Tác giả: Thanh Loan

  • Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

    Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

    Từ ngày 1/7/2025, chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết của Quốc hội chính thức có hiệu lực, áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm kích cầu tiêu dùng và phục hồi kinh tế. Vậy điện thoại có được giảm thuế GTGT không? Mức thuế hiện hành là bao nhiêu và người tiêu dùng có được hưởng lợi từ chính sách này? Cùng theo dõi bài viết để cập nhật thông tin chính xác và mới nhất.

    Từ 1/7/2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT?

    Trước đây, theo Phụ lục 3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, các loại điện thoại như điện thoại di động phổ thông, điện thoại thông minh (smartphone) nằm trong nhóm không được giảm thuế GTGT.

    Tuy nhiên, với sự thay đổi mới nhất tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, danh mục này đã bị bãi bỏ hoàn toàn. Điều này đồng nghĩa với việc các mặt hàng công nghệ thông tin trước đây không được giảm thuế GTGT, trong đó có điện thoại, nay được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8%.

    Từ ngày 01/7/2025, tất cả các loại điện thoại, bao gồm điện thoại phổ thông và smartphone, đều được áp dụng mức giảm thuế GTGT 2%.

    Quy định này giúp giảm chi phí cho người tiêu dùng và hỗ trợ doanh nghiệp trong ngành công nghệ thông tin, thiết bị điện tử.

    Từ 1-7-2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT
    Từ 1-7-2025 điện thoại có được giảm thuế GTGT

    Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

    Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thực hiện như sau:

    • Cách tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
    • Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT.
    • Cách xác định thuế GTGT đầu ra:
      Thuế GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế × Thuế suất GTGT áp dụng.
    • Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT (giá đã có thuế), thì thuế GTGT đầu ra được tính bằng: Giá thanh toán trừ đi giá tính thuế (theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
    • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ mua từ nước ngoài theo quy định (khoản 3, 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024). Đồng thời, các chứng từ này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 để được khấu trừ.

    Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

    Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật, bao gồm:

    • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ các hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh.
    • Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ các hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
    • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí; thuế được kê khai, khấu trừ và nộp thay bởi bên Việt Nam.

    Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh. Cụ thể như sau:

    Tỷ lệ % tính thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề:

    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

    Định nghĩa doanh thu để tính thuế GTGT: Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    Phương pháp tính trực tiếp áp dụng tỷ lệ % cố định trên doanh thu tùy theo lĩnh vực kinh doanh, giúp các cơ sở kinh doanh không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính thuế trực tiếp dựa trên doanh thu phát sinh.

    Mời bạn xem thêm:

  • Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

    Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

    Từ ngày 1/7/2025, chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) tiếp tục được điều chỉnh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Một trong những vấn đề được quan tâm là dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT hay không? Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật thông tin chính xác theo quy định mới nhất, đồng thời làm rõ các trường hợp áp dụng và không áp dụng giảm thuế trong lĩnh vực bất động sản.

    Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

    Không, dịch vụ môi giới bất động sản không thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

    Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm không được giảm, trong đó có: “Kinh doanh bất động sản” – được liệt kê tại điểm a khoản 1 và cũng được cụ thể hóa trong Phụ lục I kèm theo Nghị định.

    Trong danh mục chi tiết tại Phụ lục I, dịch vụ môi giới bất động sản, bao gồm môi giới mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản, tư vấn, quản lý, sàn giao dịch bất động sản, ều nằm trong danh mục hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng mức giảm thuế GTGT.

    ấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Cấp 7Tên sản phẩmNội dungMã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
    LDỊCH VỤ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
    68Dịch vụ kinh doanh bất động sản
    6826820Dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
    68201682010

    Dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất
    6820101

    Dịch vụ tư vấn bất động sản
    6820102Dịch vụ môi giới bất động sản

    Theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, chính sách giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống 8%) được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 đối với các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm không thuộc diện giảm thuế.

    Cụ thể, khoản 1 Điều 1 Nghị định 174 quy định không giảm thuế GTGT đối với các nhóm ngành sau:

    Viễn thông;

    Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;

    Kinh doanh bất động sản;

    Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than);

    Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

    Các nhóm ngành không được giảm thuế này được liệt kê chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo Nghị định.

    Trong đó, dịch vụ môi giới bất động sản (mã ngành 6820102) được xác định rõ tại Phụ lục I – danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT.

    Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?
    Từ 1/7/2025 dịch vụ môi giới bất động sản có được giảm thuế GTGT?

    Nội dung môi giới bất động sản gồm những gì?

    Theo quy định tại Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, nội dung hoạt động môi giới bất động sản bao gồm 3 nhóm công việc chính như sau:

    Tìm kiếm đối tác phù hợp

    Môi giới có trách nhiệm tìm kiếm đối tác đáp ứng điều kiện mà khách hàng đặt ra, nhằm phục vụ cho mục đích:

      • Mua bán,
      • Chuyển nhượng,
      • Cho thuê,
      • Cho thuê lại,
      • Cho thuê mua bất động sản.

      Đại diện theo ủy quyền

      Môi giới có thể được khách hàng ủy quyền bằng văn bản để:

        Thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính,

        Đại diện trong quá trình giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản.

        Hỗ trợ, cung cấp thông tin cho các bên

        Môi giới có trách nhiệm:

          • Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về bất động sản giao dịch,
          • Hỗ trợ các bên đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản một cách minh bạch và đúng quy định pháp luật.

          Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có nghĩa vụ gì?

          Theo Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, cả doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và cá nhân hành nghề môi giới bất động sản đều phải thực hiện một số nghĩa vụ pháp lý quan trọng, cụ thể như sau:

          Nghĩa vụ của doanh nghiệp môi giới bất động sản

          Doanh nghiệp hoạt động môi giới bất động sản phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:

          • Cung cấp thông tin trung thực: Đảm bảo đầy đủ, chính xác hồ sơ và thông tin về bất động sản do mình môi giới; chịu trách nhiệm pháp lý về những thông tin đã cung cấp.
          • Đào tạo định kỳ cho nhân viên: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề cho nhân viên môi giới bất động sản làm việc trong doanh nghiệp ít nhất 1 lần/năm.
          • Thực hiện nghĩa vụ thuế: Kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
          • Bồi thường thiệt hại (nếu có): Nếu gây thiệt hại do lỗi của mình, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.
          • Báo cáo và chấp hành kiểm tra: Gửi báo cáo định kỳ theo quy định và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
          • Thực hiện nghĩa vụ hợp đồng: Tuân thủ các nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng hoặc đối tác.

          Nghĩa vụ của cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

          Cá nhân trực tiếp hành nghề môi giới cũng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

          • Cung cấp thông tin chính xác: Cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản một cách trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin do mình đưa ra.
          • Bồi thường thiệt hại do lỗi cá nhân: Nếu gây ra thiệt hại trong quá trình hành nghề, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
          • Chấp hành kiểm tra, báo cáo: Thực hiện chế độ báo cáo và hợp tác khi có thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý nhà nước.
          • Tuân thủ quy chế nơi làm việc: Thực hiện đúng nội quy, quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp môi giới mà cá nhân làm việc.
          • Tham gia bồi dưỡng chuyên môn: Bắt buộc phải tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề mỗi năm, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn hành nghề.

          Dù là tổ chức hay cá nhân, khi hoạt động trong lĩnh vực môi giới bất động sản đều phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ không chỉ giúp nâng cao uy tín nghề nghiệp mà còn tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình hành nghề.

          Mời bạn xem thêm:

        1. Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

          Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

          Từ ngày 1/7/2025, mức thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhiều mặt hàng trong đó có than đã có sự điều chỉnh theo quy định mới của Chính phủ. Vậy than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm? Mức giảm này áp dụng cho những loại than nào, ảnh hưởng ra sao đến giá bán và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh than? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết quy định mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2025.

          Khí thiên nhiên, khí than có phải là đối tượng chịu thuế tài nguyên không?

          Câu trả lời là có.

          Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014, khí thiên nhiên và khí than được liệt kê rõ ràng là một trong các đối tượng chịu thuế tài nguyên.

          Cụ thể, các đối tượng chịu thuế bao gồm:

          1. Khoáng sản kim loại;
          2. Khoáng sản không kim loại;
          3. Dầu thô;
          4. Khí thiên nhiên, khí than;
          5. Sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật);
          6. Hải sản tự nhiên;
          7. Nước thiên nhiên (trừ nước dùng cho nông, lâm, ngư, diêm nghiệp);
          8. Yến sào thiên nhiên;
          9. Các tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

          Như vậy, khí thiên nhiên và khí than là đối tượng bắt buộc chịu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khai thác hai loại tài nguyên này cần thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.

          Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

          Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được giảm từ 10% xuống còn 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như: viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).

          Điều này có nghĩa là than không thuộc nhóm bị loại trừ, và do đó, được áp dụng mức giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% theo quy định tại Nghị định này.

          Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?
          Từ 1/7/2025 than được giảm thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

          Cụ thể:

          • Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ: Được áp dụng thuế suất GTGT 8%.
          • Cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu): Được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn.

          Tại Điều 2 của Nghị định, thời gian áp dụng chính sách giảm thuế này được xác định rõ: Hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

          Ngoài ra, các bộ ngành và chính quyền địa phương có trách nhiệm triển khai tuyên truyền, hướng dẫn để doanh nghiệp và người tiêu dùng được thụ hưởng chính sách này đúng quy định, đồng thời giữ ổn định giá cả trên thị trường.

          Than được giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống 8%) trong thời gian từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

          Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên, khí than theo quy định hiện nay là bao nhiêu %?

          Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên và khí than hiện đang được quy định theo Biểu mức thuế suất kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

          Theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 (phần dành riêng cho khí thiên nhiên và khí than):

          Sản lượng khai thác (m³/ngày)Dự án khuyến khích đầu tưDự án khác
          Đến 5 triệu1%2%
          Trên 5 đến 10 triệu3%5%
          Trên 10 triệu6%10%
          • Dự án khuyến khích đầu tư: áp dụng mức thuế suất thấp hơn theo chính sách ưu đãi của Nhà nước.
          • Dự án khác: các trường hợp còn lại phải nộp theo mức tiêu chuẩn.
          • Mức thuế suất này tính theo từng mức sản lượng khai thác trung bình mỗi ngày – càng cao sản lượng, thuế suất càng tăng.

          Thuế suất thuế tài nguyên hiện tại cho khí thiên nhiên và khí than dao động trong khoảng 1–10%, tùy vào loại dự án và mức sản lượng khai thác.

          Mời bạn xem thêm:

        2. Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

          Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

          Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người đang theo đuổi nghề kế toán tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, điều kiện về trình độ học vấn là một trong những tiêu chí bắt buộc để được cấp chứng chỉ kế toán viên. Vậy cụ thể bằng cấp nào mới đủ điều kiện? Có ngoại lệ nào không? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để hiểu rõ lộ trình trở thành kế toán viên chuyên nghiệp.

          Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không?

          Theo quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, để được cấp chứng chỉ kế toán viên, người đăng ký phải đáp ứng một trong những điều kiện bắt buộc là có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Cụ thể, bằng cấp này phải thuộc một trong các nhóm chuyên ngành sau:

          • Tài chính
          • Kế toán
          • Kiểm toán
          • oặc các chuyên ngành khác nhưng phải đáp ứng điều kiện cụ thể do Bộ Tài chính quy định

          Ngoài yêu cầu về bằng đại học, người được cấp chứng chỉ kế toán viên còn phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt (trung thực, liêm khiết, chấp hành pháp luật) và đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên theo chương trình do Bộ Tài chính tổ chức.

          Trường hợp người học không có bằng đại học, hoặc chỉ có bằng cao đẳng, trung cấp hoặc tốt nghiệp ngành không liên quan và không đáp ứng điều kiện chuyển đổi chuyên ngành, thì sẽ không đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam.

          Như vậy, có thể khẳng định rằng: muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên thì bằng đại học là điều kiện bắt buộc, không thể thay thế bằng kinh nghiệm làm việc hoặc văn bằng thấp hơn. Đây là yêu cầu tối thiểu để đảm bảo năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ hành nghề kế toán trong nước.

          Có chứng chỉ kiểm toán viên có được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không?

          Theo quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015, người có chứng chỉ kiểm toán viên hoàn toàn được phép đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Cụ thể, cá nhân có chứng chỉ kiểm toán viên theo Luật kiểm toán độc lập có thể hành nghề kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nếu đáp ứng các điều kiện sau:

          1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người hành nghề phải đủ tuổi thành niên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
          2. Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc thực tế: Cá nhân phải có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên, tính từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
          3. Đã tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức: Người có chứng chỉ kiểm toán viên muốn hành nghề dịch vụ kế toán cần tham gia các khóa cập nhật kiến thức chuyên môn theo quy định của Bộ Tài chính trước khi đăng ký hành nghề.

          Sau khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực khi người được cấp làm việc toàn thời gian cho một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

          Ngoài ra, một số trường hợp bị cấm không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, chẳng hạn như: cán bộ, công chức, sĩ quan, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị xử lý vi phạm pháp luật về kế toán – kiểm toán nhưng chưa hết thời hạn xử phạt…

          Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không
          Để được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không

          Tóm lại, nếu bạn có chứng chỉ kiểm toán viên hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm, cập nhật kiến thức, không thuộc nhóm bị cấm hành nghề thì hoàn toàn có thể đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

          Những loại hình doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kế toán?

          Theo Điều 59 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam phải được thành lập theo một trong ba loại hình sau:

          1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Đây là loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, phù hợp với các công ty vừa và nhỏ muốn hoạt động ổn định trong lĩnh vực kế toán.
          2. Công ty hợp danh: Doanh nghiệp này gồm ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung và cùng chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty. Đây là loại hình phù hợp với các nhóm cá nhân có chuyên môn cao cùng hành nghề kế toán.
          3. Doanh nghiệp tư nhân: Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Chủ doanh nghiệp cũng cần có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

          Ngoài việc được thành lập theo một trong ba loại hình trên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

          Đối với doanh nghiệp nước ngoài, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua một trong ba hình thức sau:

          • Góp vốn với doanh nghiệp kế toán trong nước để thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam;
          • Thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
          • Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

          Như vậy, chỉ ba loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam, với điều kiện tuân thủ nghiêm ngặt về pháp lý, nhân sự và chuyên môn.

          Mời bạn xem thêm:

        3. Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

          Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

          Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng Anh không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hồ sơ thi chứng chỉ kế toán viên tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, để được cấp chứng chỉ kế toán viên, thí sinh không bắt buộc phải thi môn tiếng Anh. Tuy nhiên, nếu chọn thi một số môn bằng tiếng Anh thì cần có năng lực ngoại ngữ phù hợp. Vậy trong trường hợp nào cần chứng chỉ tiếng Anh? Có cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi đăng ký dự thi hay không? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

          Lấy chứng chỉ kế toán viên cần thi những môn thi nào?

          Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn bắt buộc. Đây đều là những môn học chuyên sâu, đánh giá toàn diện kiến thức chuyên môn và khả năng xử lý tình huống thực tiễn trong lĩnh vực kế toán. Cụ thể các môn thi gồm:

          1. Pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp
          2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao
          3. Thuế và quản lý thuế nâng cao
          4. Kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao

          Tất cả các môn thi đều được thực hiện dưới hình thức thi viết, kết hợp giữa phần lý thuyết và phần bài tập tình huống thực tế. Mỗi bài thi có thời gian làm bài là 180 phút.

          Như vậy, kỳ thi chứng chỉ kế toán viên tập trung kiểm tra cả lý thuyết chuyên ngành lẫn kỹ năng vận dụng thực tiễn. Việc nắm rõ cấu trúc và nội dung các môn thi là điều cần thiết để thí sinh có kế hoạch ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

          Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không?

          Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên không phải thi môn tiếng Anh hay bất kỳ ngoại ngữ nào khác. Cụ thể, nội dung thi chứng chỉ kế toán viên chỉ bao gồm 4 môn thi chuyên ngành là: pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp, tài chính và quản lý tài chính nâng cao, thuế và quản lý thuế nâng cao, kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao.

          Môn ngoại ngữ chỉ được áp dụng đối với người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên hoặc người đã có chứng chỉ kế toán viên muốn thi chuyển đổi sang chứng chỉ kiểm toán viên. Trong những trường hợp đó, thí sinh sẽ phải thi thêm môn ngoại ngữ trình độ C của một trong năm ngôn ngữ thông dụng là Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc hoặc Đức.

          Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không
          Lấy chứng chỉ kế toán viên có cần phải thi tiếng anh không

          Như vậy, nếu bạn chỉ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thì không bắt buộc phải thi môn tiếng Anh hay nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Điều này giúp người dự thi tập trung ôn luyện vào các môn chuyên ngành, đồng thời giảm bớt áp lực nếu không có thế mạnh về ngoại ngữ. Tuy nhiên, việc nâng cao trình độ tiếng Anh vẫn rất cần thiết nếu bạn có ý định phát triển nghề nghiệp ở môi trường quốc tế hoặc dự định thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên trong tương lai.

          Điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên thế nào?

          Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người muốn tham dự kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

          1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Người dự thi phải trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề kế toán.

          2. Có trình độ chuyên môn phù hợp: Người dự thi cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các trường hợp sau:

            • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán;
            • Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác nhưng có tổng số học trình (hoặc tiết học) các môn tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế chiếm ít nhất 7% tổng chương trình học toàn khóa;
            • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có thêm văn bằng hoặc chứng chỉ hoàn thành các khóa học chuyên môn do tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp, đảm bảo nội dung tương đương theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

            3. Có kinh nghiệm công tác thực tế: Người dự thi phải có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán hoặc kiểm toán. Thời gian này được tính từ tháng tốt nghiệp đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.

            4. Hoàn thành hồ sơ và lệ phí dự thi: Thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ đúng mẫu, kèm theo chi phí dự thi theo hướng dẫn của cơ quan tổ chức thi.

            5. Không vi phạm quy định về hành nghề kế toán: Người dự thi không được thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật Kế toán, chẳng hạn như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc từng bị tước quyền hành nghề kế toán.

              Như vậy, để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên, bạn cần đáp ứng đồng thời các yêu cầu về đạo đức, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, hồ sơ hợp lệ và không vi phạm pháp luật liên quan đến kế toán. Việc chuẩn bị kỹ các điều kiện này sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký và tham gia kỳ thi.

              Mời bạn xem thêm:

            1. Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

              Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

              Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hành trang bước vào kỳ thi do Bộ Tài chính tổ chức. Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, thí sinh cần vượt qua 4 môn thi chuyên môn với nội dung xoay quanh pháp luật, tài chính, thuế và kế toán nâng cao. Mỗi môn thi đều yêu cầu kiến thức chuyên sâu và khả năng vận dụng thực tiễn cao. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ từng môn thi cụ thể và lưu ý quan trọng để đạt kết quả tốt.

              Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì?

              Theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn chuyên ngành. Đây là những môn học bắt buộc, phản ánh đầy đủ kiến thức chuyên môn mà một kế toán viên cần có khi hành nghề. Cụ thể các môn thi bao gồm:

              1. Pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp: Môn học này trang bị kiến thức về hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như các quy định pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kế toán và tài chính.

                – Luật Doanh nghiệp

                + Các vấn đề chung về doanh nghiệp;

                + Các loại hình doanh nghiệp.

                – Pháp luật về đầu tư

                + Các vấn đề chung về đầu tư;

                + Các hình thức đầu tư.

                – Pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại

                + Các vấn đề chung về hợp đồng;

                + Hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

                – Pháp luật về cạnh tranh

                – Pháp luật phá sản

                – Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại

                – Luật Lao động.

                2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao: Nội dung môn thi tập trung vào các nguyên lý tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, quản trị vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các công cụ tài chính khác trong doanh nghiệp.

                  – Các vấn đề cơ bản trong tài chính

                  + Chức năng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp;

                  + Giá trị thời gian của tiền tệ;

                  + Định giá trái phiếu và cổ phiếu;

                  + Thị trường tài chính;

                  + Tính toán và phân tích các chỉ số tài chính.

                  – Nguồn tài trợ của doanh nghiệp

                  + Nguồn tài trợ dài hạn;

                  + Nguồn tài trợ ngắn hạn;

                  + Hệ thống đòn bẩy và cơ cấu vốn;

                  + Chi phí sử dụng vốn;

                  + Cơ cấu nguồn vốn.

                  – Quản lý tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn

                  + Tài sản cố định, tài sản dài hạn;

                  + Tài sản lưu động, tài sản ngắn hạn.

                  – Đánh giá dự án đầu tư và quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp

                  + Quyết định đầu tư và quy trình đánh giá dự án đầu tư;

                  + Phương pháp chiết khấu dòng tiền;

                  + Các phương pháp khác.

                  – Định giá doanh nghiệp

                  + Bản chất và mục tiêu của việc định giá doanh nghiệp;

                  + Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

                  – Quản lý Tài chính Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và đổi mới doanh nghiệp nhà nước;

                  + Quản lý tài chính Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác;

                  + Xử lý tài chính đối với hoạt động mua bán, bàn giao, tiếp nhận xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp;

                  + Xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

                  3. Thuế và quản lý thuế nâng cao: Môn thi này yêu cầu người dự thi nắm vững các quy định pháp luật về thuế, phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế và quản lý thuế, bao gồm cả các kỹ năng xử lý tình huống về thuế trong thực tế doanh nghiệp.

                  – Thuế giá trị gia tăng

                  – Thuế tiêu thụ đặc biệt

                  – Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

                  – Thuế thu nhập doanh nghiệp

                  – Thuế thu nhập cá nhân

                  – Các loại thuế khác

                  – Luật quản lý thuế

                  – Kế hoạch thuế.

                  4. Kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao: Đây là môn học quan trọng, bao gồm cả kiến thức về kế toán tài chính (ghi nhận, trình bày các nghiệp vụ kế toán theo chuẩn mực kế toán) và kế toán quản trị (phân tích chi phí, lập dự toán, ra quyết định tài chính trong doanh nghiệp).

                    Tất cả các môn thi đều được thiết kế dưới hình thức tự luận, kết hợp giữa lý thuyết và bài tập tình huống nhằm đánh giá toàn diện năng lực của người dự thi. Thời gian làm bài cho mỗi môn là 180 phút.

                    Ngoài ra, Bộ Tài chính là đơn vị chịu trách nhiệm ban hành và cập nhật nội dung, chương trình ôn thi, tài liệu học tập cho kỳ thi chứng chỉ kế toán viên. Việc nắm rõ cấu trúc và nội dung từng môn sẽ giúp thí sinh có kế hoạch học tập và ôn luyện phù hợp, tăng khả năng đạt kết quả cao trong kỳ thi.

                    Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì.
                    Bài thi lấy chứng chỉ kế toán viên gồm những môn gì.

                    Thể thức thi lấy chứng chỉ kế toán viên như thế nào?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2017/TT-BTC, kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức được thực hiện dưới hình thức thi viết. Cụ thể, mỗi môn thi chuyên ngành trong kỳ thi này sẽ bao gồm một bài thi viết có thời gian làm bài là 180 phút. Các môn thi đều yêu cầu thí sinh thể hiện cả kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng vào bài tập tình huống thực tiễn.

                    Riêng môn thi ngoại ngữ (áp dụng đối với thí sinh thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên hoặc thi chuyển đổi từ kế toán viên sang kiểm toán viên), thời gian làm bài là 120 phút. Tuy nhiên, đối với người thi chứng chỉ kế toán viên, phần thi ngoại ngữ không bắt buộc nên sẽ không áp dụng trong kỳ thi này.

                    Như vậy, thể thức thi lấy chứng chỉ kế toán viên bao gồm 4 bài thi viết, mỗi bài có thời gian 180 phút, được tổ chức trực tiếp tại địa điểm thi do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được ủy quyền tổ chức. Hình thức thi tự luận giúp đánh giá toàn diện kiến thức chuyên môn và khả năng xử lý tình huống thực tế của thí sinh, đảm bảo năng lực hành nghề sau khi được cấp chứng chỉ.

                    Việc nắm rõ thể thức thi sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt hơn về kỹ năng trình bày bài viết, phân bổ thời gian hợp lý trong từng môn thi để đạt kết quả cao nhất.

                    Mời bạn xem thêm:

                  1. Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

                    Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

                    Nhiều người học trái ngành kế toán thắc mắc: Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không? Câu trả lời phụ thuộc vào điều kiện về bằng cấp và kinh nghiệm thực tế theo quy định của Bộ Tài chính. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên đối với người tốt nghiệp trái ngành, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.

                    Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

                    Câu trả lời là có, nhưng phải đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể theo Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC. Cụ thể, người tốt nghiệp đại học không thuộc chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán vẫn được phép đăng ký dự thi chứng chỉ kế toán viên nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

                    • Có tổng số đơn vị học trình hoặc tiết học các môn: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế chiếm từ 7% trở lên trên tổng số tiết học toàn khóa;
                      hoặc
                    • Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác và chứng chỉ/văn bằng chuyên môn do tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp (phù hợp theo Điều 9 Thông tư 91/2017/TT-BTC).

                    Ngoài ra, người dự thi còn phải có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tài chính – kế toán tối thiểu 36 tháng, tính từ thời điểm tốt nghiệp đến ngày đăng ký dự thi, đồng thời đáp ứng các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp, không thuộc đối tượng bị cấm dự thi theo Luật Kế toán.

                    Nếu bạn học trái ngành kế toán nhưng đã từng học các môn chuyên ngành tài chính – kế toán đủ tỷ lệ, hoặc có chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế phù hợp, vẫn đủ điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên theo quy định hiện hành.

                    Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?
                    Học khác ngành kế toán có được thi chứng chỉ kế toán viên không?

                    Hồ sơ thi chứng chỉ kế toán viên lần đầu bao gồm giấy tờ nào?

                    Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 91/2017/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2023/TT-BTC, thí sinh dự thi chứng chỉ kế toán viên lần đầu cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

                    • Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh màu cỡ 3x4cm, theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a ban hành kèm Thông tư 91/2017/TT-BTC.
                    • Giấy xác nhận thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của đơn vị công tác, theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 91.
                    • Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu.
                    • Sơ yếu lý lịch (có xác nhận hoặc ký tên đầy đủ theo mẫu hành chính thông thường).
                    • Bản sao có chứng thực các loại văn bằng, chứng chỉ dùng để xét điều kiện dự thi:
                      • Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác, phải nộp kèm bảng điểm có ghi rõ số tiết hoặc học trình các môn chuyên ngành.
                      • Nếu sử dụng bằng thạc sĩ, tiến sĩ, cần nộp kèm bảng điểm có xác nhận, ghi rõ ngành học.
                    • 3 ảnh màu cỡ 3x4cm, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.
                    • 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

                    Lưu ý: Thí sinh cần nộp hồ sơ đầy đủ và đúng mẫu theo hướng dẫn để được xét duyệt hợp lệ. Nếu có sai sót hoặc thiếu giấy tờ, hồ sơ có thể bị từ chối không đủ điều kiện dự thi.

                    Bao lâu thì được cấp chứng chỉ kế toán?

                    Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC, thí sinh đạt kết quả trong kỳ thi chứng chỉ kế toán viên sẽ được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức.

                    Cụ thể:

                    • Chứng chỉ kế toán viên sẽ được trao trực tiếp cho người được cấp hoặc cho người được ủy quyền hợp pháp.
                    • Chứng chỉ chỉ cấp một lần, nếu bị mất sẽ không được cấp lại.

                    Như vậy, sau khi biết kết quả thi, người đạt yêu cầu sẽ nhận được chứng chỉ kế toán viên trong vòng 45 ngày, do Bộ Tài chính cấp theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Đây là điều kiện bắt buộc để hành nghề kế toán chuyên nghiệp tại Việt Nam.

                    Mời bạn xem thêm:

                  2. Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

                    Bạn vừa hoàn thành kỳ thi chứng chỉ kế toán viên và đạt yêu cầu? Vậy khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên theo quy định hiện hành? Bài viết “Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?” này sẽ giúp bạn nắm rõ thời gian cấp chứng chỉ, cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện được nhận chứng chỉ sau khi thi đạt, và những lưu ý cần biết để không bị chậm trễ thủ tục.

                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên nếu đạt kết quả thi sẽ được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi chính thức.

                    Việc cấp chứng chỉ được thực hiện như sau:

                    • Chứng chỉ kế toán viên sẽ được trao trực tiếp cho người được cấp, hoặc trao cho người được ủy quyền hợp pháp.
                    • Chứng chỉ chỉ được cấp một lần, nếu làm mất sẽ không được cấp lại.
                    • Chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

                    Như vậy, sau khi có kết quả thi, thí sinh đạt yêu cầu sẽ nhận chứng chỉ kế toán viên trong vòng 45 ngày do Bộ Tài chính cấp. Đây là điều kiện cần thiết nếu cá nhân muốn hành nghề kế toán độc lập hoặc đảm nhận vị trí chuyên môn tại các tổ chức, doanh nghiệp.

                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên có phải thi môn Thuế và quản lý thuế nâng cao hay không?

                    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên bắt buộc phải thi 4 môn, trong đó bao gồm môn Thuế và quản lý thuế nâng cao.

                    Cụ thể, 4 môn thi gồm:

                    • Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
                    • Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
                    • Thuế và quản lý thuế nâng cao;
                    • Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

                    Như vậy, môn Thuế và quản lý thuế nâng cao là một trong những môn thi bắt buộc trong kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên. Người dự thi phải hoàn thành môn này theo đúng quy định để đủ điều kiện xét cấp chứng chỉ.

                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?
                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên đạt thì khi nào được cấp chứng chỉ kế toán viên?

                    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên bị đình chỉ môn thi đối với các hành vi nào?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 25 Thông tư 91/2017/TT-BTC, thí sinh dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên sẽ bị lập biên bản đình chỉ môn thi nếu vi phạm một trong các hành vi sau:

                    • Tiếp tục vi phạm sau khi đã bị lập biên bản về hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác;
                    • Chuyển hoặc nhận giấy nháp, bài thi với thí sinh khác trong phòng thi;
                    • Mang tài liệu hoặc vật dụng bị cấm vào phòng thi trong thời gian làm bài, dù chưa sử dụng;
                    • Cố tình làm không đúng đề thi được phát cho mình.

                    Những hành vi trên đều được coi là vi phạm nghiêm trọng quy chế thi và có thể ảnh hưởng đến kết quả toàn kỳ thi. Thí sinh cần nắm rõ để tránh bị đình chỉ không đáng có.

                    Chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp nào?

                    Theo nội dung quy định tại Điều 23 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người đã được cấp chứng chỉ kế toán viên có thể bị Bộ Tài chính thu hồi chứng chỉ nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

                    • Kê khai không trung thực về quá trình công tác, thời gian làm việc hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp trong hồ sơ đăng ký dự thi;
                    • Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên;
                    • Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ;
                    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

                    Theo đó, những hành vi gian dối, vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc pháp luật đều có thể dẫn đến việc thu hồi chứng chỉ kế toán viên, đồng nghĩa với việc mất quyền hành nghề kế toán theo quy định hiện hành. Việc thu hồi sẽ do Bộ Tài chính thực hiện theo thẩm quyền.

                    Mời bạn xem thêm:

                  3. Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

                    Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

                    Bạn đang tìm hiểu quy định bổ nhiệm kế toán viên 2024? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự bổ nhiệm kế toán viên theo quy định mới nhất của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Nội dung đặc biệt hữu ích cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đang chuẩn bị hồ sơ nhân sự kế toán.

                    Quyết định bổ nhiệm kế toán là gì?

                    Quyết định bổ nhiệm kế toán là văn bản hành chính do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc tổ chức ban hành nhằm chỉ định một cá nhân đảm nhận vị trí kế toán theo đúng quy định pháp luật và quy chế nội bộ. Đây là cơ sở pháp lý xác lập vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm trong hệ thống quản lý tài chính – kế toán của đơn vị.

                    Việc bổ nhiệm kế toán không chỉ là yêu cầu về nhân sự, mà còn đảm bảo tính liên tục, minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, góp phần quan trọng vào việc vận hành và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trước khi ra quyết định bổ nhiệm, ban lãnh đạo thường xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, đạo đức nghề nghiệp và năng lực quản lý của ứng viên.

                    Sau khi quyết định được ban hành, tổ chức sẽ thực hiện các thủ tục liên quan như ký kết hợp đồng lao động, phân công nhiệm vụ, đào tạo nội bộ và cập nhật thông tin vào hồ sơ nhân sự. Người được bổ nhiệm phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực nghề nghiệp, đồng thời không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin tài chính.

                    Bên cạnh đó, quyết định bổ nhiệm còn giúp làm rõ trách nhiệm pháp lý, quyền lợi, thời hạn thử việc và các chế độ phúc lợi của kế toán viên, cũng như đảm bảo việc phân bổ công việc trong bộ phận kế toán được thực hiện hiệu quả, hợp lý. Trong nhiều trường hợp, đây cũng là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng quy định về tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

                    Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025
                    Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

                    Quy định bổ nhiệm kế toán viên 2025

                    Theo nội dung tại Điều 53 Luật Kế toán năm 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, có trách nhiệm tổ chức và triển khai toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị. Vai trò của kế toán trưởng không chỉ mang tính chất chuyên môn mà còn là cầu nối đảm bảo sự minh bạch, chính xác trong quản lý tài chính. Cụ thể, kế toán trưởng có các nhiệm vụ sau:

                    • Tổ chức và điều hành hoạt động kế toán trong đơn vị, bảo đảm sự thống nhất, tuân thủ kỷ luật, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và phù hợp với quy định của pháp luật.
                    • Xây dựng và ban hành các quy trình, quy định liên quan đến nghiệp vụ kế toán tại đơn vị.
                    • Quản lý, kiểm tra hoạt động kế toán, đảm bảo độ tin cậy và tính toàn vẹn của thông tin tài chính.
                    • Đề xuất và triển khai các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đảm bảo sự ổn định, bền vững trong quản lý tài chính.
                    • Lập, ký chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu kế toán khác.
                    • Đảm bảo việc bảo mật và an toàn thông tin kế toán của đơn vị.

                    Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp người đại diện theo pháp luật giám sát tài chính tại đơn vị. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị kế toán. Trường hợp đơn vị có đơn vị kế toán cấp trên, kế toán trưởng còn phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ kế toán trưởng cấp trên.

                    Về quy trình bổ nhiệm kế toán

                    Việc bổ nhiệm kế toán là quá trình lựa chọn và chỉ định người đủ điều kiện đảm nhận vị trí kế toán trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp. Mục tiêu của quy trình này là đảm bảo công tác kế toán tại đơn vị được thực hiện đầy đủ, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

                    Việc bổ nhiệm kế toán cần tuân theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của tổ chức. Ứng viên được bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, đạo đức nghề nghiệp, đồng thời có năng lực làm việc độc lập, tinh thần trách nhiệm và sự cẩn trọng trong nghiệp vụ kế toán.

                    Thông thường, quy trình bổ nhiệm bao gồm: thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, kiểm tra tham chiếu và đánh giá năng lực. Sau khi lựa chọn được ứng viên phù hợp, tổ chức sẽ ban hành quyết định bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ và tổ chức đào tạo nghiệp vụ nếu cần.

                    Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng trong doanh nghiệp

                    Việc bổ nhiệm kế toán trưởng là một trong những thủ tục quan trọng trong quá trình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan, doanh nghiệp có thể thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng thông qua các bước sau:

                    Bước 1: Lựa chọn người đủ điều kiện làm kế toán trưởng

                    Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 54 Luật Kế toán 2015 và các hướng dẫn hiện hành. Cụ thể, ứng viên cần có:

                    • Trình độ chuyên môn về kế toán, tài chính;
                    • Có kinh nghiệm thực tiễn làm kế toán (tùy theo loại hình đơn vị);
                    • Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề kế toán theo Điều 52 của Luật Kế toán.

                    Việc lựa chọn có thể được thực hiện thông qua đề cử nội bộ hoặc tuyển dụng mới.

                    Bước 2: Ban hành quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

                    Sau khi lựa chọn được người đủ điều kiện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ ban hành Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán. Quyết định này cần thể hiện rõ:

                    • Họ tên, chức danh được bổ nhiệm;
                    • Thời điểm bắt đầu hiệu lực bổ nhiệm;
                    • Trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng;
                    • Căn cứ pháp lý về việc bổ nhiệm.

                    Việc ban hành quyết định có thể đi kèm các thủ tục nhân sự như ký hợp đồng lao động (nếu là nhân sự mới), phân công nhiệm vụ cụ thể, bàn giao công việc kế toán.

                    Bước 3: Cập nhật thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp

                    Sau khi bổ nhiệm, doanh nghiệp có thể tiến hành cập nhật thông tin kế toán trưởng trong hồ sơ doanh nghiệp, tùy vào từng mục đích sử dụng:

                    • Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nếu muốn cập nhật thông tin kế toán trưởng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ thuế.
                    • Tại cơ quan thuế: Khi đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế (mã số thuế), kế toán trưởng có thể được kê khai là người đại diện cho lĩnh vực kế toán.
                    • Tại ngân hàng: Trong trường hợp kế toán trưởng là người đồng ký duyệt giao dịch hoặc có liên quan đến quyền hạn tài chính, ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp quyết định bổ nhiệm.

                    Việc cập nhật thông tin này giúp tăng tính minh bạch, hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động tài chính – kế toán, đồng thời là cơ sở pháp lý khi làm việc với cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tín dụng.

                    Mời bạn xem thêm:

                  4. Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

                    Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

                    Bạn là kế toán và muốn đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật trong công việc? Hãy đặc biệt lưu ý đến quy định những việc kế toán không được làm năm 2025. Theo Luật Kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất, có những hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối như làm giả chứng từ, tẩy xóa sổ sách, thông đồng làm sai lệch số liệu… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các hành vi vi phạm, mức xử phạt tương ứng và những lưu ý quan trọng để hành nghề kế toán đúng chuẩn, tránh rủi ro pháp lý cho cá nhân và doanh nghiệp.

                    Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

                    Hiện tại, chưa có Luật Kế toán 2025, do đó trong năm 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Điều 13 Luật Kế toán 2015 đang có hiệu lực. Dưới đây là các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong hoạt động kế toán năm 2025:

                    • Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác thực hiện hành vi đó.
                    • Cung cấp hoặc xác nhận sai thông tin, số liệu kế toán, dù là cố ý hay do thỏa thuận, ép buộc.
                    • Để ngoài sổ kế toán các tài sản, công nợ phát sinh của đơn vị kế toán.
                    • Hủy bỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
                    • Ban hành, công bố chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
                    • Ép buộc kế toán viên làm sai luật, đe dọa hoặc trù dập người làm kế toán.
                    • Người quản lý đơn vị kế toán kiêm nhiệm trái phép các vị trí như kế toán, thủ quỹ, thủ kho (trừ doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH do một cá nhân làm chủ).
                    • Bố trí, thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo luật.
                    • Cho thuê, cho mượn hoặc thuê/mượn chứng chỉ hành nghề kế toán dưới mọi hình thức.
                    • Lập hai hệ thống sổ kế toán trở lên, hoặc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu mâu thuẫn trong cùng kỳ kế toán.
                    • Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp phép, hoặc hành nghề khi không đủ điều kiện.
                    • Lạm dụng tên gọi “dịch vụ kế toán” nếu không có đủ điều kiện sau 06 tháng kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp hoặc đã chấm dứt hoạt động dịch vụ kế toán.
                    • Thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
                    • Thông đồng với khách hàng để làm sai lệch số liệu, thông tin kế toán.
                    • Các hành vi vi phạm quy định pháp luật khác liên quan đến phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

                    Việc nắm rõ những hành vi bị nghiêm cấm giúp các kế toán viên, doanh nghiệp hành nghề đúng pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm.

                    Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025
                    Quy định những việc kế toán không được làm năm 2025

                    Những người nào không được làm kế toán theo quy định?

                    Căn cứ Điều 52 Luật Kế toán 2015 (vẫn đang có hiệu lực trong năm 2025 do chưa có văn bản thay thế), các đối tượng không được phép làm kế toán bao gồm:

                    1. Người không đủ năng lực pháp lý hoặc bị hạn chế quyền công dân:
                      • Người chưa thành niên;
                      • Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
                      • Người đang chấp hành biện pháp giáo dục bắt buộc hoặc cai nghiện bắt buộc.
                    2. Người vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đang chịu trách nhiệm hình sự:
                      • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
                      • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
                      • Người đang chấp hành hình phạt tù, hoặc đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế hoặc tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính – kế toán mà chưa được xóa án tích.
                    3. Người có mối quan hệ gia đình gần gũi với người quản lý trong cùng đơn vị kế toán:
                      • Bao gồm: cha mẹ, cha mẹ nuôi, vợ/chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của:
                        • Người đại diện theo pháp luật,
                        • Người đứng đầu đơn vị,
                        • Giám đốc, tổng giám đốc và cấp phó của họ,
                        • Người phụ trách công tác tài chính – kế toán hoặc kế toán trưởng.
                      • Ngoại lệ: doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, hoặc các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
                    4. Người có xung đột lợi ích trong cùng đơn vị kế toán:
                      • Bao gồm: người đang giữ chức vụ quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua – bán tài sản… trong cùng đơn vị.
                      • Ngoại lệ tương tự mục 3.

                    Việc xác định đúng đối tượng không đủ điều kiện hành nghề kế toán là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh vi phạm và các rủi ro liên quan đến báo cáo tài chính, kiểm toán hay thanh tra thuế.

                    Mời bạn xem thêm:

                  .
                  .
                  .