Blog

  • Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật

    Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành trong văn bản quy phạm pháp luật và được đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của Nhà nước. Vậy, quy phạm pháp luật có đặc điểm gì? Cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm những yếu tố nào? Để tìm hiểu về vấn đề này, kính mời bạn đọc tham khảo bài viết “Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật” của Học viện đào tạo pháp chế ICA, hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.

    Khái niệm quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành trong văn bản quy phạm pháp luật và được đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của Nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Đặc điểm của quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, vì vậy, nó mang đầy đủ những đặc tính chung vốn có của một quy phạm xã hội như: là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu để mọi người làm theo, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người.

    Thông qua quy phạm pháp luật ta biết được hoạt động nào có ý nghĩa pháp lý, hoạt động nào không có ý nghĩa pháp lý và hoạt động nào phù hợp với pháp luật, hoạt động nào trái quy định pháp luật.

    Ngoài những đặc tính chung của quy phạm xã hội thì quy phạm pháp luật có những đặc điểm riêng cơ bản sau:

    – Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung luôn gắn liền với Nhà nước. Chúng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp.

    – Quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức xác định.

    – Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước

    – Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    – Nội dung của quy phạm pháp luật thường thể hiện hai mặt: cho phép và bắt buộc. Quy phạm pháp luật vừa mang tính xã hội, vừa mang tính giai cấp. Giữa các quy phạm pháp luật luôn có sự liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên một hệ thống pháp luật thống nhất cùng điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.

    Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật

    Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật

    Một quy phạm pháp luật được hợp thành từ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài. Những bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau và xét về ý nghĩa cũng như nội dung. Tuy nhiên, không phải mọi quy phạm pháp luật luôn có đủ 3 bộ phận này.

    Bộ phận giả định

    Bộ phận giả định là một bộ phận quy phạm quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện quy phạm pháp luật, tức là xác định môi trường – phạm vi tác động của quy phạm pháp luật.

    Bộ phận giả định có nhiệm vụ xác định phạm vi tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội. Phạm vi tác động dựa trên hai yếu tố là điều kiện, hoàn cảnh, tình huống…và chủ thể hoặc trong nhiều trường hợp phải xác định dựa trên cả hai yếu tố này.

    Về nội dung những hoàn cảnh, điều kiện, tình huống…nêu trong giả định phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sát với thực tế.

    Ví dụ về giả định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.” (khoản 1, Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Bộ phận giả định của quy phạm là: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân

    Bộ phận quy định

    Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật xác định những cách xử sự mà các chủ thể phải tuân theo khi gặp hoàn cảnh đã nêu trong giả định của quy phạm pháp luật đó. Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật bởi đây chính là quy tắc hành vi thể hiện ý chí – mệnh lệnh của nhà nước mà các chủ thể phải thực hiện khi gặp những tình huống dự liệu trong bộ phận giả định. Về cơ bản, quy định nêu những hành vi phải làm hay hành vi được phép làm, hành vi bị cấm đối với các chủ thể khi gặp các trường hợp đã nêu ở phần giả định.

    Bộ phận quy định chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, là sự mô hình hóa ý chí của nhà nước, cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật. Quy định có các loại như: quy định mang tính dứt khoát, quy định cho phép các chủ thể có quyền lựa chọn.

    Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?

    Ví dụ về quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.” (Điều 33 Hiến pháp năm 2013). Bộ phận quy định của quy phạm là “có quyền tự do kinh doanh” (được làm gì)

    Bộ phận chế tài

    Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên các biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.

    Bộ phận chế tài là một trong những biện pháp quan trọng nhằm để đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế đời sống.

    Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của hành vi vi phạm để bảo đảm tính hiệu quả của các biện pháp

    Ví dụ về chế tài: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.” (khoản 1, Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Bộ phận chế tài của quy phạm là “phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

    Các loại quy phạm pháp luật

    • Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, quy phạm pháp luật có thể được phân chia theo các ngành luật:

    – Quy phạm pháp luật hình sự;

    – Quy phạm pháp luật dân sự;

    – Quy phạm pháp luật hành chính;…

    • Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật có thể chia thành:

    – Quy phạm pháp luật định nghĩa;

    – Quy phạm pháp luật điều chỉnh;

    – Quy phạm pháp luật bảo vệ;…

    • Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong quy phạm pháp luật có thể chia thành:

    – Quy phạm pháp luật dứt khoát;

    – Quy phạm pháp luật không dứt khoát;

    – Quy phạm pháp luật tùy nghi;

    – Quy phạm pháp luật hướng dẫn.

    • Căn cứ vào cách thức trình bày quy phạm pháp luật có thể chia thành:

    – Quy phạm pháp luật bắt buộc;

    – Quy phạm pháp luật cấm đoán;

    – Quy phạm pháp luật cho phép.

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Xác định bổ phận giả định, quy định, chế tài trong Điều 155 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm“.

    – Bộ phận giả định: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác;
    – Bộ phận quy định: Phần này không được nêu rõ trong quy phạm pháp luật nhưng được xác định là một quy định ngầm;
    – Bộ phận chế tài: Bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    Tại sao nói, pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý nhà nước?

    Pháp luật là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong xã hội. Đồng thời pháp luật được xem như một loại chuẩn mực công cộng được thừa nhận rộng rãi trong toàn xã hội. Do đó, pháp luật được coi là chuẩn mực chung, là công cụ hiệu quả nhất để các cá nhân, tổ chức trong xã hội tự giải quyết các tranh chấp phát sinh trong đời sống.

  • Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

    Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

    Nghề luật sư được xem là một trong những nghề cao quý ở Việt Nam, sứ mệnh và hoạt động nghề nghiệp của luật sư là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức, cơ quan. Luật sư góp phần xây dựng, bảo vệ sự độc lập của tư pháp và bảo vệ công lý, công bằng. Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề luật sư. Luật sư phải có bổn phận tự mình nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn; nêu gương trong việc tôn trọng, chấp hành pháp luật; tự giác tuân thủ các quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động hành nghề, trong lối sống và giao tiếp xã hội. Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư để bạn đọc và sinh viên tham khảo, làm tài liệu học tập.

    Tải xuống Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư. Mỗi luật sư phải lấy Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư làm khuôn mẫu cho sự ứng xử và tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội.

    Tóm lược Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Để thực hiện được chức năng của nghề luật sư, đạo đức nghề luật sư chính là nguồn gốc, là nền tảng cơ bản của nghề Luật sư. Không có đạo đức nghề nghiệp, nghề Luật sư không thể tồn tại và phát triển. Ý thức được tầm quan trọng về đạo đức của một người Luật sư trong hoạt động hành nghề, Hội đồng Luật sư toàn quốc đã ban hành Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam vào năm 2011 (sau được ban hành mới vào năm 2019) để điều chỉnh hành vi của các Luật sư trong quan hệ với các chủ thể có liên quan khi hoạt động nghề nghiệp và trong giao tiếp xã hội. Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử hành nghề Luật sư Việt Nam năm 2019 được ban hành gồm 06 chương với 32 quy tắc quy định về: Các quy tắc chung của Luật sư khi hành nghề; các quy tắc trong quan hệ giữa Luật sư với khách hàng; các quy tắc của Luật sư trong mối quan hệ với đồng nghiệp; các quy tắc khi Luật sư tiếp xúc, làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng; cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác; các quy tắc khi Luật sư cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí hay thực hiện quảng cáo cho hoạt động hành nghề của mình.

    Các quy tắc chung của Luật sư

    Các quy tắc chung của Luật sư khi hành nghề được quy định tại chương I của Bộ quy tắc đã nêu lên các chức năng xã hội của Luật sư với sứ mệnh cao cả là bảo vệ công lý, phát triển kinh tế, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; tuân thủ và trung thành với Hiến pháp, pháp luật; độc lập, ngay thẳng, tôn trọng sự thật và góp phần vào việc phát triển hệ thống pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động công ích.

    Các quy tắc đạo đức của Luật sư trong quan hệ với khách hàng

    Chương II là các quy tắc đạo đức của Luật sư trong quan hệ với khách hàng. Khách hàng là một trong những chủ thể quan trọng nhất hình thành nên nghề Luật sư, đó có thể là các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật sư. Uy tín, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp Luật sư đều xuất phát từ nền tảng quan hệ này và tác dụng của nó có ý nghĩa chi phối các hành vi ứng xử khác trong các quan hệ xã hội của Luật sư. Các tiêu chuẩn này liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Luật sư đối với khách hàng, bao gồm việc tận tâm thực hiện hết khả năng và trách nhiệm với khách hàng trong khuôn khổ pháp luật cho phép và phạm trù đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ bí mật quốc gia và bí mật của khách hàng; ngăn ngừa các thủ đoạn hành nghề không lương thiện, tự giác thực hiện các nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích, việc nhận thù lao,…

    Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

    Quy tắc trong quan hệ với đồng nghiệp

    Quy tắc trong quan hệ với đồng nghiệp được quy định tại chương III của Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử hành nghề Luật sư Việt Nam. Trong cùng một môi trường việc làm không thể tránh khỏi những trường hợp, thời điểm, tình huống xảy ra va chạm hay các mối liên hệ qua lại giữa những Luật sư với nhau. Nhằm củng cố vị trí, vai trò của nghề luật trong xã hội và giữ gìn hình ảnh của người Luật sư, cần thiết phải có những quy tắc được đặt ra trong mối quan hệ giữa Luật sư với đồng nghiệp. Theo đó, mỗi Luật sư cần có nghĩa vụ “tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp”, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp mình cũng như chính bản thân. Đồng nghiệp ở đây được hiểu là những Luật sư có thể đang hoạt động trong tổ chức hành nghề Luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân, đang tập sự hoặc các tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Luật sư.

    Các nguyên tắc trong mối quan hệ giữa Luật sư với các cơ quan tiến hành tố tụng

    Chương IV quy định các nguyên tắc trong mối quan hệ giữa Luật sư với các cơ quan tiến hành tố tụng. Mối quan hệ giữa Luật sư với các cơ quan tiến hành tố tụng là mối quan hệ có tính chất đặc thù vừa đấu tranh vừa hợp tác. Hợp tác ở chỗ Luật sư và cơ quan, người tiến hành tố tụng cùng chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật, tôn trọng lẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu tìm ra sự thật, bản chất của vấn đề vì một phán quyết cuối cùng hợp tình hợp lý. Mặt khác, tính đấu tranh lại thể hiện trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của từng chủ thể, Luật sư và cơ quan, người tiến hành tố tụng luôn có sự giám sát qua lại lẫn nhau. Như vậy, với Luật sư, không chỉ đặt ra yêu cầu phải có kiến thức pháp lý vững chắc, có thể áp dụng pháp luật đúng mà còn đòi hỏi phải có lòng tự trọng, sự độc lập nhất định và tôn trọng chủ thể còn lại trong quan hệ trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

    Các nguyên tắc trong mối quan hệ giữa Luật sư với các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác

    Ngoài cơ quan tiến hành tố tụng, khi hành nghề Luật sư cũng thường xuyên tiếp xúc với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác. Mối quan hệ này xuất phát từ sự uỷ quyền của khách hàng cho Luật sư nhằm giao tiếp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó để thực hiện nhu cầu pháp lý của khách hàng, do vậy thường phát sinh đối với những Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý đại diện ngoài tố tụng. Bộ Quy tắc quy định những chuẩn mực trong mối quan hệ này tại Chương V.

    Các quy tắc khác

    Mặt khác, tại Chương VI của Bộ Quy tắc cũng đưa ra hai Quy tắc liên quan đến hoạt động của Luật sư gồm: “Thông tin, truyền thông và Quảng cáo”. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, Luật sư phối hợp với các tổ chức thông tin đại chúng để cung cấp thông tin về những vấn đề dư luận đang quan tâm, tuyên truyền pháp luật và phòng chống tội phạm. Tuy nhiên, với sự bùng nổ thông tin truyền thông hiện nay, trên các phương tiện thông tin đại chúng luôn xuất hiện rất nhiều ý kiến trái chiều, những thông tin không được kiểm chứng và với tư cách là một Luật sư – người am hiểu pháp luật, các Luật sư cần thận trọng với những phát ngôn của mình trước truyền thông. Bộ Quy tắc đã dành chương cuối để quy định những chuẩn mực của Luật sư khi cung cấp thông tin cho báo chí, truyền thông, đây như một thước đo, một giới hạn đạo đức mà mỗi Luật sư cần biết để có cách ứng xử phù hợp thể hiện đúng trách nhiệm của mình.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trong Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư, những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp được quy định tại Quy tắc nào?

    Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.

    Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định về thù lao luật sư như thế nào?

    Quy tắc 8 của Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật quy định: Luật sư phải giải thích cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

  • Bài tập tình huống môn luật hành chính Việt Nam

    Bài tập tình huống môn luật hành chính Việt Nam

    Luật Hành chính Việt Nam là ngành luật điều chỉnh những quan hệ xã hội chủ yếu phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước không thể tách rời những quan hệ xã hội mà nó hướng tới nhằm ổn định hay thay đổi, cho nên đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt Nam không phải là bản thân quản lý hành chính nhà nước mà là những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Sau đây là nội dung Bài tập tình huống môn luật hành chính Việt Nam mà Học viện đào tạo pháp chế ICA sưu tầm gửi đến các bạn sinh viên, mời bạn đọc tham khảo.

    Tình huống 1:

    Chiến sỹ cảnh sát giao thông A đang thi hành công vụ, khi phát hiện B có hành vi vi phạm giao thông đã ra quyết định xử phạt người vi phạm 250.000 đồng và không lập biên bản.

    Hỏi: Thủ tục xử phạt đó có hợp pháp không? Tại sao?

    Trả lời:

    Chiến sỹ cảnh sát giao thông A xử phạt B là đúng quy định pháp luật.

    Vì theo điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung 2020 quy định:

    “Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

    b) Phạt tiền đến1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 củaLuật này nhưng không quá 500.000 đồng”

    Tình huống 2:

    Ngày 11/7/2022, các cơ quan chức năng phát hiện và lập biên bản về hành vi tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại của M. Đến ngày 25/10/2022 Chủ tịch ủy ban nhân dân Quận H ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của M, bao gồm các biện pháp sau: phạt tiền và buộc tiêu hủy toàn bộ số văn hóa phẩm độc hại đó.  

    Hỏi: Đánh giá tính hợp pháp của Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân Quận H.

    Trả lời:

    Quyết định xử phạt của Chủ tịch UBND quận H là hợp pháp.

    Vì, thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện được quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung 2020 như sau:

    “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứngchỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiềnphạt được quy định tại điểm b khoản này;

    đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, I và k khoản 1 Điều 28 của Luật này”.

    Bài tập tình huống môn luật hành chính Việt Nam

    Tình huống 3:

    Ông M có hành vi xây nhà trái phép từ năm 2019. Đến năm 2021, UBND Quận H mới lập biên bản xử lý vụ việc, sau đó ban hành Quyết định buộc tháo dỡ phần căn nhà xây dựng trái phép của ông M.

    Hỏi: Quyết định của UBND quận H có hợp pháp không? Tại sao?

    Trả lời:

    Quyết định của UBND quận H hợp pháp.

    Mặc dù, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung 2020 thì thời hiệu xử phạt hành chính đối với vi phạm hành chính về xây dựng là 2 năm. Trong tình huống, hành vi xây nhà trái phép đã diễn ra từ năm 2019, đến năm  2021 đã là 3 năm, quá thời hiệu áp dụng xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, quyết định của UBND quận H là quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính quy định tại khoản b Điều28, Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung 2020. Đối với các biện pháp khắc phục hậu quả pháp luật không quy định về thời hiệu áp dụng.

    Tình huống 4:

    Anh C đã trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức và được nhận vào tập sự tại UBND huyện N. Trong thời gian tập sự, do có hành vi vi phạm pháp luật, anh C bị Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định kỷ luật với hình thức cảnh cáo. Sau đó, Chủ tịch UBND huyện N đã ra Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với anh C.

    Hỏi: Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với anh C đúng hay sai? Tạisao?

    Trả lời:

    Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với C là đúng.

    – Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 138/2020/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức:

    “Điều 24. Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
    1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Trong tình huống, anh C bị xử phạt kỷ luật với hình thức cảnh cảo thì sẽ bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

    Tình huống 5:

    Ông A là người nước ngoài, vi phạm hành chính nhiều lần bị cơ quan có thẩm quyền trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

    Hỏi: Đây là biện pháp xử phạt chính hay bổ sung? Tại sao?

    Trả lời:

    Là hình thức xử phạt chính.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung 2020: “Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính. Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính”.

    Theo nguyên tắc áp dụng hình thử xử phạt hành chính, hình thức xử phạt bổ sung phải được áp dụng kèm theo với hình thức xử phạt chính mà không thể được áp dụng độc lập. Nên trong trường hợp trên là hình thức xử phạt chính.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Bài tập tình huống môn luật hành chính Việt Nam”. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Tham khảo ngay trọn bộ bài giảng ôn tập môn Luật hành chính Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp:

    Các hình thức xử phạt hành chính gồm những loại nào?

    Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
    a) Cảnh cáo;
    b) Phạt tiền;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
    d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
    đ) Trục xuất.

    Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính gồm những loại nào?

    Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
    b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
    c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
    d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;
    đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
    e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
    g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
    h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
    i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
    k) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

  • Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Cập nhật nội dung, quy định, thông tin trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ là một trong những yêu cầu bắt buộc. Điều này là do sở hữu trí tuệ là kết quả của quá trình sáng tạo, đầu tư trí tuệ, quỹ và nỗ lực của các cá nhân và tổ chức. Trong hoạt động sáng tạo trí tuệ, chúng ta mong muốn đạt được những kết quả nhất định trong nghiên cứu. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp cho người đọc thông tin tổng quan bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập 1: Tình huống Luật Sở hữu trí tuệ về bảo hộ quyền tác giả

    Anh B là chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm F không may bị qua đời đột ngột, vì tác phẩm được rất nhiều khán giả yêu thích nên anh D đã viết tiếp theo cốt truyện của anh B. Người thừa kế quyền tác giả của anh B không đồng ý vì nghĩ rằng như thế là vi phạm quyền tác giả. Còn anh D cho rằng quyền tác giả đối với phần viết mới này thuộc về mình, phần này độc lập với phần của anh B và không có liên quan. Vì thế tranh chấp xảy ra.

    Theo anh (chị) anh D có vi phạm quyền tác giả của anh B không? Tranh chấp này sẽ được giải quyết thế nào, vì sao?

    Bài làm

    Về luật điều chỉnh

    Anh D là cá nhân người Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo Luật Dân sự; anh B cũng là cá nhân người Việt Nam, là tác giả tác phẩm F và cũng thỏa mãn điều kiện về năng lực dân sự. Đối tượng tranh chấp là quyền tác giả đối với tác phẩm F. Do đó tranh chấp này thuộc điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 1, Điều 2.

    Về đồng tác giả

    Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra tác phẩm, đã cùng bỏ công sức sáng tác, tài chính, chất sám để tạo ra tác phẩm.

    Trong trường hợp này, có thể thấy không hề có sự cùng hợp tác giữa B và D, cả 2 đã không cùng sáng tác ra tác phẩm F trong cùng một thời gian, giữa 2 bên cũng không hề có sự tương hỗ về tài chính hoặc cơ sở vật chất để tạo ra tác phẩm.

    Do đó có thể thấy rằng anh B và anh D không phải là đồng tác giả cho tác phẩm F

    Về tính độc lập của tác phẩm

    Tác phẩm của anh B và anh D, có thể có sự liên quan về nội dung vì tác phẩm của anh D được viết tiếp theo nội dung tác phẩm của anh B; tuy nhiên đây là vẫn là 2 tác phẩm hoàn toàn riêng biệt, bởi nếu tách biệt hai tác phẩm thì vẫn có giá trị nghệ thuật và giữ được bản chất của tác phẩm. Ngoài ra, tác phẩm của anh B không phải là tác phẩm dịch hay phóng tác, cải biên… từ chính tác phẩm của anh B nên cũng không được xem là tác phẩm phải sinh. Anh B là người trực tiếp sáng tạo và là tác giả của tác phẩm một cách độc lập.

    Do đó có thể nói rằng đây là 2 tác phẩm hoàn toàn độc lập và anh B có quyền tác giả đối với tác phẩm của minh .

    Anh D có vi phạm quyền tác giả không?

    Trước hết phải xác định D có sử dụng tác phẩm của B hay không? Sử dụng là khai thác bất kỳ bản quyền nào của tác phẩm như sao chép, trình diễn, truyền tải, v.v. Tuy nhiên, như đã phân tích, tác phẩm D được sáng tạo độc lập, không tạo thành tác phẩm thể loại. Anh D hoàn toàn không sử dụng tác phẩm của B.

    Cần xác định hành vi của D có xâm phạm quyền tác giả của B hay không? Các hành vi xâm phạm được pháp luật quy định như chiếm đoạt, sử dụng, xuất bản, làm tác phẩm phái sinh… tuy nhiên, tác phẩm của D hoàn toàn độc lập và không thuộc bất kỳ điểm nào của điều này.

    Do đó, có thể kết luận hành vi của D không xâm phạm quyền tác giả của B.

    Tính mới lạ là điểm khác biệt lớn so với các tác phẩm hiện có. Tính mới của tác phẩm không được coi là điều kiện để tác phẩm được chấp nhận bảo hộ vì:

    Hãy bắt đầu với khả năng ứng dụng. Đối với các sáng tạo khác như phát minh. Khả năng ứng dụng của sáng chế là rất cao khi giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Mặt khác, nếu nhìn vào bản chất của các tác phẩm được bảo hộ, chúng ta thấy chúng mang tính nghệ thuật nhiều hơn hoặc mang tính lý luận nhiều hơn. Tính ứng dụng càng cao thì đòi hỏi sự sáng tạo, mới lạ nhưng tác phẩm không còn mang tính ứng dụng mà là giải trí nên tính mới của tác phẩm không quá quan trọng.

    Bài tập 2: Tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án về phát minh và sáng chế

    Trong xây dựng hiện nay người ta vẫn dùng phương pháp trộn bê tông ướt giữa xi măng, sỏi và cát. Độ đông cứng của bê tông được tăng cường bởi chất phụ gia K theo tỷ lệ k%. Một hôm anh Minh đã pha quá nhiều phụ gia K, và lại quên cho sỏi vào trước khi cho phụ gia và phát hiện ra cho sỏi vào sau với tỷ lệ phụ gia K như thế nên bê tông đông nhanh hơn bình thường rất thích hợp cho công trình hầm hay trụ cầu. Anh Minh xin đăng ký bảo hộ phát minh sáng chế, song mọi người cho rằng trường hợp này là chuyện hiển nhiên, trong nghề xây dựng ai cũng biết, vì thế sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ. Điều này liệu có đúng không?

    Bài làm

    Việc làm hỗn hợp bê tông mau đông của anh Minh không thuộc đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế

    Căn cứ Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ về đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế thì những đối tượng sau không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế:

    • Phát minh, lý thuyết khoa học và phương pháp toán học.
    • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp tiến hành các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, tiến hành trò chơi và tiến hành kinh doanh. chương trình máy tính.
    • Thông tin được trình bày như thế nào.
    • Giải pháp này hoàn toàn mang tính thẩm mỹ.
    • Thực vật, động vật.
    • Các quy trình sản xuất ở thực vật và động vật chủ yếu mang tính chất sinh học, không phải vi sinh vật.
    • Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

    Giải pháp của anh Minh có khả năng áp dụng công nghiệp

    Tuân thủ Điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế. Một sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu nó tạo ra một sản phẩm, sản xuất hàng loạt hoặc nếu quy trình theo sáng chế có thể được áp dụng nhiều lần với kết quả nhất quán.

    Giải pháp của anh Bình không đáp ứng điều kiện có trình độ sáng tạo nên không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ độc quyền sáng chế

    Theo quy định tại Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế không thể được tạo ra một cách đơn giản bởi một người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng. Tạo kẽ hở để trộn bê tông nhanh là điều hiển nhiên. Điều này ai làm trong ngành xây dựng cũng biết nên giải pháp của Minh không đảm bảo mức độ sáng tạo.

    Một phát minh được coi là có tính sáng tạo nếu nó dựa trên một giải pháp kỹ thuật được sử dụng, mô tả hoặc công bố ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký bằng sáng chế mà đơn đăng ký bằng sáng chế được ưu tiên, sáng chế có trình độ sáng tạo không thể dễ dàng tạo ra bởi một người có kỹ năng thông thường trong lĩnh vực này.

    Bình luận của bạn Minh là đúng, anh ấy sẽ không đủ điều kiện để được bảo hộ sáng chế vì giải pháp của bạn ấy không đảm bảo mức độ sáng tạo (theo khoản 1, điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ). Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng ứng dụng công nghiệp.

    Xét tính mới của giải pháp anh Minh đưa ra

    Trong trường hợp giải pháp kỹ thuật đó chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, bản mô tả hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc trước ngày ưu tiên thì quyền ưu tiên trong trường hợp đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên. Giải pháp của anh Bình được coi là mới (khoản 1 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ). Mặc dù nó không được cấp bằng sáng chế, nhưng nó có được bằng độc quyền giải pháp hữu ích. (Khoản 2 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ).

    Trường hợp có một số lượng hạn chế người biết và buộc phải giữ bí mật giải pháp này.

    Sáng chế được coi là mới nếu nó chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, bản mô tả hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

    Theo khoản 1, 2 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ thì việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông vẫn được coi là có tính mới. Tương tự như ý trên, anh Bình sẽ được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
    Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

    Giải pháp của ông Bình được công bố trước ngày nộp đơn bảo hộ.

    Nếu đơn đăng ký được nộp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày công bố và việc công bố được thực hiện theo các hình thức quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ thì giải pháp được bảo đảm về tính mới và tính tương tự vẫn được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu nó được công bố trong các trường hợp sau đây, với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
    Sáng chế được người khác công bố mà không được phép của người có quyền đăng ký; sáng chế được chủ sở hữu quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

    Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật sở hữu trí tuệ trưng bày tại triển lãm quốc gia của Việt Nam, triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận chính thức.

    Ngoài các trường hợp trên, giải pháp tạo khe hở để bê tông hóa nhanh của ông Bình sẽ không đảm bảo tính mới và sẽ không được bảo hộ độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích

    Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập 3: Tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án về nhãn hiệu

    Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là chủ sở hữu tại Việt Nam nắm giữ nhãn hiệu dịch vụ “ Đường lên đỉnh Olympia. Bộ giáo dục và Đào tạo có tổ chức cuộc thi Olympic Mac-LeNin. Vì vậy mà VTV yêu cầu Bộ giáo dục và Đào tạo phải đổi tên để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu “Olympia” của mình. Bộ GD&ĐT cho rằng hai tên gọi hai cuộc thi là khác nhau, trong khi Olympic là tên gọi phổ biến nên không thể được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu. Anh ( chị) đồng ý với ý kiến của ai?

    Bài làm

    Trong tình huống này tác giả đồng ý với ý kiến của Bộ GD- ĐT

    Tên gọi của cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” và “ Olympic Mac- Lenin” là khác nhau và không dễ bị gây nhầm lẫn.

    Olympia là tên một thành phố thuộc Hy Lạp ngày nay, Olympia từng là nơi diễn ra thế vận hội Olympic cổ đại. Tên gọi Olympic là phiên âm tiếng Việt của từ Ô-lim-pích (cách đây gần 3000 năm) bắt nguồn từ hoạt động thi đấu thể thao giữa các quốc gia trên thế giới và dần được phổ biến, mở rộng thành các cuộc thi khoa học phi thể thao có quy mô quốc tế (với sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới). chẳng hạn như: IMO (Olympic Toán học Quốc tế), IPhO (Olympic Vật lý Quốc tế), IChO (Olympic Hóa học Quốc tế),…. Việc Bộ Giáo dục và Đào tạo dùng từ Olympic trong tên cuộc thi nhằm thể hiện tinh thần của cuộc thi và cũng để thông báo đây là cuộc thi tìm hiểu kiến ​​thức về triết học Mac-Lênin. Còn chương trình truyền hình “Đường lên đỉnh Olympia” thể hiện vinh quang bằng việc vượt qua muôn vàn khó khăn để thu phục người chơi, mượn ý nghĩa đỉnh Olympia trong thần thoại Hy Lạp trước khi chỉ rõ nơi chạm tới vinh quang. Hơn nữa, tính chất của hai cuộc thi là khác nhau và tên gọi cũng khác nhau.

    Olympic là tên gọi phổ biến

    Cái tên Olympic đã có từ rất lâu (gần 3000 năm), được nhiều người biết đến nên biểu tượng cũng như tên gọi Olympic đều thuộc về mọi người và được sử dụng rộng rãi, thường xuyên. Hiện tại, tất cả các môn thi đấu đều mở rộng, có thể dùng từ Olympic với tên sân làm tên môn thi đấu.

    Theo điểm b, khoản 2, điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, tên gọi Olympic đã quá phổ biến nên được coi là nhãn hiệu không thể phân biệt.

    Dấu hiệu được coi là không thể phân biệt nếu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau:
    Dấu hiệu, biểu tượng, kiểu dáng hoặc tên gọi thông thường quy ước của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được phổ biến rộng rãi, thường xuyên và được nhiều người biết đến;

    Theo Khoản 2, Điều 72 của Luật Sở hữu Trí tuệ, tên Olympic không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu vì nó không thể phân biệt được.

    Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Một dấu hiệu nhìn thấy được ở dạng chữ cái, từ ngữ, thiết kế, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của chúng, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    Mặt khác, theo khoản 2 Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu là “dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của quốc tế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép”. tổ chức đó Từ Olympic trùng với tên Ủy ban thể thao quốc tế nên sẽ không được bảo hộ nhãn hiệu.

    Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu: dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ hiệu, dấu hiệu, chữ viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức lớn, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội. các tổ chức. tổ chức, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, trừ trường hợp được các cơ quan, tổ chức này chấp thuận.

    Tên cuộc thi “Olympic Mac- Lê nin” không phải là nhãn hiệu được bảo hộ mà bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào cũng có thể sử dụng trong Thế vận hội và tên của các cuộc đua là khác nhau như trên. Vì vậy, việc VTV đề nghị Bộ GD-ĐT đổi tên cuộc thi để tránh nhầm lẫn với thương hiệu Olympia của mình là không hợp lý và không thể chấp nhận được về mặt pháp lý.

    Trên đây là tổng hợp bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án. Mong rằng sẽ giải đáp một phần nào đó thắc mắc của bạn đọc về lĩnh vực này nhé!

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Sở hữu trí tuệ và cần một nguồn tài liệu ôn tập hiệu quả? Khóa học online tìm hiểu môn Luật sở hữu trí tuệ của Học viện đào tạo pháp chế ICA là giải pháp lý tưởng giúp bạn ôn thi dễ dàng và đạt kết quả cao!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp

    Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có được trưng bày triển lãm thương mại không?

    Ngay cả sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cũng được phép trưng bày tại triển lãm để so sánh với sản phẩm thực tế, khi làm thủ tục giấy tờ cần ghi rõ sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong phần chi tiết đăng ký. Nội dung của hội chợ thương mại.

    Quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của pháp nhân thương mại có bị kê biên không?

    Quyền sở hữu trí tuệ do pháp nhân thương mại nắm giữ vẫn có thể bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra lệnh thu giữ.

  • Xin giấy phép sản xuất mỹ phẩm

    Xin giấy phép sản xuất mỹ phẩm

    Hiện có nhiều hãng quan tâm đến mỹ phẩm Việt Nam. Bởi vì người tiêu dùng ngày càng coi trọng các sản phẩm địa phương với sự trợ giúp của công nghệ, các trang truyền thông xã hội và khả năng tiếp cận dễ dàng để mua hàng, thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam có tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên, vì mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người nên quy trình sản xuất được quy định chặt chẽ bởi luật pháp và các quy định, chẳng hạn như năng lực sản xuất và công bố chất lượng mỹ phẩm. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc giấy phép sản xuất mỹ phẩm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất mỹ phẩm

    Điều kiện cấp giấy phép sản xuất mỹ phẩm

    Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, công ty sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP, bao gồm:

    Điều kiện làm việc:

    Để xin giấy phép sản xuất mỹ phẩm, người phụ trách sản xuất của nhà máy phải có kiến ​​thức chuyên môn về một trong các lĩnh vực chuyên biệt sau: hóa học, sinh học, dược học hoặc lĩnh vực khác đáp ứng được yêu cầu của công việc.

    Điều kiện về cơ sở vật chất:

    • Công ty có địa điểm, diện tích, nhà xưởng và trang thiết bị phù hợp với dây chuyền sản xuất, loại mỹ phẩm mà công ty dự định sản xuất theo yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận đạt yêu cầu. điều kiện sản xuất mỹ phẩm
    • Tại kho nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm phải đảm bảo chênh lệch giữa nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm; có khu vực riêng bảo quản chất dễ cháy nổ, chất có độc tính cao, loại bỏ, thu hồi, trả lại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm.

    Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:

    • Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất
    • Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ Y tế quy định.
    • Bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải đạt tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất
    • Mỗi sản phẩm đều có quy trình sản xuất riêng
    • Có bộ phận quản lý chất lượng theo dõi chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.
    • Một hệ thống nộp hồ sơ được sử dụng.
    Giấy phép sản xuất mỹ phẩm

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

    Theo Điều 7 Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hợp quy sản xuất mỹ phẩm bao gồm:

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP.

    • Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất.
    • Danh sách các thiết bị hiện có trong nhà máy sản xuất.

    Việc tiếp nhận hồ sơ phải tuân thủ quy định tại Điều 8 Nghị định 93/2016/NĐ-CP, cụ thể:

    Các tài liệu phải được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Y tế của tỉnh nơi đặt nhà máy.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận công bố hợp quy sản xuất mỹ phẩm, Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện một trong các hoạt động sau:

    • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, chúng tôi sẽ cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP.
    • Vui lòng báo cáo nội dung không đầy đủ hoặc không hợp lệ bằng văn bản.

    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

    Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải nộp hồ sơ xin phép sản xuất mỹ phẩm tới Bộ Y tế trước khi tiến hành sản xuất.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm. Mọi sự từ chối cấp giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cơ sở thay đổi hoặc chỉnh sửa phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

    Nếu bạn tìm kiếm sự thay đổi hoặc biện pháp khắc phục từ tổ chức của mình:

    Cơ sở sản xuất mỹ phẩm thực hiện thay đổi, khắc phục và gửi báo cáo về Bộ Y tế.

    Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét báo cáo, rà soát hồ sơ hoặc (nếu cần) thanh tra lại cơ sở sản xuất mỹ phẩm. Cơ quan kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.

    Nếu Bộ Y tế không nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở sản xuất mỹ phẩm trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu cơ sở sản xuất mỹ phẩm đính chính, khắc phục thì hồ sơ cấp giấy ủy quyền của cơ sở sản xuất mỹ phẩm sẽ bị vô hiệu.

    Đối với cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã đạt Giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của Bộ Y tế (CGMP-ASEAN):

    Bộ Y tế sẽ gửi văn bản về việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đến Bộ Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào bị thu hồi giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm?

    Cơ quan cấp phép sản xuất mỹ phẩm sẽ thu hồi Giấy phép sản xuất mỹ phẩm trong các trường hợp sau:
    Cơ sở sản xuất mỹ phẩm không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
    Giấy phép sản xuất mỹ phẩm cấp không đúng quy định hoặc có nội dung trái pháp luật.
    Cơ sở sản xuất mỹ phẩm không đúng địa chỉ ghi trong giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
    Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất mỹ phẩm.
    Cơ sở sản xuất mỹ phẩm làm đơn tự nguyện thu hồi Giấy phép sản xuất mỹ phẩm.

    Điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cần có gì?

    Điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng trong trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng tên, địa chỉ cơ sở sản xuất có thay đổi. Do điều chỉnh địa giới hành chính (không thay đổi cơ sở sản xuất). Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận hợp quy sản xuất mỹ phẩm được lập tại câu 01 và bao gồm các giấy tờ sau:
    Đơn đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận công bố hợp quy sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;
    Tài liệu hỗ trợ thay đổi.
    Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phù hợp với điều kiện sản xuất mỹ phẩm được thực hiện theo quy định.
    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở sản xuất mỹ phẩm, Bộ Y tế cấp Giấy phép sản xuất mỹ phẩm đáp ứng các điều kiện quy định đồng thời giữ nguyên số Giấy phép sản xuất mỹ phẩm gia tăng. Giấy xác nhận lần đầu ghi số lần điều chỉnh, ngày tháng năm điều chỉnh và lý do điều chỉnh.

  • Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì?

    Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì?

    Thẩm phán là ngành nghề mà rất nhiều sinh viên trường luật ra trường muốn được làm. Để làm được thẩm phán không phải điều dễ dàng. Muốn làm thẩm phán điều kiện tiên quyết là phải có bằng luật, phải nắm chăc kiến thức pháp lý áp dụng thực tiễn. Quá trình để trở thành thẩm phán không phải dễ dàng sẽ mất rất nhiều thời gian. Hãy cùng tham khảo bài viết “Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì?” sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nếu như bạn đang ấp ủ muốn theo đuổi nghề thẩm phán nhé!

    Thẩm phán là ai?

    Thẩm phán là người giải quyết các vụ án và giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của tòa án một cách vô tư, khách quan và tôn trọng lẫn nhau, là biểu tượng của đạo đức và sự trung thực.

    Hầu hết sinh viên chọn chuyên ngành luật để trở thành thẩm phán. Ngoài ra, người ta phải biết các tiêu chí khác để trở thành giám khảo.

    Tiêu chuẩn để có thể trở thành Thẩm phán 

    Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của luật này để thực hiện nhiệm vụ xét xử.

    • Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần dũng cảm, kiên quyết ủng hộ công lý, trung thực và liêm chính.
    • Bạn đã có bằng cử nhân luật.
    • Được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
    • Thực hiện công tác thực tiễn pháp luật.
    • Đảm bảo sức khoẻ thực hiện công việc

    Như vậy, công dân muốn trở thành thẩm phán phải đáp ứng đủ 5 tiêu chuẩn nêu trên. Ngoài việc đảm bảo về trình độ chuyên môn, còn phải có “thời gian để làm công việc pháp lý”. Sau đó bạn làm thư ký tòa án. Khi đã hiểu và nắm vững các vấn đề tố tụng, bạn sẽ được bổ nhiệm làm thẩm phán

    Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì theo quy định?

    Để trở thành thẩm phán cần có một quy trình nhất định, vậy quy trình để trở thành thẩm phán như thế nào?

    Bước 1: Bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển sinh luật của trường đại học

    Cũng như các chuyên ngành khác, đào tạo luật mất 4-5 năm.

    Trong quá trình học tập tại trường, giáo viên có đầy đủ kiến ​​thức chuyên môn về pháp luật, đồng thời cũng cần có những kỹ năng mềm cần thiết để xử lý linh hoạt các tình huống.

    Bước 2: Lấy bằng luật

    Sau khi hoàn thành, bạn sẽ được cấp bằng Cử nhân Luật. Đây cũng là một trong những tiêu chí bắt buộc đối với giám khảo. Nếu sau này bạn muốn học thêm về lĩnh vực này, bạn có thể lấy bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Điều này sẽ giúp tôi rất nhiều trong công việc sau này.

    Bước 3: Tham gia kỳ thi tư pháp

    Thẩm phán là chức năng của bộ máy nhà nước và được trả lương theo hệ thống công vụ. Do đó, trước khi bắt đầu công việc này, bạn phải vượt qua Bài kiểm tra Tuyển dụng Thư ký. Thông tin đánh giá chấm thi được cập nhật nhanh chóng, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân. Mỗi bài thi được “chơi” như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa lý, số lượng người tham gia… nên cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh những sai sót không đáng có.

    Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì?

    Bước 4: Phát triển học tập nghiệp vụ thư ký tòa án

    Để được bổ nhiệm làm thư ký tòa án, trước tiên bạn phải trải qua khóa đào tạo làm thư ký tòa án. Đây là một yêu cầu bắt buộc.

    Bước 5: Bổ nhiệm làm Thư ký

    Sau khi học xong chương trình thư ký tòa án và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 thì bạn có thể làm việc với chức danh Thư ký tòa án.

    Là thư ký tòa án, thực hiện các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng

    Thực hiện các nhiệm vụ hành chính, tư pháp và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chánh án Tòa án tối cao

    Bước 6: Hoàn thành khóa đào tạo pháp lý

    Điều kiện để cư thư ký tòa án đi học được quy định tại Quyết định 636/QĐ-TANDTC, cụ thể:

    • Có ít nhất 4 năm kinh nghiệm pháp lý.
    • Có bằng cử nhân luật hệ chính quy (miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo phải báo cáo chỉ huy đơn vị trong những điều kiện nhất định). Tòa án nhân dân tối cao sẽ xem xét và quyết định việc này.)
    • Sau khi được cử đi học ở nước ngoài, thời gian công tác còn lại ít nhất là 7 năm.
    • Đã học tập và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ít nhất ba năm liên tục.
    • Bảo đảm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và là nguồn để tham gia kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán.

    Quá trình đào tạo này diễn tra trong vòng 6 tháng. 

    Bước 7: Vượt qua Kỳ thi thẩm phán cấp sơ thẩm

    Sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử, bạn phải vượt qua kỳ thi thẩm phán sơ cấp. Các lựa chọn khác nhau tùy theo thẩm quyền. Có hai hình thức thi: thi viết và thi trắc nghiệm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Sau khi nhận được kết quả thi, thí sinh được nộp đơn phúc khảo kết quả thi cho Hội đồng thi trong vòng 5 ngày.

    Bước 8: Bổ nhiệm làm Thẩm phán

    Thẩm phán được chia thành 4 ngạch: Thẩm Phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm Phán cao cấp và Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Các thẩm phán có nhiệm kỳ đầu là 5 năm và các nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm. Để tăng thứ hạng của bạn, bạn phải vượt qua kỳ thi thăng hạng.

    • Thẩm Phán sơ cấp: Tối thiểu 10 năm bao gồm bằng đại học (4 năm), nghề luật (5 năm) và tập sự (1 năm)
    • Thẩm phán trung cấp: 15 năm trở lên, bao gồm cả thời gian làm trọng tài (10 năm) và thời gian làm trọng tài (5 năm)
    • Thẩm Phán cao cấp: Ít nhất 20 năm, kể cả thời hạn Thẩm phán trung cấp (15 năm) và Thẩm phán trung cấp (5 năm)
    • Thẩm phán TAND tối cao: Ít nhất 25 năm, kể cả làm thẩm phán cao cấp (20 năm) và làm thẩm phán cao cấp (5 năm)

    Để trở thành thẩm phán, bạn phải nắm rõ tất cả các tiêu chuẩn và quy trình trên. Đặc biệt là trong giai đoạn đầu của việc học đại học, bạn cần phải có kiến ​​thức nền tảng để giúp bạn trở thành một thẩm phán.

    Trên đầy là câu trả lời cho câu “Muốn làm Thẩm phán thì học ngành gì?”. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình theo đuỏi đam mê làm thẩm phán nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thẩm phán tòa án có những ngạch nào?

    Hiện nay pháp luật quy định có các ngạch Thẩm phán tòa án như sau:
    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
    Thẩm phán cao cấp;
    Thẩm phán trung cấp;
    Thẩm phán sơ cấp.

    Công việc chính của thẩm phán là gì?

    Thẩm phán xét xử các vụ án:
    Hình sự,
    Dân sự,
    Hôn nhân và gia đình,
    Kinh doanh,
    Thương mại,
    Lao động,
    Hành chính
    Giải quyết các vấn đề khác theo yêu cầu của pháp luật.

  • Có nên làm pháp chế doanh nghiệp không?

    Có nên làm pháp chế doanh nghiệp không?

    Hiện nay, pháp chế doanh nghiệp đang là xu hướng trong nghề luật, là sự lựa chọn mới cho sinh viên trường luật muốn tìm một công việc liên quan đến kỹ năng của mình bên cạnh các nghề luật truyền thống khác như luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên… Tại Việt Nam, pháp chế doanh nghiệp chỉ được biết đến nhiều trong những năm gần đây, khi tính chuyên môn hóa của các công ty Việt Nam ngày càng cao và việc tuân thủ pháp luật ngày càng được các công ty chú trọng. Vậy có nên làm pháp chế doanh nghiệp không? Hãy tham khảo ý kiến của Học viện đào tạo pháp chế ICA trong bài viết dưới đây nhé!

    Pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp là nghề có nhiệm vụ xây dựng các quy định, quy chế nội bộ, điều chỉnh và quản lý hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật, kể cả luật bên ngoài (các văn bản quy phạm pháp luật); các quy định do nhà nước ban hành để điều chỉnh hoạt động kinh doanh và các văn bản của doanh nghiệp, nội quy doanh nghiệp ban hành nhằm quản lý các hoạt động nội bộ của doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật và loại bỏ các rủi ro pháp lý trong kinh doanh.

    Vai trò nhiệm vụ của pháp chế doanh nghiệp

    • Nhiệm vụ của pháp chế doanh nghiệp là trực tiếp soạn thảo, xây dựng các văn bản, quy chế nội bộ. Nếu chủ sở hữu công ty hoặc người quản lý công ty đã soạn thảo và xin ý kiến ​​từ bộ phận pháp chế, xin vui lòng tham gia góp ý và đánh giá các tài liệu này dưới góc độ pháp lý.
    • Soạn thảo các văn bản pháp luật nội bộ Công ty như Điều lệ, Quy chế, Nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, Hợp đồng lao động, Thông báo, Biên bản họp công ty của các lãnh đạo Công ty và các phòng ban nội bộ…
    • Pháp chế doanh nghiệp giám sát và quản lý hoạt động của từng bộ phận nội bộ thực hiện công việc kinh doanh theo các quy chế, quy định nội bộ.
    • Hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp trong việc kiến ​​nghị cơ quan nhà nước hữu quan ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Trình ý kiến ​​pháp lý và thẩm định dự thảo hợp đồng của các bộ phận khác trong công ty.
    • Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan đến sản xuất và vận hành doanh nghiệp, đánh giá rủi ro đầu tư, môi trường kinh doanh cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài. Chúng tôi cung cấp ý kiến ​​pháp lý về các quyết định liên quan đến tổ chức và quản lý của công ty.
    • Hỗ trợ công ty giải quyết các tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty và người lao động. Tham gia tố tụng hoặc tư vấn, hướng dẫn luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền.

    Có nên làm pháp chế doanh nghiệp không?

    Ngày càng có nhiều nhu cầu chính đáng đối với các công ty Việt Nam, đặc biệt là các công ty lớn của Việt Nam. Thay vì thuê luật sư hoặc ký kết các thỏa thuận tư vấn pháp lý thường xuyên với các công ty luật, các công ty luật nên thành lập phòng/ban pháp chế riêng để đảm bảo tính chắc chắn về mặt pháp lý trong mọi hoạt động của mình tại đây. Nhiều người nhầm luật sư với luật sư. Ý kiến ​​này không sai nhưng thật thiếu sót vì tính chất công việc rất khác so với luật sư.

    Pháp chế mang tính chất đặc thù

    Đối với các ngành nghề như công chứng viên và luật sư, có những công việc mang tính chất chung ở mọi nơi bạn đến. Công chứng viên công chứng hợp đồng mua bán… Luật sư cân nhắc lợi ích và tư vấn cho khách hàng… nhưng phòng pháp chế không giống nhau. Bản chất công việc của nhân viên pháp lý phụ thuộc vào loại hình công ty mà họ làm việc, hoạt động kinh doanh chính của công ty và phạm vi công việc được lãnh đạo giao cho bộ phận pháp lý.

    Pháp chế doanh nghiệp có những đặc điểm nghề nghiệp riêng, nhưng nếu đã có kinh nghiệm trong nghề luật thì có thể có được lợi thế nhất định khi làm về pháp chế. Bởi vì công việc sẽ khác khi đi vào chi tiết. Suy cho cùng thì pháp chế là vị trí thực hiện các công việc đảm bảo tính pháp lý, pháp luật cho công ty.

    Pháp chế có làm những công việc mà Luật sư làm

    Công ty càng lớn thì càng có nhiều công việc. Đối với các công ty lớn, càng có nhiều hợp đồng mua bán thì khả năng xảy ra tranh chấp, kiện tụng càng lớn. Do đó, các công việc của luật sư như kiểm tra hồ sơ, soạn thảo đơn khởi kiện, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi thường phải tiếp cận, đụng chạm trực tiếp với bộ phận pháp chế. Do đó, việc có kỹ năng, kiến ​​thức và giấy phép hành nghề luật với tư cách pháp chế có thể mang lại lợi ích to lớn cho bạn và công ty mà bạn làm việc. Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến các vụ kiện của công ty chủ yếu xoay quanh các tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa và đôi khi là tranh chấp lao động. Pham vi công việc của pháp chế doanh nghiệp không rộng bằng luật sư.

    Công ty càng lớn thì càng có nhiều công việc. Thông qua pháp chế mỗi doanh nghiệp có một mục đích khác nhau, tùy thuộc vào mức độ quản lý doanh nghiệp được giao cho hệ thống pháp luật. Và các bộ phận pháp lý không chỉ giới hạn trong việc xem xét hợp đồng, soạn thảo hợp đồng và theo đuổi vụ kiện tụng tại tòa án… Ở nhiều nơi, pháp chế kiêm luôn các công việc đối ngoại như đi giao tiếp với khách hàng, với các cơ quan nhà nước để thuận tiện trong công việc. Vì vậy, có chừng mực và khéo léo trong giao tiếp có thể giúp ích rất nhiều.

    Có nên làm pháp chế doanh nghiệp không?

    Làm pháp chế cũng rất bình thường như bao nghề khác

    Nhiều người có quan điểm rằng các pháp chế thường có tiếng nói rất quan trọng trong công việc của họ bởi không ai muốn đặt mình vào rủi ro pháp lý. Nếu một bộ phận cần trợ giúp pháp lý, họ thực sự cần pháp chế. Nhưng thực tế đôi khi phũ phàng. Đặc biệt tại Việt Nam, từ trước đến nay hầu hết các công ty đều sử dụng dịch vụ tư vấn của các công ty luật một cách thường xuyên. Tuy nhiên, gần đây, ý thức đã dần thay đổi, luật sư doanh nghiệp vẫn chỉ dừng lại ở mức độ tư vấn, hay đơn giản là cố gắng ‘giải quyết’ hậu quả do sự vô ý của doanh nghiệp, thay vì kết nối doanh nghiệp và gắn bó lâu dài trong suốt quá trình hoạt động của công ty cảnh báo những rủi ro đem lại lợi ích tối đa. Do đó, trong những năm gần đây, nhu cầu tuyển dụng pháp chế ngày càng tăng. Những vẫn có rất nhiều công ty đang làm việc theo thói quen dù có pháp chế.

    Làm pháp chế phải biến nặng nhẹ, biết cách giao tiếp trong các mối quan hệ

    Vấn đề này tùy vào quan điểm làm việc của mỗi người, không phổ biến. Trong công việc pháp lý thực tế, bạn thường xuyên phải tiếp xúc với các cơ quan nhà nước như tòa án, cơ quan hành pháp, quản lý thị trường, công an,… nên đôi khi bạn gặp phải những yêu cầu trong công việc, chỉ thị của người quản lý là “bằng mọi giá” mang lại lợi ích cho công ty của bạn, bất kể bạn có đang làm công việc của mình theo luật hay không. Có quan điểm cho rằng nhiệm vụ của pháp chế là phải làm lợi cho công ty bằng mọi giá. Cũng có ý kiến ​​cho rằng, làm nghề luật là phải biết mạo hiểm, đừng dấn thân vào nghề. Tôi không khẳng định điều gì đúng, điều gì sai, vì thế giới quan của mỗi người là khác nhau. Hãy sống và làm việc như thể bạn thấy mình “tốt” và đừng đánh mất giá trị bản thân.

    Việc có nên làm pháp chế doanh nghiệp không trên là những cảm nhận riêng của Học viện đào tạo pháp chế ICA về công việc của một pháp chế, việc nên hay không nên làm pháp chế doanh nghiệo thì tùy mỗi bạn dựa trên năng lực, tố chất của bản thân để tự quyết định còn lời khuyên chỉ nên tham khảo. Chác hẳn có rất nhiều bạn đọc cũng quan tâm đến vấn đề này, mong nhận được chia sẻ thêm từ các bạn đọc.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu bạn muốn định hướng cho sự nghiệp tương lai của bản thân, nhưng bạn không biết phải làm gì, bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kỹ năng pháp luật của mình, hãy liên hệ với chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mở khóa đào tạo pháp lý giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về pháp chế, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi tiếp thu kiến ​​thức pháp luật rộng lớn dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác mong muốn đạt được kiến ​​thức pháp luật về kinh doanh.

    Khóa học có thường xuyên, địa điểm ngay tại Hà Nội, những bạn có nhu cầu học nhưng không ở Hà Nội có thể tham gia khóa học trực tuyến do chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Câu hỏi thường gặp

    Làm thế nào để đảm nhận vị trí Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp?

    Để trở thành một chuyên gia pháp lý trong bộ phận pháp lý của một công ty, trước tiên bạn phải có bằng cử nhân luật. Đây là yêu cầu bắt buộc, vì pháp luật là một lĩnh vực đặc biệt nên không thể nghiên cứu pháp luật thương mại trong các lĩnh vực khác.
    Ngoài bằng cấp luật, kinh nghiệm là một lợi thế cho sinh viên. Và thật đáng để tham gia khóa học Luật sư, bởi vì các vị trí chuyên gia pháp lý của công ty được ưu tiên tuyển dụng những người có kinh nghiệm và có được giấy phép hành nghề luật sư.

    Phạm vi công việc pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

    Pháp chế của công ty phải tư vấn cho người đại diện theo pháp luật của công ty và hệ thống nội bộ của công ty về các vấn đề pháp lý có liên quan như lao động tiền lương, giải quyết tranh chấp, quyền hành chính… Đồng thời, pháp chế phải là người xây dựng hoặc đưa ra ý kiến ​​về các vấn đề pháp lý; phát triển tài liệu nội bộ và hệ thống tổ chức của công ty. Để làm tốt điều này, pháp chế phải nắm được các nguyên tắc (dân sự, giấy ủy quyền, công ty…); dịch các ý tưởng/quan điểm pháp lý thành các tài liệu dễ hiểu đối với những người không phải là chuyên gia pháp lý.

  • Học ngành gì để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Học ngành gì để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Pháp chế doanh nghiệp luôn là vị trí công việc mơ ước của nhiều bạn cử nhân Luật khi ra trường. Về định hướng sự nghiệp cũng như công việc chính của vị trí pháp chế doanh nghiệp không phải bạn nào cũng năm được, đặc biệt là với sinh viên mới ra trường còn nhiều bỡ ngỡ. Nếu quyết tâm theo đuổi công việc pháp chế doanh nghiệp này thì chắc hẳn bạn sẽ không thể nào bỏ qua bài viết “Học ngành gì để làm pháp chế doanh nghiệp?” sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp là một chức danh hoặc vị trí của công ty mà một công ty sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.

    Công việc của các luật sư, chuyên viên pháp lý làm việc trong các hãng luật, công ty luật là phục vụ khách hàng là các cá nhân, tổ chức khác nhau có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý. Đối tượng phụ vụ pháp chế là chủ thể pháp lý có thể là chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp. Bộ phận pháp chế có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo các hoạt động được tiến hành thông suốt và minh bạch. Nói cách khác, các công ty pháp chế phục vụ khách hàng bên ngoài và bộ phận pháp lý là công ty mà họ làm việc.

    Các công việc của pháp chế doanh nghiệp

    Vị trí pháp chế có thể đảm nhận nhiều nhiệm vụ, từ giúp xây dựng doanh nghiệp đến điều phối chỉ đạo và quản lý các hoạt động của công ty. Cụ thể, một pháp chế có thể chịu trách nhiệm thực hiện hoặc điều phối những việc sau:

    • Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức công ty phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của chủ sở hữu
    • Công ty, cổ đông, thành viên công ty
    • Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ như quy chế làm việc, quy chế làm việc liên bộ phận, quy chế tiền lương. Sau khi nhận được quy định, anh tham gia giám sát và đảm bảo thực hiện đúng nội quy, quy định của công ty ban hành.
    • Thực hiện các thủ tục hành chính và thủ tục cấp phép, giấy phép của cơ quan nhà nước.
    • Các thủ tục hành chính như điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập công ty con, chi nhánh, xin giấy phép con, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu…
    • Soạn thảo, rà soát và quản lý các hợp đồng của công ty với các đối tác, khách hàng trong kinh doanh; hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng liên kết kinh doanh, hợp đồng thuê mặt bằng, v.v.
    • Khi có vấn đề phát sinh trong kế hoạch, dự án do ban lãnh đạo hoạch định và triển khai, pháp chế ra ý kiến, tư vấn và đề xuất giải pháp tối ưu.
    • Hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để hoàn thành dự án và phối hợp với các bộ ngành liên quan
    • Tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
    Học ngành gì để làm pháp chế doạnh nghiệp

    Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp

    Pháp chế doanh nghiệp không yêu cầu phải có chứng chỉ chính thức như một số ngành nghề liên quan đến luật khác như luật sư, công chứng viên… Tuy nhiên, để làm tốt công việc này cũng cần một con người có đạo đức, có kiến ​​thức, kinh nghiệm và kỹ năng nhất định. Tùy thuộc vào công ty và địa điểm, các yêu cầu và tiêu chuẩn của luật công ty cũng khác nhau.

    Nhìn chung, người đảm nhận vị trí này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    • Học vấn phải có trình độ luật trở lên
    • Kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động của công ty
    • Thành thạo các kỹ năng cơ bản như sử dụng tốt các phần mềm văn phòng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, kỹ năng tư vấn, v.v.
    • Có kinh nghiệm làm luật sư ở vị trí tương đương hoặc trong công ty luật ít nhất 1-2 năm trở lên. Đối với các vị trí cấp cao như trưởng phòng, giám đốc pháp lý thì kinh nghiệm yêu cầu thường là từ 5 năm trở lên.

    Học ngành gì để làm pháp chế doanh nghiệp

    Quá trình trở thành một pháp chế doanh nghiệp không phải trải qua nhiều bước như để trở thành một luật sư, công chứng viên, nhưng nó cũng không kém phần khó khăn. Một người đã làm việc nhiều năm ở vị trí khác chưa chắc đã có thể lấp đầy vị trí luật sư doanh nghiệp, bởi vì vị trí này không chỉ đòi hỏi kiến ​​thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của công ty mà còn cả những kỹ năng mềm khác (chẳng hạn như kỹ năng tin học văn phòng), kỹ năng giao tiếp và kỹ năng quản lý thời gian).

    Bước 1: Tốt nghiệp bằng cử nhân luật

    Bước đầu tiên mà một sinh viên muốn trở thành luật sư doanh nghiệp phải thực hiện là hoàn thành chương trình học luật và lấy bằng Cử nhân Luật. Thời gian đào tạo thông thường sẽ là 04 năm

    Bước 2: Tích lũy kiến ​​thức và kinh nghiệm chuyên sâu

    Để trở thành một luật sư doanh nghiệp, sinh viên ngoài tấm bằng Cử nhân Luật còn phải tích lũy kinh nghiệm bằng cách học hỏi từ những người đi trước, thực tập và được hướng dẫn bởi chính công ty thực tập để có thời gian hoàn thiện kiến ​​thức của mình về lĩnh vực mà mình dự định ứng tuyển. Do đó, các công ty tuyển dụng vị trí pháp chế doanh nghiệp đòi hỏi kinh nghiệm đôi khi cũng tuyển vị trí thực tập sinh pháp lý để đào tạo thêm trước khi chính thức làm việc cho họ.

    Bước 3: Áp dụng cho vai trò pháp lý công ty mong muốn

    Sau khi trang bị cho mình những hành trang nêu ở bước 1 và bước 2, sinh viên có thể tìm và ứng tuyển vào công ty mà mình mong muốn làm việc.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu bạn muốn định hướng cho sự nghiệp tương lai của bản thân theo ngành pháp chế, nhưng bạn không biết phải bắt đầu từ đâu; bạn không biết học gì; bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kỹ năng pháp luật, hãy liên hệ với Học viện đào tạo pháp chế ICA. Ở đây chúng tôi cung cấp các khóa đào tạo pháp lý giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về pháp chế, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi tiếp thu kiến ​​thức pháp luật rộng lớn dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác mong muốn đạt được kiến ​​thức pháp luật về kinh doanh.

    Khóa học có thường xuyên, địa điểm ngay tại Hà Nội, những bạn có nhu cầu học nhưng không ở Hà Nội có thể tham gia khóa học trực tuyến do chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Hy vọng bài viết “Học ngành gì để làm pháp chế doanh nghiệp?” trên đây đã giúp phần nào cho bạn đọc đang theo đuổi pháp chế doanh nghiệp nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển đúng không?

    Trước đó, theo quy định tại Điều 12 Nghị định 160/2016/NĐ-CP, khi hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực như sau:
    Có người chịu trách nhiệm thực hiện công việc pháp lý có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành luật.
    Tuy nhiên, luật này đã được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP như sau:
    Điều kiện nhân viên đại lý:
    Nhân viên của đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam và có chứng chỉ nghiệp vụ đại lý tàu biển do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    Luật sư làm pháp chế doanh nghiệp phải ứng xử ra sao khi thấy nhân viên ở đó sai phạm?

    Theo Tiểu mục 23.2, Quy tắc 23 của Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định như sau:
    Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
    Tong quá trình thực hiện công việc được giao, nếu phát hiện đại lý, nhân viên của cơ quan, tổ chức đang có ý định hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế nội bộ của cơ quan, tổ chức đó có khả năng xâm hại đến lợi ích của cơ quan, tổ chức đó. cơ quan, tổ chức thì luật sư phải tự giải thích, phát biểu ý kiến ​​để người đó từ bỏ ý định hoặc chấm dứt hành vi vi phạm.
    Nếu cần, luật sư phải báo cáo vi phạm cho người thích hợp trong cơ quan, tổ chức.

  • Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?

    Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?

    Sau khi tốt nghiệp, nhiều sinh viên luật tập trung vào thực hành luật, nhưng nhiều người lo ngại về việc tìm kiếm một chương trình luật chất lượng sẽ cung cấp cho họ kiến ​​thức thực tế. Hiện nay, ngành pháp chế đang rất hot và là một cơ hộ mới cho sinh viên trường luật. Nhưng có nên làm về pháp chế khi mới ra trường hay không? Để làm rõ vấn đề này, mời bạn đọc bài viết “Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?“.

    Pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Luật công ty tiếng Anh là “in-house law” hay “corporate law”. Đây là vị trí cung cấp tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật của nhà nước. Bạn sẽ hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc tạo ra các quy tắc nội bộ để quản lý, kiểm soát và quản lý công ty. Và cũng thực hiện các công việc phụ trợ liên quan đến pháp luật trong công ty.

    Mô tả công việc nhân viên pháp chế doanh nghiệp

    Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

    Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ chung và phổ biến nhất của các bộ phận pháp chế. Họ tư vấn cho các nhà quản lý và quản lý cũng như các bộ phận và nhân viên của công ty. Tư vấn của công ty luật bao gồm thuế, tài chính, thế chấp, chứng khoán, đầu tư, cho vay, lao động, mua bán bất động sản, chuyển nhượng cổ phần, v.v. Các công ty luật thường tư vấn về tất cả các vấn đề pháp lý liên quan đến công ty.

    Tư vấn, hỗ trợ các hoạt động quản trị, điều hành nội bộ tại doanh nghiệp

    Mỗi công ty thường xây dựng một bộ quy tắc nội bộ về quản lý nhân sự để đảm bảo mọi người đều kỷ luật, có tổ chức và làm việc theo quy định của pháp luật. Phòng Pháp chế Doanh nghiệp tư vấn và hỗ trợ các nhà quản lý trong việc phát triển khuôn khổ này.

    Đồng thời quản lý, giám sát người dân, các bộ phận trong việc thực hiện quy định. Ngoài việc tổ chức tư vấn về việc ra quyết định nội bộ, hỗ trợ tư vấn trong thời gian thử việc, ký kết và thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động, giới thiệu các chế độ bảo hiểm và xã hội cho nhân viên, thủ tục hành chính tại nơi làm việc, v.v.

    Thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn hợp đồng

    Hợp đồng giữa đối tác, khách hàng và nhân viên luôn phải có các quy tắc, nghĩa vụ và pháp luật. Theo đó, bộ phận pháp lý của chúng tôi chịu trách nhiệm tư vấn, soạn thảo hoặc hỗ trợ chuẩn bị các dự thảo hợp đồng cho tất cả các hoạt động kinh doanh và giao dịch của chúng tôi.

    Nhân viên pháp chế chịu trách nhiệm chính về thủ tục sửa đổi/chuyển nhượng hợp đồng, đàm phán/xử lý, giải quyết vấn đề và chấm dứt/thanh lý hợp đồng. Xem xét và chỉnh sửa các hợp đồng dự thảo do đối tác, khách hàng và các phòng ban gửi cho người quản lý. Đảm bảo các hợp đồng đó không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

    Tư vấn, đại diện cho doanh nghiệp giải quyết tranh chấp

    Các vụ kiện tụng và tranh chấp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa khách hàng với khách hàng thường rất phức tạp và nặng nề. Do đó, cần phải có sự hỗ trợ trực tiếp từ bộ phận pháp chế của công ty. Họ có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ và tư vấn cho các công ty về việc có nên khởi kiện hay không.

    Khi khởi kiện, bộ phận pháp chế sẽ chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết cho việc kiện tụng. Tại thời điểm này, nhân viên pháp lý của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về các lựa chọn của bạn, chuẩn bị các tài liệu liên quan trong quá trình khởi kiện tại tòa án và tham gia vào các hoạt động pháp lý trong quá trình giải quyết vụ việc của bạn. Trong trường hợp có phán quyết của tòa án, hệ thống pháp luật của chúng tôi tư vấn, tiến hành các thủ tục kháng cáo đối với bản án, tham gia vào quá trình cấp phúc thẩm và đơn yêu cầu thi hành bản án hoặc bản án của tòa án đối với quyết định của trọng tài thương mại.

    Làm các công việc pháp chế khác liên quan

    Ngoài các nhiệm vụ trên, pháp chế còn thực hiện các công việc khác. Họ thường làm việc với các cơ quan nhà nước khi cần thiết để đại diện cho các công ty và chuẩn bị các thủ tục xin giấy phép cho công ty. Họ cũng phải thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật và hướng dẫn pháp luật mới của nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thông báo cho người quản lý nội bộ và các bộ phận có liên quan.

    Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?

    Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?

    Về việc làm, ngành luật có tính cạnh tranh cao hiện nay và trong nhiều năm tới sau khi tốt nghiệp. Hơn 10.000 sinh viên tốt nghiệp luật mỗi năm trong những năm gần đây và trong vài năm tới. Các văn phòng luật và công ty luật trên cả nước tuyển dụng không đến 1.000 nhân viên mỗi năm. Do đó, hầu hết sinh viên tốt nghiệp luật chính quy đều chọn làm việc trong các tổ chức, công ty, doanh nghiệp vì thế pháp chế là một lựa chọn phù hợp.

    Hầu hết nhân viên sẽ nhận được mức lương cao hơn và phúc lợi tốt hơn so với các công ty luật/công ty luật khi họ trực tiếp hành nghề luật tại một công ty trong vài năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, các công ty đang yêu cầu ứng viên “biết cách làm việc”, tức là cách xử lý các công việc được liệt kê trong tin tuyển dụng và yêu cầu công việc. Các yêu cầu cơ bản đối với nhân viên pháp lý/thư ký pháp lý cấp đầu vào (các vị trí cấp thấp nhất) có xu hướng bao gồm:

    • Kiến thức về soạn thảo và chỉnh sửa hợp đồng.
    • Biết cách hỗ trợ phát triển các chính sách nội bộ của công ty;
    • Biết cách soạn thảo văn bản đúng hình thức và nội dung, bảo vệ lợi ích của công ty;
    • Biết cách chuẩn bị cho công ty để làm việc và đại diện cho các cơ quan nhà nước, cách đưa ra các yêu cầu về thủ tục…

    Điều này đối với các bạn sinh viên mới ra trường muốn có một công việc pháp lý trong ngành luật kinh doanh là một “bài toán khó”.

    Các công ty hiện nay thích những người có kinh nghiệm, những người biết cách thực hiện công việc của họ. Hiểu chính xác là bạn biết công việc và đã làm việc theo hợp đồng toàn thời gian trong một hoặc hai năm. Vì vậy, bạn đã hiểu công việc, bạn biết cách thực hiện nó, bạn đã đáp ứng các yêu cầu của nó và bạn đã thực sự giải quyết được nhiệm vụ đó.

    Nếu bạn đã làm việc một năm, hai năm… mà không hoàn thành công việc như mô tả thì không được tính là có kinh nghiệm. Sinh viên mới ra trường cũng muốn làm ở VPLS/công ty luật trước để tích lũy kinh nghiệm, an tâm xin việc, sau này đi làm. Bạn có thể tự mình thực hiện công việc và hạn chế rủi ro. Kinh nghiệm làm việc trong VPLS/công ty luật là một minh chứng chó kinh nghiệp của bạn.

    Bạn không nên tự hỏi liệu bạn có nên nộp đơn vào các công ty ngay sau khi học hay không. Bởi vì thực sự, nếu bạn có cơ hội và được tuyển dụng, bạn nên nhận công việc đó ngay lập tức. Vì không có nhiều cơ hội việc làm.

    Không quan trọng bạn vừa mới tốt nghiệp ra trường hay bạn đã làm việc trong ngành luật được bao lâu. Câu hỏi quan trọng là “Chúng ta có cơ hội không?” Vâng, làm thế nào về cơ hội này? Khi nói đến việc làm, làm thế nào bạn có thể quản lý công việc, xây dựng sự nghiệp và hạn chế rủi ro công việc?

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh chóng giải bài toán khó cho sinh viên mới ra trường, khi đi tìm làm việc làm đều yêu cầu có kinh nghiệm thì khoá học đào tạo pháp chế của Học viện đào tạo pháp chế ICA là một lựa chọn phù hợp. Bạn sẽ được định hướng rõ sơ đồ tư duy về pháp chế, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết khi làm pháp chế.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi tiếp thu kiến ​​thức pháp luật rộng lớn dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác mong muốn đạt được kiến ​​thức pháp luật về kinh doanh.

    Khóa học có thường xuyên, địa điểm ngay tại Hà Nội, những bạn có nhu cầu học nhưng không ở Hà Nội có thể tham gia khóa học trực tuyến do chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA chia sẻ về câu hỏi “Sinh viên mới ra trường có nên làm pháp chế doanh nghiệp?”. Bạn đọc có thể tham khảo để tìm ra hướng đi cho bản thân nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Làm pháp chế có bắt buộc phải có trình độ cử nhân luật không?

    Pháp chế phải có bằng Cử nhân Luật trở lên. Ngoài ra, người đứng đầu các tổ chức pháp chế phải có ít nhất năm năm hành nghề luật bên cạnh bằng Cử nhân Luật.

    Người làm công tác pháp chế bao gồm những ai?

    Người hành nghề luật bao gồm:
    Công chức pháp chế được thuê, bổ nhiệm trong tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    Pháp chế được điều động, tuyển dụng vào ngành Tư pháp trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
    Người đại diện theo pháp luật do cơ quan pháp luật của đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng, bổ nhiệm.
    Nhân viên pháp chế được tuyển dụng theo hệ thống hợp đồng lao động trong các tổ chức hợp pháp của doanh nghiệp nhà nước.

  • Khai giảng Khoá học pháp chế doanh nghiệp K5

    Khai giảng Khoá học pháp chế doanh nghiệp K5

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp K5 (PCDN K5) đã được khai giảng vào ngày 25/06/2023. Khoá học này có 23 học viên tham gia với hai hình thức là:

    • Học pháp chế trực tiếp tại địa chỉ phòng học tầng 3, toà nhà Đạt Gia, số 16 đường Xuân Quỳnh, Yên Hoà, Cầu Giấy
    • Học pháp chế online tại phần mềm zoom

    Học viện đã kết hợp khoá đào tạo với tổ chức teabreak, sinh nhật cho các bạn học viên sinh nhật vào tháng 6/2023.

    Một số hình ảnh khoá học:

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

.
.
.