Tác giả: Thanh Loan

  • Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

    Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

    Nên sử dụng mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ nào là thắc mắc thường gặp của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có giao dịch bằng ngoại tệ. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin về mẫu giấy rút dự toán bằng ngoại tệ mới nhất, căn cứ pháp lý áp dụng và hướng dẫn cách lập chính xác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tham khảo ngay nhé!

    Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

    Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

    Theo quy định hiện hành, Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ năm 2025 được áp dụng theo Mẫu số 07/TT, ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ. Mẫu này được sử dụng để các đơn vị sử dụng ngân sách lập lệnh rút ngoại tệ từ Kho bạc Nhà nước phục vụ cho các khoản chi ngân sách nhà nước được phê duyệt.

    Mẫu số 07/TT có định dạng thống nhất, bao gồm đầy đủ các thông tin như: tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản tại Kho bạc, loại ngoại tệ, nội dung chi, căn cứ pháp lý của khoản chi… Việc sử dụng đúng mẫu biểu theo quy định giúp đảm bảo quy trình rút dự toán diễn ra chính xác, đúng thủ tục, đồng thời phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và quyết toán ngân sách hiệu quả.

    Nếu bạn cần mẫu giấy rút dự toán bằng ngoại tệ định dạng Word hoặc PDF theo đúng Mẫu 07/TT, hãy để lại yêu cầu, chúng tôi sẽ gửi mẫu đầy đủ, dễ chỉnh sửa và cập nhật theo quy định mới nhất.

    Hướng dẫn lập Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ

    1. Điền đầy đủ thông tin:Người lập cần kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo yêu cầu trong mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
    2. Phần đơn vị sử dụng ngân sách: Đại diện đơn vị sử dụng ngân sách phải ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định.
    3. Phần Kho bạc Nhà nước: Các bộ phận liên quan của Kho bạc Nhà nước, bao gồm kế toán, kế toán trưởng và Giám đốc, phải ký tên và ghi rõ họ tên theo đúng chức danh được phân công.
    Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?
    Mẫu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ là mẫu nào?

    Quy định của pháp luật về rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ

    Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được quy định như sau:

    • Thông thường: Thời hạn sử dụng vốn ứng trước thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách mà cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước.
    • Trường hợp đặc biệt:
      • Đối với nguồn ngân sách trung ương, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn sử dụng.
      • Đối với nguồn ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND các cấp quyết định thời hạn sử dụng trong phạm vi quản lý của mình.

    Tuy nhiên, dù là trường hợp đặc biệt, thời hạn tối đa cũng không được vượt quá ngày 31 tháng 12 của năm sau.

    Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư công thuộc bí mật nhà nước, bao gồm:

    • Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
    • Dự án đầu tư công tối mật, tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

    Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện như sau:

    • Phân bổ vốn ứng trước: Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phải phân bổ vốn đúng danh mục và mức vốn được phép ứng trước.
    • Thông báo phân bổ: Bộ Quốc phòng và Bộ Công an gửi thông báo phân bổ vốn ứng trước đến:
      • Bộ Tài chính, và
      • Cơ quan kiểm soát thanh toán (Kho bạc Nhà nước) để thực hiện kiểm soát và thanh toán.
    • Quản lý, thu hồi, quyết toán: Việc quản lý, thu hồi và quyết toán thực hiện như đối với vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
    • Thủ tục chi tiền và thanh toán: Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi, tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán vốn ứng trước dự toán năm sau được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Nghị định này.

    Mời bạn xem thêm:

  • Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

    Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

    Bạn suy nghĩ không biết nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào. Hãy để Học viện đào tạo pháp chế ICA giải đáp giúp bạn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất, hướng dẫn cách soạn thảo đúng quy định pháp luật, và chia sẻ những lưu ý quan trọng khi thế chấp nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.

    Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

    Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

    Nếu bạn đang cần tìm mẫu hợp đồng chi tiết, chúng tôi có thể cung cấp mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất, phù hợp cho cá nhân hoặc doanh nghiệp. Bạn muốn mẫu file ở định dạng Word hay PDF?

    Tải miễn phí chỉ với một cú nhấp:

    Cách soạn thảo nội dung mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nhanh, chuẩn pháp lý

    Hiện nay, pháp luật Việt Nam không bắt buộc sử dụng mẫu cố định cho hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu lực pháp lý và dễ dàng thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký thế chấp, các bên tham gia cần thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng với đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

    Trước tiên, hợp đồng cần ghi rõ thông tin của các bên tham gia, bao gồm họ tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu), địa chỉ thường trú, số điện thoại liên hệ và các thông tin cá nhân cần thiết khác của bên thế chấp và bên nhận thế chấp.

    Tiếp đó là thông tin cụ thể về quyền sử dụng đất được dùng để bảo đảm nghĩa vụ, như: số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, loại đất (đất ở, đất nông nghiệp…), diện tích, hình thức sử dụng (sử dụng riêng hay chung), tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

    Thời hạn thế chấp cũng cần được xác định rõ, có thể theo thỏa thuận giữa các bên hoặc kéo dài cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp chấm dứt.

    Hợp đồng phải quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên, bao gồm quyền quản lý, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian thế chấp, quyền yêu cầu xử lý tài sản khi đến hạn, cũng như nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ tài sản và thực hiện đúng cam kết hợp đồng.

    Một nội dung không thể thiếu là quy định về việc đăng ký thế chấp và nghĩa vụ nộp các khoản phí, lệ phí. Hợp đồng cần nêu rõ bên nào có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, cũng như ai là người chi trả các loại chi phí phát sinh trong quá trình thế chấp.

    Phương thức xử lý tài sản thế chấp cần được xác lập rõ ràng trong hợp đồng, bao gồm căn cứ để xử lý, trình tự, thủ tục, người có quyền thực hiện việc xử lý tài sản, và thứ tự thanh toán số tiền thu được từ việc xử lý tài sản (ưu tiên cho các khoản nợ gốc, lãi, chi phí phát sinh…).

    Ngoài ra, hợp đồng cũng cần có các điều khoản về hiệu lực và chấm dứt hợp đồng, quy định cơ chế giải quyết tranh chấp (hòa giải, trọng tài, tòa án), cùng với các nội dung liên quan đến điều khoản bảo mật, bất khả kháng và các thỏa thuận bổ sung khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, đồng thời phải đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai thì mới phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hiện hành.

    Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?
    Nên sử dụng mẫu hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất nào?

    Cần đáp ứng điều kiện gì để hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực

    Để Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng đầy đủ hai nhóm điều kiện quan trọng: (1) Điều kiện về quyền sử dụng đất được phép thế chấp, và (2) Điều kiện về người sử dụng đất và tình trạng pháp lý của thửa đất.

    1. Quyền sử dụng đất đủ điều kiện thế chấp

    Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có thể thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

      • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức quy định;
      • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
      • Đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
      • Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng;
      • Đất do nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế hợp pháp từ người khác.

      Chỉ các loại đất đáp ứng điều kiện nêu trên mới được dùng làm tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp.

      2. Điều kiện của người sử dụng đất và pháp lý của thửa đất

      Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

        • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ hoặc sổ hồng);
        • Thửa đất không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng;
        • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
        • Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định pháp luật.

        Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, hợp đồng thế chấp có thể bị vô hiệu do không đủ cơ sở pháp lý để ràng buộc trách nhiệm giữa các bên hoặc không được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận đăng ký thế chấp.

        Lưu ý: Để hợp đồng thế chấp có giá trị pháp lý và phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba, hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực, sau đó được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

        Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

        Bạn đang cần sử dụng mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình nhưng bạn còn băn khoăn không biết nên sử dụng mẫu nào. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ loại mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình thông dụng, quy định pháp lý hiện hành và cách áp dụng phù hợp cho từng tình huống thực tế. Hãy tham khảo ngay nhé vì việc lựa chọn đúng mẫu hợp đồng xây lắp chuẩn pháp lý không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giao .

        Bạn là luật sư, nhân sự, hoặc chuyên viên pháp lý? Đừng để hợp đồng trở thành “rủi ro tiềm ẩn”! Cập nhật tư duy, công cụ, kỹ thuật soạn thảo hợp đồng bài bản & chuẩn pháp lý.

        Ghi danh tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

        Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

        Căn cứ theo nội dung tại khoản 10 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020), công trình xây dựng được hiểu là sản phẩm do con người tạo ra thông qua hoạt động xây dựng theo thiết kế, sử dụng vật liệu và thiết bị được lắp đặt vào công trình. Các công trình này được gắn liền và định vị với đất, có thể bao gồm phần nằm dưới mặt đất, phần trên mặt đất, dưới mặt nước hoặc trên mặt nước.

        Từ đó, có thể hiểu rằng hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một loại thỏa thuận pháp lý giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu) nhằm thực hiện việc xây dựng và lắp đặt một công trình cụ thể theo thiết kế được phê duyệt.

        Về bản chất, hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một dạng hợp đồng xây dựng, trong đó quy định cụ thể việc thi công toàn bộ hoặc một phần công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng, phù hợp với thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

        Tải ngay hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình theo đúng quy định mới nhất! Nhấn vào đây để tải xuống mẫu đơn chuẩn!

        Ý nghĩa của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình

        Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình là một tài liệu pháp lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đây không chỉ là căn cứ xác lập mối quan hệ hợp tác giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu), mà còn là công cụ đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và chi phí của dự án theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên. Ý nghĩa của hợp đồng này thể hiện qua các khía cạnh sau:

        • Xác lập rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng quy định cụ thể phạm vi công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của từng bên liên quan trong suốt quá trình thi công. Điều này giúp hạn chế các tranh chấp phát sinh do hiểu nhầm hoặc không thống nhất trong quá trình thực hiện dự án.
        • Bảo đảm quyền lợi và phân bổ rủi ro hợp lý: Thông qua hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận cụ thể về điều kiện thanh toán, bảo lãnh, tiến độ thực hiện, xử lý vi phạm, v.v. Qua đó, hợp đồng đóng vai trò như một “tấm khiên pháp lý” bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên, đặc biệt trong các tình huống phát sinh bất lợi như chậm tiến độ, phát sinh chi phí hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
        • Tăng cường hiệu quả trong quản lý dự án: Mẫu hợp đồng là cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát tiến độ, chất lượng, chi phí và các yếu tố kỹ thuật trong thi công xây dựng. Việc quy định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp nghiệm thu, điều kiện thanh toán,… sẽ giúp chủ đầu tư và các bên liên quan giám sát dự án một cách có hệ thống và hiệu quả.
        • Đảm bảo nền tảng pháp lý cho việc phát triển dự án: Một hợp đồng được thiết lập chặt chẽ sẽ góp phần định hướng cho việc triển khai dự án đúng theo kế hoạch và mục tiêu đã đề ra. Đây cũng là cơ sở để xử lý các thủ tục pháp lý, thanh tra, kiểm toán hoặc giải quyết tranh chấp trong suốt vòng đời dự án.

        Mẫu hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình không chỉ là văn bản mang tính chất hình thức, mà là công cụ pháp lý then chốt để tổ chức, vận hành và kiểm soát hiệu quả quá trình thi công xây dựng. Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định sẽ giúp các bên yên tâm triển khai dự án, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tài chính trong thực tiễn.

        Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?
        Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình sử dụng mẫu nào?

        Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình phải có những nội dung gì?

        Hợp đồng EPC (Engineering – Procurement – Construction) hay còn hiểu hợp đồng giao nhận thầu xây dựng tổng thể công trình đây là loại hợp đồng đặc biệt trong hoạt động xây dựng, thường áp dụng với các dự án lớn, phức tạp và yêu cầu tổng thầu chịu trách nhiệm toàn diện từ thiết kế, mua sắm thiết bị đến thi công công trình. Để bảo đảm hiệu quả thực hiện hợp đồng, tiến độ dự án và quyền lợi pháp lý của các bên, nội dung của hợp đồng EPC cần được soạn thảo đầy đủ và chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật.

        Tại điều 141 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng tổng thầu xây dựng là hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với tổng thầu để thực hiện một hoặc nhiều công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng như khảo sát, thiết kế, mua sắm thiết bị, thi công xây dựng công trình hoặc tổng hợp các công việc này. Để bảo đảm tính hợp pháp, chặt chẽ và khả thi trong thực hiện, hợp đồng tổng thầu xây dựng phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

        • Căn cứ pháp lý của hợp đồng: Là những văn bản pháp luật điều chỉnh hợp đồng và được viện dẫn để giải quyết các tranh chấp hoặc tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện.
        • Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng: Xác định rõ ngôn ngữ chính thức áp dụng xuyên suốt trong soạn thảo, thực hiện và xử lý hợp đồng.
        • Phạm vi và nội dung công việc: Ghi rõ các công việc cụ thể mà tổng thầu phải thực hiện như thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng,… kèm theo khối lượng và yêu cầu kỹ thuật.
        • Yêu cầu về chất lượng và nghiệm thu: Bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, quy trình kiểm tra – nghiệm thu, điều kiện bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
        • Tiến độ thực hiện hợp đồng: Thể hiện mốc thời gian cụ thể đối với từng hạng mục hoặc giai đoạn thi công, từ khởi công đến hoàn thành.
        • Giá hợp đồng và điều kiện thanh toán: Bao gồm tổng giá trị hợp đồng, cơ chế điều chỉnh giá (nếu có), các đợt thanh toán, tạm ứng, loại tiền tệ sử dụng và phương thức thanh toán.
        • Bảo lãnh thực hiện và bảo lãnh tạm ứng: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng để cam kết hoàn thành đúng tiến độ, cũng như bảo lãnh khoản tiền tạm ứng nếu có.
        • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và tổng thầu trong từng giai đoạn của hợp đồng, từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến kết thúc dự án.
        • Phạt vi phạm hợp đồng và thưởng (nếu có): Nêu rõ các mức phạt khi vi phạm tiến độ, chất lượng hoặc nghĩa vụ khác; đồng thời có thể quy định mức thưởng nếu tổng thầu hoàn thành vượt yêu cầu.
        • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ các trường hợp được phép tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng và cách xử lý hậu quả.
        • Giải quyết tranh chấp: Lựa chọn một trong các phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
        • Sự kiện bất khả kháng: Bao gồm các điều kiện được công nhận là bất khả kháng và cơ chế xử lý hậu quả giữa các bên.
        • Quyết toán và thanh lý hợp đồng: Xác định điều kiện, thời điểm và thủ tục quyết toán, thanh lý hợp đồng sau khi công trình hoàn tất.
        • Các nội dung khác do các bên thỏa thuận: Có thể bao gồm các điều khoản riêng phù hợp với tính chất của từng dự án cụ thể.
        • Nội dung quản lý của tổng thầu xây dựng: Tổng thầu có trách nhiệm phối hợp, điều hành các nhà thầu phụ, bảo đảm chất lượng, tiến độ và an toàn của toàn bộ công trình.

        Việc soạn thảo hợp đồng tổng thầu xây dựng đúng theo quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014 không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp các bên kiểm soát tốt chi phí, chất lượng và tiến độ dự án. Bất kỳ thiếu sót nào trong nội dung hợp đồng cũng có thể dẫn đến tranh chấp, chậm tiến độ hoặc thiệt hại tài chính cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

        Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

        Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký không? Đây là câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ quan tâm khi chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định về việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tìm hiểu ngay để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế!

        Bạn là kế toán và đang loay hoay với các quy định pháp luật phức tạp? Khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp sẽ giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống!

        Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Từ 01/6/2025, phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trong những trường hợp nào?

        Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/6/2025), các đối tượng sau đây bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế:

        1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, theo quy định tại:
          • Khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 của Luật Quản lý thuế 2019;
          • Các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, như:
            • Trung tâm thương mại;
            • Siêu thị;
            • Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe có động cơ khác).
        2. Ngành ăn uống: Quán ăn, nhà hàng.
        3. Ngành khách sạn.
        4. Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
        5. Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, bao gồm:
          • Các hoạt động chiếu phim;
          • Các loại hình nghệ thuật và giải trí khác.
        6. Các dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
        Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?
        Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

        Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần đăng ký?

        Theo nội dung tại khoản 2 và khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn điện tử là hóa đơn được lập và thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, có thể có hoặc không có mã của cơ quan thuế. Trong đó, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là một loại hóa đơn điện tử được lập từ hệ thống tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng quy định. Máy tính tiền ở đây được hiểu là hệ thống tính tiền gồm thiết bị điện tử đồng bộ hoặc nhiều thiết bị kết hợp, có chức năng tính tiền, lưu trữ và quản lý số liệu bán hàng.

        Theo nội dung quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

        Việc không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế được coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, dẫn đến các rủi ro về mặt pháp lý và xử phạt hành chính.

        Do đó, để đảm bảo tuân thủ pháp luật về hóa đơn điện tử, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành. Việc này giúp hóa đơn được hợp pháp, có mã của cơ quan thuế (nếu thuộc loại có mã) và tránh các rủi ro liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

        Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?

        Theo nội dung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025), hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải bao gồm các nội dung sau:

        • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán hàng hóa, dịch vụ.
        • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu cung cấp).
        • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; giá thanh toán. Đối với tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ cần ghi rõ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT.
        • Thời điểm lập hóa đơn.
        • Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất và kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

        Người bán sẽ gửi hóa đơn điện tử cho người mua dưới dạng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức điện tử khác, hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua có thể tra cứu và tải hóa đơn.

        Ngoài ra, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo các nguyên tắc:

        • Có khả năng nhận biết hóa đơn được in từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
        • Không bắt buộc phải có chữ ký số.
        • Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn này (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra cứu thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) được coi là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

        Mời bạn xem thêm:

      3. Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

        Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

        Bạn đang tìm mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung theo đúng quy định mới? Tại đây, chúng tôi cung cấp mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với các trường hợp sai sót phổ biến như sai tên, địa chỉ, mã số thuế, số tiền… Mẫu được cập nhật theo quy định hiện hành của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng cho mọi doanh nghiệp. Tải ngay để xử lý hóa đơn sai sót nhanh chóng và đúng luật!

        Bạn là kế toán và đang loay hoay với các quy định pháp luật phức tạp? Khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp sẽ giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống!

        Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

        Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

        Hiện nay, pháp luật không quy định một mẫu cố định bắt buộc đối với biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót, bao gồm cả các hóa đơn:

        • Có mã của cơ quan thuế;
        • Không có mã của cơ quan thuế;
        • Khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.

        Tuy nhiên, khi xảy ra sai sót chung trên hóa đơn (như sai tên người mua, mã số thuế, địa chỉ, mô tả hàng hóa, đơn giá, thuế suất, tổng tiền…), người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh để xác nhận nội dung sai và nội dung điều chỉnh, làm căn cứ cho việc xử lý hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại:

        Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP,

        Được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

        Biên bản điều chỉnh có thể do người bán chủ động xây dựng, nhưng cần đảm bảo có đầy đủ các thông tin sau:

        • Thông tin bên bán và bên mua (tên, MST, địa chỉ…);
        • Số hóa đơn điện tử bị sai, ngày lập, nội dung sai sót;
        • Nội dung điều chỉnh;
        • Cam kết của các bên;
        • Chữ ký điện tử hoặc chữ ký số (nếu thực hiện trên môi trường điện tử).

        Người bán cần lưu trữ biên bản điều chỉnh cùng với hồ sơ hóa đơn để phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế.

        Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung
        Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót chung

        Download mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót

        Khi nào cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử?

        Biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử là văn bản quan trọng được lập khi xảy ra sai sót trong quá trình lập và phát hành hóa đơn. Việc lập biên bản này nhằm xác nhận nội dung sai và thống nhất điều chỉnh giữa bên bán và bên mua. Căn cứ theo thực tiễn và quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), dưới đây là các trường hợp cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử:

        Trường hợp 1: Hóa đơn đã lập nhưng chưa kê khai thuế

        • Hóa đơn đã gửi cho người mua, chưa giao hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ;
        • Cả bên mua và bên bán chưa kê khai thuế;

        Cách xử lý:

        • Hai bên thỏa thuận và đồng ý hủy hóa đơn;
        • Người bán lập hóa đơn mới thay thế, ghi rõ: “Hóa đơn này thay thế cho hóa đơn số…, ký hiệu…, lập ngày…”;
        • Lập biên bản hủy hóa đơn để ghi nhận lý do và thỏa thuận giữa hai bên.

        Trường hợp 2: Hóa đơn đã được kê khai thuế

        Hàng hóa, dịch vụ đã giao, hóa đơn đã gửi và các bên đã kê khai thuế;

        Cách xử lý:

        Nếu hóa đơn sai tên, địa chỉ người mua (nhưng mã số thuế và nội dung khác đúng): không cần lập lại hóa đơn, chỉ cần lập biên bản điều chỉnh nếu cần thiết.

        Nếu hóa đơn sai mã số thuế, sai số tiền, thuế suất, tiền thuế, sai nội dung hàng hóa/dịch vụ:

        • Hai bên phải lập văn bản thỏa thuận và hóa đơn điều chỉnh;
        • Nên lập biên bản điều chỉnh làm căn cứ rõ ràng, tránh tranh chấp và đảm bảo đúng quy định.

        Lưu ý quan trọng: Dù pháp luật không bắt buộc trong mọi trường hợp, nhưng việc lập biên bản điều chỉnh luôn được khuyến khích nhằm đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý, thuế trong tương lai.

        Hướng dẫn cách ghi nội dung biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử

        Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót, việc lập biên bản điều chỉnh hóa đơn là cần thiết để làm căn cứ pháp lý trước khi tiến hành điều chỉnh hoặc xuất lại hóa đơn mới. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi các mục trong biên bản điều chỉnh:

        Ngày lập biên bản

        Ghi ngày lập biên bản điều chỉnh – thường trùng với ngày phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc ngày phát hiện sai sót.

        Thông tin bên mua và bên bán

        • Tên doanh nghiệp/đơn vị;
        • Địa chỉ (ghi đầy đủ, đúng giấy đăng ký kinh doanh);
        • Mã số thuế;
        • Số điện thoại và email (nếu có);
        • Người đại diện ký biên bản hoặc kế toán lập.

          Thông tin hóa đơn sai sót

          • Số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn;
          • Ngày lập hóa đơn;
          • Mã số của cơ quan thuế (nếu là hóa đơn có mã).

            Lý do điều chỉnh hóa đơn

            Ghi cụ thể, ngắn gọn và chính xác nội dung sai sót. Một số ví dụ phổ biến:

              • “Điều chỉnh địa chỉ người mua từ [địa chỉ cũ] sang [địa chỉ mới].”
              • “Điều chỉnh số lượng hàng hóa [tên hàng] từ [số lượng cũ] thành [số lượng mới].”
              • “Điều chỉnh đơn giá sản phẩm [tên hàng hóa] từ [giá cũ] sang [giá mới].”
              • “Điều chỉnh thuế suất từ [thuế suất cũ] sang [thuế suất mới].”

              Cam kết và chữ ký

              Ghi rõ: “Hai bên đã thống nhất nội dung điều chỉnh và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo.”

                Chữ ký, họ tên và chức danh của đại diện hai bên (hoặc chữ ký số nếu thực hiện qua phương tiện điện tử).

                Một số lưu ý quan trọng

                Nếu hóa đơn đã kê khai thuế và có sai sót liên quan đến số tiền, mã số thuế, thuế suất, nội dung hàng hóa…, doanh nghiệp phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo biên bản điều chỉnh.

                Nếu hóa đơn chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế, thì chỉ cần lập biên bản điều chỉnh, không cần lập hóa đơn điều chỉnh.

                Mời bạn xem thêm:

                Có phải đóng dấu treo lên biên bản điều chỉnh hóa đơn không?

                Theo quy định việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và đóng dấu được đóng lên trang đầu, đóng trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên phụ lục.
                Theo đó, đóng dấu treo là việc dùng con dấu đóng lên trang đầu và đóng trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc là trên phụ lục kèm theo của văn bản chính.

                Các bước lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử viết sai nội dung cơ

                Bước 1: Điền ngày lập biên bản. Ngày lập biên bản nên trùng với ngày xuất hóa đơn điều chỉnh
                Bước 2: Điền đầy đủ thông tin của bên mua và bên bán
                Bước 3: Điền thông tin hóa đơn bị sai sót cần điều chỉnh
                Bước 4: Điền lý do điều chỉnh
                Bước 5: Bên bán ký số và gửi cho bên mua

              1. Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202

                Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202

                Bạn đang cần mẫu báo cáo tài chính hợp nhất chuẩn theo Thông tư 202/2014/TT-BTC? Tại đây, bạn có thể download miễn phí mẫu báo cáo tài chính hợp nhất mới nhất, đúng quy định, đầy đủ các biểu mẫu như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC… Mẫu được trình bày chuyên nghiệp, dễ chỉnh sửa, hỗ trợ tốt cho công tác lập báo cáo của kế toán doanh nghiệp có công ty mẹ và công ty con. Tải ngay để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính pháp lý!

                Bạn là kế toán và đang loay hoay với các quy định pháp luật phức tạp? Khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp sẽ giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống!

                Xem chi tiết tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202

                Báo cáo tài chính hợp nhất được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mẫu báo cáo này áp dụng cho các doanh nghiệp có các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đồng thời quy định phương pháp kế toán đối với các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn hoặc giữa tập đoàn và các đơn vị liên doanh, liên kết.

                Thông tư 202 được áp dụng cho mọi doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ – công ty con, không phân biệt ngành nghề hay thành phần kinh tế, nhằm chuẩn hóa việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

                Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202
                Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202

                Download Mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202

                Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất tại Thông tư 202 ra sao?

                Theo nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư 202/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính hợp nhất cần đảm bảo các yêu cầu sau:

                • Phản ánh tổng thể và toàn diện: Báo cáo tài chính hợp nhất phải tổng hợp và trình bày đầy đủ tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của cả tập đoàn tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Tập đoàn được xem như một doanh nghiệp duy nhất, không phân biệt ranh giới pháp lý giữa công ty mẹ và các công ty con.
                • Cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng: Báo cáo phải cung cấp dữ liệu kinh tế – tài chính chính xác, giúp đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng tạo dòng tiền của tập đoàn. Đây là cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư, chủ sở hữu, chủ nợ và các bên liên quan ra quyết định quản lý, điều hành hoặc đầu tư vào tập đoàn, không chỉ trong hiện tại mà còn hướng đến tương lai.

                Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định như thế nào?

                Theo nội dung tại Điều 5 Thông tư 202/2014/TT-BTC, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn tập đoàn khi kết thúc kỳ kế toán, với các quy định cụ thể như sau:

                Trường hợp bắt buộc lập Báo cáo tài chính hợp nhất

                Công ty mẹ là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn, hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước:

                  • Bắt buộc lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm (dạng đầy đủ);
                  • Lập Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên (dạng đầy đủ);
                  • Lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý (dạng tóm lược; có thể lập dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
                  • Công ty mẹ không thuộc nhóm đối tượng trên:
                  • Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm (dạng đầy đủ);
                  • Được khuyến khích lập báo cáo hợp nhất giữa niên độ (dạng đầy đủ hoặc tóm lược nếu cần thiết).

                  Trường hợp được miễn lập Báo cáo tài chính hợp nhất

                  Công ty mẹ không bắt buộc lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

                    • Không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
                    • Không thuộc sở hữu Nhà nước hoặc bị Nhà nước nắm cổ phần chi phối;
                    • Đồng thời là công ty con của một công ty khác và việc miễn lập báo cáo đã được sự đồng thuận của toàn bộ cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
                    • Không có công cụ vốn hoặc nợ được giao dịch trên bất kỳ thị trường nào (trong nước, quốc tế, OTC…);
                    • Không lập và không trong quá trình nộp hồ sơ để xin phát hành công cụ tài chính ra công chúng;
                    • Công ty sở hữu công ty mẹ đó đã lập Báo cáo tài chính hợp nhất công khai phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

                    Mời bạn xem thêm:

                    Đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm những đối tượng nào?

                    Đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, đó là tất cả các công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác. Tất cả các tổng công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con cũng phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.

                    Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất là thời gian nào?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 6, Thông tư 202/2014/TT-BTC, thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất được quy định cụ thể như sau:
                    “Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
                    Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”

                  1. Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật Hình sự 2015 là tội danh đặc thù liên quan đến hành vi của người mẹ do hoàn cảnh đặc biệt sau khi sinh. Quy định pháp luật hình sự về tội này phản ánh sự cân bằng giữa tính nhân đạo và yêu cầu xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm đến tính mạng trẻ sơ sinh. Vậy điều kiện nào cấu thành tội phạm? Khung hình phạt được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các nội dung pháp lý quan trọng về tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

                    Chinh phục Luật Hình sự 2 dễ dàng hơn bao giờ hết!

                    Khóa học chuyên sâu – hệ thống – dễ hiểu, bám sát chương trình đào tạo giúp bạn nắm chắc kiến thức và tự tin vượt qua mọi kỳ thi.

                    Tham gia ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015

                    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 124 Bộ luật Hình sự 2015, người mẹ thực hiện hành vi vứt bỏ con mới đẻ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các điều kiện luật định sau:

                    “Người mẹ do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong vòng 07 ngày tuổi, dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

                    Dấu hiệu pháp lý của tội phạm

                    a) Chủ thể của tội phạm

                    Chủ thể của tội vứt bỏ con mới đẻ chỉ có thể là người mẹ – tức là người trực tiếp sinh ra đứa trẻ. Các đối tượng khác (cha, ông bà, người giám hộ…) nếu thực hiện hành vi tương tự sẽ bị xử lý về tội danh khác.

                    Hành vi của người mẹ chỉ bị coi là phạm tội khi:

                    • Do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu, hoặc
                    • Rơi vào hoàn cảnh khách quan đặc biệt buộc phải bỏ con.

                    Nếu hành vi vứt bỏ con xuất phát từ các lý do khác (như trốn tránh trách nhiệm nuôi dưỡng, che giấu hành vi phạm tội khác…) thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của tội danh này, mà có thể bị xử lý theo tội danh khác như giết hoặc bỏ mặc người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.

                    b) Hành vi khách quan

                    • Hành vi phạm tội: Vứt bỏ con do chính người mẹ sinh ra trong thời gian 07 ngày kể từ khi sinh.
                    • Hậu quả: Đứa trẻ chết là điều kiện bắt buộc để cấu thành tội phạm này.

                    c) Đối tượng bị hại (nạn nhân)

                    Nạn nhân là trẻ sơ sinh do chính người mẹ phạm tội sinh ra, và phải trong 07 ngày tuổi. Sau thời gian này (từ ngày thứ 8 trở đi), hành vi vứt bỏ không còn bị xem xét theo tội danh này nữa.

                    d) Mặt chủ quan

                    Người mẹ thực hiện hành vi phạm tội có lỗi cố ý, nhưng lỗi này được xem xét trong bối cảnh đặc biệt: chịu ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng cũ kỹ, lạc hậu hoặc hoàn cảnh đặc biệt gây áp lực đến mức khiến họ hành động như vậy.

                    Quy định tại nội dung khoản 2 Điều 124 BLHS 2015 mang tính nhân đạo, phân hóa trách nhiệm hình sự rõ ràng, nhằm:

                    • Phân biệt với các hành vi cố ý giết người;
                    • Ghi nhận yếu tố hoàn cảnh xã hội, tâm lý đặc biệt của người mẹ ngay sau khi sinh con;
                    • Tạo điều kiện xử lý khoan dung trong các trường hợp người mẹ thiếu hiểu biết hoặc bị áp lực xã hội quá lớn.

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ là tội danh mang tính đặc thù, chỉ áp dụng trong phạm vi chặt chẽ về chủ thể, thời gian, hoàn cảnh và hậu quả. Để hiểu sâu hơn, cần tham khảo thêm các quy định liên quan tại Bộ luật Hình sự 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành.

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015
                    Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ có bị tự hình không?

                    Tội vứt bỏ con mới đẻ không bị áp dụng hình phạt tử hình theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Hình sự 2015.

                    Cụ thể:

                    • Nếu người mẹ do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm (không có hình phạt tử hình).
                    • Nếu người mẹ trong hoàn cảnh tương tự mà vứt bỏ con mới đẻ trong 07 ngày tuổi dẫn đến chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

                    Như vậy, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng: tội vứt bỏ con mới đẻ không bị áp dụng hình phạt tử hình, thể hiện sự khoan hồng và nhân đạo đối với trường hợp người mẹ trong hoàn cảnh đặc biệt này.

                    Mời bạn xem thêm:

                  2. Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật hình sự 2015?

                    Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật hình sự 2015?

                    Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật Hình sự 2015? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người đã chấp hành xong hình phạt và mong muốn được tái hòa nhập xã hội một cách đầy đủ về mặt pháp lý. Xóa án tích là một chế định quan trọng trong pháp luật hình sự, nhằm ghi nhận sự phục thiện của người phạm tội và giúp họ khôi phục các quyền nhân thân, dân sự. Bài viết sau sẽ làm rõ các trường hợp, điều kiện và trình tự xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

                    Chinh phục Luật Hình sự 2 dễ dàng hơn bao giờ hết!

                    Khóa học chuyên sâu – hệ thống – dễ hiểu, bám sát chương trình đào tạo giúp bạn nắm chắc kiến thức và tự tin vượt qua mọi kỳ thi.

                    Tham gia ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

                    Xóa án tích là gì?

                    Xóa án tích là việc nhà nước ghi nhận người bị kết án hình sự không còn mang án tích, tức là họ được coi như chưa bị kết án. Khi đã được xóa án tích:

                    • Mọi thông tin trong lý lịch tư pháp sẽ ghi là “không có án tích”.
                    • Người đó khôi phục đầy đủ quyền công dân và năng lực pháp lý.
                    • Nếu phạm tội mới, họ được xem như phạm tội lần đầu.

                    Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật hình sự 2015?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), việc xóa án tích được thực hiện theo các quy định cụ thể từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

                    Thông thường, người bị kết án được xóa án tích sau khi đã chấp hành xong hình phạt chính, hết thời gian thử thách của án treo, hoặc theo quyết định của tòa án trong các trường hợp đặc biệt.

                    Việc xóa án tích mang lại hậu quả pháp lý quan trọng là: người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án. Điều này có nghĩa là, kể từ thời điểm được xóa án tích, họ khôi phục đầy đủ quyền công dân và không ai được phép căn cứ vào tiền án trước đó để hạn chế quyền lợi hợp pháp của họ.

                    Ngoài ra, người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, cũng như người được miễn hình phạt, không bị coi là có án tích, nên không cần thực hiện thủ tục xóa án tích.

                    Chế định xóa án tích thể hiện chính sách hình sự mang tính nhân văn, tạo điều kiện cho người đã chấp hành án được tái hòa nhập cộng đồng. Sau khi được xóa án tích, mọi tài liệu liên quan đến lý lịch tư pháp hoặc căn cước công dân sẽ ghi nhận là “không có án tích”.

                    Đặc biệt, nếu sau đó người này phạm tội mới thì vẫn được coi là phạm tội lần đầu, thay vì tái phạm, giúp họ không phải gánh chịu hậu quả pháp lý nặng nề hơn do tiền án trước đó.

                    Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật hình sự 2015?
                    Khi nào tội phạm được xóa án tích theo Bộ Luật hình sự 2015?

                    Thời hạn xóa án tích

                    Xóa án tích đương nhiên (Điều 70 BLHS 2015)

                    Người bị kết án không phạm tội thuộc Chương XIII (các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh) được xóa án tích đương nhiên nếu:

                    • Đã chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các quyết định khác trong bản án, và
                    • Không phạm tội mới trong thời gian chờ xóa án tích như sau:
                    Mức hình phạtThời gian chờ xóa án tích
                    Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo1 năm
                    Phạt tù đến 5 năm2 năm
                    Phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm3 năm
                    Phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, tử hình (đã được giảm án)5 năm

                    Lưu ý: Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung (quản chế, cấm cư trú, cấm hành nghề, tước quyền công dân…) mà thời hạn của hình phạt này dài hơn các mốc nêu trên, thì xóa án tích chỉ được tính khi hình phạt bổ sung cũng đã được chấp hành xong.

                    Ngoài ra, nếu người bị kết án đã hết thời hiệu thi hành bản án và không phạm tội mới trong thời gian chờ như trên, thì cũng được đương nhiên xóa án tích.

                    Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 BLHS 2015, sửa đổi 2017)

                    Được áp dụng đối với người bị kết án về các tội thuộc Chương XIII và Chương XXVI, hoặc các trường hợp không thuộc diện đương nhiên.

                    Điều kiện:

                    • Sau khi chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án;
                    • Không phạm tội mới trong thời gian sau:
                    Mức hình phạtThời gian chờ xóa án tích
                    Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, án treo1 năm
                    Phạt tù đến 5 năm3 năm
                    Phạt tù trên 5 năm đến 15 năm5 năm
                    Phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, tử hình (đã giảm án)7 năm

                    Lưu ý: Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung với thời hạn dài hơn, Tòa án chỉ quyết định xóa án tích sau khi người đó hoàn thành hình phạt bổ sung.

                    Ngoài ra, nếu Tòa án đã bác đơn xin xóa án tích:

                    • Lần đầu bị bác đơn: được nộp lại đơn sau 1 năm;
                    • Từ lần thứ hai trở đi: phải chờ 2 năm mới được xin xóa án tích lần nữa.

                    Trường hợp đặc biệt – được xóa án tích sớm (Điều 72 BLHS 2015)

                    Tòa án có thể xóa án tích trước thời hạn nếu người bị kết án:

                    • Có tiến bộ rõ rệt và lập công;
                    • Được cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị;
                    • Đã chấp hành ít nhất 1/3 thời gian chờ xóa án tích theo quy định tại khoản 2 Điều 70 hoặc khoản 2 Điều 71.

                    Mời bạn xem thêm:

                  3. Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015

                    Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015

                    Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015 là một trong những tội phạm nghiêm trọng xâm phạm quyền con người, thường được áp dụng đối với những người có chức vụ, quyền hạn trong hoạt động tố tụng. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về tội danh này, bao gồm dấu hiệu pháp lý, khung hình phạt và thực tiễn áp dụng, có ý nghĩa quan trọng trong học tập, hành nghề và phòng ngừa vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các nội dung liên quan đến tội dùng nhục hình theo quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

                    Chinh phục Luật Hình sự 2 dễ dàng hơn bao giờ hết!

                    Khóa học chuyên sâu – hệ thống – dễ hiểu, bám sát chương trình đào tạo giúp bạn nắm chắc kiến thức và tự tin vượt qua mọi kỳ thi.

                    Tham gia ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

                    Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015

                    Theo nội dung tại Điều 373 Bộ luật Hình sự 2015, tội dùng nhục hình được phân thành 4 khung hình phạt chính:

                    • Khoản 1: Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án, giáo dưỡng… mà dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người khác dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
                    • Khoản 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
                      • Phạm tội 2 lần trở lên;
                      • Đối với 2 người trở lên;
                      • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
                      • Đối với người yếu thế như trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu, người khuyết tật;
                      • Gây thương tích từ 11% đến 60%.
                    • Khoản 3: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm nếu:
                      • Gây thương tích từ 61% trở lên;
                      • Làm nạn nhân tự sát.
                    • Khoản 4: Nếu hành vi dẫn đến cái chết, người phạm tội bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
                    • Ngoài ra, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.

                    Dấu hiệu pháp lý của tội dùng nhục hình

                    • Khách thể: Xâm phạm hoạt động tư pháp và quyền con người.
                    • Chủ thể: Là người có chức vụ, quyền hạn trong hoạt động tố tụng, thi hành án, giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc…
                    • Mặt khách quan: Hành vi sử dụng biện pháp trái pháp luật, gây đau đớn thể xác hoặc xúc phạm nhân phẩm người khác.
                    • Mặt chủ quan: Người phạm tội cố ý trực tiếp, nhận thức rõ hành vi vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
                    Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015
                    Tội dùng nhục hình theo Bộ luật Hình sự 2015

                    Quyền không bị dùng nhục hình trong tố tụng hình sự

                    Quyền không bị dùng nhục hình trong tố tụng hình sự là một trong những nguyên tắc cơ bản, thể hiện tinh thần nhân đạo và bảo vệ quyền con người trong pháp luật Việt Nam. Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đã có các quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền này, đặc biệt tại các Điều 10, 183 và 313.

                    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 10 BLTTHS 2015)

                    Tại nội dung Điều 10 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 khẳng định nguyên tắc bất khả xâm phạm về thân thể:

                      • Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
                      • Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
                      • Việc bắt, tạm giữ, tạm giam phải đúng quy định của pháp luật.
                      • Nghiêm cấm mọi hành vi tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hoặc bất kỳ hình thức đối xử nào xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe con người.

                      Đây là nền tảng pháp lý quan trọng nhằm ngăn chặn lạm quyền và đảm bảo quyền con người trong suốt quá trình tố tụng.

                      Trách nhiệm hình sự đối với hành vi bức cung, dùng nhục hình (Điều 183)

                      Tại nội dung khoản 5 Điều 183 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định:

                        “Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên bức cung, dùng nhục hình đối với bị can thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

                        Quy định này nhằm ràng buộc trách nhiệm cá nhân và tăng tính răn đe đối với những người có chức năng tố tụng nếu vi phạm quyền con người. Những hành vi dùng nhục hình sẽ bị xử lý theo Điều 373 Bộ luật Hình sự 2015.

                        Bảo đảm quyền tố cáo và kiểm tra chứng cứ liên quan đến hành vi dùng nhục hình (Điều 313)

                        Trong quá trình xét xử, nếu bị cáo tố cáo bị bức cung hoặc dùng nhục hình, Hội đồng xét xử có quyền:

                          “Quyết định cho nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh liên quan ngay tại phiên tòa.”

                          Đây là quy định mang tính minh bạch, giúp bảo vệ quyền của người bị buộc tội, đồng thời bảo đảm việc đánh giá chứng cứ công bằng và khách quan.

                          Quyền không bị dùng nhục hình trong tố tụng hình sự là một trong những nguyên tắc cốt lõi của pháp luật Việt Nam, góp phần xây dựng một nền tư pháp công bằng, văn minh và tôn trọng nhân phẩm con người. Việc hiểu rõ các quy định tại Điều 10, Điều 183 và Điều 313 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sẽ giúp người học, người hành nghề cũng như công dân nói chung nhận thức và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình tố tụng

                          Mời bạn xem thêm:

                          Có áp dụng hình phạt tử hình đối với Tội dùng nhục hình không?

                          Theo Khoản 4 Điều 373, mức hình phạt cao nhất đối với tội dùng nhục hình là tù chung thân. Do đó, không áp dụng hình phạt tử hình trong bất kỳ trường hợp nào của tội danh này – kể cả khi hậu quả dẫn đến cái chết của nạn nhân.
                          Ví dụ: Một điều tra viên dùng nhục hình để ép cung, khiến người bị tạm giữ tử vong, thì hình phạt cao nhất là tù chung thân, không bị tử hình.

                        1. Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào?

                          Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào?

                          Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào? Đây là vấn đề quan trọng trong việc áp dụng trách nhiệm hình sự đối với các tổ chức kinh doanh vi phạm pháp luật. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) lần đầu tiên quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, mở rộng phạm vi điều chỉnh và đảm bảo hiệu quả phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực kinh tế. Vậy khi một pháp nhân thương mại phạm tội, sẽ bị xử lý theo nguyên tắc nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các nguyên tắc pháp lý đang được áp dụng hiện nay.

                          Nắm vững Luật Hình sự 2 một cách hệ thống và dễ hiểu. Khóa học được thiết kế chuyên sâu, bám sát chương trình học – giúp bạn tự tin chinh phục mọi kỳ thi.

                          Khám phá ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

                          Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào?

                          Pháp luật hình sự Việt Nam quy định rõ nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội tại nội dung khoản 2 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện đều phải được phát hiện kịp thời và xử lý nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật. Tất cả pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt về hình thức sở hữu hay thành phần kinh tế.

                          Pháp luật cũng đặt ra nguyên tắc nghiêm trị đối với những pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội tinh vi, mang tính chất chuyên nghiệp hoặc cố ý gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Ngược lại, các trường hợp pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan chức năng, tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, ngăn chặn tội phạm hoặc hỗ trợ trong quá trình điều tra, truy tố sẽ được xem xét khoan hồng theo quy định.

                          Những nguyên tắc này nhằm đảm bảo việc xử lý hình sự đối với pháp nhân được thực hiện một cách công bằng, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm trong bối cảnh kinh tế hiện đại.

                          Xử lý pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là phân bón

                          Việc xử lý pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là phân bón được quy định tại nội dung khoản 6 Điều 195 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo đó, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi phạm tội này có thể bị xử lý bằng các hình thức phạt tiền với mức từ một tỷ đến mười lăm tỷ đồng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

                          Cụ thể, pháp nhân thương mại có thể bị xử phạt tiền trong các khung hình phạt khác nhau tương ứng với các hành vi phạm tội được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của điều luật. Ngoài hình phạt tiền, nếu hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn theo quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự.

                          Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào?
                          Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội được pháp luật hình sự quy định như thế nào?

                          Bên cạnh đó, pháp nhân thương mại còn có thể chịu các hình phạt bổ sung như bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc bị cấm huy động vốn trong thời hạn từ một năm đến ba năm.

                          Như vậy, việc xử lý pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là phân bón được thực hiện nghiêm minh, phù hợp với mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm và nhằm bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh cũng như quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.

                          Xử lý pháp nhân thương mại phạm tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

                          Việc xử lý pháp nhân thương mại phạm tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán được quy định tại nội dung khoản 4 Điều 210 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo đó, mức phạt tiền áp dụng đối với pháp nhân thương mại tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm.

                          Cụ thể, nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều luật này, pháp nhân thương mại sẽ bị phạt tiền từ một tỷ đến năm tỷ đồng. Nếu phạm tội thuộc trường hợp tại khoản 2, mức phạt tiền sẽ từ năm tỷ đến mười tỷ đồng.

                          Ngoài hình phạt tiền, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các biện pháp bổ sung như cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn trong thời gian từ một đến ba năm.

                          Những quy định này nhằm đảm bảo việc xử lý nghiêm minh đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ trái phép, góp phần bảo vệ sự minh bạch và công bằng trong thị trường chứng khoán.

                          Mời bạn xem thêm:

                        .
                        .
                        .