Tác giả: Thanh Loan

  • Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?

    Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?

    Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không? Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Hợp đồng cho thuê tài chính thường quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó việc chậm thanh toán có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật liên quan, các tình huống thực tế và lưu ý quan trọng để doanh nghiệp phòng tránh rủi ro khi tham gia hợp đồng cho thuê tài chính.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?

    Theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, hợp đồng cho thuê tài chính có thể bị chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau:

    1. Bên thuê không thanh toán tiền thuê hoặc vi phạm các điều khoản, điều kiện khác đã được quy định trong hợp đồng là căn cứ để chấm dứt hợp đồng;
    2. Bên thuê bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể;
    3. Bên cho thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng;
    4. Tài sản cho thuê bị mất hoặc hư hỏng không thể sửa chữa, phục hồi;
    5. Hai bên thỏa thuận để bên thuê thanh toán toàn bộ phần tiền thuê còn lại trước thời hạn ghi trong hợp đồng.

    Như vậy, nếu trong hợp đồng cho thuê tài chính có điều khoản quy định rằng việc chậm thanh toán là căn cứ để chấm dứt hợp đồng trước hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

    Ngược lại, nếu hợp đồng không quy định rõ việc chậm thanh toán là căn cứ chấm dứt hợp đồng, thì chỉ riêng hành vi chậm thanh toán sẽ không tự động dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trước hạn.

    Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?
    Chậm thanh toán tiền thuê có bị chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn hay không?

    Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn như thế nào?

    Theo nội dung tại Điều 22 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, việc xử lý hợp đồng cho thuê tài chính khi chấm dứt trước hạn được quy định cụ thể như sau:

    1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt trước hạn theo Điểm a, b Khoản 1 Điều 21 (bên thuê không thanh toán tiền thuê hoặc bị phá sản, giải thể):
    • Bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê còn lại theo hợp đồng.
    • Nếu bên thuê không thanh toán được, bên cho thuê có quyền thu hồi tài sản cho thuê bằng cách:
      • Gửi văn bản thông báo cho bên thuê, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an nơi bên thuê đặt trụ sở chính và tài sản để phối hợp giữ gìn an ninh, trật tự trong quá trình thu hồi tài sản.
      • Thu hồi ngay lập tức tài sản (trừ trường hợp tài sản là vật chứng vụ án hình sự).
      • Áp dụng hình thức cho vay bắt buộc đối với bên thuê để xử lý các chi phí thu hồi tài sản khi bên thuê vi phạm hợp đồng và không bàn giao tài sản tự nguyện.
    • Bên thuê phải:
      • Ngưng sử dụng và bàn giao tài sản cho bên cho thuê theo yêu cầu.
      • Không được cản trở việc thu hồi tài sản.
      • Thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh liên quan đến việc thu hồi tài sản.
      • Nhận nợ bắt buộc đối với số tiền bên cho thuê cho vay để xử lý chi phí thu hồi tài sản khi vi phạm hợp đồng.
    1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo Điểm c, đ Khoản 1 Điều 21 (bên cho thuê vi phạm hợp đồng hoặc hai bên đồng thuận thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại trước hạn): Việc xử lý được thực hiện theo các điều khoản quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
    1. Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo Điểm đ Khoản 1 Điều 21 (tài sản cho thuê bị mất hoặc hư hỏng không thể phục hồi):
    • Bên cho thuê phải:
      • Gửi văn bản thông báo cho chính quyền địa phương nơi bên thuê đặt trụ sở chính và tài sản về việc tài sản bị mất hoặc hỏng không thể phục hồi.
      • Yêu cầu các cơ quan chức năng hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê.
      • Thông báo cho bên thuê về việc thu hồi tài sản hỏng và yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại cùng các chi phí liên quan.
    • Bên thuê phải:
      • Trao trả tài sản bị hỏng theo yêu cầu bên cho thuê.
      • Thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do việc thu hồi tài sản.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán? Đây là câu hỏi quan trọng mà các doanh nghiệp, đơn vị kế toán cần nắm rõ để chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ quan có thẩm quyền, căn cứ pháp lý và quy trình kiểm tra kế toán trong thực tiễn.

    Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 34 Luật Kế toán 2015, việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

    1. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán từ các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    2. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán bao gồm:
    • Bộ Tài chính;
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan trung ương khác có trách nhiệm quản lý lĩnh vực liên quan, được phân công kiểm tra kế toán các đơn vị trong phạm vi phụ trách;
    • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;
    • Đơn vị cấp trên có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị trực thuộc mình.

    Như vậy, các đơn vị kế toán chỉ bị kiểm tra khi có quyết định từ một trong những cơ quan trên. Đồng thời, các cơ quan này cũng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra kế toán theo đúng thẩm quyền đã được quy định.

    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?
    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

    Kiểm tra kế toán bao gồm những nội dung nào?

    Theo nội dung khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015, nội dung kiểm tra kế toán bao gồm các điểm chính sau:

    • Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán;
    • Kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
    • Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
    • Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

    Như vậy, khi tiến hành kiểm tra kế toán, cần tập trung vào bốn nội dung trên. Trong đó, các nội dung kiểm tra phải được cụ thể hóa trong quyết định kiểm tra, ngoại trừ nội dung kiểm tra về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán.

    Đơn vị kế toán có được quyền từ chối kiểm tra kế toán hay không?

    Theo nội dung Điều 38 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có các quyền và nghĩa vụ như sau:

    • Nghĩa vụ của đơn vị kế toán:
      • Cung cấp đầy đủ tài liệu kế toán liên quan theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
      • Giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
      • Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
    • Quyền của đơn vị kế toán:
      • Đơn vị có quyền từ chối việc kiểm tra nếu nhận thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 hoặc nội dung kiểm tra không đúng quy định tại Điều 35 của Luật Kế toán.
      • Có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.

    Trong điều kiện bình thường, đơn vị kế toán không có quyền từ chối kiểm tra kế toán. Đơn vị chỉ có thể từ chối khi việc kiểm tra vượt quá thẩm quyền của cơ quan kiểm tra hoặc nội dung kiểm tra không đúng quy định pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán? Đây là vấn đề mà mọi kế toán viên, nhà quản lý tài chính và doanh nghiệp đều cần hiểu rõ để tránh vi phạm pháp luật và rủi ro xử phạt. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ liệt kê chi tiết các hành vi bị cấm, phân tích hệ quả pháp lý và cung cấp một số ví dụ thực tiễn để bạn dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán hàng ngày.

    Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

    Theo nội dung tại Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán:

    1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc các tài liệu kế toán khác.
    2. Cố ý hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán không đúng sự thật.
    3. Không ghi nhận tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan trong sổ kế toán.
    4. Hủy bỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ quy định:
      • Ít nhất 5 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành (bao gồm chứng từ kế toán không dùng trực tiếp để ghi sổ hoặc lập báo cáo tài chính).
      • Ít nhất 10 năm đối với chứng từ kế toán dùng trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ khi pháp luật quy định khác.
      • Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu có giá trị lịch sử, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
    5. Ban hành hoặc công bố chuẩn mực, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
    6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc trái quy định pháp luật kế toán.
    7. Người quản lý, điều hành đơn vị kế toán đồng thời làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ (trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên).
    8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm theo quy định.
    9. Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
    10. Lập nhiều hơn một hệ thống sổ kế toán tài chính hoặc công bố báo cáo tài chính với số liệu không thống nhất trong cùng kỳ kế toán.
    11. Kinh doanh hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc không đáp ứng các yêu cầu pháp luật.
    12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp quá 6 tháng kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
    13. Thuê cá nhân hoặc tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ cho đơn vị mình.
    14. Kế toán viên và doanh nghiệp dịch vụ kế toán móc nối với khách hàng để cung cấp hoặc xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
    15. Các hành vi nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán
    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán

    Chữ viết sử dụng trong kế toán có bắt buộc là tiếng Việt không?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán 2015 quy định:

    1. Chữ viết sử dụng trong kế toán phải là tiếng Việt.
    2. Trong trường hợp cần sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam, thì bắt buộc phải dùng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

    Ngoài ra, khoản 2 và khoản 3 Điều này còn quy định chi tiết về việc sử dụng chữ số trong kế toán và cách thể hiện dấu phân cách hàng nghìn, hàng triệu tùy theo đặc thù của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoặc chi nhánh nước ngoài.

    Tóm lại, việc sử dụng chữ viết trong kế toán tại Việt Nam phải tuân thủ nguyên tắc bắt buộc sử dụng tiếng Việt. Trường hợp cần dùng thêm tiếng nước ngoài thì phải song song với tiếng Việt để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các chứng từ, báo cáo kế toán.

    Kỳ kế toán được xác định như thế nào?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015, kỳ kế toán được quy định như sau:

    • Kỳ kế toán năm: là khoảng thời gian 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo năm dương lịch. Tuy nhiên, đối với các đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức và hoạt động, có thể lựa chọn kỳ kế toán năm kéo dài 12 tháng liên tục, bắt đầu từ ngày 01 của tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau. Trường hợp này, đơn vị phải thông báo cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế.
    • Kỳ kế toán quý: kéo dài 03 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý đó.
    • Kỳ kế toán tháng: là khoảng thời gian 01 tháng, tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong quá trình ghi sổ, thanh tra và quyết toán thuế. Việc không tuân thủ quy định về chữ ký có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và bị cơ quan thuế loại trừ chi phí. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp lý, các tình huống thực tế và lưu ý khi ký chứng từ kế toán.

    Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 118 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc lập và ký chứng từ kế toán phải tuân thủ quy định chặt chẽ về tính hợp lệ của chữ ký. Cụ thể:

    Tất cả chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo đúng chức danh được ghi trên chứng từ thì mới có giá trị thực hiện.

    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được thực hiện bằng bút bi hoặc bút mực, không được sử dụng mực đỏ hoặc bút chì.

    Với chứng từ kế toán dùng để chi tiền, bắt buộc phải ký theo từng liên.

    Chữ ký của một người trên chứng từ kế toán phải thống nhất, cụ thể:

    Nếu đã đăng ký mẫu chữ ký: chữ ký trên chứng từ phải giống với chữ ký đã đăng ký.

    Nếu chưa đăng ký chữ ký: thì các chữ ký phải nhất quán và khớp với những lần ký trước đó.

    Chữ ký kế toán không chỉ là hình thức mà còn là yếu tố pháp lý quan trọng để xác định trách nhiệm và tính hợp lệ của chứng từ. Do đó:

    • Phải đảm bảo tính nhất quán giữa các chữ ký;
    • Không thay đổi kiểu chữ ký tuỳ tiện, tránh rủi ro về mặt pháp lý;
    • Nên đăng ký chữ ký mẫu để đảm bảo kiểm soát tốt hơn trong nội bộ và đáp ứng đúng quy định.
    • Việc không tuân thủ quy định về chữ ký có thể dẫn đến chứng từ bị vô hiệu hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?
    Chữ ký trên chứng từ kế toán phải thống nhất với chữ ký trước đó như thế nào?

    Chữ ký trên chứng từ kế toán không thống nhất với chữ ký đăng ký trước đó bị phạt hành chính bao nhiêu?

    Theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, trường hợp chữ ký trên chứng từ kế toán không thống nhất hoặc không đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký trước đó sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

    • Mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: “Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký”.

    Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định mức xử phạt trong lĩnh vực kế toán như sau:

    • Mức phạt nêu trên là áp dụng đối với cá nhân.
    • Nếu tổ chức vi phạm, thì mức phạt sẽ gấp đôi, tức có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

    Nếu kế toán viên hoặc người có trách nhiệm ký chứng từ ký không đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký trước đó, thì:

    • Cá nhân vi phạm: Bị phạt từ 5 triệu – 10 triệu đồng;
    • Tổ chức vi phạm: Bị phạt từ 10 triệu – 20 triệu đồng.

    Để tránh bị xử phạt, các đơn vị kế toán cần đăng ký và sử dụng chữ ký thống nhất theo đúng quy định, đặc biệt là trên các loại chứng từ kế toán có tính pháp lý như: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng kê, sổ kế toán,…

    Có phải chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên không?

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 19 Luật Kế toán 2015 quy định về việc ký chứng từ kế toán như sau:

    1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo đúng chức danh ghi trên chứng từ.
      Chữ ký phải được ký bằng loại mực không phai, không được sử dụng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.
      Chữ ký của một người trên chứng từ kế toán phải thống nhất.
      Đối với người khiếm thị, chữ ký được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
    2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký.
      Nghiêm cấm ký chứng từ khi chưa ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.
    3. Đối với chứng từ kế toán dùng để chi tiền, phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.
      Đặc biệt, chữ ký trên chứng từ chi tiền phải ký theo từng liên.
    4. Với chứng từ điện tử, bắt buộc phải có chữ ký điện tử, và chữ ký này có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký trên chứng từ giấy.

    Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 18 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định. Trong trường hợp cần lập nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.

    Mời bạn xem thêm:

  • Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

    Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

    Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng? Đây là câu hỏi được nhiều người trong ngành kế toán – tài chính quan tâm khi có nhu cầu thăng tiến lên vị trí kế toán trưởng. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện, quy trình và cơ sở pháp lý liên quan đến việc cấp chứng chỉ, cũng như vai trò quan trọng của chứng chỉ này trong việc phát triển sự nghiệp kế toán.

    Bạn là kế toán? Đừng bỏ lỡ khóa học pháp luật thiết thực này! Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Đối tượng nào không được làm kế toán?

    Theo nội dung quy định tại Điều 52 Luật Kế toán năm 2015, có một số đối tượng bị cấm đảm nhiệm công việc kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và trung thực trong hoạt động tài chính – kế toán. Cụ thể, các đối tượng không được làm kế toán bao gồm:

    1. Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi theo quy định của Bộ luật Dân sự);
    2. Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo tuyên bố của Tòa án;
    3. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bắt buộc như đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    4. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
    5. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
    6. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc đã từng bị kết án về các tội danh xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính – kế toán nhưng chưa được xóa án tích;
    7. Người thân trong gia đình của lãnh đạo đơn vị kế toán, bao gồm: cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc/tổng giám đốc hoặc cấp phó của những người này, nếu cùng làm việc tại cùng một đơn vị kế toán và người thân giữ vị trí kế toán trưởng, phụ trách tài chính – kế toán. Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
    8. Người đang giữ các vị trí quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người mua – bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, nhằm tránh xung đột lợi ích và gian lận. Trừ trường hợp đặc biệt tương tự như mục 7 ở trên.

    Tóm lại, quy định về đối tượng không được làm kế toán được xây dựng nhằm đảm bảo tính độc lập, trung thực và khách quan trong hoạt động kế toán, đồng thời ngăn ngừa rủi ro gian lận, lợi dụng chức vụ để trục lợi trong đơn vị kế toán.

    Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 54 Luật Kế toán năm 2015, một người muốn được bổ nhiệm làm kế toán trưởng cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

    • Đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Kế toán (bao gồm phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có trình độ chuyên môn,…);
    • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán từ trung cấp trở lên;
    • Phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
    • Có kinh nghiệm làm kế toán thực tế: ít nhất 2 năm nếu có trình độ đại học trở lên, và ít nhất 3 năm nếu trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.

    Ngoài ra, Chính phủ sẽ có quy định chi tiết hơn về tiêu chuẩn, điều kiện của kế toán trưởng tùy theo từng loại hình đơn vị kế toán.

    Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng là điều kiện bắt buộc để được bổ nhiệm vào vị trí kế toán trưởng. Nếu doanh nghiệp bổ nhiệm một kế toán viên chưa có chứng chỉ này vào vị trí kế toán trưởng, thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.

    Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?
    Kế toán viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng thì mới được làm kế toán trưởng?

    Bổ nhiệm kế toán viên làm kế toán trưởng khi chưa có chứng chỉ bồi dưỡng bị phạt bao nhiêu tiền?

    Theo nội dung quy định tại Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP), hành vi bố trí kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, trong đó bao gồm việc bổ nhiệm người chưa có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, sẽ bị xử phạt như sau:

    • Mức phạt đối với cá nhân: từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
    • Mức phạt đối với tổ chức (doanh nghiệp): theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức phạt đối với cá nhân, tức là từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

    Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán trưởng có đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định pháp luật.

    Nếu doanh nghiệp bổ nhiệm kế toán viên chưa có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, thì không chỉ vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, mà còn có thể bị xử phạt từ 40 triệu đến 60 triệu đồng, đồng thời phải thay thế bằng người đủ điều kiện hợp pháp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong công tác tài chính – kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Vậy, quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ tổng hợp chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp công lập, giúp bạn nắm rõ các yêu cầu cần thiết khi thực hiện công tác tổ chức bộ máy kế toán.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp năm 2025

    Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Căn cứ theo nội dung tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV, người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về trình độ. Về trình độ đào tạo, ứng viên cần tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác. Đồng thời, phải có bằng cao cấp lý luận chính trị, bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính hoặc giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Về kiến thức bổ trợ, Kế toán trưởng cần có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo đủ nền tảng phục vụ cho công tác quản lý, điều hành trong đơn vị sự nghiệp.

    Về kinh nghiệm công tác, ứng viên phải có ít nhất 6 năm giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, trong đó có tối thiểu 1 năm (đủ 12 tháng) giữ ngạch chuyên viên chính. Trong thời gian này, ứng viên cần chủ trì xây dựng hoặc tham gia thẩm định ít nhất hai văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, dự án hoặc chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, bộ, ban, ngành đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

    Về phẩm chất cá nhân, Kế toán trưởng phải tuyệt đối trung thành với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe; điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận và bảo mật thông tin. Đồng thời, cần có khả năng đoàn kết nội bộ, chịu được áp lực công việc, thể hiện sự tập trung, sáng tạo và tư duy độc lập, logic.

    Ngoài ra, Kế toán trưởng phải có khả năng tham mưu, xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách trong lĩnh vực công tác. Ứng viên cần vận dụng tốt kiến thức chuyên sâu để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nghiên cứu và đề xuất giải pháp. Đồng thời, hiểu và ứng dụng được các phương pháp nghiên cứu, tổ chức triển khai các tài liệu chuyên môn; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ; và thành thạo kỹ năng xây dựng, ban hành văn bản theo yêu cầu công việc.

    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp
    Quy định kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp phải có năng lực như thế nào?

    Căn cứ bản mô tả vị trí việc làm của Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo nội dung Thông tư 12/2022/TT-BNV, người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lực chung và năng lực quản lý.

    Về nhóm năng lực chung, Kế toán trưởng cần đạt cấp độ từ 4 đến 5 đối với các tiêu chí như: đạo đức và bản lĩnh; tổ chức thực hiện công việc; soạn thảo và ban hành văn bản; giao tiếp ứng xử và quan hệ phối hợp. Ngoài ra, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin cũng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng vị trí việc làm, theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

    Đối với nhóm năng lực chuyên môn, Kế toán trưởng cần có khả năng chủ trì tham mưu xây dựng, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra thực hiện, phối hợp thực hiện và thẩm định, góp ý các văn bản theo nhiệm vụ của vị trí việc làm, với yêu cầu đạt cấp độ từ 4 đến 5.

    Về nhóm năng lực quản lý, Kế toán trưởng cần đạt cấp độ từ 3 đến 4 đối với các kỹ năng: tư duy chiến lược, quản lý sự thay đổi, ra quyết định, quản lý nguồn lực và phát triển nhân viên. Đây là những kỹ năng thiết yếu để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp.

    Quyền của người giữ chức vụ Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp

    Căn cứ theo bản mô tả vị trí việc làm của Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV, Kế toán trưởng trong đơn vị sự nghiệp được trao một số quyền hạn nhất định để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Cụ thể, Kế toán trưởng có quyền chủ động về phương pháp thực hiện công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Điều này cho phép Kế toán trưởng linh hoạt áp dụng các phương pháp phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả công việc.

    Ngoài ra, Kế toán trưởng được quyền tham gia ý kiến về các công việc chuyên môn của đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và quản lý tài chính của tổ chức.

    Kế toán trưởng cũng được quyền tiếp cận, nhận các thông tin chỉ đạo, điều hành của tổ chức liên quan đến nhiệm vụ của mình theo quy định. Đồng thời, có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và tự mình đánh giá mức độ xác thực của thông tin đó để phục vụ công việc.

    Bên cạnh đó, Kế toán trưởng được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng đơn vị, nhằm nắm bắt thông tin, đóng góp ý kiến và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về kế toán trưởng

    Quy định về kế toán trưởng

    Kế toán trưởng là vị trí chủ chốt trong bộ máy tài chính – kế toán của mỗi đơn vị, doanh nghiệp. Vậy hiện nay quy định về kế toán trưởng bao gồm những nội dung nào? Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác nhất các quy định mới nhất về kế toán trưởng theo pháp luật Việt Nam.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Quy định về kế toán trưởng năm 2025

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện nhất định.

    Trước hết, kế toán trưởng phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực, liêm khiết và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp.

    Về trình độ chuyên môn, người giữ chức vụ kế toán trưởng cần có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng về kế toán, đồng thời phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định.

    Bên cạnh đó, tiêu chuẩn về thời gian công tác thực tế cũng được yêu cầu. Cụ thể, người có trình độ đại học trở lên về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực tế về kế toán. Đối với người có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán, thời gian công tác thực tế tối thiểu là 03 năm.

    Ngoài ra, đối với một số đơn vị kế toán đặc thù, yêu cầu về trình độ chuyên môn có thể cụ thể hơn, như bắt buộc phải tốt nghiệp đại học hoặc trung cấp về kế toán theo quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

    Quy định về kế toán trưởng năm 2025
    Quy định về kế toán trưởng năm 2025

    Ai không được làm kế toán trưởng?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, những đối tượng không được làm kế toán trưởng gồm các trường hợp sau:

    Trước hết, những người thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Luật Kế toán không được làm kế toán trưởng. Cụ thể, đó là người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Ngoài ra, những người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích cũng không được giữ chức vụ kế toán trưởng.

    Tiếp theo, các đối tượng có mối quan hệ gia đình như cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cấp phó phụ trách tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán cũng không được làm kế toán trưởng, trừ trường hợp thuộc các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, hoặc doanh nghiệp không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật.

    Bên cạnh đó, người đang làm công tác quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, hoặc người thường xuyên thực hiện nhiệm vụ mua, bán tài sản trong cùng đơn vị kế toán cũng bị cấm giữ chức vụ kế toán trưởng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước.

    Kế toán trưởng có trách nhiệm gì?

    Căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng có những trách nhiệm cơ bản như sau:

    Trước tiên, kế toán trưởng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kế toán và tài chính trong đơn vị kế toán. Đồng thời, kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành bộ máy kế toán theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo vận hành bộ máy kế toán một cách hiệu quả, đúng chuẩn mực.

    Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, bảo đảm việc lập báo cáo tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.

    Về quyền hạn, kế toán trưởng được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, không bị can thiệp trái pháp luật vào hoạt động chuyên môn.

    Đối với kế toán trưởng của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài những quyền chung, họ còn có thêm các quyền cụ thể như:

    • Được quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
    • Có quyền đưa ra ý kiến bằng văn bản đối với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng hoặc kỷ luật đối với người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
    • Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công tác kế toán và giám sát tài chính.
    • Được quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định.
    • Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị, kế toán trưởng phải báo cáo bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị; nếu vẫn phải chấp hành quyết định, kế toán trưởng được quyền báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Năm 2025, các quy định về kiểm toán tiếp tục có nhiều thay đổi nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính trong các tổ chức, doanh nghiệp. “Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025” không chỉ cập nhật những yêu cầu mới đối với kiểm toán viên và đơn vị kiểm toán, mà còn bổ sung nhiều nguyên tắc kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, đảm bảo phù hợp với thực tiễn kinh tế và các cam kết hội nhập quốc tế. Cùng tìm hiểu chi tiết những điểm mới và lưu ý quan trọng trong hệ thống quy định kiểm toán năm 2025 để chủ động tuân thủ và nâng cao chất lượng công tác kiểm toán ngay hôm nay!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Kiểm toán là gì?

    Kiểm toán là quá trình mà các chuyên gia có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính và hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.

    Mục tiêu của kiểm toán:

    • Đảm bảo cho người sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, tính hiệu quả trong hoạt động, và việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
    • Phát hiện và kịp thời sửa chữa các sai sót, sai phạm.
    • Hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc kiểm soát sử dụng ngân sách một cách hiệu quả, đúng quy định.

    Các cách phân loại kiểm toán:

    • Theo mục đích kiểm toán:
      • Kiểm toán hoạt động: Đánh giá hiệu quả, tính kinh tế và hiệu suất hoạt động của đơn vị.
      • Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật.
      • Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC): Xác minh mức độ trung thực, hợp lý của các BCTC.
    • Theo chủ thể kiểm toán:
      • Kiểm toán nội bộ: Do bộ phận kiểm toán bên trong đơn vị thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nội bộ.
      • Kiểm toán Nhà nước: Do Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.
      • Kiểm toán độc lập: Do các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của pháp luật.
    Quy định về kiểm toán năm 2025
    Quy định về kiểm toán năm 2025

    Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán năm 2025

    Quy định kiểm toán độc lập

    Theo Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, phân cấp quản lý hoạt động kiểm toán độc lập được quy định như sau:

    • Chính phủ: Thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập trên toàn quốc.
    • Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động kiểm toán độc lập, với các nhiệm vụ và quyền hạn chính gồm:
      • Xây dựng và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập;
      • Xây dựng chiến lược phát triển kiểm toán độc lập;
      • Quy định điều kiện tổ chức thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, thu hồi chứng chỉ của những kiểm toán viên không đủ năng lực;
      • Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, thu hồi hoặc cấp lại giấy chứng nhận;
      • Đình chỉ hoạt động, thanh tra, kiểm tra và xử lý tranh chấp liên quan đến kiểm toán độc lập;
      • Quản lý việc cập nhật kiến thức, đăng ký hành nghề và kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán;
      • Công bố danh sách doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề;
      • Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm toán độc lập.
    • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập.
    • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    Quy định về đơn vị được kiểm toán

    a) Quyền của đơn vị được kiểm toán

    Theo Luật Kiểm toán độc lập 2011, đơn vị được kiểm toán có các quyền sau:

    • Lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề.
    • Yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán cung cấp hồ sơ đăng ký hành nghề và thông tin liên quan.
    • Từ chối cung cấp thông tin không liên quan đến nội dung kiểm toán.
    • Đề nghị thay thành viên kiểm toán nếu có bằng chứng vi phạm nguyên tắc kiểm toán.
    • Thảo luận, giải trình các vấn đề chưa phù hợp; khiếu nại hành vi trái pháp luật của kiểm toán viên; yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có.
    • Thực hiện các quyền khác theo quy định pháp luật.

    b) Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán

    Đơn vị được kiểm toán phải thực hiện các nghĩa vụ theo Luật Kiểm toán độc lập 2011:

    • Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin cho kiểm toán viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    • Thực hiện yêu cầu về thu thập bằng chứng kiểm toán, điều chỉnh các sai sót nếu có, hoặc giải trình bằng văn bản nếu không điều chỉnh.
    • Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên hành nghề.
    • Không hạn chế phạm vi kiểm toán.
    • Nghiên cứu và khắc phục kịp thời các sai sót trong báo cáo tài chính theo khuyến nghị của kiểm toán viên.
    • Thông báo vi phạm trong hoạt động kiểm toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ kiểm toán theo hợp đồng.
    • Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán liên tiếp 3 năm trở lên, phải yêu cầu thay đổi kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán.
    • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng nhưng chưa được nhiều người tham gia bảo hiểm tài sản hiểu rõ. Trong một số trường hợp, người mua bảo hiểm kê khai giá trị tài sản cao hơn so với thực tế nhằm mục đích hưởng quyền lợi lớn hơn khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hành vi này? Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị có được công nhận hay sẽ bị vô hiệu? Cùng tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, hệ quả pháp lý và các lưu ý cần thiết trong bài viết dưới đây.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm tài sản

    Người mua bảo hiểm tài sản khi ký kết hợp đồng bảo hiểm sẽ được hưởng các quyền lợi liên quan đến quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản.

    • Quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản: Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi họ có quyền sở hữu tài sản, hoặc có các quyền khác liên quan đến tài sản như quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với tài sản mà không nhất thiết phải là chủ sở hữu.
    • Quyền lợi tại thời điểm xảy ra tổn thất: Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải đang có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại.
    • Số tiền bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm là mức bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm (bao gồm cả chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài) trong hợp đồng. Số tiền này thể hiện giá trị bảo hiểm cho tài sản và thiệt hại dựa trên yêu cầu của bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều 45 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Theo nội dung Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được quy định như sau:

    Định nghĩa hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị

    Là hợp đồng mà trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường thực tế của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký kết hợp đồng. Việc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là không được phép.

    Trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm:

    a) Nếu sự kiện bảo hiểm chưa xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại cho bên mua số phí bảo hiểm tương ứng với phần tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    b) Nếu sự kiện bảo hiểm đã xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối đa bằng giá thị trường của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại. Đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả cho bên mua phần phí bảo hiểm tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng, sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?
    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như thế nào?

    Quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị

    Theo nội dung tại Điều 48 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được quy định như sau:

    • Định nghĩa hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
      Là hợp đồng mà số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường thực tế của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký kết hợp đồng.
    • Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm
      Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo tỷ lệ tương ứng giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng hoặc theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân và tổ chức khi có nhu cầu chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm hoặc thay đổi bên tham gia hợp đồng. Trong thực tiễn, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm có thể phát sinh từ các giao dịch dân sự, mua bán doanh nghiệp, hoặc theo nhu cầu cá nhân. Vậy pháp luật hiện hành có cho phép chuyển giao hợp đồng bảo hiểm hay không? Nếu có, điều kiện và thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật và dễ hiểu nhất dành cho bạn.

    Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

    Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không? 

    Theo nội dung quy định tại Điều 28 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện như sau:

    1. Quyền chuyển giao: Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba.
    2. Riêng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
    3. Điều kiện chuyển giao có hiệu lực
    • Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản về việc chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
    • Việc chuyển giao chỉ có hiệu lực khi được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    1. Quyền và nghĩa vụ bên nhận chuyển giao: Bên nhận chuyển giao hợp đồng phải là người có quyền lợi được bảo hiểm và kế thừa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

    Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, tuy nhiên đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc đại diện hợp pháp. Việc chuyển giao chỉ có hiệu lực khi được doanh nghiệp bảo hiểm xác nhận đồng ý bằng văn bản (trừ trường hợp đặc biệt theo tập quán hoặc hợp đồng)

    Khi chuyển giao hợp đồng bảo hiểm bên mua bảo hiểm có cần phải có sự đồng ý của người được bảo hiểm mới được chuyển giao hay không?

    Theo nội dung tại Điều 28 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm như sau:

    1. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
    2. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm và kế thừa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.
    3. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản và được doanh nghiệp bảo hiểm (hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài) đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển giao theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?
    Hợp đồng bảo hiểm có được chuyển giao không?

    Tóm lại:

    • Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm trong trường hợp hợp đồng đó là bảo hiểm nhân thọ.
    • Đối với các loại hợp đồng bảo hiểm khác, bên mua bảo hiểm có thể chuyển giao mà không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm.
    • Đồng thời, để chuyển giao hợp đồng có hiệu lực, bên mua phải thông báo bằng văn bản và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm.

    Người mua bảo hiểm nhân thọ có phải đóng đủ phí bảo hiểm khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm không?

    Theo nội dung tại Điều 27 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, quy định về hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm như sau:

    • Đối với bên mua bảo hiểm nói chung: Phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
    • Riêng với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm): Bên mua không phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng.
    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với hợp đồng nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm chấm dứt hợp đồng, đồng thời được khấu trừ phí bảo hiểm đến thời điểm đó.
    • Trường hợp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại: Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả giá trị hoàn lại cho bên mua, trừ khi có thỏa thuận khác.

    Người mua bảo hiểm nhân thọ (ngoại trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm) không bắt buộc phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng, đồng thời được hưởng các quyền liên quan đến giá trị hoàn lại hoặc quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng.

    Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí theo thời hạn trong hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có được chấm dứt hợp đồng không?

    Theo nội dung tại Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp sau:

    • Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm đúng thời hạn thỏa thuận hoặc sau khi hết thời gian gia hạn đóng phí;
    • Các trường hợp khác như không đồng ý thay đổi mức độ rủi ro, không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, hoặc không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.

    Như vậy, nếu bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.