ràng và càng chi tiết càng tốt.

    Đối tượng của hợp đồng: Bên tặng cho cung cấp đầy đủ thông tin về căn hộ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, địa chỉ, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng và các tài sản có liên quan.

    Chuyển nhượng và xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ: Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng căn hộ kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng cho bên tặng cho vào thời điểm đã được hai bên thống nhất phù hợp với hợp đồng này. Và bên tặng cho có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu đối với nhà chung cư này.

    Nghĩa vụ nộp thuế, phí: Các bên thỏa thuận nộp thuế, phí.

    Phương thức giải quyết tranh chấp: Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng này, các bên sẽ thương lượng để giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu thỏa thuận không thành thì mỗi bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

    Quy định về nghĩa vụ ký kết hợp đồng của các bên, ví dụ:

    Thông tin về người, hôn nhân và nơi cư trú được cung cấp trong thỏa thuận này là đúng sự thật;

    Tại thời điểm ký kết hợp đồng này, căn hộ nêu trên chưa được cho thuê, cho mượn, chưa được phép bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp, góp vốn, đặt cọc, ủy quyền cho bất kỳ người nào khác; không có tranh chấp, nghĩa vụ thi hành bản án, hạn chế dịch theo quyết định, chuyển giao của cơ quan có thẩm quyền;

    Trong đó, bên tặng cho có nghĩa vụ nhận chỗ ở được tặng cho theo hợp đồng.

    Đồng thời, hai bên cam kết với nhau về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật cả trong trường hợp giả mạo hồ sơ, tài liệu cũng như trường hợp gian lận, vi phạm. Các luật khác liên quan đến việc giao kết hợp đồng. Các bên phải tham gia Thỏa thuận này một cách tự nguyện, không gian lận và trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau.

    Sau khi kết thúc hợp đồng, các bên đọc lại, khi đã hiểu và đồng ý với các điều khoản ghi trong hợp đồng thì tiến hành ký kết hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực khi được chứng thực hoặc công chứng. Việc công chứng, phê duyệt hợp đồng tặng cho căn hộ làm tăng giá trị pháp lý của hợp đồng và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư có phải công chứng hay không?

    Theo quy định của Luật Nhà ở, khi tặng cho tòa nhà thương mại, các bên phải xác nhận và xác nhận vào hợp đồng với cơ quan công chứng. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm công chứng, xác nhận hợp đồng.
    Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, từ thiện thì hợp đồng không cần công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
    Vì vậy, thỏa thuận tặng cho phải được công chứng hoặc xác nhận, trừ trường hợp là tặng cho quỹ từ thiện, từ thiện.

    Điều kiện đối với bên tặng cho nhà chung cư là gì?

    Bên bán, cho thuê, cho thuê mua căn hộ, hợp đồng mua bán căn hộ thương mại, tặng cho, trao đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho vay, cho ở nhờ, ủy quyền của công ty kinh doanh nhà ở phải có các điều kiện sau:
    Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được ủy quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Bộ luật Dân sự; đối với việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán tòa nhà thương mại là người mua căn hộ của chủ đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ;
    Đối với cá nhân thì phải có đủ năng lực pháp luật dân sự để thực hiện chỗ ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức quyên góp cho quỹ từ thiện, từ thiện.

  • Kinh nghiệm thực tập ngành luật hữu ích mà sinh viên cần biết

    Kinh nghiệm thực tập ngành luật hữu ích mà sinh viên cần biết

    Thực tập là một dịp để sinh viên có cơ hội tiếp cận môi trường làm việc và áp dụng các kiến thức đã học, rèn luyện các kỹ năng cần thiết và tăng cường năng lực chuyên môn. Qua việc thực tập sinh viên sẽ tích lũy kinh thức, có thêm những cách nhìn về công việc, ngành nghề mà mình đang theo đuổi. Vậy sinh viên luật có thể thực tập tại đâu và kinh nghiệm thực tập ngành luật như thế nào là những câu hỏi mà Học viện đào tạo pháp chế ICA thường xuyên nhận được. Bạn hãy theo dõi sự tư vấn của chúng tôi tại nội dung bài viết dưới đây.

    Một số nơi thực tập cho sinh viên Luật

    Việc chọn nơi thực tập phải gắn đến mục đích nghề nghiệp tương lai của bản thân mình. Vậy Sinh viên Luật thực tập ở đâu? Có rất nhiều nơi để sinh viên luật lựa chọn thực tập như: Toà án, Viện kiểm sát, Văn phòng Luật sư, Phòng Công chứng, Phòng pháp chế trong các doanh nghiệp,… song có thể chia thành hai loại tổ chức mà sinh viên chuyên ngành Luật có thể thực tập như sau:

    Cơ quan nhà nước

    Đây là địa điểm thực tập khá phổ thông, phù hợp với các bạn sinh viên luật có định hướng làm nhà nước hay có ý định tìm các số liệu phục vụ cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình. Các bạn có thể lựa chọn một số địa điểm như: Tòa án, viện kiểm sát nhân dân, cục thi hành án các cấp, ủy ban nhân dân các cấp, sở tư pháp, chi cục thuế,…

    Tổ chức – doanh nghiệp

    Với hình thức tuyển chọn là phỏng vấn, các tổ chức doanh nghiệp luôn là môi trường năng động với số lượng tuyển dụng lớn. Có 3 loại hình sinh viên có thể lựa chọn như:

    – Các tổ chức hành nghề luật sư (công ty luật và văn phòng luật sư): Đa số các bạn định hướng trở thành luật sư thì sẽ có định hướng đi thực tập ở các công ty, văn phòng luật để trau dồi kiến thức và kinh nghiệm.

     Tổ chức hành nghề công chứng: Nếu định hướng của bạn là trở thành Công chứng viên.

    – Các doanh nghiệp có bộ phận pháp chế, pháp lý: Đây là các vị trí thực tập rất phù hợp cho những bạn có định hướng trở thành pháp chế, luật sư nội bộ,…

    Kinh nghiệm thực tập ngành luật hữu ích mà sinh viên cần biết

    Như vậy, vấn đề sinh viên luật thực tập ở đâu phần nào đã được giải đáp. Hiện tại số lượng tuyển dụng vị trí thực tập sinh tại các đơn vị tuyển dụng vô cùng lớn, chỉ cần bạn đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực đều dễ dàng xin thực tập ở nơi mình mong muốn.

    Kinh nghiệm thực tập ngành luật hữu ích mà sinh viên cần biết

    Chọn đúng thời điểm thực tập

    Sinh viên luật thì hầu hết ai cũng muốn đi thực hành, đi thực tập để được học hỏi kinh nghiệm từ thực tế vì đây chính là cách nhanh nhất để có thể trải nghiệm với nghề mà mình đang theo học. Nhưng lựa chọn thời điểm nào là thích hợp để đi thực tập cũng là một điều rất quan trọng. Nhiều bạn lựa chọn đi thực tập ở các văn phòng, công ty luật từ rất sớm và nhiều bạn đã vào từ năm Nhất, năm Hai.

    Việc đi thực tập sớm như vậy là điều không nên làm vì nó sớm đến mức các bạn còn chưa kịp trang bị cho mình những kiến thức cơ bản, những kỹ năng cần thiết để sẵn sàng cho việc thực tập. Đi thực tập sớm khi bản thân vẫn không rõ nghề Luật làm những gì, phải đối mặt với khó khăn gì hay chỉ có trong tay ít kiến thức cơ bản sẽ khiến bạn nhanh chán nản, bỏ cuộc.

    Thực tập chuyên ngành luật quá muộn thì cũng không nên, vì thực tập là quá trình không được “đi trước đón đầu” nhưng cũng không nên đi sau quá lâu. Bởi khi thực tập muộn thì bạn đã non kém hơn về kinh nghiệm so với những người xung quanh bạn. Nhiều trường hợp cố gắng “lần lữa” chuyện đi thực tập dẫn đến việc ra trường muộn. Khi các bạn cùng khóa đã tự tin ghi vào CV những công việc từng làm và số năm kinh nghiệm cao thì họ chỉ mới có kinh nghiệm được vài tháng trong nghề. Ngắn ngủi và ít ỏi dẫn tới không thể cạnh tranh nổi với ai

    Lựa chọn nơi đăng ký thực tập

    Ngành luật có rất nhiều nơi để các bạn sinh viên lựa chọn đăng ký thực tập như: Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án, Tổ chức hành nghề luật sư (Công ty luật/Văn phòng luật sư), Tổ chức hành nghề công chứng, Thừa phát lại, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp có bộ phận pháp chế … Với các cơ quan nhà nước (Tòa án, Viện, UBND…), việc đồng ý cho sinh viên thực tập thường phải gắn với các kỳ thực tập và có sự giới thiệu của nhà trường. Trong khi đó, các cơ sở hành nghề luật tư nhân (văn phòng luật sư, công chứng,…) luôn sẵn sàng tiếp đón nếu họ thấy được sự nghiêm túc và cầu thị của bạn.

    Thực tế cho thấy không phải khi nào và không phải với ai thực tế công việc sau này sẽ làm là đúng với mong muốn nghề nghiệp khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Nhiều trường hợp các bạn mong ước sau này làm cán bộ Tòa án nên suốt mấy năm học không chịu đi thực tập, học hỏi ở đâu chỉ chăm chăm chờ đến kỳ thực tập của nhà trường để được giới thiệu vào thực tập tại Tòa án.

    Chúng tôi thấy rằng khi lựa chọn nơi thực tập, các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    Một là, hãy lựa chọn nơi bạn đã có sự tìm hiểu kỹ càng về nó

    Thông qua việc tìm hiểu trước về nơi dự định thực tập bạn biết được nơi đó đang hoạt động chính mảng, lĩnh vực nào? Điểm nổi trội của cơ sở này so với các nơi khác để từ đó xác định có phù hợp với chuyên ngành bạn đang theo học và sở thích cá nhân bạn đang theo đuổi hay không?

    Tìm hiểu về cơ sở thực tập cũng có hữu ích trong vấn đề bạn cần chuẩn bị gì khi đi thực tập. Bạn không thể đi không, không mang máy tính làm việc đi xin thực tập ở văn phòng luật sư đòi hỏi tính chủ động làm việc tự lập cao. Bạn cũng không thể tìm đến văn phòng luật sư chuyên mảng hoạt động thương mại quốc tế khi bạn đang theo học chuyên ngành 3,4 năm về hình sự…

    Một sai lầm nghiêm trọng mà rất ít các bạn sinh viên để tâm đến, đó là đi thực tập theo cơ chế “bạn bè”, tức là một nhóm bạn sẽ cùng xin vào một điểm thực tập để “có bạn có bè” chia sẻ cho nhau, cùng nhau đi, cùng nhau nghĩ, cùng nhau tán gẫu hoặc đi thực tập theo cơ chế “người quen”, tức các bạn đăng ký vào nơi thực tập của người quen có liên quan đến ngành luật để cho qua kỳ thực tập và vấn đề được kinh nghiệm gì sau khi thực tập không được các bạn quan tâm nhiều.

    Hai là, hãy lựa chọn nơi thực tập thuận tiện với bạn

    Thuận tiện ở đây là thuận tiện về đi lại, ăn ở, lưu trú và có thể tính đến việc thuận tiện cho công việc sau này. Nhiều bạn chúng tôi đánh giá rất cao việc chỉnh chu, tính có kế hoạch khi cố ý lựa chọn các đơn vị thực tập mà sau này các bạn có khả năng sẽ xin được việc làm tại những nơi này.

    Do vậy, việc lựa chọn nơi thực tập các bạn cần lưu ý không chỉ chọn nơi sáng đi chiều về trong 2,3 tháng mà còn cần tính toán và nỗ lực để nơi đó sẽ trở thành nơi bạn có thể có được việc làm ổn định sau này

    Chuẩn bị thông tin và các trang thiết bị cần thiết

    Sau khi lựa chọn được đơn vị thực tập phù hợp với định hướng của bản thân thì các bạn có thể trao đổi trước với đơn vị thực tập hoặc người hướng dẫn để xin thông tin về thời gian, giờ giấc làm việc tại đơn vị, trách nhiệm, công việc phải làm trong kỳ thực tập và các quy định khác của Công ty đối với sinh viên đến thực tập.

    Đối với ngành nghề luật thì máy tính xách tay là thiết bị vô cùng quan trọng và cần phải có trong thời đại 4.0. Thông thường các đơn vị nhận thực tập sẽ không hỗ trợ máy tính cho thực tập sinh nên hãy chủ động mang máy tính xách tay cá nhân theo trong các buổi thực tập để có thể tra cứu văn bản luật, soạn thảo hợp đồng, văn bản, đơn từ… Ngoài ra, các bạn có thể chuẩn bị thêm sổ tay, bút để ghi chép trong quá trình thực tập.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Kinh nghiệm thực tập ngành luật hữu ích mà sinh viên cần biết“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tác phong và thái độ của sinh viên luật khi đi thực tập?

    Trong môi trường làm việc chuyên nghiệp thì việc bạn tuân thủ thời giờ làm việc sẽ để lại ấn tượng rất tốt cho đơn vị thực tập. Hạn chế tối đa việc đi trễ, không đi như lịch đã đăng ký vì điều này sẽ ảnh hưởng nhiều ít đến môi trường làm việc của đơn vị thực tập và để lại ấn tượng không tốt.
    Với những công việc có tính chất văn phòng, ăn mặc lịch sự, nhã nhặn, cách nói chuyện cần hòa nhã, chú ý hơn, hạn chế sử dụng những từ ngữ “lóng”, thiếu lịch sự.

    Sinh viên luật có thể tìm nơi thực tập bằng cách nào?

    Sinh viên luật có thể tìm nơi thực tập bằng cách sau:

    – Thông tin từ người thân, những người xung quanh. Bạn có thể hỏi han, tham khảo các đơn vị công tác của bố mẹ hay anh chị em trong nhà, người thân quen. Dù đó là cơ quan nhà nước hay một đơn vị doanh nghiệp tư nhân đều có khả năng tuyển thực tập sinh.
    – Thông qua các trang tuyển dụng trung gian trên mạng: một số website trung gian tìm việc làm như viecnganhluat, careerbuilder, vietnamworks, nhansunganhluat, timviecnhanh,…. sẽ giúp các bạn tìm được những nhà tuyển dụng đang có nhu cầu tuyển thực tập sinh.
    – Thông tin từ nhà trường: Nếu không chọn được đơn vị thực tập ưng ý, bạn có thể thực tập dựa vào sự bố trí, sắp xếp của nhà trường hoặc trên website hỗ trợ thực tập của trường.

  • Quy định về lớp đào tạo luật sư chất lượng cao

    Quy định về lớp đào tạo luật sư chất lượng cao

    Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, theo đó mức sống và nhu cầu sống và mức sống của con người cũng sẽ ngày càng được nâng cao hơn, con người cũng sẽ quan tâm nhiều hơn đến quyền và lợi ích của mình. Theo đó mà Luật sư là đối tượng mà mọi người nghĩ đến để tư vấn và hỗ trợ, nghề luật không giống với những ngành nghề thông thường khác vì bên cạnh việc yêu cầu có kiến thức, có trình độ chuyên môn mà khi hành nghề luật sư còn cần phải tuân thủ các quy chế vào đạo đức nghề nghiệp. Nhiều bạn thắc mắc không biết về lớp luật sư chất lượng cao mới hiện nay như thế nào? Hãy theo dõi nội dung bài viết Thông tin tuyển sinh lớp đào tạo luật sư chất lượng cao sau của chúng tôi để được giải đáp.

    Căn cứ pháp lý

    Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012

    Luật sư là gì? 

    Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).

    Chức năng xã hội của Luật sư bao gồm: Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

    Quy định về lớp đào tạo luật sư chất lượng cao

    Căn cứ quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 Thông báo 830/TB-HVTP năm 2023 quy định về mục tiêu chương trình đào tạo, hình thức, quy mô tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư như sau:

    Đặc điểm, mục tiêu chương trình chất lượng cao (CLC):

    • Đội ngũ giảng viên được chọn lựa kỹ càng.
    • Môi trường học tập đa dạng.
    • Quy mô lớp học: tối đa là 50 học viên/lớp.
    • Phòng học riêng, hiện đại.
    • Phương pháp đào tạo thực nghề.

    Văn bằng tốt nghiệp: Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Phương thức tổ chức đào tạo: Đào tạo tập trung hoặc từ xa theo phương thức trực tuyên.

    Quy mô, chỉ tiêu:

    – Tại thành phố Hà Nội: 50 học viên;

    – Tại Thành phố Hồ Chí Minh: 50 học viên.

    Thời gian đào tạo: 12 tháng (36 tín chỉ)

    Lớp học ngày thứ Bảy và Chủ nhật.

    Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

    Việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây và thời gian nộp sơ dự tuyển:

    – Kinh nghiệm làm việc của người tham gia dự tuyển trong các tổ chức hành nghề luật sư

    – Trình độ chuyên môn trong lĩnh vực luật của người tham gia dự tuyển

    – Hạng tốt nghiệp bằng cử nhân ngành luật,

    – Đã tốt nghiệp Chương trình đào tạo cử nhân ngành luật ở nước ngoài hoặc Chương trình đào tạo cử nhân luật chất lượng cao.

    Mức thu dịch vụ tuyển sinh và học phí:

    – Mức thu dịch vụ xét tuyển hồ sơ: 200.000 đồng/thí sinh

    – Học phí: Theo quy định của Học viện Tư pháp.

    Thông tin tuyển sinh lớp đào tạo luật sư chất lượng cao

    Quy trình trở thành Luật sư tại Việt Nam

    Căn cứ Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012, trở thành Luật sư tại Việt Nam bao gồm các quy trình như sau:

    Tiêu chuẩn Luật sư

    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

    Điều kiện trở thành Luật sư

    Để trở thành Luật sư, bao gồm những điều kiện như sau:

    Có bằng cử nhân Luật

    Tức là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật, khoa Luật của trường Đại học.

    Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. Cơ sở đào tạo nghề luật sư bao gồm: Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Người được miễn đào tạo nghề luật sư bao gồm:

    – Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

    – Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.

    – Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    – Đã là thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

    Tập sự hành nghề Luật sư

    Ngoại trừ những người được miễn tập sự hành nghề Luật sư, người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề Luật sư được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư (công ty Luật, văn phòng Luật sư).

    Thời gian tập sự hành nghề Luật sư là mười hai tháng, tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư, trừ những người sau đây được giảm thời gian tập sự:

    – Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    – Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự và được Đoàn luật sư cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư.

    Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

    Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư thì không phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

    Hồ sơ gồm có:

    – Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

    – Phiếu lý lịch tư pháp;

    – Giấy chứng nhận sức khỏe;

    – Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

    – Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.

    Gia nhập Đoàn Luật sư

    Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.

    Người đã gia nhập Đoàn luật sư phải làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.

    Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm có:

    – Giấy đề nghị gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành;

    – Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư quá sáu tháng, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

    – Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Quy định về lớp đào tạo luật sư chất lượng cao“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định pháp luật về quyền của luật sư như thế nào?

    Luật sư có các quyền sau đây:
    – Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;
    – Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
    – Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;
    – Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
    – Hành nghề luật sư ở nước ngoài;
    – Các quyền khác theo quy định của Luật này.

    Quy định pháp luật về nghĩa vụ của luật sư như thế nào?

    Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
    – Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật này;
    – Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;
    – Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;
    – Thực hiện trợ giúp pháp lý;
    – Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;
    – Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

  • Hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

    Hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

    Vay tiền từ ngân hàng hoặc vay từ ai đó là chuyện rất phổ biến ở Việt Nam. Thế chấp bất động sản không còn là chuyện xa lạ. Khi doanh nghiệp cần vốn hoặc vì một số lý do khác, các cá nhân và cộng đồng thường thế chấp nhà, đất của mình cho các tổ chức tín dụng hoặc cùng người khác vay vốn. Tuy nhiên, do hiểu biết về pháp luật còn hạn chế, người dân Việt Nam rất khó vay vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây để tìm hiểu thêm nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đấ

    Hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất là gì?

    Thế chấp bất động sản là việc một trong các bên (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài sản được chuyển giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp có thể thuộc quyền sở hữu của bên cho vay thế chấp hoặc các bên có thể thỏa thuận cử người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

    Quyền sử dụng đất là một loại tài sản được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Như vậy, thế chấp quyền sử dụng đất là thế chấp bất động sản mà đối tượng của thế chấp ở đây là giá trị của quyền sử dụng đất hoặc các quyền đối với đất.

    Do đó, hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa bên cho vay thế chấp và bên nhận thế chấp về việc sử dụng quyền sử dụng đất do bên thế chấp nắm giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên thế chấp, có thể hiểu là bên thế chấp, bên thế chấp không được chuyển quyền sử dụng đất của mình cho bên kia quản lý, chiếm hữu.

    Theo thỏa thuận này, bên cho vay thế chấp có thể phải cung cấp cho bên nhận thế chấp tài liệu chứng minh quyền sở hữu quyền sử dụng đất.

    Mục đích của hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất là nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp đối với bên nhận thế chấp. Các bên thường sử dụng thỏa thuận này để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của họ (thường là hợp đồng cho vay).

    Sau khi bên cho vay thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với bên nhận thế chấp, hoặc sau khi các bên đã đồng ý giải phóng hoặc trao đổi bằng cách khác thế chấp đối với tài sản, hoặc theo cách khác, thế chấp đối với đất đai chấm dứt bằng quyền sử dụng.

    Điều kiện thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 thì điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất như sau:

    Người sử dụng đất được thực hiện cầm cố quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    • Sở hữu giấy chứng nhận. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp thừa kế được quy định tại Điều 186 Luật Đất đai và trường hợp thừa kế được quy định tại Điều 168 Luật Đất đai
    • Đất không xảy ra tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị hạn chế để bảo đảm thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất.

    Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 188 khi thế chấp quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện theo các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194. Bạn cũng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định tại Luật Đất đai

    Ghi chú:

    Hợp đồng về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, cầm cố đất đai gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

    Quyền cầm giữ bất động sản phải được đăng ký với Văn phòng đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký địa chính.

    Hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

    Nội dung hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

    Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất. Vì vậy, hợp đồng có thể do các bên tự thiết kế nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau.

    • Thông tin bên thế chấp: họ tên, ngày tháng năm sinh, CMND/thẻ căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…;
    • Thông tin về tài sản thế chấp: số tài sản, số tờ bản đồ, địa chỉ tài sản, loại tài sản, hình thức sử dụng…
    • Thời hạn của tài sản thế chấp: Cho đến khi các bên có thỏa thuận hoặc đến khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp chấm dứt.
    • Quyền Và nghĩa vụ của các bên.
    • Đăng ký thế chấp và thanh toán phí: Cho biết ai chịu trách nhiệm. Bạn phải trả những khoản phí và lệ phí nào?
    • Xử lý tài sản thế chấp: tài sản thế chấp sẽ được xử lý như thế nào, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được thanh toán như thế nào và theo thứ tự cho ai.
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Điều kiện bảo mật; Trường hợp bất khả kháng.
    • Các thỏa thuận pháp lý khác

    Trên đây là thông tin về hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về hợp đồng thế chấp nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào thì hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất bị chấm dứt?

    Việc thế chấp bất động sản được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
    Khoản nợ được bảo đảm bằng thế chấp sẽ hết hạn.
    Việc thế chấp tài sản sẽ bị hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
    Thế chấp của bạn đã được xử lý.
    Theo thỏa thuận của các bên.

    Hiệu lực của hợp đồng thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất là ao lâu?

    Theo quy định tại Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp bất động sản có những hậu quả sau:
    Hợp đồng thế chấp có hiệu lực kể từ ngày ký trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
    Việc thế chấp bất động sản có hiệu lực đối với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
    Theo quy định của Luật đất đai, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được đăng ký vào Sổ đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ đăng ký địa chính.

  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Việc hình thành quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các bên diễn ra trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận và hợp đồng. Vì vậy, để chủ động và bảo vệ quyền lợi của các chủ thể trong hợp đồng dân sự, pháp luật cho phép thỏa thuận các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Bộ luật Dân sự quy định 9 biện pháp bảo đảm, trong đó biện pháp thường được các bên sử dụng là thế chấp bất động sản. Thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản là một trong những hình thức cầm cố tài sản. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Tải xuống hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là gì?

    Theo Điều 317 BLDS 2015 “Thế chấp bất động sản là việc một bên dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không chuyển giao tài sản đó”. Thế chấp bất động sản là một trong chín hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận về nội dung, điều kiện và hình thức thế chấp.

    Theo Điều 318 BLDS 2015: “Trong trường hợp thu giữ bất động sản hoặc một phần động sản có vật kèm theo thì tài sản bị tịch thu là vật kèm theo đối với tài sản đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản là sự thỏa thuận giữa bên thế chấp và bên thế chấp về nội dung, biểu hiện, hình thức của việc thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản.

    Nội dung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Các bên có thể tự lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhưng phải bảo đảm có các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Thông tin chi tiết về người nhận thế chấp, bao gồm: họ và tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…;
    • Dữ liệu thửa được bổ sung: Số thửa, số trang bản đồ, địa chỉ thửa, loại đất, loại hình sử dụng…
    • Thời hạn cầm cố: Do các bên thoả thuận hoặc đến hết thời hạn cầm cố;
    • quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Đăng ký thế chấp và nộp lệ phí: lệ phí và nghĩa vụ thanh toán được quy định rõ ràng;
    • Chuyển giao tài sản thế chấp: phương thức chuyển giao tài sản thế chấp, trong đó số tiền nhận được trong quá trình chuyển giao tài sản thế chấp được thanh toán;
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
    • Giải quyết tranh luận;
    • Điều khoản bảo mật, bất khả kháng;
    • Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    (1): Ngày thực hiện hợp đồng;

    (2): Bên thế chấp: ghi tên chủ sở hữu (đồng sở hữu), năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại;

    (3): Bên cho vay: ghi rõ tên, địa chỉ, tài khoản, người đại diện, chức vụ, số fax, địa chỉ thư điện tử, số đăng ký thuế;

    (4): Ghi rõ quyền sử dụng và tài sản liên quan đến đất hứa, cũng như các nghĩa vụ bổ sung;

    (5): Báo cáo thửa đất kèm theo: số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, diện tích, hình thể, mục đích sử dụng

    (6): Ghi rõ tài sản gắn liền với đất, địa chỉ nơi có tài sản, diện tích, quyền sở hữu.

    Trình tự thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

    Thứ nhất, bên thế chấp xác nhận, xác nhận hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật là chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào hợp đồng thế chấp để làm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của người khác, sau đó xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. kịch bản văn phòng đăng ký quyền sử dụng; Trường hợp bên nhận thế chấp là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì có văn bản gửi UBND nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng. Trường hợp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời điểm giao kết hợp đồng tín dụng hoặc trước thời điểm giao kết hợp đồng tín dụng thì văn bản đăng ký thế chấp phải được nộp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng.

    Thứ hai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải đăng ký việc thế chấp vào Sổ đăng ký đất đai, Giấy chứng nhận quyền canh tác và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên thế chấp cùng với đơn đăng ký hợp lệ trong ngày nhận được yêu cầu; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký phải hoàn thành trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì không quá 03 ngày làm việc.

    Thứ ba, sau khi hủy bỏ hợp đồng, bên thế chấp gửi yêu cầu đăng ký thế chấp. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ và hoàn thành việc xóa thế chấp khỏi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đăng ký nhà đất trong ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký phải hoàn thành trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì không quá 03 ngày làm việc.

    Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền hưởng dụng và bất động sản chỉ được xác định bởi trình tự, thủ tục và hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

    Câu hỏi thường gặp

    Được thế chấp quyền sử dụng đất với những loại đất nào?

    Theo Điều 179 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong các loại đất sau đây được thế chấp quyền sử dụng đất cho ngân hàng, tổ chức kinh tế, cá nhân khác:
    Đất nông nghiệp được nhà nước cấp;
    Đất được nhà nước cấp có thu tiền sử dụng đất;
    Đất được thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
    Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
    Đất nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.

    Thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện vào thời điểm nào theo quy định?

    Thời điểm người sử dụng đất có quyền thế chấp quyền sử dụng đất như sau:
    Giấy chứng nhận quyền sở hữu quyền sử dụng, nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
    Đối với việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất được thế chấp quyết định tặng cho, cho thuê đất;
    Đối với nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì được thừa kế quyền sử dụng đất nếu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền canh tác, quyền sở hữu nhà ở và đất đai khác, gắn liền với mặt đất;
    Người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi thế chấp quyền sử dụng đất.

  • Cử nhân luật học mấy năm?

    Cử nhân luật học mấy năm?

    Hiện nay khi nền kinh tế phát triển, mức sống và nhu cầu sống của con người ngày càng được nâng cao, theo đó mà việc quan tâm đến quyền lợi của mình cũng ngày càng được chú trọng, và luật sư chính là đối tượng đầu tiên mà người dân nghĩ đến để bảo vệ quyền lợi của mình khi gặp phải những tranh chấp. Vì lẽ đó mà nhu cầu cần cử nhân luật ngày một cao, vậy hiện nay cử nhân luật học mấy năm? Và học phí học cử nhân luật tại trường đại học sẽ dao động là bao nhiêu? Để nắm được quy định này, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau:

    Học ngành Luật thi khối nào?

    Ngành luật thường xét tuyển ở các khối sau:

    • Khối A00: Toán , Lý, Hóa
    • Khối A01: Toán, Lý, Anh
    • Khối C00: Văn, Sử, ĐỊa
    • Khối D01: Toán, Văn, Anh
    • Khối D06: Văn, Toán, Nhật
    • Khối D07: Toán, Hóa, Anh 

    Cử nhân luật học mấy năm?

    Hầu như, các ngành đào tạo đại học ở Việt Nam là 4 năm và trong đó, đào tạo ngành Luật cũng sẽ mất thời gian là 4 năm.

    Sau khi tốt nghiệp 4 năm đại học, sinh viên ra trường sẽ được gọi là các luật gia, nếu họ muốn trở thành những người như luật sư, công chứng viên thì cần phải học thêm một khóa đào tạo hành nghề nữa tại Học viện Tư pháp.

    Học luật cần có những tố chất nào?

    Các kỹ năng bạn cần cho sự nghiệp lý tưởng của mình là những thứ mà bạn có thể rèn luyện và phát triển theo thời gian. Có thể nói, thực hành làm cho hoàn hảo! Dưới đây là một số điều bạn nên cân nhắc thực hiện nếu bạn mong muốn trở thành một luật sư thành công :

    • Kỹ năng giao tiếp tốt

    Luật sư phải ăn nói lưu loát, có kỹ năng giao tiếp bằng văn bản tốt và cũng là người biết lắng nghe. Để tranh luận một cách thuyết phục trong phòng xử án trước bồi thẩm đoàn và thẩm phán, kỹ năng nói trước đám đông tốt là điều cần thiết. Kỹ năng giao tiếp và nói có thể được phát triển trong quá trình học của bạn bằng cách tham gia vào các hoạt động như thuyết trình hoặc nói trước công chúng.

    • Đưa ra bản án

    Khả năng rút ra những kết luận hoặc giả định hợp lý, hợp lý từ những thông tin hạn chế là điều cần thiết với tư cách là một luật sư giỏi

    • Kỹ năng nắm bắt tâm lý

    Nắm bắt được tâm lý khách hàng hay những tội phạm, thân chủ là điều cần có của một luật sư, nhằm đưa ra những giải pháp đúng đắn nhất.

    • Kiên trì

    Sự kiên trì không phải là một cuộc đua dài, đó là nhiều cuộc đua ngắn lần lượt. Ngay cả việc học để trở thành một luật sư cũng cần rất nhiều sự kiên trì và cam kết – và đó là trước khi bạn bắt đầu làm việc!

    • Sáng tạo

    Các luật sư hàng đầu không chỉ logic và phân tích, mà họ còn thể hiện rất nhiều sự sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề của họ.

    Cử nhân luật học mấy năm?

    Học phí Đại học Luật Hà Nội 2023 – 2024 là bao nhiêu?

    Trường đại học Luật Hà Nội là trường công lập hàng đầu tại Việt Nam. Mức học phí của đại học trường ở mức thấp so với các trường khác. Cụ thể như sau:

    – Mức học phí trung bình năm 2015 là 6.250.000 VNĐ

    – Mức học phí trung bình năm 2016 sẽ là 6.700.000 VNĐ

    – Năm 2019, nhà trường đưa ra mức thu 890.000 VNĐ/tháng tương ứng 260.000 VNĐ/ tín chỉ. Sinh viên sẽ căn cứ theo khối lượng tín chỉ đăng kí trong kỳ học sẽ có mức thu cụ thể. Nhà trường có lộ trình tăng học phí hàng năm là 11%.

    – Năm 2020, Đại học Luật Hà Nội có mức thu không đổi so với các năm trước, dao động trong ngưỡng từ 980.000 – 3.025.000 VNĐ/ tháng học. Mức thu này được quy định cho sinh viên theo học hệ đại trà và chất lượng cao. Đối với sinh viên học chương trình liên kết, mức thu sẽ cao hơn, quy định ở 230.000.000 VNĐ/ năm học.

    – Năm 2021, trường đại học Luật Hà Nội có mức học phí tùy theo hệ đào tạo mà sinh viên theo học. Cụ thể như sau:

    + Đối với sinh viên học hệ đại trà, mức thu trong khoảng 280.000 VNĐ/ tín chỉ, tương đương 980.000 VNĐ/ tháng.

    + Sinh viên theo học hệ chất lượng cao: Mức học phí không thay đổi so với năm 2020, dừng lại ở 1.015.000 VNĐ/ tín chỉ (Xấp xỉ 3.025.000 VNĐ/ tháng).

    + Sinh viên học tập theo chương trình liên kết của đại học Arizona (Hoa Kỳ): 10.000 USD/ năm học. Trường đại học Luật Hà Nội cấp học bổng cho sinh viên theo học chương trình này là 2000 USD.

    – Mức học phí của Đại học Luật Hà Nội năm 2022 có sự khác nhau giữa các chương trình đào tạo. Cụ thể như sau:

    + Đối với chương trình đại trà: Mức học phí là 980.000 đồng/tháng (280.000 đồng/tín chỉ).

    + Đối với chương trình chất lượng cao: Mức học phí là 3.025.000 đồng/tháng (1.015.000 đồng/ tín chỉ).

    + Đối với chương trình liên kết với Đại học Arizona (Hoa Kỳ): Mức học phí là 10.000 USD/ 1 năm học. Ngoài ra, Đại học Luật sẽ cập học bổng cho sinh viên là 2.000 USD.

    – Năm 2023, dựa theo mức tăng học phí của các năm, trường Đại học Luật Hà Nội sự kiến sẽ tăng học phí 10% so với năm 2022, tương đương với đơn giá tín chỉ tăng từ 300.000 đồng – 1.200.000 đồng.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học luật làm trái ngành gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Học Luật ra làm gì?

    Ngành Luật sau khi tốt nghiệp sẽ bao gồm rất nhiều công việc liên quan một cách rất khác nhau và không thể không kể đến đó là:
    Công chức viên
    Chuyên viên pháp chế
    Công tố viên / Kiểm sát viên
    Thư ký toà án
    Thẩm phán
    Luật sư
    Chuyên viên pháp lý
    Thanh tra pháp lý
    Thám tử
    Chuyên gia hòa giải
    Nhà phân tích rủi ro chính trị
    Môi giới chứng khoán
    Cán bộ giao dịch, thuế

    Tiêu chuẩn để trở thành luật sư ở Việt Nam là gì?

    Tiêu chuẩn trở thành luật sư tại Việt Nam được quy định tại Luật Luật sư, cụ thể như sau:
    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

  • Học luật làm trái ngành gì?

    Học luật làm trái ngành gì?

    Ngành Luật vẫn luôn là một ngành “hot” bởi nhu cầu về nhân sự đối với ngành nghề này ngày càng nhiều. Thông thường, mọi người sẽ thường có suy nghĩ rằng học luật để trở thành luật sư, tuy nhiên không phải là như vậy mà học luật cũng có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc khác, tại các khối cơ quan nhà nước hay các khối tư nhân đều cần có nhân sự có am hiểu về pháp luật. Khi tốt nghiệp cử nhân luật sẽ là điều kiện cần để hoạt động công tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau, theo đó mà sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cử nhân luật lựa chọn học tiếp các khóa đào tạo chuyên sâu để đủ điều kiện hành nghề và cũng có những cứ nhân luật lựa chọn làm trái ngành. Vậy học luật làm trái ngành gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tại nội dung bài viết sau:

    Công việc chuyên ngành Luật nào cần có bằng Cử nhân Luật?

    Các công việc yêu cầu cần có bằng cử nhân luật hiện nay bao gồm:

    (1) Luật sư

    Theo Điều 10 Luật luật sư 2006 quy định:

    “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.”

    (2) Công chứng viên

    Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định:

    “Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

    1. Có bằng cử nhân luật;

    2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

    3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

    4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

    5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.”

    (3) Trợ giúp viên pháp lý

    Theo Điều 19 Luật trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

    “Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý

    Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

    1. Có phẩm chất đạo đức tốt;

    2. Có trình độ cử nhân luật trở lên;

    3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;

    4. Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;

    5. Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.”

    (4) Quản tài viên

    Theo Điều 12 Luật phá sản 2014 quy định:

    “1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

    a) Luật sư;

    Học luật làm trái ngành gì?

    b) Kiểm toán viên;

    c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

    2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

    c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.”

    Công việc trong cơ quan Nhà nước nào cần có bằng “Cử nhân Luât”?

    (5) Thẩm phán

    Khoản 2 Điều 67 Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014 quy định:

    “1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

    2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.”

    (6) Kiểm sát viên

    Theo Khoản 2 Điều 75 Luật tổ chức kiểm sát nhân dân 2014 quy định:

    “1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    2. Có trình độ cử nhân luật trở lên”

    (7) Điều tra viên vụ việc cạnh tranh

    Điều 52 Luật cạnh tranh 2018 quy định:

    “Điều 53. Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh

    1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.

    2. Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

    3. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin.

    4. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này.

    5. Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.”

    (8) Thành viên Ủy ban cạnh tranh Quốc gia

    Theo Điều 49 Luật cạnh tranh 2018 quy định:

    “Điều 49. Tiêu chuẩn của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

    1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực.

    2. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính.

    3. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 09 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.”

    (9) Chấp hành viên

    Theo Khoản 1 điều 18 Luật thi hành án dân sự 2008 quy định:

    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

    (10) Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng trại giam

    Theo khoản 4 Điều 17 Luật thi hành án hình sự 2019

    “Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng phải là người có trình độ đại học cảnh sát, đại học an ninh hoặc cử nhân luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định.”

    (11) Báo cáo viên pháp luật

    Khoản 2 điều 35 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 2012

    “Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

    a) Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;

    b) Có khả năng truyền đạt;

    c) Có bằng tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm”

    (12) Người làm công tác pháp chế thuộc các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học

    Theo Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định:

    – Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.phải là công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương, có trình độ cử nhân luật trở lên.

    Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập là viên chức có chức danh nghề nghiệp, có trình độ cử nhân luật trở lên.

    – Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

    (13) Tư vấn viên pháp luật

    Theo Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định:

    “Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

    b) Có Bằng cử nhân luật;

    c) Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên”

    (14) Kiểm tra viên ngành Kiểm sát

    Theo Quyết định 73/2005/QĐ-BNV

    – Là cử nhân Luật trở lên;

    … và các tiêu chuẩn khác theo Quyết định.

    (15) Người được bổ nhiệm làm Thừa phát lại

    Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về Thừa phát lại như sau:

    – Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;

    – Không có tiền án;

    – Có bằng cử nhân luật;

    (16) Công chức làm công tác hộ tịch

    Theo Điều 72 Luật hộ tịch 2014

    Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

    (17) Thư ký Tòa án

    Theo Điều 92 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014:

    Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.

    (18) Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại thuộc Bộ phận pháp chế của Liên Đoàn Bóng Đá Việt Nam

    Theo Quyết định 224/QĐ-BNV năm 2010:

    Các Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại phải có bằng cử nhân luật.

    Học luật làm trái ngành gì?

    Bên cạnh những ngành nghề truyền thống theo quy định pháp luật nêu trên, cử nhân Luật sau khi tốt nghiệp cũng có thể làm tại các vị trí như:

    • Trợ giúp viên pháp lý, Trợ lý luật sư
    • Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
    • Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
    • Người làm công tác pháp chế thuộc các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học
    • Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng trại giam
    • Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại thuộc Bộ phận pháp chế của Liên Đoàn Bóng Đá Việt Nam

    Làm trái ngành được những gì?

    Gia tăng cơ hội việc làm chính là lợi ích quyết định khiến số lượng người làm trái ngành đạt đến con số to lớn như hiện tại. Công việc đem lại nguồn lợi ích về tài chính, nuôi sống người lao động cho đến khi họ tìm được công việc phù hợp với ngành học trước đây.

    Giảm tỷ lệ cạnh tranh: Người làm trái ngành làm việc trong môi trường tiếp xúc với những người có chuyên môn khác, nhờ đó áp lực về sự cạnh tranh trong công việc cũng giảm bớt. Tương tự, làm trái ngành hạn chế sự cạnh tranh về cơ hội việc làm với những người có cùng chuyên môn.

    Làm việc ở một ngành nghề khác giúp chúng ta được tiếp xúc với nhiều tri thức mới. Thúc đẩy tự học hỏi tìm tòi về lĩnh vực mới, qua đó nâng tầm hiểu biết của bản thân.

    Đối với những người đã từng không thành công trên lĩnh vực chuyên môn của mình thì việc rẽ hướng sang một công việc khác là một bước đi đầy hứa hẹn. Làm việc đa ngành nghề giúp chúng ta tìm được lĩnh vực phù hợp với bản thân nhất, tiến gần đến thành công.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học luật làm trái ngành gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Làm trái ngành xuất phát từ nguyên do nào?

    Trong bối cảnh hiện nay, nghề nghiệp ngày càng theo xu hướng đa, xuyên lĩnh vực, tạo điều kiện cho sinh viên ra trường làm được nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau. Bên cạnh đó các lý do thuộc về năng lực ngành nghề, nguyện vọng làm trái ngành, không thành công ở lĩnh vực chuyên ngành,… của sinh viên cũng góp phần đẩy số lượng sinh viên làm trái ngành sau đại học tăng lên.

    Làm trái ngành có những thách thức gì?

    Bên cạnh những lợi ích thì làm việc không đúng sở trường ẩn chứa nhiều thử thách và rủi ro.
    Hạn chế của việc làm trái ngành là thiếu kiến thức nền tảng. Người mới bắt đầu sẽ mang tâm lý chán nản khi phải tiếp xúc với quá nhiều điều mới mẻ, đòi hỏi sự học tập và trao dồi nghiêm túc. Cũng vì lý do thiếu kiến thức, hiệu quả công việc trong giai đoạn đầu cũng khó đạt được như mong đợi.

.
.
.