Tác giả: Thanh Loan

  • Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Chia di sản thừa kế là trường hợp rất phổ biến. Sau thời điểm mở thừa kế (thời điểm chủ sở hữu chết hoặc trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết) thì những người thừa kế có quyền chia thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Căn cứ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế sẽ tiếp tục tiến hành các thủ tục liên quan để xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Trên thực tế rất nhiều trường hợp nan giải xảy ra và xảy ra tranh chấp thừa kế. Mời bạn đọc tham khảo một số tình huống trong bài viết “Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai” của Học viện đào tạo pháp chế ICA dưới đây.

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Câu hỏi 1: Đối tượng nào không được hưởng di sản của người đã mất?

    Câu hỏi: Chào luật sư, Gia đình tôi có hai người con trai, mẹ đã mất từ lâu. Mới đây bố tôi có lập di chúc và để lại toàn bộ tài sản cho người anh cả mà không chia phần cho tôi. Sau khi bố chết tôi mới biết có di chúc này. Giờ tôi muốn ra toàn đòi tranh chấp chia di sản thừa kế có được hay không? Mong luật sư giải đáp.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi mong muốn tư vấn đến cho chúng tôi. Trường hợp của bạn chúng tôi sẽ tư vấn như sau:

    Trước hết cần xác định số tài sản ở đây là tài sản chung của bố mẹ bạn hay tài sản riêng của bố bạn. Theo đó, ta chia trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Đây là tài sản chung của bố mẹ bạn

    Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đều. Như vậy, nếu tài sản này không chia thì bố bạn chỉ được hưởng 1/2 số tài sản này. Di sản còn lại của mẹ bạn nếu không để lại di chúc thì được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, cụ thể: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết (trường hợp này con trai thứ hai sẽ được thừa kế một phần di sản của mẹ).

    Còn đối với 1/2 phần di sản chung của bố bạn và bố bạn được hưởng thừa kế từ mẹ bạn thì bố bạn có toàn quyền quyết định.

    Nếu bố bạn lập di chúc để lại toàn bộ tài sản này cho con trai cả thì những người thừa kế thứ nhất khác không có quyền chia di sản này. Ngoài trường hợp những người này thuộc trường hợp hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 – Bộ luật dân sự 2015 gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động.”

    Trường hợp 2: Đây là tài sản này là tài sản riêng của mẹ bạn

    Trong trường hợp này, bố bạn có toàn quyền đối với tài sản này. Vấn đề thừa kế được giải quyết tương tự như trường hợp 1. Điều này có nghĩa là bố bạn có quyền lập di chúc để lại tài sản cho người con trai cả, sau khi người bố mất người con trai thứ hai (nếu không thuộc trường hợp hưởng thừa kế mà không phụ thuộc di chúc) sẽ không có quyền yêu cầu được hưởng thừa kế..

    Câu hỏi 2: Chia tài sản thừa kế là đất đai

    Câu hỏi: Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ông D và bà Q là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung 600 triệu, Bà Q có tài sản riêng là 180 triệu. DQ có hai người con chung là X (17 tuổi ) và P (15 tuổi), bà Q có con riêng là L (20 tuổi). Căn cứ vào quy định của pháp luật thừa kế. Hãy phân chia di sản của Q trong hai trường hợp sau: Trường hợp 1 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu . Trường hợp 2 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 100 triệu , quỹ từ thiện 200 triệu. (Giả sử cha mẹ bà Q đã mất)

    Trả lời: Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

    Theo quy định của pháp luật và nếu như không có tranh chấp xảy ra thì tài sản của vợ chồng sẽ được chia đề cho hai bên

    Tài sản chung của D+Q: 600 triệu => Tài sản của Q trong đó là = 600:2 = 300 triệu

    Tài sản riêng của Q : 180 triệu. Tổng tài sản của bà Q là 180+300= 480 triệu

    Trường hợp 1 : trước khi chết bà Q lập di chúc cho H 50 triệu, quỹ từ thiện 50 triệu.

    Chia theo di chúc: cho M 50 triệu và quỹ từ thiện 50 triệu. Như vậy sau khi chia theo di chúc thì sản của bà Q còn: 480 – 100 = 380 triệu

    Số tiền 380 triệu còn lại sẽ chia thừa kế theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm:

    Theo quy định đó, có thể thấy những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Q sẽ gồm có: D, X, P, L(Do bố mẹ bà Q đã mất). Theo quy định những người thừa thế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, tài sản còn lại của bà Q được chia như sau:

    D = X = P = L = 380 : 4 = 95 triệu đồng.

    Kết luận: H: 50 triệu; quỹ từ thiện: 50 triệu; D: 95 triệu; X: 95 triệu; P: 95 triệu; L: 95 triệu.

    Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai

    Trường hợp 2 : trước khi chết bà B lập di chúc cho M 100 triệu , quỹ từ thiện 200 triệu.

    Chia theo di chúc: cho H 100 triệu và quỹ từ thiện 200 triệu. Như vậy sau khi chia theo di chúc thì di sản của Q còn: 480 – 300 = 180 triệu

    Số tiền 180 triệu còn lại sẽ chia thừa kế theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất của bà Q bao gồm:

    Như vậy thì bố mẹ Q đã chết nên những người thừa kế ở hàng thứ nhất có: D, X, P, L. Chia tài sản như sau: D=X=P=L= 180/4=45 triệu.

    Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự năm 2015. Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc quy định:

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

    Theo quy định trên, ông D là chồng của bà Q, X và P là con của bà Q chưa thành niên, do đó 3 người này thuộc trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc.

    Tài sản của bà Q nếu được chia theo pháp luật sẽ được chia như sau: D = X = P = L= 480:4 = 120 triệu.

    Như vậy 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật là: 80 triệu.

    Mà theo như đã chia ở trên, ông D, X và P mới được hưởng 45 triệu. Như vậy 3 người họ phải được hưởng thêm mỗi người 35 triệu để đủ 2/3 một suốt thừa kế theo pháp luật. Như vậy, phần thừa kế của 3 người này là mỗi người 80 triệu, bằng 240 triệu. Tức là đã vượt quá phần di sản còn lại. Phần vượt quá là 60 triệu này sẽ trừ vào khoản tiền bà Q để lại cho H và quỹ từ thiện theo tỷ lệ, tức trừ vào phần của H 20 triệu và quỹ từ thiện là 40 triệu. Còn L sẽ không được hưởng gì.

    Kết luận: M: 80 triệu, quỹ từ thiện: 160 triệu, D = X = P: 80 triệu, L = 0 đồng.

    Câu hỏi 3: Nội dung di chúc có nhiều cách hiểu khác nhau

    Câu hỏi: Chào luật sư, trước khi mẹ tôi mất có để lại di chúc. Trong đó có ghi bố tôi có quyền sử dụng và khi bố mất thì quyền sử dụng thuộc về con trai là tôi. Ngoài ra còn ghi chú không được bán, không chia cho ai. Di chúc có dấu đỏ của Xã và có người làm chứng. Nay bố tôi muốn chia đất cho người chị gái. Tôi không đồng ý. Và bố tôi muốn đưa ra tòa để giải quyết. Nếu ra tòa thì di chúc có có hiệu lực hay không ? Và khi ra tòa bố tôi có thể chia tài sản cho chị gái của tôi được không. Mong luật sư giải đáp. Cảm ơn luật sư !

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về công ty Luật Minh Gia. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

    Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc và theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp thì mẹ bạn có quyền tự do định đoạt tài sản của mình cho những người khác sau khi mất. Nếu mảnh đất này là tài sản riêng của mẹ thì mẹ được toàn quyền định đoạt trong di chúc. 

    Tại Điều 661 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hạn chế phân chia di sản

    Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.

    Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.”

    Trong di chúc, mẹ bạn để lại quyền sử dụng cho bố bạn, sau khi bố bạn mất thì quyền sử dụng sẽ thuộc về bạn nhưng lại hạn chế quyền định đoạt của bố bạn và bạn. Ở đây cần làm rõ, nếu mẹ chỉ định sau khi mẹ mất thì giao quyền quản lý tạm thời cho người bố và tới thời điểm bố mất mới là thời điểm phân chia di sản theo di chúc thì nội dung này có giá trị pháp lý. Người con được hưởng di sản sau khi người bố mất đi. Việc người mẹ hạn chế vấn đề không được bán sẽ không có giá trị rằng buộc, bởi lẽ sau khi người con nhận di sản thừa kế thì người con có toàn quyền với mảnh đất này.

    Tuy nhiên, nếu người mẹ định đoạt tài sản cho người bố (tức là sau khi bố mất bố sẽ là người được hưởng di sản thừa kế) thì bố có toàn quyền định đoạt, mẹ không thể yêu cầu bố không được bán và khi bố mất bố phải chuyển tên sang cho con. Nội dung này không phù hợp với quy định pháp luật, không có giá trị pháp lý. Vì vậy, để giải quyết tranh chấp này cần đọc và hiểu nội dung của di chúc. Nếu nội dung di chúc không rõ ràng thì những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc. Nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án nhân dân quyết định.

    Trên đây là bài viết “Hỏi đáp về pháp luật thừa kế đất đai”, hy vọng là đã cung cấp cho bạn đọc một số thông tin hữu ích trong quá trình tìm hiểu về chia di sản thừa kế.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của quyền thừa kế bao gồm những gì?

    Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và tài sản cá nhân. Bất động sản và tài sản cá nhân có thể là tài sản hiện tại hoặc tương lai.
    Quyền tài sản là quyền có giá trị bằng tiền, bao gồm quyền sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Ngoài ra, tài sản thừa kế (hay tài sản thừa kế) bao gồm tài sản riêng của người chết, tức là phần tài sản của người chết là tài sản chung với người khác

    Điều kiện thực hiện quyền thừa kế nhà đất được quy định như thế nào?

    Điều kiện có chứng thực áp dụng đối với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Những người còn lại khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và những người thừa kế theo pháp luật chỉ phải chứng minh mảnh đất đó là hợp pháp thì họ vẫn có quyền chia di sản thừa kế.

  • Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    Đa số các thủ tục phổ biến hiện nay gồm có chuyển nhượng, mua bán nhà đất, cho tặng, thế chấp tài sản, thừa kế.… Hiện nay, thủ tục thừa kế nhà đất bao gồm rất nhiều trường hợp khác nhau như khai nhận, phân chia di sản thừa kế, từ chối thừa kế. Để thực hiện các thủ tục liên quan đến thừa kế không phải là dễ dàng đối với một người không thành thạo, chưa được tiếp xúc bao giờ. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ đưa ra một số những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế để bạn đọc có thể tham khảo thêm khi thực hiện nhé!

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    1. Khi có người không đồng ý trong việc phân chia di sản thì xử lý như thế nào?

    Trong trường hợp không thống nhất về việc chia di sản thì pháp luật ưu tiên và khuyến khích các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.

    Trường hợp tài sản thừa kế đang tranh chấp là đất đai thì phải tiến hành hòa giải trước với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

    2. Di chúc bằng văn bản không được công chứng, chứng thực có hợp pháp không?

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong việc lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; Và
    • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không vi phạm đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

    Lưu ý: Công chứng, chứng thực là việc cá nhân/tổ chức có thẩm quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự.

    3. Đã chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì phải phân chia như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015, việc chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới được thực hiện như sau:

    Trong trường hợp đã chia di sản mà có người thừa kế mới thì việc chia lại di sản bằng hiện vật không được thực hiện. Tuy nhiên, những người thừa kế đã nhận di sản phải trả cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của mình khi chia di sản theo tỷ lệ phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác..

    Những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế

    4. Con dâu, con rể có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng (vợ) không?

    Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật thì con dâu (con rể) không thuộc hàng thừa kế nên con dâu (con rể) không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của bố mẹ chồng để lại.

    Tuy nhiên, con dâu vẫn có quyền thừa kế từ bố mẹ chồng trong hai trường hợp sau:

    • Bố (vợ) chết để lại di chúc cho con dâu (con dâu)
    • Thừa kế của vợ (chồng) trong trường hợp chồng (vợ) chết sau khi cha mẹ của chồng (vợ) chết

    5. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận thừa kế không?

    Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Luật thuế TNCN 2007, Điều16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì người được hưởng thừa kế phải nộp thuế tncn với các trường hợp sau:

    • Tài sản được thừa kế là chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần cá nhân trong một công ty.
    • Tài sản được thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở thương mại: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã; vốn của hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật, hoặc toàn bộ cơ sở thương mại nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở thương mại của cá nhân.
    • Tài sản được thừa kế là bất động sản: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà đất; cơ sở hạ tầng và công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê đất; quyền cho thuê mặt nước; thu nhập khác từ động sản là bất động sản dưới mọi hình thức.
    • Tài sản thừa kế là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như ô tô; mô tô, xe gắn máy; tàu thuyền, kể cả sà lan, xuồng ba lá, tàu kéo và tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao..

    6. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thực hiện ra sao?

    Thủ tục khai báo thừa kế như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ khai nhận thừa kế tại cơ quan công chứng;

    Bước 2: Công chứng viên thẩm định hồ sơ;

    Bước 3: Văn phòng công chứng niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản thừa kế cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày;

    Bước 4: Sau 15 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì Văn phòng công chứng tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế;

    Bước 5: Người thừa kế ký văn bản khai nhận di sản thừa kế, nộp lệ phí công chứng và nhận kết quả.

    7. Nếu quan hệ cha con/mẹ con không được thể hiện trên giấy khai sinh hoặc trường hợp không có giấy khai sinh thì chia di sản như thế nào?

    Trường hợp không có di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người được xác định là có quan hệ cha, mẹ, con. Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ có thể chứng minh mối quan hệ cha mẹ con được pháp luật công nhận.

    Do đó, nếu trong giấy khai sinh không thể hiện mối quan hệ trên hoặc không có giấy khai sinh thì rất khó xác định quan hệ cha, mẹ, con. Tuy nhiên, luôn có thể chứng minh quan hệ cha mẹ con bằng các phương tiện khác như sổ hộ khẩu hoặc yêu cầu ủy ban nhân dân cấp xã cấp bản sao giấy khai sinh trong trường hợp mất giấy khai sinh.

    Tên đầy là tổng hợp những câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thừa kế phổ biến nhất. Hy vọng sẽ giúp cho quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến thừa kế khi bạn thực hiện sẽ trở nên dễ dàng hơn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Di sản thừa kế theo di chúc được pháp luật chia như thế nào?

    Việc chia thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại thừa kế theo di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của mỗi người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người có tên trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    Trong trường hợp di chúc xác định việc phân chia di sản bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể nhận được hiện vật cũng như sản phẩm, lợi tức thu được từ những đóng góp đó bằng hiện vật hoặc chịu phần giá trị giảm bớt của hiện vật tính đến thời điểm chia di sản.
    Nếu di chúc xác định chỉ chia di sản theo tỷ lệ trên tổng giá trị của khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị của khối di sản còn lại vào thời điểm chia di sản.

    Ai không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định pháp luật?

    Những người sau đây sẽ không được hưởng di sản:
    Người bị kết tội có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người lập di chúc ( người để lại di sản), xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
    Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cấp dưỡng cho người để lại di sản;
    Người bị kết án về tội cố ý gây nguy hiểm đến tính mạng của người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng; và
    Người có hành vi lừa dối, ép buộc hoặc cản trở lập di chúc; làm sai lệch di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ hoại di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng toàn bộ hoặc một phần di sản trái với ý muốn của người chuyển giao.
    Tuy nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng thừa kế nếu người để lại di sản biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo nội dung di chúc..

  • Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Khi xu hướng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản ngày càng phát triển ở các vùng miền, các điều kiện cơ bản của hợp đồng phối hợp sản xuất và tiêu thụ nông sản đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các bên liên quan. Xu hướng này không chỉ gia tăng giá trị nông sản cho nông dân mà còn dẫn đến nguồn cung nông sản ổn định cho các công ty. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về việc soạn thảo hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Điều khoản về giao hàng

    Thời điểm giao hàng

    Hai bên phải thỏa thuận về thời gian giao nhận hàng hóa. Bà con nông dân nên cung cấp cho công ty lịch giao hàng cụ thể trước mùa thu hoạch để công ty chuẩn bị. Nếu nông sản được thu hoạch sớm hoặc muộn hơn dự kiến, nông dân nên yêu cầu công ty điều chỉnh lịch trình vận chuyển sao cho có lợi nhất cho cả hai bên, có tính đến toàn bộ khu vực.

    Địa chỉ giao hàng

    Địa điểm giao hàng do hai bên thỏa thuận nhằm đảm bảo quá trình vận chuyển thuận lợi và bảo quản sản phẩm một cách tối ưu.

    Phương thức vận chuyển

    Các bên thỏa thuận về phương thức giao hàng. Đồng thời phải ghi rõ phí vận chuyển, bốc xếp do bên nào chịu để tránh tranh chấp sau này. Khi cho, nhận giống, vật tư nông nghiệp, sản phẩm hai bên phải lập biên bản giao nhận ghi rõ số lượng, đơn giá, tổng số lượng, có chữ ký và tên của bên gửi và bên nhận.

    Giá trong hợp đồng

    Các bên thỏa thuận về giá của sản phẩm hoặc áp dụng giá tối thiểu, cố định hoặc giá thị trường tại thời điểm mua bán. Đặc biệt đối với nông dân bán cho công ty, cần phải quy định rõ cách tính giá và xác định giá mua như thế nào. Trước ngày thu hoạch 5-7 ngày hai bên sẽ định giá thu mua, đến ngày thu hoạch nếu giá tăng hoặc giảm so với giá thu mua đã định thì hai bên cùng chia nhau phần chênh lệch.

    Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

    Điều khoản thanh toán

    Phương thức thanh toán

    Hai bên phải thống nhất về thông tin yêu cầu thanh toán và lịch thanh toán của bên nợ. Chúng tôi có các phương thức thanh toán khác nhau như LC, Thu tiền sạch, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, Tiền mặt. Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu và nhược điểm khác nhau. Do đó, phương thức thanh toán phải được thỏa thuận giữa các bên.

    Thời gian thanh toán

    Sau khi doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp cho nông dân, nông dân phải thanh toán toàn bộ tiền hàng đã nhận ngay sau khi thu hoạch xong. Công ty trả tiền cho nông dân để mua sản phẩm sau khi nhận được sản phẩm hoặc theo thỏa thuận của hai bên. Nếu nông dân muốn khấu trừ vào giá trị hàng hóa do công ty cung cấp, công ty sẽ khấu trừ tiền tạm ứng sản xuất và trả cho nông dân.

    Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

    Điều 15 Nghị định 98/2018/NĐ-CP quy định về xử lý tranh chấp, vi phạm trong thực hiện hợp đồng, dự án có liên quan, cụ thể:

    • Người tham gia hội không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm trong việc thực hiện hội do ngân sách nhà nước hỗ trợ thì không được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị thiệt hại và không được hưởng lợi từ bất kỳ chính sách hiệp hội nào của chính phủ trong 5 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm.
    • Các phương pháp xử lý vi phạm các điều khoản của Hiệp định Hiệp hội bao gồm: Buộc thực hiện đúng các thỏa thuận liên kết. Hình phạt vi phạm hợp đồng câu lạc bộ. Đình chỉ thực hiện hợp đồng liên kết. Đình chỉ thực hiện hợp đồng liên kết. chấm dứt hợp đồng liên kết. Là biện pháp bồi thường thiệt hại cho các bên có liên quan và các biện pháp khác do các bên thoả thuận, không trái pháp luật.

    Lưu ý khi hợp tác hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản để đạt hiệu quả tốt nhất

    Thứ nhất, môi trường kinh doanh và điều kiện thị trường có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng của các bên liên quan. Để liên kết này thực sự sâu rộng, nhà nước cần tham gia với tư cách là trọng tài trong mối liên kết, hỗ trợ và điều phối thông qua các biện pháp khuyến khích đầu tư cơ sở hạ tầng. Quy hoạch vùng nguyên liệu. Chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ. hỗ trợ tài chính. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng giữa các bên.

    Thứ hai, do cấu trúc bên trong phức tạp, mô hình này không thực sự hiệu quả do tính độc quyền của doanh nghiệp dễ bị tổn thương và doanh nghiệp chịu nhiều rủi ro từ thị trường sản xuất. Vì vậy, để khắc phục tình trạng này, cần đẩy mạnh hình thành các HTX, tổ chức mạng lưới giữa nông dân. Hợp tác xã và các tổ chức này đóng vai trò trung gian, thay mặt nông dân thỏa thuận với doanh nghiệp, quản lý việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp và nông dân. trang chủ. Trong trường hợp có mâu thuẫn, hợp tác xã và hội nông dân đóng vai trò trung gian hòa giải để cân bằng lợi ích của các bên.

    Thứ ba, khi thị trường biến động mạnh, việc thực hiện hợp đồng giữa công ty và nông dân không ổn định. Trước hết, hầu hết các công ty và nông dân của chúng tôi là các trang trại nhỏ và khả năng tài chính của họ còn kém. Có những biến động lớn trên thị trường và miễn là bạn tuân thủ hợp đồng của mình, bạn có khả năng bị thua lỗ. Trong trường hợp này, cần phải tính toán linh hoạt sản phẩm với mức giá tối thiểu để hạn chế việc vi phạm hợp đồng. Ngoài ra, các công ty cần cải thiện khả năng dự báo và đánh giá kỳ vọng của thị trường trước khi ký hợp đồng với nông dân.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là gì?

    Đối tượng của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là sự liên kết, hợp tác giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ về việc cung ứng vật tư, tổ chức sản xuất, liên kết sơ chế…

    Chủ thể của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa là gì?

    Chủ thể của hợp đồng: là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân) các chủ thể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận với nhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Với hợp đồng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa, chủ thể của hợp đồng này mang tính đặc trưng, liên quan đến sản xuất của ngành nông nghiệp
    Theo Khoản 2 Nghị định 98/2018/NĐ-CP, chủ thể của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa bao gồm:
    Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).
    Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).
    Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).
    Doanh nghiệp.

  • Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hiện nay, các công ty, doanh nghiệp đang có xu hướng liên kết, hợp tác với các công ty nước ngoài để củng cố vị thế của mình trên thị trường, cũng như tạo môi trường làm việc hiện đại, chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục, hình thức liên kết đào tạo và giảng dạy ngày càng phổ biến. Liên kết đào tạo giữa các trường trong toàn quốc, giữa các cấp học, liên kết giảng dạy quốc tế, v.v. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin cung cấp mẫu hợp đồng liên kết đào tạo, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Nội dung chính của một bản hợp đồng liên kết đào tạo

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH Quy định thực hiện chương trình liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp quy định những nội dung chính mà hợp đồng liên kết đào tạo cần có cụ thể như sau:

    Hợp đồng liên kết đào tạo quy định cụ thể nội dung liên kết đào tạo; quyền và trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đào tạo. Nội dung của Thỏa thuận liên kết đào tạo bao gồm các nội dung chính sau:

    Tên ngành, trình độ đào tạo hoặc nội dung đào tạo; thời gian, địa điểm đào tạo, quy mô và hình thức liên kết đào tạo.

    Chương trình đào tạo, điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo.

    Kế hoạch và lịch trình đào tạo. Trường hợp đơn vị phối hợp đào tạo là công ty thì phải ghi rõ địa điểm, thời gian đào tạo tại công ty và thời gian đào tạo tại đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp đào tạo.

    Giáo viên tham gia giảng dạy và giám sát; chế độ hoặc tiền lương cho giáo viên và học sinh khi họ làm ra sản phẩm đạt chất lượng trong quá trình đào tạo, thực tập (nếu có).

    Thời hạn thực hiện của hợp đồng liên kết đào tạo.

    Quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo.

    Tài chính thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo.

    Các nội dung khác có liên quan.

    Do đó, đối với trường hợp câu hỏi của bạn, nội dung cơ bản phải được điền trong thỏa thuận liên kết đào tạo, ví dụ: tên hoạt động, nội dung đào tạo, địa điểm đào tạo; các điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo, kế hoạch và tiến độ đào tạo, nhân sự tham gia giám sát, giảng dạy; Thời hạn hợp đồng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, tàu chính,… và các nội dung khác có liên quan của thỏa thuận giữa các bên tham gia tập trận chung.

    Hợp đồng liên kết đào tạo

    Hướng dẫn mẫu hợp đồng liên kết đào tạo

    Tên cơ sở giáo dục hoặc người: ghi rõ các thông tin chi tiết về cơ sở giáo dục. Nếu ủy quyền cho người thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân, địa chỉ.
    Mục tiêu của Công đoàn ngành Giáo dục:

    Cụ thể hơn là nội dung và phạm vi liên kết giáo dục: tiếng Anh, tiếng Nhật, v.v. giáo dục liên kết du học nước ngoài,….
    Khả năng liên thông trong giáo dục: xác định ngạch, nghề, trình độ học vấn… với đội ngũ giáo viên….
    Bạn có thể nhận kết quả trong quá trình đào tạo:. Văn bằng, chứng chỉ……

    Cơ chế giám sát và rà soát: phải xác định cơ chế giám sát. được thành lập ban điều phối, cơ quan điều hành…

    Xử lý tài chính, chi phí đào tạo: quy định mức lãi lỗ, quản lý và báo cáo tài chính định kỳ…

    Hiệu lực của hợp đồng: 2 bên xác định rõ điều kiện chấm dứt và điều kiện ràng buộc, nếu bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phát sinh vấn đề bồi thường.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Quyền của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Các bên tham gia liên kết đào tạo nghề nghiệp có các quyền sau đây:

    • Thống nhất mức thu, học phí theo quy định.
    • Trường hợp cơ sở dạy nghề hợp tác với doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo hoặc doanh nghiệp hợp tác với cơ sở dạy nghề thì các bên thỏa thuận về việc học viên, giáo viên tham gia trực tiếp hoặc tham gia hoạt động dạy nghề, làm ra sản phẩm trong quá trình đào tạo, thực hành và đào tạo.
    • Đàm phán và ký kết các thỏa thuận liên kết đào tạo theo quy định

    Nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo

    Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo

    Đăng ký hoạt động giáo dục hoặc đăng ký bổ sung hoạt động các ngành nghề liên quan đến dự định liên kế đào tạo theo quy định tại Nghị định 143/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

    Trường hợp cơ sở liên kết chỉ đào tạo một hoặc nhiều nội dung học tập trong chương trình đào tạo thì không phải đăng ký, đăng ký hoạt động đào tạo chuyên ngành khác.

    Quản lý việc thực hiện công tác tuyển sinh theo Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH;

    • Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức đào tạo người học, kiểm định chất lượng, đánh giá và công nhận kết quả học tập theo Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH; Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH; Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 21/2020/ TT-BLĐTBXH. Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH;
    • Tổ chức hành chính cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên sau khi hoàn thành chương trình liên kết đào tạo theo Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH;
    • Đại diện đơn vị chủ trì liên kết đào tạo quyết định việc tham gia liên kết đào tạo nếu đáp ứng các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.

    Thông báo đăng ký liên kết đào tạo phải nêu rõ ngành, nghề, trình độ và loại hình đào tạo, đối tượng và hình thức đăng ký.

    Đơn vị liên kết đào tạo có trách nhiệm

    • Phối hợp với đơn vị chủ trì liên kết đào tạo chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng cho việc tham gia tổ chức hoạt động liên kết đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo giữa hai đơn vị.
    • Giám sát, theo dõi việc thực hiện chương trình đào tạo, phối hợp tổ chức giáo dục và học tập, báo cáo ngay các dấu hiệu sai phạm cho đơn vị đào tạo để kịp thời chấn chỉnh.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đơn vị liên kết đào tạo là đơn vị nào?

    Khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư 05/2022/TT-BLĐTBXH quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong GDNN chia quy định về liên kết đào tạo thành hai khái niệm: Đơn vị trách nhiệm liên kết đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo: Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong liên kết đào tạo là cơ sở dạy nghề, cơ sở của công ty dạy nghề, trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp tiếp nhận chứng chỉ đào tạo và tiếp nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Thực hiện các biện pháp đào tạo chung và chịu trách nhiệm chính về tổ chức.

    Hình thức hợp đồng liên kết đào tạo là gì?

    Đặc điểm nổi bật của thỏa thuận liên kể đào tạo là có thể có nhiều bên tham gia hợp đồng và các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể. Thỏa thuận hợp tác phải bằng văn bản. Ngoài ra, pháp luật dân sự hiện hành không có quy định nào liên quan đến việc xác nhận hay nghĩa vụ xác nhận các thỏa thuận hợp tác giáo dục. Tuy nhiên, vì mục đích của các thỏa thuận hợp tác là vì lợi nhuận nên các thỏa thuận hợp tác giáo dục cần được công khai, rõ ràng ngay từ đầu để tránh những tranh chấp về sau.

  • Hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận trong đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, hết hạn trả tài sản thì bên vay phải trả lại tài sản cùng loại cho bên vay đúng số lượng, chất lượng. có thể thu được các khoản thanh toán lãi nếu các bên đã đồng ý trước hoặc nếu pháp luật yêu cầu. Hiện nay, Bộ luật Dân sự không quy định phải giao kết hợp đồng vay mua bất động sản bằng văn bản nên không tránh khỏi những rắc rối sau vay: sai sót trong cách tính lãi suất, đòi tài sản sớm, không đòi được tài sản, mất tài sản, hoặc hư hỏng nặng… Để hạn chế những rủi ro này, các bên phải ký kết văn bản thỏa thuận với nội dung hợp đồng chính xác, rõ ràng. Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA để đưa ra những gợi ý về nội dung của hợp đồng vay tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng vay tài sản

    Nội dung của hợp đồng vay tài sản

    Hợp đồng vay thế chấp là căn cứ để chuyển quyền sở hữu.

    Thông qua nội dung của hợp đồng vay tín chấp đã làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng vay tín chấp.

    Nội dung của hợp đồng vay tín chấp bao gồm tất cả các điều khoản liên quan đến:

    • Đối tượng của hợp đồng,
    • Số lượng, chất lượng,
    • Giá và phương thức thanh toán;
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết tranh chấp

    Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng vay tài sản cần phải đảm bảo không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Hướng dẫn mẫu hợp đồng vay tài sản

    Khi soạn thảo hợp đồng vay tín chấp, các bên cần lưu ý những nội dung sau:

    Thông tin các bên trong hợp đồng: bên vay và bên cho vay, bên thụ hưởng bảo lãnh (nếu có)

    Thông tin về tài sản vay: tiền, hiện vật, giấy tờ có giá…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên: Về nghĩa vụ cần lưu ý một số điểm sau:

    • Bên cho vay: Giao tài sản đúng chất lượng, đúng số lượng đã quy định trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu không giao tài sản mà không báo cho bên mượn biết; không được đòi quyền sở hữu trước thời hạn của hợp đồng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do hợp đồng không có thời hạn);
    • Bên vay: nếu vay là tiền thì phải trả đúng hạn; nếu là hàng gửi phải trả đúng số lượng, chất lượng như đã cam kết; trường hợp không trả lại được vật (do làm hư hỏng, mất mát, cho người khác,…) thì phải bồi thường số tiền tương ứng với giá trị của vật, nếu có thỏa thuận với bên cho mượn; Nếu Bên vay không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ vào ngày đáo hạn, tiền phạt sẽ được tính như sau:
      • Trường hợp cho vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay vẫn không trả thì bên cho vay có quyền tính lãi theo mức quy định của pháp luật.
      • Trường hợp vay có tính lãi: Lãi tính trên nợ gốc theo tỷ lệ thoả thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay nhưng chưa trả; Lãi chậm trả gốc chưa trả bằng 150% lãi suất của khoản vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Lãi suất cho vay (nếu có):
      • Lãi suất vay do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của số tiền vay, nếu vượt quá mức lãi suất này thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực pháp luật.
      • Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ mức lãi và có tranh chấp về mức lãi thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán nợ vay.
    Hợp đồng vay tài sản

    Kỳ hạn hợp đồng:

    • Hợp đồng có kỳ hạn:
      • Trong trường hợp vay có kỳ hạn không tính lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý cho bên cho vay và bên cho vay chỉ được đòi tài sản trước hạn nếu có thỏa thuận được bên người vay đồng ý.
      • Trong trường hợp vay có kỳ hạn, có lãi thì bên vay có quyền trả tài sản trước hạn, nhưng phải trả đủ tiền lãi khi đến hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
    • Hợp đồng không kỳ hạn:
      • Trong trường hợp hợp đồng vay trả ngay và không tính lãi thì bên cho vay có quyền thu hồi tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho mình một thời hạn hợp lý, trừ trường hợp có quy định khác.
      • Trong trường hợp cho vay có kỳ hạn và có lãi suất thì bên cho vay có quyền đòi tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một cách hợp lý cho bên vay và được trả lãi cho đến thời điểm nhận được tài sản. bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có): hai bên có thể thoả thuận về việc dùng tài sản của bên vay để bảo đảm việc trả đủ số tiền hoặc tài sản đã vay của bên cho vay, hoặc nhờ bên thứ ba bảo lãnh (ngân hàng cho ví dụ)

    Mục đích sử dụng tài sản mượn: các bên có thể thỏa thuận về mục đích mượn tài sản, bên cho mượn có quyền đòi tài sản hoặc cảnh cáo nếu bên mượn sử dụng tài sản mượn trái mục đích.

    Địa điểm giao và nhận hàng

    Các điều kiện khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vay tài sản

    • Đối với tài sản mượn là tài sản chung (của vợ, chồng, những người thừa kế…) thì phải được sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu hoặc chỉ cho mượn một phần tài sản thuộc sở hữu chung.
    • Pháp luật không bắt buộc hợp đồng vay mua nhà phải được công chứng, tuy nhiên, nếu một trong hai bên có yêu cầu thì hợp đồng vẫn được công chứng.
    • Trường hợp hợp đồng vay có bảo đảm thì các bên phải đảm bảo ghi rõ thông tin về tài sản bảo đảm, giá trị tài sản; chính chủ… tránh trường hợp một bên
    • Khi giao hàng, thanh toán hoặc sở hữu, cần giữ lại giấy tờ chứng minh nhân thân để tránh rủi ro sau này và làm bằng chứng khi có vấn đề pháp lý phát sinh.
    • Tránh việc giao kết hợp đồng vay tài sản để che giấu việc thực hiện một hợp đồng khác (mua bán nhà, đặt cọc…) vì hậu quả pháp lý rất đáng lo ngại, khó lường.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng vay tài sản là ai?

    Thông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là tiền.
    Tuy nhiên, trên thực tế, đối tượng cũng có thể là vàng, kim loại, đá quý hoặc hàng hóa khác.
    Đối tượng của hợp đồng vay thế chấp được chuyển từ bên cho vay sang bên vay là tài sản.
    Bên mượn có quyền định đoạt tài sản mượn. Khi kết thúc hợp đồng, bên mượn phải trả cho bên kia tài sản khác có cùng tính chất với tài sản mượn hoặc số tiền đã mượn.

    Hình thức của hợp đồng vay tài sản

    Hình thức của hợp đồng cho mượn bất động sản có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
    Hình thức bằng lời thường được sử dụng khi số tiền vay không lớn hoặc khi mối quan hệ giữa các bên thân thiết.
    Đối với hình thức cho vay miệng, trong trường hợp có tranh chấp về hợp đồng, bên cho vay phải chứng minh được họ đã vay số tiền hoặc tài sản xác định.
    Thật vậy, rất khó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên khi có tranh chấp về hình thức hợp đồng miệng.
    Các bên phải ký kết văn bản thỏa thuận làm cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Các bên có thể tự soạn thảo văn bản hoặc có thể yêu cầu cơ quan nhà

  • Hợp đồng liên doanh

    Hợp đồng liên doanh

    Liên doanh là một trong những hình thức hợp tác kinh tế giữa các bên trong đó họ cùng nhau góp vốn để thành lập doanh nghiệp cùng quản lý, sản xuất và thu lợi nhuận. Khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển năng động với nhiều cơ hội kinh doanh rộng mở, nhu cầu liên doanh ngày càng tăng, thúc đẩy việc ký kết các hợp đồng liên doanh. Khi cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài có nguyện vọng và mong muốn hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam để thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam thì các cá nhân, tổ chức này sẽ ký kết thỏa thuận liên doanh để thành lập doanh nghiệp. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng liên doanh.

    Tải xuống mẫu hợp đồng liên doanh

    Nội dung hợp đồng liên doanh

    Hợp đồng liên doanh mới nhất bao gồm những phần nội dung cơ bản như sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ
    • Thời gian, địa điểm xác lập hợp đồng
    • Thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng liên doanh
    • Tên công ty
    • Loại hình doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở đăng ký, địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty
    • Lĩnh vực kinh doanh của công ty
    • Tổng vốn đăng ký và vốn đầu tư của công ty
    • Thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty
    • Cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy điều hành của liên doanh
    • Tỷ lệ phân bổ lỗ, lãi và trách nhiệm rủi ro của mỗi bên trong hợp đồng liên doanh
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi giao kết hợp đồng
    • Các thỏa thuận khác (nếu có)
    • Hiệu lực của hợp đồng
    • Một số nội dung thỏa thuận khác v.v…
    • Ký tên, đóng dấu xác nhận đồng ý với những thỏa thuận trên của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
    Hợp đồng liên doanh

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên doanh

    Phần thông tin của các chủ thể tham gia hợp đồng phải được điền các thông tin liên quan đến cơ quan, công ty của mỗi bên.

    Điều 1. Các bên thoả thuận về tên liên doanh hoặc tên công ty, địa chỉ và xác định rõ hoạt động của liên doanh là gì.

    Điều 2. Các bên tham gia liệt kê tổng vốn đầu tư liên doanh, vốn pháp định và tỷ lệ góp vốn của các bên. Việc góp vốn liên doanh phải được thực hiện khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các bên liên quan lập bảng kê các vật tư chính cần thiết cho hoạt động cung ứng.

    Điều 4: Điền thông số kỹ thuật, số lượng, chất lượng của sản phẩm công ty sản xuất ra thị trường.

    Điều 5. Các bên thoả thuận về ngày và thời hạn hoạt động của liên doanh. Đồng thời đề xuất trường hợp giải thể liên doanh.

    Điều 6. Hoạt động tài chính kế toán của liên doanh cũng được ghi nhận trong hợp đồng như nguyên tắc tài chính, công tác kế toán, kiểm soát kế toán.

    Điều 7. Các bên tự thỏa thuận với nhau về tổ chức và cơ chế quản lý của công ty, số lượng, thành phần Hội đồng quản trị, chức năng, quyền hạn, nhiệm kỳ và cách thức bầu (hoặc cử hoặc cử hoặc chỉ định) thuê một giám đốc).

    Điều 9. Quan hệ lao động của liên doanh cũng sẽ được ghi trong hợp đồng các điều khoản về nguyên tắc lao động, áp dụng chế độ bảo hộ lao động, hoạt động của công đoàn, v.v.

    Điều 11. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác để bảo đảm quyền lợi của các bên trong hợp đồng.

    Điều 12. Thủ tục giải quyết tranh chấp: Các bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh các vấn đề bất lợi các bên thông báo kịp thời cho nhau và cùng bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng, bảo đảm các bên cùng có lợi (có biên bản ghi nhận các vấn đề đó).

    Các bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh các vấn đề bất lợi các bên thông báo kịp thời cho nhau và cùng bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng, bảo đảm các bên cùng có lợi (có biên bản ghi nhận các vấn đề đó).

    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp mà không thể tự giải quyết, hai bên thống nhất sẽ khởi kiện ra tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Ngoài ra, các bên cũng sẽ thỏa thuận về ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng.

    Lưu ý về hợp đồng liên doanh

    Thông thường, nội dung của hợp đồng liên doanh và nội dung của điều lệ công ty liên doanh là giống nhau. Hệ quả là cả hai văn bản đều rất dài dòng, lặp lại nội dung sau mà không đề cập hết vấn đề. Nhà đầu tư phải soạn thảo hợp đồng liên doanh một cách tập trung điều chỉnh mối quan hệ của các bên trong liên doanh; và điều lệ liên doanh nên tập trung hơn vào việc điều chỉnh hoạt động của liên doanh;

    Dung hòa lợi ích giữa bên bỏ vốn lớn (các cổ đông lớn) và bên bỏ ít vốn (các cổ đông nhỏ) là rất khó khăn, đòi hỏi sự thương lượng khéo léo và kiên nhẫn. Thông thường, cổ đông lớn (thường là bên nước ngoài) muốn có nhiều quyền lực hơn và có thể chủ động trong việc quyết định hoặc thông qua các vấn đề hoạt động của liên doanh. Cổ đông nhỏ (thường là phía Việt Nam) cũng cần tự bảo vệ mình và giành được những quyền lợi nhất định, nếu không có thể dẫn đến tình trạng bị cổ đông lớn “ép”, “ép lỗ” để ép đầu tư. liên doanh và bán liên doanh cho các cổ đông lớn. Để gắn kết lợi ích và liên doanh thành công, các bên phải hiểu rõ vai trò của mình đối với tỷ lệ góp vốn. Cách bảo vệ tốt nhất cho nhà đầu tư nhỏ là cung cấp cho nhà đầu tư nhỏ quyền phủ quyết đối với các vấn đề quan trọng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng liên doanh còn có những tên gọi khác là hợp đồng gì?

    Hợp đồng liên doanh còn có các tên gọi khác như sau:
    Hợp đồng liên doanh liên kết
    Hợp đồng liên kết kinh doanh
    Hợp đồng hợp tác liên doanh
    Hợp đồng liên doanh thực hiện dự án
    Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

    Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng liên doanh?

    Hợp đồng liên doanh được ký kết khi cá nhân, tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài mong muốn hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam và thành lập công ty đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam hoặc nhiều điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
    Như là lĩnh vực kinh doanh, năng lực tài chính đầy đủ, tư cách pháp nhân đầy đủ của cá nhân hoặc tổ chức làm nhà đầu tư và nội dung phương án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam;

  • Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Ở Việt Nam, hoạt động khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự và bảo vệ quyền công tố đều thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân. Trong đó, Kiểm sát viên vừa phải thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng trong và ngoài phòng xử án (kiểm sát hoạt động tư pháp) vừa thực hiện quyền công tố. Để trở thành kiểm sát viên trước tiên bạn phải trở thành chuyên viên và phải được đào tạo nghiệp vụ kiểm sát. Vậy quá trình học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu? Mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tiêu chuẩn để trở thành Kiểm sát viên

    Theo quy định tại Điều 75 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 tiêu chuẩn chung để được làm Kiểm sát viên là:

    • Là công dân nước Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng và kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát
    • Có thời gian làm công việc thực tế theo quy định của luật này.
    • Có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Quy trình để trở thành kiểm sát viên

    Bước 1: Bạn phải thi đậu đại học chuyên ngành luật.

    Ở Việt Nam có rất nhiều trường dạy luật. Trình độ đào tạo nói chung là khoảng 4 năm học.

    Có thể học tại các trường về kiểm sát như Đại học kiểm sát Hà Nội, hay là học luật tại các trường đào tạo về luật như trường Đại học Luật Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Luật – Đại hoc quốc gia Hà Nội

    Bước 2: Trở thành Cử nhân Luật.

    Bốn năm không phải là dài. Nhiều sinh viên đã nỗ lực học tập và tốt nghiệp đúng hạn, cá biệt có những trường hợp tốt nghiệp loại giỏi trong vòng 3 năm học. Vì vậy, hãy học tập chăm chỉ để bạn có thể tốt nghiệp loại xuất sắc và trở thành Cử nhân Luật trong bốn năm nữa.

    Bước 3: Thi tuyển công chức hoặc xét tuyển.

    Trước khi trở thành kiểm sát viên, bạn phải trở thành chuyên gia, sau đó là thanh tra viên làm việc tại Viện Cảnh sát Nhân dân.

    Để làm việc trong Viện kiểm sát, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển Kiểm sát viên hoặc tuyển dụng Kiểm sát viên. Hàng năm có thông báo chung về thi tuyển công chức được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện Kiểm sát cấp tỉnh.

    Bước 4: Được cử đi học nghiệp vụ kiểm sát viên

    Sau một thời gian làm công tác pháp luật nhất định, bạn sẽ được cử đi học nghiệp vụ kiểm sát viên (một trong những điều kiện cần để được bổ nhiệm kiểm sát viên)

    Bước 5: Được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên

    Tùy theo nhu cầu biên chế của từng cơ quan, đơn vị mà sau một thời gian làm công tác pháp chế (tối thiểu 4 năm) và sau khi được đào tạo nghiệp vụ kiểm sát viên (bước 4) bạn sẽ được yêu cầu trở thành Kiểm sát viên.

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Tuỳ vào từng trường hợp với mục đích đào tạo, mục tiêu đào tạo khác nhau thì khoá học đào tạo nghiệp vụ kiểm sát sẽ do cán bộ, lãnh đạo ra quyết định và thông báo nội dung khoá học đến đối tượng đăng ký tham gia trong đó có bao gồm cả thời gian đào tạo.

    Bạn đọc có thể tham khảo thời gian lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát Khoá 32 của Trường đào tạo, nghiệp vụ bồi dưỡng kiểm sát dưới đây:

    Căn cứ vào mục tiêu đặt ra, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ được xây dựng gồm 6 học phần, bao gồm: Câu hỏi chung về Kiểm sát viên; Khoa học điều tra tội phạm; Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự; Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự; Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử và thi hành án hình sự; Bộ Công an giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mỗi nội dung khóa học sẽ do các giảng viên dày dặn kinh nghiệm thực tế, có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với sự nghiệp đào tạo của ngành giảng dạy thông qua phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với học tập, trao đổi, thảo luận thực tế. Thời gian đào tạo là 09 tháng, trong đó có 06 tháng tập trung tại Trường, 03 tháng thực tập tại Viện kiểm sát nhân dân địa phương, sau đó đánh giá và kiểm tra cuối khóa.

    Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?

    Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ kiểm sát

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Viện kiểm sát nhân dân (gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo “Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020” quy định về điều kiện được công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng như sau: Công chức, viên chức được cử đi đào tạo ngạch Kiểm sát viên đã tốt nghiệp đại học luật, được tuyển dụng (hết thời gian tập sự) và thuộc biên chế của ngành Kiểm sát nhân dân tại tất cả các cấp.

    Trên đây là bài viết “Học nghiệp vụ Kiểm sát bao lâu?”. Hy vọng là giải đáp được thắc mắc cho những bạn đang quan tâm về ngành kiểm sát.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ quan nào có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân biết kế hoạch mở lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát?

    Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông báo đăng ký mở lớp của các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo, Ban Tổ chức cán bộ thông báo cho các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự Trung ương được biết về đề án mở lớp.

    Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân cử công chức đi đào tạo nghiệp vụ kiểm sát như thế nào?

    Theo Khoản 1 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định về việc cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng như sau: căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của VKSND tối cao ngành Kiểm sát, thông báo đăng ký mở lớp của các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo đến các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKSND Việt Nam, VKSND cấp trên, VKSND trực thuộc Trung ương Các tỉnh, thành phố và Viện kiểm sát quân sự Trung ương biết về kế hoạch mở lớp.

  • Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Khi nhắc đến học luật xong làm gì, nghề được mọi người nhắc đến nhiều nhất chính là luật sư, thẩm phán… Khi theo đuổi nghề thẩm phán tòa án, mức lương của thẩm phán tòa án là điều mà nhiều người quan tâm. Thẩm phán được phân làm nhiều cấp từ sơ cấp, trung cấp, cao cấp, tối cao; mỗi mức độ sẽ có hệ số lương khác nhau, càng ở cấp cao thì mức lương sẽ cao hơn. Tuy nhiên quá trình để làm thẩm phán và đạt mức lương như vậy sẽ mất khá nhiều thời gian. Mời bạn đọc tham khảo trong bài viết “Lương của thẩm phán bao nhiêu?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập đến mức lương hiện tại của thẩm phán nhé!

    Thẩm phán là gì?

    Thẩm phán là công chức nhà nước, là chức danh xét xử chuyên nghiệp, và là người có trình độ chuyên môn cao nhất về pháp luật trong hội đồng xét xử.

    Ở nước ta, thẩm phán tòa án nhân dân gồm có:

    • Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh, bao gồm các Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện (gồm các Thẩm phán nhân dân cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh)
    • Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán thuộc Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự quân khu là Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực.

    Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán

    Thẩm phán là người có chức năng xét xử và là người tham gia vào tất cả các hoạt động của hội đồng xét xử. Vì vậy, thẩm phán được coi là sự hiện diện của nhà nước trong việc thực hiện chức năng xét xử.

    Thẩm phán chia thành 4 ngạch bao gồm:

    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Thẩm phán cao cấp
    • Thẩm phán trung cấp
    • Thẩm phán sơ cấp

    Vì vậy, công việc của mỗi ngạch thẩm phán cũng khác nhau. Nhưng nhiệm kỳ là như nhau, nhiệm kỳ đầu là 5 năm, nhiệm kỳ sau là 10 năm – điều này được quy định rõ tại Điều 66 và 74 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014.

    Ngạch Thẩm phán/nơi làm việcTA nhân dân tối caoTA nhân dân cấp caoTA nhân dân cấp tỉnhTA nhân dân cấp huyệnTA quân sự trung ươngTA QS cấp quân khuTA QS cấp khu vực 
    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caox
    Thẩm phán cao cấpxx
    Thẩm phán trung cấpxxxx
    Thẩm phán sơ cấpxxxx

    Điều kiện để trở thành Thẩm phán là gì?

    Tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán bao gồm các điều kiện chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng ngạch thẩm phán.

    Điều kiện chung

    Điều kiện chung bao gồm các tiêu chí sau:

    • Nhân cách, đạo đức: Công dân Việt Nam; phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần đấu tranh bảo vệ chính nghĩa, có sức khỏe tốt, trung thực và có bản lĩnh chính trị vững vàng.
    • Trình độ chuyên môn: trình độ chuyên môn của luật sư là kinh nghiệm thực tế công tác pháp luật; bạn đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm phán.

    Tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch Thẩm phán:

    Tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch Thẩm phán bao gồm:

    • Thẩm phán sơ cấp: có ít nhất 5 năm kinh nghiệm dịch vụ pháp lý; họ có một hiệu suất tốt; thi trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.
    • Thẩm phán trung cấp: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm Thẩm phán sơ cấp và ít nhất 13 năm kinh nghiệm pháp lý; xét xử tốt, trúng tuyển vào ngạch thẩm phán.
    • Thẩm phán cao cấp: Kinh nghiệm làm trọng tài ít nhất 5 năm và trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 18 năm; năng lực xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân các cấp, Tòa án quân sự trung ương và đã qua thi tuyển vào ngạch Thẩm phán cao cấp.
    • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác ở chức danh Thẩm phán cao cấp; khả năng giải quyết các vụ án thuộc thẩm quyền của TAND tối cao.

    Theo quy định, nhiệm kỳ của một thẩm phán liên quan đến trình độ chuyên môn và những năm làm việc trước đó. Nhưng điều kiện này không phải là tuyệt đối theo luật hiện hành.

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Lương của thẩm phán bao nhiêu?

    Ngày 11 tháng 11 năm 2022, quốc hội thông qua quyết định về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Trên cơ sở này, lương cơ sở được tăng lên 1,8 triệu đồng mỗi tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở). Như vậy, bảng lương của thẩm phán kể từ ngày 1/7/2023 như sau:

    Bảng lương Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

    Thẩm phán TAND tối cao được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát loại A3 (ban hành theo quyết định 730/2004/NQ-UBTVQH11) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    6,2011.160.000
    6,5611.808.000
    6,9212.456.000
    7,2813.104.000
    7,6413.752.000
    8,0014.400.000

    Bảng lương thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh:

    Thẩm phán TAND cấp tỉnh được áp dụng Bảng lương ngạch chuyên viên A2 của Tòa án, Viện kiểm sát (ban hành theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11) với hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    4,407.920.000
    4,748.532.000
    5,089.144.000
    5,429.756.000
    5,7610.368.000
    6,1010.980.000
    6,4411.592.000
    6,7812.204.000

    Bảng lương Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện:

    Thẩm phán, Thẩm phán TAND cấp cơ sở được trao quyền áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ A1 của ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (ban hành theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11), mức lương khởi điểm hệ số 2,34 đến hệ số lương 4,98.

    Hệ sốMức lương(Đơn vị: Đồng)
    2,344.212.000
    2,674.806.000
    3,005.400.000
    3,335.994.000
    3,666.588.000
    3,997.182.000
    4,327.776.000
    4,658.370.000
    4,988.964.000

    Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán

    Các quy tắc và hướng dẫn dành cho thẩm phán bao gồm:

    • Nhà nước có chính sách ưu đãi về tiền lương và quyền lợi của Thẩm phán.
    • Thẩm phán được cấp đồng phục và thẻ Thẩm phán để thi hành nhiệm vụ.
    • Thẩm phán được bảo đảm tôn trọng danh dự, uy tín, được bảo vệ khi thi hành công vụ và khi cần thiết.
    • Thẩm phán đã qua đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nghiệp vụ xét xử.
    • Nghiêm cấm các hành vi cản trở, đe dọa, xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán và gia đình họ.
    • Thẩm phán được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
    • Chế độ tiền lương và phúc lợi, mẫu trang phục, cách phân bổ và sử dụng trang phục, thẻ căn cước Thẩm phán do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Trên đây Học viện đào tạo pháp chế ICA đã đề cập đến thông tin vè “Lương của thẩm phán bao nhiêu?”. Hy vọng bạn đọc đã nắm bắt được thông tin về mức lương đối với nghề thẩm phán nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?

    Thẩm phán TAND tối cao do Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm.

    Những việc nào Thẩm phán Tòa án nhân dân không được làm?

    Những việc Thẩm phán Toà án nhân dân không được làm bao gồm:
    Những việc không được pháp luật cho phép.
    Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc những người tham gia tố tụng khác về việc giải quyết tranh tụng hoặc những vấn đề khác không đúng pháp luật;
    Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc dùng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án.
    Mang hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ ra khỏi cơ sở trừ trường hợp được giao nhiệm vụ hoặc không được sự đồng ý của người phụ trách.
    Tiếp bị can, người tham gia vụ án, người tham gia tố tụng khác mà có thể giải quyết đúng tại chỗ.

  • Hợp đồng cho thuê tài chính

    Hợp đồng cho thuê tài chính

    Trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp ra đời với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau. Doanh nghiệp khi mới thành lập cần vốn rất lớn để duy trì hoặc phát triển vượt bậc, nếu muốn mở rộng kinh doanh hoặc mở thêm chi nhánh thì phương án rất cần thiết là cho thuê. Hợp đồng cho thuê tài chính là phương thức rất nhiều doanh nghiệp sử dụng khi gặp khó khăn xoay vòng vốn. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc mẫu hợp đồng cho thuê tài chính, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cho thuê tài chính

    Nội dung của hợp đồng cho thuê tài chính

    Việc quy định hợp đồng cho thuê tài chính sẽ bao gồm các yếu tố cũng như điều khoản, quyền và nghĩa vụ của các bên, cụ thể như sau:

    • Thông tin bên cho thuê và bên cho thuê.
    • Thông tin tài sản cho thuê, mục đích, địa điểm sử dụng.
    • Thông tin về các nhà cung cấp bất động sản cho thuê tài chính.
    • Phương thức tìm nguồn và cung cấp tài sản cho thuê.
    • Tổng số tiền bên thuê phải đầu tư vào tài sản thuê tài chính (tương ứng với giá mua đã thỏa thuận với nhà cung cấp). Tiền thuê, tiền trả góp và tiền ký quỹ cũng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
    • Lãi suất cho thuê hiện tại cố định tại thời điểm ký hợp đồng và lãi suất trả chậm.
    • Thời hạn thuê, thời hạn trả tiền thuê tài sản thuê tài chính (thông thường từ 13 tháng đến tối đa 84 tháng).
    • Phương thức thanh toán tiền thuê.
    • Bảo hiểm tài sản trong cho thuê tài chính. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Một số điều kiện khác được thỏa thuận giữa hai bên

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính

    Hợp đồng thuê tài chính được ký kết giữa các bên nêu rõ:

    Công ty cho thuê tài chính: bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính. Ngoại trừ hình thức kinh doanh này, pháp luật không cho phép hoạt động cho thuê tài chính dưới bất kỳ hình thức kinh doanh nào khác. Do đó, bên cho thuê tài chính có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây trong hợp đồng thuê tài chính:

    • Bạn có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời gian thuê và sẽ không bị ảnh hưởng nếu bên thuê bị đưa ra tòa trong tình trạng phá sản, giải thể hoặc bất kỳ vụ kiện hoặc tranh chấp nào khác của bên thứ ba.
    • Bạn có quyền yêu cầu bên thuê ký cược hoặc sử dụng các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
    • Bạn có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê
    • Chấm dứt sớm hợp đồng thuê và yêu cầu bên thuê thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do việc chấm dứt hợp đồng thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê tài chính sẽ được xem xét.
    • Nếu bên thuê sử dụng, khai thác tài sản thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính thì có quyền thu hồi tài sản cho thuê. Yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các bước cần thiết về mặt pháp lý để đảm bảo rằng chủ nhà cho thuê thực thi các quyền của họ đối với tài sản cho thuê của họ.
    Hợp đồng cho thuê tài chính

    Đánh giá hiệu quả tài chính và uy tín của các nhà cung cấp hợp pháp. Sản phẩm cho thuê bao gồm thông số kỹ thuật, chủng loại, giá cả, giao hàng, lắp ráp và thời gian bảo hành. tính khả thi và hiệu quả của các dự án sản xuất và vốn của công ty, các điều khoản cho thuê tài chính, việc sử dụng tài sản thuê và khả năng trả nợ của bên thuê;

    • Mua, nhập khẩu hàng hoá cho thuê do hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
    • Theo các yêu cầu pháp lý, chúng tôi sẽ đảm nhận việc đăng ký quyền sở hữu tài sản cho thuê của bạn và mua bảo hiểm. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về việc hàng hóa cho thuê không được giao hoặc không tuân thủ các điều kiện đã thỏa thuận giữa bên thuê và bên cung ứng

    Bên thuê tài chính: Là các pháp nhân có nhu cầu như tổ chức, cá nhân đang hoạt động tại Việt Nam và trực tiếp sử dụng tài sản thuê vào mục đích hoạt động.

    Do đó, bên cho thuê tài chính có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây trong hợp đồng thuê tài chính:

    • Nhận và sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng thuê tài chính.
    • Sau khi thời gian thuê kết thúc, bạn quyết định mua tài sản hay tiếp tục hợp đồng thuê.
    • Nếu bên cho thuê vi phạm các điều kiện quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính, chúng tôi sẽ yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại.
    • Chịu trách nhiệm về tài sản cho thuê, lựa chọn nhà cung cấp, các điều khoản và điều kiện hợp đồng liên quan đến tài sản cho thuê (đặc điểm kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời gian giao hàng và lắp đặt, bảo hành tài sản cho thuê, các điều kiện và điều khoản hợp đồng khác liên quan đến tài sản cho thuê, v.v.).
    • Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Bên cho thuê và bên thuê không có quyền bán, chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng thuê tài chính.
    • Cung cấp thông tin về nhà cung cấp, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, quyết toán năm và các vấn đề khác có liên quan đến tài sản thuê khi Bên cho thuê yêu cầu. Tạo điều kiện cho chủ nhà kiểm tra nhà cho thuê.
    • Trả tiền thuê và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê theo quy định trong hợp đồng thuê tài chính.
    • Không được dùng tài sản cho thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phương thức cho thuê tài chính?

    Có 03 phương thức cho thuê tài chính đó là:
    Cho thuê thông thường
    Cho thuê hợp vốn
    Bán và cho thuê lại

    Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài chính là ai?

    Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh
    Công ty tài chính
    Quỹ tín dụng nhân dân
    Tổ chức tài chính vi mô
    Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

  • Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Khi cần mượn tài sản để sử dụng vào việc riêng thì các bên phải ký kết hợp đồng mượn tài sản, trong đó có thể có hoặc không có biện pháp bảo đảm. Khi vay tại ngân hàng theo hình thức vay tài sản không có biện pháp bảo đảm chúng ta sẽ bắt buộc phải ký vào văn bản thỏa thuận về vấn đề vay không có bảo đảm. Tuy nhiên, để có được một bản hợp đồng vay tài không có biện pháp bảo đảm chuẩn để ký kết thì không phải ai cũng biết. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là gì?

    Các biện pháp bảo đảm được áp dụng bổ sung cho nghĩa vụ chính và không vượt quá phạm vi của nghĩa vụ chính. Các biện pháp an ninh làm tăng trách nhiệm pháp lý của nghĩa vụ chính và chỉ được sử dụng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ chính.

    Do đó, hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là hợp đồng giữa bên cho vay và bên đi vay, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Sau khi đáo hạn, bên vay sẽ trả lại cho bên cho vay tài sản theo đúng với số lượng và chất lượng hợp lý và chỉ trả lãi theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật. Hợp đồng dùng để xác nhận việc hai bên đã thỏa thuận cho mượn tài sản mà không cần thế chấp. Hợp đồng vày tài sản không có thế chấp là cơ sở pháp lý tối cao ràng buộc quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, đồng thời cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

    Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Nội dung hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Ngoài mẫu hợp đồng vay tài sản có biện pháp bảo đảm như thế chấp tài sản có giá trị, cầm cố và bảo lãnh thế chấp thì mẫu hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm cũng là một mẫu hợp đồng được cho là được sử dụng rộng rãi.

    Nội dung của mẫu hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm bao gồm các thông tin, địa chỉ liên hệ của bên cho vay và bên đi vay, thông tin về họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, hai bên thỏa thuận các nội dung liên quan đến hợp đồng, về số lượng tài sản vay, thời hạn vay, lãi suất vay, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản vay, địa điểm, thời gian và phương thức trả nợ, thanh toán phí công chứng, điều khoản giải quyết tranh chấp… xác nhận cam kết của các bên khi đã thống nhất ký cam kết. Để đảm bảo hiệu lực và tính áp dụng của hợp đồng, các bên sẽ tiến hành công chứng hợp pháp và các bên sẽ công nhận quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm

    Phần thông tin của bên ký hợp đồng phải ghi rõ ràng, đầy đủ các chi tiết như tên, số chứng minh nhân dân (mã số chứng minh nhân dân), số điện thoại, địa chỉ, các thông tin chi tiết liên quan đến bên vay và bên cho vay và cần được xác thực thông tin để tránh lừa đảo.

    Điều 1 Tài cho vay không có biện pháp bảo đảm: Nêu chi tiết các tài sản cho vay như số lượng, chất lượng, giá trị và loại.

    Điều 2 Thời hạn cho vay tài sản: Nêu rõ khi nào nó bắt đầu và khi nào nó kết thúc. Nếu không có thời hạn ký thì phải ghi rõ là không có thời hạn.

    Điều 3 Lãi suất cho vay tài sản: Cả hai bên ký kết có thể có hoặc không có lợi. Tiền lãi, nếu có, không vượt quá 50% mức lãi suất tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng.

    Điều 4: Mục đích scho vay tài sản và mục đích sử dụng tài sản cho vay: Tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích đã nêu. Nếu không, người cho vay có thể đòi lại tài sản trước khi kết thúc hợp đồng.

    Điều 5 và 6: nêu rõ ràng nơi giao tài sản, nơi giao tài sản và các khoản nợ của bên vay, và phương thức giao tài sản. Các bên thỏa thuận về hình thức bên vay hoàn trả bằng tiền hoặc hiện vật.

    Điều 7: Quyền sở hữu đối với tài sản cho vay: Khi nhận tài sản, bên mượn trở thành chủ sở hữu của tài sản mượn.

    Điều 8. Việc thanh toán lệ phí cấp giấy chứng nhận phải do hai bên thoả thuận, trong hợp đồng sẽ ghi rõ bên nào thanh toán kèm theo hoá đơn thanh toán.

    Điều 9 Phương thức giải quyết tranh chấp: Điều này còn do các bên tự thỏa thuận hòa giải hoặc nếu không được thì đưa tranh chấp ra tòa án để giải quyết.

    Sau khi đọc lại hợp đồng (hoặc qua công chứng), các bên ký vào hợp đồng và thống nhất thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Các bên cam kết thực hiện hợp đồng vay mua bất động sản mà không có bất kỳ biện pháp bảo vệ nào với nghĩa là tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các bên. Khi soạn thảo hợp đồng phải chú ý đúng hình thức, đúng nội dung và phải hoàn thiện theo đúng quy định của pháp luật. Văn bản hợp đồng cần ngắn gọn, súc tích, không nên dài dòng, rối rắm. Đồng thời, các bên phải hứa hẹn nhưng thông tin ghi trong hợp đồng phải hoàn toàn chính xác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vay mà không có tài sản bảo đảm có đòi nợ được hay không?

    Theo quy định tại Điều 466 BLDS 2015 thì nghĩa vụ trả nợ của bên vay: Bên vay đã mượn tài sản thì phải trả nợ khi đến hạn nếu không sẽ xử lý theo quy định pháp luật.

    Lãi suất vay tài sản không có biện pháp bảo đảm là bao nhiêu?

    Khoản vay tín chấp giữa ngân hàng, công ty tài chính và người đi vay không bị điều chỉnh bởi quy định về lãi vay của Bộ luật Dân sự vì các tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng.
    Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức lãi suất tối đa đối với các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong một số lĩnh vực (như phát triển nông nghiệp, nông thôn, thực hiện phương án sản xuất kinh doanh xuất khẩu, phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa…)

.
.
.