Tác giả: Thanh Loan

  • Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm trong bối cảnh tình trạng làm giả, buôn bán hàng giả diễn ra ngày càng phức tạp. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mức phạt, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và những lưu ý pháp lý quan trọng liên quan đến tội danh này.

    Hàng giả là gì?

    Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, “hàng giả” là những hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chất lượng, công dụng, nguồn gốc, thành phần hoặc hình thức thể hiện bên ngoài. Cụ thể, hàng giả bao gồm các trường hợp sau:

    1. Giả mạo về giá trị sử dụng, công dụng

    • Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng, hoặc
    • Có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa, hoặc
    • Có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với những gì đã công bố, đăng ký.

    2. Giả mạo về chất lượng

    • Hàng hóa có ít nhất một chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc hàm lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định trong:
      • Quy chuẩn kỹ thuật
      • Tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký hoặc công bố
      • Nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa

    3. Thuốc và dược liệu giả

    • Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 Luật Dược 2016
    • Dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 Luật Dược 2016

    4. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật giả

    Bao gồm các trường hợp:

    • Không có hoạt chất
    • Không đủ loại hoạt chất đã đăng ký
    • Có hoạt chất khác với nhãn ghi
    • Có hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố

    5. Giả mạo về thông tin trên nhãn, bao bì

    • Ghi giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối
    • Ghi giả mạo mã số đăng ký, mã vạch, hoặc bao bì hàng hóa
    • Ghi giả mạo nguồn gốc, xuất xứ hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp

    6. Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

    • Bao gồm tem, nhãn, bao bì được làm giả, sao chép, hoặc mô phỏng nhằm đánh lừa người tiêu dùng.
    Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù
    Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù

    Sản xuất hàng giả bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo nhiều điều luật khác nhau, tùy thuộc vào loại hàng giả và mức độ nguy hiểm của hành vi. Dưới đây là các nhóm tội liên quan và mức hình phạt tương ứng:

    Khung hình phạt đối với tội buôn bán hàng giả (Đối với cá nhân)

    Khung 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người nào buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các Điều 193, 194, 195 Bộ luật Hình sự:

    • Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc một trong các hành vi tại các Điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196, 200 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
    • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
    • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với người nào buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Có tổ chức.
    • Có tính chất chuyên nghiệp.
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
    • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
    • Hàng giả trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
    • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
    • Làm chết người.
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của người khác với tỷ lệ từ 61% trở lên.
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 2 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%.
    • Gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
    • Buôn bán qua biên giới.
    • Tái phạm nguy hiểm.

    Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với người nào buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Hàng giả trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên.
    • Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng trở lên.
    • Làm chết 2 người trở lên.
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 2 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% trở lên.
    • Gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.

    Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả đối với pháp nhân thương mại

    Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị xử lý như sau:

    • Nếu thuộc trường hợp quy định tại khung 1 thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
    • Nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 2 Điều 192 thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng.
    • Nếu thuộc trường hợp quy định tại khung 3 thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
    • Nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
    • Ngoài ra, pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

    Theo đó, mức hình phạt cao nhất đối với cá nhân phạm tội buôn bán hàng giả có thể lên đến 15 năm tù, còn đối với pháp nhân thương mại có thể lên đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Tội danhCá nhân phạm tộiHình phạt bổ sung cho cá nhânPháp nhân thương mại phạm tội
    Sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)Phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ đồng
    Tù 01 – 15 năm
    Phạt tiền 20 – 50 triệu
    Cấm chức vụ, hành nghề 01 – 05 năm
    Tịch thu tài sản
    Phạt tiền 1 – 9 tỷ
    Đình chỉ 06 tháng – 03 năm/vĩnh viễn
    Phạt tiền bổ sung 50 – 200 triệu
    Cấm kinh doanh, huy động vốn
    Hàng giả là thực phẩm, phụ gia (Điều 193)Tù 02 – 20 năm hoặc chung thânPhạt tiền 20 – 100 triệu
    Cấm chức vụ, hành nghề 01 – 05 năm
    Tịch thu tài sản
    Phạt tiền 1 – 18 tỷ
    Đình chỉ 06 tháng – 03 năm/vĩnh viễn
    Phạt tiền bổ sung 100 – 300 triệu
    Cấm kinh doanh, huy động vốn
    Hàng giả là thuốc chữa bệnh/phòng bệnh (Điều 194)Tù 02 – 20 năm, chung thân hoặc tử hìnhPhạt tiền 20 – 100 triệu
    Cấm chức vụ, hành nghề 01 – 05 năm
    Tịch thu tài sản
    Phạt tiền 1 – 20 tỷ
    Đình chỉ 01 – 03 năm/vĩnh viễn
    Phạt tiền bổ sung 100 – 300 triệu
    Cấm kinh doanh, huy động vốn
    Hàng giả là thức ăn chăn nuôi, thuốc BVTV, giống cây trồng… (Điều 195)Phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ
    Tù 01 – 20 năm
    Phạt tiền 20 – 100 triệu
    Cấm chức vụ, hành nghề 01 – 05 năm
    Tịch thu tài sản
    Phạt tiền 1 – 15 tỷ
    Đình chỉ 06 tháng – 03 năm/vĩnh viễn
    Phạt tiền bổ sung 100 – 300 triệu
    Cấm kinh doanh, huy động vốn

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu về tội sản xuất hàng giả là gì?

    Tìm hiểu về tội sản xuất hàng giả là gì?

    Tội sản xuất hàng giả là gì? Đây là một trong những hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người tiêu dùng, uy tín doanh nghiệp và trật tự an toàn xã hội. Trong bài viết này của Pháp chế ICA, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về khái niệm tội sản xuất hàng giả, các dấu hiệu pháp lý để xác định hành vi phạm tội, mức xử phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, và các ví dụ thực tế giúp bạn hiểu rõ hơn về loại tội phạm nguy hiểm này.

    Tội sản xuất hàng giả là gì?

    Căn cứ theo khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, có thể hiểu:

    • “Sản xuất” là quá trình thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như: chế tạo, chế biến, in ấn, gia công, đóng gói, lắp ráp, pha trộn… nhằm tạo ra hàng hóa.
    • “Hàng giả” là sản phẩm không đúng với bản chất, công dụng, chất lượng như đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa. Bao gồm:
      • Hàng hóa không có hoặc có giá trị sử dụng, công dụng sai lệch so với bản chất thật;
      • Hàng có chất lượng dưới 70% so với quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn công bố;
      • Thuốc, dược liệu, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không đạt tiêu chuẩn hoặc không có hoạt chất như công bố;
      • Hàng hóa có nhãn, bao bì, mã số mã vạch giả mạo;
      • Tem, nhãn, bao bì giả.

    Như vậy, tội sản xuất hàng giả được hiểu là: Hành vi cố ý thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sản xuất để tạo ra hàng hóa có tính chất gian dối về chất lượng, nguồn gốc, thành phần, nhãn mác… nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng, cạnh tranh không lành mạnh hoặc thu lợi bất chính. Đây là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo mức độ vi phạm.

    Tìm hiểu về tội sản xuất hàng giả là gì
    Tìm hiểu về tội sản xuất hàng giả là gì

    Tội sản xuất hàng giả đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Tội sản xuất hàng giả là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo quy định này, người nào sản xuất hoặc buôn bán hàng giả, nếu không thuộc các trường hợp đặc biệt như sản xuất hàng giả là thực phẩm, thuốc, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… thì sẽ bị xử lý theo nhiều khung hình phạt khác nhau, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

    Mức xử phạt thấp nhất là phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm nếu hành vi thuộc một trong các trường hợp như: hàng giả trị giá từ 30 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng; thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; gây thương tích từ 31% đến 60%; hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

    Nếu hành vi phạm tội có tính chất nghiêm trọng hơn như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, danh nghĩa cơ quan tổ chức, gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng hoặc làm chết người, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm.

    Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng như gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, làm chết từ 2 người trở lên hoặc gây tổn hại nghiêm trọng về sức khỏe cho nhiều người thì hình phạt có thể lên tới từ 7 năm đến 15 năm tù.

    Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi sản xuất hàng giả có thể bị phạt tù cao nhất lên đến 15 năm, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt bị xử lý theo các điều luật riêng như sản xuất hàng giả là thuốc, thực phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và môi trường.

    Khung hình phạtTình tiết phạm tộiHình phạt áp dụng
    Khung 1 (Cơ bản)– Hàng giả trị giá từ 30 triệu đến dưới 150 triệu đồng
    – Thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng
    – Gây thương tích/tổn hại sức khỏe từ 31% đến 60%
    – Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng
    – Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về hành vi tương tự mà chưa được xóa án tích
    Phạt tiền từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm
    Khung 2 (Tăng nặng)– Có tổ chức
    – Có tính chất chuyên nghiệp
    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
    – Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức
    – Hàng giả trị giá từ 150 triệu đến dưới 500 triệu đồng
    – Thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng
    – Gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng
    – Làm chết người
    – Gây thương tích từ 61% trở lên
    – Gây tổn hại cho 2 người có tổng thương tích từ 61% đến 121%
    – Buôn bán qua biên giới
    – Tái phạm nguy hiểm
    Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm
    Khung 3 (Đặc biệt nghiêm trọng)– Hàng giả trị giá từ 500 triệu đồng trở lên
    – Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên
    – Làm chết từ 2 người trở lên
    – Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ thương tích từ 122% trở lên
    – Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên
    Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

    Lưu ý: Các hành vi sản xuất hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi,… sẽ bị xử lý theo các điều luật riêng (Điều 193, 194, 195 Bộ luật Hình sự).

    Người phạm tội sản xuất hàng giả mắc bệnh hiểm nghèo có được miễn chấp hành hình phạt không?

    Người phạm tội sản xuất hàng giả nếu mắc bệnh hiểm nghèo có thể được xem xét miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, trong trường hợp người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn đến 3 năm mà chưa chấp hành hình phạt, thì Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt nếu người đó mắc bệnh hiểm nghèo, theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát.

    Đối với trường hợp người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 3 năm mà chưa chấp hành hình phạt, nếu người đó mắc bệnh hiểm nghèo và không còn nguy hiểm cho xã hội thì cũng có thể được miễn chấp hành hình phạt, nhưng phải có thêm điều kiện là đã lập công lớn.

    Như vậy, tùy theo mức án đã tuyên và tình trạng sức khỏe thực tế, người phạm tội sản xuất hàng giả mắc bệnh hiểm nghèo có thể được miễn chấp hành hình phạt nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Việc miễn này không mang tính tự động mà cần có quyết định của Tòa án dựa trên đề nghị của Viện kiểm sát và căn cứ vào hồ sơ, chứng cứ cụ thể.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

    Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

    Bạn nghi ngờ hoặc phát hiện hành vi lừa dối khách hàng trong quá trình kinh doanh? Việc sử dụng mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh là bước đầu tiên quan trọng để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn mẫu đơn tố giác chuẩn theo quy định pháp luật, hướng dẫn cách điền thông tin chi tiết và nơi nộp đơn hiệu quả, giúp bạn tố cáo hành vi vi phạm một cách đúng pháp lý và kịp thời.

    Download mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

    Hiện nay, Luật Tố cáo năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức vẫn có thể thực hiện quyền tố giác bằng cách lập đơn theo hình thức phù hợp, đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết.

    Thông thường, một đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh sẽ bao gồm các thông tin cơ bản sau:

    • Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố giác;
    • Họ tên, thông tin liên hệ của người tố giác;
    • Họ tên, thông tin (nếu có) của cá nhân, tổ chức bị tố giác;
    • Nội dung cụ thể của hành vi bị tố giác, diễn biến sự việc, thời gian, địa điểm xảy ra;
    • Yêu cầu, kiến nghị của người tố giác về việc xử lý hành vi vi phạm.

    Dưới đây là mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh để bạn tham khảo và sử dụng khi cần thiết.

    Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh
    Mẫu đơn tố giác hành vi lừa dối khách hàng trong kinh doanh

    Một số lưu ý khi viết đơn tố cáo

    Khi soạn thảo đơn tố cáo, người làm đơn cần lưu ý những điểm quan trọng sau để đảm bảo đơn hợp lệ và có cơ sở được tiếp nhận, xử lý theo quy định pháp luật:

    1. Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố cáo

    Cần ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là điều kiện cần thiết để đơn được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình.

    2. Cung cấp chính xác thông tin về người bị tố cáo

    Người làm đơn cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân của người bị tố cáo, bao gồm:

    • Họ tên;
    • Ngày, tháng, năm sinh (nếu biết);
    • Số CMND/CCCD/hộ chiếu và các giấy tờ pháp lý khác;
    • Địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.

    Trường hợp không xác định được danh tính cụ thể, cần mô tả rõ đặc điểm nhận dạng như: ngoại hình, giọng nói, phương tiện sử dụng, địa điểm xảy ra vụ việc,…

    3. Trình bày nội dung vụ việc một cách trung thực, rõ ràng

    Người tố cáo cần nêu rõ:

    • Diễn biến sự việc: thời gian, địa điểm, cách thức xảy ra hành vi tố cáo;
    • Mối quan hệ giữa các bên (nếu có);
    • Hậu quả hoặc thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi bị tố cáo gây ra.

    Lưu ý quan trọng: Nội dung tố cáo phải trung thực, khách quan và chính xác. Việc bịa đặt, thêm thắt thông tin sai sự thật có thể khiến người tố cáo phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại nếu hành vi tố cáo sai sự thật gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc quyền lợi hợp pháp của người bị tố cáo.

    4. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo

    Nếu nhiều người cùng tố cáo về một vụ việc, đơn cần:

    • Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, phương thức liên hệ của từng người;
    • Xác định rõ người đại diện để làm việc với cơ quan chức năng.

    Ngoài ra, người làm đơn cần ghi rõ họ tên và địa chỉ của mình. Nếu đơn tố cáo không có thông tin rõ ràng về người tố cáo, cơ quan có thẩm quyền có thể không tiếp nhận giải quyết theo quy định.

    Người có hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

    Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015, hành vi lừa dối khách hàng có tổ chức là một tình tiết tăng nặng và bị xử lý nghiêm khắc theo quy định pháp luật.

    Cụ thể, Điều 198 quy định:

    “Người phạm tội có tổ chức trong việc lừa dối khách hàng sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.” (Theo điểm a khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015)

    Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể chịu các hình phạt bổ sung sau:

    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
    • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Như vậy, nếu hành vi lừa dối khách hàng được thực hiện một cách có tổ chức, người phạm tội không chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án từ 01 năm đến 05 năm tù, mà còn có thể bị áp dụng thêm các biện pháp xử lý bổ sung nghiêm khắc khác nhằm răn đe và phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu?

    Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu?

    Hóa đơn trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu? Đây là quy định quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tránh rủi ro khi quyết toán thuế. Theo các văn bản pháp luật hiện hành, quy định này được nêu rõ trong các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ căn cứ pháp lý và cách áp dụng đúng quy định này trong thực tế kế toán doanh nghiệp.

    Bạn có chắc mình hiểu đúng các quy định thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính? Tham gia ngay khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp – giúp bạn làm chủ quy định, vững vàng nghề nghiệp.

    Xem chi tiết tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu?

    Quy định này chưa có hiệu lực pháp lý chính thức, hiện chỉ có trong Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (dự thảo lần 3), chưa được Chính phủ ban hành hoặc áp dụng.

    Các hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng nhập khẩu) có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ví dụ: chuyển khoản qua ngân hàng, ví điện tử, thanh toán thẻ…) mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    Một số trường hợp đặc thù được nêu tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 và quy định trong dự thảo:

    • Thanh toán bù trừ công nợ hoặc hàng hóa dịch vụ mua vào theo hợp đồng quy định phương thức thanh toán phải có biên bản đối chiếu, xác nhận.
    • Thanh toán qua bên thứ ba theo ủy quyền hoặc chỉ định phải có hợp đồng và chứng từ rõ ràng.
    • Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu cũng phải có hợp đồng bằng văn bản.
    • Thanh toán trả chậm, trả góp cũng phải có hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Trường hợp chưa đến hạn thanh toán vẫn được kê khai, nhưng nếu đến hạn không có chứng từ thì phải điều chỉnh giảm thuế đã khấu trừ.
    • Một số ngoại lệ cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 5 triệu đồng hoặc quà biếu, hàng mẫu không phải trả tiền.
    Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu?
    Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ được quy định ở đâu?

    Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ 1/7/2025?

    Từ ngày 1/7/2025, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp
      • Hóa đơn GTGT là căn cứ để chứng minh việc mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
      • Trường hợp nhập khẩu thì phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 của Luật).
    2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
      • Đối với các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản ngân hàng, thanh toán qua ví điện tử… để được khấu trừ thuế.
      • Một số trường hợp đặc thù không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ do Chính phủ quy định chi tiết (ví dụ: hàng hóa nhập khẩu dưới 5 triệu đồng, thanh toán qua bù trừ công nợ…).
    3. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện trên, còn phải có thêm:
      • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán hàng, gia công hoặc cung cấp dịch vụ;
      • Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
      • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
      • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;
      • Các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

    Ngoài ra, Chính phủ sẽ quy định cụ thể thêm điều kiện khấu trừ thuế đối với các trường hợp đặc biệt như xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài.

    Phân bón có phải chịu thuế giá trị gia tăng 5% từ 1/7/2025 không?

    Từ ngày 1/7/2025, phân bón sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế suất 5% theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.

    Cụ thể, khoản 2 Điều 9 quy định thuế suất 5% áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, trong đó có:

    “b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy:

    • Trước đây, phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật hiện hành (Luật GTGT 2008, sửa đổi).
    • Từ 1/7/2025, khi Luật GTGT 2024 có hiệu lực, phân bón sẽ không còn thuộc diện không chịu thuế, mà sẽ được áp dụng mức thuế suất 5%.

    Lưu ý:

    • Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón từ 1/7/2025 sẽ được khấu trừ thuế đầu vào liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón.
    • Đây là thay đổi quan trọng về chính sách thuế GTGT, tạo điều kiện hoàn thuế và khuyến khích minh bạch trong chuỗi cung ứng.

    Nếu bạn cần mình tóm tắt lại so sánh giữa trước và sau khi Luật GTGT 2024 có hiệu lực đối với phân bón, mình có thể giúp thêm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 2025 là khi nào?

    Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 2025 là khi nào?

    Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 năm 2025 là khi nào? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và kế toán quan tâm để đảm bảo thực hiện đúng quy định của cơ quan thuế, tránh bị phạt chậm nộp. Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng quý 1 năm 2025 được xác định cụ thể dựa trên lịch thuế của từng loại hình doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mốc thời gian chính xác và những lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT quý 1/2025.

    Bạn có chắc mình hiểu đúng các quy định thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính? Tham gia ngay khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp – giúp bạn làm chủ quy định, vững vàng nghề nghiệp.

    Xem chi tiết tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 2025 là khi nào?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tương ứng. Cụ thể, đối với thuế GTGT kê khai theo quý, thời hạn nộp thuế thường là cuối tháng đầu quý sau.

    Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, nhà nước có quy định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đối với các kỳ tính thuế từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2025 và quý I, quý II năm 2025.

    Cụ thể, thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 năm 2025 được gia hạn đến ngày 31 tháng 10 năm 2025.

    Như vậy, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý sẽ không phải nộp thuế GTGT quý 1 năm 2025 trước ngày 31/10/2025, giúp hỗ trợ dòng tiền và giảm áp lực tài chính trong giai đoạn này.

    Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện nay được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2013), phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

    Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 2025 là khi nào?
    Thời hạn nộp thuế GTGT quý 1 2025 là khi nào?
    1. Nguyên tắc tính thuế theo phương pháp khấu trừ:
      • Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
      • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT.
      • Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng cách lấy giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhân với thuế suất thuế GTGT tương ứng.
      • Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, thì thuế GTGT đầu ra được tính bằng giá thanh toán trừ đi giá tính thuế GTGT theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008.
      • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu và phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008.
    2. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ:
      • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, không bao gồm hộ, cá nhân kinh doanh.
      • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, ngoại trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
      • Điều kiện áp dụng: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

    Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

    Theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:

    • Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
    • Trong trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ sẽ theo quy định của cơ chế này.
    • Đối với hồ sơ khai thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì việc nộp hồ sơ phải tuân thủ quy định của Luật Hải quan 2014.
    • Chính phủ sẽ quy định cụ thể địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp đặc thù như:
      • Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh.
      • Người nộp thuế kinh doanh tại nhiều địa bàn hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế phải khai và nộp từng lần phát sinh.
      • Người nộp thuế có nghĩa vụ thuế phát sinh từ các khoản thu về đất đai, quyền khai thác tài nguyên nước, khoáng sản.
      • Người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
      • Người nộp thuế thực hiện khai thuế qua giao dịch điện tử hoặc các trường hợp cần thiết khác theo quy định.

    Mời bạn xem thêm:

  • Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện hoàn thuế cho người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam. Từ ngày 01/6/2025, theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, mẫu hóa đơn này được quy định cụ thể về bố cục, thông tin bắt buộc và cách thể hiện bằng tiếng Việt – tiếng Anh. Cùng tìm hiểu chi tiết từng phần trong hóa đơn để đảm bảo việc lập và sử dụng đúng quy định pháp luật mới nhất.

    Bạn có chắc mình hiểu đúng các quy định thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính? Tham gia ngay khóa học pháp luật dành riêng cho kế toán doanh nghiệp – giúp bạn làm chủ quy định, vững vàng nghề nghiệp.

    Xem chi tiết tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    (1) Phần A – Doanh nghiệp bán hàng lập

    Phần này do doanh nghiệp bán hàng hóa hoàn thuế lập, bao gồm các nội dung:

    • Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
    • Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn;
    • Thông tin người bán: tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế;
    • Thông tin khách hàng: họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập/xuất cảnh (kèm ngày cấp và ngày hết hạn);
    • Thông tin hàng hóa: gồm tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa thuế GTGT, thuế suất, số tiền thuế GTGT theo từng mức thuế suất, tổng tiền thuế GTGT, và tổng tiền thanh toán (đã bao gồm thuế).
    • Lưu ý: Tên hàng hóa cần ghi rõ nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model nếu có), xuất xứ (đối với hàng nhập khẩu), và số máy (áp dụng cho sản phẩm cơ khí – điện tử).
    • Chữ ký số của người bán và chữ ký của người mua trên bản hiển thị hóa đơn điện tử;
    • Hình thức thanh toán: nêu rõ số tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua thẻ quốc tế (ghi tên thẻ, số thẻ).

    (2) Phần B – Do cơ quan hải quan lập

    Phần này do công chức hải quan thực hiện khi kiểm tra hóa đơn và hàng hóa, bao gồm:

    • Số thứ tự hàng hóa;
    • Tên hàng;
    • Số lượng;
    • Số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn;
    • Số tiền thuế GTGT đủ điều kiện hoàn theo quy định;
    • Thời điểm kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
    • Tên và chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.
    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?
    Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì?

    (3) Phần C – Do ngân hàng thương mại (đại lý hoàn thuế) lập

    Phần này ghi nhận thông tin thanh toán hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh:

    • Số hiệu và ngày tháng chuyến bay hoặc chuyến tàu của người xuất cảnh;
    • Số tiền thuế GTGT hoàn lại;
    • Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền hoàn bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (kèm thông tin thẻ);
    • Thời điểm thanh toán: ghi ngày, tháng, năm.

    Lưu ý quan trọng: Toàn bộ nội dung thể hiện trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế phải được viết bằng tiếng Việt, đồng thời có tiếng Anh đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt, với cỡ chữ tiếng Anh bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

    Người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025 gồm những ai?

    Theo dung quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế GTGT bao gồm các đối tượng sau:

    (1) Cơ sở kinh doanh

    Là tổ chức, hộ, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.

    (2) Người nhập khẩu

    Là tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

    (3) Tổ chức, cá nhân mua dịch vụ xuyên biên giới. Bao gồm:

    • Các tổ chức, cá nhân trong nước mua dịch vụ (kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa) từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc từ cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam;
    • Tổ chức trong nước mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu khí từ đối tác nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

    (Trừ các trường hợp thuộc khoản 4 và khoản 5 Điều này).

    (4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

    Là tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng số cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

    Trong một số trường hợp, nghĩa vụ nộp thuế có thể được thực hiện thay bởi các bên sau:

    • Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài;
    • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế) khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua thương mại điện tử/nền tảng số.

    (5) Tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán

    Các tổ chức này thực hiện: Khấu trừ, nộp thay và kê khai thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

    Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?

    Theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), thời điểm xác định thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

    Đối với hàng hóa: Thời điểm xác định thuế là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc khi lập hóa đơn (tùy thời điểm nào đến trước), mà không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay chưa thu tiền.

    Đối với dịch vụ: Thời điểm xác định thuế là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn cung cấp dịch vụ (tùy thời điểm nào đến trước), không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

    Ngoài ra, khoản 2 Điều 8 Luật quy định Chính phủ sẽ quy định cụ thể thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù, gồm:

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    • Dịch vụ viễn thông
    • Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
    • Hoạt động cung cấp điện, sản xuất điện, nước sạch
    • Hoạt động kinh doanh bất động sản
    • Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí

    Tóm lại, từ ngày 01/7/2025, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa thông thường là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, bất kể doanh nghiệp đã nhận được tiền hay chưa.

    Lưu ý: Với hàng hóa xuất nhập khẩu và một số lĩnh vực đặc thù, thời điểm xác định thuế sẽ do Chính phủ quy định cụ thể.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

    Bạn đang tìm mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT mới nhất? Trong bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA, chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT, căn cứ pháp lý hiện hành, thời điểm được phép chuyển đổi và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới nhất năm 2025. Hãy theo dõi để đảm bảo doanh nghiệp của bạn tuân thủ đúng quy trình và tiết kiệm thời gian khi làm thủ tục thuế.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?

    Mẫu Thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT mới nhất năm 2025 của người nộp thuế là Mẫu số 10a/QTr-KK, được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT năm 2015. Mẫu này có hình thức như sau. Tải ngay để xem thêm:

    Khi nào được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT?

    Theo nội dung quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thời gian áp dụng ổn định một phương pháp tính thuế GTGT là 02 năm liên tục.

    Điều này có nghĩa là:

    • Doanh nghiệp phải duy trì phương pháp tính thuế GTGT đã đăng ký trong suốt thời gian 2 năm liên tục, không được thay đổi giữa chừng.
    • Sau khi hết thời hạn 2 năm, nếu doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp khấu trừ (hoặc ngược lại), thì cần làm thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế theo quy định của cơ quan thuế.

    Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện sau khi kết thúc chu kỳ ổn định 2 năm, không được tùy tiện thay đổi phương pháp tính thuế trong thời gian đang áp dụng ổn định.

    Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT như thế nào?

    Trước đây, theo khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, khi muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp phải gửi Mẫu số 06/GTGT để thông báo với cơ quan thuế về phương pháp tính thuế mà mình áp dụng.

    Tuy nhiên, quy định này đã bị bãi bỏ theo Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 93/2017/TT-BTC. Cụ thể:

    Điều 1 Thông tư 93/2017/TT-BTC đã sửa đổi Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC, theo đó:

    • Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế GTGT, như hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).
    • Điều 2 Thông tư 93/2017/TT-BTC chính thức bãi bỏ khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, tức là doanh nghiệp không còn phải nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký chuyển đổi phương pháp tính thuế.

    Như vậy:

    • Kể từ khi Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực, nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT sau khi kết thúc chu kỳ ổn định 2 năm:
    • Không cần nộp Mẫu 06/GTGT như trước đây.

    Chỉ cần thực hiện kê khai theo đúng hồ sơ khai thuế GTGT tương ứng với phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp lựa chọn, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ để xác định phương pháp tính thuế áp dụng.

    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?
    Mẫu thông báo chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT 2025?

    Người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025 gồm những ai?

    Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), các đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm:

    1. Cơ sở kinh doanh: Bao gồm tổ chức, hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
    2. Người nhập khẩu: Là tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    3. Tổ chức, cá nhân mua dịch vụ từ nước ngoài: Gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa) từ:
      • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặcCá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
      • Trường hợp này không áp dụng nếu thuộc khoản 4 và khoản 5 Điều 4. Ngoài ra, bao gồm cả trường hợp các tổ chức tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ từ tổ chức/cá nhân nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
    4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Là các nhà cung cấp có hoạt động:
      • Kinh doanh thương mại điện tử,Kinh doanh dựa trên nền tảng số
      Với đối tượng khách hàng là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Trong trường hợp này:
      • Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài sẽ thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
      • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua dịch vụ qua nền tảng số cũng có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài.
    5. Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán: Các tổ chức này phải:
      • Thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, và
      • Kê khai số thuế đã khấu trừ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn hoặc nền tảng số đó.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Bạn là giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường và đang cần mẫu báo cáo mới nhất để hoàn thành thủ tục báo cáo công tác? Tại đây, bạn có thể tải về mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới, được cập nhật theo quy định hiện hành, giúp việc tổng hợp và trình bày thông tin trở nên dễ dàng, đầy đủ và chính xác.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, kể từ ngày 14/02/2025, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.

    Trước hết, phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, phải công khai thông tin về hoạt động dạy thêm trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết trực tiếp tại cơ sở dạy thêm. Thông tin công khai bao gồm các môn học được dạy, thời lượng giảng dạy của từng môn theo từng khối lớp, địa điểm tổ chức, hình thức, thời gian tổ chức lớp học và danh sách người dạy cùng với mức học phí cụ thể. Việc công khai phải hoàn tất trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm.

    Đối với cá nhân tham gia giảng dạy, bao gồm cả giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập, cần đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt và chuyên môn phù hợp với môn học dạy thêm. Trường hợp là giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường thì phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu nhà trường về nội dung, địa điểm, hình thức và thời gian tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

    Như vậy, giáo viên muốn dạy thêm có thu tiền ngoài nhà trường từ ngày 14/02/2025 không chỉ cần tuân thủ các điều kiện về năng lực và đạo đức nghề nghiệp mà còn phải thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính, công khai thông tin minh bạch và báo cáo rõ ràng với đơn vị công tác.

    Tải xuống mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức và thời gian dạy thêm. Việc báo cáo này được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT .

    Mẫu số 03 là biểu mẫu dành cho giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

    Ghi chú:

    4 Tên Sở Giáo dục và Đào tạo quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học (đối với cấp trung học phổ thông), Tên Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang dạy học (đối với cấp trung học cơ sở)

    5 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    6 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    7 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

    8 Ghi năm học giáo viên viết báo cáo

    9 Tên giáo viên báo cáo

    Giáo viên cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin trên, sau đó nộp mẫu báo cáo này cho Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi mình đang giảng dạy để được xem xét và lưu hồ sơ.

    Việc thực hiện đúng quy định về báo cáo hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường giúp đảm bảo tính minh bạch, quản lý hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong hoạt động giáo dục.

    Download mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường

    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới
    Mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm hè ngoài nhà trường mới

    Nguyên tắc dạy thêm học thêm hè

    Việc dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh có nhu cầu, tự nguyện tham gia và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Tuyệt đối không được dùng bất kỳ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

    Nội dung dạy thêm, học thêm phải đúng quy định của pháp luật, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới tính hay địa vị xã hội. Không được cắt giảm nội dung chương trình chính khóa để đưa vào dạy thêm.

    Dạy thêm, học thêm cần góp phần hỗ trợ học sinh phát triển phẩm chất và năng lực, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên.

    Việc tổ chức dạy thêm phải đảm bảo phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, bảo vệ sức khỏe học sinh và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thời gian làm việc, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại nơi tổ chức lớp học thêm.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Dưới đây là mẫu CT01 – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Công an. Mẫu được áp dụng khi công dân thay đổi nơi thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu cư trú. Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới miễn phí, file chuẩn, dễ điền, kèm hướng dẫn chi tiết để bạn hoàn tất thủ tục nhanh chóng và chính xác.

    Đừng để sai sót nhỏ thành rủi ro lớn! Nắm vững tư duy, kỹ thuật và mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý – áp dụng ngay vào công việc.

    Đăng ký ngay: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Download mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Tờ khai thay đổi thông tin cư trú – mẫu CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA của Bộ Công an, chính thức thay thế mẫu CT01 cũ theo Thông tư 56/2021/TT-BCA. Đây là biểu mẫu mới nhất năm 2025 dùng trong các thủ tục liên quan đến điều chỉnh, bổ sung thông tin cư trú của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi nào?

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2021/TT-BCA (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA), mẫu CT01 được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú trong nước thực hiện các thủ tục liên quan đến cư trú, cụ thể gồm:

    • Đăng ký thường trú
    • Xóa đăng ký thường trú
    • Tách hộ
    • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
    • Đăng ký tạm trú
    • Xóa đăng ký tạm trú
    • Gia hạn tạm trú
    • Khai báo thông tin về cư trú
    • Xác nhận thông tin cư trú

    Như vậy, bất cứ khi nào bạn cần thay đổi, cập nhật, đăng ký hoặc xác nhận thông tin cư trú, mẫu tờ khai CT01 là biểu mẫu bắt buộc cần sử dụng.

    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới
    Tải về mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới

    Cách điền thông tin vào tờ khai thay đổi thông tin cư trú

    Mục “Kính gửi (1)”

    • Ghi Cơ quan công an nơi nộp hồ sơ đăng ký cư trú (Công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an cấp huyện).
    • Ví dụ: Kính gửi: Công an phường …, thị xã …, tỉnh ….

    Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”

    • Ghi đầy đủ họ tên theo giấy khai sinh, có thể viết chữ hoa hoặc chữ thường, có dấu.
    • Ví dụ: LÊ NGUYỄN THANH THIÊN

    Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”

    • Ghi theo định dạng: dd/mm/yyyy (dương lịch).
    • Ví dụ: 15/05/1978

    Mục “3. Giới tính”

    • Ghi: Nam hoặc Nữ

    Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”

    • Ghi 12 số trên Căn cước công dân hoặc 9 số CMND. Nếu chưa có thì để trống.

    Mục “5. Số điện thoại liên hệ”

    • Ghi số điện thoại đang sử dụng.

    Mục “6. Email”

    Mục “7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” & “8. Mối quan hệ với chủ hộ”

    Tùy từng trường hợp:

    a. Nếu là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp (tự đứng tên):
    → Mục 7: Ghi tên của mình.
    → Mục 8: Ghi “Chủ hộ”.

    b. Nếu được người khác đồng ý cho ở, nhập khẩu:
    → Mục 7: Ghi tên chủ hộ.
    → Mục 8: Ghi mối quan hệ thực tế (Vợ, con, cháu, người thuê, ở nhờ…).

    c. Nếu là thay đổi khác (tách hộ, điều chỉnh…):
    → Ghi theo thông tin sổ hộ khẩu/Sở dữ liệu cư trú.

    Mục “9. Số định danh cá nhân của chủ hộ”

    • Ghi đúng 12 số CCCD hoặc 9 số CMND của người chủ hộ.

    Mục “10. Nội dung đề nghị”

    • Ghi cụ thể nội dung thay đổi cư trú.
    • Ví dụ:
      • Đăng ký thường trú tại địa chỉ…
      • Tách hộ tại địa chỉ…
      • Đăng ký tạm trú tại…
      • Điều chỉnh năm sinh thành 1980…

    Mục “11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”

    • Ghi thông tin người cùng thực hiện thay đổi (vợ/chồng/con…).
    • Ghi mối quan hệ với người kê khai và mối quan hệ với chủ hộ.

    Mục “Ý kiến của chủ hộ”

    • Ghi rõ nội dung đồng ý và ký tên.
    • Ví dụ: “Đồng ý cho chị LÊ NGUYỄN THANH THIÊN đăng ký thường trú tại địa chỉ…”

    Mục “Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp”

    Áp dụng nếu chỗ ở không thuộc sở hữu của người kê khai.

    • Chủ sở hữu có thể:
      • Ghi ý kiến & ký trực tiếp vào tờ khai.
      • Xác nhận qua ứng dụng VNeID.
      • Có văn bản riêng xác nhận (không cần công chứng).

    Lưu ý: Nếu có nhiều đồng sở hữu thì cần đầy đủ ý kiến, trừ khi có thỏa thuận cử đại diện.

    Mục “Ý kiến của cha/mẹ hoặc người giám hộ”

    • Áp dụng khi người thay đổi cư trú là:
      • Chưa thành niên (dưới 18 tuổi)
      • Hạn chế năng lực hành vi dân sự
      • Mất năng lực hành vi dân sự
    • Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ: “Đồng ý cho con tôi là… được tách hộ/đăng ký thường trú…”

    Mục “Người kê khai”

    • Nếu nộp trực tiếp: người kê khai phải ký và ghi rõ họ tên.
    • Nếu nộp qua cổng dịch vụ công hoặc VNeID: không cần ký ở mục này.

    Mục “Số định danh cá nhân” (cuối mẫu)

    Chỉ ghi khi công dân đề nghị xác nhận ý kiến đồng ý của chủ hộ hoặc chủ sở hữu qua ứng dụng VNeID.

    Yêu cầu chung khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là gì?

    Khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú, công dân cần lưu ý những điều sau đây:

    • Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.
    • Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.
    • Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Bạn đang tìm mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và link tải miễn phí mẫu phiếu theo đúng quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP.

    Bạn lo lắng về rủi ro pháp lý, điều khoản không chặt chẽ, thiếu mẫu chuẩn hay mất quá nhiều thời gian mỗi lần bắt tay vào hợp đồng?

    Khóa học “Thiết kế – Soạn thảo – Rà soát Hợp đồng” sẽ giúp bạn:

    • Sở hữu tư duy hệ thống khi xây dựng hợp đồng
    • Thành thạo kỹ thuật viết điều khoản rõ ràng, chặt chẽ, đúng luật
    • Tiếp cận bộ mẫu hợp đồng chuẩn hóa, dễ tùy biến theo nhu cầu thực tế
    • Giảm đáng kể thời gian soạn thảo – tăng hiệu quả công việc

    Ghi danh ngay để làm chủ hợp đồng, tránh rủi ro: https://study.phapche.edu.vn/khoa-dao-tao-thiet-ke—soan-thao—ra-soat-hop-dong?ref=lnpc

    Download mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Dưới đây là mẫu Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dành cho cơ quan, tổ chức, theo Mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP:

    Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử

    Theo nội dung tại Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, các đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cụ thể như sau:

    1. Công dân Việt Nam:
      • Từ đủ 14 tuổi trở lên, đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02.
      • Từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi, đã được cấp thẻ căn cước sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; có thể được cấp mức độ 02 khi có nhu cầu.
      • Dưới 6 tuổi, đã được cấp thẻ căn cước sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
    2. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam:
      • Từ đủ 6 tuổi trở lên, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 và mức độ 02 khi có nhu cầu.
      • Dưới 6 tuổi, đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
    3. Cơ quan, tổ chức: Các cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mà không phân biệt theo mức độ.

    Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm những thông tin nào?

    Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức bao gồm các thông tin sau:

    • Số định danh của cơ quan, tổ chức: Là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử cấp để quản lý danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức.
    • Tên cơ quan, tổ chức: gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có), và tên tiếng nước ngoài (nếu có).
    • Ngày, tháng, năm thành lập của cơ quan, tổ chức.
    • Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức.
    • Mã số thuế.
    • Mã số doanh nghiệp.
    • Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có).
    • Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Bao gồm họ, chữ đệm, tên và số định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài, người thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức.
    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp
    Tải về mẫu phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp

    Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

    Căn cứ theo nội dung Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được thực hiện như sau:

    1. Đăng ký trực tuyến: Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp đầy đủ thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản. Việc này được thực hiện sau khi có sự đồng ý của tất cả người đại diện theo pháp luật khác (nếu có).

    2. Nộp hồ sơ trực tiếp: Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP và nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước thuận tiện.

    3. Kiểm tra, xác thực thông tin: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong các cơ sở dữ liệu quốc gia như:

    • Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
    • Cơ sở dữ liệu quốc gia,
    • Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

    Trường hợp thông tin chưa có trong các cơ sở dữ liệu trên, cơ quan quản lý sẽ tiến hành xác minh bổ sung.

    4. Thông báo kết quả: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản cho người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức qua:

      • Ứng dụng định danh quốc gia,
      • Số điện thoại di động chính chủ, hoặc
      • Địa chỉ email đã đăng ký.

      Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người đăng ký.

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .