Blog

  • Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Ngày nay, nhiều người lao động, đặc biệt là những người trẻ tuổi, muốn kiếm nhiều tiền hơn nhưng không bị ràng buộc và tìm kiếm một số hình thức hợp tác. Nhiều bạn trẻ hiện nay rất thích công việc phiên dịch viên vì mức lương hấp dẫn và thời gian làm việc linh hoạt, tuy nhiên bạn còn băn khoăn chưa biết những điều kiện hợp đồng cụ thể với nhân viên như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cập nhật cho bạn biết về hợp đồng cộng tác viên dịch thuật để các bạn hiểu rõ hơn.

    Tải xuống hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Công việc của cộng tác viên dịch thuật là gì?

    • Nhiều bạn trẻ hiện nay rất thích làm phiên dịch viên vì mức lương hấp dẫn, thời gian làm việc linh hoạt, nhưng họ vẫn cảm thấy bất an vì không biết điều gì sẽ xảy ra.
    • Nói chung, khi bạn trở thành một biên dịch viên trực tuyến, bạn được giao từng nhiệm vụ cụ thể do người quản lý của bạn giao cho. Điều này bao gồm dịch và chỉnh sửa tài liệu bằng các ngôn ngữ khác nhau như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn, tùy thuộc vào mức độ chuyên môn mà khách hàng yêu cầu.
    • Nếu cần, chúng tôi cũng có thể điều phối và phân loại các tài liệu kỹ thuật bằng các ngôn ngữ khác nhau, cung cấp các bản dịch ngắn hạn cho khách hàng, tạo các phần giới thiệu và thông tin tài liệu.

    Quy định về hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    • Trên thực tế, người lao động thường được coi là công việc phụ không giới hạn thời gian, không chịu sự quản lý, điều hành của nơi làm việc, mặt bằng và thị trường lao động rất rộng lớn.
    • Tuy nhiên, diễn biến thị trường lao động hiện nay đã làm nảy sinh hai hình thức cộng tác viên: cộng tác viên việc làm và cộng tác viên luật dân sự.

    Sự khác nhau giữa hai hình thức hợp đồng cộng tác viên:

    Hợp đồng cộng tác viên dịch thuật

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

    • Khi một cơ quan, tổ chức hoặc công ty sử dụng một nhân viên dưới hình thức nhân viên, nhân viên bị ràng buộc bởi các quy tắc và quy định nhất định (tuân thủ giờ làm việc) của đơn vị tuyển dụng. Thời giờ làm việc trong ngày, ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ, tết…) được coi là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
    • Lúc này, hợp đồng của người lao động được coi là hợp đồng lao động và phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

    • Nếu một cơ quan, tổ chức hoặc công ty đang tìm kiếm nhân viên để làm việc cho một dự án hoặc chương trình và nhân viên được thuê không bị ràng buộc bởi các quy tắc và quy định nội bộ của công ty. Giờ làm việc và địa điểm thường linh hoạt. Lương được trả theo công việc được giao, trả trước và trả khi công việc hoàn thành.
    • Hiện nay, hợp đồng nhân viên là một loại hợp đồng dịch vụ chịu sự điều chỉnh của luật dân sự.
    • Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cung ứng thực hiện công việc thay cho người sử dụng và người sử dụng phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức dịch thuật công chứng là gì?

    Hình thức thứ nhất: Bản dịch công chứng của UBND cấp tỉnh. Nó thường được gọi là bản dịch công chứng tòa án. Bản dịch được chứng nhận bởi Bộ tư pháp địa phương. Đối với bản dịch công chứng tư pháp, cơ quan tư pháp xác nhận nhân viên thực hiện bản dịch và cam kết dịch chính xác bản gốc sang tiếng nước ngoài. Các nhân viên ở đây là những dịch giả lành nghề và có trình độ. Yêu cầu cơ quan chính phủ xác minh tính đủ điều kiện của bạn và ký thỏa thuận hợp tác. Hình thức thứ hai: Chứng nhận bản dịch của công chứng là việc công chứng viên chứng nhận bản dịch.

    Yêu cầu cần đáp ứng của cộng tác viên dịch thuật là gì?

    Người dịch phải tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau:
    Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
    Bằng đại học trở lên đối với ngôn ngữ nước ngoài cần dịch hoặc bằng đại học trở lên đối với ngôn ngữ nước ngoài cần dịch.
    Trường hợp người dịch theo quy định tại khoản này không có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc bằng tốt nghiệp đại học thì người dịch phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.

  • Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hiện nay, cộng tác viên là một trong những hình thức tuyển dụng tương đối phổ biến tại các công ty, ngành khách sạn, du lịch,… Nhiều người đi làm muốn đi làm thêm để tăng thu nhập. Đây cũng là cơ hội để họ tích lũy kinh nghiệm và phát triển hơn nữa trong công việc ở môi trường mới. Hình thức làm việc này tuy tương đối phổ biến ở Việt Nam nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro. Để bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động, “thỏa thuận của người lao động” đã được áp dụng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp những mẫu hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Điều kiện giao kết hợp đồng cộng tác viên

    Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được coi là hợp đồng dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là người lao động và bên cung ứng dịch vụ tiếp nhận lao động là bên cung ứng dịch vụ. Đã đến lúc trả tiền cho nhà cung cấp dịch vụ cho dịch vụ này.

    Do đó, nếu công ty bạn muốn giao kết hợp tác với người lao động nước ngoài dưới hình thức hợp đồng dịch vụ thì dựa trên sự thỏa thuận vô điều kiện của các bên. Nói cách khác, người làm việc cho bạn là lao động bán thời gian hưởng lương theo doanh số bán hàng, không chịu sự quản lý về thời giờ làm việc, quyền và nghĩa vụ,… quy định tại Chương 9 Bộ luật Dân sự. Hai bên thống nhất quyền và nghĩa vụ của các bên và tiến hành ký kết hợp tác. Tuy nhiên, nếu bạn giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài thì phải xin giấy phép lao động cho người lao động đó.

    Hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Hướng dẫn soạn hợp đồng cộng tác viên hướng dẫn du lịch

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cộng tác viên hứơng dẫn du lịch cần lưu ý những điều sau:

    Các công ty dịch vụ thường mời cộng tác viên, tuy nhiên hiện tại văn bản pháp luật chưa có mẫu thỏa thuận hợp tác cụ thể nhưng nội dung của nó cần đảm bảo những điều sau:

    • Tiêu đề là “Thỏa thuận cộng tác viên”.
    • Ngày và thời gian tạo ra thỏa thuận hợp tác này
    • Thông tin từ bên A: Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, Gmail, mã số thuế, số tài khoản của công ty tuyển dụng. Họ và tên, chức danh cụ thể của người đại diện là gì?
    • Thông tin bên B cung cấp: Họ tên nhân viên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc thẻ căn cước công dân, nơi cấp và ngày cấp CMND/CCCD (ghi trên CMND hoặc thẻ căn cước công dân), nơi thường trú, nơi đăng ký tạm trú. (nếu có), số điện thoại liên hệ, email, số tài khoản cá nhân.
    • Về công việc: thời hạn hợp đồng, nơi làm việc, địa điểm, chức danh, chức vụ?
    • Về giờ làm việc: Thời gian làm việc cụ thể từ ngày thứ mấy đến ngày nào trong tuần? Từ mấy giờ đến mấy giờ (nếu có). Miễn phí cuối tuần (nếu có). Công ty cấp phát những thiết bị gì cho nhân viên để làm việc?
    • Quyền lợi của Bên B: Lương, thưởng, quyền lợi và phương thức thanh toán như thế nào?
    • Nghĩa vụ của bên B: Đảm bảo rằng các thiết bị do công ty cung cấp cho mục đích kinh doanh không bị hư hỏng hoặc bỏ mặc. Bạn có muốn chia sẻ bí mật thương mại với các công ty khác, cung cấp dịch vụ kinh doanh hoặc nộp thuế đầy đủ không?
    • Quyền và nghĩa vụ của bên A, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với cá nhân nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong phần Nghĩa vụ của bên B.
    • Tạo điều kiện để Bên B cung cấp thông tin, tài liệu, thời gian và địa điểm để thực hiện công việc của mình một cách tốt nhất.
    • Trả lương và thưởng đầy đủ cho nhân viên vào các ngày đã thỏa thuận
    • Nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ nhân viên và báo cáo tài chính. Hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng
      • Về việc hủy bỏ hợp đồng: Nếu hủy bỏ hợp đồng mà không báo trước, nếu có thiệt hại do mình gây ra hoặc gây thiệt hại cho một trong hai bên A hoặc B thì hai bên sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
      • Điều khoản chung của hợp đồng:
        • Nếu xảy ra tranh chấp thì sẽ giải quyết như thế nào?
        • Hợp đồng vô hiệu khi nào?
        • Trong trường hợp phát sinh các trường hợp không thỏa thuận trong hợp đồng thì sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Từ ngày nào đến bao nhiêu ngày là ngày hết hạn và thời hạn hợp đồng?
    • Ký rõ họ tên nhân viên. Người sử dụng lao động phải ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên đại diện của người lao động.

    Câu hỏi thường gặp:

    Làm việc theo hợp đồng cộng tác viên thì có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định rằng: Vì vậy, trong các lĩnh vực trên, người lao động chỉ giao kết hợp đồng liên tịch nếu hợp đồng lao động được coi là hợp đồng lao động. Các đối tác có nghĩa vụ phải trả an sinh xã hội.

    Ký hợp đồng lao động với cộng tác viên như thế nào?

    Các bên có thể giao kết hợp đồng lao động nếu cần trực tiếp điều hành, kiểm soát, giám sát công việc của người lao động.
    Điều này có nghĩa là người sử dụng lao động và người lao động kết hợp một số nghĩa vụ.
    Người sử dụng lao động cũng nên thiết lập các điều kiện để người lao động được thực hiện các quyền quy định trong Luật Lao động như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ phép theo quyền giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công việc của họ.

  • Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch vụ mới nhất 2023 là mẫu hợp đồng lao động dành cho các freelancer là cộng tác viên tham gia tại các công ty, công ty. Mẫu hợp đồng nêu đầy đủ các thông tin chung, quyền, nghĩa vụ, quyền hạn và các điều kiện khác của người sử dụng lao động và người lao động. Mời các bạn tham khảo và tải về mẫu hợp đồng lao động dành cho người lao động tại bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Cộng tác viên dịch vụ là gì?

    Cộng tác viên dịch vụ là những người đang làm một số loại công việc tự do hoặc cố định, họ có thể là những người có liên quan đến dịch vụ hoặc cũng có thể là những người làm việc không liên quan đến dịch vụ.

    Họ tham gia hợp tác với một công ty hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ với các công việc được xác định trước về khối lượng công việc, thời gian làm việc và chế độ đãi ngộ sau khi hoàn thành công việc.

    So với nhân viên chính thức của các công ty, tổ chức dịch vụ thì cộng tác viên là những người làm việc khá tự do và không quá gò bó về mặt thời gian, bởi cộng tác viên thường sẽ làm việc tại nhà, cuối tuần đi biển theo giờ rảnh và sẽ nhận thù lao theo sản phẩm làm ra.

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Nội dung của hợp đồng dịch vụ sẽ do người lao động thỏa thuận với công ty hoặc người sử dụng lao động. Khi rà soát hợp đồng dịch vụ chú ý các nội dung sau (theo quy định tại khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015):

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Như vậy, với loại hợp đồng này, cộng tác viên thoải mái, linh hoạt trong việc thực hiện công việc, miễn là hoàn thành nhiệm vụ được giao, công ty thuê cộng tác viên sẽ trả thù lao tương ứng.

    Như vậy, theo nguyện vọng của các bên trong quá trình tham gia quan hệ thuê cộng tác viên mong muốn về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ để lựa chọn loại hợp đồng cho phù hợp.

    Quyền lợi của cộng tác viên hợp đồng dịch vụ

    Do bản chất của hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động được ký kết giữa một bên là bên thuê cộng tác viên (là bên sử dụng lao động) và một bên là cộng tác viên (với tư cách là người lao động). Do đó, nhân viên dịch vụ cũng có các quyền như người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

    Cụ thể là những lợi ích như: Hưởng lương thưởng như nhân viên, có thể ủy quyền cho người khác thu lương, được nghỉ thêm ngày phép hủy toàn bộ lương, Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng không lý do…

    Tuy nhiên, hiện nay nhiều người hiểu đồng nghiệp là một công việc đơn giản và không phải là trụ cột chính trong gia đình nên nhiều người thường không mấy quan tâm đến lợi ích lâu dài khi tham gia hợp đồng dịch vụ đồng nghiệp.

    Hợp đồng cộng tác viên dịch vụ

    Hướng dẫn viết Hợp đồng cộng tác viên

    Theo một công việc, một chương trình, một dự án,… Cụ thể là khi nào thì hoàn thành hoặc bao nhiêu ngày, tuần, tháng,…

    Bạn có thể làm việc trong công ty, cơ quan, tổ chức hoặc làm nghề tự do tùy theo thỏa thuận của hai bên.

    Thời gian làm việc theo giờ, theo ngày theo nội quy, quy định của đơn vị hoặc độc lập theo thỏa thuận của hai bên.

    Trường hợp người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức, công ty và làm việc theo thời giờ chung của đơn vị thì ghi rõ thời giờ nghỉ.

    Nếu nhân viên làm việc tự do thì phần này không bắt buộc.

    Tùy thuộc vào tính chất công việc của cộng tác viên, người dùng có thể trả lương cho cộng tác viên dựa trên công việc, dự án, chương trình hoặc thời gian làm việc thực tế.

    Tùy theo công việc, kế hoạch của mỗi đơn vị sẽ thống nhất mức bảo hộ lao động cho người lao động.

    Thanh toán sau khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc chương trình, dự án. Trường hợp chương trình, dự án kéo dài thì có thể thanh toán thành nhiều lần tùy theo khối lượng công việc hoặc thời gian làm việc.

    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

    • Người sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi cộng tác viên thực hiện công việc không có lợi cho người sử dụng dịch vụ. Trong trường hợp này, người dùng phải trả tiền theo công việc mà cộng tác viên đã thực hiện.
    • Cộng tác viên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên ủy thác vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

    Đơn vị tính đến thời gian báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng để đảm bảo hiệu quả công việc.

    Ghi rõ số tiền phải bồi thường trong trường hợp vi phạm thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?

    Theo quy định nêu tại mục 6 về cách tính thuế TNCN đối với người lao động, nếu thu nhập của bạn từ 2 triệu đồng trở lên thì công ty thuê bạn làm công có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả cho bạn với mức 10%.
    Nếu thu nhập từ công việc làm thêm của bạn nhỏ hơn hoặc bằng 2 triệu đồng thì bạn sẽ không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên như thế nào?

    Theo điều 513 Bộ luật dân sự 2015: Hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện hợp đồng lao động chính là cộng tác viên, bên cho thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên vào làm việc và có trả công cho bên cung ứng dịch vụ đối với dịch vụ này.
    Do đó, hợp đồng lao động không phải là hợp đồng lao động. Do đó, khi trả thu nhập cho cộng tác viên, công ty phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 10% trước khi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên. Trong trường hợp này, người lao động sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh.

  • Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Ngày nay, nhiều người lao động, đặc biệt là những người trẻ tuổi, muốn kiếm nhiều tiền hơn nhưng không bị ràng buộc và tìm kiếm một số hình thức hợp tác. Trên thực tế, người lao động thường được coi là công việc phụ không giới hạn thời gian, không chịu sự quản lý, điều hành của nơi làm việc, mặt bằng và thị trường lao động rất rộng lớn. Tuy nhiên, diễn biến thị trường lao động hiện nay đã làm nảy sinh hai hình thức cộng tác viên: cộng tác viên theo quan hệ lao động và cộng tác viên theo quan hệ dân sự. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng cộng tác viên bán hàng.

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Thuê cộng tác viên thì ký hợp đồng gì?

    Khi tuyển dụng lao động, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nên ký kết hợp đồng với họ như thế nào để làm cơ sở pháp lý đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Các công ty hiện có thể đồng ý ký kết, rà soát hợp đồng lao động hoặc dịch vụ khi thuê nhân viên, tùy thuộc vào nhu cầu của họ.

    Ký hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động có thể được giao kết giữa các bên khi cần trực tiếp quản lý, kiểm soát, giám sát công việc của người lao động.

    Hợp đồng lao động ràng buộc một số quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và công ty. Ngoài quyền giám sát và chỉ đạo công việc của người lao động, các công ty cũng phải đặt ra các điều kiện để người lao động thực hiện các quyền của họ theo luật lao động, chẳng hạn như nghỉ phép và nghỉ phép cá nhân.

    Ký hợp đồng dịch vụ

    Điều 513 Bộ luật dân sự định nghĩa hợp đồng dịch vụ là: Thỏa thuận dịch vụ là thỏa thuận giữa các bên theo đó Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ cho hoặc thay mặt cho Người nhận dịch vụ. Phí dịch vụ phải được thanh toán bởi nhà cung cấp dịch vụ.

    Phạm vi của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Với loại hợp đồng này, nhân viên có thể nhận được thù lao từ công ty miễn là họ thực hiện nhiệm vụ được giao, cho phép họ thực hiện công việc một cách thuận tiện và linh hoạt.

    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng
    Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

    Phân biệt 02 hình thức hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

    Nếu cơ quan, tổ chức, công ty tuyển dụng nhân viên dưới hình thức cộng tác viên, trong đó nhân viên bị ràng buộc bởi một số nội quy, quy định của đơn vị tuyển dụng (tuân thủ giờ giấc làm việc), ngày làm việc, số ngày trong tuần, thời gian nghỉ , nghỉ lễ, tết…, làm công ăn lương thì người được tuyển dụng được coi là làm việc theo hợp đồng lao động.

    Lúc này, hợp đồng của người lao động sẽ được coi là hợp đồng lao động và phải tuân theo các quy định của Bộ luật Lao động.

    Theo Điều 13 Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

    Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng lao động để thực hiện dự án, chương trình mà người được tuyển dụng không bị ràng buộc bởi nội quy, quy chế của đơn vị; thời gian và địa điểm làm việc nói chung là tự do; thù lao được trả theo công việc được giao, được tạm ứng và trả khi hoàn thành công việc.

    Hiện nay, bản chất của hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ và được điều chỉnh bởi luật dân sự.

    Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ.

    Thời hạn của hợp đồng cộng tác viên là bao lâu?

    Ngoài thắc mắc cộng tác viên là gì, nhiều người còn thắc mắc về thời hạn của hợp đồng cộng tác viên. Dù ký kết hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ với người lao động thì pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về thời hạn của hợp đồng.

    Với hợp đồng lao động, người lao động và công ty có thể lựa chọn ký kết một trong hai loại hợp đồng sau:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Nếu thời gian thực hiện công việc ghi trong hợp đồng lao động vượt quá 36 tháng.
    • Hợp đồng làm việc có thời hạn: Nếu thời gian để làm công việc ghi trong hợp đồng lao động không đủ 36 tháng.

    Với hợp đồng dịch vụ: Các bên tự do thỏa thuận về thời hiệu của Bộ luật dân sự 2015 mà không hạn chế về nội dung này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Nếu hợp đồng của người lao động là hợp đồng lao động thì hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019. Do đó, người lao động phải tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN.
    Nếu hợp đồng với cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ thì cộng tác viên không phải là nhân viên. Vì vậy, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, v.v. không áp dụng như đối với nhân viên.

    Công việc công tác viên phù hợp với những ai?

    Với sự linh hoạt về thời gian và địa điểm để hoàn thành các công việc được giao, bất kỳ ai cũng có thể đăng ký trở thành cộng tác viên.
    Hiện nay, công việc cộng tác viên rất phong phú và được đánh giá cao trên thị trường tuyển dụng lao động. Hầu hết các công việc chỉ yêu cầu sự năng động, linh hoạt, sáng tạo chứ không quá coi trọng quy trình.
    Vì vậy, đối tượng làm việc của cộng tác viên ngày càng được mở rộng phạm vi. Không chỉ những người có nhiều thời gian rảnh rỗi như sinh viên, nội trợ, đang cho con bú mà cả những người lao động, nhân viên văn phòng cũng có thể tham gia công việc này, miễn là đáp ứng được yêu cầu công việc mà bên kia đưa ra.

  • Thỏa thuận tín dụng là gì?

    Thỏa thuận tín dụng là gì?

    Thỏa thuận tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức có khả năng sử dụng nguồn tài chính mà các tổ chức tín dụng cung cấp. Điều này thường bao gồm các khoản vay, dịch vụ tín dụng hoặc các hình thức khác liên quan đến tiền vay hoặc sử dụng tài sản tài chính. Vậy chi tiết thỏa thuận tín dụng là gì?

    Thỏa thuận tín dụng là gì?

    Thỏa thuận tín dụng là một hiệp ước hoặc thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (như ngân hàng, công ty tài chính) và một cá nhân hoặc tổ chức khác, nhằm xác định các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc cung cấp khoản vay hoặc tín dụng. Thỏa thuận này quy định những chi tiết cụ thể về số tiền được vay, lãi suất, thời gian hoàn trả, các khoản phí và điều kiện khác liên quan đến việc vay tiền.

    Thỏa thuận tín dụng thường được lập bằng văn bản và có thể mang nhiều hình thức khác nhau, như hợp đồng tín dụng, biên bản thỏa thuận tín dụng, hay các văn bản tương tự. Đây là công cụ quan trọng giúp hai bên tham gia giao dịch hiểu rõ và đồng ý với các điều kiện của giao dịch tín dụng.

    Các yếu tố quan trọng thường được thỏa thuận trong thỏa thuận tín dụng bao gồm:

    – Số tiền vay: Xác định số tiền mà người vay được cấp để sử dụng.

    – Lãi suất: Quy định tỷ lệ lãi suất được áp dụng lên số tiền vay, cũng như cách thức tính lãi suất.

    – Thời hạn hoàn trả: Xác định khoảng thời gian mà người vay phải hoàn trả số tiền vay kèm theo lãi suất.

    – Phương thức hoàn trả: Quy định cách thức và lịch trình hoàn trả số tiền vay và lãi suất.

    – Các khoản phí và chi phí khác: Điều này có thể bao gồm các khoản phí xử lý, phí quản lý tài khoản, phí trễ hạn, và các chi phí khác.

    – Bảo đảm hay tài sản thế chấp: Xác định liệu người vay cần cung cấp tài sản thế chấp để bảo đảm khoản vay.

    – Quyền và nghĩa vụ của hai bên: Điều này bao gồm các cam kết và nghĩa vụ của người vay và tổ chức tín dụng trong quá trình giao dịch.

    – Quy trình giải quyết tranh chấp: Xác định cách thức giải quyết các mâu thuẫn hoặc tranh chấp phát sinh từ thỏa thuận.

    Thỏa thuận tín dụng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong giao dịch vay mượn tài chính.

    Thỏa thuận tín dụng là gì?

    Nguyên tắc của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng

    Nguyên tắc tránh rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động của các tổ chức tài chính, đặc biệt là ngân hàng. Với tính chất rủi ro cao và sự ảnh hưởng rộng rãi đến xã hội, nguyên tắc này đảm bảo sự cân nhắc và quản lý thận trọng trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng.

    Một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động tín dụng là việc sử dụng vốn vay đúng mục đích. Nguyên tắc này giúp đảm bảo tính thực hiện hợp đồng và tránh những rủi ro có thể phát sinh từ bên vay. Nếu bên vay vi phạm nguyên tắc này bằng cách sử dụng vốn vay không đúng mục đích, bên cho vay có quyền huỷ bỏ hợp đồng và thực hiện các biện pháp điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

    Một nguyên tắc khác quan trọng là việc hoàn trả khoản tín dụng đúng hạn, bao gồm cả gốc và lãi theo thoả thuận. Bên vay cần đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc này để duy trì tính thể hiện trách nhiệm và tạo niềm tin trong quá trình hợp tác tín dụng. Trong trường hợp bên vay có khả năng trả nợ chậm hơn so với thời hạn quy định, việc gia hạn phải được thỏa thuận và đảm bảo thanh toán cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã gia hạn, tránh gây ra các tranh chấp không mong muốn.

    Như vậy, việc tuân thủ các nguyên tắc tránh rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng không chỉ là trách nhiệm của các tổ chức tài chính mà còn đảm bảo sự ổn định và bền vững cho hệ thống tài chính và toàn bộ nền kinh tế.

    Hợp đồng tín dụng như thế nào được coi là hợp đồng “tín dụng đen”?

    Tuy chưa có văn bản pháp luật cụ thể định nghĩa về tín dụng đen, tuy nhiên, có thể hiểu rằng các hợp đồng tính đụng có thể được coi là tín dụng đen khi các điều kiện sau được thỏa mãn:

    – Cho vay không có giấy phép kinh doanh: Khi việc cho vay hoạt động không có giấy phép kinh doanh về dịch vụ tín dụng hoặc dịch vụ cầm đồ, có thể được coi là tín dụng đen.

    – Mức lãi suất quá cao: Mức lãi suất của hợp đồng vượt quá mức lãi suất quy định của pháp luật. Cụ thể, theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự, lãi suất vay không được vượt quá 20% mỗi năm trừ khi có quy định khác. Việc cho vay với mức lãi suất gấp 5 lần trở lên so với mức lãi suất cao nhất quy định có thể được xem là cho vay lãi nặng và có thể coi là tín dụng đen.

    – Thu lợi bất chính: Thu lợi bất chính là khi số tiền lãi thu được vượt quá mức lãi suất vay cao nhất theo quy định của pháp luật. Nếu mức lãi thu lợi bất chính là tài sản khác (không phải tiền), thì phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.

    Tóm lại, tín dụng đen thường liên quan đến việc cho vay không đúng quy định, với mức lãi suất cực kỳ cao và hợp đồng thu lợi bất chính. Điều này gây hậu quả nghiêm trọng cho người vay và là một hành vi vi phạm pháp luật về tài chính và tín dụng.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Thỏa thuận tín dụng là gì?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Phân loại tổ chức tín dụng gồm những loại nào?

    Căn cứ vào thời hạn cho vay: hợp đồng tín dụng ngắn hạn, hợp đồng tín dụng trung hạn, hơp đồng tín dụng dài hạn.
    Căn cứ vào đối tượng tín dụng cho vay: hợp đồng tín dụng vốn cố định, hợp đồng tín dụng vốn lưu động.
    Căn cứ vào mức độ tín nhiệm các tổ chức tín dụng: hợp đồng tín dụng không cần bảo đảm, hợp đồng tín dụng có đảm bảo.

    Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng hiện nay như thế nào?

    Các tổ chức tài chính trong nước được tổ chức và hoạt động dưới các hình thức phù hợp với tính chất và mục tiêu hoạt động của chúng. Ngân hàng thương mại là một trong những loại tổ chức tài chính quan trọng, thường được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. Hình thức này cho phép ngân hàng thu hút vốn từ cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu, từ đó sử dụng vốn để cung cấp các dịch vụ tài chính và cho vay cho cá nhân và doanh nghiệp.
    Tuy nhiên, đối với ngân hàng thương mại nhà nước, hình thức tổ chức thường là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với việc Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Điều này đảm bảo sự quản lý và kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động tài chính, đồng thời thể hiện vai trò quan trọng của ngân hàng nhà nước trong việc duy trì ổn định và an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia.
    Ngoài ra, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước, bao gồm cả tổ chức tài chính vi mô, cũng có thể được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, tùy thuộc vào mục tiêu và phạm vi hoạt động của chúng.
    Tổ chức tài chính vi mô, như một hình thức tài chính mới mẻ và phát triển trong thời gian gần đây, thường được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Điều này phản ánh tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng với biến đổi thị trường và nhu cầu tài chính của các cộng đồng cơ sở.
    Trong tất cả các hình thức tổ chức tài chính, việc lựa chọn phù hợp giữa công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ phụ thuộc vào mục tiêu, phạm vi hoạt động và quy định pháp luật của từng tổ chức cụ thể.

  • Hợp đồng tín dụng là gì?

    Hợp đồng tín dụng là gì?

    Khi các tổ chức tín dụng thực hiện cho khách hàng vay, việc lập Hợp đồng tín dụng là một bước quan trọng và bắt buộc, nhằm bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng và đầy đủ các thông tin liên quan đến giao dịch vay mượn. Vậy chi tiết pháp luật quy định hợp đồng tín dụng là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Hợp đồng tín dụng là gì?

    Hợp đồng tín dụng được biết đến chính là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính tương tự) với các cá nhân hoặc tổ chức về việc cung cấp vốn tài chính theo hình thức cho vay một khoản tiền cụ thể, trong một thời hạn nhất định và theo các điều kiện, lãi suất, và cam kết đã được thỏa thuận.

    Theo đó, có thể thấy rằng hợp đồng tín dụng mang bản chất của hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Bên cung cấp vốn tài chính (hay còn gọi là bên cho vay) trong hợp đồng tín dụng bắt buộc phải là các tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Còn bên nhận vốn (hay còn gọi là bên vay) có thể là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp, và các thực thể khác có nhu cầu sử dụng nguồn vốn để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, đầu tư, mua sắm, hoặc các hoạt động tài chính khác.

    Hợp đồng tín dụng có những điều khoản nào?

    Hợp đồng tín dụng thường chứa đựng các điều khoản quan trọng như:

    1. Số tiền và hình thức cho vay: Xác định số tiền cần vay và hình thức vốn được cung cấp, chẳng hạn như vay vốn bằng tiền mặt, thẻ tín dụng, hay các hình thức cho vay khác.

    2. Thời hạn cho vay: Xác định khoảng thời gian người vay có để trả nợ và hoàn trả số tiền vay theo kế hoạch đã thỏa thuận.

    3. Lãi suất và phí: Quy định về mức lãi suất và các phí liên quan đến việc cho vay, bao gồm cả lãi suất thường niên và các khoản phí dịch vụ.

    4. Cam kết và bảo đảm: Mô tả các cam kết và bảo đảm mà bên vay phải tuân thủ để đảm bảo việc trả nợ theo đúng thỏa thuận.

    Hợp đồng tín dụng là gì?

    5. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Chỉ rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho vay và bên vay trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng.

    6. Các điều khoản khác: Bao gồm các điều khoản liên quan đến việc giải quyết tranh chấp, sửa đổi hợp đồng, và các điều kiện đặc biệt khác.

    Tóm lại, hợp đồng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân có khả năng tài chính thực hiện các dự án, kế hoạch đầu tư, và hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

    Hợp đồng tín dụng có đặc trưng gì?

    – Là hợp đồng song vụ, hình thức văn bản: Hợp đồng tín dụng là một hợp đồng song vụ, có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc qua các phương tiện khác có thể chứng minh được thỏa thuận.

    – Đối tượng thỏa thuận: khoản tiền cho vay: Đối tượng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là khoản tiền mà tổ chức tín dụng đồng ý cho vay cho người vay, người vay cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thỏa thuận.

    – Nguyên tắc hoàn trả: Nguyên tắc hoàn trả tiền vay trong hợp đồng tín dụng thường được quy định dưới dạng các khoản trả góp đều đặn theo thời hạn đã thỏa thuận. Người vay cần đảm bảo việc trả nợ đúng hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận để tránh vi phạm hợp đồng và các hậu quả pháp lý có thể xảy ra.

    Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, pháp luật có một số quy định hạn chế hành vi giao kết hợp đồng tín dụng như sau:

    1.Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng: Pháp luật quy định giới hạn mức cho vay tối đa đối với một khách hàng nhằm đảm bảo tính khả thi và an toàn cho cả ngân hàng và khách hàng. Mức cho vay này thường được xác định dựa trên khả năng tài chính và khả năng hoàn trả của khách hàng.

    2. Các đối tượng không được vay: Quy định rõ ràng về các đối tượng không được vay như những người có nợ xấu, có khả năng hoàn trả kém, hoặc có liên quan đến các hoạt động phi pháp.

    3.Quy định về mục đích sử dụng vốn vay: Hợp đồng tín dụng thường quy định rõ ràng về mục đích sử dụng vốn vay để đảm bảo rằng khoản tiền vay được sử dụng cho mục đích hợp lệ và phù hợp.

    4.Quy định về điều kiện hoàn trả và lãi suất: Pháp luật quy định về các điều kiện hoàn trả và lãi suất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình hoàn trả khoản vay.

    Những quy định trên giúp tạo ra một môi trường kinh doanh cân đối và bảo vệ quyền lợi của cả ngân hàng và khách hàng, đồng thời đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tài chính trong nền kinh tế.

    Hợp đồng tín dụng có cần công chứng không?

    Hiện nay, trong lĩnh vực pháp luật, đã được quy định rõ các trường hợp giao dịch mà việc công chứng, chứng thực là bắt buộc, nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh các tranh chấp có thể xảy ra. Các văn bản luật đã quy định rõ những trường hợp sau đây đều yêu cầu việc công chứng hoặc chứng thực:

    1. Hợp đồng mua bán nhà ở: Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 (Điều 122) và Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 430) đều quy định rõ việc công chứng, chứng thực đối với hợp đồng mua bán nhà ở.

    2. Hợp đồng tặng nhà ở, bất động sản: Trừ trường hợp tặng nhà ở hoặc bất động sản với mục đích tình nghĩa, nhân đạo, các hợp đồng tặng này đều yêu cầu việc công chứng hoặc chứng thực (Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015).

    3. Hợp đồng tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    4. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở hoặc quyền sử dụng đất: Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định rằng hợp đồng góp vốn bằng nhà ở hoặc quyền sử dụng đất cũng phải được công chứng.

    5. Hợp đồng thế chấp nhà ở hoặc quyền sử dụng đất: Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định việc công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở hoặc quyền sử dụng đất.

    6. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại: Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 yêu cầu việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại.

    7. Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 đều quy định việc công chứng văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    Tuy theo quy định của pháp luật, hợp đồng tín dụng không nằm trong danh sách những giao dịch bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tín dụng vẫn có thể được thực hiện theo yêu cầu của các bên liên quan. Việc này đồng nghĩa với việc tăng tính rõ ràng, minh bạch và bảo đảm tính pháp lý của hợp đồng tín dụng, góp phần ngăn ngừa các tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai.

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ thể của hợp đồng tín dụng là ai?

    Bên cho vay là tổ chức tín dụng, bên vay là cá nhân, tổ chức đáp ứng đủ điều kiện vay theo quy định.

    Hình thức của hợp đồng tín dụng như thế nào?

    Bắt buộc bằng văn bản

  • Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới năm 2023

    Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới năm 2023

    Trong quá trình thực hiện thủ tục báo cáo tình hình sử dụng lao động cho 6 tháng đầu năm 2023, các doanh nghiệp cần tuân thủ một loạt các yêu cầu quan trọng. Việc khai trình thông tin về số lượng lao động và chất lượng lao động không chỉ đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong hoạt động của tổ chức mà còn giúp duy trì sự tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thông tin được cung cấp trong báo cáo phải được điền đầy đủ và chính xác, phản ánh đúng thực tế tình hình lao động tại doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc cung cấp số liệu chính xác về số lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp trong giai đoạn đó, bao gồm cả các nhóm vị trí công việc và trình độ học vấn của lao động. Dưới đây là Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới năm 2023 được Học viện đào tạo pháp chế sưu tầm và biên soạn gửi đến quý bạn đọc

    Căn cứ pháp lý

    • Nghị định 145/2020/NĐ-CP
    • Nghị định 12/2022/NĐ-CP

    Quy định về thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động

    Việc quy định về báo cáo sử dụng lao động trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể tại Khoản 2, Điều 4, có các điểm quan trọng mà doanh nghiệp cần tuân thủ. Theo quy định này, mỗi năm, các doanh nghiệp phải thực hiện việc báo cáo định kỳ về tình hình lao động hai lần, tức là mỗi 6 tháng một lần. Các báo cáo này sau khi hoàn thành cần được gửi lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để thực hiện việc kiểm tra và xác minh.

    Thời hạn cuối cùng để doanh nghiệp tiến hành gửi báo cáo sử dụng lao động cho 6 tháng đầu năm là trước ngày 05/06 của năm đó. Tương tự, đối với báo cáo 6 tháng cuối năm, doanh nghiệp cần hoàn thành và gửi báo cáo trước ngày 05/12 của cùng năm. Điều này nhằm đảm bảo tính đáng tin cậy và sự chính xác trong việc thu thập, tổng hợp và báo cáo thông tin về lao động, từ đó tạo điều kiện cho cơ quan chức năng thực hiện các quy định về quản lý lao động một cách hiệu quả.

    Bằng việc thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ báo cáo sử dụng lao động theo quy định, các doanh nghiệp không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn giúp cơ quan chức năng có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình lao động trong các tổ chức kinh doanh. Điều này là cơ sở để thực hiện việc giám sát và đánh giá tình hình lao động, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp, hỗ trợ doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

    Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới năm 2023

    Quy định về mức phạt nếu chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động

    Trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng hạn tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, hậu quả sẽ đi kèm theo các biện pháp xử phạt được quy định trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, và người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    Cụ thể, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 8 của Nghị định trên, người sử dụng lao động sẽ phải chịu mức phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng nếu vi phạm quy định về không báo cáo tình hình thay đổi lao động theo quy định.

    Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 6 của Nghị định cũng đã đề ra các khoản phạt cụ thể đối với người sử dụng lao động nếu không tuân thủ quy định về báo cáo tình hình thay đổi lao động đúng hạn:

    – Người sử dụng lao động là cá nhân: Mức phạt sẽ là từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

    – Người sử dụng lao động là tổ chức: Mức phạt sẽ là gấp đôi, trong khoản từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

    Những biện pháp xử phạt này nhằm mục tiêu thúc đẩy tính kỷ luật và tuân thủ quy định trong lĩnh vực lao động, đồng thời đảm bảo rằng thông tin về tình hình lao động được cung cấp đầy đủ và đúng hạn, góp phần tạo điều kiện cho cơ quan chức năng thực hiện giám sát và quản lý hiệu quả trong lĩnh vực này.

    Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới năm 2023

    Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP cung cấp mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (Mẫu số 01/PLI) như sau:

    Cần lưu ý gì khi ghi mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động

    Khi soạn thảo, rà soát mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động cần lưu ý điều sau:

    Khi điền Báo cáo tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo hướng dẫn trong Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:

    (1) Thông tin liên hệ: Thông tin về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện cần được cung cấp đầy đủ và chính xác.

    (2) Phân loại vị trí việc làm: Trong phần phân loại vị trí việc làm, cần chú ý các nhóm sau:

    – Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã. Điều này áp dụng cho những người có quyền quản lý và trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động của tổ chức.

    – Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này gồm những nghề đòi hỏi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm cao (đại học trở lên) trong các lĩnh vực như khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội. Đây là các vị trí có tính phân tích, quản lý chuyên sâu, và yêu cầu trình độ học vấn cao.

    – Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực như khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin. Đây là các vị trí có tính thực hành cao và yêu cầu trình độ học vấn trung cấp.

    Việc xác định chính xác phân loại vị trí việc làm trong Báo cáo tình hình sử dụng lao động là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong thông tin báo cáo, đồng thời giúp cơ quan chức năng thực hiện quản lý và giám sát lao động một cách hiệu quả.

    Câu hỏi thường gặp

    Hình thức nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?

    Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Phòng Lao động Thương binh và Xã hội bằng một trong hai cách sau:
    Cách 1: Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại dichvucong.gov.vn; 
    Cách 2: Nộp trực tiếp tới Phòng Lao động thương binh và Xã hội.

    Tại sao phải báo cáo tình hình sử dụng lao động?

    Báo cáo tình hình sử dụng lao động là một yêu cầu quan trọng mà doanh nghiệp phải tuân thủ, nhằm cung cấp thông tin cụ thể và toàn diện về quá trình sử dụng lao động trong tổ chức. Việc này giúp định hình một bức tranh rõ ràng về số lượng lao động, chất lượng và mọi khía cạnh liên quan, từ đó cung cấp nguồn thông tin cần thiết cho Phòng Lao động thương binh và Xã hội.

  • Những vấn đề cần lưu ý nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng tín dụng

    Những vấn đề cần lưu ý nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng tín dụng

    Các hợp đồng tín dụng ngân hàng đang trải qua một giai đoạn phát triển vượt bậc, lan rộng và gia tăng đáng kể về số lượng. Tuy nhiên, khi xem xét thực trạng của việc ký kết những hợp đồng tín dụng này, dường như quyền lợi của người tiêu dùng không được đảm bảo và cân bằng trong cuộc giao dịch dân sự với các ngân hàng. Nội dung bài viết sau là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế về những vấn đề cần lưu ý nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng tín dụng, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định pháp luật về tín dụng, hợp đồng tín dụng như thế nào?

    Trong bối cảnh hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động tín dụng ngân hàng đã từng bước hoàn thiện và phát triển, trở thành một hình thức cho vay quan trọng được thực hiện bằng tiền tệ. Trong mô hình này, Bên cho vay đáp ứng nhu cầu tài chính của Bên vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước, thường kèm theo lãi suất.

    Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã rõ ràng định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó Bên cho vay chuyển giao hoặc cam kết chuyển giao một khoản tiền cho khách hàng để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, với nguyên tắc bao gồm việc trả lại cả gốc và lãi”.

    Tín dụng ngân hàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong bức tranh của nền kinh tế ngày nay, là một công cụ điều chỉnh vốn quan trọng nhằm hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các mục tiêu khác trong xã hội.

    Tín dụng ngân hàng thường là quá trình giao dịch giữa các tổ chức tín dụng (Bên cho vay) với các pháp nhân hoặc cá nhân (Bên vay). Trong đó, Bên cho vay chuyển giao một hoặc một số tài sản cụ thể cho Bên vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước, với điều kiện rằng tài sản này sẽ được hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi khi đến hạn trả. Hình thức pháp lý của mối quan hệ này thường là hợp đồng tín dụng ngân hàng.

    Hợp đồng tín dụng, theo bản chất, có thể được coi như một hợp đồng vay tài sản theo quy định Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015): “Hợp đồng vay tài sản là thỏa thuận giữa các bên, trong đó Bên cho vay giao tài sản cho Bên vay; khi đến hạn trả, Bên vay phải trả lại cho Bên cho vay tài sản cùng loại theo số lượng, chất lượng như đã thỏa thuận, và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật”.

    Những vấn đề cần lưu ý nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng tín dụng

    Những vấn đề cần lưu ý nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng tín dụng

    Vấn đề hợp đồng soạn sẵn

    Để giải quyết tình hình này, việc triển khai những giải pháp có tác động đến cả phía khách hàng và ngân hàng là cần thiết.

    Trước hết, đối với phía khách hàng, một phương pháp hiệu quả và tiềm năng trong thời kỳ hiện tại là nâng cao nhận thức của người tiêu dùng. Quyền được học hỏi và hiểu biết về việc tiêu dùng đóng vai trò quan trọng, cho phép người tiêu dùng thấu hiểu các khía cạnh quan trọng trong các hợp đồng tín dụng. Sự tuyên truyền và tăng cường cảnh giác từ phía chính quyền và các tổ chức xã hội sẽ giúp cho người tiêu dùng nhận thức rõ ràng về quyền lợi của mình, từ đó có khả năng đưa ra các quyết định thông thái khi sử dụng các dịch vụ tài chính.

    Cũng trong ngữ cảnh này, việc cải thiện khả năng tư duy tài chính và khả năng thương thảo của người tiêu dùng có thể đóng một vai trò quan trọng. Các khóa đào tạo và chương trình giáo dục tài chính có thể giúp người tiêu dùng nắm bắt thông tin quan trọng trong các hợp đồng tín dụng, đồng thời giúp họ tự tin hơn trong việc đàm phán với các ngân hàng để đảm bảo quyền lợi của mình.

    Về phía các ngân hàng, việc thực hiện các điều chỉnh trong nội dung của các hợp đồng vay là một yếu tố cần thiết. Điều này có thể là thông qua việc tạo ra các hợp đồng tín dụng dễ hiểu hơn, với các điều khoản rõ ràng và minh bạch để người tiêu dùng có thể hiểu rõ về các cam kết và nghĩa vụ của mình. Các biện pháp kiểm soát nội dung và quyền lợi của cả hai bên trong hợp đồng cũng cần được thảo luận và thực hiện để đảm bảo tính cân bằng và bảo vệ quyền lợi.

    Tổng cộng, việc tăng cường nhận thức tài chính và cải thiện quyền lợi trong hợp đồng tín dụng đòi hỏi sự hợp tác đồng thuận giữa cả khách hàng và các ngân hàng để tạo ra một môi trường tín dụng bền vững và cân bằng.

    Vấn đề về lãi suất

    Hiện nay, việc quy định lãi suất tối đa (hay còn gọi là lãi suất trần) mà các bên có thể thỏa thuận khi ký kết hợp đồng đang được điều chỉnh tại Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng cùng với Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo quy định này, Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về mức lãi suất cho vay dựa trên cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, hiện tại, các văn bản pháp luật không đề cập đến việc quản lý từng yếu tố cấu thành lãi suất vay vốn (bao gồm lãi suất cơ sở, biên độ và chi phí vốn tăng thêm), cũng như không rõ ràng về điều kiện và quy trình cho các ngân hàng khi muốn điều chỉnh các chỉ số này. Vì vậy, cần thiết phải ra một văn bản quy định chi tiết hơn về mức tăng của từng thành phần lãi suất, cũng như làm rõ các trường hợp mà ngân hàng được phép tăng lãi suất, đặc biệt trong tình huống “Biến động thị trường”.

    Để đảm bảo tính minh bạch và sự hiểu rõ hơn đối với người vay, cần xem xét việc sử dụng các thuật ngữ dễ hiểu hơn trong hợp đồng tín dụng hoặc cung cấp các giải thích chi tiết về các thuật ngữ cần biết kèm theo nhiều ví dụ cụ thể. Hơn nữa, khách hàng nên được yêu cầu ghi rõ tên và chữ ký sau câu khẳng định “Tôi đã đọc và đồng ý”, nhằm thể hiện sự cam kết và trách nhiệm của họ trong việc đọc hiểu và nghiên cứu kỹ các điều khoản của hợp đồng, nhằm tránh mọi rủi ro không mong muốn có thể phát sinh.

    Tóm lại, việc điều chỉnh lãi suất, cùng với việc tạo sự rõ ràng và minh bạch trong các hợp đồng tín dụng, sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường tín dụng cân bằng và bảo vệ quyền lợi của cả người vay và tổ chức tín dụng.

    Vấn đề về quy định vi phạm hợp đồng

    Để giải quyết bất bình đẳng trong việc quy định về thanh lý hợp đồng trước thời hạn giữa Bên vay và Bên cho vay, cần thực hiện sự can thiệp thông qua văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong tình hình này, việc trao quyền quản lý quá nhiều cho các tổ chức tín dụng mà không có bất kỳ sự ràng buộc nào là không hợp lý. Vì vậy, việc ban hành một văn bản hướng dẫn rõ ràng về các trường hợp mà ngân hàng được phép chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn, cùng với các điều kiện và giới hạn đi kèm, là cần thiết để đảm bảo sự bình đẳng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

    Ngoài ra, trong quá trình vay vốn hiện tại, chỉ có hợp đồng bảo đảm được yêu cầu thực hiện thủ tục công chứng, còn hợp đồng tín dụng chỉ đơn thuần là việc hai bên thỏa thuận và ký kết tại ngân hàng. Tuy nhiên, có thể xem xét việc áp dụng sự công chứng cho hợp đồng tín dụng thông qua một văn phòng công chứng phù hợp. Việc này không chỉ giúp thể hiện tính minh bạch và đảm bảo tính chính xác của các giao dịch mà còn mở ra cơ hội cho công chứng viên đóng một vai trò quan trọng hơn trong quá trình ký kết hợp đồng.

    Công chứng viên không chỉ đóng vai trò chứng thực cho sự thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng tín dụng, mà còn có trách nhiệm quan trọng khác là giải thích rõ ràng các điều khoản trong hợp đồng cho khách hàng. Điều này hết sức cần thiết bởi nhiều cá nhân có thể gặp khó khăn trong việc đọc hiểu và hiểu rõ các điều khoản pháp lý. Công chứng viên, như một trung gian có kiến thức về pháp luật và kinh tế, có thể hỗ trợ khách hàng hiểu rõ hơn về bản hợp đồng, đồng thời cũng giúp họ nhận biết và đối mặt với các rủi ro có thể phát sinh từ việc này.

    Tóm lại, việc áp dụng sự công chứng cho hợp đồng tín dụng, cùng với việc quy định cụ thể về việc chấm dứt hợp đồng trước hạn và thu hồi nợ, sẽ là bước đi quan trọng trong việc cân bằng quyền lợi giữa các bên và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

    Câu hỏi thường gặp

    Cho vay theo hạn mức khác với cho vay tín dụng từng lần như thế nào?

    Phương thức vay tiền theo hạn mức khác biệt hoàn toàn so với hình thức cho vay tín dụng từng lần. Trong trường hợp vay theo hạn mức, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục lập hồ sơ vay một lần duy nhất, sau đó có thể tiến hành vay vốn nhiều lần theo nhu cầu, miễn là số tiền vay không vượt quá giới hạn hạn mức được quy định.

    Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là tòa án nào?

    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến các vấn đề tín dụng, quyền giải quyết thuộc về Toà án và được thực hiện tại Toà nhân dân huyện, quận, thị xã, hoặc thành phố thuộc tỉnh, như được quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 33 trong phần “Thẩm quyền của TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” trong Bộ luật tố tụng Dân sự (BLTTDS).

  • Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Về bản chất, hợp đồng cộng tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, trên cơ sở tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện giữa các bên, mối quan hệ giữa các bên sẽ bình đẳng với nhau, không bên nào chịu sự giám sát, quản lý, điều hành của bên kia, người thực hiện công việc tự do thực hiện công việc theo ý chí của mình và chỉ phải giao làm việc đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và được nhận thù lao cho công việc này. Sau đây Học viện đào tạo páp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng cộng tác viên kinh doanh.

    Tải xuống hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động lao động không?

    Hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, mối quan hệ công việc (Điều 13, Khoản 1, Luật Lao động 2019).

    Hợp đồng lao động có đặc điểm là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở thỏa thuận về thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, nội dung công việc cụ thể và một bên (người lao động) phải chịu trách nhiệm. trước mặt chủ nhân của bạn. Một bên (người sử dụng lao động), người lao động có quyền nhận tiền công, tiền lương khi làm nhiệm vụ và người sử dụng lao động phải lập thang lương, bậc lương cho người lao động.

    Về cơ bản, thỏa thuận hợp tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện. , mối quan hệ giữa các bên là bình đẳng với nhau và không bên nào chịu sự giám sát, chỉ đạo, kiểm soát của bên kia. Làm việc đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và được nhận thù lao cho công việc đó.

    Hợp đồng hợp tác và hợp đồng lao động có ý nghĩa như nhau. Nhiều tổ chức, công ty, cá nhân đã giao kết hợp đồng với người lao động nhưng trên thực tế vẫn có những thỏa thuận với bên kia về thù lao, trả lương, thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, hướng dẫn cụ thể, giám sát, quản lý, v.v. Quan hệ lao động thực tế chỉ được xác lập dưới hình thức hợp đồng dân sự mà không phải giao kết hợp đồng lao động.

    Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng là hợp đồng trong đó hai bên giao kết dưới các tên gọi khác nhau, trong đó có nội dung ghi rõ trả công lao động, tiền công, sự quản lý, kiểm soát, giám sát của một bên. Do đó, một quan hệ việc làm được tạo ra, nhưng nó là một quan hệ việc làm. Ngay cả sau khi ký kết thỏa thuận hợp tác trên, thỏa thuận hợp tác này sẽ tiếp tục được áp dụng như một hợp đồng lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Nội dung hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

    Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    Xét một cách khách quan, phạm vi của hợp đồng hợp tác kinh doanh là những công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc không trái đạo đức xã hội.

    Về nội dung của hợp đồng lao động Người lao động phải thỏa thuận nội dung của hợp đồng lao động với công ty hoặc người sử dụng lao động. Hợp đồng phải có các nội dung sau theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015.

    • Đối tượng của hợp đồng
    • Số lương, chất lượng
    • Giá, phương thức thanh toán
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
    • Phương thức giải quyết tranh chấp

    Loại hợp đồng này cho phép nhân viên làm việc thoải mái và linh hoạt. Miễn là nhân viên thực hiện công việc được giao, công ty sử dụng nhân viên sẽ trả lương cho họ tương ứng.

    Lựa chọn phù hợp trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo nguyện vọng của các bên trong quá trình tham gia quan hệ việc làm của người lao động.

    Những lưu ý khi giao kết hợp đồng cộng tác viên

    Khi giao kết, rà soát hợp đồng cộng tác viên cần lưu ý những điều sau:

    Thông tin cá nhân của các bên là bắt buộc và chính xác. Không sử dụng biệt hiệu, tên riêng để xác định chính xác chủ thể của hợp đồng và qua đó xác định các bên khi có tranh chấp dân sự.

    Hai bên thống nhất tỷ lệ phần trăm theo hợp đồng

    • Nếu không thỏa thuận được thì lấy giá thị trường tại thời điểm ký kết hợp đồng làm chuẩn.
    • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, người sử dụng lao động phải trả khoản trợ cấp này tại nơi làm việc khi kết thúc công việc.
    • Nếu người lao động không thực hiện công việc được giao đủ số lượng, chất lượng và thời gian thì bên thuê có quyền giảm bớt số lượng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc kí kết mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh là gì?

    Theo Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
    Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
    Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

    Bên kí hợp đồng với cộng tác viên nếu chấm dứt hợp đồng thì cần như thế nào?

    Theo điều 520: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ tại BLDS 2015
    Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên cung cấp dịch vụ trước thời hạn hợp đồng cụ thể; bên sử dụng dịch vụ phải trả lương theo phần công việc mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và sửa chữa những hư hỏng.
    Nếu bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình thì bên cung cấp dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Hiểu các quy định liên quan đến hợp đồng lao động lâu dài thường là cần thiết, vì các loại hợp đồng khác nhau hiện được rà soát hợp đồng, ký kết dựa trên thỏa thuận giữa các bên về các điều khoản của hợp đồng lao động. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và điều kiện sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Và để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng thì người viết hợp đồng phải tuân thủ pháp luật. Sau đây là thông tin về hợp đồng làm việc không xác định thời hạn mà Học viện đào tạo pháp chế ICA giới thiệu đến bạn đọc.

    Tải xuống hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn của người lao động

    Điều 35 Luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng nếu làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn thì phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:

    • Không được tổ chức theo đúng tư cách, địa điểm làm việc đã thỏa thuận hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019.
    • Không trả đủ hoặc không trả lương đúng hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
    • Bị người sử dụng lao động hành hạ, đánh đập, có hành vi xúc phạm, xâm hại sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. cưỡng bức lao động;
    • quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    • Lao động mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Điều 138 Khoản 1 Bộ luật Lao động 2019.
    • Tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật theo quy định tại Điều 16 BLLĐ 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

    Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn của người sử dụng lao động

    Theo Điều 36 Luật Lao động 2019, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

    Người lao động không thường xuyên thực hiện nhiệm vụ trong khuôn khổ hợp đồng lao động sẽ bị đánh giá theo tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ trong quy chế của người sử dụng lao động.

    Các quy tắc đánh giá hiệu quả công việc do người sử dụng lao động thiết lập, nhưng nếu bạn là đại diện của nhân viên cấp cơ sở, bạn nên tham khảo ý kiến ​​​​của đại diện nhân viên cấp cơ sở.

    Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã được điều trị 12 tháng liên tục nếu làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc 06 tháng liên tục nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn. Tạm thời đóng trong thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời gian của hợp đồng lao động đối với người đã làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa phục hồi.

    Nếu sức khỏe của người lao động được cải thiện thì người sử dụng lao động có thể xem xét tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động.

    Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có liên quan mà người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn bị buộc phải cắt giảm lao động.

    Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 BLLĐ 2019;

    Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 BLLĐ 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

    Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    Người lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 2 Điều 16 BLLĐ 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng lao động.

    Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc lâu dài;

    Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không phải báo trước cho NLĐ.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng lao động không xác định có phải là một loại hợp đồng lao động không?

    Tại khoản 1, Điều 20 Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết thuộc một trong các trường hợp sau:
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng;
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Hình thức của hợp đồng không xác định thời hạn là gì?

    Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hình thức của hợp đồng lao động như sau:
    Đối với văn bản:
    Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 14 của bộ luật lao động 2019.
    Hợp đồng lao động được giao kết bằng phương thức điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
    Đối với bài phát biểu:
    Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019.

.
.
.