Tác giả: Thanh Loan

  • Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

    Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

    Bạn đang quan tâm đến những thay đổi mới nhất trong lĩnh vực kế toán? Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025 đã có nhiều điểm cập nhật quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập, ký số, lưu trữ và sử dụng chứng từ trong doanh nghiệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ các nội dung cần tuân thủ theo quy định mới nhất, đồng thời cung cấp hướng dẫn áp dụng thực tế giúp kế toán viên và doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt hành chính.

    Chứng từ kế toán là gì?

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán. Nói cách khác, chứng từ kế toán là bằng chứng pháp lý để ghi nhận, kiểm tra và kiểm soát các hoạt động tài chính của đơn vị kế toán. Chứng từ có thể tồn tại dưới dạng bản giấy hoặc điện tử và phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật.

    Chứng từ điện tử là gì?

    Theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ điện tử là các loại chứng từ, biên lai ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, được lập và lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.

    Cụ thể:

    • Chứng từ gồm: chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí… thể hiện theo hình thức điện tử hoặc in sẵn, tự in.
    • Chứng từ điện tử là các loại chứng từ trên được lập, gửi và lưu bằng phương tiện điện tử, do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế hoặc tổ chức thu cấp cho người nộp thuế.

    Như vậy, chứng từ điện tử không chỉ thay thế bản giấy truyền thống mà còn đảm bảo tính hợp pháp, đầy đủ và thuận tiện trong quản lý thuế theo phương thức số hóa.

    Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025
    Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

    Quy định về chứng từ kế toán điện tử 2025

    Theo khoản 1 Điều 17 Luật Kế toán 2015, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

    1. Đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán 2015, bao gồm:
      • Tên và số hiệu của chứng từ;
      • Ngày, tháng, năm lập;
      • Tên, địa chỉ của tổ chức/cá nhân lập và nhận chứng từ;
      • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
      • Số lượng, đơn giá, số tiền bằng số và chữ;
      • Chữ ký điện tử hoặc thông tin xác thực của người lập, duyệt và người có liên quan.
    2. Chứng từ được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc lưu trữ trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán…

    Như vậy, chứng từ điện tử chỉ có giá trị pháp lý như chứng từ kế toán khi đảm bảo tính toàn vẹn thông tin, bảo mật và xác thực, đồng thời tuân thủ các quy định cụ thể về lập, ký số, lưu trữ theo Luật Kế toán hiện hành.

    Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử

    Trong thời đại chuyển đổi số, chứng từ điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật hiện hành, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm các loại, giá trị pháp lý và cách thức lưu trữ như sau:

    Các loại chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử

    • Hồ sơ thuế điện tử: Bao gồm các loại hồ sơ liên quan đến đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ thuế, gia hạn nộp thuế… Đây là những tài liệu được nộp và xử lý qua hệ thống thuế điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
    • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử: Là các chứng từ nộp thuế dưới dạng điện tử thông qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Các chứng từ này phải thể hiện đầy đủ thông tin về số tiền, thời gian nộp, người nộp thuế và nội dung nộp theo quy định pháp luật.
    • Thông báo, quyết định và văn bản điện tử của cơ quan thuế: Bao gồm các loại thông báo xác nhận, quyết định xử lý hồ sơ, thông tin về nghĩa vụ thuế… do cơ quan thuế phát hành và gửi cho người nộp thuế qua hệ thống điện tử.

    Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch thuế

    Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chứng từ giấy, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    • Được ký số bởi các bên có liên quan theo quy định (người nộp thuế, cơ quan thuế…).
    • Được bảo đảm tính toàn vẹn trong suốt quá trình truyền, nhận và lưu trữ.
    • Có biện pháp xác thực danh tính rõ ràng như: chứng thư số, sinh trắc học, xác thực hai yếu tố (ví dụ: mã OTP, mã ngẫu nhiên).
    • Trường hợp các bên giao dịch có thỏa thuận áp dụng các biện pháp xác thực khác thì phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

    Lưu trữ chứng từ điện tử trong giao dịch thuế

    • Thời hạn lưu trữ chứng từ điện tử thực hiện tương tự như chứng từ kế toán giấy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử.
    • Nếu chứng từ điện tử đã hết hạn lưu trữ nhưng vẫn liên quan đến tính toàn vẹn dữ liệu hoặc các giao dịch đang hoạt động, thì phải tiếp tục lưu trữ cho đến khi không còn ảnh hưởng đến các giao dịch khác.

    Việc sử dụng chứng từ điện tử không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, mà còn nâng cao tính minh bạch và an toàn trong quản lý thuế. Các kế toán viên và người nộp thuế cần nắm rõ các quy định nêu trên để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tránh những rủi ro về pháp lý.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu luyện thi hiệu quả cho môn Pháp luật đại cương? Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12 sẽ là lựa chọn hữu ích giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và nâng cao tư duy pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết, hỗ trợ bạn ôn tập dễ dàng và tự tin chinh phục điểm số cao trong kỳ thi sắp tới.

    Link đăng ký khóa học ôn tập môn Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12

    Câu 1: Người bị mất NLHV dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác:
    A. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
    B. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự kể cả khi chưa có kết luận của tổ chức giám định.
    C. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.
    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 2: Khẳng định nào là đúng:
    A. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện pháp luật.
    B. Hành vi vi phạm pháp luật không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
    C. Hành vi vi phạm pháp luật cũng có thể là hành vi thực hiện pháp luật cũng có thể không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 3: Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau của hệ thống VBQPPL Việt Nam:
    A. Bộ Luật
    B. Pháp lệnh
    C. Thông tư
    D. Chỉ thị

    Câu 4: Để phân biệt ngành luật với các đạo luật, nhận định nào sau đây là đúng:
    A. Đạo luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của ngành luật
    B. Ngành luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của đạo luật
    C. Cả A và B đều đúng
    D. Cả A và B đều sai

    Câu 5: Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam
    A. Ngành luật hiến pháp (ngành luật nhà nước)
    B. Ngành luật dân sự
    C. Ngành luật hôn nhân và gia đình
    D. Ngành luật hàng hải

    Câu 6: Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam:
    A. Ngành luật lao động
    B. Ngành luật hôn nhân và gia đình
    C. Ngành luật tố tụng dân sự
    D. Ngành luật nhà ở

    Câu 7: Khẳng định nào sau đây là đúng:
    A. Khi một người chịu trách nhiệm về một sự việc nghĩa là người đó phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
    B. Khi một người phải chịu trách nhiệm về một sự việc thì người đó có thể hoặc không phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
    C. Cả A và B đều đúng
    D. Cả A và B đều sai

    Câu 8: Khẳng định nào sau đây là đúng:
    A. Chỉ có CQNN hoặc người có thẩm quyền mới thực hiện hình thức ADPL.
    B. Cơ quan TCXH không có quyền thực hiện hình thức ADPL.
    C. Cơ quan TCXH có quyền thực hiện hình thức ADPL khi nhà nước trao quyền.
    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 9: Về mặt cấu trúc, mỗi một QPPL:
    A. Phải có cả ba bộ phận cấu thành: giả định, quy định, chế tài
    B. Phải có ít nhất hai bộ phận trong ba bộ phận nêu trên
    C. Chỉ cần có một trong ba bộ phận nêu trên
    D. Cả A, B và C đều sai

    Câu 10: Các đặc điểm, thuộc tính của một ngành luật:
    A. Là một tiểu hệ thống lớn nhất của HTPL của một quốc gia
    B. Mỗi ngành luật điều chỉnh một lĩnh vực QHXH nhất định có tính đặc thù
    C. Cả A và B đều đúng
    D. Cả A và B đều sai

    Câu 11: Các quyết định ADPL được ban hành:
    A. Luôn luôn phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể.
    B. Thông thường là phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể, nhưng đôi khi cũng được ban hành chớp nhoáng không có đầy đủ các bước để giải quyết công việc khẩn cấp.
    C. Một cách chớp nhoáng không có đầy đủ các bước, các giai đoạn và không theo một trình tự nhất định.
    D. Cả A, B và C

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12;
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 12;

    Câu 12: Quyết định ADPL:
    A. Phải được ban hành kịp thời.
    B. Phải đúng hình thức pháp lý và đúng mẫu quy định.
    C. Nội dung phải cụ thể, lời văn phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn.
    D. Cả A, B và C

    Câu 13: Quyền lực và hệ thống tổ chức quyền lực trong xã hội CXNT:
    A. Mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
    B. Mang tính bắt buộc và mang tính cưỡng chế
    C. Không mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
    D. Cả A, B và C đều sai

    Câu 14: Các tòa án chuyên trách của hệ thống tòa án nước CHXHCN Việt Nam:
    A. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động.
    B. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế.
    C. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, tòa hôn nhân gia đình.
    D. Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, hôn nhân gia đình, tòa hiến pháp

    Câu 15: Các con đường hình thành nên pháp luật nói chung:
    A. Tập quán pháp
    B. Tiền lệ pháp
    C. VBQPPL
    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 16: Phần giả định của QPPL là:
    A. Quy tắc xử sự thể hiện ý chí của nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà QPPL đã dự kiến trước.
    B. Chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định.
    C. Nêu lên đặc điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế, là môi trường tác động của QPPL.
    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 17: Điều kiện để trở thành chủ thể của QHPL:
    A. Có năng lực chủ thể pháp luật.
    B. Có NLPL.
    C. Có NLHV.
    D. Cả A, B và C đều sai

    Câu 18: Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung) là thuộc tính (đặc trưng) của:
    A. QPPL
    B. Quy phạm đạo đức
    C. Quy phạm tập quán
    D. Quy phạm tôn giáo

    Câu 19: Ai có quyền tiến hành hoạt động ADPL:
    A. Cá nhân; TCXH và doanh nghiệp
    B. CQNN và người có thẩm quyền
    C. TCXH khi được nhà nước trao quyền
    D. Cả B và C đều đúng

    Câu 20: Tính chất của hoạt động ADPL:
    A. Là hoạt động mang tính cá biệt – cụ thể và không thể hiện quyền lực nhà nước.
    B. Là hoạt động không mang tính cá biệt – cụ thể nhưng thể hiện quyền lực nhà nước.
    C. Là hoạt động vừa mang tính cá biệt – cụ thể, vừa thể hiện quyền lực nhà nước.
    D. Cả A, B và C đều sai

    Câu 21. Chủ thể thực hiện vi phạm hình sự có thể là:
    A. Cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự
    B. Tổ chức là pháp nhân
    C. Tổ chức không là pháp nhân
    D. Người tâm thần

    Câu 22. Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:
    A. Vi phạm hình sự
    B. Vi phạm công vụ
    C. Vi phạm kỷ luật
    D. Vi phạm dân sự

    Câu 23. Chế tài nào sau đây chỉ do Tòa án áp dụng:
    A. Chế tài hành chính
    B. Chế tài hình sự
    C. Chế tài kỷ luật
    D. Chế tài công vụ

    Câu 24. Bồi thường thiệt hại là chế tài:
    A. Dân sự
    B. Hình sự
    C. Hành chính
    D. Kỷ luật

    Câu 25. Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật:
    A. Tiền lệ pháp
    B. Học lý
    C. Văn bản quy phạm pháp luật
    D. Câu a và b đúng

    Câu 26. Lệnh là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào sau đây ban hành:
    A. Thủ tướng Chính phủ
    B. Chủ tịch Quốc hội
    C. Tổng Bí thư
    D. Chủ tịch nước

    Câu 27. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi:
    A. Làm phiền người khác
    B. Bị xã hội lên án
    C. Vi phạm đạo đức xã hội
    D. Tất cả đều sai

    Câu 28. Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:
    A. Vi phạm hình sự
    B. Vi phạm công vụ
    C. Vi phạm kỷ luật
    D. Vi phạm dân sự

    Câu 29. Trong các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật, yếu tố được xem là đơn vị cơ bản nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là:
    A. Quy phạm pháp luật
    B. Chế định pháp luật
    C. Ngành luật
    D. Tất cả đều đúng

    Câu 30. Các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng, đó chính là:
    A. Quy phạm pháp luật
    B. Chế định pháp luật
    C. Ngành luật
    D. Hệ thống pháp luật

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

    Bạn đang ôn tập môn Pháp luật đại cương và cần hệ thống lại kiến thức một cách hiệu quả? Đừng bỏ qua câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11 – công cụ giúp bạn tự kiểm tra mức độ hiểu bài, củng cố các nguyên lý pháp luật quan trọng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Bài viết sau sẽ tổng hợp các câu hỏi kèm đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn học nhanh – nhớ lâu – đạt điểm cao.

    Link đăng ký khóa học ôn tập môn Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

    Câu 1: Nhà nước do giai cấp thống trị lập nên để bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình là quan điểm của học thuyết
    A. Mác-Lênin
    B. Thần học
    C. Gia trưởng
    D. Khế ước xã hội

    Câu 2: Tổ chức có quyền phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
    A. Hội phụ nữ
    B. Mặt trận tổ quốc
    C. Công đoàn
    D. Nhà nước

    Câu 3: Kiểu Nhà nước mà trong đó giai cấp thống trị chiếm đa số trong xã hội
    A. Chủ nô
    B. Phong kiến
    C. Tư sản
    D. Xã hội chủ nghĩa

    Câu 4: Cách thức và trình tự thành lập ra các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước, đó là
    A. Hình thức chính thể
    B. Hình thức cấu trúc nhà nước
    C. Chế độ chính trị
    D. Hình thức nhà nước

    Câu 5: Hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất có đặc điểm
    A. Một hệ thống pháp luật
    B. Hai hệ thống cơ quan Nhà nước
    C. Lãnh thổ có chủ quyền riêng
    D. Tất cả đều đúng

    Câu 6: Hình thức chính thể nào sau đây không tồn tại chức danh Thủ tướng
    A. Cộng hòa đại nghị
    B. Quân chủ lập hiến
    C. Cộng hòa Tổng thống
    D. Cộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp)

    Câu 7: Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân là hình thức chính thể của quốc gia
    A. Việt Nam
    B. Pháp
    C. Đức
    D. Nhật

    Câu 8: Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam là
    A. Nhà nước đơn nhất
    B. Nhà nước liên bang
    C. Nhà nước liên minh
    D. Tất cả đều đúng

    Câu 9: Cơ quan quyền lực Nhà nước là
    A. Quốc hội
    B. Hội đồng nhân dân
    C. Chính phủ
    D. Câu a và b đúng

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 11

    Câu 10: Cơ quan thường trực của quốc hội là
    A. Chính phủ
    B. Uỷ ban thường vụ Quốc hội
    C. Hội đồng nhân dân các cấp
    D. Uỷ ban nhân dân các cấp

    Câu 11: Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trung ương là
    A. Bộ và cơ quan ngang bộ
    B. Uỷ ban thường vụ quốc hội
    C. Toà án nhân dân tối cao
    D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    Câu 12: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định việc chia, tách đơn vị hành chính cấp tỉnh
    A. Quốc hội
    B. Chính phủ
    C. Chủ tịch nước
    D. Bộ Chính trị

    Câu 13: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định đại xá
    A. Quốc hội
    B. Chính phủ
    C. Thủ tướng Chính phủ

    Câu 14: Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của
    A. Pháp luật
    B. Đạo đức
    C. Tôn giáo
    D. Tổ chức xã hội

    Câu 15: Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là
    A. Văn bản quy phạm pháp luật
    B. Tập quán pháp
    C. Án lệ pháp
    D. Học lý

    Câu 16: Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội
    A. Có nhà nước
    B. Không có giai cấp
    C. Không có nhà nước
    D. Không có nhà nước

    Câu 17: Pháp luật tác động vào kinh tế
    A. Tác động tiêu cực
    B. Tác động tích cực
    C. Tích cực hoặc tiêu cực
    D. Tất cả đều sai

    Câu 18: Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật
    A. Tiền lệ pháp
    B. Học lý
    C. Văn bản quy phạm pháp luật
    D. Câu a và b đúng

    Câu 19: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của
    A. Nhà nước
    B. Tổ chức xã hội
    C. Tổ chức chính trị – xã hội
    D. Tổ chức kinh tế

    Câu 20: Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành là
    A. Chính phủ
    B. Uỷ ban thường vụ quốc hội
    C. Thủ tướng chính phủ
    D. Chủ tịch nước

    Câu 21: Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự cho chủ thể được làm, không được làm, phải làm
    A. Giả định
    B. Quy định
    C. Chế tài
    D. Tất cả đều sai

    Câu 22: Bộ phận đảm bảo cho quy phạm pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh
    A. Quy định
    B. Giả định
    C. Chế tài
    D. Câu a và b đúng

    Câu 23: Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của Pháp nhân được Nhà nước công nhận là
    A. Cùng một thời điểm
    B. Năng lực pháp luật được công nhận trước năng lực hành vi
    C. Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật
    D. Câu a & c đều đúng

    Câu 24: Nội dung của quan hệ pháp luật là
    A. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật
    B. Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được
    C. Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật
    D. Là đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật

    Câu 25: Khi nào pháp nhân có năng lực chủ thể
    A. Khi Nhà nước cho phép hoặc công nhận sự thành lập của pháp nhân
    B. Khi tổ chức có đủ số thành viên
    C. Khi các thành viên thỏa thuận thành lập pháp nhân
    D. Khi một tổ chức có đủ vốn

    Câu 26: Khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình thực hiện được các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định, đó là
    A. Năng lực pháp luật
    B. Năng lực hành vi
    C. Năng lực chủ thể
    D. Tất cả đều đúng

    Câu 27: Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ khi
    A. Từ đủ 15 tuổi trở lên
    B. Từ đủ 21 tuổi trở lên
    C. Từ đủ 18 tuổi trở lên
    D. Từ đủ 6 tuổi trở lên

    Câu 28: Quan hệ xã hội nào sau đây không phải là quan hệ pháp luật
    A. Quan hệ vợ – chồng
    B. Quan hệ mua – bán
    C. Quan hệ Cha mẹ – con
    D. Quan hệ tình yêu nam – nữ

    Câu 29: Tổ chức được thành lập hợp pháp được gọi là
    A. Pháp nhân
    B. Thể nhân
    C. Cá nhân
    D. Tất cả đều sai

    Câu 30: Kết hôn là
    A. Hành vi pháp lý
    B. Sự kiện thông thường
    C. Câu a và b đúng

    Mời bạn xem thêm:

  • Các quy định kế toán cần biết năm 2025

    Các quy định kế toán cần biết năm 2025

    Năm 2025, nhiều quy định mới về kế toán sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến công tác ghi chép, lập báo cáo và quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Việc nắm rõ các quy định kế toán cần biết năm 2025 là điều bắt buộc đối với kế toán viên và lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro xử phạt. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ tổng hợp những điểm mới nổi bật, hướng dẫn áp dụng và các lưu ý quan trọng giúp bạn chủ động thích ứng với những thay đổi trong hệ thống kế toán năm nayv

    Các quy định kế toán cần biết năm 2025

    Các quy định kế toán cần biết năm 2025
    Các quy định kế toán cần biết năm 2025

    Những hành vi bị pháp luật cấm trong lĩnh vực thuế

    Để giúp các anh/chị đang làm công tác kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức cập nhật kịp thời các quy định pháp luật hiện hành, mình đã tổng hợp danh sách các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến lĩnh vực kế toán, thuế, hóa đơn, bảo hiểm, tiền lương, chuẩn mực và chế độ kế toán. Dưới đây là hệ thống các văn bản theo từng nhóm lĩnh vực:

    1. Luật và các văn bản hướng dẫn về kế toán

    • Luật Kế toán 2015
    • Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán
    • Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

    2. Các luật thuế có liên quan đến công tác kế toán

    • Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi 2013
    • Luật Thuế GTGT 2008, sửa đổi 2013
    • Luật Thuế TNCN 2007, sửa đổi 2012
    • Luật Thuế TTĐB 2008, sửa đổi 2014
    • Luật Quản lý thuế 2006, sửa đổi 2012
    • Luật sửa đổi các luật thuế năm 2014, 2016
    • Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016

    3. Văn bản về hóa đơn – chứng từ

    • Nghị định 51/2010/NĐ-CP; 04/2014/NĐ-CP; 119/2018/NĐ-CP
    • Thông tư 32/2011/TT-BTC (hóa đơn điện tử), 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC, 37/2017/TT-BTC
    • Thông tư 191/2010/TT-BTC (vận tải), 16/2012/TT-BTC (hóa đơn dự trữ), 71/2010/TT-BTC (ô tô – xe máy)
    • Quyết định 1403/QĐ-TCT năm 2015 (quy trình kiểm tra hóa đơn)

    4. Văn bản về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán – hóa đơn – giá

    • Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 49/2016/NĐ-CP
    • Thông tư 10/2014/TT-BTC, 176/2016/TT-BTC, 31/2014/TT-BTC, 153/2016/TT-BTC

    5. Hệ thống văn bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam

    • Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, 165/2002/QĐ-BTC, 234/2003/QĐ-BTC, 12/2005/QĐ-BTC, 100/2005/QĐ-BTC
    • Thông tư 161/2007/TT-BTC

    6. Hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp và đơn vị

    • Doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC, 75/2015/TT-BTC, 53/2016/TT-BTC
    • DN nhỏ và vừa: Thông tư 133/2016/TT-BTC
    • DN siêu nhỏ: Thông tư 132/2018/TT-BTC
    • Hành chính sự nghiệp: Thông tư 107/2017/TT-BTC
    • Bảo hiểm: Thông tư 102/2018/TT-BTC, 199/2014/TT-BTC, 177/2015/TT-BTC
    • Chứng khoán: Thông tư 210/2014/TT-BTC
    • Hợp tác xã: Thông tư 24/2017/TT-BTC
    • Quỹ ETF: Thông tư 181/2015/TT-BTC

    7. Văn bản liên quan đến lao động – bảo hiểm – tiền lương

    • Bộ luật Lao động 2012
    • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
    • Các văn bản hướng dẫn chi tiết về tiền lương, chi phí hợp lý, bảo hiểm bắt buộc…

    8. Một số văn bản khác liên quan đến nghề kế toán – kiểm toán

    • Thông tư 91/2017/TT-BTC (chứng chỉ kế toán – kiểm toán)
    • Thông tư 70/2015/TT-BTC (chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp)
    • Thông tư 202/2014/TT-BTC (báo cáo tài chính hợp nhất)
    • Thông tư 45/2013/TT-BTC (quản lý, trích khấu hao tài sản cố định)
    • Thông tư 228/2009/TT-BTC, 89/2013/TT-BTC (dự phòng kế toán)
    • Thông tư 09/2015/TT-BTC (giao dịch tài chính theo NĐ 222/2013/NĐ-CP)
    • Các thông tư 292, 296, 297, 271/2016/TT-BTC về cấp giấy hành nghề kế toán, cập nhật kiến thức

    9. Quy định liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt

    • Nghị định 222/2013/NĐ-CP
    • Thông tư 33/2014/TT-NHNN, 35/2014/TT-NHNN

    Lưu ý: Danh sách trên sẽ được cập nhật thêm nếu có các văn bản mới, sửa đổi hoặc thay thế. Nếu bạn có thắc mắc về bất kỳ nội dung nào trong hệ thống văn bản này, hãy để lại bình luận hoặc câu hỏi để cùng trao đổi.

    Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

    Trong hoạt động quản lý và thực thi nghĩa vụ thuế, pháp luật Việt Nam quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của hệ thống thuế. Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế năm 2019, các hành vi sau đây bị cấm tuyệt đối:

    • Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức thuế để thực hiện các hành vi gian lận thuế như chuyển giá, trốn thuế.
    • Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục thuế.
    • Chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi từ ngân sách nhà nước.
    • Cố tình không kê khai hoặc kê khai sai lệch thông tin về nghĩa vụ thuế, làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
    • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế thuế.
    • Lạm dụng hoặc sử dụng sai mã số thuế, bao gồm việc sử dụng mã số thuế của người khác hoặc để người khác sử dụng mã số thuế của mình trái pháp luật.
    • Bán hàng, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn, sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn không hợp pháp, hoặc sử dụng hóa đơn sai quy định.
    • Làm sai lệch, truy cập trái phép, phá hoại hệ thống thông tin thuế hoặc sử dụng sai mục đích thông tin của người nộp thuế.

    Những hành vi nêu trên không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn làm suy giảm niềm tin vào tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế. Vì vậy, mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật thuế, đồng thời không tiếp tay hoặc bao che cho các hành vi vi phạm.

    Tuân thủ quy định thuế là trách nhiệm bắt buộc để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo các chế tài hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ.

    Những hành vi trong lĩnh vực kế toán bị pháp luật cấm

    Luật Kế toán 2015 quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo tính trung thực, minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Theo Điều 13 của Luật này, các hành vi bị cấm bao gồm:

    • Làm giả, khai man hoặc thông đồng trong chứng từ kế toán: Gồm việc tạo ra tài liệu kế toán giả mạo, sai lệch số liệu hoặc thông đồng để hợp thức hóa chứng từ không đúng thực tế.
    • Cố ý làm sai lệch thông tin kế toán: Cung cấp số liệu không đúng hoặc cố tình báo cáo sai nhằm che giấu vi phạm hoặc trục lợi.
    • Ẩn giấu tài sản hoặc nợ phải trả ngoài sổ kế toán: Không ghi nhận tài sản, công nợ trong sổ sách kế toán, làm sai lệch tình hình tài chính của đơn vị.
    • Hủy hoặc làm hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ: Vi phạm quy định về lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán.
    • Ban hành chuẩn mực kế toán không đúng thẩm quyền: Chỉ cơ quan có thẩm quyền mới được công bố chế độ, chuẩn mực kế toán.
    • Mua chuộc, đe dọa, trù dập người làm kế toán: Ép buộc người làm kế toán thực hiện hành vi trái quy định pháp luật.
    • Người quản lý vừa làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ: Gây xung đột lợi ích, thiếu minh bạch trong quản lý tài chính.
    • Bố trí hoặc thuê người không đủ tiêu chuẩn làm kế toán: Vi phạm quy định tại Điều 51 và 54 của Luật Kế toán về tiêu chuẩn, điều kiện của người làm kế toán và kế toán trưởng.
    • Thuê, mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề kế toán: Là hành vi nghiêm cấm nhằm tránh tình trạng hành nghề trái phép.
    • Lập hai hệ thống sổ kế toán hoặc báo cáo tài chính không thống nhất: Gây nhiễu thông tin, sai lệch báo cáo tài chính trong cùng kỳ kế toán.
    • Kinh doanh dịch vụ kế toán không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Mọi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán bắt buộc phải có giấy phép hành nghề hợp lệ.
    • Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi không đúng quy định: Không được dùng tên gọi này nếu không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
    • Thuê người hoặc tổ chức không đủ điều kiện hành nghề kế toán: Hành vi này làm phát sinh rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.
    • Thông đồng giữa kế toán viên và doanh nghiệp kế toán để cung cấp thông tin sai sự thật: Là hành vi nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến tính minh bạch của hệ thống tài chính.
    • Các hành vi vi phạm khác theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Bao gồm mọi hành vi làm sai lệch, trục lợi từ thông tin kế toán, bị nghiêm cấm theo các quy định chuyên ngành khác.

    Những quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của đơn vị kế toán mà còn bảo đảm tính minh bạch, công khai trong quản lý tài chính. Vi phạm sẽ bị xử lý theo các chế tài hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

    Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

    Việc bàn giao kế toán trưởng là một quy trình quan trọng nhằm đảm bảo tính liên tục, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vậy quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025 có gì mới? Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ các yêu cầu pháp lý, trình tự thủ tục bàn giao, trách nhiệm giữa người kế toán trưởng cũ và mới theo quy định hiện hành. Đây là thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp và tổ chức đang có sự thay đổi nhân sự ở vị trí quan trọng này.

    Kế toán trưởng là ai và phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

    Theo quy định tại Điều 53 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị, có trách nhiệm tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác kế toán. Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc doanh nghiệp nhà nước, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ hỗ trợ người đứng đầu trong việc giám sát tài chính nội bộ.

    Về tiêu chuẩn, kế toán trưởng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    Về đạo đức và tư cách nghề nghiệp: Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề kế toán (theo Điều 19 Nghị định 174).

    Về trình độ chuyên môn:

    • Các đơn vị thuộc khối nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 50%, tổ chức chính trị – xã hội… yêu cầu kế toán trưởng phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành kế toán.
    • Các đơn vị ở cấp huyện, xã hoặc doanh nghiệp không có vốn nhà nước, có quy mô nhỏ, hợp tác xã… có thể chỉ yêu cầu trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

    Về kinh nghiệm: Một số vị trí, như kế toán trưởng của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc có vốn nhà nước chiếm trên 50%, yêu cầu tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực tế làm công tác kế toán.

    Về chứng chỉ hành nghề: Kế toán trưởng phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng do Bộ Tài chính quy định.

    Ngoài ra, trong trường hợp đơn vị chưa bố trí được kế toán trưởng, người được cử phụ trách kế toán vẫn phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn tương tự và thực hiện đầy đủ trách nhiệm như kế toán trưởng theo luật định.

    Tóm lại, tùy vào loại hình và quy mô đơn vị kế toán, tiêu chuẩn đối với kế toán trưởng sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều phải đảm bảo về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của pháp luật kế toán hiện hành.

    Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025
    Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

    Quy định về bàn giao kế toán trưởng năm 2025

    Việc bàn giao kế toán trưởng là một quy trình bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, liên tục và đầy đủ trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Dù khối lượng công việc của kế toán trưởng có thể khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức, nhưng khi thay đổi nhân sự ở vị trí này, thủ tục bàn giao cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    1. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký

    Biên bản bàn giao công việc kế toán trưởng cần được lập thành văn bản và có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng cũ và kế toán trưởng mới để xác nhận tính hợp pháp, rõ ràng trong trách nhiệm.

    2. Nội dung bàn giao cần đầy đủ và chi tiết

    Các tài liệu, hồ sơ cần bàn giao thường bao gồm:

    • Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế;
    • Giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu kế toán trưởng cũ đang giữ);
    • Biên bản làm việc với cơ quan thuế;
    • Danh sách lao động, sổ BHXH của nhân viên;
    • Các sổ sách kế toán, tờ khai thuế, biên bản kiểm tra – quyết toán thuế các năm trước.

    3. Bàn giao số liệu kế toán tại thời điểm chốt sổ

    Thời điểm bàn giao nên chọn khi đã chốt số liệu kế toán, có số dư đầy đủ các tài khoản. Đi kèm phải có:

    • Biên bản kiểm kê tài sản, kiểm quỹ;
    • Đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp;
    • Các bảng biểu có chữ ký của kế toán phần hành để xác nhận số liệu.

    Lưu ý: Trong thời gian từ ngày chốt số liệu đến ngày thực tế bàn giao, nếu có phát sinh chứng từ, kế toán trưởng mới sẽ hạch toán, nhưng người lập chứng từ vẫn là kế toán trưởng cũ, và cần ghi rõ trách nhiệm trong biên bản.

    4. Ghi nhận các tồn đọng và đề xuất hướng xử lý
    Kế toán trưởng cũ nên lập danh sách các công việc đang còn tồn đọng, chưa xử lý hoặc cần tiếp tục theo dõi, đồng thời ghi rõ kiến nghị, hướng xử lý để kế toán trưởng mới tiếp nhận thuận lợi.

    Bàn giao kế toán trưởng không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo sự ổn định trong hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp. Do đó, việc thực hiện đầy đủ, chi tiết và có xác nhận của các bên liên quan là yêu cầu bắt buộc theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp tránh những rủi ro không đáng có khi thay đổi nhân sự ở vị trí trọng yếu này.

    Kế toán trưởng không tổ chức bàn giao công tác kế toán trong trường hợp thay đổi kế toán xử lý như thế nào?

    Khi có sự thay đổi về kế toán trưởng, việc tổ chức bàn giao công tác kế toán là bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và liên tục trong hoạt động tài chính – kế toán của đơn vị. Nếu kế toán trưởng không thực hiện việc bàn giao theo đúng quy định, cá nhân hoặc tổ chức liên quan sẽ bị xử phạt hành chính.

    Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, hành vi không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán sẽ bị xử phạt như sau:

    • Mức phạt đối với cá nhân: từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
    • Mức phạt đối với tổ chức: gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân, tức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

    Việc bàn giao công tác kế toán bao gồm:

    • Bàn giao sổ sách, chứng từ kế toán;
    • Bàn giao tài sản, công nợ, báo cáo tài chính, báo cáo thuế;
    • Bàn giao các công việc đang xử lý dang dở;
    • Biên bản bàn giao có chữ ký của kế toán trưởng cũ, kế toán trưởng mới và người đại diện pháp luật của đơn vị.

    Việc không bàn giao đầy đủ có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, thất thoát tài sản, sai lệch dữ liệu kế toán, thậm chí ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán, thanh tra thuế.

    Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị. Trong trường hợp có thay đổi nhân sự ở vị trí này, việc không tổ chức bàn giao công tác kế toán là hành vi vi phạm hành chính và sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Để tránh bị xử lý, các đơn vị cần thực hiện đầy đủ, đúng quy trình bàn giao khi có thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

    Mời bạn xem thêm:

  • Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào?

    Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào?

    Vi phạm quy định về kế toán không chỉ gây rủi ro cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến các mức xử phạt hành chính nghiêm khắc theo quy định pháp luật. Vậy vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ các hành vi bị coi là vi phạm, mức phạt tương ứng theo từng trường hợp, và lưu ý cần thiết để doanh nghiệp tránh bị xử lý khi thực hiện công tác kế toán.

    Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người có chức vụ, quyền hạn nếu lợi dụng vị trí để thực hiện hành vi vi phạm quy định về kế toán và gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

    1. Trường hợp gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người đó đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự mà vẫn tái phạm, thì bị xử lý như sau:

    • Hình phạt: Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
    • Hành vi bao gồm: Giả mạo, khai man hoặc ép buộc người khác giả mạo tài liệu kế toán; cung cấp thông tin sai sự thật; để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị; cố ý hủy hoại tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ,…

    2. Trường hợp có yếu tố tăng nặng như:

    • Vì vụ lợi;
    • Có tổ chức;
    • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;

    Thì mức hình phạt sẽ nặng hơn, từ 3 năm đến 12 năm tù.

    3. Nếu hành vi gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên, người vi phạm có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

    4. Hình phạt bổ sung: Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, công việc nhất định từ 1 đến 5 năm hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.

    Như vậy, bất kỳ cá nhân nào có chức vụ, quyền hạn và trực tiếp lợi dụng vị trí để thực hiện hành vi sai phạm trong lĩnh vực kế toán, gây hậu quả nghiêm trọng, đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Quy định này áp dụng không phân biệt loại hình doanh nghiệp – dù là doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân – miễn người đó có hành vi vi phạm với lỗi cố ý và gây thiệt hại theo mức độ được quy định.

    Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào;
    Vi phạm quy định kế toán bị xử phạt như thế nào;

    Che giấu tội phạm đối với tội vi phạm quy định về kế toán bị xử lý như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào không hứa hẹn trước mà thực hiện hành vi che giấu tội phạm, trong đó bao gồm các tội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 221 (tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng), thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Cụ thể, người che giấu có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc hạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.

    Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một ngoại lệ quan trọng tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu tội phạm, trừ khi che giấu tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác thuộc quy định tại Điều 389.

    Do đó, nếu người thực hiện hành vi che giấu không thuộc nhóm thân thích nêu trên, hoặc hành vi che giấu không thuộc diện được miễn trừ theo quy định tại Điều 18, thì sẽ bị xử lý hình sự với mức hình phạt tương ứng.

    Tóm lại, người che giấu tội phạm liên quan đến vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 389, với mức phạt tù lên tới 5 năm, nếu không thuộc trường hợp miễn trừ trách nhiệm hình sự do quan hệ thân thích theo luật định.

    Người không tố giác tội phạm đối với tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý như thế nào?

    Theo Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào biết rõ tội phạm đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện, bao gồm cả tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (quy định tại khoản 2 và 3 Điều 221), mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm theo luật.

    Mức hình phạt cụ thể bi phạt cảnh cáo, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc hạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

    Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự:

    Căn cứ khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự, những người sau đây không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì không tố giác, trừ khi đó là tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng:

    • Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.
    • Người bào chữa cho bị can, bị cáo (theo khoản 3 Điều 19).

    Ngoài ra, nếu người không tố giác đã có hành động can ngăn hoặc giảm thiểu tác hại của hành vi phạm tội, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt (theo khoản 2 Điều 390).

    Nếu một người biết rõ hành vi phạm tội kế toán nghiêm trọng mà không tố giác, và không thuộc các đối tượng được miễn trách nhiệm như người thân hoặc người bào chữa, thì có thể bị xử lý hình sự với mức phạt từ cảnh cáo đến 3 năm tù. Đây là quy định nhằm nâng cao trách nhiệm công dân trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính – kế toán.

    Mời bạn xem thêm:

  • Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

    Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

    Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào? Đây là nội dung quan trọng được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn mới nhất, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Việc chuyển đổi này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng bộ dữ liệu dân cư với cơ quan thuế và nâng cao hiệu quả quản lý. Bài viết của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết cách áp dụng, những lưu ý khi sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế từ ngày 01/7/2025.

    Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

    Theo Công văn 2065/CT-NVT năm 2025 của Cục Thuế, từ ngày 01/7/2025, cơ quan thuế chính thức sử dụng số định danh cá nhân để thay thế mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân, với hướng dẫn chi tiết như sau:

    Trường hợp chưa được cấp mã số thuế trước 01/7/2025:

    • Hộ kinh doanh: Đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế.
    • Cá nhân, đại diện hộ gia đình không thuộc diện hộ kinh doanh: Đăng ký thuế trước khi có nghĩa vụ với NSNN theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Cần kê khai đúng họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Khi thông tin khớp đúng, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại, và người nộp thuế sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

    Trường hợp đã có mã số thuế trước ngày 01/7/2025:

    Trường hợp thông tin đã khớp đúng với CSDL quốc gia:

    • Không cần làm thủ tục gì thêm.
    • Cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân.
    • Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được dùng để kê khai, nộp thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh,…

    Trường hợp thông tin chưa khớp đúng: Cơ quan thuế sẽ cập nhật trạng thái mã số thuế là “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”. Người nộp thuế cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để cập nhật lại thông tin cá nhân cho khớp với CSDL quốc gia.

    Việc chuyển sang sử dụng số định danh cá nhân là bước quan trọng giúp đồng bộ dữ liệu dân cư và quản lý thuế hiệu quả hơn. Người nộp thuế cần kiểm tra và cập nhật thông tin cá nhân kịp thời để tránh gián đoạn trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.

    Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01-7-2025 như thế nào
    Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01-7-2025 như thế nào

    Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước năm 2023, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được hiểu và quy định như sau:

    • Số định danh cá nhân là một dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thiết lập và cấp riêng cho từng công dân Việt Nam. Mỗi người chỉ có một số duy nhất, không trùng lặp với người khác.
    • Việc quản lý và cấp số định danh cá nhân được Bộ Công an thống nhất thực hiện trên toàn quốc, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
    • Số định danh cá nhân là cơ sở để cấp thẻ căn cước công dân và sử dụng trong các hoạt động tra cứu, xác minh thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cũng như trong các hệ thống dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu và cổng dịch vụ công.
    • Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về việc xác lập, hủy hoặc xác lập lại số định danh cá nhân trong các trường hợp cần thiết.

    Tóm lại, số định danh cá nhân là mã số quan trọng, có tính nhận diện duy nhất cho mỗi công dân và được sử dụng rộng rãi trong quản lý hành chính, thủ tục công và giao dịch điện tử tại Việt Nam.

    Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh ra sao?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, khi công dân thực hiện đăng ký khai sinh, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác lập số định danh cá nhân dựa trên việc thu thập và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Cụ thể, cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm kết nối, đồng bộ và chuyển các thông tin của người đăng ký khai sinh đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Những thông tin cần thu thập để xác lập số định danh cá nhân bao gồm:

    • Họ, chữ đệm và tên khai sinh của công dân;
    • Ngày, tháng, năm sinh;
    • Giới tính;
    • Nơi đăng ký khai sinh và nơi sinh;
    • Quê quán;
    • Dân tộc và quốc tịch;

    Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có). Trong trường hợp chưa xác định được các thông tin này thì sẽ xử lý theo hướng dẫn riêng của cơ quan chức năng.

    Như vậy, việc xác lập số định danh cá nhân được thực hiện ngay từ khi công dân đăng ký khai sinh và đảm bảo dữ liệu được kết nối đầy đủ với hệ thống dữ liệu dân cư quốc gia, tạo nền tảng cho quản lý dân cư hiện đại, thống nhất.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?

    Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?

    Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không? Đây là câu hỏi phổ biến trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thường xuyên gửi hàng mẫu cho đối tác, khách hàng. Tùy từng trường hợp — hàng mẫu có thu tiền hay không, có tiêu dùng nội bộ hay không — mà việc lập hóa đơn sẽ có yêu cầu khác nhau. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cần xuất hóa đơn cho hàng mẫu trưng bày và cách xử lý đúng theo quy định mới nhất.

    Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?

    Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), trường hợp xuất hàng hóa để làm mẫu trưng bày, quảng cáo vẫn được coi là hành vi cung cấp hàng hóa, và do đó phải lập hóa đơn theo quy định.

    Cụ thể, các trường hợp phải lập hóa đơn bao gồm:

    • Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
    • Hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi;
    • Hàng hóa trả thay lương cho người lao động;
    • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất);
    • Xuất hàng hóa cho vay, cho mượn, hoàn trả…

    Như vậy, doanh nghiệp khi xuất hàng mẫu trưng bày phải lập hóa đơn đầy đủ với các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định về thuế, kế toán và chứng từ hợp lệ khi cơ quan chức năng kiểm tra.

    Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?
    Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn theo Nghị định 70 không?

    Xuất hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ nào?

    Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi doanh nghiệp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót (về mã số thuế, số tiền, thuế suất, thông tin hàng hóa, dịch vụ…), có thể lập hóa đơn điện tử mới để thay thế.

    Trong trường hợp này, hóa đơn mới bắt buộc phải có dòng chữ sau: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”

    Dòng chữ này được ghi rõ trên hóa đơn thay thế nhằm xác định chính xác hóa đơn cũ bị sai và đảm bảo tính minh bạch, hợp lệ theo quy định pháp luật. Sau khi lập hóa đơn thay thế, người bán phải ký số và gửi cho người mua hoặc gửi cơ quan thuế để cấp mã (tùy theo loại hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế).

    Lưu ý: Trường hợp thay thế nhiều hóa đơn sai trong cùng tháng và cùng thông tin, người bán có thể lập một hóa đơn thay thế kèm theo bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

    Làm giả hóa đơn có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ không?

    Có. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

    Cụ thể, hành vi làm giả hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn đều bị coi là vi phạm pháp luật. Các hành vi này không chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính mà trong nhiều trường hợp còn có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự, nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

    Do đó, các tổ chức, cá nhân khi sử dụng hóa đơn, chứng từ trong hoạt động kinh doanh cần đặc biệt tuân thủ đúng quy định, tuyệt đối không được làm giả hay mua bán hóa đơn trái phép, nhằm tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?

    Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?

    Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không? Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp vận tải quan tâm khi thực hiện lập hóa đơn theo quy định mới. Theo hướng dẫn trong một số trường hợp đặc thù như vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng dài hạn hoặc nhiều chuyến trong cùng một thời điểm, doanh nghiệp có thể lập hóa đơn kèm theo bảng kê. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ các điều kiện, cách lập và lưu ý thực tế khi sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn trong hoạt động vận tải.

    Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?

    Theo hướng dẫn tại Công văn số 10500/CCTKV.XVI-QLND1 năm 2025 và căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP), trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải phát sinh nhiều chuyến trong ngày và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được phép lập bảng kê kèm theo hóa đơn.

    Cụ thể, hóa đơn trong trường hợp này phải ghi rõ dòng chữ: “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm…”. Bảng kê cần đảm bảo đầy đủ các nội dung như:

    • Tên, mã số thuế, địa chỉ của người bán;
    • Tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng; đơn giá; thành tiền;
    • Ngày lập, tên và chữ ký của người lập bảng kê;
    • Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: bảng kê phải có thêm tiêu thức “thuế suất” và “tiền thuế GTGT”;
    • Tổng số tiền trên bảng kê phải khớp đúng với số tiền ghi trên hóa đơn điện tử.

    Hàng hóa, dịch vụ ghi trong bảng kê phải được sắp xếp theo thứ tự bán hàng trong ngày, đồng thời bảng kê cũng phải ghi rõ: “kèm theo hóa đơn số…, ngày… tháng… năm…”.

    Như vậy, doanh nghiệp vận tải có thể sử dụng bảng kê đính kèm khi lập một hóa đơn cho nhiều chuyến trong ngày, miễn là tuân thủ đúng định dạng và nội dung theo quy định pháp luật. Việc này giúp đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ thuế.

    Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?
    Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo không?

    Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?

    Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào? Đây là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm khi triển khai hóa đơn điện tử đúng chuẩn kỹ thuật. Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, định dạng hóa đơn điện tử được thiết lập dưới dạng tệp dữ liệu XML và bao gồm hai thành phần chính:

    • Thành phần dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin về nội dung hóa đơn như: tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng tiền, thuế suất, thông tin người bán – người mua,…
    • Thành phần dữ liệu chữ ký số: Dùng để đảm bảo tính xác thực, toàn vẹn và giá trị pháp lý của hóa đơn.

    Riêng đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sẽ có thêm thành phần thứ ba là: Thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã của cơ quan thuế – bao gồm mã xác thực và thông tin thời gian cấp mã.

      Như vậy, một hóa đơn điện tử hợp lệ về mặt định dạng phải đảm bảo có đầy đủ 2 hoặc 3 thành phần tùy theo loại hóa đơn, để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

      Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa xin cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh có được không?

      Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tổ chức không hoạt động kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thì được phép xin cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Trong trường hợp này, loại hóa đơn được cấp là hóa đơn bán hàng và chỉ áp dụng cho từng giao dịch cụ thể.

      Việc cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh giúp tổ chức không kinh doanh đáp ứng yêu cầu về chứng từ hợp pháp để giao cho người mua, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.

      Như vậy, nếu đơn vị không có hoạt động kinh doanh thường xuyên nhưng phát sinh một hoặc vài giao dịch bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ,… thì hoàn toàn có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo quy trình riêng cho từng lần phát sinh.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?

      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?

      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều kế toán khi lập và xử lý hóa đơn giá trị gia tăng cho các giao dịch lớn. Việc ghi “TM/CK” trên hóa đơn có ảnh hưởng đến tính hợp lệ và khấu trừ thuế hay không? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn xử lý đúng trường hợp hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản.

      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?

      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không? Đây là thắc mắc thường gặp của nhiều doanh nghiệp khi lập hóa đơn điện tử có giá trị lớn. Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn không bao gồm tiêu thức “hình thức thanh toán”.

      Theo hướng dẫn tại Công văn số 9208/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, tiêu thức “hình thức thanh toán” không bắt buộc phải ghi trên hóa đơn. Vì vậy, trong thực tế, doanh nghiệp có thể ghi:

      • “TM” nếu thanh toán bằng tiền mặt;
      • “CK” nếu thanh toán qua chuyển khoản;
      • Hoặc “TM/CK” nếu chưa xác định được hình thức thanh toán tại thời điểm lập hóa đơn.

      Trường hợp doanh nghiệp ghi “TM/CK” trên hóa đơn giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, nếu các nội dung khác được lập đúng, đầy đủ và hợp lệ theo quy định, thì hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai thuế giá trị gia tăng.

      Lưu ý: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng, việc thanh toán thực tế vẫn phải thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN. Việc ghi “TM/CK” trên hóa đơn không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hóa đơn nếu chứng từ thanh toán thực tế đáp ứng điều kiện pháp luật.

      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?
      Hóa đơn trên 20 triệu ghi TM/CK có hợp lệ không?

      Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?

      Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì? Đây là câu hỏi quan trọng đối với doanh nghiệp khi triển khai sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật. Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung, không gây hiểu sai lệch và đảm bảo người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

      Điều này có nghĩa là mọi thông tin trên hóa đơn – từ tên hàng hóa, đơn giá, số lượng, mã số thuế, tổng tiền đến chữ ký số – phải được trình bày rõ ràng, đúng định dạng chuẩn, dễ tra cứu và không gây nhầm lẫn trong việc đối chiếu, kê khai hay thanh toán. Việc không đảm bảo các tiêu chí này có thể khiến hóa đơn bị coi là không hợp lệ trong quá trình kiểm tra thuế hoặc hạch toán kế toán.

      Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?

      Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào? Đây là câu hỏi thường gặp trong quá trình doanh nghiệp thực hiện lưu trữ, đối chiếu hoặc phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử hợp pháp chỉ được phép chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong một số trường hợp cụ thể như sau:

      • Khi phát sinh yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính cần chứng minh chứng từ bản cứng;
      • Theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra;
      • Và phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

      Tuy nhiên, hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi chỉ có giá trị để lưu giữ, theo dõi sổ sách kế toán và không có giá trị pháp lý để giao dịch hoặc thanh toán, trừ trường hợp đặc biệt là hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

      Như vậy, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy không được tùy tiện mà phải có mục đích rõ ràng và hợp pháp, đồng thời nội dung giữa hai loại hóa đơn phải hoàn toàn khớp đúng theo quy định của pháp luật.

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .