Tác giả: Thanh Loan

  • Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc?

    Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc?

    Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc? Đây là vấn đề pháp lý nhạy cảm và thường gây lúng túng cho người sử dụng lao động khi xử lý quan hệ lao động với người lao động vi phạm pháp luật. Việc người lao động bị đưa đi cai nghiện bắt buộc có làm phát sinh nghĩa vụ tạm hoãn hợp đồng hay không? Pháp luật lao động quy định như thế nào? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu rõ quy định hiện hành và hướng xử lý phù hợp để đảm bảo đúng luật, tránh tranh chấp không đáng có.

    Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, một trong các trường hợp bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là:

    “Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”

    Do đó, khi người lao động bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thì người sử dụng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào ý chí của các bên.

    Trong thời gian tạm hoãn, theo khoản 2 Điều 30, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.

    Tóm lại: Việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là quy định bắt buộc theo pháp luật, người sử dụng lao động không được tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động trong thời gian này.

    Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc?
    Có bắt buộc phải tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động phải đi cai nghiện bắt buộc?

    Có được sa thải người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để đi cai nghiện không?

    Theo nội dung tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người lao động chỉ không bị xử lý kỷ luật lao động trong một số trường hợp cụ thể như: nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, đang bị tạm giữ, tạm giam, đang điều trị bệnh tâm thần hoặc các bệnh làm mất khả năng nhận thức, v.v. Tình trạng tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do đi cai nghiện bắt buộc không thuộc danh sách cấm xử lý kỷ luật lao động.

    Tuy nhiên, để áp dụng hình thức kỷ luật sa thải, người sử dụng lao động phải tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật, bao gồm:

    • Chứng minh được hành vi vi phạm và căn cứ sa thải theo đúng quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động (ví dụ như: trộm cắp, gây thiệt hại nghiêm trọng, tự ý bỏ việc,…);
    • Có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động;
    • Người lao động phải có mặt để trình bày ý kiến, được quyền nhờ luật sư hoặc người bảo vệ quyền lợi;
    • Lập biên bản đầy đủ theo đúng trình tự pháp luật.

    Lưu ý: Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không làm mất hiệu lực hợp đồng, và người lao động vẫn là người của doanh nghiệp. Do đó, nếu hành vi vi phạm kỷ luật xảy ra trước khi người lao động đi cai nghiện, thì việc xem xét xử lý kỷ luật có thể thực hiện sau khi người lao động trở lại làm việc. Trong thời gian đang tạm hoãn hợp đồng, việc đảm bảo đầy đủ điều kiện để tổ chức xử lý kỷ luật (như sự có mặt, biện hộ của người lao động) là rất khó thực hiện.

    Người lao động không tới nhận việc sau bao nhiêu ngày sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì không được nhận lại?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, quy định như sau:

    “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

    Như vậy, người lao động phải trở lại làm việc trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Nếu quá 15 ngày mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc, không có lý do chính đáng và không có thỏa thuận khác, thì người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải tiếp nhận lại người lao động.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?

    Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?

    Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp và người lao động khi hợp đồng sắp hết hạn. Việc sử dụng phụ lục hợp đồng để thay đổi thời hạn làm việc tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không tuân thủ đúng quy định. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ liệu có thể gia hạn hợp đồng qua phụ lục hay không, căn cứ pháp lý liên quan và những lưu ý quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp.

    Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục hợp đồng lao động có thể được sử dụng để sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động, nhưng không được phép thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

    Cụ thể, phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng lao động chính, và có hiệu lực như hợp đồng lao động. Tuy nhiên, khi sử dụng phụ lục để điều chỉnh hợp đồng lao động, các thay đổi chỉ có thể áp dụng đối với các điều, khoản khác của hợp đồng, như mức lương, công việc, chế độ làm việc, v.v., nhưng không được sửa đổi thời gian của hợp đồng lao động.

    Nếu các bên muốn gia hạn thời hạn hợp đồng lao động, cần phải ký kết một hợp đồng lao động mới hoặc một phụ lục hợp đồng có điều khoản gia hạn thời gian hợp đồng.

    Sửa đổi hợp đồng lao động đã ký chỉ có thể bằng phụ lục hợp đồng lao động?

    Theo nội dung quy định tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019, khi một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải thông báo cho bên còn lại ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần thay đổi. Nếu hai bên thỏa thuận được, thì có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau để thực hiện việc sửa đổi, bổ sung:

    • Ký phụ lục hợp đồng lao động, hoặc
    • Giao kết hợp đồng lao động mới.

    Trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên tiếp tục thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết trước đó.

    Như vậy, việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động không bắt buộc phải thực hiện bằng phụ lục hợp đồng. Hai bên có thể chọn hình thức phù hợp là ký phụ lục hoặc lập hợp đồng lao động mới tùy vào thỏa thuận giữa các bên.

    Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?
    Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?

    Sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động cho 02 người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền?

    Theo nội dung tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng là vi phạm quy định pháp luật. Cụ thể, nếu người sử dụng lao động thực hiện hành vi này đối với từ 01 đến 10 người lao động, thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Do đó, nếu người sử dụng lao động sửa đổi thời hạn hợp đồng bằng phụ lục cho 02 người lao động, thì sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Lưu ý:

    Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm.

    Nếu người sử dụng lao động là tổ chức, thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức là từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

    Hợp đồng lao động có bắt buộc phải có quốc hiệu, tiêu ngữ hay không?

    Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, pháp luật không yêu cầu hợp đồng lao động phải có quốc hiệu, tiêu ngữ. Hợp đồng lao động chỉ cần đảm bảo các nội dung chủ yếu như tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, thông tin của người lao động, công việc, mức lương, thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội, và các điều khoản khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

    Tuy nhiên, trong thực tế, một số công ty hoặc tổ chức có thể lựa chọn đưa quốc hiệu, tiêu ngữ vào hợp đồng lao động nhằm thể hiện tính chính thức của văn bản, nhưng đây không phải là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không? Đây là câu hỏi được nhiều người lao động trẻ và cả doanh nghiệp đặt ra khi tuyển dụng part-time. Việc ký hợp đồng lao động không chỉ giúp xác lập quyền và nghĩa vụ giữa hai bên mà còn đảm bảo các quyền lợi pháp lý cho sinh viên khi tham gia làm việc. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp luật hiện hành và những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi sử dụng lao động bán thời gian là sinh viên.

    Đừng để sai sót hợp đồng khiến bạn trả giá đắt – Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng thực tiễn và phòng tránh rủi ro pháp lý!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc không trọn thời gian (thường gọi là part-time) là người có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày, tuần hoặc tháng. Việc làm part-time phải được hai bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động.

    Dù làm việc ít thời gian hơn, người lao động part-time vẫn có quyền được hưởng lương, được đối xử bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động, có cơ hội phát triển ngang bằng với lao động toàn thời gian và được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động.

    Như vậy, sinh viên làm việc bán thời gian – ví dụ như phục vụ tại quán cà phê – vẫn được xem là người lao động theo pháp luật và cần phải được ký hợp đồng lao động. Việc ký hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho sinh viên, đồng thời giúp người sử dụng lao động tuân thủ quy định của pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.

    Mẫu hợp đồng lao động cho người lao động part-time

    Hợp đồng lao động cho người lao động part-time có thể được ký kết theo ba hình thức chính:

    • Hợp đồng bằng văn bản: Đây là hình thức phổ biến và đáng tin cậy nhất. Trong hợp đồng này, các điều khoản làm việc của người lao động part-time được ghi rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng cho cả hai bên, giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
    • Hợp đồng bằng lời nói: Thường áp dụng cho hợp đồng có thời hạn ngắn (dưới 1 tháng) và giá trị giao dịch không lớn (dưới 1 triệu đồng). Tuy nhiên, hình thức này không được khuyến khích vì dễ gây hiểu lầm và dẫn đến tranh chấp.
    • Hợp đồng qua dữ liệu điện tử: Đây là hình thức mới, sử dụng công nghệ hiện đại để ký kết hợp đồng trực tuyến qua các công cụ điện tử như email hoặc hệ thống quản lý hợp đồng trực tuyến. Hợp đồng này cần tuân thủ các quy định về pháp lý và bảo mật thông tin.

    Nội dung của hợp đồng lao động part-time cần tuân thủ các quy định trong Bộ Luật Lao Động 2019 và phải bao gồm những điều khoản phù hợp với công việc bán thời gian, cụ thể như sau:

    • Thông tin cơ bản:
      • Thông tin của người sử dụng lao động và người lao động.
      • Thời hạn hợp đồng lao động.
    • Thời gian làm việc: Xác định rõ ràng thời gian làm việc trong ngày, tuần và tháng, bao gồm ca làm việc và thời gian nghỉ giữa các ca.
    • Mức lương:
      • Quy định mức lương trả cho người lao động part-time, có thể tính theo giờ làm việc, sản phẩm hoặc doanh thu.
      • Thỏa thuận về cách tính lương và thời gian trả lương (hàng tuần, hàng tháng).
    • Chế độ nghỉ ngơi và bảo hiểm xã hội:
      • Quyền lợi của người lao động về nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội phù hợp với thời gian làm việc thực tế.
      • Quy định về các chế độ nghỉ phép, nghỉ bù, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.
    • Quy định về chấm dứt hợp đồng: Các điều kiện và quy trình để chấm dứt hợp đồng lao động part-time cho cả hai bên.
    • Các điều khoản khác: Các điều khoản liên quan đến công việc cụ thể và quy định pháp luật hiện hành.

    Việc ký kết hợp đồng lao động rõ ràng và minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Điều này cũng tạo ra một môi trường làm việc tích cực và công bằng cho cả hai bên.

    Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?
    Có cần phải ký hợp đồng lao động đối với sinh viên làm việc part time không?

    Sinh viên làm việc part time có đóng bảo hiểm xã hội không?

    Theo nội dung tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những đối tượng làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên. Tuy nhiên, sinh viên làm việc part-time có thể không tham gia bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp.

    Cụ thể, nếu sinh viên làm việc part-time và có tổng thời gian không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày trở lên trong tháng, thì sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng đó. Điều này cũng áp dụng cho những người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên.

    Vậy nếu bạn là sinh viên làm việc part-time tại quán cà phê và có thời gian nghỉ việc từ 14 ngày trở lên trong tháng, bạn sẽ không cần phải tham gia bảo hiểm xã hội trong tháng đó.

    Quy định mức lương theo giờ cho sinh viên làm việc part time?

    Theo nội dung tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu được quy định theo từng vùng và áp dụng cho người lao động, bao gồm cả sinh viên làm việc part-time. Cụ thể:

    • Mức lương tối thiểu theo tháng và theo giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động được phân theo các vùng, bao gồm các mức lương khác nhau cho từng địa phương.
    • Danh mục các vùng (Vùng I, Vùng II, Vùng III, Vùng IV) được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

    Do đó, mức lương theo giờ dành cho sinh viên làm việc part-time sẽ phụ thuộc vào khu vực mà sinh viên làm việc. Bạn có thể tham khảo Phụ lục của Nghị định 38/2022/NĐ-CP để biết mức lương cụ thể cho từng vùng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người lao động khi muốn nghỉ việc đúng luật mà vẫn đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, không phải trường hợp nào đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng được nhận trợ cấp thất nghiệp. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện, hồ sơ và các lưu ý quan trọng để không bị mất quyền lợi chính đáng của mình.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào cho đúng?

    Theo nội dung quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, để việc nghỉ việc hợp pháp, người lao động cần tuân thủ về thời hạn báo trước hoặc thuộc các trường hợp được nghỉ ngay không cần báo trước như sau:

    1. Trường hợp phải báo trước

    Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thông báo trước cho người sử dụng lao động với thời gian như sau:

    • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
    • Ít nhất 3 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng;
    • Thời hạn báo trước khác nếu làm việc trong các ngành, nghề, công việc đặc thù, theo quy định của Chính phủ.

    2. Trường hợp không cần báo trước

    Người lao động được quyền nghỉ việc ngay, không cần báo trước, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc, hoặc điều kiện làm việc như đã thỏa thuận (trừ một số trường hợp điều chuyển tạm thời theo Điều 29 Bộ luật này);
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn (trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng theo khoản 4 Điều 97);
    • Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm;
    • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
    • Lao động nữ đang mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
    • Đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 (trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người sử dụng lao động);
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng cần đảm bảo:

    • Thông báo trước đúng thời hạn nếu thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 35;
    • Không cần báo trước nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35.

    Việc nghỉ đúng luật giúp người lao động bảo vệ được quyền lợi và có thể hưởng các chế độ như trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện theo Luật Việc làm.

    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

    Theo nội dung quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
      • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
      • Hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong:
      • 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng xác định hoặc không xác định thời hạn);
      • 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng).
    3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng quy định.
    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp đặc biệt như: thực hiện nghĩa vụ quân sự, học tập dài hạn, chấp hành án tù, ra nước ngoài định cư, tử vong,…

    Ngoài ra, theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp không tuân thủ đúng quy định tại các Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật Lao động. Khi đó, người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ bị loại khỏi diện được nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật là bao nhiêu?

    Theo nội dung quy định tại Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013, mức trợ cấp thất nghiệp được xác định như sau:

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng: Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được nhận 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, mức hưởng này được giới hạn tối đa như sau:

    • Không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định;
    • Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định.

    2. Điều kiện áp dụng: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật và đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm năm 2013 sẽ được hưởng trợ cấp theo mức nêu trên.

    Tóm lại, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp và đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp, thì mức hưởng sẽ là 60% tiền lương bình quân đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng trước khi nghỉ việc, nhưng không vượt quá các giới hạn quy định theo từng đối tượng lao động.

    Mời bạn xem thêm:

    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
    Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
  • Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày? Đây là vấn đề pháp lý thường gặp nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động. Đặc thù của người quản lý doanh nghiệp dẫn đến điều kiện và thời hạn báo trước có những điểm khác biệt so với người lao động thông thường. Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật khi chấm dứt hợp đồng lao động.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Người quản lý doanh nghiệp bao gồm những ai?

    Theo nội dung quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là những cá nhân giữ vai trò quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm chính trong việc ra quyết định và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

    Cụ thể, người quản lý doanh nghiệp bao gồm:

    1. Người quản lý doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân.

    2. Người quản lý công ty, bao gồm:

    • Thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh);
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    • Thành viên Hội đồng thành viên (trong công ty TNHH hai thành viên trở lên);
    • Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    • Thành viên Hội đồng quản trị (trong công ty cổ phần);
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    • Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty (ví dụ: Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát nếu được quy định là người quản lý trong Điều lệ…).

    Như vậy, người quản lý doanh nghiệp là khái niệm bao trùm nhiều vị trí lãnh đạo và điều hành trong cả doanh nghiệp tư nhân lẫn công ty, được xác định không chỉ theo pháp luật mà còn căn cứ theo quy định nội bộ của từng doanh nghiệp (tức là Điều lệ công ty). Đây là nhóm đối tượng có vai trò quan trọng và thường chịu trách nhiệm pháp lý cao trong hoạt động của doanh nghiệp.

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người quản lý doanh nghiệp là một trong những đối tượng thuộc ngành, nghề, công việc đặc thù khi thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, thời hạn báo trước sẽ không áp dụng theo thời hạn chung tại Điều 35 Bộ luật Lao động, mà áp dụng theo quy định riêng, cụ thể như sau:

    1. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên: Thời hạn báo trước: ít nhất 120 ngày.

    2. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: Thời hạn báo trước: ít nhất bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng.

    Ví dụ minh họa: Nếu người quản lý ký hợp đồng lao động thời hạn 8 tháng, thì thời hạn báo trước sẽ là: 8 tháng × 1/4 = 2 tháng (tương đương 60 ngày).

    Người quản lý doanh nghiệp khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp phải báo trước theo mốc thời gian đặc biệt dài hơn thông thường, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng lao động và sự ổn định trong quản lý, điều hành doanh nghiệp.

    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?
    Người quản lý doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Người quản lý doanh nghiệp có thời gian thử việc là bao lâu?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc đối với từng loại công việc được quy định theo tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Trong đó, đối với người quản lý doanh nghiệp, thời gian thử việc được quy định như sau:

    Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

    Lưu ý:

    • Đây là mức tối đa. Hai bên (người lao động và người sử dụng lao động) có thể thỏa thuận thời gian thử việc ngắn hơn, nhưng không được vượt quá 180 ngày.
    • Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần.
    • Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu thì người lao động phải được ký hợp đồng chính thức.

    Người giữ vị trí quản lý doanh nghiệp có thể được thử việc trong thời gian tối đa 180 ngày. Đây là khoảng thời gian dài nhất trong các nhóm chức danh được phép thử việc theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không? Trong thực tế, nhiều bên vẫn thỏa thuận miệng khi thực hiện các công việc xây dựng nhỏ lẻ mà không lập văn bản cụ thể. Tuy nhiên, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý khi xảy ra tranh chấp. Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích căn cứ pháp luật hiện hành để làm rõ giá trị pháp lý của hợp đồng xây dựng bằng miệng, từ đó giúp các cá nhân, tổ chức hiểu đúng và phòng tránh những hậu quả không mong muốn.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý hay không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng, để một hợp đồng xây dựng có giá trị pháp lý, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    Chủ thể tham gia hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự;

    Việc ký kết hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này;

    Hợp đồng phải được lập bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của các bên. Nếu bên tham gia là tổ chức, hợp đồng còn phải được ký tên, đóng dấu theo quy định.

    Ngoài ra, hợp đồng xây dựng có hiệu lực còn là cơ sở pháp lý cao nhất để:

    Ràng buộc trách nhiệm giữa các bên (giao thầu – nhận thầu – các bên liên quan);

    Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

    Làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm toán thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết.

    Vì hình thức bằng văn bản là điều kiện bắt buộc để hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý, nên hợp đồng xây dựng giao kết bằng miệng không có giá trị pháp lý. Việc giao kết bằng miệng trong lĩnh vực xây dựng là không được pháp luật công nhận và không thể làm căn cứ để ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa các bên nếu phát sinh tranh chấp.

    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?
    Hợp đồng xây dựng được giao kết bằng miệng có giá trị pháp lý không?

    Hợp đồng xây dựng phải có những nội dung nào?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 141 của Luật Xây dựng 2014, hợp đồng xây dựng phải được lập bằng văn bản và bắt buộc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

    1. Căn cứ pháp lý: Các văn bản pháp luật làm cơ sở để ký kết và thực hiện hợp đồng.
    2. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ của hợp đồng, thường là tiếng Việt. Nếu có yếu tố nước ngoài thì có thể kèm theo ngôn ngữ khác theo thỏa thuận.
    3. Nội dung và khối lượng công việc: Mô tả cụ thể các công việc mà bên nhận thầu phải thực hiện, khối lượng, phạm vi công việc.
    4. Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật: Quy định tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, quy trình nghiệm thu và bàn giao sản phẩm xây dựng.
    5. Thời gian và tiến độ thực hiện: Thời hạn hoàn thành công việc và các mốc tiến độ chính.
    6. Giá trị hợp đồng và điều khoản thanh toán:
      • Giá hợp đồng và phương thức xác định;
      • Điều khoản tạm ứng;
      • Loại tiền sử dụng để thanh toán;
      • Hình thức và thời điểm thanh toán.
    7. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng: Các biện pháp bảo đảm do bên nhận thầu cung cấp như bảo lãnh ngân hàng hoặc các hình thức bảo đảm khác.
    8. Điều chỉnh hợp đồng: Các trường hợp và nguyên tắc điều chỉnh khối lượng công việc, giá hợp đồng, thời gian thực hiện.
    9. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Phân định trách nhiệm và quyền lợi của bên giao thầu và bên nhận thầu.
    10. Xử lý vi phạm hợp đồng: Quy định về trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, mức xử phạt, trường hợp được thưởng (nếu có).
    11. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: Các tình huống và trình tự tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng.
    12. Giải quyết tranh chấp: Hình thức, cơ quan hoặc tổ chức giải quyết tranh chấp như thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
    13. Rủi ro và sự kiện bất khả kháng: Quy định về xử lý hậu quả khi xảy ra thiên tai, chiến tranh hoặc các tình huống không thể kiểm soát được.
    14. Quyết toán và thanh lý hợp đồng: Quy trình và thời điểm quyết toán, thanh lý hợp đồng sau khi hoàn thành công việc.
    15. Các nội dung khác: Do các bên thỏa thuận bổ sung nhưng không được trái quy định của pháp luật.

    Việc đảm bảo đầy đủ các nội dung trên không chỉ giúp hợp đồng có giá trị pháp lý rõ ràng mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.

    Các bên ký kết hợp đồng xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc nào?

    Căn cứ nội dung tại Điều 138 của Luật Xây dựng 2014, khi ký kết hợp đồng xây dựng, các bên tham gia phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau:

    1. Nguyên tắc về sự tự nguyện và tuân thủ pháp luật: Việc ký kết hợp đồng phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp tác giữa các bên, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tài chính: Trước khi ký kết, các bên phải đảm bảo có đủ nguồn vốn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
    3. Nguyên tắc về lựa chọn nhà thầu: Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn tất quy trình lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán nội dung hợp đồng.
    4. Nguyên tắc đối với liên danh nhà thầu: Trường hợp bên nhận thầu là một liên danh nhà thầu, thì các thành viên liên danh phải có thỏa thuận liên danh rõ ràng. Các thành viên phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

    Việc tuân thủ nghiêm các nguyên tắc nêu trên không chỉ bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch của hợp đồng xây dựng, mà còn là căn cứ để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố? Đây là thắc mắc phổ biến trong thực tiễn quan hệ lao động, đặc biệt khi phát sinh các vấn đề pháp lý nghiêm trọng liên quan đến người lao động. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích rõ quy định pháp luật hiện hành về việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị khởi tố giúp người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong tình huống đặc biệt này.

    Tham khảo ngay khóa học “Rà soát Hợp đồng Pháp lý” để nâng cao kỹ năng pháp lý thực tiễn, tránh rủi ro pháp lý không đáng có!

    Truy cập tại: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

    1. Các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc tham gia Dân quân tự vệ theo quy định;

    b) Bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

    c) Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

    d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật Lao động;

    đ) Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp thuộc công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

    e) Được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước;

    g) Được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác có vốn đầu tư;

    h) Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

    2. Hệ quả pháp lý của việc tạm hoãn hợp đồng

    Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Người lao động không được hưởng lương và không được hưởng các quyền lợi, chế độ đã được ghi trong hợp đồng lao động, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Theo nội quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được tạm hoãn trong một số trường hợp cụ thể, trong đó bao gồm: người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc dân quân tự vệ; bị tạm giữ, tạm giam theo quy định pháp luật tố tụng hình sự; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; lao động nữ mang thai theo quy định; được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoặc đại diện phần vốn nhà nước; và các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

    Như vậy, nếu người lao động bị khởi tố nhưng không bị tạm giữ, tạm giam, và cũng không thuộc các trường hợp tạm hoãn nêu trên, thì hợp đồng lao động vẫn tiếp tục được thực hiện theo đúng nội dung đã ký kết. Công ty không có quyền đơn phương tạm hoãn thực hiện hợp đồng chỉ căn cứ vào việc người lao động bị khởi tố.

    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?
    Có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi NLĐ bị khởi tố?

    Người sử dụng lao động có được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng không?

    Theo nội dung tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải trở lại nơi làm việc, và người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận lại người lao động để tiếp tục công việc theo hợp đồng đã giao kết, nếu hợp đồng còn hiệu lực, trừ các trường hợp sau:

    • Hai bên có thỏa thuận khác (ví dụ: kéo dài thời gian tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng…);
    • Pháp luật có quy định khác (ví dụ: người lao động không còn đủ điều kiện làm việc, bị cấm hành nghề…).

    Người sử dụng lao động không có quyền từ chối tiếp nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng, nếu:

    • Hợp đồng lao động vẫn còn thời hạn;
    • Người lao động trở lại làm việc đúng thời hạn (trong vòng 15 ngày);
    • Không có thỏa thuận hoặc quy định pháp luật nào khác điều chỉnh.

    Nếu người lao động không quay lại đúng thời hạn 15 ngày, thì người sử dụng lao động không bắt buộc phải nhận lại, trừ khi có lý do chính đáng và được hai bên thỏa thuận.

    Tạm hoãn hợp đồng lao động, chế độ lương và bảo hiểm xã hội được tính thế nào?

    1. Về tiền lương

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

    Người lao động không được hưởng tiền lương và các quyền lợi đã được ghi trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Điều này có nghĩa là, người lao động sẽ không được trả lương trong thời gian tạm hoãn, trừ khi:

    • Hai bên có thỏa thuận vẫn trả lương trong thời gian tạm hoãn (ví dụ vì lý do đặc biệt);
    • Hoặc có quy định riêng của pháp luật yêu cầu phải trả lương.

    2. Về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

    Theo nội dung tại khoản 4 Mục II Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH, quy định về quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm như sau:

    Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

    Do đó, nếu người lao động tạm hoãn hợp đồng từ 14 ngày trở lên trong một tháng, thì:

    • Không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trong tháng đó;
    • Thời gian tạm hoãn không được tính vào thời gian tham gia BHXH để hưởng các chế độ về hưu trí, thai sản, ốm đau, thất nghiệp, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

    Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

    Trường hợp doanh nghiệp đang trong giai đoạn chưa bổ nhiệm kế toán trưởng, nhiều người thắc mắc ai sẽ là người có thẩm quyền ký chứng từ kế toán. Vậy ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng để đảm bảo tính hợp lệ? Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp luật về người được ủy quyền ký thay và trách nhiệm pháp lý liên quan đến hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.

    Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Ai có thẩm quyền ký chứng từ kế toán?

    Theo nội dung tại Điều 19 Luật Kế toán 2015, người có thẩm quyền ký chứng từ kế toán là:

    Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký:

    • Chứng từ kế toán phải được ký bởi người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.
    • Người có thẩm quyền có thể là các cá nhân đảm nhiệm chức danh như kế toán trưởng, giám đốc, hoặc các lãnh đạo có trách nhiệm và quyền hạn đối với các nghiệp vụ kế toán của tổ chức.

    Các quy định về chữ ký:

    • Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng mực không phai, không được ký bằng mực màu đỏ hoặc sử dụng dấu chữ ký khắc sẵn.
    • Chữ ký của một người trên các chứng từ kế toán phải thống nhất, nghĩa là người ký phải ký giống nhau trên tất cả các chứng từ liên quan.
    • Đối với người khiếm thị, chữ ký sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Chứng từ chi tiền: Chứng từ kế toán chi tiền phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.

    Chứng từ điện tử: Đối với chứng từ điện tử, phải có chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử có giá trị tương đương với chữ ký trên chứng từ giấy.

      Như vậy, việc ký chứng từ kế toán phải tuân thủ các quy định về thẩm quyền và mực ký, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ kế toán.

      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

      Trong thời gian công ty không có kế toán trưởng, người ký chứng từ kế toán sẽ là người phụ trách kế toán hoặc người được thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, nếu công ty chưa bổ nhiệm được kế toán trưởng, công ty có thể bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Trong trường hợp công ty thuê dịch vụ, người từ dịch vụ này sẽ là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng chính thức.

      Thuê dịch vụ làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện bị phạt bao nhiêu tiền?

      Theo nội dung quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP, nếu công ty thuê dịch vụ làm kế toán trưởng mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi này. Tuy nhiên, đối với tổ chức (công ty), mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân, vì vậy mức phạt đối với công ty sẽ từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

      Ngoài ra, công ty còn bị yêu cầu bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán trưởng có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật.

      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?
      Ai là người ký chứng từ kế toán trong thời gian công ty không có kế toán trưởng?

      Thuê dịch vụ làm kế toán trưởng được quy định như thế nào?

      Theo nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, việc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng được quy định như sau:

      Đơn vị kế toán có thể thuê dịch vụ kế toán trưởng:

      • Đơn vị kinh doanh và tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước có thể thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán.
      • Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước cũng có thể thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng, phụ trách kế toán, và việc này phải do người đại diện theo pháp luật của đơn vị quyết định.

      Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật:

      • Các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán cho khách hàng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Điều 51, 56, và 58 của Luật Kế toán và không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán theo Điều 19 và Điều 25 của Nghị định này.
      • Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải tuân thủ các quy định tại Điều 56, 58 của Luật Kế toán, Điều 21 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán.

      Quyền và trách nhiệm của người được thuê:

      • Người được thuê làm dịch vụ kế toán có quyền và trách nhiệm giống như một kế toán viên, theo quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán.
      • Người được thuê làm dịch vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán có quyền và trách nhiệm như kế toán trưởng theo quy định tại Điều 55 của Luật Kế toán.

      Trách nhiệm của người đại diện pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

        Tóm lại, các đơn vị kinh doanh có thể thuê dịch vụ kế toán trưởng từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, nhưng cần đảm bảo rằng dịch vụ này đáp ứng đủ các yêu cầu pháp lý và phải có sự chịu trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Muốn hành nghề kế toán viên chuyên nghiệp, việc sở hữu chứng chỉ kế toán viên là điều kiện bắt buộc. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc: muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính – kế toán và các quy định cụ thể của Bộ Tài chính. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải đáp chi tiết điều kiện cần và đủ để được cấp chứng chỉ này.

        Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Theo nội dung quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, để được cấp Chứng chỉ kế toán viên, người yêu cầu cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

        • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bao gồm trung thực, liêm khiết và ý thức chấp hành pháp luật.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, hoặc các chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
        • Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.

        Ngoài ra, đối với những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do các tổ chức quốc tế công nhận, nếu đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, họ cũng có thể được cấp Chứng chỉ kế toán viên.

        Do đó, một trong những điều kiện quan trọng để được cấp Chứng chỉ kế toán viên là cần có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp. Nếu không có bằng đại học từ các chuyên ngành quy định, bạn sẽ không đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ này.

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên học trường nào?

        Để đủ điều kiện được cấp chứng chỉ kế toán viên, bạn cần tốt nghiệp đại học trở lên, với chuyên ngành phù hợp. Các trường đại học có chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán thường là những lựa chọn lý tưởng để bạn theo học, như:

        • Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
        • Trường Đại học Ngoại thương (FTU)
        • Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM)
        • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
        • Trường Đại học Luật TP.HCM (đối với chuyên ngành luật liên quan đến kế toán)

        Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, bạn phải có bằng đại học trở lên. Điều này được quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015. Bằng đại học của bạn phải thuộc một trong các chuyên ngành sau:

        • Tài chính
        • Kế toán
        • Kiểm toán

        Hoặc các chuyên ngành khác mà Bộ Tài chính quy định. Nếu bạn không có bằng đại học thuộc các chuyên ngành này, bạn sẽ không đủ tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ kế toán viên.

        Ngoài bằng cấp, bạn còn phải đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, và có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán để đủ điều kiện cấp chứng chỉ.

        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?
        Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

        Có chứng chỉ kiểm toán viên có được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

        Theo nội dung quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, người có chứng chỉ kiểm toán viên được phép đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

        • Có năng lực hành vi dân sự: Điều kiện này yêu cầu người đăng ký hành nghề phải có năng lực pháp lý đầy đủ, không bị hạn chế về hành vi dân sự.
        • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên: Người có chứng chỉ kiểm toán viên cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
        • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức: Người đăng ký hành nghề cần tham gia và hoàn thành các chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức nghề nghiệp theo quy định.

        Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, người có chứng chỉ kiểm toán viên có thể đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

        Những loại hình doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kế toán?

        Theo nội dung tại Điều 59 Luật Kế toán 2015, các loại hình doanh nghiệp có quyền kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm:

        • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Đây là hình thức doanh nghiệp phổ biến, với tối thiểu hai thành viên và trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty.
        • Công ty hợp danh: Loại hình doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh, cùng chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ của doanh nghiệp.
        • Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.

        Tuy nhiên, để được kinh doanh dịch vụ kế toán, các doanh nghiệp này phải bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định và có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Nhiều người đang làm nghề kế toán có định hướng chuyển sang kiểm toán nội bộ nhưng băn khoăn không biết cần bao nhiêu năm kinh nghiệm kế toán để đủ điều kiện. Vậy làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm? Câu trả lời không chỉ phụ thuộc vào thời gian làm việc mà còn liên quan đến vị trí công tác, bằng cấp và lĩnh vực kế toán cụ thể. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu các tiêu chuẩn được pháp luật và thực tiễn yêu cầu đối với vị trí này.

        Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

        Theo nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, để được đảm nhiệm công tác kiểm toán nội bộ, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Cụ thể:

        Trình độ chuyên môn: Phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của công tác kiểm toán nội bộ. Đồng thời, cần có kiến thức đầy đủ và thường xuyên cập nhật về các lĩnh vực kiểm toán được giao.

        Kinh nghiệm làm việc: Phải có ít nhất một trong các điều kiện sau:

        • Từ 05 năm trở lên làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo;
        • Hoặc 03 năm trở lên làm việc tại chính đơn vị đang công tác;
        • Hoặc 03 năm trở lên làm các công việc liên quan như kế toán, kiểm toán hoặc thanh tra.

        Kiến thức và kỹ năng: Người làm kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; đồng thời có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kỹ năng và kiến thức chuyên môn về kiểm toán nội bộ.

        Phẩm chất đạo đức: Không bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên vì các vi phạm liên quan đến kinh tế, tài chính, kế toán, và không đang trong thời gian thi hành án kỷ luật.

        Tiêu chuẩn khác: Có thể được đơn vị tự quy định thêm, phù hợp với tính chất hoạt động của tổ chức.

          Tóm lại, nếu bạn là kế toán và muốn chuyển sang làm kiểm toán nội bộ thì cần có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm kế toán để đáp ứng điều kiện tối thiểu theo quy định pháp luật.

          Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?
          Làm công tác kiểm toán nội bộ cần phải làm kế toán bao nhiêu năm?

          Trong công ty cổ phần niêm yết thì ai có quyền ban hành quy chế kiểm toán nội bộ?

          Theo nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, việc ban hành quy chế kiểm toán nội bộ thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý cấp cao trong từng loại hình doanh nghiệp. Cụ thể:

          Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ đối với các công ty cổ phần niêm yết.

          Quy chế kiểm toán nội bộ trong các công ty này sẽ bao gồm các mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, cùng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan và trình độ chuyên môn của kiểm toán viên. Bên cạnh đó, quy chế cũng quy định các nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu về việc đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ.

          Như vậy, khi công ty cổ phần niêm yết chuyển sang hoạt động trên thị trường chứng khoán, thẩm quyền ban hành quy chế kiểm toán nội bộ chính thức thuộc về Hội đồng quản trị.

          Lập kiểm toán nội bộ hằng năm thì phải gửi cho bộ phận nào trong công ty cổ phần niêm yết?

          Theo nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, khi bộ phận kiểm toán nội bộ hoàn thành kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch này phải được gửi đến Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát đối với công ty niêm yết.

          Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm cần đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian kiểm toán và phân bổ nguồn lực. Ngoài ra, kế hoạch cũng cần đáp ứng các tiêu chí về mức độ rủi ro và khả năng ứng phó với các tình huống đột xuất khi phát hiện dấu hiệu sai phạm hoặc rủi ro cao.

          Mời bạn xem thêm:

        .
        .
        .