Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh

    Hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa là mẫu hợp đồng được sử dụng khi có sự kiện vận chuyển hàng hóa giữa các bên trong quá trình vận chuyển hàng hóa hoặc vận chuyển hàng hóa quá cảnh. Theo đó, mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh là cơ sở để các bên thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh là văn bản pháp luật dùng để xác định các điều khoản cũng như là cơ sở ràng buộc trách nhiệm của các bên, từ đó tránh được những rủi ro, tranh chấp không đáng có. Đồng thời, nó cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp này. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh

    Quy định chung về hợp đồng vận tải hàng hóa

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là sự thoả thuận giữa người thuê vận chuyển và người vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đến nơi đến và giao cho người vận chuyển. Bằng quyền nhận, người thuê tàu có nghĩa vụ thanh toán cho người vận chuyển giá dịch vụ. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa thường được soạn thảo bằng văn bản, phân định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên.

    Trường hợp một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia theo quy định của hợp đồng hoặc pháp luật hiện hành. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc pháp luật hiện hành có giá trị pháp lý giải quyết mọi tranh chấp phát sinh sau đó giữa người vận chuyển và người thuê tàu. Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác và mang tính chất quốc tế trong trường hợp vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước khác, tức là hàng hóa xuất nhập khẩu.

    Theo đó, tuyến đường vận chuyển phải đi qua lãnh thổ của ít nhất hai nước. Vì vậy, có thể có hai hoặc nhiều hệ thống pháp luật có thẩm quyền điều chỉnh hợp đồng vận tải này, vì hàng hóa được vận chuyển đến lãnh thổ của một quốc gia khác nên phải đi qua vùng biển của một hoặc nhiều quốc gia. của các quốc gia đó và do đó chịu ảnh hưởng của pháp luật của các quốc gia đó. Vì vậy, các điều ước quốc tế hay hải quan hàng hải quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ vận tải hàng hóa quốc tế.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển mang những đặc điểm sau:

    • Thứ nhất, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng dịch vụ, theo đó người vận chuyển phải thực hiện công việc di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Người vận chuyển nhận hàng từ người thuê vận chuyển để vận chuyển từ điểm nhận hàng đến địa điểm nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển.
    • Thứ hai, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng vì lợi ích của bên thứ ba. Qua phân tích cấu trúc của giao dịch vận chuyển hàng hóa được mô tả trong các định nghĩa trên, chúng ta thấy giao dịch này bao gồm 3 loại đối tượng:
    • Đối tượng thứ nhất là người gửi hàng hoặc người thuê; Chủ thể thứ hai là người vận chuyển; và Chủ thể thứ ba là người nhận hàng. Người gửi hàng và người vận chuyển là những người ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Nhưng hợp đồng này không chỉ có giá trị đối với họ mà còn có giá trị đối với bên thứ ba nhận hàng.
    • Thứ ba, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có thể là hợp đồng có hoặc không có bồi thường, nghĩa là người vận chuyển có thể nhận hoặc không nhận cước vận chuyển.
    • Thứ tư, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có thể là hợp đồng ràng buộc hoặc hợp đồng ưng thuận tùy theo tính chất của hoạt động vận tải.
    Hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung của hợp đồng dịch vụ giao nhận vận tải sẽ căn cứ vào thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ giao nhận và khách hàng (bên nhận dịch vụ vận chuyển). Tuy nhiên, sự thỏa thuận của các bên không được trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì sẽ áp dụng quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh

    Theo quy định tại Điều 252 bên thuê dịch vụ quá cảnh có các quyền và nghĩa vụ như sau:

    Quyền của bên thuê dịch vụ quá cảnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

    • Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ quá cảnh nhận hàng tại cửa khẩu nhập theo thời gian đã thỏa thuận;
    • Yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ quá cảnh thông báo kịp thời về tình trạng hàng hóa quá cảnh trong quá trình quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
    • Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ quá cảnh thực hiện mọi thủ tục cần thiết để hạn chế mất mát, hư hỏng hàng hóa quá cảnh khi quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

    Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

    • Đưa hàng đến cửa khẩu nhập khẩu Việt Nam đúng thời gian đã thỏa thuận;
    • Cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải mọi thông tin cần thiết về hàng hóa;
    • Cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp quá cảnh để làm thủ tục nhập khẩu, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam và thủ tục xuất khẩu;
    • Thanh toán tiền vé quá cảnh và các chi phí hợp lý khác cho nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển.

    Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh

    Theo quy định tại Điều 253 bên cung ứng dịch vụ quá cảnh có các quyền và nghĩa vụ như sau:

    Quyền của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

    • Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập của Việt Nam theo đúng thời gian đã thỏa thuận;
    • Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về hàng hóa;
    • Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh cung cấp đầy đủ chứng từ cần thiết để làm thủ tục nhập khẩu, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu;
    • Được nhận thù lao quá cảnh và các chi phí hợp lý khác.

    Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

    • Nhận hàng tại cửa khẩu nhập theo thời gian đã thỏa thuận;
    • Làm thủ tục xuất nhập khẩu đối với hàng hóa quá cảnh ngoài lãnh thổ Việt Nam;
    • Chịu trách nhiệm về hàng hóa quá cảnh trong quá trình quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
    • Thực hiện các công việc cần thiết nhằm hạn chế mất mát, hư hỏng hàng hóa quá cảnh khi quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
    • Nộp phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác đối với hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    • Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam giải quyết các vấn đề liên quan đến hàng hóa quá cảnh.

    Việc chú ý đến các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ quá cảnh giúp cho các bên tuân thủ đúng các quy định đồng thời thực hiện kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa đúng luật, hiệu quả.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa

    Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa được quy định tại Điều 45 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017:
    Hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu đều phải là hàng hóa nhập khẩu.
    Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc tự mình quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam hoặc lôi kéo thương nhân nước ngoài quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam đều được phép thực hiện.
    Phù hợp với quy định của pháp luật thương mại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    Phải tuân thủ pháp luật xuất nhập cảnh, giao thông, vận chuyển của Việt Nam.
    Việc quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về hàng không mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự giám sát hải quan trong suốt thời gian quá cảnh, xuất nhập cảnh theo cửa khẩu quy định.
    Hàng hóa quá cảnh khi tiêu thụ trong nước phải tuân thủ các quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Thời gian quá cảnh hàng hóa là bao lâu?

    Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 quy định thời gian quá cảnh của hàng hóa như sau:
    Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ các trường hợp sau:
    Trường hợp kéo dài thời gian vận chuyển hàng hóa;
    Trong trường hợp hàng hóa được lưu giữ tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, thất lạc; Phương tiện vận tải chở hàng hóa quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
    Đối với hàng hóa lưu giữ tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, thất lạc hoặc phương tiện vận tải chở hàng hóa quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển thì cần có thêm thời gian để lưu giữ, sửa chữa những hư hỏng, mất mát.
    Thời gian quá cảnh được kéo dài tương ứng với thời gian cần thiết để hoàn thành các công việc này và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận.
    Trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh của hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản (1) và (2) Điều 2 phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền.
    Trong thời gian lưu giữ, sửa chữa những hư hỏng, mất mát nêu trên, hàng hóa, phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự kiểm soát hải quan.

  • Hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển

    Hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển

    Việc thế chấp phải được lập thành văn bản và có thể được lập thành một văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Nếu việc thế chấp được quy định trong hợp đồng chính thì điều khoản thế chấp sẽ trở thành một điều khoản cấu thành của hợp đồng chính. Nếu việc thế chấp được lập thành văn bản riêng thì được coi là hợp đồng phụ cùng với hợp đồng chính và hiệu lực của nó phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Vì vậy, nội dung của văn bản thế chấp được lập riêng phải phù hợp với hợp đồng chính. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển

    Nội dung của hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển

    • Thông tin bên thế chấp (địa chỉ; số điện thoại, số đăng ký kinh doanh, thông tin người đại diện,…)
    • Thông tin bên nhận thế chấp (địa chỉ; số điện thoại, số đăng ký kinh doanh, thông tin người đại diện,…)
    • Nghĩa vụ được bảo đảm;
    • Thông tin về tài sản thế chấp:
      • Tài sản được thế chấp là hàng hóa của bên thế chấp;
      • Thông tin về tài sản thế chấp:
    • Tên và đặc điểm;
    • Số lượng;
    • Giấy tờ về tài sản;
    • Giá trị được định giá…
      • Quy định về các khoản tiền bảo hiểm (nếu có) và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị đầu tư thêm vào tài sản thế chấp (hàng hóa xuất bán, hàng hóa đã thành phẩm…);
    • Giá trị tài sản thế chấp:
      • Tổng giá trị tài sản thế chấp do bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận xác định là:…; mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định …. tại thời điểm…;
      • Với giá trị này, bên nhận thế chấp đồng ý cho bên thế chấp vay số tiền (cao nhất) là…
    • Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp (tham khảo Mục 4,5);
    • Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp (tham khảo Mục 6,7);
    • Xử lý tài sản thế chấp (tham khảo Mục 8);
    • Tranh chấp và giải quyết tranh chấp;
    • Cam kết của các bên;
    • Hiệu lực của hợp đồng;
    • Điều khoản thi hành…
    Hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thế chấp hàng hoá luân chuyển

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển cần lưu ý những điều sau:

    Nghĩa vụ của bên thế chấp

    • Trừ khi pháp luật có yêu cầu khác, chúng tôi sẽ chuyển giao hồ sơ liên quan đến tài sản cầm cố nếu hai bên đồng ý.
    • Bảo vệ, bảo quản an toàn tài sản thế chấp.
    • Nếu việc sử dụng bất động sản thế chấp làm cho giá trị bất động sản thế chấp giảm hoặc có nguy cơ giảm giá trị, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết như ngừng sử dụng.
    • Nếu tài sản thế chấp bị hư hỏng thì bên nhận thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương trong một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Thông báo cho bên nhận thế chấp về tình trạng hiện tại của tài sản thế chấp. Chuyển tài sản cầm cố cho bên nhận thế chấp xử lý trong một trong các trường hợp chuyển nhượng tài sản cầm cố quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015.
    • Thông báo cho bên nhận thế chấp về quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp. Trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền chấm dứt hợp đồng thế chấp và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và công nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
    • Trừ trường hợp quy định tại Điều 321, khoản 4 và khoản 5 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản cầm cố không được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng.

    Quyền của bên thế chấp

    • Tranh thủ cơ hội được hưởng thu nhập, lợi nhuận từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp theo hợp đồng thu nhập, lợi nhuận đó cũng là tài sản cầm cố.
    • Đầu tư để tăng giá trị tài sản đảm bảo.
    • Khi khoản nợ được bảo đảm bằng thế chấp hết hạn hoặc được thay thế bằng hình thức bảo đảm khác, bất động sản được bảo đảm bằng thế chấp do bên thứ ba nắm giữ và bất động sản được bảo đảm bằng thế chấp do bên nhận thế chấp nắm giữ.
    • Nếu tài sản cầm cố là hàng hóa được lưu thông trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì được bán, trao đổi tài sản đó. Trong trường hợp này, biện pháp bảo đảm là quyền yêu cầu bên mua thanh toán số tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản trao đổi, trao đổi.
    • Nếu tài sản thế chấp là kho hàng thì bên nhận thế chấp có quyền thay thế hàng hóa trong kho nhưng phải bảo đảm giá trị hàng hóa trong kho phù hợp với giá thỏa thuận.
    • Việc bán, trao đổi, chuyển nhượng tài sản cầm cố không phải là hàng hóa được phân phối trong quá trình sản xuất, kinh doanh nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc đáp ứng yêu cầu của pháp luật.
    • Được phép thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho người thuê, người thuê tài sản đó là tài sản thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp.

    Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

    • Trả lại giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ lại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
    • Thực hiện thủ tục quản lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

    Quyền của bên nhận thế chấp

    • Trực tiếp kiểm tra, kiểm tra tài sản thế chấp nhưng không được cản trở, gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, vận hành tài sản thế chấp.
    • Yêu cầu bên thế chấp cung cấp thông tin về tình trạng thực tế của tài sản thế chấp.
    • Yêu cầu bên thế chấp thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản nếu có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản do vận hành, sử dụng.
    • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
    • Yêu cầu bên thế chấp hoặc bên thứ ba có tài sản thế chấp trả lại tài sản cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không tốt nghĩa vụ của mình. Lưu giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Quản lý tài sản thế chấp trong các trường hợp quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015.

    Phương thức xử lý tài sản thế chấp

    • Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
      • Bán đấu giá tài sản;
      • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
    • Bên được bảo đảm nhận tài sản thay cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh;
    • Các phương pháp khác.
    • Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định nêu trên thì tài sản sẽ được bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng thế chấp là gì?

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được giao kết bằng văn bản. Việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được hoàn thành và đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.
    Hợp đồng được lập thành 4 bản và phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan công chứng nhà nước. Trường hợp không có công chứng nhà nước thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã. Hợp đồng thế chấp phải có cam kết của các thành viên trong gia đình. Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau. Bản sao kèm theo bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản trích lục giấy tờ về đất thế chấp do bên nhận thế chấp nắm giữ (trừ trường hợp quyền sử dụng đất được thế chấp với nhiều bên cho vay trong trường hợp vay chung của dự án đầu tư). .
    Một bản sao được lưu giữ bởi cơ quan thế chấp.
    Một bản do bên nhận thế chấp giữ.
    Bản sao được lưu giữ tại công chứng nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chứng thực.

    Đối tượng của hợp đồng thế chấp là gì?

    Tài sản đảm bảo có thể là đồ vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản thuê hoặc cho mượn cũng có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp.
    Các bên có thể thỏa thuận dùng toàn bộ hoặc một phần tài sản để thế chấp.
    Trong trường hợp thế chấp bất động sản, động sản có kèm theo phụ kiện thì các phụ kiện của bất động sản, động sản đó cũng là một bộ phận của tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    Trường hợp một phần bất động sản, động sản có bộ phận phụ kiện thì bộ phận phụ kiện gắn liền với tài sản này thuộc về tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    Trong trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc về người thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Nếu tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm về việc tài sản được bảo hiểm được dùng để thế chấp. Công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho người nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư

    Hợp đồng về nguyên tắc ngày nay được sử dụng ngày càng nhiều trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Có thể kể đến những lĩnh vực như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ…, trong đó hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng cũng thu hút được sự quan tâm của nhiều người. Để tìm hiểu thêm về loại mẫu hợp đồng này mời bạn đọc tham khảo bài viết “Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư” sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư

    Giá trị của hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng

    Trong giai đoạn đàm phán hợp đồng chính, việc ký kết các hợp đồng chính luôn được định hướng rõ ràng, các chi tiết cụ thể hơn sẽ được các bên thống nhất sau.

    Như vậy, nhờ hợp đồng chính mà các bên có thể dựa vào đó để ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc cũng có thể dễ dàng bổ sung thêm các phụ lục vào hợp đồng chính.

    Khi ký kết hợp đồng, nguyên tắc sẽ thay thế chức năng của hợp đồng chính nếu hai bên không xác định rõ ràng, chính xác khối lượng hàng hóa, dịch vụ cần trao đổi hoặc không cho phép các bên ký hợp đồng trong một thời hạn nhất định mà không cần phải ký hợp đồng ký quá nhiều hợp đồng khác.

    Như vậy, trong quá trình đàm phán hợp đồng chính, khi xảy ra tranh chấp có thể dựa vào các thỏa thuận đã nêu trong hợp đồng chính ban đầu để giải quyết những vấn đề không được đề cập trong hợp đồng chính.

    Hợp đồng về nguyên tắc chỉ giải quyết những vấn đề chung nên khi xảy ra tranh chấp khó giải quyết, nhất là khi các bên không tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mình.

    Việc ký kết hợp đồng chính sẽ là kim chỉ nam cho hợp đồng chính thức. Các vấn đề chi tiết hơn sẽ được các bên thống nhất sau. Như vậy, trên cơ sở hợp đồng chính này, các bên có thể dựa vào đó để ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc chỉ cần các bên bổ sung thêm các phụ lục bổ sung vào hợp đồng chính là đủ.

    Việc ký kết hợp đồng chính sẽ thay thế hợp đồng chính thức khi các bên tham gia hợp đồng không muốn hoặc không thể xác định cụ thể khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi giữa hai bên; hoặc trường hợp các bên có nhu cầu hợp tác với nhau nhưng trong thời gian nhất định khi giao dịch xảy ra thì không bắt buộc phải ký kết từng hợp đồng.

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư

    Nội dung cơ bản của hợp đồng nguyên tắc

    Tùy theo thỏa thuận chi tiết của các bên cũng như nội dung cụ thể của từng loại giao dịch mà sẽ xác định được nội dung yêu cầu trong hợp đồng chính. Nhìn chung, khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì một hợp đồng chính cần có những nội dung cơ bản sau:

    • Thông tin bên bán (Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế,…)
    • Thông tin bên mua
    • Các điều khoản chung
    • Hàng hóa
    • Giao nhận hàng hóa
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Trách nhiệm các bên
    • Cung cấp và trao đổi thông tin giữa các bên
    • Bảo hành sản phẩm
    • Dừng giao hàng hoặc hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn
    • Cam kết chung
    • Hiệu lực của hợp đồng

    Các lưu ý khi soạn và sử dụng hợp đồng nguyên tắc

    Hợp đồng chính là một thỏa thuận khung, bao gồm toàn bộ nội dung của hợp đồng chính thức, tuy nhiên đối với nội dung hàng hóa/dịch vụ được đàm phán thì các bên không thống nhất cụ thể mà sẽ căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng

    Hợp đồng chính thường thiết lập một khoảng thời gian thực hiện cụ thể cho các bên. Trong thời gian Hợp đồng chính có hiệu lực, các bên có thể ký một hoặc nhiều giao dịch, thậm chí không có giao dịch thực tế;

    Hợp đồng chính phải bảo đảm các yếu tố hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, không vi phạm điều cấm, không có giá trị pháp lý và có tính ràng buộc đối với các bên tham gia hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư được ký kết khi nào?

    Loại hợp đồng này có thể được ký thay cho hợp đồng chính thức khi hai bên không có thiện chí hoặc chưa xác định được khối lượng cụ thể hàng hóa, dịch vụ cần trao đổi. Tức là khi có những thay đổi cần thiết đối với các điều khoản hoặc thỏa thuận giữa các bên thì những điều chỉnh này sẽ được thể hiện trong hợp đồng chính.

    Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư được thể hiện dưới những hình thức nào?

    Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về hình thức của loại hợp đồng này nhưng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như tính minh bạch của thỏa thuận, làm cơ sở giải quyết các xung đột nếu có. Trong tương lai, trong trường hợp xảy ra xung đột, hầu hết các giao dịch kinh doanh sẽ phải dùng đến hợp đồng. Về nguyên tắc, mọi thỏa thuận đều phải được ký kết bằng văn bản, kèm theo con dấu xác thực của các bên.

  • Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

    Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

    Bất động sản là tài sản rất có giá trị. Vì vậy, trước khi giao dịch mua bán nhà, các bên thường ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà. Tùy theo sản phẩm bất động sản có nhiều loại hợp đồng đặt cọc như: hợp đồng đặt cọc mua bán đất, mua bán nhà dự án, hợp đồng mua bán biệt thự, hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ,… Đây là bước quan trọng nhằm tránh những tổn thất, rủi ro không đáng có cho cả hai bên. Dưới dây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư.

    Tải xuống hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

    Tại sao khi mua bán căn hộ chung cư phải lập Hợp đồng đặt cọc?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được định nghĩa là việc người gửi tiền giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. (gọi chung là tài sản ký quỹ) để bảo đảm cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

    Hơn nữa, khoản 2 Điều này cũng quy định rõ nếu hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản ký gửi sẽ được trả lại cho người gửi tiền hoặc được khấu trừ vào việc thực hiện nghĩa vụ của người gửi tiền. Trong trường hợp không thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch, mức phạt đặt cọc sẽ được áp dụng như sau:

    • Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hợp đồng hoặc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên đặt cọc;
    • Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại cho bên đặt cọc số hàng đã đặt cọc và số tiền tương đương với giá trị hàng hóa đã đặt cọc (trừ trường hợp bên có thỏa thuận khác).

    Như vậy, việc đặt cọc cũng như việc xác lập hợp đồng đặt cọc khi mua bán căn hộ phải bảo đảm và làm cơ sở để các bên thực hiện giao dịch mua bán căn hộ. Nếu một trong các bên không giao kết hợp đồng mua bán hoặc từ chối thực hiện giao dịch mua bán thì sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên.

    Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư

    Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư

    Một hợp đồng mua bán căn hộ tiêu chuẩn cần có bản mô tả chi tiết về số tiền đặt cọc. Với tài sản bất động sản cần phải tuân thủ quy định của Luật Tiền gửi. Đặc biệt, khi lập hợp đồng đặt cọc mua nhà phải tham khảo các điều từ 31 đến 34 Nghị định 163/2006/ND-CP.

    Trong hợp đồng phải đảm bảo được ký kết và thực hiện đúng quy định. Nội dung quan trọng của khi soạn thảo, rà soát hợp đồng đặt cọc mua căn hộ:

    • Quốc hiệu và tiêu ngữ
    • Tên hợp đồng loại hợp đồng
    • Thông tin về chủ thể tham gia hợp đồng
    • Các thông tin về nhà chung cư ghi trong hợp đồng đặt cọc bao gồm địa chỉ, tòa nhà, số tầng, diện tích, kết cấu nhà ở, tình trạng sử dụng trang thiết bị…
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Khoản trả trước Khoản trả trước mà người mua trả cho người bán sau khi ký hợp đồng. Chúng tôi đặc biệt đồng ý về phí, thuế và tiền đặt cọc.
    • Đã đến lúc hai bên phải hoàn thiện các văn bản pháp lý sau đây.
    • Số tiền còn lại sẽ được hai bên trao đổi lần sau.
    • Cam kết chung.

    Khi lập mẫu đặt cọc mua căn hộ, bạn phải điền đầy đủ các thông tin như:

    Thông tin người gửi tiền và người nhận tiền gửi

    Mô tả chi tiết tài sản ký gửi (tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với bất động sản cần tuân thủ quy định của Luật Tiền gửi.

    Thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất. Ví dụ: … bảo đảm cho việc ký kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà đối với đất, nhà tại địa chỉ abc theo giấy chứng nhận số 123

    Thời điểm giao dịch và thông tin cụ thể về ngôi nhà cũng như tài sản bạn định thế chấp phải được nêu rõ ràng và các khoản phí, thuế và tiền đặt cọc phải được thỏa thuận rõ ràng.

    Ghi rõ số tiền gửi và là tiền Việt Nam hay ngoại tệ. Khi đối tượng của hợp đồng đặt cọc mua nhà là tiền thì phải có sự phân biệt rõ ràng giữa khoản trả trước và khoản trả trước.

    Lưu ý trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư

    Vì vậy, trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ, mọi người cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu, xác minh rõ ràng thông tin về tư cách pháp lý của người thụ hưởng tiền đặt cọc trong mối quan hệ với nhà đầu tư.
    • Tìm hiểu kỹ các thông tin chính thức về dự án, căn hộ từ kênh chủ đầu tư chính thức cũng như hồ sơ pháp lý theo từng giai đoạn.
    • Đừng vội đặt cọc khi nghe thông tin một chiều từ các trung gian giao dịch.
    • Kèm theo dự thảo hợp đồng mua bán và hợp đồng đặt cọc mua căn hộ của chủ đầu tư.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư có phải công chứng không?

    Tiền đặt cọc khi mua bán căn hộ được nộp để đảm bảo cho các bên thực hiện giao dịch mua bán căn hộ. Đây được coi là sự thỏa thuận nhằm đảm bảo sự tin cậy trong việc ký kết hoặc thực hiện theo đúng quy định của hợp đồng đã thỏa thuận. Vậy khi các bên lập hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ có công khai không?
    Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 cũng như quy định của Luật Công chứng năm 2014, việc hợp pháp hóa, chứng thực hợp đồng trong các giao dịch liên quan đến bất động sản được thực hiện như sau:
    Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữa các cá nhân phải được giao kết bằng văn bản và phải có công chứng hoặc chứng thực.

    Đến đâu để công chứng việc đặt cọc mua chung cư?

    Các bên đến phòng công chứng hoặc công chứng viên để làm thủ tục công chứng việc đặt cọc tiền mua căn hộ.

    Công chứng đặt cọc có mất nhiều thời gian không?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng 2014, việc hợp pháp hóa hợp đồng đặt cọc mua căn hộ cũng như các giao dịch khác phải mất 02 ngày làm việc mới được giải quyết. Nếu nội dung phức tạp, cần xác minh thì công chứng viên có thể gia hạn thời gian giải quyết nhưng không quá 10 ngày làm việc.

  • Hợp đồng dịch vụ lữ hành

    Hợp đồng dịch vụ lữ hành

    Nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng cao. Các cá nhân, công ty, cơ quan có thể lựa chọn đi du lịch độc lập hoặc đăng ký tour thông qua công ty dịch vụ du lịch. Hiện nay, ngành du lịch nước ta đang phát triển mạnh mẽ và là ngành kinh tế quan trọng mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước. Vì vậy, nhà nước ban hành các quy định pháp luật liên quan đến dịch vụ du lịch cũng như đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia trong việc ký kết hợp đồng. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng dịch vụ lữ hành trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ lữ hành

    Điều kiện để một công ty được hoạt động dịch vụ du lịch

    Căn cứ vào Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

    a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

    b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;

    c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

    a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

    b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;

    c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

    3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

    Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này.

    5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

    Hợp đồng dịch vụ lữ hành

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng dịch vụ lữ hành

    Để hoàn thiện khi soạn thảo, rà soát hợp đồng du lịch này, bạn cần lưu ý các nội dung sau đây:

    • Thông tin từ các bên: Để cá nhân hóa các chủ đề này, cần nêu rõ thông tin của các bên trong quan hệ hợp đồng làm căn cứ ràng buộc trách nhiệm trong phạm vi thực hiện hợp đồng.
    • Nội dung hợp đồng: Hai bên phải thống nhất về nội dung công việc sẽ thực hiện, nội dung, phương pháp, địa điểm, thời gian… của dịch vụ du lịch.
    • Số lượng khách, giá dịch vụ, phương thức thanh toán: phải nêu rõ để đảm bảo việc xử lý hợp đồng được thông suốt và quyền lợi của các bên.
    • Thời gian cần thiết để thực hiện: nêu rõ thời gian cần thiết để thực hiện các hoạt động du lịch theo Hiệp định này.
    • Một số quyền và nghĩa vụ của các bên: Tùy theo hợp đồng cụ thể và loại hình du lịch, các bên sẽ thỏa thuận những điều khoản nhất định về quyền và nghĩa vụ sẽ được tóm tắt trong hợp đồng. Đảm bảo cơ sở thực hiện hợp đồng và làm rõ các tranh chấp. Các điều khoản khác: Các bên cũng có thể thỏa thuận thêm những nội dung liên quan khác theo thỏa thuận giữa các bên, chẳng hạn như: Bảo hiểm cá nhân, phạt vi phạm, bồi thường, giải quyết tranh chấp, v.v.

    Trong hợp đồng du lịch, các bên có quyền thỏa thuận những điều khoản mà mình mong muốn. Bạn có thể đặt các điều kiện như trên.

    Ngoài ra, bất kỳ điều kiện liên quan nào khác mà các bên cho là cần thiết để thực hiện hợp đồng đều có thể được thương lượng.

    Tuy nhiên, nội dung hợp đồng đã thỏa thuận không được vi phạm bất kỳ điều cấm nào của pháp luật hoặc vi phạm đạo đức xã hội.

    Câu hỏi thường gặp

    Hình thức hợp đồng dịch vụ là gì?

    Hợp đồng du lịch là một loại hợp đồng dân sự. Thiết kế hợp đồng này đáp ứng các yêu cầu của pháp luật dân sự về hiệu lực của hợp đồng.
    Pháp luật hiện hành không có bất kỳ quy định cụ thể nào liên quan đến việc thiết kế hợp đồng du lịch. Vì vậy, hãy lựa chọn hình thức phù hợp tùy theo nhu cầu của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng.
    Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng du lịch phải được giao kết bằng văn bản và có một số điều khoản, điều kiện phải được thỏa thuận và quy định trong hợp đồng phù hợp với quy định của Luật Du lịch 2017.

    Hợp đồng lữ hành có bắt buộc phải lập bằng văn bản?

    Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Điều 39 Luật Du lịch 2017 quy định:
    Hợp đồng du lịch phải được lập thành văn bản.
    Hợp đồng du lịch phải có các nội dung sau:
    Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá cả dịch vụ, thời gian và phương thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
    Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
    Điều khoản loại trừ trách nhiệm pháp lý trong trường hợp bất khả kháng;
    Điều kiện tài chính và trách nhiệm liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng;
    Điều kiện bảo hiểm cho khách du lịch.

  • Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Khai thác và khai thác khoáng sản phần lớn được thực hiện như một phần của phát triển kinh tế xã hội. Và hoạt động này cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa các dịch vụ chức năng và chuyên nghiệp. Vì vậy, khi thực hiện các hoạt động này thường sẽ cần có sự hợp tác của nhiều bên để hỗ trợ lẫn nhau. Hợp đồng hợp tác khai thác cát được sử dụng khi các đơn vị chức năng nhận thấy quy mô và hiệu quả hợp tác cao sẽ mang lại lợi ích lớn hơn. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng hợp tác khai thác cát trong bài viết dưới đây của Học viện đào pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Nội dung của hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Điều 505 BLDS quy định dợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

    • Mục đích, thời hạn hợp tác;
    • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
    • Tài sản đóng góp, nếu có;
    • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
    • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
    • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
    • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
    • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
    • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

    Các đối tượng có quyền đồng ý với các nội dung trên và các thỏa thuận khác nếu cần thiết. Ngoài ra, nội dung cơ bản của hợp đồng hợp tác bao gồm quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã.

    Mục đích của tổ hợp tác là cùng nhau thực hiện công việc giống nhau để mang lại lợi ích cho xã viên hợp tác xã. Theo đó, lợi nhuận, lợi nhuận do tổ hợp tác tạo ra sẽ được phân chia cho các thành viên tương ứng với tài sản và công sức của các thành viên trong việc tạo ra di sản chung.

    Mọi thành viên của tổ hợp tác đều có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về các vấn đề mà tổ hợp tác sẽ thực hiện theo đúng nội dung của hợp đồng hợp tác. Mặt khác, các thành viên của hợp tác xã có quyền kiểm tra, giám sát hành vi của từng thành viên khác trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác.

    Trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác, nếu thành viên có lỗi mà gây thiệt hại cho tổ hợp tác thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đó. Mỗi thành viên hợp tác xã phải thực hiện một công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác hoặc theo sự đồng thuận của tất cả thành viên hợp tác xã. Khi xã viên hợp tác xã thực hiện công việc được giao thì phải thực hiện công việc này cũng như công việc của chính mình.

    Hợp đồng hợp tác khai thác cát

    Điều kiện khai thác cát, khoáng sản

    Để khai thác cát cũng như các loại khoáng sản khác cần phải có giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại mục 53 Luật khoáng sản năm 2010. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

    Giấy phép khai thác chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản.

    Không cần phân chia diện tích khai thác, có thể đầu tư khai thác quy mô lớn có hiệu quả bằng cách cấp giấy phép khai thác cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác quy mô nhỏ.

    Để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cá nhân, tổ chức phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:

    Phải có dự án đầu tư khai thác khoáng sản:

    • Vị trí trong khu vực nơi trữ lượng đã được thăm dò và phê duyệt theo quy hoạch liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
    • Phải có kế hoạch sử dụng nhân lực, thiết bị, công nghệ chuyên môn phù hợp và phương pháp vận hành tiên tiến. Đối với khoáng sản độc hại phải có văn bản ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

    Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Có vốn đăng ký tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

    Trình tự xin cấp giấy phép khai thác cát

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

    Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định đã được công khai.

    Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ.

    Địa điểm tiếp nhận : Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và PCLB.

    Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)

    Trình tự tiếp nhận :

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ, nội dung hồ sơ.

    Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, hợp pháp theo quy định thì nhận và viết giấy hẹn giao người nộp hồ sơ.

    Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đảm bảo hợp lệ, hợp pháp thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ biết để làm lại.

    Bước 3. Xử lý hồ sơ.

    Bộ phận một cửa chuyển Hồ sơ cho Phòng Quản lý công trình.

    Phòng Quản lý công trình kiểm tra nội dung Hồ sơ.

    • Nếu hồ sơ hài lòng về mặt nội dung thì lập hồ sơ gửi lãnh đạo ngành để tham mưu cho lãnh đạo sở gửi văn bản trình UBND tỉnh quyết định. UBND tỉnh sẽ xin ý kiến ​​chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phần này do UBND tỉnh thực hiện). Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh ra quyết định. Khi có quyết định ủy quyền của UBND tỉnh, Chi nhánh sẽ nhận kết quả về UBND tỉnh và báo cáo Chi nhánh để trả hồ sơ cho các cá nhân, tổ chức.
    • Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở Xây dựng trả hồ sơ cho cơ quan một cửa kèm theo văn bản nêu rõ lý do không xử lý hồ sơ. Dựa trên tài liệu này, Cơ chế một cửa sẽ thông báo qua điện thoại cho cá nhân hoặc tổ chức đã gửi yêu cầu đến Văn phòng Hành chính của Cơ quan Kiểm soát lũ lụt và đê điều để nhận được yêu cầu.

    Bước 4. Trả kết quả.

    Phòng hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và phòng chống bão lũ.

    Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần (trừ các ngày lễ, Tết theo quy định)

    Câu hỏi thường gặp

    Khi nào hợp đồng hợp tác chấm dứt?

    Hiện nay, Hợp đồng hợp tác chấm dứt nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau:
    Theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
    Hết thời hạn hợp tác;
    Mục đích hợp tác đã đạt được;
    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp nào được rút khỏi hợp đồng hợp tác?

    Trong quan hệ dân sự, pháp luật tôn trọng sự thoả thuận của các bên. Như vậy, các thành viên trong hợp đồng hợp tác có quyền chấm dứt hợp đồng hợp tác trong các trường hợp sau:
    Theo các điều kiện đã thoả thuận trong Hợp đồng hợp tác;
    Có lý do chính đáng và được sự đồng tình của hơn một nửa tổng số xã viên trong hợp tác xã.
    Khi thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác thì có quyền yêu cầu trả lại hàng hóa đã góp. Ngoài ra, họ còn được chia tài sản chung; Đồng thời, phải thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc chia tài sản bằng hiện vật ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản đó được định giá bằng tiền để chia. Việc chấm dứt hợp đồng hợp tác không chấm dứt quyền và nghĩa vụ của người này được xác lập và thực hiện trước thời điểm chấm dứt hợp đồng hợp tác.
    Ngoài ra, các bên cũng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác nếu không thuộc các trường hợp nêu trên. Khi đó, thành viên rút khỏi hợp đồng được coi là bên vi phạm hợp đồng và có thể phải bồi thường.

  • Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Trong giai đoạn hiện nay, việc thu gom rác thải từ bãi chôn lấp rồi xử lý là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi vì phương pháp này có thể xử lý cùng lúc một lượng lớn rác thải. Với sự phổ biến này, các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cũng trở nên phổ biến. Mẫu hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu lập ra nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Mời bạn tham khảo hợp đồng trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Vai trò của hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hợp đồng thu gom rác thải là sự thỏa thuận mang tính pháp lý giữa đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải và khách hàng, trong đó đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải cam kết thu gom và xử lý các loại rác thải do khách hàng quy định.

    Vai trò của hợp đồng này rất quan trọng trong việc quản lý và xử lý phế liệu kim loại phế liệu một cách hiệu quả. Lợi ích của hợp đồng loại bỏ chất thải bao gồm:

    • Đảm bảo việc thu gom rác thải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn sức khỏe cộng đồng.
    • Cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý rác thải chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn môi trường, từ đó giúp giảm thiểu tác động của rác thải đến môi trường.
    • Xác định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thu gom, xử lý rác thải, từ đó giúp hạn chế tối đa những tranh chấp trong quá trình thực hiện.
    • Đảm bảo việc thu gom và xử lý rác thải tiết kiệm chi phí, từ đó giúp giảm chi phí cho khách hàng.
    • Tạo điều kiện để khách hàng chủ động lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thu gom rác thải phù hợp với nhu cầu.

    Tóm lại, hợp đồng thu gom rác thải đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý rác thải, giúp đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời cung cấp các dịch vụ kinh doanh chuyên biệt và hiệu quả kinh tế cho khách hàng.

    Hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng cần lưu ý những điều sau:

    Liệt kê các văn bản pháp lý liên quan.

    Định nghĩa, giải thích một số từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng.

    Liệt kê các nội dung công việc cụ thể.

    Yêu cầu công việc.

    Khối lượng công việc dự tính có thể được thể hiện.

    Giá trị hợp đồng là tổng chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chi phí của các công việc hợp đồng khác (nếu có).

    Nêu rõ hình thức giá hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá biến đổi.

    Giám sát việc thực hiện hợp đồng: quy định quyền và điều kiện kiểm soát của Bên A đối với Bên B, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn và cộng đồng trong việc thực hiện hợp đồng về khối lượng, chất lượng công việc… theo nội dung hợp đồng. Hợp đồng đã được ký kết.

    Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng: Các quy định về quyền của Bên A và phương thức kiểm tra của Bên B, các cơ quan quản lý chuyên môn của nhà nước và cộng đồng trong việc thực hiện hợp đồng về khối lượng, chất lượng công việc… tùy theo nội dung của hợp đồng. hợp đồng đã được ký kết.

    Quy định các căn cứ nghiệm thu.

    Quy định các nội dung nghiệm thu.

    Các quyền và nghĩa vụ của Phần A dựa trên các quy định hiện hành và các quyền và nghĩa vụ khác được quy định theo điều kiện cụ thể của địa phương.

    Các quyền và nghĩa vụ của Phần B dựa trên các quy định hiện hành và các quyền và nghĩa vụ khác được quy định theo điều kiện cụ thể của địa phương.

    Quy định về các trường hợp điều chỉnh hợp đồng, có thể bao gồm: thay đổi cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều chỉnh giá trị hợp đồng (nếu có).

    Quy định nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt các điều chỉnh hợp đồng.

    Quy định các trường hợp cơ bản bị đình chỉ hợp đồng và quy định nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền giải quyết các trường hợp tạm dừng hợp đồng. Quy định các điều kiện chấm dứt hợp đồng và quy định nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt việc chấm dứt hợp đồng.

    Quy định cách thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

    Quy định về trường hợp bất khả kháng: bao gồm các hành động, sự kiện hoặc hoàn cảnh nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên liên quan dẫn đến việc một bên không thể thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện tất cả hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng của mình.

    Quy định về cách xử lý sự kiện bất khả kháng.

    Những quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm phải có, ví dụ:
    hợp đồng bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    Theo nội dung hợp đồng và sự thỏa thuận giữa hai bên, quy định rõ ràng trách nhiệm của mỗi bên trong việc ký hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm theo thời hạn, phương thức do các bên quy định. hợp đồng bảo hiểm ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực.

    Quy định về trách nhiệm của Bên B đối với bảo hành theo hợp đồng: Sau khi hợp đồng được ký kết, Bên B có trách nhiệm bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông qua ngân hàng do hai bên thoả thuận, đảm bảo cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng nội dung hợp đồng đã ký với bên A.

    Quy định các yêu cầu về thanh toán.

    Quy định các thủ tục quyết toán và thanh lý hợp đồng.

    Các điều khoản khác của hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản sau:

    • Các thông báo hoặc kiến ​​nghị, đề xuất, yêu cầu của một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này phải được lập bằng văn bản, gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm đến địa chỉ mà hai bên đã thỏa thuận.
    • Văn bản trả lời kiến ​​nghị, đề xuất, văn bản yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý và thực hiện hợp đồng có thời gian trả lời là …… ngày.
    • Chuyển khoản:
    • …… (Quy định nhiệm vụ hoặc quyền, nghĩa vụ… trong Hợp đồng được ủy quyền chuyển nhượng; yêu cầu đối với đơn vị được chuyển nhượng; phương thức chuyển nhượng… nếu có).
    • Các quy định khác (quy định các điều khoản khác có liên quan của hợp đồng: bảo vệ; điều kiện để thực hiện hợp đồng bao gồm việc các bên cung cấp cho bên kia các văn bản pháp luật cần thiết như quyết định ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng, thư bảo lãnh thanh toán để đảm bảo thanh toán đúng hạn,…).

    Lưu ý khi lập hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu

    Khi lập hợp đồng thu dọn rác thải phế liệu, có một số lưu ý cần quan tâm:

    • Xác định rõ nhu cầu, yêu cầu của người thuê và người thu gom phế liệu.
    • Nêu rõ phạm vi, tần suất thu gom, phương tiện thu gom, địa điểm thu gom, thời hạn và số tiền hợp đồng.
    • Xác định đầy đủ trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý phế liệu và đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường, sức khỏe cộng đồng và an toàn lao động.
    • Nêu rõ các điều khoản và thời hạn thanh toán.
    • Đảm bảo bảo vệ quyền lợi của người thuê nhà và người thu gom trong trường hợp có tranh chấp.
    • Nếu có yêu cầu về bảo mật thông tin thì cần làm rõ vấn đề bảo mật thông tin cho người thuê, người thu gom.
    • Điều quan trọng là phải đảm bảo hợp đồng được soạn thảo đúng, đầy đủ, rõ ràng và có chữ ký của các bên liên quan.
    • Cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ của các công ty thu gom và có biện pháp cải tiến khi cần thiết.
    • Cuối cùng, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng hợp đồng được thực hiện như đã hứa và tất cả các bên liên quan đều tuân thủ các quy tắc và điều kiện đã thỏa thuận.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng thu gom rác thải, phế liệu được sử dụng khi nào?

    Hợp đồng thu gom rác thải được sử dụng khi các bên có nhu cầu xử lý, thu gom rác thải nhằm đảm bảo vệ sinh cho một khu vực cụ thể. Để có được điều này, bạn cần phải ký hợp đồng dịch vụ với một tổ chức trong lĩnh vực sức khỏe môi trường. Thỏa thuận này tạo ra trách nhiệm và nghĩa vụ chung theo các thỏa thuận trong hợp đồng.

    Các chế độ bảo hiểm, phụ cấp của người lao động thu dọn rác thải phế liệu gồm những gì?

    Về vấn đề bảo hiểm, Nghị định 49/2013/ND-CP quy định phụ cấp cho người lao động thu gom, xử lý chất thải và người lao động được hưởng phụ cấp chất độc hại. Vì vậy, khi giao kết hợp đồng cần đưa vào các điều khoản về bảo hiểm, quyền lợi cho người lao động thu gom, xử lý rác thải. Các bên có thể đồng ý rằng bảo hiểm và các phúc lợi sẽ được thanh toán ngay lập tức dưới dạng phí dịch vụ hoặc riêng biệt theo thỏa thuận khác.

  • Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Trường học là cơ sở giáo dục, với số lượng học sinh đông đảo, nhu cầu y tế là vô cùng quan trọng để chăm sóc sức khỏe và nhanh chóng ngăn ngừa rủi ro. Nhân viên y tế của trường phải luôn túc trực khi trường có học sinh. Nhân viên y tế có thể được thuê miễn phí hoặc thông qua hợp đồng được nhà trường ký với bệnh viện hoặc cơ sở y tế địa phương. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Vai trò của hợp đồng thuê nhân viên y tế

    Hợp đồng nhân viên y tế trường học là sự thỏa thuận giữa nhà trường và nhân viên y tế nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe cho học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường. Vai trò của hợp đồng này bao gồm:

    • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trường học của bạn: Hợp đồng với nhân viên y tế trường học giúp đảm bảo rằng học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường nhận được sự chăm sóc y tế phù hợp. Nhân viên y tế có thể cung cấp các dịch vụ y tế cần thiết như khám sức khỏe, chăm sóc ban đầu và quản lý bệnh tật.
    • Đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến sức khỏe: Nhân viên y tế hợp đồng hỗ trợ các trường học trong các vấn đề liên quan đến sức khỏe như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giám sát chương trình tiêm chủng và điều trị các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm.
    • Cung cấp Giáo dục Sức khỏe: Các chuyên gia y tế theo hợp đồng cũng có thể cung cấp các chương trình giáo dục về sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường. Điều này giúp đảm bảo rằng cộng đồng nhà trường có được kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết để giữ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật. Đảm bảo hỗ trợ nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp: Nhân viên y tế hợp đồng giúp đảm bảo rằng hỗ trợ y tế được cung cấp nhanh chóng và hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp nhằm giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe và giúp đỡ những người cần chăm sóc.

    Vì vậy, việc ký hợp đồng với nhân viên y tế trường học là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cộng đồng nhà trường.

    Hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Nội dung của hợp đồng thuê nhân viên y tế trường học

    Hợp đồng lao động của nhân viên y tế trường học được hiểu là sự thỏa thuận giữa nhà trường và nhân viên y tế về việc thực hiện công tác bảo hiểm y tế trong trường học. Hợp đồng lao động đối với nhân viên y tế trường học chỉ được giao kết khi có sự đồng ý của các bên trong hợp đồng. Hợp đồng lao động của nhân viên y tế trường học thực chất là hợp đồng lao động nên có đặc điểm của hợp đồng lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2019.

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thì nội dung chính của hợp đồng lao động nhân viên y tế trường học bao gồm:

    • Thông tin các đối tượng tham gia hợp đồng
    • Nội dung và thời hạn của hợp đồng
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Phương thức giải quyết tranh chấp
    • Chi phí và phương thức thanh toán.
    • Cam kết của các bên khi ký kết hợp đồng.

    Bằng việc ký kết hợp đồng với nhân viên y tế trường học, một thỏa thuận bằng văn bản về việc tuyển dụng nhân viên y tế trường học để thực hiện các hoạt động y tế tại trường sẽ được ký kết giữa nhà trường và nhân viên y tế được tuyển dụng. Hợp đồng lao động nhân viên y tế truyền thống có giá trị pháp lý cao, bảo đảm quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Hợp đồng lao động nhân viên y tế trường học còn là văn bản làm căn cứ giải quyết các tranh chấp, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nhân viên y tế trường học có cần chứng chỉ hành nghề không?

    Đối với nhân viên y tế trường học, theo quy định của Bộ Y tế, họ cần có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên để đảm nhiệm công việc y tế tại trường học, không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

    Phụ cấp nhân viên y tế trường học quy định như thế nào?

    Về bồi thường cho nhân viên y tế trường học, theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 56/2011/ND-CP, nhân viên y tế hoặc công chức làm công tác y tế chuyên môn trong trường học được hưởng chế độ đãi ngộ ưu đãi của hiệu trưởng trường học dựa trên:
    Đặc điểm nghề nghiệp cụ thể của nhân viên y tế trường học hiện nay.
    Nguồn thu nhập của trường.
    Ghi chú: Dù chưa có quy định cụ thể về bồi thường cho nhân viên y tế trường học, nhưng Chính phủ giới hạn mức bồi thường ở mức “không vượt quá 20% mức lương và cấp bậc hiện hành, cộng với phụ cấp chức vụ quản lý”. phụ cấp thâm niên bổ sung (nếu có)” của cán bộ y tế trường này.

  • Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Website hiện nay phổ biến đến mức hầu như ai cũng biết đến. Tuy nhiên, để có được một website, chủ thể phải thuê một đơn vị dịch vụ thiết kế chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu của mình. Trong giao dịch này không hề đề cập đến hợp đồng thiết kế website. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA

    Tải xuống hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Tại sao phải ký kết hợp đồng thiết kế website?

    Việc ký kết hợp đồng thiết kế website là cơ sở pháp lý trong trường hợp phát sinh vấn đề trong quá trình hợp tác giữa các bên. Có nhiều lý do để ký hợp đồng.

    Cung cấp cơ sở rõ ràng để tránh tranh chấp: Hợp đồng quy định rõ ràng, cụ thể về hoạt động thiết kế website và các vấn đề liên quan cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Vì vậy, hợp đồng rất quan trọng đối với cả hai bên, vì nó giống như một danh sách chi tiết các yêu cầu phải đáp ứng trong một dự án thiết kế website. Bạn có thể dễ dàng kiểm soát nó trong quá trình theo dõi dự án. Trong trường hợp không may xảy ra tranh chấp, hợp đồng là cơ sở để các bên bảo vệ quyền lợi của mình.

    Hợp đồng nếu được lập chi tiết sẽ có tính ràng buộc để các đơn vị không thể lơ là dự án. Nhiều công ty có thể, vì họ nhận được quá nhiều dự án không thể quản lý tốt hoặc công nghệ yêu cầu vượt quá khả năng của họ, nên bỏ qua dự án của bạn hoặc đơn giản là không thể hoàn thành nó một cách chậm chạp. Ở giai đoạn này, hãy sử dụng hợp đồng làm vũ khí lợi hại nhất để xúc tiến hoặc yêu cầu bồi thường theo các điều khoản quy định.

    Nếu đơn vị thiết kế mặt bằng không tôn trọng những cam kết trong hợp đồng, bạn có quyền khiếu nại và yêu cầu bồi thường theo cam kết.

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website, thuê hosting

    Vai trò hợp đồng dịch vụ thiết kế website & thuê hosting

    Hợp đồng dịch vụ thiết kế website có vai trò quan trọng trong việc xác định, xác định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình thiết kế, phát triển và vận hành website. Cụ thể, hợp đồng này có các vai trò sau:

    • Xác định phạm vi và nội dung dịch vụ: Hợp đồng xác định rõ các yêu cầu cụ thể đối với việc thiết kế website và cho thuê hosting. Điều này giúp người tham gia hiểu rõ ràng phạm vi công việc cần thực hiện và tránh những hiểu lầm trong quá trình thực hiện.
    • Quy định về trách nhiệm của các bên: Hợp đồng cũng quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình cung cấp dịch vụ, giúp tránh những tranh chấp, khác biệt giữa các bên trong quá trình làm việc.
    • Xác định rõ thời gian và chi phí: Hợp đồng cũng nêu rõ thời gian hoàn thành dịch vụ và các chi phí liên quan để hai bên có đủ vốn và thời gian cho dự án.
    • Đảm bảo quyền lợi của cả hai bên: Hợp đồng bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và đảm bảo rằng mỗi bên nhận được mức chất lượng và giá trị dịch vụ phù hợp.
    • Xác định quyền sở hữu: Thỏa thuận cũng quy định rõ ràng về quyền sở hữu và kiểm soát trang web và tài khoản lưu trữ của bạn sau khi hoàn thành dịch vụ.

    Tóm lại, hợp đồng dịch vụ thiết kế và lưu trữ website đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hợp tác hiệu quả giữa các bên và đưa ra các cam kết cụ thể về phạm vi, thời gian, chi phí, lợi ích và quyền sở hữu, giúp đảm bảo sự thành công của dự án.

    Yêu cầu bắt buộc khi ký hợp đồng thiết kế website

    • Lập một danh sách rất chi tiết về các yêu cầu bạn muốn đáp ứng trên trang web. Nếu bạn có ý tưởng về một tính năng mới sẽ được lập trình trên trang web thì tính năng đó cần được mô tả cụ thể. (Nếu bạn có hình ảnh hoặc website để minh họa thì nên gửi toàn bộ trong hồ sơ đến công ty thiết kế web để họ có cơ sở nghiên cứu và tư vấn cho bạn chính xác hơn nhé).
    • Tìm hiểu những kinh nghiệm thất bại khi thuê công ty thiết kế web, dự đoán mọi khả năng xấu có thể phát sinh, tìm ra những sai sót của các website khác, tự đưa ra giải pháp và thể hiện cụ thể trong hợp đồng.
    • Các điều khoản và quy định của hợp đồng thiết kế website cần được ghi lại càng chi tiết càng tốt.
    • Quy định rõ ràng nghĩa vụ của các bên khi xảy ra sự cố và mức phạt đối với lỗi của mỗi bên sẽ như thế nào.
    • Nếu bạn thận trọng, hãy liên hệ với luật sư chuyên nghiệp, người sẽ giúp bạn soạn thảo hợp đồng chi tiết và hoàn hảo nhất.

    Câu hỏi thường gặp:

    Download hợp đồng dịch vụ thiết kế website & thuê hosting ở đâu?

    Nếu bạn ở Việt Nam và muốn tìm kiếm các hợp đồng dịch vụ thiết kế và lưu trữ website để tải về, bạn có thể tham khảo các website của các nhà cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website hoặc các tài liệu web trên mạng như phapche.edu.vn. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với nhu cầu của bạn, tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi ký kết hợp đồng.

    Phụ lục hợp đồng thiết kế website gồm những gì?

    Phụ lục hợp đồng phải có các nội dung sau:
    Tên tiêu đề là phụ lục của hợp đồng dịch vụ thiết kế website.
    Thông tin bên thuê ghi rõ đơn vị thuê dịch vụ, địa chỉ, số điện thoại và người đại diện nếu bên thuê là doanh nghiệp.
    Thông tin từ bộ phận thiết kế:
    Tên công ty/cá nhân, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, người đại diện công ty và người đại diện đó hiện đang giữ chức vụ/chức vụ gì?
    Bạn đang xem xét một hợp đồng thiết kế trang web kỹ thuật số? ngày ký kết? Có vấn đề phát sinh nên chúng tôi đồng ý ký sửa đổi hợp đồng. Sau đó ghi chú rõ ràng nội dung thông tin có trong phụ lục này. Được ký bởi tất cả các bên.

  • Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hiện nay, nhiều vụ cháy lớn đang xảy ra ở nhiều địa điểm, gây thiệt hại diện rộng về người và tài sản. Nguyên nhân có thể là do sự sơ suất của những người bên trong tòa nhà hoặc cũng có thể do tòa nhà chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy và công tác phòng cháy chữa cháy mà tòa án nên yêu cầu đã thực hiện. Vì vậy, cơ sở khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận về phòng cháy và chữa cháy phải lập đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bạn đọc có thể tham khảo quy định về mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy) theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 136/2020/ND-CP như sau:

    Đối với đồ án quy hoạch xây dựng:

    • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch (Mẫu số PC06);
    • Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha, tỷ lệ 1/500 đối với các trường hợp còn lại thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế các công trình độc lập có nguy hiểm cháy, nổ quy định tại các mục 15 và 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP (trừ trạm cấp xăng dầu nội bộ và cơ sở sử dụng khí đốt):
    • Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình;
    • Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình;
    • Đối với thiết kế cơ sở của dự án, công trình:
    • Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;

    Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình:

    • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Văn bản góp ý thiết kế cơ sở về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
    • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;
    • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Dự toán xây dựng công trình;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (đối với hồ sơ thiết kế cải tạo, điều chỉnh);
    • Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);
    Mẫu Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy:

    • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư, chủ phương tiện ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;
    • Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    • Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện;
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b, c, d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
    • Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
    • Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

    Thủ tục xin cấp mẫu giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Các bước xin cấp chứng chỉ phòng cháy chữa cháy như sau:

    Cơ sở bắt buộc phải có Chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy phải chuẩn bị một bộ hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    Cán bộ tiếp nhận yêu cầu sẽ xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của yêu cầu:
    Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ viết giấy biên nhận và cung cấp cho người nộp hồ sơ.

    Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ yêu cầu người nộp hồ sơ làm lại trong thời gian sớm nhất. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cấp Giấy phép phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng được Sở phê duyệt, chấp thuận trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp “Giấy chứng nhận phòng cháy và chữa cháy” cho các đối tượng có thẩm quyền.

    Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì cơ quan phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ ràng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy phải hoàn tất việc xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, dịch vụ phòng cháy chữa cháy đối với doanh nghiệp, cơ sở.
    Nếu không đủ điều kiện xác nhận, lực lượng chữa cháy phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Thời gian cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

    Tổng thời gian từ khi xin giấy phép đến khi có thể xuất hóa đơn cho khách hàng là khoảng 10-15 ngày làm việc. Nó phụ thuộc vào việc các tài liệu được cung cấp có đầy đủ và nộp cho cơ quan chức năng một cách kịp thời hay không.

.
.
.