Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Ở Việt Nam, đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, giải pháp thực tế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp, tên thương mại và bí mật kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp đơn đăng ký một đối tượng sở hữu công nghiệp và có nhu cầu chuyển giao đối tượng đó thì phải làm thủ tục đăng ký chuyển nhượng đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp. Người mua phải đáp ứng các yêu cầu về quyền đăng ký. Sau khi hoàn tất thủ tục, bạn sẽ nhận được thông báo về việc chuyển đơn đăng ký sở hữu trí tuệ của bạn. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là gì?

    Chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là quá trình chuyển quyền đứng tên đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ tổ chức, cá nhân đăng ký ban đầu sang tổ chức, cá nhân khác.

    Khi chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân đăng ký ban đầu sẽ chuyển toàn bộ quyền đối với hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp, bao gồm:

    • Quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp,
    • Quyền sửa đổi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (có thể sửa đổi thông tin chủ đơn, giới hạn kiểu dáng công nghiệp đăng ký, …),
    • Quyền bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hay rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
    • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được cấp văn bằng thì Bên nhận chuyển nhượng sẽ có quyền độc quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp và ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình.

    Quá trình chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Thông thường, quá trình chuyển nhượng bao gồm việc lập và ký kết hợp đồng chuyển nhượng giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, và thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

    Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

    Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp khi có nhu cầu thì gửi hồ sơ đến Cục Sở hữu trí tuệ xem xét để được chuyển nhượng đơn đăng ký. Hồ sơ bao gồm:

    1. 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hoặc 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

    2. 02 Hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc 02 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định);

    Lưu ý:

    • Trường hợp hợp đồng được giao kết bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng sang tiếng Việt. Nếu hợp đồng có nhiều trang thì mỗi trang phải có chữ ký hoặc đóng dấu của các bên.
    • Trong hợp đồng chuyển quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển giao quyền của mình trong phạm vi bảo hộ.
    • Thỏa thuận cấp phép kiểu dáng công nghiệp không cho phép người được cấp phép ký kết các thỏa thuận phụ trợ với bên thứ ba trừ khi được người cấp phép cho phép.

    3. Bản gốc văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp);

    4. Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    5. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện;

    6. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Trình tự thủ tục thực hiện chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

    Việc chuyển nhượng đơn đăng ký chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN. Cụ thể như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ được chuẩn bi bao gồm các giấy tờ dưới đây:

    • 02 Tờ khai yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đánh máy theo mẫu số: 02-CGĐ Phụ lục B của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN.
    • Tài liệu chuyển nhượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó).
    • Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu chuyển nhượng đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp).

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Hồ sơ sau khi được chuẩn bị đầy đủ theo quy định trên thì mang nộp tại Cục sở hữu trí tuệ để được xem xét giải quyết.

    Người nộp đơn có thể lựa chọn một trong hai phương thức:

    • Nộp bản giấy: Có thể là nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến:
      • Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
      • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
      • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
    • Nộp trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

    Bước 3 : Nộp phí, lệ phí thẩm định.

    Người thực hiện thru tục cần phải nộp các khoản phí, lệ phí theo Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, bao gồm:

    • Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (160.000VNĐ/01 đơn đăng ký);
    • Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn đăng ký trong trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).

    Bước 4: Xử lý hồ sơ, trả kết quả.

    Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cục sở hữu trí tuệ tiến hành giải quyết hồ sơ.

    Thời hạn xử lý yêu cầu chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: 02 tháng.

    Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nộp hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ở đâu?

    Người nộp đơn có thể nộp đơn yêu cầu chuyển nhượng đơn trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
    Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
    Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17-19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
    Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
    Người nộp đơn có thể nộp đơn trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ:
    Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

    Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký?

    Người thực hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể nộp hồ sơ theo các cách sau:
    (i) nộp đơn trực tiếp;
    (ii) nộp đơn qua dịch vụ bưu chính;
    (iii) nộp đơn online;
    (iv) nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

  • Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Các phát minh là một phần tài sản trí tuệ không chỉ của các nhà phát minh và nhà phát minh mà còn của các công ty và nhà sản xuất đầu tư thiết bị, vốn và tiền thay mặt cho các nhà phát minh. Tuy nhiên, trong quá trình nộp đơn xin bảo hộ sáng chế, cả tác giả và công ty quyết định rằng sáng chế không còn đáp ứng được nhu cầu của họ hoặc tác giả và công ty có kế hoạch kinh doanh khác nhau thì thường giao đơn đăng ký cho người hoặc công ty khác muốn đăng ký bảo hộ và theo đuổi các đơn đăng ký bảo hộ sáng chế tiếp theo. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần trong bài viết dưới đây của học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế:

    (1) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

    (2) 01 Hợp đồng chuyển nhượng sáng chế (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy (bản gốc);

    (4) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (5) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

    (6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế:

    (1) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số 02 tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

    (2) 02 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng sáng chế, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (4) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

    (5) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

    Lưu ý: Mỗi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển giao. Trường hợp sáng chế được chuyển giao nhiều bước thì mỗi bước chuyển giao phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế riêng.

    Thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần

    Để chuyển giao quyền sáng chế, doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự, thủ tục dưới đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế trong công ty cổ phần được quy định tại điểm 47.1, điểm 47.2 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 18/2011/TT-BKHCN, Thông tư 16/2016/TT-BKHCN

    Lưu ý:

    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sáng chế, doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền sáng chế chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế, Bên được chuyển quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép;
    • Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai.
    1. Bản gốc Văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng sáng chế);
    2. Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng quyền sáng chế hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng sáng chế (nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung);
    3. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục dành cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục dành cho tổ chức (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
    4. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Công ty cổ phần nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Chủ sở hữu đăng ký sáng chế có thể lựa nộp đơn đăng ký sáng chế tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện

    Bước 3: Giải quyết hồ sơ

    Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển giao quyền sáng chế là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

    Trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao không có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ:

    • Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sáng chế (đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế) và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế);
    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sáng chế: Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;
    • Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu sáng chế vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
    • Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sáng chế và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

    Trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ:

    • Ra thông báo dự định từ chối đăng ký chuyển giao, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
    • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sáng chế trong thời hạn đã được ấn định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Lệ phí chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (160.000VNĐ/01 đơn đăng ký);
    Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn đăng ký trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).

    Thời hạn xử lý chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Thời hạn xử lý yêu cầu chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế: 02 tháng.

    Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế

    Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến đến Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
    Hình thức nộp đơn giấy
    Hình thức nộp đơn trực tuyến

  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là hình thức khai thác quyền sở hữu công nghiệp, qua đó chủ sở hữu công nghiệp nhận được một khoản tiền (phí chuyển nhượng quyền sử dụng) hoặc các lợi ích vật chất khác mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào. các đối tượng. Hình thức này đặc biệt phù hợp với các chủ công nghiệp không thực hiện bất kỳ hoạt động nào hoặc không có năng lực thương mại. Đây không phải là điều đơn giản vì vậy khi chuyển giao cầ phải cẩn thận chú ý đến hợp đồng. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Download hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao kiểu dáng công nghiệp:

    (1) 02 (hai) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN) hoặc 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (mẫu 02-HĐSD quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

    (2) 02 (hai) Hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc 02 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định);

    Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

    (3) Bản gốc văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp);

    (4) Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

    (5) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

    (6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Thời hạn giải quyết: 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người yêu cầu sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng.

    Nếu người yêu cầu không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định trên thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng.

    Lưu ý:

    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp, người yêu cầu là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, Bên được chuyển quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trong công ty cổ phần

    1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Chủ sở hữu đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể lựa nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện

    Thời hạn xử lý hồ sơ chuyển giao quyền kiểu dáng công nghiệp là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

    2. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao không có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện các công việc sau đây:

    a) Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp (đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp) và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp);

    b) Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp: Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới;

    c) Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;

    d) Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

    đ) Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền kiểu dáng công nghiệp và quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.”.

    3. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển giao có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

    a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký chuyển giao, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

    b) Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn đã được ấn định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng nào được chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp?

    Chuyền giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp là việc doanh nghiệp chuyển giao các quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình cho tổ chức, cá nhân khác, cụ thể bao gồm:
    Chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp (tức là, doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp của mình cho tổ chức, cá nhân khác);
    Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (tức là, doanh nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với kiểu dáng công nghiệp của mình).
    Việc chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cũng như chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp này phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

    Điều kiện đăng ký độc quyền kiểu dáng công nghiệp năm 2023 là gì?

    Trước khi nộp hồ sơ đăng ký độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bạn cần tìm hiểu và xem xét kĩ lưỡng các điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật, đặc biệt, cần đánh giá xem, thiết kế của bạn có được xem là kiểu dáng công nghiệp hay không. Một số dạng thiết kế không được xem là kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài của các sản phẩm trái pháp luật, trái đạo đức xã hội…thì không được bảo hộ. Ví dụ như: kiểu dáng máy in tiền giả, bom thư…
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có, ví dụ như: đinh vít có thiết kế rãnh xoắn…
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp, ví dụ: thiết kế của nhà, tòa nhà, nhà xưởng…;
    Thiết kế sản phẩm là hình dáng bên ngoài không thể nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm, như hình dáng của kem đánh răng, …

  • Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra những sản phẩm có kích thước ngày càng nhỏ hơn nhưng phát huy tối đa chức năng, tác dụng phục vụ con người. nhu cầu hay “sản phẩm thông minh” có chức năng điều khiển tự động hóa. Mạch tích hợp đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm điện như: máy tính, máy giặt, điện thoại. Thiết kế mạch tích hợp bán dẫn là tài sản sở hữu trí tuệ chỉ được pháp luật bảo hộ khi được đăng ký bảo hộ. Khi muốn chuyển nhượng bạn phải làm hợp đồng thể tránh xảy ra tranh chấp. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập dưới đây.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Hồ sơ chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Chuyển nhượng quyền sở hữu

    Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu đối với thiết kế bố trí gồm:

    • Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
    • Bản sao hợp lệ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ;
    • Nếu quyền SHCN tương ứng thuộc sở hữu chung: hồ sơ cần có Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng thiết kế bố trí;
    • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục và bản sao hợp lệ giấy tờ (đối với trường hợp người nộp đơn được doanh nghiệp ủy quyền);
    • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu công ty chuyển tiền vào tài khoản của các đơn vị tiếp nhận đơn);
    • Tài liệu khác (nếu cần).

    Chuyển nhượng quyền sử dụng

    Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đối với thiết kế bố trí gồm:

    • Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
    • Bản sao Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN;
    • Nếu thiết kế bố trí có nhiều chủ sở hữu văn bằng bảo hộ: doanh nghiệp nộp kèm Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí;
    • Giấy ủy quyền (đối với trường hợp người nộp đơn được doanh nghiệp ủy quyền);
    • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu công ty chuyển tiền vào tài khoản của các đơn vị tiếp nhận đơn);
    • Tài liệu khác (nếu cần).
    Hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần

    Quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng thiết kế bố trí của công ty cổ phần

    Bước 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ

    Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn nộp tại một trong ba địa điểm tiếp nhận sau:

    • Miền Bắc: số 386 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội;
    • Miền Trung: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng;
    • Miền Nam: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

    Hình thức nộp hồ sơ:

    • Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính tới một trong ba địa điểm tiếp nhận đơn nêu trên;
    • Nộp hồ sơ qua mạng tại Cổng dịch vụ công trực tuyến – Cục Sở hữu trí tuệ

    Bước 2. Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hồ sơ

    Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp.

    Bước 3. Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo

    Sau khi xem xét hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản thông báo cho doanh nghiệp, cụ thể:

    Nội dungThủ tục
    chuyển nhượng quyền sở hữu
    Thủ tục
    chuyển nhượng quyền sử dụng
    Hồ sơ hợp lệ– Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN- Công bố thông tin trên Công báo SHCN– Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN,- Cấp GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí và công bố trên Công báo SHCN
    Hồ sơ chưa hợp lệRa Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng thiết kế bố tríRa Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí
    Việc cần làm khácCập nhật nội dung chuyển nhượng vào bản gốc VBBH nếu hợp đồng được đăng ký và trả văn bằng cho Người nộp đơn.Trả GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cho Người nộp đơn.

    Lưu ý trong quá trình soạn hồ sơ thực hiện thủ tục

    • Theo điểm b khoản 39 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN sửa đổi điểm b khoản 47.2 Điều 47 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, nếu hợp đồng chuyển nhượng được lập bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng sang tiếng Việt; Nếu hợp đồng có nhiều trang thì mỗi trang phải có chữ ký hoặc dấu của các bên;
    • Đối với hợp đồng chuyển quyền sở hữu thiết kế bố trí, người nộp đơn là chủ sở hữu thiết kế bố trí chỉ được chuyển giao quyền của mình trong khuôn khổ bảo hộ (khoản 1 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005);
    • Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thiết kế bố trí, bên được ủy quyền sử dụng thiết kế bố trí không được ký hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được người chuyển quyền ủy quyền (khoản 3, mục 142 Sở hữu trí tuệ). Đạo luật năm 2005).

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức phí, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần?

    Theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, khi thực hiện các thủ tục chuyển nhượng đối với thiết kế bố trí, công ty phải nộp:
    Phí thẩm định hồ sơ: 230.000 đồng/văn bằng;
    Phí công bố Quyết định ghi nhận chuyển quyền (sở hữu/sử dụng): 120.000 đồng/đơn;
    Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận chuyển quyền (sở hữu/sử dụng): 120.000 đồng/văn bằng;
    (Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí, doanh nghiệp cần nộp thêm Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối với thiết kế bố trí: 120.000 đồng/đơn)

    Cách thức nộp phí, lệ phí khi chuyển nhượng thiết kế bố trí trong công ty cổ phần?

    Ngoài việc nộp trực tiếp tại Bộ phận thu phí của các địa chỉ tiếp nhận đơn nêu trên, doanh nghiệp còn có thể chuyển phí, lệ phí qua các tài khoản Kho bạc nhà nước như sau:
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội:
    Tên tài khoản: Văn phòng Cục Sở hữu trí tuệ
    Số tài khoản: 3511.0.1054889.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ khu vực miền Trung:
    Tên tài khoản: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng
    Số tài khoản: 3511.0.1093215.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Thành phố Đà Nẵng
    Tài khoản kho bạc của Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ khu vực miền Nam:
    Tên tài khoản: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh
    Số tài khoản: 3511.0.1093216.00000
    Tại: Kho bạc Nhà nước Quận 3

  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu là thủ tục được thực hiện khi chủ sở hữu không có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu của mình nữa. Thủ tục này sẽ được thực hiện bằng cách nộp đơn đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Để thực hiện thủ tục này, hợp đồng chuyển nhượng là văn bản quan trọng mà các bên cần có. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Nội dung hợp đồng chuyển nhượng nhã hiệu

    Hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó chủ sở hữu thương hiệu sẽ chuyển quyền sở hữu thương hiệu cho bên nhận chuyển nhượng.

    Ngay sau khi hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, bên nhận chuyển nhượng sẽ chính thức trở thành chủ sở hữu thương hiệu này.

    Theo Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung chủ yếu khi soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm:

    • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
    • Số văn bằng nhãn hiệu chuyển nhượng;
    • Căn cứ chuyển nhượng;
    • Giá chuyển nhượng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, các bên có thể thoả thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

    Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần

    Quy trình chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

    Theo điểm 47.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 18/2011/BKHCN-SHTT), để chuyển nhượng nhãn hiệu, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện làm thủ tục, bạn phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

    • Tờ khai đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu;
    • Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
    • Nếu quyền sở hữu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung: Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu hoặc văn bản giải trình việc không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền;
    • Chứng từ nộp phí, lệ phí (khi nộp qua dịch vụ bưu điện hoặc chuyển tiền qua tài khoản Kho bạc);
    • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp được doanh nghiệp ủy quyền).

    Ngoài ra, đối với nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên còn phải có các tài liệu sau:

    • Quy định về sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng;
    • Tài liệu nhằm chứng minh quyền của bên nhận chuyển nhượng trong việc yêu cầu đăng ký nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể.

    Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

    Bước 1. Ký xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

    Hai bên nhận và chuyển nhãn hiệu sẽ thỏa thuận, xác lập và ký hợp đồng chuyển nhượng.

    Bước 2. Nộp hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

    Bên chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ để đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ. Tùy thuộc vào địa chỉ trụ sở của công ty cổ phần ở khu vực nào thì công ty có thể lựa chọn một trong ba địa điểm sau sẽ tiếp nhận hồ sơ sau:

    • Hà Nội: 386 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
    • Tp. Đà Nẵng: 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;
    • Tp. Hồ Chí Minh: 17-19 đường Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

    Bước 3. Thẩm định hồ sơ 

    Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

    • Là đối tượng của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hiệu lực của hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu được thực thi theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
    • Do đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ; Đồng thời, quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao chấm dứt thì hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đương nhiên chấm dứt.

    Trường hợp hồ sơ còn thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

    • Gửi thông báo bằng văn bản cho công ty cổ phần về ý định từ chối đăng ký, trong đó nêu rõ những thiếu sót trong hồ sơ và cơ sở pháp lý. Bộ yêu cầu các công ty có nhu cầu đính chính hoặc có ý kiến ​​phản đối phải thực hiện trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo;
    • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu công ty không tiến hành/phản đối việc sửa chữa hoặc việc sửa chữa và các thông báo không hợp lệ, thỏa đáng.

    Bước 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhượng

    Cục sở hữu trí tuệ sẽ ghi nhận, cập nhật thông tin của chủ sở hữu mới (bên nhận chuyển nhượng) trên Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho chủ sở hữu mới.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần là bao lâu?/

    Là đối tượng của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hiệu lực của hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu được thực thi theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
    Do đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ; Đồng thời, quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao chấm dứt thì hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đương nhiên chấm dứt.

    Phí, lệ phí cần nộp khi chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu trong công ty cổ phần?

    Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ bao gồm những khoản phí, lệ phí sau:
    Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu: 120.000 đồng;
    Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền nhãn hiệu (cho mỗi đối tượng): 230.000 đồng;
    Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền nhãn hiệu: 120.000 đồng;
    Phí thẩm định đơn trong trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận: 550.000 đồng;
    Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi đối tượng): 600.000 đồng.

  • Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hiện nay có rất nhiều công ty được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đặc biệt, một số công ty sau khi hoạt động có nhu cầu bán lại doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác. Hoạt động mua bán kinh doanh diễn ra rất thường xuyên trên thị trường và hợp đồng mua bán là một trong những căn cứ pháp lý để các bên tham gia thực hiện đúng trách nhiệm và quyền lợi của mình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những nội dung cơ bản cần có trong một hợp đồng mua bán doanh nghiệp khi soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng.

    Tải xuống hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Đặc điểm của hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Thứ nhất, đối tượng của hợp đồng mua bán doanh nghiệp bao gồm chủ doanh nghiệp (người bán) và người mua doanh nghiệp.

    Theo nguyên tắc chung, người sở hữu doanh nghiệp có quyền quyết định có bán nó hay không. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc nhiều cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân.

    Người mua doanh nghiệp có thể là tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu mua doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mua bán doanh nghiệp là doanh nghiệp hoặc cổ phiếu, quy định về kiểm soát vốn để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được mua lại.

    Ở Việt Nam, vẫn còn nhiều kẽ hở pháp lý liên quan đến mua bán doanh nghiệp, trong đó có việc thiếu các quy định về hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Tuy nhiên, dựa trên lý luận chung về mua bán doanh nghiệp, nghiên cứu khoa học đã xác định được các chủ đề liên quan đến mua bán doanh nghiệp. Mục đích mua bán phải được xác định rõ ràng trong hợp đồng: Tên; Địa chỉ trụ sở chính của công ty bị mua lại; lĩnh vực hoạt động đã đăng ký; vốn đầu tư hoặc vốn cổ phần của công ty; vốn góp và cổ phần chuyển nhượng từ chủ doanh nghiệp; các loại tài sản hữu hình và vô hình của công ty.

    Trong hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đối tượng của hợp đồng là cổ phần, phần vốn góp cũng như các quyền, nghĩa vụ của người sở hữu cổ phần, phần vốn góp do người chuyển nhượng chuyển nhượng. cổ phần, phần vốn góp, trừ các quyền không được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

    Thứ ba, hình thức hợp đồng mua bán doanh nghiệp bằng văn bản.

    Một số nước trên thế giới yêu cầu hợp đồng mua bán doanh nghiệp phải bằng văn bản.

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Các nội dung trong hợp đồng mua bán doanh nghiệp

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp thực chất là hợp đồng dân sự, là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh cho bên mua và nhận tiền thanh toán cho bên bán. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể nội dung của hợp đồng mà để các bên tự do thỏa thuận. Để tránh những tranh chấp về sau, nội dung hợp đồng mua bán doanh nghiệp cần quy định những nội dung sau:

    • Chủ thể: Cần phải đề cập rõ ràng những thông tin của các bên như:
    • Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, tên, tư cách người đại diện theo pháp luật, số CMND (hoặc số hộ chiếu) của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp,… theo Giấy chứng nhận đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Giá chuyển nhượng: Cần ghi rõ tổng giá trị hợp đồng. Doanh nghiệp lưu ý đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 32/2013/TT-NHNN.
    • Phương thức và điều khoản thanh toán: Các bên phải nêu rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hoặc tiền mặt) và thời hạn thanh toán chính xác cũng như số tiền trả góp.
    • Thỏa thuận về thời điểm chuyển quyền sở hữu, thời điểm chuyển giao rủi ro và thỏa thuận cụ thể về người quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi ký hợp đồng mua bán doanh nghiệp.
    • Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên phải nêu chi tiết nghĩa vụ của mình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời gian chấm dứt hợp đồng cụ thể.
    • Điều kiện trách nhiệm: Các bên có thể lường trước các tình huống mà bên kia có thể sử dụng chúng để không thực hiện hợp đồng và soạn thảo các điều khoản phù hợp, chẳng hạn như trách nhiệm của người mua đối với việc không thanh toán hoặc trách nhiệm của người bán đối với việc không giao hàng của hợp đồng.
    • Thời gian thực hiện hợp đồng: Hợp đồng phải ghi rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc thực tế hoặc lý do dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp: Tranh chấp có thể được đưa ra trước tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài thương mại để giải quyết.
    • Tuyên bố và cam kết của hai bên về tình trạng của công ty: Hợp đồng phải có điều khoản quy định bên bán phải xác nhận và cam kết đảm nhận các khoản nợ của công ty. Điều này nhằm hạn chế tranh chấp và rủi ro cho người mua.

    Vì vậy, những nội dung trên là những nội dung cơ bản cần thiết. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến các vấn đề khác như nguyên tắc hợp tác; Kế hoạch sử dụng lao động, v.v. Khi soạn thảo hợp đồng mua bán doanh nghiệp cần tham khảo các quy định pháp luật cũng như tư vấn pháp luật để tránh xảy ra tranh chấp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Sau khi ký kết hợp đồng mua bán doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị mua lại có chấm dứt hoạt động không?

    Sau khi ký kết thành công hợp đồng mua bán doanh nghiệp, công ty bị mua lại hoặc sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động và tồn tại. Do đó, công ty được mua lại vẫn giữ được tư cách pháp nhân trước đây. Tuy nhiên, công ty mua lại có được quyền sở hữu hợp pháp và tiếp quản mọi hoạt động kinh doanh của công ty bị mua lại. Hậu quả pháp lý của việc sáp nhập công ty là các công ty bị sáp nhập sẽ hình thành các công ty có tư cách pháp nhân mới.

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp có cần công chứng không?

    Hợp đồng mua bán doanh nghiệp không phải công chứng, hợp đồng này sẽ phát sinh hiệu lực theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, tuy nhiên hai bên có thể mang đi công chứng nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng.

  • Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Hiện nay có rất nhiều người đang lựa chọn dịch vụ thành lập lập doanh nghiệp. Bởi loại hình dịch vụ này mang lại rất nhiều thuận tiện khi hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải thích chi tiết về hợp đồng dịch vụ và giải thích những điều bạn nên cân nhắc khi soạn thảo hợp đồng thành lập doanh nghiệp được suôn sẻ.

    Tải xuống hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Nội dung mẫu hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015, hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận và chấp nhận giữa các bên liên quan về việc xác lập, sửa đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ. Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các nội dung sau:

    Phần mở đầu: Quốc hiệu Việt Nam, tiêu ngữ và tên của hợp đồng được biên soạn;

    Hợp đồng phải được lập theo mẫu do pháp luật quy định. Phần mở đầu của hợp đồng phải có các nội dung sau:

    • Quốc hiệu;
    • Tiêu ngữ;
    • Tên và số hiệu của hợp đồng được biên soạn.

    Phần mở đầu của hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp sẽ được trình bày như sau:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Phần nội dung: các nội dung, thỏa thuận và quy định của các bên liên quan đến hợp đồng;

    Phần ba: chữ ký, con dấu xác nhận giữa các bên.

    Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp theo quy định phải được lập thành văn bản. Ngoài ra, hợp đồng còn có thể tồn tại dưới các dạng có giá trị tương đương như hợp đồng fax, hợp đồng điện tử….

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp

    Các điều khoản trong hợp đồng thành lập công ty

    Tên pháp lý và loại hình công ty

    Hợp đồng này được ký kết giữa các chủ thể cùng nhau thành lập công ty nên chỉ sử dụng cho các loại hình công ty có từ 2 thành viên trở lên, chẳng hạn như Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Tùy theo số vốn góp, hướng đi của doanh nghiệp… mà các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp.

    Đối với tên công ty bạn phải lựa chọn một cái tên tôn trọng quy định của pháp luật và cũng phải được sự đồng thuận của các bên để tìm ra cái tên phù hợp nhất.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Lĩnh vực hoạt động cũng được các đơn vị thành lập công ty lựa chọn để lĩnh vực hoạt động được pháp luật cho phép. Đối với những ngành nghề có điều kiện thành viên thì thành viên sáng lập công ty cũng phải đáp ứng các điều kiện này.

    Vốn góp của các thành viên

    Trong hợp đồng thành lập công ty, các bên thỏa thuận về nội dung vốn góp như số vốn góp, hình thức góp vốn, lộ trình góp vốn của từng thành viên, nhà đầu tư. Hợp đồng này cũng được trình bày để xem xét để việc thực hiện việc góp vốn sau khi thành lập công ty có thể diễn ra mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

    Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

    Công ty luôn có bộ máy tổ chức và cơ cấu hoạt động cho phép công ty hoạt động có trình tự rõ ràng. Hợp đồng cũng bao gồm các điều khoản cho phép các thành viên thỏa thuận về vai trò của họ trong công ty cũng như việc bầu cử người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật và phân bổ chức vụ, chức năng trong công ty cho một số cá nhân nhất định.

    Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp

    Một tập thể không thể tránh khỏi những bất đồng, tranh chấp,… Hợp đồng cần xác định các nguyên tắc giải quyết tranh chấp, nguyên tắc lựa chọn quyết định, v.v., để đảm bảo sự công bằng và lợi ích cho tất cả các bên.

    Điều khoản khi vi phạm hợp đồng

    Hợp đồng được tạo ra nhằm xác thực những cam kết của các thành viên đã chấp nhận hợp đồng. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu trong quá trình thành lập và hoạt động kinh doanh có thành viên vi phạm hợp đồng? Điều khoản này sẽ quy định các hình thức xử phạt, phạt tiền và mức bồi thường đối với các hành vi vi phạm nhằm đảm bảo quyền lợi cho các thành viên còn lại và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên.

    Hợp đồng thành lập doanh nghiệp phải được ký giữa những người cung cấp vốn để thành lập doanh nghiệp. Đối với loại hình kinh doanh một người, hợp đồng này là không cần thiết.

    Những điều cần lưu ý trong hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Mặc dù việc thành lập doanh nghiệp có thể được giao hoàn toàn cho các công ty dịch vụ và công ty luật, nhưng khách hàng cũng nên lưu ý một số điều. Đặc biệt:

    Về hồ sơ, thủ tục

    Đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín là đơn vị có quy trình, hồ sơ, thủ tục làm việc rõ ràng. Vì khách hàng phải cung cấp những thông tin nhất định cho đơn vị dịch vụ nên mọi thứ phải được công khai để đảm bảo an ninh.

    Về chi phí

    Trước khi quyết định hợp tác, bạn có thể kiểm tra chi phí của nhiều đơn vị để có được mức giá phù hợp với mình. Ngoài ra, chi phí cũng là một điểm quan trọng và phải được hai bên bàn bạc, đàm phán rõ ràng trước khi chính thức ký kết thỏa thuận dịch vụ.

    Hỗ trợ sau thành lập

    Hỗ trợ sau thành lập – hay còn gọi là dịch vụ sau bán hàng – là dịch vụ “phụ trợ” cho mỗi đơn vị. Bạn nên lựa chọn những đối tác có dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ tốt ngay cả sau khi chuyển cơ sở kinh doanh. Bởi trong quá trình điều hành doanh nghiệp, rất có thể bạn sẽ tiếp tục cần đến sự hỗ trợ pháp lý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trước khi thành lập công ty thì ai là người ký các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty?

    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu trên thì trước khi thành lập công ty, người thành lập sẽ là người ký vào các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty.

    Có được ký hợp đồng trước khi thành lập công ty?

    Người sáng lập công ty có quyền ký hợp đồng trước khi thành lập công ty để phục vụ cho việc thành lập/hoạt động của công ty trước khi đăng ký công ty.
    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, người thành lập công ty được quyền ký kết các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của công ty trước và trong quá trình đăng ký kinh doanh.
    Trong đó, người sáng lập doanh nghiệp được hiểu là cá nhân, tổ chức tạo/cung cấp vốn để thành lập doanh nghiệp.
    Như vậy, người sáng lập công ty được quyền ký kết hợp đồng trước khi thành lập công ty gắn liền với việc thành lập và hoạt động của công ty như:
    Hợp đồng thuê trụ sở chính; Hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty luật để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp; Hợp đồng thỏa thuận góp vốn…

  • Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

    Hiện nay, việc sử dụng trái phép tác phẩm có bản quyền đã trở thành vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội trên nhiều lĩnh vực khác nhau, vì đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền tác giả của tác phẩm có bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ của tác giả. giả mạo. Trên thực tế, pháp luật đã đưa ra những quy định chặt chẽ về việc sử dụng tác phẩm có bản quyền, đặc biệt là hợp đồng sử dụng tác phẩm có bản quyền, nhằm tạo cho tác giả một khuôn khổ pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình. Bạnđọc có thể tham khảo hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

    Mục đích của hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là kết quả của sự thỏa thuận giữa người giữ bản quyền tác phẩm và nhà xuất bản. Hợp đồng giải quyết nhu cầu chuyển giao bản quyền và xuất bản của các bên. Hợp đồng là văn bản có hiệu lực pháp lý công nhận quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời ghi lại phương thức giải quyết tranh chấp giữa hai bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm là phương tiện pháp lý quan trọng để các đối tượng quyền tác giả được truyền đến công chúng trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan và người sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan. Hợp đồng sử dụng lao động là hợp đồng dân sự nên cũng có tính chất song phương, có sự thoả thuận và là hợp đồng có hoặc không có bồi thường.

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm sẽ tạo môi trường thuận lợi cho phép các cá nhân, tổ chức tham gia sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tổ chức biểu diễn, sản xuất băng ghi âm, ghi âm, phát sóng… đối với việc sử dụng tác phẩm còn giúp bảo vệ quyền lợi của người sử dụng, tránh các vấn đề liên quan đến vấn đề bản quyền, cũng như tăng cường các hoạt động kiểm tra và kiểm soát, bao gồm kiểm soát của nhà nước đối với việc sử dụng tài liệu có bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ trong tổng quan.

    Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn cần lưu ý những điều sau:

    Đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng tác phẩm.

    Hình thức hợp đồng: Hợp đồng sử dụng tác phẩm phải được giao kết bằng văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Hình thức văn bản là bằng chứng pháp lý xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ hợp đồng giữa các bên và là cơ sở để Tòa án, cơ quan công quyền khác xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, qua đó bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. trong trường hợp có tranh chấp hợp đồng

    Nội dung hợp đồng căn cứ Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2019:

    ” Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

    1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

    b) Căn cứ chuyển quyền;

    c) Phạm vi chuyển giao quyền;

    d) Giá, phương thức thanh toán;

    đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự. “

    Ngoài những nội dung chính nêu trên, các bên có thể thỏa thuận những nội dung khác như phạm vi, điều kiện, hình thức sử dụng; mức thuế tài nguyên, thù lao, lợi ích vật chất khác và phương thức thanh toán; quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng; sửa đổi, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng; Trách nhiệm và mức bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng, v.v.

    Tùy theo từng loại hợp đồng sử dụng tác phẩm, các bên thỏa thuận những nội dung chủ yếu về hình thức sử dụng tác phẩm, phạm vi, thời hạn sử dụng tác phẩm, mức tiền nhuận bút, thù lao và phương thức thanh toán.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có cần xin phép sử dụng bản quyền bài hát và tác phẩm âm nhạc không?

    Bước đầu tiên để xin phép bản quyền sử dụng đó là bạn cần phải xác định ai là chủ sở hữu bản quyền sở hữu trí tuệ của bản nhạc/ghi âm/bài hát đó, rồi tìm cách để liên hệ, đàm phán với họ.

    Trường hợp nào sử dụng tác phẩm không phải xin phép?

    Căn cứ Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ, các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm:
    Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân. Quy định này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính.
    Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;
    Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
    Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
    Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu. Quy định này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính.
    Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
    Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
    Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
    Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
    Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

  • Hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn

    Hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn

    Hiện nay, chương trình biểu diễn là hoạt động mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là lợi ích vật chất. Điều này liên quan đến các giao dịch liên quan đến hoạt động này, bao gồm cả việc chuyển giao quyền sử dụng chương trình biểu diễn. Theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật sở hữu trí tuệ, việc chuyển giao quyền sử dụng chương trình sẽ được thực hiện bằng hợp đồng. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống/ Download

    Nội dung của hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn

    Trước hết, hợp đồng sử dụng quyền liên quan là sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền liên quan với cá nhân, tổ chức cho phép sử dụng toàn bộ hoặc một phần quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi âm, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang mã hóa. các chương trình. Hợp đồng sử dụng các quyền lân cận được ký kết bằng văn bản và có công chứng.

    Như vậy, hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn là sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền liên quan với các cá nhân, tổ chức cho phép sử dụng một hoặc một số hoặc toàn bộ quyền đối với chương trình biểu diễn.

    Nội dung chính của hợp đồng sử dụng các quyền lân cận đối với chương trình đại diện bao gồm:

    • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
    • Căn cứ chuyển quyền;
    • Phạm vi chuyển giao quyền;
    • Giá, phương thức thanh toán;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    Hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn cần lưu ý những điều sau:

    Phần đầu liên quan đến thông tin của các đối tượng tham gia ký kết hợp đồng: Yêu cầu các bên cung cấp thông tin đầy đủ về họ tên, số chứng minh nhân dân (mã công dân), địa chỉ, số điện thoại, tên chương trình. Nếu là tổ chức thì ghi rõ chức danh người đại diện và giấy chứng nhận đăng ký công ty.

    Điều 1: ghi rõ tên chương trình biểu diễn, tên người biểu diễn, chủ sở hữu quyền biểu diễn, số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (nếu có), phạm vi sử dụng chương trình biểu diễn, chương trình vùng đại lý phân phối và thời lượng chương trình .

    Điều 2. Các bên sẽ ấn định thời hạn hoặc thời hạn xây dựng chương trình triển lãm.

    Điều 3: Bên sử dụng các quyền liên quan đến chương trình biểu diễn sẽ có quyền sử dụng hình thức của chương trình để sản xuất. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận cụ thể về số lô sản xuất hoặc thời gian sản xuất.

    Điều 4. ghi nhận bên sử dụng các quyền lân cận phải tôn trọng quyền nhân thân và quyền tài sản của bên cho phép sử dụng các quyền lân cận được quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ.

    Điều 5. Người sử dụng quyền liên quan phải trả tiền nhuận bút cho việc sử dụng quyền liên quan đối với chương trình biểu diễn. Yêu cầu ghi rõ giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm thanh toán…

    Điều 6. Điều này đề cập đến việc bên ủy quyền sử dụng quyền liên quan không có quyền chuyển giao quyền định hình chương trình cho bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Điều 7. Các bên có thể thỏa thuận bồi thường thiệt hại theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định.

    Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp: Các bên có thể tự hòa giải nhưng nếu không tự hòa giải được thì có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp.

    Ngoài ra, hợp đồng cũng phải ghi rõ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Những sửa đổi, bổ sung liên quan đến hợp đồng phải được lập thành văn bản và được các bên chấp nhận. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, tránh vi phạm hợp đồng và tranh chấp. Số lượng hợp đồng được ký kết tùy thuộc vào yêu cầu của các bên và các bên giữ lại hợp đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền nào được chuyển giao thuộc quyền tác giả, quyền liên quan bị hạn chế về không gian và thời gian?

    Quyền nhân thân, quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được pháp luật bảo vệ trong một thời gian nhất định và trên một khu vực nhất định. Vì vậy, mặc dù thời hạn, phạm vi sử dụng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng các điều kiện, phạm vi này cũng phải nằm trong phạm vi, thời hạn bảo hộ mà pháp luật quy định.

    Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng gì?

    Nếu hợp đồng chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền tài sản thì hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng. Trong hợp đồng này, người dùng không phải là chủ sở hữu các quyền được chuyển giao và chỉ có quyền sử dụng các quyền này theo một hình thức nhất định đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được phép chuyển giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác khi có sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

  • Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

    Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

    Với sự phát triển của cuộc sống, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập. Càng nhiều công ty được thành lập thì càng xuất hiện nhiều thủ tục như chia tách, sáp nhập và hợp nhất. Mẫu thỏa thuận sáp nhập doanh nghiệp là mẫu hợp đồng được tạo ra để ký kết việc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau. Mẫu hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp ghi rõ thông tin của hai bên, nội dung sáp nhập doanh nghiệp, thủ tục, điều kiện sáp nhập và phương thức sử dụng lao động. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau:

    Phần thứ nhất liên quan đến thông tin của các bên tham gia hợp nhất công ty: Vui lòng cho biết rõ các thông tin sau: Tên công ty, giấy chứng nhận đăng ký công ty, địa chỉ, số điện thoại, v.v.

    Điều 1. Hợp nhất công ty: Tại phần này, các bên sẽ ghi lại toàn bộ thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập và công ty bị sáp nhập.

    Điều 2. Thủ tục và điều kiện hợp nhất:

    Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp:

    • Các công ty tham gia thỏa thuận sáp nhập doanh nghiệp trước tiên phải chuẩn bị thỏa thuận sáp nhập và soạn thảo điều lệ công ty.
    • Các thành viên của các công ty tham gia hợp đồng sẽ thông qua thỏa thuận sáp nhập và Điều lệ công ty. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
    • Đăng ký kinh doanh với đầy đủ hồ sơ bao gồm: hợp đồng sáp nhập công ty; Biên bản và quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng quản trị/đại hội đồng cổ đông công ty bị sáp nhập về việc sáp nhập công ty, thông qua hợp đồng sáp nhập và Điều lệ công ty bị sáp nhập; Công văn đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và khóa mã số thuế.

    Điều kiện hợp nhất không được vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh 2018.

    Điều 3. Kế hoạch sử dụng lao động: Các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận về số lượng, phương án sử dụng lao động trong trường hợp sáp nhập công ty và phải thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua hợp đồng sáp nhập và Điều lệ công ty.

    Điều 4. Thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản: Hai bên sẽ bàn bạc khi nào tài sản của công ty bị sáp nhập sẽ được chuyển giao cho công ty nhận đầu tư. Thực hiện thủ tục chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Thời hạn thực hiện: Sau khi thống nhất, các bên sẽ ghi rõ trong hợp đồng thời điểm bắt đầu thực hiện việc sáp nhập.

    Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

    Điều 7. Phê duyệt việc bầu các chức danh quản lý: Nó cũng là một yếu tố quan trọng trong việc sáp nhập công ty. Một khi công ty được sáp nhập thì việc bầu chọn các vị trí quản lý là vô cùng cần thiết. Danh sách các vị trí cũng sẽ được công khai, phê duyệt và công bố cùng thời điểm với hợp đồng sáp nhập công ty.

    Điều 8. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp: Cả hai bên giao dịch cùng thống nhất các biện pháp giải quyết tranh chấp. Bạn có thể tự hòa giải hoặc nếu không tự hòa giải được thì có thể đưa tranh chấp ra tòa để giải quyết.

    Sau khi các bên đã thống nhất được các điều khoản trong hợp đồng thì tiến hành cam kết và ký kết hợp đồng. Hợp đồng cần được soạn thảo theo đúng hình thức và nội dung quy định tại các văn bản pháp luật như Luật Công ty 2020. Các câu trong hợp đồng phải ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu. Hợp đồng cũng phải ghi rõ ngày nó có hiệu lực. Khi hợp đồng có hiệu lực, các bên tham gia phải thực hiện đầy đủ, trung thực trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ các quy định của pháp luật.

    Lưu ý khi hợp nhất doanh nghiệp

    Hợp nhất doanh nghiệp không phải là một thủ tục đơn giản, đòi hỏi phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Chính sách thuế khi sáp nhập công ty; đề xuất sáp nhập công ty; Thủ tục hải quan khi sáp nhập công ty; Kế toán khi sáp nhập công ty….

    Cụ thể, khi tiến hành sáp nhập doanh nghiệp, bạn cần lưu ý những điều sau:

    Khi tiến hành mua bán, sáp nhập, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng, thanh toán các khoản nợ của công ty và nghĩa vụ thuế mà công ty nhận sáp nhập nợ cơ quan nhà nước cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của công ty;

    Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tập trung kinh tế nên việc sáp nhập phải tránh các lệnh cấm, hạn chế thương mại. Việc sáp nhập các công ty là một hình thức tập trung kinh tế nên việc sáp nhập phải tuân thủ pháp luật cạnh tranh để tránh trường hợp các công ty cạnh tranh không lành mạnh với các công ty khác. Trường hợp sáp nhập hai công ty trở lên nhằm ngăn cản công ty bị sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì người đại diện theo pháp luật của công ty bị sáp nhập/sáp nhập phải thông báo cho cơ quan quản lý về việc sáp nhập. cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật cạnh tranh có quy định khác. Cấm các trường hợp sáp nhập trong đó công ty bị sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợp pháp luật cạnh tranh có quy định khác.

    Khi soạn thảo thỏa thuận sáp nhập, các công ty cần lưu ý những thông tin, nội dung sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập, các điều khoản và điều kiện sáp nhập, phương án sử dụng lao động, các điều khoản, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần và nghĩa vụ của công ty được góp vốn, cổ phiếu, trái phiếu của công ty được hưởng lợi từ việc sáp nhập, thời hạn hoàn tất việc sáp nhập. Nếu hợp đồng sáp nhập được soạn thảo thì phải gửi đến các chủ nợ và người lao động;

    Khi sáp nhập công ty, công ty bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tiến hành sáp nhập doanh nghiệp. Nếu nghĩa vụ thuế của công ty chưa được đáp ứng thì công ty bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của công ty bạn. Những lưu ý trên khi sáp nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, giúp việc soạn thảo hợp đồng thuận lợi và dễ dàng hơn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào thì các doanh nghiệp nên tiến hành hợp nhất ?

    Hợp nhất kinh doanh có thể được coi là hình thức xây dựng năng lực nhanh nhất và ngắn nhất. Khi hai hoặc nhiều công ty hợp nhất sẽ tạo ra một công ty mới mạnh về nhiều mặt như tài chính, nhân sự hay thị phần… Việc sáp nhập kinh doanh giữa các công ty cùng lĩnh vực sẽ tạo ra sức mạnh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, việc sáp nhập cũng đồng nghĩa với việc công ty cũng phải tổ chức lại bộ máy quản lý và nhân sự khi mô hình kinh doanh được mở rộng. Ngoài ra, hợp nhất sẽ là gánh nặng cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp bị sáp nhập có các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài chính chưa giải quyết được. Đây cũng là một trong những thách thức các doanh nghiệp phải đối mặt khi xem xét có nên sáp nhập hay không.

    Vi phạm về việc hợp nhất doanh nghiệp vị xử phạt như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:
    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    d) Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Hợp đồng hợp nhất đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết;
    Biện pháp khắc phục hậu quả:
    d) Buộc gửi Hợp đồng hợp nhất cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Hợp đồng hợp nhất, thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

.
.
.