Tác giả: Thanh Loan

  • Các mức xử phạt kế toán theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP: Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết

    Các mức xử phạt kế toán theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP: Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết

    Kế toán là vị trí chịu trách nhiệm chính trong việc ghi nhận, phản ánh và lưu trữ các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ một sai sót nhỏ trong nghiệp vụ hay một hành vi chủ quan cũng có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính, thậm chí là hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các mức xử phạt kế toán phổ biến nhất theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP, nhằm giúp bạn tránh những rủi ro không đáng có trong công việc.

    Tổng quan về Nghị định 41/2022/NĐ-CP và đối tượng áp dụng

    Nghị định 41/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2022, là văn bản quy phạm pháp luật mới nhất quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập. Nghị định này thay thế Nghị định 41/2018/NĐ-CP trước đó và được đánh giá là có tính răn đe mạnh hơn, quy định chi tiết và cụ thể hơn.

    Đối tượng áp dụng bao gồm:

    • Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng kế toán;
    • Kế toán viên, người phụ trách kế toán;
    • Người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán;
    • Cá nhân hành nghề kế toán, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán;
    • Đơn vị kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề.

    Các mức xử phạt kế toán theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP: Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết

    Dưới đây là tổng hợp một số nhóm hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán cùng với mức xử phạt theo quy định tại Nghị định 41/2022/NĐ-CP.

    a. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán

    • Không lập chứng từ kế toán theo quy định: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng
    • Lập chứng từ nhưng không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng
    • Ký chứng từ kế toán không đúng thẩm quyền: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng
    • Chứng từ không có chữ ký người có trách nhiệm: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng
    Các mức xử phạt kế toán theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP: Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết
    Các mức xử phạt kế toán theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP: Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết

    b. Vi phạm về tổ chức kế toán và báo cáo tài chính

    • Không tổ chức bộ máy kế toán, không bổ nhiệm người phụ trách kế toán: Phạt từ 20 – 30 triệu đồng
    • Không lập hoặc không nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng
    • Lập báo cáo tài chính sai lệch số liệu, không phản ánh đúng bản chất giao dịch: Phạt từ 40 – 50 triệu đồng
    • Không thực hiện kiểm kê tài sản: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng

    c. Vi phạm về sổ kế toán và lưu trữ hồ sơ kế toán

    • Không mở sổ kế toán theo quy định: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng
    • Không ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Phạt từ 10 – 20 triệu đồng
    • Không bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán đúng thời hạn: Phạt từ 20 – 30 triệu đồng
    • Làm mất, hư hỏng tài liệu kế toán: Phạt từ 30 – 40 triệu đồng

    d. Vi phạm về hành nghề kế toán và cung cấp dịch vụ

    • Hành nghề kế toán khi chưa được cấp chứng chỉ hoặc bị thu hồi chứng chỉ: Phạt từ 40 – 50 triệu đồng
    • Tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán không đăng ký hành nghề: Phạt từ 50 – 70 triệu đồng
    • Không lập hợp đồng dịch vụ kế toán theo quy định: Phạt từ 20 – 30 triệu đồng

    Những sai sót thường gặp khiến kế toán bị phạt “oan”

    Trong thực tế, có nhiều hành vi mà kế toán thường mắc phải một cách vô tình hoặc do thiếu hiểu biết, điển hình như:

    • Chậm nộp báo cáo tài chính: Dù là chậm 1 ngày cũng có thể bị xử phạt, đặc biệt trong thời điểm quyết toán thuế hoặc cuối năm tài chính.
    • Ký chứng từ thay người khác: Vì nể nang, nhiều kế toán ký thay giám đốc hoặc kế toán trưởng mà không có giấy ủy quyền, dẫn đến bị xử phạt.
    • Không lưu trữ hóa đơn điện tử đầy đủ: Kế toán cần hiểu rõ quy định về lưu trữ hóa đơn điện tử (theo Luật Kế toán và Thông tư 78/2021/TT-BTC), nếu không có thể bị xử phạt như chứng từ giấy.
    • Ghi sai thông tin trên hóa đơn: Chỉ cần sai mã số thuế, đơn giá, nội dung dịch vụ… cũng có thể bị xử phạt theo luật.

    Lưu ý: Mức phạt theo Nghị định 41/2022/NĐ-CP là mức phạt tiền dành cho cá nhân. Nếu tổ chức vi phạm, mức phạt có thể gấp đôi.

    Kế toán không chỉ là một công việc hành chính đơn thuần – mà là vị trí đòi hỏi sự am hiểu pháp luật và trách nhiệm rất lớn. Việc vi phạm các quy định kế toán không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp mà còn khiến chính người làm kế toán phải đối mặt với án phạt hành chính, thậm chí là trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

    Đừng để mất tiền vì thiếu hiểu biết. Hãy chủ động cập nhật kiến thức pháp luật kế toán để:

    • Tự tin hơn trong công việc;
    • Biết cách xử lý tình huống đúng luật;
    • Tránh các rủi ro bị xử phạt không đáng có.

    Tham gia ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán doanh nghiệp tại Pháp Chế ICA để:

    • Nắm rõ Nghị định 41/2022/NĐ-CP và các quy định pháp lý liên quan;
    • Hiểu được các tình huống thực tế dễ sai và cách phòng tránh;
    • Trở thành kế toán chuyên nghiệp, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

    “Hiểu luật là một phần tất yếu của nghiệp vụ kế toán hiện đại. Học hôm nay để không trả giá ngày mai.”

    Mời bạn xem thêm:

  • Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

    Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

    Trong suy nghĩ của nhiều người, kế toán là một nghề “an toàn”, chỉ gắn liền với sổ sách, con số, hóa đơn và báo cáo tài chính. Tuy nhiên, ít ai ngờ rằng, kế toán hoàn toàn có thể bị xử lý hình sự nếu vô tình hoặc cố ý vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến công việc. Trong bài viết “Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?” này, hãy cùng Pháp chế ICA sẽ cùng tìm hiểu các trường hợp điển hình khiến kế toán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, từ đó cảnh báo và nâng cao ý thức pháp luật nghề nghiệp.

    Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

    Theo Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, kế toán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:

    • Giả mạo chứng từ, tài liệu kế toán để hợp thức hóa chi phí không có thật hoặc để che giấu sai phạm.
    • Lập khống hóa đơn, chứng từ đầu vào/đầu ra để trốn thuế hoặc rút tiền từ ngân sách, doanh nghiệp.
    • Thông đồng với giám đốc hoặc bên thứ ba để làm sai lệch báo cáo tài chính, làm sai lệch nghĩa vụ thuế.
    • Che giấu hành vi phạm tội của người khác, ví dụ như giám đốc, bằng hành vi làm giả sổ sách kế toán.

    Một số tội danh cụ thể có thể áp dụng với kế toán bao gồm:

    • Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221 BLHS)
    • Tội trốn thuế (Điều 200 BLHS)
    • Tội làm, tàng trữ, sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức (Điều 341 BLHS)
    • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)
    • Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 360 BLHS)

    Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221 BLHS):

    • Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1–5 năm nếu gây thiệt hại từ 100–300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính. Các hành vi bao gồm: giả mạo tài liệu, ép người khác khai man, để ngoài sổ tài sản, lập 2 hệ thống sổ kế toán, hủy tài liệu kế toán.
    • Khung 2: Phạt tù 3–12 năm nếu phạm tội vì vụ lợi, có tổ chức, dùng thủ đoạn tinh vi hoặc gây thiệt hại từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
    • Khung 3: Gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên thì bị phạt tù 10–20 năm. Ngoài ra, còn có thể bị cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản.
    Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?
    Kế toán có thể bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

    Tội trốn thuế (Điều 200 BLHS):

    • Khung 1: Phạt tiền từ 100–500 triệu hoặc phạt tù đến 1 năm nếu trốn thuế từ 100–300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu nhưng đã từng bị xử lý hành chính/hình sự.
    • Khung 2: Phạt tiền 500 triệu–1,5 tỷ hoặc tù 1–3 năm nếu phạm tội có tổ chức, trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, lợi dụng chức vụ hoặc tái phạm nguy hiểm.
    • Khung 3: Phạt tiền 1,5–4,5 tỷ hoặc tù 2–7 năm nếu trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra có thể bị phạt bổ sung: phạt tiền từ 20–100 triệu, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề 1–5 năm, tịch thu tài sản.

    Lưu ý: Trong một số trường hợp, kế toán dù không chủ mưu nhưng vẫn có thể bị truy tố vì đồng phạm hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm soát, báo cáo.

    Những tình huống thực tế dễ khiến kế toán vướng vòng lao lý

    Dưới đây là những trường hợp thường gặp trong thực tế có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự đối với người làm kế toán:

    a. Lập hóa đơn khống để rút tiền hoặc hợp thức chi phí

    Nhiều doanh nghiệp nhỏ thường yêu cầu kế toán mua hóa đơn đầu vào để cân đối chi phí hoặc giảm nghĩa vụ thuế. Nếu kế toán biết rõ hành vi này là sai nhưng vẫn thực hiện thì có thể bị truy tố vì tội trốn thuế hoặc giúp sức cho tội trốn thuế.

    b. Giúp giám đốc “phù phép” báo cáo tài chính

    Khi doanh nghiệp cần vay vốn, làm đẹp hồ sơ để đấu thầu, hoặc chia cổ tức, nhiều giám đốc yêu cầu kế toán “làm đẹp sổ sách”. Nếu kế toán lập khống doanh thu, điều chỉnh chi phí không có thật… thì có thể bị truy tố vì lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc làm giả tài liệu.

    c. Không kiểm tra hóa đơn đầu vào dẫn đến sử dụng hóa đơn giả

    Trong một số vụ việc, kế toán không cẩn trọng trong việc xác minh nhà cung cấp, dẫn đến việc sử dụng hóa đơn đầu vào không hợp lệ, hoặc hóa đơn của công ty “ma”. Trường hợp này, dù kế toán không cố ý, nhưng có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự nếu gây thiệt hại lớn cho ngân sách.

    d. Thiếu trách nhiệm khi ký nháy, kiểm tra, lưu trữ sổ sách

    Một số kế toán văn phòng thường “kí nháy cho có”, không đọc kỹ nội dung hợp đồng, không rà soát các chứng từ thanh toán. Điều này có thể dẫn đến thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp. Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, kế toán có thể bị truy tố theo Điều 360 BLHS – Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.

    Làm sao để kế toán tránh rủi ro hình sự?

    a. Trang bị kiến thức pháp luật cơ bản liên quan đến kế toán

    Không chỉ giỏi nghiệp vụ chuyên môn, kế toán cần nắm vững:

    • Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp
    • Luật Thuế, các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
    • Các quy định về lưu trữ, ký kết hợp đồng, hóa đơn điện tử…

    b. Biết cách từ chối hợp lý khi cấp trên yêu cầu sai

    Kế toán không phải là “người làm thuê” vô điều kiện. Khi có yêu cầu vi phạm pháp luật từ ban giám đốc, kế toán cần biết cách từ chối khéo léo và ghi nhận bằng văn bản để tránh bị đổ lỗi.

    c. Chủ động ghi nhận rủi ro – xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ

    Kế toán nên phối hợp với hành chính, nhân sự, pháp chế để xây dựng các quy trình kiểm tra – rà soát trước khi thanh toán, ký kết, xuất hóa đơn, nhằm tránh sai sót và phân rõ trách nhiệm.

    Là một kế toán, bạn không chỉ là người ghi nhận số liệu – mà còn là người giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật của hoạt động doanh nghiệp. Chỉ một sơ suất nhỏ trong kiểm soát chứng từ, một chữ ký nhầm hoặc một lần “nhắm mắt cho qua”… cũng có thể khiến bạn trở thành bị cáo trước tòa.

    Đừng đợi đến khi có vấn đề mới học pháp luật! Hãy chủ động trang bị kiến thức để bảo vệ bản thân và hỗ trợ doanh nghiệp vận hành đúng luật.

    Đăng ký ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán doanh nghiệp tại Pháp Chế ICA để:

    • Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý của kế toán
    • Nắm vững các rủi ro hình sự, hành chính trong nghề
    • Biết cách xử lý tình huống đúng luật, đúng vai trò

    Mời bạn xem thêm:

  • Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không?

    Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không?

    Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cử nhân mới ra trường mong muốn làm việc trong cơ quan nhà nước. Theo quy định hiện hành, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tại các trường đại học trong và ngoài nước có thể được xét tuyển vào công chức mà không cần thi tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện kèm theo. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn, hồ sơ và quy trình xét tuyển công chức dành cho sinh viên tốt nghiệp loại giỏi theo quy định mới nhất.

    Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

    Theo Điều 36 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công dân Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây được phép đăng ký dự tuyển công chức, không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng hay tôn giáo:

    1. Điều kiện chung để đăng ký dự tuyển công chức:

    • Có một quốc tịch duy nhất là quốc tịch Việt Nam
    • Từ đủ 18 tuổi trở lên
    • Có đơn đăng ký dự tuyển và lý lịch rõ ràng
    • Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển
    • Có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt
    • Có sức khỏe đảm bảo để thực hiện công việc, nhiệm vụ
    • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu cụ thể của vị trí việc làm được tuyển dụng

    2. Những trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức:

    • Người không cư trú tại Việt Nam
    • Người mất năng lực hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích
    • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính như đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục bắt buộc

    3. Điều kiện bổ sung theo từng vị trí việc làm:

    Ngoài các điều kiện chung kể trên, cơ quan tuyển dụng công chức có thể bổ sung thêm các yêu cầu phù hợp với khung năng lực của vị trí cần tuyển. Tuy nhiên, các điều kiện này:

    • Không được thấp hơn tiêu chuẩn chung
    • Không trái quy định pháp luật
    • Không được phân biệt loại hình đào tạo
    • Phải được báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét và quyết định

    Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không?

    Theo Điều 10 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, việc xét tuyển công chức chỉ áp dụng cho một số nhóm đối tượng nhất định, trong đó có:

    • Người tình nguyện làm việc từ 5 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
    • Người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp trở về địa phương công tác;
    • Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

    Căn cứ vào quy định này, chỉ những sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc mới đủ điều kiện để xét tuyển công chức mà không cần qua thi tuyển, với điều kiện tuân thủ thêm các yêu cầu cụ thể của Chính phủ theo chính sách thu hút nhân tài.

    Như vậy, sinh viên chỉ tốt nghiệp loại giỏi không thuộc diện được xét tuyển công chức theo hình thức đặc cách, mà vẫn phải tham gia thi tuyển công chức nếu muốn được tuyển dụng vào cơ quan nhà nước.

    Công chức được tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển có phải tập sự không?

    Theo Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, tất cả những người được tuyển dụng vào công chức, dù theo hình thức thi tuyển hay xét tuyển, đều phải thực hiện chế độ tập sự, nhằm giúp làm quen với môi trường công tác và vị trí việc làm.

    Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không?
    Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển công chức không?

    Cụ thể:

    • Thời gian tập sự:
      • 12 tháng đối với công chức loại C
      • 6 tháng đối với công chức loại D
    • Trong thời gian này, người tập sự sẽ được hướng dẫn, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước.

    Tuy nhiên, có một ngoại lệ: Người đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được bố trí làm đúng ngành nghề đào tạo hoặc chuyên môn trước đây, với thời gian công tác bằng hoặc dài hơn thời gian tập sự theo quy định, thì không phải tập sự. Dù vậy, vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng quản lý nhà nước trước khi được bổ nhiệm.

    Như vậy, công chức dù được tuyển dụng theo hình thức xét tuyển vẫn phải thực hiện chế độ tập sự, trừ khi thuộc trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định.

    Xét tuyển công chức thông qua bao nhiêu vòng?

    Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, quy trình xét tuyển công chức được thực hiện qua 2 vòng, cụ thể như sau:

    • Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển
      Cơ quan tuyển dụng sẽ kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển để đối chiếu với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nếu người dự tuyển đáp ứng đầy đủ điều kiện, sẽ được mời tham dự vòng 2.
    • Vòng 2: Phỏng vấn
      Ứng viên sẽ tham gia phỏng vấn trực tiếp, nhằm đánh giá kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
      • Thời gian phỏng vấn: 30 phút
      • Thời gian chuẩn bị trước phỏng vấn: không quá 15 phút
      • Thang điểm: 100 điểm

    Như vậy, xét tuyển công chức được thực hiện qua hai vòng: kiểm tra điều kiện dự tuyển (vòng 1) và phỏng vấn đánh giá năng lực (vòng 2). Chỉ những người vượt qua vòng 1 mới được tham dự vòng 2.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới nhất hiện nay?

    Mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới nhất hiện nay?

    Mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới nhất hiện nay? Đây là biểu mẫu quan trọng giúp sinh viên đăng ký học lại, học cải thiện hoặc học vượt trong kỳ hè một cách hợp lệ. Việc sử dụng mẫu đơn đúng chuẩn không chỉ đảm bảo quy trình được thực hiện suôn sẻ mà còn thể hiện sự nghiêm túc và chủ động trong học tập. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu đơn mới nhất, cập nhật đúng theo quy định hiện hành của các trường đại học, kèm hướng dẫn cách điền chính xác và đầy đủ nhất.

    Đơn xin học thêm hè được sử dụng làm gì?

    Đơn xin học thêm hè là văn bản do học sinh hoặc phụ huynh học sinh viết và gửi đến Ban Giám hiệu nhà trường nơi học sinh đang theo học, nhằm đề nghị được tham gia lớp học thêm trong kỳ nghỉ hè do nhà trường tổ chức.

    Văn bản này thể hiện nguyện vọng tự nguyện của phụ huynh và học sinh trong việc đăng ký học thêm vào dịp hè, với mong muốn được tiếp tục học tập, ôn luyện hoặc củng cố kiến thức tại chính ngôi trường đang theo học. Đồng thời, đơn cũng là căn cứ để nhà trường xem xét nhu cầu thực tế, từ đó quyết định việc tổ chức lớp học thêm phù hợp.

    Việc học hè không mang tính bắt buộc mà hoàn toàn xuất phát từ nhu cầu chính đáng của phụ huynh — chẳng hạn như mong muốn con được tiếp tục rèn luyện trong môi trường giáo dục, hoặc do phụ huynh không có thời gian chăm sóc con trong dịp nghỉ hè.

    Khi nhận được đơn xin học thêm hè, nhà trường sẽ tiến hành khảo sát số lượng, nội dung cần học, sau đó lên kế hoạch và sắp xếp lớp học nếu đáp ứng đủ điều kiện.

    Tải xuống mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới hiện nay

    Cách viết đơn xin học hè

    Khi viết đơn xin học hè, phụ huynh cần trình bày đầy đủ thông tin và mục đích học hè của học sinh để nhà trường có căn cứ xem xét, tổ chức lớp học phù hợp. Dưới đây là các bước cụ thể để soạn một lá đơn đúng chuẩn:

    1. Phần kính gửi: Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường [ghi rõ tên trường nơi học sinh đang theo học]

    2. Thông tin người làm đơn (phụ huynh học sinh):

    • Họ và tên phụ huynh: [viết đầy đủ, có dấu]
    • Địa chỉ liên hệ: [ghi rõ số nhà, đường/phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố]
    • Số điện thoại liên hệ (nếu cần)

    3. Lý do viết đơn:

    Trình bày rõ lý do xin học hè, ví dụ: Do điều kiện gia đình không thể chăm sóc con trong thời gian hè, hoặc mong muốn con được ôn luyện, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho năm học mới,…

    4. Thông tin học sinh:

    • Họ tên học sinh: [viết đầy đủ họ tên học sinh]
    • Học sinh lớp: [ghi rõ lớp hiện tại của học sinh]

    5. Nguyện vọng: Mong muốn nhà trường xem xét và tạo điều kiện cho em học sinh được đăng ký tham gia lớp học hè do nhà trường tổ chức.

    6. Cam kết:

    • Gia đình cam kết chấp hành đầy đủ nội quy, quy định trong thời gian học hè.
    • Học sinh sẽ có ý thức học tập, thực hiện đúng bổn phận và trách nhiệm khi tham gia lớp học.

    7. Ký tên:

    • Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên.
    • Có thể bổ sung thêm phần xác nhận của giáo viên chủ nhiệm (nếu nhà trường yêu cầu).

    Lưu ý: Trong đơn, phụ huynh nên ghi rõ mục đích học hè là gì (ôn tập kiến thức, chuẩn bị cho kỳ thi, cải thiện kỹ năng học tập…) để nhà trường dễ dàng sắp xếp lớp học, phân công giáo viên và tổ chức nội dung giảng dạy phù hợp. Điều này sẽ giúp học sinh yên tâm học tập hiệu quả trong thời gian nghỉ hè.

    Mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới nhất hiện nay?
    Mẫu đơn xin học hè dành cho sinh viên mới nhất hiện nay?

    Số tín chỉ tối đa mà sinh viên được đăng ký trong học kỳ hè là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Điều 7 của Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, việc tổ chức đăng ký học tập, bao gồm cả học kỳ hè, được thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở đào tạo. Sinh viên học theo tín chỉ có thể đăng ký các học phần mới, học lại các học phần chưa đạt, hoặc đăng ký học cải thiện điểm.

    Đặc biệt, quy chế cũng nêu rõ giới hạn khối lượng học tập tối đa mà sinh viên được phép đăng ký trong mỗi học kỳ, bao gồm cả học kỳ hè. Cụ thể:

    • Khối lượng tối thiểu: Không được thấp hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.
    • Khối lượng tối đa: Không được vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.

    Như vậy, trong học kỳ hè, sinh viên được phép đăng ký tối đa số tín chỉ tương đương 3/2 (tức 1.5 lần) khối lượng học tập trung bình của một học kỳ bình thường. Tuy nhiên, con số cụ thể sẽ còn phụ thuộc vào quy định chi tiết của từng trường đại học.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên như thế nào?

    Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên như thế nào?

    Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên như thế nào? Đây là câu hỏi được nhiều bạn trẻ quan tâm khi gặp biến cố tài chính đột ngột trong quá trình học tập. Việc soạn thảo mẫu đơn đúng chuẩn không chỉ thể hiện sự nghiêm túc mà còn giúp hồ sơ được xét duyệt nhanh chóng hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu đơn xin trợ cấp chính xác, đúng quy định và gợi ý một số lưu ý quan trọng để tăng khả năng được hỗ trợ từ nhà trường hoặc các tổ chức liên quan.

    Sinh viên các trường đại học, cao đẳng có hoàn cảnh khó khăn có được hỗ trợ chi phí học tập không?

    Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm:

    • Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ.
    • Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật.
    • Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên chương trình giáo dục phổ thông thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên chương trình giáo dục phổ thông sống tại khu vực đặc biệt khó khăn, như thôn, bản vùng sâu vùng xa, xã bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    Như vậy, căn cứ theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sinh viên các bậc đại học, cao đẳng dù có hoàn cảnh khó khăn cũng không nằm trong danh sách các đối tượng được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập theo chính sách hiện hành.

    Tải xuống mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên

    Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên như thế nào?
    Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất cho sinh viên như thế nào?

    Hướng dẫn cách soạn thảo đơn xin hỗ trợ khó khăn đột xuất dành cho sinh viên

    Khi gặp hoàn cảnh khó khăn bất ngờ như ốm đau, tai nạn, mất người thân hoặc gia đình gặp biến cố tài chính, học sinh – sinh viên có thể làm đơn xin hỗ trợ khó khăn đột xuất gửi đến nhà trường để được xem xét hỗ trợ. Dưới đây là cách soạn đơn chi tiết:

    Phần kính gửi:

    • Ghi rõ: Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường [Tên trường đang theo học]
    • Nếu trường có Quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên, ghi thêm dòng: (Quỹ Học bổng và Hỗ trợ Sinh viên)

    Thông tin cá nhân cần ghi trong đơn:

    • Họ tên: Viết in hoa, có dấu. Ví dụ: NGUYỄN VĂN A
    • Mã số sinh viên: Ghi đúng mã sinh viên trên thẻ sinh viên
    • Ngày sinh – Nơi sinh – Hộ khẩu thường trú: Ghi theo giấy khai sinh và sổ hộ khẩu
    • Là sinh viên lớp: Ghi tên lớp, ví dụ: Lớp K45KT hoặc LW9
    • Hệ đào tạo: Ghi là Dài hạn tập trung (chính quy) hoặc theo đúng hình thức đào tạo

    Nội dung đơn:

    • Mở đầu bằng câu: Nay em viết đơn này kính gửi Ban Giám hiệu xin được xem xét hỗ trợ trợ cấp khó khăn đột xuất từ Quỹ Học bổng và Hỗ trợ Sinh viên của Trường…
    • Lý do xin hỗ trợ: Viết rõ hoàn cảnh hiện tại khiến bạn gặp khó khăn (bị bệnh, tai nạn, người thân mất, thu nhập gia đình giảm mạnh, thiên tai, hỏa hoạn…).
    • Nếu có hồ sơ liên quan, cần ghi thêm: Hồ sơ kèm theo gồm: [giấy tờ minh chứng như giấy ra viện, xác nhận của địa phương, hóa đơn viện phí…]

    Kết đơn:

    • Kết thúc đơn bằng lời cảm ơn:
      Rất mong Ban Giám hiệu xem xét và tạo điều kiện để em vượt qua khó khăn, tiếp tục học tập và rèn luyện tốt hơn.
    • Ghi rõ ngày tháng làm đơn
    • Ký tên và ghi rõ họ tên

    Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh có được miễn học phí không?

    Theo Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, Nhà nước quy định một số đối tượng được miễn học phí khi theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Cụ thể, khoản 13 Điều 15 nêu rõ:

    Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh là một trong những đối tượng được miễn học phí.

    Ngoài ra, điều khoản này còn áp dụng miễn học phí cho nhiều trường hợp khác như: học sinh, sinh viên cử tuyển; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú; sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo; sinh viên học các ngành y tế đặc thù, ngành nghề khó tuyển nhưng xã hội có nhu cầu; hoặc học viên thuộc các chương trình, đề án được Chính phủ phê duyệt…

    Như vậy, sinh viên đang theo học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân sẽ được miễn học phí theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào?

    Hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào?

    Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt do chậm kê khai hoặc nộp thuế không đúng quy định. Đặc biệt với thuế giá trị gia tăng (GTGT), mỗi tháng đều có mốc thời gian cố định cần tuân thủ. Vậy, hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là khi nào? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn nộp thuế theo quy định hiện hành, áp dụng cho cả doanh nghiệp kê khai theo tháng và theo quý, đồng thời đưa ra một số lưu ý giúp doanh nghiệp đảm bảo đúng tiến độ nộp thuế, tránh rủi ro pháp lý và tài chính.

    Hạn nộp thuế GTGT tháng 7 2025 là khi nào?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 và điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tháng 7/2025 được xác định như sau:

    • Điều 55 quy định: Khi người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
    • Điểm a khoản 1 Điều 44 quy định: Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Như vậy, hạn nộp thuế GTGT tháng 7/2025 là ngày 20/8/2025.

    Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng theo nguyên tắc sau:

    1. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    2. Cách xác định thuế GTGT đầu ra:

      • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
      • Số thuế GTGT đầu ra được tính bằng: Giá tính thuế × Thuế suất GTGT của từng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
      • Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Giá thanh toán – Giá chưa thuế GTGT, trong đó giá chưa thuế được xác định theo điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.

      3. Cách xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

      Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên:

      • Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước;
      • Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu;
      • Chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ mua từ nước ngoài (quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Luật GTGT 2024).

      Ngoài ra, để được khấu trừ thuế đầu vào, các chứng từ nêu trên phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

      Hạn nộp thuế GTGT tháng 7-2025 là khi nào.
      Hạn nộp thuế GTGT tháng 7-2025 là khi nào.

      Trách nhiệm của người nộp thuế là gì?

      Theo quy định pháp luật hiện hành, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

      • Đăng ký và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định.
      • Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong hồ sơ và tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.
      • Nộp đầy đủ, đúng hạn, đúng địa điểm các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.
      • Chấp hành các quy định về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định pháp luật.
      • Ghi chép đầy đủ, trung thực các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, giao dịch cần kê khai thuế và việc khấu trừ thuế.
      • Lập và giao hóa đơn, chứng từ đúng với số lượng, chủng loại, giá trị thực tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
      • Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế (bao gồm cả thông tin về tài khoản ngân hàng, giá trị đầu tư, nội dung giao dịch) và giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
      • Tuân thủ quyết định, thông báo và yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức thuế theo quy định.
      • Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục sai quy định.
      • Thực hiện kê khai, nộp thuế và giao dịch điện tử với cơ quan thuế nếu kinh doanh tại địa bàn có hạ tầng công nghệ thông tin.
      • Tuân thủ các quy định về hồ sơ điện tử: Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã có dữ liệu, người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ trong hồ sơ khai thuế, hoàn thuế hoặc các hồ sơ thuế khác.
      • Xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật để đảm bảo kết nối và giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
      • Lập, lưu trữ và kê khai hồ sơ giao dịch liên kết, kể cả với các bên liên kết cư trú ở nước ngoài, theo quy định của Chính phủ.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ tiếp tục được áp dụng thuế suất ưu đãi 8%, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải tất cả mặt hàng đều nằm trong danh mục này. Vậy, các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ danh sách các ngành hàng, dịch vụ cụ thể được hưởng mức thuế 8%, đồng thời phân tích một số lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp kê khai và áp dụng đúng quy định thuế GTGT hiện hành.

      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1/7/2025 gồm loại nào?

      Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, quy định về việc giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

      1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

      • Dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
      • Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.
      • Việc giảm thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

      Trường hợp hàng hóa, dịch vụ trong Phụ lục I và II thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT thì áp dụng theo Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế.

      2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

      • Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ: áp dụng thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế nêu trên.
      • Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: được giảm 20% mức tỷ lệ % khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế.
      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1-7-2025 gồm loại nào;
      Các mặt hàng chịu thuế suất 8% từ 1-7-2025 gồm loại nào;

      Mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào?

      Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi năm 2025, mức thuế suất 10% được áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Cụ thể:

      • Mức thuế suất 10% là thuế suất phổ thông, áp dụng đối với phần lớn các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước.
      • Bao gồm cả dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số.

      Nói cách khác, nếu hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện: Thuế suất 0% (chủ yếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu); Thuế suất 5% (như nước sạch, phân bón, dịch vụ nông nghiệp, sản phẩm sơ chế thông thường, v.v.), thì sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 10% theo quy định.

      Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% gồm những loại hàng nào?

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các loại hàng hóa sau được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%:

      1. Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
      2. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
      3. Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho:
        • Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đã làm thủ tục xuất cảnh;
        • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.

      Trong đó, khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế được xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Từ ngày 1/7/2025, một số loại hàng tiêu dùng nội bộ sẽ được miễn tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định mới trong Luật Thuế GTGT sửa đổi. Điều này mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong quá trình hạch toán chi phí nội bộ. Vậy, hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025? Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm, liệt kê chi tiết các trường hợp được miễn thuế, đồng thời cập nhật những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định và tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

      Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1/7/2025?

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và khuyến mại là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tuy nhiên, có một số trường hợp hàng tiêu dùng nội bộ không phải tính thuế GTGT, cụ thể như sau:

      Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong nội bộ cơ sở kinh doanh, bao gồm:

      • Hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ;
      • Xuất vật tư, bán thành phẩm để phục vụ sản xuất, kinh doanh tiếp theo;
      • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (kể cả tài sản cố định do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tự sản xuất).

      Tài sản điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị thành viên, gồm:

      • Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc cùng một cơ sở kinh doanh;
      • Tài sản điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
      • Tài sản cố định đã sử dụng và đã trích khấu hao được điều chuyển theo sổ sách kế toán giữa các đơn vị do một doanh nghiệp sở hữu 100% vốn (áp dụng với mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT);
      • Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

        Lưu ý: Đối với các trường hợp điều chuyển tài sản, doanh nghiệp phải có lệnh điều chuyển và hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản hợp lệ.

        Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1-7-2025.
        Hàng tiêu dùng nội bộ nào không phải tính thuế GTGT từ 1-7-2025.

        Hàng tiêu dùng nội bộ có phải xuất hóa đơn không?

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ được nêu rõ như sau:

        Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua trong hầu hết các trường hợp, bao gồm:

        • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
        • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi;
        • Hàng hóa, dịch vụ dùng để trả thay lương cho người lao động;
        • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ;
        • Hàng xuất dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

        Tuy nhiên, có một ngoại lệ duy nhất không cần lập hóa đơn, đó là: hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong cùng một cơ sở kinh doanh.

        Ngoài ra, hóa đơn được lập phải đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 123, và nếu sử dụng hóa đơn điện tử, phải tuân thủ đúng định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định của cơ quan thuế tại Điều 12.

        Tóm lại, các trường hợp tiêu dùng nội bộ (không phục vụ tiếp tục quá trình sản xuất) đều phải lập hóa đơn, chỉ trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất là được miễn lập hóa đơn.

        Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

        Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng dựa trên nguyên tắc thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Cụ thể:

        1. Cách xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

        • Thuế GTGT đầu ra: Là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT.
          Công thức tính: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
        • Trường hợp doanh nghiệp xuất hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế, thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: Thuế GTGT = Giá thanh toán – Giá chưa thuế (xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
        • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc trên chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu, hoặc dịch vụ mua từ nước ngoài theo khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật GTGT 2024.

        Điều kiện để được khấu trừ thuế đầu vào phải tuân thủ theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024.

        2. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ:

        Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng cho các đối tượng sau:

        • Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, trừ hộ và cá nhân kinh doanh;
        • Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, cũng trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
        • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động tìm kiếm, khai thác dầu khí tại Việt Nam, khi bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế.

        Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện Điều 11 của Luật này một cách thống nhất.

        Mời bạn xem thêm:

      1. Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Từ ngày 1/7/2025, danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội sẽ được áp dụng theo quy định mới, hướng đến sự minh bạch, công khai và chuẩn hóa nghĩa vụ tài chính tại thủ đô. Danh sách này tập trung vào các loại thuế liên quan đến hoạt động thương mại, sản xuất, cung ứng dịch vụ và kinh doanh cá thể. Việc tìm hiểu chi tiết 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025 là điều cần thiết đối với người dân và doanh nghiệp nhằm thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng luật và phù hợp với lộ trình cải cách thuế của Chính phủ.

        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        STTTên Thuế cơ sởĐịa bàn quản lýTrụ sở chính
        1Thuế cơ sở 1 TP Hà NộiPhường Hoàn Kiếm, Cửa NamPhường Hoàn Kiếm
        2Thuế cơ sở 2 TP Hà NộiPhường Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng VõPhường Giảng Võ
        3Thuế cơ sở 3 TP Hà NộiPhường Hai Bà Trưng, Bạch Mai, Vĩnh TuyPhường Hai Bà Trưng
        4Thuế cơ sở 4 TP Hà NộiPhường Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Q.TG, Láng, Ô Chợ DừaPhường Đống Đa
        5Thuế cơ sở 5 TP Hà NộiPhường Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên HòaPhường Cầu Giấy
        19Thuế cơ sở 19 TP Hà NộiXã Thường Tín, Thượng Phúc, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên(Trụ sở theo quy định)
        20Thuế cơ sở 20 TP Hà NộiXã Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn(Trụ sở theo quy định)
        21Thuế cơ sở 21 TP Hà NộiPhường Chương Mỹ, Xã Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị(Trụ sở theo quy định)
        22Thuế cơ sở 22 TP Hà NộiXã Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú CátXã Thạch Thất
        23Thuế cơ sở 23 TP Hà NộiXã Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An KhánhXã Hoài Đức
        24Thuế cơ sở 24 TP Hà NộiXã Đan Phượng, Ô Diên, Liên MinhXã Đan Phượng
        25Thuế cơ sở 25 TP Hà NộiXã Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát MônXã Phúc Thọ
        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025
        Danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Hà Nội từ 1/7/2025

        Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì?

        Theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định có liên quan. Đồng thời, cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn pháp luật về thuế đến người dân và doanh nghiệp; công khai các thủ tục thuế tại trụ sở, trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo tính minh bạch.

        Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, cơ quan thuế có nhiệm vụ giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế. Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế phải công khai mức thuế phải nộp tại địa bàn xã, phường, thị trấn. Cùng với đó, cơ quan quản lý thuế phải bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ trường hợp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quy định phải công khai.

        Bên cạnh đó, cơ quan thuế có nhiệm vụ thực hiện việc miễn, giảm, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; cho phép nộp dần tiền thuế nợ; khoanh nợ thuế; xử lý số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và hoàn thuế theo đúng quy định. Khi có yêu cầu hợp lệ từ người nộp thuế, cơ quan thuế cũng có trách nhiệm xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

        Ngoài ra, cơ quan thuế thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thuế theo thẩm quyền; giao biên bản, kết luận và quyết định xử lý sau kiểm tra, thanh tra thuế cho người nộp thuế, đồng thời có trách nhiệm giải thích rõ nội dung nếu được yêu cầu. Trường hợp có lỗi gây thiệt hại cho người nộp thuế, cơ quan thuế phải bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

        Đối với các trường hợp cần xác định số tiền thuế phải nộp theo yêu cầu hoặc trưng cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tiến hành giám định. Bên cạnh các nhiệm vụ trên, cơ quan thuế còn phải xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế, nhằm thúc đẩy việc giao dịch điện tử trong các hoạt động như khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và quản lý thông tin người nộp thuế.

        Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

        Theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế năm 2019, cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả chức năng thu thuế và quản lý thuế trên phạm vi cả nước. Trước hết, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư, số hiệu và nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác. Đồng thời, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình và cung cấp thông tin về việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

        Bên cạnh đó, cơ quan quản lý thuế cũng có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết nhằm phục vụ công tác xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực thi pháp luật thuế. Để thực hiện chức năng kiểm soát, cơ quan thuế được phép tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định, cũng như ấn định thuế trong các trường hợp người nộp thuế vi phạm nghĩa vụ kê khai.

        Trong trường hợp người nộp thuế không tuân thủ các quyết định hành chính về thuế, cơ quan quản lý thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành để thu hồi các khoản thuế còn nợ. Đồng thời, cơ quan thuế được quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong phạm vi thẩm quyền của mình, cũng như công khai trên phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp vi phạm pháp luật thuế nhằm răn đe và nâng cao tính tuân thủ.

        Ngoài ra, cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính khi cần thiết, nhằm đảm bảo hiệu lực thực thi các quyết định xử phạt. Cơ quan thuế cũng có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ, nhằm mở rộng kênh thu và nâng cao hiệu quả công tác thu thuế.

        Một điểm đặc biệt trong quyền hạn của cơ quan thuế là được phép áp dụng cơ chế thỏa thuận trước (APA) về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, đặc biệt là trong các giao dịch liên kết có yếu tố nước ngoài, phù hợp với các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết.

        Cuối cùng, để phục vụ công tác quản lý thuế hiện đại, cơ quan thuế có quyền mua thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các đơn vị cung cấp trong và ngoài nước. Chi phí cho hoạt động này có thể được chi trả từ số tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

        Mời bạn xem thêm:

      2. Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa sẽ được triển khai thống nhất trên toàn địa bàn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách và giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai thuế. Danh sách bao gồm các loại thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh, tổ chức, hộ gia đình có hoạt động sản xuất – thương mại tại Thanh Hóa. Việc nắm rõ 13 loại thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các hình thức xử phạt do vi phạm.

        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Dưới đây là Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thanh Hóa cùng địa bàn quản lý theo Quyết định 1378/QĐ‑CT ngày 30/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

        Mỗi Thuế cơ sở được phân công quản lý các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh, bao gồm khu vực TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, các huyện như Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Tĩnh Gia (nay là TX Nghi Sơn), Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, v.v. Mỗi đơn vị có tên, trụ sở và địa bàn cụ thể kèm theo.

        Trong việc giải quyết khiếu nại về thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì?

        Tiếp nhận và yêu cầu cung cấp hồ sơ khiếu nại

        Cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền tiếp nhận khiếu nại liên quan đến việc thực hiện pháp luật thuế. Trong quá trình xem xét, họ có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan.

        Nếu người khiếu nại không cung cấp hoặc từ chối cung cấp thông tin cần thiết thì cơ quan thuế có quyền từ chối giải quyết khiếu nại.

        Trách nhiệm hoàn trả số tiền thu không đúng

        Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuế, tiền phạt hoặc tiền chậm nộp bị thu sai, cơ quan quản lý thuế phải:

        • Hoàn trả lại cho người nộp thuế hoặc bên thứ ba các khoản đã thu sai.
        • Việc hoàn trả phải thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý từ cấp có thẩm quyền.
        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025
        Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thanh Hóa từ 1/7/2025

        Tham vấn trong các vụ việc khiếu nại phức tạp

        Đối với những khiếu nại phức tạp (kể cả lần đầu), thủ trưởng cơ quan quản lý thuế giải quyết khiếu nại có trách nhiệm:

        • Tham vấn ý kiến từ các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm đảm bảo khách quan và đầy đủ thông tin.
        • Phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn.
        • Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để tham khảo, không bắt buộc thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải làm theo.

        Trách nhiệm ra quyết định và chịu trách nhiệm

        Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người:

        • Ra quyết định giải quyết khiếu nại dựa trên quá trình nghiên cứu hồ sơ và ý kiến tham vấn (nếu có).
        • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định mà mình ban hành.

        Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

        Cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn sau:

        1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin: Bao gồm: thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế, giá trị đầu tư, số hiệu tài khoản tại ngân hàng, nội dung giao dịch, cùng với việc giải thích khai thuế, nộp thuế.
        2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu: Không chỉ người nộp thuế, mà cả các đơn vị liên quan khác đều có thể được yêu cầu phối hợp và cung cấp tài liệu để xác định nghĩa vụ thuế.
        3. Thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Thực hiện theo kế hoạch hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
        4. Ấn định thuế: Trong các trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, ghi nhận, cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp.
        5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế: Bao gồm các biện pháp như phong tỏa tài khoản, khấu trừ, thu giữ tài sản…
        6. Xử phạt vi phạm hành chính và công khai hành vi vi phạm: Có quyền xử phạt và đăng tải thông tin vi phạm lên các phương tiện thông tin đại chúng.
        7. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt: Nhằm đảm bảo quyết định xử phạt được thi hành đúng.
        8. Ủy nhiệm thu thuế: Có quyền ủy nhiệm cho các tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế nhất định theo quy định của Chính phủ.
        9. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA): Được thực hiện giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngoài (trong hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
        10. Mua thông tin, dữ liệu trong và ngoài nước: Nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế, đồng thời có quyền chi trả chi phí thu thập này từ ngân sách hoặc tiền thuế thu được.

        Mời bạn xem thêm:

      .
      .
      .