Tác giả: Thanh Loan

  • Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không?

    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không?

    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không? Đây là thắc mắc phổ biến trong bối cảnh hội nhập quốc tế và gia tăng các hành vi vi phạm pháp luật xuyên biên giới. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, mọi cá nhân – dù có một hay nhiều quốc tịch – nếu thực hiện hành vi buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy pháp luật hiện hành quy định cụ thể như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc xử lý hình sự với người có hai quốc tịch? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp phân tích đầy đủ và chính xác về vấn đề này.

    Nắm vững Luật Hình sự 2 một cách hệ thống và dễ hiểu. Khóa học được thiết kế chuyên sâu, bám sát chương trình học – giúp bạn tự tin chinh phục mọi kỳ thi.

    Khám phá ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015, mọi hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật hình sự Việt Nam. Cụ thể:

    “Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quy định này cũng áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.”

    Như vậy, quốc tịch của người phạm tội không phải là yếu tố quyết định trong việc xử lý hình sự. Nếu người đó – dù mang hai quốc tịch – thực hiện hành vi buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, thì vẫn bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam, tương tự như bất kỳ công dân nào khác.

    Trừ trường hợp người phạm tội là người nước ngoài có quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự, thì việc xử lý trách nhiệm hình sự sẽ được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, hoặc thông qua con đường ngoại giao (khoản 2 Điều 5).

    Tóm lại, người mang hai quốc tịch nếu có hành vi buôn bán hàng giả tại Việt Nam, không thuộc diện được miễn trừ, thì hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành.

    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả sẽ bị xử lý như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp như: giá trị hàng giả tương đương từ ba mươi triệu đồng trở lên; gây thiệt hại về sức khỏe cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể nhất định; thu lợi bất chính; hoặc gây thiệt hại lớn về tài sản.

    Trường hợp hành vi buôn bán hàng giả có tổ chức, mang tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, danh nghĩa cơ quan, tổ chức, hoặc buôn bán qua biên giới… thì mức hình phạt sẽ nghiêm khắc hơn, với khung hình phạt từ 5 năm đến 10 năm tù. Nếu hành vi đặc biệt nghiêm trọng như làm chết người, gây thiệt hại rất lớn về tài sản hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không?
    Người mang hai quốc tịch buôn bán hàng giả có bị xử lý theo pháp luật hình sự Việt Nam không?

    Ngoài hình phạt tù, pháp luật còn quy định các hình phạt bổ sung bằng tiền, với mức phạt từ 1 tỷ đồng đến 6 tỷ đồng tùy theo mức độ phạm tội.

    Như vậy, người có hai quốc tịch nếu thực hiện hành vi buôn bán hàng giả trên lãnh thổ Việt Nam, và không thuộc diện được miễn trừ theo quy định pháp luật, thì vẫn bị xử lý hình sự như mọi công dân Việt Nam khác, căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ Luật hình sự 2015

    Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ Luật hình sự 2015

    Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ luật Hình sự 2015 là một trong những tội phạm phổ biến trong thực tiễn xét xử hình sự tại Việt Nam. Quy định tại Điều 322, tội danh này không chỉ xử lý người trực tiếp tổ chức sòng bạc mà còn bao gồm cả hành vi lôi kéo, điều hành, cung cấp phương tiện đánh bạc trái phép. Vậy yếu tố cấu thành tội phạm là gì? Mức phạt đối với tội tổ chức đánh bạc theo quy định hiện hành ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau để hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

    Nắm vững Luật Hình sự 2 một cách hệ thống và dễ hiểu. Khóa học được thiết kế chuyên sâu, bám sát chương trình học – giúp bạn tự tin chinh phục mọi kỳ thi.

    Khám phá ngay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

    Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ Luật hình sự 2015

    Theo nội dung tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép sẽ bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    Khung hình phạt cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm nếu thuộc một trong các tình tiết sau:

    Tổ chức cho từ 10 người trở lên đánh bạc cùng lúc mà tổng giá trị tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc từ 5 triệu đồng trở lên; hoặc tổ chức từ 2 chiếu bạc trở lên trong cùng thời điểm với tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

    Cho sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để tổ chức đánh bạc với quy mô như trên (từ 10 người hoặc từ 2 chiếu bạc trở lên).

    Tổng giá trị tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc từ 20 triệu đồng trở lên trong một lần tổ chức.

    Có hành vi tổ chức chuyên nghiệp, như: bố trí nơi cầm cố tài sản, lắp đặt thiết bị phục vụ việc đánh bạc, phân công người canh gác, phục vụ, tổ chức đường thoát hiểm, hoặc sử dụng phương tiện hỗ trợ đánh bạc.

    Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án về hành vi tổ chức/gá bạc hoặc đánh bạc nhưng chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.

    Khung hình phạt tăng nặng: Trong trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết sau, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:

    • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
    • Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.
    • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để tổ chức đánh bạc.
    • Tái phạm nguy hiểm.

    Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ Luật hình sự 2015
    Tội tổ chức đánh bạc theo Bộ Luật hình sự 2015

    Dấu hiệu của tội tổ chức đánh bạc như thế nào?

    Tội tổ chức đánh bạc là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được pháp luật hình sự quy định nhằm bảo vệ trật tự công cộng và nếp sống văn minh. Các dấu hiệu pháp lý của tội danh này được phân tích như sau:

    Khách thể: Hành vi tổ chức đánh bạc trái phép xâm phạm đến trật tự công cộng, làm ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa, xã hội lành mạnh do Nhà nước quản lý và bảo vệ.

    Chủ thể: Chủ thể của tội này là chủ thể thường, tức là bất kỳ cá nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định pháp luật (từ đủ 16 tuổi trở lên).

    Mặt khách quan: Hành vi tổ chức đánh bạc thể hiện ở việc chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, lôi kéo, cưỡng bức hoặc đe dọa người khác tham gia các trò chơi có tính được – thua bằng tiền hoặc hiện vật, dưới bất kỳ hình thức nào.

    Đáng lưu ý: Nếu người tổ chức đánh bạc làm vậy chỉ để thỏa mãn nhu cầu đánh bạc của bản thân và cũng trực tiếp tham gia đánh bạc, thì người đó chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc (nếu có đủ dấu hiệu cấu thành), không bị xử lý về tội tổ chức đánh bạc.

    Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thường dựa vào:

    • Quy mô tổ chức đánh bạc trái phép như được quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự;
    • Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội này (hoặc tội đánh bạc) mà chưa được xóa án tích, nay tiếp tục vi phạm.

    Mặt chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý, tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật và vẫn cố tình thực hiện.

    Mời bạn xem thêm:

  • Che dấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự?

    Che dấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự?

    Che giấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng, thường gặp trong thực tiễn tố tụng hình sự khi có người cố tình không tố giác, thậm chí hỗ trợ người phạm tội lẩn trốn hoặc tiêu hủy dấu vết. Vậy hành vi nào được xem là “che giấu tội phạm”? Và mức hình phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.

    Bạn còn thấy Luật Hình sự 2 là môn “khó nhằn”? Với khóa học này, kiến thức trở nên rõ ràng, dễ nhớ và áp dụng ngay!

    Cùng học thử ngay hôm nay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

    Che dấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự?

    Theo nội dung quy định tại Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, che giấu tội phạm được hiểu là:

    Người không có sự hứa hẹn từ trước, nhưng sau khi biết một tội phạm đã xảy ra, lại thực hiện hành vi che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc thực hiện các hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm.

    Những hành vi này có thể cấu thành tội che giấu tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp được luật định.

    Trường hợp ngoại lệ

    Khoản 2 Điều 18 cũng quy định ngoại lệ không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với một số đối tượng có mối quan hệ thân thích gần gũi với người phạm tội, cụ thể là:

    • Ông, bà, cha, mẹ;
    • Con, cháu;
    • Anh, chị, em ruột;
    • Vợ hoặc chồng của người phạm tội.
    • Tuy nhiên, những người này vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi che giấu liên quan đến:
    • Tội xâm phạm an ninh quốc gia, hoặc
    • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự.

    Che giấu tội phạm là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, dù không hứa hẹn trước, nhưng nếu sau khi biết rõ hành vi phạm tội mà vẫn che giấu người phạm tội, tang vật, dấu vết hoặc gây cản trở quá trình xử lý, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp người thực hiện hành vi là chị dâu của người phạm tội, do không thuộc diện miễn trừ theo khoản 2 Điều 18, nên vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội che giấu tội phạm

    Che dấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự?
    Che dấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù theo Luật Hình sự?

    Che giấu tội phạm có bị phạt tù không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi che giấu tội phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị xử lý bằng các hình phạt sau:

    1. Hình phạt đối với hành vi che giấu tội phạm thông thường

    Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết một số tội phạm đã được thực hiện, lại có hành vi:

      • Che giấu người phạm tội;
      • Che giấu dấu vết, tang vật của tội phạm;
      • Hoặc có hành vi khác nhằm cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội,

      Thì có thể bị phạt:

      • Cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
      • Phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

      Điều luật liệt kê cụ thể danh sách các tội danh nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng mà hành vi che giấu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      2. Hình phạt nặng hơn nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn

      Nếu người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để:

        • Bao che cho người phạm tội, hoặc
        • Cản trở việc phát hiện, xử lý hành vi phạm tội,

        Thì mức hình phạt tăng nặng:

        Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

        Trường hợp cụ thể

        Nếu một người chị dâu che giấu hành vi phạm tội liên quan đến ma túy của em chồng, thì đây có thể bị xem là tội che giấu tội phạm nếu không thuộc các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự (vì chị dâu không phải là người thân ruột thịt trực hệ như cha, mẹ, anh chị em ruột…).

        Việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không sẽ phụ thuộc vào kết luận điều tra và phán quyết của Tòa án dựa trên mức độ hành vi, hậu quả và các tình tiết liên quan.

        Người có hành vi che giấu tội phạm hoàn toàn có thể bị phạt tù, với mức hình phạt từ 06 tháng đến 07 năm, tùy theo mức độ và tính chất hành vi. Các tình tiết như lợi dụng chức vụ hoặc che giấu tội phạm đặc biệt nghiêm trọng sẽ dẫn đến mức án nghiêm khắc hơn

        Bố mẹ che giấu tội phạm của con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

        Theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, những người thân thích ruột thịt như ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

        Cụ thể, bố mẹ người phạm tội sẽ không bị xử lý hình sự nếu họ có hành vi che giấu, giúp đỡ con mình sau khi con phạm tội, trừ khi họ:

        Che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia, hoặc

        Che giấu tội đặc biệt nghiêm trọng khác được quy định cụ thể tại Điều 389 Bộ luật Hình sự.

        Trong đa số trường hợp, bố mẹ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu che giấu hành vi phạm tội của con. Tuy nhiên, nếu hành vi che giấu liên quan đến các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng (như khủng bố, giết người, buôn bán ma túy…), thì bố mẹ vẫn có thể bị xử lý hình sự theo pháp luật

        Mời bạn xem thêm:

      1. Theo Bộ luật hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

        Theo Bộ luật hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

        Theo Bộ luật Hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào? Đây là câu hỏi thường gặp đối với sinh viên luật, người học pháp luật cũng như nhiều cá nhân quan tâm đến các tình huống pháp lý trong thực tế. Vậy cấu thành tội phạm của tội danh này bao gồm những yếu tố nào? Giá trị tài sản bao nhiêu thì bị xử lý hình sự? Mức hình phạt ra sao? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.

        Bạn còn thấy Luật Hình sự 2 là môn “khó nhằn”? Với khóa học này, kiến thức trở nên rõ ràng, dễ nhớ và áp dụng ngay!

        Cùng học thử ngay hôm nay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

        Theo Bộ luật hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

        Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017. Đây là một trong những tội danh phổ biến trong nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.

        1. Hành vi cấu thành cơ bản

        Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

          Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

          Đã bị kết án về tội trộm cắp hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác (theo các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290) mà chưa được xóa án tích;

          Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

          Tài sản bị trộm là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình;

          Tài sản là di vật, cổ vật.

          2. Khung hình phạt tăng nặng

          Phạt tù từ 02 đến 07 năm nếu phạm tội có tình tiết tăng nặng như:

            Có tổ chức;

            Có tính chất chuyên nghiệp;

            Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

            Hành hung để tẩu thoát;

            Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng;

            Tài sản là bảo vật quốc gia;

            Tái phạm nguy hiểm.

            Phạt tù từ 07 đến 15 năm nếu:

            Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng;

            Lợi dụng hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.

            Phạt tù từ 12 đến 20 năm nếu:

            Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

            Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp quốc gia.

            3. Hình phạt bổ sung

            Ngoài hình phạt chính, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ vi phạm và quyết định của Tòa án.

              Tùy theo giá trị tài sản và tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm, kèm theo hình phạt tiền bổ sung.

              Theo Bộ luật hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?
              Theo Bộ luật hình sự thì tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

              Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự được quy định như thế nào?

              Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác, được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

              1. Hành vi cấu thành cơ bản

              Người nào dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

              • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn tái phạm;
              • Đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác (như cướp, trộm, cưỡng đoạt…) nhưng chưa được xóa án tích;
              • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
              • Chiếm đoạt tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

              2. Các khung hình phạt tăng nặng

              • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu phạm tội có một trong các tình tiết sau:
                • Có tổ chức;
                • Có tính chất chuyên nghiệp;
                • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
                • Tái phạm nguy hiểm;
                • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
                • Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng.
              • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu:
                • Chiếm đoạt tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
                • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội.
              • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu:
                • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;
                • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để thực hiện hành vi phạm tội.

              3. Hình phạt bổ sung

              Ngoài các mức hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung gồm:

              • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
              • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm;
              • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

              Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có khung hình phạt rất rộng, từ cải tạo không giam giữ, phạt tù 6 tháng đến 20 năm, thậm chí tù chung thân đối với các trường hợp nghiêm trọng. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền, cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản tùy vào tính chất, mức độ vi phạm.

              Mời bạn xem thêm:

            1. Tội cướp biển theo Điều 302 Bộ luật Hình sự là gì?

              Tội cướp biển theo Điều 302 Bộ luật Hình sự là gì?

              Tội cướp biển theo Điều 302 Bộ luật Hình sự là gì? Đây là một trong những tội danh ít gặp trong thực tiễn xét xử nhưng mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trên biển và quan hệ quốc tế. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu thành tội phạm, dấu hiệu pháp lý, mức hình phạt cũng như phân biệt tội cướp biển với các hành vi vi phạm khác có liên quan.

              Bạn còn thấy Luật Hình sự 2 là môn “khó nhằn”? Với khóa học này, kiến thức trở nên rõ ràng, dễ nhớ và áp dụng ngay!

              Cùng học thử ngay hôm nay tại: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

              Tội cướp biển theo Điều 302 Bộ luật Hình sự là gì?

              Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 302 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi cướp biển là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự công cộng, cụ thể là an toàn hàng hải. Nội dung điều luật quy định như sau:

              “Người nào thực hiện một trong các hành vi dưới đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
              a) Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác khi đang ở biển cả hoặc tại nơi không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào;
              b) Tấn công hoặc bắt giữ người đang ở trên các phương tiện nói trên;
              c) Cướp phá tài sản trên các phương tiện nêu tại điểm a.”

              Các yếu tố cấu thành tội cướp biển

              Để xác định một hành vi có cấu thành tội cướp biển hay không, cần xem xét đầy đủ các yếu tố pháp lý sau:

              • Chủ thể của tội phạm: Là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
              • Khách thể của tội phạm: Tội cướp biển xâm phạm đến an toàn công cộng, cụ thể là an toàn của hoạt động hàng hải trên biển cả hoặc khu vực ngoài vùng tài phán quốc gia.
              • Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi phạm tội được thể hiện thông qua một trong các hành vi sau:
                • Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác tại biển cả hoặc khu vực ngoài lãnh hải quốc gia;
                • Tấn công hoặc bắt giữ người trên các phương tiện đó;
                • Cướp phá tài sản trên các phương tiện nêu trên.
              • Mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, tức là họ nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm và mong muốn thực hiện hành vi đó nhằm đạt được mục đích cụ thể.

              Chuẩn bị phạm tội cướp biển có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

              Căn cứ theo nội dung tại điểm d khoản 2 Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, hành vi chuẩn bị phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp luật định.

              Cụ thể, “chuẩn bị phạm tội” được hiểu là hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra các điều kiện cần thiết để thực hiện tội phạm, hoặc hành vi thành lập, tham gia nhóm tội phạm nhằm thực hiện tội phạm.

              Che giấu người phạm tội cướp biển có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không
              Che giấu người phạm tội cướp biển có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không

              Theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14, người chuẩn bị thực hiện một số tội phạm nghiêm trọng được liệt kê cụ thể – trong đó bao gồm tội cướp biển (Điều 302) – thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

              Người có hành vi chuẩn bị phạm tội cướp biển vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự, ngay cả khi tội phạm chưa được thực hiện trên thực tế.

              Che giấu người phạm tội cướp biển có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

              Theo nội dung quy định tại điểm g khoản 1 Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 137 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, hành vi che giấu tội phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu người thực hiện hành vi không có thỏa thuận trước với người phạm tội.

              Cụ thể, pháp luật quy định:

              “Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại… Điều 302 (tội cướp biển)… nếu không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 18, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.”

              Như vậy, nếu một người không có sự thỏa thuận, hứa hẹn trước với người phạm tội cướp biển, nhưng sau đó lại che giấu hành vi phạm tội đó thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm.

              Mời bạn xem thêm:

            2. Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

              Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

              Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao? Đây là câu hỏi quan trọng giúp nhà đầu tư xác định ranh giới pháp lý trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Việc hiểu và tuân thủ danh mục này là điều kiện tiên quyết để hoạt động đầu tư hợp pháp, hiệu quả và bền vững. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật về các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm theo Luật Đầu tư hiện hành.

              Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

              Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

              Theo nội dung tại Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020, việc tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

              1. Nguyên tắc chung về tiếp cận thị trường

              Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng quyền tiếp cận thị trường tương tự như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường do Chính phủ công bố.

              2. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường

              Chính phủ, căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, sẽ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

              • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư.
              • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư khi đáp ứng các điều kiện nhất định.

              3. Các điều kiện tiếp cận thị trường có thể bao gồm:

              a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
              b) Hình thức đầu tư được phép (góp vốn, liên doanh, mua cổ phần…);
              c) Phạm vi hoạt động được thực hiện;
              d) Năng lực tài chính, kinh nghiệm của nhà đầu tư hoặc yêu cầu về đối tác trong nước;
              đ) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

              4. Quy định chi tiết

              Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết nội dung này, nhằm bảo đảm tính minh bạch và thống nhất trong áp dụng.

              Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?
              Theo quy định Luật đầu tư thì điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ra sao?

              Bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư được quy định như thế nào trong Luật đầu tư?

              1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư

              Theo nội dung quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư 2020, Nhà nước Việt Nam có các chính sách bảo vệ tài sản hợp pháp của nhà đầu tư như sau:

              • Không quốc hữu hóa hoặc tịch thu tài sản bằng biện pháp hành chính: Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư được Nhà nước bảo hộ, không bị thu hồi hoặc chuyển giao sở hữu bằng hình thức cưỡng chế hành chính.
              • Trường hợp trưng mua, trưng dụng vì lý do đặc biệt: Trong những tình huống cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp hoặc thiên tai, nếu Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản, nhà đầu tư sẽ được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật có liên quan.

              2. Bảo đảm quyền tự do đầu tư và không bị áp đặt các điều kiện bất hợp lý

              Theo nội dung tại Điều 11 Luật Đầu tư 2020, Nhà nước không được yêu cầu hoặc ép buộc nhà đầu tư thực hiện các nghĩa vụ trái với nguyên tắc tự do kinh doanh, bao gồm:

              • Không bắt buộc sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc từ các nhà cung cấp nội địa;
              • Không áp đặt yêu cầu xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ với tỷ lệ hoặc giá trị nhất định;
              • Không yêu cầu nhà đầu tư tự cân đối ngoại tệ cho việc nhập khẩu dựa trên hoạt động xuất khẩu;
              • Không ép buộc đạt tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm;
              • Không bắt buộc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) trong nước với một giá trị cụ thể;
              • Không yêu cầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm cố định trong hoặc ngoài nước;
              • Không ép đặt trụ sở chính tại một vị trí do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

              3. Bảo đảm của Nhà nước đối với các dự án trọng điểm

              Tùy vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng giai đoạn, Thủ tướng Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp bảo đảm đặc biệt của Nhà nước đối với các dự án đầu tư trọng điểm như:

              • Dự án thuộc diện Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;
              • Dự án phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng.

              Chính phủ sẽ ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết nội dung này để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong thực hiện.

              Mời bạn xem thêm:

            3. Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

              Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

              Theo Luật Đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần nắm rõ trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Việc xác định đúng các hoạt động bị cấm giúp nhà đầu tư tránh vi phạm pháp luật, đồng thời xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp với khung pháp lý hiện hành. Bài viết sau sẽ tổng hợp đầy đủ và cập nhật danh mục các ngành, nghề bị cấm đầu tư theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.

              Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

              Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

              Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020, có một số ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh hoàn toàn vì lý do bảo vệ an ninh, trật tự xã hội, sức khỏe cộng đồng và đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

              1. Các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh:

              a) Kinh doanh chất ma túy theo danh mục quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư;

              b) Kinh doanh các loại hóa chất và khoáng vật bị cấm theo Phụ lục II của Luật này;

              c) Kinh doanh mẫu vật của các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc từ tự nhiên, bao gồm:

              • Các loài thuộc Phụ lục I của Công ước CITES (về buôn bán quốc tế các loài nguy cấp);
              • Các loài thực vật rừng, động vật rừng và thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư;

              d) Kinh doanh mại dâm;

              đ) Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người, xác người hoặc bào thai người;

              e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính ở người (như nhân bản vô tính);

              g) Kinh doanh pháo nổ;

              h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê.

              2. Ngoại lệ đối với một số hoạt động sử dụng sản phẩm bị cấm:

              Việc sản xuất hoặc sử dụng các sản phẩm quy định tại các điểm a, b, c nêu trên trong mục đích đặc biệt như:

              • Phân tích, kiểm nghiệm;
              • Nghiên cứu khoa học, y tế;
              • Sản xuất dược phẩm;
              • Điều tra tội phạm;
              • Bảo vệ quốc phòng và an ninh

              … sẽ được phép nếu tuân thủ quy định cụ thể của Chính phủ.

              Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung nào theo Luật đầu tư?

              Theo Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định, nhằm đảm bảo các lợi ích công như quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, đạo đức và sức khỏe cộng đồng. Cụ thể:

              Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?

              Đây là các ngành, nghề mà việc kinh doanh chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện cụ thể, nhằm phục vụ:

                Quốc phòng, an ninh quốc gia

                Trật tự, an toàn xã hội

                Đạo đức xã hội

                Sức khỏe cộng đồng

                Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Được liệt kê tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020.

                Thẩm quyền ban hành điều kiện đầu tư kinh doanh. Chỉ được quy định tại:

                  • Luật, nghị quyết của Quốc hội;
                  • Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
                  • Nghị định của Chính phủ;
                  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
                  • Các bộ, ngành, UBND các cấp, cá nhân hay tổ chức khác không có thẩm quyền ban hành điều kiện đầu tư kinh doanh.

                  Nguyên tắc xây dựng điều kiện đầu tư kinh doanh. Điều kiện phải:

                    • Phù hợp với mục tiêu của việc hạn chế (nêu tại khoản 1)
                    • Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan
                    • Giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư

                    Nội dung bắt buộc của điều kiện đầu tư kinh doanh: Mỗi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải thể hiện rõ các nội dung sau:

                      a) Đối tượng và phạm vi áp dụng

                      b) Hình thức áp dụng (giấy phép, chứng chỉ…)

                      c) Nội dung cụ thể của điều kiện

                      d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính (nếu có)

                      đ) Cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền giải quyết

                      e) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận như giấy phép, chứng nhận, v.v. (nếu có)

                      Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?
                      Theo Luật đầu tư thì những hoạt động đầu tư kinh doanh nào bị cấm?

                      Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh: Điều kiện có thể được áp dụng dưới các hình thức sau:

                        a) Giấy phép

                        b) Giấy chứng nhận

                        c) Chứng chỉ

                        d) Văn bản xác nhận hoặc chấp thuận

                        đ) Yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải tự đáp ứng, dù không cần xác nhận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước

                        Công khai thông tin về điều kiện đầu tư kinh doanh

                        Toàn bộ thông tin về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

                        Quy định chi tiết

                        Chính phủ sẽ ban hành quy định chi tiết về việc công bố, kiểm soát và minh bạch hóa điều kiện đầu tư kinh doanh.

                          Mời bạn xem thêm:

                        1. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                          Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                          Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao? Đây là câu hỏi then chốt đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tham gia vào thị trường Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ cơ chế áp dụng pháp luật đầu tư tại Việt Nam theo từng tình huống cụ thể và hướng dẫn cách xác định luật ưu tiên khi có xung đột pháp lý.

                          Khóa học nền tảng Luật Đầu tư – Dành cho sinh viên và người đi làm. Tham gia ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

                          Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                          Căn cứ theo nội dung tại Điều 4 Luật Đầu tư năm 2020, việc áp dụng Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:

                          Nguyên tắc chung: Hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và các luật có liên quan.

                          Ưu tiên áp dụng Luật Đầu tư trong một số trường hợp: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa Luật Đầu tư và các luật khác được ban hành trước khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực, liên quan đến ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư. Đồng thời, tên gọi các ngành, nghề thuộc diện này trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.

                          Về trình tự, thủ tục và bảo đảm đầu tư: Nếu có sự khác nhau giữa Luật Đầu tư và các luật khác (ban hành trước Luật Đầu tư 2020) về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh hoặc chính sách bảo đảm đầu tư, thì áp dụng theo Luật Đầu tư, trừ một số trường hợp đặc thù sau:

                          a) Việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

                          b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo Luật Đầu tư công;

                          c) Đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), áp dụng theo Luật PPP;

                          d) Việc triển khai dự án đầu tư liên quan đến xây dựng, nhà ở, khu đô thị tuân theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản – sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư;

                          đ) Các quy định liên quan đến đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, dầu khí được thực hiện theo các luật chuyên ngành như Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

                          e) Đối với hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán, áp dụng theo Luật Chứng khoán.

                          Luật ban hành sau Luật Đầu tư có quy định đặc thù: Trường hợp các luật ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực có quy định đặc thù về đầu tư khác với Luật Đầu tư, thì phải nêu rõ nội dung nào áp dụng hoặc không áp dụng Luật Đầu tư, cũng như nội dung nào thực hiện theo luật mới đó.

                          Thỏa thuận áp dụng pháp luật trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài: Đối với hợp đồng có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư), các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế, miễn là thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

                          Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?
                          Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan trong hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam ra sao?

                          Chính sách về đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Đầu tư

                          Theo nội dung quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư năm 2020, Nhà nước Việt Nam ban hành các chính sách cụ thể nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, hiệu quả và bền vững. Cụ thể như sau:

                          1. Quyền tự do đầu tư trong ngành, nghề không bị cấm: Nhà đầu tư được phép thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong mọi ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành, nghề có điều kiện, nhà đầu tư bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
                          2. Quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư: Nhà đầu tư có quyền tự quyết định các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, được quyền tiếp cận, sử dụng các nguồn lực như vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, đất đai và tài nguyên khác theo quy định pháp luật.
                          3. Bảo đảm an ninh – quốc phòng: Hoạt động đầu tư kinh doanh có thể bị đình chỉ, ngừng hoặc chấm dứt nếu gây phương hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
                          4. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư: Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập hợp pháp cùng các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
                          5. Đối xử bình đẳng và khuyến khích đầu tư: Nhà nước đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư. Đồng thời, có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đầu tư kinh doanh và thúc đẩy phát triển bền vững các ngành kinh tế.
                          6. Tuân thủ điều ước quốc tế: Việt Nam cam kết tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế về đầu tư mà mình là thành viên, bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư trong quan hệ quốc tế.

                          Mời bạn xem thêm:

                        2. Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                          Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                          Bạn đang tìm hiểu về thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông? Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định các tài liệu trong hồ sơ là yếu tố quan trọng để được xét thưởng theo hợp đồng đã ký. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các thành phần cần thiết, căn cứ pháp lý và lưu ý quan trọng giúp nhà thầu tránh sai sót khi lập hồ sơ đề nghị xét thưởng trong các gói thầu xây lắp lĩnh vực giao thông.

                          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

                          Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

                          Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                          Căn cứ theo nội dung tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, sau khi hợp đồng xây lắp thuộc dự án giao thông được nghiệm thu và bàn giao theo đúng quy định, nhà thầu cần lập hồ sơ đề nghị xét thưởng và gửi tới chủ đầu tư. Việc nộp hồ sơ được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, với số lượng 05 bộ và phải gửi trước thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành công trình.

                          Hồ sơ đề nghị xét thưởng bao gồm các thành phần sau:

                          • Bản chính văn bản đề nghị xét thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục II của Nghị định 15/2023/NĐ-CP.
                          • Bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng trong trường hợp có quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi tiền thưởng, theo Mẫu số 03 Phụ lục II.
                          • Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu, trong đó có quy định về thưởng hợp đồng.
                          • Bản sao biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình.
                          • Bản sao các văn bản quy định về bảo hành công trình.
                          • Các tài liệu khác theo hợp đồng mà có thể dùng làm căn cứ xét thưởng (nếu có).

                          Nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần nêu trên để đảm bảo việc xét thưởng diễn ra đúng quy định và không bị chậm trễ do thiếu hồ sơ.

                          Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?
                          Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                          Trình tự thực hiện đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông

                          Căn cứ theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, quá trình đề nghị xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp trong các dự án giao thông được thực hiện theo các bước như sau:

                          Bước 1: Nhà thầu lập và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng

                          Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định, nhà thầu cần chuẩn bị và gửi 05 bộ hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng đến chủ đầu tư. Việc gửi có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Thời điểm nộp hồ sơ không được muộn hơn thời điểm kết thúc thời gian bảo hành công trình.

                          Hồ sơ bao gồm:

                          • Bản chính văn bản đề nghị xét thưởng (Mẫu số 02 Phụ lục II);
                          • Bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng nếu sau này có quyết định điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng (Mẫu số 03 Phụ lục II);
                          • Bản sao hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có điều khoản thưởng hợp đồng;
                          • Bản sao các biên bản nghiệm thu, bàn giao;
                          • Bản sao văn bản quy định về bảo hành công trình;
                          • Và các tài liệu khác theo hợp đồng (nếu có) làm căn cứ xét thưởng.

                          Bước 2: Chủ đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

                          Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ nhà thầu.

                          • Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo và yêu cầu nhà thầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
                          • Nếu hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư tiến hành xem xét và ra quyết định xét thưởng.

                          Bước 3: Ra quyết định thưởng hợp đồng

                          Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư ban hành quyết định thưởng hợp đồng cho nhà thầu. Nội dung quyết định bao gồm:

                          • Tên nhà thầu và gói thầu;
                          • Thời gian rút ngắn được ghi nhận;
                          • Mức tiền thưởng cụ thể;
                          • Hình thức và thời điểm thanh toán (dự kiến);
                          • Các điều kiện thu hồi tiền thưởng nếu có điều chỉnh hoặc vi phạm nguyên tắc thưởng hợp đồng. (Theo Mẫu số 04 Phụ lục II).

                          Những đối tượng nào được xét thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông?

                          Theo nội dung tại quy định tại Điều 2 Nghị định 15/2023/NĐ-CP, các đối tượng được áp dụng cơ chế thưởng hợp đồng bao gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư các dự án giao thông thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

                          Cụ thể, tại Điều 1 Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định: việc thưởng hợp đồng được áp dụng thí điểm đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông nằm trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội. Danh mục các dự án đủ điều kiện xét thưởng được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.

                          Như vậy, đối tượng được xét thưởng hợp đồng bao gồm:

                          • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ thể tham gia trực tiếp vào việc thực hiện gói thầu xây lắp;
                          • Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đầu tư, thi công, giám sát, quản lý dự án;
                          • Với điều kiện là gói thầu đó thuộc dự án giao thông nằm trong danh mục được áp dụng thí điểm thưởng hợp đồng theo Nghị định 15/2023/NĐ-CP.

                          Mời bạn xem thêm:

                        3. Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                          Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                          Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ trong nước. Việc sử dụng ngoại tệ trong giao dịch nội địa chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là quy định về quản lý ngoại hối. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý và giải đáp liệu việc thỏa thuận thanh toán bằng USD giữa hai công ty trong nước có hợp pháp hay không, cùng những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý.

                          Làm chủ kỹ năng soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp – thực tiễn – chuẩn pháp lý! Tham gia ngay khóa học cùng chuyên gia để nâng tầm năng lực pháp lý và tự tin xử lý mọi tình huống hợp đồng.

                          Ghi danh ngay hôm nay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

                          Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không?

                          Theo nội dung quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi năm 2013), việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam bị hạn chế. Cụ thể:

                          Mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác giữa người cư trú và người không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

                          Do đó, nếu cả hai công ty đều là pháp nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, thì không được phép thỏa thuận và thanh toán hợp đồng bằng ngoại tệ như USD, trừ khi rơi vào trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

                          Vì vậy, nếu Công ty bạn và Công ty H đều là doanh nghiệp Việt Nam, thì việc thanh toán hợp đồng mua bán bằng USD là trái với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, và có thể bị xử phạt hành chính hoặc không được pháp luật công nhận giá trị thanh toán.

                          Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không
                          Có được thỏa thuận giao dịch bằng USD đối với hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam không

                          Hợp đồng mua bán giữa hai công ty Việt Nam giao dịch bằng USD bị xử phạt hành chính như thế nào?

                          Theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, hành vi giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ không đúng quy định sẽ bị xử phạt tùy theo giá trị giao dịch cụ thể như sau:

                          • Phạt cảnh cáo đối với hành vi thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 USD nếu vi phạm lần đầu (điểm c khoản 1).
                          • Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi:
                          • Thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 USD nhưng tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
                          • Thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 USD đến dưới 10.000 USD (điểm c khoản 2).
                          • Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD (điểm k khoản 3).
                          • Phạt tiền từ 80 triệu đến 100 triệu đồng đối với hành vi thanh toán bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 USD trở lên (điểm h khoản 5).

                          Ngoài hình thức phạt tiền, còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, cụ thể là tịch thu số ngoại tệ đã sử dụng vi phạm theo điểm a khoản 9 Điều 23.

                          Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm (như công ty), mức phạt sẽ gấp đôi, tương đương:

                          Từ 20 triệu đến 200 triệu đồng, tùy vào giá trị giao dịch bằng USD được sử dụng trái phép.

                          Nếu hợp đồng mua bán giữa công ty bạn và Công ty H được thanh toán bằng USD trong khi cả hai đều là doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong nước, thì hành vi này vi phạm quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 200 triệu đồng và bị tịch thu toàn bộ số USD đã sử dụng để thanh toán.

                          Những trường hợp được giao dịch bằng USD trên lãnh thổ Việt Nam?

                          Theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2019/TT-NHNN), việc sử dụng ngoại hối (bao gồm USD) trên lãnh thổ Việt Nam bị hạn chế và chỉ được phép trong một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là các trường hợp được sử dụng hợp pháp:

                          1. Cơ quan nhà nước tại cửa khẩu: Được niêm yết và thu các khoản thuế, phí, lệ phí bằng ngoại tệ từ người không cư trú.
                          2. Tổ chức tín dụng được phép: Được thực hiện các hoạt động bằng ngoại tệ trong phạm vi đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
                          3. Tổ chức được cấp phép cung ứng dịch vụ ngoại hối: Được giao dịch bằng ngoại tệ trong phạm vi được phép.
                          4. Tổ chức có tư cách pháp nhân và đơn vị phụ thuộc: Được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản.
                          5. Góp vốn đầu tư trong nước: Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản cho các dự án đầu tư trong nước.
                          6. Hợp đồng ủy thác XNK: Được ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ trong các hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu.
                          7. Nhà thầu thực hiện gói thầu quốc tế/dầu khí: Được chào thầu và thanh toán bằng ngoại tệ cho các chi phí ngoài nước liên quan đến dự án.
                          8. Doanh nghiệp bảo hiểm: Được báo giá, định giá, ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ đối với dịch vụ bảo hiểm liên quan đến tái bảo hiểm ở nước ngoài.
                          9. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế: Được niêm yết giá và thanh toán bằng ngoại tệ đối với khách hàng tại cửa hàng miễn thuế.
                          10. Tổ chức kinh doanh tại khu cách ly, kho ngoại quan: Được niêm yết, báo giá và thanh toán bằng ngoại tệ.
                          11. Đại lý hãng vận tải nước ngoài: Được báo giá bằng ngoại tệ, chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt trong một số trường hợp.
                          12. Doanh nghiệp chế xuất: Được giao dịch bằng ngoại tệ với doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất khác.
                          13. Doanh nghiệp hàng không, khách sạn, du lịch: Được phép niêm yết giá bằng VND và ngoại tệ trên website, ấn phẩm chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài.
                          14. Tổ chức trả lương cho người nước ngoài: Được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.
                          15. Cơ quan ngoại giao, lãnh sự: Được niêm yết và thu phí bằng ngoại tệ.
                          16. Người không cư trú:
                          • Được chuyển khoản ngoại tệ cho nhau;
                          • Được ký kết hợp đồng và thanh toán bằng ngoại tệ với người cư trú;
                          • Được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ khi tham gia đấu giá mua cổ phần, vốn góp theo quy định.
                          1. Trường hợp đặc biệt (an ninh, quốc phòng, dầu khí…): Được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận bằng văn bản tùy từng trường hợp cụ thể.

                          Việc sử dụng USD (hoặc các loại ngoại tệ khác) trong giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam chỉ được phép khi rơi vào các trường hợp cụ thể nêu trên. Ngoài các trường hợp này, mọi hành vi giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ đều bị coi là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP.

                          Mời bạn xem thêm:

                        .
                        .
                        .