Blog

  • Hợp đồng lao động thời vụ

    Hợp đồng lao động thời vụ

    Do chính sách tái cơ cấu quốc gia, thị trường lao động Việt Nam ngày càng phát triển. Trong quá trình đó, các loại hợp đồng lao động mới đã xuất hiện, tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường lao động. Một trong những loại hợp đồng lao động phổ biến nhất hiện nay là hợp đồng lao động thời vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng lao động thời vụ là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết tiếp theo của Tìm luật nhé!

    Không còn hợp đồng mùa vụ thì ký loại hợp đồng nào?

    Trước đây, người sử dụng lao động và người lao động có thể ký hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc cụ thể dưới 12 tháng nếu có nhu cầu thuê lao động thời vụ. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), loại hợp đồng này đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, tại Điều 20 của Bộ luật Lao động chỉ ghi nhận hai loại hợp đồng.

    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Do đó, nếu bắt buộc phải sử dụng lao động thời vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này sẽ tiếp tục được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng… nhưng không quá 36 tháng.

    Hiện tại Luật Lao động 2019 chưa có khái niệm về hợp đồng lao động thời vụ. Luật lao động mới nhất hiện nay chỉ cho phép hai loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, không có giới hạn về số lần ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Tuy nhiên, theo quy định hiện hành của Luật Lao động 2019 thì hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng có thời hạn vượt quá 36 tháng, kể từ ngày có hiệu lực và thời hạn, ngày chấm dứt hợp đồng do hai bên cùng nhau xác định. hợp đồng đó. Như bạn có thể thấy, hợp đồng thời vụ về cơ bản là hợp đồng lao động có thời hạn.

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động thời vụ

    Nội dung của hợp đồng lao động thời vụ

    Phải cẩn thận, rà soát hợp đồng để đảm bảo rằng các thông tin trên hợp đồng là đầy đủ. Theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo quy định của Bộ luật lao động, nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động bao gồm:

    • Tên, địa chỉ của đơn vị / người sử dụng lao động / người đại diện hợp pháp
    • Thông tin của người lao động bao gồm tên tuổi, năm sinh, nơi ở, CMND… 
    • Công việc và địa điểm làm việc
    • Thời hạn của hợp đồng
    • Mức lương, thời hạn, hình thức trả lương… 
    • Chế độ nâng lương, bậc lương
    • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
    • Chế độ bảo hộ lao động
    • Các loại bảo hiểm xã hội và y tế
    • Chế độ đào tạo, bồi dưỡng tay nghề

    Như đã phân tích ở trên, hợp đồng lao động thời vụ được xác định là một loại hợp đồng lao động. Pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên khi xác định các điều khoản của hợp đồng lao động thời vụ nên có nội dung cơ bản về Địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, tiền lương và phương thức thanh toán, chế độ tăng lương, giờ làm việc, thời gian nghỉ và thanh toán, phí bảo hiểm và chi tiết về bảo hộ lao động (tùy thuộc vào loại công việc).

    Hợp đồng lao động thời vụ

    Hợp đồng thời vụ có phải buộc lập thành văn bản?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết theo một trong các hình thức sau:

    • Bằng văn bản.
    • Bằng thông điệp dữ liệu.
    • Bằng lời nói.

    Đặc biệt, hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc truyền thông dữ liệu có thể áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng.

    Hợp đồng lao động bằng lời nói dưới một tháng, trừ khi nó liên quan đến việc thuê người giúp việc, người dưới mười lăm tuổi hoặc người được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của một nhóm người lao động. Hạn chế với hợp đồng dưới 12 tháng.

    Do đó, khi giao kết hợp đồng lao động đối với công việc theo mùa vụ thì các bên phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong các trường hợp sau đây:

    • Thuê người lao động làm từ đủ 01 tháng trở lên.
    • Thuê người lao động dưới 15 tuổi (điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động năm 2019).
    • Ký hợp đồng với người lao động làm giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động năm 2019).
    • Ký hợp đồng với nhóm người lao động thông qua một người được ủy quyền (khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2019).

    Còn các trường hợp còn lại, các bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng lao động thời vụ?

    Về mặt hình thức, hợp đồng lao động thời vụ cũng giống như các loại hợp đồng lao động khác phải được giao kết bằng văn bản có thời hạn dưới một tháng, phù hợp với quy định tại Điều 14 của Luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 2. là cần thiết. , Điều 18, BLLĐ 2019, tiết a, Điều 145 khoản 1 và Điều 162 khoản 1.

    Thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động thời vụ?

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chỉ tồn tại hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn. Vì vậy, hợp đồng thời vụ về bản chất là hợp đồng xác định thời hạn. Vì vậy, theo quy định của Luật Lao động 2019 và nghĩa vụ của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động thời vụ vẫn được nghỉ trong giờ làm việc.

  • Ở ký túc xá có được đi làm thêm không?

    Ở ký túc xá có được đi làm thêm không?

    Ký túc xá là cụm từ không còn xa lạ với hầu hết sinh viên Việt Nam. Mô hình nhà ở này đem lại nhiều ưu điểm về tiện nghi, an toàn, và đặc biệt là chi phí thấp hơn đáng kể so với các lựa chọn như ở trọ, ở ghép hay thuê nhà nguyên căn. Tuy nhiên, trước khi đưa ra quyết định, không ít sinh viên vẫn còn lo lắng và tỏ ra băn khoăn: liệu ở ký túc xá có thể kết hợp với việc làm thêm và liệu có những quy định ràng buộc nào cần tuân theo. Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải đáp thắc mắc Ở ký túc xá có được đi làm thêm không? tại bài viết sau đây, mời quý bạn đọc tham khảo

    Ký túc xá được hiểu là như thế nào?

    Ký túc xá là một hệ thống tòa nhà hoặc khu tập thể được xây dựng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu lưu trú, tá túc gần trường học cho sinh viên, giáo viên và giảng viên. Mô hình thiết kế thông thường của ký túc xá thường sử dụng giường tầng với sức chứa từ 4 đến 8 người trong mỗi phòng. Mô hình này thường được trang bị đầy đủ các tiện ích cần thiết trong khu vực như căn tin, cửa hàng tạp hoá, quán ăn, khu vui chơi công cộng, sân tập thể dục, và nhiều tiện ích khác.

    Trước đây, ký túc xá thường được xây dựng trong khuôn viên của các trường học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên và giảng viên khi đến trường. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, nhu cầu về lưu trú tại ký túc xá ngày càng tăng cao, dẫn đến việc phát triển mô hình ký túc xá tư nhân để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng. Ký túc xá tư nhân không chỉ dành riêng cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng, mà còn mở cửa cho mọi người có nhu cầu ở, giúp tiết kiệm chi phí lưu trú.

    Việc phát triển mô hình ký túc xá tư nhân đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Không chỉ giúp giảm bớt áp lực về lưu trú cho các trường học, mà còn giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc cung cấp môi trường ở an toàn, tiện nghi và gần gũi với các khu vực học tập và làm việc. Từ việc này, ta có thể thấy rõ sự phát triển và sự đa dạng trong mô hình ký túc xá, đáp ứng nhu cầu của cả cộng đồng học tập và lao động.

    Ở ký túc xá có được đi làm thêm không?

    Một số tiện ích của ký túc xá so với nhà trọ 

    Ký túc xá là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của đông đảo sinh viên mới nhập học. Đây cũng là hình thức nhà ở mà các bậc phụ huynh có thể yên tâm giao phó con em mình, nhờ vào những tiện ích và an ninh mà nó mang lại. Ngoài ra, nhiều sinh viên còn đánh giá rằng thời gian ở ký túc xá mang đến cho họ những kỷ niệm và trải nghiệm đáng nhớ.

    Trung bình một phòng ký túc xá thường có sức chứa từ 4 đến 8 người, và việc sắp xếp người ở trong phòng thường được thực hiện ngẫu nhiên. Khi bước chân vào ký túc xá, không ai biết ai, mỗi người đều mang tính cách, chuyên ngành và quê quán riêng. Tuy nhiên, điều đáng chú ý ở đây là bạn sẽ dễ dàng gặp gỡ và kết bạn với những người cùng phòng, mà không cần tốn thời gian để tìm kiếm bạn đồng phòng. Điều này giúp bạn có cơ hội tạo ra những mối quan hệ và trải qua những khoảnh khắc vui vẻ, trò đùa trong các hoạt động sinh hoạt tập thể.

    Ký túc xá thường có quy mô rộng lớn, ví dụ như khu ký túc xá của Đại học Quốc gia với hơn 10.000 phòng ở. Quy mô lớn này yêu cầu hệ thống an ninh được thiết lập một cách hoàn hảo. Điều này làm tăng sự yên tâm cho cả sinh viên và phụ huynh. Sinh viên khi ra vào ký túc xá cần phải sử dụng thẻ riêng, và thường cần phải xin phép từ ban quản lý khi có người đến thăm, kể cả là người thân. Đặc biệt, hầu hết các ký túc xá còn thiết lập giờ giới nghiêm và yêu cầu sinh viên phải có mặt trong phòng đúng giờ vào buổi tối. Điều này đảm bảo sự an toàn và trật tự trong ký túc xá, đồng thời giúp cho môi trường học tập và sinh hoạt tại đây trở nên hiệu quả và có kỷ luật.

    Ở ký túc xá có được đi làm thêm không?

    Đối với ký túc xá liên kết với nhà trường

    Trong môi trường ký túc xá tại nhà trường, sự thoải mái về giờ giấc có thể bị hạn chế. Một quy định phổ biến là bạn có thể ra khỏi ký túc xá vào thời gian sớm, nhưng sau giờ đóng cửa quy định, bạn sẽ không được phép vào lại. Điều này cũng áp dụng trong trường hợp bạn về muộn. Bảo vệ ký túc xá thường sẽ tuân thủ nghiêm ngặt quy định này và không chấp nhận bất kỳ ngoại lệ nào. Điều quan trọng là bạn sẽ được thông báo và cam kết tuân thủ các quy định này trước khi bước vào cuộc sống ký túc xá.

    Vấn đề làm thêm của sinh viên cũng là một khía cạnh đáng xem xét. Rất nhiều sinh viên dành thời gian ban ngày để học tập chăm chỉ và sau đó đăng ký làm thêm vào buổi tối. Tuy nhiên, hầu hết các công việc như làm việc tại quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, hoặc bán hàng tại các cửa hàng thời trang thường có ca làm việc kết thúc sau 10 giờ tối hoặc thậm chí muộn hơn. Điều này có thể khiến một số sinh viên phải từ bỏ ý định làm thêm do chưa thể thoả mãn các quy định về giờ giấc của ký túc xá.

    Tuy nhiên, có một lựa chọn mà bạn có thể xem xét. Nếu giờ giấc tại ký túc xá không cho phép bạn ở ngoài sau 10 giờ tối, bạn có thể chọn các công việc linh hoạt về thời gian trước giờ này. Thực tế, vẫn có rất nhiều công việc phù hợp như gia sư, lựa chọn ca làm việc đến 8 giờ tối, làm bồi bàn trong các buổi tiệc, và nhiều công việc khác. Những công việc làm thêm này không chỉ mang lại thu nhập ổn định mà còn giúp bạn duy trì tính linh hoạt trong việc quản lý thời gian giữa học tập và làm thêm.

    Tóm lại, dù có giới hạn về giờ giấc tại ký túc xá, vẫn có nhiều cơ hội làm thêm mà bạn có thể khám phá để đảm bảo sự cân bằng giữa học tập và công việc. Việc lựa chọn công việc phù hợp với thời gian giới hạn và cam kết tuân thủ quy định ký túc xá sẽ giúp bạn tận dụng tốt nhất thời gian và năng lực của mình.

    Đối với ký túc xá tư nhân 

    Ký túc xá tư nhân thường mang lại sự thuận lợi và tự do đối với sinh viên. Với giờ giấc tự do, bạn có thể ra vào ký túc xá bất cứ lúc nào chỉ cần có thẻ. Điều này làm cho việc làm thêm trở nên dễ dàng hơn và linh hoạt hơn. Sinh viên ở ký túc xá tư nhân có khả năng lựa chọn bất kỳ ca làm việc nào phù hợp với thời gian của họ. Vì vậy, câu trả lời về việc có thể đi làm thêm ở ký túc xá tư nhân luôn là “CÓ”.

    Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng không phải tất cả bậc phụ huynh đều yên tâm khi con/em mình ở những nơi có giờ giấc tự do. Sự dễ dàng này có thể dẫn đến việc hình thành các thói quen không tốt cho sinh viên, như thức khuya, ngủ không đều hoặc làm việc quá sức. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng học tập và sức khỏe của sinh viên.

    Do đó, nếu bạn ở ký túc xá tư nhân, bạn sẽ thấy mọi thứ dễ dàng hơn trong nhiều khía cạnh, từ việc làm thêm cho đến việc tham gia các hoạt động giải trí. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng với sự tự do đi kèm, bạn có thể dễ dàng sa ngã nếu không có sự kiểm soát. Điều này đặc biệt quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt là những người năm nhất và năm hai đang trải qua giai đoạn tìm kiếm tự do và chưa có nhiều kinh nghiệm tự quản lý cuộc sống. Hãy nhớ rằng, sự tự do đi kèm với trách nhiệm và sự cân nhắc đúng đắn để đảm bảo sự thịnh vượng cả về học tập lẫn cuộc sống.

    Câu hỏi thường gặp

    Ký túc xá tư nhân là ký túc như thế nào?

    Mô hình Ký túc xá tư nhân được thiết kế tương tự như phòng trọ, tuy nhiên có nhiều tiện ích và dịch vụ bổ sung giúp đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Một phòng KTX trong mô hình này thường có thiết kế giống với ký túc xá trường học, tạo cảm giác thân thuộc và thoải mái cho sinh viên. Tuy nhiên, điểm nổi bật của mô hình này chính là sự đa dạng và tiện ích cao cấp mà nó mang lại.

    Tiện ích nội khu của ký túc xá như thế nào?

    Phải thừa nhận rằng, các Ký túc xá ngày nay đã được trang bị những tiện ích vượt trội, tạo nên môi trường sống thuận tiện và đáp ứng đa dạng nhu cầu của sinh viên. Các tiện ích này không chỉ giúp tạo ra một không gian sống tốt hơn, mà còn thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tạo ra môi trường giao lưu xã hội tích cực.
    Trong số những tiện ích đáng chú ý, căn teen (phòng tập thể dục) là một điểm sáng. Đây là nơi mà sinh viên có thể tập thể dục, rèn luyện sức khỏe và giảm căng thẳng sau những giờ học căng thẳng. Cửa hàng tiện lợi và quán ăn cung cấp sự thuận tiện trong việc mua sắm hàng ngày và thỏa mãn nhu cầu ẩm thực. Quán cà phê là nơi lý tưởng để sinh viên tận hưởng những khoảnh khắc thư giãn và tương tác với bạn bè.

  • Ở ký túc xá có được ra ngoài không?

    Ở ký túc xá có được ra ngoài không?

    Khi bạn đến ký túc xá, một số sinh viên và du học sinh có thể có thắc mắc liên quan đến việc có được ra ngoài trong thời gian lưu trú hay không. Điều này thực tế phụ thuộc vào các quy định cụ thể của từng trường hoặc khu ký túc xá. Do đó, trước khi bạn quyết định ra ngoài, quan trọng nhất là bạn nên tìm hiểu kỹ và liên hệ trực tiếp với quản lý ký túc xá để biết rõ về các quy định và hướng dẫn cụ thể. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về nội dung Ở ký túc xá có được ra ngoài không? tại bài viết dưới đây

    Ở ký túc xá có được ra ngoài không?

    Hiện nay, tại các trường đại học, đối với hầu hết các khu ký túc xá, sinh viên và du học sinh đều có thể ra ngoài vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn và trật tự của ký túc xá, các khu ký túc xá của sinh viên có thể đưa ra một số giới hạn về giờ ra vào.

    Việc ra ngoài ký túc xá là một quyết định cần được xem xét thận trọng và tuân thủ các quy định cụ thể của từng trường hoặc khu ký túc xá. Để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng, bạn cần phải nắm rõ những hạn chế, giới hạn giờ giấc ra vào và các biện pháp bảo mật khác mà khu ký túc xá áp dụng. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch COVID-19 như trước đây, việc tuân thủ các quy định về phòng chống dịch bệnh là điều vô cùng quan trọng.

    Khi bạn có ý định ra ngoài, hãy thực hiện liên lạc với quản lý ký túc xá để biết thông tin chi tiết và tư vấn về quy định. Trong quá trình ra ngoài, hãy luôn tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh như đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên và giữ khoảng cách an toàn. Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc tiếp xúc gần với người nhiễm bệnh, hãy tự cách ly và liên hệ với cơ quan y tế để được hỗ trợ.

    Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định về ra ngoài cũng bao gồm việc đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Bạn cần đeo khẩu trang, giữ khoảng cách an toàn và tránh tiếp xúc gần với người có triệu chứng hoặc tiếp xúc với người nhiễm bệnh.

    Cuối cùng, hãy luôn tỉnh táo và nhớ rằng việc tuân thủ các quy định và hướng dẫn là cách tốt nhất để đảm bảo sự an toàn và tránh rủi ro trong thời gian bạn ở ký túc xá. Hãy tìm hiểu kỹ về các quy định và hãy luôn luôn tuân thủ chúng một cách có trách nhiệm và tự giác.

    Ở ký túc xá có được ra ngoài không?

    Những thuận lợi khi ở ký túc xá

    Tiết kiệm chi phí

    Ngoài việc có mức giá thuê thấp hơn, việc ở ký túc xá còn mang lại một loạt các lợi ích khác liên quan đến tiết kiệm chi phí hàng ngày. Một trong những ưu điểm đáng kể là chi phí điện, nước và internet thường rẻ hơn đáng kể so với việc thuê nhà hoặc phòng trọ bên ngoài. Điều này giúp bạn tiết kiệm một khoản lớn trong ngân sách hàng tháng và tạo điều kiện thuận lợi để tập trung vào học tập và các hoạt động khác.

    Mặc dù có những quan ngại về việc không được nấu ăn trong ký túc xá, nhưng thực tế lại cho thấy rằng việc ăn uống không phải là vấn đề lớn. Nhiều ký túc xá đã sắp xếp các khu vực như nhà bếp chung hoặc khu vực nấu ăn để sinh viên có thể tự nấu ăn. Ngoài ra, xung quanh khu vực ký túc xá thường có nhiều quán ăn, quán cơm với mức giá phải chăng và thực đơn đa dạng. Điều này giúp bạn dễ dàng tìm kiếm các lựa chọn ăn uống phù hợp với túi tiền của mình mà không gặp khó khăn.

    Tóm lại, việc ở ký túc xá không chỉ giúp bạn tiết kiệm được một phần đáng kể trong chi phí hàng ngày như điện, nước, và internet, mà còn mang lại sự thuận tiện trong việc tìm kiếm các lựa chọn ăn uống phù hợp. Mức giá ăn uống rẻ và đa dạng xung quanh ký túc xá là một điểm mạnh, giúp bạn duy trì ngân sách hợp lý trong quá trình học tập và sinh hoạt.

    Môi trường đông vui, sôi nổi

    Tập sống tự lập và có trách nhiệm hơn

    Là một sinh viên đang xa gia đình, chúng ta đều phải học cách tự lập và tự quản lý cuộc sống hàng ngày. Môi trường ký túc xá cung cấp cho chúng ta cơ hội tốt để phát triển những kỹ năng này.

    Ký túc xá là nơi chúng ta hòa nhập và thích nghi với môi trường mới. Để duy trì không khí vui vẻ và hòa thuận trong phòng, chúng ta cần biết làm thế nào để tôn trọng và chia sẻ không gian với người khác. Đôi khi, việc hạn chế cái tôi của mình và lắng nghe những ý kiến của bạn bè là điều cần thiết để duy trì sự hòa hợp. Nhường nhịn và cư xử khéo léo trong trường hợp mâu thuẫn cũng là một phần quan trọng để duy trì mối quan hệ tốt trong tập thể.

    Khi sống cùng một nhóm người, việc đặt ra các quy tắc và nguyên tắc ở ký túc xá là rất cần thiết để đảm bảo môi trường sống và học tập lành mạnh. Mỗi người trong tập thể cần phải thực hiện và tuân thủ những quy tắc này để đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho tất cả mọi người. Việc tuân thủ quy tắc này không chỉ giúp bạn trở nên trưởng thành hơn, mà còn giúp xây dựng tinh thần đoàn kết và trách nhiệm trong cộng đồng sinh viên.

    Tóm lại, ký túc xá không chỉ giúp chúng ta học cách tự lập và tự quản lý cuộc sống, mà còn là nơi chúng ta hòa nhập, thích nghi và xây dựng những kỹ năng xã hội quan trọng. Tại đây, chúng ta học cách tôn trọng người khác, giải quyết mâu thuẫn và thể hiện sự trách nhiệm cá nhân. Tất cả những điều này giúp chúng ta trưởng thành và phát triển không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày.

    Những khó khăn khi ở ký túc xá mà sinh viên thường gặp

    Nỗi lo về số lượng người

    Sinh sống trong ký túc xá đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải chia sẻ không gian sống với nhiều người khác. Ký túc xá của trường thường có diện tích khá hạn chế, và do đó, số lượng người ở trong mỗi phòng có thể lên đến 22 người hoặc ít nhất là 6 người. Điều này đồng nghĩa rằng tính riêng tư thường ít có trong môi trường này. Bạn có thể không có sự lựa chọn hoàn toàn trong việc chọn người bạn cùng phòng, bởi quyết định này thường do trường đưa ra.

    Với việc phải ở chung một không gian với nhiều người khác, việc xảy ra xung đột và tranh luận là điều không thể tránh khỏi. Mỗi người đều mang tính cách và quan điểm riêng, điều này có thể dẫn đến những khác biệt và mâu thuẫn. Bên cạnh phòng ngủ, bạn cũng sẽ phải sử dụng chung các tiện nghi như máy giặt, bếp, phòng tắm, v.v. Một số sinh viên có thể cảm thấy không thoải mái khi phải chia sẻ những tiện ích này với người khác, đặc biệt khi thói quen và phong cách sống khác nhau gây ra sự không thỏa mãn.

    Tuy nhiên, điều quan trọng là học cách làm việc chung và tôn trọng người khác. Việc hòa nhập, thấu hiểu và linh hoạt trong giao tiếp sẽ giúp giảm bớt sự căng thẳng và xung đột trong quá trình sống chung. Đôi khi, việc thảo luận và tìm kiếm sự thấu hiểu chung có thể giúp giải quyết những mâu thuẫn một cách hiệu quả hơn. Sự tôn trọng và sẵn sàng học cách thích nghi trong môi trường sống chung cũng là cách để bạn phát triển kỹ năng quan trọng và trưởng thành trong cuộc sống học tập và sinh hoạt tại ký túc xá.

    Giới hạn về giờ giấc

    Về vấn đề việc đi làm thêm khi ở ký túc xá, có một số quy định cụ thể mà bạn cần nắm rõ. Thường thì các ký túc xá sẽ có giờ mở cửa và đóng cửa cố định để đảm bảo an ninh và quản lý. Một số ký túc xá mở cửa từ sáng sớm, thường vào khoảng 5h00, và đóng cửa vào buổi tối, thường vào khoảng 22h00.

    Đối với những bạn sinh viên có nhu cầu đi làm thêm hoặc có những cuộc hẹn quan trọng diễn ra ngoài khung giờ đóng cửa của ký túc xá, bạn thường sẽ cần viết giấy xin phép hoặc xin đồng ý từ cán bộ quản lý ký túc xá. Việc này có thể hơi bất tiện, nhưng đó là một phần của quy định và quản lý trong ký túc xá. Việc xin phép và tuân thủ quy định giúp duy trì trật tự và an ninh trong khuôn viên ký túc xá, đồng thời giúp tạo điều kiện tốt cho mọi người trong cộng đồng sinh viên.

    Mặc dù việc xin phép hay xin đồng ý có thể tạo ra một số khó khăn, nhưng đây cũng là cơ hội để bạn học cách quản lý thời gian và tôn trọng quy định trong môi trường sống chung. Việc thể hiện sự trách nhiệm và tuân thủ quy tắc sẽ giúp bạn xây dựng một tinh thần đoàn kết và tôn trọng trong cộng đồng sinh viên và làm cho cuộc sống ở ký túc xá trở nên hòa hợp và thoải mái hơn cho tất cả mọi người.

    Câu hỏi thường gặp

    Sinh viên đăng ký ở kỹ túc xá bằng cách nào?

    + Cách 1: Khi làm thủ tục nhập học SV đăng ký nhận phiếu nội trú tại bàn làm thủ tục của KTX, sau đó mang phiếu sang KTX nhận phòng.
    + Cách 2: Có thể đăng ký trực tiếp tại trụ sở KTX 

    Thông thường sẽ mang giấy tờ gì để đăng ký ở ký túc xá sinh viên?

    – Bản sao giấy báo nhập học
    – Bản sao Chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân).
    – Phiếu nội trú do bộ phận chức năng cấp (đối với sinh viên thực hiện theo cách 1).
    – Giấy khai báo thay đổi nhân khẩu (đối với SV mới nhập học năm thứ nhất).
    – 03 ảnh 3×4.

  • Ở ký túc xá có mất tiền không?

    Ở ký túc xá có mất tiền không?

    Sau khi kết thúc kỳ thi Đại học, các thí sinh sẽ đối mặt với quyết định quan trọng về việc chọn một trường đại học phù hợp cho tương lai học tập và sự phát triển cá nhân. Đa số các bạn thường xem xét việc chọn một trường đại học ở xa nhà, với mong muốn tạo ra sự độc lập và khám phá cuộc sống mới. Tuy nhiên, quá trình này cũng đi kèm với việc tìm kiếm một nơi ở phù hợp với ngân sách của mình. Vậy hiện nay khi sinh viên ở ký túc xá có mất tiền không?

    Ở ký túc xá có mất tiền không?

    Lựa chọn giữa việc ở ký túc xá và phòng trọ là một quyết định quan trọng, và tiếp theo chúng ta sẽ xem xét những ưu điểm của việc ở ký túc xá. Theo chia sẻ của nhiều thế hệ sinh viên, việc ở ký túc xá mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong việc tiết kiệm chi phí.

    Một trong những ưu điểm hàng đầu của việc ở ký túc xá là khả năng tiết kiệm một khoản chi phí quan trọng. Chi phí tiền phòng và tiền đi lại thường là một phần lớn trong ngân sách sinh viên, và ở ký túc xá, bạn có thể tiết kiệm được cả hai khoản này. Với mức giá ổn định và thường rất hợp lý, chi phí ở ký túc xá thường thấp hơn so với việc thuê phòng trọ. Điều này giúp bạn có sự linh hoạt tài chính hơn và tập trung vào việc học tập và phát triển bản thân.

    Một ví dụ cụ thể về sự tiết kiệm chi phí khi ở ký túc xá có thể là so sánh giữa hai khoản phí tiền phòng. Trong khi bạn có thể phải trả từ 1.000.000 VNĐ/ tháng trở lên cho việc thuê phòng trọ, việc ở ký túc xá có thể giúp bạn tiết kiệm hơn gấp đôi, chỉ khoảng 500.000 VNĐ/ tháng. Với sự tăng giá của chi phí sinh hoạt tại các thành phố, việc tiết kiệm này không những giúp bạn ổn định tài chính mà còn giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong việc kiếm kiếm nguồn thu nhập thêm.

    Tóm lại, việc ở ký túc xá mang lại ưu điểm lớn về mặt tiết kiệm chi phí, giúp bạn có thể sử dụng nguồn tài chính hiệu quả hơn và tập trung vào việc học tập và phát triển bản thân.

    Ở ký túc xá có mất tiền không?

    Những ưu điểm khi ở ký túc xá

    Xây dựng khu vực ký túc xá và căng tin tại các trường đại học hiện nay đã trở thành một xu hướng phổ biến, nhằm đáp ứng những nhu cầu và tiện ích của các sinh viên trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Các ký túc xá thường được đặt cách xa không quá xa trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và tham gia vào hoạt động học tập và xã hội.

    Môi trường ở ký túc xá mang đến nhiều ưu điểm đặc biệt, đặc biệt là đối với những bạn sinh viên năm nhất khi còn cảm thấy bỡ ngỡ khi xa gia đình và bắt đầu một chương trình học mới. Một trong những lợi ích quan trọng là môi trường an toàn và chăm sóc, giúp bạn cảm thấy yên tâm trong việc tập trung vào học tập và khám phá cuộc sống sinh viên.

    An toàn hơn

    Môi trường sống tại ký túc xá mang lại cảm giác an toàn và ổn định, đặc biệt khi bạn ở trong ký túc xá của chính ngôi trường mà bạn đang theo học. Điều này xuất phát từ việc ký túc xá được quản lý chặt chẽ về các quy định giờ giấc và ra vào, giúp bạn cảm thấy yên tâm về vấn đề an toàn và an ninh trật tự trong khu vực ký túc xá.

    Việc ngôi trường thiết lập những quy định rõ ràng về giờ giấc ở ký túc xá đồng nghĩa với việc bạn sẽ có cơ hội rèn luyện cho mình một lối sống có trật tự và kỷ luật. Thực tế, việc tuân thủ quy định giờ giấc và ra vào không chỉ đảm bảo an ninh mà còn giúp bạn phát triển thói quen tự quản lý thời gian và sắp xếp cuộc sống hợp lý. Đây cũng là cơ hội tốt để bạn rèn luyện sự kỷ luật cao và trách nhiệm trong việc quản lý bản thân, từ việc thực hiện các hoạt động hằng ngày đến việc tham gia vào các hoạt động xã hội.

    Đối với những bạn có tính cách kỷ luật cao, việc ở ký túc xá sẽ rất thích hợp. Môi trường này sẽ giúp bạn phát triển và duy trì những thói quen cần thiết cho cuộc sống và học tập, từ việc thức dậy đúng giờ, quản lý thời gian hợp lý, đảm bảo sức khỏe và sắp xếp công việc một cách có kế hoạch. Điều này không chỉ mang lại sự tập trung trong học tập mà còn giúp bạn phát triển những phẩm chất quan trọng như sự tự giác, sự trách nhiệm và sự kiên nhẫn.

    Tóm lại, việc sống tại ký túc xá của ngôi trường bạn học mang lại môi trường an toàn, ổn định và giúp bạn phát triển thói quen sống có trật tự và kỷ luật. Việc tuân thủ các quy định giờ giấc và ra vào không chỉ giúp đảm bảo an ninh mà còn rèn luyện sự tự quản lý và trách nhiệm cho bản thân. Đối với những bạn có tính kỷ luật cao, ký túc xá là môi trường lý tưởng để phát triển và duy trì những thói quen quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.

    Gần trường

    Nếu bạn không ưa những bộn bề, đông đúc và ô tô chen chúc trong những giờ cao điểm tắc đường, thì việc lựa chọn giữa ở ký túc xá và phòng trọ trở nên rất đơn giản. Hầu hết các trường đại học hiện nay đã xây dựng khu ký túc xá riêng cho sinh viên ngay tại khuôn viên của trường hoặc ở gần trường để tạo thuận lợi cho sinh viên trong việc di chuyển và học tập. Điều này thể hiện một trong những ưu điểm vượt trội khi lựa chọn ký túc xá.

    Việc sinh sống trong ký túc xá mang lại cho bạn sự tiện ích đáng kể về việc di chuyển. Bạn không cần phải lo lắng về việc tắc đường, tìm kiếm chỗ đỗ xe, hoặc mất thời gian đáng kể vào việc di chuyển từ phòng trọ tới trường học. Khả năng tiếp cận nhanh chóng và thuận lợi đến các hoạt động học tập và tham gia các sự kiện trường học giúp bạn tận dụng thời gian tốt hơn và tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập và phát triển cá nhân.

    Tóm lại, việc lựa chọn ở ký túc xá không chỉ giúp bạn tránh xa sự tắc đường và bộn bề của cuộc sống ngoài kia, mà còn mang lại sự tiện lợi, thuận lợi trong việc di chuyển và tham gia vào các hoạt động học tập và xã hội của trường. Ký túc xá không chỉ đơn thuần là nơi ở, mà còn là một môi trường sống thú vị và phát triển cho bạn trong thời gian học tập.

    Gần gũi với bạn bè

    Khi bạn quyết định ở ký túc xá, bạn sẽ được trải nghiệm cuộc sống chia sẻ cùng rất nhiều người bạn cùng trường. Môi trường này tạo điều kiện thuận lợi để bạn dễ dàng trao đổi, chia sẻ về việc học tập, thảo luận về các vấn đề và có cơ hội giao tiếp với nhiều người hơn. Sống chung trong ký túc xá giúp bạn tiếp xúc với một loạt các cá nhân có nền văn hóa và quan điểm khác nhau, từ đó mở rộng tầm hiểu biết và thấu hiểu đa dạng của thế giới xung quanh.

    Sự gần gũi và giao tiếp hằng ngày với bạn bè cùng ký túc xá giúp bạn dễ dàng xây dựng những mối quan hệ mới, hình thành các mối kết nối đáng giá trong thời gian học tập. Việc kết bạn với những người đến từ khắp nơi cùng với việc sống trong tập thể ký túc xá sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng giao tiếp, tạo dựng lòng tự tin và thoải mái khi tiếp xúc với người mới. Không chỉ là nơi ở, ký túc xá trở thành một cộng đồng thu nhỏ, nơi bạn có thể tìm thấy sự chia sẻ, giúp đỡ và hỗ trợ từ đồng học khi gặp khó khăn, cảm thấy cô đơn hoặc trong trường hợp bạn cần sự quan tâm.

    Hơn nữa, môi trường sống đa dạng trong ký túc xá giúp bạn hòa nhập một cách nhanh chóng và dễ dàng khi mới xa nhà. Sự xuất hiện của người đến từ các vùng miền, thậm chí là nước ngoài, giúp bạn không cảm thấy mình đơn độc và tạo điều kiện cho việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau. Khi bạn gặp khó khăn, cảm thấy buồn bã, hay gặp vấn đề trong cuộc sống hằng ngày, sự hỗ trợ và sự quan tâm từ những người bạn cùng ký túc xá sẽ giúp bạn vượt qua những thử thách một cách dễ dàng và tự tin hơn trong cuộc sống xa nhà.

    Tóm lại, việc lựa chọn ở ký túc xá mang lại cho bạn sự tiện lợi trong việc giao tiếp, kết nối và hòa nhập trong môi trường học tập mới. Cuộc sống chia sẻ cùng bạn bè và sự đa dạng về người ở ký túc xá giúp bạn phát triển kỹ năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ và tìm thấy sự hỗ trợ trong cuộc sống hàng ngày.

    Nắm bắt được thông tin nhanh và tiện tham gia các hoạt động

    Khi bạn ở ký túc xá của trường, bạn sẽ có cơ hội nắm bắt thông tin nhanh chóng và thuận lợi tham gia vào các hoạt động sinh viên đa dạng, từ các câu lạc bộ tiếng Anh, CLB võ thuật, đến các hoạt động tình nguyện và Hội đồng hương. Môi trường sống chung trong ký túc xá giúp bạn tiếp xúc trực tiếp với các thông tin về các sự kiện, hoạt động, chương trình học tập và văn hóa đa dạng mà trường tổ chức.

    Một điểm đáng chú ý khác khi ở ký túc xá là sự thuận lợi trong việc tham gia các hoạt động thể thao và tập thể dục. Các trường đại học thường có sân tập thể dục hoặc sân ký túc xá rộng rãi, cung cấp một môi trường lý tưởng để bạn có thể thực hiện các hoạt động thể thao như chạy bộ, đá bóng chuyền, cầu lông và nhiều loại hình tập thể dục khác. Những hoạt động này không chỉ giúp bạn giải tỏa căng thẳng sau những giờ học tập căng thẳng, mà còn giúp cải thiện sức khỏe và tinh thần lạc quan.

    Hơn nữa, việc ở ký túc xá giúp bạn nắm bắt thông tin và đăng ký tham gia các hoạt động của trường một cách nhanh chóng và thuận lợi. Bạn có thể dễ dàng tiếp cận thông tin về các buổi hội thảo, sự kiện, khóa học bổ sung, hay các hoạt động văn hóa, nghệ thuật mà trường tổ chức. Điều này giúp bạn tận dụng tốt các cơ hội học tập và phát triển cá nhân, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng mối quan hệ và kết nối với cộng đồng sinh viên.

    Câu hỏi thường gặp

    Những đối tượng nào được ưu tiên vào ở ký túc xá?

    Căn cứ theo quy định tại điều 4 Quy chế Công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
    – Đối tượng ưu tiên tiếp nhận ở nội trú như sau:
    Khi tiếp nhận HSSV vào ở nội trú, trong trường hợp số người có nguyện vọng vào ở nội trú lớn hơn khả năng tiếp nhận của khu nội trú thì thứ tự ưu tiên theo đối tượng HSSV như sau:
    1. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, HSSV khuyết tật.
    2. Con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người có công.
    3. HSSV có hộ khẩu thường trú tại vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
    4. Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
    5. Con mồ côi cả cha và mẹ.
    6. HSSV là con hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.
    7. HSSV nữ.
    8. HSSV tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, khu nội trú hoặc các tổ chức xã hội tổ chức.

    Ký túc xá có nhứng dịch vụ nào kèm theo?

    Một trong những tiện ích quan trọng tại các ký túc xá là canteen, nơi cung cấp đồ ăn và thức uống cho sinh viên. Canteen thường đảm bảo nguồn thực phẩm sạch và an toàn, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chuẩn bị bữa ăn. Các quầy tạp hoá cũng thường được cung cấp để sinh viên có thể mua các vật phẩm cần thiết hàng ngày một cách thuận tiện.

  • Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hoạt động dạy nghề cắt tóc khác với đào tạo thông thường vì nó được thực hiện bởi các giáo viên và giảng viên có uy tín nhất định trong lĩnh vực này và không nhất thiết phải có trình độ học vấn. Mặt khác, học viên cũng theo đuổi hiệu quả của việc thực hành công việc thực tế chứ không bị giới hạn trong thời gian đào tạo cố định. Hợp đồng đào tạo nghề tóc bằng hợp đồng đào tạo ra đời như thế nào và nghĩa vụ của các bên như thế nào? Vui lòng làm theo mẫu dưới đây của học viện đàp tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Tại sao nên tạo hợp đồng đào tạo nghề tóc?

    Hiện nay, dường như có rất nhiều trung tâm dạy nghề tóc mọc lên nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề của các học viên. Như vậy, có rất nhiều lựa chọn về nơi học dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và nội dung học. Và ít ai chú ý đến thực tế là khi đăng ký, trước tiên bạn phải ký kết hợp đồng đào tạo thẩm mỹ.

    Mẫu hợp đồng đào tạo thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng khi học viên và cơ sở đào tạo gặp phải những tình huống, tranh chấp, tranh chấp. Lúc này, văn bản này bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và hạn chế những hành vi xấu, hành vi vi phạm quy định của trung tâm đào tạo và quy định của chính phủ. Trong hợp đồng, các bên có sự so sánh mức độ rõ ràng, minh bạch.

    Nội dung của hợp đồng đào tạo nghề

    Có rất nhiều điều mà cả hai bên phải chú ý khi tạo ra một hợp đồng đào tạo thẩm mỹ. Theo quy định của Luật lao động 2019, nội dung bắt buộc của hợp đồng đào tạo thợ tóc như sau:

    • Nghề đào tạo: ghi rõ đào tạo nghề tóc trong hợp đồng.
    • Nội dung đào tạo học viên nghề tóc gồm những gì? 
    • Thời gian đào tạo là bao nhiêu tháng, có thể quy đổi bao nhiêu tuần hoặc giờ đào tạo.
    • Chi phí học nghề tóc: khoản chi phí này đã được hai bên thoả thuận từ trước.
    • Nội dung hoàn trả chi phí đào tạo với những trường hợp như thế nào?
    • Trách nhiệm của bên đào tạo và bên học nghề tóc.

    Nội dung của mẫu nghề đào tạo có thể thay đổi tùy theo tình hình. Tuy nhiên, nội dung phải phù hợp với thực tế, không vi phạm pháp luật, trái đạo đức và đáp ứng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên.

    Hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng đào tạo nghề tóc

    Hướng dẫn viết, rà soát hợp đồng đào tạo nghề tóc:

    Người sử dụng lao động thuê người để đào tạo, học nghề không phải đăng ký đào tạo và không thu học phí. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

    Đối với trung tâm dạy nghề: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN số……………………. Trung tâm dạy nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội … cấp.

    Đối với doanh nghiệp dạy nghề để giải quyết việc làm cho người lao động: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………. Công ty……………………..Được xuất bản bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nhà nước………………..

    Nhập cơ sở đào tạo hoặc tên công ty.

    Người học nghề, tập nghề phải từ đủ 14 tuổi trở lên, có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu của nghề, trừ một số nghề nhất định. Chi giáo dục bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ cho giáo viên, tài liệu học tập, trường, lớp, máy móc, thiết bị, tài liệu thực hành và các khoản chi hỗ trợ khác cho sinh viên. Nó cũng bao gồm tiền lương, các khoản thanh toán an sinh xã hội và bảo hiểm y tế khi học sinh đi học.

    Nếu một nhân viên được cử đi đào tạo ở nước ngoài, chi phí đào tạo bao gồm chi phí đi lại và sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

    Trường hợp người sử dụng lao động thuê người tham gia học nghề, học nghề thì người đó không được thu học phí.

    Hình thức thanh toán: trả một lần/trả góp. Thanh toán chuyển khoản/tiền mặt.

    Lưu ý khi soạn thảo nội dung hợp đồng đào tạo

    Để nâng cao tính chính xác của hợp đồng dạy nghề tóc và kiểm tra sai sót, học viên và các trung tâm dạy nghề cần lưu ý những điều sau:

    • Trước khi soạn thảo và ký kết, hai bên nên thảo luận và thống nhất các điều khoản trong hợp đồng.
    • Kiểm tra loại hợp đồng vì nó có thể bị nhầm lẫn với các mẫu hợp đồng tương tự như ứng dụng đào tạo.
    • Sau khi ký kết và xác nhận hợp tác, hai bên sẽ kiểm tra kỹ các điều kiện và quyền lợi để không làm mất lợi ích chung.
    • Xác định tính hợp pháp của các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Ngôn ngữ, chỉ định mục đích và giải thích các điều khoản và điều kiện phải được thỏa thuận trong hợp đồng. Đó là điều khó hiểu nhất khi viết nội dung. Khi ký kết hợp đồng đào tạo thẩm mỹ, chúng tôi xác định và xác minh các bên liên quan.
    • Kiểm tra thời điểm hợp đồng được ký kết và thời hạn hợp đồng có hiệu lực.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề như thế nào?

    Hợp đồng học nghề là sự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ giữa giám đốc trung tâm dạy nghề và người học nghề.
    Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng học việc được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
    Qua đây ta có thể thấy, mẫu hợp đồng học việc là văn bản ký kết, xác nhận quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia quan hệ học việc của cả hai bên trong hợp đồng đó là người lao động và người sử dụng lao động.

    Chủ thể hợp đồng đào tạo nghề?

    Đối với người học nghề: Theo quy định chung, thực tập sinh phải từ 14 tuổi trở lên và có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu của ngành nghề đã học. Đối với một số nghề nhất định, độ tuổi đào tạo có thể nhỏ hơn 14 theo danh sách do nhà nước quy định.
    Có giả định hợp lý rằng không có vi phạm các nghề bị cấm và mức độ cấm phải được xác định đối với tất cả học viên hoặc trên cơ sở từng trường hợp cụ thể (ví dụ: người nhiễm HIV/AIDS) để bảo vệ quyền lợi của người học nghề, cơ sở dạy nghề và của xã hội nói chung.
    Đối với đơn vị đào tạo nghề: Đơn vị GDNN phải có ngành nghề, cơ sở vật chất phù hợp với trình độ và quy mô đào tạo, năng lực tài chính, tài liệu lý thuyết và thực hành, đội ngũ giảng dạy. Đội ngũ cán bộ quản lý phải được cơ cấu đồng bộ về số lượng, phù hợp tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn trình độ, nghiệp vụ đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo nghề nghiệp.
    Việc đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở dạy nghề phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Ngày nay, việc thuê người hoàn thành công việc ngày càng trở nên cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết các giao dịch liên quan đến hoạt động cụ thể này chủ yếu là bằng miệng, sau đó dẫn đến nhiều tranh chấp. Với kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo hợp đồng nhiều năm, Học viện đào tạp pháp chế ICA xin cung cấp mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ trong bài viết dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ là gì?

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn, giống như hợp đồng lao động, là sự thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, nội dung của hợp đồng không phải là về thanh toán hay điều kiện làm việc, mà là nhà thầu có nghĩa vụ hoàn thành đơn đặt hàng, giao hàng cho nhà thầu và nhận tiền bồi thường cho việc đó.

    Điều này có nghĩa là nhà thầu phải giao nộp một số hoặc toàn bộ vật liệu và nhân công để nhận được tiền hợp đồng.

    Quy định của luật lao động về hợp đồng khoán việc?

    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó khách hàng có nghĩa vụ thực hiện những công việc nhất định theo yêu cầu của khách hàng và phải giao kết quả của hợp đồng cho khách hàng sau khi hoàn thành. Bên hợp đồng nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả thù lao đã thỏa thuận cho bên hợp đồng.

    Mặc dù Bộ luật Lao động 2019 không quy định rõ ràng về việc giao kết hợp đồng lao động nhưng hợp đồng lao động được coi là giao dịch dân sự và được điều chỉnh bởi luật dân sự.

    Hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Các trường hợp nên ký kết hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hợp đồng lao động hiện nay thường bao gồm các công việc thời vụ được thực hiện vào những thời điểm cụ thể. Trên thực tế, tùy theo tính chất công việc, hợp đồng có thể được phân thành hai loại:

    Hợp đồng trọn gói: Bên giao khoán chịu mọi chi phí bao gồm chi phí nguyên liệu, vật tư, nhân công, công cụ và dụng cụ lao động có liên quan để hoàn thành công việc.

    Khách hàng sẽ thanh toán cho khách số tiền bao gồm các chi phí trên và lợi nhuận thu được từ hợp đồng.

    Hợp đồng lao động: Đối tác hợp đồng phải cung cấp công cụ và thiết bị làm việc để hoàn thành công việc.

    Đối tác hợp đồng trả lương cho người nhận bao gồm khấu hao công cụ và thiết bị làm việc.

    Ngoài các trường hợp trên, công ty chuyển hợp đồng lao động thành hợp đồng lao động để trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động còn bị phạt tiền đến 20 triệu đồng theo Nghị định 88/Điều 1 Điều 4. 2015/NĐCP.

    Thẩm quyền ký hợp đồng giao khoán nhân công trong công ty

    Pháp luật không có quy định cụ thể về thẩm quyền giao kết hợp đồng kinh doanh kèm theo hợp đồng lao động. Câu hỏi này căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Dân sự 2015 về quyền giao kết hợp đồng và trách nhiệm của công ty trong giao dịch nên giao dịch phải do người đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện. Do đó, hợp đồng lao động kinh tế cuối cùng giữa công ty bạn và đội thi công phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của công ty ký kết bằng văn bản.

    Điều 12 của Luật công ty 2020 quy định người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Căn cứ Điều 137 BLDS 2015, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là:

    • Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
    • Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
    • Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

    Trường hợp trưởng phòng tổ chức hành chính muốn thay mặt giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế thì giám đốc phải là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định của điều lệ công ty. Trường hợp anh không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty thì khi giao kết hợp đồng phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật, trong đó nêu rõ nội dung, phạm vi ủy quyền.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng khoán việc tạp vụ:

    Công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên.

    Ghi địa chỉ cụ thể của công việc.

    Nó phụ thuộc vào loại hợp đồng cố định hoặc hợp đồng lao động và nội dung của hợp đồng ban đầu.

    Nó phụ thuộc vào loại hợp đồng. Khi đặt hàng, các bên ký hợp đồng không được nhận bất kỳ công cụ, dụng cụ nào để thực hiện công việc.

    Lưu ý: Bên mua bảo hiểm không được tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

    Điều cần lưu ý về hợp đồng khoán việc tạp vụ

    Ngoài những thông tin trên, khách hàng cần lưu ý những điều sau trong hợp đồng lao động tạm thời:

    Một danh sách chi tiết các nhiệm vụ làm sạch và tần suất của chúng được đính kèm và phải được sự đồng ý của cả hai bên.

    Danh mục hóa chất, dụng cụ đấu nối, số lượng, chủng loại

    Danh mục chi phí phát sinh khi sử dụng thêm dịch vụ

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Vì hợp đồng lao động không phải là hợp đồng lao động nên không phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng lao động chỉ áp dụng cho việc làm tạm thời, không thường xuyên và lâu dài chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định và có tính chất của hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, đây chỉ là khi các bên đã hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định và yêu cầu nhà thầu hoàn thành nhiệm vụ và nhận tiền bồi thường cho họ.

    Người ký hợp đồng giao khoán chết thì thanh lý hợp đồng như thế nào?

    Nếu bạn là bên nhận khoán thì phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của bên giao khoán và bên nhận khoán. Nhưng điều bạn nêu là trường hợp chấm dứt hợp đồng kể cả khi bên nhận thầu là hộ gia đình nhưng chủ hộ là người đại diện và chủ hộ hiện tại đã chết. Nếu một bên trong giao dịch chết trong thời hạn thì giao dịch được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự. Do đó, theo Điều 422 BLDS 2015 thì phải chấm dứt và thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng trong trường hợp của bạn, như bạn đã đề cập, đó là vấn đề của người đại diện cho hộ gia đình, và hộ gia đình là chủ thể của hợp đồng. Nếu một thành viên trong gia đình chết và các thành viên khác trong gia đình tiếp tục thực hiện hợp đồng với chúng tôi. Để giải quyết trường hợp này, hai bên có thể ký điều chỉnh bổ sung thành viên hộ gia đình và thỏa thuận thay đổi các bên ký kết hợp đồng để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã có giữa các bên.

  • Hợp đồng giao khoán công việc

    Hợp đồng giao khoán công việc

    Hiện nay, một số công ty ngụy tạo việc giao kết hợp đồng khoán việc thay cho việc giao kết hợp đồng lao động để trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Vì vậy, người lao động nên nắm rõ thông tin về loại hợp đồng này để tránh xảy ra tranh chấp. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp thông tin bạn nên biết về Hợp đồng giao khoán công việc, mời bạn đọc tham khảo!

    Tải xuống mẫu hợp đồng giao khoán công việc

    Nội dung hợp đồng giao khoán công việc

    Căn cứ quy định tại Điều 402 Bộ luật Dân sự các bên có thể thỏa thuận về nội dung hợp đồng dân sự như sau:

    • Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng;
    • Đối tượng hợp đồng là công việc được làm hoặc không được làm;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phạm vi hợp đồng;
    • Các nội dung theo thỏa thuận khác.

    Lưu ý: Nội dung hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng giao khoán công việc

    Hướng dẫn soạn thảo, rà soát hợp đồng giao khoán công việc:

    Thỏa thuận hợp đồng bao gồm: Các bên ký kết hợp đồng và thông tin về các bên ký kết hợp đồng. Nội dung và tiến độ công việc. Đền bù và phương án thanh toán đền bù; quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng. quyền và nghĩa vụ của bên nhận.

    Khi điền mẫu hợp đồng, khách hàng có thể điền các thông tin theo hướng dẫn bên dưới.

    Thông tin chi tiết về các bên: Khách hàng và đối tác hợp đồng nhập đầy đủ và trung thực thông tin chi tiết về các bên được quy định trong hợp đồng.

    Nội dung và tiến độ công việc:

    • Viết rõ ràng và cụ thể những gì bạn đã đồng ý cho công việc.
    • Đối với tiến độ công việc vui lòng nhập ngày bắt đầu xây dựng và ngày hoàn thành.

    Thù lao và tiến độ thanh toán thù lao:

    • Phần thưởng nên được trao cả bằng số và bằng chữ.
    • Nếu lịch thanh toán được chia thành thời điểm thanh toán cho từng nhiệm vụ, thì trong đó cần nêu rõ số tiền bạn sẽ được thanh toán khi công việc hoàn thành.
    Hợp đồng giao khoán công việc

    Quyền và nghĩa vụ của Bên giao khoán:

    Nêu rõ các quyền và những gì khách hàng có thể làm.

    Về nghĩa vụ, bạn nên nêu rõ khách hàng phải thực hiện công việc như thế nào, họ có trách nhiệm gì đối với những việc phải làm và không nên làm, và khi nào công việc đến hạn. )

    Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận giao khoán:

    • Nêu rõ các quyền hạn, lựa chọn của nhà thầu, v.v.
    • Bên thuê phải thực hiện công việc như thế nào, những gì phải làm, những gì không được làm, thời gian thực hiện công việc, v.v.

    Điều khoản chung cần thể hiện thông tin như:

    • Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hợp đồng này.
    • Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Nếu thương lượng không được, tranh chấp sẽ được giải quyết bởi tòa án có thẩm quyền.
    • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày nào và tự động chấm dứt nếu hai bên đồng ý?

    Hợp đồng này được lập thành nhiều bản có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

    Một số lưu ý về hợp đồng khoán việc

    Đối tác hợp đồng và khách hàng nên biết các thông tin sau về hợp đồng lao động:

    Nó được phân thành hai loại sau theo tính chất của công việc và phạm vi ký gửi.

    Hợp đồng giá cố định: Đối tác ký hợp đồng lập hóa đơn cho đối tác ký kết tất cả các chi phí, kể cả chi phí vật liệu. Chi phí lao động của các công cụ liên quan đến hoạt động để thực hiện công việc. Khách hàng sẽ thanh toán cho bên kia số tiền bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí công cụ lao động, lợi nhuận từ hợp đồng;

    Công việc được ủy thác: Người được ủy thác phải đảm bảo các công cụ lao động để hoàn thành công việc. Bên giao trả lương cho Bên nhận bao gồm cả khấu hao thiết bị.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có những loại hợp đồng khoán việc nào?

    Theo tính chất và phạm vi công việc, thực tế có thể chia thành hai loại: hợp đồng trọn gói và hợp đồng từng phần.
    Hợp đồng khoán việc trọn gói
    Hợp đồng khoán việc từng phần

    Hợp đồng khoán việc có phải đóng thuế TNCN không?

    Về thuế thu nhập, các khoản thu nhập chịu thuế như tiền lương, tiền công nhận theo hợp đồng phải thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân. 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và 2014 hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
    Khi giao kết khoán trọn gói (gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí công cụ lao động) thì phải nắm được thu nhập từ tiền lương chịu thuế thì mới nắm được đúng thu nhập từ tiền lương mà mình có. Hợp đồng này sẽ bao gồm chi phí lao động (tiền lương).

  • Quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân

    Quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân

    Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là một công việc quan trọng và bắt buộc phải thực hiện hàng tháng, hàng quý của mỗi kế toán doanh nghiệp. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực thuế và kế toán, nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định thuế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quý bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân tại nội dung bài viết dưới đây

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020
    • Nghị định 123/2020/NĐ-CP
    • Quyết định số 1421/QĐ-BTC

    Có bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hay không?

    Theo Quyết định số 1421/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 15/07/2022, công bố Danh mục báo cáo định kỳ trong lĩnh vực thuế, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính. Trong đó, quy định rõ việc doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

    Theo quy định, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đều là đối tượng thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn. Các báo cáo này sẽ được nộp tới Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế, tiếp nhận thông qua cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Tần suất thực hiện báo cáo là theo quý, có nghĩa là các đơn vị và cá nhân phải nộp báo cáo về việc sử dụng hóa đơn vào cuối mỗi quý.

    Việc quy định chế độ báo cáo sử dụng hóa đơn dựa trên Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về hóa đơn và chứng từ. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định về việc sử dụng hóa đơn trong hoạt động kinh doanh.

    Như vậy, việc nộp báo cáo sử dụng hóa đơn là một trong những yêu cầu và trách nhiệm pháp lý quan trọng mà các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải tuân thủ. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh từ phía cơ quan chức năng.

    Nghị định 123/2020/NĐ-CP được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2022. Tại Điều 29, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh cần nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như sau:

    Điều 29. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ

    1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân

    Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

    Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ. Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

    2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

    3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ với cơ quan thuế nơi chuyển đi.”

    Như vậy, chỉ bắt buộc doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp doanh nghiệp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Quyết định số 1421/QĐ-BTC về chế độ báo cáo tại Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Các trường hợp phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong hai trường hợp sau đây:

    Thứ nhất, khi doanh nghiệp mua hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện mua hóa đơn giấy từ cơ quan thuế để sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Sau khi sử dụng, doanh nghiệp cần nộp báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua này cho cơ quan thuế. Báo cáo này nhằm thông báo cho cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn giấy mà doanh nghiệp đã mua từ họ, giúp cơ quan thuế có đầy đủ thông tin về việc sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp.

    Thứ hai, khi doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử nhưng hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố và được cơ quan thuế bán hóa đơn giấy do họ đặt in trong thời gian chưa khắc phục được sự cố. Trong tình huống này, doanh nghiệp phải tạm thời sử dụng hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in để tiếp tục hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa đơn giấy này là tạm thời và cần phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế. Báo cáo này sẽ giúp cơ quan thuế hiểu rõ về tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp trong giai đoạn có sự cố và có biện pháp xử lý phù hợp.

    Tóm lại, việc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là một trách nhiệm quan trọng của doanh nghiệp tư nhân để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định thuế trong hoạt động kinh doanh.

    Quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân

    Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

    1. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG.

    2. Bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ, tuỳ theo từng trường hợp:

       a) Trường hợp doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh khác địa bàn cơ quan thuế quản lý, sử dụng theo Mẫu BK02/CĐĐ-HĐG.

       b) Trường hợp doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, sử dụng Mẫu BK02/QT-HĐG.

       (Các mẫu trên được quy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

    Lưu ý, không cần nộp Bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ trong hai trường hợp sau:

    – Trường hợp doanh nghiệp tư nhân tạm thời sử dụng hóa đơn giấy mua của cơ quan thuế trong thời gian chờ khắc phục sự cố của hệ thống cấp mã cho hóa đơn điện tử.

    – Doanh nghiệp tư nhân không sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế trong kỳ.

    Thời hạn nộp hồ sơ:

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn. Riêng đối với các trường hợp cụ thể thì thời hạn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được xác định như sau:

    – Trường hợp doanh nghiệp tư nhân bán hàng hóa, dịch vụ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu: thời hạn báo cáo cùng lúc với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

    – Trường hợp doanh nghiệp tư nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì phải nộp hồ sơ báo cáo đến cơ quan thuế nơi chuyển đi.

    – Trường hợp hệ thống cấp mã đã được khắc phục, cơ quan thuế thông báo để doanh nghiệp tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thời hạn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

    Nơi nộp hồ sơ:

    Hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp tại Cục thuế hoặc Chi cục thuế thông qua cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về hóa đơn như thế nào?

    Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật

    Khi lập hóa đơn cần có những nội dung gì?

    Khi lập hóa đơn phải có các nội dung sau:
    – Tên loại hóa đơn;
    – Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn;
    – Tên liên hóa đơn;
    – Số thứ tự hóa đơn;
    – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
    – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
    – Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ;
    – Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn;
    – Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
    Lưu ý: Một số trường hợp ngoại lệ không cần đầy đủ các nội dung trên.

  • Mẫu quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp mới năm 2023

    Mẫu quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp mới năm 2023

    Trong một doanh nghiệp, mức lương, trợ cấp, và thưởng được cấp cho người lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như chức danh, vai trò, trình độ, kinh nghiệm, hiệu suất làm việc, và môi trường làm việc. Để giải quyết câu hỏi của người lao động về chế độ tiền lương và thưởng, doanh nghiệp cần thiết lập một quy chế lương thưởng rõ ràng và công bằng. Dưới đây là Mẫu quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp mới năm 2023 được Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn gửi đến bạn đọc, mời quý bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu quý chế

    Quy chế lương, thưởng, phụ cấp là gì?

    Quy chế lương, thưởng, phụ cấp là một tập hợp các quy định và nguyên tắc được sử dụng trong tổ chức hoặc doanh nghiệp để xác định mức lương cơ bản, các khoản thưởng và các khoản phụ cấp khác mà nhân viên có thể nhận được trong quá trình làm việc.

    Quy chế này được thiết lập dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm kích thước và tính chất của doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động, trình độ và kinh nghiệm của nhân viên, hiệu suất làm việc và đóng góp của họ trong công việc.

    Mức lương cơ bản thường là số tiền được xác định dựa trên các tiêu chí như chức danh công việc, cấp bậc, và năng lực của nhân viên. Các khoản thưởng có thể được dựa trên hiệu suất làm việc, đạt được các mục tiêu hoặc kết quả kinh doanh của công ty, đóng góp đáng kể trong công việc, hoặc theo các chương trình thưởng khác nhau mà công ty thiết lập.

    Ngoài lương và thưởng, quy chế này cũng xác định các khoản phụ cấp mà nhân viên có thể nhận được, chẳng hạn như phụ cấp đi lại, phụ cấp ăn trưa, phụ cấp đặc biệt cho các dự án hay công việc đặc thù.

    Quy chế lương, thưởng, phụ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự công bằng và minh bạch trong việc đánh giá, xử lý lương và các khoản trợ cấp cho nhân viên. Nó cũng giúp tạo động lực cho nhân viên làm việc chăm chỉ, đóng góp tích cực cho sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.

    Một quy chế lương, thưởng, phụ cấp tốt và công bằng sẽ giúp tạo môi trường làm việc tích cực và đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân viên tài năng và có kinh nghiệm. Đồng thời, nó cũng giúp tăng cường sự hài lòng và cam kết của nhân viên với tổ chức hoặc doanh nghiệp mà họ đang làm việc.

    Tại sao cần có quy chế lương, thưởng?

    Quy chế lương, thưởng và phụ cấp là một phần quan trọng trong tổ chức vì nhiều lý do hữu ích như sau:

    1. Công bằng và minh bạch: Quy chế lương, thưởng có vai trò giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc xác định mức lương và các khoản trả phụ cấp. Điều này đảm bảo rằng mọi nhân viên của doanh nghiệp nhận được đánh giá và đối xử bình đẳng, không gây ra sự bất công hay khách quan. Khi nhân viên cảm nhận được sự công bằng trong việc trả lương và thưởng, họ sẽ cảm thấy động viên và đồng lòng với sự quyết định của công ty.

    2. Hỗ trợ đánh giá hiệu suất: Hệ thống lương, thưởng còn cung cấp một phương tiện để đánh giá hiệu suất của nhân viên. Thông qua việc xem xét kết quả làm việc và đạt được mục tiêu, quản lý có thể đánh giá được sự đóng góp và năng suất của nhân viên và điều chỉnh lương và phần thưởng tương ứng. Điều này hỗ trợ quản lý hiệu quả công việc và đảm bảo rằng nhân viên được đánh giá dựa trên thành tích và đóng góp thực sự của họ.

    3. Động lực và tạo khí thế: Quy chế lương, thưởng, và phụ cấp có thể tạo động lực cho nhân viên làm việc chăm chỉ hơn. Khi có sự công bằng và minh bạch trong việc trả lương, phần thưởng, nhân viên sẽ cảm thấy được đánh giá, công nhận từ đó còn tạo thêm động lực và tinh thần làm việc tích cực. Điều này giúp tăng cường hiệu suất làm việc và sự cam kết với công việc và tổ chức.

    Mẫu quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp mới năm 2023

    4. Cạnh tranh và thu hút tài năng: Một chính sách lương thưởng hấp dẫn còn có thể giúp tổ chức giữ chân nhân viên tài năng. Khi cung cấp lợi ích hấp dẫn, doanh nghiệp có thể nổi bật và cạnh tranh trong việc thu hút nhân viên có năng lực tốt từ thị trường lao động. Điều này giúp tăng cường đội ngũ nhân sự chất lượng và năng suất làm việc của doanh nghiệp.

    5. Hỗ trợ tài chính cá nhân: Quy chế lương, thưởng hỗ trợ tài chính cho nhân viên. Các khoản phụ cấp như phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe đi lại phụ cấp chăm sóc sức khỏe có thể giúp cá nhân giảm gánh nặng tài chính và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân viên. Điều này giúp nhân viên tập trung vào công việc và đạt được hiệu suất làm việc cao hơn.

    Tóm lại, quy chế lương, thưởng, phụ cấp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng, đánh giá hiệu suất, tạo động lực và hỗ trợ tài chính cho nhân viên. Điều này giúp tăng cường hiệu quả làm việc của tổ chức và thu hút nhân viên tài năng, đóng góp vào sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp.

    Căn cứ xây dựng quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp

    Xây dựng quy chế lương, thưởng và phụ cấp là một quá trình phức tạp và cần sự cân nhắc đầy đủ về các yếu tố ảnh hưởng. Đầu tiên, việc tuân thủ các quy định pháp luật là điều bắt buộc và đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quy chế. Đồng thời, đảm bảo sự đồng bộ giữa quy chế lương và chính sách tổ chức giúp định hình môi trường làm việc tích cực và khuyến khích nhân viên cống hiến và phát triển bền vững.

    Tiếp theo, phân tích công việc và xác định vị trí công việc giúp xác định đúng vai trò và trách nhiệm của từng nhân viên, từ đó xác định mức lương hợp lý và công bằng. Việc đánh giá hiệu suất lao động dựa trên tiêu chí rõ ràng và khách quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thưởng phù hợp cho nhân viên, từ những thành tích xuất sắc đến những cải thiện và đóng góp trong công việc.

    Ngoài ra, xem xét các yếu tố khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tình hình thị trường lao động và cạnh tranh cũng quan trọng để giữ chân nhân viên tài năng và thu hút nhân sự chất lượng cao. Điều này giúp đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu công việc và mức lương hấp dẫn.

    Tóm lại, quy chế lương, thưởng và phụ cấp không chỉ đơn giản là việc xác định số tiền trả cho nhân viên mà còn là một công cụ quản lý quan trọng trong việc đánh giá, động viên và duy trì nhân tài cho tổ chức. Sự cân nhắc kỹ lưỡng về các yếu tố trên giúp xây dựng một quy chế linh hoạt, công bằng và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của tổ chức và đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của nhân viên.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy trình xây dựng quy chế lương thưởng như thế nào?

    Quy trình xây dựng quy chế lương, thưởng, phụ cấp gồm 6 bước:
    Bước 1: Dự báo đơn giá, quỹ tiền lương
    Bước 2: Xây dựng hệ thống chức danh
    Bước 3: Xác định cách thức trả lương
    Bước 4: Thiết lập hệ thống đánh giá nhân viên
    Bước 5: Quy định về thời gian, quy trình trả lương
    Bước 6: Ban hành, áp dụng, sửa đổi quy chế

    Căn cứ xác định trả lương theo thời gian như thế nào?

    Thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động (điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

  • Mẫu quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc mới năm 2023

    Hiện nay, việc thực hiện chế độ dân chủ tại cơ sở làm việc đang nhận được sự chú trọng và quan tâm cao từ các tổ chức, doanh nghiệp, và cơ quan chức năng. Chế độ dân chủ cơ sở tại nơi làm việc được coi là một trong những yếu tố quan trọng để tạo ra môi trường làm việc cởi mở, minh bạch, và công bằng. Dưới đây là mẫu quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022
    • Nghị định 145/2020/NĐ-CP

    Thế nào là dân chủ cơ sở tại nơi làm việc?

    Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở đã được thông qua bởi Quốc hội vào ngày 10/11/2022, và hiện đang chờ được triển khai và có hiệu lực. Luật này đặt ra các quy định rõ ràng về nội dung và cách thức thực hiện dân chủ tại cơ sở, cũng như xác định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc thực hiện dân chủ.

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, dân chủ cơ sở là một phương thức nhằm mục đích phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Nó cho phép công dân, công chức, viên chức, và người lao động có cơ hội tự chủ động thể hiện nguyện vọng, ý chí, và quan điểm riêng của bản thân. Điều này được thực hiện thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định, kiểm tra, và giám sát các vấn đề tại cơ sở, dựa trên sự hướng dẫn của Hiến pháp và pháp luật.

    Mục tiêu của dân chủ cơ sở là đảm bảo sự tham gia tích cực của các cá nhân và tập thể trong quá trình quyết định các vấn đề ở cơ sở, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thể hiện và bảo vệ quyền lợi của mình. Thông qua việc tham gia và đóng góp ý kiến, mọi người có cơ hội chia sẻ quan điểm và đề xuất các giải pháp hữu ích để giải quyết các vấn đề phát sinh tại cơ sở, từ đó cùng nhau đưa ra quyết định phù hợp với tình hình cụ thể.

    Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển dân chủ ở cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ cộng đồng, đồng thời gìn giữ và bảo vệ quyền và lợi ích của người dân.

    Người nào có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc?

    Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

    Trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các nội dung quy định về đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Nghị định này.

    2. Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) để hoàn thiện và ban hành. Đối với những góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động mà người sử dụng lao động không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do.

    Mẫu quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc mới năm 2023

    3. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải được phổ biến công khai tới người lao động.

    Như vậy, để thực hiện các nội dung quy định về đối thoại và dân chủ tại nơi làm việc, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Quy chế này sẽ chi tiết hóa cách thức thực hiện đối thoại và dân chủ tại cơ sở, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động trong quá trình làm việc.

    Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc cần tuân thủ một số nguyên tắc. Đầu tiên, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có). Tổ chức này đại diện cho quyền lợi và ý kiến của toàn bộ nhân viên trong công ty. Bằng cách tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động, quy chế dân chủ có thể được thiết kế sao cho phù hợp với điều kiện và nhu cầu cụ thể của công ty, từ đó giúp tăng cường tính minh bạch và công bằng trong quá trình đối thoại.

    Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng cần tham khảo ý kiến của nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có). Nhóm này bao gồm các đại diện được bầu cử hoặc đại diện do người lao động tại cơ sở tự nguyện đăng ký. Thông qua việc tham gia đối thoại và đóng góp ý kiến vào quy chế dân chủ, nhóm đại diện đối thoại có thể đảm bảo rằng quy chế này phản ánh đúng ý kiến và quan ngại của người lao động, đồng thời giúp tăng cường sự tham gia và chủ động trong công tác quản lý và hoạt động tại nơi làm việc.

    Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sự tham gia của người lao động trong quá trình quyết định và thực hiện các chính sách, quy trình và quy chế tại cơ sở. Bằng cách thực hiện đúng những nguyên tắc này, người sử dụng lao động đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.

    Quy chế dân chủ cơ sở có những nội dung gì?

    Mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, theo Hướng dẫn số 41/HD-TLĐ công đoàn tham gia đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, bao gồm 4 chương với 17 điều, chia thành 03 nội dung chính:

    1. Nội dung được người sử dụng lao động công khai, người lao động tham gia đóng góp ý kiến, quyết định, kiểm tra, giám sát:

    Trong nội dung này, quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc quy định rõ quy trình và cách thức công khai các thông tin, chính sách, quyết định, và kế hoạch của người sử dụng lao động đến tất cả người lao động. Đồng thời, quy chế này đảm bảo quyền tham gia ý kiến của người lao động trong quá trình ra quyết định, cũng như quyền kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quyết định, chính sách đã được đưa ra.

    2. Tổ chức Hội nghị người lao động:

    Công đoàn chủ động bám sát và đề xuất hình thức, nội dung, và quy trình tổ chức Hội nghị người lao động. Trường hợp có dưới 10 người lao động, công đoàn sẽ không bắt buộc tổ chức Hội nghị.

    3. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc:

    – Trường hợp doanh nghiệp có 100% người lao động là đoàn viên công đoàn: Công đoàn sẽ lựa chọn hoặc bầu thành viên để tham gia đối thoại, sau đó lập danh sách và công khai đến tất cả người lao động.

    – Trường hợp doanh nghiệp có người lao động không là đoàn viên công đoàn: Công đoàn phải tự chủ động gặp gỡ, trao đổi và hỗ trợ thành lập nhóm đại diện đối thoại của người lao động.

    Số lượng thành viên thực hiện tham gia đối thoại sẽ được xác định tương ứng theo tỷ lệ số lượng đoàn viên công đoàn và số lượng người lao động không là đoàn viên công đoàn trên tổng số lượng người lao động tại thời điểm xác định.

    Việc ban hành mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc là một bước quan trọng trong việc thúc đẩy sự tham gia và đóng góp ý kiến của người lao động vào quyết định và kiểm soát quá trình làm việc. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và hiệu quả trong quản lý cơ sở và giúp xây dựng môi trường làm việc tốt đẹp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

    Mẫu quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc mới năm 2023

    Câu hỏi thường gặp

    Ai  có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc?

    Căn cứ Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

    Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

    Căn cứ Điều 42 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định  khi người sử dụng lao động ban hành quy chế dân chủ thì cần thực hiện các nguyên tắc như sau:

    -Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch

    – Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.

.
.
.