Blog

  • Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Các phát minh là một phần tài sản trí tuệ không chỉ của các nhà phát minh và nhà phát minh mà còn của các công ty và nhà sản xuất đầu tư thiết bị, vốn và tiền thay mặt cho các nhà phát minh. Tuy nhiên, trong quá trình nộp đơn xin bảo hộ sáng chế, cả tác giả và công ty quyết định rằng sáng chế không còn đáp ứng được nhu cầu của họ hoặc tác giả và công ty có kế hoạch kinh doanh khác nhau thì thường giao đơn đăng ký cho người hoặc công ty khác muốn đăng ký bảo hộ và theo đuổi các đơn đăng ký bảo hộ sáng chế tiếp theo. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần trong bài viết dưới đây của học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế:

    (1) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

    (2) 01 Hợp đồng chuyển nhượng sáng chế (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy (bản gốc);

    (4) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (5) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

    (6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế:

    (1) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số 02 tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

    (2) 02 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng sáng chế, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (4) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

    (5) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

    Lưu ý: Mỗi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển giao. Trường hợp sáng chế được chuyển giao nhiều bước thì mỗi bước chuyển giao phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế riêng.

    Thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Để chuyển giao quyền sáng chế, doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự, thủ tục dưới đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần được quy định tại điểm 47.1, điểm 47.2 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 18/2011/TT-BKHCN, Thông tư 16/2016/TT-BKHCN

    Lưu ý:

    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sáng chế, doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền sáng chế chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế, Bên được chuyển quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép;
    • Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai.
    1. Bản gốc Văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng sáng chế);
    2. Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng quyền sáng chế hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng sáng chế (nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung);
    3. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục dành cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục dành cho tổ chức (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
    4. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Công ty cổ phần nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Chủ sở hữu đăng ký sáng chế có thể lựa nộp đơn đăng ký sáng chế tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện

    Bước 3: Giải quyết hồ sơ

    Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển giao quyền sáng chế là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

    Trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao không có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ:

    • Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sáng chế (đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế) và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế);
    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sáng chế: Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;
    • Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu sáng chế vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
    • Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sáng chế và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

    Trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ:

    • Ra thông báo dự định từ chối đăng ký chuyển giao, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
    • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sáng chế trong thời hạn đã được ấn định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Lệ phí chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (160.000VNĐ/01 đơn đăng ký);
    Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn đăng ký trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).

    Thời hạn xử lý chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Thời hạn xử lý yêu cầu chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế: 02 tháng.

    Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến đến Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
    Hình thức nộp đơn giấy
    Hình thức nộp đơn trực tuyến

  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là hình thức khai thác quyền sở hữu công nghiệp, qua đó chủ sở hữu công nghiệp nhận được một khoản tiền (phí chuyển nhượng quyền sử dụng) hoặc các lợi ích vật chất khác mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào. các đối tượng. Hình thức này đặc biệt phù hợp với các chủ công nghiệp không thực hiện bất kỳ hoạt động nào hoặc không có năng lực thương mại. Đây không phải là điều đơn giản vì vậy khi chuyển giao cầ phải cẩn thận chú ý đến hợp đồng. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Download hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao kiểu dáng công nghiệp:

    (1) 02 (hai) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN) hoặc 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (mẫu 02-HĐSD quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

    (2) 02 (hai) Hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc 02 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định);

    Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Bản gốc văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp);

    (4) Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (5) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

    (6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Thời hạn giải quyết: 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người yêu cầu sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng.

    Nếu người yêu cầu không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định trên thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng.

    Lưu ý:

    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp, người yêu cầu là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, Bên được chuyển quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Chủ sở hữu đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể lựa nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện

    Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển giao quyền kiểu dáng công nghiệp là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

    2. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao không có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện các công việc sau đây:

    a) Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp (đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp) và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp);

    b) Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp: Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới;

    c) Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;

    d) Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

    đ) Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.”.

    3. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

    a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký chuyển giao, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

    b) Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn đã được ấn định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng nào được chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp?

    Chuyền giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp là việc doanh nghiệp chuyển giao các quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình cho tổ chức, cá nhân khác, cụ thể bao gồm:
    Chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp (tức là, doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp của mình cho tổ chức, cá nhân khác);
    Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (tức là, doanh nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với kiểu dáng công nghiệp của mình).
    Việc chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cũng như chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp này phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

    Điều kiện đăng ký độc quyền kiểu dáng công nghiệp năm 2023 là gì?

    Trước khi nộp hồ sơ đăng ký độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bạn cần tìm hiểu và xem xét kĩ lưỡng các điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật, đặc biệt, cần đánh giá xem, thiết kế của bạn có được xem là kiểu dáng công nghiệp hay không. Một số dạng thiết kế không được xem là kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài của các sản phẩm trái pháp luật, trái đạo đức xã hội…thì không được bảo hộ. Ví dụ như: kiểu dáng máy in tiền giả, bom thư…
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có, ví dụ như: đinh vít có thiết kế rãnh xoắn…
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp, ví dụ: thiết kế của nhà, tòa nhà, nhà xưởng…;
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài không thể nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm, như hình dáng của kem đánh răng, …

  • Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra những sản phẩm có kích thước ngày càng nhỏ hơn nhưng phát huy tối đa chức năng, tác dụng phục vụ con người. nhu cầu hay “sản phẩm thông minh” có chức năng điều khiển tự động hóa. Mạch tích hợp đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm điện như: máy tính, máy giặt, điện thoại. Thiết kế mạch tích hợp bán dẫn là tài sản sở hữu trí tuệ chỉ được pháp luật bảo hộ khi được đăng ký bảo hộ. Khi muốn chuyển nhượng bạn phải làm hợp đồng thể tránh xảy ra tranh chấp. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Hồ sơ chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Chuyển nhượng quyền sở hữu

    Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu đối với thiết kế bố trí gồm:

    • Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
    • Bản sao hợp lệ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ;
    • Nếu quyền SHCN tương ứng thuộc sở hữu chung: hồ sơ cần có Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng thiết kế bố trí;
    • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục và bản sao hợp lệ giấy tờ (đối với trường hợp người nộp đơn được doanh nghiệp ủy quyền);
    • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu công ty chuyển tiền vào tài khoản của các đơn vị tiếp nhận đơn);
    • Tài liệu khác (nếu cần).

    Chuyển nhượng quyền sử dụng

    Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đối với thiết kế bố trí gồm:

    • Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
    • Bản sao Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN;
    • Nếu thiết kế bố trí có nhiều chủ sở hữu văn bằng bảo hộ: doanh nghiệp nộp kèm Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí;
    • Giấy ủy quyền (đối với trường hợp người nộp đơn được doanh nghiệp ủy quyền);
    • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu công ty chuyển tiền vào tài khoản của các đơn vị tiếp nhận đơn);
    • Tài liệu khác (nếu cần).
    Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng thiết kế bố trí của công ty cổ phần

    Bước 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ

    Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn nộp tại một trong ba địa điểm tiếp nhận sau:

    • Miền Bắc: số 386 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội;
    • Miền Trung: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng;
    • Miền Nam: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

    Hình thức nộp hồ sơ:

    • Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính tới một trong ba địa điểm tiếp nhận đơn nêu trên;
    • Nộp hồ sơ qua mạng tại Cổng dịch vụ công trực tuyến – Cục Sở hữu trí tuệ

    Bước 2. Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hồ sơ

    Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp.

    Bước 3. Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo

    Sau khi xem xét hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản thông báo cho doanh nghiệp, cụ thể:

    Nội dungThủ tục
    chuyển nhượng quyền sở hữu
    Thủ tục
    chuyển nhượng quyền sử dụng
    Hồ sơ hợp lệ– Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN- Công bố thông tin trên Công báo SHCN– Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN,- Cấp GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí và công bố trên Công báo SHCN
    Hồ sơ chưa hợp lệRa Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố tríRa Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí
    Việc cần làm khácCập nhật nội dung chuyển nhượng vào bản gốc VBBH nếu hợp đồng được đăng ký và trả văn bằng cho Người nộp đơn.Trả GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cho Người nộp đơn.

    Lưu ý trong quá trình soạn hồ sơ thực hiện thủ tục

    • Theo điểm b khoản 39 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN sửa đổi điểm b khoản 47.2 Điều 47 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, nếu hợp đồng chuyển nhượng được lập bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng sang tiếng Việt; Nếu hợp đồng có nhiều trang thì mỗi trang phải có chữ ký hoặc dấu của các bên;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sở hữu thiết kế bố trí, người nộp đơn là chủ sở hữu thiết kế bố trí chỉ được chuyển giao quyền của mình trong khuôn khổ bảo hộ (khoản 1 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005);
    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thiết kế bố trí, bên được ủy quyền sử dụng thiết kế bố trí không được ký hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được người chuyển quyền ủy quyền (khoản 3, mục 142 Sở hữu trí tuệ). Đạo luật năm 2005).

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức phí, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần?

    Theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, khi thực hiện các thủ tục chuyển nhượng đối với thiết kế bố trí, công ty phải nộp:
    Phí thẩm định hồ sơ: 230.000 đồng/văn bằng;
    Phí công bố Quyết định ghi nhận chuyển quyền (sở hữu/sử dụng): 120.000 đồng/đơn;
    Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận chuyển quyền (sở hữu/sử dụng): 120.000 đồng/văn bằng;
    (Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí, doanh nghiệp cần nộp thêm Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối với thiết kế bố trí: 120.000 đồng/đơn)

    Cách thức nộp phí, lệ phí khi chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần?

    Ngoài việc nộp trực tiếp tại Bộ phận thu phí của các địa chỉ tiếp nhận đơn nêu trên, doanh nghiệp còn có thể chuyển phí, lệ phí qua các tài khoản Kho bạc nhà nước như sau:
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội:
    Tên tài khoản: Văn phòng Cục Sở hữu trí tuệ
    Số tài khoản: 3511.0.1054889.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ khu vực miền Trung:
    Tên tài khoản: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng
    Số tài khoản: 3511.0.1093215.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Thành phố Đà Nẵng
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ khu vực miền Nam:
    Tên tài khoản: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh
    Số tài khoản: 3511.0.1093216.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Quận 3

  • Chế độ ưu đãi người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước

    Chế độ ưu đãi người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước

    Pháp chế không chỉ là một hệ thống pháp luật được áp dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động của tổ chức và bộ máy nhà nước. Đó là một thể chế pháp luật mà chạm đến mọi khía cạnh của cuộc sống xã hội. Trong các tổ chức và cơ quan nhà nước, pháp chế định hình quyền và trách nhiệm của các cơ quan, quy định quy trình làm việc và quản lý nguồn lực. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự công bằng, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định trong quản lý và hoạt động của chính quyền. Chế độ ưu đãi người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước hiện nay như thế nào?

    Người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước gồm những ai?

    Theo Điều 11 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP, việc quản lý và điều hành công tác pháp chế đã được quy định rõ ràng về các đối tượng tham gia. Cụ thể, người làm công tác pháp chế bao gồm các nhóm chính sau đây:

    1. Công chức pháp chế: Đây là những cá nhân được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các tổ chức pháp chế thuộc tầm quan trọng của hệ thống quản lý nhà nước. Điều này áp dụng cho công chức pháp chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Công việc của họ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thi hành pháp luật.
    2. Cán bộ pháp chế: Những cán bộ này thường được điều động và tuyển dụng vào các tổ chức pháp chế tại các đơn vị quân đội nhân dân và công an nhân dân. Họ có nhiệm vụ quản lý và thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
    3. Viên chức pháp chế: Đối tượng này bao gồm viên chức được tuyển dụng và bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Viên chức pháp chế đảm bảo sự hợp pháp và hiệu quả trong quản lý và hoạt động của các tổ chức công lập.
    4. Nhân viên pháp chế: Cuối cùng, những người làm công tác pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước thường được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động. Vai trò của họ là đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

    Tổng cộng, các người làm công tác pháp chế đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp, hiệu quả và công bằng của các hoạt động của các tổ chức và cơ quan trong hệ thống quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

    Chế độ ưu đãi người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước

    Chế độ ưu đãi người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước

    Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, ngày 04/7/2011 của Chính phủ về tổ chức pháp chế, các công chức, cán bộ và viên chức pháp chế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 11 của Nghị định này đều được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế đã được quy định một cách rõ ràng. Công việc của các người làm công tác pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện và thúc đẩy tuân thủ các quy định pháp luật và các biện pháp quản lý. Do đó, để thúc đẩy hiệu suất và động viên những người làm công tác pháp chế, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đã được thiết lập.

    Trong quá trình thiết lập và quản lý chế độ này, Bộ Tư pháp sẽ đóng vai trò chủ trì và phối hợp cùng với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. Điều này đảm bảo tính khách quan và công bằng của quá trình xác định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với người làm công tác pháp chế. Chính Thủ tướng Chính phủ sẽ được trình bày quyết định cuối cùng về chế độ này, đảm bảo rằng công việc của những người làm công tác pháp chế được công nhận và đền đáp đúng giá trị của nó.

    Người làm công tác pháp chế có bắt buộc phải có trình độ cử nhân luật không?

    Theo Điều 12 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức pháp chế, việc xác định tiêu chuẩn và chế độ cho người làm công tác pháp chế là một phần quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và tính chuyên nghiệp của công việc này. Cụ thể, các tiêu chuẩn và chế độ được quy định như sau:

    1. Tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế:
    a) Đối với công chức pháp chế, như quy định tại Khoản 1 của Điều 11 của Nghị định này, họ phải thuộc vào ngạch chuyên viên và tương đương, và phải có trình độ cử nhân luật trở lên. Điều này đảm bảo rằng họ có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    b) Đối với viên chức pháp chế, như quy định tại Khoản 3 của Điều 11 của Nghị định này, họ phải có chức danh nghề nghiệp và trình độ cử nhân luật trở lên. Điều này đảm bảo rằng họ có sự hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực nghề nghiệp và pháp luật để thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả.

    c) Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và ít nhất năm năm kinh nghiệm trực tiếp làm công tác pháp luật. Điều này đảm bảo rằng họ có sự tinh thông về lĩnh vực và quy trình pháp luật, giúp họ lãnh đạo và quản lý tổ chức pháp chế một cách có hiệu suất.

    2. Phụ cấp ưu đãi theo nghề:
    Các công chức, cán bộ và viên chức pháp chế được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 11 của Nghị định này đều được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề. Chế độ này được xây dựng và quy định bởi Bộ Tư pháp, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, và sẽ được trình Thủ tướng Chính phủ thông qua. Điều này đảm bảo rằng công việc của họ được đánh giá và đền đáp đúng giá trị của nó.

    3. Áp dụng tiêu chuẩn và chế độ cho nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước:
    Doanh nghiệp nhà nước có quyền áp dụng tiêu chuẩn và chế độ của người làm công tác pháp chế, như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này, để lựa chọn, bố trí, sử dụng và quyết định chế độ đối với nhân viên pháp chế. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý pháp luật và tuân thủ các quy định pháp luật trong các doanh nghiệp nhà nước.

    Như vậy, theo quy định trên, người làm công tác pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và đối với người đứng đầu tổ chức pháp chế, họ cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật để hoàn thành nhiệm vụ của họ một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

    Giới thiệu khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Tại Hà Nội, Học viện ICA đã trở thành điểm đến hàng đầu cho những ai đam mê và ước mơ theo đuổi sự nghiệp pháp chế. Được thành lập bởi công ty TNHH Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA, học viện này tự hào về khóa học pháp chế doanh nghiệp độc đáo và cam kết với chất lượng giảng dạy.

    Khóa học tại Học viện ICA không chỉ đơn thuần là nơi truyền đạt kiến thức lý thuyết mà còn là môi trường thúc đẩy sự phát triển của học viên về các kỹ năng quan trọng cho cuộc sống thực tế. Học viện ICA đã thấu hiểu rằng, đào tạo không chỉ dừng ở việc truyền đạt kiến thức mà còn phải tập trung vào việc phát triển các kỹ năng mềm quan trọng. Điều này bao gồm kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột, và xử lý các tình huống pháp chế trong doanh nghiệp – những kỹ năng thiết yếu mà các chuyên viên pháp chế cần phải thạo.

    Học viện ICA cũng nhận ra rằng, một trong những thách thức lớn đối với các sinh viên mới ra trường từ ngành luật là sự không rõ ràng về yêu cầu tuyển dụng cho các vị trí pháp chế cũng như thiếu cơ hội thực hành. Họ thường đối diện với khó khăn trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế và thiếu kinh nghiệm trong việc soạn thảo văn bản chuyên ngành, rà soát văn bản pháp lý, đàm phán, tư vấn, và quản lý mối quan hệ với các cơ quan thẩm quyền.

    Do đó, khóa học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội của Học viện ICA đã được thiết kế một cách cẩn thận để giải quyết những khó khăn và thách thức này. Khóa học này đặc biệt tập trung vào việc đào tạo chuyên viên pháp chế với đầy đủ kỹ năng cần thiết, từ kỹ năng chuyên môn đến kỹ năng mềm, nhằm giúp họ tự tin và thành công trong lĩnh vực pháp chế đầy thách thức. Đây là bước quan trọng để đảm bảo tương lai của ngành pháp chế luôn được đảm bảo và phát triển mạnh mẽ.

    Thông tin liên hệ

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Câu hỏi thường gặp

    Hiểu về pháp chế và pháp luật như thế nào cho đúng?

    Pháp luật là quy tắc được nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định. Còn pháp chế có thể coi là tình trạng xã hội áp dụng các quy tắc đó trong thực tiễn.

    Công tác pháp chế là gì?

    Công tác pháp chế được hiểu là hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Các tổ chức, cá nhân trong xã hội thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể. Nhằm thực thi pháp luật, đưa pháp luật đi vào cuộc sống. Công tác pháp chế có vị trí, vai trò, chức năng vô cùng quan trọng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật.

  • Công tác pháp chế trong công an nhân dân

    Công tác pháp chế trong công an nhân dân

    Lực lượng Pháp chế Công an nhân dân của nước ta đã trải qua nhiều khó khăn và thách thức, nhưng họ luôn nỗ lực không ngừng để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Sứ mệnh quan trọng của họ là bảo vệ an ninh quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội đã được thực hiện một cách xuất sắc. Cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu về những đóng góp công tác pháp chế trong công an nhân dân tại bài viết sau

    Pháp chế trong Công an nhân dân là gì?

    Pháp chế trong Công an Nhân dân (CAND) là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. Nó bao gồm các quy định, quy tắc, quy chế, quyền và trách nhiệm liên quan đến hoạt động của lực lượng Công an Nhân dân và cách họ phải thực hiện nhiệm vụ của mình. Mục tiêu chính của pháp chế trong CAND là đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện pháp luật, đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, và đấu tranh phòng, chống tội phạm.

    Cụ thể, pháp chế trong CAND có thể bao gồm:

    1. Quy định về tổ chức và chức năng của Công an Nhân dân: Đây là các quy tắc về cơ cấu tổ chức của CAND, các đơn vị và bộ phận bên trong nó, cũng như chức năng và trách nhiệm của từng đơn vị.
    2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ và chiến sĩ CAND: Pháp chế xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ và chiến sĩ trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự xã hội.
    3. Quy chế điều tra tội phạm: Các quy định về quá trình điều tra tội phạm, quyền của công dân và nguyên tắc bảo vệ quyền của người bị điều tra.
    4. Quy tắc về sử dụng vũ trang và lực lượng: Bao gồm hướng dẫn về cách sử dụng vũ trang và lực lượng, đảm bảo an toàn trong các tình huống nguy hiểm.
    5. Quy định về tài chính và quản lý nguồn lực: Các quy tắc về quản lý tài chính, nguồn lực, và kế hoạch ngân sách của CAND.
    6. Quy tắc về đào tạo và phát triển cán bộ: Đảm bảo rằng cán bộ CAND được đào tạo chuyên nghiệp và phát triển năng lực để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả.
    7. Quy định về giám sát và kiểm tra hoạt động của CAND: Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động của CAND.

    Pháp chế trong CAND giúp xây dựng và duy trì sự hiệu quả, chất lượng, và đạo đức trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

    Những đóng góp công tác pháp chế trong công an nhân dân

    Lực lượng Pháp chế Công an nhân dân, được thành lập vào ngày 27/10/1975 theo Quyết định số 2493/BNV của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ. Chức năng chính của lực lượng này là tham mưu và thực hiện các chuyên đề liên quan đến pháp luật, tư pháp, cải cách hành chính, và quy chế dân chủ.

    Bên cạnh đó, lực lượng Pháp chế CAND còn đảm nhận nhiệm vụ quan trọng trong việc tuyên truyền, phổ biến, và giáo dục về pháp luật, giúp nâng cao nhận thức về quyền và trách nhiệm của công dân trong xã hội pháp luật. Họ cũng tham gia tích cực vào quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

    Những đóng góp công tác pháp chế trong công an nhân dân

    Với vai trò thẩm định, hệ thống hóa, kiểm tra, và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật, lực lượng này đảm bảo tính chuẩn mực và hiệu quả của các quy định pháp luật. Họ tư vấn pháp luật để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công việc, đòi hỏi cán bộ và chiến sĩ phải luôn duy trì phong cách làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, và tận tụy trong mọi khía cạnh của công tác.

    Sứ mệnh của lực lượng Pháp chế Công an nhân dân không chỉ nằm ở việc bảo vệ an ninh quốc gia và đấu tranh phòng, chống tội phạm, mà còn trong việc đảm bảo rằng pháp luật luôn là công cụ mạnh mẽ để xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, và phồn thịnh. Điều này đòi hỏi họ phải luôn đổi mới phong cách làm việc, nắm vững kiến thức sâu rộng, và tư duy sâu sát để đảm bảo sự phục vụ tốt nhất cho cộng đồng và đất nước.

    Giới thiệu khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Tại Hà Nội, Học viện ICA đã nổi lên như một ngôi trường đào tạo xuất sắc cho những ai đam mê và muốn theo đuổi sự nghiệp pháp chế. Được thành lập bởi công ty TNHH Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA, học viện này đã tạo ra một khóa học pháp chế doanh nghiệp đáng chú ý và đầy cam kết.

    Khóa học này không chỉ là nơi trang bị kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội cho học viên phát triển các kỹ năng thiết yếu cho công việc thực tế. ICA hiểu rằng việc đào tạo không chỉ dừng ở việc truyền đạt kiến thức mà còn đòi hỏi phải hướng đến việc phát triển những kỹ năng mềm quan trọng. Điều này bao gồm kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột và xử lý các tình huống pháp chế trong doanh nghiệp, các kỹ năng quan trọng mà các chuyên viên pháp chế cần phải nắm vững.

    Học viện ICA nhận thấy rằng, một trong những thách thức lớn đối với các sinh viên mới ra trường ngành luật là sự không rõ ràng về yêu cầu tuyển dụng cho các vị trí pháp chế và thiếu cơ hội thực hành. Họ cũng thường thiếu kinh nghiệm trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế và gặp khó khăn với các kỹ năng quan trọng như soạn thảo văn bản chuyên ngành, rà soát văn bản pháp lý, đàm phán, tư vấn, và quan hệ với các cấp thẩm quyền.

    Vì vậy, khóa học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội của Học viện ICA đã được thiết kế để giải quyết những khó khăn và thách thức này. Khóa học này đặc biệt tập trung vào việc đào tạo chuyên viên pháp chế với đầy đủ kỹ năng cần thiết, từ kỹ năng chuyên môn đến kỹ năng mềm, để họ có thể tự tin và thành công trong lĩnh vực pháp chế đầy thách thức này. Đây là một bước quan trọng trong việc đảm bảo tương lai của ngành pháp chế luôn được đảm bảo và phát triển mạnh mẽ.

    Thông tin liên hệ

    Học viên có thể liên hệ tìm hiểu thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Câu hỏi thường gặp

    Pháp chế và pháp luật khác nhau như thế nào?

    Pháp luật không chỉ đơn thuần là một bộ quy tắc xử sự do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội, mà còn là nền tảng của sự tồn tại và phát triển của một xã hội dân sự. Được xây dựng dựa trên giá trị, lý tưởng và nguyên tắc xã hội, pháp luật thiết lập một trật tự xã hội nhất định, giúp bảo vệ quyền và trách nhiệm của mỗi công dân, đồng thời đảm bảo sự công bằng và sự phát triển bền vững của xã hội.

    Pháp chế được bảo đảm dựa trên căn cứ nào?

    – Pháp chế được bảo đảm thông qua đường lối chính tri của đảng cầm quyền. 
    – Pháp chế được bảo đảm thông qua các biện pháp xã hội và đạo đức, bởi vì nguồn gốc của pháp chế là pháp luật.
    – Pháp chế được bảo đảm thông qua chế độ kinh tế của xã hội. Pháp luật không thể tách rời chế độ kinh tế sinh ra nó. 
    – Pháp chế được bảo đảm thông qua các yếu tố pháp lí như thể chế pháp lí, chế định pháp lí, công cụ pháp lí, hình thức và các biện pháp pháp lí.

  • Cách ghi điểm, khoản điều tại phần quyết định của bản án

    Cách ghi điểm, khoản điều tại phần quyết định của bản án

    Trong các văn bản hành chính cũng như các bài viết thông thường, việc thực hiện viện dẫn các quy định pháp luật là khá phổ biến. Điều này không chỉ giúp cung cấp cơ sở pháp lý cho các quyết định và lập luận mà còn đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong việc áp dụng các quy tắc và quy định. Cách ghi điểm, khoản điều theo quy định mới sẽ được Học viện đào tạo pháp chế ICA giới thiệu tại nội dung bài viết sau

    Bản án là gì?

    Bản án, trong hệ thống pháp luật, là một văn bản quan trọng ghi nhận phán quyết của Tòa án sau khi tiến hành xét xử một vụ án. Bản án không chỉ đơn thuần là một kết luận cuối cùng của vụ án mà còn là sự kết thúc của toàn bộ quá trình pháp lý bao gồm điều tra, truy tố, và xét xử. Chính vì vậy, nội dung của bản án phải phản ánh chính xác và toàn diện những kết quả được đưa ra trong phiên tòa cùng với ý kiến phân tích và đánh giá của hội đồng xét xử.

    Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đóng một vai trò quan trọng trong việc viết bản án. Thẩm phán là người chịu trách nhiệm lớn để biên soạn và trình bày nội dung của bản án một cách rõ ràng, logic và thật công bằng. Bản án phải điểm qua mọi khía cạnh của vụ án, bao gồm các bằng chứng, lý luận pháp lý, và quyết định của Tòa án. Nhiệm vụ này đòi hỏi sự kiên nhẫn, kiến thức pháp luật sâu rộng, và khả năng phân tích tinh tế.

    Trong bản án, thẩm phán chủ tọa cần diễn giải lý do cho quyết định của Tòa án, giải thích cơ sở pháp lý và quy định BLHS mà quyết định được dựa trên. Đồng thời, bản án cũng nên chứa thông tin về hình phạt được áp đặt nếu có, và nêu rõ lý do cho việc áp đặt hình phạt đó.

    Sự minh bạch, công bằng và chính xác trong việc viết bản án là quan trọng để đảm bảo rằng quyết định của Tòa án được hiểu rõ và tôn trọng bởi tất cả các bên liên quan và công chúng. Bản án không chỉ là một tài liệu pháp lý, mà còn là một tài liệu lịch sử ghi lại quá trình phân quyết của hệ thống tư pháp.

    Cơ quan ban hành bản án

    Trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, việc ban hành bản án là một quá trình độc quyền và chỉ có một cơ quan có thẩm quyền duy nhất để thực hiện điều này, đó chính là Tòa án nhân dân ở mọi cấp. Không có bất kỳ cơ quan nào khác có thẩm quyền hoặc quyền hạn ban hành bản án.

    Cách ghi điểm, khoản điều tại phần quyết định của bản án

    Quá trình ban hành bản án phải tuân theo trình tự và thủ tục tố tụng đã được quy định một cách cụ thể trong hệ thống pháp luật. Điều này đảm bảo tính công bằng, minh bạch và chính xác của quyết định pháp luật. Tòa án phải tuân thủ mọi nguyên tắc và quy định liên quan đến việc ban hành bản án, bao gồm quá trình xét xử, lấy lời khai, thu thập bằng chứng, và lý luận pháp lý.

    Việc duy nhất Tòa án có thẩm quyền ban hành bản án đặt nền tảng cho sự độc lập và độc quyền của hệ thống tư pháp trong việc ra quyết định về tình hình pháp luật và áp dụng hình phạt. Điều này giúp đảm bảo tính công lý và công bằng trong quá trình xử lý vụ án và tạo niềm tin của công chúng vào hệ thống pháp luật của quốc gia.

    Cách ghi điểm, khoản điều tại phần quyết định của bản án

    Trong quá trình lập án, một phần quan trọng và không thể thiếu là việc xác định cách ghi rõ điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự (BLHS) được áp dụng. Điều này đặt ra một nguyên tắc cơ bản: phải có sự chính xác và minh bạch trong việc ghi chúng để đảm bảo căn cứ pháp lý cho án phạt.

    Có ba cách chính để xây dựng phần quyết định của bản án:

    Cách 1: Trong trường hợp không có điểm cụ thể, chỉ cần ghi rõ khoản và điều của BLHS được áp dụng. Ví dụ cụ thể cho cách này có thể là: “Căn cứ khoản 1 Điều 141 BLHS năm 2015.”

    Cách 2: Trong trường hợp có điểm cụ thể, phải ghi rõ điểm, khoản, điều của BLHS được áp dụng. Ví dụ: “Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015.”

    Cách 3: Đây là sự kết hợp giữa cách 1 và cách 2, và cần tuân theo các nguyên tắc sau:

    • Nếu tình huống rơi vào trường hợp được xây dựng theo cách 1, chỉ cần ghi khoản và điều của BLHS được áp dụng. Ví dụ: “Trộm cắp tài sản có trị giá 3.000.000 đồng, căn cứ khoản 1 Điều 173 BLHS năm 2015.”
    • Nếu tình huống rơi vào trường hợp được xây dựng theo cách 2, phải ghi rõ điểm, khoản, điều của BLHS được áp dụng. Ví dụ: “Trộm cắp tài sản có trị giá 1.500.000 đồng nhưng tài sản là di vật, căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 173 BLHS năm 2015.”
    • Nếu tình huống rơi vào trường hợp được xây dựng theo cách 1 nhưng là trường hợp con của trường hợp được xây dựng theo cách 2, cần ghi rõ điểm, khoản, điều của BLHS được áp dụng. Ví dụ: “Giết người mà liền trước đó đã thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng, căn cứ điểm e, khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015.”

    Sự tuân theo nguyên tắc và sự chính xác trong việc ghi rõ căn cứ pháp lý là quan trọng để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình tư pháp.

    Câu hỏi thường gặp

    Bản án sơ thẩm có hiệu lực khi nào?

    Đối với bản án sơ thẩm nếu không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị. 

    Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là bao lâu?

    Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án. Đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu là thủ tục được thực hiện khi chủ sở hữu không có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu của mình nữa. Thủ tục này sẽ được thực hiện bằng cách nộp đơn đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Để thực hiện thủ tục này, hợp đồng chuyển nhượng là văn bản quan trọng mà các bên cần có. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Nội dung hợp đồng chuyển nhượng nhã hiệu

    Hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó chủ sở hữu thương hiệu sẽ chuyển quyền sở hữu thương hiệu cho bên nhận chuyển nhượng.

    Ngay sau khi hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, bên nhận chuyển nhượng sẽ chính thức trở thành chủ sở hữu thương hiệu này.

    Theo Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung chủ yếu khi soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm:

    • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
    • Số văn bằng nhãn hiệu chuyển nhượng;
    • Căn cứ chuyển nhượng;
    • Giá chuyển nhượng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, các bên có thể thoả thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Quy trình chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

    Theo điểm 47.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 18/2011/BKHCN-SHTT), để chuyển nhượng nhãn hiệu, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện làm thủ tục, bạn phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

    • Tờ khai đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu;
    • Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
    • Nếu quyền sở hữu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung: Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu hoặc văn bản giải trình việc không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền;
    • Chứng từ nộp phí, lệ phí (khi nộp qua dịch vụ bưu điện hoặc chuyển tiền qua tài khoản Kho bạc);
    • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp được doanh nghiệp ủy quyền).

    Ngoài ra, đối với nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên còn phải có các tài liệu sau:

    • Quy định về sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng;
    • Tài liệu nhằm chứng minh quyền của bên nhận chuyển nhượng trong việc yêu cầu đăng ký nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể.

    Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

    Bước 1. Ký xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hai bên nhận và chuyển nhãn hiệu sẽ thỏa thuận, xác lập và ký hợp đồng chuyển nhượng.

    Bước 2. Nộp hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

    Bên chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ để đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ. Tùy thuộc vào địa chỉ trụ sở của công ty cổ phần ở khu vực nào thì công ty có thể lựa chọn một trong ba địa điểm sau sẽ tiếp nhận hồ sơ sau:

    • Hà Nội: 386 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
    • Tp. Đà Nẵng: 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;
    • Tp. Hồ Chí Minh: 17-19 đường Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

    Bước 3. Thẩm định hồ sơ 

    Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

    • Là đối tượng của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hiệu lực của hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu được thực thi theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
    • Do đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ; Đồng thời, quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao chấm dứt thì hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đương nhiên chấm dứt.

    Trường hợp hồ sơ còn thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

    • Gửi thông báo bằng văn bản cho công ty cổ phần về ý định từ chối đăng ký, trong đó nêu rõ những thiếu sót trong hồ sơ và cơ sở pháp lý. Bộ yêu cầu các công ty có nhu cầu đính chính hoặc có ý kiến ​​phản đối phải thực hiện trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo;
    • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu công ty không tiến hành/phản đối việc sửa chữa hoặc việc sửa chữa và các thông báo không hợp lệ, thỏa đáng.

    Bước 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhượng

    Cục sở hữu trí tuệ sẽ ghi nhận, cập nhật thông tin của chủ sở hữu mới (bên nhận chuyển nhượng) trên Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho chủ sở hữu mới.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần là bao lâu?/

    Là đối tượng của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hiệu lực của hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu được thực thi theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
    Do đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ; Đồng thời, quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao chấm dứt thì hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đương nhiên chấm dứt.

    Phí, lệ phí cần nộp khi chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần?

    Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ bao gồm những khoản phí, lệ phí sau:
    Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu: 120.000 đồng;
    Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền nhãn hiệu (cho mỗi đối tượng): 230.000 đồng;
    Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu: 120.000 đồng;
    Phí thẩm định đơn trong trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận: 550.000 đồng;
    Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi đối tượng): 600.000 đồng.

  • Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hiện nay có rất nhiều công ty được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đặc biệt, một số công ty sau khi hoạt động có nhu cầu bán lại doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác. Hoạt động mua bán kinh doanh diễn ra rất thường xuyên trên thị trường và hợp đồng mua bán là một trong những căn cứ pháp lý để các bên tham gia thực hiện đúng trách nhiệm và quyền lợi của mình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những nội dung cơ bản cần có trong một hợp đồng mua bán doanh nghiệp khi soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng.

    Tải xuống hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Đặc điểm của hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Thứ nhất, đối tượng của hợp đồng mua bán doanh nghiệp bao gồm chủ doanh nghiệp (người bán) và người mua doanh nghiệp.

    Theo nguyên tắc chung, người sở hữu doanh nghiệp có quyền quyết định có bán nó hay không. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc nhiều cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân.

    Người mua doanh nghiệp có thể là tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu mua doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mua bán doanh nghiệp là doanh nghiệp hoặc cổ phiếu, quy định về kiểm soát vốn để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được mua lại.

    Ở Việt Nam, vẫn còn nhiều kẽ hở pháp lý liên quan đến mua bán doanh nghiệp, trong đó có việc thiếu các quy định về hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Tuy nhiên, dựa trên lý luận chung về mua bán doanh nghiệp, nghiên cứu khoa học đã xác định được các chủ đề liên quan đến mua bán doanh nghiệp. Mục đích mua bán phải được xác định rõ ràng trong hợp đồng: Tên; Địa chỉ trụ sở chính của công ty bị mua lại; lĩnh vực hoạt động đã đăng ký; vốn đầu tư hoặc vốn cổ phần của công ty; vốn góp và cổ phần chuyển nhượng từ chủ doanh nghiệp; các loại tài sản hữu hình và vô hình của công ty.

    Trong hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đối tượng của hợp đồng là cổ phần, phần vốn góp cũng như các quyền, nghĩa vụ của người sở hữu cổ phần, phần vốn góp do người chuyển nhượng chuyển nhượng. cổ phần, phần vốn góp, trừ các quyền không được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

    Thứ ba, hình thức hợp đồng mua bán doanh nghiệp bằng văn bản.

    Một số nước trên thế giới yêu cầu hợp đồng mua bán doanh nghiệp phải bằng văn bản.

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Các nội dung trong hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp thực chất là hợp đồng dân sự, là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh cho bên mua và nhận tiền thanh toán cho bên bán. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể nội dung của hợp đồng mà để các bên tự do thỏa thuận. Để tránh những tranh chấp về sau, nội dung hợp đồng mua bán doanh nghiệp cần quy định những nội dung sau:

    • Chủ thể: Cần phải đề cập rõ ràng những thông tin của các bên như:
    • Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, tên, tư cách người đại diện theo pháp luật, số CMND (hoặc số hộ chiếu) của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp,… theo Giấy chứng nhận đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Giá chuyển nhượng: Cần ghi rõ tổng giá trị hợp đồng. Doanh nghiệp lưu ý đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 32/2013/TT-NHNN.
    • Phương thức và điều khoản thanh toán: Các bên phải nêu rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hoặc tiền mặt) và thời hạn thanh toán chính xác cũng như số tiền trả góp.
    • Thỏa thuận về thời điểm chuyển quyền sở hữu, thời điểm chuyển giao rủi ro và thỏa thuận cụ thể về người quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi ký hợp đồng mua bán doanh nghiệp.
    • Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên phải nêu chi tiết nghĩa vụ của mình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời gian chấm dứt hợp đồng cụ thể.
    • Điều kiện trách nhiệm: Các bên có thể lường trước các tình huống mà bên kia có thể sử dụng chúng để không thực hiện hợp đồng và soạn thảo các điều khoản phù hợp, chẳng hạn như trách nhiệm của người mua đối với việc không thanh toán hoặc trách nhiệm của người bán đối với việc không giao hàng của hợp đồng.
    • Thời gian thực hiện hợp đồng: Hợp đồng phải ghi rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc thực tế hoặc lý do dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp: Tranh chấp có thể được đưa ra trước tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài thương mại để giải quyết.
    • Tuyên bố và cam kết của hai bên về tình trạng của công ty: Hợp đồng phải có điều khoản quy định bên bán phải xác nhận và cam kết đảm nhận các khoản nợ của công ty. Điều này nhằm hạn chế tranh chấp và rủi ro cho người mua.

    Vì vậy, những nội dung trên là những nội dung cơ bản cần thiết. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến các vấn đề khác như nguyên tắc hợp tác; Kế hoạch sử dụng lao động, v.v. Khi soạn thảo hợp đồng mua bán doanh nghiệp cần tham khảo các quy định pháp luật cũng như tư vấn pháp luật để tránh xảy ra tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Sau khi ký kết hợp đồng mua bán doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị mua lại có chấm dứt hoạt động không?

    Sau khi ký kết thành công hợp đồng mua bán doanh nghiệp, công ty bị mua lại hoặc sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động và tồn tại. Do đó, công ty được mua lại vẫn giữ được tư cách pháp nhân trước đây. Tuy nhiên, công ty mua lại có được quyền sở hữu hợp pháp và tiếp quản mọi hoạt động kinh doanh của công ty bị mua lại. Hậu quả pháp lý của việc sáp nhập công ty là các công ty bị sáp nhập sẽ hình thành các công ty có tư cách pháp nhân mới.

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp có cần công chứng không?

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp không phải công chứng, hợp đồng này sẽ phát sinh hiệu lực theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, tuy nhiên hai bên có thể mang đi công chứng nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng.

  • Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Hiện nay có rất nhiều người đang lựa chọn dịch vụ thành lập lập doanh nghiệp. Bởi loại hình dịch vụ này mang lại rất nhiều thuận tiện khi hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải thích chi tiết về hợp đồng dịch vụ và giải thích những điều bạn nên cân nhắc khi soạn thảo hợp đồng thành lập doanh nghiệp được suôn sẻ.

    Tải xuống hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Nội dung mẫu hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015, hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận và chấp nhận giữa các bên liên quan về việc xác lập, sửa đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các nội dung sau:

    Phần mở đầu: Quốc hiệu Việt Nam, tiêu ngữ và tên của hợp đồng được biên soạn;

    Hợp đồng phải được lập theo mẫu do pháp luật quy định. Phần mở đầu của hợp đồng phải có các nội dung sau:

    • Quốc hiệu;
    • Tiêu ngữ;
    • Tên và số hiệu của hợp đồng được biên soạn.

    Phần mở đầu của hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp sẽ được trình bày như sau:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Phần nội dung: các nội dung, thỏa thuận và quy định của các bên liên quan đến hợp đồng;

    Phần ba: chữ ký, con dấu xác nhận giữa các bên.

    Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp theo quy định phải được lập thành văn bản. Ngoài ra, hợp đồng còn có thể tồn tại dưới các dạng có giá trị tương đương như hợp đồng fax, hợp đồng điện tử….

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Các điều khoản trong hợp đồng thành lập công ty

    Tên pháp lý và loại hình công ty

    Hợp đồng này được ký kết giữa các chủ thể cùng nhau thành lập công ty nên chỉ sử dụng cho các loại hình công ty có từ 2 thành viên trở lên, chẳng hạn như Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Tùy theo số vốn góp, hướng đi của doanh nghiệp… mà các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp.

    Đối với tên công ty bạn phải lựa chọn một cái tên tôn trọng quy định của pháp luật và cũng phải được sự đồng thuận của các bên để tìm ra cái tên phù hợp nhất.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Lĩnh vực hoạt động cũng được các đơn vị thành lập công ty lựa chọn để lĩnh vực hoạt động được pháp luật cho phép. Đối với những ngành nghề có điều kiện thành viên thì thành viên sáng lập công ty cũng phải đáp ứng các điều kiện này.

    Vốn góp của các thành viên

    Trong hợp đồng thành lập công ty, các bên thỏa thuận về nội dung vốn góp như số vốn góp, hình thức góp vốn, lộ trình góp vốn của từng thành viên, nhà đầu tư. Hợp đồng này cũng được trình bày để xem xét để việc thực hiện việc góp vốn sau khi thành lập công ty có thể diễn ra mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

    Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

    Công ty luôn có bộ máy tổ chức và cơ cấu hoạt động cho phép công ty hoạt động có trình tự rõ ràng. Hợp đồng cũng bao gồm các điều khoản cho phép các thành viên thỏa thuận về vai trò của họ trong công ty cũng như việc bầu cử người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật và phân bổ chức vụ, chức năng trong công ty cho một số cá nhân nhất định.

    Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp

    Một tập thể không thể tránh khỏi những bất đồng, tranh chấp,… Hợp đồng cần xác định các nguyên tắc giải quyết tranh chấp, nguyên tắc lựa chọn quyết định, v.v., để đảm bảo sự công bằng và lợi ích cho tất cả các bên.

    Điều khoản khi vi phạm hợp đồng

    Hợp đồng được tạo ra nhằm xác thực những cam kết của các thành viên đã chấp nhận hợp đồng. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu trong quá trình thành lập và hoạt động kinh doanh có thành viên vi phạm hợp đồng? Điều khoản này sẽ quy định các hình thức xử phạt, phạt tiền và mức bồi thường đối với các hành vi vi phạm nhằm đảm bảo quyền lợi cho các thành viên còn lại và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên.

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp phải được ký giữa những người cung cấp vốn để thành lập doanh nghiệp. Đối với loại hình kinh doanh một người, hợp đồng này là không cần thiết.

    Những điều cần lưu ý trong hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Mặc dù việc thành lập doanh nghiệp có thể được giao hoàn toàn cho các công ty dịch vụ và công ty luật, nhưng khách hàng cũng nên lưu ý một số điều. Đặc biệt:

    Về hồ sơ, thủ tục

    Đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín là đơn vị có quy trình, hồ sơ, thủ tục làm việc rõ ràng. Vì khách hàng phải cung cấp những thông tin nhất định cho đơn vị dịch vụ nên mọi thứ phải được công khai để đảm bảo an ninh.

    Về chi phí

    Trước khi quyết định hợp tác, bạn có thể kiểm tra chi phí của nhiều đơn vị để có được mức giá phù hợp với mình. Ngoài ra, chi phí cũng là một điểm quan trọng và phải được hai bên bàn bạc, đàm phán rõ ràng trước khi chính thức ký kết thỏa thuận dịch vụ.

    Hỗ trợ sau thành lập

    Hỗ trợ sau thành lập – hay còn gọi là dịch vụ sau bán hàng – là dịch vụ “phụ trợ” cho mỗi đơn vị. Bạn nên lựa chọn những đối tác có dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ tốt ngay cả sau khi chuyển cơ sở kinh doanh. Bởi trong quá trình điều hành doanh nghiệp, rất có thể bạn sẽ tiếp tục cần đến sự hỗ trợ pháp lý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trước khi thành lập công ty thì ai là người ký các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty?

    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu trên thì trước khi thành lập công ty, người thành lập sẽ là người ký vào các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty.

    Có được ký hợp đồng trước khi thành lập công ty?

    Người sáng lập công ty có quyền ký hợp đồng trước khi thành lập công ty để phục vụ cho việc thành lập/hoạt động của công ty trước khi đăng ký công ty.
    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, người thành lập công ty được quyền ký kết các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của công ty trước và trong quá trình đăng ký kinh doanh.
    Trong đó, người sáng lập doanh nghiệp được hiểu là cá nhân, tổ chức tạo/cung cấp vốn để thành lập doanh nghiệp.
    Như vậy, người sáng lập công ty được quyền ký kết hợp đồng trước khi thành lập công ty gắn liền với việc thành lập và hoạt động của công ty như:
    Hợp đồng thuê trụ sở chính; Hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty luật để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp; Hợp đồng thỏa thuận góp vốn…

  • Chế độ của người làm công tác pháp chế Nhà nước

    Chế độ của người làm công tác pháp chế Nhà nước

    Tại cơ quan Nhà nước, công tác pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc lập pháp, thẩm định và ban hành các quy định pháp luật. Những người làm công tác pháp chế tại các cơ quan này phải đảm bảo rằng các quy định được soạn thảo đáp ứng được mục tiêu công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích của công dân, và đồng thời hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của xã hội. Chế độ của người làm công tác pháp chế Nhà nước hiện nay như thế nào là thắc mắc của nhiều người. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu về quy định này nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Nghị định 55/2011/NĐ-CP

    Người làm công tác pháp chế Nhà nước gồm những ai?

    Theo Điều 11 Nghị định 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, người làm công tác pháp chế bao gồm một loạt các đối tượng đáng chú ý. Chúng ta sẽ xem xét cụ thể về những người này:

    1. Công chức pháp chế: Những cá nhân này được tuyển dụng và bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế tại các cơ quan chính phủ và cơ quan thuộc Chính phủ. Đây có thể là những người có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ pháp chế trong các cơ quan quan trọng của đất nước.
    2. Cán bộ pháp chế: Được điều động và tuyển dụng vào tổ chức pháp chế tại các đơn vị quân đội nhân dân và công an nhân dân. Điều này thể hiện tầm quan trọng của công tác pháp chế trong việc duy trì an ninh và quốc phòng của đất nước.
    3. Viên chức pháp chế: Được tuyển dụng và bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế tại đơn vị sự nghiệp công lập. Đây có thể là những người làm công việc pháp chế trong lĩnh vực giáo dục, y tế, và các lĩnh vực công lập khác, đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
    4. Nhân viên pháp chế: Được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động vào tổ chức pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước. Điều này thể hiện sự đa dạng trong cách thức tuyển dụng người làm công tác pháp chế và đáp ứng nhu cầu pháp chế trong khu vực kinh doanh và doanh nghiệp của nhà nước.

    Như vậy, người làm công tác pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hiệu quả và tính hợp pháp của các hoạt động trong xã hội, từ việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế đến bảo vệ an ninh quốc gia và quyền lợi của công dân. Việc tuyển dụng và đào tạo đối với các đối tượng này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo sự chuyên nghiệp và tính đáng tin cậy trong công tác pháp chế.

    Chế độ của người làm công tác pháp chế Nhà nước

    Chức năng của tổ chức pháp chế như thế nào?

    Theo Điều 2 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP, chức năng của tổ chức pháp chế được định rõ và quan trọng với một loạt nhiệm vụ quan trọng tại các cấp và đơn vị khác nhau. Hãy cùng điểm qua những nhiệm vụ này để hiểu rõ hơn về vai trò của tổ chức pháp chế:

    1. Tổ chức pháp chế tại các cơ quan trung ương và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chúng là những đơn vị chuyên môn có trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực và ngành nghề mà họ được giao. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của các quyết định và chính sách được thực thi trong lĩnh vực đó. Hơn nữa, họ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định của Nghị định 55/2011/NĐ-CP.
    2. Tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp nhà nước: Đây là đơn vị chuyên môn tư vấn và tham mưu cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, và Giám đốc doanh nghiệp về mọi khía cạnh của vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo rằng các quyết định và hành động của doanh nghiệp đều tuân theo pháp luật và đảm bảo tính bền vững và phát triển của họ.

    Như vậy, tổ chức pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý và thực hiện pháp luật, đảm bảo tính đúng đắn, công bằng và hiệu quả trong việc quản lý và hoạt động của cả ngành công nghiệp và các cơ quan chính phủ tại cấp trung ương và địa phương.

    Chế độ của người làm công tác pháp chế Nhà nước

    Theo Điều 12 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP, chế độ của người làm công tác pháp chế được quy định một cách cụ thể và hợp lý như sau:

    1. Phụ cấp ưu đãi theo nghề cho công chức, cán bộ và viên chức pháp chế: Điều này áp dụng cho những người được quy định tại Điều 11 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP, bao gồm cả công chức, cán bộ và viên chức pháp chế. Chế độ này nhằm đảm bảo công bằng và khích lệ sự phát triển chuyên môn trong lĩnh vực pháp chế.
    2. Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề: Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với người làm công tác pháp chế. Điều này đảm bảo rằng chế độ này sẽ được thiết lập và điều chỉnh một cách khoa học và hợp lý, phản ánh đúng giá trị và công lao của những người làm công tác pháp chế.
    3. Áp dụng tiêu chuẩn và chế độ cho nhân viên pháp chế tại doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước có quyền áp dụng tiêu chuẩn và chế độ của người làm công tác pháp chế được quy định tại Điều 12 của Nghị định 55/2011/NĐ-CP để lựa chọn, bố trí, sử dụng và quyết định chế độ đối với nhân viên pháp chế của họ. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và cân đối trong việc thưởng và khen thưởng người làm công tác pháp chế ở các doanh nghiệp nhà nước, đồng thời khuyến khích họ cống hiến và phát triển nghề nghiệp một cách bền vững.

    Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề là một cơ chế quan trọng để thúc đẩy động viên và duy trì đội ngũ công chức và nhân viên pháp chế chất lượng, đảm bảo sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác pháp chế của họ.

    Câu hỏi thường gặp

    Mức lương pháp chế nhân viên ngân hàng là bao nhiêu?

    Theo thống kê, mức lương trung bình của nhân viên pháp chế tại doanh nghiệp tại Việt Nam là khoảng hơn 12 triệu đồng/tháng. Đây là một con số đáng chú ý, cho thấy sự quan trọng của công việc pháp chế trong việc đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh.
    Tuy nhiên, không nên quên rằng mức lương có sự biến động tùy theo nhiều yếu tố khác nhau. Mức lương thấp nhất là khoảng 8 triệu đồng/tháng, nhưng mức lương của mỗi người sẽ tùy thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, và doanh nghiệp mà họ làm việc

    Cơ hội việc làm pháp chế doanh nghiệp như thế nào?

    Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và phát triển toàn cầu, việc tuyển dụng nhân viên pháp chế nội bộ đã trở thành một xu hướng ngày càng phổ biến đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam. Những chuyên gia pháp chế này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành, quản lý nội bộ, và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
    Những cử nhân và những người làm việc trong ngành luật đang được đánh giá cao và có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực này. Để thành công trong vai trò nhân viên pháp chế nội bộ, họ cần phải trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng cần thiết. Điều này bao gồm sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật cũng như khả năng phân tích và áp dụng quy định pháp luật vào thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
    Với sự tăng cường về tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác pháp chế, các doanh nghiệp có thể đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật trong môi trường kinh doanh phức tạp ngày nay. Điều này cũng giúp tạo ra một môi trường ổn định và đáng tin cậy để thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, góp phần vào sự thịnh vượng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

.
.
.