Tác giả: Thanh Loan

  • 7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh

    7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh

    7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh gồm những sổ nào? Đây là câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh cá thể quan tâm khi thực hiện nghĩa vụ kê khai và ghi chép sổ sách theo quy định của pháp luật thuế và kế toán. Việc nắm rõ danh mục các loại sổ kế toán bắt buộc không chỉ giúp hộ kinh doanh quản lý tài chính hiệu quả, mà còn đảm bảo tuân thủ quy định khi quyết toán thuế. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ tổng hợp chi tiết 7 loại sổ kế toán cơ bản mà hộ kinh doanh cần có, kèm hướng dẫn lập và lưu trữ đúng quy định mới nhất.

    7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh gồm những sổ nào?

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng chế độ kế toán đơn giản cần sử dụng 7 loại sổ kế toán bắt buộc. Việc ghi chép sổ sách kế toán giúp hộ kinh doanh quản lý hiệu quả tình hình tài chính, doanh thu, chi phí, đồng thời phục vụ công tác kê khai và quyết toán thuế với cơ quan nhà nước.

    Dưới đây là 7 sổ kế toán theo mẫu chuẩn của Bộ Tài chính mà hộ kinh doanh cần lập và lưu giữ:

    1. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

    • Ký hiệu: Mẫu số S1-HKD
    • Mục đích: Ghi nhận chi tiết doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo từng ngày.
    • Ý nghĩa: Là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế và phân tích hiệu quả kinh doanh.

    Tải xuống Mẫu số S1-HKD:

    2. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

    • Ký hiệu: Mẫu số S2-HKD
    • Mục đích: Theo dõi số lượng, giá trị nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm,…
    • Ý nghĩa: Giúp hộ kinh doanh kiểm soát hàng tồn kho, hạn chế thất thoát và lãng phí.

    Tải xuống Mẫu số S2-HKD:

    3. Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

    • Ký hiệu: Mẫu số S3-HKD
    • Mục đích: Ghi lại toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như nguyên liệu, nhân công, điện nước,…
    • Ý nghĩa: Là căn cứ để xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.

    Tải xuống Mẫu số S3-HKD:

    4. Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước (NSNN)

    • Ký hiệu: Mẫu số S4-HKD
    • Mục đích: Ghi nhận số thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hộ kinh doanh theo từng sắc thuế.
    • Ý nghĩa: Giúp minh bạch nghĩa vụ thuế, tránh bị xử phạt do kê khai thiếu hoặc chậm nộp.

    Tải xuống Mẫu số S4-HKD:

    5. Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động

    • Ký hiệu: Mẫu số S5-HKD
    • Mục đích: Theo dõi việc chi trả lương, thưởng và các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn (nếu có) đối với người lao động.
    • Ý nghĩa: Đảm bảo quyền lợi lao động và phục vụ thanh tra, kiểm tra khi cần.

    Tải xuống Mẫu số S5-HKD:

    6. Sổ quỹ tiền mặt

    • Ký hiệu: Mẫu số S6-HKD
    • Mục đích: Theo dõi tình hình thu – chi tiền mặt hằng ngày tại hộ kinh doanh.
    • Ý nghĩa: Giúp kiểm soát dòng tiền mặt, hạn chế sai sót hoặc thất thoát trong giao dịch nội bộ.

    Tải xuống Mẫu số S6-HKD:

    7. Sổ tiền gửi ngân hàng

    • Ký hiệu: Mẫu số S7-HKD
    • Mục đích: Ghi chép các khoản thu – chi qua tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh.
    • Ý nghĩa: Đối chiếu với sao kê ngân hàng để bảo đảm chính xác các giao dịch tài chính.

    Tải xuống Mẫu số S7-HKD:

    Việc lập và lưu giữ đầy đủ 7 sổ kế toán theo mẫu quy định là trách nhiệm bắt buộc đối với hộ kinh doanh theo Thông tư 88/2021/TT-BTC. Đây là căn cứ phục vụ việc kê khai thuế, quyết toán thuế và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động tài chính – kế toán của hộ kinh doanh. Đồng thời, đây cũng là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho chủ hộ trong việc quản lý hoạt động kinh doanh một cách chuyên nghiệp và hợp pháp.

    STTTên Sổ Kế ToánKý HiệuMục Đích Sử Dụng
    1Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụS1-HKDGhi nhận chi tiết doanh thu hằng ngày từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.
    2Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóaS2-HKDTheo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm,…
    3Sổ chi phí sản xuất, kinh doanhS3-HKDGhi nhận toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, kinh doanh như nguyên liệu, nhân công, dịch vụ,…
    4Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước (NSNN)S4-HKDTheo dõi các khoản thuế phải nộp, đã nộp và còn nợ với NSNN.
    5Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lươngS5-HKDGhi chép tình hình thanh toán lương và các khoản bảo hiểm, công đoàn,… cho người lao động.
    6Sổ quỹ tiền mặtS6-HKDTheo dõi tình hình thu – chi tiền mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh.
    7Sổ tiền gửi ngân hàngS7-HKDGhi nhận các khoản thu – chi qua tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh.

    Lưu ý: Các sổ này có thể được lập bằng tay hoặc bằng máy, miễn đảm bảo đúng nội dung và hình thức theo mẫu quy định. Việc ghi chép đầy đủ, trung thực sẽ giúp hộ kinh doanh minh bạch thông tin tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

    7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh gồm những sổ nào
    7 loại sổ kế toán của hộ kinh doanh gồm những sổ nào

    Sổ kế toán phải có các nội dung nào?

    Sổ kế toán là một công cụ quan trọng trong hoạt động kế toán, dùng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong một đơn vị kế toán. Việc ghi sổ kế toán không chỉ là yêu cầu nội bộ phục vụ công tác quản lý mà còn là nghĩa vụ pháp lý được quy định rõ trong Luật Kế toán năm 2015.

    1. Khái niệm và vai trò của sổ kế toán

    Theo khoản 1 Điều 24 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán là nơi ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Sổ kế toán giúp đảm bảo tính minh bạch, trung thực và khách quan trong công tác tài chính, phục vụ việc lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế, kiểm toán, thanh tra,…

    2. Những nội dung bắt buộc phải có trong sổ kế toán

    Căn cứ khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015, mỗi sổ kế toán phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:

    • Ngày, tháng, năm ghi sổ: Ghi rõ thời điểm thông tin được ghi vào sổ kế toán, thể hiện tính kịp thời của dữ liệu kế toán.
    • Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán: Đây là căn cứ pháp lý và nghiệp vụ để ghi nhận dữ liệu vào sổ. Mỗi bút toán phải gắn với chứng từ rõ ràng.
    • Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh: Mô tả ngắn gọn, dễ hiểu bản chất của giao dịch, giúp người đọc sổ nhanh chóng nắm được nội dung nghiệp vụ.
    • Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh: Ghi chính xác số tiền tương ứng với từng tài khoản kế toán được sử dụng.
    • Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ: Thể hiện biến động và tồn quỹ (hoặc số dư) tại từng thời điểm, giúp theo dõi tình hình tài chính liên tục.

    3. Một số yêu cầu kỹ thuật đối với sổ kế toán

    Ngoài các nội dung trên, sổ kế toán còn phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và kỹ thuật như:

    • Ghi rõ tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày lập sổ, ngày khóa sổ.
    • Có chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật.
    • Ghi rõ số trang và thực hiện đóng dấu giáp lai để đảm bảo tính toàn vẹn của sổ.

    4. Các loại sổ kế toán

    Theo khoản 4 Điều 24, hệ thống sổ kế toán bao gồm:

    • Sổ kế toán tổng hợp: Ghi nhận các nghiệp vụ theo từng tài khoản kế toán tổng hợp, phục vụ việc lập báo cáo tài chính.
    • Sổ kế toán chi tiết: Ghi chép cụ thể từng nội dung nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nội bộ và đối chiếu với sổ tổng hợp.

    Việc ghi chép đúng và đầy đủ các nội dung trong sổ kế toán không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn là cơ sở để quản lý tài chính hiệu quả. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm lập và sử dụng sổ kế toán cần nắm rõ các yêu cầu trên để vận hành hệ thống kế toán một cách chuyên nghiệp và minh bạch.

    03 phương pháp sửa chữa sổ kế toán gồm những phương pháp gì?

    Trong quá trình thực hiện công việc kế toán, việc ghi sai thông tin trong sổ kế toán là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật, việc sửa chữa sổ kế toán phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015. Cụ thể, khoản 1 Điều 27 Luật này quy định rõ ba phương pháp sửa chữa sổ kế toán như sau:

    1. Ghi cải chính

    Đây là phương pháp sửa lỗi đơn giản nhất, được áp dụng khi sai sót nhỏ, dễ nhận biết (ví dụ: sai số, sai chữ cái).

      Cách thực hiện:

      • Gạch một đường thẳng lên phần nội dung bị ghi sai (không được tẩy xóa).
      • Ghi nội dung đúng phía trên chỗ bị gạch.
      • Kế toán trưởng phải ký xác nhận bên cạnh phần sửa chữa.

      Lưu ý: Phương pháp này chỉ được áp dụng khi thông tin ghi sai không ảnh hưởng lớn đến số liệu kế toán.

      2. Ghi số âm

      Phương pháp này dùng khi cần điều chỉnh số tiền đã ghi sai trên sổ kế toán.

      Cách thực hiện:

      • Ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi trong dấu ngoặc đơn (ví dụ: (1.000.000)).
      • Sau đó ghi lại số đúng bằng mực bình thường.
      • Phần điều chỉnh cũng phải có chữ ký của kế toán trưởng xác nhận.

      Ưu điểm: Phương pháp này giúp thể hiện rõ phần chênh lệch và các bước điều chỉnh trong số liệu kế toán.

      3. Ghi điều chỉnh bằng chứng từ điều chỉnh

      Đây là phương pháp chuyên nghiệp và thường áp dụng trong các trường hợp sai sót lớn, phức tạp hoặc cần điều chỉnh toàn bộ bút toán.

      Cách thực hiện:

      • Lập chứng từ điều chỉnh mới (chứng từ kế toán phản ánh nội dung cần sửa đổi).
      • Ghi nhận phần số chênh lệch để điều chỉnh đúng số liệu đã ghi sai.
      • Ghi bút toán điều chỉnh vào sổ kế toán tương ứng.

      Lưu ý: Đây cũng là phương pháp bắt buộc áp dụng khi sử dụng phần mềm kế toán điện tử (theo khoản 4 Điều 27 Luật Kế toán 2015).

      Ngoài ba phương pháp nêu trên, Luật Kế toán cũng đặt ra các nguyên tắc về thời điểm sửa chữa sai sót:

      • Nếu phát hiện sai sót trước khi nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền → sửa trên sổ kế toán năm đó.
      • Nếu phát hiện sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm → sửa trên sổ kế toán năm phát hiện sai sót, đồng thời thuyết minh rõ về nội dung sửa chữa.

      Việc sửa chữa sổ kế toán phải được thực hiện cẩn trọng, đúng quy trình và có căn cứ pháp lý rõ ràng. Ba phương pháp gồm ghi cải chính, ghi số âm, và ghi điều chỉnh bằng chứng từ điều chỉnh đều nhằm mục đích đảm bảo tính minh bạch, trung thực và khả năng truy vết của số liệu kế toán. Đây là trách nhiệm bắt buộc đối với mọi đơn vị kế toán khi phát hiện sai sót trong quá trình ghi sổ.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Tải Phụ lục Thông tư 24/2024/TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

      Tải Phụ lục Thông tư 24/2024/TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

      Bạn đang tìm Phụ lục Thông tư 24/2024/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới, đầy đủ nhất? Thông tư 24/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành đã cập nhật nhiều quy định quan trọng liên quan đến hệ thống tài khoản, biểu mẫu sổ sách và báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong bài viết này của Pháp chế ICA, bạn có thể Tải Phụ lục Thông tư 24/2024/TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp bản đầy đủ dưới dạng file word kèm hướng dẫn áp dụng thực tế, giúp kế toán viên dễ dàng triển khai đúng chuẩn quy định mới nhất.

      Tải Phụ lục Thông tư 24/2024/TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

      Thông tư 24/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, quy định chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thay thế Thông tư 107/2017/TT-BTC trước đây, với nhiều điểm mới đáng chú ý, đặc biệt là hệ thống phụ lục đi kèm. Các phụ lục của Thông tư là phần không thể thiếu, hướng dẫn chi tiết cách ghi sổ, lập báo cáo và tổ chức công tác kế toán.

      Thông tư 24 ban hành kèm 06 phụ lục, mỗi phụ lục đóng vai trò quan trọng trong tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp:

      • Phụ lục IHệ thống tài khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán
        Gồm toàn bộ danh mục tài khoản kế toán mới, thay đổi so với trước đây, kèm theo nguyên tắc hạch toán, định khoản kế toán các nghiệp vụ cụ thể.
      • Phụ lục IIHệ thống sổ kế toán
        Liệt kê và hướng dẫn sử dụng các loại sổ kế toán bắt buộc và tùy chọn, bao gồm sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, mẫu biểu sổ và cách mở, ghi, khóa sổ.
      • Phụ lục IIIHệ thống báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
        Quy định mẫu biểu, nội dung, thời hạn và cách lập báo cáo quyết toán kinh phí đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
      • Phụ lục IVHệ thống báo cáo tài chính
        Hướng dẫn lập báo cáo tài chính năm, quý của đơn vị, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động và thuyết minh báo cáo tài chính.
      • Phụ lục VQuy trình in, sắp xếp, đóng và lưu trữ tài liệu kế toán
        Hướng dẫn cụ thể việc lưu trữ chứng từ kế toán, tổ chức hồ sơ kế toán để đảm bảo tính pháp lý và phục vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước.
      • Phụ lục VIHướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản kế toán
        Là tài liệu quan trọng hỗ trợ các đơn vị thực hiện chuyển đổi từ hệ thống tài khoản cũ (theo Thông tư 107) sang hệ thống tài khoản mới theo Thông tư 24.

      Bạn có thể tải bản đầy đủ Thông tư 24/2024/TT-BTC và các phụ lục kèm theo tại một trong các nguồn chính thống sau:

      • Trang web Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn: Vào mục “Văn bản pháp luật” → Chọn Thông tư → Nhập số 24/2024/TT-BTC để tìm và tải về.
      • Cổng thông tin Chính phủ: www.chinhphu.vn hoặc vbpl.vn
      • Các website pháp luật uy tín: phapche.edu.vn, thuvienphapluat.vn,… Tại đây bạn có thể tải về miễn phí cả văn bản gốc lẫn các biểu mẫu phụ lục dưới dạng Word hoặc Excel.
      Tải Phụ lục Thông tư 24-2024-TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
      Tải Phụ lục Thông tư 24-2024-TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

      Đối tượng áp dụng Thông tư 24/2024/TT-BTC Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp gồm những ai?

      Thông tư 24/2024/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp. Tại Điều 2 Thông tư này, phạm vi điều chỉnh được mở rộng và chi tiết hơn so với các văn bản trước đây, đảm bảo phù hợp với thực tiễn quản lý tài chính công hiện nay. Dưới đây là tổng hợp các đối tượng áp dụng chính của Thông tư:

      Các đơn vị kế toán trong khu vực công

      Thông tư 24 chủ yếu áp dụng cho các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước hoặc thuộc hệ thống chính trị, cụ thể:

      • Cơ quan nhà nước: Bao gồm các cơ quan hành pháp, lập pháp, tư pháp ở trung ương và địa phương.
        Ngoại lệ: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (nếu sử dụng ngân sách cấp xã) không thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này.
      • Đơn vị sự nghiệp công lập: Như bệnh viện công, trường học công lập, trung tâm nghiên cứu nhà nước,…
        Ngoại lệ: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có thể được áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
        Tuy nhiên, nếu những đơn vị này:
        • Được bố trí dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn trong nước;
        • Tiếp nhận viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài;
        • Tiếp nhận kinh phí vay nợ nước ngoài theo dự án;
        • Có phát sinh kinh phí từ phí, lệ phí được khấu trừ, để lại theo quy định pháp luật;
          Thì vẫn phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Phụ lục III Thông tư 24.
      • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước khác.
      • Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Là các đơn vị công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính.

      Các tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

      Bao gồm các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản công như: cầu đường, hệ thống điện, cảng biển, công trình công cộng,…

      Các đơn vị này phải ghi sổ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định pháp luật về tài sản công và áp dụng hệ thống tài khoản ngoài bảng của Thông tư 24. Lưu ý đặc biệt về doanh nghiệp quản lý hạ tầng:

      • Nếu tài sản kết cấu hạ tầng không tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản ngoài bảng theo Thông tư 24 để ghi sổ.
      • Nếu tài sản hạ tầng tính vào phần vốn nhà nước: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định riêng.

      Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác

      Bao gồm các đơn vị không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng, như:

      • Tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế;
      • Các quỹ, hội có tính chất tự nguyện;
      • Các đơn vị nghiên cứu hoặc triển khai không thuộc nhà nước,…

      Các tổ chức này có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 24, nếu thấy phù hợp với mô hình hoạt động.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán?

      Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán?

      Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán? Đây là vấn đề thực tiễn mà nhiều doanh nghiệp gặp phải trong quá trình ghi nhận và quản lý tài sản. Việc xử lý đúng cách theo quy định pháp luật kế toán không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong sổ sách, mà còn hạn chế rủi ro trong kiểm toán và thanh tra thuế. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp lý hiện hành, hướng dẫn cách ghi nhận, theo dõi và xử lý tài sản chưa xác định giá trị để doanh nghiệp thực hiện đúng và hiệu quả.

      Những nội dung phải có trong sổ kế toán là gì?

      Sổ kế toán là một trong những công cụ bắt buộc của mọi đơn vị kế toán, dùng để ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động. Để đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và khả năng kiểm tra, đối chiếu, sổ kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về mặt nội dung theo quy định pháp luật.

      Căn cứ khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

      1. Ngày, tháng, năm ghi sổ

      Mỗi nghiệp vụ kinh tế – tài chính khi được ghi vào sổ kế toán đều phải ghi rõ thời điểm thực hiện, tức là ngày, tháng, năm ghi sổ. Đây là căn cứ quan trọng để xác định trình tự thời gian và phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán sau này.

        Ví dụ: Ngày 10/06/2025 đơn vị nhận hóa đơn mua tài sản cố định, thì ngày ghi sổ kế toán phải đúng là 10/06/2025, phù hợp với ngày chứng từ.

        2. Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ

        Đây là thông tin bắt buộc nhằm chứng minh cho tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kế toán. Chứng từ kế toán là cơ sở duy nhất để ghi nhận vào sổ sách kế toán. Việc ghi số hiệu và ngày tháng chứng từ giúp đảm bảo khả năng kiểm tra, truy vết và đối chiếu giữa chứng từ với sổ sách.

          Ví dụ: Chứng từ phiếu chi số 025 ngày 10/06/2025, dùng làm căn cứ ghi sổ, thì trong sổ kế toán phải ghi rõ số hiệu 025 và ngày 10/06/2025.

          3. Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

          Mỗi nghiệp vụ được ghi vào sổ cần tóm tắt nội dung rõ ràng, dễ hiểu, phản ánh bản chất nghiệp vụ, không chỉ đơn thuần là mã số hay tên gọi. Điều này giúp người đọc (kế toán trưởng, kiểm toán viên, cơ quan thuế…) hiểu được bản chất sự việc ghi sổ.

            Ví dụ: “Chi tiền mua máy in cho phòng hành chính” hoặc “Thu tiền học phí kỳ II năm học 2024–2025” là nội dung cần được ghi tóm tắt đầy đủ.

            4. Số tiền của nghiệp vụ ghi vào các tài khoản kế toán

            Mọi nghiệp vụ tài chính đều liên quan đến sự thay đổi về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, do đó cần ghi đúng số tiền và vào đúng tài khoản kế toán tương ứng theo chế độ kế toán áp dụng. Việc ghi nhầm số tiền hoặc sai tài khoản sẽ dẫn đến sai lệch toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính.

              Ví dụ: Mua vật tư trị giá 10 triệu đồng thì ghi Nợ TK 152, Có TK 111 với số tiền đúng là 10.000.000 đồng.

              5. Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

              Đây là nội dung đặc biệt quan trọng trong sổ cái, sổ chi tiết hoặc sổ tổng hợp. Nó thể hiện diễn biến biến động của từng tài khoản kế toán trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm).

                • Số dư đầu kỳ: số tồn tại từ kỳ trước chuyển sang;
                • Số phát sinh trong kỳ: tổng các nghiệp vụ tăng/giảm phát sinh;
                • Số dư cuối kỳ: số còn lại sau khi cộng trừ các phát sinh trong kỳ.

                Việc ghi đầy đủ và chính xác các số liệu này giúp kế toán quản lý chặt chẽ tài sản, nguồn vốn, đồng thời là cơ sở để lập báo cáo tài chính theo đúng quy định.

                Việc ghi sổ kế toán không đơn thuần là thao tác kỹ thuật, mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp. Các nội dung phải có trong sổ kế toán bao gồm: ngày ghi sổ, thông tin chứng từ kế toán, nội dung nghiệp vụ, số tiền và tài khoản kế toán liên quan, cũng như số dư các kỳ. Đảm bảo đầy đủ các nội dung này sẽ giúp đơn vị tránh rủi ro pháp lý, tăng tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính kế toán.

                Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán;
                Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán;

                Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần phải ghi sổ kế toán?

                Trong quá trình hoạt động, các đơn vị kế toán có thể tiếp nhận hoặc phát sinh tài sản chưa xác định được ngay giá trị chính thức tại thời điểm ghi nhận. Câu hỏi đặt ra là: Liệu tài sản chưa xác định được giá trị chính thức có cần ghi sổ kế toán không? Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 24/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định đã nêu rất rõ ràng về nguyên tắc ghi sổ trong trường hợp này. Dưới đây là nội dung chi tiết và hướng dẫn áp dụng thực tế.

                Nguyên tắc ghi sổ kế toán đối với tài sản chưa có giá trị chính thức

                Theo Thông tư 24/2024/TT-BTC – văn bản quy định chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, nguyên tắc bắt buộc là: Toàn bộ tài sản hiện có tại đơn vị đều phải được phản ánh và theo dõi trên sổ kế toán, bất kể tài sản đó đã xác định được giá trị chính thức hay chưa.

                  Cụ thể:

                  Nếu đã có giá trị chính thức: ghi nhận như bình thường theo đúng giá trị thực tế.

                  Nếu chưa có giá trị chính thức, thì vẫn phải ghi sổ kế toán, với hai trường hợp cụ thể:

                  • Có giá trị tạm tính: Ghi sổ theo giá trị tạm tính (ví dụ: giá ước tính theo hợp đồng, báo giá, giá thị trường tham khảo…).
                  • Không có giá trị tạm tính: Ghi sổ theo giá trị quy ước, tức là đơn vị tự xác định giá trị theo nguyên tắc hợp lý, nhất quán và có cơ sở để theo dõi.

                  Điều chỉnh lại số liệu khi có giá trị chính thức

                  Sau khi tài sản đã xác định được giá trị chính thức (thường là sau khi có hóa đơn, biên bản bàn giao, thẩm định giá hoặc quyết toán dự án…), đơn vị kế toán phải thực hiện điều chỉnh lại số liệu đã ghi trên sổ kế toán trước đó. Việc điều chỉnh phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư 24, đảm bảo:

                  • Ghi đúng giá trị thực tế của tài sản;
                  • Điều chỉnh các tài khoản liên quan (ví dụ: tài khoản tài sản cố định, chi phí đầu tư, nguồn hình thành tài sản…);
                  • Có đầy đủ chứng từ, biên bản làm căn cứ điều chỉnh.
                  • Điều này giúp đảm bảo thông tin kế toán luôn phản ánh trung thực, hợp lý và đầy đủ tình hình tài chính của đơn vị.

                  Thực tiễn áp dụng trong các đơn vị kế toán

                  Việc gặp tài sản chưa có giá trị chính thức xảy ra phổ biến trong thực tiễn, đặc biệt trong các trường hợp như:

                    • Nhận bàn giao tài sản từ dự án đầu tư chưa quyết toán;
                    • Tiếp nhận tài sản viện trợ, tài trợ chưa định giá;
                    • Mua sắm tài sản nhưng chưa nhận đủ chứng từ thanh toán.

                    Trong các trường hợp đó, đơn vị vẫn phải ghi nhận và theo dõi đầy đủ, không được để tài sản ngoài sổ sách kế toán, kể cả khi chưa có giá cụ thể. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo minh bạch, chống thất thoát tài sản công, đồng thời thuận lợi cho việc kiểm toán, quyết toán ngân sách và thanh tra sau này.

                    Tài sản chưa xác định được giá trị chính thức vẫn bắt buộc phải ghi sổ kế toán, theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 24/2024/TT-BTC. Đơn vị kế toán có thể ghi nhận theo giá trị tạm tính hoặc giá trị quy ước, và phải điều chỉnh lại khi có giá trị chính thức. Việc thực hiện đúng quy định này là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán tài sản tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như các tổ chức sử dụng vốn ngân sách.

                    Mời bạn xem thêm:

                  1. Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì?

                    Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì?

                    Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp và người làm nghề kế toán quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật kế toán ngày càng chặt chẽ và thường xuyên cập nhật. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ các nhiệm vụ trọng yếu của kế toán theo quy định pháp luật hiện hành, từ tổ chức ghi sổ, lập báo cáo tài chính đến lưu trữ chứng từ kế toán… nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý.

                    Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì?

                    Trong quá trình vận hành của một doanh nghiệp hoặc tổ chức, công tác kế toán đóng vai trò then chốt để bảo đảm tính minh bạch, chính xác trong quản lý tài chính. Vậy, công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì? Câu trả lời được quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Kế toán năm 2015, trong đó xác định rõ 4 nhóm nhiệm vụ trọng tâm mà kế toán cần thực hiện. Dưới đây là nội dung chi tiết kèm theo giải thích thực tiễn để bạn đọc dễ hiểu và áp dụng.

                    1. Thu thập và xử lý thông tin, số liệu kế toán

                    Kế toán có trách nhiệm thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin, số liệu phát sinh liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị như: doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả… Việc thu thập này phải đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng, ví dụ như chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, hay chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

                    Sau khi thu thập, kế toán cần xử lý thông tin để ghi nhận vào sổ kế toán theo đúng nguyên tắc như: ghi nhận đúng thời điểm, đúng đối tượng kế toán, đúng giá trị. Việc này là cơ sở để lập các báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

                    2. Kiểm tra, giám sát tài chính và tài sản

                    Một nhiệm vụ quan trọng khác là kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, bao gồm cả thu – chi nội bộ và nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Kế toán cần đối chiếu chứng từ, kiểm tra quy trình chi tiêu, phát hiện sai lệch, từ đó đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, hợp lệ và hợp pháp.

                    Ngoài ra, kế toán còn giám sát việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị, đảm bảo tài sản không bị thất thoát hoặc sử dụng sai mục đích. Kế toán đóng vai trò cảnh báo rủi ro và phát hiện dấu hiệu vi phạm về quản lý tài chính ngay từ sớm.

                    3. Phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật tài chính, kế toán

                    Thông qua quá trình theo dõi và kiểm tra sổ sách, chứng từ, kế toán có thể phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính và kế toán như: lập khống chứng từ, ghi sai bản chất nghiệp vụ, gian lận thuế, chi sai quy định, rút ruột tài sản…

                    Kế toán có trách nhiệm báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý để ngăn chặn, khắc phục hậu quả. Đây là nội dung được nhấn mạnh trong Luật Kế toán nhằm bảo vệ tính minh bạch, trung thực trong hoạt động tài chính.

                    4. Phân tích số liệu và tham mưu tài chính cho đơn vị

                    Không chỉ làm công việc ghi chép, kế toán còn thực hiện chức năng phân tích số liệu kế toán để cung cấp thông tin cho lãnh đạo. Qua các báo cáo tài chính, báo cáo dòng tiền, kế toán đưa ra những nhận định về tình hình kinh doanh, khả năng thanh toán, mức độ hiệu quả trong quản lý chi phí…

                    Từ đó, kế toán có thể tham mưu cho ban lãnh đạo các giải pháp tài chính hợp lý, giúp đưa ra quyết định chính xác về đầu tư, vay vốn, chi tiêu hoặc điều chỉnh chính sách tài chính.

                    5. Cung cấp thông tin kế toán theo quy định pháp luật

                    Kế toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho cơ quan có thẩm quyền như cơ quan thuế, kiểm toán nhà nước, thanh tra tài chính… khi có yêu cầu bằng văn bản. Đồng thời, kế toán cũng cần cung cấp báo cáo định kỳ cho ban lãnh đạo đơn vị và các bên liên quan.

                    Thông tin được cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ và đúng thời hạn quy định, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

                    Công việc kế toán không chỉ đơn thuần là ghi sổ, mà còn bao gồm nhiều nhiệm vụ quan trọng liên quan đến quản trị tài chính, giám sát, phát hiện sai phạm và tư vấn chiến lược cho đơn vị. Việc nắm vững quy định tại Điều 4 Luật Kế toán 2015 sẽ giúp kế toán viên thực hiện đúng chức năng, tránh rủi ro pháp lý và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

                    Nếu bạn là kế toán mới vào nghề, chủ doanh nghiệp, hoặc đơn vị đang tổ chức lại hệ thống kế toán, việc hiểu rõ các nội dung nêu trên là điều bắt buộc để tuân thủ đúng pháp luật và vận hành hiệu quả.

                    Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì?
                    Công việc kế toán theo quy định pháp luật bao gồm những gì?

                    Công việc của kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán bao gồm những gì?

                    Trong quá trình tổ chức lại hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, tình huống chia tách đơn vị kế toán là một thực tế thường gặp. Khi đó, công tác kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và thống nhất về tài chính giữa các bên liên quan. Vậy công việc của kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán bao gồm những gì? Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Kế toán 2015, dưới đây là những nội dung pháp lý và hướng dẫn áp dụng cụ thể trong thực tiễn.

                    1. Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ và lập báo cáo tài chính

                    Việc đầu tiên kế toán phải thực hiện khi đơn vị bị chia là khóa sổ kế toán tại thời điểm chia tách. Điều này có nghĩa là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đến thời điểm chia đơn vị đều phải được ghi nhận, đối chiếu và chốt số liệu.

                    Sau khi khóa sổ, kế toán tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản, bao gồm tài sản cố định, tài sản lưu động, hàng hóa tồn kho, công cụ dụng cụ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… Đồng thời, cần xác định các khoản nợ chưa thanh toán gồm nợ phải trả và các nghĩa vụ tài chính khác.

                    Kết quả của các công việc trên sẽ được tổng hợp thành báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của đơn vị trước khi chia tách. Đây là cơ sở để thực hiện phân chia tài sản, nợ và mở sổ kế toán cho các đơn vị mới.

                    2. Phân chia tài sản, nợ và lập biên bản bàn giao

                    Sau khi đã có báo cáo tài chính và kết quả kiểm kê, kế toán cùng với lãnh đạo đơn vị cần tiến hành phân chia tài sản và các khoản nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới một cách hợp lý, theo nguyên tắc tài chính và theo quyết định chia tách của cấp có thẩm quyền.

                    Toàn bộ quá trình phân chia phải được lập biên bản bàn giao chi tiết, trong đó ghi rõ:

                    • Danh mục tài sản và nợ được chuyển giao;
                    • Giá trị theo sổ kế toán;
                    • Thời điểm bàn giao;
                    • Các bên ký nhận và xác nhận.

                    Sau khi lập biên bản, kế toán cần ghi sổ kế toán các nghiệp vụ bàn giao này vào sổ kế toán của đơn vị cũ để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và minh bạch.

                    3. Bàn giao tài liệu kế toán cho đơn vị mới

                    Một nhiệm vụ quan trọng khác là bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán có liên quan đến tài sản và nợ chưa thanh toán cho các đơn vị mới. Tài liệu này bao gồm:

                    • Chứng từ gốc liên quan đến tài sản và nợ được chuyển giao;
                    • Sổ sách kế toán có liên quan;
                    • Hồ sơ pháp lý, hợp đồng, biên bản kiểm kê, xác nhận công nợ…

                    Việc bàn giao phải được thực hiện đầy đủ, có ký nhận và lưu hồ sơ để phục vụ cho việc mở sổ kế toán và vận hành hệ thống kế toán mới tại các đơn vị được tách ra.

                    4. Công việc của kế toán tại đơn vị mới

                    Theo khoản 2 Điều 43 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán mới được thành lập có trách nhiệm mở sổ kế toán căn cứ vào biên bản bàn giao. Kế toán của đơn vị mới sẽ sử dụng các thông tin này để:

                    • Ghi nhận số dư ban đầu vào sổ sách;
                    • Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán mới;
                    • Tiếp tục theo dõi, quản lý tài sản, nợ được nhận bàn giao;
                    • Thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ theo quy định pháp luật.

                    Việc mở sổ kế toán phải đúng thời điểm nhận bàn giao và đảm bảo tính kế thừa của số liệu đã được kiểm kê và bàn giao từ đơn vị cũ.

                    Trong trường hợp chia đơn vị kế toán, kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc ghi nhận, phân chia và chuyển giao toàn bộ thông tin tài chính, nhằm đảm bảo tính liên tục, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Các công việc như khóa sổ, kiểm kê, lập báo cáo tài chính, phân chia tài sản – nợ, lập biên bản bàn giao và mở sổ kế toán mới đều phải thực hiện một cách bài bản, đầy đủ và đúng quy định tại Điều 43 Luật Kế toán 2015.

                    Việc nắm rõ các yêu cầu pháp lý này là điều kiện bắt buộc đối với kế toán viên và lãnh đạo đơn vị trong quá trình tái cấu trúc tổ chức để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo hiệu quả quản trị tài chính sau chia tách.

                    Mời bạn xem thêm:

                  2. Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?

                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?

                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu? Đây là câu hỏi được rất nhiều doanh nghiệp và kế toán viên quan tâm nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro khi bị kiểm tra, thanh tra thuế. Theo Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán sẽ tùy thuộc vào loại chứng từ và tính chất hồ sơ kế toán. Cùng tìm hiểu chi tiết quy định về thời gian lưu trữ để thực hiện công tác kế toán một cách bài bản và an toàn!

                    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                    Chứng từ kế toán là gì?

                    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán được hiểu là:

                    “Những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.”

                    Nói một cách đơn giản, chứng từ kế toán là các tài liệu gốc chứng minh cho những hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, tổ chức như: mua bán hàng hóa, thanh toán lương, chi phí đầu tư, vay nợ, nộp thuế, v.v.

                    Mỗi chứng từ đóng vai trò như bằng chứng hợp pháp cho mọi khoản thu, chi, tăng giảm tài sản và nghĩa vụ tài chính.

                    Một số ví dụ phổ biến về chứng từ kế toán:

                    • Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT);
                    • Phiếu thu, phiếu chi;
                    • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
                    • Bảng lương nhân viên;
                    • Hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động;
                    • Biên bản đối chiếu công nợ…

                    Lưu ý thêm:

                    Chứng từ kế toán là căn cứ để lập sổ kế toán, mà theo nội dung khoản 1 Điều 24 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán là tài liệu dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh tại đơn vị kế toán.

                    Như vậy, chứng từ kế toán là nền tảng quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác, trung thực cho việc ghi chép, quản lý và báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

                    Chứng từ kế toán có bắt buộc phải lưu trữ không?

                    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, chứng từ kế toán là một trong những loại tài liệu bắt buộc đơn vị kế toán phải thực hiện lưu trữ đầy đủ. Không chỉ chứng từ kế toán, pháp luật còn yêu cầu lưu trữ nhiều loại tài liệu liên quan khác nhằm phục vụ cho việc quản lý tài chính, kế toán và kiểm tra, thanh tra sau này.

                    Cụ thể, các loại tài liệu kế toán phải lưu trữ bao gồm:

                    • Chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương, bảng kê…);
                    • Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
                    • Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách;
                    • Các tài liệu khác có liên quan đến kế toán, như:
                      • Các loại hợp đồng kinh tế, lao động, thuê tài sản…;
                      • Báo cáo kế toán quản trị nội bộ;
                      • Hồ sơ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kể cả dự án quan trọng quốc gia;
                      • Báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá tài sản;
                      • Các tài liệu liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
                      • Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán, quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối quỹ;
                      • Hồ sơ liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp;
                      • Tài liệu về việc tiếp nhận và sử dụng kinh phí, vốn, quỹ;
                      • Hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước.

                    Như vậy, chứng từ kế toán là tài liệu bắt buộc phải lưu trữ và việc lưu trữ cần thực hiện đúng quy định về thời hạn, hình thức lưu trữ để phục vụ tốt cho công tác kế toán, quyết toán thuế và các hoạt động kiểm tra từ cơ quan chức năng.

                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?
                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?

                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?

                    Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán là một yêu cầu bắt buộc mà các doanh nghiệp, tổ chức cần thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Căn cứ theo nội dung tại khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán 2015, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán, bao gồm cả chứng từ kế toán, được quy định như sau:

                    1. Ít nhất 05 năm

                    Các chứng từ kế toán chỉ phục vụ cho mục đích quản lý, điều hành, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cần lưu trữ ít nhất 05 năm.
                    Ví dụ:

                    • Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho mà không được tập hợp trong hệ thống sổ kế toán chính thức;
                    • Các tài liệu nội bộ phục vụ vận hành doanh nghiệp.

                    2. Ít nhất 10 năm

                    Các tài liệu kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính phải được lưu trữ ít nhất 10 năm.
                    Nhóm tài liệu này bao gồm:

                    • Các chứng từ gốc đi kèm việc ghi sổ kế toán;
                    • Bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê chứng từ;
                    • Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
                    • Báo cáo tài chính tháng, quý, năm;
                    • Báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tự kiểm tra kế toán;
                    • Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ;
                    • Các tài liệu khác phục vụ trực tiếp cho việc lập báo cáo tài chính.

                    3. Lưu trữ vĩnh viễn

                    Một số tài liệu kế toán được xác định có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng thì phải lưu trữ vĩnh viễn.
                    Ví dụ:

                    • Tài liệu kế toán liên quan đến dự án quốc gia trọng điểm;
                    • Hồ sơ tài chính của các đơn vị kinh tế lớn có giá trị lịch sử lâu dài.

                    Lưu ý: Khi kết thúc thời hạn lưu trữ, đơn vị kế toán cần thực hiện việc tiêu hủy chứng từ kế toán theo đúng nội dung quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Việc tiêu hủy phải lập hội đồng, lập biên bản chi tiết và đảm bảo an toàn thông tin.

                    Mời bạn xem thêm:

                  3. Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì? Đây là câu hỏi quan trọng đối với những ai đang tìm hiểu hoặc có mong muốn đảm nhận vị trí kế toán trưởng trong hệ thống BHXH. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết những tiêu chuẩn cụ thể để chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này!

                    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

                    Kế toán trưởng là vị trí then chốt trong bộ máy tài chính – kế toán của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm soát và báo cáo toàn bộ hoạt động kế toán theo đúng quy định. Để đảm nhận chức vụ này, ứng viên phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác.

                    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 189/QĐ-BHXH năm 2023, kế toán trưởng cần đáp ứng những tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

                    Về trình độ chuyên môn

                    • Bắt buộc phải có bằng đại học trở lên, với chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực: tài chính, kế toán hoặc kiểm toán.
                    • Các văn bằng cần được cấp bởi các cơ sở đào tạo hợp pháp, đảm bảo điều kiện theo quy định về tiêu chuẩn công chức, viên chức.

                    Về kinh nghiệm công tác thực tế

                    • Phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực tế làm công tác kế toán.
                    • Thời gian công tác thực tế này được tính kể từ thời điểm người đó làm việc tại vị trí chuyên môn kế toán ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân.

                    Phân biệt theo cấp đơn vị dự toán

                    Bảo hiểm xã hội Việt Nam có hệ thống tổ chức theo các cấp đơn vị dự toán (cấp I, cấp II, cấp III). Tiêu chuẩn kế toán trưởng cũng phân biệt cụ thể theo từng cấp như sau:

                    • Đối với đơn vị dự toán cấp I và cấp II:
                      • Yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán.
                      • Kinh nghiệm công tác thực tế kế toán tối thiểu 02 năm.
                    • Đối với đơn vị dự toán cấp III (bao gồm BHXH cấp huyện, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam):
                      • Nếu là kế toán trưởng các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam: Yêu cầu tương tự cấp I, II (bằng đại học trở lên + ít nhất 02 năm kinh nghiệm).
                      • Nếu là kế toán trưởng tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện:
                        • Trình độ tối thiểu là trung cấp chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán.
                        • Thời gian công tác thực tế về kế toán:
                          • Ít nhất 03 năm nếu có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng;
                          • Ít nhất 02 năm nếu có trình độ đại học trở lên.
                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

                    Một số lưu ý thêm:

                    Ngoài tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, để được bổ nhiệm làm kế toán trưởng trong hệ thống BHXH, ứng viên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý, cũng như các điều kiện khác theo quy định riêng của hệ thống bảo hiểm xã hội.

                    Trong trường hợp đặc biệt, việc bổ nhiệm kế toán trưởng có thể kèm theo yêu cầu bổ sung về chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán trưởng, tùy thuộc vào từng giai đoạn và chính sách nội bộ.

                    Kế toán trưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có thâm niên công tác tối thiểu là bao nhiêu năm?

                    Kế toán trưởng trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam là vị trí đòi hỏi không chỉ trình độ chuyên môn cao mà còn yêu cầu kinh nghiệm thực tế lâu năm trong ngành.

                    Căn cứ theo nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định 189/QĐ-BHXH năm 2023), yêu cầu về thâm niên công tác cụ thể như sau:

                    Đối với kế toán trưởng của đơn vị dự toán cấp I và cấp II: Phải có thời gian công tác trong Ngành bảo hiểm xã hội ít nhất là 05 năm, không tính thời gian tập sự.

                    Đối với kế toán trưởng của đơn vị dự toán cấp III (chủ yếu là Bảo hiểm xã hội cấp huyện và các đơn vị tương đương): Phải có thời gian công tác trong Ngành bảo hiểm xã hội ít nhất là 03 năm, không tính thời gian tập sự.

                    Lưu ý quan trọng: Nếu người được bổ nhiệm kế toán trưởng chuyển từ cơ quan, tổ chức ngoài ngành bảo hiểm xã hội (tức là tiếp nhận từ nơi khác), thì thời gian làm việc trước đó không được tính vào thâm niên trong Ngành. Chỉ thời gian làm việc chính thức trong hệ thống BHXH mới được tính.

                    Mời bạn xem thêm:

                  4. Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025

                    Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025

                    Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025 có gì mới? Những cập nhật về tiêu chuẩn chuyên môn, kinh nghiệm công tác và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng theo quy định mới nhất đang thu hút sự quan tâm của nhiều cá nhân và tổ chức. Nắm rõ các yêu cầu này sẽ giúp ứng viên chuẩn bị tốt hơn cho quá trình xét duyệt và bổ nhiệm trong năm 2025. Cùng tìm hiểu chi tiết các quy định mới nhất để không bỏ lỡ cơ hội nghề nghiệp quan trọng này!

                    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

                    Quy định về việc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng

                    Căn cứ theo Điều 56 Luật Kế toán 2015, pháp luật cho phép các đơn vị kế toán có thể thuê dịch vụ bên ngoài để đảm nhận công việc kế toán trưởng, thay vì bổ nhiệm nhân sự nội bộ. Cụ thể, quy định về việc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng như sau:

                    Được phép ký hợp đồng thuê dịch vụ kế toán trưởng

                    Đơn vị kế toán có thể ký hợp đồng thuê dịch vụ với:

                    • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán; hoặc
                    • Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

                    Việc thuê ngoài này phải tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và không làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của công tác kế toán tại đơn vị.

                    Hợp đồng thuê phải lập bằng văn bản

                    Việc thuê dịch vụ làm kế toán hoặc kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản.
                    Trong hợp đồng cần quy định rõ:

                    • Phạm vi công việc;
                    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
                    • Mức phí dịch vụ và phương thức thanh toán;
                    • Trách nhiệm đối với các sai sót hoặc vi phạm phát sinh.

                    Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quá trình thực hiện dịch vụ.

                    Trách nhiệm của đơn vị kế toán thuê dịch vụ

                    Khi thuê dịch vụ làm kế toán trưởng, đơn vị kế toán có trách nhiệm:

                    • Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến công việc kế toán;
                    • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.

                    Đơn vị thuê cũng cần phối hợp chặt chẽ với bên cung cấp dịch vụ để đảm bảo hoạt động kế toán được thực hiện đúng quy định.

                    Tiêu chuẩn đối với người được thuê làm kế toán trưởng

                    Người trực tiếp đảm nhiệm công việc kế toán trưởng theo hợp đồng thuê dịch vụ phải:

                    Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Kế toán 2015.
                    Cụ thể, người này phải có:

                    • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt;
                    • Trình độ chuyên môn phù hợp (ít nhất trình độ đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán…);
                    • Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
                    • Đủ kinh nghiệm làm việc về kế toán, tài chính theo quy định.

                    Trách nhiệm pháp lý của bên cung cấp dịch vụ

                    Doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và người được thuê làm kế toán trưởng phải:

                    • Chịu trách nhiệm về độ chính xác của thông tin, số liệu kế toán mà mình thực hiện;
                    • Tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

                    Bên cung cấp dịch vụ không chỉ chịu trách nhiệm với đơn vị thuê mà còn phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán hiện hành.

                    Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025
                    Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025

                    Quy định bổ nhiệm kế toán trưởng năm 2025

                    Việc bổ nhiệm kế toán trưởng trong doanh nghiệp cần tuân thủ một quy trình bài bản nhằm đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy định. Thông thường, quy trình này diễn ra qua 3 bước cơ bản sau:

                    Bước 1. Lựa chọn kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán đủ điều kiện

                    Doanh nghiệp trước hết cần xác định người sẽ đảm nhận vị trí kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trong trường hợp doanh nghiệp chưa đủ điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng).
                    Người được lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm:

                    • Có trình độ chuyên môn phù hợp (chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán…);
                    • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng (nếu cần thiết);
                    • Có đủ thời gian kinh nghiệm theo yêu cầu;
                    • Không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán theo Luật Kế toán.

                    Bước 2. Người đại diện theo pháp luật ký Quyết định bổ nhiệm

                    Sau khi lựa chọn được ứng viên phù hợp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ:

                    • Soạn thảo và ký Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán;
                    • Nội dung Quyết định cần ghi rõ họ tên, chức danh, phạm vi quyền hạn, trách nhiệm và thời gian hiệu lực của việc bổ nhiệm.

                    Việc ban hành Quyết định này là cơ sở pháp lý để cá nhân được công nhận và thực hiện chức trách của kế toán trưởng trong doanh nghiệp.

                    Bước 3. Bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp

                    Sau khi bổ nhiệm, doanh nghiệp cần thực hiện việc cập nhật thông tin kế toán trưởng tại các cơ quan liên quan như:

                    • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: thay đổi thông tin người phụ trách kế toán, thay đổi đăng ký thuế);
                    • Ngân hàng: Cập nhật thông tin người đại diện kế toán khi cần thiết cho việc giao dịch ngân hàng (chẳng hạn trong mẫu đăng ký tài khoản ngân hàng, mẫu dấu chữ ký…).

                    Việc cập nhật này nhằm đảm bảo tính hợp lệ trong các hoạt động tài chính, thuế và giao dịch với bên thứ ba của doanh nghiệp.

                    Mời bạn xem thêm:

                  5. Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành năm 2025

                    Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành năm 2025

                    Bạn đang tìm kiếm thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành năm 2025? Sau kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025–2026, mỗi địa phương sẽ công bố điểm thi theo lịch riêng, thường dao động từ ngày 10/6 đến 25/6/2025, tùy theo thời gian tổ chức thi và tiến độ chấm thi. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cập nhật lịch công bố điểm thi lớp 10 năm 2025 của từng tỉnh, thành trên cả nước, giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng tra cứu, theo dõi tiến độ và chuẩn bị cho các bước tiếp theo như phúc khảo, xét tuyển và nhập học.

                    Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành (miền Bắc, miền Trung, miền Nam)?

                    Dưới đây là thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước được phân chia theo từng vùng miền:

                    (1) Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 của 63 tỉnh thành miền Bắc:

                    STTTỈNH/THÀNHLịch biết điểm thi tuyển sinh lớp 10
                    1Bắc GiangTrước ngày 01/7/2025, công bố điểm thi, điểm chuẩn
                    2Bắc KạnĐang cập nhật
                    3Bắc NinhCông bố điểm thi tuyển sinh lớp 10 ở Bắc Ninh năm 2025 vào ngày 16/6/2025
                    4Cao BằngĐiểm thi tuyển sinh 10 tỉnh Cao Bằng 2025 dự kiến trước ngày 17/6/2025.
                    5Đắk Lắk– Đối với trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT DTNT N’Trang Lơng, Trường THPT DTNT Đam San và các trường THPT công lập khác: Sau khi có kết quả chấm thi, Sở Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng các trường tuyền sinh duyệt và công bố kết quả tuyển sinh.
                    Các trường phổ thông tư thục, Trường Phổ thông DTNT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cạo Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao, công bố kết quả trúng tuyển của đơn vị cùng thời điểm với các trường công lập thi tuyển. Sau khi kết thúc thời gian nhập học của các trường công lập, trường tư thục có thể tuyển sinh bổ sung.
                    6Điện BiênNgay sau khi có kết quả nhà trường sẽ công bố điểm thi của các thí sinh tại trường.
                    7Hà NamCông bố kết quả tuyển sinh trước ngày 15/6/2025
                    8Hà NộiNgày 04/7- 06/7/2025 công bố điểm thi và điểm chuẩn
                    9Hà TĩnhTrước ngày 20/6/2025
                    10Hải DươngTrước 23/6/2025, thông báo điểm thi và điểm chuẩn trường THPT công lập
                    11Hải PhòngDự kiến ngày 19/6/2025 công bố điểm chuẩn đồng thời với công bố điểm thi.
                    12Hưng YênTrước ngày 20/6, công bố điểm chuẩn được thực hiện đồng thời với công bố điểm thi.
                    13Lai ChâuCông bố điểm thi lớp 10 Lai Châu trước ngày 10/6/2025.
                    14Lạng SơnNgày 18-20/6/2025
                    15Lào CaiĐang cập nhật
                    16Nam ĐịnhDự kiến ngày 17/6/2025: Công bố kết quả thi trên cổng TTĐT của Sở; các trường nhận kết quả thi tại Sở GDĐT và thực hiện công bố kết quả thi tại đơn vị
                    17Ninh BìnhNgày 15/6/2025: Thông báo điểm thi, kết quả xét tuyển
                    18Phú ThọThông báo điểm thi: Trước ngày 15/6/2025
                    19Quảng NinhDự kiến ngày 15/6/2025 công bố điểm chuẩn đồng thời với công bố điểm thi.
                    20Sơn LaDự kiến thời gian công bố kết quả chấm thi, công bố điểm chuẩn trúng tuyển: 7h30 ngày 18/6/2025
                    21Thái BìnhTheo thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình dự kiến công bố kết quả thi và điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên và đợt 1 trường THPT đại trà trước ngày 15/6.
                    22Thái NguyênTrước ngày 25/6/2025, công bố điểm thi, điểm chuẩn
                    23Tuyên QuangLịch công bố điểm thi vào 10 Tuyên Quang 2025 dự kiến công bố trước ngày 15/6/2025.
                    24Vĩnh PhúcTrước ngày 31/7
                    25Yên BáiSở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái sẽ công bố điểm thi lớp 10 trước ngày 20/6/2025.
                    Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành năm 2025
                    Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 của 63 tỉnh thành năm 2025

                    (2) Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 của 63 tỉnh thành miền Trung:

                    STTTỈNH/THÀNHLịch biết điểm thi tuyển sinh lớp 10
                    1Bình ĐịnhNgày 12/6/2025: Công bố kết quả chấm thi cho thí sinh dự thi
                    2Bình ThuậnĐang cập nhật
                    3Đà NẵngĐang cập nhật
                    4Đắk NôngDự kiến trước ngày 17/6/2025 Sở GDĐT sẽ công cố điểm thi vào lớp 10 tỉnh Đắk Nông năm 2025.
                    5Gia LaiXét tuyển
                    6Hà GiangĐang cập nhật
                    7Hòa Bình11-12/6/2025: Công bố kết quả, trả bảng điểm cho các trường.
                    8Khánh HòaNgày 17/6/2025: Sở GDĐT công bố điểm thi
                    9Kon TumXét tuyển
                    10Lâm ĐồngXét tuyển
                    11Nghệ AnCông bố điểm thi vào 10 tỉnh Nghệ An năm 2025 vào ngày 14/6/2025.
                    12Ninh ThuậnNgày 03/7/2025: Từ 14h00, công bố điểm tuyển sinh lớp 10 chuẩn đồng thời với kết quả thi.
                    13Phú YênNgày 10/6/2025: công bố kết quả chấm thi. Nếu công tác chấm thi hoàn thành sớm hơn Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố kết quả sớm hơn
                    14Quảng Bình17/6 Công bố kết quả thi.
                    15Quảng NamCông bố kết quả thi: Chậm nhất ngày 15/6/2025
                    16Quảng NgãiCông bố điểm thi: Trước ngày 25/6/2025.
                    17Quảng TrịChậm nhất vào 09h00 ngày 09/6/2025 sẽ có điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 Quảng Trị năm học 2025 2026.
                    18Thanh HóaTrước ngày 31/7/2025, công bố kết quả tuyển sinh
                    19HuếCông bố điểm thi tuyển sinh 10 TP Huế 2025 là vào ngày 17/6/2025.

                    (3) Thời gian công bố kết quả điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 của 63 tỉnh thành miền Nam:

                    STTTỈNH/THÀNHLịch biết điểm thi tuyển sinh lớp 10
                    1An GiangCông bố kết quả điểm thi và điểm chuẩn nguyện vọng 1 trước ngày 30/6/2025
                    2Bà Rịa – Vũng TàuTrước ngày 30/06/2025 công bố điểm chuẩn đồng thời với công bố điểm thi.
                    3Bạc LiêuDự kiến công bố điểm thi lớp 10 Bạc Liêu trước 31/7
                    4Bến TreCông bố điểm thi và điểm chuẩn tuyển sinh chậm nhất ngày 04/07/2025
                    5Bình DươngDự kiến ngày 18/6/2025 công bố điểm chuẩn đồng thời với công bố điểm thi.
                    6Bình PhướcChậm nhất vào ngày 15/8/2025: Công bố điểm trúng tuyển vào lớp 10
                    7Cà MauXét tuyển
                    8Cần ThơNgày 18/6/2025: Công bố kết quả
                    9Đồng NaiNgày 14/6/2025, công bố điểm thi vào lớp 10
                    10Đồng ThápDự kiến công bố điểm thi lớp 10 vào ngày 22/6/2025
                    11Hậu GiangTừ ngày 17/6/2025 đến 21/6/2025: Công bố kết quả điểm thi và nhận đơn phúc khảo của thí sinh
                    12Kiên Giangđang cập nhật
                    13Long AnĐang cập nhật
                    14Sóc TrăngChậm nhất ngày 10/6/2025, công bố điểm thi và điểm chuẩn xét tuyển vào các trường THPT.
                    15Tây NinhCông bố kết quả thi: 09 giờ 00, ngày 17/6/2025.
                    16Tiền GiangCông bố kết quả xét tuyển: Ngày 29 tháng 7 năm 2025.
                    17TP.HCMDự kiến từ ngày 23-26/6 công bố điểm thi và điểm chuẩn
                    18Trà VinhXét tuyển
                    19Vĩnh LongXét tuyển

                    Quy định chế độ ưu tiên tuyển sinh vào lớp 10 ra sao?

                    Theo Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, các đối tượng được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh lớp 10 được quy định như sau:

                    1. Điểm ưu tiên

                    Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển (tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi) tùy thuộc vào nhóm đối tượng:

                    • Nhóm 1: Cộng 2,0 điểm.
                    • Nhóm 2: Cộng 1,5 điểm.
                    • Nhóm 3: Cộng 1,0 điểm.

                    2. Đối tượng ưu tiên

                    Nhóm đối tượng 1 (Cộng 2,0 điểm):

                    • Con liệt sĩ.
                    • Con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên.
                    • Con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên.
                    • Con của người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh (người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
                    • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
                    • Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
                    • Con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

                    Nhóm đối tượng 2 (Cộng 1,5 điểm):

                    • Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, hoặc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
                    • Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
                    • Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
                    • Con của người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh (người bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%).

                    Nhóm đối tượng 3 (Cộng 1,0 điểm):

                    • Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
                    • Người dân tộc thiểu số.
                    • Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

                    Lưu ý: Điểm ưu tiên được cộng trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển. Học sinh và phụ huynh cần xác minh chính xác về đối tượng ưu tiên tại địa phương để được hưởng quyền lợi theo quy định.

                    Mời bạn xem thêm:

                  6. Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025?

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025?

                    Bạn đang thắc mắc “Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025?”? Theo thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, kết quả kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025–2026 dự kiến sẽ được công bố vào khoảng ngày 14–16/6/2025. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cập nhật lịch công bố điểm thi lớp 10 Hải Phòng năm 2025, kèm hướng dẫn chi tiết cách tra cứu nhanh chóng, chính xác trên cổng thông tin của Sở GD&ĐT Hải Phòng.

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025?

                    Ngày 10/03/2025, UBND TP Hải Phòng đã ban hành Quyết định số 839/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông năm học 2025-2026.

                    Theo kế hoạch, các trường THPT công lập tại Hải Phòng sẽ công bố kết quả thi vào lớp 10 vào ngày 19/06/2025.

                    Chi tiết Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025 của TP Hải Phòng:

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025
                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 TP Hải Phòng 2025

                    Con bệnh binh được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi tuyển sinh lớp 10?

                    Căn cứ khoản 2 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, con bệnh binh thuộc đối tượng được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh lớp 10. Cụ thể:

                    • Con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên: Thuộc nhóm đối tượng 1, được cộng 2.0 điểm ưu tiên.
                    • Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%: Thuộc nhóm đối tượng 2, được cộng 1.5 điểm ưu tiên.

                    phương thức tuyển sinh trung học phổ thông từ năm 2025?

                    Căn cứ Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

                    Điều 9. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông

                    1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.

                    2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

                    a) Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

                    b) Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

                    c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.

                    Theo đó, tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

                    Trong đó:

                    – Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

                    – Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT

                    – Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản 2 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT

                    Mời bạn xem thêm:

                  7. Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025?

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025?

                    Bạn đang quan tâm “Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025?”? Theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025–2026 sẽ chính thức được công bố vào ngày 15/6/2025. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp đường dẫn tra cứu điểm thi lớp 10 Quảng Ninh 2025, bằng cách truy cập vào trang chính thức của Sở GD&ĐT Quảng Ninh vào ngày 15/6, đảm bảo bạn không bỏ lỡ mốc quan trọng này.

                    Hằng năm tổ chức bao nhiêu lần tuyển sinh lớp 10?

                    Hằng năm tổ chức bao nhiêu lần tuyển sinh lớp 10?

                    Căn cứ theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, được ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, quy định như sau:

                    Điều 9. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông

                    Hằng năm, việc tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức 01 (một) lần.

                    Tuyển sinh trung học phổ thông được thực hiện theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức sau:

                    a) Xét tuyển: Dựa trên kết quả rèn luyện và học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở. Nếu học sinh lưu ban, kết quả năm học lại của lớp đó sẽ được sử dụng để xét tuyển.

                    b) Thi tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

                    c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: Thực hiện theo các quy định tại điểm a và điểm b ở trên.

                    Theo quy định này, mỗi năm chỉ tổ chức 01 lần tuyển sinh lớp 10.

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025?

                    Căn cứ Thông báo số 492/SGDĐT-GDPT ngày 28/02/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh về phương án tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025–2026, thời điểm công bố kết quả thi được quy định như sau:

                    Ngày 15/6/2025, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh sẽ chính thức công bố kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn tỉnh.

                    Thí sinh và phụ huynh có thể tra cứu kết quả qua các kênh thông tin sau:

                    • Cổng thông tin điện tử của Sở GD&ĐT Quảng Ninh: http://quangninh.edu.vn
                    • Hoặc truy cập trực tiếp tại trường nơi nộp hồ sơ dự tuyển để xem danh sách kết quả.

                    Lưu ý: Kết quả tuyển sinh sẽ là căn cứ để thí sinh xác nhận nhập học, do đó cần theo dõi sát lịch công bố và thực hiện các bước tiếp theo đúng thời gian quy định.

                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025
                    Khi nào có kết quả thi vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh 2025

                    Mức điểm ưu tiên tối đa khi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Quảng Ninh được quy định như thế nào?

                    Căn cứ khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định như sau:

                    1. Mức điểm ưu tiên

                    Thí sinh được cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm xét tuyển (theo thang điểm 10 cho mỗi môn thi). Mức cộng cụ thể như sau:

                    • Nhóm đối tượng 1: cộng 2,0 điểm
                    • Nhóm đối tượng 2: cộng 1,5 điểm
                    • Nhóm đối tượng 3: cộng 1,0 điểm

                    2. Các đối tượng thuộc Nhóm 1 (cộng 2,0 điểm)

                    Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được cộng tối đa 2,0 điểm ưu tiên khi xét tuyển vào lớp 10:

                    • Con liệt sĩ;
                    • Con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
                    • Con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
                    • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người đó bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
                    • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
                    • Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
                    • Con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

                    Lưu ý: Thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất nếu đồng thời thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau.

                    Mời bạn xem thêm:

                  .
                  .
                  .