Tác giả: Thanh Loan

  • Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là chủ đề quan trọng dành cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư và chuyên viên pháp lý nhằm bảo đảm quá trình hợp tác được minh bạch, chặt chẽ và đúng pháp luật. Một hợp đồng được soạn thảo bài bản không chỉ giúp phân định rõ quyền – nghĩa vụ giữa các bên, mà còn phòng tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các nội dung cần có trong hợp đồng, lưu ý pháp lý quan trọng, cũng như các bước để lập hợp đồng đúng quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    1. Thành phần hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh gồm các phần chính sau:

    • Văn bản thỏa thuận của các bên:
      • Căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng dự án.
      • Thông tin chi tiết về các bên tham gia ký kết.
      • Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng.
      • Thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực.
    • Điều kiện chung của hợp đồng: Bao gồm những quy định chung áp dụng cho tất cả các dự án, đồng thời có thể có các điều khoản đặc thù phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực dự án cụ thể.
    • Điều kiện cụ thể của hợp đồng: Là các nội dung chi tiết, cụ thể hóa điều kiện chung, áp dụng riêng cho từng dự án.
    • Phụ lục hợp đồng (nếu có): Các phụ lục làm rõ hoặc bổ sung chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

    2. Nội dung cơ bản của hợp đồng

    Tùy theo tính chất và đặc điểm của dự án, hợp đồng sẽ trình bày các nội dung sau theo từng phần:

    • Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ, từ ngữ sử dụng trong hợp đồng.
    • Mục tiêu, phạm vi và quy mô dự án: Xác định rõ mục tiêu thực hiện, phạm vi công việc và quy mô đầu tư.
    • Địa điểm thực hiện dự án: Nêu rõ vị trí, khu vực hoặc địa bàn dự án được triển khai.
    • Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện: Quy định thời gian hiệu lực hợp đồng, các mốc tiến độ thực hiện cụ thể.
    • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): Điều khoản về bồi thường cho các bên liên quan, hỗ trợ, tái định cư, cùng các quy định liên quan đến giao đất, thuê đất, sử dụng tài nguyên khác và các công trình liên quan.
    • Doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập: Nếu nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để quản lý dự án, các quy định liên quan được nêu rõ.
    • Nghĩa vụ của nhà đầu tư: Các trách nhiệm và nghĩa vụ mà nhà đầu tư phải thực hiện theo hợp đồng.
    • Trách nhiệm của người có thẩm quyền hoặc bên mời thầu: Trường hợp người có thẩm quyền ủy quyền ký hợp đồng thì các trách nhiệm liên quan cũng được quy định.
    • Sửa đổi hợp đồng dự án: Điều khoản về việc điều chỉnh, sửa đổi hợp đồng khi cần thiết.
    • Chấm dứt hợp đồng: Điều kiện và thủ tục chấm dứt hợp đồng đầu tư.
    • Pháp luật điều chỉnh: Xác định luật áp dụng để điều chỉnh và giải thích hợp đồng.
    • Giải quyết tranh chấp: Quy định về phương thức và thủ tục xử lý tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    • Thanh lý hợp đồng: Các quy định liên quan đến việc thanh lý, kết thúc hợp đồng.
    • Điều khoản phạt vi phạm: Các biện pháp xử lý khi một bên không tuân thủ nghĩa vụ trong hợp đồng.
    • Các quy định khác: Các điều khoản bổ sung cần thiết khác theo đặc thù của từng dự án.
    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
    Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

    Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trong bao lâu?

    Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 74 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

    • Thời hạn hợp đồng là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định cụ thể trong hợp đồng ký kết giữa các bên tham gia.
    • Thời hạn này được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực và kéo dài đến khi nhà đầu tư hoàn thành đầy đủ các cam kết trong hồ sơ dự thầu cũng như các nghĩa vụ khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Khi hết thời hạn hợp đồng, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật liên quan khác.

    Nói tóm lại, thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng và kéo dài cho đến khi các nghĩa vụ của nhà đầu tư được hoàn tất. Sau đó, việc thực hiện dự án vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định mới nhất như thế nào?

    Theo nội dung tại Điều 75 Luật Đấu thầu 2023, quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau:

    • Nhà đầu tư phải thực hiện ít nhất một trong các hình thức bảo đảm trước hoặc đồng thời với thời điểm hợp đồng có hiệu lực:
      • Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
      • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam cấp.
    • Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm được quy định trong hồ sơ mời thầu, thường dao động từ 1% đến 3% tổng vốn đầu tư dự án.
    • Tính từ ngày hợp đồng ký chính thức đến ngày chấm dứt hợp đồng. Nếu có gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
    • Các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm:
      • Nhà đầu tư từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng đã có hiệu lực;
      • Vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng;
      • Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư và từ chối gia hạn bảo đảm.

    Tóm lại, bảo đảm thực hiện hợp đồng là một biện pháp bắt buộc nhằm đảm bảo nhà đầu tư nghiêm túc, thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính là nền tảng quan trọng bảo đảm sự thống nhất, rõ ràng và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước. Việc soạn thảo văn bản hành chính đúng thể thức, trình bày chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định pháp luật không chỉ giúp cơ quan, tổ chức thể hiện tính chuyên nghiệp mà còn hạn chế sai sót, tăng hiệu lực thi hành. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hệ thống hóa các quy định mới nhất về soạn thảo văn bản hành chính, đồng thời cung cấp hướng dẫn thực tế để cán bộ, công chức, viên chức dễ dàng áp dụng trong công việc hàng ngày.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Các loại văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau:

    – Nghị quyết (cá biệt);

    – Quyết định (cá biệt);

    – Chỉ thị;

    – Quy chế;

    – Quy định;

    – Thông cáo;

    – Thông báo;

    – Hướng dẫn;

    – Chương trình;

    – Kế hoạch;

    – Phương án;

    – Đề án;

    – Dự án;

    – Báo cáo;

    – Biên bản;

    – Tờ trình;

    – Hợp đồng;

    – Công văn;

    – Công điện;

    – Bản ghi nhớ;

    – Bản thỏa thuận;

    – Giấy ủy quyền;

    – Giấy mời;

    – Giấy giới thiệu;

    – Giấy nghỉ phép;

    – Phiếu gửi;

    – Phiếu chuyển;

    – Phiếu báo;

    – Thư công.

    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 10 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, quy trình soạn thảo văn bản hành chính được quy định như sau:

    • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mục đích và nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì việc soạn thảo văn bản.
    • Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các công việc gồm: xác định loại văn bản, nội dung, độ mật và mức độ khẩn của văn bản; thu thập, xử lý thông tin liên quan; soạn thảo văn bản đảm bảo đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định.
    • Đối với văn bản điện tử, bên cạnh các nhiệm vụ trên, người soạn thảo còn phải chuyển bản thảo và các tài liệu liên quan (nếu có) vào Hệ thống quản lý văn bản, đồng thời cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết trên hệ thống.
    • Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo, người có thẩm quyền sẽ trực tiếp góp ý trên bản thảo hoặc trên Hệ thống, sau đó chuyển lại cho lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo để giao cho cá nhân phụ trách chỉnh sửa.
    • Cá nhân được giao soạn thảo chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về nội dung và chất lượng bản thảo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính
    Quy định về soạn thảo văn bản hành chính

    Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    Theo nội dung tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

    1. Thể thức văn bản

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, gồm các phần chính bắt buộc áp dụng cho mọi loại văn bản và các phần bổ sung tùy theo tính chất hoặc loại văn bản cụ thể.

    Các thành phần chính của thể thức văn bản hành chính bao gồm:

    • Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
    • Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
    • Số, ký hiệu của văn bản.
    • Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
    • Tên loại văn bản và trích yếu nội dung.
    • Nội dung văn bản.
    • Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
    • Dấu và chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
    • Nơi nhận văn bản.

    Ngoài ra, văn bản còn có thể bổ sung các thành phần như:

    • Phụ lục.
    • Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
    • Ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành.
    • Địa chỉ cơ quan, tổ chức; email; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

    Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    2. Kỹ thuật trình bày văn bản

    Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm các yếu tố như: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần trong thể thức, và số trang của văn bản.

    Việc trình bày văn bản hành chính phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Ngoài ra, việc viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ là một nội dung thiết yếu giúp bảo đảm tính chính xác, thống nhất và đúng quy định trong quá trình xử lý công việc hành chính nhà nước. Với đặc thù là cơ quan đầu mối trong quản lý ngành nội vụ, việc soạn thảo văn bản tại Bộ Nội vụ đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời bảo đảm kỹ thuật trình bày khoa học và chuẩn thể thức. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo văn bản hành chính đúng quy chuẩn, đồng thời chỉ ra các lỗi thường gặp và cách khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác văn thư trong Bộ Nội vụ.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Nội vụ, việc soạn thảo văn bản hành chính được thực hiện như sau:

    a) Dựa trên chức năng, nhiệm vụ cùng mục đích, nội dung văn bản cần soạn thảo, Lãnh đạo Bộ hoặc người có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị hoặc công chức, viên chức chủ trì việc soạn thảo văn bản.

    b) Đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo có trách nhiệm:

    • Xác định rõ loại hình văn bản, nội dung, mức độ mật và tính khẩn cấp của văn bản cần soạn.
    • Thu thập và xử lý các thông tin liên quan cần thiết cho văn bản.
    • Soạn thảo văn bản đảm bảo đúng theo hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày quy định.
    • Đối với các văn bản quan trọng hoặc khi cần thiết, đề xuất tổ chức lấy ý kiến góp ý từ các cơ quan, tổ chức liên quan; nghiên cứu và tiếp thu các ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo văn bản.

    c) Đối với văn bản điện tử: Người được giao soạn thảo không chỉ thực hiện các công việc trên mà còn phải tạo lập dự thảo trực tiếp trên luồng văn bản đến trong Hệ thống Quản lý Văn bản (QLVB), đồng thời chuyển bản thảo và các tài liệu kèm theo (nếu có) vào hệ thống và cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết.

    Quy định về soạn thảo và ban hành văn bản trong công tác văn thư

    1. Hình thức văn bản

    Văn bản được phân loại theo các hình thức chính sau:

    • Văn bản quy phạm pháp luật
    • Văn bản hành chính
    • Văn bản chuyên ngành
    • Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài
    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ
    Cách soạn thảo văn bản hành chính trong công tác văn thư của Bộ Nội vụ

    2. Thể thức văn bản

    2.1. Văn bản quy phạm pháp luật:

    • Đối với Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và các văn bản liên tịch, áp dụng theo Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp.
    • Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    2.2. Văn bản hành chính: Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.

    2.3. Văn bản chuyên ngành: Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.

    2.4. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế.

    3. Soạn thảo văn bản

    3.1. Văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo Luật số 17/2008/QH12 ngày 16/8/2008 và Luật số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004 về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    3.2. Văn bản hành chính và các văn bản khác:

    Lãnh đạo cơ quan, tổ chức giao đơn vị hoặc công chức, viên chức chủ trì soạn thảo dựa trên tính chất, nội dung văn bản.

    Người soạn thảo có trách nhiệm:

    • Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn và nơi nhận văn bản.
    • Thu thập, xử lý thông tin liên quan.
    • Soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.
    • Khi cần thiết, đề xuất lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân liên quan và tiếp thu góp ý để hoàn thiện văn bản.
    • Trình duyệt dự thảo văn bản theo quy định.

    4. Duyệt, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản

    • Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt.
    • Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung sau khi đã phê duyệt, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo phải trình người đã duyệt để xem xét, quyết định.

    5. Kiểm tra trước khi ký ban hành

    • Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung, ký nháy/tắt ở cuối nội dung văn bản trước khi trình Lãnh đạo ký ban hành.
    • Đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định bảo vệ bí mật nhà nước, xác định việc đóng dấu mật và đối tượng nhận văn bản.
    • Chánh Văn phòng giúp kiểm tra lần cuối về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành, ký nháy/tắt cuối văn bản tại phần “Nơi nhận”.

    6. Ký văn bản

    • Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định pháp luật và Quy chế của cơ quan, tổ chức.
    • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tất cả văn bản do cơ quan ban hành.
    • Trường hợp ký thay, ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền, ký thay mặt phải ghi rõ: KT (ký thay), TL (thừa lệnh), TUQ (thừa ủy quyền), TM (thay mặt).
    • Không được dùng bút chì hoặc bút mực đỏ để ký văn bản.

    7. Bản sao văn bản

    • Các hình thức bản sao gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao.
    • Thể thức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV.
    • Việc sao y, sao lục, trích sao do lãnh đạo và Chánh Văn phòng quyết định.
    • Bản sao y, sao lục, trích sao có giá trị pháp lý như bản chính.
    • Bản photocopy (chỉ sao chép dấu và chữ ký) không có giá trị pháp lý, chỉ dùng để tham khảo.
    • Không được sao chép, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức các ý kiến ghi bên lề văn bản.
    • Nếu ý kiến của Lãnh đạo cần thiết cho giao dịch, trao đổi phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính chính thức.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính chuẩn mực, chính xác và thống nhất trong hoạt động hành chính – tư pháp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác văn thư mà còn góp phần giữ gìn hình ảnh chuyên nghiệp, kỷ cương trong ngành Tòa án. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định hiện hành liên quan đến soạn thảo văn bản trong hệ thống TAND.

    Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

    Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    1. Về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

    Theo nội dung tại Điều 10 của Quy chế công tác văn thư trong hệ thống Tòa án nhân dân (ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-TANDTC năm 2022), các loại văn bản được trình bày theo quy định tương ứng như sau:

    • Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Đối với văn bản hành chính: Tuân theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
    • Đối với văn bản chuyên ngành: Thực hiện theo các quy định trong pháp luật tố tụng (hình sự, dân sự, hành chính), các mẫu văn bản ban hành kèm theo các Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, 02/2017/NQ-HĐTP và 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; đồng thời tuân thủ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
    • Đối với văn bản của tổ chức Đảng: Trình bày theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng.
    • Đối với văn bản của tổ chức Đoàn Thanh niên: Thực hiện theo Hướng dẫn số 29-HD/TWĐTN-VP ngày 29/10/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
    • Đối với văn bản đối ngoại: Văn bản trao đổi với cá nhân, tổ chức nước ngoài trong hoạt động đối ngoại được trình bày theo pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế.

    2. Về quy trình soạn thảo văn bản

    Theo nội dung tại Điều 11 của Quy chế, việc soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân được chia thành hai nhóm chính:

    2.1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Việc soạn thảo tuân thủ theo Luật số 63/2020/QH14 (Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

    2.2. Văn bản hành chính và các loại văn bản khác

    Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP với trình tự như sau:

    • Giao nhiệm vụ soạn thảo: Căn cứ vào tính chất, nội dung văn bản, Chánh án hoặc Thủ trưởng đơn vị phân công đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.
    • Trách nhiệm của đơn vị/cá nhân được giao:
      • Xác định loại văn bản, nội dung, độ mật, độ khẩn và nơi nhận.
      • Thu thập, xử lý thông tin liên quan.
      • Soạn thảo và trình bày bản thảo đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.
      • Khi cần thiết, tham khảo ý kiến các đơn vị, cá nhân có liên quan để hoàn thiện bản thảo.
      • Trình duyệt văn bản kèm theo các tài liệu liên quan, ý kiến đề xuất của người soạn thảo và xử lý của Lãnh đạo cơ quan (ghi rõ trên phiếu trình).
    • Xác định số lượng bản phát hành: Căn cứ vào danh sách nơi nhận, người soạn thảo đề xuất số lượng văn bản cần in sao, trình người ký quyết định.
    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân
    Quy định về soạn thảo văn bản trong hệ thống Tòa án nhân dân

    Văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc chung nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế công tác văn thư, việc quản lý văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được thực hiện theo các nguyên tắc chung sau:

    Quản lý tập trung và thống nhất

    Mọi văn bản đi và đến đều phải được tiếp nhận, đăng ký và xử lý thông qua bộ phận văn thư của cơ quan theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Trường hợp ngoại lệ sẽ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Đối với các văn bản đến nhưng không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị hoặc cá nhân không có trách nhiệm xử lý.

    Xử lý kịp thời

    • Văn bản đi và đến phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao ngay trong ngày phát sinh, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
    • Các văn bản đến có mức độ khẩn như “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn”, “Khẩn” (gọi chung là văn bản khẩn) phải được xử lý ngay lập tức sau khi tiếp nhận.

    Quản lý văn bản mật

    Những văn bản chứa nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước (theo danh mục tại Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 07/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ) phải được đăng ký và quản lý theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và theo quy định nội bộ của Tòa án nhân dân về bảo mật.

      Ngoài ra, việc quản lý văn bản trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân phải tuân thủ các hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước cùng các quy định cụ thể của Tòa án nhân dân.

      Văn bản đi trong hệ thống Tòa án nhân dân được quản lý theo trình tự như thế nào?

      Theo nội dung quy định tại Điều 18 của Quy chế công tác văn thư trong hệ thống Tòa án nhân dân, văn bản đi được quản lý theo trình tự cụ thể như sau:

      • Văn bản đi trước khi phát hành phải được kiểm tra đầy đủ về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày; đồng thời ghi rõ số văn bản, ngày, tháng, năm ban hành
      • Văn thư cơ quan tiến hành đăng ký văn bản đi vào sổ hoặc hệ thống quản lý văn bản theo quy định
      • Văn bản đi được nhân bản theo số lượng cần thiết, sau đó đóng dấu cơ quan và các dấu chỉ mức độ khẩn hoặc mật nếu có.
      • Văn bản đi được hoàn tất các thủ tục gửi đi, bao gồm chuyển phát qua đường bưu điện hoặc các hình thức giao nhận phù hợp; đồng thời theo dõi quá trình chuyển phát để đảm bảo văn bản đến đúng nơi, đúng thời hạn.
      • Văn bản đi sau khi gửi được lưu trữ theo quy định của cơ quan để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là nội dung quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất, khoa học và đúng thể thức trong quản lý hành chính nội bộ. Việc nắm vững các nguyên tắc, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định hiện hành không chỉ góp phần nâng cao chất lượng công tác văn thư, mà còn giúp các cơ quan Mặt trận hoạt động hiệu quả, đúng quy trình pháp lý. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ làm rõ những điểm cần lưu ý khi soạn thảo văn bản, đồng thời cập nhật các quy định mới nhất áp dụng trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

      Không chỉ viết hợp đồng – hãy viết lợi thế pháp lý cho bạn! Học thực chiến – Ứng dụng ngay – Giảng viên giàu kinh nghiệm

      Ghi danh ngay hôm nay: Đăng ký khóa học soạn thảo hợp đồng tại đây

      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      Việc soạn thảo văn bản trong công tác văn thư tại các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần tuân thủ các quy định được nêu tại nội dung Tiểu mục 1, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022. Cụ thể, quá trình này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

      • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đồng thời xét đến mục đích giải quyết công việc cụ thể, người đứng đầu (hoặc người có thẩm quyền) sẽ quyết định nội dung văn bản cần xây dựng. Sau đó, việc soạn thảo sẽ được giao cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện và chịu sự chỉ đạo trực tiếp.
      • Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm tiến độ, nội dung và chất lượng văn bản. Họ phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan về kết quả công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
      • Mỗi văn bản sẽ được áp dụng quy trình soạn thảo phù hợp với tính chất và mức độ quan trọng của nội dung. Các bước trong quy trình soạn thảo này phải tuân theo quy chế nội bộ của từng cơ quan, tổ chức.
      • Đối với văn bản điện tử, ngoài việc tuân thủ các quy định chung như trên, cá nhân được phân công soạn thảo còn phải chuyển bản thảo văn bản đến bộ phận văn thư và thực hiện việc lập hồ sơ điện tử theo đúng quy định.

      Công tác duyệt bản thảo văn bản và kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành được quy định ra sao?

      Căn cứ theo nội dung tại Tiểu mục 2 và Tiểu mục 3, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022, công tác duyệt bản thảo và kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành được quy định cụ thể như sau:

      1. Duyệt bản thảo văn bản

      • Người có thẩm quyền ký văn bản là người có trách nhiệm duyệt bản thảo trước khi phát hành chính thức. Việc duyệt này nhằm bảo đảm nội dung và hình thức văn bản đáp ứng yêu cầu, đúng thẩm quyền ban hành.
      • Chỉ khi bản thảo đạt yêu cầu về nội dung và thẩm quyền, người có thẩm quyền mới được phép duyệt để phát hành. Trong trường hợp bản thảo đã được duyệt ký nhưng phát sinh nhu cầu chỉnh sửa, bổ sung, thì bắt buộc phải trình lại cho người có thẩm quyền để xem xét và quyết định.
      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
      Quy định soạn thảo văn bản trong công tác văn thư đối với các cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

      2. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

      Việc kiểm tra văn bản trước khi ký là bước quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và đúng thể thức. Trách nhiệm kiểm tra được phân công rõ ràng:

      • Người đứng đầu đơn vị soạn thảo phải kiểm tra toàn diện nội dung văn bản và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức về nội dung đó.
      • Chánh văn phòng (hoặc người đứng đầu bộ phận hành chính – văn thư) có trách nhiệm kiểm tra và bảo đảm văn bản được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. Người này chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
      • Bộ phận văn thư của cơ quan là đơn vị cuối cùng kiểm tra lại về hình thức trình bày và thể thức văn bản trước khi trình ký chính thức.
      • Việc trình bày văn bản phải tuân thủ đúng quy định hiện hành về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

      Quy định về trình ký và ký văn bản trong công tác văn thư?

      Theo Tiểu mục 4, Mục II của Hướng dẫn số 14-HD/VPTW năm 2022, việc trình ký và ký văn bản trong công tác văn thư tại cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

      1. Trình ký văn bản

      Bộ phận văn thư cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc trình ký đối với tất cả các văn bản của cơ quan, tổ chức, trừ những trường hợp được quy định riêng theo quy chế nội bộ.

      2. Ký văn bản

      • Việc ký văn bản phải được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Thẩm quyền ký được xác định trên cơ sở phân công cụ thể trong từng cơ quan, tổ chức.
      • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chung về toàn bộ các văn bản được ban hành dưới danh nghĩa cơ quan, tổ chức đó. Đồng thời, người trực tiếp ký văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do mình ký và bắt buộc phải đăng ký mẫu chữ ký tại bộ phận văn thư.

      3. Hình thức ký văn bản

      • Đối với văn bản giấy: Người ký phải sử dụng bút mực màu xanh, tuyệt đối không dùng các loại mực dễ phai hoặc mực không bảo đảm tính lâu bền.
      • Đối với văn bản điện tử: Việc ký số phải thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định của cơ quan có thẩm quyền về chữ ký số và bảo mật thông tin.

      Như vậy, các cơ quan thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội cần tuân thủ chặt chẽ các quy định nêu trên để bảo đảm tính pháp lý, chuẩn mực và hiệu lực thi hành của văn bản hành chính trong quá trình quản lý, điều hành công việc.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không?

      Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không?

      Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không? Đây là vấn đề thực tiễn thường gặp tại các khu công nghiệp, nơi doanh nghiệp bố trí chỗ ở cho công nhân trong suốt quá trình làm việc. Tuy nhiên, khi hợp đồng lao động chấm dứt, quyền sử dụng nhà lưu trú có tiếp tục hay không? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA

      sẽ phân tích căn cứ pháp lý và thực tiễn để làm rõ trách nhiệm trả lại nhà lưu trú khi công nhân nghỉ việc hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động.

      Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

      Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

      Những đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp?

      Theo nội dung tại Điều 91 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp bao gồm:

      1. Công nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp.
      2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân.

      Như vậy, những đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là:

      • Công nhân làm việc trong khu công nghiệp.
      • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động liên quan đến việc đầu tư xây dựng và quản lý nhà lưu trú công nhân.
      Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không?
      Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không?

      Khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp không?

      Căn cứ theo nội dung tại Điều 100 Luật Nhà ở 2023, quy định về nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, có quy định như sau:

      • Công nhân chỉ được thuê một nhà lưu trú trong khu công nghiệp tại cùng một thời điểm và không được phép cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê.
      • Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, công nhân phải bàn giao lại nhà lưu trú công nhân cho bên cho thuê.

      Như vậy, khi công nhân chấm dứt hợp đồng lao động, công nhân sẽ phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp cho bên cho thuê.

      Điều kiện thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp?

      Căn cứ theo nội dung tại Điều 93 Luật Nhà ở 2023, các điều kiện để thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp như sau:

      1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp:
        • Doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê mặt bằng trong khu công nghiệp.
        • Doanh nghiệp phải đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp.
        • Doanh nghiệp phải có hợp đồng lao động với công nhân đang làm việc tại doanh nghiệp mình.
      2. Đối với công nhân:
        • Công nhân phải có hợp đồng lao động với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
        • Công nhân cần có xác nhận từ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc từ doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
      3. Quy trình xét duyệt đối tượng thuê nhà lưu trú:
        • Việc xét duyệt đối tượng được thuê nhà lưu trú công nhân do chủ đầu tư dự án xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thực hiện.
        • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê nhà lưu trú để cho công nhân của mình thuê lại, thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó sẽ thực hiện việc xét duyệt.
        • Ban quản lý khu công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra việc xét duyệt đối tượng thuê nhà lưu trú.

      Mời bạn xem thêm:

    3. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không?

      Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không?

      Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không? Đây là thắc mắc quan trọng trong những tình huống người lao động bị xâm hại nghiêm trọng về nhân thân tại nơi làm việc. Pháp luật lao động hiện hành có quy định rõ về quyền chấm dứt hợp đồng không cần báo trước trong một số trường hợp đặc biệt, nhằm bảo vệ người lao động khỏi hành vi ngược đãi, đe dọa đến sức khỏe, tính mạng. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.

      Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

      Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

      Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không?

      Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước nếu bị ngược đãi, đánh đập

      Căn cứ theo nội dung tại điểm c khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong một số trường hợp, trong đó bao gồm:

      “Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.”

      Như vậy, nếu người lao động bị chủ sử dụng lao động đánh đập, ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc cưỡng bức lao động, thì có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức, không cần báo trước, và không bị coi là vi phạm hợp đồng.

      Người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập người lao động thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

      Theo nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

      Ngoài ra, theo nội dung tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu người vi phạm là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã…), thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

      Lưu ý: Các hình thức xử phạt này áp dụng trong trường hợp hành vi chưa đủ nghiêm trọng để bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu có dấu hiệu hình sự, người sử dụng lao động có thể bị xử lý theo Bộ luật Hình sự.

      Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không?
      Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập không?

      Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước khi bị ngược đãi, đánh đập thì có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

      Theo nội dung tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Mỗi năm làm việc sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.

      Theo nội dung tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp được quy định tại Điều 35, trong đó có trường hợp bị ngược đãi, đánh đập, hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người lao động (Điểm c khoản 2 Điều 35).

      Vì vậy, khi người lao động bị ngược đãi, đánh đập và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, họ vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định.

      Mời bạn xem thêm:

    4. Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?

      Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?

      Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc? Đây là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm khi nghỉ việc đúng luật nhưng không rõ mình có thuộc diện được hưởng trợ cấp thôi việc hay không. Theo quy định của Bộ luật Lao động, không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều được nhận khoản hỗ trợ này. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện và các trường hợp cụ thể mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc.

      Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

      Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

      Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?

      Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại nội dung khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:

      1. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc:

      • Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động;
      • Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp được pháp luật quy định;
      • Không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo quy định.

      2. Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc:

      Theo nội dung khoản 1 Điều 46 kết hợp với các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 BLLĐ 2019, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

      1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp đặc biệt tại nội dung khoản 4 Điều 177 (với cán bộ công đoàn không chuyên trách).
      2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
      3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
      4. Người lao động bị kết án phạt tù không được hưởng án treo, bị tử hình, hoặc bị cấm làm công việc đã ký trong hợp đồng.
      5. Người lao động chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
      6. Người sử dụng lao động (cá nhân) chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc tổ chức chấm dứt hoạt động.
      7. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật (theo Điều 35 BLLĐ).
      8. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật (theo Điều 36 BLLĐ).

      3. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

      Dù thuộc các trường hợp trên nhưng người lao động sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc nếu:

      • Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
      • Tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tiếp trở lên (thuộc điểm e khoản 1 Điều 36).
      Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?
      Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?

      Mức trợ cấp thôi việc:

      • Mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương.
      • Thời gian làm việc để tính trợ cấp: tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (nếu có).

      Mức hưởng trợ cấp thôi việc là bao nhiêu?

      Mức hưởng trợ cấp thôi việc được xác định theo nội dung tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và vẫn áp dụng như các năm trước (không có thay đổi theo thời gian nếu chưa có quy định mới). Cụ thể, nội dung và cách tính như sau:

      1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

      Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc nếu:

      • Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động;
      • Chấm dứt hợp đồng theo một trong các trường hợp tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 BLLĐ 2019;
      • Không thuộc trường hợp bị loại trừ, như: đủ điều kiện hưởng lương hưu, hoặc tự ý nghỉ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng.

      Công thức tính trợ cấp thôi việc

      Tiền trợ cấp thôi việc =1/2×số năm làm việc×tiền lương bình quân 6 tháng cuối năm

      Trong đó:

      • Số năm làm việc để tính = Tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó.
      • Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng = Tổng tiền lương 6 tháng cuối theo hợp đồng lao động (chưa gồm phụ cấp, trừ khi có thỏa thuận).

      Lưu ý: Nếu thời gian làm việc có tháng lẻ (không tròn năm), thì:

      • Dư từ 1 đến dưới 6 tháng tính thành 0,5 năm;
      • Dư từ 6 tháng trở lên tính thành 1 năm.

      Ví dụ minh họa:

      • Anh A làm việc từ 01/01/2018 đến 01/04/2024, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 5 năm.
      • Tổng thời gian làm việc thực tế: 6 năm 3 tháng.
      • Thời gian tham gia BHTN: 5 năm.
        => Thời gian để tính trợ cấp thôi việc: 6 năm 3 tháng – 5 năm = 1 năm 3 tháng → làm tròn là 1,5 năm.
      • Lương bình quân 6 tháng cuối: 10.000.000 đồng.

      Người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận trợ cấp thôi việc không?

      Người lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc nếu khoản này được chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

      Theo nội dung tại Điểm b.10, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định rõ:

      “Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành” được miễn thuế thu nhập cá nhân.

      Như vậy, có 2 trường hợp:

      1. Không phải nộp thuế TNCN

      • Người lao động nhận trợ cấp thôi việc đúng mức quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (tức: 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, sau khi trừ thời gian tham gia BHTN).
      • Khoản tiền này được miễn thuế thu nhập cá nhân.

      2. Phải nộp thuế TNCN đối với phần vượt quy định

      • Nếu người sử dụng lao động chi trả cao hơn mức luật định, thì phần vượt đó sẽ được xem là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và phải nộp thuế TNCN.

      Ví dụ minh họa:

      • Chị B làm việc 6 năm, lương bình quân 6 tháng cuối là 12 triệu đồng.
      • Trợ cấp thôi việc theo luật: 0,5 × 6 × 12 = 36 triệu đồng → Không phải nộp thuế.
      • Tuy nhiên, nếu công ty chi trả 50 triệu đồng → phần chênh lệch 14 triệu đồng sẽ phải tính thuế TNCN.

      Mời bạn xem thêm:

    5. Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

      Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

      Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào? Đây là câu hỏi thường gặp trong quá trình giải quyết quan hệ lao động giữa doanh nghiệp và người lao động. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải tuân thủ đúng quy định pháp luật để tránh phát sinh tranh chấp, khiếu nại. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ phân tích chi tiết các trường hợp mà người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của Bộ luật Lao động hiện hành.

      Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

      Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

      Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

      Theo nội dung tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

      Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng, được đánh giá dựa trên tiêu chí cụ thể trong quy chế do người sử dụng lao động ban hành. Quy chế này phải có tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

      Người lao động bị ốm đau, tai nạn và đã điều trị:

      • 12 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn;
      • 6 tháng liên tục với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng;
      • Quá nửa thời hạn hợp đồng với hợp đồng dưới 12 tháng;
        Trong các trường hợp trên, nếu người lao động chưa hồi phục khả năng lao động thì người sử dụng lao động được quyền chấm dứt hợp đồng.
        Tuy nhiên, nếu sau đó sức khỏe người lao động bình phục, doanh nghiệp nên xem xét ký lại hợp đồng.

      Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, chiến tranh, địch họa hoặc yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, mà sau khi đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục, doanh nghiệp vẫn buộc phải cắt giảm chỗ làm việc.

      Người lao động không trở lại làm việc sau thời hạn quy định khi tạm hoãn hợp đồng lao động.

      Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

      Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

      Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng, ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

      Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?
      Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

      Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi người lao động nghỉ việc liên tiếp nhiều ngày mà không có lý do không?

      Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động nghỉ việc liên tiếp từ 05 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.

      Căn cứ theo nội dung tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:

      “Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.”

      Một số lưu ý:

      Lý do chính đáng có thể bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế, hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.

      Trường hợp nghỉ không lý do dưới 05 ngày thì chưa đủ căn cứ để chấm dứt hợp đồng theo điểm này, nhưng có thể bị xử lý kỷ luật lao động tùy theo nội quy của doanh nghiệp.

      Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải tuân thủ đúng quy trình và điều kiện về xử lý kỷ luật, bảo đảm quyền lợi của người lao động và tránh tranh chấp pháp lý.

      Trường hợp nào thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

      Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp quy định tại nội dung Điều 37 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, ba nhóm trường hợp sau đây được pháp luật bảo vệ đặc biệt:

      1. Người lao động đang điều trị bệnh hoặc tai nạn lao động

      • Người lao động ốm đau, bị tai nạn, hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang trong quá trình điều trị hoặc điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.
      • Ngoại lệ: nếu người lao động đã điều trị liên tục quá thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 (tức là 12 tháng đối với hợp đồng không xác định thời hạn; 6 tháng đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12–36 tháng; hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng), thì người sử dụng lao động có thể được đơn phương chấm dứt.

      2. Người lao động đang nghỉ được sự đồng ý

      • Người lao động đang trong thời gian:
        • Nghỉ hằng năm (nghỉ phép năm);
        • Nghỉ việc riêng có hưởng hoặc không hưởng lương;
        • Hoặc các trường hợp nghỉ khác đã được người sử dụng lao động cho phép.

      3. Người lao động đang trong thời kỳ thai sản hoặc chăm con nhỏ

      • Người lao động nữ đang mang thai;
      • Người lao động đang nghỉ thai sản;
      • Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

      Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp trên mà không thuộc diện ngoại lệ theo luật, thì có thể bị xử lý vi phạm, bị buộc nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại, và trả tiền lương cho thời gian không được làm việc.

      Nếu bạn muốn, mình có thể giúp bạn tổng hợp lại bảng phân loại các trường hợp được và không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ để dễ theo dõi.

      Mời bạn xem thêm:

    6. HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý?

      HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý?

      HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý? Trong thời đại chuyển đổi số, việc ký kết hợp đồng lao động qua email, phần mềm quản trị nhân sự hay nền tảng điện tử ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không phải mọi hình thức giao kết trực tuyến đều được pháp luật công nhận. Để hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý, cần đáp ứng những điều kiện gì? Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ căn cứ pháp luật, yêu cầu về chữ ký điện tử, xác thực và lưu trữ hợp đồng đúng quy định.

      Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

      Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

      Có thể giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức nào?

      Căn cứ theo:

      • Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019,
      • Khoản 6, khoản 10, khoản 12 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử 2005,

      Thì hợp đồng lao động có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

      Cụ thể:

      Phương tiện điện tử là: Phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự (ví dụ: email, hệ thống phần mềm quản trị nhân sự, cổng ký số,…).

      Thông điệp dữ liệu là: Thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử, chẳng hạn như hợp đồng được lập và ký số qua phần mềm, gửi qua email, lưu trữ trên hệ thống máy chủ.

      Như vậy:

      Hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu (như file PDF có chữ ký số, file điện tử trên nền tảng ký hợp đồng, email xác nhận kèm nội dung hợp đồng…), nếu:

      • Có thể truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết (theo Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2005);
      • Đáp ứng các quy định về hình thức, nội dung và nghĩa vụ thông tin theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan.

      Khi đáp ứng điều kiện trên, hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản giấy.

      Nếu bạn cần ví dụ thực tế về cách thức giao kết hợp đồng lao động điện tử hoặc muốn biết phần mềm/kênh phổ biến hiện nay, mình có thể bổ sung thêm.

      HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý?

      Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu, và có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản nếu tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

      Cụ thể, theo Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2005, thông điệp dữ liệu được coi là có giá trị như văn bản nếu:

      • Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập được; và
      • Có thể sử dụng để tham chiếu khi cần thiết.

      Như vậy, để hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản, phải đảm bảo hai điều kiện sau:

      1. Được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu (ví dụ: file PDF, văn bản điện tử có chữ ký số…);
      2. Thông tin có thể truy cập, lưu trữ và sử dụng để đối chiếu khi cần thiết.

      Lưu ý: Để đảm bảo tính pháp lý, các hợp đồng lao động điện tử nên có chữ ký điện tử hoặc chữ ký số hợp lệ, và được lưu trữ theo đúng quy định về giao dịch điện tử.

      HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý;
      HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử cần đáp ứng điều kiện nào để có giá trị pháp lý;

      Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động có được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?

      Theo nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động có thể là:

      • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
      • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền;
      • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền;
      • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

      Tuy nhiên, tại nội dung khoản 5 Điều 18 nêu rõ:

      “Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.”

      Như vậy, người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không có quyền ủy quyền lại cho người khác thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động. Việc ủy quyền lại là không hợp pháp và có thể dẫn đến hợp đồng lao động không có giá trị pháp lý nếu bị phát hiện vi phạm thẩm quyền.

      Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động của người sử dụng lao động và người lao động được quy định như thế nào?

      Theo nội dung tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, khi giao kết hợp đồng lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động đều có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng.

      Cụ thể:

      1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

      Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về các nội dung sau:

      • Công việc cụ thể mà người lao động sẽ thực hiện;
      • Địa điểm và điều kiện làm việc;
      • Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;
      • Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
      • Tiền lương, hình thức trả lương;
      • Các chế độ bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
      • Quy định liên quan đến bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
      • Các vấn đề khác mà người lao động yêu cầu và có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng.

      2. Nghĩa vụ của người lao động

      Người lao động cũng phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về:

      • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính;
      • Nơi cư trú hiện tại;
      • Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề;
      • Tình trạng sức khỏe;
      • Các thông tin khác có liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

      Việc cả hai bên cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực là cơ sở để thiết lập quan hệ lao động minh bạch, hợp pháp và hạn chế rủi ro phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .