Tác giả: Thanh Loan

  • Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025?

    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025?

    Bạn đang cần tìm link tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025? Ngay sau khi Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An công bố kết quả, học sinh và phụ huynh có thể dễ dàng kiểm tra điểm thi nhanh chóng, chính xác qua hệ thống tra cứu trực tuyến. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp đường link chính thức tra cứu điểm thi lớp 10 năm 2025 tại Nghệ An, cùng hướng dẫn chi tiết cách tra cứu để bạn không bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào.

    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025?

    Căn cứ Công văn số 796/SGD&ĐT-QLCL ngày 09/4/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An về việc hướng dẫn tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025–2026, Sở GD&ĐT Nghệ An thông báo như sau:

    • Thời gian công bố điểm thi: Dự kiến công bố vào ngày 14/6/2025 trên các phương tiện thông tin chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An.
    • Hình thức tra cứu điểm thi: Học sinh và phụ huynh thực hiện tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 qua Cổng thông tin điện tử của Sở GD&ĐT Nghệ An.
    • Link tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025–2026: http://nghean.edu.vn/menutop/tra-cuu/tra-cuu-diem-thi

    Lưu ý:

    • Khi tra cứu, thí sinh cần chuẩn bị số báo danh hoặc mã học sinh.
    • Trong trường hợp không tra cứu được hoặc có sai sót về điểm, thí sinh liên hệ trực tiếp với trường THCS nơi đăng ký dự thi để được hỗ trợ xử lý.
    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025?
    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An 2025?

    Nghệ An có mấy phương thức tuyển sinh trung học phổ thông từ năm 2025?

    Căn cứ Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm 2025, phương thức tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông được quy định như sau:

    Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức sau:

    a) Xét tuyển

    Căn cứ vào kết quả rèn luyện và kết quả học tập trong các năm học của cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở.

    Trường hợp học sinh có lưu ban, sử dụng kết quả của năm học lại để xét tuyển.

    b) Thi tuyển: Việc thi tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế tuyển sinh kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

    c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: Áp dụng đồng thời cả hình thức thi tuyển và xét tuyển theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    Ghi chú: Các địa phương có thể khác nhau về phương thức áp dụng. Do đó, học sinh và phụ huynh cần theo dõi văn bản hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 do Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương ban hành hằng năm để biết chính xác phương thức áp dụng tại nơi cư trú.

    Tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 – 2026 tỉnh Nghệ An được quy định thế nào?

    1. Bài thi: Gồm 03 môn thi bắt buộc: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp tùy theo đăng ký của thí sinh).
    2. Hình thức thi
      • Toán và Ngữ văn: Thi theo hình thức tự luận (thi viết).
      • Ngoại ngữ: Thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, gồm 40 câu hỏi, làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm. Kết quả được chấm bằng phần mềm máy tính.
    3. Thời gian làm bài
      • Toán và Ngữ văn: 120 phút/môn.
      • Ngoại ngữ: 60 phút.
    4. Thời gian tổ chức thi: Diễn ra trong 02 ngày, cụ thể: ngày 03 và 04 tháng 6 năm 2025.
    5. Quy định về điểm bài thi và hệ số
      • Mỗi bài thi được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,25 điểm.
      • Môn Toán và Ngữ văn: điểm là tổng điểm các câu hỏi.
      • Môn Ngoại ngữ: mỗi câu trắc nghiệm có giá trị 0,25 điểm.
      • Hệ số điểm: cả ba bài thi đều tính hệ số 1.
    6. Điểm cộng thêm: Áp dụng theo quy định về chế độ ưu tiên và khuyến khích được hướng dẫn tại Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
    7. Cách tính điểm xét tuyển
      • Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 bài thi + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
      • Điều kiện trúng tuyển: Thí sinh không có bài thi nào bị điểm 0.
    8. Nội dung đề thi
      • Bám sát chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.
      • Đề thi phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, phân hóa được trình độ học sinh và phù hợp với thời gian quy định.
      • Mỗi môn thi có 01 đề chính thức và 01 đề dự bị, kèm theo hướng dẫn chấm và biểu điểm.
      • Đề thi và hướng dẫn chấm thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” cho đến khi được công bố.
    9. Tổ chức kỳ thi: Việc ra đề, coi thi, chấm thi và phúc khảo do Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An chủ trì, thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
    10. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả
      • Lần công bố kết quả tuyển sinh đầu tiên được thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi.
      • Việc tuyển sinh kết thúc khi đủ chỉ tiêu được giao hoặc đến ngày khai giảng năm học (tùy điều kiện nào đến trước).

    Lưu ý: Mọi quy trình tổ chức thi và tuyển sinh đều tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch và khách quan. Thí sinh và phụ huynh cần theo dõi sát các thông báo chính thức từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An để thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về dự thi và xét tuyển.

    Mời bạn xem thêm:

  • Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025?

    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025?

    Bạn đang tìm link tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025? Ngay sau khi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố kết quả, phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng tra cứu điểm thi nhanh chóng, chính xác qua các cổng thông tin chính thức. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp đường link tra cứu điểm thi lớp 10 năm 2025 tại Hà Nội, kèm hướng dẫn chi tiết từng bước giúp bạn kiểm tra điểm thi thuận tiện nhất.

    12 khu vực tuyển sinh vào lớp 10 của Hà Nội

    Năm học 2025-2026, Hà Nội có 12 khu vực tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông công lập.

    Nhằm phục vụ cho việc đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập năm học 2025-2026, Hà Nội phân chia địa bàn các quận, huyện, thị xã thành 12 khu vực tuyển sinh.

    12 khu vực tuyển sinh tại Hà Nội cụ thể như sau:

    • Khu vực tuyển sinh 1 gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ.
    • Khu vực tuyển sinh 2 gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.
    • Khu vực tuyển sinh 3 gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
    • Khu vực tuyển sinh 4 gồm quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì.
    • Khu vực tuyển sinh 5 gồm quận Long Biên và huyện Gia Lâm.
    • Khu vực tuyển sinh 6 gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.
    • Khu vực tuyển sinh 7 gồm các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và các huyện Hoài Đức, Đan Phượng.
    • Khu vực tuyển sinh 8 gồm các huyện Phúc Thọ, Ba Vì và thị xã Sơn Tây.
    • Khu vực tuyển sinh 9 gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
    • Khu vực tuyển sinh 10 gồm quận Hà Đông và các huyện Chương Mỹ, Thanh Oai.
    • Khu vực tuyển sinh 11 gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên.
    • Khu vực tuyển sinh 12 gồm các huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức.

    Việc phân chia khu vực tuyển sinh nhằm bảo đảm các điều kiện thuận lợi nhất về địa giới hành chính, giúp học sinh không phải di chuyển quá xa để đi học.

    Căn cứ vào điều kiện cụ thể về vị trí địa lý và năng lực học tập, học sinh lựa chọn trường để đăng ký nguyện vọng dự tuyển phù hợp.

    Theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào tối đa 3 trường trung học phổ thông công lập, xếp theo thứ tự nguyện vọng 1, nguyện vọng 2 và nguyện vọng 3.

    Trong đó, nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 phải thuộc cùng một khu vực tuyển sinh theo quy định; nguyện vọng 3 có thể thuộc một khu vực tuyển sinh bất kỳ.

    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025?
    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025?

    Link Tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 TP Hà Nội năm 2025?

    Theo quy định tại Phụ lục I, Mục 4 của Công văn 892, từ ngày 4 đến 6/7/2025, Sở GD–ĐT Hà Nội sẽ đồng loạt công bố điểm thi và điểm chuẩn vào lớp 10 (gồm cả các trường chuyên và không chuyên) trên các kênh:

    Hình thức tra cứu điểm tuyển sinh lớp 10 năm học 2025–2026: Thí sinh và phụ huynh có thể tra cứu điểm thi thông qua các cổng thông tin điện tử chính thức của thành phố.

    Các kênh tra cứu chính thức bao gồm:

    • Cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố Hà Nội: Địa chỉ truy cập: https://tsdaucap.hanoi.gov.vn/tra-cuu-tuyen-sinh-10
    • Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội: Địa chỉ truy cập: https://hanoi.edu.vn
    • Cổng thông tin điện tử của Báo Hà Nội Mới: Địa chỉ truy cập: https://hanoimoi.vn

    Thời gian công bố điểm thi: Dự kiến từ ngày 4 đến ngày 6 tháng 7 năm 2025.

    Lưu ý: Thí sinh cần chuẩn bị số báo danh và mã tra cứu (nếu có) để thực hiện việc tra cứu. Trường hợp không tra cứu được, cần liên hệ trực tiếp với trường THCS nơi thí sinh đăng ký nguyện vọng để được hỗ trợ.

    5 trường hợp được tuyển thẳng vào lớp 10 công lập tại Hà Nội

    Căn cứ Công văn số 892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 và các văn bản liên quan, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội quy định 5 trường hợp được tuyển thẳng vào lớp 10 trung học phổ thông công lập, cụ thể như sau:

    1. Học sinh Trường Phổ thông dân tộc nội trú: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú được tuyển thẳng vào lớp 10 của chính Trường Phổ thông dân tộc nội trú.
    2. Học sinh thuộc 16 dân tộc ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP: Bao gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ.
    3. Học sinh khuyết tật: Là học sinh bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng, biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến việc học tập, sinh hoạt gặp khó khăn.
    4. Học sinh đoạt giải cấp quốc gia: Là học sinh đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hoặc phối hợp tổ chức, bao gồm các lĩnh vực: văn hóa, văn nghệ, thể thao, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
    5. Học sinh đoạt giải trong các cuộc thi quốc tế: Là học sinh trung học cơ sở đoạt giải tại các cuộc thi quốc tế mà Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham dự.

    Điều kiện đi kèm để được xét tuyển thẳng:

    • Học sinh (hoặc bố, mẹ, người giám hộ hợp pháp) phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội.
    • Học sinh chỉ được tuyển thẳng vào một trường trung học phổ thông công lập trong khu vực tuyển sinh nơi có hộ khẩu thường trú.
    • Nếu không có nguyện vọng tuyển thẳng, học sinh sẽ phải tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên, diễn ra vào ngày 7 và 8/6/2025.

    Lưu ý: Việc tuyển thẳng không áp dụng với các trường ngoài công lập hoặc trường chuyên, trừ khi có quy định riêng. Thí sinh cần chủ động liên hệ nhà trường để hoàn tất thủ tục đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng đúng thời hạn.

    Mời bạn xem thêm:

  • Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn nào theo Thông tư 32? Đây là câu hỏi quan trọng đối với kế toán và doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy chuẩn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ ý nghĩa của ký hiệu mẫu số 4, phân biệt loại hóa đơn tương ứng, cũng như hướng dẫn cách đọc và áp dụng chính xác theo quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.

    Cụ thể, Thông tư 32 quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, dùng để phân loại các loại hóa đơn điện tử. Trong đó:

    • Số 1: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
    • Số 2: Hóa đơn điện tử bán hàng
    • Số 3: Hóa đơn điện tử bán tài sản công
    • Số 4: Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia

    Như vậy, khi ký hiệu mẫu số của hóa đơn điện tử có chữ số 4, thì loại hóa đơn này được sử dụng trong hoạt động bán hàng thuộc lĩnh vực dự trữ quốc gia, là một loại hình đặc thù nhằm phục vụ mục tiêu ổn định kinh tế, an sinh xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia.

    Ký hiệu mẫu số 4 trên hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn nào theo Thông tư 32

    Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là khi nào?

    Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

    1. Với bán hàng hóa trong nước (bao gồm bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia):

    • Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
    • Việc lập hóa đơn không phụ thuộc vào việc người bán đã thu tiền hay chưa thu tiền.
    • Nghĩa là dù khách hàng trả tiền trước, trả tiền sau hay chưa trả tiền, hóa đơn vẫn phải được lập đúng thời điểm chuyển giao hàng hóa.

    Ví dụ: Ngày 10/6/2025, doanh nghiệp giao hàng cho khách thì thời điểm lập hóa đơn là ngày 10/6/2025, bất kể khách đã thanh toán hay chưa.

    2. Với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

    • Người bán được quyền tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
    • Tuy nhiên, thời điểm lập hóa đơn không được muộn quá ngày làm việc tiếp theo sau ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

    Ví dụ: Nếu hàng hóa được thông quan ngày 8/6/2025 thì chậm nhất ngày 9/6/2025 người bán phải lập hóa đơn.

    Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện việc thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử trong các trường hợp nào?

    1. Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin: Nếu bên sử dụng thông tin (ví dụ: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập) yêu cầu hoặc đề nghị thu hồi tài khoản do không còn nhu cầu sử dụng hoặc lý do khác, Tổng cục Thuế, Cục Thuế sẽ tiến hành thu hồi.
    2. Khi thời hạn sử dụng tài khoản đã hết: Mỗi tài khoản truy cập có thời hạn sử dụng nhất định, khi đến hạn này mà không được gia hạn hoặc tiếp tục sử dụng hợp pháp thì sẽ bị thu hồi để đảm bảo an toàn thông tin.
    3. Khi tài khoản không thực hiện tra cứu thông tin trong 06 tháng liên tục: Nếu trong vòng 6 tháng liên tiếp, tài khoản không được sử dụng để tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử, Tổng cục Thuế, Cục Thuế có quyền thu hồi tài khoản đó nhằm quản lý hiệu quả và hạn chế rủi ro bảo mật.
    4. Khi phát hiện việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích: Nếu phát hiện tài khoản truy cập sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng với mục đích phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin hoặc vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tài khoản sẽ bị thu hồi ngay để bảo vệ an toàn thông tin.

    Việc thu hồi tài khoản truy cập không chỉ giúp bảo vệ an toàn, bảo mật thông tin trên Cổng thông tin điện tử mà còn đảm bảo việc sử dụng tài khoản theo đúng quy định, tránh tình trạng lạm dụng, sai mục đích và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều kế toán và doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn điện tử theo định dạng quy định. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết ý nghĩa ký hiệu số 7 trong ký hiệu mẫu số hóa đơn, xác định loại hóa đơn tương ứng, cũng như hướng dẫn cách đọc, tra cứu và áp dụng đúng quy định theo Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện bằng một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 nhằm phản ánh loại hóa đơn tương ứng. Trong đó, ký hiệu số 7 được dùng để phản ánh hóa đơn thương mại điện tử.

    Như vậy, hóa đơn điện tử có ký hiệu mẫu số là số 7 được xác định là hóa đơn thương mại điện tử theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC. Đây là loại hóa đơn sử dụng trong các giao dịch thương mại điện tử, phù hợp với hình thức bán hàng, cung cấp dịch vụ qua các nền tảng số.

    Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32
    Ký hiệu số 7 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32

    Hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo những yêu cầu gì?

    Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, để được cơ quan thuế cấp mã, hóa đơn điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

    • Đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm các thông tin bắt buộc trên hóa đơn như tên người bán, người mua, mã số thuế, tên hàng hóa, dịch vụ, số tiền, thuế suất, v.v.
    • Tuân thủ đúng định dạng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nhằm đảm bảo khả năng truyền nhận, lưu trữ và tra cứu dữ liệu thống nhất.
    • Phù hợp với thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Thông tin trên hóa đơn phải khớp với dữ liệu doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.
    • Không thuộc các trường hợp bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Những trường hợp này thường liên quan đến việc vi phạm pháp luật thuế, không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử hoặc theo yêu cầu kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.

    Như vậy, để được cấp mã, hóa đơn điện tử cần được lập đúng quy định về nội dung, định dạng, thông tin đăng ký và không thuộc diện bị ngừng sử dụng.

    Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan không được thực hiện các hành vi sau đây trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ:

    Thực hiện hành vi gian dối liên quan đến hóa đơn, chứng từ, bao gồm: sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, làm giả hóa đơn hoặc chứng từ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, đặc biệt là các hành vi gây ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công chức thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, chứng từ.
    • Truy cập trái phép vào hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ, hoặc có hành vi làm sai lệch, phá hủy dữ liệu, gây ảnh hưởng đến tính chính xác và bảo mật của hệ thống thông tin quản lý hóa đơn.
    • Đưa hối lộ hoặc có các hành vi trục lợi bất chính khác có liên quan đến việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
    • Không thực hiện việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo đúng quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Những hành vi trên đều bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế và hóa đơn, chứng từ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo TT32?

    Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo TT32?

    Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm khi tra cứu, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết ý nghĩa của ký hiệu số 8, cách phân loại hóa đơn theo định dạng ký hiệu mẫu số – ký hiệu hóa đơn, và những lưu ý quan trọng khi áp dụng Thông tư 32/2011/TT-BTC trong thực tế.

    Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo TT32?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký hiệu mẫu số trên hóa đơn điện tử là một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, dùng để phản ánh loại hóa đơn tương ứng.

    Cụ thể, ký hiệu số 8 thể hiện hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp với biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Đây là loại hóa đơn đặc biệt được sử dụng trong các trường hợp vừa phát sinh nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí vừa cần lập hóa đơn giá trị gia tăng, nhằm đơn giản hóa thủ tục và chứng từ cho người nộp thuế.

    Như vậy, khi trên hóa đơn điện tử có ký hiệu số 8, có thể hiểu đó là hóa đơn giá trị gia tăng được tích hợp thêm nội dung biên lai thu thuế, phí hoặc lệ phí theo quy định pháp luật.

    Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo TT32
    Ký hiệu số 8 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo TT32

    Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có phải là hóa đơn điện tử không?

    Căn cứ theo Điều 89 Luật Quản lý thuế năm 2019, hóa đơn điện tử được định nghĩa là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, được lập dưới dạng dữ liệu điện tử bởi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Đặc biệt, khoản 1 Điều này nêu rõ: hóa đơn điện tử bao gồm cả trường hợp được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối và chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.

    Như vậy, hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế được xem là một loại hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành. Đây là hình thức hóa đơn điện tử đặc thù, thường áp dụng trong ngành bán lẻ, dịch vụ ăn uống, siêu thị… nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trực tuyến, minh bạch và tiện lợi.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay?

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay?

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì? Đây là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm khi đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ massage. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mã ngành nghề phù hợp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, điều kiện kinh doanh dịch vụ massage và các thủ tục pháp lý cần thiết để đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật hiện hành.

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?

    Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có quy định các mã ngành nghề như sau:

    Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Tên ngành
    96Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
    961961096100Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)
    962962096200Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
    963Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu
    963196310Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
    963296320Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ
    963396330Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ
    963996390Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu

    Như vậy, mã ngành nghề kinh doanh massage là mã nghề 96100.

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?
    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?

    Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có mấy cấp?

    Theo Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được chia thành 5 cấp như sau:

    Ngành cấp 1 gồm 21 ngành, được mã hóa bằng các chữ cái từ A đến U. Ngành cấp 2 gồm 88 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng hai chữ số theo ngành cấp 1 tương ứng. Ngành cấp 3 gồm 242 ngành, được mã hóa bằng ba chữ số theo ngành cấp 2 tương ứng. Ngành cấp 4 gồm 486 ngành, mã hóa bằng bốn chữ số theo ngành cấp 3 tương ứng. Ngành cấp 5 gồm 734 ngành, được mã hóa bằng năm chữ số theo ngành cấp 4 tương ứng.

    Ngoài ra, nội dung hệ thống ngành kinh tế còn giải thích cụ thể các hoạt động kinh tế được phân loại vào từng ngành. Trong đó, phần “bao gồm” mô tả những hoạt động được xác định là thuộc ngành kinh tế đó; còn phần “loại trừ” nêu rõ những hoạt động không thuộc ngành đang xét nhưng được xếp vào ngành kinh tế khác.

    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định ra sao?

    Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong đó phải đáp ứng các điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.

    Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

    Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề thuộc danh mục nêu trên chỉ được quy định tại các văn bản có giá trị pháp lý cao, bao gồm: luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ; điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

    Việc quy định điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với lý do được nêu tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, đồng thời bảo đảm các nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, và giảm thiểu thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

    Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh phải bao gồm: đối tượng và phạm vi áp dụng; hình thức áp dụng điều kiện; nội dung điều kiện; hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện (nếu có); cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý và giải quyết thủ tục hành chính liên quan; thời hạn hiệu lực của các loại giấy phép, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận (nếu có).

    Các điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng dưới các hình thức như: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc chấp thuận, hoặc các yêu cầu khác mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng mà không cần văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.

    Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các điều kiện tương ứng phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát các điều kiện đầu tư kinh doanh.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Bạn đang tìm mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết biểu mẫu mới nhất, đúng quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện thủ tục ủy nhiệm phát hành hóa đơn điện tử. Cùng tìm hiểu hướng dẫn cách lập, nội dung cần có trong thông báo và lưu ý quan trọng khi gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 70.

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết, trong đó bao gồm quy định về thông báo với cơ quan thuế.

    Cụ thể, khoản 3 Điều 4 nêu rõ:

    Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được coi là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

    Theo đó, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm.

    Mẫu này cũng được dùng trong trường hợp chấm dứt ủy nhiệm trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên.

    Như vậy, khi doanh nghiệp có nhu cầu ủy nhiệm đơn vị khác lập hóa đơn điện tử, hai bên cần hoàn thiện và nộp Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo đúng quy định tại Nghị định 70.

    Dưới đây là mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử mới nhất theo Nghị định 70:

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70
    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua là gì?

    Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua được quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 32/2025/TT-BTC như sau:

    Về chủ thể, tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Đồng thời, thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử phải được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức.

    Về nhân sự, tổ chức phải có tối thiểu 5 nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin.

    Về kỹ thuật, tổ chức phải có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử không có mã cho người bán và người mua theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

    Tổ chức cũng phải có giải pháp nhận và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; đồng thời có giải pháp truyền và nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử. Quá trình truyền nhận dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát.

    Ngoài ra, tổ chức cần có giải pháp sao lưu, khôi phục và bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử, đồng thời có tài liệu chứng minh kết quả kiểm thử kỹ thuật thành công về giải pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

    Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in thể hiện các thông tin gì?

    Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC. Theo đó, ký hiệu mẫu số hóa đơn thể hiện các thông tin về tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Toàn bộ ký hiệu này là một chuỗi gồm 11 ký tự.

    Cụ thể, sáu ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn, bao gồm: 01GTKT là hóa đơn giá trị gia tăng; 02GTTT là hóa đơn bán hàng; 07KPTQ là hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; 03XKNB là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; 04HGDL là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

    Tiếp theo là một ký tự thể hiện số liên của hóa đơn, được đánh số bằng các chữ số tự nhiên như 1, 2 hoặc 3. Sau đó là một ký tự “/” dùng để phân cách. Cuối cùng là ba ký tự thể hiện số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn, được đánh số từ 001 đến 999, tương ứng với từng mẫu cụ thể.

    Đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ do Chi cục Thuế đặt in, bắt buộc phải ghi ba ký tự đầu để phân biệt loại hóa đơn là hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại trong ký hiệu do Chi cục Thuế quy định tùy theo yêu cầu quản lý nhưng không được vượt quá tổng số 11 ký tự.

    Cụ thể, ký hiệu 01/ được sử dụng đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng; ký hiệu 02/ được sử dụng đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng trong quá trình Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi theo đúng quy định. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, pháp luật quy định rõ những nguyên tắc bắt buộc trong quá trình cưỡng chế. Vậy các nguyên tắc đó là gì? Trình tự, thủ tục cưỡng chế phải tuân theo những điều kiện nào? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ các quy định cần thiết về vấn đề này.

    Thu hồi đất là gì?

    Theo khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024, thu hồi đất được hiểu là:

    Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất; hoặc thu lại phần đất đang được người khác sử dụng; hoặc thu lại đất mà Nhà nước đã giao cho tổ chức, đơn vị quản lý.

    Nói cách khác, thu hồi đất là hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước thực hiện thông qua một quyết định hành chính, nhằm kết thúc quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức hoặc chấm dứt việc quản lý đất đai được Nhà nước giao.

    Việc thu hồi đất có thể xảy ra vì nhiều lý do, như:

    • Phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;
    • Do người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai;
    • Do không còn nhu cầu sử dụng đất;
    • Hoặc do có sự thay đổi trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất là bước quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, giúp đảm bảo quyền lợi của Nhà nước cũng như người dân một cách công bằng và đúng pháp luật. Theo khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024, việc cưỡng chế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây:

    1. Công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật

    Quá trình cưỡng chế phải được tiến hành một cách công khai, minh bạch, đảm bảo tính dân chủ và khách quan. Đồng thời, phải duy trì trật tự, an toàn trong suốt quá trình thực hiện, không để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.

    2. Thời gian cưỡng chế hợp lý, tôn trọng truyền thống và quy định

    Thời điểm tiến hành cưỡng chế phải nằm trong giờ hành chính. Cụ thể, cưỡng chế không được thực hiện từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau để tránh làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.

    Ngoài ra, việc cưỡng chế cũng không được thực hiện vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, hay các ngày lễ truyền thống của đồng bào dân tộc nhằm tôn trọng phong tục, tập quán địa phương.

    Đặc biệt, trong khoảng 15 ngày trước và sau Tết Âm lịch, hoặc những trường hợp đặc biệt có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương, việc cưỡng chế cũng phải được cân nhắc kỹ lưỡng hoặc hoãn lại.

    3. Đối tượng cưỡng chế cụ thể

    Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được áp dụng với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng liên quan trực tiếp đến khu đất bị thu hồi. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan được xử lý đầy đủ, tránh những tranh chấp hoặc hiểu lầm không cần thiết.

    Việc tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc trên giúp đảm bảo rằng quá trình cưỡng chế thu hồi đất diễn ra một cách hợp pháp, công bằng và phù hợp với đặc thù xã hội, văn hóa của từng địa phương. Đồng thời, cũng góp phần xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, ổn định cho việc quản lý đất đai tại Việt Nam.

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

    Việc thu hồi đất là biện pháp mạnh nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và phát triển kinh tế – xã hội. Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

    1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao hoặc cho thuê

    Nếu người sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích mà Nhà nước đã giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng, đồng thời đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, đất sẽ bị thu hồi.

    2. Hủy hoại đất

    Trường hợp người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục gây hủy hoại đất, đất cũng sẽ bị thu hồi.

    3. Giao đất, cho thuê đất không đúng đối tượng hoặc thẩm quyền

    Đất được giao hoặc cho thuê mà không đúng đối tượng, hoặc không đúng thẩm quyền theo quy định cũng sẽ bị thu hồi.

    4. Nhận chuyển nhượng, tặng cho đất không hợp pháp

    Nếu người sử dụng đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được giao đất hoặc cho thuê đất mà người đó không được phép chuyển nhượng, tặng cho theo quy định thì đất bị thu hồi.

    5. Đất được giao quản lý nhưng bị lấn, chiếm đất

    Đất do Nhà nước giao quản lý nhưng để xảy ra tình trạng lấn chiếm, chiếm dụng đất trái pháp luật sẽ bị thu hồi.

    6. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

    Người sử dụng đất không hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì sẽ bị thu hồi đất.

    7. Đất nông nghiệp không được sử dụng trong thời gian liên tục

    • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không sử dụng trong 12 tháng liên tục;
    • Đất trồng cây lâu năm không sử dụng trong 18 tháng liên tục;
    • Đất trồng rừng không sử dụng trong 24 tháng liên tục;

    Nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn sẽ bị thu hồi.

    8. Đất thực hiện dự án đầu tư không sử dụng hoặc chậm tiến độ

    Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích hoặc nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng trong 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao hoặc chậm tiến độ so với kế hoạch ghi trong dự án từ 24 tháng trở lên sẽ bị thu hồi.

    • Chủ đầu tư có thể được gia hạn không quá 24 tháng nếu nộp thêm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng.
    • Hết thời hạn gia hạn mà vẫn không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền và chi phí đầu tư còn lại.

    9. Các trường hợp bất khả kháng

    Lưu ý, các quy định về thu hồi đất do không sử dụng hoặc chậm sử dụng đất không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024.

    Việc hiểu rõ các trường hợp bị thu hồi đất giúp người sử dụng đất chủ động tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro mất quyền sử dụng đất. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để Nhà nước thực thi công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tổ chức.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không? Đây là câu hỏi thường gặp của nhiều người khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất không có sổ đỏ hoặc qua hình thức thỏa thuận viết tay. Vi bằng do thừa phát lại lập ngày càng phổ biến trong các giao dịch dân sự, trong đó có mua bán nhà đất. Tuy nhiên, liệu vi bằng có giá trị pháp lý để chuyển quyền sở hữu nhà đất hay không? Có tiềm ẩn rủi ro gì nếu chỉ mua bán thông qua vi bằng? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật hiện hành để giúp bạn hiểu rõ và đưa ra quyết định đúng đắn trước khi giao dịch.

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

    Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rõ:

    “Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.”

    Điều này có nghĩa, vi bằng không có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyển nhượng hay văn bản chứng thực quyền sử dụng đất.

    Mặt khác, theo Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tuân thủ đúng hình thức, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Đồng thời, theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp cụ thể.

    Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, việc mua bán nhà đất chỉ được công nhận hợp pháp khi có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp các bên chỉ lập vi bằng do Thừa phát lại lập mà không lập hợp đồng chuyển nhượng, không công chứng, chứng thực theo quy định thì giao dịch đó là không hợp pháp và không được pháp luật công nhận.

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?
    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Những trường hợp nào không được lập vi bằng?

    Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp sau:

    1. Các trường hợp bị cấm theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, như:
      • Lợi dụng hoạt động Thừa phát lại để gây cản trở cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân;
      • Lập vi bằng nhằm phục vụ cho hành vi trái pháp luật.
    2. Vi phạm an ninh, quốc phòng, bao gồm:
      • Xâm phạm mục tiêu quốc phòng, an ninh;
      • Làm lộ bí mật nhà nước;
      • Phát tán tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước;
      • Vi phạm khu vực cấm, vành đai an toàn, khu vực quân sự;
      • Vi phạm quy định bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh.
    3. Xâm phạm quyền riêng tư, đời sống cá nhân, gia đình (theo Điều 38 Bộ luật Dân sự) hoặc trái đạo đức xã hội.
    4. Xác nhận các nội dung thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực, như:
      • Ký tên trên hợp đồng, giao dịch có yêu cầu công chứng/chứng thực;
      • Xác nhận tính hợp pháp, chính xác của bản dịch;
      • Xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
    5. Ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm chuyển quyền sử dụng hoặc sở hữu đất đai, tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp.
    6. Ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật.
    7. Ghi nhận hành vi của người đang thi hành công vụ, bao gồm:
      • Cán bộ, công chức, viên chức;
      • Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang;
      • Công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị quân đội, công an.
    8. Ghi nhận sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến.

    Như vậy, pháp luật quy định rõ ràng các giới hạn nhằm đảm bảo hoạt động lập vi bằng không bị lạm dụng và không thay thế các chức năng pháp lý khác như công chứng, chứng thực hoặc các hoạt động điều tra, hành chính, tư pháp. Trong đó, cần đặc biệt lưu ý rằng vi bằng không thể được sử dụng để hợp thức hóa giao dịch nhà đất khi không có đủ giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu.

    Mua nhà đất qua hình thức lập vi bằng sẽ không hợp pháp

    Theo quy định pháp luật hiện hành, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà họ trực tiếp chứng kiến, theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP). Tuy nhiên, vi bằng không có giá trị xác nhận tính hợp pháp của sự kiện, hành vi, mà chỉ được sử dụng làm nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, hành chính hoặc làm căn cứ để thực hiện một số giao dịch (khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP).

    Đặc biệt, tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, pháp luật khẳng định rằng:

    “Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.”

    Trong khi đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp rất cụ thể.

    Ngoài ra, tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được lập vi bằng để ghi nhận nội dung thuộc phạm vi công chứng, chứng thực, bao gồm cả việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

    Do đó, mua bán nhà đất thông qua vi bằng mà không có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực là hành vi trái pháp luật, và giao dịch đó sẽ không được công nhận về mặt pháp lý.

    Chế tài đối với hành vi lập vi bằng sai quy định

    Theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, nếu Thừa phát lại lập vi bằng để mua bán nhà đất trái quy định, có thể bị xử phạt hành chính từ 10 đến 15 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng thẻ hành nghề từ 06 đến 09 tháng.

    Vi bằng chỉ có thể lập trong một số tình huống hợp pháp liên quan đến nhà đất

    Mặc dù không được sử dụng để chuyển nhượng nhà đất, vi bằng vẫn có thể được lập để ghi nhận các sự kiện thực tế liên quan đến giao dịch, ví dụ như:

    • Ghi nhận việc đặt cọc mua bán nhà đất;
    • Ghi nhận việc giao nhận tiền;
    • Ghi nhận việc bàn giao nhà, đất.

    Tuy nhiên, các vi bằng này chỉ có giá trị làm chứng cứ về việc các sự kiện đã xảy ra trên thực tế, chứ không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực, và không phải là căn cứ hợp pháp để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Việc nhận chuyển nhượng nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng không đủ điều kiện pháp lý để được công nhận là giao dịch hợp pháp. Người mua nhà đất qua vi bằng sẽ không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), đồng nghĩa với việc không được pháp luật bảo vệ quyền lợi về tài sản. Do đó, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro, các giao dịch nhà đất bắt buộc phải được thực hiện thông qua hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào? Đây là vấn đề được quan tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng. Vậy quy trình kiểm kê đất đai được triển khai ra sao? Ai là người thực hiện? Thời điểm, chu kỳ và nội dung kiểm kê có gì đáng chú ý? Bài viết sau đây Pháp chế ICA sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về hoạt động quan trọng này trong công tác quản lý đất đai.

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Đất đai 2024, hoạt động kiểm kê đất đai được triển khai theo trình tự gồm các bước chính sau:

    1. Thu thập tài liệu, số liệu liên quan:
      • Bao gồm hồ sơ, bản đồ, tài liệu, số liệu về biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;
      • Kết quả kiểm kê đất đai của kỳ trước và thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê.
    2. Điều tra, rà soát, cập nhật và chỉnh lý: Tiến hành điều tra thực tế, rà soát và cập nhật các biến động về đất đai đã phát sinh trong kỳ kiểm kê để đảm bảo dữ liệu chính xác, đầy đủ.
    3. Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê:
      • Xử lý, tổng hợp các số liệu kiểm kê theo từng đơn vị hành chính từ cấp xã đến cấp tỉnh;
      • Đồng thời xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.
    4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
      • Thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho từng khu vực kiểm kê;
      • Kèm theo báo cáo thuyết minh chi tiết về bản đồ này.
    5. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai: Tổng hợp toàn bộ kết quả đã thực hiện và lập báo cáo chính thức về tình hình sử dụng đất và biến động đất đai trong kỳ kiểm kê.
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Đất đai năm 2024, hoạt động thống kê đất đai được tổ chức thực hiện theo các bước cơ bản sau:

    1. Thu thập thông tin, tài liệu: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu thập hồ sơ, bản đồ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; đồng thời tham khảo số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc thống kê đất đai của năm trước để làm cơ sở so sánh, đối chiếu.
    2. Rà soát, cập nhật và chỉnh lý dữ liệu: Tiến hành rà soát, cập nhật thông tin mới phát sinh và chỉnh lý các biến động về đất đai trong phạm vi năm thống kê, bảo đảm phản ánh chính xác tình hình sử dụng đất.
    3. Tổng hợp và lập biểu thống kê: Dữ liệu thu thập được xử lý, tổng hợp và phân loại theo từng đơn vị hành chính các cấp để lập thành các biểu mẫu thống kê đất đai theo quy định.
    4. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp: Thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất và các biến động đất đai trong kỳ thống kê. Trên cơ sở đó, đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
    5. Lập báo cáo thống kê đất đai: Sau khi hoàn thành các nội dung trên, cơ quan thống kê đất đai sẽ xây dựng báo cáo thống kê đất đai để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai.

    Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê kiểm kê đất đai là gì?

    Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai được phân định như sau:

    1. Ủy ban nhân dân các cấp: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn địa phương mình quản lý.
    2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện: Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp theo quy định.
    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
      • Công bố kết quả thống kê đất đai hằng năm và gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ các năm có kiểm kê đất đai.
      • Đối với kết quả kiểm kê đất đai (thực hiện định kỳ 5 năm), có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê.
    4. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, an ninh theo phạm vi quản lý.
    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
      • Tổng hợp, công bố kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
      • Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 5 năm toàn quốc trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp năm kiểm kê.
      • Quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
      • Phối hợp với các địa phương để chỉ đạo thực hiện đúng quy trình, nội dung thống kê, kiểm kê đất đai.
    6. Quyết định hoạt động kiểm kê chuyên đề: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn hoặc lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý.
    7. Kinh phí thực hiện: Việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và bố trí theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.