Tác giả: Thanh Loan

  • Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Bạn đang cần hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro khi giao dịch? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cách soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất chuẩn pháp lý, từ hình thức, nội dung bắt buộc đến các điều khoản quan trọng như giá cả, phương thức thanh toán, thời điểm chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ của các bên. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo và những lưu ý quan trọng khi công chứng, sang tên sổ đỏ.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

    Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Thông tin các bên tham gia hợp đồng:

    • Họ và tên, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu (nếu có) của bên bán và bên mua.
    • Địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email (nếu có).
    • Trường hợp bên mua hoặc bên bán là tổ chức thì ghi rõ tên công ty, mã số thuế, đại diện hợp pháp và chức vụ.

    Thông tin chi tiết về nhà ở:

    • Địa chỉ đầy đủ của ngôi nhà.
    • Số hiệu nhà, số tờ bản đồ, số thửa đất liên quan (nếu có).
    • Diện tích đất và diện tích xây dựng (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất).
    • Tình trạng pháp lý của nhà (có giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không bị kê biên, cầm cố…).
    • Mô tả hiện trạng nhà (số tầng, số phòng, trang thiết bị kèm theo nếu có).

    Giá bán và phương thức thanh toán:

    • Giá bán tổng cộng của ngôi nhà (bằng số và bằng chữ).
    • Phương thức thanh toán: thanh toán một lần hay thành nhiều đợt.
    • Thời hạn, địa điểm và hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, hoặc hình thức khác).
    • Điều kiện nếu có về đặt cọc, trả trước.

    Thời gian và điều kiện giao nhà:

    • Thời điểm bên bán phải bàn giao nhà cho bên mua.
    • Điều kiện bàn giao (nhà phải trong tình trạng như cam kết, giấy tờ đầy đủ).
    • Thủ tục bàn giao nhà, biên bản bàn giao (nếu có).

    Cam kết và trách nhiệm của các bên:

    • Cam kết của bên bán về quyền sở hữu nhà hợp pháp, không có tranh chấp, không bị kê biên, cầm cố.
    • Cam kết của bên mua về việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
    • Trách nhiệm giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
    • Trách nhiệm xử lý tranh chấp phát sinh (nếu có).

    Điều khoản về giải quyết tranh chấp:

    • Cách thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, tòa án, trọng tài).
    • Địa điểm và pháp luật áp dụng.

    Các điều khoản khác:

    • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
    • Điều kiện thay đổi, bổ sung hợp đồng.
    • Cam kết bảo mật thông tin (nếu có).
    • Điều khoản về trường hợp bất khả kháng.

    Chữ ký và xác nhận:

    • Chữ ký của các bên tham gia hợp đồng.
    • Đóng dấu (nếu bên nào là tổ chức).
    • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất
    Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

    Một số lưu ý khi lập hợp đồng mua bán nhà đất

    • Tên hợp đồng:
      • Nếu chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng phải ghi rõ là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
      • Nếu chuyển nhượng cả nhà và đất, hợp đồng ghi là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở”.
      • Nếu chuyển nhượng nhà đất kèm theo tài sản khác gắn liền với đất, hợp đồng ghi là “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
    • Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân, người có thu nhập (bên bán) là người có nghĩa vụ nộp thuế. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận để quy định bên nào sẽ chịu nghĩa vụ nộp thuế này trong hợp đồng.
    • Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ. Nhưng bên mua và bên bán vẫn có thể thỏa thuận khác về người chịu trách nhiệm nộp lệ phí này.
    • Nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ:
      Việc nộp phí thẩm định hồ sơ thường được các bên thỏa thuận nhưng thông thường bên mua sẽ chịu khoản phí này. Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản phí thu đối với công việc thẩm định các điều kiện cần thiết để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Phí này bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại và xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp. Lưu ý, phí thẩm định hồ sơ được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nên mức thu có thể khác nhau giữa các địa phương.

    Hợp đồng mua bán đất bằng cách viết tay có hiệu lực pháp lý không?

    Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản liên quan đến quyền sử dụng đất như sau:

      • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp đặc biệt khác theo quy định.
      • Việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

      Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới hợp pháp.

      Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức:

        Hợp đồng mua bán đất mà không tuân thủ hình thức bắt buộc (ví dụ như không công chứng, chứng thực) sẽ bị coi là vô hiệu, trừ trường hợp:

        • Bên mua và bên bán đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng (ví dụ: đã thanh toán phần lớn tiền và bàn giao đất).
        • Khi đó, một bên hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng, mà không cần thực hiện công chứng, chứng thực nữa.

        Hợp đồng mua bán đất viết tay không được công chứng, chứng thực thì về nguyên tắc sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ hình thức hợp pháp.

        Tuy nhiên, nếu các bên đã thực hiện phần lớn nghĩa vụ trong hợp đồng (ít nhất 2/3) thì có thể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng đó.

        Do vậy, để tránh rủi ro pháp lý, việc lập hợp đồng mua bán đất nên tuân thủ nghiêm ngặt việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

        Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

        Mời bạn xem thêm:

      1. Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Bạn đang cần hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở rõ ràng, đúng pháp luật để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng thuê nhà, bao gồm các điều khoản quan trọng như tiền thuê, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện chấm dứt hợp đồng… Đồng thời cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo dễ áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng nhà ở phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

        • Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức, cùng địa chỉ liên hệ của mỗi bên.
        • Mô tả chi tiết nhà ở và thửa đất gắn liền: Bao gồm đặc điểm của căn nhà cho thuê và thửa đất liên quan. Nếu là căn hộ chung cư, cần nêu rõ diện tích sử dụng riêng, phần sở hữu chung, mục đích sử dụng theo thiết kế được phê duyệt.
        • Giá thuê và các thỏa thuận về giá: Giá thuê hoặc giá giao dịch nếu có, đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước về giá (nếu có).
        • Thời hạn và phương thức thanh toán: Thời gian thuê nhà, cách thức và lịch trình thanh toán tiền thuê.
        • Thời gian giao nhận và bảo hành (nếu có): Thời điểm bàn giao nhà, thời gian bảo hành đối với nhà mới xây dựng, cùng các thỏa thuận về thời hạn thuê, cho mượn, thế chấp hoặc ủy quyền quản lý nhà.
        • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê.
        • Các cam kết và thỏa thuận khác: Những nội dung bổ sung mà các bên thống nhất.
        • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực: Ngày bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng.
        • Thông tin ký kết: Ngày, tháng, năm ký hợp đồng; chữ ký, họ tên đầy đủ của các bên; đối với tổ chức cần có dấu và ghi rõ chức vụ của người ký.

        Như vậy, dù hợp đồng thuê nhà có đơn giản, tối thiểu vẫn phải đảm bảo đầy đủ các nội dung trên để hợp đồng có giá trị pháp lý rõ ràng, giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên khi thực hiện giao dịch.

        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở
        Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng thuê nhà ở

        Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà ở

        Hợp đồng cho thuê nhà với mục đích để ở là loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay. Khi soạn thảo hợp đồng này, các bên cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề pháp lý sau:

        • Khái niệm nhà ở: Bao gồm cả nhà mặt đất và nhà chung cư. Cần xác định rõ loại hình nhà thuê để tránh hiểu nhầm.
        • Mục đích thuê: Phải ghi rõ nhà được thuê để ở, tức là để một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình cùng sinh sống.
        • Phạm vi tài sản cho thuê: Có thể là toàn bộ ngôi nhà hoặc một phần, kèm theo các tài sản khác như điều hòa, tivi, tủ lạnh, máy giặt… Các tài sản kèm theo nên được lập bảng kê chi tiết để tránh tranh chấp về sau.
        • Điều khoản cho thuê lại: Hai bên cần thỏa thuận rõ về việc bên thuê có được phép cho người khác thuê lại trong thời gian hợp đồng hay không. Điều này giúp ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh khi bên thuê chuyển nhượng quyền sử dụng mà chưa hết hạn hợp đồng.
        • Giá thuê nhà: Thường thỏa thuận mức giá cố định theo tháng hoặc quý. Ngoài ra, cần làm rõ giá thuê đã bao gồm các khoản thuế phát sinh hay chưa. Theo quy định, chủ nhà cho thuê phát sinh thu nhập phải kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế này.
        • Lưu ý khi cho người nước ngoài thuê: Người nước ngoài thuê nhà ở phải khai báo lưu trú và sử dụng hợp đồng thuê làm căn cứ để xin cấp giấy phép lao động, thẻ thường trú… Do đó, hợp đồng cần quy định rõ chủ nhà phải cung cấp những giấy tờ, hồ sơ liên quan đi kèm. Thông thường, hợp đồng thuê nhà với người nước ngoài cần được công chứng, đồng nghĩa chủ nhà phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê. Các nghĩa vụ liên quan như xin giấy phép cho thuê nhà, đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú của chủ nhà cũng cần được ghi rõ trong hợp đồng.

        Việc lưu ý và làm rõ các nội dung trên trong hợp đồng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên, đồng thời hạn chế rủi ro, tranh chấp trong quá trình thuê nhà.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương chuẩn xác, phù hợp với quy định pháp luật quốc tế và thông lệ thương mại? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ cấu trúc hợp đồng ngoại thương, các điều khoản quan trọng như Incoterms, điều kiện thanh toán, vận chuyển, giải quyết tranh chấp… Đồng thời, cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo dễ áp dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hiệu quả giao dịch.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Bố cục cơ bản của một hợp đồng ngoại thương

        Một hợp đồng ngoại thương chuẩn thường được cấu trúc thành ba phần chính như sau:

        Phần mở đầu

        • Tên và số hợp đồng
        • Ngày, tháng, năm lập hợp đồng
        • Thông tin chi tiết về các bên tham gia hợp đồng, bao gồm người mua và người bán (tên công ty, địa chỉ, đại diện pháp lý, v.v.)

        Phần nội dung chính

        • Mô tả chi tiết hàng hóa: chất lượng, chủng loại, số lượng, đơn vị tính, quy cách đóng gói, đơn giá và tổng giá trị lô hàng
        • Điều kiện giao hàng: phương thức vận chuyển, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, thời gian giao nhận
        • Điều kiện thanh toán: phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán
        • Các điều khoản liên quan đến bảo hiểm hàng hóa, trách nhiệm các bên trong quá trình vận chuyển

        Phần kết thúc

        • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
        • Chữ ký và con dấu của đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng

        Những nội dung cần thiết trong hợp đồng ngoại thương hoàn chỉnh

        Để đảm bảo hợp đồng ngoại thương đầy đủ và rõ ràng, các điều khoản sau đây cần được đề cập chi tiết:

        • Commodity (Hàng hóa): Mô tả tổng quát về mặt hàng giao dịch
        • Quality (Chất lượng): Tiêu chuẩn và yêu cầu về chất lượng hàng hóa
        • Quantity (Số lượng): Khối lượng hoặc số lượng hàng hóa được mua bán
        • Price (Giá cả): Đơn giá và tổng giá trị hợp đồng
        • Shipment (Giao hàng): Thời gian, địa điểm giao hàng cụ thể
        • Payment (Thanh toán): Phương thức và thời hạn thanh toán
        • Packing and Marking (Đóng gói và nhãn hiệu): Yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn hàng hóa
        • Warranty (Bảo hành): Chính sách bảo hành hàng hóa (nếu có)
        • Insurance (Bảo hiểm): Điều kiện và phạm vi bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển
        • Arbitration (Trọng tài): Điều khoản giải quyết tranh chấp qua trọng tài thương mại
        • Claim (Khiếu nại): Quy định về xử lý khiếu nại trong quá trình giao dịch
        • Force Majeure (Bất khả kháng): Các trường hợp miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng
        • Penalty (Phạt vi phạm): Điều khoản về phạt hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng
        • Other terms and conditions (Các điều khoản khác): Các thỏa thuận bổ sung phù hợp với giao dịch và quy định pháp luật
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng ngoại thương

        Lưu ý gì khi soạn thảo, ký kết hợp đồng ngoại thương?

        Hợp đồng ngoại thương là công cụ pháp lý quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa các bên ở các quốc gia khác nhau. Để việc ký kết và thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro và tranh chấp về sau, các bên cần lưu ý một số điểm sau:

        1. Lựa chọn luật điều chỉnh hợp đồng

        Việc xác định hệ thống pháp luật điều chỉnh là yếu tố then chốt trong hợp đồng ngoại thương. Các bên nên thống nhất và ghi rõ luật quốc gia nào sẽ được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng nhằm tránh những tranh cãi không cần thiết khi có tranh chấp phát sinh.

        Trong trường hợp các bên đến từ hai quốc gia là thành viên của Công ước Viên 1980 của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), thì Công ước này mặc nhiên được áp dụng, trừ khi các bên có thỏa thuận loại trừ rõ ràng trong hợp đồng. Do đó, nếu không muốn áp dụng CISG, hợp đồng phải nêu cụ thể hệ thống pháp luật được lựa chọn và khẳng định rõ CISG sẽ không điều chỉnh hợp đồng này.

        2. Phương thức giải quyết tranh chấp

        Hợp đồng cần quy định cụ thể cơ chế giải quyết tranh chấp nhằm tránh việc kéo dài hoặc phát sinh bất đồng về thẩm quyền tài phán. Các bên có thể lựa chọn:

        • Tòa án có thẩm quyền theo quy định của luật quốc gia;
        • Trọng tài thương mại (ví dụ: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam – VIAC hoặc các tổ chức trọng tài quốc tế);
        • Thương lượng, hòa giải: Nếu ưu tiên phương án hòa bình, các bên có thể thỏa thuận thêm về thời hạn và trình tự thương lượng trước khi đưa vụ việc ra cơ quan tài phán chính thức.

        Việc quy định rõ ràng phương thức giải quyết tranh chấp ngay trong hợp đồng sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh những thủ tục pháp lý phức tạp khi xảy ra mâu thuẫn.

        Mời bạn xem thêm:

      3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Bạn đang cần hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại đúng chuẩn pháp lý và phù hợp với thực tiễn kinh doanh? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp đầy đủ các bước chi tiết để xây dựng một hợp đồng thương mại chặt chẽ, rõ ràng, bao gồm nội dung bắt buộc, điều khoản quan trọng và lưu ý pháp lý cần biết. Hướng dẫn phù hợp cho cá nhân, doanh nghiệp đang chuẩn bị ký kết các giao dịch thương mại trong và ngoài nước.

        Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

        Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        Hợp đồng thương mại là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động kinh doanh. Một hợp đồng được soạn thảo càng chi tiết, rõ ràng thì càng giúp giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên. Dưới đây là những nội dung cơ bản cần có trong một hợp đồng thương mại:

        1. Thông tin các bên tham gia hợp đồng

        Đây là phần không thể thiếu và phải được ghi chính xác tuyệt đối. Việc xác định đúng chủ thể tham gia hợp đồng sẽ là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng.

        • Đối với cá nhân: Ghi rõ họ tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên hệ. Các thông tin phải trùng khớp với giấy tờ tùy thân hợp pháp.
        • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, cùng với thông tin người đại diện theo pháp luật.

        2. Đối tượng của hợp đồng

        Tùy vào loại hình giao dịch mà đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau:

        • Hợp đồng mua bán hàng hóa: Ghi rõ tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, quy cách, phương thức giao/nhận hàng, vận chuyển, bảo quản…
        • Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải nêu cụ thể loại dịch vụ, phạm vi, thời gian thực hiện, kết quả dự kiến, tiêu chuẩn chất lượng…

        Thông tin về đối tượng hợp đồng cần rõ ràng, cụ thể để tránh hiểu nhầm khi thực hiện.

        3. Giá cả

        Các bên cần thống nhất và ghi rõ:

        • Đơn giá từng loại hàng hóa/dịch vụ;
        • Tổng giá trị hợp đồng;
        • Đồng tiền thanh toán (VNĐ, USD…);
        • Nếu có điều chỉnh giá thì cần nêu rõ cơ chế điều chỉnh (ví dụ: theo biến động thị trường, tỷ giá…).

        4. Phương thức và thời hạn thanh toán

        Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng, không thể thiếu:

        • Phương thức thanh toán: Trực tiếp, chuyển khoản, hoặc bằng thư tín dụng (L/C – thường dùng trong hợp đồng ngoại thương).
        • Thời hạn thanh toán: Nên quy định cụ thể ngày thanh toán hoặc theo từng giai đoạn (nếu chia làm nhiều đợt).
        • Đồng tiền thanh toán: Đối với các giao dịch tại Việt Nam, pháp luật yêu cầu sử dụng tiền đồng Việt Nam (trừ một số trường hợp đặc biệt).

        5. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

        • Các bên có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng.
        • Mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo quy định của Luật Thương mại.

        Việc đưa điều khoản này vào hợp đồng giúp ràng buộc trách nhiệm thực hiện hợp đồng nghiêm túc hơn.

        6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

        Ngoài các quyền và nghĩa vụ cơ bản được quy định trong pháp luật, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung cụ thể để phù hợp với đặc thù giao dịch và nhu cầu hợp tác.

        7. Giải quyết tranh chấp

        Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể lựa chọn giải quyết bằng:

        • Thương lượng, hòa giải (ưu tiên áp dụng để tiết kiệm chi phí, thời gian);
        • Trọng tài thương mại;
        • Tòa án có thẩm quyền.

        Lưu ý: Có một số loại tranh chấp chỉ Tòa án mới có thẩm quyền giải quyết, không thuộc phạm vi giải quyết của trọng tài (theo Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).

        Với hợp đồng giữa thương nhân Việt Nam và nước ngoài, các bên cần thỏa thuận rõ luật áp dụng. Nếu không có thỏa thuận, luật áp dụng sẽ được xác định theo quy định pháp luật quốc tế và trong nước.

        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại
        Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng thương mại

        8. Các điều khoản khác

        Tùy theo nội dung cụ thể của hợp đồng, các bên có thể bổ sung các điều khoản như:

        • Điều khoản bảo mật thông tin;
        • Điều khoản về bất khả kháng;
        • Thời hạn hợp đồng và hiệu lực;
        • Cơ chế sửa đổi, chấm dứt hợp đồng…

        Ngoài ra, dù không bắt buộc, các bên nên ký kết hợp đồng bằng văn bản để có căn cứ pháp lý rõ ràng khi cần đối chiếu hoặc giải quyết tranh chấp.

        Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thương mại

        Để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch thương mại, quá trình soạn thảo hợp đồng cần được thực hiện một cách cẩn trọng và bài bản. Dưới đây là những lưu ý không nên bỏ qua:

        Cẩn trọng từ giai đoạn dự thảo: Đặc biệt lưu ý với các hợp đồng có giá trị giao dịch lớn hoặc hợp đồng thương mại quốc tế, mọi điều khoản trong dự thảo cần được nghiên cứu và kiểm tra kỹ lưỡng, tránh mâu thuẫn nội dung hoặc vi phạm quy định pháp luật.

        Thỏa thuận rõ ràng về chế tài vi phạm: Hợp đồng cần quy định cụ thể các hình thức xử lý khi một bên vi phạm nghĩa vụ, như: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, chấm dứt hợp đồng… Các chế tài này liên quan trực tiếp đến trách nhiệm và quyền lợi của các bên nên không thể sơ sài hay để trống.

        Chế tài xử phạt phải hợp pháp và chi tiết: Mọi quy định về mức phạt và điều kiện áp dụng phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, chẳng hạn mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm (theo Luật Thương mại 2005). Việc xây dựng điều khoản rõ ràng, chi tiết sẽ giúp tránh được tình trạng hợp đồng bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.

        Nên tham vấn luật sư đối với hợp đồng quan trọng: Với các hợp đồng có giá trị lớn, nội dung phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài, việc nhờ sự hỗ trợ của luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại là cần thiết. Luật sư sẽ giúp rà soát rủi ro pháp lý, tư vấn điều khoản phù hợp và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp khi có tranh chấp xảy ra.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Bạn đang tìm hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về hình thức, nội dung và thủ tục cần thiết để soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất một cách chính xác, hợp pháp. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu các lưu ý quan trọng khi công chứng, chứng thực và đăng ký quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo giao dịch được công nhận và có hiệu lực pháp lý

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          1. Thông tin cá nhân của các bên trong hợp đồng:
          • “Ông (Bà)”: Ghi họ và tên đầy đủ bằng chữ in hoa có dấu tiếng Việt.
          • “Năm sinh”: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh theo lịch dương. Sử dụng 2 chữ số cho ngày và tháng, 4 chữ số cho năm (ví dụ: 03/08/1975).
          • “Chứng minh nhân dân số” hoặc “Căn cước công dân số”: Ghi đầy đủ số giấy tờ tùy thân còn hiệu lực, kèm theo thông tin cơ quan cấp và ngày cấp, căn cứ theo mặt sau của giấy tờ.
          • “Địa chỉ thường trú” và “Địa chỉ tạm trú”: Ghi đầy đủ và chính xác theo thứ tự: số nhà, tên đường, tổ/thôn/xóm/làng/ấp/bản/buôn/phum/sóc; xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp là công dân từ nước ngoài về, ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (phiên âm sang tiếng Việt).
          • “Điện thoại”: Ghi số điện thoại liên hệ (di động hoặc cố định) để tiện cho việc liên lạc khi cần thiết.
          1. Thông tin về quyền sử dụng đất (Mục [3] của hợp đồng):
          • “Thửa đất số”, “Tờ bản đồ số”, “Địa chỉ thửa đất”, “Hình thức sử dụng”, “Mục đích sử dụng”, “Thời hạn sử dụng”, “Nguồn gốc sử dụng”, “Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có)”: Các thông tin này được ghi theo đúng nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cần đối chiếu kỹ và điền chính xác từng mục.
          • “Diện tích”: Ghi rõ diện tích phần đất được tặng cho theo đơn vị mét vuông (m²), đúng như thông tin trong Giấy chứng nhận.
          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
          Hướng dẫn lập mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

          Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

          1. Về hình thức:

          Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành:

          • Theo nội dung tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015: Một hợp đồng dân sự có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết, trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.
          • Theo nội dung tại Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng tặng cho bất động sản (bao gồm quyền sử dụng đất) phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp bất động sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu không thuộc diện phải đăng ký, hợp đồng sẽ có hiệu lực từ thời điểm tài sản được chuyển giao.
          • Theo nội dung tại Điều 167 Luật Đất đai 2013: Việc tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất kèm tài sản gắn liền với đất phải được lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
          • Theo nội dung tại Điều 5 Luật Công chứng 2014: Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

          Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

          • Được lập thành văn bản.
          • Được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
          • Được đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai (trong trường hợp thửa đất thuộc diện phải đăng ký).

          Sau khi hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực, bên nhận tặng cho phải nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan này sẽ xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) và thực hiện việc cập nhật, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bên nhận tặng cho.

          2. Về nội dung:

          Theo nội dung tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, để hợp đồng tặng cho có hiệu lực về mặt nội dung, giao dịch dân sự phải đáp ứng các điều kiện sau:

          • Không vi phạm điều cấm của pháp luật.
          • Không trái với đạo đức xã hội.

          Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng phải:

          • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (đối với cá nhân).
          • Là người đại diện hợp pháp (đối với tổ chức).
          • Có năng lực pháp luật dân sự, tức là có khả năng xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự, bao gồm các quyền nhân thân, quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ dân sự.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu là nội dung không thể thiếu với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Việc soạn đúng và đầy đủ các điều khoản quan trọng như điều kiện giao hàng (Incoterms), phương thức thanh toán, chứng từ, bảo hiểm, giải quyết tranh chấp… sẽ giúp các bên giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả giao dịch. Bài viết này của Pháp chế ICA cung cấp hướng dẫn chi tiết, dễ áp dụng và phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như quy định pháp luật Việt Nam.

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

          Khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương, cần đảm bảo các điều khoản quan trọng sau:

          1. Điều khoản về tên hàng (Commodity)

          • Ghi rõ tên thương mại hoặc tên thông thường kèm theo tên khoa học của hàng hóa.
          • Có thể bổ sung tên địa phương sản xuất hoặc tên hãng sản xuất.
          • Kèm theo quy cách chính và công dụng của hàng hóa.
          • Ghi mã HS để nhận diện chính xác loại hàng.
          • Có thể kết hợp nhiều cách mô tả, ví dụ:
            • Vietnamese white rice long grain, crop 2010, 10% broken.
            • Frozen black Tiger shrimps (Penaeus Monodon).
            • UREA FERTILIZER. Origin: Indonesia. Specification: Nitrogen 46% min.

          2. Điều khoản phẩm chất, chất lượng (Quality)

          • Dựa vào mẫu hàng (by sample): Chất lượng hàng dựa trên mẫu hàng được hai bên đồng ý. Phù hợp với mặt hàng chưa có tiêu chuẩn cụ thể.
          • Dựa vào tiêu chuẩn (Standard): Áp dụng tiêu chuẩn chính thức do cơ quan có thẩm quyền ban hành (ví dụ: TCVN).
          • Dựa vào quy cách kỹ thuật (Specification): Các thông số kỹ thuật như kích cỡ, trọng lượng, công suất.
          • Dựa vào nhãn hiệu: Phân biệt hàng hóa theo thương hiệu, ký hiệu riêng.
          • Dựa vào tài liệu kỹ thuật: Hợp đồng đính kèm tài liệu kỹ thuật như hướng dẫn vận hành, lắp ráp.
          • Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu: Quy định tỷ lệ phần trăm tối thiểu hoặc tối đa của thành phần trong hàng hóa (ví dụ: phân bón có Nitrogen 46% min, Moisture 0.5% max).
          • Dựa vào dung trọng hàng hóa: Trọng lượng tự nhiên theo đơn vị thể tích, thường kết hợp với mô tả.
          • Dựa vào sự xem hàng trước (Inspected and approved): Người mua xem và chấp nhận hàng trước khi nhận.
          • Dựa vào hiện trạng hàng hóa (As is): Bán theo tình trạng hiện tại, không chịu trách nhiệm về chất lượng.
          • Dựa vào mô tả: Mô tả chi tiết về hình dạng, màu sắc, kích cỡ.
          • Dựa vào chỉ tiêu đại khái: Dùng các tiêu chuẩn phổ biến trong nông sản như FAQ (Fair Average Quality), GMQ (Good Merchantable Quality).

          3. Điều khoản số lượng (Quantity)

          • Đơn vị đo lường: Có thể là cái, kiện, kg, tấn (MT), inch, foot, gallon…
          • Quy định số lượng chính xác hoặc phỏng chừng (approximately, about).
          • Quy định trọng lượng:
            • Trọng lượng cả bì (gross weight).
            • Trọng lượng tịnh (net weight = gross weight – trọng lượng bao bì).
            • Trọng lượng thương mại, trọng lượng lý thuyết.
          • Xác định địa điểm đo số lượng, trọng lượng (nơi đi hoặc nơi đến).
          • Ví dụ tính toán số lượng thực thanh toán khi độ ẩm hàng hóa khác với quy định hợp đồng.

          4. Điều khoản giá cả (Price)

          • Xác định đồng tiền thanh toán (đồng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước thứ ba).
          • Xác định mức giá: đơn giá, tổng giá, điều kiện giao hàng (theo Incoterms).
          • Các loại giá: giá cố định, giá quy định sau, giá có thể xem xét lại, giá di động.
          • Quy định về giảm giá (do mua số lượng lớn, thời vụ, trả lại hàng).
          • Các hình thức giảm giá: đơn, kép, lũy tiến, tặng thưởng.

          5. Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery)

          • Thời gian giao hàng: định kỳ, ngày cố định, trong khoảng thời gian nhất định hoặc ngay lập tức.
          • Quy định về thông báo giao hàng trước và sau khi giao.
          • Các quy định thêm: giao hàng từng phần (partial shipment), chuyển tải (transhipment), chứng từ bên thứ ba.
          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu
          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

          6. Điều kiện thanh toán (Payment)

          • Đồng tiền thanh toán.
          • Thời hạn thanh toán: trả trước, trả ngay, trả sau.
          • Phương thức thanh toán: chuyển khoản, nhờ thu, tín dụng chứng từ…
          • Bộ chứng từ thanh toán: hoá đơn thương mại, vận đơn, chứng thư bảo hiểm, giấy chứng nhận chất lượng, chứng nhận số lượng, phiếu đóng gói…
          • Ví dụ chi tiết về các chứng từ và cách thức thanh toán.

          7. Điều khoản bao bì (Packing)

          • Ai chịu trách nhiệm cung cấp bao bì (bên bán hoặc bên mua).
          • Giá bao bì có được tính vào giá hàng hay thanh toán riêng.
          • Yêu cầu về chất lượng bao bì: vật liệu, hình thức, kích thước, số lớp, đai nẹp.
          • Ví dụ mô tả bao bì cụ thể (ví dụ: bao dệt polypropylene trắng, trọng lượng túi, tỷ lệ túi dự phòng).

          8. Điều khoản bảo hành (Warranty)

          • Quyền và nghĩa vụ bảo hành của các bên.
          • Thời hạn bảo hành (bắt đầu từ khi nào, kéo dài bao lâu).
          • Phạm vi và nội dung bảo hành.
          • Các trường hợp không được bảo hành.

          9. Điều khoản miễn trách/ bất khả kháng (Force Majeure)

          • Xác định các sự kiện được coi là bất khả kháng (tham chiếu theo ICC Publication No. 421).
          • Thủ tục thông báo sự kiện bất khả kháng (gửi thông báo, cung cấp giấy chứng nhận).
          • Hệ quả: kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng, hoặc hủy hợp đồng không bồi thường nếu sự kiện kéo dài.
          • Trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng.

          10. Điều khoản khiếu nại (Claim)

          • Thời hạn khiếu nại (ví dụ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng đến).
          • Hồ sơ khiếu nại gồm hợp đồng, báo cáo kiểm tra, chứng nhận chất lượng, danh mục đóng gói.
          • Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hạn phản hồi, và việc thay thế hàng hóa nếu lỗi do bên bán.

          11. Điều khoản trọng tài (Arbitration)

          • Nơi tiến hành trọng tài (ví dụ: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam – VIAC).
          • Trình tự và luật áp dụng.
          • Quy định về phí trọng tài.

          12. Điều khoản bảo hiểm (Insurance)

          • Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.
          • Điều kiện bảo hiểm.
          • Loại chứng thư bảo hiểm cần thiết.

          13. Các điều khoản khác

          • Thay đổi hợp đồng phải có văn bản xác nhận của hai bên.
          • Số bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng.
          • Hiệu lực hợp đồng từ ngày ký đến thời điểm quy định.

          Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương

          Soạn thảo và đàm phán hợp đồng ngoại thương không phải là công việc đơn giản, mà đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu. Để tránh phát sinh rủi ro và chi phí không mong muốn, khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương, bạn cần lưu ý các điểm sau:

          • Sự đồng thuận giữa hai bên: Trước khi ký kết hợp đồng, hai bên cần đạt được sự thống nhất rõ ràng về các điều khoản. Do khoảng cách địa lý và khác biệt ngôn ngữ, nếu hợp đồng có thay đổi sau khi ký, các bên có thể gặp nhiều khó khăn và chi phí phát sinh không đáng có.
          • Thỏa thuận đầy đủ, tránh bỏ sót: Trong quá trình đàm phán, mọi vấn đề liên quan đến giao dịch phải được thỏa thuận rõ ràng, không được bỏ qua bất kỳ khía cạnh nào. Nếu có điều khoản không được đề cập, các bên sẽ phải dựa vào tập quán thương mại, điều này không chỉ làm giảm tính minh bạch mà còn gây khó khăn trong việc xác định chính xác tập quán áp dụng.
          • Tuân thủ pháp luật của mỗi bên: Hợp đồng không được chứa các điều khoản trái với quy định pháp luật của bất kỳ bên nào, vì điều này sẽ khiến hợp đồng trở nên vô hiệu. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng, do đó cần lưu ý để tránh vi phạm.
          • Trình bày rõ ràng, chính xác: Ngôn từ trong hợp đồng cần được sử dụng rõ ràng, tránh các thuật ngữ mơ hồ hoặc dễ gây hiểu nhầm nhằm hạn chế tối đa tranh chấp sau này.
          • Thẩm quyền ký kết hợp đồng: Người đại diện ký hợp đồng và con dấu doanh nghiệp phải có đầy đủ thẩm quyền theo quy định pháp luật. Nếu không, hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu.
          • Cẩn trọng khi nhận hợp đồng do đối tác soạn: Nếu hợp đồng do bên đối tác soạn thảo, bạn cần đọc kỹ, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng, từ đó có thể đề xuất điều chỉnh, bổ sung để bảo vệ quyền lợi và tránh rơi vào thế bất lợi.
          • Lựa chọn ngôn ngữ hợp đồng phù hợp: Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng nên là ngôn ngữ mà cả hai bên đều thông thạo hoặc sử dụng hợp đồng song ngữ để tránh hiểu nhầm. Tiếng Anh thường được ưu tiên sử dụng trong hợp đồng ngoại thương để hạn chế tranh chấp liên quan đến vấn đề dịch thuật.

          Mời bạn xem thêm:

        3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng là bước quan trọng giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn đảm bảo các thỏa thuận xây dựng được ghi nhận rõ ràng, đúng pháp luật và hạn chế rủi ro phát sinh. Từ việc xác định nội dung chính yếu, đến cách thể hiện các điều khoản về tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, bảo hành… bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết và thực tiễn để soạn thảo một hợp đồng xây dựng chặt chẽ, dễ áp dụng.

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

          Mẫu hợp đồng thi công xây dựng

          Theo nội dung Điều 141 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng thi công xây dựng cần bao gồm các nội dung cơ bản sau:

          • Căn cứ pháp lý áp dụng;
          • Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng;
          • Nội dung và khối lượng công việc;
          • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật công việc, nghiệm thu và bàn giao;
          • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
          • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền thanh toán và phương thức thanh toán hợp đồng xây dựng;
          • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng;
          • Quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
          • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
          • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, các chế tài thưởng, phạt vi phạm;
          • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng;
          • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xây dựng;
          • Các tình huống rủi ro và trường hợp bất khả kháng;
          • Quyết toán và thanh lý hợp đồng;
          • Các nội dung khác theo thỏa thuận.

          Hiện mẫu hợp đồng thi công xây dựng được quy định tại Phụ lục III Thông tư 02/2023/TT-BXD.

          Ngoài ra, nếu các bên có những ràng buộc riêng quan trọng, nên thương lượng để bổ sung vào hợp đồng cho phù hợp.

          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng

          Khi soạn thảo hợp đồng thi công xây dựng, các bên cần lưu ý một số điểm sau:

          1. Nội dung và khối lượng công việc: Bao gồm các công việc như lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án và quản lý hợp đồng, giám sát thi công, thẩm tra thiết kế, dự toán cùng các công việc tư vấn khác trong quá trình đầu tư xây dựng.
          2. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ. Với các dự án quy mô lớn, thời gian có thể chia thành nhiều giai đoạn, và tiến độ thi công cũng được phân bổ tương ứng.
          3. Giá hợp đồng và các điều kiện áp dụng: Hợp đồng phải ghi rõ các khoản chi phí, thuế, phí (nếu có) đã bao gồm hoặc chưa bao gồm trong giá hợp đồng. Mức giá điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá, đồng thời được các bên thống nhất. Nếu có thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ, cần thể hiện rõ giá trị tương ứng cho từng loại tiền.
          4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bên nhận thầu cần thực hiện các biện pháp bảo đảm như đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh nhằm đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng. Khuyến khích sử dụng bảo lãnh ngân hàng. Mức bảo đảm thường từ 2% đến 10% giá trị hợp đồng, có thể cao hơn tối đa đến 30% nếu có rủi ro lớn và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
          5. Tạm ứng hợp đồng: Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Trong trường hợp đặc biệt, phải có sự cho phép của người có thẩm quyền. Mức tạm ứng tối thiểu được quy định cụ thể theo giá trị hợp đồng, ví dụ:
          • 10% với hợp đồng trên 50 tỷ đồng;
          • 15% với hợp đồng từ 10 đến 50 tỷ đồng;
          • 20% với hợp đồng dưới 10 tỷ đồng.
          1. Thanh toán hợp đồng: Các bên cần thỏa thuận rõ về số lần, giai đoạn, thời điểm, thời hạn, hồ sơ và điều kiện thanh toán trong hợp đồng.
          2. Các nội dung khác: Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận bổ sung các điều khoản khác phù hợp với thực tế, miễn không trái pháp luật.

          Việc tuân thủ đầy đủ các nội dung trên sẽ giúp hợp đồng thi công xây dựng được soạn thảo đầy đủ, rõ ràng và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện.

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng
          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây dựng

          Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

          Theo nội dung tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP), việc ký kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

          • Tại thời điểm ký hợp đồng, bên nhận thầu phải đáp ứng đầy đủ năng lực hành nghề và năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng. Với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải tương ứng với năng lực hoạt động của từng thành viên. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, cần có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các phần công việc dự kiến giao khi các nhà thầu trong nước đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu gói thầu.
          • Chủ đầu tư hoặc đại diện được phép ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trong trường hợp ký với nhiều nhà thầu chính, các hợp đồng phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án.
          • Tổng thầu hoặc nhà thầu chính có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ phải được chủ đầu tư chấp thuận. Hợp đồng thầu phụ phải đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu và nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc, kể cả phần do nhà thầu phụ thực hiện.
          • Giá ký kết hợp đồng không được vượt quá giá trúng thầu hoặc mức giá đã được đàm phán, thương thảo, trừ trường hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi công việc gói thầu và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
          • Trước khi ký hợp đồng EPC, các bên phải thống nhất rõ ràng các nội dung chính sau:
            • Phạm vi công việc dự kiến thực hiện trong hợp đồng EPC;
            • Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại và cấp công trình, quy mô, công suất, phương án sản phẩm và năng lực khai thác, sử dụng;
            • Thông tin về tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thủy văn khu vực xây dựng;
            • Yêu cầu về thiết kế xây dựng và các thông số thiết kế ban đầu;
            • Phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, xuất xứ sản phẩm, giải pháp công nghệ kết nối với hệ thống kỹ thuật hiện có (nếu có);
            • Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình, giải pháp phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi gói thầu EPC;
            • Giải pháp xây dựng và vật liệu chủ yếu sử dụng;
            • Yêu cầu quản lý chất lượng công trình, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì;
            • Giải pháp kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, kích thước và kết cấu chính thuộc phạm vi gói thầu EPC;
            • Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công;
            • Chỉ dẫn kỹ thuật về vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình trong phạm vi gói thầu EPC;
            • Yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn, phòng chống cháy nổ và các vấn đề liên quan;
            • Yêu cầu về thủ tục phê duyệt, số lượng hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian nộp cho bên giao thầu;
            • Kế hoạch tiến độ thực hiện, các mốc hoàn thành công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ dự án để đưa vào khai thác sử dụng;
            • Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác tại công trường, cũng như xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng dự án xây dựng.

          Việc tuân thủ các nguyên tắc này nhằm đảm bảo hợp đồng xây dựng được ký kết minh bạch, phù hợp pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án đạt hiệu quả cao.

          Mời bạn xem thêm:

        4. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa là nội dung thiết yếu dành cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và chuyên viên pháp lý. Một hợp đồng mua bán hàng hóa được soạn thảo đúng quy định không chỉ làm rõ quyền và nghĩa vụ giữa các bên mà còn giúp phòng ngừa tranh chấp phát sinh trong giao dịch thương mại. Bài viết này của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng một mẫu hợp đồng chặt chẽ, đầy đủ điều khoản quan trọng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

          Theo nội dung quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, và bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán.

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

          Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

          Theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 25 Luật Thương mại 2005, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là các loại hàng hóa hợp pháp, không thuộc danh mục cấm kinh doanh. Cụ thể, những mặt hàng bị cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020 gồm:

          • Các loại chất ma túy được liệt kê trong Phụ lục I Luật Đầu tư 2020.
          • Hóa chất, khoáng vật nằm trong Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020.
          • Mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên theo Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài nguy cấp; cùng với các mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng và thủy sản quý hiếm Nhóm I theo Phụ lục III Luật Đầu tư 2020.
          • Người, mô, xác, bộ phận cơ thể người và bào thai người.
          • Pháo nổ.

          Đối với các loại hàng hóa bị hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định, việc mua bán chỉ được tiến hành khi cả hàng hóa và các bên tham gia giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật yêu cầu.

          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa
          Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

          Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa

          Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được lập bằng nhiều hình thức: bằng lời nói, văn bản hoặc thông qua hành vi cụ thể của các bên. Tuy nhiên, đối với những hợp đồng mà pháp luật yêu cầu phải lập bằng văn bản hoặc cần công chứng, chứng thực (ví dụ như hợp đồng mua bán nhà ở), các bên bắt buộc phải tuân thủ theo quy định này để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

          Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

          Một hợp đồng mua bán hàng hóa đầy đủ cần có các nội dung chính sau:

          Thông tin của các bên

          • Với cá nhân: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu kèm ngày cấp, nơi cấp; số tài khoản và ngân hàng thực hiện giao dịch.
          • Với doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã số đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, số tài khoản ngân hàng; thông tin người đại diện pháp luật gồm họ tên, chức vụ, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu cùng ngày cấp và nơi cấp.

          Đối tượng hợp đồng: Cần mô tả rõ ràng tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, kích thước, chủng loại, chất lượng, tính đồng bộ và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của hàng hóa.

          Giá cả và phương thức thanh toán: Hai bên thỏa thuận và ghi rõ đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, loại tiền thanh toán; phương thức thanh toán có thể là tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác. Nếu thanh toán qua chuyển khoản, cần nêu rõ thông tin tài khoản nhận tiền (số tài khoản, ngân hàng, chi nhánh, tên người thụ hưởng).
          Nếu pháp luật có quy định về giá hoặc phương thức thanh toán, các bên phải tuân thủ theo những quy định đó.

          Địa điểm và phương thức giao hàng: Hai bên thỏa thuận địa điểm giao hàng cụ thể, việc giao hàng có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần theo từng đợt; đồng thời xác định rõ bên chịu trách nhiệm giao hàng là bên bán hay bên vận chuyển.

          Thời hạn thực hiện hợp đồng: Bao gồm thời hạn giao hàng, thời hạn thanh toán; nếu nghĩa vụ được chia theo nhiều đợt, cần ghi rõ từng mốc thời gian cụ thể.

          Thông tin về ngày tháng, địa điểm lập hợp đồng cũng cần được ghi rõ.

          Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

          Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa, nếu có.

          Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng nhằm ràng buộc trách nhiệm khi có vi phạm xảy ra.

          Điều khoản giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, các bên nên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thành công, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo thỏa thuận của các bên.

          Ngoài ra, các bên có thể bổ sung các điều khoản khác phù hợp với thực tế, miễn là không trái với quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

          Mời bạn xem thêm:

        5. Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

          Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

          Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng là nội dung không thể thiếu đối với bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào đang làm việc trong lĩnh vực pháp lý, kinh doanh hay nhân sự. Việc nắm vững quy trình từ khâu chuẩn bị, đàm phán đến rà soát và ký kết giúp đảm bảo hợp đồng vừa đúng pháp luật, vừa bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên. Bài viết này của Pháp chế ICA sẽ đưa bạn qua từng bước cụ thể, dễ hiểu và có thể áp dụng ngay vào thực tế công việc.

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Những điều cần lưu ý trước khi soạn thảo hợp đồng

          1. Thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng

          Trước khi bắt đầu quá trình soạn thảo, các bên cần chuẩn bị đầy đủ thông tin về:

          • Chủ thể tham gia hợp đồng (cá nhân, tổ chức);
          • Đối tượng và nội dung giao dịch;
          • Giá trị hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán;
          • Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của từng bên;
          • Thời hạn thực hiện hợp đồng.

          Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp xây dựng hợp đồng chặt chẽ, phù hợp và hạn chế rủi ro phát sinh.

          Ngoài ra, cần chủ động dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và xây dựng các biện pháp phòng ngừa trong chính nội dung hợp đồng.

          2. Xác định rõ mục tiêu của hợp đồng

          Trước khi ký kết, mỗi bên cần xác định rõ mục tiêu mong muốn đạt được từ hợp đồng. Điều này sẽ giúp quá trình soạn thảo các điều khoản phù hợp với lợi ích của bên mình, đồng thời tránh việc cam kết những nội dung gây bất lợi.

          Các điều khoản trong hợp đồng cũng cần thống nhất và gắn chặt với mục tiêu thực tế, tránh mâu thuẫn nội dung hoặc thiếu tính khả thi khi thực hiện.

          3. Hình thức hợp đồng

          Theo quy định, hợp đồng có thể được lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, việc lập hợp đồng bằng văn bản là cần thiết, đặc biệt với các giao dịch giá trị lớn hoặc pháp luật yêu cầu phải có văn bản (như hợp đồng mua bán nhà đất).

          4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

          Hợp đồng có thể được ký kết giữa các cá nhân, tổ chức đến từ nhiều vùng miền, quốc gia khác nhau. Do đó, cần:

          • Tránh dùng ngôn ngữ mơ hồ, dễ gây hiểu lầm;
          • Ưu tiên sử dụng thuật ngữ phổ biến, rõ ràng;
          • Trong trường hợp cần thiết, nên dùng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành để đảm bảo tính chính xác.

          5. Tham khảo ý kiến của luật sư

          Việc có sự tham vấn từ luật sư trong quá trình soạn thảo hợp đồng là rất quan trọng. Luật sư có thể giúp:

          • Đảm bảo nội dung hợp đồng tuân thủ pháp luật;
          • Nhận diện rủi ro tiềm ẩn;
          • Đề xuất giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn.

          Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

          Việc soạn thảo hợp đồng là một quy trình không thể làm qua loa, bởi đây là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch. Để đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và hợp pháp, người soạn thảo cần thực hiện tuần tự theo 4 bước cơ bản dưới đây:

          Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng
          Hướng dẫn các bước cơ bản trong quy trình soạn thảo hợp đồng

          Bước 1: Thu thập thông tin đầy đủ về giao dịch

          Trước khi đặt bút viết hợp đồng, việc đầu tiên cần làm là thu thập và tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến nội dung giao dịch.

          Cụ thể:

          • Xác định mục đích giao dịch;
          • Các chủ thể tham gia hợp đồng;
          • Đối tượng giao dịch, giá trị, thời hạn, địa điểm thực hiện;
          • Những điều kiện và điều khoản chính cần đưa vào hợp đồng.

          Hợp đồng không chỉ là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, mà còn là chứng cứ pháp lý quan trọng nếu phát sinh tranh chấp. Việc hiểu rõ nội dung và bản chất giao dịch giúp bạn xây dựng hợp đồng sát thực tế, phản ánh đúng ý chí các bên và lựa chọn được loại hợp đồng phù hợp (hợp đồng dân sự, thương mại, lao động…).

          Bước 2: Xác định pháp luật điều chỉnh

          Khi đã nắm chắc nội dung giao dịch, bước tiếp theo là xác định văn bản pháp luật điều chỉnh từng vấn đề trong hợp đồng. Tùy vào loại hợp đồng và nội dung cụ thể, bạn cần tham khảo và áp dụng đúng các quy định trong:

          • Bộ luật Dân sự;
          • Luật Thương mại;
          • Bộ luật Lao động;
          • Các văn bản chuyên ngành liên quan (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Sở hữu trí tuệ…).

          Lưu ý: Không nên sao chép nguyên văn điều luật vào hợp đồng. Thay vào đó, bạn nên chuyển hóa quy định pháp luật thành điều khoản hợp đồng bằng ngôn ngữ dễ hiểu, mạch lạc, miễn là không trái luật.

          Việc này giúp hợp đồng vừa mang tính pháp lý vững chắc, vừa dễ dàng cho các bên hiểu và thực hiện.

          Bước 3: Soạn thảo dự thảo hợp đồng

          Trên cơ sở thông tin đã thu thập và pháp luật áp dụng, bạn tiến hành soạn thảo hợp đồng dưới dạng bản dự thảo. Có thể tham khảo các mẫu hợp đồng có sẵn để tiết kiệm thời gian, nhưng không nên sao chép máy móc.

          Thay vào đó, hãy:

          • Điều chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp với thỏa thuận cụ thể giữa các bên;
          • Kiểm tra tính logic, thống nhất, rõ ràng của các điều khoản;
          • Đảm bảo toàn bộ nội dung không vi phạm pháp luật và phản ánh chính xác ý chí của các bên.

          Bước 4: Gửi dự thảo để đối chiếu, rà soát và hoàn thiện

          Sau khi hoàn thành bản dự thảo, bước cuối cùng là:

          • Tự kiểm tra lại toàn bộ nội dung, ngữ pháp, thuật ngữ pháp lý;
          • Gửi dự thảo cho các bên liên quan để cùng rà soát, góp ý, chỉnh sửa nếu cần thiết.

          Việc này giúp các bên cùng nhau thống nhất các điều khoản, tránh hiểu sai hoặc sót nội dung quan trọng. Khi tất cả các bên đồng ý với nội dung dự thảo, bạn có thể tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng chính thức.

          Mời bạn xem thêm:

        6. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động đúng chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp các bước chi tiết, lưu ý quan trọng và mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo quy định pháp luật Việt Nam. Dù bạn là chủ doanh nghiệp, nhân sự hay luật sư, đây là hướng dẫn không thể bỏ qua để xây dựng hợp đồng chặt chẽ, hợp pháp và dễ áp dụng trong thực tiễn.

          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, thực tiễn, chuẩn pháp lý!

          Ghi danh ngay hôm nay để nâng tầm năng lực pháp lý của bạn: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

          Căn cứ theo nội dung tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, khi soạn thảo hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

          1. Thông tin về người sử dụng lao động

          • Tên và địa chỉ:
            • Với doanh nghiệp, tổ chức: theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đầu tư.
            • Với tổ hợp tác: theo hợp đồng hợp tác.
            • Với cá nhân, hộ gia đình: theo CCCD/CMND/hộ chiếu.
          • Thông tin liên lạc: số điện thoại, email (nếu có).
          • Người đại diện ký kết hợp đồng: theo chức danh, họ tên và thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 18 BLLĐ 2019.

          2. Thông tin người lao động

          • Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, CCCD/CMND/hộ chiếu, số điện thoại, email (nếu có).
          • Với người lao động nước ngoài: cần bổ sung giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp phép.
          • Với người lao động dưới 15 tuổi: cần có thông tin người đại diện hợp pháp.

          3. Công việc và địa điểm làm việc

          • Ghi rõ nội dung công việc và phạm vi địa điểm làm việc.
          • Nếu làm việc tại nhiều nơi, cần liệt kê đầy đủ.

          4. Thời hạn hợp đồng: Xác định cụ thể thời gian làm việc (số tháng/ngày), thời điểm bắt đầu và kết thúc (nếu là hợp đồng xác định thời hạn).

          5. Tiền lương, phụ cấp, khoản bổ sung

          • Mức lương: ghi rõ theo thang bảng lương hoặc thời gian nếu hưởng theo sản phẩm/khoán.
          • Phụ cấp lương: bù đắp điều kiện làm việc, tính chất công việc hoặc gắn với hiệu quả công việc.
          • Các khoản bổ sung: bao gồm khoản cố định và khoản không cố định theo thỏa thuận.
          • Chế độ khác (nếu có): thưởng, hỗ trợ ăn ca, xăng xe, nhà ở, điện thoại, hỗ trợ khi gặp khó khăn…

          6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: Theo thỏa thuận cụ thể hoặc theo thỏa ước lao động tập thể/nội quy doanh nghiệp.

          7. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: Do hai bên thỏa thuận, phù hợp với nội quy lao động và pháp luật.

          8. Trang bị bảo hộ lao động: Ghi rõ các phương tiện bảo hộ theo luật và thỏa thuận giữa hai bên.

          9. Bảo hiểm: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định.

          10. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn: Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của hai bên trong việc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

          Theo nội dung tại Điều 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, hợp đồng trong các lĩnh vực trên vẫn cần bảo đảm các nội dung cơ bản như trên. Tuy nhiên, nếu là công việc giản đơn, ngắn hạn hoặc mang tính thời vụ, có thể lược bỏ nội dung về nâng bậc và đào tạo.
          Ngoài ra, với công việc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thời tiết… hai bên có thể thỏa thuận cơ chế linh hoạt để thực hiện hợp đồng phù hợp thực tiễn.

          Lưu ý: Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm điều khoản khác, miễn là không trái pháp luật và phù hợp với đạo đức xã hội.

          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động
          Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng lao động

          Xây dựng điều khoản về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động thế nào?

          Xây dựng điều khoản về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động

          Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng hợp đồng lao động hoặc văn bản riêng về nghĩa vụ bảo mật.

          Các nội dung chủ yếu nên có trong điều khoản bảo mật:

          1. Danh mục thông tin bảo mật: Ghi rõ những thông tin nào được xác định là bí mật kinh doanh (ví dụ: danh sách khách hàng, chiến lược tiếp thị, dữ liệu giá cả…) và bí mật công nghệ (quy trình sản xuất, phần mềm nội bộ…).
          2. Phạm vi sử dụng thông tin: Chỉ được sử dụng cho mục đích công việc đã được giao; không được sao chép, chuyển giao hoặc tiết lộ cho bên thứ ba.
          3. Thời hạn bảo mật: Có thể kéo dài trong thời gian làm việc và kéo dài một khoảng thời gian sau khi chấm dứt hợp đồng (ví dụ: 12 hoặc 24 tháng).
          4. Phương thức bảo vệ: Quy định về lưu trữ tài liệu mật, sử dụng hệ thống bảo mật nội bộ, cấm sử dụng thiết bị cá nhân để lưu trữ thông tin mật…
          5. Trách nhiệm của các bên:
            • Người lao động: Không tiết lộ, không sử dụng trái phép, báo cáo khi bị lộ thông tin.
            • Người sử dụng lao động: Cung cấp thông tin cần thiết cho công việc và có trách nhiệm bảo vệ thông tin đó.
          6. Xử lý vi phạm: Ghi rõ hình thức xử lý khi người lao động vi phạm: kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại, thậm chí khởi kiện theo luật dân sự hoặc hình sự tùy mức độ.

          Lưu ý: Điều khoản này có thể gộp vào hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng văn bản riêng (ví dụ: thỏa thuận bảo mật NDA) đính kèm hợp đồng, đều có giá trị pháp lý.

          Ghi nhận trong Phụ lục hợp đồng lao động

          Theo nội dung tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục hợp đồng lao động:

          • Là một bộ phận của hợp đồng, có hiệu lực tương đương hợp đồng chính.
          • Được sử dụng để:
            • Quy định chi tiết các nội dung đã được nêu trong hợp đồng.
            • Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản trong hợp đồng lao động (trừ thời hạn hợp đồng).

          Khi ghi nội dung bảo mật trong phụ lục, cần bảo đảm:

          • Ghi rõ điều, khoản được bổ sung hoặc chi tiết hóa (ví dụ: “bổ sung điều khoản 10 về bảo vệ bí mật kinh doanh”).
          • Nêu cụ thể hiệu lực áp dụng (ví dụ: có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ ngày bắt đầu làm việc).
          • Tránh gây mâu thuẫn với hợp đồng chính, nếu có mâu thuẫn thì ưu tiên thực hiện theo nội dung của hợp đồng chính.

          Mẫu minh họa nội dung điều khoản bảo mật trong phụ lục hợp đồng

          Phụ lục số 01 kèm theo Hợp đồng lao động số 02/2025/HĐLĐ ngày 01/6/2025

          BỔ SUNG ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ

          1. Người lao động cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc sở hữu của Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn: thông tin khách hàng, báo giá, công nghệ phần mềm, quy trình sản xuất nội bộ…
          2. Phạm vi bảo mật áp dụng trong thời gian làm việc tại công ty và kéo dài 18 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
          3. Trường hợp vi phạm, người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

          Được quy định những nội dung gì tại phụ lục hợp đồng lao động?

          Phụ lục hợp đồng lao động có thể chứa hai loại nội dung chính:

          1. Nội dung quy định chi tiết hợp đồng lao động

          Dùng để làm rõ, cụ thể hóa các điều khoản trong hợp đồng mà có thể chung chung, khó hiểu.

          Ví dụ:

          • Hợp đồng ghi: “Người lao động làm việc tại bộ phận kỹ thuật.”
          • Phụ lục chi tiết: “Người lao động làm việc tại bộ phận kỹ thuật – phòng IT, vị trí quản trị mạng, làm việc tại cơ sở số 2.”

          Lưu ý: Nếu nội dung chi tiết trong phụ lục khác với nội dung trong hợp đồng, thì áp dụng theo hợp đồng lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động.

          2. Nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

          Dùng khi các bên muốn thay đổi hoặc bổ sung điều khoản so với hợp đồng gốc (trừ thời hạn hợp đồng).

          Ví dụ: Sửa đổi về mức lương, vị trí công việc, chế độ làm việc, địa điểm làm việc… Trong trường hợp này, phụ lục phải ghi rõ:

          • Điều khoản nào được sửa đổi, bổ sung.
          • Nội dung mới thay thế.
          • Thời điểm có hiệu lực của thay đổi đó.

          Không được sử dụng phụ lục để thay đổi thời hạn hợp đồng lao động (tức là không được kéo dài hay rút ngắn thời hạn đã thỏa thuận).

          Mời bạn xem thêm:

        .
        .
        .