Tác giả: Thanh Loan

  • Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

    Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

    Việc phát hiện sai sót trong sổ kế toán là điều không thể tránh khỏi trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ tài chính. Vậy khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào để đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ quy định pháp luật? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ 3 phương pháp sửa sai hợp lệ theo Luật Kế toán hiện hành để tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.

    Để nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, mời bạn tham khảo khóa học chuyên sâu tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Những nội dung chủ yếu của sổ kế toán là gì?

    Theo nội dung quy định tại Điều 24 Luật Kế toán năm 2015, sổ kế toán là tài liệu bắt buộc được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán.

    Sổ kế toán cần ghi rõ các thông tin như: tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày lập và ngày khóa sổ, số trang, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật và phải được đóng dấu giáp lai.

    Về mặt nội dung, sổ kế toán phải bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

    • Ngày, tháng, năm ghi sổ;
    • Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ;
    • Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
    • Số tiền phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán tương ứng;
    • Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

    Sổ kế toán được chia thành hai loại: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể về việc lập và quản lý sổ kế toán.

    Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 27 Luật Kế toán năm 2015, khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán, đơn vị kế toán không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:

    1. Phương pháp ghi cải chính: Gạch một đường thẳng vào phần sai, sau đó ghi số hoặc chữ đúng lên phía trên. Phải có chữ ký xác nhận của kế toán trưởng bên cạnh.
    2. Phương pháp ghi số âm: Ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc để trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi số đúng. Cũng cần có chữ ký của kế toán trưởng xác nhận.
    3. Phương pháp ghi điều chỉnh: Lập chứng từ điều chỉnh để ghi bổ sung phần chênh lệch nhằm đảm bảo số liệu đúng.
    Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?
    Khi phát hiện sổ kế toán bị sai sót thì phải sửa chữa như thế nào?

    Ngoài ra:

    • Nếu sai sót được phát hiện trước khi nộp báo cáo tài chính năm, thì việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm xảy ra sai sót.
    • Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm, thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm phát hiện sai sót và thuyết minh rõ việc điều chỉnh.
    • Trong trường hợp sử dụng phần mềm kế toán điện tử, việc sửa chữa chỉ được thực hiện bằng phương pháp lập chứng từ điều chỉnh (tức áp dụng phương pháp số 3 ở trên).

    Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không đúng phương pháp thì có bị xử phạt hay không?

    Theo nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, nếu sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không đúng phương pháp theo quy định của pháp luật kế toán thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt đối với cá nhân là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Lưu ý: Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), nếu tổ chức thực hiện hành vi vi phạm tương tự, thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi, tức là từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    Doanh nghiệp thành lập gần cuối năm có phải mở sổ kế toán không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 26 Luật Kế toán 2015, đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán bắt buộc phải được mở kể từ ngày thành lập, không phân biệt thời điểm trong năm.

    Như vậy, dù doanh nghiệp được thành lập vào thời điểm gần cuối năm, vẫn phải thực hiện việc mở sổ kế toán ngay từ ngày bắt đầu hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc mở và ghi sổ kế toán là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và liên tục trong việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại doanh nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

    Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

    13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán là nội dung quan trọng mà mọi kiểm toán viên hành nghề cần nắm rõ để tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp. Việc bị đình chỉ hành nghề không chỉ ảnh hưởng đến uy tín cá nhân mà còn có thể dẫn đến hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ tổng hợp đầy đủ các trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề theo quy định mới nhất của pháp luật, giúp bạn chủ động phòng tránh và tuân thủ đúng quy tắc nghề nghiệp.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

    Theo éi dung·quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 202/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 05/2025/TT-BTC, dưới đây là 13 trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán:

    • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời gian 36 tháng liên tục.
    • Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các hoạt động nghề nghiệp kiểm toán (nếu hành vi vi phạm được phát hiện khi kiểm toán viên vẫn đang hành nghề).
    • Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập.
    • Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    • Ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên hành nghề (nếu hành vi vi phạm được phát hiện khi kiểm toán viên vẫn đang hành nghề).
    • Không lập hồ sơ kiểm toán đối với cuộc kiểm toán hoặc dịch vụ đảm bảo khác.
    • Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị đó.
    • Ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
    • Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 5 năm tài chính liên tục.
    • Không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Vi phạm các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập 2011.
    • Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
    • Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán.

    Những hành vi vi phạm này có thể dẫn đến việc đình chỉ hành nghề kiểm toán của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định.

    Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán
    Trường hợp kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

    Quy định về công khai thông tin kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

    Căn cứ thi theo nội dung tại Điều 11 Thông tư 202/2012/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC, quy định về việc công khai thông tin kiểm toán viên hành nghề như sau:

    Bộ Tài chính có trách nhiệm cập nhật thường xuyên và công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ các nội dung sau:

    • Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán.
    • Danh sách kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, bao gồm: kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, và các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định.

    Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp, cấp lại, hoặc điều chỉnh. Đồng thời, sẽ xoá tên kiểm toán viên khỏi danh sách công khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

    Trường hợp nào giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực?

    Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các trường hợp sau:

    • Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn.
    • Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị thu hồi.
    • Kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.
    • Kiểm toán viên không còn làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và chấm dứt hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
    • Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán hết thời hạn, bị chấm dứt, hoặc có thay đổi khiến không còn bảo đảm là hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
    • Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
    • Kiểm toán viên không tiếp tục hành nghề kiểm toán.
    • Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu.
    • Kiểm toán viên bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc bị kết án các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích.
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề

      Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề

      07 trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề kiểm là nội dung mà các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán cần đặc biệt lưu ý. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không chỉ là điều kiện pháp lý để hành nghề mà còn thể hiện uy tín, năng lực của kiểm toán viên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp vi phạm pháp luật hoặc không đáp ứng đủ điều kiện, GCN có thể bị thu hồi theo quy định của Bộ Tài chính. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các trường hợp cụ thể trong bài viết dưới đây để tránh những rủi ro nghề nghiệp không đáng có.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      07 trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề kiểm

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 202/2012/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC, kiểm toán viên hành nghề có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau:

      • Gian lận, làm giả hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
      • Không làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán nơi đăng ký hành nghề theo hợp đồng lao động.
      • Làm việc đồng thời cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trong cùng một thời điểm.
      • Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên.
      • Bị đình chỉ hành nghề kiểm toán hai lần trong vòng 36 tháng liên tục.
      • Bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án các tội liên quan đến trật tự quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính như giáo dục tại địa phương, đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc.
      • Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên.

      Nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm những gì?

      Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 202/2012/TT-BTC, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm các thông tin cơ bản sau:

      Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề
      Trường hợp kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi GCN đăng ký hành nghề
      1. Thông tin cá nhân của người được cấp:
        • Họ và tên;
        • Năm sinh;
        • Quê quán hoặc quốc tịch;
        • Ảnh chân dung.
      2. Thông tin về chứng chỉ kiểm toán viên:
        • Số hiệu chứng chỉ;
        • Ngày cấp chứng chỉ kiểm toán viên.
      3. Thông tin hành nghề:
        • Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi đăng ký hành nghề;
        • Số hiệu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;
        • Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

      Lưu ý về thời hạn: Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa 5 năm (60 tháng), nhưng không vượt quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực.

      Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không còn giá trị trong trường hợp nào?

      Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán sẽ không còn giá trị trong các trường hợp sau, theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 202/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 05/2025/TT-BTC:

      • Giấy chứng nhận hết thời hạn;
      • Giấy chứng nhận bị thu hồi;
      • Kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian quy định;
      • Kiểm toán viên không còn làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán ghi trong Giấy chứng nhận (chấm dứt hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp đó);
      • Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán hết hiệu lực, bị chấm dứt, hoặc có thay đổi dẫn đến không còn đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư 202/2012/TT-BTC;
      • Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;
      • Kiểm toán viên không tiếp tục hành nghề kiểm toán;
      • Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu;
      • Kiểm toán viên bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến các tội phạm về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa xóa án tích;
      • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

      Những trường hợp trên sẽ dẫn đến việc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không còn giá trị và kiểm toán viên sẽ không được phép tiếp tục hành nghề.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

      Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

      Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính là bước đầu tiên giúp bạn hiểu rõ vai trò quan trọng của vị trí này trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán tài chính không chỉ thực hiện ghi chép, tổng hợp số liệu mà còn chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính và hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định. Nếu bạn đang muốn theo đuổi nghề kế toán hoặc cần hiểu rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ của bộ phận này để vận hành doanh nghiệp hiệu quả, bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết và dễ hiểu nhất.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Kế toán tài chính là gì?

      Theo nội dung quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Kế toán 2015, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi năm 2024, kế toán tài chính được hiểu là:

      “Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.”

      Nói cách khác, kế toán tài chính là hoạt động nhằm phản ánh trung thực, đầy đủ và có hệ thống tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của một đơn vị thông qua báo cáo tài chính, phục vụ cho các đối tượng như:

      • Chủ sở hữu doanh nghiệp,
      • Cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng,
      • Cơ quan quản lý nhà nước hoặc các bên có liên quan khác.

      Thông tin do kế toán tài chính cung cấp có vai trò quyết định trong việc ra các quyết định tài chính, đầu tư và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

      Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

      Kế toán tài chính giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh bức tranh tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ, trung thực và khách quan. Bộ phận này đảm nhiệm các công việc quan trọng sau:

      • Cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch: Kế toán tài chính thu thập, xử lý và trình bày các dữ liệu tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán, phục vụ yêu cầu của ban lãnh đạo, cổ đông và các bên liên quan.
      • Lập báo cáo tài chính định kỳ: Thực hiện lập và trình bày các báo cáo tài chính theo quý, năm, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết sách tài chính phù hợp.
      • Tối ưu hóa chi phí: Phân tích các khoản chi và đề xuất cắt giảm chi phí không cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
      • Quản lý rủi ro tài chính: Theo dõi và đánh giá các rủi ro phát sinh trong hoạt động tài chính, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro kịp thời.
      • Tham mưu tài chính cho lãnh đạo: Hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc điều phối dòng tiền, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến tài chính, cũng như tham gia xây dựng phương án vay vốn ngân hàng hoặc đầu tư.
      Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính
      Tìm hiểu công việc của kế toán tài chính

      Căn cứ theo nội dung tại Điều 9 Luật Kế toán 2015, khi thực hiện công việc kế toán tài chính, đơn vị kế toán phải đồng thời thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Trong đó, kế toán tổng hợp có vai trò trọng tâm, được thực hiện như sau:

      • Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về toàn bộ tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị.
      • Kế toán tổng hợp phản ánh số liệu bằng đơn vị tiền tệ, đảm bảo thể hiện đầy đủ và chính xác giá trị các yếu tố tài chính kế toán.
      • Hoạt động kế toán tổng hợp phải được xây dựng dựa trên cơ sở số liệu của kế toán chi tiết, đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và khớp đúng giữa hai cấp độ hạch toán.

      Như vậy, kế toán tổng hợp không chỉ là bước tổng kết dữ liệu mà còn là cầu nối giúp tạo lập báo cáo tài chính chuẩn xác – sản phẩm đầu ra cốt lõi của kế toán tài chính.

      Có được lập nhiều hệ thống sổ kế toán tài chính không?

      Căn cứ theo nội dung tại khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015, pháp luật nghiêm cấm hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố báo cáo tài chính với số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

      Như vậy, doanh nghiệp chỉ được phép lập duy nhất một hệ thống sổ kế toán tài chính cho mỗi kỳ kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực và chính xác trong công tác kế toán. Việc lập nhiều hệ thống sổ kế toán là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định hiện hành.

      Mời bạn xem thêm:

    3. Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

      Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

      Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý? Đây là vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực casino, trò chơi điện tử có thưởng hoặc đặt cược cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế và kế toán. Việc xác định sai thời điểm xuất hóa đơn có thể dẫn đến các rủi ro về xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành và những điểm mấu chốt mà kế toán viên không thể bỏ qua.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      08 trường hợp phải lập hóa đơn từ ngày 01/6/2025

      Từ ngày 01/6/2025, theo quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP, có 08 trường hợp đặc thù phải lập hóa đơn theo thời điểm quy định cụ thể, bao gồm:

      1. Xuất khẩu hàng hóa

      Thời điểm lập hóa đơn (hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử) là do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật hải quan.
      (Căn cứ: điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

      2. Cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

      Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền, tương tự như quy định với dịch vụ trong nước.
      (Căn cứ: điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

      3. Một số hoạt động đặc thù như:

      • Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt
      • Quảng cáo truyền hình
      • Thương mại điện tử
      • Ngân hàng
      • Chuyển tiền quốc tế
      • Chứng khoán
      • Xổ số điện toán

      Các hoạt động này có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn, tùy vào đặc thù nghiệp vụ, được chi tiết tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

      4. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

      Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
      (Căn cứ: điểm p khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

      5. Kinh doanh vé xổ số

      Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức/cá nhân sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết, chậm nhất là trước kỳ mở thưởng tiếp theo.
      (Căn cứ: điểm q khoản 4 Điều 9)

      6. Hoạt động casino, trò chơi điện tử có thưởng

      Thời điểm lập hóa đơn điện tử là chậm nhất 01 ngày sau khi kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 00h00 đến 23h59 cùng ngày), đồng thời phải chuyển dữ liệu hóa đơn và báo cáo doanh thu theo mẫu 01/TH-DT đến cơ quan thuế.
      (Căn cứ: điểm r khoản 4 Điều 9)

      7. Hoạt động cho vay

      Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi vay, không phân biệt đã thu đủ hay thu từng phần.
      (Căn cứ: điểm s khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

      8. Hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận – chi trả ngoại tệ

      Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành giao dịch, bao gồm cả giao dịch đổi, nhận hoặc chi trả ngoại tệ.
      (Căn cứ: điểm t khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

      Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý?

      Căn cứ theo nội dung tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng như sau:

      Doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu. Cùng thời điểm đó, doanh nghiệp phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (bao gồm tiền đổi đồng tiền quy ước tại quầy, bàn chơi và tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đã đổi trả lại cho người chơi (trúng thưởng hoặc không sử dụng hết), theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định.

      Lưu ý: Ngày xác định doanh thu được tính từ 00 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.

      Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý.
      Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng kế toán cần lưu ý.

      Hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không bắt buộc phải có các nội dung gì?

      Theo nội dung quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi nội dung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong một số trường hợp đặc thù, hóa đơn điện tử không bắt buộc phải đầy đủ tất cả các nội dung.

      Cụ thể, đối với hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, không bắt buộc phải có các thông tin sau:

      • Tên người mua
      • Địa chỉ người mua
      • Mã số thuế của người mua
      • Chữ ký số của người mua

      Thời điểm xuất hóa đơn có được ghi theo năm âm lịch không?

      Theo nội dung tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ theo hướng dẫn tại Điều 9 của Nghị định này và phải được thể hiện theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

      Điều này có nghĩa là: Hóa đơn không được phép ghi thời điểm lập theo năm âm lịch, mà chỉ được ghi theo định dạng ngày, tháng, năm dương lịch đúng quy định pháp luật.

      Mời bạn xem thêm:

    4. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

      Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

      Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi muốn hành nghề kế toán chuyên nghiệp tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về trình độ học vấn, thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực kế toán, cũng như vượt qua kỳ thi chuyên môn. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các tiêu chuẩn cụ thể để chuẩn bị tốt nhất cho hành trình trở thành kế toán viên được cấp chứng chỉ hợp pháp!

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Kế toán là gì? Tiêu chuẩn của người làm kế toán

      1. Kế toán là gì?

      Theo nội dung uy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kế toán được hiểu là:

      Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

      Hoạt động kế toán giúp tổ chức ghi nhận đầy đủ tình hình tài chính, tài sản, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định.

      2. Tiêu chuẩn của người làm kế toán

      Căn cứ theo nội dung tại Điều 51 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2024), người làm kế toán phải đáp ứng hai tiêu chuẩn cơ bản sau:

      Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

      • Trung thực, liêm khiết;
      • Có ý thức tuân thủ pháp luật.

      Trình độ chuyên môn: Có kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ kế toán phù hợp với công việc đảm nhiệm.

      Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

      Theo nội dung quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

      1. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:
        • Trung thực, liêm khiết;
        • Có ý thức chấp hành pháp luật.
      2. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
      3. Kết quả kỳ thi chuyên môn: Phải đạt kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

      Ngoài ra, người có chứng chỉ kế toán quốc tế hoặc do tổ chức nước ngoài cấp được Bộ Tài chính công nhận, nếu đạt kỳ thi sát hạch pháp luật Việt Nam và có phẩm chất đạo đức như trên thì cũng có thể được cấp chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam.

      Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?
      Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn nào?

      Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải đáp ứng các điều kiện nào?

      Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

      1. Về năng lực và kinh nghiệm

      • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
      • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán ít nhất 36 tháng kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.

      2. Về chuyên môn và cập nhật kiến thức

      Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định của Bộ Tài chính.

      3. Về chứng chỉ

      Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên (theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập).

      4. Về nơi làm việc

      Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề chỉ có hiệu lực nếu người hành nghề làm việc toàn thời gian cho một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

      Lưu ý quan trọng: Người hành nghề không được tự hành nghề độc lập mà phải hành nghề thông qua:

      • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc
      • Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

      Mời bạn xem thêm:

    5. Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

      Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

      Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán quan tâm, đặc biệt khi có sự điều chỉnh nhân sự hành nghề trong tổ chức. Việc cập nhật, thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề là một thủ tục bắt buộc và phải được thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

      Có. Theo nội quy định tại Điều 66 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp.

      Việc thông báo là bắt buộc, nhằm đảm bảo Bộ Tài chính có đầy đủ thông tin cập nhật về tình hình nhân sự chuyên môn của doanh nghiệp, cũng như để quản lý chặt chẽ hoạt động hành nghề kế toán trên cả nước.

      Khi có sự thay đổi về kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi.

      Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?
      Thay đổi danh sách kế toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính?

      Những ai không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán?

      Theo nội dung tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, những đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm:

      Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lực lượng Công an nhân dân.

      Người đang trong các tình trạng pháp lý bất lợi, cụ thể:

      • Đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
      • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
      • Đã từng bị kết án về các tội liên quan đến tài chính, kế toán nhưng chưa được xóa án tích;
      • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

      Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.

      Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán nhưng chưa hết thời hạn sau xử phạt:

      • 6 tháng đối với hình thức cảnh cáo;
      • 1 năm đối với các hình thức xử phạt hành chính khác.

      Người đang bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        Những người thuộc các nhóm trên đều không đủ điều kiện để đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch, uy tín và chuyên môn của hoạt động kế toán trong xã hội.

        Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm những gì?

        Theo nội dung tại Điều 61 Luật Kế toán 2015, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

        Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp.

        Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và các kế toán viên hành nghề.

        Tài liệu chứng minh về vốn góp (áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn).

        Điều lệ công ty, đối với mô hình công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.

        Đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam:

        • Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài;
        • Giấy tờ chứng nhận doanh nghiệp nước ngoài được phép kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định pháp luật nước sở tại.

          Lưu ý: Hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác theo quy định để tránh bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian cấp phép.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

          Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

          Sĩ quan thuộc Công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không? Đây là vấn đề pháp lý nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng siết chặt các quy định về chuẩn mực đạo đức và xung đột lợi ích trong các ngành nghề đặc thù. Theo quy định pháp luật hiện hành, một số đối tượng, trong đó có sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, bị hạn chế hoặc không được phép hành nghề kiểm toán độc lập. Việc tìm hiểu rõ quy định này sẽ giúp đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và tránh các hành vi vi phạm không đáng có.

          Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

          Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

          Căn cứ theo nội dung Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, và một số luật khác, quy định về những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán như sau:

          Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán

          Những đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm:

            • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân;
            • Người bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án các tội liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại xã, phường, thị trấn;
            • Người đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nghiêm trọng trở lên.

            Như vậy, sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân không được phép đăng ký hành nghề kiểm toán.

            Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?
            Sĩ quan thuộc công an nhân dân có được hành nghề kiểm toán không?

            Điều kiện để đăng ký hành nghề kiểm toán là gì?

            Căn cứ theo nội dung tại Điều 15 Luật Kiểm toán độc lập 2011, được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 23 Luật Phí và lệ phí 2015, các điều kiện để đăng ký hành nghề kiểm toán như sau:

            1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán:
              • Là kiểm toán viên.
              • Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên.
              • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
            2. Đăng ký hành nghề kiểm toán: Người có đủ các điều kiện trên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.
            3. Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

            Như vậy, để đăng ký hành nghề kiểm toán, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện về kiểm toán viên, thời gian thực tế làm kiểm toán, và tham gia chương trình cập nhật kiến thức.

            Tiêu chuẩn kiểm toán viên có bắt buộc phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán không?

            Căn cứ theo nội dung Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011, không bắt buộc kiểm toán viên phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán. Cụ thể, tiêu chuẩn kiểm toán viên quy định như sau:

            1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
              • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
              • Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
              • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
              • Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính.
            2. Trường hợp đặc biệt: Người có chứng chỉ kiểm toán viên của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và năng lực hành vi dân sự cũng sẽ được công nhận là kiểm toán viên.

            Như vậy, kiểm toán viên không nhất thiết phải có bằng đại học chuyên ngành kiểm toán, mà có thể có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành liên quan như tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc chuyên ngành khác được Bộ Tài chính công nhận.

            Mời bạn xem thêm:

          1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

            Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

            Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không? Đây là câu hỏi được nhiều đơn vị kế toán tại địa phương quan tâm khi thực hiện công tác tài chính – kế toán. Theo quy định tại Luật Kế toán 2015, UBND cấp tỉnh là một trong những cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán do mình quản lý. Việc nắm rõ quyền hạn này không chỉ giúp tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn chủ động trong công tác chuẩn bị khi có yêu cầu kiểm tra kế toán từ cơ quan chức năng.

            Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

            Kiểm tra kế toán là gì?

            Theo nội dung quy định tại Điều 3 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 của Luật sửa đổi nhiều luật năm 2024), kiểm tra kế toán được hiểu là hoạt động xem xét, đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, cũng như xác định mức độ trung thực và chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

            Cụ thể, khoản 12 Điều 3 của Luật này quy định:

            “Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.”

            Như vậy, kiểm tra kế toán là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính – kế toán, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của các hoạt động ghi chép, báo cáo tài chính trong tổ chức.

            Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

            Có. Theo quy định tại nội dung Điều 34 Luật Kế toán 2015, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán thuộc địa phương do mình quản lý.

            Cụ thể, khoản 2 Điều 34 nêu rõ:

            “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý.”

            Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?
            Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra kế toán không?

            Ngoài UBND cấp tỉnh, các cơ quan có quyền kiểm tra kế toán còn bao gồm:

            • Bộ Tài chính;
            • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
            • Đơn vị cấp trên của đơn vị kế toán;
            • Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra tài chính, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế (khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán).

            Ủy ban nhân cấp tỉnh hoàn toàn có quyền kiểm tra kế toán, nhưng chỉ đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.

            Có thực hiện kiểm tra kế toán đối với hoạt động dịch vụ kế toán không?

            Theo nội dung tại khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015, việc kiểm tra kế toán bao gồm cả hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

            Cụ thể, tại điểm c khoản 1 Điều 35 quy định rõ một trong các nội dung kiểm tra kế toán là:

            “Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.”

            Có thực hiện kiểm tra kế toán đối với hoạt động dịch vụ kế toán, và đây là một nội dung kiểm tra hợp pháp được quy định cụ thể trong Luật.

            Trong nội dung kiểm tra kế toán thì có kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán hay không?

            Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 35 Luật Kế toán năm 2015, nội dung kiểm tra kế toán bao gồm:

            • Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;
            • Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
            • Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
            • Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

            Như vậy, kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán là một trong những nội dung bắt buộc trong hoạt động kiểm tra kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành.

            Khi nội dung kiểm tra kế toán phức tạp, cần có thời gian để đánh giá thì cơ quan có thẩm quyền có được kéo dài thời gian kiểm tra không?

            Căn cứ theo nội dung tại Điều 36 Luật Kế toán 2015, thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền quyết định nhưng không quá 10 ngày làm việc, không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, trường hợp nội dung kiểm tra kế toán phức tạp, cần thêm thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, thì cơ quan kiểm tra được phép kéo dài thời gian kiểm tra, nhưng không quá 05 ngày làm việc cho mỗi cuộc kiểm tra (cũng không tính ngày nghỉ, ngày lễ).

            Như vậy, pháp luật cho phép kéo dài thời gian kiểm tra kế toán nếu nội dung kiểm tra phức tạp, nhưng phải đảm bảo không vượt quá thời hạn tối đa 5 ngày làm việc bổ sung cho mỗi cuộc kiểm tra.

            Mời bạn xem thêm:

          2. Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

            Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

            Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng trong lĩnh vực kế toán – thuế, đặc biệt khi hành vi này có thể bị coi là gian lận thuế nếu nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Việc xuất hóa đơn không đúng giá thực tế bán hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn khiến kế toán phải chịu trách nhiệm pháp lý. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ phân tích rõ các quy định pháp luật hiện hành và mức xử phạt cụ thể đối với hành vi này.

            Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

            Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

            Căn cứ theo nội dung tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về giá trị thấp hơn thực tế để khai thuế được xem là hành vi trốn thuế, cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 17:

            “Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

            Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế này gồm:

            • Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, tùy theo có hay không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.
            • Buộc nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.
            • Buộc điều chỉnh lại các số liệu trên hồ sơ thuế như số lỗ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có sai sót).

            Như vậy, việc cố ý xuất hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế để giảm số thuế phải nộp bị coi là hành vi trốn thuế và sẽ bị xử phạt nghiêm theo quy định của pháp luật.

            Xuất hóa đơn thấp hơn giá bán có bị xử phạt về hình sự không?

            Căn cứ theo nội dung tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế nhằm trốn thuế có thể bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

            • Trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;
            • Hoặc trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về các tội liên quan và chưa được xóa án tích.
            Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?
            Kế toán có bị xử phạt về hành vi trốn thuế khi xuất hóa đơn thấp hơn giá bán không?

            Hình phạt áp dụng:

            • Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng;
            • Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

            Như vậy, việc xuất hóa đơn thấp hơn giá bán để gian lận thuế không chỉ bị xử phạt hành chính, mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị trốn thuế.

            Xử phạt hành chính hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán thế nào?

            Điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Hành vi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về giá trị thực tế để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là hành vi trốn thuế.

            Mức phạt tiền (tùy theo tình tiết tăng/giảm):

            Tình tiếtMức phạt
            Có tình tiết giảm nhẹ1 lần số thuế trốn
            Không có tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ1,5 lần số thuế trốn
            Có 1 tình tiết tăng nặng2 lần số thuế trốn
            Có 2 tình tiết tăng nặng2,5 lần số thuế trốn
            Có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên3 lần số thuế trốn

            Biện pháp khắc phục hậu quả:

            • Buộc nộp đủ số thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
            • Buộc điều chỉnh lại:
              • Số lỗ (nếu đã tính sai do hành vi trốn thuế);
              • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có sai lệch do hành vi trốn thuế).
            • Trường hợp hành vi đã quá thời hiệu xử phạt, vẫn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp.

            Lưu ý quan trọng: Hành vi này có thể bị xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm trốn thuế (ví dụ: số tiền thuế trốn từ 100 triệu đồng trở lên).

            Mời bạn xem thêm:

          .
          .
          .