Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động

    Khi làm việc cho một công ty, tổ chức thì cần phải giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) giữa người lao động và người sử dụng lao động để làm bằng chứng đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý xác lập quan hệ lao động, là cơ sở để thực hiện quyền, nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động. Dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng lao động và một số lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng lao động

    Nội dung của hợp đồng lao động

    Theo quy định tại Điều 21 Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung quan trọng sau:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.
    • Tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động.
    • Công việc và nơi làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động.
    • Tiền lương theo công việc hoặc chức vụ, hình thức lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
    • Làm thế nào để được thăng chức, tăng lương.
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
    • Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên.
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
    • Đào tạo, thăng tiến, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp công việc do người lao động thực hiện liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật thì người sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động về nội dung và thời gian thực hiện công việc. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi, bồi thường trong trường hợp bị vi phạm.

    Đối với người lao động làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tùy theo tính chất công việc, hai bên có thể rút ngắn một số điều kiện bắt buộc của hợp đồng lao động và thỏa thuận thêm các điều kiện khác.

    Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

    Nguyên tắc chủ động, bình đẳng, hợp tác, thiện chí, trung thực

    Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên có quyền tự nguyện, bình đẳng thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng trên tinh thần thiện chí, hợp tác và thiện chí. Căn cứ cho rằng một bên lừa dối bên kia trong quan hệ lao động là một trong những căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước.

    Hợp đồng lao động

    Nguyên tắc tự do nhưng không vi phạm pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, đạo đức xã hội

    Khi giao kết hợp đồng lao động, chúng ta không được thỏa thuận những công việc vi phạm pháp luật như lao động trẻ em, trái đạo đức xã hội. Chữ ký của bạn phải tương ứng với các năng lực sau theo yêu cầu của pháp luật:

    • Người lao động có đầy đủ năng lực pháp luật để tự mình giao kết hợp đồng lao động
    • Người đại diện tổ chức/công ty ký kết hợp đồng lao động phải là người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ hộ kinh doanh, người sử dụng lao động hoặc người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động.
    • Hợp đồng lao động phải được ký kết trước khi nhận người lao động chính thức vào làm việc.
    • Người có quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền cho người khác giao kết lại hợp đồng lao động.

    Hình thức Hợp đồng lao động: Hợp đồng phải được lập thành văn bản và làm thành hai bản. Mỗi bên giữ một bản.

    Hợp đồng lao động có thể là hợp đồng giấy, hợp đồng điện tử (được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu) hoặc hợp đồng miệng.

    Tuy nhiên, trừ những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định, hợp đồng miệng chỉ được áp dụng nếu thời hạn hợp đồng dưới một tháng.

    Lưu ý khi ký hợp đồng lao động năm 2023

    Vui lòng ghi nhớ những điểm sau đây khi ký kết hợp đồng lao động.

    Thời gian thử việc tối đa: Thời gian thử việc không được vượt quá 180 ngày đối với người điều hành quản lý doanh nghiệp. Tối đa 60 ngày đối với người tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên. 30 ngày đối với người tốt nghiệp trình độ trung cấp và 6 ngày đối vớic các việc khác.

    Người lao động chỉ được thử việc một lần và không được yêu cầu kéo dài thời gian thử việc đối với hợp đồng dưới một tháng.

    Lương thử việc: Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức. Sau khi đáp ứng các yêu cầu, người lao động và người sử dụng lao động phải tiến hành ký kết ngay hợp đồng lao động.

    Lương chính thức: không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định nhà nước đề ra.

    Về giấy tờ tuỳ thân/Văn bằng/Chứng chỉ: Đơn vị/công ty không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

    Trả lương làm thêm giờ: Nếu hợp đồng có quy định về làm thêm giờ thì số giờ làm thêm và tiền làm thêm giờ phải được xem xét rõ ràng theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

    Quy chế nghỉ Tết: Trong năm người lao động được nghỉ lễ, tết 10 ngày và nghỉ phép 12 ngày

    Phạt vi phạm hợp đồng: Nắm được các trường hợp phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có mấy loại hợp đồng lao động hiện nay?

    Theo Điều 20 Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết thuộc một trong các trường hợp sau:
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà các bên không xác định thời hạn và ngày kết thúc hợp đồng.
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và ngày kết thúc hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    Chủ thể của hợp đồng lao động là ai?

    Chủ thể của hợp đồng lao động là người lao động và người sử dụng lao động. Vì thế:
    Người lao động là người trên 15 tuổi, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
    Người lao động là người trên 15 tuổi, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, pháp luật có quy định riêng cho từng trường hợp.

  • Hợp đồng thử việc

    Hợp đồng thử việc

    Hầu hết nhân viên đều phải trải qua thời gian thử việc trước khi trở thành nhân viên chính thức của một công ty cụ thể. Hợp đồng thử việc là một tài liệu ràng buộc được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động trước khi công việc bắt đầu. Hầu hết các công ty đều yêu cầu nhân viên mới hoàn thành thời gian thử việc trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Việc thực hiện một thỏa thuận thử việc bằng văn bản có thể là cơ sở pháp lý cho các sự kiện trong tương lai. Trong bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp những thông tin quan trọng về hợp đồng thử việc mà người lao động cần biết trước khi ký kết, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng thử việc

    Hợp đồng thử việc là gì?

    Luật Lao động 2019 không quy định khái niệm hợp đồng thử việc mà chỉ quy định về thời gian thử việc tại Điều 24 như sau:

    Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về thời gian thử việc trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian thử việc bằng hợp đồng thử việc.

    Vì vậy, hợp đồng làm thử có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử. Vì vậy, các điều khoản về thời gian thử việc như điều kiện làm việc, quyền và lợi ích giữa các bên, v.v. sẽ được ghi trong hợp đồng thời gian thử việc.

    Quy định về hợp đồng thử việc

    Chủ thể của hợp đồng thử việc

    Theo quy định của Luật lao động 2019, phạm vi của hợp đồng thử việc bao gồm 2 bên sau:

    Người lao động là người làm việc theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động, hưởng tiền lương và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của người sử dụng lao động.

    Tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Chương XI Mục 1 của Bộ luật Lao động.

    Người sử dụng lao động là công ty, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng. Nếu người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực pháp luật đầy đủ.

    Hình thức của hợp đồng thử việc

    Hiện nay, chưa có quy định cụ thể nào liên quan đến việc thiết kế hợp đồng thử việc.

    Thỏa thuận dùng thử có thể được ký kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

    Ngoài ra, nó có thể là một phần của hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Lao động 2019.

    Nội dung bắt buộc phải có của hợp đồng thử việc

    Theo quy định tại Điều 24 Khoản 2 Luật Lao động 2019 thì hợp đồng làm thử phải có những nội dung chủ yếu sau:

    Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

    Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động.

    Công việc và địa điểm làm việc;

    Thời gian thử việc;

    Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

    Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

    Hợp đồng thử việc

    Cách soạn thảo mẫu hợp đồng thử việc

    Bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải điền đầy đủ, chính xác thông tin của hai bên.

    Thoả thuận và ghi rõ các thông tin sau đây:

    • Ngày bắt đầu thử việc;
    • Ngày kết thúc thử việc;
    • Địa điểm làm việc thường xuyên của người lao động;
    • Bộ phận/Phòng làm việc, vị trí thử việc;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019;
    • Mức lương, phương thức trả lương.

    Sau khi hai bên thoả thuận và ghi đầy đủ thông tin vào trong hợp đồng theo mẫu phải ký và ghi rõ họ tên.

    Những lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng thử việc

    Có quy định trong hợp đồng lao động mẫu. Tuy nhiên, mẫu hợp đồng sẽ không giống hoàn toàn và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của các bên. Sử dụng các mẹo để rà soát hợp đồng tránh những sai lầm không đáng có.

    Cơ sở pháp lý

    Như đã đề cập, cơ sở pháp lý cho hợp đồng thử việc dựa trên Bộ luật Lao động 2019 cụ thể là điều 24. Ngoài khái niệm cơ bản, chính sách đãi ngộ, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp bổ sung, thời gian làm việc, v.v. Nội dung có thể điều chỉnh.

    Việc đảm bảo nội dung đúng quy định giúp nhà tuyển dụng và người tìm việc tránh được các tình huống pháp lý liên quan đến khiếu nại, tranh chấp.

    Không yêu cầu bảo hiểm bắt buộc

    Theo quy định, nó không nằm trong hợp đồng thử việc nên không bắt buộc phải mua bảo hiểm. Ứng viên có thể quyết định tham gia sau khi ký hợp đồng lao động chính thức.

    Quy chế nhân viên quản chế tình nguyện

    Người lao động được hưởng một số quyền lợi nhất định trong thời gian thử việc, ngay cả khi mối quan hệ lao động chưa được thiết lập chính thức. Những quyền lợi này đã được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động 2019. Vì vậy, ứng viên nên tìm hiểu kỹ trước khi ký.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc có được không?

    Vấn đề này đã được đề cập cụ thể tại Điều 27 Luật Lao động 2019.
    Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải trả phí.
    Điều này có nghĩa là người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc.

    Hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động không?

    Việc thời gian thử việc có thể được đưa vào hợp đồng lao động không có nghĩa là hai hợp đồng lao động là một.
    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc được trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ việc làm.
    Hợp đồng thử việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, công việc và các quyền, nghĩa vụ khác trong thời gian thử việc.

    Công ty không ký hợp đồng thử việc có trái luật không?

    Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, không có nghĩa vụ phải giao kết hợp đồng thử việc.
    Tuy nhiên, việc lựa chọn công việc và ký kết hợp đồng là do người lao động quyết định.
    Để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động phải làm thủ tục ký kết hợp đồng thử việc trước khi bắt đầu thời gian thử việc.
    Nội dung và hình thức của hợp đồng thử việc phải tuân theo quy định của Luật lao động 2019.

  • Hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên

    Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển của nhiều hình thức liên kết thương mại khác nhau mang lại lợi ích và tiện ích cho cả hai bên. Một trong những hình thức kết hợp kinh doanh mới và phổ biến hiện nay là hình thức cộng tác viên. Cộng tác viên là một người làm việc tự do cộng tác với tổ chức để thực hiện một công việc được xác định trước với khối lượng công việc, thời gian, địa điểm và thù lao được xác định trước. Đó là một công việc tự do, không quá gò bó, rất chủ động. Ngoài ra, đối với một số loại hợp đồng, nhân viên không cần phải đến công ty và làm việc theo các tiêu chuẩn giống như nhân viên chính thức. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng cộng tác viên mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên là gì?

    Hợp đồng công tác viên dịch vụ là một loại hợp đồng được ký kết giữa hai hay nhiều chủ thể, trong đó có thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng (một bên là bên là bên thuê cộng tác viên hoặc có thể được gọi là người sử dụng lao động với một bên là người nhận công việc cộng tác viên được coi là người lao động) cùng nhau thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng dịch vụ cộng tác viên.

    Đó là sự thỏa thuận về nội dung và phạm vi công việc, thời giờ làm việc, mức thù lao, điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán, điều kiện quản lý rủi ro, v.v.

    Về bản chất, hợp đồng cộng tác viên cũng là một loại của hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, chính người lao động là người thực hiện nghĩa vụ và người sử dụng lao động thuê người lao động có nghĩa vụ trả thù lao theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động lao động không?

    Hợp đồng lao động trong Luật lao động 2019 là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Điều 13, Khoản 1, Luật Lao động 2019).

    Theo cách hiểu này, hợp đồng lao động có đặc điểm là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở thoả thuận về thời giờ làm việc, địa điểm làm việc, nội dung công việc cụ thể và một bên (NLĐ) là bên NSDLĐ chịu trách nhiệm. Người lao động của bên kia (người sử dụng lao động) nhận tiền công, tiền lương khi làm nhiệm vụ và quản lý, điều hành, giám sát họ.

    Về cơ bản, thỏa thuận hợp tác được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên dựa trên sự tự do ý chí, bình đẳng và tự nguyện. Mối quan hệ giữa các bên là bình đẳng và không bên nào phải chịu sự giám sát. Bên quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ của bên kia có thể tự do thực hiện công việc theo ý muốn của mình, chỉ cần bàn giao công việc đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên và nhận thù lao.

    Điều này là do hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc giống nhau ở chỗ một bên giao nhiệm vụ cho bên kia và người thực hiện nhiệm vụ sẽ nhận được tiền sau khi thực hiện nhiệm vụ. Trên thực tế, có một số lượng lớn các tổ chức, công ty, cá nhân đã ký kết hợp tác nhưng trên thực tế vẫn chỉ có thỏa thuận về mức lương và trả lương, thỏa thuận về công việc cụ thể như thời giờ làm việc, địa điểm làm việc,… nghĩa là quan hệ lao động được xác lập trên thực tế nhưng không giao kết hợp đồng lao động mà chỉ dưới hình thức hợp đồng dân sự.

    Theo quy định của Luật Lao động 2019, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận dưới các tiêu đề khác nhau nhưng nếu trong nội dung thể hiện có trả công làm việc, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng. Do đó, kể cả khi phát sinh quan hệ việc làm, chỉ cần thỏa thuận hợp tác nêu trên được ký kết thì thỏa thuận hợp tác đó vẫn tiếp tục được coi là hợp đồng lao động.

    Hợp đồng cộng tác viên

    Nội dung hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên?

    Căn cứ Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau.

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc thay cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

    Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc được thực hiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội.

    Về chi tiết hợp đồng:

    Nhân viên đồng ý với các điều khoản của bất kỳ hợp đồng dịch vụ nào với công ty hoặc chủ lao động. Hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm các nội dung sau (theo Điều 398 BLDS 2015):

    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Số lượng, chất lượng;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Như vậy, với loại hợp đồng này, cộng tác viên được thoải mái, linh hoạt trong việc thực hiện công việc, miễn sao hoàn thành nhiệm vụ được giao thì doanh nghiệp thuê cộng tác viên sẽ trả thù lao tương ứng.

    Như vậy, tùy theo nguyện vọng của các bên khi tham gia vào mối quan hệ thuê mướn cộng tác viên muốn trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ như thế nào để lựa chọn loại hợp đồng cho phù hợp.

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng cộng tác viên

    • Các thông tin trong hợp đồng phải được điền trung thực và đầy đủ.
    • Thỏa thuận hợp tác bao gồm các công việc có thể được thực hiện mà không vi phạm pháp luật
    • Trong hợp đồng lao động dưới dạng hợp đồng lao động phải ghi rõ các quyền lợi của người lao động như hưởng bảo hiểm

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm không?

    Theo quy định tại Điều 518 BLDS 2015, bên cung cấp không phải là người lao động vì hợp đồng người lao động là hợp đồng dịch vụ. Do đó, không cần phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, phải nộp thuế thu nhập cá nhân 10% theo quy định của Đạo luật thuế thu nhập.
    Nếu có hợp đồng lao động thì tôi có phải đóng bảo hiểm không? Nếu người lao động đã làm việc từ 3 tháng trở lên thì câu trả lời là có.

    Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng dịch vụ?

    Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:
    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho dịch vụ đó.
    Như vậy, trong hợp đồng CTV, người lao động sẽ là người thực hiện dịch vụ. Khi đó, bên nhận dịch vụ sẽ thanh toán chi phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ đó. Cộng tác viên chỉ phải hoàn thành công việc trong khung thời gian cụ thể mà hai bên đã thỏa thuận.

  • Hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Học nghề ngày nay rất phổ biến, đặc biệt là ở lứa tuổi 16-20. Trong quá trình này, cả học viên và công ty đào tạo đều phải nắm rõ thông tin về hợp đồng đào tạo nghiệp vụ, nội dung hợp đồng, những lưu ý để rà soát hợp đồng và các quy định để tuân thủ pháp luật. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế cung cấp mẫu hợp đồng đào tạo cho người lao động.

    Tải xuống hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Hợp đồng đào tạo nghề là gì?

    Dạy nghề là hoạt động giáo dục, học tập nhằm cung cấp cho người học kiến ​​thức chuyên ngành, kỹ năng và thái độ cần thiết để tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao tay nghề sau khi hoàn thành khóa học. trình độ chuyên nghiệp.

    Hợp đồng học nghề là sự thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ giữa cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề, tổ chức, cá nhân lãnh đạo và người học tham gia học nghề. Các chương trình đào tạo định kỳ khi công ty tuyển nhân viên cho các chương trình vận hành và đào tạo

    Các tên gọi khác của hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Trên thực tế, hợp đồng đào tạo có thể được sử dụng với nhiều tên gọi khác, tùy thuộc vào mục đích, ý chí của các chủ thể như:

    • Hợp đồng đào tạo nghề
    • Hợp đồng học việc
    • Hợp đồng học nghề
    • Hợp đồng tập nghề

    Nội dung hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Hợp đồng đào tạo gồm các nội dung sau:

    • Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được;
    • Địa điểm đào tạo;
    • Thời gian hoàn thành khóa học;
    • Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;
    • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
    • Thanh lý hợp đồng;
    • Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Lưu ý: Nếu một công ty sử dụng nhân viên để đào tạo riêng, hợp đồng đào tạo bao gồm, ngoài những gì được nêu trong Khoản 2 của Điều này:

    • Bản cam kết của người học về thời gian làm việc tại công ty.
    • Công ty cam kết sử dụng nguồn nhân lực sau khi nghiên cứu xong.
    • Thỏa thuận về thời gian và tiền lương cho những người học trực tiếp trong thời gian học việc hoặc những người tham gia sản xuất sản phẩm của công ty. Hơn nữa, các hợp đồng đào tạo dưới hình thức đào tạo nghề trong các công ty phải bao gồm, ngoài những gì được quy định trong Điều 39 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. đôi khi là người học.
    Hợp đồng đào tạo cho người lao động

    Thời gian đào tạo nghề thường xuyên

    Thời gian đào tạo của các chương trình đào tạo thường xuyên (1), (2), (3), (4) được thực hiện theo yêu cầu của từng chương trình, bảo đảm linh hoạt, sĩ số học viên phù hợp với từng đối tượng.

    Thời gian đào tạo theo hệ thống giáo dục thường xuyên hàng năm (5) có thể dài hơn thời gian quy định tại mục 33 của Luật Giáo dục và Đào tạo Nghề nghiệp 2014.

    Thời gian học cơ sở từ 3 tháng đến dưới 1 năm học nhưng thời gian học thực tế ít nhất phải đạt 300 giờ đối với người có trình độ học vấn phù hợp với ngành học.

    Theo hệ thống năm, học sinh tốt nghiệp trung học có 1-2 năm học, tùy thuộc vào chuyên ngành hoặc khoa.

    Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo.

    Nếu muốn học tiếp lên đại học, sinh viên tốt nghiệp phải học và thi đạt đủ trình độ văn hóa THPT.

    Theo hệ niên chế, học sinh phổ thông có 2-3 năm học đại học, tùy khoa, khoa chính; 01 – 02 năm học tùy theo môn học hoặc ngành nghề giáo dục chính đối với người có trình độ trung cấp cùng ngành, nghề và có chứng chỉ thể dục hoặc chứng chỉ giáo dục phổ thông hoặc chứng chỉ đủ điều kiện theo quy định.
    Thời lượng đào tạo đại học theo phương thức lấy điểm mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian thu đủ số lượng mô-đun hoặc điểm tín chỉ và đủ khối lượng kiến ​​thức văn hóa trung học phổ thông cho chương trình cấp chứng chỉ hoặc chứng chỉ chứng chỉ giáo dục đại học hoặc giáo dục phổ thông.

    Thời gian đào tạo đại học theo phương thức tích lũy điểm mô-đun hoặc tín chỉ là thời điểm đã tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ trong chương trình học của mỗi học viên hoặc người đã học đại học và đạt yêu cầu của chương trình học bài thi đủ khối lượng kiến ​​thức văn hóa THPT. Bộ trưởng Bộ Giáo dục quy định khối lượng kiến ​​thức văn hóa học viện cấp trên mà sinh viên phải tiếp thu để học lên đại học.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vậy làm như thế nào để soạn một hợp đồng đào tạo đầy đủ và chặt chẽ?

    Nội dung hợp đồng đào tạo phải phù hợp với quy định của pháp luật nêu trên. Lưu ý cần nêu rõ chuyên ngành đào tạo là gì, thời gian đào tạo bao lâu, ai trả chi phí đào tạo, v.v.

    Hợp đồng đào tạo chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?

    Bộ luật Lao động 2019;
    Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

  • Hợp đồng cung cứng lao động

    Hợp đồng cung cứng lao động

    Với tốc độ phát triển kinh tế của nước ta, nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng tăng cao. Bên cạnh cạnh tranh trên thị trường tiêu dùng và hàng hóa, cạnh tranh trên thị trường lao động cũng là một bài toán mà các công ty cần giải quyết. Các doanh nghiệp luôn cần lao động ngắn hạn, dài hạn, bán thời gian hoặc thời vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng không phải lúc nào cũng tìm đủ lao động. Các công ty cung ứng lao động là giải pháp tốt nhất cho các công ty đang cần nhân tài để đáp ứng nhu cầu này. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng cung cứng lao động mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cung cứng lao động

    Hợp đồng cung ứng lao động là gì?

    Cung ứng lao động hay còn gọi là hoạt động cho thuê lại lao động là hoạt động một doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cho thuê lại lao động, ký hợp đồng với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho doanh nghiệp khác thuê lại. Người lao động vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động nhưng làm việc cho doanh nghiệp thuê lại và chịu sự quản lý của doanh nghiệp đó. Bởi vì những năm gần đây, pháp luật mới thừa nhận hoạt động cung ứng lao động nên quy định của pháp luật điều chỉnh về vấn đề này còn hạn chế và phần lớn chỉ tập trung vào hoạt động cấp phép kinh doanh.

    Theo Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BLĐTBXH quy định mẫu và nội dung của hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: “Hợp đồng cung ứng lao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp của Việt Nam với bên nước ngoài về điều kiện, nghĩa vụ của các bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.”

    Mục đích của hợp đồng cung ứng lao động?

    Hợp đồng đáp ứng nhu cầu của bên cung ứng lao động và bên cung ứng lao động. Bên doanh nghiệp nước ngoài cần lao động và nhà cung cấp sẽ đáp ứng yêu cầu và cung cấp lao động cho bên doanh nghiệp nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    Hợp đồng cấu thành một thỏa thuận tự nguyện dựa trên ý chí tự do, không vi phạm pháp luật, hai bên đồng ý với các điều khoản và nghĩa vụ của nhau trong khuôn khổ thực hiện hợp đồng và nhà cung cấp thực hiện các yêu cầu của hợp đồng. Cầu lao động được coi là lao động mà nhà cung cấp nhận được theo hợp đồng.

    Hợp đồng là cơ sở giải quyết tranh chấp giữa các bên. Trong trường hợp có tranh chấp, hai bên đồng ý với phương thức giải quyết tranh chấp đã được thỏa thuận trong hợp đồng.

    Hợp đồng cung cứng lao động

    Nội dung cần có của bản hợp đồng cung ứng  lao động

    Hợp đồng cung ứng phải phù hợp với pháp luật Việt Nam cũng như là các điều luật quốc tế về quyền con người, quyền lao động,… Bên trong sẽ gồm các nội dung chính như là:

    • Thời hạn hợp đồng: Được coi là một khoảng thời gian nhất định cần thiết cho thời gian hiệu lực của hợp đồng
    • lượng nỗ lực mà người yêu cầu yêu cầu
    • Ngành nghề, lĩnh vực mà người lao động phải làm việc: hỗ trợ lựa chọn việc làm
    • Địa Điểm Làm Việc Của Người Lao Động: Công ty sẽ cung cấp người lao động ở gần địa điểm mà công ty yêu cầu.
    • Điều kiện làm việc và nghỉ ngơi: Các công ty sử dụng dịch vụ của chúng tôi chỉ đồng ý với các điều kiện tôn trọng sức khỏe và tính mạng của nhân viên của họ.
    • Các vấn đề về an toàn bảo hộ lao động: Các yếu tố này phải được chuẩn bị đầy đủ để người lao động sử dụng khi cần thiết.
    • Các vấn đề liên quan đến tiền như lương, phúc lợi, thưởng (nếu có), tăng ca.
    • Chính sách đãi ngộ: nghỉ ốm, nghỉ lễ, khám/chữa bệnh, nghỉ giữa các buổi học, v.v.
    • Chế độ BHXH
    • Trách nhiệm pháp lý của một công ty trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động được xác định bởi trọng lượng và độ nhẹ của nó.
    • Các điều khoản và điều kiện và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
    • Tiền môi giới (nếu có)
    • Giải quyết tranh chấp

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cung cứng lao động

    Văn bản thỏa thuận giữa công ty hoặc tổ chức phi lợi nhuận của Việt Nam với bên nước ngoài về các điều khoản và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc cung ứng và tiếp nhận lao động ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam. Hợp đồng lao động tạm thời phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại

    Thời hạn làm việc có thể:

    • Xác định thời hạn
    • Không xác định thời hạn

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

    • Thời giờ làm việc bình thường là 08 giờ mỗi ngày và không quá 48 giờ mỗi tuần.
    • Theo danh sách do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế tổng hợp, thời giờ làm việc đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm không được quá 06 giờ trong ngày 01.

    Theo quy định của Luật lao động 2012:

    • Tiền lương bao gồm các khoản tiền lương, các khoản bổ sung theo lương và các khoản bổ sung khác có liên quan đến công việc hoặc chức vụ.
    • Người lao động không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định.
    • Bạn phải tuân thủ luật lao động.

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung cứng lao động

    Để có hợp đồng lao động đầy đủ, bạn phải đăng ký với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Và tôi muốn một tệp có nội dung sau:

    • Văn bản đăng ký thỏa thuận tuyển dụng nhà cung cấp dịch vụ.
    • Bản sao hợp đồng tuyển dụng
    • Phương án thực hiện hợp đồng cho thuê lao động (không vi phạm pháp luật Việt Nam)
    • Các giấy tờ liên quan khác theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội của từng thị trường lao động

    Trên đây là mẫu hợp đồng cung ứng lao động. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Thủ tục đăng ký hợp đồng cung ứng lao động như thế nào?

    Các công ty phải nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng tuyển dụng tới Cục Quản lý lao động ngoài nước.
    Bộ phận xét nghiệm nước ngoài phải trả lời bằng văn bản cho công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phải nêu rõ lý do giải trình nếu không chấp thuận.

    Chủ thể của hợp đồng cung ứng lao động là ai?

    Hợp đồng cung ứng lao động dành cho các công ty cung cấp dịch vụ tuyển dụng cho công ty nước ngoài hoặc công ty, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng hợp đồng tuyển dụng. Sử dụng lao động trong một thời gian nhất định và thuê lại họ từ công ty cho thuê để bù đắp cho tình trạng thiếu lao động tại nơi làm việc.
    Môi giới việc làm là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh.

  • Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thuê bất động sản là một bộ phận của các loại hợp đồng hiện hành được Bộ luật Dân sự quy định. Bên thuê và bên cho thuê phải đảm bảo thực hiện pháp luật và được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của cả hai bên. Để hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này, bài viết sẽ cùng tìm hiểu về một hợp đồng thuê tài sản cụ thể là hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất là gì?

    Điều 472 BLDS 2015: “Hợp đồng thuê bất động sản là hợp đồng giữa các bên, theo đó bên cho thuê cho phép bên thuê sử dụng bất động sản trong một thời hạn nhất định và bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê”

    Theo Điều 105 BLDS 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và tài sản cá nhân. Bất động sản và tài sản cá nhân có thể là tài sản hiện tại hoặc tương lai.

    Hợp đồng thuê đất là hợp đồng giữa bên thuê và bên cho thuê, trong đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn đã thỏa thuận và bên thuê phải trả tiền cho bên cho thuê.

    Đặc điểm của hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất là gì?

    Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất là hợp đồng có tính chất cân nhắc, mục đích của bên thuê là sử dụng tài sản gắn liền với đất của chủ nhà trong một thời hạn. Chủ nhà muốn nhận một số tiền nhất định để người khác sử dụng tài sản của họ. Khi hợp đồng thuê được ký kết, chủ nhà chuyển quyền sử dụng tài sản cho người thuê, và người thuê chuyển tiền cho chủ nhà, do đó hai bên chuyển lợi nhuận cho nhau.

    Hợp đồng thuê bất động sản là một hợp đồng hai bên, trong đó bên thuê tài sản gắn liền với tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản đã thuê và số tiền thuê đã thỏa thuận. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê giao lại tài sản gắn liền với tài sản để sử dụng. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê sử dụng hàng hóa cho thuê đúng mục đích, mục đích, thời gian, phương pháp và yêu cầu trả lại hàng hóa, tiền thuê.

    Đối tượng của hợp đồng thuê bất động sản: Trong hợp đồng thuê bất động sản, bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời hạn xác định. Sau khi hết thời gian thuê, bên thuê phải trả lại tài sản cho thuê. Vì vậy, chính những hàng hóa cố định, không tiêu hao được mới là đối tượng cho thuê tài sản gắn liền với tài sản.

    Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

    Mục đích của hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất là gì?

    Hợp đồng thuê đất quy định quyền và nghĩa vụ giữa bên thuê và bên thuê.

    Hợp đồng thuê đất là cơ sở pháp lý xác định việc các bên thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp giữa các bên khi có tranh chấp.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

    Người thuê và chủ nhà ghi đầy đủ thông tin về nhau, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân.

    Điều 1: Nhà cho thuê là tài sản của Bên A, có ghi rõ tài sản cho thuê (số lô, số tờ bản đồ, diện tích), loại hình sử dụng, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng. Nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng.

    Điều 2: Thời gian thuê do hai bên thoả thuận.

    Điều 3: Trước khi giao kết hợp đồng phải ghi rõ mục đích thuê mà hai bên đã thống nhất.

    Điều 4: Hai bên thỏa thuận giá thuê và phương thức thanh toán tài sản.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian giải quyết hồ sơ thuê lại đất được nhà nước cho thuê?

    Thời hạn cho thuê lại quyền sử dụng đất là 3 ngày.
    Thời hạn quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các ngày lễ và ngày lễ theo yêu cầu của pháp luật được loại trừ. không tính thời gian nhận hồ sơ từ chính quyền đô thị và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Thời gian này không bao gồm thời gian rà soát, xử lý các trường hợp sử dụng đất trái phép, thời gian lấy ý kiến ​​giám định.
    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan thụ lý, xử lý hồ sơ thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa đổi, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. đúng rồi.
    Tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bằng, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thời gian thực hiện đối với các loại hình áp dụng có hạn. Thủ tục tố tụng quy định tại Điều này sẽ được kéo dài thêm mười ngày, trừ thủ tục trọng tài tranh chấp đất đai.

    Mức phạt khi không đủ điều kiện mà cho thuê tài sản gắn liền với đất thu tiền thuê đất hằng năm?

    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về bất động sản.
    Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp đáp ứng từ hai điều kiện trở lên theo quy định về giao dịch bất động sản.
    Theo quy định tại Điều 6 Khoản 1 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, mức phạt trên là đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi phạm tội, mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
    Biện pháp khắc phục:
    Buộc thực hiện các yêu cầu quy định của pháp luật về bất động sản;
    Buộc chấm dứt hợp đồng thuê đất nếu không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bất động sản;
    Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi

  • Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

    Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

    Pháp luật cho thuê quyền sử dụng đất là một bộ phận của Luật giao dịch về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Hiện nay hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là mẫu hợp đồng rất phổ biến được sử dụng rộng rãi mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, mọi người thường nhầm lẫn giữa cho thuê và thuê quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo và tải xuống mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

    Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là gì?

    Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là hợp đồng giữa các bên quy định bên cho thuê thuê đất để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và hoàn trả tiền thuê khi hết hạn sử dụng. chấm dứt. là một hợp đồng. Thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật này và luật pháp quốc gia.

    Huớng dẫn mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

    Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất sẽ bao gồm:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ
    • Số hợp đồng, ngày tháng năm các bên lập hợp đồng thuê
    • Tiêu đề: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
    • Lý do lập hợp đồng
    • Ngày, nơi lập hợp đồng
    • Thông tin chi tiết về người cho thuê và người thuê của các bên
    • Nội dung của hợp đồng thuê quyền sủ dụng đất
    • Các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được yêu cầu bồi thường
    • Cam kết khác

    Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:

    • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013;
    • Đất không có tranh chấp;
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    • Trong thời hạn sử dụng đất.

    Do đó, người sử dụng đất có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

    Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

    Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất

    Trình tự, thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm các thủ tục sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Theo quy định tại Điều 7 Khoản 2 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất bao gồm:

    • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản. Nộp theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.
    • Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
    • Giấy chứng nhận gốc.
    • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có liên quan cho phép hiệp hội doanh nghiệp được chuyển nhượng, đầu tư, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.
    • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu đất thuê đất đối với trường hợp chủ đất không đồng thời là chủ sở hữu đất không phải làngười sử dụng đất.

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Lựa chọn 1: Các hộ gia đình và cá nhân thanh toán trực tiếp cho thành phố, quận hoặc chính quyền địa phương nơi có tài sản, nếu phù hợp.

    Tùy chọn 2: Không thanh toán tại quận, thị trấn hoặc thành phố nơi có bất động sản

    • Thành phố thành lập bộ phận một cửa phải nộp hồ sơ thửa đất tại Bộ phận một cửa cấp huyện (quận, huyện, thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi có thửa đất. .
    • Các địa phương chưa thành lập cửa sổ trung tâm thì báo cáo trực tiếp với Chi nhánh đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nếu chưa có Chi nhánh đăng ký đất đai thì báo cáo với Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Lưu ý: Trường hợp cho thuê một phần đất thì người sử dụng đất nộp đơn vào sổ đăng ký đất đai để đo đạc, phân chia ruộng đất trên địa bàn thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ trên thực tế là cần thiết. Quyền của người sử dụng đất.

    Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

    Bước 4: Giải quyết yêu cầu và trả kết quả

    Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và trong phạm vi có quyền thực hiện các quyền theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ sau:

    • Truyền thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và báo cáo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    • Kiểm tra nội dung thay đổi của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu thửa đất. Giấy chứng nhận được trao cho người sử dụng đất hoặc nếu nộp hồ sơ tại thị trấn, thị xã thì Giấy chứng nhận được gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, thị trấn để trao. Thời gian thực hiện:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không quá 13 ngày đối với cộng đồng dân cư ở miền núi, hải đảo, miền xuôi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Trên đây là mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất có phải công chứng không?

    Không yêu cầu công chứng hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất (chỉ là đất), hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (ngoài đất còn có tài sản gắn liền với đất). Nói cách khác, việc chứng thực hoặc công chứng là do các bên yêu cầu.

    Chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý đúng hay không?

    Bên thuê có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê với sự đồng ý của bên cho thuê.
    Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
    Có giấy chứng nhận (sổ hồng, sổ đỏ).
    Đất cho thuê không kiện tụng.
    Quyền sử dụng đất thuê không bị thu giữ để bảo đảm thi hành án.
    Trong thời gian chiếm dụng mặt bằng.

  • Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

    Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

    Dễ quy hoạch, giá thấp, an ninh đảm bảo khiến chung cư trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều người khi mua bán nhà đất. Việc mua bán nhà chung cư diễn ra phổ biến. Thông thường, chủ đầu tư soạn thảo văn bản mua bán hoặc hợp đồng mua bán và gửi cho người mua. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những hợp đồng thực tế này có thể không bắt buộc, điều này đặt ra một vấn đề lớn cho người mua. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

    Lưu ý trước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

    Để tránh rủi ro khi mua nhà, các thông tin sau cần được lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán nhà:

    • Thông tin từ bên bán: Quý khách phải xác nhận người đại diện ký kết hợp đồng mua bán này là đại diện theo pháp luật của mình hay được chính chủ đầu tư ủy quyền. Trong trường hợp gian lận hoặc giả mạo, hợp đồng vô hiệu và không có giá trị pháp lý.
    • Bên mua: Thông tin cá nhân là thông tin cần thiết để làm Sổ hồng và các giấy tờ liên quan sau này, đồng thời là cơ sở pháp lý để bảo vệ, các thông tin này phải được kiểm tra cẩn thận. Quyền lợi của người mua trong trường hợp có tranh chấp.
    Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

    Mua bán chung cư, nhà ở cần chú ý những vấn đề gì?

    Khi chủ đầu tư bán nhà thế chấp tại ngân hàng hoặc nhà chưa bảo lãnh ngân hàng

    Đối với các dự án bất động sản, căn hộ, bạn nên tìm hiểu xem ngân hàng có tham gia bảo lãnh dự án hay không, dự án có được ngân hàng thế chấp hay không. Điều này là do các hợp đồng không có quyền kinh doanh trong trường hợp có tranh chấp sẽ bị tòa án tuyên bố vô hiệu. Nguyên nhân chính khiến chủ đầu tư chậm bàn giao giấy chứng nhận cho cư dân là do chủ đầu tư đã cam kết dự án với ngân hàng. Nhiều trường hợp chủ đầu tư hứa với ngân hàng về dự án, chỉ để sử dụng tiền sai mục đích.
    Để giải quyết vấn đề này, người mua nên hoàn thành các tác vụ sau:

    Trước hết, người mua nên kiểm tra xem dự án, căn hộ… có bị thế chấp hay ngân hàng có tham gia bảo lãnh cho dự án này hay không. Để xác minh thông tin này, người mua có thể truy cập trang web của Bộ Xây dựng. Hiện UBND tỉnh, Ngân hàng và Bộ Xây dựng đang tìm hiểu các vấn đề pháp lý của dự án.

    Thứ hai, khi ngân hàng ký hợp đồng mua bán dự án thế chấp, khách hàng phải yêu cầu chủ đầu tư cung cấp chứng từ chứng minh đã thanh toán đủ số tiền mua căn hộ dự kiến. Đồng thời, cũng cần đảm bảo dự án có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện và bảo lãnh tài chính cho việc bán nhà hình thành trong tương lai. Khi điều này được thực hiện, khách hàng có thể yên tâm ký hợp đồng.

    Nhà đã mua và có đầy đủ giấy tờ, nhưng không thể bán lại

    Có trường hợp bạn đã mua nhà ở công vụ và trả tiền mua theo từng đợt nhưng không có khả năng chi trả và muốn bán căn hộ. Tuy nhiên, chương trình nhà ở công cộng không thể được bán lại cho đến năm năm sau ngày kết thúc giao dịch.

    Để giải quyết vấn đề này, khách hàng cần tìm hiểu pháp luật về nhà ở xã hội. Nếu bạn đang mua theo gói hỗ trợ vay của chính phủ, hãy tìm hiểu những điều khoản nào được hỗ trợ, số tiền bạn có thể hỗ trợ, lãi suất cho vay, khi nào bán nhà và những việc cần làm với việc đó.

    Trường hợp khách hàng đã hoàn tất việc mua nhà ở và thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua nhà nhưng chưa nhận đủ các giấy tờ liên quan đến nhà ở;

    Trường hợp khách hàng đã mua nhà và đang ở, đã thanh toán tiền nhưng chưa bàn giao giấy tờ nhà đất.

    Để giải quyết vấn đề này, khách hàng nên tìm hiểu các điều khoản pháp lý liên quan đến việc mua dự án qua các phương tiện truyền thông hoặc liên hệ đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để xác nhận trước khi ký hợp đồng, thỏa thuận mua bán. Vấn đề này cần được xử lý cẩn thận trong hợp đồng mua bán nhà.

    Khi mua nhà, khách hàng cần lưu ý kỹ hợp đồng mua bán, đặc biệt là giá hợp đồng.

    Do trong hợp đồng có nhiều điều khoản nên người mua nên đọc kỹ ngay từ đầu và số tiền trong hợp đồng có bao gồm tiền sử dụng đất, thuế và các loại phí mà người mua phải chịu để tránh tranh chấp sau này hay không.

    Khách hàng phải xác định đúng người ký hợp đồng.

    Khách hàng nên kiểm tra kỹ người bán có phải là đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hay không. Nếu không, bạn có giấy ủy quyền có giá trị pháp lý. Người ủy quyền có giá trị pháp lý không, nội dung giấy ủy quyền như thế nào, thời hạn của giấy ủy quyền có còn hiệu lực không, v.v. Quan tâm đến vấn đề này, dù tốt hay xấu đều sẽ dẫn đến tranh chấp do hợp đồng đã ký, vì khách hàng thường không trả tiền. Lợi nhuận trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng nếu hợp đồng không có hiệu lực, đặc biệt nếu xảy ra tranh chấp.

    Trường hợp bên bán dự án không phải là pháp nhân

    Có trường hợp nhiều chủ đầu tư dự án BĐS đang làm việc với nhiều nhà đầu tư thứ cấp. Do đó, nếu bạn giả làm nhà đầu tư và thực chất chỉ là môi giới hay đại lý bất động sản, hãy cẩn thận khi mua nhà. đầu tư thứ cấp.

    Đối với những trường như vậy, khách hàng nên xác định chủ sở hữu hợp pháp của dự án bằng cách hỏi về các quyết định giao đất. Khi quyết định giao bất động sản cho công ty nào thì công ty đó là chủ đầu tư.

    Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư. Hy vọng những hướng dẫn và lưu ý mà chúng tôi nêu ra sẽ giúp bạn biết cách lập và rà soát hợp đồng một cách chính xác nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán chung cư cá nhân là bao lâu theo quy định?

    Căn cứ Điều 434 BLDS 2015, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua vào ngày đã thỏa thuận. Bên bán có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn chỉ khi có sự đồng ý của bên mua. Trường hợp các bên không thỏa thuận được ngày giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản khi cần thiết. Tuy nhiên, hãy báo trước cho nhau một khoảng thời gian nhất định. phù hợp. Người mua thanh toán giá mua vào thời điểm đã thỏa thuận. nếu không xác định được hoặc không rõ ngày thanh toán thì phải thanh toán ngay khi nhận tài sản mua hoặc khi nhận được giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

    Các bên có thể quy định mua chậm trả dần trong hợp đồng mua bán chung cư cá nhân hay không?

    Căn cứ Điều 453 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bán có quyền giữ quyền sở hữu đối với hàng hóa đã bán cho đến khi Người mua thanh toán đầy đủ. Bất kỳ thỏa thuận mua trả góp hoặc trả góp nào cũng phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng hàng hóa đã mua theo nguyên tắc trả chậm, trả dần, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng.

  • Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Pháp chế là gì là câu hỏi được nhiều bạn trẻ và doanh nghiệp tìm hiểu hiện nay. Pháp chế có đặc diểm rõ ràng, quy định cụ thể tạo nên một hệ thống có tổ chức cho nhiều chủ thể và từ đó nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi tập thể trong xã hội. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế và giải đáp phần nào thắc mắc học luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp, hãy tham khảo nhé!

    Pháp chế là gì?

    Pháp chế là một cách diễn đạt được sử dụng và áp dụng rất nhiều trong xã hội ngày nay. Từ bản thân từ pháp lý, có thể nói rằng đó là một thiết chế pháp lý được tạo ra cho xã hội, nơi các cá nhân và “tổ chức” phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật nhằm thúc đẩy sự ổn định của xã hội.

    Để hiểu rõ hơn, chúng ta có thể định nghĩa hệ thống pháp luật là hệ thống được thể hiện cùng với các quy định về hệ thống pháp luật, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà khi mọi người thực hiện phải tôn trọng và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. pháp luật luật

    Pháp chế là một bộ phận rất quan trọng của hoạt động làm luật, giữa pháp chế và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Hai thuật ngữ có liên quan nhưng khác nhau về ý nghĩa. Pháp chế và pháp luật luôn đi cùng nhau, là mối quan hệ song hành và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định.

    Chuẩn bị gì để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Để biết mình cần chuẩn bị những gì, chúng ta phải biết trước những yêu cầu mà luật sư của công ty trước tiên phải thực hiện. Có thể liệt kê những yêu cầu cơ bản đối với nhân viên pháp chế của công ty như sau:

    Sinh viên muốn theo nghề luật doanh nghiệp phải nắm được những kiến ​​thức cơ bản về luật theo chuẩn mực hoạt động của cử nhân luật, am hiểu hệ thống pháp luật doanh nghiệp hiện hành (bao gồm cả tài liệu thay thế còn hiệu lực để tham vấn, xử lý sự cố nếu tài liệu thay thế còn hiệu lực). Có thể liệt kê các luật liên quan trực tiếp đến kinh doanh như sau: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật hợp đồng, luật bất động sản (đất đai, nhà ở, luật xây dựng), bất động sản…, luật chứng khoán… Sau này, khi bạn đi làm tùy theo ngành nghề mà công ty hoạt động, sau đó tìm hiểu thêm luật cụ thể về ngành nghề kinh doanh của công ty.

    Do yêu cầu của pháp luật và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hoạt động của công ty của chủ sở hữu, phạm vi công việc của nhân viên pháp chế mặc dù chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau tùy theo đặc điểm của từng công ty nhưng vẫn mang tính pháp lý. Vì vậy, những người chịu trách nhiệm về luật doanh nghiệp phải có được những kỹ năng làm việc nhất định, cụ thể là những kỹ năng sau:

    • Kỹ năng tư vấn, bao gồm khả năng liên hệ với các nhà quản lý công ty, khả năng xác định nhu cầu tư vấn, khả năng tìm và giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi hoạt động tư vấn, khả năng chuẩn bị báo cáo pháp lý được ủy quyền để thực hiện yêu cầu công việc;
    • Kỹ năng tư vấn hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các kỹ năng sau: kỹ năng tư vấn lựa chọn loại hình giao dịch, kỹ năng soạn thảo, kỹ năng rà soát hợp đồng, kỹ năng hỗ trợ ký kết, thực hiện và đánh giá hợp đồng, chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng;
    • Kỹ năng tư vấn nội bộ, bao gồm kỹ năng tạo “văn bản quy phạm” trong công ty: quy trình, quy chế, quy định, kỹ năng soạn thảo hồ sơ gồm nhiều loại văn bản trong công ty. Kỹ năng chuyên môn, bao gồm kỹ năng soạn thảo văn bản; nội dung và kỹ năng trình bày thể thức văn bản;
    • Kỹ năng tư vấn giải quyết tranh chấp cho doanh nghiệp, kỹ năng đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp thương mại, bao gồm kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đối thoại trực tiếp…;
    • Ngoài ra, người phụ trách công tác pháp chế cũng cần có các kỹ năng chung như kỹ năng lập, quản lý, cập nhật và lưu trữ hồ sơ pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật…

    Công việc pháp chế thì tùy môi trường, tùy công ty nhưng đa phần là những công việc áp lực cao vì nó đòi hỏi các thao tác hàng ngày phải nhanh chóng, chính xác, đây là điều chưa bao giờ là dễ dàng đối với pháp lý. Để vượt qua áp lực, hoàn thành nhiệm vụ được giao và đảm bảo nhu cầu thăng tiến, người làm công tác pháp luật phải trang bị những kỹ năng mềm cần thiết, bao gồm: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tạo lập và duy trì các mối quan hệ; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý thời gian…

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp?

    Ngày nay, hầu hết các công ty đều yêu cầu nhân viên pháp lý của họ phải có bằng cử nhân luật khi tuyển dụng. Đó là lý do tại sao bằng luật là điểm khởi đầu trên con đường đến với nghề này. Hiện nay có rất nhiều trường đào tạo cử nhân luật điển hình như Trường đại học Luật Hà Nội, trường Đại học Luật – Đại học quốc gia Hà Nội; khoa luật trường Đại học kinh tế quốc dân, trường đại học ngoại thương…

    Một số người học xong và ngay lập tức được tuyển dụng vào vị trí pháp chế. Cũng có những người ra trường và làm việc trong các công ty luật tích lũy được kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, sau đó xin vào các doanh nghiệp làm pháp chế. Cũng có người vào công ty nhưng làm những công việc khác như nhân sự, hành chính, thư ký, trợ lý kinh doanh… rồi được “phát hiện”, đề bạt, giao cho những công việc liên quan đến pháp chế. Thậm chí, có những người không có bằng cử nhân luật, học các chuyên ngành khác như kế toán, xây dựng, quản trị nhân sự… nhưng có kinh nghiệm làm việc cũng được phân công làm công tác pháp luật trong một số lĩnh vực như hợp đồng, nội quy…

    Công việc pháp chế là công việc chuyên môn, các bạn trẻ vào công ty một thời gian, có nhiều kinh nghiệm, được bổ nhiệm vào các vị trí quản lý phòng ban. Sau nhiều năm làm pháp luật, có nhiều người đã được hội đồng quản trị tin tưởng giao cho các vị trí lãnh đạo công ty như phó chủ tịch, tổng giám đốc, được bổ nhiệm và bầu làm thành viên hội đồng quản trị của các công ty lớn, công ty niêm yết. Tuy nhiên, do những áp lực nghề nghiệp nhất định, định hướng cá nhân khác nhau, môi trường “tiếp xúc” khác nhau và cả đam mê tìm thấy của bản thân, có nhiều người làm luật đã từ bỏ nghề và đi một lối rẽ khác.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Nếu bạn muốn trở thành một chuyên viên pháp chế trong tương lai, nhưng bạn không biết phải học gì, làm gì, bạn muốn nâng cấp hoặc cải thiện các kiến thức pháp luật của mình về thực tiễn, hãy liên hệ với Học viện đào tạo pháp chế ICA. Ở đây có mở khóa đào tạo pháp chế giúp học viên định hướng rõ sơ đồ tư duy về pháp chế, hình thành đầy đủ các khía cạnh pháp lý của công ty và từ đó xác định hành trang cần thiết.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA là nơi tiếp cung cấp kiến​​thức pháp luật rộng lớn dành cho sinh viên luật và các đối tượng khác mong muốn đạt được kiến ​​thức pháp luật khi làm pháp chế.

    Khóa học pháp chế được mở thường xuyên, địa điểm ngay tại Hà Nội, những bạn có nhu cầu học nhưng không ở Hà Nội có thể tham gia khóa học trực tuyến do chúng tôi cung cấp.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA:

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Trên đây là bài viết về “Học Luật ở đâu để làm pháp chế doanh nghiệp”, mà Học viện đào tạo pháp chế ICA chia sẻ đến các bạn đọc đang theo đuổi, đang có ước mới với nghề pháp chế.

    Câu hỏi thường gặp

    Lợi thế tìm kiếm việc làm pháp chế trong doanh nghiệp có nhiều không?

    Học viên tham gia khóa học luật doanh nghiệp được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, tuy thời gian đào tạo không dài nhưng về cơ bản khóa học luật đã cung cấp cho học viên những kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết mà các luật sư doanh nghiệp cần phải có.
    Nói cách khác, sinh viên tốt nghiệp khóa học luật doanh nghiệp có lợi thế nhất định so với các ứng viên khác khi đi xin việc.

    Thu nhập của pháp chế doanh nghiệp có cao không?

    Hiện tại, thu nhập bình quân từ thu nhập mới từ kinh doanh hợp pháp là khoảng 06-08 triệu đồng/tháng. Nếu có 02-03 năm kinh nghiệm mức lương 09-12 triệu đồng; Nếu bạn có 3-5 năm kinh nghiệm, thu nhập hàng tháng có thể từ 13-20 triệu đồng, thậm chí hơn nếu bạn đảm nhận vị trí trưởng phòng, trưởng nhóm.
    Nhìn chung, pháp nhân càng có nhiều kinh nghiệm thì thu nhập càng cao, thu nhập tăng rất nhanh tùy thuộc vào số năm công tác, độ khó của công việc và trách nhiệm của vị trí được giao.

  • Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Cập nhật nội dung, quy định, thông tin trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ là một trong những yêu cầu bắt buộc. Điều này là do sở hữu trí tuệ là kết quả của quá trình sáng tạo, đầu tư trí tuệ, quỹ và nỗ lực của các cá nhân và tổ chức. Trong hoạt động sáng tạo trí tuệ, chúng ta mong muốn đạt được những kết quả nhất định trong nghiên cứu. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp cho người đọc thông tin tổng quan bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập 1: Tình huống Luật Sở hữu trí tuệ về bảo hộ quyền tác giả

    Anh B là chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm F không may bị qua đời đột ngột, vì tác phẩm được rất nhiều khán giả yêu thích nên anh D đã viết tiếp theo cốt truyện của anh B. Người thừa kế quyền tác giả của anh B không đồng ý vì nghĩ rằng như thế là vi phạm quyền tác giả. Còn anh D cho rằng quyền tác giả đối với phần viết mới này thuộc về mình, phần này độc lập với phần của anh B và không có liên quan. Vì thế tranh chấp xảy ra.

    Theo anh (chị) anh D có vi phạm quyền tác giả của anh B không? Tranh chấp này sẽ được giải quyết thế nào, vì sao?

    Bài làm

    Về luật điều chỉnh

    Anh D là cá nhân người Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo Luật Dân sự; anh B cũng là cá nhân người Việt Nam, là tác giả tác phẩm F và cũng thỏa mãn điều kiện về năng lực dân sự. Đối tượng tranh chấp là quyền tác giả đối với tác phẩm F. Do đó tranh chấp này thuộc điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 1, Điều 2.

    Về đồng tác giả

    Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra tác phẩm, đã cùng bỏ công sức sáng tác, tài chính, chất sám để tạo ra tác phẩm.

    Trong trường hợp này, có thể thấy không hề có sự cùng hợp tác giữa B và D, cả 2 đã không cùng sáng tác ra tác phẩm F trong cùng một thời gian, giữa 2 bên cũng không hề có sự tương hỗ về tài chính hoặc cơ sở vật chất để tạo ra tác phẩm.

    Do đó có thể thấy rằng anh B và anh D không phải là đồng tác giả cho tác phẩm F

    Về tính độc lập của tác phẩm

    Tác phẩm của anh B và anh D, có thể có sự liên quan về nội dung vì tác phẩm của anh D được viết tiếp theo nội dung tác phẩm của anh B; tuy nhiên đây là vẫn là 2 tác phẩm hoàn toàn riêng biệt, bởi nếu tách biệt hai tác phẩm thì vẫn có giá trị nghệ thuật và giữ được bản chất của tác phẩm. Ngoài ra, tác phẩm của anh B không phải là tác phẩm dịch hay phóng tác, cải biên… từ chính tác phẩm của anh B nên cũng không được xem là tác phẩm phải sinh. Anh B là người trực tiếp sáng tạo và là tác giả của tác phẩm một cách độc lập.

    Do đó có thể nói rằng đây là 2 tác phẩm hoàn toàn độc lập và anh B có quyền tác giả đối với tác phẩm của minh .

    Anh D có vi phạm quyền tác giả không?

    Trước hết phải xác định D có sử dụng tác phẩm của B hay không? Sử dụng là khai thác bất kỳ bản quyền nào của tác phẩm như sao chép, trình diễn, truyền tải, v.v. Tuy nhiên, như đã phân tích, tác phẩm D được sáng tạo độc lập, không tạo thành tác phẩm thể loại. Anh D hoàn toàn không sử dụng tác phẩm của B.

    Cần xác định hành vi của D có xâm phạm quyền tác giả của B hay không? Các hành vi xâm phạm được pháp luật quy định như chiếm đoạt, sử dụng, xuất bản, làm tác phẩm phái sinh… tuy nhiên, tác phẩm của D hoàn toàn độc lập và không thuộc bất kỳ điểm nào của điều này.

    Do đó, có thể kết luận hành vi của D không xâm phạm quyền tác giả của B.

    Tính mới lạ là điểm khác biệt lớn so với các tác phẩm hiện có. Tính mới của tác phẩm không được coi là điều kiện để tác phẩm được chấp nhận bảo hộ vì:

    Hãy bắt đầu với khả năng ứng dụng. Đối với các sáng tạo khác như phát minh. Khả năng ứng dụng của sáng chế là rất cao khi giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Mặt khác, nếu nhìn vào bản chất của các tác phẩm được bảo hộ, chúng ta thấy chúng mang tính nghệ thuật nhiều hơn hoặc mang tính lý luận nhiều hơn. Tính ứng dụng càng cao thì đòi hỏi sự sáng tạo, mới lạ nhưng tác phẩm không còn mang tính ứng dụng mà là giải trí nên tính mới của tác phẩm không quá quan trọng.

    Bài tập 2: Tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án về phát minh và sáng chế

    Trong xây dựng hiện nay người ta vẫn dùng phương pháp trộn bê tông ướt giữa xi măng, sỏi và cát. Độ đông cứng của bê tông được tăng cường bởi chất phụ gia K theo tỷ lệ k%. Một hôm anh Minh đã pha quá nhiều phụ gia K, và lại quên cho sỏi vào trước khi cho phụ gia và phát hiện ra cho sỏi vào sau với tỷ lệ phụ gia K như thế nên bê tông đông nhanh hơn bình thường rất thích hợp cho công trình hầm hay trụ cầu. Anh Minh xin đăng ký bảo hộ phát minh sáng chế, song mọi người cho rằng trường hợp này là chuyện hiển nhiên, trong nghề xây dựng ai cũng biết, vì thế sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ. Điều này liệu có đúng không?

    Bài làm

    Việc làm hỗn hợp bê tông mau đông của anh Minh không thuộc đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế

    Căn cứ Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ về đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế thì những đối tượng sau không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế:

    • Phát minh, lý thuyết khoa học và phương pháp toán học.
    • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp tiến hành các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, tiến hành trò chơi và tiến hành kinh doanh. chương trình máy tính.
    • Thông tin được trình bày như thế nào.
    • Giải pháp này hoàn toàn mang tính thẩm mỹ.
    • Thực vật, động vật.
    • Các quy trình sản xuất ở thực vật và động vật chủ yếu mang tính chất sinh học, không phải vi sinh vật.
    • Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

    Giải pháp của anh Minh có khả năng áp dụng công nghiệp

    Tuân thủ Điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế. Một sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu nó tạo ra một sản phẩm, sản xuất hàng loạt hoặc nếu quy trình theo sáng chế có thể được áp dụng nhiều lần với kết quả nhất quán.

    Giải pháp của anh Bình không đáp ứng điều kiện có trình độ sáng tạo nên không đủ tiêu chuẩn để được bảo hộ độc quyền sáng chế

    Theo quy định tại Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế không thể được tạo ra một cách đơn giản bởi một người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng. Tạo kẽ hở để trộn bê tông nhanh là điều hiển nhiên. Điều này ai làm trong ngành xây dựng cũng biết nên giải pháp của Minh không đảm bảo mức độ sáng tạo.

    Một phát minh được coi là có tính sáng tạo nếu nó dựa trên một giải pháp kỹ thuật được sử dụng, mô tả hoặc công bố ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký bằng sáng chế mà đơn đăng ký bằng sáng chế được ưu tiên, sáng chế có trình độ sáng tạo không thể dễ dàng tạo ra bởi một người có kỹ năng thông thường trong lĩnh vực này.

    Bình luận của bạn Minh là đúng, anh ấy sẽ không đủ điều kiện để được bảo hộ sáng chế vì giải pháp của bạn ấy không đảm bảo mức độ sáng tạo (theo khoản 1, điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ). Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng ứng dụng công nghiệp.

    Xét tính mới của giải pháp anh Minh đưa ra

    Trong trường hợp giải pháp kỹ thuật đó chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, bản mô tả hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc trước ngày ưu tiên thì quyền ưu tiên trong trường hợp đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên. Giải pháp của anh Bình được coi là mới (khoản 1 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ). Mặc dù nó không được cấp bằng sáng chế, nhưng nó có được bằng độc quyền giải pháp hữu ích. (Khoản 2 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ).

    Trường hợp có một số lượng hạn chế người biết và buộc phải giữ bí mật giải pháp này.

    Sáng chế được coi là mới nếu nó chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, bản mô tả hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

    Theo khoản 1, 2 điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ thì việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông vẫn được coi là có tính mới. Tương tự như ý trên, anh Bình sẽ được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
    Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

    Giải pháp của ông Bình được công bố trước ngày nộp đơn bảo hộ.

    Nếu đơn đăng ký được nộp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày công bố và việc công bố được thực hiện theo các hình thức quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ thì giải pháp được bảo đảm về tính mới và tính tương tự vẫn được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu nó được công bố trong các trường hợp sau đây, với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
    Sáng chế được người khác công bố mà không được phép của người có quyền đăng ký; sáng chế được chủ sở hữu quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

    Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật sở hữu trí tuệ trưng bày tại triển lãm quốc gia của Việt Nam, triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận chính thức.

    Ngoài các trường hợp trên, giải pháp tạo khe hở để bê tông hóa nhanh của ông Bình sẽ không đảm bảo tính mới và sẽ không được bảo hộ độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích

    Bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án

    Bài tập 3: Tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án về nhãn hiệu

    Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là chủ sở hữu tại Việt Nam nắm giữ nhãn hiệu dịch vụ “ Đường lên đỉnh Olympia. Bộ giáo dục và Đào tạo có tổ chức cuộc thi Olympic Mac-LeNin. Vì vậy mà VTV yêu cầu Bộ giáo dục và Đào tạo phải đổi tên để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu “Olympia” của mình. Bộ GD&ĐT cho rằng hai tên gọi hai cuộc thi là khác nhau, trong khi Olympic là tên gọi phổ biến nên không thể được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu. Anh ( chị) đồng ý với ý kiến của ai?

    Bài làm

    Trong tình huống này tác giả đồng ý với ý kiến của Bộ GD- ĐT

    Tên gọi của cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” và “ Olympic Mac- Lenin” là khác nhau và không dễ bị gây nhầm lẫn.

    Olympia là tên một thành phố thuộc Hy Lạp ngày nay, Olympia từng là nơi diễn ra thế vận hội Olympic cổ đại. Tên gọi Olympic là phiên âm tiếng Việt của từ Ô-lim-pích (cách đây gần 3000 năm) bắt nguồn từ hoạt động thi đấu thể thao giữa các quốc gia trên thế giới và dần được phổ biến, mở rộng thành các cuộc thi khoa học phi thể thao có quy mô quốc tế (với sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới). chẳng hạn như: IMO (Olympic Toán học Quốc tế), IPhO (Olympic Vật lý Quốc tế), IChO (Olympic Hóa học Quốc tế),…. Việc Bộ Giáo dục và Đào tạo dùng từ Olympic trong tên cuộc thi nhằm thể hiện tinh thần của cuộc thi và cũng để thông báo đây là cuộc thi tìm hiểu kiến ​​thức về triết học Mac-Lênin. Còn chương trình truyền hình “Đường lên đỉnh Olympia” thể hiện vinh quang bằng việc vượt qua muôn vàn khó khăn để thu phục người chơi, mượn ý nghĩa đỉnh Olympia trong thần thoại Hy Lạp trước khi chỉ rõ nơi chạm tới vinh quang. Hơn nữa, tính chất của hai cuộc thi là khác nhau và tên gọi cũng khác nhau.

    Olympic là tên gọi phổ biến

    Cái tên Olympic đã có từ rất lâu (gần 3000 năm), được nhiều người biết đến nên biểu tượng cũng như tên gọi Olympic đều thuộc về mọi người và được sử dụng rộng rãi, thường xuyên. Hiện tại, tất cả các môn thi đấu đều mở rộng, có thể dùng từ Olympic với tên sân làm tên môn thi đấu.

    Theo điểm b, khoản 2, điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, tên gọi Olympic đã quá phổ biến nên được coi là nhãn hiệu không thể phân biệt.

    Dấu hiệu được coi là không thể phân biệt nếu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau:
    Dấu hiệu, biểu tượng, kiểu dáng hoặc tên gọi thông thường quy ước của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được phổ biến rộng rãi, thường xuyên và được nhiều người biết đến;

    Theo Khoản 2, Điều 72 của Luật Sở hữu Trí tuệ, tên Olympic không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu vì nó không thể phân biệt được.

    Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Một dấu hiệu nhìn thấy được ở dạng chữ cái, từ ngữ, thiết kế, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của chúng, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    Mặt khác, theo khoản 2 Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu là “dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của quốc tế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép”. tổ chức đó Từ Olympic trùng với tên Ủy ban thể thao quốc tế nên sẽ không được bảo hộ nhãn hiệu.

    Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu: dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ hiệu, dấu hiệu, chữ viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức lớn, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội. các tổ chức. tổ chức, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, trừ trường hợp được các cơ quan, tổ chức này chấp thuận.

    Tên cuộc thi “Olympic Mac- Lê nin” không phải là nhãn hiệu được bảo hộ mà bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào cũng có thể sử dụng trong Thế vận hội và tên của các cuộc đua là khác nhau như trên. Vì vậy, việc VTV đề nghị Bộ GD-ĐT đổi tên cuộc thi để tránh nhầm lẫn với thương hiệu Olympia của mình là không hợp lý và không thể chấp nhận được về mặt pháp lý.

    Trên đây là tổng hợp bài tập tình huống môn luật sở hữu trí tuệ có đáp án. Mong rằng sẽ giải đáp một phần nào đó thắc mắc của bạn đọc về lĩnh vực này nhé!

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Sở hữu trí tuệ và cần một nguồn tài liệu ôn tập hiệu quả? Khóa học online tìm hiểu môn Luật sở hữu trí tuệ của Học viện đào tạo pháp chế ICA là giải pháp lý tưởng giúp bạn ôn thi dễ dàng và đạt kết quả cao!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Câu hỏi thường gặp

    Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có được trưng bày triển lãm thương mại không?

    Ngay cả sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cũng được phép trưng bày tại triển lãm để so sánh với sản phẩm thực tế, khi làm thủ tục giấy tờ cần ghi rõ sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong phần chi tiết đăng ký. Nội dung của hội chợ thương mại.

    Quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của pháp nhân thương mại có bị kê biên không?

    Quyền sở hữu trí tuệ do pháp nhân thương mại nắm giữ vẫn có thể bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra lệnh thu giữ.

.
.
.