Luật sư đóng vai trò quan trọng như là những người hiểu biết về pháp luật, đóng góp vào việc bảo đảm sự hợp pháp và đúng quy trình của các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Với khả năng giám sát, họ đảm bảo rằng mọi hoạt động này diễn ra theo đúng quy định pháp luật, không bị sai lầm hay vi phạm. Theo đó mà khi hành nghề, Luật sư cần tuân thủ theo những quy tắc nhất định, sau đây là những bài tập đạo đức nghề luật sư siêu hay thường gặp, mời bạn đọc tham khảo.
Bài tập đạo đức nghề luật sư số 1
Sau khi ký kết thỏa thuận, Văn phòng luật sư đã cử Luật sư Y đại diện cho bà Nguyễn A trong vụ án tranh chấp thừa kế. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu hồ sơ, Ông Trần B đã tiếp cận Luật sư Y và đề nghị tặng cho anh ta số tiền 50 triệu đồng để không can thiệp quá sâu vào vụ tranh chấp và để Luật sư của Ông Trần B đảm nhận vai trò chủ động trong việc xử lý vụ án. Luật sư Y đã đồng ý với đề nghị của Ông Trần B và không tiết lộ sự việc này cho bà Nguyễn A.
Anh (chị) hãy cho biết hành vi của Luật sư Y có vi phạm Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có đã vi phạm quy tắc gì? Giải thích lý do
Bài tập đạo đức nghề luật sư số 2
Trong vụ án tranh chấp thừa kế tài sản, Luật sư C và Luật sư D đại diện cho hai khách hàng A và B tương ứng. Vì yêu cầu khởi kiện của khách hàng A yếu thế hơn, Luật sư C đã đề xuất chi thêm tiền cho Luật sư D để hỗ trợ khách hàng A và thuyết phục khách hàng B đồng ý hòa giải theo hướng có lợi cho khách hàng A. Luật sư C đã thông báo cho khách hàng A rằng Luật sư D cũng đồng ý với đề xuất này.
Tuy nhiên, sau khi vụ án được hòa giải thành công và sự thỏa thuận được Tòa án công nhận, khách hàng A đã tiết lộ cho khách hàng B rằng đã chi tiền để đưa cho Luật sư D và làm việc này đã góp phần vào việc hòa giải thành công vụ án. Khách hàng B tức giận và cho rằng Luật sư D đã phản bội quyền lợi của mình trong vụ án. Do đó, khách hàng B đòi lại tiền thù lao đã trả cho Luật sư D và cả số tiền nhận thêm từ khách hàng A.
Luật sư D thừa nhận sự việc này, nhưng không đồng ý trả lại tiền theo yêu cầu của khách hàng B. Luật sư D cho rằng việc làm như vậy là để bảo vệ tình đoàn kết giữa hai luật sư, và điều này có lợi cho cả hai bên.
Hỏi:
1. Việc hai luật sư C và D thỏa thuận lấy tiền thêm của khách hàng để hòa giải như thế có vi phạm Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có vi phạm thì nêu nội dung Quy tắc.
2. Luật sư D có vi phạm quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư trong quan hệ với khách hàng không?
3. Nếu là Luật sư D, Anh/chị sẽ xử xự thế nào trong trường hợp này?
Bài tập đạo đức nghề luật sư số 3
Luật sư Đ là một thành viên của Đoàn luật sư tỉnh H, thuộc Văn phòng luật sư Nguyễn Văn A.
Vào giữa năm 2019, bà K đã đến gặp Luật sư Đ và hai bên đã thỏa thuận miệng rằng Luật sư Đ sẽ tư vấn pháp luật và bảo vệ quyền lợi cho bà K trong vụ tranh chấp tài sản, trong đó bà K là nguyên đơn và có đơn kháng cáo. Thù lao đã được thỏa thuận là 200 triệu đồng mà không lập bất kỳ hợp đồng nào. Chỉ sau năm ngày kể từ khi gặp Luật sư Đ, bà K đã chuyển 200 triệu đồng vào tài khoản của Luật sư Đ.
Tuy nhiên, vào đầu năm 2020, Tòa án cấp phúc thẩm đã ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án do bà K vắng mặt nhiều lần, mặc dù Tòa án đã gửi giấy triệu tập đúng quy định. Bà K cho rằng Luật sư Đ đã nhận thù lao nhưng không thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo vệ quyền lợi của bà tại tòa, không tư vấn và không thực hiện bất kỳ hành động nào để bảo vệ quyền lợi của bà. Bà K cũng không biết rằng vụ án đã bị đình chỉ. Luật sư Đ đã hứa trả lại số tiền nhưng sau đó không thực hiện đúng cam kết đó.
Giữa năm 2020, bà K đã nộp đơn khiếu nại đến Đoàn luật sư tỉnh H, yêu cầu:
Buộc Luật sư Đ phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận.
Kỷ luật Luật sư Đ vì vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
Hỏi:
Câu hỏi 1 : Vụ tranh chấp giữa bà K và Luật sư Đ có thuộc thẩm quyền giải quyết của Đoàn luật sư tỉnh H hay không? Tại sao? (10 đ)
Câu hỏi 2 : Luật sư Đ có vi phạm Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề luật sư không? Nếu vi phạm thì hành vi đó đã vi phạm Quy tắc nào? (20 đ)
Trên đây là nội dung “Bài tập đạo đức nghề luật sư siêu hay thường gặp” Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến quý bạn đọc, hy vọng bài viết đem lại nhiều thông hữu ích tới quý bạn đọc
Câu hỏi thường gặp:
Nghĩa vụ của luật sư khi là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự như thế nào?
Theo Khoản 4 Điều 84 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: “4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có nghĩa vụ: a) Sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật khách quan của vụ án; b) Giúp bị hại, đương sự về pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.”
Luật sư hành nghề trong phạm vi nào?
Luật sư hành nghề trong các lĩnh vực sau: 1. Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự. 2. Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện tư vấn pháp luật. 4. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật. 5. Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật luật sư.
Bài tập tình huống nghề luật sư có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và đánh giá kỹ năng của các luật sư. Bằng cách đặt ra các tình huống thực tế và yêu cầu luật sư đưa ra giải pháp, bài tập này giúp luật sư rèn luyện khả năng tư duy phân tích, nắm bắt thông tin và đưa ra quyết định trong môi trường pháp lý. Dưới đây là một số bài tập tình huống luật sư và nghề luật sư mà học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến quý bạn đọc.
Bài tập tình huống luật sư và nghề luật sư số 1
Luật sư A đã được chính chủ phương tiện B nhờ bảo vệ từ giai đoạn điều tra sau khi trở thành người duy nhất chứng kiến vụ tai nạn giao thông đường bộ, gây chết người và lỗi thuộc về chủ phương tiện B. Là Luật sư A bạn sẽ làm gì?
+ Nhận lời và tiết lộ việc bản thân mình là nhân chứng duy nhất;
+ Không nhận lời, giới thiệu đến anh B đế tổ chức hành nghề luật sư khác;
+ Không nhận lời của anh B, làm nhân chứng của vụ án;
+ Phương án riêng của người làm bài
Bài tập tình huống luật sư và nghề luật sư số 2
Ngày 15/05/2010, Bà Nguyễn Thị Th đã ký một hợp đồng pháp lý với Văn phòng Luật sư A, do Luật sư K làm trưởng văn phòng đại diện. Theo hợp đồng, Văn phòng Luật sư A cam kết soạn đơn từ và cử Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Th trong cả hai phiên tòa Sơ thẩm và phúc thẩm trong vụ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện B, tỉnh H. Phí dịch vụ đã được thỏa thuận là 100.000.000 triệu đồng (một trăm triệu đồng). Bà Th đã nộp số tiền này cho Văn phòng Luật sư A và được cấp biên lai thu phí.
Luật sư K, với tư cách là trưởng văn phòng Luật sư A và là người hướng dẫn cho anh B, tập sự hành nghề Luật sư, đã giao nhiệm vụ cho anh B thực hiện các công việc liên quan, bao gồm soạn thảo đơn từ và đại diện cho Văn phòng Luật sư A tham gia các buổi hòa giải.
Tuy nhiên, khi phiên tòa xét xử sơ thẩm được mở, Văn phòng Luật sư A không cử một luật sư nào để tham gia phiên tòa. Lúc này, bà Th phát hiện rằng anh B chưa đủ điều kiện để hoạt động độc lập và không phải là luật sư chính thức, mà chỉ là tập sự luật sư tại Văn phòng Luật sư A. Bà Th cảm thấy bị lừa gạt và quyết định nộp đơn tố cáo lên Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh H, yêu cầu xử lý kỷ luật anh B và Luật sư K vì hành vi lừa gạt khách hàng. Đồng thời, bà Th yêu cầu Luật sư K phải trả lại toàn bộ số tiền thu lao mà bà đã nộp cho Văn phòng Luật sư A.
Theo anh (chị) thì đơn yêu cầu của bà Th se được chấp nhận thụ lý như thế nào? Trong trường hợp anh (chị) là B thì sẽ giải quyết trường hợp này ra sao?
Bài tập tình huống luật sư và nghề luật sư số 3
Luật sư A và Luật sư B trao đổi về phương án bào chữa và đề xuất mức án trong phiên xử sắp tới đối với Khách hàng C. Trong cuộc trò chuyện, Khách hàng C đã yêu cầu một mức án treo và cho biết rằng qua trao đổi chuyên môn với Tòa án, Thẩm phán – Chánh án X, chủ tọa đã đồng ý với yêu cầu này. Tuy nhiên, Luật sư A đã phát hiện trong Hồ sơ và các chứng cứ khác rằng Ông C không phạm tội, chỉ vi phạm hành chính và chỉ đơn thuần là cảnh cáo.
Tuy vậy, Luật sư A cảnh báo rằng nếu đi theo hướng chứng minh Ông C chỉ vi phạm hành chính, sẽ cần thu thập thêm nhiều chứng cứ khác như mảng a và mảng b. Quá trình tiến trình tố tụng sẽ kéo dài thêm, và chi phí vượt quá mức thù lao đã ký, khiến hiệu quả giảm đi và thậm chí có thể gây thiệt hại cho Khách hàng C. Trước tình hình này, Luật sư B đề xuất tiếp tục thảo luận và bàn bạc với mục đích tìm ra phương án tốt nhất.
Trong cuộc trò chuyện này, Luật sư A và Luật sư B cần thận trọng xem xét các yếu tố như sự công bằng, tác động pháp lý và tài chính, ý kiến của Khách hàng C và gia đình, cũng như khả năng chứng minh không có tội danh phạm tội của Ông C. Họ cần đàm phán để đưa ra một phương án phù hợp và hợp tác với Khách hàng C để đạt được kết quả tốt nhất trong phiên xử tới.
Nếu là A trong tình huống trên anh (chị) sẽ làm gì? Tại sao? Nếu là giám đốc B bạn sẽ giải quyết trường hợp này ra sao?
Trên đây là nội dung về “Bài tập tình huống luật sư và nghề luật sư” mà chúng tôi gửi đến quý bạn đọc. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để làm bài thi tốt.
Câu hỏi thường gặp:
Luật sư là ai?
Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).
Khi hành nghề luật sư cần tuân thủ nguyên tắc gì?
– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. – Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. – Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan. – Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
Kỹ năng thực hành pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các chuyên gia pháp luật hoàn thành tốt công việc của mình và đạt được kết quả hiệu quả. Đây là một yếu tố cơ bản và quan trọng nhất trong kỹ năng thực hành pháp luật. Nắm vững kiến thức về hệ thống pháp luật, quy định, văn bản pháp luật và nguyên tắc pháp lý là cần thiết để có thể áp dụng pháp luật một cách chính xác và hiệu quả trong công việc. Sau đây là những đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật hay dành cho sinh viên mà chúng tôi gửi đến bạn đọc
Đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật số 1
Lý thuyết
1 – Quy tắc “Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng” là một nguyên tắc quan trọng trong Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Được Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HDLSTQ ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng luật sư toàn quốc, quy tắc này khẳng định vai trò chủ đạo của luật sư trong việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích tối đa của khách hàng.
Hãy phân tích nguyên tắc này
2 – Khi nhận hồ sơ vụ án hình sự từ cơ quan tiến hành tố tụng, luật sư phải tuân thủ một cách triệt để nguyên tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp. Điều này bao gồm tuân thủ quy tắc “Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng” như được quy định trong Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Bạn hãy trình bày kỹ năng thực hiện nguyên tắc này. (2 điểm)
Nhận định
Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
Câu chuyện “Thầy bói xem voi” mang ý nghĩa quan trọng nhắc nhở các bên tham gia xem xét một vấn đề phải có sự nhìn nhận và đánh giá khách quan, toàn diện vấn đề đang được đàm phán hoặc tranh luận” (2 điểm)
Bài tập
Chị Nguyễn Thị H có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với CTCP AB từ ngày 12.01.2012. Công việc là giám đốc kinh doanh của Cty, mức lương là 30.000.000 đồng/tháng. Trong quá trình làm việc, Cty phát hiện chị H có những hành vi vi phạm quy chế và điều lệ Cty, cụ thể: (4 điểm)
1 – Vào tháng 07/2014 bà Hoàng đứng ra thành lập Cty TNHH CD, chung ngành nghề với Cty AB, xâm phạm đến lợi ích của Cty AB.
2 – Xúi giục nhân viên Cty AB bỏ việc sang làm việc cho Cty CD
3 – Liên tục tự ý nghỉ việc từ 30.05.2014 đến 29.06.2014 không có lý do.
Nội quy lao động của Cty AB đã được đăng ký tại Phòng lao động và thương binh Xã hội Quận X có quy định: hình thức kỷ luật sa thải được áp dụng đối với người lao động có những hành vi như: trộm cắp; xúi giục nhân viên nghỉ việc; tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng.
Cty AB hiện đang cầb tư vấn về căn cứ, thủ tục để sa thải Chị H. Với tư cách là luật sư được giao tư vấn vụ việc này, bạn hãy viết ý kiến tư vấn cho Cty AB
Đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật số 2
Tình huống
Vợ chồng ông A và bà B, có tài sản chung là hai căn nhà, một căn tại số 1, đường 1, xã 1, huyện 1, tỉnh 1 và căn thứ hai tại số 2, đường 2, xã 2, huyện 2, tỉnh 2. Ông A và bà B cũng có hai con chung, chị AB1 và chị AB2. Vì không muốn để lại một cuộc tranh chấp di sản cho người thân sau khi họ ra đi, ông A và bà B quyết định lập di chúc. Họ đã nhờ anh chị tư vấn và soạn thảo di chúc chung của hai vợ chồng để đảm bảo rằng tài sản của họ sẽ được phân chia đúng theo ý nguyện sau khi qua đời.
Câu hỏi
1 – Anh chị hãy nêu các vấn đề mà anh chị cần hỏi ông A và ông B khi phỏng vấn. (6 điểm)
2 – Sau khi tư vấn và soạn di chúc cho ông A và bà B theo yêu cầu, chị AB1 đã đến gặp anh chị để thảo luận về nội dung di chúc và yêu cầu giúp cha mẹ sửa đổi và bổ sung di chúc. Chị AB1 cho rằng có một số nội dung mà ông A đã trình bày trước đó không chính xác. Anh chị có tiếp nhận và làm việc với AB1 theo yêu cầu hay không? Vì sao? (4 điểm)./.
Đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật số 3
Lý thuyết
Em hãy chứng minh:
Việc phân nhóm khách hàng theo các yếu tố như độ tuổi, giới tính, trình độ, và các yếu tố khác là một phương pháp cần thiết trong hoạt động tiếp xúc và tư vấn của luật sư và người tư vấn. Việc này giúp đạt được hiệu quả cao trong quá trình tư vấn và hỗ trợ khách hàng. (3 điểm).
Bài tập
Thí sinh hãy lựa chọn 2 trong số những yếu tố sau đây mà em cho là quan trọng nhất, sẽ tác động chủ yếu đến sự thành công trong các hoạt động đàm phán của nghề luật, phân tích (4 điểm):
1 – Kỹ năng giao tiếp tốt
2 – Kỹ năng thương lượng tốt
3 – Cần có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực đàm phán
4 – Cần có kỹ năng tổ chức buổi đàm phán hiệu quả
5 – Cần có kỹ năng sống (bảo vệ sức khỏe, du lịch, giải trí… )
Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế về nội dung “Đề thi môn Kỹ năng thực hành pháp luật hay dành cho sinh viên“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật một cách thụ động và đó là một yếu tố rất quan trọng trong mọi xã hội pháp quyền. Nó thể hiện sự tuân thủ và tôn trọng quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo rằng chủ thể không vi phạm các quy định cấm đoán của pháp luật.
Thi hành pháp luật được hiểu là như thế nào?
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật một cách chủ động và đó là một bước quan trọng để đảm bảo tính hiệu lực và ứng dụng của pháp luật trong xã hội. Chủ thể pháp luật, bao gồm các cơ quan thực thi pháp luật và các quyền lực có thẩm quyền, phải thực hiện một thao tác nhất định để pháp luật có thể được thực hiện.
Thẩm phán là người thực hiện nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các vấn đề tại tòa án một cách vô tư, khách quan và thượng tôn pháp luật, là biểu tượng của đạo đức và sự chính trực. Rất nhiều sinh viên chọn vào một trong các trường liên quan về luật để trở thành thẩm phán. Vậy Trường đào tạo Thẩm phán uy tín hiện nay? Về vấn đề này Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn nữa nhé
Trường đào tạo Thẩm phán
Hiện nay trường đào tạo thẩm phán có thể kể đến là Học viện tư pháp. Thẩm phán là chức vụ của bộ máy nhà nước và được trả lương theo chế độ. Do đó, bạn phải vượt qua kỳ thi công chức trước khi nhận công việc này. Thông tin chấm thi sẽ được cập nhật nhanh chóng, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân. Kết quả như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa lý, số lượng thí sinh tham gia… nên cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh những sai sót không đáng có.
Nội dung của chương trình thẩm phán được nghiên cứu, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm bồi dưỡng các chức danh tư pháp hiện nay ở một số nước trên thế giới nhằm chuẩn hóa phương thức đào tạo các chức danh tư pháp trong lĩnh vực pháp luật. Xu hướng hội nhập và kết hợp đặc thù nghề nghiệp Việt Nam giúp sinh viên có được những góc nhìn đa chiều từ góc độ nghề nghiệp của ba chức danh nghề nghiệp thẩm phán, kiểm sát viên và luật sư.
Nội dung học tập của 4 giai đoạn đào tạo được thực hiện với sự tương tác tối đa giữa giảng viên với học viên, giữa học viên với học viên. Đặc biệt, hoạt động thực tập giai đoạn đầu giúp sinh viên tiếp cận gần hơn với thực tiễn tại các môi trường chuyên nghiệp như viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân, cơ quan hành nghề luật sư, trại tạm giam, trải nghiệm môi trường nghề nghiệp…, học hỏi kinh nghiệm thực tế từ đó, và có sự lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Tiêu chuẩn của Thẩm phán tòa án
Tại Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán tòa án như sau:
Tiêu chuẩn Thẩm phán
Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
Có trình độ cử nhân luật trở lên.
Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Như vậy, để được trở thành Thẩm phán tòa án thì phải có trình độ cử nhân luật trở lên. Cho nên, cần theo học ngành luật để có thể trở thành thẩm phán.
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán bao gồm:
– Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán.
– Thẩm phán được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ.
– Thẩm phán được bảo đảm tôn trọng danh dự, uy tín; được bảo vệ khi thi hành công vụ và trong trường hợp cần thiết.
– Thẩm phán được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ và nghiệp vụ Tòa án.
– Nghiêm cấm các hành vi cản trở, đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán.
– Thẩm phán được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
– Chế độ tiền lương, phụ cấp; mẫu trang phục, cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Ngạch Thẩm phán có bao gồm thẩm phán dự bị hay không?
Căn cứ Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định như sau: Các ngạch Thẩm phán Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm: – Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; – Thẩm phán cao cấp; – Thẩm phán trung cấp; – Thẩm phán sơ cấp. Số lượng Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Theo đó, ngạch thẩm phán hiện nay gồm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thẩm phán cao cấp, thẩm phán trung cấp và thẩm phán sơ cấp. Nội dung về thẩm phán dự bị chưa được quy định trong ngạch thẩm phán hiện nay.
Thẩm phán là bạn thân của bị cáo thì có thể bị thay đổi hay không?
Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau: Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ; Thẩm phán, Hội thẩm cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. Như vậy, trường hợp Thẩm phán là bạn thân của bị cáo nếu như có căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ thì Thẩm phán có thể bị thay đổi.
Môn luật kinh tế là môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực kinh tế. Việc nắm bắt được các quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp giúp sinh viên có thể xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình học tập và làm việc thực tế. Sau đây là bộ tài liệu câu hỏi tình huống môn luật kinh tế có lời giải cụ thể do Học viện đào tạo pháp chế ICA sưu tầm, kính mời bạn đọc cùng tham khảo.
Tình huống 1:
Vương, Hùng, Thu góp vốn thành lập công ty TNHH Lửa Việt chuyên sản xuất, kinh doanh gas, khí đốt với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trong đó, Vương góp 1 tỷ tiền mặt, Hùng góp 3 tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá 2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt, Thu góp 1 tỷ tiền mặt. Theo Điều lệ, Vương là Giám đốc, Hùng là Chủ tịch HĐTV và cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty. Sau khi được cấp GCNĐKKD, do Hùng không có đủ vốn góp bằng tiền mặt nên Hùng đã nhượng lại phần vốn góp cho Liên. Hùng cho rằng mình là Chủ tịch HĐTV, là người đại diện theo pháp luật của công ty và cũng là người góp nhiều vốn nhất nên đã không thông báo việc chuyển nhượng vốn của mình cho 2 thành viên còn lại. Hùng lập một hợp đồng chuyển nhượng vốn, trong đó Hùng vừa ký tên với tư cách là người chuyển nhượng vốn, vừa ký tên với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty xác nhận việc chuyển nhượng này. Hợp đồng có công chứng nhà nước. Sau 1 năm hoạt động, công ty có lãi 500 triệu đồng. Tuy nhiên, đến lúc này thì giữa các thành viên phát sinh mâu thuẫn. Vương kiện Hùng ra tòa không thừa nhận phần vốn góp của Hùng vì cho rằng tất cả mặt bằng, nhà xưởng vẫn mang tên Hùng, Hùng chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu sang cho công ty. Đồng thời, Vương yêu cầu bác tư cách thành viên của Liên vì cho rằng việc chuyển nhượng vốn của Hùng cho Liên là bất hợp pháp. Hùng kiện lại, không thừa nhận phần vốn góp của Vương vì cho rằng chưa có chứng cứ gì chứng minh Vương đã tiến hành góp vốn cho công ty. Đưa ra chứng cứ chứng minh phần vốn góp của mình, Hùng xuất trình hợp đồng xây dựng với công ty xây dựng Thanh Bình trong đó công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng. Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty Lửa Việt do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh cấp. Hùng cho rằng đây là chứng cứ chứng minh cho phần vốn góp của mình. Vương cho rằng mình cũng đã góp đủ 1 tỷ đồng, bằng chứng là tờ Phiếu thu trong đó Vương tự nộp và tự xác nhận phần vốn đã nộp.
Câu hỏi:
1. Việc Hùng chuyển nhượng phần vốn của mình cho Liên theo thủ tục nêu trên là đúng hay sai? Vì sao?
2. Theo bạn, Hùng và Vương đã hoàn thành việc góp vốn vào công ty chưa? Vì sao?
3. Bạn hãy tư vấn cho công ty để có thể giải quyết các mâu thuẫn nêu trên.
Giải đáp:
1. Việc Hùng chuyển nhượng phần vốn của mình cho Liên theo thủ tục nêu trên là sai. Vì Hùng vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết cho công ty do đó Hùng không thể chuyển nhượng số vốn chưa góp này cho người khác. Mặt khác, nếu Hùng muốn chuyển nhượng phần vốn đã góp của mình thì phải tuân theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Theo Điều lệ của công ty số vốn điều lệ mà các thành viên phải góp là 5 tỷ đồng, trong đó Hùng góp 3 tỷ gồm mặt bằng, nhà xưởng được các bên định giá 2 tỷ và 1 tỷ tiền mặt và Vương góp 1 tỷ tiền mặt. Nhưng chứng cứ mà Hùng đưa ra như: xuất trình hợp đồng xây dựng với công ty xây dựng Thanh Bình trong đó công ty Lửa Việt là một bên đứng tên trên hợp đồng. Ngoài ra, Hùng có toàn bộ giấy tờ hoàn công các hạng mục nhà xưởng đều mang tên Công ty Lửa Việt do Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh cấp chỉ chứng minh được là Hùng đã góp được một phần vốn điều lệ mà Hùng cam kết góp theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, Hùng vẫn chưa thực hiện xong việc góp vốn (thiếu 1 tỷ). Căn cứ theo khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Vương vẫn chưa hoàn thành việc góp vốn của mình. Bằng chứng mà Vương đưa ra chỉ là tờ phiếu thu do Vương tự nộp và xác nhận, không phải là giầy chứng nhận phần vốn góp do công ty cấp.
3. Căn cứ khoản 2, 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn để Hùng thực hiện góp vốn vào công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpnhoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên.
Sau thời hạn quy định mà Hùng chưa góp đủ phần vốn góp cam kết thì công ty có thể xử lý như sau:
Hùng có các quyền tương ứng với phần vốn đã góp. Còn phần vốn chưa góp của Hùng được chào bán theo nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên. Đồng thời, công ty phải thay đổi vốn điều lệ, tỷ lện phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ số vốn đã cam kết.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Tình huống 2:
Được sự ủy quyền của người đại diện theo pháp luật là giám đốc công ty xây dựng A (trụ sở tại quận 1 TPHCM) Nguyễn B là trưởng phòng vật tư đã ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh (trụ sở tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) Chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng trị giá 920 triệu đồng, số vật liệu này theo thỏa thuận sẽ được giao sau 15 ngày tại chân công trình mà công ty A đang thi công ở xã Long An, tỉnh Long An, bên mua phải ứng trước 20% giá trị hợp đồng. Hai ngày sau khi chuyển đủ số tiền tạm ứng, Nguyễn B lại đến tìm giám đốc xí nghiệp Hoa Thịnh xin hủy hợp đồng đã ký, vì anh ta đã tìm được nguồn hàng tương ứng nhưng gần công trình hơn nên có thể tiết kiệm chi phí vận chuyển. Công ty Hoa Thịnh đã đồng ý hủy bỏ hơp đồng và hoàn lại tiền ứng trước cho công ty A. Do giá vật liệu trên thị trường tăng nên Nguyễn B đã không mua được hàng như dự kiến. Đến hạn công ty A có công văn yêu cầu công ty Hoa Thịnh thực hiện giao hàng như đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng đã bị từ chối với lý do hợp đồng đã bị hủy. Công ty A cho rằng Nguyễn B chỉ được ủy quyền để ký hợp đồng chứ không được ủy quyền để hủy hơp đồng, vì thế hợp đồng vẫn có hiệu lực thực hiện. Công ty Hoa Thịnh vẫn phải thực hiện hợp đồng. Công ty Hoa Thịnh vẫn không thực hiện hợp đồng vì thế, cho là công ty Hoa Thịnh vi phạm hợp đồng nên công ty A đã quyết định khởi kiện đến tòa án để bảo vệ quyền lợi cho mình.
Hỏi:
1. Giữa công ty A và công ty Hoa Thịnh có xác lập quan hệ hợp đồng được không? Tại sao? Tranh chấp này sẽ được giải quyết tại tòa án nào? hãy giải thích.
2. Việc hủy hợp đồng của Nguyễn B có hợp pháp không? Sau khi có sự chấp nhận hủy hợp đồng của Hoa Thịnh thì hợp đồng có hiệu lực không? Tại sao? hãy cho biết hướng giải quyết tranh chấp nói trên?
Giải đáp:
1. Trong tình huống có nêu là Đại diện theo pháp luật là giám đốc công ty A có ủy quyền cho Nguyễn B – Trưởng phòng vật tư ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh mua vật liệu cho công trình đang thi công tại Long An. B ký hợp đồng và đặt tiền ứng trước 20%. Vì sự ủy quyền của giám đốc và người lao động của công ty nên được Bộ Luật dân sự 205 5 và Bộ luật lao động điều chỉnh.
Theo Bộ luật dân sự: “Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Về hình thức : Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.
Trong một tổ chức/doanh nghiệp, việc ủy quyền có thể thực hiện mà không cần công chứng, chứng thực. Chẳng hạn giám đốc công ty có thể ủy quyền cho một nhân viên thay mặt mình tham dự một phiên tòa (mà công ty tham gia với tư cách là một đương sự, chẳng hạn như là nguyên đơn trong một vụ án đòi nợ). Khi đó, chỉ cần lập Giấy ủy quyền và đóng dấu công ty là được.
Về nội dung: nội dung ủy quyền phải bảo đảm nguyên tắc không được ủy quyền những công việc trái pháp luật. Ví dụ: không thể ủy quyền cho một người thay mặt mình đi mua bán hàng lậu với một đối tác khác.
Ở đây, việc đại diện công ty A uỷ quyền cho B ký hợp đồng với công ty cổ phần Hoa Thịnh thì việc uỷ quyền đó nhất quyết phải được lập thành văn bản dù là hợp đồng uỷ quyền hay giấy uỷ quyền đi nữa. Do vậy, trong hợp đồng uỷ quyền (giấy uỷ quyền) sẽ nêu rõ những quyền hạn mà bên được uỷ quyền có quyền được làm. Nguyễn B chỉ được thực hiện công việc ủy quyền theo phạm vi ủy quyền ghi rõ trong hợp đồng nhân danh công ty. Nếu phạm vi ủy quyền ghi rõ là B chỉ được quyền ký hợp đồng thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và A kiện Hoa Thịnh vi phạm là đúng. Nếu Hợp đồng không ghi rõ phạm vi ủy quyền thì B được quyền hủy hợp đồng và A phải chịu trách nhiệm trong hợp đồng bị hủy.
Tóm lại:
Về hiệu lực của hợp đồng: Công ty A và Hoa thịnh có thể xác lập quan hệ hợp đồng nếu hợp đồng ủy quyền là hợp pháp và phạm vi ủy quyền rõ ràng là B chỉ được quyền ký hợp đồng theo luật dân sự 2015.
Ở tình huống trên sau khi có tranh chấp phát sinh (trong trường hợp công ty A và Hoa Thịnh được xác lập 1 hợp đồng) thì sẽ căn cứ vào hợp đồng để xem nơi nào sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Nếu hợp đồng có thoả thuận chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp thì sẽ do trọng tài giải quyết theo ý chí thoả thuận của 2 bên. Nếu hợp đồng không có quy định điều khoản này thì tranh chấp sẽ do Toà án có thẩm quyền giải quyết được quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2. Về phần hủy hợp đồng:
Theo như phân tích trên thì việc hủy hợp đồng của B hợp pháp nếu được quy định rõ B được quyền hủy hợp đồng hoặc không quy định rõ ràng (là chỉ được quyền ký hợp đồng) trong phạm vi ủy quyền của hợp đồng ủy quyền.
+ Nếu phạm vi ủy quyền không rõ hoặc ghi rõ A có toàn quyền liên quan đến hợp đồng đã ký thì B có quyền hủy hợp đồng và sau khi được sự chấp nhận của Hoa Thịnh thì hợp đồng chấm dứt. Hoặc nếu B đã tự ý huỷ hợp đồng với công ty Hoa Thịnh mà không thông báo với công ty A thì B đã vi phạm nghĩa vụ của bên được ủy quyền thì hợp đồng vẫn chấm dứt và B sẽ chịu trách nhiệm trước A trong trường hợp này, Hoa Thịnh không có trách nhiệm.
+ Nếu B hành động vượt quá phạm vi ủy quyền thì hợp đồng cũ vẫn còn hiệu lực vì B phải có nghĩa vụ thông báo phạm vi, thời hạn ủy quyền với Hoa Thịnh và Hoa thịnh phải biết được B có thẩm quyền hủy hay không để hành động cho đúng hợp đồng theo Khoản 2 Điều 584 BLDS 2005.
Tình huống 3:
A, B, C và D góp vốn thành lâp công ty TNHH Phương Đông với vốn điều lê là 1 tỉ đồng. A góp 200 triêụ đồng, B góp 200 triêụ đồng, C góp 500 triêụ đồng và D góp 100 triêụ đồng. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 12/12/2022. Các thành viên nhất trí bầu C là chủ tịch HĐTV, cử B là giám đốc . Theo điều lệ công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Sau khi hoạt động được 1 năm thì B và C có mâu thuẫn. Với tư cách chủ tịch HĐTV và người có số vốn góp nhiều hơn đã ra quyết định cách chức giám đốc của B và bổ nhiệm A là giám đốc. Không đồng ý với quyết định đó, B vẫn giữ con dấu. Sau đó với danh nghĩa giám đốc, B ký hợp đồng vay công ty X 700 triệu. Theo hợp đồng, công ty X đã chuyển trước 300 triệu (tổng giá trị tài sản của công ty Phương Đông theo sổ sách kế toán tính tới thời điểm này là 1,2 tỉ) tuy nhiên số tiền này đã được B chuyển vào tài khoản cá nhân của mình. C nôp đơn kiện đòi B phải hoàn trả 300 triêụ đồng và bồi thường những thiệt hại gây ra cho công ty. Trong lúc đó, công ty X cũng nộp đơn kiện công ty Phương Đông phải hoàn trả số tiền trên và bồi thường thiê haị do vi phạm hơp đồng.
Hỏi: Hãy đưa ra cách giải quyết?
Giải đáp:
Theo điểm d khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 (viết tắt LDN), hợp đồng vay giữa B và công ty X phải được Hội đồng thành viên công ty ra quyết định thông qua. Khi đó, hợp đồng vay mới có giá trị ràng buộc đối với công ty Phương Đông. Do tình huống không nói rõ nên chúng ta có hai trường hợp:
Thứ nhất, Hội đồng thành viên công ty Phương Đông chấp nhận hợp đồng vay giữa B và công ty X. Trường hợp này phù hợp với các dữ kiện của tình huống nêu ra, ví dụ như: công ty X chuyển 300 triệu vào tài khoản của công ty Phương Đông (tài khoản của công ty không nhất thiết do người đại diện theo pháp luật đứng tên); sau đó, B chuyển tiếp khoản tiền trên vào tài khoản của mình; C đòi B “hoàn trả” số tiền trên cho công ty. Như vậy, nội dung đơn kiện của C là đúng pháp luật. Bởi vì, B đã thực hiện hành vi chiếm dụng khoản vốn vay của công ty Phương Đông.
Thứ hai, Hội đồng thành viên công ty Phương Đông không biết việc B nhân danh công ty ký kết hợp đồng vay với công ty X. Theo đây, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 50 LDN, B phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi ký kết, nhằm mục đích tư lợi bất chính. Như vậy, nội dung đơn kiện của C là chưa phù hợp; ở đây, C chỉ đứng đơn với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích cho công ty X (yêu cầu B trả tiền và bồi thường cho công ty X), hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan (yêu cầu B cải chính cho công ty Phương Đông). B không có nghĩa vụ trả tiền cho công ty Phương Đông ngoại trừ những khoản bồi thường thiệt hại, nếu công ty Phương Đông chứng minh được thiệt hại gây ra do lỗi của B.
Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Câu hỏi tình huống môn luật kinh tế có lời giải cụ thể”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Một người thì có thành lập công ty hợp danh được không?
Không, theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.
Thời hạn góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên là bao lâu?
Thời hạn góp vốn của các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA xin thông báo lịch khai giảng khóa học soạn thảo hợp đồng K7 vào tháng 7 năm 2023 tới đây.
Thời gian khai giảng: Ngày 25/07/2023 Thời gian học: – K7: Học tối thứ 3, thứ 5 hàng tuần từ 25/7/2023 K8: Học chiều thứ 7 từ 29/7/2023 Thời lượng: 2 tiếng/ buổi Số lượng buổi học: 6 buổi Phương thức học: Trực tiếp & Online
Địa điểm học:
Học pháp chế trực tiếp tại: Tầng 3 Toà nhà Đạt Gia, Số 16 phố Xuân Quỳnh, Khu đô thị Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Giảng viên độc quyền là giám đốc pháp chế, trưởng phòng pháp chế của tập đoàn lớn như Vingroup, BRG, VPbank, Viettel … và giám đốc, trưởng văn phòng luật thường xuyên cung cấp dịch vụ pháp chế thuê ngoài cho các công ty;
Giáo án độc quyền được đúc rút từ kinh nghiệm giảng dạy sinh viên trong thời gian 7 năm;
Cấp chứng chỉ/ chứng nhận đào tạo sau khóa học;
Hỗ trợ tìm kiếm, phân loại, kết nối với 1000 doanh nghiệp trong hệ sinh thái;
Tham gia cộng đồng những người làm pháp chế là học viên của ICA;
Ưu đãi khi tham gia khóa học pháp chế chuyên sâu trong tương tai;
Pháp luật cho thuê quyền sử dụng đất là một bộ phận của Luật giao dịch về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Hiện nay hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là mẫu hợp đồng rất phổ biến được sử dụng rộng rãi mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, mọi người thường nhầm lẫn giữa cho thuê và thuê quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là hợp đồng giữa các bên quy định bên cho thuê thuê đất để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và hoàn trả tiền thuê khi hết hạn sử dụng. chấm dứt. là một hợp đồng. Thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật này và luật pháp quốc gia.
Số hợp đồng, ngày tháng năm các bên lập hợp đồng thuê
Tiêu đề: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Lý do lập hợp đồng
Ngày, nơi lập hợp đồng
Thông tin chi tiết về người cho thuê và người thuê của các bên
Nội dung của hợp đồng thuê quyền sủ dụng đất
Các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được yêu cầu bồi thường
Cam kết khác
Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013;
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất.
Do đó, người sử dụng đất có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.
Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm các thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Theo quy định tại Điều 7 Khoản 2 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất bao gồm:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản. Nộp theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận gốc.
Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có liên quan cho phép hiệp hội doanh nghiệp được chuyển nhượng, đầu tư, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.
Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu đất thuê đất đối với trường hợp chủ đất không đồng thời là chủ sở hữu đất không phải làngười sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Bước 2: Nộp hồ sơ
Lựa chọn 1: Các hộ gia đình và cá nhân thanh toán trực tiếp cho thành phố, quận hoặc chính quyền địa phương nơi có tài sản, nếu phù hợp.
Tùy chọn 2: Không thanh toán tại quận, thị trấn hoặc thành phố nơi có bất động sản
Thành phố thành lập bộ phận một cửa phải nộp hồ sơ thửa đất tại Bộ phận một cửa cấp huyện (quận, huyện, thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi có thửa đất. .
Các địa phương chưa thành lập cửa sổ trung tâm thì báo cáo trực tiếp với Chi nhánh đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nếu chưa có Chi nhánh đăng ký đất đai thì báo cáo với Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Lưu ý: Trường hợp cho thuê một phần đất thì người sử dụng đất nộp đơn vào sổ đăng ký đất đai để đo đạc, phân chia ruộng đất trên địa bàn thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ trên thực tế là cần thiết. Quyền của người sử dụng đất.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 4: Giải quyết yêu cầu và trả kết quả
Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và trong phạm vi có quyền thực hiện các quyền theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Truyền thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và báo cáo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Kiểm tra nội dung thay đổi của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu thửa đất. Giấy chứng nhận được trao cho người sử dụng đất hoặc nếu nộp hồ sơ tại thị trấn, thị xã thì Giấy chứng nhận được gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, thị trấn để trao. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không quá 13 ngày đối với cộng đồng dân cư ở miền núi, hải đảo, miền xuôi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trên đây là mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất có phải công chứng không?
Không yêu cầu công chứng hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất (chỉ là đất), hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (ngoài đất còn có tài sản gắn liền với đất). Nói cách khác, việc chứng thực hoặc công chứng là do các bên yêu cầu.
Chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý đúng hay không?
Bên thuê có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê với sự đồng ý của bên cho thuê. Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê lại khi có đủ các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận (sổ hồng, sổ đỏ). Đất cho thuê không kiện tụng. Quyền sử dụng đất thuê không bị thu giữ để bảo đảm thi hành án. Trong thời gian chiếm dụng mặt bằng.
Dễ quy hoạch, giá thấp, an ninh đảm bảo khiến chung cư trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều người khi mua bán nhà đất. Việc mua bán nhà chung cư diễn ra phổ biến. Thông thường, chủ đầu tư soạn thảo văn bản mua bán hoặc hợp đồng mua bán và gửi cho người mua. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những hợp đồng thực tế này có thể không bắt buộc, điều này đặt ra một vấn đề lớn cho người mua. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!
Lưu ý trước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư
Để tránh rủi ro khi mua nhà, các thông tin sau cần được lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán nhà:
Thông tin từ bên bán: Quý khách phải xác nhận người đại diện ký kết hợp đồng mua bán này là đại diện theo pháp luật của mình hay được chính chủ đầu tư ủy quyền. Trong trường hợp gian lận hoặc giả mạo, hợp đồng vô hiệu và không có giá trị pháp lý.
Bên mua: Thông tin cá nhân là thông tin cần thiết để làm Sổ hồng và các giấy tờ liên quan sau này, đồng thời là cơ sở pháp lý để bảo vệ, các thông tin này phải được kiểm tra cẩn thận. Quyền lợi của người mua trong trường hợp có tranh chấp.
Mua bán chung cư, nhà ở cần chú ý những vấn đề gì?
Khi chủ đầu tư bán nhà thế chấp tại ngân hàng hoặc nhà chưa bảo lãnh ngân hàng
Đối với các dự án bất động sản, căn hộ, bạn nên tìm hiểu xem ngân hàng có tham gia bảo lãnh dự án hay không, dự án có được ngân hàng thế chấp hay không. Điều này là do các hợp đồng không có quyền kinh doanh trong trường hợp có tranh chấp sẽ bị tòa án tuyên bố vô hiệu. Nguyên nhân chính khiến chủ đầu tư chậm bàn giao giấy chứng nhận cho cư dân là do chủ đầu tư đã cam kết dự án với ngân hàng. Nhiều trường hợp chủ đầu tư hứa với ngân hàng về dự án, chỉ để sử dụng tiền sai mục đích. Để giải quyết vấn đề này, người mua nên hoàn thành các tác vụ sau:
Trước hết, người mua nên kiểm tra xem dự án, căn hộ… có bị thế chấp hay ngân hàng có tham gia bảo lãnh cho dự án này hay không. Để xác minh thông tin này, người mua có thể truy cập trang web của Bộ Xây dựng. Hiện UBND tỉnh, Ngân hàng và Bộ Xây dựng đang tìm hiểu các vấn đề pháp lý của dự án.
Thứ hai, khi ngân hàng ký hợp đồng mua bán dự án thế chấp, khách hàng phải yêu cầu chủ đầu tư cung cấp chứng từ chứng minh đã thanh toán đủ số tiền mua căn hộ dự kiến. Đồng thời, cũng cần đảm bảo dự án có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện và bảo lãnh tài chính cho việc bán nhà hình thành trong tương lai. Khi điều này được thực hiện, khách hàng có thể yên tâm ký hợp đồng.
Nhà đã mua và có đầy đủ giấy tờ, nhưng không thể bán lại
Có trường hợp bạn đã mua nhà ở công vụ và trả tiền mua theo từng đợt nhưng không có khả năng chi trả và muốn bán căn hộ. Tuy nhiên, chương trình nhà ở công cộng không thể được bán lại cho đến năm năm sau ngày kết thúc giao dịch.
Để giải quyết vấn đề này, khách hàng cần tìm hiểu pháp luật về nhà ở xã hội. Nếu bạn đang mua theo gói hỗ trợ vay của chính phủ, hãy tìm hiểu những điều khoản nào được hỗ trợ, số tiền bạn có thể hỗ trợ, lãi suất cho vay, khi nào bán nhà và những việc cần làm với việc đó.
Trường hợp khách hàng đã hoàn tất việc mua nhà ở và thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua nhà nhưng chưa nhận đủ các giấy tờ liên quan đến nhà ở;
Trường hợp khách hàng đã mua nhà và đang ở, đã thanh toán tiền nhưng chưa bàn giao giấy tờ nhà đất.
Để giải quyết vấn đề này, khách hàng nên tìm hiểu các điều khoản pháp lý liên quan đến việc mua dự án qua các phương tiện truyền thông hoặc liên hệ đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để xác nhận trước khi ký hợp đồng, thỏa thuận mua bán. Vấn đề này cần được xử lý cẩn thận trong hợp đồng mua bán nhà.
Khi mua nhà, khách hàng cần lưu ý kỹ hợp đồng mua bán, đặc biệt là giá hợp đồng.
Do trong hợp đồng có nhiều điều khoản nên người mua nên đọc kỹ ngay từ đầu và số tiền trong hợp đồng có bao gồm tiền sử dụng đất, thuế và các loại phí mà người mua phải chịu để tránh tranh chấp sau này hay không.
Khách hàng phải xác định đúng người ký hợp đồng.
Khách hàng nên kiểm tra kỹ người bán có phải là đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hay không. Nếu không, bạn có giấy ủy quyền có giá trị pháp lý. Người ủy quyền có giá trị pháp lý không, nội dung giấy ủy quyền như thế nào, thời hạn của giấy ủy quyền có còn hiệu lực không, v.v. Quan tâm đến vấn đề này, dù tốt hay xấu đều sẽ dẫn đến tranh chấp do hợp đồng đã ký, vì khách hàng thường không trả tiền. Lợi nhuận trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng nếu hợp đồng không có hiệu lực, đặc biệt nếu xảy ra tranh chấp.
Trường hợp bên bán dự án không phải là pháp nhân
Có trường hợp nhiều chủ đầu tư dự án BĐS đang làm việc với nhiều nhà đầu tư thứ cấp. Do đó, nếu bạn giả làm nhà đầu tư và thực chất chỉ là môi giới hay đại lý bất động sản, hãy cẩn thận khi mua nhà. đầu tư thứ cấp.
Đối với những trường như vậy, khách hàng nên xác định chủ sở hữu hợp pháp của dự án bằng cách hỏi về các quyết định giao đất. Khi quyết định giao bất động sản cho công ty nào thì công ty đó là chủ đầu tư.
Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán chung cư cá nhân là bao lâu theo quy định?
Căn cứ Điều 434 BLDS 2015, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua vào ngày đã thỏa thuận. Bên bán có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn chỉ khi có sự đồng ý của bên mua. Trường hợp các bên không thỏa thuận được ngày giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản khi cần thiết. Tuy nhiên, hãy báo trước cho nhau một khoảng thời gian nhất định. phù hợp. Người mua thanh toán giá mua vào thời điểm đã thỏa thuận. nếu không xác định được hoặc không rõ ngày thanh toán thì phải thanh toán ngay khi nhận tài sản mua hoặc khi nhận được giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
Các bên có thể quy định mua chậm trả dần trong hợp đồng mua bán chung cư cá nhân hay không?
Căn cứ Điều 453 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bán có quyền giữ quyền sở hữu đối với hàng hóa đã bán cho đến khi Người mua thanh toán đầy đủ. Bất kỳ thỏa thuận mua trả góp hoặc trả góp nào cũng phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng hàng hóa đã mua theo nguyên tắc trả chậm, trả dần, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng.
Thẩm phán giữ vai trò trung tâm trong hệ thống pháp luật, có nhiệm vụ xét xử các vụ án, xét xử các việc thuộc thẩm quyền của mình nhằm thực hiện các nghĩa vụ theo pháp luật. Khác với các công chức khác, nghề thẩm phán có những đặc thù nhất định. Thẩm phán là người áp dụng luật. Trên cơ sở điều tra các tình tiết hợp pháp, khách quan của vụ án, thẩm phán phải áp dụng các quy định của pháp luật để giải quyết tội phạm hoặc tranh chấp và bản án đó để lại hậu quả đối với nhân dân, xã hội. Nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cũng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Thẩm phán. Có nhiều người thắc mắc rằng hiện nay thì bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán? Cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này nhé
Tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán
Căn cứ Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về tiêu chuẩn để trở thành Thẩm phán như sau:
“Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
Có trình độ cử nhân luật trở lên.
Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.” Như vậy, nếu bạn có đầy đủ được các tiêu chuẩn theo như quy định nêu trên thì bạn hoàn toàn có thể trở thành thẩm phán.
Bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán?
Căn cứ khoản 1, khoản 6 Điều 68 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về điều kiện để được bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp như sau:
“Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự: a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên; b) Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng; c) Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.
Trên thực tế, hầu hết các thẩm phán ngày nay đều bắt đầu làm thư ký tòa án, vì vậy những sinh viên tốt nghiệp luật mong muốn trở thành thẩm phán có thể bắt đầu làm thư ký tòa án.
Phải mất trung bình ít nhất là 10 năm để đạt được làm thẩm phán sơ cấp sau khi trở thành một sinh viên học ngành luật. Điều này bao gồm thời gian theo học đại học (4 năm), thời gian công tác pháp luật (5 năm) và thời gian tham gia khóa học đào tạo nghiệp vụ(1 năm). Đây là thời gian ít nhất để trở thành một thẩm phán sơ cấp. Không có độ tuổi nhất định để trở thành một thẩm phán mà phải dựa theo khả năng hoàn thiện các điều kiện để trở thành một thẩm phán. Độ tuổi mà mỗi người trở thành thẩm phán sẽ là khác nhau.
Muốn trở thành Thẩm phán trung cấp: thời gian trung bình sẽ là 15 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó, phải trở thành một Thẩm Phán sơ cấp (10 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán sơ cấp (5 năm).
Thẩm Phán cao cấp: thời gian trung bình là 20 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó, phải trở thành một Thẩm Phán trung cấp (15 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán trung cấp (5 năm).
Thẩm Phán Toà án nhân dân Tối cao: thời gian trung bình là 25 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó phải trở thành một Thẩm Phán cao cấp (20 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán cao cấp (5 năm).
Các ngạch của Thẩm phán
Mọi hoạt động nghề nghiệp của Thẩm phán được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Chịu sự tác động trực tiếp của pháp luật. Sự thật, công lý, công bằng và luật pháp là những yếu tố thường xuyên trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày của một thẩm phán.
Căn cứ Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về các ngạch của Thẩm phán như sau:
“Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Thẩm phán cao cấp;
c) Thẩm phán trung cấp;
d) Thẩm phán sơ cấp.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
5. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
6. Số lượng Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.”
Trên đây là nội dung tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về chủ đề: “Bao nhiêu tuổi được làm Thẩm phán?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp
Có trường hợp nào chưa đủ thời gian công tác mà vẫn được làm thẩm phán không?
Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 68 thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp các Tòa án quân sự.
Làm nghề thẩm phán cần có những kỹ năng gì?
Để làm được thẩm phán cần có những kĩ năng cơ bản sau: + Phải là người công bằng, khách quan và trung thực; + Phải có sự nhanh nhạy trong nghề nghiệp, khả năng phân tích, tổng hợp cao; + Phải có bản lĩnh, tư duy nhạy bén; + Phải có khả năng chịu áp lực lớn của công việc; + Sở hữu một trí nhớ tốt; + Am hiểu nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa…; + Chăm chỉ, kiên trì và nhẫn nại; + Có năng lực đàm phán và lắng nghe tốt; + Có tinh thần trách nhiệm cao.
Kinh tế phát triển kéo theo mức sống, nhu cầu của con người ngày càng cao, các quy định của pháp luật được quan tâm nhiều hơn để bảo vệ lợi ích của mình, và luật sư luôn là mục tiêu hàng đầu được mọi người nghĩ đến tư vấn và hỗ trợ. Cái duyên với nghề luật, theo nghề và sống bằng nghề chưa bao giờ là câu chuyện dễ dàng. Nghề luật sư là nghề đặc biệt, nghề luật sư thể hiện đầy đủ các đặc điểm của nghề luật. Khi muốn trở thành một luật sư thì phải trải qua khóa đào tạo luật sư. Vậy Học phí học lớp luật sư là bao nhiêu tiền? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu nhé
Các điều kiện cơ bản để trở thành một Luật sư
Luật sư là người hành nghề trong lĩnh vực pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề được thiết lập bởi pháp luật của mỗi quốc gia. Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. Điều làm nên sự khác biệt của nghề luật sư so với các nghề khác nói chung là ngoài những yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn, yêu cầu hành nghề luật sư còn phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Đây là một đặc thù của nghề luật sư và có ảnh hưởng không nhỏ đến kỹ năng hành nghề của luật sư, đặc biệt là kỹ năng tranh tụng của họ. Hoạt động nghề nghiệp của luật sư bao gồm 3 tính chất: trợ giúp, tư vấn và phản biện.
Thứ nhất, phải có bằng cử nhân Luật
Muốn trở thành luật sư thì điều kiện đầu tiên là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật hoặc khoa Luật của trường Đại học (thông thường chương trình đào tạo là 4 năm học)
Thứ hai, tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư
Lớp học luật sư được đào tạo tại Học viện tư pháp (thời gian học trong 12 tháng), sau đó đạt kết quả qua kỳ thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp, và được cấp bằng tốt nghiệp lớp Luật sư.
Thứ ba, tập sự tại Tổ chức hành nghề Luật sư:=
Sau khi tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư, học viên bắt buộc phải đăng ký tập sự luật sư tại một tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng.
Thứ tư, hoàn thành đợt tập sự hành nghề Luật sư
Sau khi hoàn thành thời gian tập sự luật sư, người tập sự được tham gia kỳ kiểm tra nếu kết quả đạt thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu không đạt được kết quả như quy định thì sẽ phải tham gia kỳ kiểm tra lại ở lần kế tiếp.
Thứ năm, Cấp chứng chỉ và gia nhập đoàn Luật sư, cấp thẻ hành nghề Luật sư:
Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư, thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, xin gia nhập một Đoàn Luật sư và xin cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.
Thứ sáu, Hành nghề Luật sư:
Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn luật sư, được cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được lựa chọn tổ chức hành nghề Luật sư để hành nghề, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề.
Học phí học lớp luật sư bao nhiêu?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 25.190.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 20.150.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
2) Đối với chương trình đào tạo nghề luật sư phục vụ hội nhập quốc tế
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư phục vụ hội nhập quốc tế được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 45.940.000 đồng/học viên/khóa học (Bốn mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 36.770.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi sáu triệu bẩy trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn).
(3) Đối với chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 29.950.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 23.960.000 đồng/học viên/khoá học (Hai mươi ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
(4) Đối với chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư
Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2023, mức thu học phí đối với chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư được quy định như sau:
– Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 37.790.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi bẩy triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
– Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 30.240.000 đồng/học viên/khoá học (Ba mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn).
Chúng tôi đã tư vấn về vấn đề “Học phí học lớp luật sư năm 2023 bao nhiêu?” . Nếu bạn đọc quan tâm mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác của chúng tôi nhé
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm những gì?
Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BTP; + Phiếu lý lịch tư pháp; + Giấy chứng nhận sức khỏe; + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
Công chức nhà nước có được làm luật sư không?
Theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó bao gồm: Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Như vậy, căn cứ quy định trên, người đang là công chức nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.