Tác giả: Thanh Loan

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi thực hiện các giao dịch hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất. Vậy cụ thể trường hợp nào bắt buộc phải đăng ký? Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ những quy định quan trọng liên quan đến vấn đề này.

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động đất đai là bắt buộc đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản gắn liền với đất mà có sự thay đổi liên quan đến quyền sử dụng hoặc thông tin trên Giấy chứng nhận.

    Cụ thể, một trong những trường hợp phải đăng ký biến động là khi người sử dụng đất thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; góp vốn, cho thuê hoặc chuyển nhượng dự án có sử dụng đất.

    Ngoài ra, các trường hợp như thay đổi họ tên, thay đổi thông tin cá nhân, điều chỉnh ranh giới, diện tích thửa đất hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất cũng thuộc diện phải thực hiện đăng ký biến động.

    Như vậy, khi thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, để thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các loại Giấy chứng nhận liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
      Trừ các trường hợp đặc biệt như:
      • Thừa kế quyền sử dụng đất;
      • Chuyển đổi đất nông nghiệp khi thực hiện dồn điền, đổi thửa;
      • Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư;
      • Các trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024.
    2. Thửa đất không có tranh chấp, hoặc nếu có tranh chấp thì phải được giải quyết xong theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật.
    3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc không bị áp dụng các biện pháp khác theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
    4. Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo Giấy chứng nhận được cấp.
    5. Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    6. Trường hợp cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc từ:
      • Nhà nước giao đất,
      • Nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho hợp pháp từ người khác, thì chỉ được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải công chứng không?

    Theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, việc công chứng hoặc chứng thực đối với các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất được phân chia thành nhiều trường hợp khác nhau.

    Đối với hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, pháp luật quy định rõ: Không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên tham gia giao dịch có yêu cầu.

    Nói cách khác, việc công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp này là không bắt buộc, mà được thực hiện theo nhu cầu thỏa thuận của các bên. Điều này tạo điều kiện thuận lợi, linh hoạt hơn cho người dân, đặc biệt trong các giao dịch giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn.

    Đăng ký biến động đất đai khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 101 mất bao lâu?

    Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không theo phương án dồn điền, đổi thửa là:

    Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Ngoài ra, thời hạn này cũng được áp dụng tương tự đối với các trường hợp như:

    • Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
    • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

    Lưu ý: Thời gian giải quyết không bao gồm các ngày nghỉ, lễ theo quy định và không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã, nếu người dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào? Đây là vấn đề được nhiều hộ kinh doanh và người bán hàng online đặc biệt quan tâm sau khi chính sách thuế có sự thay đổi. Việc bỏ hình thức thuế khoán đồng nghĩa với việc cá nhân kinh doanh phải áp dụng phương pháp tính thuế mới, minh bạch hơn nhưng cũng phức tạp hơn nếu không nắm rõ quy định. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cách nộp thuế theo cơ chế mới, mức thuế phải đóng, và những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm pháp luật.

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định quan trọng như sau:

    • Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế mà sẽ nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
    • Đồng thời, việc thu, nộp lệ phí môn bài cũng sẽ chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
    • Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được miễn thu phí, lệ phí cấp lại, cấp đổi giấy tờ trong trường hợp sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định pháp luật.

    Phương pháp nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 2026

    Căn cứ theo Điều 5 và Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC, có 2 phương pháp tính thuế chính dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh:

    Phương pháp tính thuếĐối tượng áp dụngMô tả
    Phương pháp kê khai– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn.
    – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ không lớn nhưng tự chọn phương pháp này.
    Người nộp thuế tự khai báo, tính toán và nộp thuế dựa trên doanh thu, thu nhập thực tế.
    Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinhCá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định.Thuế được khai và nộp dựa trên từng lần phát sinh hoạt động kinh doanh, phù hợp với các trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ, không cố định.

    Địa điểm kinh doanh cố định được hiểu là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như cửa hàng, nhà kho, bến bãi hoặc các địa điểm tương tự.

    Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chỉ còn phương pháp kê khai để nộp thuế, vì phương pháp khoán thuế không còn áp dụng.

    Cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn phương pháp kê khai hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh, tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động kinh doanh của mình.

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào
    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào

    Nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là gì?

    Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như sau:

    • Việc tính thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các văn bản pháp luật liên quan.
    • Nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không vượt quá 100 triệu đồng, thì cá nhân/hộ kinh doanh đó không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Đồng thời, họ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của các hồ sơ thuế đã kê khai.
    • Trường hợp hộ kinh doanh hoặc nhóm cá nhân, hộ gia đình cùng kinh doanh chung, thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm để xác định không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN sẽ được tính cho một người đại diện duy nhất của nhóm đó trong năm tính thuế.

    Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện công việc gì?

    Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

    • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán.
    • Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh này phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ và phải xuất trình các giấy tờ này kèm theo hồ sơ khai thuế tại từng lần phát sinh doanh thu chịu thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân, tổ chức khi tra cứu thông tin trên hệ thống quản lý thuế điện tử. Trạng thái 06 phản ánh điều gì về tình trạng hoạt động của người nộp thuế? Có ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế hay không? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giải thích rõ ý nghĩa của trạng thái mã số thuế 06, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và hướng xử lý phù hợp theo quy định mới nhất của cơ quan thuế.

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Căn cứ theo nội dung Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

    Dưới đây là thông tin chi tiết của mã số thuế trạng thái 06:

    03NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MSTNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    07NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa ánTòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    09CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng kýNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT
    12NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa ánTòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    13NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phépNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    17Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng kýNNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký
    Mã số thuế trạng thái 06 là gì
    Mã số thuế trạng thái 06 là gì

    Có mấy loại mã số thuế?

    Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế gồm hai loại chính như sau:

    Loại mã số thuếĐối tượng áp dụngNguồn cấp
    1. Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chứcÁp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức được cấp mã số thuế theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 5.Cơ quan thuế cấp theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
    2. Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhânÁp dụng cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5; hoặc sử dụng số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp thay thế mã số thuế.Cơ quan thuế cấp hoặc sử dụng số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp.

    Mã số thuế có dạng:

    N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
    • N1N2: Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế.
    • N3N4N5N6N7N8N9: Bảy chữ số thứ tự tăng dần từ 0000001 đến 9999999.
    • N10: Chữ số kiểm tra.
    • N11N12N13: Ba chữ số thứ tự từ 001 đến 999.
    • Dấu gạch ngang (-) phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

    Cơ quan quản lý thuế bao gồm những cơ quan nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế gồm các cơ quan sau:

    Loại cơ quanCác cơ quan thuộc loại
    Cơ quan thuế– Tổng cục Thuế
    – Cục Thuế
    – Chi cục Thuế
    – Chi cục Thuế khu vực
    Cơ quan hải quan– Tổng cục Hải quan
    – Cục Hải quan
    – Cục Kiểm tra sau thông quan
    – Chi cục Hải quan

    Giải thích thêm:

    • Cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý thuế nội địa, bao gồm thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác.
    • Cơ quan hải quan quản lý thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và các thủ tục hải quan liên quan.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm? Đây là câu hỏi được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu về các chế tài xử lý hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật Việt Nam. Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi trốn thuế có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù lên đến nhiều năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và số tiền trốn thuế. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khung hình phạt cao nhất đối với tội trốn thuế, giúp bạn nắm rõ và phòng tránh vi phạm.

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hình phạt đối với hành vi trốn thuế được chia thành nhiều cấp độ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và số tiền trốn thuế:

    • Phạt tù cao nhất lên đến 07 năm nếu người phạm tội trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên. Cụ thể, mức hình phạt trong trường hợp này là phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    • Ngoài ra, với các hành vi trốn thuế có tính chất nghiêm trọng như có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội nhiều lần, hoặc tái phạm nguy hiểm, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm hoặc phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng.

    Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:

    • Phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm;
    • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Như vậy, mức phạt tù cao nhất đối với tội trốn thuế theo quy định hiện hành là 07 năm, chưa kể các chế tài bổ sung khác có thể áp dụng kèm theo. Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý để tránh vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế.

    Mức độ vi phạmMức phạt tiền (đồng)Mức phạt tùCác biện pháp bổ sung khác
    Phạm tội có tổ chức;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămCó thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1-5 năm, tịch thu tài sản
    Phạm tội với số tiền trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Phạm tội 02 lần trở lên;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Tái phạm nguy hiểm;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Phạm tội với số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên1.500.000.000 – 4.500.000.00002 năm đến 07 nămCó thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1-5 năm, tịch thu tài sản
    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm
    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm

    Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa có phải là hành vi trốn thuế không?

    Có. Theo quy định tại khoản 3 Điều 143 Luật Quản lý thuế năm 2019, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật được xác định là một trong các hành vi trốn thuế.

    Cụ thể, Luật quy định rõ:

    “Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán” là hành vi trốn thuế.

    Việc không lập hóa đơn hoặc cố tình ghi sai giá trị trên hóa đơn có thể làm giảm số thuế phải nộp, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và gây thất thu ngân sách.

    Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

    Cơ quan quản lý thuế có được công khai thông tin người trốn thuế không?

    Theo quy định tại Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có quyền công khai thông tin của người nộp thuế trong một số trường hợp nhất định, bao gồm cả trường hợp:

    • Người trốn thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đúng thời hạn;
    • Người nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
    • Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác;
    • Người không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định pháp luật.

    Việc công khai này nhằm tăng cường tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế.

    Tóm lại, cơ quan quản lý thuế hoàn toàn có quyền công khai thông tin người trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Chính phủ sẽ có các quy định chi tiết hơn về cách thức và phạm vi công khai này.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Bạn đang băn khoăn cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK-TCT sao cho đúng và đầy đủ theo quy định? Đây là thông tin quan trọng giúp cơ quan thuế liên hệ, gửi thông báo, quyết định thuế đến doanh nghiệp một cách chính xác. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước cách ghi đúng địa chỉ nhận thông báo thuế trên mẫu tờ khai 01 ĐK-TCT theo quy định mới nhất, giúp bạn tránh sai sót và rắc rối khi làm thủ tục đăng ký thuế.

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Đúng vậy, theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính, tờ khai 01-ĐK-TCT là mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, áp dụng cho các đối tượng như:

    • Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp mới thành lập);
    • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
    • Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế (ví dụ: tổ chức chi trả thu nhập);
    • Chi nhánh, văn phòng đại diện;
    • Tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

    Tờ khai này được sử dụng khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế, hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật.

    Tải tờ khai 01 ĐK TCT (Tờ khai đăng ký thuế) tại đây:

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK-TCT Thông tư 86/2024/TT-BTC
    Khi kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, chỉ tiêu “Địa chỉ nhận thông báo thuế” cần được điền chính xác để đảm bảo cơ quan thuế có thể gửi thông tin, quyết định, thông báo đúng nơi, đúng đối tượng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế

    • Chỉ điền thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế nếu địa chỉ này khác với địa chỉ trụ sở chính đã khai tại chỉ tiêu 3 trên tờ khai.
    • Ghi rõ số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố để cơ quan thuế thuận tiện liên hệ.
    • Nếu địa chỉ nhận thông báo trùng với địa chỉ trụ sở chính thì không cần khai lại.

      Lưu ý khi tích chọn loại hình tổ chức đăng ký thuế

      Trước khi kê khai chi tiết, người nộp thuế phải tích chọn đúng loại hình tổ chức tại phần đầu tờ khai:

        • Tổ chức kinh tế: Áp dụng cho đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 (ví dụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp…).
        • Tổ chức khác: Áp dụng theo Điểm b Khoản 1 Điều 7 (ví dụ: quỹ xã hội, tổ chức phi chính phủ…).
        • Tổ chức được hoàn thuế: Áp dụng với trường hợp tại Khoản 2 và 3 Điều 7. Chỉ kê khai các chỉ tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17.
        • Hợp đồng dầu khí: Áp dụng theo Khoản 7 Điều 7 của Thông tư.
        • Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu: Đăng ký thuế theo Điểm a Khoản 1 Điều 7, cần bổ sung giấy tờ theo Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP, khai tại chỉ tiêu 14đ và chọn đúng loại hình kinh tế ở chỉ tiêu 10.
        Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT
        Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

        Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là khi nào?

        Theo Điều 33 Luật Quản lý thuế năm 2019, thời hạn đăng ký thuế lần đầu được quy định như sau:

        Đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc kinh doanh: Thời hạn đăng ký thuế trùng với thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành (thường là khi nộp hồ sơ thành lập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư).

        Đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

        Thời hạn: 10 ngày làm việc kể từ một trong các thời điểm sau:

          • Ngày được cấp các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
          • Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc chưa được cấp đăng ký kinh doanh);
          • Ngày phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế, nộp thuế thay hoặc ký hợp đồng kinh doanh, nhận thầu, hoặc có nghĩa vụ thuế khác (như thuế thu nhập cá nhân, hoàn thuế…).

          Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân

          Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày:

            • Phát sinh nghĩa vụ thuế của cá nhân chưa có mã số thuế;
            • Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

            Lưu ý: Quá thời hạn đăng ký thuế mà không thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

            Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là ở đâu?

            Tùy theo hình thức đăng ký thuế, người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ tại các địa điểm khác nhau như sau:

            Trường hợp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

            Địa điểm nộp hồ sơ: Tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với doanh nghiệp hoặc UBND cấp huyện đối với hộ kinh doanh).

              Khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ tự động tiếp nhận thông tin đăng ký thuế.

              Trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

              • Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi đặt trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh.
              • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay: Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức/cá nhân đó.
              • Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh:
                • Nộp tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế,
                • Hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú,
                • Hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

                Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập đăng ký thuế thay

                Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập sẽ:

                  • Tổng hợp và nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cho cá nhân và người phụ thuộc,
                  • Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập.

                  Mời bạn xem thêm:

                1. Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

                  Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

                  Khi tra cứu thông tin mã số thuế doanh nghiệp, nhiều người thường gặp trạng thái mã số thuế 10 và thắc mắc không biết đây là dấu hiệu tốt hay xấu. Vậy mã số thuế trạng thái 10 là gì? Trạng thái này phản ánh điều gì về tình hình hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức? Hiểu rõ ý nghĩa của mã trạng thái 10 giúp bạn đánh giá đúng mức độ pháp lý và khả năng giao dịch an toàn với đối tác. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp chi tiết về trạng thái 10 và những vấn đề liên quan bạn cần biết.

                  Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

                  Mã số thuế trạng thái 10 là mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

                  Thông tin chi tiết:

                  • Mã lý do: 01
                  • Nội dung: Cá nhân đã được cấp mã số thuế thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
                  Mã số thuế trạng thái 10 là gì
                  Mã số thuế trạng thái 10 là gì

                  Mã số thuế 13 chữ số áp dụng cho đối tượng nào theo Thông tư 86?

                  Mã số thuế 13 chữ số, có dấu gạch ngang (-) phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối, được sử dụng cho các đối tượng sau:

                  • Đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp của người nộp thuế).
                  • Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo các quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC (có hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế).
                  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định.
                  • Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam tại các mỏ dầu khí vùng chồng lấn.

                  Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp nào?

                  Theo khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế thông báo mã số thuế thay cho giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau:

                  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân.
                  • Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế.
                  • Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay.
                  • Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

                  Theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, việc sử dụng mã số thuế được thực hiện như sau:

                  • Người nộp thuế phải ghi mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; khai thuế, nộp thuế, miễn giảm hoàn thuế; đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác, kể cả khi hoạt động tại nhiều địa bàn khác nhau.
                  • Người nộp thuế cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi làm thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
                  • Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức được ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế để quản lý và thu ngân sách nhà nước.
                  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
                  • Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã cấp để xác định nghĩa vụ thuế.
                  • Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuyên biên giới qua nền tảng kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam, phải sử dụng mã số thuế đã cấp để khấu trừ, nộp thay.
                  • Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

                  Mời bạn xem thêm:

                2. Mã số thuế trạng thái 00 là gì?

                  Mã số thuế trạng thái 00 là gì?

                  Khi tra cứu mã số thuế doanh nghiệp hoặc cá nhân trên hệ thống quản lý thuế, bạn có thể thấy hiển thị mã trạng thái 00. Vậy mã số thuế trạng thái 00 là gì? Đây là trạng thái mang ý nghĩa gì trong hoạt động đăng ký và quản lý thuế? Việc hiểu rõ trạng thái 00 giúp bạn nắm được tình trạng hoạt động hợp pháp của mã số thuế và tránh rủi ro khi giao dịch. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết về mã trạng thái 00 và những điều cần lưu ý khi gặp trạng thái này.

                  Mã số thuế trạng thái 00 là gì?

                  Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế trạng thái 00 được áp dụng cho các người nộp thuế đã được cấp mã số thuế. Trạng thái này có thể chia thành 3 lý do cụ thể tùy theo tình trạng hoạt động của người nộp thuế.

                  Bảng chi tiết mã số thuế trạng thái 00

                  Mã trạng tháiTên trạng tháiMã lý doTên lý doNội dung chi tiết
                  00Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế01Chưa đi vào hoạt độngNgười nộp thuế đã được cấp MST nhưng chưa bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
                  00Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế02Đang hoạt độngNgười nộp thuế đã được cấp MST và đang hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường
                  00Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế03Cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuếCá nhân đã được cấp MST người phụ thuộc hoặc số định danh cá nhân nhưng chưa phát sinh nghĩa vụ thuế

                  Ghi chú:

                  • Trạng thái 00 là trạng thái mặc định của người nộp thuế sau khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
                  • Mã lý do giúp phân biệt rõ hơn tình trạng hoạt động thực tế của người nộp thuế.
                  Mã số thuế trạng thái 00 là gì;
                  Mã số thuế trạng thái 00 là gì;

                  Mã số thuế có cấu trúc thế nào?

                  Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế gồm hai loại chính:

                  • Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp.
                  • Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân do cơ quan thuế hoặc Bộ Công an cấp (số định danh cá nhân thay thế).

                  Cấu trúc mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức có dạng:

                  N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

                  Trong đó:

                  Ký hiệuÝ nghĩa
                  N1N2Hai chữ số đầu, là số phân khoảng của mã số thuế
                  N3N4N5N6N7N8N9Bảy chữ số kế tiếp, được xác định theo cấu trúc tăng dần từ 0000001 đến 9999999
                  N10Chữ số kiểm tra
                  Dấu gạch ngang dùng để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối
                  N11N12N13Ba chữ số cuối, là số thứ tự từ 001 đến 999

                  Bảng cấu trúc mã số thuế

                  Phần của mã số thuếSố lượng chữ sốÝ nghĩa chi tiết
                  N1N22Số phân khoảng mã số thuế
                  N3N4N5N6N7N8N97Mã số tăng dần trong khoảng 0000001 đến 9999999
                  N101Chữ số kiểm tra
                  Dấu gạch ngang (-)1 (ký tự)Phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối
                  N11N12N133Số thứ tự từ 001 đến 999

                  Mỗi người được phép có bao nhiêu mã số thuế cá nhân?

                  Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

                  • Mỗi cá nhân chỉ được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.
                  • Người phụ thuộc của cá nhân có thể được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân.
                  • Mã số thuế của người phụ thuộc cũng đồng thời là mã số thuế cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
                  • Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại cho người khác.
                  • Khi mã số định danh cá nhân (số căn cước công dân) được cấp cho toàn bộ dân cư, mã số này sẽ được dùng thay cho mã số thuế cá nhân.
                  Đối tượngSố lượng mã số thuế được cấpGhi chú
                  Cá nhân01 mã số thuế duy nhấtSử dụng suốt đời cá nhân đó
                  Người phụ thuộc của cá nhânĐược cấp mã số thuế riêng (nếu có)Để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế, đồng thời là mã số thuế khi phát sinh nghĩa vụ
                  Mã số định danh cá nhânThay thế mã số thuế cá nhânSố căn cước công dân được sử dụng làm mã số thuế cá nhân

                  Mời bạn xem thêm:

                3. Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

                  Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

                  Khi tra cứu thông tin doanh nghiệp hoặc cá nhân nộp thuế trên hệ thống của cơ quan thuế, bạn có thể bắt gặp mã trạng thái 07 gắn với mã số thuế. Vậy mã số thuế trạng thái 07 là gì? Trạng thái này thể hiện điều gì về tình hình hoạt động hoặc nghĩa vụ thuế của người nộp thuế? Hiểu rõ mã trạng thái này sẽ giúp bạn đánh giá đúng tình trạng pháp lý và tài chính của đối tượng tra cứu. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giải thích chi tiết ý nghĩa, nguyên nhân và những hệ quả pháp lý của mã số thuế trạng thái 07.

                  Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

                  Theo Phụ lục 1 Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính về danh mục trạng thái mã số thuế, trạng thái mã số thuế 07 được xác định là:

                  Người nộp thuế đang trong quá trình chờ làm thủ tục phá sản.

                  Trạng thái này được áp dụng khi Tòa án đã ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và đã gửi thông báo cho cơ quan thuế. Mã trạng thái này giúp cơ quan quản lý thuế theo dõi và xử lý các nghĩa vụ thuế còn lại của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về phá sản.

                  Mã trạng tháiTên trạng tháiMã lý doTên lý doChi tiết
                  7NNT chờ làm thủ tục phá sản01Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sảnDoanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình phá sản theo quyết định của Tòa án; cơ quan thuế nhận được thông báo chính thức từ Tòa án.
                  Mã số thuế trạng thái 07 là gì;
                  Mã số thuế trạng thái 07 là gì;

                  Mã số thuế dành cho doanh nghiệp có cấu trúc như thế nào?

                  Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế dành cho doanh nghiệp do cơ quan thuế cấp có cấu trúc như sau:

                  N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

                  Đây là một dãy gồm 13 chữ số, được chia thành hai nhóm bởi dấu gạch ngang (-). Mỗi phần mang một ý nghĩa cụ thể như sau:

                  Ký hiệuÝ nghĩa
                  N1N2Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế
                  N3N4N5N6N7N8N9Bảy chữ số tăng dần trong khoảng 0000001 đến 9999999
                  N10Chữ số kiểm tra (để xác minh tính hợp lệ của mã số thuế)
                  N11N12N13Ba chữ số cuối thể hiện số thứ tự đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh, từ 001 đến 999
                  Dấu gạch (-)Dùng để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và 3 chữ số cuối

                  Ví dụ về một mã số thuế doanh nghiệp hợp lệ:

                  Mã số thuế: 0101243150-001

                  • 01: Số phân khoảng
                  • 0124315: Dãy số tăng dần
                  • 0: Chữ số kiểm tra
                  • 001: Đơn vị phụ thuộc thứ nhất của doanh nghiệp

                  Lưu ý:

                  – Đối với doanh nghiệp chính, 3 số cuối thường là 000 hoặc không hiển thị.
                  – Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, sẽ có số thứ tự như 001, 002,…

                  Mời bạn xem thêm:

                4. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

                  Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

                  Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm không chỉ gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng mà còn có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù nghiêm khắc. Vậy tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm? Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, hành vi này có thể bị phạt tù lên đến 20 năm, tùy theo mức độ vi phạm, hậu quả gây ra và các tình tiết tăng nặng. Cùng tìm hiểu chi tiết khung hình phạt và các trường hợp cụ thể trong bài viết dưới đây của Pháp chế ICA nhé!

                  Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

                  Theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người vi phạm quy định về an toàn thực phẩm có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu hành vi thuộc một trong các trường hợp nghiêm trọng sau:

                  • Gây hậu quả làm chết từ 3 người trở lên;
                  • Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên;
                  • Gây tổn hại cho sức khỏe của từ 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;
                  • Sử dụng các chất cấm hoặc ngoài danh mục cho phép trong chế biến thực phẩm với trị giá từ 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng;
                  • Dùng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc đã bị tiêu hủy với trị giá từ 500 triệu đồng;
                  • Sử dụng chất chưa được phép lưu hành tại Việt Nam với trị giá từ 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng.

                  Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị:

                  • Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng;
                  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

                  Bảng tổng hợp khung hình phạt cao nhất đối với tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm

                  STTHành vi phạm tội nghiêm trọngKhung hình phạt
                  1Làm chết 03 người trở lênTù từ 12 đến 20 năm
                  2Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lênTù từ 12 đến 20 năm
                  3Gây tổn hại sức khỏe của 03 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lênTù từ 12 đến 20 năm
                  4Sử dụng chất cấm/ngoài danh mục trị giá ≥ 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính ≥ 300 triệu đồngTù từ 12 đến 20 năm
                  5Dùng động vật chết do bệnh/dịch bệnh/bị tiêu hủy, trị giá ≥ 500 triệu đồngTù từ 12 đến 20 năm
                  6Sử dụng chất chưa được phép lưu hành, trị giá ≥ 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính ≥ 500 triệu đồngTù từ 12 đến 20 năm
                  Hình phạt bổ sung (áp dụng kèm)Phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc công việc nhất định từ 1 – 5 năm
                  Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm
                  Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm

                  Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải đảm bảo các điều kiện nào?

                  Theo quy định tại Điều 23 Luật An toàn thực phẩm 2010, các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải tuân thủ một loạt điều kiện nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng cũng như bảo vệ môi trường. Cụ thể:

                  • Điều kiện sản xuất: Địa điểm sản xuất phải bảo đảm vệ sinh, có nguồn nước sạch và đất canh tác phù hợp với yêu cầu an toàn thực phẩm.
                  • Tuân thủ quy định chuyên ngành: Sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,… đúng quy định, không được lạm dụng chất cấm hoặc chất chưa được phép.
                  • Quy định kiểm dịch: Phải thực hiện đúng quy trình kiểm dịch động thực vật và vệ sinh thú y, đặc biệt trong giết mổ và trồng trọt.
                  • Bảo vệ môi trường: Chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất phải được xử lý theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
                  • An toàn hóa chất: Các chất tẩy rửa, diệt khuẩn, khử độc phải an toàn cho người và môi trường khi sử dụng.
                  • Truy xuất nguồn gốc: Phải duy trì điều kiện sản xuất an toàn và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc nguyên liệu và quá trình sản xuất.

                  Bảng điều kiện cơ bản đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

                  STTNhóm điều kiệnNội dung yêu cầu
                  1Điều kiện sản xuấtĐảm bảo đất, nước, và địa điểm sản xuất phù hợp, không bị ô nhiễm
                  2Tuân thủ sử dụng vật tư nông nghiệpSử dụng giống, phân bón, thuốc, hóa chất đúng quy định; không dùng chất cấm hoặc ngoài danh mục
                  3Kiểm dịch và vệ sinh thú yTuân thủ kiểm dịch thực vật, động vật; đảm bảo vệ sinh trong giết mổ
                  4Xử lý chất thảiCó biện pháp thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường
                  5Sử dụng hóa chất an toànChất tẩy rửa, diệt khuẩn phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường khi sử dụng
                  6Lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốcGhi chép, lưu giữ thông tin về nguyên liệu đầu vào và toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống

                  Mời bạn xem thêm:

                5. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm?

                  Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm?

                  Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm? Đây là vấn đề pháp lý được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm giả, kém chất lượng đang đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ phân tích rõ quy định pháp luật, các yếu tố cấu thành tội phạm và mức hình phạt cụ thể áp dụng cho hành vi nguy hiểm này.

                  Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm?

                  Theo quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù từ 2 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

                  Cụ thể, mức hình phạt cơ bản đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm là từ 2 năm đến 5 năm tù. Trong trường hợp hành vi có tình tiết tăng nặng như thực hiện có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức; buôn bán qua biên giới; hàng giả có giá trị lớn hoặc gây thiệt hại về sức khỏe, tài sản, thì mức phạt tù tăng lên từ 5 năm đến 10 năm.

                  Nếu hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng hơn, như làm chết người, gây tổn hại sức khỏe nghiêm trọng cho người khác hoặc gây thiệt hại lớn về tài sản thì hình phạt có thể từ 10 năm đến 15 năm tù. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, như làm chết từ 2 người trở lên, gây thương tích rất nặng hoặc thu lợi bất chính lớn từ 1,5 tỷ đồng trở lên thì có thể bị phạt từ 15 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

                  Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

                  Đối với pháp nhân thương mại, nếu phạm tội theo khoản 1 điều này thì bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng. Nếu thuộc một trong các trường hợp tăng nặng tương ứng quy định tại khoản 2 thì bị phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 6 tỷ đồng.

                  Như vậy, đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức thì cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 5 năm đến 10 năm. Tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi cụ thể để quyết định mức hình phạt phù hợp.

                  KhoảnTình tiết, hành vi phạm tộiMức phạt đối với cá nhânMức phạt đối với pháp nhân thương mại
                  Khoản 1Hành vi thông thường2 năm đến 5 năm tù1 tỷ đến 3 tỷ đồng
                  Khoản 2Có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, danh nghĩa cơ quan, buôn bán qua biên giới, trị giá hàng giả từ 150 triệu đến dưới 500 triệu đồng, thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng, gây thương tích từ 31% đến 60%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng5 năm đến 10 năm tù3 tỷ đến 6 tỷ đồng
                  Khoản 3Trị giá hàng giả từ 500 triệu đồng trở lên, thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng, thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng, làm chết người, gây thương tích từ 61% trở lên hoặc tổng từ 61% đến 121% cho 2 người trở lên10 năm đến 15 năm tùKhông quy định riêng
                  Khoản 4Thu lợi bất chính từ 1,5 tỷ đồng trở lên, thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, làm chết 2 người trở lên, gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ 122% trở lên15 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thânKhông quy định riêng
                  Khoản 5Hình phạt bổ sungPhạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng; cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm; tịch thu tài sảnCó thể bị áp dụng thêm: phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 1 năm đến 3 năm
                  Khoản 6Nếu phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, vi phạm Điều 79 BLHSKhông áp dụngĐình chỉ hoạt động vĩnh viễn
                  Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm
                  Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm

                  Lừa dối người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?

                  Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, hành vi lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ hoặc không chính xác về các nội dung liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp,… là hành vi bị nghiêm cấm.

                  Cụ thể, các thông tin bị cấm cung cấp sai lệch bao gồm:

                  Nội dung thông tinMô tả
                  Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụThông tin không đúng hoặc không đầy đủ về đặc điểm, công dụng, chất lượng,… của sản phẩm, dịch vụ cung cấp
                  Uy tín, khả năng kinh doanhGây nhầm lẫn về năng lực tài chính, kinh nghiệm, phạm vi hoạt động… của tổ chức, cá nhân kinh doanh
                  Nội dung, đặc điểm giao dịchThông tin sai lệch về điều kiện, điều khoản hợp đồng hoặc phương thức giao dịch
                  Giấy tờ, tài liệu chứng nhậnCung cấp thông tin sai lệch về các tài liệu, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước về sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp

                  Hành vi này bị nghiêm cấm vì làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được thông tin và quyền lựa chọn của người tiêu dùng, gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe và làm mất lòng tin trong quan hệ tiêu dùng.

                  Mời bạn xem thêm:

                .
                .
                .