Tác giả: Thanh Loan

  • Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

    Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

    Từ ngày 1/7/2025, TP Hồ Chí Minh chính thức ban hành danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh, áp dụng rộng rãi trên toàn địa bàn nhằm đồng bộ hóa chính sách thuế theo Luật Thuế sửa đổi. Danh sách này bao gồm các loại thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh, dịch vụ, thương mại và sản xuất. Việc cập nhật thông tin đầy đủ về 29 loại thuế cơ sở tại TP.HCM là điều kiện cần thiết để cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp chủ động kê khai, nộp thuế đúng hạn và tránh rủi ro pháp lý trong giai đoạn chuyển đổi chính sách mới.

    Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1/7/2025

    Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-CT ngày 30/07/2025 do Cục trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ban hành, danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh được quy định cụ thể về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý theo từng khu vực hành chính trên địa bàn thành phố. Mỗi Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý thuế tại các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, bao gồm cả cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

    Danh sách này được ban hành kèm theo Phụ lục Quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng đơn vị Thuế cơ sở, giúp xác định rõ ràng phạm vi phụ trách của từng cơ quan thuế cấp cơ sở. Việc phân định địa bàn quản lý cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả công tác giám sát, thu nộp và hỗ trợ người nộp thuế trên toàn thành phố.

    Người dân và doanh nghiệp có thể tải toàn bộ danh sách đầy đủ kèm phụ lục chính thức từ Quyết định 1378/QĐ-CT/2025 để tra cứu chi tiết đơn vị Thuế cơ sở mình trực thuộc, địa chỉ liên hệ và phạm vi địa bàn áp dụng.

    Nội dung quản lý thuế gồm những thông tin gì?

    Căn cứ Điều 4 của Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế bao gồm 11 nhóm hoạt động chủ yếu sau:

    1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
      – Là các thủ tục đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
    2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
      – Quy định về các trường hợp được xử lý nghĩa vụ thuế theo chính sách ưu đãi hoặc hoàn trả.
    3. Xử lý nợ thuế
      – Bao gồm khoanh nợ, xóa nợ thuế, miễn/không tính tiền chậm nộp, gia hạn hoặc cho phép nộp dần tiền thuế nợ.
    4. Quản lý thông tin người nộp thuế
      – Lưu trữ, cập nhật và xử lý dữ liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thuế.
    5. Quản lý hóa đơn, chứng từ
      – Bao gồm việc phát hành, sử dụng, kiểm tra hóa đơn và chứng từ có liên quan đến hoạt động kê khai thuế.
    6. Kiểm tra, thanh tra thuế; phòng, chống vi phạm
      – Thực hiện các biện pháp giám sát, kiểm tra và xử lý hành vi gian lận thuế.
    7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế
      – Áp dụng biện pháp buộc thi hành với các đối tượng vi phạm nghĩa vụ thuế.
    8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
      – Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục đối với các hành vi vi phạm quy định.
    9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
      – Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thông qua cơ chế khiếu nại, tố cáo.
    10. Hợp tác quốc tế về thuế
      – Thực hiện các hoạt động phối hợp, trao đổi thông tin và hỗ trợ thuế với các quốc gia và tổ chức quốc tế.
    11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
      – Cung cấp thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ để người dân, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
    Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1-7-2025
    Danh sách 29 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hồ Chí Minh từ 1-7-2025

    Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế hiện nay được quy định như thế nào?

    Theo Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019, việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

    1. Tuân thủ pháp luật: Việc xử phạt phải căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
    2. Phân biệt vi phạm về hóa đơn và vi phạm quản lý thuế: Trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hoặc sử dụng hóa đơn sai quy định dẫn đến hành vi thiếu thuế hoặc trốn thuế, thì không xử phạt theo vi phạm hóa đơn, mà xử phạt theo hành vi vi phạm về quản lý thuế.
    3. Mức phạt tối đa theo hành vi vi phạm: Mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với hành vi như:
      • Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp;
      • Tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu;
      • Trốn thuế… sẽ được áp dụng theo khung mức phạt do pháp luật quy định.
    4. Phân biệt mức phạt giữa tổ chức và cá nhân: Với cùng một hành vi vi phạm, tổ chức bị phạt tiền gấp 2 lần cá nhân, trừ trường hợp vi phạm liên quan đến hành vi khai sai hoặc trốn thuế như đã nêu ở mục 3.
    5. Xử phạt đối với người bị ấn định thuế: Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo Điều 50 hoặc Điều 52 của Luật, thì tùy vào tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính tương ứng.
    6. Lập biên bản xử phạt khi phát hiện vi phạm: Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ khi phát hiện vi phạm có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định.
    7. Hồ sơ điện tử có giá trị như biên bản vi phạm: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký, khai, quyết toán thuế qua phương thức điện tử, nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ xác định rõ hành vi vi phạm, thì thông báo đó được coi là biên bản vi phạm hành chính và được dùng làm căn cứ để ra quyết định xử phạt.
    8. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi cần thiết: Nếu hành vi vi phạm về quản lý thuế có dấu hiệu nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, thì việc xử lý sẽ chuyển sang theo quy định của pháp luật hình sự.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

    Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

    Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính năm 2025 là bao nhiêu? Đây là vấn đề được nhiều công chức, viên chức trong ngành hành chính, tài chính – kế toán, giáo dục và các lĩnh vực công tác đoàn, thanh tra quan tâm khi lên kế hoạch tài chính cho năm mới. Trong bài viết dưới đây, Pháp chế ICA sẽ cập nhật chi tiết mức lương hiện hành dành cho ngạch Chuyên viên chính theo quy định mới nhất của Nhà nước – cụ thể là Nghị định và Thông tư hướng dẫn đang áp dụng từ đầu năm 2025, giúp bạn nắm rõ căn cứ mức lương, cách tính và các lưu ý quan trọng khi cập nhật hoặc tra cứu.

    Mã ngạch chuyên viên chính là gì?

    Theo quy định tại Thông tư 08/2013/TT-BNV và được xác nhận lại trong Thông tư 02/2021/TT-BNV cũng như Quyết định 1696-QĐ/BTCTW năm 2017, công chức hoặc viên chức giữ ngạch chuyên viên chính sẽ được xếp theo mã số ngạch là 01.002.

    Đây là mã ngạch thuộc nhóm ngạch công chức hành chính loại A2, cụ thể là A2.1 trong bảng xếp lương của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước. Ngạch chuyên viên chính thường áp dụng cho những công chức có trình độ chuyên môn cao, đảm nhiệm công việc tham mưu, xây dựng chính sách, quản lý ở cấp bộ, sở hoặc cấp tương đương.

    Một số điểm đáng chú ý về mã ngạch 01.002 – Chuyên viên chính:

    • Ngạch loại A2.1, hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (tương ứng bậc 1 đến bậc 8);
    • Điều kiện bổ nhiệm ngạch này thường yêu cầu có bằng đại học trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên viên chính;
    • Là ngạch cao hơn chuyên viên (01.003) và thấp hơn chuyên viên cao cấp (01.001);
    • Công chức ngạch chuyên viên chính có thể được thi nâng ngạch từ chuyên viên hoặc xét tuyển nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

    Mã ngạch 01.002 là mã định danh chính thức của ngạch chuyên viên chính trong hệ thống phân loại ngạch công chức, viên chức hành chính Nhà nước Việt Nam.

    Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, ngạch Chuyên viên chính (mã ngạch 01.002) được xếp vào Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) và áp dụng hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 8 như sau:

    Nếu áp dụng theo mức lương cơ sở năm 2025 là 2.340.000 đồng/tháng (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP), thì mức lương thực tế của ngạch chuyên viên chính sẽ được tính như sau: Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

    BậcHệ số lương
    14,4
    24,74
    35,08
    45,42
    55,76
    66,1
    76,44
    86,78
    Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu
    Bậc lương ngạch công chức Chuyên viên chính 2025 là bao nhiêu

    Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển công chức 2025?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, có 3 nhóm đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức, cụ thể như sau:

    1. Người không cư trú tại Việt Nam: Đây là những cá nhân không có nơi cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm đăng ký dự tuyển.
    2. Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: Bao gồm những người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế một phần năng lực hành vi dân sự do mắc bệnh tâm thần hoặc các lý do khác theo quy định của pháp luật dân sự.
    3. Người đang trong tình trạng vi phạm pháp luật hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đặc biệt, cụ thể:
      • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
      • Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án hình sự mà chưa được xóa án tích;
      • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như:
        • Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
        • Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

    Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

    Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không là thắc mắc phổ biến của nhiều người đang hướng đến nghề nghiệp trong ngành thuế. Việc sở hữu bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng là lợi thế, nhưng chưa đủ để khẳng định bạn có đủ điều kiện thi tuyển hay không. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ phân tích rõ tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm tra viên thuế theo quy định hiện hành, giúp bạn đánh giá chính xác khả năng đăng ký và chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

    Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không?

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC, để đủ điều kiện đăng ký vào vị trí công chức kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), ứng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, với chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng;
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước dành cho ngạch chuyên viên và tương đương.

    Ngoài ra, đối với những trường hợp dự thi nâng ngạch lên kiểm tra viên thuế, công chức còn phải đang giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế và có ít nhất 3 năm công tác, trong đó có tối thiểu 1 năm liên tục giữ ngạch này tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ.

    Như vậy, theo quy định hiện hành, người có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng sẽ không đáp ứng đủ điều kiện về trình độ đào tạo để đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế, vì yêu cầu bắt buộc là phải có bằng đại học trở lên.

    Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không
    Có đủ điều kiện đăng ký vị trí kiểm tra viên thuế khi có bằng cao đẳng và chứng chỉ kế toán trưởng không

    Nhiệm vụ của công chức kiểm tra viên thuế được quy định như thế nào?

    Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC, công chức giữ ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) có trách nhiệm thực hiện nhiều nhiệm vụ chuyên môn, bao gồm:

    1. Tham gia xây dựng và triển khai kế hoạch, chính sách thuế:

    • Xây dựng các quy định cụ thể nhằm triển khai công tác quản lý thuế;
    • Lập kế hoạch thu thuế, thu khác ngân sách, kế hoạch xử lý nợ thuế, cưỡng chế thuế theo thời gian (tháng, quý, năm) theo phân công nhiệm vụ.

    2. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ quản lý thuế:

    • Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các thủ tục: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn – giảm – xóa nợ thuế, hoàn thuế;
    • Theo dõi, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng thời hạn;
    • Quản lý và cập nhật thông tin người nộp thuế theo phạm vi phân công;
    • Giám sát tình hình sản xuất – kinh doanh, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế;
    • Phân tích tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời đề xuất biện pháp xử lý nợ đọng thuế;
    • Đề xuất điều chỉnh, cụ thể hóa chính sách thuế phù hợp với thực tiễn quản lý tại địa phương và ngành.

    3. Phối hợp và kiểm tra chuyên môn:

    • Phối hợp với các bộ phận trong và ngoài đơn vị trong công tác quản lý thuế;
    • Kiểm tra, đánh giá công việc thuộc phần hành quản lý;
    • Thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ từ công chức ngạch trên và hướng dẫn chuyên môn cho công chức ngạch dưới.

    4. Quản lý hồ sơ: Thực hiện lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định của pháp luật.

    Như vậy, kiểm tra viên thuế là vị trí chuyên môn có trách nhiệm toàn diện trong nhiều khâu của công tác quản lý thuế, từ xây dựng kế hoạch, thực hiện nghiệp vụ, đến kiểm tra, đánh giá và đề xuất chính sách.

    Bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là bao nhiêu?

    Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, công chức giữ ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ loại A1, áp dụng hệ số từ 2,34 đến 4,98. Đây là bảng lương áp dụng chung cho nhiều ngạch chuyên ngành như kế toán viên, kiểm tra viên hải quan, kỹ thuật viên bảo quản…

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng.

    Ngoài ra, cách tính lương công chức được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

    Bậc lươngHệ số lươngMức lương(Đơn vị: VNĐ)
    Bậc 12,345.475.600
    Bậc 22,676.247.800
    Bậc 337.020.000
    Bậc 43,337.792.200
    Bậc 53,668.564.400
    Bậc 63,999.336.600
    Bậc 74,3210.108.800
    Bậc 84,6510.881.000
    Bậc 94,9811.653.200

    Mời bạn xem thêm:

  • Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì là câu hỏi được nhiều cán bộ, công chức quan tâm khi có nhu cầu phát triển sự nghiệp trong cơ quan nhà nước. Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định các giấy tờ là yếu tố quyết định giúp hồ sơ được xét duyệt thuận lợi, tránh mất thời gian điều chỉnh, bổ sung. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ cần thiết và lưu ý quan trọng để bạn chuẩn bị hồ sơ nâng ngạch một cách chính xác, hiệu quả.

    Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì?

    Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 46 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP), hồ sơ nâng ngạch công chức được chia thành hai nhóm chính: hồ sơ thi nâng ngạch và hồ sơ xét nâng ngạch. Cụ thể:

    1. Hồ sơ thi nâng ngạch công chức gồm:

      Sơ yếu lý lịch công chức: Lập theo mẫu quy định, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức; được lập trong vòng 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi.

      Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức: Xác nhận về việc công chức đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.

      Bản sao văn bằng, chứng chỉ: Bao gồm các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu của ngạch dự thi.

      Lưu ý:

      Nếu công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo yêu cầu của ngạch dự thi thì không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

      Trường hợp được miễn thi môn ngoại ngữ thì cũng không bắt buộc nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

      Các tài liệu khác: Theo yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch công chức dự thi.

      2. Hồ sơ xét nâng ngạch công chức gồm:

        • Sơ yếu lý lịch công chức: Như hồ sơ thi, cũng phải được lập trong thời hạn 30 ngày trước khi nộp và có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.
        • Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức: Nhằm xác định công chức đáp ứng điều kiện nâng ngạch.
        • Bản sao văn bằng, chứng chỉ: Theo yêu cầu ngạch công chức đăng ký xét nâng ngạch. Các trường hợp miễn nộp chứng chỉ ngoại ngữ được áp dụng như phần thi nâng ngạch.
        • Các tài liệu khác: Theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng.
        • Bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch: Căn cứ vào quy định tại Điều 31 Nghị định 138/2020/NĐ-CP để xác định và nộp đầy đủ các minh chứng cần thiết.
        Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì
        Hồ sơ nâng ngạch công chức gồm những giấy tờ gì

        Bao lâu thì có kết quả thi nâng ngạch công chức?

        Bao lâu thì có kết quả thi nâng ngạch công chức? Đây là câu hỏi được nhiều công chức quan tâm ngay sau khi hoàn thành kỳ thi nâng ngạch. Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 138/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP), trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải:

        • Báo cáo kết quả chấm thi lên người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi;
        • Công khai kết quả trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi;
        • Đồng thời gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý công chức để thông tin đến từng thí sinh.

        Như vậy, thí sinh sẽ nhận được thông báo kết quả trong vòng 10 ngày kể từ khi việc chấm thi kết thúc, tùy theo tiến độ công bố và thông báo của từng cơ quan. Việc nắm rõ thời hạn này giúp công chức chủ động theo dõi và tra cứu thông tin kịp thời.

        Thời gian thi môn kiến thức chung nâng ngạch công chức là bao lâu?

        Đây là nội dung quan trọng mà các thí sinh cần nắm rõ để có kế hoạch ôn tập và phân bổ thời gian làm bài hiệu quả. Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, môn kiến thức chung trong kỳ thi nâng ngạch công chức có hình thức thi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút.

        Bài thi gồm 60 câu hỏi xoay quanh các nội dung như: hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước, quản lý hành chính, công chức – công vụ và các yêu cầu chuyên môn của ngạch dự thi. Việc hiểu rõ cấu trúc và thời lượng môn thi này sẽ giúp công chức chủ động trong quá trình chuẩn bị, nâng cao khả năng đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

        Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

        Trong quá trình quyết toán thuế, nhiều kế toán thắc mắc liệu việc nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ hay không. Đây là vấn đề quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy chứng từ nộp tiền mặt có được chấp nhận như hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật hiện hành không? Cùng tìm hiểu câu trả lời chi tiết trong bài viết ”Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?” sau.

        Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

        Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định rõ về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào từ ngày 01/7/2025 như sau:

        “Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.”

        Điều này có nghĩa là, việc nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán không được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành. Do đó, chứng từ này không hợp lệ để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế).

        Lưu ý quan trọng:

        • Từ 01/7/2025, các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ (như chuyển khoản, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, ví điện tử, v.v.).
        • Việc nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán không được chấp nhận, ngay cả khi đã được ghi nhận giao dịch thành công tại ngân hàng.

        Không, chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán không được xem là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Do đó, nếu doanh nghiệp dùng hình thức thanh toán này cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định mới từ ngày 01/7/2025.

        Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không;
        Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán có phải là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không;

        Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như thế nào?

        Theo Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trên phạm vi toàn quốc. Cụ thể, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

        1. Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật

        • Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
        • Quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

        2. Quản lý hệ thống thanh toán

        • Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia.
        • Tham gia tổ chức, giám sát hoạt động của các hệ thống thanh toán quan trọng khác trong nền kinh tế.
        • Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán.

        3. Cấp phép và chấp thuận hoạt động thanh toán

        • Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức.
        • Chấp thuận bằng văn bản việc các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
        • Chấp thuận và thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản của khách hàng với doanh nghiệp bưu chính công ích.

        4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

        Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt.

        5. Hợp tác quốc tế

        • Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán.
        • Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động thanh toán quốc tế.

        Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng hành lang pháp lý, cấp phép, giám sát và thúc đẩy hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Trách nhiệm này góp phần đảm bảo an toàn, minh bạch và phát triển bền vững cho hoạt động thanh toán trong nền kinh tế số.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

        Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

        Nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang băn khoăn liệu từ khi nào phải áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn dưới 20 triệu đồng? Theo quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2025, một số trường hợp dù giá trị giao dịch dưới 20 triệu vẫn bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Bài viết ”Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?” sau sẽ làm rõ thời điểm áp dụng và các tình huống cụ thể cần lưu ý.

        Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào?

        Theo quy định hiện hành tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013), khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng/lần, người mua không bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là quy định đang được áp dụng đến trước ngày 01/7/2025.

        Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, khi Luật Thuế GTGT năm 2024 chính thức có hiệu lực, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ thay đổi. Cụ thể:

        • Không còn giới hạn 20 triệu đồng như trước đây.
        • Tất cả các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

        Ngoài ra, theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024, cơ sở kinh doanh chỉ cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế). Nếu nghị định này được thông qua, thì giao dịch dưới 5 triệu đồng vẫn có thể thanh toán bằng tiền mặt mà không ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế GTGT.

        Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ 1/7/2025 là gì?

        Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chính thức có hiệu lực, kéo theo những thay đổi quan trọng về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Căn cứ khoản 2 Điều 14 của Luật, để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

        Có hóa đơn hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế

        • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước.
        • Hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
        • Hoặc có chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài, trong trường hợp cung ứng dịch vụ xuyên biên giới, nhà thầu nước ngoài,… Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết loại chứng từ hợp lệ trong các trường hợp này.

        Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

        • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, ví điện tử…
        • Không chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (ví dụ như bù trừ công nợ, thanh toán qua bên thứ ba hợp pháp…).
        Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào;
        Thanh toán không dùng tiền mặt dưới 20 triệu áp dụng khi nào;

        Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định cụ thể ra sao?

        Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế là một trong hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), áp dụng phổ biến cho doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp này được quy định cụ thể như sau:

        1. Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp

        Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

        2. Thuế GTGT đầu ra là gì?

        Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT của các hàng hóa, dịch vụ bán ra, cụ thể:

        • Cách tính: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT
        • Trường hợp hóa đơn ghi giá đã có thuế, thì số thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Giá thanh toán – Giá chưa có thuế (giá tính thuế)
          Giá tính thuế được tính theo hướng dẫn tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật GTGT 2024.

        3. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là gì?

        Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn đầu vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khi nhập khẩu, hoặc nộp thay cho phía nước ngoài trong một số trường hợp như:

        • Mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn GTGT hợp lệ.
        • Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
        • Có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà cung cấp nước ngoài theo khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật GTGT 2024.

        Điều kiện khấu trừ đầu vào phải đáp ứng quy định tại Điều 14 của Luật này, bao gồm cả yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

        Lưu ý quan trọng

        • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
        • Riêng quy định về ngưỡng doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

        Mời bạn xem thêm:

      3. Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

        Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

        Từ ngày 01/7/2025, quy định mới về thanh toán không dùng tiền mặt chính thức có hiệu lực, ảnh hưởng đến nhiều nhóm đối tượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Vậy ai bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt? Quy định này áp dụng cho những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết ”Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?” để tránh vi phạm và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

        Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 áp dụng với đối tượng nào?

        Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025, các cơ sở kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.

        Cụ thể:

        Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải là chứng từ chứng minh giao dịch đã thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Không chấp nhận chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

        Đối với các trường hợp đặc thù như thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc vay mượn hàng:

        • Phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận bằng văn bản giữa các bên.
        • Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba cần có biên bản bù trừ công nợ của ba bên để làm căn cứ khấu trừ thuế.

        Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các đối tượng nộp thuế GTGT gồm:

        • Tổ chức,
        • Hộ kinh doanh,
        • Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT.

        Như vậy, từ ngày 01/7/2025, quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ được áp dụng đối với tất cả cơ sở kinh doanh, bao gồm tổ chức, hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Việc thanh toán bằng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên sẽ không còn được chấp nhận khi quyết toán thuế, nếu không có chứng từ hợp lệ theo quy định.

        Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01-7-2025 áp dụng với đối tượng nào;
        Thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01-7-2025 áp dụng với đối tượng nào;

        Các trường hợp đặc thù theo quy định Chính phủ được thanh toán tiền mặt gồm những trường hợp nào?

        Từ ngày 01/7/2025, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chính thức áp dụng để làm căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên. Tuy nhiên, theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, vẫn có một số trường hợp đặc thù được thanh toán bằng tiền mặt hoặc có hình thức thanh toán khác vẫn được chấp nhận để khấu trừ thuế. Cụ thể gồm:

        (1) Thanh toán bù trừ hàng hóa, dịch vụ

        Áp dụng khi có thỏa thuận bằng văn bản trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên. Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba cần có biên bản xác nhận ba bên.

        (2) Bù trừ công nợ bằng tiền

        Trường hợp bên mua vay/mượn tiền từ bên bán hoặc từ bên thứ ba, nếu có hợp đồng vay, mượn bằng văn bản lập trước và có chứng từ chuyển tiền hợp lệ thì vẫn được tính chi phí hợp lý để khấu trừ thuế.

        (3) Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba

        Khi bên mua thanh toán cho bên thứ ba theo ủy quyền hoặc chỉ định của bên bán, nếu có hợp đồng quy định rõ và bên thứ ba là tổ chức/cá nhân hợp pháp thì được chấp nhận.

        (4) Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu

        Phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản ghi rõ phương thức thanh toán bằng cổ phiếu hoặc trái phiếu.

        (5) Thanh toán kết hợp nhiều hình thức

        Nếu đã áp dụng các hình thức thanh toán nêu trên nhưng phần còn lại vẫn còn thanh toán bằng tiền từ 5 triệu đồng trở lên thì phần đó phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế.

        (6) Thanh toán qua tài khoản Kho bạc Nhà nước

        Trường hợp bị cưỡng chế thi hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước vẫn được coi là thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.

        (7) Mua trả chậm, trả góp

        Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ theo:

        • Hợp đồng mua bán có điều khoản trả chậm,
        • Hóa đơn GTGT,
        • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

        Nếu chưa đến thời điểm thanh toán, vẫn được khấu trừ. Tuy nhiên, nếu đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ phát sinh.

        (8) Giao dịch nhỏ hoặc hàng biếu tặng

        Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với:

        • Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới 5 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT),
        • Hàng nhập khẩu là quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

        (9) Thanh toán qua người lao động

        Trường hợp cơ sở kinh doanh ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt, sau đó hoàn lại cho họ bằng hình thức không dùng tiền mặt thì vẫn được tính vào khoản chi hợp lý để khấu trừ thuế.

        Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ ngày 01/7/2025 là gì?

        Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, cơ sở kinh doanh muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

        1. Có hóa đơn hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế

        • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước.
        • Hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
        • Hoặc có chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài (áp dụng trong các trường hợp cung ứng dịch vụ xuyên biên giới, nhà thầu nước ngoài,…).
          → Bộ Tài chính sẽ quy định cụ thể về loại chứng từ này.

        2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

        • Đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thanh toán qua các hình thức không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thẻ, ví điện tử, ủy nhiệm chi…).
        • Không chấp nhận chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản người bán, trừ một số trường hợp đặc thù được Chính phủ quy định riêng.

        3. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện trên, cần bổ sung thêm:

        • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc gia công.
        • Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định.
        • Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu.
        • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía nước ngoài.
        • Các chứng từ đi kèm như: phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có).

        Ngoài ra, với hàng xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử nước ngoài hoặc một số trường hợp đặc biệt, Chính phủ sẽ có hướng dẫn chi tiết riêng.

        4. Không đủ điều kiện → không được khấu trừ thuế

        • Nếu không đáp ứng các điều kiện trên hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp, cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT.
        • Trường hợp vi phạm còn có thể bị truy thu và xử phạt theo quy định pháp luật.

        Mời bạn xem thêm:

      4. Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử

        Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử

        Chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử là một trong những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế. Theo quy định hiện hành, không phải mọi giao dịch chuyển khoản đều được chấp nhận, mà phải đáp ứng đủ điều kiện về hình thức, nội dung và đối tượng thanh toán. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử, cách xác định hợp lệ và những lưu ý để tránh bị loại chi phí khi kiểm tra thuế.

        Chứng từ thanh toán là gì? Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

        Chứng từ thanh toán là gì?

        Chứng từ thanh toán là các giấy tờ hoặc vật mang thông tin, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế – tài chính đã phát sinh và hoàn thành, được sử dụng làm căn cứ để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.

        Chứng từ thanh toán có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý tài chính, giúp việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ thông tin về các giao dịch trở nên chính xác, minh bạch và thuận tiện hơn.

        Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

        Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng là các giấy tờ hoặc vật mang tin ghi nhận nghiệp vụ kinh tế – tài chính đã phát sinh và hoàn thành, dùng làm căn cứ thực hiện các khoản chi trả, nhưng trong trường hợp này, các khoản thanh toán được thực hiện bằng các hình thức không sử dụng tiền mặt như chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán qua thẻ, ví điện tử hoặc các phương thức thanh toán điện tử khác.

        Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có bao nhiêu loại?

        Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được phân thành 2 loại chính như sau:

        1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

          Là các chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo các hình thức phù hợp quy định pháp luật, bao gồm:

          • Séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu;
          • Thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng;
          • Sim điện thoại (ví điện tử);

          Và các hình thức thanh toán điện tử khác theo quy định.

          2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

            Bao gồm các trường hợp đặc thù không qua chuyển khoản ngân hàng trực tiếp, nhưng vẫn được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể:

            • Thanh toán bù trừ công nợ: Khi hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán bằng cách bù trừ giá trị với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc vay mượn hàng hóa, có hợp đồng quy định rõ và biên bản đối chiếu số liệu giữa các bên. Nếu có bên thứ ba tham gia, cần có biên bản bù trừ công nợ ba bên làm căn cứ.
            • Bù trừ công nợ vay, mượn tiền hoặc cấn trừ công nợ qua bên thứ ba: Phải có hợp đồng vay, mượn tiền bằng văn bản và chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng giữa các bên liên quan.
            • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba qua ngân hàng: Trường hợp bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
            • Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước: Áp dụng trong các trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

            Tóm lại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:

            • Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (chuyển khoản, thẻ, ví điện tử…).
            • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo các trường hợp đặc thù được quy định pháp luật, giúp mở rộng phạm vi chứng từ hợp lệ để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

            Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt và lưu trữ đầy đủ các loại chứng từ này để đảm bảo đúng quy định khi kê khai, khấu trừ thuế.

            Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử'
            Quy định chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử’

            Chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử có cần dấu xác nhận của Ngân hàng không?

            Theo quy định tại Điều 15 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, chứng từ điện tử được coi là hợp lệ và có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy nếu đáp ứng các điều kiện về khả năng truy cập, tính toàn vẹn nội dung, và có thể xác định được nguồn gốc, thời gian gửi – nhận.

            Chứng từ, hồ sơ hoặc thông tin có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng các điều kiện:

            • Có thể truy cập và tham chiếu khi cần thiết;
            • Lưu trữ trong định dạng đảm bảo thể hiện chính xác nội dung;
            • Có thể xác định nguồn gốc, thời gian gửi/nhận.

            Do đó, chứng từ thanh toán qua ngân hàng điện tử (internet banking, mobile banking, email xác nhận giao dịch, sao kê PDF có mã xác thực…) KHÔNG bắt buộc phải có dấu mộc của ngân hàng, miễn là:

            • Có đầy đủ thông tin về người chuyển, người nhận, số tiền, thời gian, nội dung thanh toán;
            • Có thể truy xuất và kiểm tra tính xác thực khi cần.

            Điều kiện của chứng từ thanh toán ngân hàng là gì?

            Theo Điều 4 Thông tư 46/2014/TT-NHNN, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

            Chứng từ thanh toán trong hoạt động ngân hàng phải được lập, ký duyệt, kiểm soát, luân chuyển, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán của ngân hàng.

            Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ các quy định về quy cách, mẫu biểu, việc in ấn, phát hành và sử dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

            Đối với chứng từ thanh toán qua các tổ chức như ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện do từng tổ chức đó quy định, đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán của từng loại hình dịch vụ theo quy định chung.

            Các thông tin, dữ liệu trên chứng từ thanh toán, đặc biệt là chứng từ điện tử, phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn, không bị sửa đổi, giả mạo.

            Bảo mật và kiểm soát chống xâm nhập, sao chép trái phép
            Chứng từ thanh toán phải được quản lý, kiểm soát bảo mật nhằm ngăn ngừa việc khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin trái phép, đảm bảo an toàn cho hệ thống thanh toán.

            Tóm lại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không chỉ cần đầy đủ, chính xác về nội dung mà còn phải được lập, quản lý và bảo vệ theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính liên quan để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong giao dịch.

            Mời bạn xem thêm:

          1. Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

            Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

            Từ ngày 01/7/2025, theo quy định mới, hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo tuân thủ quy định, tránh bị loại chi phí hoặc không được hoàn thuế. Cùng tìm hiểu chi tiết quy định này và cách chuẩn bị chứng từ thanh toán hợp lệ trong bài viết “Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

            Quy định chi tiết thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP?

            Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 181/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, trong đó Điều 26 quy định rõ về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

            hứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là các chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP, không bao gồm việc nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

            Doanh nghiệp vẫn có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà không cần chuyển khoản trực tiếp, nếu rơi vào các tình huống sau:

            • Thanh toán bù trừ công nợ: Nếu có hợp đồng ghi rõ phương thức thanh toán bù trừ hàng hóa, dịch vụ mua – bán hoặc vay – mượn hàng, phải kèm theo biên bản đối chiếu số liệu giữa hai bên. Nếu có bên thứ ba tham gia bù trừ, cần có biên bản bù trừ công nợ ba bên.
            • Thanh toán bằng cấn trừ tiền vay/mượn: Có hợp đồng vay/mượn bằng văn bản và chứng từ chuyển tiền giữa các bên liên quan. Bao gồm cả trường hợp người bán hỗ trợ tài chính hoặc bên mua thanh toán hộ.
            • Thanh toán qua bên thứ ba (do bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền): Phải được quy định rõ trong hợp đồng và bên thứ ba phải là pháp nhân hoặc cá nhân hợp pháp.
            • Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu: Phải có hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước.
            • Thanh toán một phần bằng tiền: Nếu sau khi áp dụng các hình thức bù trừ hoặc ủy quyền nói trên, phần giá trị còn lại ≥ 5 triệu đồng vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
            • Thanh toán vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: Được chấp nhận nếu có quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
            • Mua trả chậm, trả góp:
              • Được khấu trừ thuế đầu vào ngay nếu có hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ.
              • Nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
            • Giao dịch nhỏ nhưng cộng dồn trong ngày: Nếu mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, thì vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
            • Giao dịch đặc biệt không yêu cầu chuyển khoản, bao gồm:
              • Giá trị hàng hóa, dịch vụ từng lần dưới 5 triệu đồng.
              • Hàng hóa nhập khẩu là quà tặng, hàng mẫu, biếu tặng không thanh toán tiền từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
            • Người lao động thanh toán thay bằng hình thức không dùng tiền mặt, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cũng bằng hình thức không dùng tiền mặt, được khấu trừ thuế nếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

            Nghị định 181/2025/NĐ-CP thắt chặt điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong hầu hết các giao dịch có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình thanh toán và lưu trữ chứng từ đúng quy định để tránh rủi ro khi kiểm tra, thanh tra thuế.

              Từ 01/7/2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

              Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025, các cơ sở kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) – bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu – bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.

              Cụ thể:

              1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán được thực hiện thông qua các phương thức không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 52/2024/NĐ-CP. Tuy nhiên, không bao gồm trường hợp bên mua nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên bán.
              2. Một số trường hợp thanh toán đặc thù vẫn được chấp nhận, bao gồm:
                • Thanh toán bù trừ công nợ: Nếu hai bên có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về việc thanh toán bằng cách bù trừ giữa hàng hóa mua vào và bán ra, hoặc vay – mượn hàng hóa, thì cần có biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận giữa các bên. Trường hợp có bên thứ ba tham gia bù trừ, phải có biên bản bù trừ công nợ ba bên.
                • Bù trừ công nợ bằng tiền: Nếu việc thanh toán diễn ra dưới hình thức vay, mượn tiền hoặc nhờ thanh toán hộ, phải có hợp đồng vay, mượn bằng văn bản được lập trước và có chứng từ chuyển khoản từ tài khoản bên cho vay/mượn sang bên vay/mượn.
                • Thanh toán ủy quyền hoặc qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán được thực hiện thông qua bên thứ ba (do bên bán chỉ định hoặc bên mua ủy quyền) thì phương thức này phải được ghi rõ trong hợp đồng.

              Từ ngày 01/7/2025, đối với hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (gồm cả thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để đảm bảo quyền khấu trừ thuế và chi phí được trừ. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến việc bị loại chi phí và không được hoàn thuế.

              Từ 01-7-2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
              Từ 01-7-2025 hàng hóa nhập khẩu có hóa đơn từ 5 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

              Từ 1/7/2025, hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

              Theo quy định hiện hành tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008 (được sửa đổi năm 2013), doanh nghiệp khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng/lần không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

              Tuy nhiên, quy định này sẽ thay đổi kể từ ngày 01/7/2025, khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức có hiệu lực.

              Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định. Không còn nêu ngoại lệ rõ ràng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng như trước.

              Như vậy:

              • Trước ngày 1/7/2025: Hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới 20 triệu đồng/lần không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn được khấu trừ thuế GTGT.
              • Từ ngày 1/7/2025: Mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào, không phân biệt giá trị, về nguyên tắc đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù sẽ được Chính phủ quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn (như nghị định, thông tư).

              Do đó, doanh nghiệp cần cập nhật và điều chỉnh quy trình thanh toán ngay từ bây giờ để tránh bị loại chi phí khi kê khai thuế sau ngày 1/7/2025.

              Mời bạn xem thêm:

            1. Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

              Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

              Từ 1/7/2025, theo quy định mới tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 05 triệu đồng muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này tác động trực tiếp đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc hạch toán và kê khai thuế hàng tháng. Bài viết “Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?” sau sẽ giúp bạn hiểu rõ yêu cầu cụ thể, cách chuẩn bị chứng từ hợp lệ và những lưu ý quan trọng để không bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

              Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do ai quy định?

              Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù – trong đó có hàng hóa xuất khẩu – do Chính phủ quy định.

              Cụ thể: “2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
              a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
              […]”

              Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu không do doanh nghiệp hay cơ quan thuế tự quyết, mà được quy định cụ thể bởi Chính phủ thông qua các nghị định hướng dẫn chi tiết. Việc nắm rõ thời điểm này là rất quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế khi xuất khẩu.

              Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
              Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

              Từ 1/7/2025 hàng hóa trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

              Câu trả lời là có – theo dự thảo lần 2 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/7/2025, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

              Cụ thể theo Điều 10 dự thảo Nghị định:

              • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là các hình thức thanh toán thông qua ngân hàng như: séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, thẻ ngân hàng, ví điện tử, chuyển khoản… thể hiện việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Bao gồm cả trường hợp tài khoản đứng tên chủ doanh nghiệp tư nhân.
              • Một số trường hợp đặc biệt vẫn được khấu trừ thuế dù không có chuyển khoản trực tiếp, bao gồm:
                • Thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng mua vào và hàng bán ra, vay – mượn hàng hóa, nếu được ghi rõ trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu giữa các bên.
                • Bù trừ công nợ bằng tiền (vay, mượn tiền, hỗ trợ hoặc thanh toán hộ), với điều kiện có hợp đồng và chứng từ chuyển tiền rõ ràng.
                • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, nếu được quy định trong hợp đồng và bên thứ ba có tư cách pháp lý.
                • Phần còn lại được thanh toán bằng tiền mặt sau khi đã thực hiện một phần thanh toán không dùng tiền mặt, nếu giá trị còn lại từ 5 triệu đồng trở lên, vẫn cần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
                • Trường hợp thanh toán cưỡng chế qua tài khoản Kho bạc Nhà nước, cũng được tính là hợp lệ nếu có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
                • Mua trả góp/trả chậm, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ ngay dù chưa đến thời điểm thanh toán, miễn là có hợp đồng và hóa đơn hợp lệ.
                • Mua hàng hóa, dịch vụ dưới 5 triệu đồng/lần, nhưng nếu mua nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì vẫn cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
                • Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu, nếu phương thức thanh toán được ghi rõ trong hợp đồng bằng văn bản.
                • Người lao động thanh toán thay, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ nếu hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh và có hoàn ứng hợp lệ.

              Theo dự thảo nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024, từ ngày 1/7/2025, mọi hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã có thuế GTGT phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù đã nêu. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro về thuế khi quyết toán hoặc kiểm tra sau này.

              Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào từ 1/7/2025?

              Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/7/2025, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

              1. Xác định thuế GTGT đầu ra:

              • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
              • Cách tính:
                Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ x Thuế suất GTGT áp dụng
              • Trường hợp doanh nghiệp ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT trên hóa đơn, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng:
                Thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – Giá chưa có thuế GTGT,
                trong đó giá chưa có thuế được xác định theo công thức tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024.

              2. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

              • Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên:
                • Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh;
                • Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu;
                • Chứng từ nộp thuế GTGT đối với dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của luật.
              • Tuy nhiên, để được khấu trừ thuế đầu vào, các khoản chi này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, bao gồm:
                • Có hóa đơn hợp pháp;
                • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế;
                • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (nếu thuộc diện bắt buộc);
                • Các loại chứng từ phải hợp lệ và đầy đủ theo đúng quy định pháp luật.

              Từ 1/7/2025, phương pháp khấu trừ thuế GTGT tiếp tục là nguyên tắc tính thuế cơ bản đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện. Tuy nhiên, các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán được quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống gian lận thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo quyền lợi khi kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

              Mời bạn xem thêm:

            .
            .
            .