Tác giả: Thanh Loan

  • 12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo

    12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo

    Hôn nhân Công giáo là một cuộc hôn nhân được thánh hóa bởi Chúa, được xem là một bí tích, một ân ban thiêng liêng giúp hai linh hồn kết hợp với nhau, cùng nhau xây dựng một gia đình hạnh phúc và bền vững. Tuy nhiên, trên con đường hạnh phúc hôn nhân, không thể tránh khỏi những thử thách, những ngăn trở có thể làm lung lay hạnh phúc gia đình, thậm chí đẩy cuộc sống hôn nhân đến bờ vực đổ vỡ. Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá 12 ngăn trở phổ biến trong hôn nhân Công giáo để hiểu rõ thêm một khía cạnh ngoài việc kết hôn theo quy định pháp luật.

    Hôn nhân Công giáo

    Trong Công giáo Rôma, hôn nhân được gọi là Bí tích Hôn phối; đây là sự tác hợp vợ chồng giữa một người nam và một người nữ thông qua giáo quyền. Hôn nhân là một giao ước giữa một người nam ᴠà một người nữ có mục đích уêu thương nâng đỡ nhau trong tình ᴠợ chồng, ѕinh ѕản ᴠà giáo dục con cái. Theo quan điểm tôn giáo, sự tác hợp hôn nhân này là duy nhất; và vĩnh viễn trong suốt cuộc đời mỗi người phối ngẫu trong cuộc hôn nhân đó. Giáo luật Công giáo quy định cụ thể về Bí tích Hôn phối từ Điều 1055 đến Điều 1065. Vấn đề sinh sản và giáo dưỡng con cái cũng được coi là một yếu tố quan trọng kèm theo trong một cuộc hôn nhân Công giáo. 

    Đặc tính của hôn nhân Công giáo:

    Tình yêu giữa hai vợ chồng Công giáo có ý nghĩa rất phong phú và sâu sắc, vì bắt nguồn từ tình yêu Thiên Chúa và rập theo khuôn mẫu tình yêu giữa Đức Kitô và Hội Thánh. Tình yêu đó có hai đặc tính là đơn nhất và bất khả phân ly.

    Ngăn trở trong hôn nhân Công giáo

    Ngăn trở trong hôn nhân Công giáo hay còn gọi là ngăn trở trong hôn phối là tên gọi ám chỉ sự trục trặc; không xuông sẻ trong hôn nhân.

    Đối với một đôi hôn phối đã được cử hành trong giáo hội; giữa hai người được rửa tội; và không có một ngăn trở nào; thì hôn phối ấy không thể được tháo cởi do bất kỳ một quyền bính nào của giáo hội. Do đó Toà án hôn phối của Giáo hội chỉ làm một công việc đó là gỡ hôn phối thì không thể gỡ hôn phối được. Thật ra Toà án hôn phối làm công tác tuyên bố rằng ngay từ đầu lúc cử hành; hôn phối này đã không tạo thành hiệu quả bích tích/ hôn phối không thành tuyên bố hôn nhân không thành từ đó hai người sẽ được tự do.

    Theo giáo luật 1917 cũ, ta thấy được có sự ngăn trở thành 02 loại khác nhau.

    • Ngăn trở cấm chỉ: Là ám chỉ cuộc hôn phối cấm cử hành; nhưng nếu cứ cử hành thì vẫn hành sự

    Ví dụ: Nếu một bà sơ mới khấn tạ 01 năm; đi học tại trung tâm Giáo vụ và quen biết được một thầy và sau đó hai người cưới nhau. Tuy nhiên theo quy định sơ vẫn còn 02 năm khấn tạ nên hôn nhân của vị sơ kia không được phép tiến hành. Nhưng nếu vẫn tiến hành thì sẽ tạo thành hành sự sẽ tạo thành sự ngăn trở cấm chỉ.

    • Ngăn trở tiêu hôn: Cấm cử hành hôn lễ và nếu ngoan cố tiến hành thì hôn phối sẽ không thành.

    Ví dụ: Một cha văn vào một ngày thấy rằng mình đã thương một cô gái nọ; yêu mến và cảm thấy không thể xa rời cô gái đó; sau đó đi ra UBND cấp xã có thẩm quyền tiến hành đăng ký kết hôn. Trước mặt người đời, cha văn là người độc thân và có quyền đăng ký kết hôn nhưng trước mặt chúa đó là hôn nhân không hành sự. Do là đã có lời khấn trọn đời cho dòng; và có chức thánh cho nên không thể kết hôn hành sự.

    12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo

    Theo giáo luật 1917, có 5 loại ngăn trở cấm chỉ và 13 loại ngăn trở tiêu hôn. Tuy nhiên theo giáo luật hiện hành, giáo hội đã bãi bỏ đi ngăn trở cấm chỉ; chỉ nói đến các ngăn trở tiêu hôn; và gộp lại chỉ còn 12 loại ngăn trở tiêu hôn; hay còn gọi là 12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo.

    Ngăn trở tiêu hôn hoặc ngăn trở trong hôn nhân Công giáo có thể phát sinh từ 03 nguồn:

    • Do thiên luật
    • Do luật tự nhiên
    • Do giáo luật
    12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo
    12 ngăn trở trong hôn nhân Công giáo

    1.Ngăn trở do chưa đủ tuổi để kết hôn theo Giáo Luật

    Để kết hôn thành sự, nam phải đủ 16 tuổi tròn, nữ phải đủ 14 tuổi tròn (GL 1083 §1). Nếu không đủ tuổi mà kết hôn thì hôn nhân sẽ không thành. Tuy nhiên, Hội Đồng Giám mục của mỗi quốc gia có quyền quy định tuổi cao hơn để kết hôn có thể hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành; trong trường hợp không đủ tuổi theo quy định nhưng đã đủ tuổi kết hôn theo giáo luật thì sẽ được giáo hội chứng trước (GL 1083 §2); xem thêm GL 1071 §1, 20 và 60; 1072). Tại Việt Nam, nam phải từ 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trở lên, theo như Luật Hôn nhân và Gia đình. 

    Ví dụ: Anh A sinh ngày 23/9/2000 thì phải đến ngày 23/9/2016 anh A mới đủ 16 tuổi tròn và đủ tuổi kết hôn.

    2. Ngăn trở do bất lực (dù vĩnh viên hay tậm thời)

    Một trong hai người trước khi kết hôn đã mắc chứng bất lực; không thể chữa trị được; hoặc khi kết hôn một trong hai bên đã không thực hiện chức năng vợ chồng hay còn gọi là giao hợp; không bỏ ngỏ cho sự sống được (GL 1084 §1). Bất lực khác với vô sinh. Bất lực là không thể giao hợp. Còn vô sinh là không thể có con. Việc vô sinh không phải là một ngăn trở hôn phối (x. GL 1084 §3). 

    3. Ngăn trở dây hôn thú

    Một trong hai người còn bị ràng buộc bởi dây Hôn phối trước ngay cả trường hợp chưa hoàn hợp (GL 1085 §1).  Ngăn trở này chỉ chấm dứt khi:- Người phối ngẫu chết (Gl 1141). – Hôn nhân thành sự nhưng chưa hoàn hợp, được Đức Giáo Hoàng đoạn tiêu vì lý do chính đáng (GL 1142).- Hôn nhân giữa hai người chưa rửa tội được đoạn tiêu do đặc ân Phaolô nhằm bảo vệ đức tin của bên lãnh nhận phép Rửa tội, do chính sự kiện là bên được rửa tội lập hôn nhân mới, và bên không được rửa tội muốn phân ly (GL 1143). 

    Ví dụ: Anh A cưới chị B (cả hai là người Công giáo), sau đó A ly hôn với B rồi tiến hành kết hôn với C ngoài đời thật mặc dù Giáo hội chưa tuyên bố không nhân không thành. Do hôn nhân trước đã hành sự và Toà chưa tuyên bố gì cả nên hiểu rằng A và C hôn nhân sẽ bị vô hiệu và không thành bí tích.

    4. Ngăn trở do khác biệt tôn giáo 

    Một bên Công giáo, còn một bên không Công giáo. Bí tích được định nghĩa là giao ước của (GL 1086; 1124-1125)  người kito hữu một người năm; một người nữ. Khác đạo kết hôn với nhau thì đó là hôn nhân tự nhiên.

    Ví dụ:

    • Anh A đạo Công giáo kết hôn với chị B đạo Phật; đó là hôn nhân tự nhiên, bí tích không hành sự và hôn nhân bị vô hiệu.
    • Nếu Anh A đạo Công giáo kết hôn với chị B là đạo tin lành mặc dù điều là kito hữu nhưng chị B không phải Công giáo thì bí tích vẫn hành sự nhưng bất hợp pháp.

    5. Ngăn trở do chức thánh

    Những người đã chịu chức thánh không thể kết hôn thành sự lẫn công giáo tây phương và đông phương (GL 1087). Những người có chức thánh gồm: giám mục, linh mục và phó tế. 

    6. Ngăn trở do khấn dòng

    Những người chính thức thuộc về một dòng tu hay tu hội bằng lời khấn công khai sẽ vĩnh viễn sống khiết tịnh (hay còn gọi là khấn trọn đời, vĩnh khấn) không thể kết hôn thành sự ( GL 1088). Nếu khấn tạm thì mặc dù hôn nhân bị cấm chỉ nhưng vẫn được hành sự.

    7. Ngăn trở do bắt cóc/ép buộc

    Hôn nhân bất thành đối với trường hợp bắt cóc người nữ để lấy nhau do thiếu sự tự do; đồng thuận. Nếu trong quá trình bắt cóc/ éo buộc hai bên yêu nhau thì hôn nhân đó vẫn có thể hành sự (GL 1089) 

    8. Ngăn trở do tội mưu sát phối ngẫu 

    – Giết vợ hay giết chồng mình (kể cả âm mưu hoặc đồng loã) để lấy người khác.

    – Giết vợ hay giết chồng của người phối ngẫu (bất kỳ hình thức gì kể cả âm mưu hoặc đồng loã) để có thể đến với người kia. ( GL 1090) 

    9. Ngăn trở do họ máu (huyết tộc)/thân thuộc

    – Theo hàng dọc: hôn nhân bất thành giữa mọi người trong họ máu hàng dọc (được gọi là trực hệ). (GL 1091,1; x. Luật HN và GĐ). Đơn cử như ông nội không được lấy cháu nội/cháu gái; bố không được lấy con;

    – Theo hàng ngang: hôn nhân bất thành cho tới hết đời thứ 4 (hay còn gọi là bàn hệ). (GL 1091 § 2)

    Lưu ý: Các tính bậc hôn nhân trong giáo luật hơn khác luật định hiện hành.

    Ví dụ: A (đời ) sinh ra B và C. Như vậy B (đời 2) sinh ra D; C (đời 3) sinh ra F; D và F là đời thứ 4 không lấy được nhau. D sinh ra G và F sinh ra L; G và L là đời 5 nên lấy được với nhau.

    10. Ngăn trở do hôn thuộc/có họ do kết hôn với nhau

    – Hôn thuộc theo hàng dọc dù ở cấp nào cũng tiêu huỷ hôn phối (GL 1092).

    Ví dụ, giữa cha chồng với con dâu, chàng rể với mẹ vợ.

    – Tuy nhiên, theo hàng ngang thì không bị ngăn trở.

    Ví dụ: anh chồng có thể lấy em dâu, vợ chết có thể lấy em vợ. 

    11. Ngăn trở do công hạnh/liêm sĩ

    Ngăn trở này phát sinh do cuộc hôn phối bất thành sau khi đã có sống chung, hoặc do tư hôn công nhiên hay công khai. Ngăn trở này tiêu hủy hôn nhân giữa người nam với các người họ máu của người nữ bậc một hàng dọc, và ngược lại (GL 1093).

    Chẳng hạn: nếu anh X đã từng chung chạ với cô Y, thì không thể lấy mẹ hoặc con riêng của cô Y; và cô Y cũng không thể lấy cha hoặc con riêng của anh X. 

    12. Ngăn trở do pháp tộc/dưỡng hệ

    Những người có họ hàng thân thuộc pháp lý do nghĩa dưỡng (nhận nuôi hợp pháp); ở hàng dọc hoặc hai bậc hàng ngang, không thể kết hôn với nhau thành sự (GL 1094). Ngăn trở này làm hôn nhân bất thành giữa: con nuôi với cha mẹ nuôi; con nuôi với cha mẹ hoặc con cháu ruột của cha mẹ nuôi; hai con nuôi của cùng một cha mẹ nuôi. Lưu ý bố đõ đầu thì sẽ không bị cấm.

    Hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật

    Hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là các điều kiện và thủ tục để một cuộc hôn nhân được coi là hợp pháp:

    Điều kiện kết hôn

    Theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các điều kiện để kết hôn bao gồm:

    Độ tuổi kết hôn:

    Nam từ đủ 20 tuổi trở lên.

    Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

    Sự tự nguyện của các bên:

    Việc kết hôn phải do hai bên tự nguyện quyết định.

    Năng lực hành vi dân sự:

    Các bên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn:

    • Kết hôn giả tạo.
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn.
    • Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác.
    • Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời.
    • Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.
    • Kết hôn giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
    • Kết hôn giữa những người cùng giới tính.
    • Thủ tục đăng ký kết hôn

    Chuẩn bị hồ sơ:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của cả hai bên (bản sao có chứng thực).
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi bên do UBND cấp xã nơi cư trú cấp (bản chính).
    • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu cần).

    Nộp hồ sơ:

    Cặp đôi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên.

    Giải quyết hồ sơ:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã sẽ kiểm tra và thẩm tra hồ sơ.

    Nếu hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã sẽ tổ chức lễ đăng ký kết hôn. Hai bên phải có mặt để ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Nhận Giấy chứng nhận kết hôn:

    Sau khi ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong trường hợp một trong hai bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc đăng ký kết hôn sẽ được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi cư trú của công dân Việt Nam.

    Việc kết hôn không chỉ tuân thủ các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện và năng lực hành vi dân sự, mà còn phải tuân thủ các quy định về không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.

    Một cuộc hôn nhân được coi là hợp pháp ở Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn, đồng thời hoàn thành đúng thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Có được thành lập hợp đồng hôn nhân trước khi kết hôn hay không?

    Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giữa vợ chồng chỉ có thỏa thuận về chế độ tài sản là dạng thỏa thuận có thể lập thành hợp đồng.
    Thỏa thuận này phải lập trước khi kết hôn dưới hình thức là văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

    Xác lập hợp đồng hôn nhân bị phát hiện kết hôn giả tạo sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

    Việc kết hôn giả tạo không chỉ không được pháp luật công nhận mà thậm chí nếu mục đích của việc kết hôn này không nhằm để xây dựng gia đình, vì mục đích trục lợi thì có thể bị phạt hành chính.
    Theo đó, nếu người nào lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc thực hiện các mục đích trục lợi khác thì có thể bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn xử lý như thế nào?

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn xử lý như thế nào?

    Xin chào Luật sư. Tôi là Chi, tôi đang có giấy chứng nhận quyền sử đụng đất hết hạn . Do hiểu biết pháp luật còn hạn chế nên tôi lên đây mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Cụ thể đó là khi nào người dân có thể tiếp tục sử dụng đất mà không cần gia hạn? Thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn? Mong sớm nhận được phản hồi từ quý Luật sư.

    Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng đặt câu hỏi, dưới đây là phần giải đáp thắc mắc của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

    Khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn được ban hành và có hiệu lực thì vẫn kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Quy định này được nêu rõ tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.

    Thời hạn sử dụng của các loại đất ?

    Tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 có nêu rõ thời gian đối với các loại đất sử dụng có thời hạn. Cụ thể:

    • Đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
    • Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
    • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
    • Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
    • Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
    • Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
    • Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
    • Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
    • Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
    • Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Từ các quy định trên nhận thấy, người sử dụng hoặc là tiếp tục sử dụng theo thời hạn cũ hoặc tiến hành thủ tục gia hạn.

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn xử lý như thế nào?
    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn xử lý như thế nào?

    Khi nào người dân có thể tiếp tục sử dụng đất mà không cần gia hạn? 

    Theo Điều 74 khoản 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất”.

    Nếu người dân thuộc trường hợp này vẫn muốn tiến hành gia hạn thì làm theo thủ tục sau đây:

    • Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
    • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
    • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Thủ tục gia hạn khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn

    Theo Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục gồm:

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

    Tối thiểu 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng tiếp phải chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ gia hạn sử quyền dụng đất (theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT):

    • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
    • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
    • Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
    • Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

    Bước 2. Nộp hồ sơ

    • Nộp hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.
    • Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

    Bước 3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.
    • Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

    Bước 4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

    • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
    • Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

    Có thể bạn quan tâm

    Các câu hỏi thường gặp

    Chính sách khuyến khích đầu tư vào đất đai được quy định như thế nào?

    Căn cứ vào Điều 9 Luật Đất đai 2013 thì chính sách khuyến khích đầu tư vào đất đai được quy định như sau:
    Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau đây:
    1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;
    2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
    3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.

    Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như thế nào?

    Căn cứ vào Điều 27 Luật Đất đai 2013 thì trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:
    1. Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.
    2. Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp.

    Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác quy định như thế nào?

    Căn cứ vào Điều 53 Luật Đất đai 2013 thì giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác quy định như sau:
    Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.

  • Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2024

    Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2024

    Xin chào Luật sư. Tôi là Huyền, tôi đang muốn thuê mặt bằng để kinh doanh. Do hiểu biết pháp luật còn hạn chế nên tôi lên đây mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Cụ thể đó là đối tượng của hợp đồng thuê mặt bằng? Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng? Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2022? Mong sớm nhận được phản hồi từ quý Luật sư.

    Dưới đây là phần giải đáp thắc mắc của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thế nào là hợp đồng thuê mặt bằng?

    Hợp đồng thuê mặt bằng là hợp đồng song vụ được quy định tại Điều 472 Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:

    Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Hợp đồng thuê mặt bằng mang bản chất của hợp đồng thuê tài sản, do đó các quy định chung của pháp luật liên quan đến vấn đề này hầu hết đều được quy định chung ở Bộ luật dân sự 2015 từ Điều 472 đến Điều 482 gồm có giá thuê, thời hạn thuê, giao tài sản, cho thuê lại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê.

    Đối tượng của hợp đồng thuê mặt bằng đất

    Thế nào là mặt bằng?

    Khác với hợp đồng thuê tài sản thông thường, hợp đồng thuê mặt bằng để kinh doanh có đối tượng là bất động sản.

    Bất động sản ở đây có thể là đất đai, nhà cửa mà là đất, căn hộ, nhà, kiot, hay cả một vài tầng trong một khu chung cư, hoặc cả đất và nhà mà có thể ứng dụng vào sản xuất hoặc kinh doanh thu lợi nhuận.

    Bộ luật dân sự 2015 quy định về bất động sản như sau:

    Bất động sản bao gồm:

    a) Đất đai;

    b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

    c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

    d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

    Tuy nhiên, bất động sản ở đây không đơn thuần là đất đai, nhà cửa mà là đất, căn hộ, nhà, kiot, hay cả một vài tầng trong một khu chung cư, hoặc cả đất và nhà mà có thể ứng dụng vào sản xuất hoặc kinh doanh thu lợi nhuận.

    Điều kiện đối với mặt bằng cho thuê.

    Bất động sản này có thể tham gia vào giao dịch thuê mặt bằng, cần phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản như sau:

    “Mặt bằng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.”

    Đối với nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
    • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    Đối với các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    • Trong thời hạn sử dụng đất
    Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2024
    Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2024

    Chủ thể trong hợp đồng thuê mặt bằng đất

    Cũng giống với hợp đồng thuê tài sản thông thường, trong hợp đồng thuê mặt bằng để kinh doanh cũng có 2 chủ thể cơ bản đó là bên thuê và bên cho thuê.

    Trên thực tế, hiện nay xuất hiện nhiều các chủ thể thứ ba được gọi là môi giới bất động sản, đây là hoạt động dịch vụ có tên là dịch vụ môi giới bất động sản.

    Chủ thể trong hợp đồng thuê mặt bằng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch dân sự bao gồm: năng lực hành vi dân sự,năng lực pháp luật dân sự, tự nguyện tham gia giao dịch dân sự mà không bị ép buộc.

    Ngoài ra, đối với hoạt động cho thuê mặt bằng thu lợi nhận cá nhân, tổ chức cho thuê phải đáp ứng các điều kiện đối với chủ thể kinh doanh bất động sản như sau:

    • Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.
    • Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê mặt bằng đất

    Quyền của bên cho thuê

    Bên thuê trong hợp đồng có các quyền lợi như sau:

    • Yêu cầu bên thuê nhận mặt bằng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.
    • Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê.
    • Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây: a) Thanh toán tiền thuê chậm 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận của bên cho thuê; b) Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê; c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng mặt bằng; d) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. Phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.
    • Yêu cầu bên thuê giao lại mặt bằng khi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại mặt bằng sau khi đã thông báo cho bên thuê trước 06 tháng.
    • Các quyền khác trong hợp đồng.

    Nghĩa vụ của bên cho thuê

    Về nghĩa vụ của bên cho thuê trong hợp đồng này được quy định bao gồm:

    • Giao mặt bằng cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng mặt bằng theo đúng công năng, thiết kế.
    • Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định mặt bằng trong thời hạn thuê.
    • Bảo trì, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường
    • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên thuê đồng ý chấm dứt hợp đồng.
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    • Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
    • Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

    Quyền của bên thuê

    Đối với bên thuê sẽ có những quyền lợi bao gồm:

    • Yêu cầu bên cho thuê giao mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về mặt bằng.
    • Được đổi mặt bằng đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
    • Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ mặt bằng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
    • Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu.
    • Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa mặt bằng trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra.
    • Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra.
    • Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây: a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê; b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý; c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Trường hợp này phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.
    • Các quyền khác trong hợp đồng.

    Nghĩa vụ của bên thuê

    Theo quy định, bên thuê có các nghĩa vụ là:

    • Bảo quản, sử dụng mặt bằng đúng công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Thanh toán đủ tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Sửa chữa hư hỏng của mặt bằng do lỗi của mình gây ra.
    • Trả mặt bằng cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ mặt bằng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê.
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    • Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

    Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đất năm 2024

    Các câu hỏi thường gặp

    Đề nghị giao kết hợp đồng là gì?

    Căn cứ theo Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
    1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).
    2. Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

    Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 390 Bộ luật Dân sự 2015 thì: Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể hủy bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

    Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 397 Bộ luật Dân sự 2015 thì: Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

  • Những kỹ năng pháp chế doanh nghiệp cần thiết phải có

    Những kỹ năng pháp chế doanh nghiệp cần thiết phải có

    Kỹ năng pháp chế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có kỹ năng pháp chế tốt sẽ có khả năng: Tránh được các rủi ro pháp lý, chẳng hạn như bị phạt tiền, mất giấy phép hoạt động hoặc thậm chí là bị giải thể. Tuân thủ đúng các quy định pháp luật, tạo dựng được uy tín và niềm tin với khách hàng, đối tác và nhà đầu tư. Nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mới, chẳng hạn như mở rộng thị trường hoặc đầu tư vào các dự án mới. Giải quyết các tranh chấp pháp lý một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.

    Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp (Corporate Legal Affairs) là một chức năng quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào, đảm bảo rằng tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các quy định nội bộ. Cụ thể, vị trí pháp chế doanh nghiệp có các nhiệm vụ chính như sau:

    • Tạo ra và duy trì các quy định nội bộ: Xây dựng, soạn thảo và cập nhật các quy định, quy chế, và chính sách nội bộ để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được quản lý một cách hiệu quả và hợp pháp.
    • Điều tiết và kiểm soát: Giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định nội bộ và luật pháp bên ngoài. Điều này bao gồm việc phát hiện và xử lý các vi phạm, đề xuất các biện pháp khắc phục và cải thiện hệ thống pháp lý của doanh nghiệp.
    • Tư vấn pháp lý: Cung cấp tư vấn pháp lý cho các bộ phận khác trong doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh, như hợp đồng, tranh chấp lao động, quyền sở hữu trí tuệ, và các vấn đề tuân thủ pháp luật khác.
    • Quản lý rủi ro pháp lý: Đánh giá và quản lý các rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình hoạt động. Điều này bao gồm việc dự báo các rủi ro, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý khi xảy ra sự cố pháp lý.
    • Tham gia vào quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng: Đảm bảo rằng tất cả các hợp đồng và thỏa thuận mà doanh nghiệp tham gia đều được soạn thảo và thực hiện đúng theo pháp luật, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.
    • Đại diện pháp lý: Đại diện cho doanh nghiệp trong các vụ kiện, tranh chấp pháp lý trước tòa án hoặc các cơ quan chức năng khác.

    Pháp chế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ doanh nghiệp khỏi các rủi ro pháp lý, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động một cách bền vững và hiệu quả.

    Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Tiêu chuẩn đối với vị trí pháp chế doanh nghiệp thường bao gồm các yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng và năng lực cá nhân. Mặc dù có thể có sự khác biệt tùy theo nhu cầu của từng doanh nghiệp, những tiêu chuẩn chung thường thấy cho vị trí này bao gồm:

    Trình độ học vấn:

    • Có bằng cử nhân luật trở lên.
    • Có kiến thức vững chắc về pháp luật, đặc biệt là các quy định liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty.

    Hiểu biết pháp luật:

    • Am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
    • Có khả năng cập nhật nhanh chóng các thay đổi pháp lý mới.

    Kỹ năng tin học:

    • Sử dụng thành thạo vi tính và các phần mềm tin học văn phòng như Microsoft Word, Excel, PowerPoint.
    • Kỹ năng tìm kiếm và tra cứu thông tin trên mạng.

    Kỹ năng soạn thảo và thẩm định văn bản:

    Khả năng soạn thảo, tra cứu và thẩm định các loại văn bản pháp lý, hợp đồng, quy định nội bộ một cách chính xác và rõ ràng.

    Kỹ năng quản lý công việc:

    • Kỹ năng hoạch định, triển khai, kiểm soát và báo cáo công việc một cách hiệu quả.
    • Khả năng lập kế hoạch, tổ chức công việc một cách khoa học và hiệu quả.

    Kỹ năng giao tiếp:

    • Kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng đàm phán, thuyết phục hiệu quả.
    • Khả năng làm việc nhóm và tương tác tốt với các phòng ban khác trong doanh nghiệp.

    Kỹ năng ngoại ngữ:

    Tùy thuộc vào yêu cầu của từng đơn vị, kỹ năng ngoại ngữ có thể là một yếu tố quan trọng, đặc biệt là tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác phục vụ cho nhu cầu giao dịch quốc tế của doanh nghiệp.

    Những tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng người đảm nhiệm vị trí pháp chế doanh nghiệp có đủ năng lực và kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, bảo vệ quyền lợi pháp lý của doanh nghiệp và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong toàn bộ hoạt động của công ty.

    Những kỹ năng pháp chế doanh nghiệp cần thiết phải có
    Những kỹ năng pháp chế doanh nghiệp cần thiết phải có

    Những kỹ năng pháp chế doanh nghiệp cần thiết phải có

    Tư cách đạo đức:

    • Chuyên nghiệp và chuẩn mực: Người làm pháp chế doanh nghiệp phải có tư cách đạo đức tốt, ứng xử chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác, và đồng nghiệp.
    • Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp: Dù không bị điều chỉnh khắt khe như nghề luật sư, nhưng vì công việc thuộc ngành luật, người làm pháp chế doanh nghiệp phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về đạo đức nghề nghiệp.

    Trung thực và trung thành:

    • Lợi ích của doanh nghiệp: Pháp chế doanh nghiệp phải trung thành với lợi ích của doanh nghiệp, đặt lợi ích của công ty lên hàng đầu trong mọi hoạt động và quyết định.
    • Trung thực với công việc: Cần phải trung thực, minh bạch trong công việc, không gian lận hoặc che giấu thông tin có thể gây hại cho doanh nghiệp.

    Tuân thủ các quy định về bảo mật:

    • Bảo mật thông tin: Pháp chế doanh nghiệp thường xuyên tham gia vào các công việc liên quan đến giao kết, thực hiện các hợp đồng, dự án, hoạt động kinh doanh và xây dựng các cơ chế, chính sách, quy định về bảo mật, kiểm soát thông tin, chống gian lận. Do đó, cần tuân thủ đầy đủ và có trách nhiệm đối với các điều khoản bảo mật.
    • Giới hạn bảo mật: Việc trung thực, trung thành và bảo mật phải trong giới hạn quy định pháp luật cho phép. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo đúng quy định pháp luật, người làm pháp chế phải khai báo và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.

      Người làm pháp chế doanh nghiệp phải không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn phải có tư cách đạo đức tốt, luôn hành xử đúng mực, trung thực và trung thành với doanh nghiệp, đảm bảo bảo mật thông tin và tuân thủ pháp luật. Điều này giúp tạo niềm tin và uy tín cho bộ phận pháp chế nói riêng và doanh nghiệp nói chung.

      Kiến thức cơ bản về pháp luật:

      • Trình độ học vấn: Người làm pháp chế doanh nghiệp cần phải có nền tảng kiến thức vững chắc từ các chương trình đào tạo ngành Luật của các trường đại học. Đây là điều kiện tiên quyết để hiểu và áp dụng pháp luật một cách chính xác.

      Kiến thức chuyên sâu:

      • Luật doanh nghiệp: Nắm vững các quy định liên quan đến thành lập, tổ chức, quản lý và giải thể doanh nghiệp.
      • Luật thuế: Hiểu rõ các quy định về thuế, các loại thuế áp dụng cho doanh nghiệp và thủ tục thuế.
      • Luật hợp đồng: Am hiểu về soạn thảo, đàm phán và thực hiện các loại hợp đồng kinh doanh.
      • Luật tài sản: Hiểu biết về quyền sở hữu, quyền sử dụng và các vấn đề liên quan đến tài sản của doanh nghiệp.

      Hiểu biết về hệ thống pháp luật hiện hành:

      • Quy định pháp luật hiện hành: Nắm rõ hệ thống các điều luật, nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
      • Thủ tục pháp lý: Thành thạo các quy trình và thủ tục pháp lý cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hợp pháp.

      Kiến thức pháp luật ngành nghề cụ thể: Quy định pháp luật theo ngành nghề: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì người làm pháp chế phải am hiểu các quy định pháp luật cụ thể liên quan đến ngành nghề đó. Ví dụ, nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, người làm pháp chế phải nắm rõ các quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, v.v.

        Việc có kiến thức chuyên môn vững chắc không chỉ giúp chuyên viên pháp chế doanh nghiệp thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả, mà còn giúp họ tư vấn pháp lý đúng đắn, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và giảm thiểu các rủi ro pháp lý.

        Kỹ năng tư vấn pháp luật:

        • Giao tiếp rõ ràng: Truyền đạt thông tin pháp lý một cách dễ hiểu, đầy đủ, không lan man. Đảm bảo rằng khách hàng, đối tác và các bộ phận trong doanh nghiệp hiểu rõ vấn đề pháp lý.
        • Hiểu biết pháp luật: Nắm vững các điều luật để tư vấn một cách chính xác, cụ thể và có thể ứng dụng vào từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

        Kỹ năng soạn thảo văn bản:

        • Soạn thảo dễ hiểu, cô đọng: Viết các văn bản pháp lý, hợp đồng, quy chế nội bộ một cách dễ hiểu, tránh sự rắc rối và khó hiểu. Điều này giúp các bên liên quan nắm bắt thông tin nhanh chóng và chính xác.
        • Đơn giản hóa thông tin: Đảm bảo rằng các điều khoản và điều luật được diễn đạt một cách dễ hiểu cho những người không có nền tảng pháp lý.

        Kỹ năng đàm phán hợp đồng:

        • Chuẩn bị kỹ lưỡng: Hiểu rõ giao dịch và thỏa thuận giữa các bên, nắm vững các vấn đề pháp lý liên quan và mục tiêu của doanh nghiệp.
        • Lắng nghe và ghi chép cẩn thận: Bình tĩnh trong quá trình đàm phán, lắng nghe ý kiến của đối tác, ghi chép các điểm quan trọng để sử dụng khi cần thiết, đảm bảo đưa ra các luận điểm thuyết phục.

        Kỹ năng tư vấn nội bộ:

        • Xây dựng văn bản quy chế: Soạn thảo và xây dựng các văn bản quy trình, quy định, quy chế nội bộ chắc chắn, rõ ràng, và không có kẽ hở, đảm bảo hạn chế rủi ro pháp lý.
        • Phù hợp với pháp luật hiện hành: Đảm bảo các văn bản nội bộ tuân thủ pháp luật và phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

        Kỹ năng triển khai, kiểm soát, báo cáo công việc:

        • Lập kế hoạch hiệu quả: Lên kế hoạch chi tiết cho các công việc pháp lý, đặc biệt trong các thời điểm doanh nghiệp gặp vấn đề phức tạp.
        • Sắp xếp và tổ chức công việc: Sắp xếp, tổ chức công việc một cách khoa học để đảm bảo hoàn thành đúng hạn và hiệu quả các nhiệm vụ pháp chế.

        Kỹ năng giao tiếp:

        • Lắng nghe và thấu hiểu: Biết cách lắng nghe và hiểu rõ yêu cầu, mong muốn của các bên liên quan.
        • Mềm mỏng và cứng rắn đúng lúc: Giao tiếp một cách khéo léo, biết lúc nào cần mềm mỏng và lúc nào cần cứng rắn để đảm bảo đạt được kết quả mong muốn.

        Kỹ năng ngoại ngữ và tin học:

        • Ngoại ngữ: Sử dụng thành thạo tiếng Anh, đặc biệt trong các giao dịch với đối tác nước ngoài hoặc khi làm việc tại các doanh nghiệp đa quốc gia.
        • Tin học: Thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng để soạn thảo các văn bản pháp lý, sử dụng các phần mềm quản lý công việc và tra cứu thông tin pháp luật một cách hiệu quả.

          Những kỹ năng này không chỉ giúp người làm pháp chế doanh nghiệp thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp luôn tuân thủ pháp luật.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Tại sao cần xây dựng kỹ năng pháp chế doanh nghiệp?

          Để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín.

          Đối tượng tham gia xây dựng kỹ năng pháp chế doanh nghiệp là ai?

          Ban lãnh đạo, nhân viên pháp chế, các phòng ban liên quan.

        1. Quy định về xin trích lục khai tử online năm 2024

          Quy định về xin trích lục khai tử online năm 2024

          Khi một người mất đi thì một trong những điều mà người thân của người đó cần làm đó là khai tử. Khai tử là thủ tục để chứng minh một người đã không còn tồn tại và được xác nhận bằng pháp luật. Việc khai tử sẽ giải quyết được nhiều vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người đã mất cũng như đối tượng liên quan đến người này. Nhiều trường hợp khi mất hoặc thất lạc giấy khai tử thì cần phải làm trích lục khai tử. Vậy trích lục khai tử là gì? Mời bạn đón đọc bài viết “Quy định về xin trích lục khai tử online” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để có thêm những thông tin cần thiết của vấn đề này.

          Khai tử là gì?

          Khi một người mất đi thì việc xác nhận người đó mất đi theo quy định của pháp luật được gọi là thủ tục khai tử. Việc khai tử sẽ giúp xác lập việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của người đã mất đồng thời thiết lập quyền của người có quyền và nghĩa vụ liên quan với người đã mất.

          Khai tử là khai báo cho người mới chết (theo Từ điển tiếng Việt).

          Dưới góc độ pháp lý, khai tử là thủ tục pháp lí nhằm xác nhận sự kiện một người đã qua đời và xác định sự chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó, đồng thời, là phương tiện để Nhà nước theo dõi biến động dân số của mình.

          Khi một người qua đời, người thân phải làm thủ tục đăng ký khai tử và kết quả của thủ tục này là Giấy khai tử. Vậy giấy khai tử là gì?

          Giấy khai tử hay thường được gọi là Giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho vợ, chồng, cha, mẹ, con hoặc người thân thích khác nhằm xác nhận một người đã chết.

          Về mặt pháp luật, giấy khai tử là căn cứ pháp lý được dùng trong các trường hợp sau:

          – Xác định thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế;

          – Giải quyết chế độ tử tuất;

          – Xác định tài sản chung vợ chồng;

          – Xác nhận tình trạng hôn nhân khi muốn đăng ký kết hôn với người khác.

          Quy định về xin trích lục khai tử online năm 2024
          Quy định về xin trích lục khai tử online năm 2024

          Thủ tục đăng ký khai tử theo quy định hiện hành

          Nhiều người thường lúng túng trong việc thực hiện thủ tục khai tử theo quy định hiện hành. Hiện nay việc thực hiện khai tử này có thể được thực hiện khá nhanh chóng và tiện lợi. Bạn có thể tham khảo qua những hướng dẫn cụ thể dưới đây của chúng tôi về việc đăng ký khai tử theo pháp luật hiện hành.

          Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

          Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký khai tử tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết.

          Hồ sơ đăng ký khai tử gồm:

           Tờ khai đăng ký khai tử;

          – Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm   quyền cấp. Giấy tờ thay thế giấy báo tử:

          – Đối với người chết tại cơ sở y tế: Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

          – Đối với người chết do thi hành án tử hình:  Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

          – Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

          – Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn: Văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử.

          – Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử.

          Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

          Giấy tờ phải xuất trình

          – Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

          – Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa hoàn thiện);

          – Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

          Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

          *** Lưu ý: Người thân thích khác là những người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

          Trong đó, người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra bao gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

          Tất cả những người này đều có quyền đăng ký khai tử cho người chết.

          Bước 2: Nộp hồ sơ

          Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

          – Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

          – Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

          – Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

          Bước 3: Giải quyết khai tử

          Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

          Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

          Quy định về xin trích lục khai tử online

          Các trang thông tin số được phổ biến thì một số thủ tục hành chính hiện nay cũng có thể được thực hiện online. Chỉ với một thiết bị có kết nối mạng, bạn có thể thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng. Việc thực hiện xin trích lục khai tử online được thực hiện theo những quy định sau:

          Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai tử truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử để xác định đúng nhân thân người có yêu cầu đăng ký hộ tịch, thực hiện quy trình nộp hồ sơ đăng ký khai tử trực tuyến.

          Người có yêu cầu đăng ký khai tử cung cấp thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký khai tử và thực hiện:

          – Tải lên (upload) các giấy tờ, hồ sơ theo quy định, bao gồm:

          + Bản chụp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử;

          + Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử;

          + Bản chụp Giấy CMND/Thẻ CCCD và Hộ khẩu/trường hợp các thông tin này đã được xác thực và cung cấp bởi CSDLQGVDC thì không phải tải lên;

          + Giấy uỷ quyền trong trường hợp thực hiện việc đăng ký khai tử theo uỷ quyền.

          – Nộp phí, lệ phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp phí, lệ phí đăng ký khai tử) thông qua chức năng thanh toán trực tuyến tích hợp trên Cổng dịch vụ công.

          Hoàn tất việc nộp hồ sơ đăng ký khai tử trực tuyến.

          Bước 2: Công chức Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.

          Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển hồ sơ đăng ký khai tử để công chức làm công tác hộ tịch xử lý. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15h00 mà không thể giải quyết ngay thì có Phiếu hẹn, trả kết quả cho công dân trong ngày làm việc tiếp theo. 

          Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì có văn bản hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước 2.1.

          Trường hợp người có yêu cầu đăng ký khai tử không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo cáo Trưởng bộ phận một cửa có văn bản từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký khai tử.  

          Bước 3: Công chức làm công tác hộ tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu đính kèm).

          Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện lại bước 2.2 hoặc 2.3.

          Nếu thấy đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì thực hiện việc ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cập nhật thông tin đăng ký khai tử trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung, lưu chính thức.

          Bước 4: Công chức làm công tác hộ tịch in Trích lục khai tử, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân.

          Bước 5: Công dân kiểm tra thông tin trên Trích lục khai tử, trong Sổ đăng ký khai tử, ký Sổ đăng ký khai tử, nhận Trích lục khai tử.

          Mời bạn xem thêm

          Câu hỏi thường gặp

          Thời hạn giải quyết đăng ký khai tử?

          Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

          Lệ phí đăng ký khai tử?

          Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
          Trường hợp đăng ký khai tử quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì phải nộp lệ phí đăng ký khai tử. Mức thu do HĐND cấp tỉnh tại địa phương quy định.

        2. Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

          Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

          Một trong những vấn đề rất quan trọng của thuế mà những người nộp thuế thu nhập cá nhân luôn phải lưu tâm đó là đăng ký người phụ thuộc. Khi thu nhập của bạn thuộc diện phải đóng thuế thu nhập cá nhân thì những người phụ thuộc có thể giúp bạn giảm số thuế phải đóng và nhiều trường hợp có thể giảm về không thuộc trường hợp phải đóng thuế. Việc đăng ký người phụ thuộc cần sự chủ động của người đóng thuế. Vậy đăng ký người phụ thuộc như thế nào? Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc ra sao? Bài viết “Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề này.

          Đối tượng nào được tính để giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người nộp thuế?

          Giảm trừ gia cảnh là khoản giảm trừ phổ biến của những người phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Đối với những người có thu nhập cao nhưng là trụ cột cần gánh vác trách nhiệm kinh tế lớn thì khi tính thu nhập đóng thuế sẽ được giảm trừ đối với những người không còn sức lao động, phụ thuộc vào thu nhập của người này theo quy định pháp luật.

          Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng sau sẽ được giảm trừ gia cảnh:

          – Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

          – Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động;

          – Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP;

          – Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này, bao gồm:

          + Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

          + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

          +Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

          Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thực hiện như thế nào?

          Trong một số trường hợp thì các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học cũng có thể được giảm trừ khi đóng thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy cụ thể quy định của điều này như thế nào? Hãy tham khảo thông tin dưới đây của chúng tôi.

          Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn giảm trừ như sau:

          – Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:

          + Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

          Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 68/2008/NĐ-CP; Nghị định 81/2012/NĐ-CP và Nghị định 109/2002/NĐ-CP

          Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.

          + Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 30/2012/NĐ-CP và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.

          Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.

          – Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

          Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?
          Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

          Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

          Việc điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc là bước đầu tiên để bạn có thể được giảm trừ người phụ thuộc. Những mẫu tờ khai người phụ thuộc điền sai đều không đủ điều kiện để giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc. Chính vì vậy làm thế nào để điền đúng tờ khai đăng ký người phụ thuộc là rất quan trọng.

          Mẫu bản đăng ký người phụ thuộc mới nhất dành cho cá nhân kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hiện nay thực hiện thống nhất theo Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

          Có thể tham khảo cách điền mẫu bản đăng ký người phụ thuộc mới nhất dành cho cá nhân kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hiện nay như sau:

          Mục [1] cá nhân điền thông tin kỳ tính thuế (đối với thuế thu nhập cá nhân thì kỳ tính thuế tính theo năm)

          Mục [2] nếu khai lần đầu đánh dấu vào đây

          Mục [3] dành cho người đăng ký người phụ thuộc từ lần hai trở đi (điền lần bổ sung)

          Mục [5] điền mã số thuế của người nộp thuế

          Mục [7] điền thông tin nơi trả thu nhập và mã số thuế của nơi trả thu nhập tại mục [8]

          Mục [9] đến mục [15] điền thông tin liên quan đến người phụ thuộc

          Mục [16]: là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT. Trường hợp người nộp thuế thay đổi tổ chức trả thu nhập tính giảm trừ NPT hoặc thay đổi người nộp thuế tính giảm trừ NPT thì chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại tổ chức đó hoặc thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại người nộp thuế đó. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ NPT cho thời gian trước năm hiện tại do thực hiện quyết toán lại những năm trước thi chỉ tiêu [16] được khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tương ứng năm quyết toán trước năm hiện tại.

          Mục [17]: là thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT. Trường hợp người nộp thuế chưa xác định được thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT thì bỏ trống. Trường hợp người nộp thuế thay đổi thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT (bao gồm cả trường hợp đã khai hoặc bỏ trống chỉ tiêu [17]) thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung Bản đăng ký người phụ thuộc để cập nhật lại chỉ tiêu [17] theo thời điểm thực tế kết thúc tính giảm trừ NPT.

          Mời bạn xem thêm

          Câu hỏi thường gặp

          Người phụ thuộc bao gồm ai?

          Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người phụ thuộc của người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm:
          (1) Con của người nộp thuế
          Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
          – Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
          – Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
          – Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
          (2) Người phụ thuộc khác của người nộp thuế
          – Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện để được tính là người phụ thuộc.
          – Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện để được tính là người phụ thuộc.
          – Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện để được tính là người phụ thuộc gồm:
          + Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
          + Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
          + Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
          + Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
          Điều kiện để được tính là người phụ thuộc
          Người phụ thuộc khác của người nộp thuế được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh phải đáp ứng các điều kiện sau:
          – Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
          + Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
          Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).
          + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
          – Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

          Cách đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh năm 2024?

          Cách thức đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh năm 2024 được hướng dẫn tại khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, cụ thể như sau:
          * Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc
          – Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập.
          – Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc gồm:
          + Văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài).
          + Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
          * Trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc
          – Trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc, nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC.
          – Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
          + Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT;
          + Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên;
          Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi;
          Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

        3. Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì?

          Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì?

          Một người khi mất đi sẽ được chứng minh việc đã mất bằng cách tổ chức đám tang. Đây được coi là thông báo của gia đình đến với những người xung quanh. Nhưng việc này không chứng minh một người đã mất trên khía cạnh pháp luật. Vậy điều gì sẽ chứng minh một người đã mất trên khía cạnh pháp luật? Để chứng minh điều này bạn cần thực hiện thủ tục khai tử. Đây là một thủ tục hành chính đơn giản thực hiện sau khi có một người mất đi. Về quy định cụ thể hãy tham khảo bài viết “Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì? ” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

          Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì?

          Khi một người mất đi sẽ cần có thông báo cho những người xung quanh và thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của người này. Thủ tục này theo quy định của pháp luật được gọi là thủ tục khai tử. Về quy định cụ thể hãy tham khảo thông tin sau:

          Giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch ghi nhận việc một người là đã chết do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thân nhân, người đại diện hoặc các cá nhân, tổ chức có liên quan. Nội dung giấy chứng tử xác định các thông tin về người chết như: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; nơi chết; nguyên nhân chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

          Khi một người qua đời, thân nhân hoặc người đại diện của người này sẽ có nghĩa vụ thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú để tiến hành thủ tục đăng ký khai tử; kết quả của thủ tục đăng ký khai tử này là Giấy chứng tử.

          Giấy chứng tử là căn cứ được dùng để xác nhận một người đã chết và thời điểm chứng tử cũng chính là thời điểm chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó bao gồm: Xác định thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế; Xác định tài sản chung vợ chồng; Giải quyết chế độ tử tuất; Xác nhận tình trạng độc thân khi muốn đăng ký kết hôn với người khác…

          Thẩm quyền cấp giấy báo tử và giấy tờ khác thay giấy báo tử?

          Giấy báo tử hay giấy chứng tử sẽ là giấy tờ được cơ quan nhà nước thường là cơ quan địa phương nơi có người mất thực hiện đăng ký và xác nhận. Thẩm quyền cấp giấy báo tử có thể thuộc về nhiều người khác nhau. Thông tin cụ thể hãy tham khảo ở dưới đây:

          Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

          – Trường hợp người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

          – Trường hợp người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

          – Trường hợp người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

          Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì?
          Giấy tờ chứng minh một người đã chết là gì?

          – Trường hợp người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

          – Trường hợp người chết không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.

          Ngoài ra, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết trong trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.

          Khi người dân cung cấp các giấy tờ, tài liệu thay thế giấy chứng tử Uỷ ban nhân dân cấp xã cần xác minh các căn cứ, chứng cứ có liên quan đến việc để làm cơ sở cho việc cấp Giấy báo tử theo đúng quy định và làm thủ tục đăng ký khai tử theo quy định.

          Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối đăng ký khai tử nếu người yêu cầu đăng ký khai tử không có một trong các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh.

          Giấy tờ thay giấy chứng tử chứng minh một người đã chết?

          Có nhiều loại giấy tờ có thể thay thế giấy chứng tử chứng minh một người đã chết. Nếu bạn muốn chứng minh một người đã chết mà không có giấy chứng tử thì bạn có thể tham khảo những giấy tờ mà chúng tôi liệt kê ở dưới đây:

          Bản trích lục khai tử:

          Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký khai tử quy định: công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, đồng thời ký tên vào Sổ hộ tịch cùng người đi khai tử và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

          Như vậy, sau khi làm thủ tục đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp bản trích lục khai tử cho người đi đăng ký khai tử thay vì cấp Giấy chứng tử như trước đây.

          Theo đó, bản trích lục khai tử có các thông tin về đăng ký khai tử của một người ở trong Sổ hộ tịch do đó bản trích lục khai tử có giá trị pháp lý tương đương Giấy chứng tử và được xem như “bản sao” của Giấy chứng tử.

          Ngoài ra, còn có một số loại giấy tờ khác có thể thay thế giấy chứng tử. Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

          Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

          Đối với những trường hợp chết tại nhà; chết trong thời kỳ chiến tranh loạn lạc hoặc thiên tai, lũ lụt; chết đã quá lâu; hoặc không rõ chết nơi nào… và thân nhân của người chết không thực hiện đăng ký khai tử và cũng không có lưu giữ được bất cứ giấy tờ chứng minh nào để chứng minh sự kiện chết, điều này dẫn đến cơ quan có thẩm quyền rất khó để đăng ký khai tử vì không có đủ căn cứ chứng minh sự kiện chết.

          Nếu gặp trường hợp này, thì người yêu cầu công chứng có thể cung cấp các giấy tờ thay thế nào khác để chứng minh người đó đã chết; thời điểm chết của người đó cho công chứng viên? Dưới đây là các giấy tờ thay thế giấy chứng tử được áp dụng trong thực tế.

          Đơn xác nhận việc tử được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xác nhận:

          Người thân của người chết sẽ trình bày các nội dung của đơn xác nhận việc tử các thông tin về thời gian, địa điểm, chết và cam đoan lời khai của mình là đúng sự thật; nếu Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xác minh được thông tin về việc tử trong đơn là đúng thì sẽ xác nhận nội dung  trong đơn là đúng sự thật.

          Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều trường hợp yêu cầu đăng ký khai tử cho người chết đã quá lâu, dẫn tới việc cơ quan hộ tịch không có căn cứ để xác minh, giải quyết; nhưng cũng không có cơ sở để từ chối và né tránh bằng cách chứng thực chữ ký hoặc xác nhận những nội dung không liên quan đến sự kiện tử trong đơn yêu cầu xác nhận việc tử. Việc chứng thực chữ ký trong văn bản có nội dung trình bày đề nghị xác nhận một người là đã chết thì không có giá trị xác nhận một người là đã chết.

          Lý lịch đảng viên có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

          Lý lịch đảng viên có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là giấy tờ có tính an toàn pháp lý cao bởi lẽ thủ tục xem xét kết nạp Đảng rất chặt chẽ, việc kê khai phải rõ ràng, đầy đủ, trung thực. Ngoài việc phải kê khai lý lịch của bản thân của người xin vào Đảng mà còn phải kê  của những người thân thích như cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột, ông bà nội ngoại của người đó.

          Vì vậy, người xin kết nạp Đảng phải kê khai tất cả thông tin về người thân mình bao gồm việc chết và mất tích của người thân, thông tin về thời gian, địa điểm chết của người đó. Trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu lý lịch phải được thẩm tra, xác minh bởi cơ quan có thẩm quyền. Công chứng viên có thể căn cứ vào giấy tờ này để xác định một người là đã chết do những tình tiết trong lý lịch đã được các cơ quan, tổ chức điều tra xác minh đúng sự thật.

          Mời bạn xem thêm

          Câu hỏi thường gặp

          Đối tượng nào có quyền xin trích lục khai tử?

          Hiện nay, Luật Hộ tịch 2014 hiện tại vẫn chưa có quy định cụ thể về việc người có quyền yêu cầu cấp trích lục khai tử.
          Tuy nhiên, có thể căn cứ vào các quy định sau để xác định người có quyền yêu cầu, cụ thể như sau:
          Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Hộ tịch năm 2014 về thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử:
          Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử
          Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
          Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Hộ tịch năm 2014 về thủ tục đăng ký khai tử:
          Thủ tục đăng ký khai tử

          Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.
          Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
          Đồng thời, theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.
          Như vậy, kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử.
          Đồng thời, những đối tượng này cũng là người có quyền xin cấp trích lục khai tử.

          Cách ghi Trích lục khai tử, Sổ đăng ký khai tử như thế nào?

          Đối chiếu với quy định tại Điều 34 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì cách ghi Trích lục khai tử, Sổ đăng ký khai tử như sau:
          (i) Mục “Đã chết vào lúc” được ghi theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong đó ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm chết bằng số và bằng chữ; trường hợp không rõ giờ, phút thì để trống.
          (ii) Mục “Nơi chết” ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi có trụ sở cơ sở y tế trong trường hợp chết tại cơ sở y tế.
          Trường hợp chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, chết tại trại giam, trại tạm giam, nơi thi hành án tử hình, tại trụ sở cơ quan, tổ chức hoặc không xác định được nơi chết thì ghi địa danh hành chính đủ 3 cấp (xã, huyện, tỉnh) nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết.
          (iii) Mục Nguyên nhân chết trong Sổ đăng ký khai tử được ghi theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; trường hợp không có giấy tờ này hoặc chưa xác định được thì để trống.
          (iv) Phần ghi về Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử phải ghi rõ tên giấy tờ; số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan, tổ chức cấp. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai tử đồng thời có trách nhiệm cấp Giấy báo tử thì không thực hiện cấp Giấy báo tử; mục Giấy báo tử trong Trích lục khai tử và Sổ đăng ký khai tử để trống.

        4. Gia hạn thời điểm đóng thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

          Gia hạn thời điểm đóng thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

          Nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu, thời điểm đóng thầu của dự án đã được gia hạn đến . Động thái này cho phép tất cả các nhà thầu có đủ thời gian để chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu toàn diện, trình bày rõ năng lực và kinh nghiệm của họ.Việc gia hạn thời gian đóng thầu cung cấp cho các nhà thầu cơ hội cân nhắc kỹ lưỡng phạm vi công việc, đánh giá các yêu cầu kỹ thuật và đưa ra các đề xuất cạnh tranh. Điều này sẽ giúp chủ dự án có được cái nhìn toàn diện về thị trường và lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất có thể đáp ứng nhu cầu dự án một cách hiệu quả.

          Thời hạn mở thầu trên Hệ thống đấu thầu qua mạng

          Theo Điều 31 Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT quy định về thời hạn mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu trên hệ thống đấu thầu qua mạng như sau:

          “Điều 31. Mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng

          1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:

          Bên mời thầu phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu.

          2. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:

          a) Bên mời thầu phải tiến hành mở E-HSĐXKT và công khai biên bản mở E-HSĐXKT trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu;

          b) Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bên mời thầu đăng tải danh sách này trên Hệ thống và đính kèm bản chụp (scan) văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống. Sau khi đăng tải thành công, Hệ thống gửi thông báo đến các nhà thầu tham dự gói thầu;

          c) Sau khi đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Bên mời thầu mở E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công khai biên bản mở E-HSĐXTC trên Hệ thống.”

          Như vậy, thời hạn mở thầu trên Hệ thống đấu thầu qua mạng trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo những quy định nêu trên.

          Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham gia dự thầu trên Hệ thống đấu thầu qua mạng như thế nào?

          Theo Điều 26 Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT quy định về trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu trên hệ thống đấu thầu qua mạng như sau:

          Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong quá trình tham dự thầu. Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT và đính kèm các file tài liệu để tạo thành bộ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT như sau:

          – Thông tin về tính hợp lệ của E-HSDT:

          + Đối với nội dung về bảo đảm dự thầu, nhà thầu kê khai thông tin và đính kèm bản scan bảo đảm dự thầu;

          + Đối với các nội dung còn lại, nhà thầu chỉ kê khai thông tin trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan.

          – Thông tin về năng lực, kinh nghiệm:

          + Đối với hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất: nhà thầu kê khai và đính kèm file tài liệu liên quan để chứng minh thông tin đã kê khai;

          + Đối với yêu cầu về nguồn lực tài chính: nhà thầu kê khai thông tin trường hợp nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín dụng để chứng minh nguồn lực tài

          chính, ngoài việc phải kê khai thông tin, nhà thầu đính kèm bản scan cam kết cung cấp tín dụng

          + Đối với doanh thu hằng năm, giá trị tài sản ròng: kể từ năm 2021 trở đi, Hệ thống tự động trích xuất số liệu về báo cáo tài chính từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử vào hồ sơ năng lực của nhà thầu;

          Gia hạn thời điểm đóng thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
          Gia hạn thời điểm đóng thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

          + Đối với các nội dung khác: nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan;

          Đối với số liệu về báo cáo tài chính kể từ năm 2021 trở đi, trường hợp nhà thầu phát hiện Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử của các năm từ năm 2021 trở đi thì nhà thầu sửa đổi thông tin cho phù hợp với số liệu đã báo cáo với cơ quan thuế; trường hợp số liệu mà nhà thầu cập nhật, sửa đổi trên Hệ thống không thống nhất với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 89 của Luật Đấu thầu.

          – Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT đối với các gói thầu mà nhà thầu quan tâm để chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, EHSDT cho phù hợp với yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT. Trường hợp phát hiện E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT có các nội dung không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT thì nhà thầu phải yêu cầu bên mời thầu làm rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT để chủ đầu tư, bên mời thầu sửa đổi, bổ sung các tài liệu này cho phù hợp.

          – Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi về E-HSMQT, EHSMST, E-HSMT, thời gian nộp E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu,

          – Trường hợp người đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty con hạch toán phụ thuộc, giám đốc xí nghiệp… để thực hiện các công việc trong quá trình tham dự thầu thì việc tham dự thầu trên Hệ thống phải được thực hiện bằng tài khoản tham gia Hệ thống của nhà thầu mà không được sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh, công ty con, xí nghiệp… Đối với trường hợp sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh hoặc các đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc) thì nhà thầu sẽ bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.

          Gia hạn thời điểm đóng thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như thế nào?

          Theo khoản 4 – Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định:

          “4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì phải xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây:

          a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp theo yêu cầu mới;

          b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.”

          Như vậy, trong trường hợp đến thời điểm đóng thầu mà không có đơn vị nào nộp Hồ sơ dự thầu thì Công ty bạn có thể xem xét cách xử lý như sau:

          • Gia hạn thời điểm đóng thầu để các nhà thầu có thời gian để chuẩn bị và bổ sung hồ sơ dự thầu và nộp theo thông báo mời thầu đã được gia hạn thời điểm đóng thầu trên hệ thống Mạng đấu thầu Quốc Gia.
          • Tuy nhiên, Công ty bạn phải căn cứ vào quy mô, tính chất gói thầu cũng như tiến độ của dự án để xử lý tình huống trên cho phù hợp và bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp

          Nếu tôi nộp hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu đã gia hạn thì sao?

          Hồ sơ dự thầu sẽ bị trả lại.

          Nếu tôi biết tin gia hạn thời điểm đóng thầu sau khi đã nộp hồ sơ dự thầu thì sao?

          Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu vẫn có hiệu lực.

          Bên mời thầu có trách nhiệm gì khi gia hạn thời điểm đóng thầu?

          Thông báo cho Nhà thầu đã mua HSDT chậm nhất trong vòng 3 (ba) ngày kể từ ngày gia hạn.

        5. Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ mới hiện nay

          Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ mới hiện nay

          Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ là một trong những thủ tục khá phổ biến hiện nay. Thủ tục này không quá phức tạp nhưng vẫn có nhiều người gặp khó khăn trong quá trình thực hiện. Chính vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục này, từ những giấy tờ cần chuẩn bị đến các bước thực hiện để bạn có thể hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

          Quy định về việc 2 người cùng đứng tên sổ đỏ

          Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết nghị định số 01/2017/nđ-cp ngày 06 tháng 01 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai ngày 29/09/2017 hướng dẫn việc thể hiện thông tin người sử dụng đất trên sổ đỏ. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với đất, nhà ở là tài sản chung của nhiều người và có sự yêu cầu của phía người sử dụng.

          Thông tư quy định như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).””

          Như vậy, sổ đỏ sẽ thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình. Các thành viên khác trong hộ gia đình không có chung quyền sử dụng đất thì không ghi trên giấy chứng nhận.

          Nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình đều muốn ghi tên trên sổ đỏ thì sẽ ghi tên tất cả trên sổ đỏ thì người dân cũng không cần quá lo lắng về thủ tục đăng ký. Đại diện hộ gia đình có thể đến cơ quan đăng ký có thẩm quyền giải quyết, mang theo giấy tờ nhân thân của những người đồng sử dụng mà không phát sinh thêm thủ tục hành chính nào khác.

          Mặc dù vậy, người dân vẫn có thể cử một người đại diện đứng tên trên sổ đỏ. Với phương án này, trên sổ đỏ ghi tên người đại diện cho hộ gia đình.

          Các hộ gia đình nên hiểu chính xác bản chất của quy định này là trường hợp giao đất không thu tiền đối với đất nông nghiệp nên các trường hợp nhà đất tạo lập là tài sản chung vợ chồng thông qua giao dịch thì chỉ ghi tên vợ chồng, chứ không cần ghi tên con cái, kể cả các con có tên trong hộ khẩu.

          Về vấn đề tài sản chung của vợ chống được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình thì tài sản chung vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

          Vậy nên, đối với tài sản nhà đất thuộc quy định về tài sản chung vợ chồng phải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013: Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

          Tài sản được xác lập là tài sản chung vợ chồng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ ghi tên cả hai vợ chồng.

          Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

          “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

          Căn cứ theo quy định thì tóm lại, số lượng người đứng tên trên Giấy chứng nhận là không có giới hạn.

          Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ mới hiện nay
          Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ mới hiện nay

          Các trường hợp sổ đỏ đứng tên 02 người

          Trường hợp 1: 2 người là vợ chồng hợp pháp

          Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

          Theo khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì vợ chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ nếu muốn thay đổi người đứng tên Sổ đỏ từ 1 người thành 2 người.

          Hai người không phải vợ chồng cùng đứng tên trên Sổ đỏ

          Ngày nay, không phải chỉ 2 vợ chồng mới có quyền sử dụng chung một mảnh đất. Việc nhiều người không phải vợ chồng có quyền sử dụng chung một mảnh đất ngày càng phổ biến hơn như 2 anh chị em, 2 người cùng góp vốn làm ăn,… Trong trường hợp này, họ có quyền đăng kí quyền sử dụng đất chung, đứng tên 2 người:

          Trường hợp 1: Nếu 2 người có nhu cầu được cấp riêng sổ đỏ thì mỗi người được cấp 1 sổ đỏ đứng tên mình. Bên cạnh tên của người đứng tên sổ đỏ, cần ghi đầy đủ tên của các chủ thể có quyền sử dụng đất chung theo quy định cùng dòng chữ: “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với… (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)” ( theo khoản 3 điều 5 thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

          Trường hợp 2: Nếu các bên có nhu cầu cấp sổ đỏ chung thì sẽ được cấp 1 giấy chứng nhận và giao cho người đại diện. Trên giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện và dòng chữ: “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)” ( theo khoản 3 điều 5 TT 23/2014/TT-BTNMT).

          Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên 2 người không phải vợ chồng, cần những giấy tờ chứng minh như: Giấy tờ mua bán nhà đất chung, giấy tờ tặng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất chung.

          Như vậy, nhiều người cùng đứng tên Sổ đỏ khi những người đó có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

          Thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ

          Về phía người nộp hồ sơ

          Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

          Cả 2 người cần phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của Pháp luật:

          – Đối với vợ chồng:

          + Sổ hộ khẩu (hoặc Giấy đăng ký kết hôn).

          + Giấy tờ mua bán nhà đất hợp pháp của 2 vợ chồng trong giai đoạn hôn nhân.

          + Giấy tờ tặng cho hoặc thừa kế chung (nếu có).

          + Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK.

          + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

          – Đối với 2 người không phải vợ chồng:

          + Giấy tờ cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

          + Các giấy tờ chứng minh: Hợp đồng mua bán nhà đất, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất chung.

          + Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK.

          + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

          Bước 2: Nộp hồ sơ

          Bạn phải nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc bộ phận 1 cửa.

          Khi nộp, nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì bạn sẽ được cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo và hướng dẫn nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trong thời hạn tối đa 03 ngày.

          Văn phòng đăng ký đất đai

          Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận.

          Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin vào sổ tiếp nhận và đưa phiếu cho người nộp hồ sơ.

          Bước 2: Lập hồ sơ để trình cho cơ quan có thẩm quyền về việc cấp Giấy chứng nhận.

          Bước 3: Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

          Bước 4: Sau khi có kết quả, cơ quan có thẩm quyền sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp

          Thay đổi người đứng tên sổ đỏ như thế nào?

          – Bước 1. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho
          – Bước 2. Kê khai nghĩa vụ tài chính
          – Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (nộp hồ sơ sang tên)

          Những trường hợp nào được phép 2 người cùng đứng tên sổ đỏ?

          Vợ chồng – Cha mẹ và con cái – Anh chị em ruột

          Chi phí làm thủ tục 2 người cùng đứng tên sổ đỏ là bao nhiêu?

          Tùy thuộc vào diện tích đất và giá trị bất động sản

        6. Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

          Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

          Pháp chế doanh nghiệp là nền tảng vững chắc góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và minh bạch. Để xây dựng doanh nghiệp vững mạnh, hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết. Bài viết “Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?” sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và toàn diện về những yêu cầu quan trọng này, hỗ trợ doanh nghiệp của bạn vận hành hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt được thành công lâu dài.

          Pháp chế doanh nghiệp là gì?

          Pháp chế doanh nghiệp là vị trí hoặc bộ phận có nhiệm vụ tư vấn và thực hiện các công việc pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý, sản xuất, và kinh doanh của doanh nghiệp.

          Pháp chế doanh nghiệp đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và phải được giao cho nhân sự có đủ kỹ năng và hiểu biết về pháp luật để đảm bảo chất lượng công việc và giảm thiểu rủi ro pháp lý, từ đó tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp.

          Ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, công việc pháp chế thường do một hoặc hai nhân viên đảm nhiệm, có thể kết hợp với các công việc khác như nhân sự hoặc hành chính.

          Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp lớn, công việc pháp chế thường được giao cho một bộ phận riêng, được tổ chức và phân cấp rõ ràng, có các nhóm người chuyên trách không kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình.

          Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp

          Trình độ chuyên môn:

          • Phải có kiến thức sâu về pháp luật, đặc biệt là về pháp luật doanh nghiệp, thuế, hợp đồng, và tài sản.
          • Hiểu biết về hệ thống quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các điều luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
          Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?
          Yêu cầu cơ bản của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

          Kỹ năng nghề nghiệp:

          • Tư vấn pháp luật: Có khả năng truyền đạt thông tin pháp lý một cách dễ hiểu và chính xác, đồng thời biết cách áp dụng các quy định pháp luật vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
          • Soạn thảo văn bản: Có kỹ năng soạn thảo văn bản pháp lý rõ ràng, dễ hiểu, và cô đọng.
          • Đàm phán hợp đồng: Biết cách thương lượng và đàm phán các điều khoản hợp đồng một cách hiệu quả.
          • Xây dựng văn bản chế độ: Có khả năng lập kế hoạch và xây dựng các văn bản chế độ pháp lý cho doanh nghiệp.
          • Lập kế hoạch và tổ chức công việc: Biết cách lập kế hoạch và tổ chức công việc pháp lý để đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ.
          • Kỹ năng giao tiếp và tâm lý học: Có khả năng giao tiếp mềm mại, nhưng cũng cứng rắn đúng chỗ, và hiểu biết về tâm lý của các bên liên quan.
          • Khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học: Có khả năng sử dụng tiếng Anh và kỹ năng tin học văn phòng để làm việc hiệu quả trong môi trường pháp chế.

          Công việc của pháp chế doanh nghiệp gồm những gì?

          Công việc của pháp chế doanh nghiệp không có một mô hình chuẩn, mà thay vào đó, mỗi doanh nghiệp sẽ phải xem xét các yếu tố riêng biệt như loại hình, ngành nghề, quy mô hoạt động và nhiều yếu tố khác.

          Tuy nhiên, các hoạt động của pháp chế doanh nghiệp có thể được phân loại vào các lĩnh vực sau:

          • Tư vấn và hỗ trợ lãnh đạo: Phục vụ việc xây dựng, bổ sung và điều chỉnh các quy định và điều lệ của doanh nghiệp, cũng như tham gia vào việc soạn thảo và đề xuất các tài liệu, quy chế của doanh nghiệp. Đồng thời, họ cũng liên kết với các cơ quan có thẩm quyền để thay đổi và bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
          • Đại diện pháp lý cho doanh nghiệp: Đóng vai trò là người đại diện pháp lý cho doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của doanh nghiệp và nhân viên. Họ tham gia vào giải quyết tranh chấp và tham gia các hoạt động tố tụng khi cần thiết.
          • Quản lý rủi ro cho doanh nghiệp: Đánh giá, dự báo và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nơi lợi nhuận và rủi ro diễn ra song song.

          Cụ thể hơn, công việc phổ biến của nhân viên pháp chế doanh nghiệp bao gồm:

          • Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp: Họ cung cấp tư vấn cho lãnh đạo, các bộ phận và nhân viên về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm thuế, tài chính, tài sản, lao động và các giao dịch khác.
          • Hỗ trợ hoạt động quản trị nội bộ: Điều này bao gồm soạn thảo và thẩm định các văn bản quản lý và quy chế doanh nghiệp, cũng như hỗ trợ soạn thảo các văn bản hàng ngày như công văn và quyết định.
          • Tư vấn về hợp đồng: Nhân viên pháp chế tham gia vào việc đàm phán và thương thảo hợp đồng với các đối tác, cũng như tham gia vào việc rà soát và hiệu chỉnh các văn bản hợp đồng.
          • Đại diện cho doanh nghiệp trong giải quyết tranh chấp: Họ nghiên cứu hồ sơ, tư vấn về việc khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết cho quá trình tố tụng.
          • Các công việc khác: Đây có thể bao gồm đại diện thực hiện các thủ tục ngoài tố tụng, cập nhật văn bản pháp luật mới, và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động pháp lý của doanh nghiệp.

          Tóm lại, vai trò của nhân sự pháp chế doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô và phạm vi công việc của doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là tư vấn, hỗ trợ và đại diện cho doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý.

          Ngoài các công việc trên thì pháp chế doanh nghiệp cũng đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như xin giấy phép con, đăng ký nhãn hiệu, logo…

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường găp:

          Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?

          Theo tìm hiểu, mức lương trung bình của nhân viên pháp chế doanh nghiệp tại Việt Nam:
          Rơi vào khoảng hơn 12 triệu đồng/tháng. Mức lương thấp nhất là khoảng 06 triệu đồng/tháng. Mức lương sẽ tùy vào năng lực và doanh nghiệp mà bạn làm việc.
          Các giám đốc pháp chế tại các doanh nghiệp, tập đoàn, quản lý bộ phận pháp chế, thu nhập có thể trên 50 triệu đồng mỗi tháng, thậm chí là 100 triệu đồng/tháng, bao gồm các khoản tiền thưởng theo kỳ, không tính các khoản thưởng đột xuất.
          Nhìn chung, người làm pháp chế càng có kinh nghiệm thì thu nhập sẽ càng cao và thu nhập tăng lên rất nhanh theo số năm kinh nghiệm, độ khó của công việc đảm nhận, trách nhiệm ở vị trí công việc được giao.

          Những nguyên tắc cơ bản của pháp chế doanh nghiệp?

          Pháp chế doanh nghiệp được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc cơ bản, bao gồm:
          Tính pháp quyền: Mọi hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo pháp luật. Không ai được đứng trên pháp luật, kể cả doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp.
          Công bằng: Doanh nghiệp phải được đối xử bình đẳng trước pháp luật, bất kể quy mô, loại hình hay sở hữu. Các quy định pháp luật phải được áp dụng thống nhất và không phân biệt đối xử.
          Minh bạch: Các hoạt động của doanh nghiệp phải được công khai, minh bạch. Doanh nghiệp phải công bố thông tin tài chính, hoạt động kinh doanh và các biến cố quan trọng theo quy định của pháp luật.
          Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những hành vi của mình trước các bên liên quan, bao gồm cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, đối tác và cộng đồng.

        .
        .
        .