Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Việc hình thành quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các bên diễn ra trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận và hợp đồng. Vì vậy, để chủ động và bảo vệ quyền lợi của các chủ thể trong hợp đồng dân sự, pháp luật cho phép thỏa thuận các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Bộ luật Dân sự quy định 9 biện pháp bảo đảm, trong đó biện pháp thường được các bên sử dụng là thế chấp bất động sản. Thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản là một trong những hình thức cầm cố tài sản. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Tải xuống hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là gì?

    Theo Điều 317 BLDS 2015 “Thế chấp bất động sản là việc một bên dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không chuyển giao tài sản đó”. Thế chấp bất động sản là một trong chín hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận về nội dung, điều kiện và hình thức thế chấp.

    Theo Điều 318 BLDS 2015: “Trong trường hợp thu giữ bất động sản hoặc một phần động sản có vật kèm theo thì tài sản bị tịch thu là vật kèm theo đối với tài sản đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản là sự thỏa thuận giữa bên thế chấp và bên thế chấp về nội dung, biểu hiện, hình thức của việc thế chấp quyền sử dụng đất, bất động sản.

    Nội dung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Các bên có thể tự lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhưng phải bảo đảm có các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Thông tin chi tiết về người nhận thế chấp, bao gồm: họ và tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…;
    • Dữ liệu thửa được bổ sung: Số thửa, số trang bản đồ, địa chỉ thửa, loại đất, loại hình sử dụng…
    • Thời hạn cầm cố: Do các bên thoả thuận hoặc đến hết thời hạn cầm cố;
    • quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Đăng ký thế chấp và nộp lệ phí: lệ phí và nghĩa vụ thanh toán được quy định rõ ràng;
    • Chuyển giao tài sản thế chấp: phương thức chuyển giao tài sản thế chấp, trong đó số tiền nhận được trong quá trình chuyển giao tài sản thế chấp được thanh toán;
    • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
    • Giải quyết tranh luận;
    • Điều khoản bảo mật, bất khả kháng;
    • Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    (1): Ngày thực hiện hợp đồng;

    (2): Bên thế chấp: ghi tên chủ sở hữu (đồng sở hữu), năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại;

    (3): Bên cho vay: ghi rõ tên, địa chỉ, tài khoản, người đại diện, chức vụ, số fax, địa chỉ thư điện tử, số đăng ký thuế;

    (4): Ghi rõ quyền sử dụng và tài sản liên quan đến đất hứa, cũng như các nghĩa vụ bổ sung;

    (5): Báo cáo thửa đất kèm theo: số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, diện tích, hình thể, mục đích sử dụng

    (6): Ghi rõ tài sản gắn liền với đất, địa chỉ nơi có tài sản, diện tích, quyền sở hữu.

    Trình tự thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

    Thứ nhất, bên thế chấp xác nhận, xác nhận hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật là chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào hợp đồng thế chấp để làm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của người khác, sau đó xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. kịch bản văn phòng đăng ký quyền sử dụng; Trường hợp bên nhận thế chấp là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì có văn bản gửi UBND nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng. Trường hợp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời điểm giao kết hợp đồng tín dụng hoặc trước thời điểm giao kết hợp đồng tín dụng thì văn bản đăng ký thế chấp phải được nộp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng.

    Thứ hai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải đăng ký việc thế chấp vào Sổ đăng ký đất đai, Giấy chứng nhận quyền canh tác và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên thế chấp cùng với đơn đăng ký hợp lệ trong ngày nhận được yêu cầu; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký phải hoàn thành trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì không quá 03 ngày làm việc.

    Thứ ba, sau khi hủy bỏ hợp đồng, bên thế chấp gửi yêu cầu đăng ký thế chấp. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ và hoàn thành việc xóa thế chấp khỏi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đăng ký nhà đất trong ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký phải hoàn thành trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì không quá 03 ngày làm việc.

    Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền hưởng dụng và bất động sản chỉ được xác định bởi trình tự, thủ tục và hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

    Câu hỏi thường gặp

    Được thế chấp quyền sử dụng đất với những loại đất nào?

    Theo Điều 179 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong các loại đất sau đây được thế chấp quyền sử dụng đất cho ngân hàng, tổ chức kinh tế, cá nhân khác:
    Đất nông nghiệp được nhà nước cấp;
    Đất được nhà nước cấp có thu tiền sử dụng đất;
    Đất được thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
    Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
    Đất nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.

    Thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện vào thời điểm nào theo quy định?

    Thời điểm người sử dụng đất có quyền thế chấp quyền sử dụng đất như sau:
    Giấy chứng nhận quyền sở hữu quyền sử dụng, nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
    Đối với việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất được thế chấp quyết định tặng cho, cho thuê đất;
    Đối với nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì được thừa kế quyền sử dụng đất nếu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền canh tác, quyền sở hữu nhà ở và đất đai khác, gắn liền với mặt đất;
    Người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi thế chấp quyền sử dụng đất.

  • Hợp đồng môi giới nhà đất

    Hợp đồng môi giới nhà đất

    Hiện nay, các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đang rất được ưa chuộng. Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ môi giới bất động sản cần phải giao kết hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận của các bên. Hợp đồng môi giới bất động sản là hợp đồng giữa bên đại lý và bên được đại lý. Tức là hợp đồng bằng văn bản trong đó nêu rõ các điều khoản về phí, phương thức thanh toán, các điều khoản kinh doanh, quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng môi giới nhà đất mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp trong bài viết này nhé!

    Tải xuống hợp đồng môi giới nhà đất

    Vai trò của hợp đồng môi giới bất động sản?

    Trong giao dịch mua bán nhà đất, bên cạnh hợp đồng mua bán nhà đất thì hợp đồng môi giới nhà đất cũng rất quan trọng và thu hút sự chú ý. Trước khi tìm hiểu mẫu hợp đồng môi giới bất động sản, chúng ta hãy xem tại sao chúng ta cần tạo mẫu văn bản này.

    Làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên

    Hợp đồng là văn bản xác định rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi giữa hai bên bao gồm bên giao đại lý và bên nhận đại lý. Mọi trách nhiệm về thanh toán, truy xuất và bảo mật thông tin được quy định rõ ràng theo thỏa thuận giữa các bên và pháp luật.

    Thể hiện sự chuyên nghiệp

    Các hợp đồng của cơ quan bất động sản cũng thể hiện tính chuyên nghiệp của ban quản lý. Mỗi đại lý bất động sản phải làm điều này để đảm bảo cho khách hàng và chính họ.

    Vấn đề giải quyết tranh chấp

    Đây cũng là cơ sở thực sự để giải quyết tranh chấp khi hai bên có mâu thuẫn, bất đồng. Hợp đồng môi giới bất động sản cũng được coi là văn bản có tính quyết định và có ảnh hưởng lớn nhất dưới con mắt của pháp luật.

    Nội dung mẫu hợp đồng môi giới nhà đất

    Thông tin đầu tiên cần có trong hợp đồng môi giới là thông tin giữa các bên như họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư, địa chỉ liên lạc và số tài khoản.

    Chi phí môi giới

    Chi tiết phí sẽ được cung cấp trong hợp đồng dựa trên tỷ lệ hoa hồng đã thỏa thuận. Ngoài phí môi giới cũng cần ghi rõ đối tượng trả và phương thức trả. Đây đều là những thỏa thuận mà hai bên thảo luận trước khi ký kết hợp đồng.

    Thời gian thực hiện môi giới

    Đó cũng là một trong những nội dung quan trọng nhất. Họ chỉ rõ hợp đồng sẽ kéo dài bao lâu.

    Quyền và nghĩa vụ

    Một nội dung quan trọng khác của hợp đồng mua bán nhà đất là quyền và nghĩa vụ của các bên. Đây là thông tin được xác định đầy đủ và rõ ràng làm cơ sở để xem xét việc vi phạm hợp đồng hoặc tranh chấp tiềm ẩn.

    Ví dụ, một nhà môi giới phải tìm khách hàng trong một thời gian nhất định. Đồng thời, phải thương lượng chính xác mức giá quy định trong hợp đồng và báo cáo tiến độ bán hàng thường xuyên.
    Người môi giới phải nộp tất cả các tài liệu pháp lý để quá trình giao dịch có thể được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, nhà môi giới không nhất thiết phải trả tiền hoa hồng nếu giao dịch không được thực hiện thành công.

    Thông tin khác

    Ngoài những thông tin cơ bản trên, hợp đồng sẽ còn bao gồm những thông tin sau: B. Trong trường hợp vi phạm hợp đồng, quy định điều khoản bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm hợp đồng. Hợp đồng là hợp đồng bổ sung và điều chỉnh nếu thấy chưa hợp lý.

    Hợp đồng môi giới nhà đất

    Cần lưu ý những gì khi soạn thảo mẫu hợp đồng môi giới nhà đất?

    Theo quy định của Luật quản lý bất động sản, người môi giới phải tuân thủ các vấn đề sau khi giao kết hợp đồng môi giới.

    Chứng thực hợp đồng môi giới

    Hợp đồng môi giới bất động sản là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán. Do đó, cần phải kiểm tra trong các tình huống khác nhau xem có cần phải có chứng thư công chứng đối với hợp đồng bất động sản hay không.

    Tuy nhiên, khi giao kết hợp đồng, theo quy định, cần lưu ý nhiều khía cạnh liên quan như: Dữ liệu cá nhân của cả hai bên, chi tiết hợp đồng, điều kiện, v.v.

    Ngày có hiệu lực

    Trên thực tế, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng môi giới bất động sản phụ thuộc vào việc bạn có công chứng hợp đồng hay không.

    Đối với hợp đồng phải công chứng thì có hiệu lực ngay sau khi được công chứng.

    Các thỏa thuận được thực hiện mà không cần công chứng có hiệu lực ngay khi các bên đã đồng ý và ký kết thỏa thuận.

    Thỏa thuận nội dung

    Vì vậy, trong giấy tờ nhà đất phải đảm bảo các nội dung sau:

    Tên và địa chỉ của các bên tham gia kinh doanh (môi giới và khách hàng sử dụng dịch vụ môi giới): Chứa thông tin cá nhân và các thông tin liên quan như họ và tên, địa chỉ hiện tại, bất động sản.
    Đối tượng và nội dung của dịch vụ

    Yêu cầu của khách hàng, Kết quả dịch vụ mong muốn: Các điều khoản này được các bên thỏa thuận và sẽ được cung cấp theo yêu cầu.
    Thời gian và khoảng thời gian cung cấp dịch vụ: Điều này cũng được hai bên thỏa thuận và cố định trong hợp đồng.
    Chi phí dịch vụ, phí dịch vụ: yếu tố này cũng được hai bên thống nhất và cố định trong hợp đồng. Họ phải đảm bảo các yếu tố như trong luật có hiệu lực từ năm 2014. Phương thức thanh toán và điều khoản thanh toán

    Quyền và nghĩa vụ của các bên…

    Câu hỏi thường gặp:

    Hủy bỏ hợp đồng môi giới nhà đất trong trường hợp nào?

    Các bên có quyền rút khỏi hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại nếu:
    Việc bên kia vi phạm hợp đồng sẽ là điều kiện chấm dứt do hai bên thỏa thuận.
    bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
    Khi có yêu cầu khác về mặt pháp lý.
    Vi phạm vật chất xảy ra khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình và dẫn đến bên kia không đạt được mục đích đã định khi giao kết hợp đồng.
    Bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu không, bạn có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại.

    Mức phạt vi phạm hợp đồng môi giới nhà đất như thế nào?

    Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng mà bên vi phạm phải trả cho bên bị thiệt hại một số tiền nhất định.
    Phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
    Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm chỉ phải nộp phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc có thể vừa phải nộp phạt vi phạm vừa phải bồi thường thiệt hại.
    Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận được về phạt vi phạm và về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

  • Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thu hút rất nhiều sự quan tâm của khách hàng, bởi nhu cầu về một ngôi nhà hiện đại, đầy đủ tiện nghi trong khu đô thị văn minh ngày càng tăng cao. Để tránh thắc mắc và tranh chấp pháp lý về việc mua bán căn hộ chung cư. Người mua và người bán phải đảm bảo về mặt pháp lý và hợp đồng theo đúng quy định. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Đối tượng của hợp đồng mua bán nhà chung cư

    Nếu căn hộ là tài sản của bên bán thì căn hộ là đối tượng của hợp đồng mua bán, căn hộ được xác định bởi kết cấu công trình, chất lượng công trình xây dựng và tầng hoặc diện tích sử dụng của căn hộ. Một hộ gia đình sống ở một nơi cụ thể. Căn hộ muốn trở thành đối tượng của hợp đồng thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu. Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ là tài liệu xác lập quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu đối với nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức công ty kinh doanh nhà ở phải hoàn thành việc thanh toán và giải chấp trong vòng 30 ngày kể từ ngày các chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu nhà riêng hoàn tất việc thanh toán tiền mua nhà theo hợp đồng mua bán. giấy chứng nhận. Cơ quan sở hữu căn hộ, từng tài liệu căn hộ và các tệp đính kèm cần thiết.

    Các cơ quan này có trách nhiệm hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho chủ nhà trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Theo thông tư, mỗi giấy tờ của căn hộ phải kèm theo bản sao có xác nhận của sàn mua bán bất động sản cho biết căn hộ đã được giao dịch trên sàn giao dịch của sàn đối với các giao dịch mua bán căn hộ kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2009 là cần thiết.

    Để một ngôi nhà trở thành tài sản của tương lai, nó cần một lý do được xác định rõ ràng.

    Vì vậy, Bộ luật Dân sự cho phép các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng tồn tại hoặc không tồn tại vào thời điểm giao kết hợp đồng chỉ khi xác định rõ đối tượng đó. Do đó, căn hộ dự án có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán nếu được xác định rõ ràng, cụ thể về vị trí, diện tích, kết cấu… Theo quy định của “Luật Nhà ở”, chủ đầu tư còn được thu tiền trả trước của người mua nhà tiềm năng sau khi thiết kế xây dựng của dự án đã được phê duyệt và phần móng đã hoàn thành.

    Ngoài ra, căn hộ còn phải đáp ứng các điều kiện sau: B. Không chấp hành việc tranh chấp tài sản, chấp hành bản án, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà ở được sử dụng vào mục đích thương mại thì phải được cấp phép hoạt động thương mại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và không thuộc khu vực cấm xây dựng.

    Giá cả và phương thức thanh toán

    Sau khi hợp đồng được ký kết, các bên được tự do thỏa thuận về giá cả và phương thức thanh toán. Đạo luật Nhà ở cho phép các nhà đầu tư huy động vốn từ những khách hàng muốn mua căn hộ sau khi việc thành lập hoàn tất. Nhà đầu tư có thể huy động tiền đóng góp theo cách này nhưng không được vượt quá 70% giá bán căn hộ quy định trong hợp đồng.

    Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa có thể thỏa thuận về việc trả một lần, trả nhiều lần, trả nhiều lần hoặc trả nhiều lần. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau như tiền mặt và chuyển khoản. Các bên cũng có quyền ủy thác việc xác định giá mua cho bên thứ ba. Đối với căn hộ được nhà nước bao cấp, nhà nước xác định khung giá hoặc nguyên tắc định giá.

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Quyền và nghĩa vụ của bên bán:

    Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đầy đủ trong thời hạn và theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng, quyền yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do sơ suất của bên mua và quyền đơn phương chấm dứt hoặc rút lại hợp đồng. hợp đồng. có Khi hai bên đồng ý hoặc tuân thủ các quy định của pháp luật

    Bên bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến căn hộ và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp. Nếu Bên bán không thông báo và Bên mua biết được điều này thì Bên mua có quyền rút khỏi hợp đồng. đồng giao căn hộ đúng tiến độ, chất lượng và tình trạng đã thỏa thuận theo đơn đề nghị và các văn bản hướng dẫn khác; bảo lãnh căn hộ đã bán trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên. Tối thiểu 60 tháng đối với căn hộ trên 9 tầng, 36 tháng đối với căn hộ từ tầng 4 đến tầng 8 và 24 tháng đối với căn hộ khác. Bên bán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sơ suất của mình gây ra và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. Chúng tôi sẽ duy trì hoạt động bình thường của khu nhà ở và sử dụng hiệu quả các công năng của nhà chung cư.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mua

    Người mua được nhận căn hộ cùng với giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và các giấy tờ liên quan. Yêu cầu bên bán hoàn tất giao dịch mua bán, sang tên và chịu trách nhiệm bảo hành căn hộ. Yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do căn hộ không phù hợp, khiếm khuyết hoặc vi phạm hợp đồng. đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của pháp luật;

    Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thỏa thuận, nhận căn hộ có đầy đủ hồ sơ tài liệu theo đúng chất lượng và thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, được sử dụng căn hộ theo quy định của pháp luật. Các tính năng thiết kế nếu cần thiết Khi mua căn hộ cho thuê, quyền và lợi ích của người thuê phải được bảo vệ trong suốt thời gian của hợp đồng cho thuê.

    Lưu ý trước khi ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Để tránh rủi ro khi mua nhà, các thông tin sau cần được lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán nhà:

    Thông tin bên bán: Bạn phải xác nhận đại lý ký hợp đồng mua bán này là đại diện theo pháp luật hoặc không phải do chính chủ đầu tư ủy quyền. Trong trường hợp gian lận hoặc giả mạo, hợp đồng vô hiệu và không có giá trị pháp lý.

    Bên mua: Vui lòng đảm bảo dữ liệu cá nhân của bạn là chính xác để tránh nhầm lẫn, vì dữ liệu cá nhân của bạn là thông tin cần thiết cho quá trình làm Sổ hồng và các giấy tờ liên quan sau này và có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của người đại diện. kiểm tra cẩn thận. người mua. Các trường hợp tranh chấp cá nhân có lợi cho người mua.

    Câu hỏi thường gặp:

    Các bên có thể quy định mua chậm trả dần trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?

    Căn cứ Điều 453 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bán có quyền giữ quyền sở hữu đối với hàng hóa đã bán cho đến khi Người mua thanh toán đầy đủ. Thỏa thuận mua trả góp hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng hàng hóa đã mua theo nguyên tắc trả chậm, trả dần, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng.

    Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là bao lâu?

    Căn cứ Điều 434 BLDS 2015, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua vào ngày đã thỏa thuận. Bên bán có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn chỉ khi có sự đồng ý của bên mua. Trường hợp các bên không thỏa thuận được ngày giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản, bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản khi cần thiết. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ thông báo cho nhau trước thời gian đã định. phù hợp. Người mua thanh toán giá mua vào thời điểm đã thỏa thuận. nếu không xác định được hoặc không rõ ngày thanh toán thì việc thanh toán phải được thực hiện ngay sau khi bên mua nhận tài sản mua hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là thỏa thuận cung cấp một, một số hoặc tất cả các dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. Dự thảo hợp đồng tư vấn kiến ​​trúc là sự thỏa thuận giữa các bên, kết quả của hợp đồng tư vấn kiến ​​trúc là lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư. Các quy định, tiêu chuẩn liên quan đến đầu tư xây dựng, dự án… Dưới đây bạn sẽ tìm thấy quy định pháp luật và mẫu hợp đồng xây dựng tư nhân. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng mà Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp dưới đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

    Hợp đồng tư xây dựng phải có những nội dung sau:

    PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

    PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

    PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Điều 1. Diễn giải

    Điều 2. Loại hợp đồng

    Điều 3. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

    Điều 4. Trao đổi thông tin

    Điều 5 Luật điều chỉnh và ngôn ngữ của hợp đồng

    Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với những trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)

    Điều 7 (Hợp đồng tư vấn về khảo sát công trình, khối lượng và kết quả)

    Điều 8 (Chi tiết hợp đồng tư vấn, khối lượng công việc và kết quả thực hiện liên quan đến lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng)

    Điều 9. Nội dung, khối lượng công việc, sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập quy hoạch xây dựng

    Điều 10 (Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng)

    Điều 11. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng

    Điều 12. Cơ sở nghiệm thu sản phẩm tư vấn kiến ​​trúc

    Điều 13. Giá hợp đồng

    Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng

    Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn

    Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư

    Điều 17. Nhà thầu phụ (nếu có)

    Điều 18. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn

    Điều 19. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu

    Điều 20. Bảo hiểm

    Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng

    Điều 22. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng

    Điều 24. Chấm dứt hợp đồng

    Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

    Điều 26. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn

    Điều 27. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

    Điều 28. Tạm ứng và thanh toán

    Điều 29. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp

    Điều 30. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại

    Điều 31. Điều khoản chung

    PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

    Điều 1. Loại hợp đồng

    Điều 2 Luật điều chỉnh và ngôn ngữ của hợp đồng

    Điều 3. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng theo hợp đồng (trường hợp các bên thỏa thuận có bảo lãnh tạm ứng)

    Điều 4 Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng

    Điều 5. Giá hợp đồng

    Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng

    Điều 7. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn

    Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

    Điều 9. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn

    Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

    Điều 11. Tạm ứng và thanh toán

    Điều 12. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp

    Điều 13. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại

    Điều 14. Điều khoản chung

    Hợp đồng tư vấn xây dựng
    Hợp đồng tư vấn xây dựng

    Giá của hợp đồng tư vấn xây dựng bao gồm các nội dung gì?

    • Nội dung hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lưu kho, chi phí lập phương án, chi phí báo cáo kết quả, v.v. Khảo sát, chi phí đi lại khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
    • Nội dung hợp đồng phí tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi liên quan đến đầu tư xây dựng công trình, tư vấn quy hoạch xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình như sau.
    • Chi phí chuyên môn (lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư, chi phí máy móc, chi phí hành chính, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT tăng thêm.
    • Các chi phí cần thiết để hoàn thiện sản phẩm tư vấn kiến ​​trúc theo kết quả họp, báo cáo, thẩm định và phê duyệt.
    • Chi phí đi thực địa.
    • Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
    • Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
    • Chi phí khác có liên quan.

    Lưu ý: Giá hợp đồng không bao gồm:

    • Chi phí họp nhà đầu tư.
    • Chi phí chạy thử sản phẩm và phê duyệt các thỏa thuận tư vấn.
    • Các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng do các bên thỏa thuận đảm bảo phù hợp với nguyên tắc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều kiện để ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng

    • Khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tính thực tế và khả năng vận hành theo quy chuẩn xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với khả năng hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài phải có nghĩa vụ sử dụng nhà thầu phụ trong nước để thực hiện các công việc theo hợp đồng có khả năng được giao thầu phụ nếu nhà thầu trong nước đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
    • Chủ đầu tư hoặc đại lý của chủ đầu tư có thể chỉ định một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung hợp đồng cần đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện công việc của hợp đồng nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.
    • Tổng thầu, tổng thầu có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ nhưng các nhà thầu phụ này phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư. Các nhà thầu phụ này phải tuân thủ hợp đồng của nhà thầu chính. ký kết với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc nhận thầu, kể cả công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
    • Giá giao kết hợp đồng không vượt giá hợp đồng hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ phần phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu đã được người có trách nhiệm quyết định đầu tư phê duyệt.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có những loại họpw đồng tư vấn xây dựng nào?

    Các hợp đồng tư vấn xây dựng phổ biến nhất như tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn quy hoạch xây dựng và tư vấn giám sát thi công xây dựng.

    Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng là bao lâu?

    Việc các bên thỏa thuận về thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau đây:
    Kế hoạch thực hiện hợp đồng cần bao gồm trình tự thực hiện công việc, thời gian giao nhiệm vụ chính và tổng thời gian thực hiện hợp đồng, tiến độ nghiệm thu (bao gồm nghiệm thu theo giai đoạn và nghiệm thu), tập kết thành phẩm và thời gian mình có. Về giao sản phẩm theo hợp đồng.
    Các bên cần lập kế hoạch để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được tiến hành phù hợp với hợp đồng đã ký kết.

  • Hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo nghề

    Để có được những kỹ năng và trình độ cụ thể cho một công việc cụ thể đòi hỏi một quá trình học tập và rèn luyện của người làm công việc đó. Một người nói: “Ngọc càng mài càng sáng.” Điều này cũng áp dụng cho những người đang học tập, làm việc và nâng cao tay nghề. Không phải cơ sở nào bán sản phẩm cũng mang khẩu hiệu nổi tiếng “Sản phẩm được làm ra bởi những người thợ lành nghề và giàu kinh nghiệm”. Mọi người đều trải qua vài bước học tập đầu tiên trước khi trở thành một thợ thủ công lành nghề. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng đào tạo nghề trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo nghề là gì?

    Hợp đồng đào tạo nghề là loại hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và công ty nhằm mục đích đào tạo, huấn luyện, nâng cao tay nghề, năng lực của người lao động làm việc trong công ty. Nghiệp chướng.

    Do đó, học nghề tại các công ty mang đến cho nhân viên cơ hội học tập nâng cao, nâng cao trình độ và kỹ năng, thăng tiến chuyên nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc. Hợp đồng đào tạo nghề giúp công ty đào tạo những người lao động có năng lực, trình độ theo yêu cầu công việc, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty.

    Hợp đồng này quy định rõ ràng về điều kiện thời gian, nội dung, phương thức đào tạo, chế độ trợ cấp chi phí đào tạo, quyền và nghĩa vụ của người lao động và công ty. Đồng thời, các quy định của Đạo luật Việc làm và đào tạo cũng được áp dụng đầy đủ cho hợp đồng này.

    Hợp đồng đào tạo trong doanh nghiệp là hợp đồng được thỏa thuận giữa người lao động đã qua đào tạo và người sử dụng lao động. Hợp đồng này được ký kết khi một nhân viên hoàn thành khóa đào tạo trình độ chuyên môn ở Đức hoặc nước ngoài.

    Luật Lao động quy định cơ sở dạy nghề và người học nghề phải giao kết hợp đồng học nghề khi tham gia học nghề. Đó là một hợp đồng ràng buộc các bên thực hiện đúng các hoạt động của họ.

    Nội dung hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo bao gồm:

    • Chỉ định các ngành nghề đào tạo hoặc kỹ năng có được.
    • Địa điểm đào tạo.
    • Thời gian kết thúc khóa học;
    • Mức phí và phương thức thanh toán.
    • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên trong trường hợp vi phạm hợp đồng.
    • Thanh toán;
    • Các hợp đồng khác không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

    Lưu ý: Khi công ty thuê học viên tại chỗ, ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, trong hợp đồng đào tạo phải có các điều khoản sau đây.

    • Bản cam kết của người học về thời gian làm việc trong công ty.
    • Công ty tham gia tuyển dụng lao động sau khi tốt nghiệp.
    • Thỏa thuận về thời giờ làm việc và mức lương cho người lao động sẽ trực tiếp hoặc tham gia sản xuất sản phẩm của công ty trong thời gian nghiên cứu.

    Ngoài ra, hợp đồng học nghề theo hình thức đào tạo nghề trong công ty phải có thỏa thuận về thời điểm bắt đầu trả lương và thỏa thuận về việc trả lương ngoài các nội dung quy định tại Điều 39 Luật dạy nghề 2014. phải là Số tiền bồi thường trả cho một nhân viên. làm việc dần dần.

    Hợp đồng đào tạo nghề

    Hướng dẫn soạn hợp đồng đào tạo nghề tại doanh nghiệp

    Để ký kết thỏa thuận học nghề tiêu chuẩn, Khách hàng phải đảm bảo rằng:

    • Có quốc hiệu tiêu ngữ
    • Tên hợp đồng là hợp đồng đào tạo nghề.

    Nội dung của hợp đồng phải bao gồm:

    • Thông tin giáo dục dạy nghề
    • Học nghề, thời gian học nghề, địa điểm học nghề, học phí học nghề.
    • Quyền và nghĩa vụ của người học nghề, quyền và nghĩa vụ của người học nghề.
    • Ngày hết hạn hợp đồng.
    • Chữ ký của các bên trong hợp đồng.

    Một số lưu ý về hợp đồng đào tạo nghề

    Người sử dụng lao động thuê người đào tạo, học nghề để “phục vụ” mình không phải đăng ký đào tạo, không được thu học phí. Trong hợp đồng đào tạo nghề, hai bên phải “thỏa thuận” về quyền và nghĩa vụ của bên đào tạo và bên học nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải được ký thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

    Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải từ 14 tuổi trở lên và có sức khỏe “đạt tiêu chuẩn” đáp ứng yêu cầu của nghề, trừ những nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi quản lý.

    Chi phí đào tạo bao gồm các chi phí về chứng từ hợp lệ, giáo viên hướng dẫn, tài liệu học tập, phòng, ban, kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ, chi phí thí nghiệm, tiền lương, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian học viên đi học, v.v.. Người lao động và các chi phí khác trả cho Trường hợp cử người lao động đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo phải bao gồm chi phí đi lại và sinh hoạt ở nước ngoài.

    Không thu phí đào tạo khi người sử dụng lao động thuê người tham gia học nghề hoặc đã học nghề để làm việc cho doanh nghiệp.

    Trình tự giao kết hợp đồng đào tạo nghề

    Tất nhiên, khi giao kết hợp đồng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc hợp đồng được giao kết một cách tự nguyện, bình đẳng và không trái pháp luật. Điều này có nghĩa là nhân viên có thể chọn nghề nghiệp theo nhu cầu việc làm của họ và học hỏi chuyên môn của họ trong công việc. Ngoài ra, nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động đủ điều kiện thành lập trường cao đẳng kỹ thuật và tổ chức các lớp đào tạo tại chỗ nhằm mục đích đào tạo, đào tạo lại, thúc đẩy và nâng cao trình độ và kỹ năng nghề. Đào tạo nghề cho người lao động tự do và các đối tượng khác.

    Không có thứ tự ký kết cố định, nhưng cũng giống như bất kỳ loại hợp đồng nào khác, việc giao kết hợp đồng đào tạo thường bao gồm ba bước: đề nghị giao kết và hai bên cùng thỏa thuận về nội dung. Nội dung, vấn đề hợp đồng và giao kết hợp đồng. Bộ phận dạy nghề xác định nội dung của hợp đồng, trên cơ sở đó người học phải chấp nhận hoặc có những sửa đổi nhất định thì hai bên mới chính thức giao kết hợp đồng học nghề.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng đào tạo nghề tại doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm không?

    Theo quy định, chỉ có hợp đồng lao động mới được đóng BHXH, hợp đồng học nghề không thuộc diện đóng BHXH.

    Khi nào hợp đồng đào tạo hợp pháp theo quy định?

    Hợp đồng đào tạo có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật sau:
    Đối tượng của hợp đồng
    Hợp đồng nguyên tắc
    Chi tiết hợp đồng
    Loại hợp đồng

    Khi nào hợp đồng đào tạo bị vô hiệu ?

    Hợp đồng học nghề có hai mức độ khuyết tật: khuyết tật một phần và khuyết tật hoàn toàn.
    Nếu một hoặc một số điều khoản của hợp đồng trái pháp luật thì có thể coi như hợp đồng đào tạo vô hiệu một phần (không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của các điều khoản còn lại của hợp đồng). Nếu nội dung của hợp đồng học nghề vi phạm điều cấm của pháp luật (ví dụ: ngành nghề bị pháp luật cấm) thì hợp đồng học nghề có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ. Nếu nội dung hợp đồng không đáp ứng yêu cầu pháp luật, vi phạm các nguyên tắc giao kết hợp đồng (nguyên tắc tùy nghi, cấm lừa dối, cấm cưỡng ép).

  • Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo là một loại hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, trong đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ quảng cáo cho bên nhận dịch vụ theo một thể thức thống nhất. Đặt và nhận tiền bồi thường. Bên nhận dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền công đã thỏa thuận cho bên cung ứng dịch vụ. Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp các mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại để khách hàng tham khảo và áp dụng.

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Mục đích của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là gì?

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là văn bản xác lập quan hệ hợp đồng giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại. Hợp đồng là kết quả của sự thỏa thuận giữa hai bên nhằm đáp ứng nhu cầu của cả hai bên. Nếu người sử dụng dịch vụ muốn yêu cầu quảng cáo thương mại, nhà cung cấp dịch vụ có thể vận hành doanh nghiệp dịch vụ.

    Hợp Đồng Dịch Vụ Quảng Cáo Thương Mại là cơ sở để xác lập sự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Các bên sẽ đảm bảo quyền và lợi ích của nhau, việc thực hiện nghĩa vụ của một bên sẽ đảm bảo quyền lợi của bên kia và ngược lại.

    Hợp Đồng Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo là cơ sở pháp lý ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp được quy định trong hợp đồng.

    Nội dung của mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Các điều khoản cơ bản của hợp đồng quảng cáo

    Các điều khoản cơ bản của hợp đồng quảng cáo là bắt buộc. Những điều kiện này dựa trên luật pháp quốc gia. Ngoài các điều khoản ràng buộc, Thỏa thuận còn có các điều khoản bổ sung được xác định riêng bởi cả hai bên. Dưới đây là các điều khoản cơ bản mà mọi hợp đồng quảng cáo nên bao gồm:

    Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại

    Điều 108 Bộ luật Thương mại 2005 quy định “thương nhân có quyền đăng ký theo quy định của pháp luật để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại”.

    Bảo hộ sở hữu trí tuệ giúp bảo vệ tình trạng sở hữu trí tuệ của kết quả nghiên cứu và sản phẩm quảng cáo. Để quảng cáo, đơn vị thực hiện phải được bên cho thuê cho phép hỏi về sản phẩm. Các quy định về sở hữu trí tuệ hạn chế tình trạng cho nhà quảng cáo ăn cắp ý tưởng hoặc kinh doanh trái phép sản phẩm.

    Phí và phương thức thanh toán

    Điều khoản này nêu rõ các chi phí mà bên thuê phải chịu. Điều này đảm bảo lợi ích bồi thường cho nhà quảng cáo và hạn chế chi phí quá trình làm việc cao bất thường. Chi phí cơ bản bao gồm phí dịch vụ quảng cáo và chi phí sản xuất tài liệu quảng cáo.

    Hợp đồng cũng sẽ ghi rõ thời hạn thanh toán (một lần hay nhiều lần) và phương thức thanh toán (chuyển khoản hay trả tiền mặt). Ngoài ra, trong hợp đồng phải ghi rõ các khoản tiền phạt và thuế phải nộp.

    Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Quyền và nghĩa vụ của khách hàng quảng cáo

    Bên thuê có các quyền sau:

    • Chọn định dạng xuất bản, nhà xuất bản, nội dung và tài liệu quảng cáo. Thêm vào đó phạm vi và thời lượng của quảng cáo.
    • Bạn có thể theo dõi, kiểm tra tiến độ công việc và chất lượng sản phẩm quảng cáo của khách hàng.
    • Ngoài ra, công ty nhận đặt quảng cáo phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
    • Bạn phải cung cấp cho các công ty quảng cáo thông tin họ cần để tạo nội dung và ấn phẩm quảng cáo. Thông tin này phải chính xác. Nếu không làm như vậy cấu thành một sự vi phạm hợp đồng của bên thuê.
    • Trả thù lao công bằng và đúng hạn theo quy định trong hợp đồng. Ngoài ra còn có các khoản chi phí hợp lý được khai báo trong quá trình làm việc của Bộ phận tiếp nhận quảng cáo.
    • Thực hiện các thỏa thuận khác có trong hợp đồng quảng cáo;

    Quyền và nghĩa vụ của người nhận quảng cáo

    Các tổ chức quảng cáo có các quyền sau:

    • Các cơ quan quảng cáo có thể được yêu cầu cung cấp thông tin chính xác và trung thực về sản phẩm, dịch vụ hoặc người được quảng cáo. Những thông tin này phải hợp lý và không được vi phạm các điều khoản của hợp đồng.
    • Bạn có quyền nhận thù lao cho các dịch vụ quảng cáo và chi phí được nêu rõ ràng và hợp lý.
    • Nhà quảng cáo phải đáp ứng ba nghĩa vụ:
    • Mong muốn và yêu cầu của người thuê nhà nên được xem xét. Sản phẩm quảng cáo đòi hỏi quảng cáo phải đúng hình thức, đúng nội dung, đúng phương tiện, đúng phạm vi và đúng thời điểm. Bạn phải trình bày một cách trung thực và chính xác chi phí của tất cả hàng hóa, vật liệu và chi phí cho quá trình quảng cáo.
    • Thực hiện các thỏa thuận khác có trong hợp đồng quảng

    Các điều khoản riêng của các bên trong hợp đồng quảng cáo

    Đây còn được gọi là các điều khoản tùy ý của hợp đồng quảng cáo. Khi ký kết hợp đồng quảng cáo, hai bên có quyền thêm một số điều khoản và điều kiện để làm cho mọi thứ rõ ràng hơn. Điều này sẽ giúp giải quyết mọi vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện quảng cáo. Dưới đây là ba thuật ngữ thường được thêm vào các mẫu thỏa thuận chứng thực:

    • Quy tắc bảo mật thông tin cho cá nhân, tổ chức, công ty, sản phẩm, v.v.
    • Điều khoản chuyển nhượng cho bên thứ ba, chuyển nhượng hợp đồng. Điều khoản giao tiếp giữa các bên.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ quảng cáo

    Cho biết ngày thực hiện hợp đồng.

    Thông tin về đối tượng của hợp đồng:

    • Người sử dụng dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho biết tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế, số tài khoản, người đại diện và chức danh.
    • Hãy nêu rõ nội dung công việc mà hai bên đã thống nhất trước.
    • Biết tổng chi phí dịch vụ, phí quảng cáo, chi phí vật chất, chi phí linh tinh và các khoản thanh toán.
    • Thời hạn có hiệu lực của Thỏa thuận bắt đầu vào ngày ký hoặc khoảng thời gian do các bên thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng dịch vụ quảng cáo là gì?

    Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến của người bán lẻ nhằm thông báo cho khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của họ. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại được soạn thảo nhằm giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thực hiện.
    Theo Điều 110 Bộ luật Thương mại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý.

    Có những loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại nào?

    Có hai loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại:
    Hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo:
    Một thỏa thuận dịch vụ quảng cáo theo đó bên cung cấp dịch vụ có thể tiếp quản một phần hoặc toàn bộ hoạt động quảng cáo thương mại (bao gồm cả việc đặt quảng cáo).
    Cho thuê quảng cáo:
    Nhà cung cấp dịch vụ là tổ chức, cá nhân giới thiệu sản phẩm quảng cáo tới công chúng sử dụng phương tiện quảng cáo dưới sự chỉ đạo của mình, bao gồm tổ chức đưa tin, nhà xuất bản, chủ sở hữu trang thông tin điện tử, đơn vị tổ chức các chương trình văn hóa, thể thao có nghĩa là Thỏa thuận dịch vụ quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác mà tổ chức, cá nhân sử dụng.

  • Xin giấy phép xây dựng

    Xin giấy phép xây dựng

    Các nhà đầu tư thường phải xin giấy phép xây dựng nhà ở trước khi bắt đầu xây dựng nếu không sẽ bị xử phạt hành chính. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng là hồ sơ mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Mẫu đơn này phải đi kèm với các đơn xin cấp phép xây dựng cho một hộ gia đình và các đơn xin cấp phép xây dựng khác. bạn đọc có thể tham khảo quy trình xin giấy phép xây dựng trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống đơn đề nghị cấo giấy phép xây dựng

    Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

    Theo quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014, các nội dung quan trọng của giấy phép xây dựng là:

    (1) Tên công trình trong dự án.

    (2) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

    (3) Địa điểm và vị trí công trình; Tuyến đường cho công việc dọc theo đường ray xe lửa.

    (4) Cấp, loại công trình xây dựng;

    (5) Cốt công trình đang vận hành.

    (6) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

    (7) Mật độ (nếu có).

    (8) Hệ số sử dụng đất (nếu có).

    (9) Đối với công trình xây dựng, công trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ (1) đến (8), tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (trệt) và số tầng (tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, nhà thể chất), tầng cao tối đa của toàn bộ công trình.

    (10) Thời hạn khởi công xây dựng không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

    Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được Nhà nước quy định tại Nghị định 53/2017/NĐ-CP về Giấy phép xây dựng 2017. Các tài liệu liên quan bao gồm:

    Đối với công trình nhà đô thị

    • Mẫu đơn xin xác nhận giấy phép xây dựng theo mẫu
    • Một trong những giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai (bản sao hoặc nộp kèm bản chính).
    • Hai bộ bản vẽ kiến ​​trúc hoặc kỹ thuật xây dựng đã được phê duyệt (bản sao hoặc tệp có ảnh chụp chính). Mỗi bộ bao gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 đến 1/500 và bản đồ vị trí xây dựng.
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 đến 1/200, bản vẽ móng tỷ lệ 1/50, sơ đồ đấu nối thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, màn hình tỷ lệ 1/50 đến 1/200.
    • Các mặt bằng, cao độ, mặt cắt chính, tỷ lệ 1/50 đến 1/200.
    Giấy phép xây dựng

    Lưu ý:

    Nếu thiết kế kết cấu của kết cấu đang được cơ quan xây dựng chuyên nghiệp xem xét, bản vẽ thiết kế được tham chiếu trong phần này là bản sao hoặc tệp chứa ảnh chụp nhanh của bản vẽ thiết kế kết cấu bên dưới.

    Trường hợp công trình xây dựng có cả các công trình liền kề thì phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

    Ngoài ra, đối với công trình xây dựng có tầng hầm, nhà thầu thi công phải kèm theo bản sao hoặc tệp tin kèm theo bản chính giấy phép thi công phần móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn khi thi công

    Đối với công trình nhà nông thôn

    Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm:

    • Đơn xin phép xây dựng.
    • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân thành phố.
    • Các sơ đồ mặt bằng để xây dựng các công trình trên công trường và, nếu cần, các công trình liền kề do chính chủ sở hữu chuẩn bị.

    Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

    Bước 1: Gửi hồ sơ

    Để được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

    Bước 2: Tiếp nhân hồ sơ

    Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, đổi giấy phép xây dựng. Xem xét hồ sơ. Viết giấy biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc hướng dẫn nhà đầu tư điền hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

    Bước 3: Tổ chức thẩm định tài liệu, tham quan thực địa. Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ khi cần thiết

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc và hướng dẫn chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo thông báo bằng văn bản. Nếu việc bổ sung hồ sơ vẫn chưa đáp ứng được nội dung thông báo, Cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc về lý do không cấp phép.

    Bước 4: Lấy ý kiến cơ quan nhà nước

    Căn cứ vào quy mô, loại hình, loại công trình và vị trí xây dựng công trình được quy định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định. Luật này quy định việc lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

    Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ liên quan đến nhà và nhà ở riêng lẻ, cơ quan hành chính cấp tỉnh được hỏi ý kiến ​​có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về tính chất chức năng hành chính của mình. Nếu các cơ quan này không có ý kiến ​​sau thời hạn trên, họ được coi là đã đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung như một phần chức năng quản trị của họ. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

    Bước 5: Nhận kết quả xin giấy phép xây dựng

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cấp giấy phép xây dựng, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn, có trách nhiệm xem xét hồ sơ cấp giấy phép trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp giấy phép hết hạn mà phải thẩm tra thêm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết rõ lý do, đồng thời báo cáo cơ quan hành chính trực thuộc để thẩm tra, chấp thuận. Trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên, trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng của các tỉnh, thành là khác nhau vì do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

    Trường hợp nào nhà ở được miễn giấy phép xây dựng?

    Theo Điều 30 Khoản 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:
    Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết 1/500 dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Phê duyệt (trong trường hợp này là thời gian bắt đầu). phải được công bố).
    Nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng tại khu vực nông thôn, khu vực chưa có quy hoạch thành lập các khu chức năng và khu vực đã có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo chưa có quy hoạch thành phố, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

  • Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Xin giấy phép dịch vụ việc làm

    Công ty muốn thực hiện hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giới thiệu việc làm ngoài việc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp còn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hoạt động dịch vụ việc làm là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện pahri có giấy phép. Để được hoạt động dịch vụ việc làm, bạn phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Bài viết này sẽ tóm tắt các quy định của giấy phép dịch vụ việc làm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

    Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

    • Có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm do công ty sở hữu hoặc thuê lâu dài theo hợp đồng từ 3 năm (36 tháng) trở lên.
    • Công ty đã đặt cọc 300.000.000 vnđ (300 triệu đồng).
    • Người đại diện theo pháp luật của công ty kinh doanh dịch vụ môi giới việc làm phải đáp ứng các điều kiện sau.
    • Là giám đốc công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
    • Không trường hợp nào nếu một trong hai:
      bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giữ, phạt tù, bị xử lý hành chính tại trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, đi khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hành vi dân sự hoặc không có khả năng hành vi, có rối loạn nhận thức, khả năng điều khiển hành vi có các biểu hiện như: bị cấm.
    • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác chuyên môn, quản lý tại doanh nghiệp tuyển dụng, dịch vụ tuyển dụng đủ 02 năm (24 tháng).

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    • 01 Bản sao chứng thực bản chính hoặc bản photo. Cung cấp để đối chiếu với bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu mặt bằng hoặc hợp đồng thuê mặt bằng theo yêu cầu của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, Điều 14
    • Văn bản chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động giới thiệu việc làm. Thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
    • Tòa án số 1 theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không đủ điều kiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng văn bản xác nhận người đó không phải là người có tiền án hoặc đang chấp hành án hoặc chưa được cấp. Được xóa án tích hoặc tham gia tố tụng hình sự ở nước ngoài.
    • Các giấy tờ trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ ít nhất 6 tháng.
    • Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.
    • 01 bản sao có chứng thực bản chính hoặc bản sao chụp, nộp bản chính để đối chiếu với văn bằng chuyên môn hoặc một trong các giấy tờ xác nhận thời gian trực tiếp hoạt động nghề nghiệp hoặc làm việc hoặc điều hành hoạt động dịch vụ việc làm. Các hành vi của người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Bản sao có chứng thực hoặc sao y bản chính. Nộp bản chính để đối chiếu với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thuê, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản photo. Xuất trình bản chính hoặc bản sao để đối chiếu với Giấy quyết định cử người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với trường hợp thông báo cử) hoặc văn bản phê chuẩn kết quả bầu (đối với trường hợp thông báo cử). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động dịch vụ việc làm).
    • Nếu các giấy tờ này là giấy tờ của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
    Giấy phép dịch vụ việc làm

    Thủ tục đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm

    Bước 1: Gửi hồ sơ

    Để xin giấy phép, doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ nêu trên đến Bộ Lao động – Thương binh và Phúc lợi tại trụ sở chính.

    Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

    Sau khi xem xét đầy đủ các giấy tờ trên, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép cư trú.

    Bước 3: Giấy phép

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đảm bảo nếu được yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định giấy phép và cấp giấy phép cho công ty.

    Trường hợp không cấp Giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Cơ quan cấp phép

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính công nhận.

    Câu hỏi thường gặp

    Lập chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm?

    Công ty có thể thành lập văn phòng chi nhánh nhưng phải đáp ứng điều kiện về chi nhánh và thông báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính. được định vị. Công ty thành lập chi nhánh (trong trường hợp địa điểm của chi nhánh khác với tỉnh nơi công ty đã được cấp Giấy phép) trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thành lập chi nhánh.

    Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm trong thời gian bao lâu?

    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, công ty phải thông báo công khai trên phương tiện truyền thông về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật có hiệu lực, dịch vụ việc làm đang hoạt động, số điện thoại, e -mail, trang web.
    Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

  • Xin giấy phép lữ hành

    Xin giấy phép lữ hành

    Ngày càng có nhiều công ty đầu tư vào ngành du lịch. Các doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến khả năng, chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn phải quan tâm đến các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động này, chẳng hạn như thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Giấy phép lữ hành nội địa là giấy phép được cấp cho công ty, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch nội địa. Điều này đảm bảo rằng các công ty tuân thủ các quy định và điều kiện liên quan đến việc tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch tại một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn xin giấy phép lữ hành, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống văn bản đề nghị cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện cấp giấy phép lữ hành

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Điều kiện đối với công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;
    • Người đứng đầu công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có trình độ trung cấp chuyên ngành du lịch trở lên; Nếu là người tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành khác thì phải có Chứng chỉ điều hành du lịch nội địa.

    Điều khoản dành cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Là công ty được thành lập theo Luật công ty;
    • Tiền ký quỹ cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
    • Người chịu trách nhiệm kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành du lịch; Nếu là tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ quản trị du lịch quốc tế.

    Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 sẽ được cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Để có được Giấy phép Dịch vụ Lữ hành Quốc tế, bạn phải đáp ứng các điều khoản và điều kiện được quy định trong Điều 31 của Đạo luật Du lịch 2017.

    Lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về lệ phí.

    Chính phủ nên quy định chi tiết về tiền đặt cọc cho các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch theo Điều 3 của Luật Du lịch 2017.

    Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm. Nội dung đào tạo, xúc tiến, thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý du lịch nội địa và kinh doanh du lịch quốc tế.

    Xin giấy phép lữ hành

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành 

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

    Các bước xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo Mục 32 Luật Du lịch 2017 như sau:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định theo Mẫu 04 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
    • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
    • Bản sao Văn bằng hoặc chứng chỉ của Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31 Khoản 1 c Luật Du lịch 2017.

    Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa được quy định như sau:

    • Công ty xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chuyên nghiệp nơi công ty đặt trụ sở chính.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm tra và cấp giấy phép hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa cho công ty. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

    Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

    Để xin giấy phép hoạt động dịch vụ lữ hành quốc tế theo Điều 33 của Luật Du lịch 2017:

    Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
    • Biên lai ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
    • Bản sao Văn bằng hoặc Chứng chỉ Giám đốc Công ty Dịch vụ Lữ hành theo Điều 31Luật Du lịch 2017.
    • Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và người chịu trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

    Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

    • Công ty xin giấy phép kinh doanh lữ hành nước ngoài phải nộp một loạt hồ sơ cho Tổng cục Du lịch Việt Nam.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch phải xem xét, cấp giấy phép cho công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh. nơi công ty đặt trụ sở chính. Mọi sự từ chối phải được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
    • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn giải quyết đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Theo quy định tại Điều 32 Khoản 2 và Điều 33 Khoản 2 Luật Du lịch, thời hạn cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là 10 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thanh toán.

    Phí, lệ phí thực hiện đơn xin giấy phép lữ hành là bao lâu?

    Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC về phí thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. giấy phép. kinh tế, du lịch trong nước. Đánh giá và cấp thẻ hướng dẫn viên. Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện công ty lữ hành nước ngoài tại Việt Nam.
    Phí thẩm định như sau: 3.000.000 đ/giấy phép.
    Lệ phí: 3.000.000 đ/giấy phép.

  • Xin giấy phép cho thuê lao động

    Xin giấy phép cho thuê lao động

    Cho thuê lại hợp đồng lao động là một trong những ngành nghề triển vọng mà pháp luật quy định. Một công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực này phải đáp ứng các điều kiện sau và hơn hết là phải được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép hoạt động cho thuê lại lao động. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết về xin giấy phép cho thuê lao động sau đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép cho thuê lao động

    Hướng dẫn viết mẫu giấy phép cho thuê lao động

    (1a), (1b) và (1c) Tên công ty đề nghị cấp giấy phép.

    (2a) và (2b) Nhãn hiệu: cấp mới hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo yêu cầu của công ty.

    (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

    (4) ID công ty theo giấy chứng nhận đăng ký của công ty.

    (5) Tên của người đại diện theo pháp luật của công ty được ghi trên giấy chứng nhận đã đăng ký của công ty.

    (6) số giấy phép cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với công ty đã được cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ thì ghi rõ cả phần số và phần chữ của giấy phép hoạt động

    (7) Ngày cấp giấy phép (nếu có).

    (8) Khi cấp phép lại phải ghi lý do quy định tại Điều 11 của quy định này.

    (9) Tên người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lao động

    Người đại diện theo pháp luật của công ty hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo các điều kiện sau:

    • Với tư cách là giám đốc điều hành.
    • Không có tiền án tiền sự.
    • Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc tuyển dụng lao động ít nhất 3 năm (36 tháng) trong 5 năm liên tục trước khi đề nghị cấp phép.
    • Đối với doanh nghiệp:
    • Công ty đã gửi 2 tỷ đồng (2 tỷ đồng Việt Nam) vào các ngân hàng thương mại. hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
    Giấy phép cho thuê lao động

    Những trường hợp nào doanh nghiệp không được cấp giấy phép cho thuê lao động?

    Theo Điều 25 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có những trường hợp công ty không nhận được giấy phép hoạt động cho hoạt động gia công phần mềm, ví dụ:

    Vi phạm điều kiện tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

    Sử dụng giấy phép giả để ký hợp đồng thầu phụ;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty bị tuyên bố giấy phép kinh doanh không hợp lệ vì lý do quy định tại Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP 05 năm liên tục trước khi đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại công việc;

    Người đại diện theo pháp luật trước đây là người đại diện theo pháp luật của công ty sử dụng bằng giả.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho thuê lao động

    • Đơn xin giấy phép bằng văn bản của công ty. Theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    • Sơ yếu lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của công ty. Theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo quyết định này.
    • Lý lịch tư pháp số 1 theo Bộ luật Hồ sơ Hình sự của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài thì không được quyền có tiền án tiền sự Việt Nam. Các giấy tờ trên sẽ được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
    • Văn bản xác nhận thời gian làm việc của người đại diện theo pháp luật của công ty. Quy định tại điểm c khoản 5 câu 1 Nghị định này là một trong các loại văn bản sau:
    • Bản sao có chứng thực bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Bản sao có chứng thực bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản xác nhận kết quả bầu người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử).
    • Biên lai thu tiền đặt cọc kinh doanh gia công phần mềm ban hành theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

    Bước 1: Công ty sẽ gửi hồ sơ đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội của quốc gia hoặc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Bạn có thể nộp đơn xin giấy phép bất kể công ty của bạn có trụ sở chính ở đâu.

    Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ.

    Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt buộc nhận được các tài liệu bảo hành. Bộ Lao động – Đang được xem xét bởi Bộ Phúc lợi Người khuyết tật. Nộp hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép ủy thác lao động cho công ty. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã gửi công văn yêu cầu các công ty hoàn thiện mẫu đơn.

    Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Lao động – Người khuyết tật và Phúc lợi, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và cấp phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp giấy phép, công ty phải trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do không cấp giấy phép.

    Câu hỏi thường gặp

    Mã ngành nghề kinh doanh nào cho thuê lại lao động?

    Trước khi xin giấy phép cho thuê lại công việc, công ty phải đăng ký thành lập công ty với các mã số doanh nghiệp sau:
    Mã hoạt động 7810: Hoạt động của các trung tâm tư vấn, hướng dẫn, môi giới việc làm và việc làm
    Chi tiết: Hoạt động dịch vụ việc làm (Nghị định số 52/2014/NĐ-CP về điều kiện và thủ tục cấp giấy phép lao động đối với công ty dịch vụ thị trường lao động, điểm 3).
    Mã ngành 7820: Cung ứng lao động thời vụ
    Mã số 7830: Tiếp nhận và quản lý nguồn lao động. Chi tiết: Hoạt động cho thuê lại công trình

    Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép cho thuê trong những trường hợp nào?

    Theo Điều 28 khoản 1 Quy định 145/2020/NĐ-CP, giấy phép hoạt động của công ty cho thuê lại bị tuyên bố hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
    Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
    Tòa án đóng cửa công ty hoặc đưa công ty vào tình trạng phá sản.
    Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Cho phép công ty, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép.
    Thuê ngoài công việc đối với những công việc không thuộc Danh mục công việc thuê ngoài tại Phụ lục II của Quy định 145/2020/NĐ-CP.
    Doanh nghiệp cho thuê có hành vi làm sai lệch các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy phép hoạt động hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động đã được cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động giả mạo.

.
.
.